TCVN 6141:2003 — Ống nhựa nhiệt dẻo – Bản chiều dày thông dụng của thành ống
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi chưa xác minh được trạng thái hiện hành; tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
TCVN 6141:2003
ISO 4065:1996
ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO -
BẢNG CHIỀU DÀY THÔNG
DỤNG CỦA THÀNH ỐNGTIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6141:2003
ISO 4065:1996
ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO - BẢNG CHIỀU DÀY THÔNG DỤNG CỦA THÀNH ỐNG
Thermoplastics pipes - Universal wall thickness table
Lời nói đầu
TCVN 6141 : 2003 thay thế TCVN 6141 : 1996.
TCVN 6141 : 2003 hoàn toàn tương đương ISO 4065 : 1996.
TCVN 6141 : 2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 "Ống và phụ tùng đường ống" biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 Từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu
chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO - BẢNG CHIỀU DÀY THÔNG DỤNG CỦA THÀNH ỐNG
Thermoplastics pipes - Universal wall thickness table
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định mối liên quan giữa chiều dày thành ống danh nghĩa en và đường kính
ngoài danh nghĩa dn của ống nhựa nhiệt dẻo.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống nhựa nhiệt dẻo trơn có tiết diện ngang tròn không đổi theo suốt
chiều dài ống, bất kể phương pháp chế tạo, thành phần của ống hoặc ý định sử dụng chúng như
thế nào.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
ISO 3: 1973, Preferred numbers - Series of preferred numbers (Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên).
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:
3.1. Đường kính ngoài danh nghĩa (nominal outside diameter), dn: Cỡ ống được ký hiệu bằng
số dùng chung cho tất cả các bộ phận trong hệ thống ống bằng nhựa nhiệt dẻo trừ các gờ và các
bộ phận được ký hiệu theo cỡ ren. Đường kính ngoài danh nghĩa là số lấy tròn thích hợp để
tham khảo.
Chú thích 1 - Đối với dãy ống hệ mét phù hợp với TCVN 6150-1:2003 (ISO 161-1:1996)[1] (xem
phụ lục A), đường kính ngoài danh nghĩa, tính bằng milimet, là đường kính ngoài trung bình nhỏ
nhất dem,min được qui định trong tiêu chuẩn ống phù hợp.
3.2. Đường kính ngoài trung bình (mean ouside diameter), dem: Độ dài đo được của chu vi
ngoài của ống chia cho số π1), lấy tròn lên 0,1 mm.
3.3. Chiều dày thành ống tại điểm bất kỳ (wall thickness at any point), ey: Chiều dày thành ống
đo được tại điểm bất kỳ xung quanh chu vi của ống, lấy tròn lên 0,1 mm.
- Giá trị của π được lấy là 3,142.
3.4. Chiều dày thành ống danh nghĩa (nominal wall thickness), en: Chiều dày thành ống, tính
bằng milimet, được lập bảng trong tiêu chuẩn này, tương đương với chiều dày thành ống tối
thiểu cho phép tại điểm bất kỳ ey,min.
3.5. Tỷ số kích thước chuẩn (standard dimension ratio), SDR: Tỷ số của đường kính ngoài
danh nghĩa dn với chiều dày thành ống danh nghĩa en.
Chú thích 2 - Giá trị này có thể được rút ra từ công thức trong 3.6.
3.6. Dãy ống (pipe series), S: Số không thứ nguyên liên quan đến đường kính ngoài danh nghĩa
dn và chiều dày thành ống danh nghĩa en, giá trị của nó được quy định trong các bảng của tiêu
chuẩn này.
Số hiệu S của dãy ống được tính theo công thức sau:
S = SDR -1
2
Và đối với ống chịu áp suất công thức này biểu thị như sau:
S = σ
p
Trong đó
p là áp suất bên trong;
σ là ứng suất sinh ra;
p và σ được tính bằng cùng một đơn vị.
Để lựa chọn p và σ, xem TCVN 6150-1:2003 (ISO 161-1:1996)[1].
Các giá trị S bằng hoặc nhỏ hơn 10 được lấy từ dãy số ưu tiên R 10 qui định trong ISO 3, trong
khi các giá trị S lớn hơn 10 được lấy từ dãy R 20.
4. Tính toán giá trị chiều dày thành ống
Theo TCVN 6150-1:2003 (ISO 161-1:1996), chiều dày thành ống danh nghĩa đối với ống chịu áp
lực được tính toán theo một trong các công thức sau:
1
en =
x dn
2σ
p+1
và
1
en =
2S + 1 x dn
trong đó
en là chiều dày thành ống danh nghĩa;
dn là đường kính ngoài danh nghĩa;
en và dn được tính bằng cùng một đơn vị;
σ là ứng suất sinh ra;
p là áp suất bên trong;
σ và p được tính bằng cùng một đơn vị;
S là số hiệu của dãy ống.
Công thức chung cũng áp dụng cho mối liên hệ giữa áp suất vận hành tối đa cho phép pPMS và
ứng suất thiết kế σs, như sau:
1
en =
x dn
2 σs
pPMS+1
Các giá trị pPSM được lấy từ dãy số ưu tiên R10 cho trong ISO 3.
Các giá trị σs bằng hoặc nhỏ hơn 10 MPa được lấy từ dãy số ưu tiên R10 cho trong ISO 3, trong
khi những giá trị lớn hơn 10 MPa được lấy từ dãy R20.
Do đó, S có thể được xác định là thương số giữa ứng suất thiết kế và áp suất vận hành tối đa
cho phép như sau:
S = σs
pPMS
Đối với áp suất vận hành tối đa cho phép trong khoảng 2,5 bar đến 25 bar và ứng suất thiết kế
trong khoảng 2,5 MPa đến 16 MPa, các giá trị S tương ứng được cho trong bảng 1. Bảng này
còn đưa ra dãy ống bổ sung trên cơ sở áp suất danh nghĩa là 6 bar, số này không phải là số ưu
tiên của dãy R 10. Giá trị áp suất tối đa cho phép này cũng được đưa ra trong bảng 1 vì nó được
dùng ở nhiều quốc gia hơn là giá trị 6,3 bar.
Bảng 2 đưa ra các giá trị S tính toán được lấy từ ISO 497:1973[2], và bảng 3 đưa ra giá trị S tính
toán được cho áp suất pPMS bằng 6 bar.
Chú thích
3. Ngoại trừ dãy 6 bar, S là thương số của hai số trong dãy R 10 đối với ứng suất thiết kế bằng
10 MPa và nhỏ hơn, và do đó bản thân nó cũng là một số của dãy R 10. Đối với những giá trị lớn
hơn 10 MPa, S là thương số của một số trong dãy R 10 và một số trong dãy R 20, và vì vậy trong
trường hợp này số S thuộc dãy R 20.
Đây chính là điểm mấu chốt để giảm bớt rất nhiều các tổ hợp lý thuyết của ứng suất thiết kế và
áp suất vận hành qui về sự lựa chọn thực tiễn các giá trị S. Vì bản thân các số ưu tiên được làm
tròn từ các giá trị lý thuyết, thương số của các số ưu tiên về cơ bản không thể đồng nhất với các
số ưu tiên hoặc với các giá trị lý thuyết.
Tuy nhiên, các giá trị lý thuyết này có thể được chấp nhận là những giá trị trung bình của tất cả
các thương số tương ứng. Vì vậy, bảng chiều dày thành ống thông dụng được xây dựng theo
phương pháp toán học trên cơ sở các giá trị lý thuyết của các số ưu tiên của dãy R 10 và R 20
cho S, bảo đảm số lượng tối thiểu các độ lệch so với chiều dày thành ống lý thuyết.
4. Tất cả các giá trị tính toán được của chiều dày thành ống cho trong bảng 4 và 5 đã được làm
tròn đến một chữ số thập phân có nghĩa theo qui trình sau:
Bước 1: Biểu thị giá trị đã tính toán được đến ba chữ số thập phân có nghĩa, ví dụ 0,XXX.
Bước 2:
a) Nếu chữ số thập phân có nghĩa thứ hai là 1 hoặc lớn hơn, thì chữ số thập phân có nghĩa thứ
nhất được làm tròn lên.
b) Nếu chữ số thập phân có nghĩa thứ hai là 0 và chữ số thập phân có nghĩa thứ ba là 5 hoặc lớn
hơn, thì chữ số thập phân có nghĩa thứ nhất được làm tròn lên, nhưng nếu chữ số thập phân có
nghĩa thứ ba là 4 hoặc nhỏ hơn thì giá trị này được làm tròn xuống bằng cách biểu thị giá trị này
là số thập phân có nghĩa thứ nhất.
5. Bảng chiều dày thành ống
Bảng 4 đưa ra mối tương quan giữa chiều dày thành ống danh nghĩa en và đường kính ngoài
danh nghĩa dn trên cơ sở các giá trị S cho trong bảng 2.
Chiều dày thành ống của dãy ống bổ sung dựa trên cơ sở áp suất vận hành tối đa cho phép là 6
bar cho trong bảng 5 và được tính toán từ các giá trị S cho trong bảng 3.
6. Ống không chịu áp lực
Mặc dù việc tính toán chiều dày thành ống bằng giá trị S là thương số của ứng suất thiết kế σs và
áp suất vận hành tối đa cho phép áp dụng chủ yếu cho ống chịu tác dụng của áp suất thủy lực
bên trong, các giá trị cho trong bảng 4 và 5 vẫn áp dụng cho ống không chịu tác dụng của áp
suất bên trong.
7\. Độ lệch
Mặc dù những điểm chung đã được quy định trong điều 6, vẫn có thể có một số trường hợp ứng
dụng đặc biệt yêu cầu chiều dày thành ống khác để đánh giá các yếu tố bổ sung như các điều
kiện về độ cứng và nhiệt độ. Tuy nhiên, cần đặc biệt chú ý rằng, những ngoại lệ này giữ ở mức
tối thiểu.
Bảng 1 - Giá trị S riêng được tính toán theo các giá trị ứng suất thiết kế được chọn σs, và
áp suất vận hành tối đa cho phép, PPMS
Ứng PPMS
suất
25 20 16 12,5 10 8 6,3 6 5 4 3,15 2,5thiết kế
σs Các giá trị S
MPa
16 6,400 0 8,000 0 10,000 12,800 16,000 20,000 25,397 26,667 32,000 40,000 50,794 64,000
14 5,600 0 7,000 0 8,750 0 11,200 14,000 17,000 22,222 23,333 28,000 35,000 44,444 56,000
12,5 5,600 0 6,250 0 7,812 5 10,000 12,500 15,625 19,841 20,833 25,000 31,250 39,683 50,000
11,2 4,480 0 5,600 0 7,000 0 8,960 0 11,200 14,000 17,778 18,667 22,400 28,000 35,556 44,800
10 4,000 0 5,000 0 6,250 0 8,000 0 10,000 12,500 15,873 16,667 20,000 25,000 31,746 40,000
8 3,200 0 4,000 0 5,000 0 6,400 0 8,000 0 10,000 12,698 13,333 16,000 20,000 25,397 32,000
6,3 2,520 0 3,150 0 3,937 5 5,040 0 6,300 0 7,875 0 10,000 10,500 12,600 15,750 20,000 25,200
5 2,000 0 2,500 0 3,125 0 4,000 0 5,000 0 6,250 0 7,936 5 8,333 3 10,000 12,500 15,873 20,000
4 2,000 0 2,500 0 3,200 0 4,000 0 5,000 0 6,439 2 6,666 7 8,000 0 10,000 12,698 16,000
3,15 1,968 8 2,150 0 3,150 0 3,937 5 5,000 0 5,250 0 6,300 0 7,875 0 10,000 12,600
2,5 2,000 0 2,000 0 3,125 0 3,968 3 4,166 7 5,000 0 6,250 0 7,936 5 10,000
Chú thích - Các giá trị S riêng nhỏ hơn 2,000 0 được loại khỏi bảng này vì hình học của ống ứng với những
giá trị này được xem là không thể chấp nhận được đối với các ứng dụng trong thực tế.
Bảng 2 - Giá trị S danh nghĩa và giá trị tính Bảng 3 - Giá trị S và ứng suất thiết kế lấy từ
toán, được lấy từ ISO 497 đối với giá trị của bảng 1 để tính toán độ dày thành đối với giá
pPMS là 2; 2,5; 3,15; 4; 5; 6,3; 8; 10; 12,5; 16; trị pPMS là 6 bar
20 và 25 bar1)
Giá trị S danh nghĩa Giá trị tính toán Ứng suất thiết Giá trị S tính Giá trị S danh
được kế MPa toán được nghĩa
2 1,995 3 2,5 4,166 7 4,2
2,5 2,511 9 3,15 5,250 0 5,3
3,2 3,162 3 4 6,666 7 6,7
4 3,981 1 5 8,333 3 8,3 5 5,011 9 6,3 10,500 10,5
6,3 6,309 6 8 13,333 13,3
8 7,943 3 10 16,667 16,7
10 10,000 11,2 18,667 18,7
11,2 11,220 12,5 20,833 20,8
12,5 12,589 14 23,333 23,3
14 14,125 16 26,667 26,7
16 15,849
20 19,953
25 25,119
32 31,623
40 39,811
50 50,119
63 63,096
1) Giá trị cao nhất phải lấy từ dãy số R10
trong ISO 3.
Bảng 4 - Chiều dày thành ống danh nghĩa, en, đối với giá trị pPMS là 2,5; 3,15; 4; 5; 6,3; 8;
10; 12,5; 16; 20 và 25 bar
Kích thước được tính bằng milimet
Đường Các dãy ống S (Tỉ số kích thước chuẩn (SDR))
kính
2 2,5 3,2 4 5 6,3 8 10 11,2 12,5 14 16 20 25 32 40 50 63 ngoài
danh (5) (6) (7,4) (9) (11) (13,6) (17) (21) (23,4) (26) (29) (33) (41) (51) (65) (81) (101) (127)
nghĩa
Chiều dày thành ống danh nghĩa, en dn
2,5 0,5
3 0,6 0,5 0,5
4 0,8 0,7 0,6 0,5
5 1,0 0,9 0,7 0,6 0,5
6 1,2 1,0 0,9 0,7 0,6 0,5
8 1,6 1,4 1,1 0,9 0,8 0,6 0,5
10 2,0 1,7 1,4 1,2 1,0 0,8 0,6 0,5 0,5
12 2,4 2,0 1,7 1,4 1,1 0,9 0,8 0,6 0,6 0,5 0,5
16 3,3 2,7 2,2 1,8 1,5 1,2 1,0 0,8 0,7 0,7 0,6 0,5
20 4,1 3,4 2,8 2,3 1,9 1,5 1,2 1,0 0,9 0,8 0,7 0,7 0,5
25 5,1 4,2 3,5 2,8 2,3 1,9 1,5 1,2 1,1 1,0 0,9 0,8 0,7 0,5| 32 | 6,5 | 5,4 | 4,4 | 3,6 | 2,9 | 2,4 | 1,9 | 1,6 | 1,4 | 1,3 | 1,1 | 1,0 | 0,8 | 0,7 | 0,5 | |||
| 40 | 8,1 | 6,7 | 5,5 | 4,5 | 3,7 | 3,0 | 2,4 | 1,9 | 1,8 | 1,6 | 1,4 | 1,3 | 1,0 | 0,8 | 0,7 | 0,5 | ||
| 50 | 10,1 | 8,3 | 6,9 | 5,6 | 4,6 | 3,7 | 3,0 | 2,4 | 2,2 | 2,0 | 1,8 | 1,6 | 1,3 | 1,0 | 0,8 | 0,7 | 0,5 | |
| 63 | 12,7 | 10,5 | 8,6 | 7,1 | 5,8 | 4,7 | 3,8 | 3,0 | 2,7 | 2,5 | 2,2 | 2,0 | 1,6 | 1,3 | 1,0 | 0,8 | 0,7 | 0,5 |
| 75 | 15,1 | 12,5 | 10,3 | 8,4 | 6,8 | 5,6 | 4,5 | 3,6 | 3,2 | 2,9 | 2,6 | 2,3 | 1,9 | 1,5 | 1,2 | 1,0 | 0,8 | 0,6 |
| 90 | 18,1 | 15,0 | 12,3 | 10,1 | 8,2 | 6,7 | 5,4 | 4,3 | 3,9 | 3,5 | 3,1 | 2,8 | 2,2 | 1,8 | 1,4 | 1,2 | 0,9 | 0,8 |
| 110 | 22,1 | 18,3 | 15,1 | 12,3 | 10,0 | 8,1 | 6,6 | 5,3 | 4,7 | 4,2 | 3,8 | 3,4 | 2,7 | 2,2 | 1,8 | 1,4 | 1,1 | 0,9 |
| 125 | 25,1 | 20,8 | 17,1 | 14,0 | 11,4 | 9,2 | 7,4 | 6,0 | 5,4 | 4,8 | 4,3 | 3,9 | 3,1 | 2,5 | 2,0 | 1,6 | 1,3 | 1,0 |
| 140 | 28,1 | 23,3 | 19,2 | 15,7 | 12,7 | 10,3 | 8,3 | 6,7 | 6,0 | 5,4 | 4,8 | 4,3 | 3,5 | 2,8 | 2,2 | 1,8 | 1,4 | 1,1 |
| 160 | 32,1 | 26,6 | 21,9 | 17,9 | 14,6 | 11,8 | 9,5 | 7,7 | 6,9 | 6,2 | 5,5 | 4,9 | 4,0 | 3,2 | 2,5 | 2,0 | 1,6 | 1,3 |
| 180 | 36,1 | 29,9 | 24,6 | 20,1 | 16,4 | 13,3 | 10,7 | 8,6 | 7,7 | 6,9 | 6,2 | 5,5 | 4,4 | 3,6 | 2,8 | 2,3 | 1,8 | 1,5 |
| 200 | 40,1 | 33,2 | 27,4 | 22,4 | 18,2 | 14,7 | 11,9 | 9,6 | 8,6 | 7,7 | 6,9 | 6,2 | 4,9 | 3,9 | 3,2 | 2,5 | 2,0 | 1,6 |
| 225 | 45,1 | 37,4 | 30,8 | 25,2 | 20,5 | 16,6 | 13,4 | 10,8 | 9,6 | 8,6 | 7,7 | 6,9 | 5,5 | 4,4 | 3,5 | 2,8 | 2,3 | 1,8 |
| 250 | 50,1 | 41,5 | 34,2 | 27,9 | 22,7 | 18,4 | 14,8 | 11,9 | 10,7 | 9,6 | 8,6 | 7,7 | 6,2 | 4,9 | 3,9 | 3,1 | 2,5 | 2,0 |
| 280 | 56,2 | 46,5 | 38,3 | 31,3 | 25,4 | 20,6 | 16,6 | 13,4 | 12,0 | 10,7 | 9,6 | 8,6 | 6,9 | 5,5 | 4,4 | 3,5 | 2,8 | 2,2 |
| 315 | 52,3 | 43,1 | 35,2 | 28,6 | 23,2 | 18,7 | 15,0 | 13,5 | 12,1 | 10,8 | 9,7 | 7,7 | 6,2 | 4,9 | 4,0 | 3,2 | 2,5 | |
| 355 | 59,0 | 48,5 | 39,7 | 32,2 | 26,1 | 21,1 | 16,9 | 15,2 | 13,6 | 12,2 | 10,9 | 8,7 | 7,0 | 5,6 | 4,4 | 3,6 | 2,8 | |
| 400 | 54,7 | 44,7 | 36,3 | 29,4 | 23,7 | 19,1 | 17,1 | 15,3 | 13,7 | 12,3 | 9,8 | 7,9 | 6,3 | 5,0 | 4,0 | 3,2 | ||
| 450 | 61,5 | 50,3 | 40,9 | 33,1 | 26,7 | 21,5 | 19,2 | 17,2 | 15,4 | 13,8 | 11,0 | 8,8 | 7,0 | 5,6 | 4,5 | 3,6 | ||
| 500 | 55,8 | 45,4 | 36,8 | 29,7 | 23,9 | 21,4 | 19,1 | 17,1 | 15,3 | 12,3 | 9,8 | 7,8 | 6,2 | 5,0 | 4,0 | |||
| 560 | 50,8 | 41,2 | 33,2 | 26,7 | 23,9 | 21,4 | 19,2 | 17,2 | 13,7 | 11,0 | 8,8 | 7,0 | 5,6 | 4,4 | ||||
| 630 | 57,2 | 46,3 | 37,4 | 30,0 | 26,9 | 24,1 | 21,6 | 19,3 | 15,4 | 12,3 | 9,9 | 7,9 | 6,3 | 5,0 | ||||
| 710 | 52,2 | 42,1 | 33,9 | 30,3 | 27,2 | 24,3 | 21,8 | 17,4 | 13,9 | 11,1 | 8,9 | 7,1 | 5,6 | |||||
| 800 | 58,8 | 47,4 | 38,1 | 34,2 | 30,6 | 27,4 | 24,5 | 19,6 | 15,7 | 12,5 | 10,0 | 7,9 | 6,3 | |||||
| 900 | 53,3 | 42,9 | 38,4 | 34,4 | 30,8 | 27,6 | 22,0 | 17,6 | 14,1 | 11,2 | 8,9 | 7,1 | ||||||
| 1000 | 59,3 | 47,7 | 42,7 | 38,2 | 34,2 | 30,6 | 24,5 | 19,6 | 15,6 | 12,4 | 9,9 | 7,9 | ||||||
| 1200 | 57,2 | 51,2 | 45,9 | 41,1 | 36,7 | 29,4 | 23,5 | 18,7 | 14,9 | 11,9 | 9,5 | |||||||
| 1400 | 53,5 | 47,9 | 42,9 | 34,3 | 27,4 | 21,8 | 17,4 | 13,9 | 11,1 | |||||||||
| 1600 | 61,2 | 54,7 | 49,0 | 39,2 | 31,3 | 24,9 | 19,9 | 15,8 | 12,6 | |||||||||
1800 61,6 55,1 44,0 35,2 28,1 22,4 17,8 14,2
2000 68,4 61,2 48,9 39,1 31,2 24,9 19,8 15,8
Bảng 5 - Chiều dày thành ống danh nghĩa, en, đối với giá trị PPMS là 6 bar
Kích thước tính bằng milimet
Đường Các dãy ống S (Tỉ số kích thước chuẩn SDR)
kính
4,2 5,3 6,7 8,3 10,5 13,3 16,7 18,7 20,8 23,3 26,7 ngoài
danh (9,4) (11,6) (14,4) (17,6) (22) (27,6) (34,4) (38,4) (42,6) (47,6) (54,4)
nghĩa, dn
Chiều dày thành ống danh nghĩa, en
2,5
3
4 0,5
5 0,6 0,5
6 0,7 0,6 0,5
8 0,9 0,7 0,6 0,5
10 1,1 0,9 0,7 0,6 0,5
12 1,3 1,1 0,9 0,7 0,6 0,5
16 1,8 1,4 1,2 1,0 0,8 0,6 0,5 0,5
20 2,2 1,8 1,4 1,2 1,0 0,8 0,6 0,6 0,5 0,5
25 2,7 2,2 1,8 1,5 1,2 0,9 0,8 0,7 0,6 0,6 0,5
32 3,5 2,8 2,3 1,9 1,5 1,2 1,0 0,9 0,8 0,7 0,6
40 4,3 3,5 2,8 2,3 1,9 1,5 1,2 1,1 1,0 0,9 0,8
50 5,4 4,4 3,5 2,9 2,3 1,9 1,5 1,3 1,2 1,1 1,0
63 6,8 5,5 4,4 3,6 2,9 2,3 1,9 1,7 1,5 1,4 1,2
75 8,1 6,6 5,3 4,3 3,5 2,8 2,2 2,0 1,8 1,6 1,4
90 9,7 7,9 6,3 5,1 4,1 3,3 2,7 2,4 2,2 1,9 1,7
110 11,8 9,6 7,7 6,3 5,0 4,0 3,2 2,9 2,6 2,4 2,1
125 13,4 10,9 8,8 7,1 5,7 4,6 3,7 3,3 3,0 2,7 2,3
140 15,0 12,2 9,8 8,0 6,4 5,1 4,1 3,7 3,3 3,0 2,6
160 17,2 14,0 11,2 9,1 7,3 5,8 4,7 4,2 3,8 3,4 3,0
180 19,3 15,7 12,6 10,2 8,2 6,6 5,3 4,7 4,3 3,8 3,4
200 21,5 17,4 14,0 11,4 9,1 7,3 5,9 5,3 4,7 4,2 3,7
225 24,2 19,6 15,7 12,8 10,3 8,2 6,6 5,9 5,3 4,8 4,2| 250 | 26,8 | 21,8 | 17,5 | 14,2 | 11,4 | 9,1 | 7,3 | 6,6 | 5,9 | 5,3 | 4,6 |
| 280 | 30,0 | 24,4 | 19,6 | 15,9 | 12,8 | 10,2 | 8,2 | 7,3 | 6,6 | 5,9 | 5,2 |
| 315 | 33,8 | 27,4 | 22,0 | 17,9 | 14,4 | 11,4 | 9,2 | 8,3 | 7,4 | 6,7 | 5,8 |
| 355 | 38,1 | 30,9 | 24,8 | 20,1 | 16,2 | 12,9 | 10,4 | 9,3 | 8,4 | 7,5 | 6,6 |
| 400 | 42,9 | 34,8 | 28,0 | 22,7 | 18,2 | 14,5 | 11,7 | 10,5 | 9,4 | 8,4 | 7,4 |
| 450 | 48,3 | 39,2 | 31,4 | 25,5 | 20,5 | 16,3 | 13,2 | 11,8 | 10,6 | 9,5 | 8,3 |
| 500 | 53,6 | 43,5 | 34,9 | 28,3 | 22,8 | 18,1 | 14,6 | 13,1 | 11,8 | 10,5 | 9,2 |
| 560 | 60,0 | 48,7 | 39,1 | 31,7 | 25,5 | 20,3 | 16,4 | 14,7 | 13,2 | 11,8 | 10,4 |
| 630 | 54,8 | 44,0 | 35,7 | 28,7 | 22,8 | 18,4 | 16,5 | 14,8 | 13,3 | 11,6 | |
| 710 | 49,6 | 40,2 | 32,3 | 25,7 | 20,7 | 18,6 | 16,7 | 14,9 | 13,1 | ||
| 800 | 55,9 | 45,3 | 36,4 | 29,0 | 23,3 | 20,9 | 18,8 | 16,8 | 14,8 | ||
| 900 | 51,0 | 41,0 | 32,6 | 26,3 | 23,5 | 21,1 | 18,9 | 16,6 | |||
| 1000 | 56,6 | 45,5 | 36,2 | 29,2 | 26,1 | 23,5 | 21,0 | 18,4 | |||
| 1200 | 54,6 | 43,4 | 35,0 | 31,3 | 28,2 | 25,2 | 22,1 | ||||
| 1400 | 50,6 | 40,8 | 36,6 | 32,9 | 29,4 | 25,8 | |||||
| 1600 | 57,9 | 46,6 | 41,8 | 37,5 | 33,6 | 29,5 | |||||
| 1800 | 52,5 | 47,0 | 42,2 | 37,8 | 33,2 | ||||||
| 2000 | 58,3 | 52,2 | 46,9 | 42,0 | 36,9 |
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6150-1:2003 (ISO 161-1:1996), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng -
Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.
[2] ISO 497:1973, Guide to the choice of series of preferred number and of series containing
more rounded values of preferred numbers (Hướng dẫn lựa chọn dãy số ưu tiên và dãy giá trị số
ưu tiên được làm tròn lên).
[3] ISO 2944:1974, Fluid power systems and components - Nominal pressures (Hệ thống và
thành phần công suất chất lỏng - Áp suất danh nghĩa).
[4] TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974), Ống nhựa - Đo kích thước.
[5] TCVN 7093-1:2003 (ISO 11922-1:1997), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng -
Kích thước và dung sai - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.
TIÊU CHUẨN: TCVN 6141:2003
ISO 4065:1996
ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO –
BẢNG CHIỀU DÀY THÔNG DỤNG
CỦA THÀNH ỐNG
Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com
Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:
• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng XAYDUNG.ORG
• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam KIENTRUC.VN
• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow
http://cuanhualoithep.com
• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn
• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com
• Thị trường xây dựng
http://thitruongxaydung.com
• Triển lãm VietBuild Online
http://vietbuild.vn
• Xin giấy phép xây dựng
http://giayphepxaydung.com
• Kiến trúc sư Việt nam
http://kientrucsu.org
• Ép cọc bê tông
http://epcocbetong.net
• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng
http://suachuanha.com
