TCXDVN 282:2002 — Không khí vùng làm việc-Tiêu chuẩn bụi và chất ô nhiễm không khí trong công nghiệp sản xuất các sản phẩm amiăng.
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Tình trạng hiện hành: chưa xác minh từ hồ sơ cơ quan ban hành.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Lưu ý nguồn: Tiêu chuẩn xây dựng/ngành trong danh mục; tình trạng hiện hành chưa xác minh từ hồ sơ cơ quan ban hành. Bản lưu chờ hậu kiểm.
Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
TCXDYVN 282 : 2002
Không khí vùng làm việc - Tiêu chuẩn bụi và chất ô nhiễm không khí trong công nghiệp sản xuất các sản phẩm amiăng xi măng
Workplace air - Dust and gas pollutant standard for manufacture oƒ products containing asbestos cemen(
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định giá trị nồng độ tối đa cho phép và phương pháp xác định bụi và chất ô nhiễm không khí trong vùng làm việc tại các cơ sở sản xuất các sản phẩm amiăng xi măng. !
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 5966 : 1995 (1ISO 4225: 1990) Chất lượng không khí - Những vấn đề chung - Thuật ngữ. TCVN 5704 : 1993 Không khí vùng làm việc - Phương pháp xác định hàm lượng bụi.
TCXDVN 268 : 2002 Chất lượng không khí - Xác định nồng độ số sợi amiăng trong không khí vùng làm việc bằng kính hiển vi quang học tương phản pha - Phương pháp lọc màng.
TCVN 5972 : 1995 (ISO 8186 : 1989) Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng cacbon monoxit (CO) - Phương pháp sắc kị khí.
TCVN 6137 : 1996 (ISO 6768 : 1985) Không khí xung quanh - Xác định nồng độ khối lượng của nơ đioxit - Phương pháp Griss - Saltzman cải biên.
3. Thuật ngữ, định nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa trong tiêu chuẩn này được quy định theo TCVN 5966 : 1995 (1SO 4225 : 1990).
4. Giá trị giới hạn
Hàm lượng tối đa cho phép của bụi và chất ô nhiễm không khí vùng làm việc ở các cơ sở sản xuất các sản phẩm amiăng xi măng được quy định ở bảng 1.
1367
TCXDYVN 282 : 2002
Bảng 1. Hàm lượng tối đa cho phép của bụi và chất ô nhiễm không khí
| Tên chỉ tiêu —_—“ứẽs | Mức _ |
| mm ¡ - Bụi toàn phần, mg/m”, không lớn hơn | + Trung bình mẫu lấy theo ca + Trung bình mẫu lấy theo thời điểm - Bụi sợi amiăng chrysotile, sợi/ml, không lớn hơn + Trung bình mẫu lấy theo ca _....+ Trung bình mẫu lấy theo thời điểm | | 6 | 12 0,5 1,0 |
| | 2. Chất ô nhiễm không khí: (Trung bình theo thời điểm) mm Cacbon monoxit (CO), mg/m”, không lớn hơn ..¬ Sunfua điôxit (SO,), mg/m”, không lớn hơn - Nitơ điêxit (NO2), mg/m”, không lớn hơn | l_m —_WAW—-NYm | 30 l5 5 |
5. Phương pháp xác định
5.1. Phương pháp xác định hàm lượng bụi
5.1.1„ Hàm lượng bụi toàn phần xác định theo TCVN 5704 : 1993. 5.1.2. Hàm lượng bụi sợi amiăng xác định theo: TCXDVN 268 : 2002. 52. Phương pháp xác định nồng độ chất ô nhiễm không khí
5.2.1 Nông độ khối lượng cacbon monoxit (CO) xác định theo TCVN 5972 : 1995 (ISO 8186: 1989).
5.2.2. Nồng độ khối lượng nitơ đioxit (NO,) xác định theo TCVN 6137 : 1996 (ISO 6768 : 1985). 52.3. Nồng độ khối lượng sunfua đioxit (SO;) được xác định theo phương pháp sau: Phương pháp xác định nông độ khối lượng sunfua dioxit (SO;) l“ Phạmviáp dụng
Phương pháp này chỉ áp dụng đối với không khí vùng làm việc có nồng độ sunfua đioxit > 10mg/m”.
2. Hoá chất - Thuốc thử
2.1... Nướccất
22. Thủy ngân II clorua (HgC]😉 23... Kaliclorua
24... Dung dịch natri sunfit bão hoà 25... Dungdịch lốt 0,1N.
26. Dung dịch hồ tỉnh bột 0,5%
1368
TCXDVN 282 : 2002
2.7. P-rosanilin 2.8. Axitclohydric (HC1)3N và HƠI đặc d = 1,18 2.9. Axitsunfuric 20% và 32% 2.10. n- butanol 2.11. Axít photphoric 3M 2.12... Đung dịch Formaldehyt 0,2% 3... Thiết bị, dụng cụ 31... Máy hút không khí 32... Máy so màu 3.3. Cân phân tích có độ chính xác 0,1 mg 34. Chai đựng dung dịch dung tích 500 ml, 1000ml. 3.5. Ống nghiệm é15 x 160 mm. 36. Pipet 1; 2 và 5ml có chia vạch. 3.7. Ống hấp thụ kiểu Gelman dung tích 25 ml. 3.8. Bình nón 100ml 3.9. Bình định mức 100 mi. 3.10. Bông thủy tỉnh. 4. Chuẩn bị thuốc thử 4.1]. Dung dịch hấp thụ: Hoà tan 10,86g Thủy ngân H clorua và 5,96g kaliclorua trong 1 lít nước cất. 42. Dungdich sunfua đioxit tiêu chuẩn
4.2.1. Dung dịch đặc: Lấy 20 ml dung dịch natri sunfit bão hoà, thêm vào 1 đến 2 ml axit sunfuric 32% tạo ra khí sunfua đioxit. Sục khí này vào dung dịch hấp thụ. + Chuẩn độ hàm lượng sunfua đioxit trong dung dịch, cách làm như sau: Cho vào bình nón 100ml các dung dịch sau: - Dung dịch lốt 0,1N: 10ml - AxIt sunfuric 20%: 10ml. - Nước cất: 20ml. Nhỏ dung dịch chứa sunfua đioxit từ buret vào bình nón, vừa nhỏ vừa lắc đều chuyển màu vàng. Thêm vào bình 0,2ml dung dịch hồ tinh bột 0,5%. Tiếp tục nhỏ dung dịch sunfua đioxit đến khi mất màu. Nông độ dung dịch sunfua đioxit trong dung dịch hấp thụ: 1ml] tốt 0,1N tương ứng với 3,203 mg sunfua đioxit.
422 Dungdịch chuẩn
1369
TCXDYVN 2382 : 2002
Lấy dung dịch chứa sumtua đioxit vừa chuẩn độ xong, đem pha loãng bằng dung dịch hấp thụ trong một bình định mức dung tích 100ml sao cho 1ml dung dịch loãng
chứa 0,010mg sunfua đioxit (dung dịch giữ được 2 - 3 ngày).
4.3. 43.1. Dung dịch gốc: Cân 0,06 g p-rosanilin, thêm vào 25ml axit clohydric đặc (d = 1,18), pha loãng
Dung dịch p-rosamlin:
bằng nước cất vừa đủ 100ml].
4.3.2. Dung dịch p-rosanilin phân tích: Pha dung dịch tỉnh chế: Lấy 50ml dung dịch p-rosanilin gốc cho vào bình chiết và lắc với n-butanol (đã axit hoá bằng axit HCl 3N), chiết lấy phần màu, hai lần đầu mỗi lần 20ml và những lần sau mỗi lần 1Om] n-butano] đã axit hoá, đến thật mất
màu. Lọc dung dịch qua bông thủy tinh.
Pha chế dung dịch p-rosanilin phân tích theo tỉ lệ thể tích như sau: Dung dịch p-rosanilin tình chế/axit photphoric 3M/nước cất = 1/1/3.
Nguyên tắc
Dùng phương pháp so màu để xác định khí sunfua đioxit được hấp thụ vào dung dịch tetracloruamercurat, cho tác dụng với thuốc thử p-rosanilin với sự có mặt của Formandehyt, tạo thành màu tím do p-rosanilin metyl sunfonic axit,
Lấy mẫu thử
Dùng máy hút không khí với tốc độ 500ml/phút, mắc hai ống hấp thụ kiểu Gelman nối tiếp vào máy, mỗi ống cho 5ml dung dịch hấp thụ, hút không khí có sunfua đioxit đi
qua. Hút chừng 20 đến 30 lít không khí, ghi lại thể tích không khí đã hút.
Cách tiến hành Pha thang mẫu
Lấy 7 ống nghiệm, tiến hành pha theo thứ tự trong bảng:
| DD (ml) | ọ | ! | |||||
| DD. Sunfua đioxit tiêu chuẩn Iml= 10ng m _—uhm | 0| | 0,1 m | 02. | 0,5 | 1,0 | 1,5 | |
| DD. Hấp thụ | vn | 2,8 | 2,5 | 20 | 1,5 | ||
| DD.p-rosanilin phân tích c s “ | 05. 1Ô | | 0,5 . | 05. | 05 | 0,5 | 0,5 | |
| DD. Focmaldehyt 0,2% c | 05 | 05 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | |
| Hàm lượng sunfua đioxit (ng) | m | 1,0 | 20 | 50. | 10 |
1370
TCXDYVN 282 : 2002
Lắc đều các ống, sau 15 phút đem phân tích so mầu và dựng đường chuẩn. 72. Cách xác định
Trộn dung dịch hấp thụ của mẫu thử ở hai ống. Lấy ra 1ml rót vào cuvét có độ
dày 1cm, đem so màu trên máy có bước sóng 2... = 548nm. Tiến hành làm như thang mẫu.
8. Tính kết quả Nồng độ sunfua đioxit trong không khí (X) tính bằng microgam/lít theo công thức: a.b
Xx=.Š c.Vụ
Trong đó: a: Hàm lượng sunfua đioxit ứng với thang mẫu (ug). b: Tổng dung dịch hấp thụ (m]). c: Dung dịch hấp thụ lấy ra phân tích (ml). Vụ: Thể tích không khí đã hút (1), quy về điều kiện tiêu chuẩn (0°C), 760 mmHg).
1371
