QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 5760:1993 — Hệ thống chữa cháy - Tiêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ Word gốc để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: Word gốc. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Lưu ý nguồn: Word sử dụng chữ mã cũ dạngTIEÂUCHUAÅN; giữ hình từ PDFWord gốc, chưa chứng nhận OCR/giải mã Unicode.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM – TCVN 5760: 1993

HỆ THỐNG CHỮA CHÁY –YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ ,

LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG

FIRE EXTINGUISHING SYSTEM – GENERAL REQUIREMENT FOR DESIGN, INSTALLATION AND USE

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế, lắp đặt và sử dụng các hệ thống chữa cháy được trang bị cho các công trình (nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở, cơ quan, nhà ...).

1. Thuật ngữ và định nghĩa

1.1. Hệ thống chữa cháy là tổng hợp các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, đường ống và chất chữa cháy dùng để dập tắt các đám cháy.

1.2. Hệ thống chữa cháy cố định là hệ thống chữa cháy được lắp đặt cố định.

1.3. Hệ thống chữa cháy bán cố định là hệ thống chữa cháy mà một phần của hệ thống được lắp đặt cố định, phần còn lại khi chữa cháy mới lắp nối hoàn chỉnh.

1.4. Hệ thống chữa cháy tự động là hệ thống chữa cháy được điều khiển tự động khi xảy ra cháy.

1.5. Hệ thống chữa cháy bằng tay là hệ thống chữa cháy được điều khiển bằng tay.

1.6. Hệ thống chữa cháy theo thể tích là hệ thống chữa cháy tạo ra môi trường không duy trì sự cháy trong thể tích cần chữa cháy.

1.7. Hệ thống chữa cháy bề mặt là hệ thống chữa cháy được dùng để phun kín lên bề mặt chất cháy.

1.8. Hệ thống chữa cháy bằng nước là hệ thống chữa cháy mà chất dùng để dập cháy là nước.

1.9. Hệ thống chữa cháy bằng bọt là hệ thống chữa cháy mà chất dùng để dập cháy là bọt.

1.10. Hệ thống chữa cháy bằng bột là hệ thống chữa cháy mà chất dùng để dập cháy là bột.

1.11. Hệ thống chữa cháy bằng khí là hệ thống chữa cháy mà chất dùng để dập cháy là khí.

1.12. Hệ thống chữa cháy bằng hơi là hệ thống chữa cháy mà chất dùng để dập cháy là hơi nước.

1.13. Hệ thống chữa cháy Sprinkler là hệ thống chữa cháy với đầu phun kín luôn ở chế độ thường trực, đầu phun được mở ra khi đạt tới nhiệt độ quy định và chỉ chữa cháy cục bộ trên một diện tích nhất định.

1.14. Hệ thống chữa cháy Drencher là hệ thống chữa cháy với đầu phun hở, khi có cháy toàn bộ diện tích phía dưới các đầu phun được phun chất chữa cháy.

1.15. Hệ thống chữa cháy vách tường là hệ thống chữa cháy được lắp đặt trên tường ở bên trong các công trình.

1.16. Bộ phận điều khiển là các thiết bị điều khiển sự hoạt động của hệ thống chữa cháy.

1.17. Bộ phận cung ứng dự trữ chất chữa cháy là các thiết bị dùng để chứa và truyền tải chất chữa cháy.

1.18. Bộ phận phân bố chất chữa cháy là tổng hợp các thiết bị kỹ thuật dùng để phân chia, dẫn, chuyển chất chữa cháy.

2. Phân loại đám cháy

2.1. Phụ thuộc vào trạng thái chất cháy và vật liệu cháy, đám cháy được phân thành 4 loại : cháy chất rắn ký hiệu là A, cháy chất lỏng ký hiệu là B, cháy chất khí ký hiệu là C và cháy kim loại ký hiệu là D. Mỗi loại còn được phân thành nhóm để đảm bảo hiệu quả cao khi sử dụng hệ thống chữa cháy.

2.2. Loại và nhóm đám cháy được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1

Ký hiệu loại đám cháyĐặc tính của loại đám cháyKý hiệu nhóm đám cháyĐặc tính của nhóm đám cháy
1234
ACháy chất rắnA1Cháy các chất rắn với quá trình cháy âm ỉ. (Thí dụ: gỗ, giấy, cỏ khô, rơm rạ, than, sản phẩm dệt)
A2Cháy các chất rắn nhưng không có quá trình cháy âm ỉ.
(Thí dụ: Chất dẻo)
1234
BCháy chất lỏngB1Cháy chất lỏng không tan trong nước (Thí dụ: xăng ê te, nhiên liệu dầu mỏ); cháy chất rắn hoá lỏng (Thí dụ: pharaphin).
B2Cháy các chất lỏng hoà tan trong nước (Thí dụ: rượu, mêtanol, glyxêrin)
CCháy các chất khí (Thí dụ: mêtan, hyđrô, propan ...)
DCháy các kim loạiD1Cháy các chất kim loại nhẹ (Thí dụ: nhôm, manhê và hợp kim của chúng)
D2Cháy kim loại kiềm và các kim loại đồng dạng khác (Thí dụ: natri, kali)
D3Cháy các hợp chất có chứa kim loại (Thí dụ: các hợp chất hữu cơ kim loại, hyđrua kim loại).

2.3. Biểu tượng loại đám cháy giúp cho người sử dụng các thiết bị, dụng cụ chữa cháy phù hợp với từng loại đám cháy. Mỗi thiết bị, dụng cụ chữa cháy phải được gắn biểu tượng trên đúng quy định. Biểu tượng loại đám cháy được quy định ở Bảng 2.

Bảng 2

Loại đám cháyBiểu tượng loại đám cháy (hình màu đen, chữ màu trắng)
12
A⚠ Công thức/đối tượng MATH-0001 cần đối chiếu bản gốc XML nguồnA
12
B⚠ Công thức/đối tượng MATH-0002 cần đối chiếu bản gốc XML nguồnB
C⚠ Công thức/đối tượng MATH-0003 cần đối chiếu bản gốc XML nguồnC
D⚠ Công thức/đối tượng MATH-0004 cần đối chiếu bản gốc XML nguồnD

Chú thích: Đối với thiết bị, dụng cụ chữa được nhiều loại đám cháy khác nhau thì phải được gắn đầy đủ các loại biểu tượng đã quy định .

3. Yêu cầu về thiết kế

3.1. Khi thiết kế hệ thống chữa cháy phải căn cứ vào loại đám cháy, tính chất nguy hiểm cháy và khối lượng chất cháy có trong công trình và hiệu quả chữa cháy của các hệ thống .

Hiệu quả chữa các đám cháy khi thiết kế hệ thống chữa cháy xem Bảng 3.

Bảng 3

Chất chữa cháyHệ thốngHiệu quả khi chữa các loại đám cháy
ABCD
A1A2B1B2D1D2D3
12345678910
NướcVách tường Sprinkler Drencher++---
BọtBọt nhẹ+++---
Bọt nặng
Bọt trung bình
++++--
12345678910
KhíCO2-+++-
BộtBột BC-++++-
Bột ABCD+++++++-
Chú thích :
Dấu “++” : Rất hiệu quả
Dấu “+” : Chữa cháy thích hợp
Dấu “-“ : Chữa cháy không thích hợp
Bọt nhẹ: Bọt có bội số nở cao
Bọt trung bình: Bọt có bội số nở trung bình
Bọt nặng: Bọt có bội số nở thấp
Bột BC: Bột dùng chữa các đám cháy có ký hiệu B, C.
Bột ABCD: Bột dùng chữa các đám cháy có ký hiệu A, B, C và D.

3.2. Hệ thống chữa cháy có:

- Bộ phận báo động.

- Bộ phận điều khiển .

- Bộ phận cung ứng, dự trữ chất chữa cháy.

- Bộ phận phân bố chất chữa cháy và đầu phun, lăng phun.

- Bộ phận đường ống.

- Bộ phận cung cấp điện.

Ở các hệ thống chữa cháy bằng tay và bán cố định cho phép giảm bớt từng bộ phận xét thấy không cần thiết có trong hệ thống.

3.3. Khi thiết kế hệ thống chữa cháy phải đảm bảo lưu lượng chất chữa cháy. Lưu lượng chất chữa cháy phụ thuộc vào loại chất chữa cháy, chất cháy, diện tích và thể tích cần chữa cháy.

3.4. Hệ thống chữa cháy phải đảm bảo đủ áp lực đưa chất chữa cháy vào nơi cháy.

3.5. Bộ phận cung ứng dự trữ chất chữa cháy phải đảm bảo hoạt động thường xuyên và phải có lượng dự trữ phù hợp với từng loại hệ thống chữa cháy theo các tiêu chuẩn TCVN 2622 : 1978 và TCVN 5307 : 1991.

3.6. Bộ phận phân bố chất chữa cháy, đầu phun và lăng phun phải đảm bảo phủ kín chất chữa cháy lên bề mặt chất cháy, diện tích chữa cháy và tỷ lệ phần trăm cần thiết khi chữa cháy thể tích.

3.7. Phải sử dụng đầu phun, lăng phun phù hợp với từng loại hệ thống chữa cháy .

3.8. Bộ phận báo động phải đảm bảo hoạt động bình thường .

Khi chữa cháy phải phát tín hiệu báo động.

3.9. Bộ phận cung cấp điện phải đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng cho hệ thống chữa cháy hoạt động. Phải có nguồn cung cấp điện dự phòng để kịp thời thay thế khi nguồn chích bị nắgt điện.

3.10. Khi thiết kế hệ thống chữa cháy cho công trình cần phải có:

- Thuyết minh về kết cấu và nguyên lý hoạt động của hệ thống.

- Các thông số kỹ thuật.

-Tài liệu tính và xác định các thông số kỹ thuật.

- Bảng hướng dẫn kiểm tra chức năng của hệ thống và tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng kỹ thuật.

- Các bản vẽ kỹ thuật.

3.11. Khi thiết kế hệ thống chữa cháy phải xem xét đặc điểm cấu trúc của công trình để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng.

3.12. Chỉ thiết kế hệ thống chữa cháy Sprinkler cho công trình có chiều cao của trần hoặc mái từ 0,5 m trở lên.

3.13. Hệ thống chữa cháy Drencher được thiết kế cho công trình không hạn chế chiều cao của trần hoặc mái. Khi thiết kế hệ thống chữa cháy Drencher cần phân chia từng vùng để tránh chữa tràn lan.

3.14. Khi thiết kế hệ thống chữa cháy bằng bọt, bằng khí phải xem xét đến khả năng thoát khí thừa nhằm giảm áp lực dư trong công trình.

3.15. Bộ phận cung ứng dự trữ chất chữa cháy được thiết kế trong công trình hay ngoài trời tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình.

4. Yêu cầu về lắp đặt

4.1. Chỉ được tiến hành lắp đặt hoặc thay đổi hệ thống chữa chay theo hồ sơ thiết kế đã được cơ quan PCCC phê duyệt.

4.2. Khi lắp đặt hệ thống chữa cháy, các thiết bị phải đảm bảo độ kín, độ bền nhất là các hệ thống chứa sẵn chất chữ cahý có áp lực.

4.3. Bộ phận cung ứng, dự trữ chất chữa cháy đặt ở ngoài nhà phải có mái che tránh mưa nắng.

4.4. Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống chữa cháy phải tiến hành thử nghiệm, đánh giá chất lượng và các thông số kỹ thuật của hệ thống và phải được ghi vào biên bản nghiệm thu.

5. Yêu cầu về sử dụng

5.1. Chỉ cho phép đưa vào hoạt động những hệ thống chữa cháy đảm bảo chất lượng và các thông số kỹ thuật theo thiết kế.

5.2. Mỗi hệ thống chữa cháy phải có sổ theo dõi để ghi chép các thông tin về hệ thống đó. Sổ theo dõi do người vận hành bảo quản và ghi chép.

5.3. Hệ thống chữa cháy phải được định kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo hướng dẫn của nơi chế tạo sản xuất.

Trường hợp sửa chữa, thay thế khi có sự cố hoặc hỏng hóc cũng phải thực hiện đúng theo hướng dẫn.

5.4. Sau khi sử dụng hệ thống chữa cháy vào việc chữa cháy hoặc thực tập, cơ quan quản lý trực tiếp phải nhanh chóng thay thế, sửa chữa nếu thấy cần thiết .

5.5. Người vận hành hệ thống chữa cháy phải có trình độ hiểu biết nhất định về chuyên môn và phải nắm được quy trình vận hành theo bảng hướng dẫn của nơi chế tạo sản xuất.

5.6. Người vận hành luôn phải thường xuyên kiểm tra khả năng sẵn sàng chữa cháy của hệ thống theo tài liệu hướng dẫn của nơi chế tạo sản xuất và các tài liệu có liên quan khác. Khi phát hiện các hỏng hóc phải báo ngay cho người có trách nhiệm của đơn vị mình biết để khắc phục.

5.7. Người bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa hoặc thay thế từng bộ phận của hệ thống chữa cháy phải có trình độ chuyên môn và phải được cấp có thẩm quyền quyết định.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM-TCVN 5738 : 1993

HỆ THỐNG BÁO CHÁY - YÊU CẦU KỸ THUẬT

FIRE DETECTION AND ALARM SYSTEM - TECHNICAL REQUIREMENTS

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống báo cháy được trang bị tại các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ quan, công trình công cộng vv...

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các công trình được thiết kế theo yêu cầu đặc biệt.

1. Quy định chung

1.1. Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống báo chaùy phải được sự thỏa thuận của cơ quan phòng cháy và chữa cháy và thỏa mãn các yêu cầu, quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan.

1.2. Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Phát hiện nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra ;

- Chuyển tín hiệu khi phát hiện có cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các giải pháp thích hợp ;

- Có khả năng chống nhiễu tốt ;

- Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố làm ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống;

- Không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ;

- Không bị tê liệt một phần hoặc toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện cháy.

1.3. Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót hặoc các trường hợp đáng tiếc khác.

1.4. Những tác động bên ngoài gây sự cố cho một bộ phận của hệ thống không gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống.

1.5. Hệ thống báo cháy bao gồm các bộ phận cơ bản: Trung tâm báo cháy, đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy, các yếu tố liên kết, nguồn điện. Tuỳ theo yêu cầu hệ thống báo cháy còn các bộ phận khác như thiết bị truyền tin báo cháy, bộ phận kiểm tra thiết bị phòng cháy tự động vv...

2. Thuật ngữ và định nghĩa

2.1. Hệ thống báo cháy tự động: là hệ thống thiết bị tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.

2.2. Hệ thống báo cháy bằng tay: là hệ thống (không có đầu báo cháy tự động) trong đó việc báo cháy ban đầu được sử dụng bằng tay.

2.3. Đầu báo cháy tự động: là thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, tỏa khói, phát sáng), truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.

2.3.1. Đầu báo cháy nhiệt: là đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ và tốc độ biến đổi nhiệt độ của môi trường xung quanh.

2.3.2. Đầu báo cháy khói : là đầu báo cháy tự động nhạy cảm với tác động của khói.

2.3.3. Đầu báo cháy ánh sáng: là đầu báo cháy tự động phản ứng với sự phát sáng của ngọn lửa.

2.4. Hộp ấn nút báo cháy: là thiết bị thực hiện báo cháy ban đầu bằng tay.

2.5. Nguồn điện: thiết bị cấp năng lượng điện cho hệ thống báo cháy.

2.6. Các yếu tố liên kết: gồm các linh kiện, hệ thống cáp và dây tín hiệu, các bộ phận tạo thành tuyến liên kết với nhau giữa các thiết bị của hệ thống báo cháy.

2.7. Trung tâm báo cháy: là thiết bị có thể cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện các chức năng sau đây:

- Nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động và phát lệnh báo động, chỉ thị nơi xảy ra cháy.

- Trong trường hợp cần thiết, có thể truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy.

- Kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch vv...

3. Yêu cầu kỹ thuật của các đầu báo cháy tự động :

3.1. Các đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo chức năng đã được thiết kế và các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong Bảng 1. Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động theo chức năng sản xuất, sử dụng của nhà, công trình tham khảo phụ lục.

Bảng 1

Đặc tính kỹ thuậtĐầu báo cháy nhiệtĐầu báo cháy khóiĐầu báo cháy ánh sáng
1. Thời gian tác động.
2.Ngưỡng tác động.
3. Độ ẩm không khí tại nơi đặt đầu báo.
4. Nhiệt độ làm việc.
5. Diện tích bảo vệ
Không lớn hơn 120 giây
400 C ÷1700 C
Không lớn hơn 98%
-100 C ÷ 1700 C
15 m2 ÷ 50 m2
Không lớn hơn 30 giây
Mật độ khói của môi trường
từ 15% ÷ 20%
Không lớn hơn 98%
100 C ÷ 500 C
50 m2÷100 m2
Không lớn hơn 5 giây
Ngọn lửa trần cao 15 mm cách đầu báo 3m.
Không lớn hơn 98%
100 C ÷ 500 C
Hình chóp có góc 1200 chiều cao từ 3m ÷ 7m

3.2. Số lượng đầu báo cháy tự động cần lắp đặt cho một khu vực phụ thuộc vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên toàn bộ diện tích của khu vực.

3.3. Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà cho phép lắp trên xà và cột. Cho phép treo các đầu báo cháy trên dây dưới trần nhà hoặc mái nhà nhưng các đầu báo cháy phải cách trần nhà hoặc mái nhà không quá 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động.

3.4. Các đầu báo cháy khói và nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra(xà, dầm, cạnh panel) lớn hơn 0,4m. Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra từ 0,08 đến 0,04m thì diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%.

3.5. Các đầu báo cháy tự động được lắp phía trên các đống nguyên liệu, giá kê, thiết bị và cấu kiện xây dựng có cạnh trên cách trần nhà nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m.

3.6. Số đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy. Các đầu báo cháy tự động phải sử dụng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và lý lịch kỹ thuật của các đầu báo cháy tự động có tính đến điều kiện môi trường nơi cần bảo vệ.

3.7. Trong trưiờng hợp trung tâm báo cháy không có chức năng chỉ thị địa chỉ của từng đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh, các đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh cho phép kiểm soát không quá 5 căn phòng hoặc khu vực liền nhau hay 5 căn phòng hoặc khu vực cách nhau trên cùng một tầng nhà có lối ra hành lang chung.

3.8. Đầu báo cháy khói

3.8.1. Sự tương quan giữa diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng cách giữa các đầu báo cháy khói với nhau và của đầu báo cháy khói với tường nhà cần xác định theo bảng 2 nhưng không được lớn hơn các trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy khói.

Bảng 2

Độ cao lắp đầu báo cháy, mDiện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m2 Khoảng cách tối đa, m
Giữa các đầu báo cháyTừ đầu báo cháy đến tường nhà
Dưới 3,5
Từ 3,5 ÷ 6
Từ 6,0 ÷10
Từ 10 ÷12
Dưới 85
Dưới 70
Dưới 65
Dưới 55
9,0
8,5
8,0
7,5
4,5
4,0
4,0
3,5

3.8.2. Trong những căn phòng có chiều rộng dưới 3 m khoảng cách cho phép giữa các đầu báo cháy là 15m.

3.9. Đầu báo cháy nhiệt

3.9.1. Sự tương quan giữa diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy nhiệt, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với tường nhà cần xác định theo Bảng 3, nhưng không lớn hơn các trị số trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy nhiệt.

Bảng 3

Độ cao lắp đầu báo cháy, mDiện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m2 Khoảng cách tối đa, m
Giữa các đầu báo cháyTừ đầu báo cháy đến tường nhà
Dưới 3,5
Từ 3,5 ÷ 6
Từ 6,0 ÷ 9,0
Dưới 25
Dưới 20
Dưới 15
5,0
4,5
4,0
2,5
2,0
2,0

3.9.2. Ngưỡng tác động của đầu báo cháy nhiệt phải lớn hơn nhiệt độ tối đa cho phép trong phòng là 200C.

3.10. Đầu báo cháy ánh sáng.

Các đầu báo cháy ánh sáng trong các phòng hoặc khu vực được lắp trên trần nhà, tường và các cấu kiện xây dựng khác hoặc lắp ngay trên thiết bị cần bảo vệ.

4. Yêu cầu kỹ thuật của hộp nút ấn báo cháy

4.1. Hộp nút ấnbáo cháy được lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà và công trình, được lắp trên tường và các cấu kiện xây dựng ở độ cao 1.,5 m tính từ mặt sàn hay mặt đất.

4.2. Hộp nút ấn báo cháy phải lắp ngay trên các lốithoát nạn (hành lang, cầu thang, lối đi lại...) chiếu nghỉ cầu thang và xétthấy cần thiết có thể lắp trong từng phòng. Khoảng cách giữa các hộp ấn nút báo cháy không quá 50 m.

4.3. Nếu hộp ấn nút báo cháy được lắp ở bên ngoài toà nhà thì khoảng cách tối đa giữa các hộp nút ấn báo cháy là 150 m và phải có ky ùhiệu rõ ràng. Chỗ đặt các hộp nút ấn báo cháy cần có chiếu sáng nhân tạo.

4.4. Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy.

5. Yêu cầu kỹ thuật của trung tâm báo cháy

5.1. Dự trữ dung lượng số kênh hay vùng của trung tâm báo cháy không được nhỏ hơn 10%.

5.2. Trung tâm báo cháy phải đặt ở những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm. Trong trường hợp không có người trực suốt ngày đêm, trung tâm báo cháy phải có chức năng truyền các tín hiệu về cháy và về sự cố đến nơi trực cháy hay nơi có người thường trực suốt ngày đêm và có biện pháp phòng ngừa người không có nhiệm vụ tiếp xúc với trung tâm báo cháy.

5.3. Trung tâm báo cháy phải đặt trên tường, vách ngăn, trên bàn tại những nơi không nguy hiểm về cháy và nổ.

5.4. Nếu trung tâm báo cháy được lắp trên các cấu kiện xây dựng bằng vật liệu cháy thì những cấu kiện này phải được bảo vệ bằng lá kim loại dày từ 1mm trở lên hoặc bằng các vật liệu không cháy khác có độ dày không dưới 10 mm.

5.5. Khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy và trần nhà bằng vật liệu cháy không nhỏ hơn 1,0 m.

5.6. Trong trường hợp lắp cạnh nhau, khoảg cách giaữ các trung tâm báo cháy không được nhỏ hơn 50 mm.

5.7. Nếu trung tâm báo cháy lắp trên tường hoặc giá máy thì khoảng cách từ trung tâm báo cháy đến mặt sàn từ 0,8 m đến 1,8 m.

5.8. Nhiệt độ và độ ẩm tại nơi đặt trung tâm báo cháy phải phù hợp với lý lịch kỹ thuật và hường dẫn sử dụng của trung tâm báo cháy.

5.9. Nơi đặt các trung tâm báo cháy phải có điện thoại liên lạc trực tiếp với đội chữa cháy hay nơi nhận tin báo cháy.

5.10. Âm sắc của thiết bị báo cháy và tín hiệu báo sự cố của thiết bị phải khác nhau.

5.11. Việc lắp các đầu báo cháy tự động vớitrung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù hợp của hệ thống (điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện sự cố, bộ phận kiểm tra đường dây...).

6. Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu; dây dẫn nguồn

6.1. Việc chọn dây dẫn và cáp cho các mạch của hệ thống báo cháy phải thỏa mãn tiêu chuẩn, quy phạm lắp đặt thiết bị điện và dây dẫn hiện hành có liên quan có tính đến yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này và tài liệu kỹ thuật đối với từng loại thiết bị cụ thể.

6.2. Các mạch tín hiệu báo cháy phải được kiểm tra tự động hoặc bằng tay tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều dài của mạch tín hiệu.

6.3. Các mạch tín hiệu báo cháy phải sử dụng dây dẫn riêng và cáp lõi bằng đồng. Các mạch tín hiệu điện áp dưới 60 V phải dùng dây thông tin. Cho phép sử dụng cáp thông tin lõi đồng của mạng thông tin hỗn hợp nhưng phải tách riêng kênh liên lạc.

6.4. Đường kính lõi đồng của dây dẫn và cáp thông tin không được nhỏ hơn 0,4 mm.

6.5. Các mạch nguồn của trung tâm báo cháy và thiết bị điều khiển phải dùng dây dẫn và cáp riêng. Không được mắc các dây này đi qua phòng có đầu báo cháy tự động trừ trường hợp các dây dẫn này là dây chịu nhiệt cao hoặc đi trong các cấu kiện xây dựng không lan truyền lửa.

6.6. Không cho phép đặt chung các mạch có điện áp dưới 60 V với mạch điện áp trên 60 V trong cùng một đường ống, một hộp, một bó, một rãnh kín của cấu kiện xây dựng.

Cho phép đặt chung các mạch trên khi có vách ngăn dọc bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không dưới 0,25 giờ.

6.7. Trong trường hợp mắc hở song song thì khoảng cách giữa dây dẫn và cáp của hệ thống báo cháy và đường dây điện chiếu sáng và động lực không được nhỏ hơn 0,5 m. Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,5 m phải c1 biện pháp chống nhiễu điện từ.

6.8. Trong trường hợp cần chống nhiễu điện từ, phải sử dụng dây dẫn và cáp có bọc kim loại hoặc cáp không bọc kim loại đi trong ống, hộp bằng kim loại có tiếp đất.

6.9. Các dây dẫn tín hiệu phải có đôi dây dự phòng. Các hộp đấu dây phải có số đầu nối dự phòng là 20%.

7. Nguồn điện và tiếp đất bảo vệ

7.1. Hệ thống báo cháy phải có nguồn ắc quy dự phòng. Dung lượng của ắc quy phải đảm bảo ít nhất 24 giờ cho thiết bị hoạt động ở chế độ thường trực và ít nhất 3 giờ khi có cháy.

7.2. Các trung tâm báo cháy phải tiếp đất bảo vệ. Việc tiếp đất bảo vệ thỏa mãn yêu cầu của quy pạhm nối đất thiết bị hiện hành.

Phụ lục

CHỌN ĐẦU BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG THEO TÍNH CHẤT CÔNG TRÌNH

Đầu báo cháyTính chất cơ sở
12
1. Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói
2. Đầu báo cháy nhiệt hoặc đầu báo cháy ánh sáng
3. Đầu báo cháy ánh sáng
4. Đầu báo cháy nhiệt
A. Cơ sở sản xuất
1. Cơ sở sản xuất và bảo quản
Sản xuất gỗ, nhựa tổng hợp, sợi tổng hợp, vật liệu polime, hàng dệt, quần áo may sẵn, giầy da, thuốc lá, hàng lông thú, giấy xenlulô, cao su, sản phẩm cao su, cao su nhân tạo, phim ảnh và phim X quang dễ cháy, bông.
-Dầu lỏng, sơn, dung môi, chất lỏng dễ cháy, chất lỏng cháy, chất bôi trơn, hóa chất, rượu và sản phẩm của rượu.
-Kim loại kiềm, bột kim loại, cao su tự nhiên.
-Bột mì, thức ăn tổng hợp và thực phẩm khác, vật liệu tỏa bụi.
5. Đầu báo cháy nhiệt hoặc đầu báo cháy ánh sáng
6. Đầu báo cháy nhiệt hoặc đầu báo cháy khói
7. Đầu báo cháy nhiệt hoặc đầu báo cháy khói
8. Đầu báo cháy khói
9. Đầu báo cháy nhiệt hoặc đầu báo cháy khói
10. Đầu báo cháy nhiệt hoặc đầu báo cháy khói
11. Đầu báo cháy khói
12. Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói
13.Đầu báo cháy nhiệt
14. Đầu báo cháy khói hoặc đầu báo cháy ánh sáng
II. Cơ sở sản xuất
- Giấy các tông, giấy bồi, thức ăn gia súc và gia cầm.
III. Cơ sở bảo quản
- Vật liệu không cháy đựng trong bao bì bằng vật liệu cháy được, chất rắn cháy được.
_B.Công trình chuyên dùng
- Phòng đặt dây cáp, phòng máy biến thế, thiết bị phân phối và bảng điện.
- Phòng máy tính, thiết bị điều khiển điện tử, máy điều khiển trạm điện thoại tự động, buồng phát thanh.
- Phòng để thiết bị và ống dẫn chất lỏng, chất dầu mỡ, phòng thử động cơ đốt trong, phòng thử máy nhiên liệu, phòng nạp khí cháy.
- Xưởng bảo dưỡng ôtô.
C.Nhà và công trình công cộng_
- Phòng biểu diễn, phòng tập, giảng đường, phòng đọc và hội thảo, phòng diễn viên, phòng hóa trang, phòng để quần áo, nơi sửa chữa, phòng chiếu phim, buồng máy, phòng đợi, phòng nghỉ, hành lang, phòng đệm, phòng bảo quản sách, phòng lưu trữ.
- Kho đạo cụ, phòng hành chính quản trị, phòng máy, phòng điều khiển.
-Phòng ở, phòng bệnh nhân, kho hàng hóa, nhà ăn công cộng, bếp.
- Phòng trưng bày, phòng lưu trữ hiện vật của viện bảo tàng, triển lãm.

Chú ý: Trong một phòng có nhiều dấu hiệu cháy khác nhau ở giai đoạn dầu khi lắp đầu báo cháy tự động cần xác định trên cơ sở kinh tế kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM-TCVN 6379: 1998

THIẾT BỊ CHỮA CHÁY - TRỤ NƯỚC CHỮA CHÁY - YÊU CẦU KỸ THUẬT

FIRE PROTECTION EQUIPMENT-FIRE HYDRANT

TECHNICAL REQUIREMENTS

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các trụ nước chữa cháy (sau đây gọi tắt là trụ nước) lắp đặt vào hệ thống cấp nước chung như: cấp nước đô thị, cấp nước bên ngoài của nhà hoặc công trình.

2.Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 209:1966 Ren hình thang có đường kính 10 - 640 mm. Kích thước cơ bản.

TCVN 210:1966 Dung sai của ren hình thang có đường kính 10 – 300 mm.

TCVN 257:1985 Kim loại. Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven. Thang A, B và C.

TCVN 385:1970 Vật đúc bằng gang xám. Sai lệch cho phép về kích thước và khối lượng. Lượng dư cho gia công cơ.

TCVN 1917:1993 Ren hệ mét. Lắp ghép có độ hở. Dung sai.

TCVN 2003:1977 Vòng đệm cao su có mặt tròn để làm kín các thiết bị thủy lực và khí nén.

TCVN 2097:1993 Sơn. Phương pháp xác định độ bám dính của màng.

TCVN 2254:1977 Ren ống hình thang. Prôfin.

TCVN 4681:1989 Ren ống hình trụ.

TCVN 5739:1993 Thiết bị chữa cháy. Đầu nối.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết bị sau:

3.1. Trụ nước chữa cháy: Là thiết bị chuyên dùng được lắp đặt vào hệ thống đường ống cấp nước dùng để lấy nước phục vụ chữa cháy. Trụ nước chữa cháy bao gồm các bộ phận chính như van, thân trụ và họng chờ có kích thước theo tiêu chuẩn.

Trụ nước chữa cháy dược chia làm hai loại là: trụ nước chữa cháy nổi (trụ nổi)và trụ nước chữa cháy ngầm (trụ ngầm).

3.1.1. Trụ nổi: Là loại trụ nước chữa cháy mà toàn bộ phần họng chờ đặt nổi trên mặt đất với chiều cao quy định.

3.1.2. Trụ ngầm: Là loại trụ nước chữa cháy được đặt ngầm toàn bộ dưới mặt đất. Khác trụ nổi, muốn lấy nước qua trụ ngầm phải dùng cột lấy nước.

3.2. Cột lấy nước chữa cháy: Là thiết bị chuyên dùng được trang bị theo xe chữa cháy dùng nối với trụ ngầm để lấy nước. Cột lấy nước chữa cháy chỉ có hai họng chờ để cho xe chữa cháy hút nước trực tiếp qua cột hoặc để lắp vào vòi chữa cháy lấy nước vào xe hoặc trực tiếp chữa cháy.

4. Thông số và kích thước cơ bản

4.1. Thông số và kích thước cơ bản của trụ nước được quy định trong Bảng 1

Bảng 1

Thông sốTrụ nổiTrụ ngầm
Áp suất làm việc, Mpa, (kg/cm2), không nhỏ hơn
Đường kính trong thân trụ nước, mm
Chiều cao nâng của van, mm
Độ dơ của van dọc trục khi mở,mm, không lớn hơn
Chiều cao trụ nước, mm
Số vòng quay cần thiết để mở van hoàn toàn, vòng
Hệ số tổn hao áp suất trong trụ nước, S2 m-5, không lớn hơn
Đường kính trong của họng ra, mm:
-Họng lớn
-họng nhỏ
Khớp vặn nối với cột lấy nước
Thông số mặt bích
- Đường kính vòng tròn tâm lỗ bắt bulông mm ± 0,65
- Đường kính lỗ bắt bulông, mm
- Số lỗ
Khối lượng trụ nước, kg, không lớn hơn
1(10)
125
30
0,4
1175
15
1,2 x 103
110
69
-
280
22
6
150
1(10)
125
30
0,4
645
15
1,2 x 103
-
-
Ren ống 6’’
280
22
6
95

4.2. Các thông số và kích thước của van trụ nước được qui định ở hình 4

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Trụ nước phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này. Khi chế tạo các trụ nước có kết cấu và kích thước tương tự và đặc biệt khác phải được chấp thuận của cơ quan PCCC.

5.2. Trụ nước phải chịu được áp suất thử không dưới 1,5 MPa. Khi thử theo 6.10, không cho phép trụ nước có dấu hiệu nứt gãy hoặc biến dạng dư.

5.3. Sau khi lắp ráp trụ nước phải đảm bảo:

Kín với áp suất thủy lực không dưới 1 Mpa.

Mômen xoay để mở và đóng van trụ nước khi áp suất nước không dưới 1Mpa phải không lớn hơn 150 Nm.

Khi thử theo 6.11 ở trạng thái van đóng kín, không cho phép có hiện tượng rò rĩ “ra mồ hôi” ở các mối nối và ở trên thân trụ nước.

5.4. Van trụ nước và cơ cấu truyền động van phải chịu được tải trọng dọc trục không nhỏ hơn 3 x 104 N. Khi thử theo 6.13, không cho phép van bị đứt, hỏng ren hoặc hỏng chốt tì.

5.5. Lượng nước đọng lại trong trụ nước không lớn hơn 50 cm3 . Khi lượng nước đọng lớn hơn, phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

5.6. Đường kính lỗ xả nước đọng của thân trụ nước không nhỏ hơn 8 mm, ở đầu ra của lỗ xả nước đọng là ren ống hình trụ Ô 1/2 ‘’ theo TCVN 4681:1989

5.7. Ren ngoài của khớp nối với cột lấy nước của trụ ngầm là loại ren ống hình trụ Ô 6 với dung sai 8g theo TCVN 1917:1993.

5.8. Họng chờ của trụ nổi phải phù hợp với đầu nối loại DR2-125(M150 x 6)

Đối với họng lớn và đầu nối loại ĐT.1-77 đối với họng nhỏ theo TCVN 5739:1993.

5.9. Ren trục van là ren hình thang theo TCVN 209:1966; TCVN 210:1966; TCVN 2254:1977.

5.10. Mối ghép ren giữa phần cách van và thân van là 7 H/8g theo TCVN 1917:1993.

5.11. Thân và van của trụ nước phải được chế tạo bằng vật liệu có cơ tính và tính chống ăn mòn không thấp hơn gang xám GX 15-32.

5.12. Trục van phần có ren của trụ nước phải được chế tạo bằng thép không gĩ với tính chất cơ lý không thấp hơn thép 30 Cr 13.

5.13. Phần có ren của khớp vặn của trụ ngầm phải được chế tạo bằng vật liệu có cơ tính và tính chống ăn mòn không thấp hơn hợp kim đồng Cu5 Sn5Zn5Pb hoặc đồng thau CuZn4 Si.

Kết cấu và cách cố định trục van của trụ nước phải đảm bảo độ chắc chắn và độ tin cậy của khớp nối, và phải không để xảy ra khả năng khớp nối bị xoay khi mở khóa cột lấy nước chữa cháy.

5.14. Vòng đệm của van phải được chế tạo bắng cao su chịu nhiệt, chịu lạnh, chịu mài mòn, có độ cứng cao và chịu được môi trường ăn mòn theo TCVN 2003:1977.

Cho phép sử dụng các loại vật liệu khác có tính chất tương đương.

5.15. Sai số vế kích thước và khối lượng của vật đúc từ gang xám- độ chính xác cấp 3 theo TCVN 385:1970.

5.16. Chi tiết của van phần nốivới trục phải được chế tạo bằng vật liệu có các tính chất cơ bản không kém hợp kim đống mác Cu5 Sn5Zn5Pb hoặc đồng thau mác CuZn4 Si.

5.17. Lớp sơn trên bề mặt ngoài trụ nước không được bong tróc, trong điều kiện vận hành theo qui định.

Trụ nổi phải sơn phản quang màu da cam hoặc màu vàng toàn bộ nắp bảo vệ trục van ở đầu trụ.

5.18. Phần hình vuông của trục để nối trụ ngầm với cột lấy nước chữa cháy có kích thước 22 x 22 mm với độ chính xác về kích thước phần hình vuông là âm 0,5.

Bề mặt phần hình vuông có độ cứng từ 26 đến 38 HRC.

5.19. Nắp đây trụ ngầm phải là kiểu lật, không gây cản trở khi lắp cột lấy nước.

Nắp đậy của họng lấy nước và trục van của trụ nổi phải mở bằng chìa khóa 5 cạnh Z22.

6. Phương pháp thử

6.1. Thử nghiệm trụ nưiớc được tiến hành trong điều kiện khí hậu:

Áp suất khí quyển: 760 mm Hg;

Nhiệt độ: 25 đến 30 0 C;

Độ ẩm tương đối: 85 đến 95%;

6.2. Kiểm tra áp suất làm việc ( theo 4.1) bằng áp kế có giới hạn đo cực đại là 2 Mpa và cấp chính xác không thấp hơn 1,5.

6.3 Kiểm tra đường kính trong ( theo 4.1) và kích thước phần hình vuông của trục van ( theo 5.18) bằng thước cặp có sai số 0,05 mm. Kiểm tra dộ cứng theo TCVN 257:1985.

6.4. Kiểm tra chiều cao nâng của van( theo 4.1) và kích thước của van ( theo 4.2) bằng thước có cấp chính xác 0,5.

6.5. Kiểm tra độ dơ của van( theo 4.1) bằng thước đo khe hở.

6.6. Kiểm tra chiều cao trụ nước (theo 4.1) kích thước biên và kích thước liên kết bằng thước có chia vạch milimét với độ chính xác cấp 3.

6.7. Kiểm tra số vòng quay cần thiết để van mở hoàn toàn( theo 4.1) bằng cách đếm trực tiếp, kiểm tra ren ( theo 5.8;5.9) bằng dưỡng kiểm ren, kiểm tra sự định vị nắp trụ nước ( theo 5.19) bằng mắt, kiểm tra kích thước và khối lượng vật đúc ( theo 5.15) bằng thước có độ chính xác cấp 3 và bằng cân có độ chính xác dung sai 0,5kg.

6.8. Hệ số tổn hao áp suất trong trụ nước s2 . m -5 ( theo 4.1), được xác định theo công thức:

S=Δh/Q2

Trong đó:

Δ h : là tổn thất áp suất trong trụ nước, tính bằng mét

Q là lưu lượng nước, tính bằng mét khối trên giây.

Xác định hệ số tổn hao áp suất trong điều kiện áp suất nước ở đầu vàotrụ nước có các giá trị 0,2;0,4và0,6Mpa trong phạm vi lưu lượng nước từ15x10-3 đến28x103m3/s.

Đo tổn thất áp suất Δh bằng áp kếcó giới hạn đo cực đại 1.6 Mpa và có độ chính xác 1,5. Khi đó áp suất cột nước đo ở vị trí: ở đầu vào và đầu ra của trụ nước.

Xác định lưu lượng bằng thiết bị đo lưu lượng nước. Khi đó phải lắp đồng hồ ở đoạn đường ống thẳng sao cho chiều dài đoạn trước đồng hồ không nhỏ hơn 8 lần đường kính, và đoạn sau đồng hồ không nhỏ hơn 5 lần đường kính ống.

Cho phép xác định lưu lượng nước bằng phương pháp thể tích bằng cách đo thể tích va øthời gian chảy đầy một dung tích không nhỏ hơn 2 m3 với độ chích xác dung sai 0,01 m3.

6.9. Kiểm tra khối lượng trụ nước (theo 4.1) bằng cân có độ chính xác trung bình và thang cân cực đại 500 kg.

6.10. Kiểm tra khả năng chịu áp trụ nước theo 5.2 được tiến hành với áp suất nước 1,5 MPa trong 1 phút với van mở. Đo áp suất bằng áp kế có giới hạn đo là 2,5 MPa và cấp chính xác không thấp hơn cấp 1,5.

6.11. Kiểm tra độ kín của trụ nước ( theo 5.3 ) ở áp suất 1 MPa trong 1 phút với cả hai trường hợp van đóng và van mở. Đo áp suất theo 6.2.

6.12. Dùng lực kế để đo mômen quay khi mở, đóng van ( theo 5.3 ) bằng khoá tay van của cột lấy nước hoặc bằng chìa khoá.

6.13. Kiểm tra độ bền cơ học của van và cơ cấu dẫn động van (theo 5.4) bằng cách tác dụng lên van một lực nén hoặc kéo dọc trục được đo bằng lực kế hoặc tạo thành bởi tải trọng có khối lượng 3.000 kg trong thời gian 3 phút.

6.14. Lượng nước đọng lại trong trụ nước ( theo 5.5 ) được xác định là hiệu số giữa lượng nước rút vào trụ nước ở trạng thái khô, đóng kín, đặt đứng, và lượng nước chảy ra ngoài trong thời gian 3 phút. Lượng nước rót vào trụ nước để kiểm tra không nhỏ hơn 2 x 10-3 m3.

6.15. Kiểm tra thông số và kích thước của lỗ xả nước đọng (theo 5.6 ) và khớp nối bằng dụng cụ đo thông dụng.

6.16. Kiểm tra sự cố định khớp nối (theo 5.13 ) bằng cách vặn chặt hết cỡ cột lấy nước vào trụ nước đối với trụ ngầm và vòi hút hoặc vòi phun đối với trụ nổi trong trạng thái bảo đảm các điều kiện thử nghiệm theo 6.11.

6.17. Kiểm tra chất lượng sơn theo TCVN 2097:1993.

7. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

7.1. Trên mỗi trụ nước phải được ghi rõ và đầy đủ các nội dung sau:

-Tên hoặc dấu hiệu hàng hoá của nhà chế tạo;

-Loại trụ nước;

-Năm sản xuất;

-Số hiệu tiêu chuẩn này.

Nhãn được gắn ở phía sau họng lớn đối với trụ nổi và ở thân dưới đối với trụ ngầm.

7.2. Phần ren để hở và bề mặt các chi tiết kim loại không sơn phải được bôi mỡ bảo quản.

7.3. Mỗi trụ nước phải kèm theo tài liệu hướng dẫn lắp đặt và vận hành phải theo quy định của phụ lục A và B.

7.4. Bảo quản trụ nước ở nơi khô ráo. Phải đóng van khi bảo quản và vận chuyển trụ nước.

7.5. Khi vận chuyển, trụ nước phải được bao gói riêng từng cái va øcố định chắc chắn. Nếu trụ nước được bao gói thành kiện thì mỗi kiện không được quá 6 cái đối với trụ nổi và 10 cái đối với trụ ngầm.

Phụ lục A

(quy định)

CHỈ DẪN LẮP ĐẶT

A.1. Trụ nước phải làm việc ở tư thế thẳng đứng. Yêu cầu về lắp đặt, khoảng cách lắp đặt và thời hạn bảo dưỡng trụ nước trong hệ thống dẫn nước theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

A.2. Đối với trụ nổi lắp đặt trên vỉa hè, cạnh đường giao thông phải đảm bảo điều kiện khoảng cách tối thiểu giữa trụ nước và tường các ngôi nhà không dưới 5 mét và cách mép vỉa hè không quá 2,5 mét.

A.3. Trong trường hợp đặc biệt không thể lắp trụ trên vỉa hè, cho phép lắp đặt trụ ngầm dưới lòng đường trong các hố trụ nhưng phải bảo đảm hố trụ cách xa các công trình ngầm tối thiểu 0,5 mét; và phải tuân thủ những quy định về khoảng cách đối với công trình ngầm của các tài liệu pháp quy có liên quan.

A.4. Khi lắp trụ nổi trên vỉa hè, họng lớn của trụ phải quay ra phía lòng đường, khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh trụ nước là 700 mm.

A.5. Trụ ngầm lắp đặt trong các hố trụ. Kích thước hố trụ theo hình vẽ 6.

Cho phép hố trụ có đáy hình vuông với kích thước cạnh là 1.200 mm và nắp đậy hố trụ có hình vuông hoặc hình tròn.

Trường hợp trụ ngầm lắp đặt dưới lòng đường trong hố trụ thì nắp đậy của hố trụ phải chịu được tải trọng của xe cộ trên 20 tấn.

Nắp đậy hố trụ ngầm phải có lỗ để mở. Trên mặt đường bao quanh nắp đậy hố trụ ngầm phải sơn bằng sơn phản quang màu trắng hoặc vàng. Bề rộng của vệt sơn là 100 mm.

A.6. Cạnh trụ ngầm phải có biển báo trụ nước chữa cháy. Biển báo được gắn trên cột cao 2,5 m đặt trên vỉa hè. Biển có kích thước 700 x 450mm, nền đỏ, viết chữ sơn phản quang màu trắng gồm các nội dung: “Trụ nước chữa cháy – Fire hydrant” và khoảng cách, m, từ trụ nước đến cột treo biển. Khoảng cách này không quá 10 m. Chiều cao của chữ phải lớn hơn 80 mm.

A.7. Phải có ống dẫn hoặc đường dẫn từ hố trụ đối với trụ ngầm và từ trụ nước đối với trụ nổi để trong hố và khoang trên phía sau van của trụ nước luôn khô ráo.

Tuỳ theo địa hình nơi lắp đặt trụ nước, van xả nước đọng của thân trụ nước phải được lắp van ngược để chống nước thâm nhập vào khoang trụ nước**.**

Phụ lục B

( quy định )

CHỈ DẪN VẬN HÀNH

B.1. Trụ nước được đóng mở bằng chìa khoá chuyên dùng đối với trụ nối hoặc cột lấy nước đối với trụ ngầm.

B.2. Chỉ sử dụng nước lấy từ trụ nước chữa cháy vào mục đích chữa cháy, thực tập chữa cháy và bảo dưỡng kỹ thuật.

B.3. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của tất cả trụ nước ít nhất hai lấn trong năm, lần kiểm tra trước cách lần kiểm tra sau không quá 6 tháng.

B.4. Bảo dưỡng kỹ thuật bao gồm việc kiểm tra:

Hiện trạng nắp đậy họng ra trụ nổi, nắp hố van và nắp đậy đối với trụ ngầm, và của toàn bộ các chi tiết của trụ nước:

Lượng nước trong thân trụ nước và trong hố:

Độ kín của van:

Sự vận hành của trụ nước đã lắp vòi chữa cháy và xác định khả năng tải ( lưu lượng ) của trụ nước:

Sự đóng mở dễ dàng của van.

IV . CÁC TIÊU CHUẨN PCCC CHUYÊN NGÀNH

PCCC DOANH NGHIỆP THƯONG MẠI VÀ DỊCH VỤ,

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm quy áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản về an toàn PCCC cho cac doanh nghiệp thương mại và dịch vụ ( sau đây gọi tắt là doanh nghiệp thương mại ) thuộc Bộ thương mại.

1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng có tính chất nguy hiểm về cháy nổ như: xăng dầu, khí hoá lỏng, hoá chất dễ cháy nổ...

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

- TCVN 2622 - 95 - PCCC cho nhà và công trình.

- TCVN 4245 - 96 - Quy phạm kỹ thuật an toàn và vệ sinh trong sản xuất, sử dụng axetylen, oxy để gia công kim loại.

- TCVN 3146- 86 – Công việc hàn điện ( Yêu cầu về an toàn ).

- 20 TCN 25-91 –Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.

3. Yêu cầu chung

3.1. Các doanh nghiệp thương mại phải căn cứ vào tính chất của mặt hàng: địa điểm và các hình thức tổ chức kinh doanh... của đơn vị và căn cứ vào yêu cầu trong tiêu chuẩn này để ban hành các quy định cấp cơ sở, văn bản hướng dẫn, hoặc nội quy PCCC, phương án chữa cháy, cấp cứu người bị nạn, giải quyết hậu quả sau vụ cháy... sao cho phù hợp với tình hình, đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị.

Chú thích: Các doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất, chế biến, cửa hàng kinh doanh phân tán, nhỏ, lẻ có diện tích dưới 50 m2 thì chỉ cần ban hành văn bản ở dạng hướng dẫn hoặc nội quy PCCC.

3.2. Phương án PCCC cấp cơ sở do doanh nghiệp soạn thảo trước khi ban hành phải thông qua cơ quan PCCC địa phương.

4. Yêu cầu đối với công trình

4.1. Trên toàn bộ khu vực đất đai thuộc địa điểm của doanh nghiệp phải được giữ gìn phong quang sạch đẹp.

Đường đi lại, lối ra vào giữa các ngôi nhà, các công trình, tới các nguồn nước chữa cháy phải được thông thoáng, không để bất kỳ một chướng ngại vật nào.

Khoảng cách giữa các ngôi nhà và các công trình phải giữ đúng theo thiết kế đã được duyệt.

Cấm xây chen hoặc chất, xếp hàng dễ cháy trong khoảng cách phòng cháy giữa các ngôi nhà và công trình.

4.2. Những khu vực cửa hàng và kho chứa thường xuyên đưa hàng đến dồn dập với khôi lượng lớn cần phải:

4.2.1. Dành riêng một nơi để nghiệm thu, phân loại, bao gói, bảo quản, chế biến lại...

4.2.2. Chìa khóa của mỗi gian kho, cửa hàng phải đánh số thứ tự. Phải có quy chế quản lý chìa khóa để bảo vệ tốt hàng hóa và khi cần có thể sử dụng được ngay.

4.3. Các gian nhà kho, cửa hàng có diện tích trên 100 m2 phải có ít nhất hai cửa ra vào riêng biệt và cánh cửa phải mở ra phía ngoài.

Cấm ngăn thành nhiều gian nhỏ phía trong mà mỗi gian không có cửa trực tiếp ra ngoài.

4.4. Kết cấu kho trạm, cửa hàng, phân xưởng phải bảo đảm vững chắc và phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại mặt hàng và quy trình công nghệ sẽ được tiến hành.

4.5. Các kho, trạm, cửa hàng lớn cần phải có giải pháp kiến trúc và kỹ thuật nhằm ngăn chặn cháy lan, hạn chế thiệt hại cháy gây ra.

4.6. Khi xây dựng, cải tạo, hoặc mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải căn cứ vào TCVN 2622-95 và phải có sự thỏa thuận của cơ quan PCCC địa phương, đồng thời phải có phương án chữa cháy trong quá trình thi công.

5. Yêu cầu về bảo quản hàng hóa

5.1. Hàng hóa, sắp xếp bảo quản tại cửa hàng, kho, bãi phải bảo đảm:

5.1.1. Gọn gàng, ngăn nắp, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm đếm.

5.1.2. Sắp xếp, bảo quản hàng hóa theo từng loại, có cùng tính chất, cùng đặc điểm, cùng phương pháp chữa cháy giống nhau.

5.1.3. Sắp xếp thành hàng, có lối đi ngang, dọc bảo đảm hợp lý, thuận tiện.

Không xếp hàng hóa và các vật chướng ngại trên các lối đi.

5.1.4. Loại trừ được những điều kiện có thể dẫn đến tự cháy do phát sinh nhiệt, do tác dụng phản ứng hóa học....(Không xếp hàng hóa gần bóng đèn, gần dây dẫn điện, các hàng hóa kỵ nhau sát gần nhau...).

5.2. Hàng hóa sắp xếp trong kho, bãi, trạm, cửa hàng phải để trên bục kê, ô giá.

Nếu xếp chồng đống phải xếp vững chắc, gọn gàng; phía ngoài gần cửa ra vào phải để lối đi rộng bằng độ rộng của cửa ra vào nhưng không được nhỏ hơn 1m.

5.3. Không xếp để hàng hóa dễ cháy (nhựa, phim ảnh, bông, polime tổng hợp....) ở chân cầu thang hoặc buồng gần cầu thang.

5.4. Việc sắp xếp hàng hóa phải tạo ra lối thoát nạn thuận tiện, bảo đảm việc sơ tán người và hàng hóa nhanh chóng, an toàn khi xảy ra cháy.

6. Yêu cầu với điện, thiết bị

6.1. Hệ thống điện và thiết bị bảo vệ tại các nhà kho và cửa hàng phải được thiết kế, tính toán theo đúng tiêu chuẩn 20 TCN 25-91 và tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

Cấm tuỳ tiện lắp đặt thêm các thiết bị tiêu thụ điện làm quá tải hệ thống điện.

6.2. Mỗi năm doanh nghiệp phải có tổ chức kiểm tra hệ thống điện ít nhất 1 lần.

Khi kiểm tra phải đặc biệt chú ý:

  • Sự hoàn chỉnh của hệ thống điện, độ tin cậy và đặc tính các thiết bị điện như rơ-le, công tắc, cầu chì, cầu dao...

  • Kiểm tra điện trở cách điện của dây cáp, dây dẫn, dây nối đất, và chống sét.

Khi kiểm tra phải ghi nhận xét vào sổ kiểm tra và có những hư hỏng phải đề xuất biện pháp và ấn định thời gian sửa chữa.

6.3. Hệ thống điện trong các cửa hàng, pâhn xưởng... có chứa các chất có khả năng gây mòn, cháy nổ phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với môi trường của từng loại.

6.4. Các tiếp điểm trên hệ thống điện lắp đặt trong nhà kho, cửa hàng phải được nối thật chắc chắn, bảo đảm chỗ nối không bị phát nhiệt, đánh lửa.

6.5. Lắp đặt các bóng điện chiếu sáng phải gắn vào các móc treo chuyên dùng, không treo trực tiếp bằng dây dẫn và không dùng vật liệu cháy được như giấy, vải, nilon...để bao, che bóng điện.

6.6. Tại các phân xưởng, kho, trạm cửa hàng có sử dụng các máy móc, thiết bị để phục vụ cho sản xuất kinh doanh như máy trục, lò sấy, máy trộn, bàn là, bếp điện...phải tuân theo những nguyên tắc sau:

6.6.1. Mỗi thiết bị phải có quy trình vận hành, bảo dưỡng sửa chữa hoặc bản hướng dẫn sử dụng riêng và phù hợp với yêu cầu quản lý kỹ thuật của từng loại, đồng thời phải giao cho một người chịu trách nhiệm chính quản lý vận hành.

6.6.2. Các máy móc thiết bị cần được bảo vệ bằng các thiết bị bảo vệ. Đặc tính bảo vệ của các thiết bị bảo vệ phải phù hợp với thông số kỹ thuật quy định cho thiết bị của xí nghiệp sản xuất ra thiết bị đó.

6.6.3. Nếu các thiết bị, dây chuyền công nghệ khi vận hành có sử dụng các chất lỏng, chất khí dễ cháy nổ thì phải thường xuyên kiểm tra độ kín của thiết bị, công nghệ đó.

6.6.4. Không vận hành các thiết bị công nghệ thiếu các dụng cụ đo, kiểm tra... theo thiết kế của nhà máy chế tạo đã quy định.

6.6.5. Các thiết bị điện đã bị hư hỏng không sử dụng nữa thì phải tháo ra khỏi hệ thống điện.

6.7. Hệ thống cấp nước chữa cháy (nếu có) phải được thường xuyên kiểm tra.

6.7.1. Sự hoạt động của máy bơm, đường ống thiết bị phun nước theo thiết kế lắp đặt.

6.7.2. Lượng nước dự trữ chữa cháy.

6.7.3. Lối vào lấy nước chữa cháy...

6.8. Hệ thống báo cháy và bảo vệ tự động phải hoạt động tốt, chính xác.

7. Yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa

7.1. Mọi công việc bảo dưỡng, sửa chữa có dùng đến lửa ( lửa điện, lửa trần) tại các cửa hàng, kho, trạm, phân xưởng... thuộc doanh nghiệp đều phải có phương án PCCC cụ thể. Sau khi giám đốc phê duyệt mới được triển khai thực hiện. Trước khi thực hiện phải thông báo cho cảnh sát PCCC địa phương biết về thời gian và địa điểm tiến hành sửa chữa.

7.2. Trong khi tiến hành bảo dưỡng sửa chữa phải giao trách nhiệm cho một người phụ trách để tổ chức, chỉ đạo và liên tục kiểm tra, theo dõi việc thực hiện phương án. nếu phát hiện thấy những vi phạm hoặc hiện tượng không bảo đảm an toàn PCCC thì phải có biện pháp xử lý kịp thời và báo cho người có trách nhiệm biết.

7.3. Trường hợp bảo dưỡng, sửa chữa có sử dụng công tắc hàn thì phải:

7.3.1 Sử dụng thợ hàn chuyên nghiệp.

7.3.2. Khi hàn phải quan sát xung quanh, trên dưới xem có vật gì có thể cháy do tia lửa hoặc vụn sắt nóng cháy bắn vào và phải che chắn hoặc chuyển dời các vật đó đi nơi khác.

7.3.3.Nếu hàn điện phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 3196-79.

7.3.4. Nếu hàn bằng khí axetylen và ôxy phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4245-96.

7.3.5. Không được hàn khi:

- Có một trong các bộ phận của thiết bị, dụng cụ hàn không bảo đảm kỹ thuật.

- Ở những nơi có vật liệu, chất lỏng, chất khí có thể gây ra cháy nổ.

- Ở trên các sản phẩm, máy móc, thùng, bể chứa mà trong đó còn có chất lỏng, hơi, khí, có thể cháy nổ hoặc còn áp lực, còn dòng điện....

7.3.6. Không để mỏ hàn trên các vật dễ cháy.

7.4. Sau khi bảo dưỡng sửa chữa xong phải:

7.4.1. Thu dọn sạch sẽ các vật liệu, dụng cụ, thiết bị.

7.4.2. Kiểm tra và thử nghiệm toàn bộ máy móc, thiết bị đã bảo dưỡng, sửa chữa theo tính năng công dụng của từng loại, kể cả dây nối đất (nếu có) nhằm bảo đảm vận hành được tuyệt đối an toàn.

7.4.3. Lập kế hoạch kiểm định lại các thiết bị đo lường có trên máy móc, thiết bị như đồng hồ đo nhiệt độ, áp suất...(nếu có).

8. Trách nhiệm về PCCC

8.1. Giám đốc các doanh nghiệp thương mại là người chịu trách nhiệm chính về công tác PCCC và có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các nội dung sau:

8.1.1 Ban hành các quy định về PCCC cấp cơ sở, văn bản hướng dẫn PCCC hoặc nội quy PCCC cho các cửa hàng, kho trạm, phân xưởng...( sau đây gọi tắt là cơ sở) trực thuộc.

8.1.2. Tuỳ thuộc vào phương thức quản lý, địa hình, vị trí của cơ sở mà phân công, phân cấp quản lý công tác PCCC bằng văn bản cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trực thuộc.

8.1.3. Thành lập các đội PCCC nghĩa vụ tại đơn vị và tại các cơ sở trực thuộc; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các đội PCCC hoạt động.

8.1.4. Hàng năm tổ chức tập huấn và kiểm tra, đôn đốc cán bộ công nhân trong đơn vị thực hiện nghiêm túc và đầy đủ những điều quiy định về PCCC.

8.1.5. Trang bị đủ các phương tiện PCCC theo yêu cầu về PCCC đối với các mặt hàng đang sản xuất, kinh doanh.

8.1.6. Thường xuyên liên hệ và phối hợp chặt chẽ với cơ quan PCCC địa phương để thực hiện tốt công tác PCCC của đơn vị.

8.2. Các cửa hàng trưởng, trưởng các kho, trạm, phân xưởng trực thuộc doanh nghiệp thương mại có trách nhiệm về công tác PCCC cụ thể khác nhau tuỳ thuộc vào sự phân công, phân cấp của giám đốc doanh nghiệp, nhưng về trách nhiệm chung phải là:

8.2.1. Nắm vững và kiểm tra đôn đốc cán bộ công nhân viên thực hiện đầy đủ các quy trình, quy phạm quản lý kỹ thuật, bảo hộ lao động; an toàn PCCC.

8.2.2. Theo dõi tình trạng hệ thống điện, các máy móc, thiết bị...tổ chức sửa chữa ngay những hư hỏng, thiếu sót có thể gây ra cháy, nổ.

8.2.3. Tổ chức, quản lý chặt chẽ về mặt số lượng và chất lượng các dụng cụ, phương tiện PCCC, thiết bị thông tin liên lạc và để đúng nơi quy định, bảo đảm có thể sử dụng được ngay khi xảy ra cháy.

8.2.4. Hết giờ làm việc phải kiểm tra, xem xét các thành viên trong đơn vị thực hiện vệ sinh công nghiệp, ngắt các nguồn điện sản xuất, sinh hoạt. Nếu vắng phải chỉ định người thay thế.

8.3. Cán bộ công nhân viên trong đơn vị có trách nhiệm như sau:

8.3.1. Hiểu rõ, nắm vững, thực hiện tốt và nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến công tác PCCC có tại nơi mình làm việc.

8.3.2. Hiểu rõ các phương án PCCC và nhiệm vụ cụ thể của mình khi xảy ra cháy.

8.3.3. Nắm vững tính năng, công dụng và biết cách sử dụng, đồng thời có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các công cụ, phương tiện PCCC có tại nơi làm việc.

8.3.4. Trong khi làm việc thấy có những sơ suất, vi phạm hoặc có những hiện tượng có thể phát sinh cháy, nổ phải kịp thời khắc phục hoặc báo cáo ngay cho người có trách nhiệm biết để giải quyết.

9. Tổ chức lực lượng, trang bị phương tiện, dụng cụ PCCC

9.1. Mỗi doanh nghiệp hoặc cửa hàng, kho, trạm, phân xưởng...thuộc doanh nghiệp có địa điểm ở phân tán, riêng lẻ phải thành lập đội PCCC nghĩa vụ. Trường hợp số lượng người không nhiều ( dưới 10) thì không thành lập đội, nhưng phải chỉ định một người chỉ huy và tất cả mọi người đều phải tham gia công tác PCCC.

Người chỉ huy phải qua lớp huấn luyện về PCCC của cơ quan PCCC địa phương.

9.2. Các đội PCCC nghĩa vụ phải có lịch học tập, thực tập theo phương án PCCC của đơn vị mà đã thống nhất với cơ quan PCCC địa phương và được giám đốc phê duyệt. Đội được trang bị các dụng cụ và phương tiện PCCC theo tính chất, đặc thù và yêu cầu về PCCC ở từng khu vực.

9.3. Các dội viên đội PCCC nghĩa vụ phải gương mẫu chấp hành các văn bản pháp quy về PCCC, các quy phạm, quy trình kỹ thuật; kiểm tra, hướng dẫn và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

9.4. Những cơ sở nằm trong vùng dân cư, đóng tại địa phương nào thì người phụ trách cơ sở phải thường xuyên liên hệ chặt chẽ với nhân dân, với chính quyền và cơ quan PCCC địa phương.

9.5. Tuỳ theo tính chất, khối lượng, đặc điểm của loại hàng hóa đang sản xuất, kinh doanh; tuỳ theo đặc thù của loại công trình kiến trúc ở tại cơ sở mà trang bị các loại dụng cụ, phương tiện PCCC cho phù hợp (với số lượng và chủng loại cụ thể do cơ quan PCCC địa phương hướng dẫn) nhưng không được ít hơn số lượng quy định trong bảng phụ lục A ( xem phụ lục A). Các dụng cụ, phương tiện PCCC phải để nơi cố định và giao cho từng công nhân viên làm việc gần đó chịu trách nhiệm quản lý.

9.6. Các dụng cụ, phương tiện PCCC phải được bảo quản tốt, để tại nơi dễ thấy, dễ lấy và phải được kiểm tra chất lượng theo đúng định kỳ cho từng loại.

9.6.1. Các bình khí phải để ở nơi râm mát, tránh nắng, mưa... và cứ ba tháng phải cân kiểm tra trọng lượng bình một lần. Nếu giảm 10% trọng lượng ban đầu thì phải nạp lại.

9.6.2. Cát, bao tải, chăn dùng để chữa cháy phải thường xuyên khô sạch. Nếu ướt phải được phơi, sấy ngay.

9.6.3. Các dụng cụ, phương tiện chữa cháy khác như máy bơm, vòi, lăng, phuy nước, bình bọt, xô... phải luôn ở tình trạng tốt, sẵn sàng có thể sử dụng được ngay.

9.7. Cấm sử dụng dụng cụ, phương tiện PCCC vào các mục đích khác, ngoài mục đích chữa cháy.

10. Chữa cháy

10.1. Bất kỳ ai, đang làm việc gì, khi phát hiện thấy cháy đều phải:

10.1.1. Dùng các biện pháp cần thiết để báo động có cháy.

10.1.2. Báo khẩn cấp cho lực lượng PCCC địa phương.

10.1.3. Báo cho đội trưởng đội PCCC nghĩa vụ, báo cho người phụ trách khu vực.

10.1.4. Dùng phương tiện, dụng cụ chữa cháy có tại chỗ đề cứu chữa.

10.2. Đội trưởng đội chữa cháy nghĩa vụ có trách nhiệm:

10.2.1. Quan sát, nắm chắc tình hình đám cháy, vận dụng các phương án chữa cháy đã tập luyện, chọn phương án tốt nhất.

10.2.2. Tổ chức và chỉ huy lực lượng chữa cháy, triển khai phương án chữa cháy đã chọn để tiếp cận đám cháy và sử dụng dụng cụ, phương tiện chữa cháy có hiệu quả nhất.

10.2.3. Tổ chức và chỉ huy cứu hàng hóa hoặc người mắc nạn ở trong khu vực bị đám cháy đe dọa.

10.3. Người phụ trách sản xuất, kinh doanh tại khu vực bị cháy có nhiệm vụ: 10.3.1. Quan sát, nắm tình hình đám cháy, hội ý với đội trưởng đội PCCC nghĩa vụ về cách cứu chữa. Nếu không có sự nhất trí thì trưởng đội PCCC nghĩa vụ là người quyết định cuối cùng.

10.3.2. Kiểm tra lại xem đã báo cho lực lượng PCCC địa phương và ban giám đốc doanh nghiệp chưa. Nếu chưa phải cử người báo gấp.

10.3.3. Tổ chức bảo vệ tài sản, hàng hóa tại khu cháy và xung quanh.

10.3.4. Nếu có người bị tai nạn thì kịp thời đưa đi cứu chữa.

**10.3.5.**Ngừng mọi công việc để tập trung vào việc chữa cháy, cứu người, bảo vệ tài sản và hàng hóa.

10.4. Khi lực lượng PCCC địa phương có mặt tại nơi cháy thì người đang chỉ huy chữa cháy phải báo cáo cho lực lượng PCCC địa phương biết.

10.4.1. Tình hình, biện pháp đã và đang thực hiện để chữa cháy, những tồn at5i và khó khăn cần giải quyết để nhanh chóng dập tắt đám cháy.

10.4.2. Về những nguy hiểm có thể xảy ra khi tiếp tục cháy lan.

10.5. Khi đã dập tắt đám cháy phải bảo vệ tốt hiện trường để điều tra, tìm ra nguyên nhân vụ cháy.

10.6. Sau vụ cháy, ban giám đốc doanh nghiệp phải:

10.6.1. Tổ chức phân loại hàng hóa, lau chùi, phơi, sấy những thứ bị hư hỏng, bẩn, ẩm ướt... Chọn lọc, cân, đong, đo, đếm và kiểm kê để xác định sự thiệt hại cụ thể.

10.6.2. Lập phương án sữa chữa kho tàng, nhà xưởng để mau chóng phục hồi lại sản xuất, kinh doanh.

10.6.3. Lập biên bản vụ cháy, ghi rõ ngày giờ, nguyên nhân, sự thiệt hại, biện pháp xử lý...báo cáo lên Sở Thương mại, Bộ Thương mại và cơ quan PCCC địa phương.

Phụ lục A

SỐ LƯỢNG DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG TIỆN PCCC TỐI THIỂU

TRANG BỊ CHO CÁC CƠ SỞ

TTTên đối tượng cần được trang bị dụng cụ và phương tiện PCCDiện tích m2Bình bột 10 lítBình khí CO2Cát 1 m3, xẻng 2 cáiNước 200 lít, xô cáiChăn hoặc bao tải, cái
1Kho, cửa hàng chứa hàng hóa là vật liệu rắn không cháy50011
2Kho, cửa hàng chứa hàng hóa, vật liệu rắn cháy được, kể cả chất lỏng có nhiệt độ bắt cháy > 450 C, nhưng phải đựng trong thùng hộp kín với khối lượng < 500kg.3501111
3Kho, cửa hàng chứa thiết bị, ô tô, xe máy.200111
4Phân xưởng sản xuất, chế biến có sử dụng thiết bị cơ khí, lò sấy, máy hàn...2001111
5Phân xưởng sản xuất, bao gói, phân loại bảo quản lại hàng hóa không dùng đến lửa.30011111
6Khu vực nhà bếp, phân xưởng chế biến thức ăn chín.20011

Chú thích: Các cửa hàng, kho, trạm, phân xưởng sản xuất, chế biến, phân loại, bảo quản lại.. có diện tích nhỏ hơn diện tích quy định trong bảng trên thì tuỳ theo diện tích thực tế và tính chất nguy hiểm về cháy mà trang bị dụng cụ, phương tiện PCCC cho phù hợp, nhưng với diện tích nhỏ nhất cũng phải có một trong những thứ đã quy định trong bảng trên.

TIÊU CHUẨN NGÀNH-TCN 58-1997

PCCC CHỢ VÀ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI-

YÊU CẦU AN TOÀN TRONG KHAI THÁC

1. Thuật ngữ và định nghĩa

1.1. Định nghĩa chợ và trung tâm thương mại, các định nghĩa diện tích kinh doanh, tổng diện tích gian hàng... theo mục 3 trong TCVN 6161 : 1996. 1.2. Phân loại chợ theo mục 4 trong TCVN – 6161 : 1996**.**

2. Yêu cầu chung

2.1. Thủ trưởng đơn vị quản lý chợ, trung tâm thương mại là người chịu trách nhiệm chính về công tác PCCC và có nhiệm vụ:

2.1.1. Căn cứ vào tiêu chuẩn này, các văn bản pháp quy về PCCC có liên quan và có đặc điểm kinh doanh của cơ sở để lập các phương án PCCC, phương án sơ tán khi có cháy, tổ chức ký cam kết về công tác PCCC với các hộ kinh doanh và ban hành các bản hướng dẫn, nội quy PCCC cho các quầy, sạp và các gian hàng, kho hàng hoá... có tại cơ sở.

2.1.2. Bố trí sắp xếp các hộ kinh doanh theo mặt hàng, nhóm hàng bảo đảm đúng yêu cầu của công tác PCCC.

2.1.3. Thành lập các đội PCCC nghĩa vụ theo quy mô của chợ, trung tâm thương mại tại cơ sở, thường xuyên kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi cho các đội hoạt động.

2.1.4. Hàng năm dự trù kinh phí và mua sắm trang thiết bị, phương tiện PCCC theo hướng Nhà nước và nhân dân cùng làm để trang bị cho cơ sở theo yêu cầu của công tác PCCC.

2.1.5. Thường xuyên liên hệ và phối hợp chặt chẽ với cơ quan PCCC địa phương và các đơn vị lân cận để thực hiện tốt công tác PCCC của cơ sở.

2.1.6. Trên cơ sở phương án PCCC, phân công thực hiện cụ thể cho các hộ kinh doanh và cán bộ công nhân viên trực thuộc.

2.2. Trưởng ban bảo vệ và đội trưởng đội PCCC nghĩa vụ tại các chợ và trung tâm thương mại có trách nhiệm:

2.2.1. Hàng năm tổ chức luyện tập theo phương án PCCC đã ban hành để ứng phó kịp thời, có hiệu quả khi xảy ra cháy.

2.2.2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện tốt tiêu chuẩn này và các văn bản pháp quy về côngtác PCCC có liên quan cũng như việc sử dụng các phương tiện, dụng cụ PCCC.

2.2.3. Thường xuyên tổ chức kiểm tra các hộ kinh doanh, cán bộ công nhân viên tại cơ sở thực hiện đầy đủ những điều quy định về PCCC nhằm loại trừ các nguyên nhân gây ra cháy, tập trung trọng điểm vào những vần đề sau:

  • Tình trạng an toàn phòng cháy tại các quầy hàng, sạp hàng ( tường ngăn, vách ngăn, cách bày xếp hàng... ) các công trình phụ trợ ( hệ thống thông gió, hệ thống điện, thang cuốn, đường đi lại, cửa thoát nạn... ).

  • Việc chấp hành các quy định về PCCC của các hộ kinh doanh, cán bộ công nhân viên và khách hàng đến mua, bán hàng.

2.2.4. Quản lý chặt chẽ số lượng và chất lượng các dụng cụ, phương tiện PCCC, phân công người chuyên trách bảo quản và để đúng nơi quy định, bảo đảm khi xảy ra cháy có thể sử dụng được ngay.

2.2.5. Lưu giữ và quản lý toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công tác PCCC của đơn vị.

2.3. Cán bộ công nhân viên và các hộ kinh doanh tại chợ và trung tâm thương mại có trách nhiệm:

2.3.1. Nghiêm chỉnh chấp hành sự phân công của thủ trưởng đơn vị về công tác PCCC.

2.3.2. Tự giác chấp hành và nhắc nhở mọi người cùng chấp hành đầy đủ các văn bản pháp quy về an toàn PCCC của ngành và của cơ sở.

2.3.3. Giữ gìn nơi làm việc, quầy hàng, sạp hàng, gian hàng, hệ thốngđiện, thiết bị, công cụ và phương tiện kinh doanh luôn luôn ở tình trạng tốt, gọn, sạch bảo đảm an toàn phòng cháy. Nếu phát hiện thấy những sai sót, hư hỏng đe doạ đến an toàn phòng cháy phải xử lý kịp thời hoặc báo cáo cho trưởng ban bảo vệ biết để xử lý.

2.3.4. Hiểu rõ, nắm vững các phương án PCCC,phương án thoát nạn và nhiệm vụ được phân công cụ thể khi xảy ra cháy.

2.3.5. Hiểu rõ, nắm vững tính năng, công dụng và biết cách sử dụng, bảo quản các dụng cụ, phương tiện chữa cháy được thủ trưởng đơn vị giao cho.

2.3.6. Hết giờ tan việc, hết giờ buôn bán kinh doanh, trước khi ra về phải ngắt tất cả các thiết bị tiêu thụ điện, kiểm tra, xem xét tình trạng an toàn phòng cháy tại nơi mình đang kinh doanh, đang làm việc.

3. Yêu cầu đối với khu vực kinh doanh

3.1. Tại các gian hàng, quầy hàng, sạp hàng, nơi giao và nhận hàng phải bảo đảm các yêu cầu sau:

3.1.1. Xếp hàng hoá gọn gàng và riêng từng chủng loại theo tính chất và yêu cầu của PCCC.

3.1.2. Có lối đi lại thuận tiện, bảo đảm sơ tán và cứu chữa được dễ dàng khi xảy racháy.

3.1.3. Không xếp hàng hoá sát với nguồn nhiệt có khả năng gây cháy (bóng đèn, lò sưởi, bàn là, bếp...).

3.1.4. Không thắp hương, hoá vàng mã, đốt lửa.

3.1.5. Không tự ý cải tạo quầy, sạp, cơi nới, năgn che, làm mái vẩy, lều bạt... sai, trái với thietá kế ban đầu.

3.1.6. Không bày bán, để hàng hoá lấn chiếm diện tích công cộng, nhất là trên các đường đi lại, đường thoát nạn, cửa ra vào, cửa thoát nạn...

3.1.7. Không cất giữ, mua và bán các loại hàng đặc biệt nguy hiểm về cháy nổ, như xăng dầu, hoá chất dễ cháy nổ đã được quy định trong Nghị định 02/CP ngày 5 tháng 1 năm 1995 về hàng hoá dịch vụ cấm kinh danh thương mại và hàng hoá dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị trường trong nước ( Mặt hàng nào có đủ điều kiện như trong Nghị dịnh thì được pháp kinh doanh ).

3.2. Đối với các gian phòng dùng vào mục đích sinh hoạt công cộng khác( phòng thể dục hình thể, phòng khiêu vũ, phòng ăn uống, giải khát, phòng trưng bày hàng hoá...) không được:

3.2.1. Cài cửa hoặc khoá cửa phía trong.

3.2.2. Để bàn, ghế và các vật dụng khác trên đường đi lại, cửa ra vào.

Ngoài ra còn phải tuân theo các quy định của ngành chức năng về tổ chức và kỹ thuật do chuyên ngành quy định.

3.3. Việc sử dụng điện, các thiết bị điện trong các gian hàng, quầy hàng, sạp hàng, trong các phòng sinh hoạt công cộng phải tuân theo đúng quy định trong Phần 6 của tiêu chuẩn này.

4. Yêu cầu đối với kho và nơi đóng gói hàng hoá

4.1. Hàng hoá xếp trong kho phải thực hiện đúng quy trình bảo quản của từng loại và theo các nguyên tắc sau:

4.1.1. Gọn gàng, ngăn nắp, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm đếm.

4.1.2. Sắp xếp hàng hoá theo từng loại, có cùng đặc điểm, cùng phương pháp PCCC giống nhau.

4.1.3. Bảo đảm lối đi ngang, dọc hợp lý, thuận tiện cho việc lấy hàng, sơ tán người và hàng khi xảy ra cháy.

4.1.4. Loại trừ được những điều kiện có thể dẫn đến tự cháy do phát sinh nhiệt, có tác dụng phản ứng hoá học... ( không xếp hàng hoá gần bóng điện, gần dây dẫn điện, các hàng hoá kỵ nhau sát gần nhau...).

4.2. Các vỏ hộp, thùng, túi, giấy gói, giấy lót sau khi lấy hàng ra phải xếp, để gọn gàng và sau ngày làm việc phải mang ra khỏi quầy hàng, kho hàng và nơi sang bao, đóng gói.

4.3. Đóng gói, sang bao với khối lượng lớn (một người làm trên 6 giờ/ngày) phải thực hiện ở khu vực riêng, nơi chuyên dành cho việc đóng gói.

4.4. Cửa và lối ra vào kho và nơi sang bao, đóng gói phải thông thoáng. Không để hàng hoá, vật dụng trên đường làm cản trở sự đi lại.

4.5. Trong các gian kho, nơi sang bao, đóng gói không được:

4.5.1. Bố trí người ngủ.

4.5.2. Hút thuốc, dùng lửa và dùng các nguồn nhiệt để sấy hàng.

4.6. Việc sử dụng điện trong các gian kho, nơi sang bao, đóng gói phải thực hiện theo quy định trong các điều từ Điều 6.1 đến 6.5 của tiêu chuẩn này.

4.7. Thủ kho và người đóng gói, sang bao hàng trước khi ra về phải kiểm tra kỹ tình trạng an toàn phòng cháy tại nơi mình phụ trách và ngắt tất cả các thiết bị tiêu thụ điện ra khỏi nguồn điện, khoá cửa, niêm phong, chìa khoá giao cho ban bảo vệ quản lý.

5.Yêu cầu đối với khu hành chính

5.1. Khu vực làm việc của các bộ phận quản lý chợ và trung tâm thương mại phải luôn luôn gọn gàng, ngăn nắp. Các cửa ra vào, lối đi lại phải thông thoáng, thuận tiện, không để các vật chướng ngại làm cản trở sự đi lại.

5.2. Việc đun nấu phục vụ cho sinh hoạt phải tập trung ở một nơi nhất định và có quy chế quản lý chặt chẽ các nguồn lửa.

5.3. Việc sử dụng điện phải thực hiện các quy định trong các điều từ Điều 6.1 đến 6.5; trường hợp dùng bếp than, đèn dầu phải thực hiện các điều quy định trong các Điều 6.6 đến 6.9 của tiêu chuẩn này.

6. Yêu cầu đối với việc sử dụng điện, bếp, đèn dầu

6.1. Mỗi năm thủ trưởng đơn vị quản lý chợ, trung tâm thương mại phải tổ chức kiểm tra hệ thống điện ít nhất một lần. Khi kiểm tra phải xem xét kỹ tình trạng bên ngoài và các thông số kỹ thuật của các thiết bị điện, điện trở nối đất, thiết bị nối đất, chống sét, khả năng hoạt động của các thiết bị bảo vệ (rơ-le, cầu chảy, aptômát...) và phải ghi nhận xét về những ưu, nhược điểm, các biện pháp, thời gian khắc phục những tồn tại vào sổ kiểm tra.

6.2. Khi sửa chữa thay dây dẫn mới phải bảo đảm các mối nối chắc chắn và được bảo vệ bằng lớp cách điện.

6.3. Tại những nơi có sử dụng những máy, thiết bị điện để phục vụ cho kinh doanh như lò sấy, bàn là, bếp điện... phải tuân theo các nguyên tắc sau: 6.3.1. Mỗi thiết bị phải có bản hướng dẫn sử dụng hoặc có quy trình sử dụng, vận hành, bảo dưỡng sửa chữa riêng cho từng loại phù hợp với yêu cầu quản lý sử dụng, đồng thời phải giao cho một người chịu trách nhiệm chính quản lý.

6.3.2. Đặc tính của các máy, thiết bị bảo vệ phải phù hợp với thông số kỹ thuật do nhà chế tạo quy định.

6.4. Khi sử dụng hệ thống điện trong các chợ vaø trung tâm thương mại không được:

6.4.1. Tự ý sửa chữa, mắc thêm dây dẫn, ổ cắm, các thiết bị tiêu thụ điện.

6.4.2. Dùng giấy bạc hoặc dây kim loại khác không phù hợp để thay thế cầu chảy bị đứt, aptômát bị hỏng.

6.4.3. Dùng vật liệu dễ cháy như giấy, các tông, vải, ni-lon... để bao che bóng điện.

6.4.4. Phơi, treo quần áo, khăn, mũ, tranh ảnh... trên dây điện, ổ cắm, công tắc, cầu chảy, cầu dao điện.

6.4.5. Dùng bóng đèn để sấy hàng hoá.

6.4.6. Treo bóng đèn sát vách ngăn, tường ngăn làm bằng các vật liệu dễ cháy.

6.4.7. Cắm dây dẫn điện trực tiếp vào ổ cắm.

6.4.8. Gập, buộc, kéo căng dây dẫn; treo đèn chùm, bóng đèn trực tiếp trên dây dẫn.

6.5. Trong khi sử dụng thiết bị tiêu thụ điện phải:

6.5.1. Đặt các thiết bị tiêu thụ điện (bàn là, lò sưởi điện, bếp điện...) trên nền làm bằng vật liệu không cháy và đúng nơi quy định của thủ trưởng đơn vị.

6.5.2. Kiểm tra các vị trí đầu mối của hệ thống điện (công tắc, ổ cắm, hộp dấu dây...) nếu có hiện tượng đánh lửa phải báo cho thợ điện của đơn vị đến sửa chữa.

6.5.3. Khi không còn nhu cầu sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện nữa hoặc trường hợp đang sử dụng mà bị mất điện thì phải ngắt ngay các thiết bị tiêu thụ điện ra khỏi nguồn điện.

6.5.4. Trước khi khoá cửa ra về phải ngắt tất cả các thiết bị tiêu thụ và kiểm tra lại toàn bộ hệ thống điện tại nơi làm việc.

6.6. Những nơi không có điện hoặc khi mất điện chỉ được dùng đèn ắc quy, đèn pin để chiếu sáng.

6.7. Các chợ và trung tâm thương mại có những điều kiện đặc biệt, không thể dùng đèn ắc quy, đèn pin được thì có thể cho phép dùng đèn dầu để chiếu sáng nhưng phải ban hành văn bản quy định chặt chẽ việc sử dụng đèn dầu và dự trữ dầu thắp. Trong các văn bản đó phải thể hiện các nội dung chính sau:

6.7.1. Treo hoặc đặt trên bệ thật vững chắc.

6.7.2. Dùng loại đèn tốt, có đủ các bộ phận như thông phong, bộ điều chỉnh bấc không bị hư hỏng, thân đèn không bị rạn nứt, chảy dầu.

6.7.3. Không để đèn gần nơi có các chất dễ gây cháy nổ.

6.7.4. Phải để đèn cách xa tường, hàng và các vật dễ cháy ít nhất 0,50m; nếu treo phải treo cách xa trần ít nhất là 0,70m và phía trên trần có đặt tấm phản xa ïnhiệt.

6.7.5. Chỉ dùng dầu hoả. Không cho phép dùng xăng hoặc cồn để thắp đèn. Rót dầu vào đèn lúc sáng trời. Không rót dầu vào đèn lúc đèn còn nóng; không dùng diêm, lửa trần soi khi rót dầu.

6.8. Những hộ kinh doanhtrong các chợ và trung tâm thương mại muốn dùng bếp để đun nấu phải:

6.8.1. Đăng ký số lượng, địa điểm, thời gian sử dụng bếp và được sự thoả thuận của thủ trưởng đơn vị.

6.8.2. Để bếp xa các vật liêu dễ cháy ít nhất 0,70m, nếu có tấm cách nhiệt ngăn cháy thì được phép để gần hơn, nhưng không dưới 0,20m.

6.8.3. Thường xuyên có một xô chứa nước chữa cháy hoặc bình chữa cháy để cạnh bếp.

6.8.4. Sau khi dùng xong phải tắt lửa và dọn dẹp gọn sạch.

6.9. Khi sử dụng bếp không được:

6.9.1. Dùng xăng, dầu hoả, đi-ê-den... để nhóm bếp.

6.9.2. Phơi, sấy các vật dễ cháy xung quanh bếp.

6.9.3. Đổ tro còn lửa than vào đống rác có vật dễ cháy.

7. Yêu cầu đối với thiết bị kỹ thuật

7.1. Các thiết bị kỹ thuật bao gồm: Hệ thống thông gió, thoát khói, thang máy, thang cuốn... phải:

7.1.1. Có quy trình quản lý vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa.

7.1.2. Có đủ hồ sơ, tài liệu quản lý kỹ thuật.

7.1.3. Có kế hoạch kiểm tra định kỳ. Nếu phát hiện thấy những sai sót hoặc vi phạm quy trình phải kịp thời xử lý, điều chỉnh.

7.1.4. Giao cho một người chịu trách nhiệm quản lý chính.

7.2. Phải giữ hệ thống thông gió, thoát gió luôn luôn ở tình trạng tốt bảo đảm thông gió, thoát khói như đã thiết kế. Nếu có nứt vỡ, hư hỏng phải kịp thời sửa chữa, phục hồi lại để bảo đảm đủ công suất như thiết kế ban đầu.

7.3. Các thiết bị bảo vệ của thang máy, thang cuốn phải bảo đảm sự hoàn chỉnh để loại trừ khả năng chập mạch, quá tải, phát nhiệt trên đường dây, cháy động cơ và thiết bị điện.

7.4. Có kế hoạch sửa chữa dự phòng, nhất là các động cơ, dây dẫn, thiết bị bảo vệ... tổ chức triển khai và theo dõi việc sửa chữa nhằm bảo đảm việc lựa chọn các dây dẫn, dây cáp và thiết bị thay thế đúng với công suất định mức của từng loại.

8. Hệ thống báo cháy, chữa cháy và dụng cụ, phương tiện chữa cháy ban đầu

8.1. Đối với hệ thống báo cháy, chữa cháy phải:

8.1.1. Có quy trình sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa riêng cho từng loại.

8.1.2. Có đầy đủ hồ sơ tài liệu quản lý kỹ thuật.

8.1.3. Giao cho một người chịu trách nhiệm quản lý chính.

8.2. Có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ theo hướng dẫn của nhà chế tạo nhằm duy trì toàn bộ hệ thống luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng hoạt động tốt.

8.3. Định kỳ kiểm tra khả năng sẵn sàng hoạt động theo đúng tính năng công dụng của hệ thống báo cháy, chữa cháy và phải ghi nhận xét về những tồn tại, các biện pháp và thời hạn khắc phục những thiếu sót vào sổ kiểm tra.

8.4. Những sai sót hoặc hư hỏng phải được điều chỉnh, sửa chữa thay thế, bổ sung kịp thời bảo đảm đúng với yêu cầu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, tính năng công dụng của từng loại.

8.5. Hệ thống báo cháy, chữa cháy sau khi sử dụng vào việc chữa cháy, thực tập hoặc bảo dưỡng sửa chữa phải được kiểm tra, nghiệm thu lại nhằm bảo đảm chất lượng và các thông số kỹ thuật, theo đúng thiết kế quy định.

8.6. Các dụng cụ, phương tiện chữa cháy ban đầu phải:

8.6.1. Treo hoặc đặt vững chắc ở chỗ dễ thấy, dễ lấy, gần đường đi lại, gần cửa ra vào, tại nơi khô ráo.

8.6.2. Giao cho cán bộ công nhân viênhoặc cán bộ kinh doanh ở gần đó trông coi, quản lý.

8.6.3. Định kỳ kiểm tra theo đúng tính năng công dụng của từng loại phương tiện dụng cụ chữa cháy (khối lượng của khí, thử độ nở của bọt, độ tơi của bột, kiểm tra độ vững chắc của thang, câu liêm...) để bảo đảm luôn luôn sẵn sàng sử dụng được ngay.

TIÊU CHUẨN NGÀNH – 20 TCN 25 – 91

ĐẶT ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TRONG NHÀ Ở

VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế đặt các đường dẫn diện cho nhà ở và công trình công cộng; với các dây dẫn bọc cách điện hoặc cáp điện có dòng điện xoay chiều và một chiều, điện áp đến 1000V.

Việc thiết kế đặt đường dẫn điện cho nhà ở và công trình công cộng còn phải thoả mãn các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan. Với các công trình công cộng còn phải tuân theo các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của mỗi loại công trình.

Tiêu chuẩn này thay thế cho quy phạm thiết kế đặt đường dây điện trong các công trình kiến trúc 20 TCN-25-65.

Hình ảnh MATH-0022

Kiểm tra công thức: 4 đối tượng cần đối chiếu hoặc nhận dạng tiếp; 0 công thức/đối tượng trong chú thích hoặc đầu/chân trang chưa được đưa vào nội dung. Xem báo cáo kiểm tra công thức.

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 5684:2003
Next
TCXD 215:1998