QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 8868:2011 — Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TCVN

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A

TCVN 8868:2011

Xuất bản lần 1

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH SỨC KHÁNG CẮT KHÔNG CỐ KẾT

- KHÔNG THOÁT NƯỚC VÀ CỐ KẾT - THOÁT NƯỚC CỦA

ĐẤT DÍNH TRÊN THIẾT BỊ NÉN BA TRỤC

Test method for Unconsolidated – Undrained and Consolidated – Drained for cohesive

soils on triaxial compression equipment

HÀ NỘI − 2011

TCVN 8868:2011

Mục lục

1 Phạm vi áp dụng ...................................................................................................................................... 5

2 Tài liệu viện dẫn ....................................................................................................................................... 5

3 Thuật ngữ và định nghĩa .......................................................................................................................... 5

4 Thí nghiệm sức kháng cắt không cố kết – không thoát nước – sơ đồ UU ............................................. 8

4.1 Nội dung phương pháp thí nghiệm ................................................................................................... 8

4.2 Điều kiện thí nghiệm. ........................................................................................................................ 8

4.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm .............................................................................................................. 9

4.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm ............................................................................................................... 11

4.5 Cách tiến hành ............................................................................................................................... 12

4.6 Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm .......................................................................................... 13

5 Thí nghiệm sức kháng cắt cố kết–không thoát nước–sơ đồ CU ......................................................... 16

5.1 Nội dung phương pháp thí nghiệm ................................................................................................ 16

5.2 Điều kiện thí nghiệm. ..................................................................................................................... 16

5.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ........................................................................................................... 16

5.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm ............................................................................................................... 19

5.5 Cách tiến hành ............................................................................................................................... 20

5.6 Tính toán, vẽ đồ thị và báo cáo kết quả ........................................................................................ 30

6 Thí nghiệm sức kháng cắt cố kết - thoát nước, có đo sự thay đổi thể tích – sơ đồ CD ..................... 35

6.1 Nội dung của phương pháp thí nghiệm ......................................................................................... 35

6.2 Điều kiện thí nghiệm. ..................................................................................................................... 35

6.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ........................................................................................................... 35

6.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm ............................................................................................................... 35

6.5 Cách tiến hành ............................................................................................................................... 35

6.6 Tính toán, vẽ đồ thị và báo cáo kết quả ........................................................................................ 38

Phụ lục A (Tham khảo) Biểu ghi và báo cáo kết quả thí nghiệm nén ba trục ......................................... 43

Phụ lục B (Tham khảo) Các hình vẽ ......................................................................................................... 68

Phụ lục C (Quy định) Kiểm tra thiết bị ...................................................................................................... 72

3

TCVN 8868:2011

Lời nói đầu

TCVN 8868:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và

Công nghệ công bố.

TIÊU CHUÂN QUỐC GIA TCVN 8868:2011

Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không có kết - không thoát nước và cô kêt - thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục

Test method for Unconsolidated - Undrained and GOonsolidated - Drained for cohesive soils on triaxial

compression equipment

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định trình tự thí nghiệm để xác định sức kháng cắt không cố kết - không thoát nước; cố kết - không thoát nước và có kết - thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục.

Tiêu chuẩn thí nghiệm này nằm trong hệ thống của tiêu chuẩn thí nghiệm địa chất công trình phục vụ

tính toán thiết kế nền móng công trình xây dựng.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng các tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đồi (nếu có).

TCVN 4195 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm;

TCVN 4198 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ầm trong phòng thí nghiệm;

TCVN 4202 - Đắt xây dựng - Các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm.

3 Thuật ngữ và định nghĩa 3.1 Độ lệch ứng suất (deviator stress):

Độ lệch ứng suất (ơ,-ø) là độ chênh lệch giữa ứng suất chính lớn nhất (ơ¡) và nhỏ nhất (ơ;).

3.2 Biến dạng dọc trục tương đối ( cumulative strain):

Biến dạng dọc trục tương đối (se) là sự thay đổi kích thước được thể hiện bằng tỷ lệ hoặc phần trăm so với kích thước ban đầu.

3.3 Áp lực buồng (cell pressure):

Áp lực buồng (ơ:) là áp lực của dung dịch chứa trong buồng để tạo nên một ứng suất đều lên mẫu.

Trong thí nghiệm nén hướng trục đó là ứng suất chính nhỏ nhất toàn phần.

TCVN 8868:2011

3.4 Áp lực nước lỗ rỗng (pore pressure):

Áp lực nước lỗ rỗng (u) là áp lực nước trong các lỗ rỗng giữa các hạt rắn của mẫu đất đo được trong

thí nghiệm ba trục.

3.5 Áp lực ngược (back pressure):

Áp lực ngược (up) là áp lực tác dụng trực tiếp lên nước trong lỗ rỗng của mẫu.

3.6 Áp lực hông hiệu quả (effective confining pressure):

Áp lực hông hiệu quả (øs-u) là sự chênh lệch giữa áp lực buồng và áp lực nước lỗ rỗng. 3.7 Áp lực có kết hiệu quả (effective consolidation pressure):

Áp lực cố kết hiệu quả (øs-up) là sự chênh lệch giữa áp lực buồng và áp lực nước trong lỗ rỗng mà nhờ

đó nước lỗ rỗng thoát ra trong quá trình có kết.

3.8 Phá hoại (failure).

Tiêu chuẩn cho điều kiện ứng suất tại thời điểm phá hoại là: (a) Giá trị lớn nhất của ứng suất lệch, là sự khác nhau của các ứng suất chính, kí hiệu (ơ- ơ3):; (b) Giá trị lớn nhất của tỉ số ứng suất chính hiệu quả (ơ1- ơ33);

(c) Khi cắt liên tục với áp lực nước lỗ rỗng không thay đổi (không thoát nước) hoặc không có sự thay

đổi về thể tích (có thoát nước), trong cả hai trường hợp với ứng suất cắt không thay đồi.

3.9 Độ bền kháng cắt lớn nhất (shear strength):

Độ bền kháng cắt lớn nhất (r;) là ứng suất cắt trên mặt phẳng phá hoại, là sức kháng cắt cực đại.

3.10 Vòng tròn Mohr ứng suất hiệu quả ( mohr circle of effective stress failure):

Vòng tròn Mohr ứng suất hiệu quả (có hiệu) tại thời điểm phá hoại: Vòng tròn Mohr thể hiện trạng thái của ứng suất hiệu quả tại thời điểm phá hoại, đường kính xác định bởi các điểm đặc trưng cho ứng suất chính hiệu quả lớn nhất và nhỏ nhất tại thời điểm phá huỷ.

3.11 Góc ma sát trong theo ứng suất hiệu quả (angle of shear resistance in terms of effective stress):

Góc ma sát trong theo ứng suất hiệu quả (œ') là độ dốc của đường bao ứng suất hiệu quả Mohr - Coulomb (Xem chú thích 3.13).

3.12 Lực dính kết theo ứng suất hiệu quả (cohesion intercept in terms of effective stress):

Lực dính kết theo ứng suất hiệu quả (c)) là phần bị chặn của đường bao ứng suất hiệu quả Mohr -

Coulompb.

TCVN 8868:2011

CHÚ THÍCH: œ' và c' cũng được gọi là các thông số của lực kháng cắt hiệu quả. 3.13 Các hệ số áp lực nước lỗ rỗng A và B ( pore pressure coefficients A and B):

Các hệ số áp lực nước lỗ rỗng A và B. Những thay đồi trong ứng suất toàn phần tác động lên mẫu khi

cắt không thoát nước gây nên sự thay đổi của áp lực nước lỗ rỗng theo công thức:

Au=Bx|Aø„ +Ax|Aø, =Ao4] ()

trong đó:

Au là biến đồi áp lực nước lỗ rỗng;

Aøa là biến đổi ứng suất chính toàn phần nhỏ nhất;

(Aøi - Aøa) là biến đổi độ lệch ứng suất;

Avà B là các hệ số áp lực nước lỗ rỗng.

CHÚ THÍCH : Trong đắt bão hoà (trừ đắt trạng thái cứng), giá trị B theo lý thuyết là bằng 1.

3.14 Hệ số áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm phá hoại (pore pressure coefficients at failure):

Hệ số áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm phá hoại (Ai) là giá trị hệ số áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm

mẫu bị phá hoại.

3.15 Thời gian tới phá hoại theo tính toán (calculated time to failure):

Thời gian tới phá hoại theo tính toán (t) là khoảng thời gian bắt đầu nén mẫu tới khi mẫu bị phá hoại. 3.16 Thông số đường ứng suất (stress path parameters):

Thông số đường ứng suất (s', t) là các thông số đường ứng suất (theo ứng suất hiệu quả) được xác

lập từ công thức sau:

s'= P x(ơ,+ơ\) (2)

n=2x(ø =6) )

3.17 Thí nghiệm nén ba trục mẫu không cố kết không thoát nước (unconsolidated-undrained

triaxial compression test):

Mẫu đất thí nghiệm chịu tác động áp lực hông không đổi, đồng thời chịu tác dụng một tải trọng dọc trục, khi không cho phép thay đồi tổng độ ẩm của mẫu. Thí nghiệm được dùng để xác định độ bền

không thoát nước cụ và chỉ thích hợp cho đắt sét bão hoà, khi ẹ =0.

TCOVN 8868:2011 3.18 Thí nghiệm nén ba trục mẫu cố kết không thoát nước có kết hợp đo áp lực nước lỗ rỗng

(consolidated-undrained triaxial compression test with measurement of pore pressure):

Mẫu đất thí nghiệm trước hết được cho có kết trong điều kiện ứng suất đẳng hướng là hằng số và thoát nước hoàn toàn (giai đoạn cố kết), sau đó tăng tải trọng dọc trục và không cho thoát nước (giai đoạn nén). Giai đoạn có kết ban đầu chuyển tới trạng thái thể tích và áp lực nước lỗ rỗng đã quy định, từ đó có thể đo đạc chính xác thay đồi tiếp theo của thể tích hoặc áp lực nước lỗ rỗng.

Thí nghiệm cố kết - không thoát nước được dùng đề xác định các thông số độ bền của ứng suất hiệu quả c' và ', sự thay đổi thể tích và các đặc trưng độ cứng của đắt.

3.19 Thí nghiệm nén ba trục mẫu cố kết thoát nước có đo sự thay đồi của thể tích (consolidated-

drained triaxial compression test with measurement of volume change):

Mẫu đất thí nghiệm trước tiên được cố kết trong điều kiện ứng suất đẳng hướng là hằng số và thoát nước hoàn toàn (giai đoạn có kết). Khi giai đoạn cố kết hoàn thành, tăng tải trọng dọc trục với tốc độ nhỏ đủ để đảm bảo không xảy ra việc tăng áp lực nước lỗ rỗng (giai đoạn nén). Độ tăng ứng suất hiệu

quả (Aơ') bằng độ tăng ứng suất tổng (Ag).

Từ thí nghiệm có thể thu được các thông số độ bền cắt c' và @' khi mẫu bị phá hoại.

4 Thí nghiệm sức kháng cắt không có kết - không thoát nước - sơ đồ UU

4.1 Nội dung phương pháp thí nghiệm

Nguyên tắc phương pháp này gồm việc xác định sức kháng cắt không thoát nước của mẫu đất dính khi mẫu chịu tác động áp lực hông không đổi, đồng thời chịu tác dụng của tải trọng dọc trục, không cho

phép thay đồi tổng độ ẩm của mẫu. Thí nghiệm được dùng đề xác định độ bền không thoát nước cụ và chỉ thích hợp cho đất sét bão hoà, khi œ =0.

4.2 Điều kiện thí nghiệm.

Những điều kiện thí nghiệm sau phải được chỉ rõ trước khi bắt đầu thí nghiệm: a) Kích thước mẫu;

b) Số lượng mẫu được thí nghiệm;

c) Áp lực hông.

CHÚ THÍCH:

  1. Đồi với một tập hợp thí nghiệm có 3 mẫu tương tự của đất nguyên trạng được có kết bình thường áp lực hông vào khoảng 0,5 5v, 1,0 Ov, 2.0 Ov.

  2. Trong đó: øv- Tổng ứng suất thẳng đứng tại hiện trường, áp lực sử dụng nên bao trùm khoảng ứng suất thẳng đứng có khả

năng xảy ra đồi với đắt tại hiện trường.

8

TCVN 8868:2011

  1. Đồi với đắt sét quá cố kết, áp lực hông thấp nhất thường không được nhỏ hơn tổng ứng suất thẳng đứng tại hiện trường.

4.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

Trước khi tiền hành thí nghiệm các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm phải được kiểm tra như quy định tại phụ lục C.

4.3.1 Thiết bị thí nghiệm.

Thí nghiệm được tiền hành trên máy nén 3 trục với mẫu hình trụ thẳng có chiều cao xấp xỉ bằng hai làn đường kính. Đường kính mẫu dao động từ 38 mm đến 100 mm.

CHÚ THÍCH:

  1. Đường kính mẫu cần được lựa chọn dựa trên đặc tính của đất và kích thước hạt lớn nhất có mặt trong mẫu. Những mẫu với đường kính mẫu 38 mm thường chỉ phù hợp đối với loại đất dính hạt mịn, đồng nhất. Nói chung nên sứ dụng kích thước

mẫu lớn nhất có thể được. Thí nghiệm này không áp dụng cho những mẫu đường kính nhỏ hơn 35mm

  1. Trong thí nghiệm, mẫu được bọc trong một màng cao su không thắm nước giữa hai nắp không thắm nước đặt trong buồng ba trục, trong đó có thể tạo áp lực buồng (øs) bằng nước. Lực nén dọc trục được tăng lên với tốc độ biến dạng không đổi cho

đến khi mẫu phá hủy. thường ở trong khoảng thời gian từ 5 phút đến 15 phút.

4.3.2 Buồng ba trục: Kích thước phù hợp với kích thước của mẫu thí nghiệm, thích hợp cho sử dụng nước tạo áp lực làm việc không nhỏ hơn 1.700 kPa đề thực hiện thí nghiệm.

Bồn yếu tố chính của buồng được nêu trong Hình B.1- Phụ lục B và như sau:

a) Nắp buồng phải làm bằng vật liệu không gỉ, bố trí một nút lỗ thoát khí và ống lót pittông gắn khít;

b) Pittông truyền tải để tác dụng lực nén dọc trục lên mẫu. Sự uốn ngang của pittông trong quá trình thí nghiệm phải là không đáng kể. Ma sát giữa pittông hoặc vòng đệm và ống lót của nó phải đủ nhỏ, cho phép pittông trượt tự do bằng chính trọng lượng của nó khi buồng nén không có mẫu;

CHÚ THÍCH 1: Pittông phải hoàn toàn sạch và được tra một lớp dầu mỏng.

Khe hở giữa pittông và ống lót hoặc vòng đệm của nó phải đủ kín sao cho lượng nước rò rỉ từ buồng ra là nhỏ nhất;

c) Thân buồng hình trụ, có thể tháo ra để lắp mẫu thí nghiệm và được lắp đủ kín với nắp trên và tắm đề buồng;

CHÚ THÍCH 2: Thân buồng nên được chế tạo từ vật liệu trong suốt hoặc có những lỗ để quan sát được mẫu trong quá trình

thi nghiệm.

d) Đế buồng được chế tạo bằng vật liệu cứng không gỉ, liên kết liền với đề buồng có những cửa nói ống như thể hiện ở Hình B.1 - Phụ lục B.

Mỗi cửa nối phải có một van hoặc nút (nếu không sử dụng trong thí nghiệm). Các cửa van được nói

như sau:

  • Từ đề buồng nói đến hệ thống tạo áp lực buồng;

TCVN 8868:2011

  • Từ đề buồng nồi đến van xả đáy (cần ghi chú khi sử dụng buồng không có van xả đáy). 4.3.3 Thiết bị dùng để tạo và duy trì áp lực nước liên tục trong suốt quá trình thí nghiệm trong buồng kèm theo thiết bị đo áp lực. Thiết bị đo áp lực có khả năng đo áp lực không nhỏ hơn 1.700 kPa, độ chính xác tới + 5 kPa, phải có vạch chia, có khả năng đọc được đến 0,5% của toàn bộ thang chia đối với những áp lực vượt quá 10% áp lực đọc của thang. 4.3.4 Máy nén có tính năng nén dọc trục với tốc độ đều lên mẫu trong khoảng từ 0,05 mm/phút tới 4 mm/phút. Máy phải có khả năng tạo một biến dạng dọc trục tới 1/3 chiều cao của mẫu thí nghiệm. 4.3.5 Thiết bị đo biến dạng dọc trục của mẫu, độ chính xác tới 0,01 mm.

CHÚ THÍCH: Thiết bị đo biến dạng dọc trục có thể là một đồng hồ chia độ hoặc đầu đo điện tử phải đảm bảo đo được chuyển

vị tối thiểu 25 % so với chiều cao mẫu thí nghiệm.

4.3.6 Thiết bị đo lực đã được hiệu chuẩn có khả năng đo thích hợp được đỡ trên một giá chữ thập của máy nén đề tránh trọng lượng của nó truyền lên mẫu thí nghiệm.

CHÚ THÍCH:

  1. Thiết bị đo lực có thể là vòng lực, đầu đo điện tử hoặc đầu đo chìm dưới nước lắp bên trong buồng nén 3 trục.

  2. Cần phải có sẵn một loạt các thiết bị đo lực đã được hiệu chuẩn để có thể chọn một thiết bị phù hợp nhất đồi với độ bền của mẫu thí nghiệm.

4.3.7 Tấm nén trên phải cứng bằng vật liệu không gỉ hoặc bằng nhựa, nhẹ, có đường kính bằng đường kính mẫu thí nghiệm. Phải có một bộ phận tự định vị nằm giữa tắm nén trên và pittông gia tải. 4.3.8 Màng cao su hình ống có độ đàn hồi cao để bó chặt mẫu, tránh rò rỉ nước từ buồng nén vào mẫu. Đường kính ban đầu của ống màng cao su không nhỏ hơn 90 % đường kính mẫu hay lớn hơn so với đường kính mẫu. Chiều dài màng cao su đủ bao phủ mẫu và 2 tắm đệm. Chiều dầy màng cao su nhỏ hơn 1 % của đường kính mẫu.

CHÚ THÍCH: Thường sử dụng màng cao su bằng cao su tự nhiên. Đồi với đường kính mẫu đến 50 mm thì chiều dày phù hợp của màng cao su là 0,2 mm, đối với mẫu lớn hơn cần có màng cao su dày hơn. Có thể lồng hai màng cao su riêng biệt vào nhau, giữa có lớp mỡ silicon hoặc một lớp cao su khi có nguy hiểm làm thủng màng do các hạt sắc nhọn.

Trước khi sử dụng cần kiểm tra màng cao su có bị khuyết tật gì không và loại bỏ những màng khuyết tật.

4.3.9 Óng lồng màng cao su - phù hợp với kích thước mẫu.

4.3.10 Hai gioăng cao su hình tròn để giữ chặt hai đầu của màng cao su với tắm nén trên và tắm đề dưới. Gioăng cao su có đường kính khi chưa kéo giãn trong khoảng từ 80% đến 90% của đường kính

mẫu. Khi kéo giãn, các gioăng cao su không được có các khuyết tật và thót cổ chai.

4.3.11 Thiết bị để xác định độ ẩm như mô tả trong TCVN 4198.

10

TCVN 8868:2011

4.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm

4.4.1 Mẫu thí nghiệm: Mẫu hình trụ phải có chiều cao khoảng bằng hai lần đường kính với hai đầu bằng phẳng vuông góc với trục. Kích thước hạt lớn nhất của đất không lớn hơn một phần năm của

đường kính mẫu. Thông thường một tập hợp mẫu là 3 mẫu.

CHÚ THÍCH: Nếu sau thí nghiệm nhận thấy mẫu chứa nhiều hạt có kích thước lớn thì kích thước và khối lượng của những

hạt này cần được ghi rõ. 4.4.2 Chuẩn bị mẫu 4.4.2.1 Tháo mẫu từ ống lấy mẫu hoặc vật đựng mẫu và cần thận xem xét mẫu để biết rõ trạng thái của nó. Ghi nhận mọi dấu hiệu mẫu bị mềm cục bộ, xáo động, có nhưng hạt lớn hoặc những bất đồng nhất khác. Nếu những khuyết tật này không thể tránh được thì phải sử dụng mẫu khác thay thế để

chuẩn bị mẫu cho thí nghiệm.

CHÚ THÍCH: Nếu những khuyết tật như trên xảy ra một cách tự nhiên cần phải sử dụng mẫu thí nghiệm lớn hơn để đại diện

hơn cho đất nói chung.

4.4.2.2 Bảo vệ mẫu đất khỏi bị mất ẩm trong quá trình chuẩn bị mẫu.

4.4.2.3 Phương pháp chuẩn bị mẫu phụ thuộc vào kiểu của mẫu thu được và kích thước của mẫu thí nghiệm cần thiết. Các phương pháp chuẩn bị cho các loại mẫu sau:

a) Mẫu có đường kính bằng đường kính ống lấy mẫu: đặt mẫu trên giá giữ mẫu sử dụng dụng cụ đùn ép mẫu ra ngoài ống đủ chiều dài yêu cầu.

b) Mẫu được gọt bằng tay từ mẫu khối: Sử dụng dao gọt có dạng cưa dây, đường kính dây không lớn hơn 0,4mm. Mẫu đắt được đặt lên giá giữ mẫu xoay được trong quá trình gọt mẫu. Dùng dao gọt đều

đến đường kính cần thí nghiệm.

c) Mẫu được tạo ra từ dụng cụ dao lấy mẫu dạng hình trụ thành mỏng từ khối mẫu: Sử dụng dao lấy mẫu có tỷ số diện tích A nhỏ hơn 20 % (xem chú thích). Chiều dài dao lớn hơn 1,5 lằn chiều dài yêu cầu của mẫu thử. Mẫu đất được đặt lên giá giữ mẫu, dùng dao ấn từ từ trên mẫu đến đủ chiều dài cần

thí nghiệm. Lầy mẫu ra khỏi dao thực hiện như điểm a của 4.4.2.3. CHÚ THÍCH: Tỷ số diện tích A là tỷ số giữa thể tích đất bị Ống mẫu chiếm chỗ và thể tích mẫu, theo công thức sau :

D¿-D;? A= ° _'x100 (4) D

2

trong đó :

A là tỷ số diện tích, tính bằng phần trăm (%);

Do là đường kính ngoài của dao, tính bằng mm;

D. là đường kính trong của dao, tính bằng mm.

Cắt bỏ phần đất bị xáo trộn ở phần đầu và đáy mẫu đủ chiều cao theo yêu cầu thí nghiệm.

11

TCOVN 8868:2011 4.4.2.4 Khi yêu cầu một tập hợp mẫu đề thí nghiệm với những áp lực hông khác nhau, cần phải lựa

chọn mẫu sao cho chúng tương tự nhau. Ghi lại vị trí và định hướng của từng mẫu một trong mẫu khối.

4.4.2.5 Đo chiều dài Lạ (mm), đường kính Dạ (mm) và cân khối lượng m (g) cho từng mẫu đã chuẩn bị

với sự chính xác cần thiết để tính toán khối lượng thể tích tự nhiên, chính xác tới +1 %.

4.4.2.6 Đặt mẫu cần thí nghiệm giữa 2 tắm đệm trong màng cao su (như mô tả trong 4.5.1) nhanh đến

mức có thể được để tránh mất mát độ ẩm. Bảo quản những mẫu chưa thí nghiệm để tránh thay đổi độ

.ị

am.

CHÚ THÍCH: Sự mắt độ ẩm từ mẫu chưa sử dụng ngay cần phải đề phòng bằng cách gói mẫu trong những tắm vải nhựa

mỏng.

4.4.2.7 Sau khi chuẩn bị mẫu đất thí nghiệm xong, bẻ một phần còn lại của mẫu đất và ghi lại những mô tả chỉ tiết của kết cầu đất.

4.5 Cách tiến hành

4.5.1 Lắp đặt

4.5.1.1 Đặt mẫu thí nghiệm đã được chuẩn bị theo một trong những trình tự nêu ở 4.4.2.

4.5.1.2 Đặt mẫu lên tấm đề dưới và đặt tắm nén trên lên trên mẫu.

4.5.1.3 Lồng màng cao su đều trên ống lòng.

4.5.1.4 Lồng màng cao su vào mẫu, tháo ống kéo căng màng cao su.

4.5.1.5 Nịt chặt màng cao su với đầu tắm đế dưới và tấm nén trên bằng gioăng cao su, không để

không khí bị giữ lại trong màng. 4.5.1.6 Chỉnh mẫu vào chính giữa đế buồng nén 3 trục, bảo đảm ở tư thế thẳng đứng.

4.5.1.7 Lắp thân buồng nén với pittông truyền tải không chạm vào tấm nén trên của mẫu. Kiểm tra độ thẳng tâm bằng cách cho Pittông trượt chậm xuống cho tới khi nó tiếp xúc với bề mặt chịu lực của tắm nén trên, sau đó kéo pittông lên. Nếu cần thiết, tháo bỏ thân buồng nén và chỉnh lại mẫu cho đúng tâm.

Vặn chặt các bu lông liên kết thân buồng và đề buồng nén.

4.5.1.8 Cho nước vào đầy buồng nén, bảo đảm sao cho tất cả không khí trong buồng bị đầy ra qua lỗ thoát khí (Hình B.1- Phụ lục B). Đóng lỗ thoát khí sau khi đã đầy nước.

4.5.2 Tạo áp lực buồng

4.5.2.1 Tạo áp lực buồng nén 3 trục và tiến hành những điều chỉnh cuối cùng như mô tả trong mục 4.5.2.2 đến 4.5.2.5.

4.5.2.2. Tăng áp lực nước trong buồng tới giá trị cần thí nghiệm, đồng thời giữ pittông truyền tải bằng

khung nén hoặc thiết bị đo lực.

4.5.2.3 Điều chỉnh máy nén để đưa pittông xuống cách bệ tì của tắm nén trên của mẫu trong phạm vi

12

TCOVN 8868:2011 vài mm. Ghi số đọc của thiết bị đo lực trong thời gian chuyển động đều của pittông như là số đọc ban

đầu.

4.5.4.4 Điều chỉnh máy tiếp theo để đưa pittông truyền tải vừa vặn tiếp xúc với tắm nén trên. Ghi lại số đọc của thiết bị đo biến dạng dọc trục (hoặc chỉnh về giá trị 0).

4.5.2.5 Lựa chọn tốc độ của máy nén sao cho biến dạng dọc trục phù hợp với trạng thái của đất đến khi sự phá hủy mẫu xảy ra trong khoảng thời gian từ 5 tới 15 phút.

4.5.3 Thí nghiệm nén

4.5.3.1 Bật máy nén, bắt đầu thí nghiệm.

4.5.3.2 Ghi nhận số đọc của thiết bị đo lực và thiết bị đo biến dạng ở từng khoảng đều đặn của thiết bị đo biến dạng, sao cho tối thiêu ghi nhận được 15 số đọc đến thời điểm phá hủy mẫu.

CHÚ THÍCH 1: Đồi với đắt có tính nén lún trung bình nên đọc số ở từng khoảng biến dạng 0,25 % cho đến khi đạt 1,0 % và sau đó theo từng khoảng biến dạng 0,5 %. Đồi với đất rất cứng thường đột nhiên phá hủy ở biến dạng nhỏ nên tiến hành đọc

số theo các khoảng lực thay cho các khoảng biến dạng.

CHÚ THÍCH 2: Vẽ đồ thị biểu thị ứng suất dọc trục ứng với biến dạng nén trong quá trình thí nghiệm, để thấy rõ điểm xảy ra phá hủy (Tham khảo biểu mẫu UU-03 - Phụ lục A).

4.5.3.3 Tiếp tục thí nghiệm cho đến khi vượt qua giá trị cực đại của ứng suất dọc trục và xác định được

rõ điểm cực đại hoặc cho đến khi đã đạt được biến dạng dọc trục lớn hơn 20%.

4.5.4 Dỡ tải

4.5.4.1 Ngừng thí nghiệm và dỡ tải.

4.5.4.2 Tháo nước khỏi buồng nén, tháo buồng và dỡ mẫu ra.

4.5.4.3 Tháo bỏ màng cao su bọc mẫu và ghi lại kiểu phá hủy mẫu cùng với bản vẽ phác họa kèm theo.

4.5.4.4 Bẻ mẫu ra, mô tả và ghi lại kết cầu, kiến trúc của đắt.

CHÚ THÍCH: thao tác theo. 4.5.4.3 và 4.5.4.4 cần phải hoàn thành ngay để tránh mất ẩm của mẫu.

4.5.4.5 Xác định độ ẩm của toàn bộ mẫu hoặc những phần đại diện của mẫu theo TCVN 4198. Nếu có những mặt phá hủy, các mẫu xác tính độ ẩm phải được lấy ở gần chúng.

4.6 Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm

4.6.1 Vẽ đồ thị và tính toán CHÚ THÍCH: Xem biểu mẫu UU-02 và UU-03 - Phụ lục A.

4.6.1.1 Từ mỗi tập hợp số đọc, tính lực dọc trục P(N) tác dụng lên mẫu bằng cách nhân hiệu số giữa số đọc đó và số đọc ban đầu (xem 4.5.2.3) của thiết bị trên thiết bị đo lực (vạch chia hoặc số hiện) với

hệ số hiệu chuẩn của nó (N/vạch chia hoặc N/trên số hiện)

13

TCVN 8868:2011 4.6.1.2 Tính toán diện tích tiết diện ngang của mẫu, với giả thiết rằng biến dạng của nó theo hình trụ

thẳng, từ công thức:

trong đó: As là diện tích tiết diện ngang ban đầu của mẫu, A là diện tích tiết diện ngang của mẫu, tính bằng milimet vuông.

e là biến dạng dọc trục tương đối được tính theo công thức (6). e = (6)

trong đó: Lạ là chiều dài ban đầu của mẫu (mm); AL là độ thay đồi chiều dài mẫu, được đo bằng thiết bị đo biến dạng dọc trục (mm).

4.6.1.3 Tính độ lệch ứng suất chính (ơ: - øs) (kPa) đối với những tập hợp số đọc đủ để cho phép xác

định giá trị cực đại theo công thức (7): P Ơ¡ -Ơ;s 1000 (7)

CHÚ THÍCH: Đối với một vài trường hợp có thể áp dụng đồ thị quan hệ giữa ứng suất lệch (kPa) ứng với biến dạng dọc trục (%).

4.6.1.4 Hiệu chỉnh độ lệch ứng suất lớn nhất được tính toán đối với hiệu ứng của màng cao su. Việc điều chỉnh được tiền hành trực tiếp (hình B.5 - Phụ lục B), tại độ biến dạng tương ứng với phá hủy, đối với các mẫu đường kính 38 mm lắp trong một màng cao su tự nhiên dày 0,2 mm khi xảy ra kiều biến dạng chủ yếu là hình trống. Đối với mẫu có đường kính khác bất kỳ, D (mm) và màng bọc cao su với chiều dày bất kỳ khác t (mm) (có thể làm bằng hai màng cao su trở lên), nhân hệ số điều chỉnh thu được từ (hình B.5 - Phụ lục B) với một hệ số bằng

” ặ 02 ® Lấy độ lệch ứng suất cực đại đã tính được (ơi - øs) max trừ đi hiệu chỉnh màng cao su ta thu được độ

lệch ứng suất đã hiệu chỉnh, biểu diễn bằng (ơ; - øs):

4.6.1.5 Tính toán giá trị sức kháng cắt Cu (kPa) từ công thức (9).

C, — (, —Õ* ) (9) 2

14

TCVN 8868:2011

CHÚ THÍCH: Đồi với một vài ứng dụng có thể cần một đồ thị ứng suất lệch (KkPa) ứng với biến dạng dọc trục (%)

4.6.1.6 Tính toán khối lượng thể tích tự nhiên của mẫu theo công thức sau:

_ 1000xm, (10) P- A„xL,

trong đó:

P là khối lượng thể tích tự nhiên của mẫu, tính bằng (Mg/m®) mẹ là khối lượng của mẫu tính bằng gam (g).

( Xem TCVN 4202)

4.6.2 Báo cáo thí nghiệm

Báo cáo kết quả phải thể hiện những nội dung sau:

a) Tên của phương pháp sử dụng, tức là xác định sức kháng cắt không thoát nước trên máy nén 3

trục;

b) Kích thước ban đầu của mẫu;

c) Mẫu là nguyên trạng hay tái tạo và phương pháp chuẩn bị mẫu;

d) Độ ẩm ban đầu, khối lượng thể tích tự nhiên và khối lượng thể tích khô;

e) Đặc điểm và chiều sâu của mẫu thí nghiệm;

f) Tốc độ biến dạng (mm/min) áp dụng trong thí nghiệm;

g) Chiều dày và kiểu của màng cao su sử dụng, phép hiệu chỉnh được áp dụng; h) Bảng số liệu liên quan đến mẫu tại thời điểm phá hủy, bao gồm:

- Áp lực buồng øạ (kPa);

- Độ lệch ứng suất cực đại đã hiệu chỉnh ở thời điểm phá hủy (ø; - ơs); (KPa) tới số nguyên gần nhất; - Biến dạng ở thời điểm phá hủy (%);

- Kiểu phá hủy;

(ơ, eo ), 2

- Giá trị của C, = (kPa) tới số nguyên gần nhất.

i) Khi thí nghiệm từ 2 hoặc nhiều mẫu tương tự thành một tập hợp mẫu, những số liệu trên cho từng

mẫu phải được lập thành bảng trong tập hợp mẫu.

15

TCVN 8868:2011 5 Thí nghiệm sức kháng cắt có kết-không thoát nước-sơ đồ CU

5.1 Nội dung phương pháp thí nghiệm Mẫu trước hết được cố kết trong điều kiện ứng suất đẳng hướng không đổi, thoát nước hoàn toàn (giai

đoạn cố kết); sau giai đoạn có kết tăng tải trọng dọc trục và không cho thoát nước (giai đoạn nén).

Trong giai đoạn nén đo sự thay đồi của áp lực nước lỗ rỗng.

Thí nghiệm này được dùng để xác định các thông số của ứng suất tổng c, ọ và ứng suất hiệu quả c',o' sự thay đồi áp lực nước lỗ rỗng.

Thí nghiệm được tiền hành theo ba bước:

Bước 1- Làm bão hoà mẫu (xem 5.5.2);

Bước 2- Cố kết mẫu (xem 5.5.3);

Bước 3- Nén mẫu (xem 5.5.4).

5.2 Điều kiện thí nghiệm.

Những điều kiện thí nghiệm sau phải được chỉ rõ trước khi bắt đầu thí nghiệm: a) Kích thước mẫu; b) Số lượng mẫu được thí nghiệm;

c) Áp lực hông: Việc xác định các thông số về độ bền thường thí nghiệm với một tập hợp mẫu gồm ba

mẫu, áp lực nén hiệu quả làn lượt là 0,5; 1,0; 2,0 lằn áp lực nén hiệu quả thực té.

CHÚ THÍCH: Đồi với loại đất chặt, áp lực có kết hiệu quả phải được xem xét làm sao tương ứng với ứng suất hiệu quả cực

đại tính toán được ở thực tế (øv) và các tích của nó với 1/2; 1 và 2 thường là thích hợp.

d) Áp lực ngược.

5.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

Trước khi tiền hành thí nghiệm các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm phải được kiểm tra như quy định tại phụ lục CƠ.

5.3.1 Thiết bị thí nghiệm

Thiết bị thí nghiệm quy định trong 4.3.1.

5.3.2 Buồng ba trục

Buồng ba trục phải có kích thước phù hợp với kích thước của mẫu thí nghiệm, cho phép sử dụng nước đã khử khí với áp lực làm việc không nhỏ hơn 1.700 kPa (xem chú thích 1). Không được dùng khí để

tạo áp lực trong buồng.

CHÚ THÍCH 1: Không dùng nước cất hoặc nước có tính khử lớn vì chúng có tính ăn mòn đồi với một số loại vòng đệm.

16

TCVN 8868:2011 Các chỉ tiết chính của buồng được mô tả trong hình B.2 - phụ lục B và được qui định như sau: a) Tắm nắp buồng được qui định trong 4.3.2 (a). b) Pittông truyền tải được qui định trong 4.3.2 (b). c) Thân buồng hình trụ được qui định trong 4.3.2 (c). d) Đế buồng được làm bằng loại vật liệu không gỉ, cứng, liên kết với đế buồng có các cửa nối ống được mô tả trong Hình B.2 - Phụ lục B. Mỗi cửa nối ống phải có một van, hoặc nút (nếu cửa van không cần cho thí nghiệm). Các cửa được nối như sau: - Từ đề buồng nối với hệ thống tạo áp lực buồng; - Từ đề buồng nối với thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng; - Từ đề buồng nối với thiết bị đo áp lực ngược nói và đến hệ thống tạo áp lực ngược; - Từ đề buồng nối với thiết bị xả đáy (cần ghi chú khi sử dụng buồng không có van xả đáy).

CHÚ THÍCH 2: Buồng có hai van đáy là loại buồng tốt nhất được dùng trong thí nghiệm ứng suất hiệu quả ba trục. Cũng có thể dùng buồng có một van đáy, nhưng khi đó lại phải bổ sung thêm một số thao tác trong quá trình thí nghiệm (Nếu dùng loại buồng này làm thí nghiệm thì phải ghi vào số ghi chép).

Phần trên của đế buồng là một mặt tròn phẳng có đường kính bằng đường kính mẫu thí nghiệm. Tấm

đề dưới phải có đủ chiều cao để lắp màng, thành phải phẳng nhẫn không lồi lõm.

e) Tắm nén trên (đề trên) được làm bằng vật liệu nhẹ không gỉ, không thắm nước, đủ cứng để không bị biến dạng khi bị nén mẫu đất. Đề trên có lỗ để thoát nước và được nối với đường vào của áp lực ngược qua đế buồng bằng một ống mềm có đường kính trong không lớn quá 2,5 mm, ống mềm phải không thắm nước, có hệ số giãn nở tuỳ thuộc vào áp lực bên trong và không quá 0,001 ml/m cho mỗi độ tăng áp lực là 1 kPa. Mặt trên của tắm đế phải phẳng nhãn không bị xước, phải có bộ phận tự định vị nằm giữa tắm nén trên và pittông gia tải.

CHÚ THÍCH 3: Một hốc nhỏ hình côn ở giữa có góc nửa là 60° để đặt một viên bi thép hoặc nửa đầu hình cầu của pittông là đáp ứng được việc này.

f) Van đóng - mở, có khả năng giữ được áp lực làm việc lớn nhất mà không bị rò rỉ. Chúng phải giữ

được thể tích, thay đồi không đáng kể trong quá trình đóng mở.

5.3.3 Màng hình ống làm bằng nhựa cao su có mật độ cao hoặc vật liệu không thắm để bọc ngoài mẫu thí nghiệm. Đường kính khi chưa căng không được lớn hơn đường kính mẫu thí nghiệm và không nhỏ hơn 90 % đường kính mẫu thí nghiệm. Chiều dài, dài hơn mẫu là 50 mm. Độ dày của màng không quá 1 % đường kính mẫu (xem chú thích 4). CHÚ THÍCH 4: Màng thường được làm bằng nhựa cao su tự nhiên. Có thể dùng hai hay vài cái màng để bọc nếu có nguy cơ bị rách hoặc thí nghiệm quá lâu đồi với mẫu có đường kính lớn. Phải ngâm màng trong nước khử khí 12 giờ trước khi sử dụng.

17

TCOVN 8868:2011

5.3.4 Bồn vòng cao su dùng đề gắn màng lên tắm nén trên và tấm đề dưới (mỗi đầu hai vòng). Vòng có đường kính khi chưa căng từ 80 % đến 90 % so với đường kính mẫu. Chúng không được có khuyết tật hoặc thắt lại khi kéo giãn.

5.3.5 Dụng cụ căng màng để làm cho màng vừa với kích thước của mẫu.

5.3.6 Dụng cụ căng vòng cao su có dạng một ống hình trụ hở.

5.3.7 Đá thấm để đặt giữa hai đầu của mẫu với tắm nén trên và tắm đề dưới. Đường kính phải bằng đường kính mẫu, mặt đá thắm phẳng và trơn. Khả năng thắm nước phải lớn hơn khả năng thắm nước của đất và nó phải chịu được áp lực thẳng đứng lớn nhất (áp lực buồng cộng với áp lực nén dọc trục) tác động lên (xem chú thích 5). Trước mỗi lần sử dụng phải kiểm tra lại để đảm bảo chúng không bị các hạt đất nhét vào lỗ hồng. Phải đun sôi chúng trong nước cất ít nhất là 10 phút trước khi đem ra sử dụng và ngâm trong nước khử khí cho tới khi sử dụng.

CHÚ THÍCH 5: Đá thấm có thể là đĩa sứ xốp hoặc đĩa bằng đồng thau xốp.

5.3.8 Giấy thắm dùng để thoát nước bên (khi cần), bề mặt bao phủ không quá 50% bề mặt cong của mẫu (xem chú thích 6). Giấy thấm không được tan trong nước và phải có hệ số thắm không nhỏ hơn 1x10 cm/s với áp lực 550 kPa.

CHÚ THÍCH 6: Chỉ dùng biện pháp thoát nước bên đối với các mẫu có tính thắm rất yếu để làm giảm chiều dài đường thoát

nước cực đại xuống bằng bán kính của mẫu.

5.3.9 Hệ thống áp lực và thiết bị phụ trợ

a) Hai hệ thống riêng biệt dùng để tạo áp lực nén và ổn định áp lực cần thiết trong buồng (hệ thống áp lực buồng) và trong đường thoát nước từ mẫu (hệ thống áp lực ngược). Các hệ thống này phải duy trì được áp lực không đồi ở mỗi cấp áp lực thí nghiệm, khoảng + 0,5 % (xem chú thích 1).

CHÚ THÍCH 1 : Hệ thống áp lực có thể là hộp thuỷ ngân tự bù; bộ phận đều hoà áp lực bằng dầu, khí nén.

b) Thiết bị đo áp lực có độ chính xác tới + 5 kPa (thiết bị có chia vạch hoặc hiện số) đã được hiệu chuẩn để đo các số áp lực buồng và áp lực ngược (xem chú thích 2).

CHÚ THÍCH 2: Để đo áp lực nhỏ hơn 50 kPa nên dùng áp kế thuỷ ngân hoặc bộ hiển thị ứng suất.

c) Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng đã được hiệu chuẩn, bao gồm bộ phận đo áp lực đọc được đến 1 kPa, gắn trên hộp khử khí nối với van xả khí. Một bên của hộp được nối với van áp lực nước lỗ rỗng nằm trên đáy buồng và bên kia nối với hệ thống van xả. Toàn bộ hệ thống này khi đóng lại sẽ không cho phép nước chảy ra hoặc vào dẫn sang bệ đáy buồng.

d) Buret thuỷ tinh là buret thông với khí quyển chia độ đến 0,1 ml, có một màng mỏng bằng dầu hoả trải trên mặt nước đề ngăn sự bốc hơi.

CHÚ THÍCH 3: Dụng cụ này chỉ dùng cho đất bão hoà nước không yêu cầu áp lực ngược và có thể thay thế cho bộ phân ghi

sự thay đồi thể tích đã hiệu chuẩn.

e) Óng để nối các bộ phận của từng hệ thống áp lực với buồng. Hệ số giãn nở của ống phụ thuộc vào

18

TCVN 8868:2011 áp lực bên trong và không được vượt quá 0,001 ml/m đối với từng mức gia tăng áp lực là 1 kPa. f) Dụng cụ đo thời gian, xác định được đến 1 giây. g) Dụng cụ cung cấp nước sạch đã khử khí. h) Mỡ silicon hoặc vadolin. CHÚ THÍCH 4: Cách bố trí thích hợp của hệ thống thiết bị hoàn chỉnh được mô tả bằng sơ đồ trong hình B.3 - Phụ lục B. 5.3.10 Thiết bị thí nghiệm nén. Thiết bị thí nghiệm nén phải như sau: a) Máy nén có tính năng tạo biến dạng dọc trục trên mẫu đất, tốc độ điều chỉnh được từ 0,001 mm/phút đến 0,5 mm/phút. Tốc độ thực của máy không được quá 10 % của giá trị khi dỡ tải.

b) Thiết bị đo biến dạng dọc trục của mẫu đã được hiệu chuẩn, chia vạch tới 0,01mm; chiều dài bảng chia độ không ngắn hơn một phần ba chiều dài mẫu. Dụng cụ có thể là đồng hồ micromet hoặc chuyền vị kế.

c) Thiết bị đo lực đã được hiệu chuẩn có khả năng đo thích hợp theo yêu cầu của mẫu thí nghiệm nhưng phải có vạch chia đến 1 N (xem chú thích 1 và 2). Dụng cụ đo lực gắn bên ngoài, được có định bằng thanh đỡ để trọng lượng của máy không đè lên mẫu đất thí nghiệm. Nếu dụng cụ đo lực được gắn trong buồng ba trục thì khi xác định biến dạng dọc trục của mẫu, phải tính cả đến sự nén của dụng cụ này.

CHÚ THÍCH 1: Dụng cụ đo lực có thể là vòng lực hoặc thiết bị chuyển đồi tải trọng lắp ở trong buồng ba trục

CHÚ THÍCH 2: Phải có một loạt dụng cụ đo lực đã định chuẩn để lựa chọn được dụng cụ phù hợp nhất với mẫu thí nghiệm.

Trước khi tiền hành thí nghiệm các thiết bị phải được kiểm tra như quy định tại phụ lục C. 5.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm 5.4.1 Mẫu thí nghiệm: Mẫu hình trụ phải có chiều cao khoảng bằng hai lằn đường kính với 2 đầu

phẳng vuông góc với trục. Kích thước hạt lớn nhất của đất không lớn hơn 1/5 của đường kính mẫu.

Một tập hợp mẫu thông thường chuẩn bị 3 mẫu.

CHÚ THÍCH: Nếu sau thí nghiệm nhận thấy mẫu chứa nhiều hạt có kích thước lớn thì kích thước và khối lượng của những

hạt này cần được ghi rõ. 5.4.2 Chuẩn bị mẫu. Mẫu được chuẩn bị theo quy định tại 4.4.2.

CHÚ THÍCH: Biểu mẫu ghi chép xem CU-01 trong Phụ lục A.

19

TCVN 8868:2011 5.5 Cách tiền hành

5.5.1 Lắp đặt

5.5.1.1 Đặt đá thắm đã bão hoà nước bằng cách đẩy trượt nó trên lớp nước trên tắm đế dưới của

buồng ba trục để tránh cho không khí không bị lọt vào. Gạn hết nước thừa ra. 5.5.1.2 Đặt nhanh mẫu đất lên đá thấm và không để cho không khí lọt vào. 5.5.1.3 Đặt đá thắm đã bão hoà nước thứ hai lên trên mẫu thí nghiệm sau khi đã gạn nước thừa ra.

5.5.1.4 Nếu có sử dụng biện pháp thoát nước bên thì cho phép nước thừa chảy qua giấy thắm đã bão hoà nước và đặt nó vào mặt cong của mẫu thí nghiệm (xem chú thích). Gõ nhẹ để cho thoát hết bọt khí ra ngoài. Phải đảm bảo cho phần thoát nước phủ chờm lên đá thấm.

CHÚ THÍCH: Sức hút nước lỗ rỗng trong đắt thường giữ giấy thấm tại chỗ. Để tiện lợi hơn, thường đặt giấy thắm vào trước khi đặt mẫu lên tắm đề dưới.

5.5.1.5 Sử dụng vòng căng màng ống. Cuộn màng cao su xung quanh mẫu thí nghiệm sau khi đã loại hết nước thừa ra. Dùng hai vòng cao su để vít màng chặt vào tắm đề dưới (xem chú thích). Gõ nhẹ ngược lên để bọt khí ở giữa mẫu thí nghiệm và màng thoát ra hết. Không để không khí và nước nào len thêm vào giữa mẫu và màng.

CHÚ THÍCH: Bôi một lớp dầu cao su mỏng lên mặt cong của bệ đáy và tắm nén trên để tăng khả năng chống thấm của vòng đệm. Không được để cho dầu lan vào đá thắm hoặc giấy thấm.

5.5.1.6 Đặt hai vòng cao su quanh đầu ống thoát nước nơi nối với tắm nén trên.

5.5.1.7 Mở van áp lực ngược (xem hình B.2 Phụ lục B), thắm ướt sơ qua đá thấm trên rồi đậy đá thấm lại, không để cho không khí lọt vào. Thít chặt màng vào mũ của tấm nén trên bằng hai vòng cao su, dùng vòng căng chẻ đôi để thắt chặt vòng cao su (xem chú thích 5.5.1.5).

5.5.1.8 Đảm bảo mẫu được đặt thẳng đứng và đường thoát nước từ tấm nén trên không cản trở việc lắp thân buồng.

5.5.1.9 Lắp thân buồng có pittông truyền tải thật khớp với tắm nén trên đặt trên đầu mẫu thí nghiệm. Kiểm tra sự thẳng hàng của mẫu bằng cách cho pittông di động chậm cho tới lúc chạm vào bề mặt tắm nén trên, sau đó kéo lùi pittông lại. Nếu cần thiết thì tháo buồng ra để chỉnh cho hết độ lệch tâm. 5.5.1.10 Đồ đầy nước đã khử bọt khí vào buồng ba trục, đảm bảo tất cả khí có trong buồng đều thoát qua van thông khí và được thay thế bằng nước (xem hình B.2 phụ lục B). Cho nước vào buồng thật nhanh, không làm khuấy động nước để không tạo bọt trong nước. Đồ một lớp mỏng dầu thầu dầu trên mặt nước để làm trơn pittông và hạn chế sự rò rỉ nước qua pittông.

5.5.1.11 Vẫn đề van thông khí (xem hình B.2 phụ lục B) mở cho tới khi buồng chuẩn bị xong và sẵn sàng để chịu áp lực, nhằm giữ áp lực trong buồng bằng áp lực của không khí.

5.5.1.12 Đóng van thông khí và nâng áp lực trong buồng lên cấp đầu tiên, theo như hướng dẫn của

20

TCVN 8868:2011 qui trình làm bão hoà (xem 5.5.2.3 và 5.5.2.4).

5.5.2 Làm bão hoà mẫu

5.5.2.1 Giới thiệu chung

Mục đích của việc làm bão hoà là làm cho tất cả các lỗ rỗng đều được lắp đầy bằng nước. Muốn vậy, thường nâng áp lực nước lỗ rỗng trong mẫu đắt lên đủ cao để nước choán chỗ toàn bộ phần khí có trong các lỗ rỗng. Có thể nâng áp lực nước lỗ rỗng lên bằng hai cách sau:

a) Cách 1- Dùng áp lực nước (áp lực ngược) tác động lên mẫu, cùng lúc đó tăng áp lực buồng để giữ lại một ứng suất hữu hiệu dương nhỏ;

b) Cách 2 - Chỉ tăng áp lực buồng thí nghiệm. Trong quá trình làm bão hoà mẫu, cần chú ý đến hai điều kiện đồi lập sau đây:

1. Ứng suất không được cao quá, vì như vậy nó sẽ nén mẫu quá mạnh hoặc làm mẫu bị quá có kết;

2. Ứng suất không được thấp hơn mức cần thiết, để tránh làm trương nở đối với mẫu đất có khả năng trương nở (trừ khi định xác định tính chất trương nở của đất và tiền hành đo để biết lực trương nở này).

Trong mục này sẽ quy định hai quy trình làm bão hoà mẫu. Làm bão hoà bằng cách lần lượt tăng áp lực buồng và áp lực ngược được mô tả trong 5.5.2.3 (xem chú thích 1 và 2); Làm bão hoà trong điều kiện độ ầm không đổi được mô tả trong 5.5.2.4 (xem chú thích 3).

CHÚ THÍCH 1: Mức độ bão hoà được tính bằng cách xác định hệ số áp lực nước lỗ rỗng B và theo nguyên tắc nếu B lớn hơn

hoặc bằng 0,95 thì ở mức độ bão hòa là chấp nhận được (xem 5.5.3). CHÚ THÍCH 2: Còn có thể làm bão hoà mẫu bằng cách tăng đồng thời áp lực buồng và áp lực ngược.

CHÚ THÍCH 3: Trình tự thao tác này là cần thiết khi tính trương nở của mẫu đắt có thể sẽ ảnh hưởng đáng kể đến các giá trị đo được, như sự thay đổi áp lực nước lỗ rỗng trong khi cắt. Thời gian cần để thực hiện tương đối lâu hơn khi sử dụng áp lực

ngược. 5.5.2.2 Các yêu cầu cơ bản a) Nước dùng để ngâm mẫu đất lấy từ hệ thống áp lực ngược phải là loại nước sạch, đã khử khí.

b) Mỗi cấp tăng áp lực buồng không được vượt quá 50 kPa, hoặc ứng suất hiệu quả là ứng suất mà mẫu sẽ bị có kết khi thí nghiệm nén ("áp lực có kết hiệu quả cần thiết"), nên chọn thấp hơn, trừ khi có qui định riêng (xem chú thích 1).

CHÚ THÍCH 1: Các cấp tăng áp lực là 50 kPa được áp dụng cho tới khi giá trị B đạt được khoảng 0,8 và cấp tăng 100 kPa tiếp sau đó là thích hợp với nhiều loại đắt, miễn là áp lực có kết hiệu quả lớn hơn 100 kPa.

c) Sự khác nhau giữa áp lực buồng và áp lực ngược (chênh lệch áp lực) không được lớn hơn áp lực thí nghiệm hiệu quả cần thiết, hoặc 20 kPa, nếu nhỏ hơn thì không được nhỏ hơn 5 kPa (Xem chú thích 2).

CHÚ THÍCH 2. Độ chênh lệch áp lực 10kPa là thích hợp cho nhiều loại đất mà độ trương nở của nó là không đáng kể ở cấp

21

TCVN 8868:2011

ứng suất hữu hiệu này.

d) Đối với đắt có khả năng trương nở, độ chênh lệch áp lực thường không được nhỏ hơn ứng suất hiệu quả cần thiết đề tránh hiện tượng trương nở, hoặc không nhỏ hơn 5 kPa; nên chọn trị số nào lớn hơn.

CHÚ THÍCH 3: Khi phát hiện thầy có sự thay đồi áp lực nước lỗ rỗng hoặc thể tích thì cần vẽ đồ thị số đo theo thời gian đề biết được khi nào thì ổn định.

5.5.2.3 Làm bão hoà bằng cách tăng áp lực buồng và áp lực ngược

5.5.2.3.1 Giới thiệu chung.

Trong phương pháp này, việc tăng áp lực buồng và áp lực ngược được thực hiện luân phiên nhau. Giai đoạn tăng áp lực buồng thì không để nước thoát ra hoặc thắm vào mẫu, như vậy sẽ có thể xác định được hệ số áp lực nước lỗ rỗng B tại mỗi cấp ứng suất toàn phần. Áp lực ngược tác động lên mẫu qua đầu trên hoặc cả hai đầu của mẫu thí nghiệm. Khi tác động lên cả hai đầu, cả hai van áp lực ngược và van thoát nước đáy được nối với hệ thống áp lực ngược.

5.5.2.3.2 Trình tự thao tác Trình tự thao tác như sau:

a) Đảm bảo một (hoặc hai) van áp lực ngược và van của hệ thống xả (xem hình B.2 phụ lục B) đều

đóng kín. Tăng một cấp áp lực buồng đầu tiên ngay sau khi lắp mẫu xong, (xem điểm b của 5.5.2.2).

b) Quan sát áp lực nước lỗ rỗng cho tới khi nó đạt được giá trị cân bằng (xem chú thích 3 của 5.5.2.2) và ghi lại. Nếu áp lực nước lỗ rỗng giảm đáng kể (có khả năng ngay sau lần nâng áp lực đầu tiên) thì tiền hành tiếp bước mô tả trong điểm c mà không cần đợi tới lúc áp lực cân bằng, để đảm bảo cho áp

lực nước lỗ rỗng không hạ xuống đến 0.

c) Tăng áp lực buồng lên 50 kPa và lặp lại thao tác nêu trong điểm b. Nếu giá trị của áp lực nước lỗ rỗng ồn định thì ghi lại và tính toán sự thay đổi của áp lực nước lỗ rỗng (8u, kPa) sinh ra do việc tăng

áp lực này. Tính toán hệ số áp lực nước lỗ rỗng B theo công thức sau:

_u

B= 50

(1) Nếu B bằng hoặc lớn hơn 0,95 thì mẫu được coi là đã bão hoà và lúc đó có thể tiền hành bước cố kết

mẫu (xem 5.6.2). Nếu không thì thực hiện như hướng dẫn trong các điểm từ d đến j dưới đây.

d) Giữ cho van áp lực ngược và van hệ thống xả đóng, tăng áp lực trong đường áp lực ngược tới giá trị bằng áp lực buồng trừ đi độ chênh lệch áp lực đã chọn (xem các điểm c và d trong 5.5.2.2). (Nếu áp lực nước lỗ rỗng trong bước này lớn hơn áp lực ngược đã định, thì cần tăng thêm một hoặc nhiều cấp áp lực buồng cho tới khi áp lực ngược tương ứng lớn hơn áp lực nước lỗ rỗng cân bằng, hoặc cho tới khi giá trị B bằng hoặc lớn hơn 0,95). Ghi lại số đo do dụng cụ đo thể tích gắn trên đường áp lực

ngược ghi được (Vị) khi số đo ổn định, nghĩa là sau khi các đường nối đã được mở rộng.

22

TCVN 8868:2011

(e) Mở van áp lực ngược (và van thoát nước đáy nếu nén cả hai đầu) để áp lực ngược tác động lên

) mẫu.

f) Quan sát áp lực nước lỗ rỗng và số đo trên dụng cụ đo thể tích. Khi áp lực nước lỗ rỗng bằng áp lực ngược (nếu chỉ nén đầu cuối và không thoát nước bên) và dụng cụ đo thể tích cho thấy rằng quá trình nước thắm vào mẫu đã thực sự ngừng, ghi lại số đọc này (u› và V;), đóng van áp lực ngược (và van thoát nước đáy nếu cần). Theo dõi áp lực nước lỗ rỗng cho tới khi cân bằng.

g) Nếu có yêu cầu, thì tính thể tích nước thắm vào mẫu tức là sự tăng dần thể tích mẫu trong quá trình này, bằng phép trừ giữa thể tích Vị và V2.

h) Tăng áp lực buồng bằng một cấp áp lực thích hợp nữa (8øs) (xem các bước mô tả trong điểm b). Quan sát sự biến đổi kèm theo trong áp lực nước lỗ rỗng (8u) như mô tả trong điểm b. Khi đạt được

cân bằng, tính toán giá trị hệ số áp lực nước lỗ rỗng B theo công thức sau:

B= - (12) ~ ¡) Lặp lại thao tác của các bước mô tả trong các điểm từ d đến h cho tới khi hệ số áp lực nước lỗ rỗng B cho biết đắt đã bão hoà. Mẫu đất được coi là bão hoà, khi áp lực nước lỗ rỗng ổn định sau 12 giờ đồng hồ, hoặc qua một đêm và giá trị của B bằng hoặc lớn hơn 0,95. Đồi với loại đất sét cứng, nứt nẻ thì khó có thể đạt được giá trị này và giá trị B bằng 0,90 không đổi sau ba lần tăng liên tục áp lực buồng và áp lực ngược, như mô tả trong các điểm từ d đến h thì coi như đất đã bão hoà. j) Nếu có yêu cầu thì tính toán thể tích nước toàn phần mà mẫu thu vào các lỗ hồng trong đất bằng

cách cộng toàn bộ các lượng chênh lệch từ các bước, như mô tả trong điểm g.

CHÚ THÍCH 1: Cần vẽ biểu đồ biểu diễn sự liên quan giữa giá trị B với áp lực buồng vào cuối mỗi cấp tăng áp lực hoặc với áp

lực nước lỗ rỗng khi thay đổi áp lực buồng.

Biểu mẫu ghi chép và tính toán quá trình làm bão hòa tham khảo biểu mẫu CU-02 của Phụ lục A. 5.5.2.4 Làm bão hoà trong điều kiện độ ầm không đổi

5.5.2.4.1 Giới thiệu chung.

Trong quá trình này không cho phép nước thoát ra hoặc thắm vào mẫu đất, sự bão hoà xảy ra chỉ do tác động tăng áp lực buồng.

5.5.2.4.2 Trình tự thao tác.

a) Nâng áp lực buồng đến giá trị danh định, như 50 kPa hoặc 100 kPa.

b) Cho áp lực nước lỗ rỗng đạt đến giá trị cân bằng (xem điểm f của 5.5.2.3.2).

c) Tăng các cấp áp lực buồng đều nhau, ghi lại giá trị áp lực nước lỗ rỗng phát sinh, như đã mô tả

trong các điểm a và b của mục này và tính các giá trị B tương ứng. d) Mẫu được coi là bão hoà khi thoả mãn một trong các nguyên tắc của điểm i của 5.5.2.3.2.

23

TCOVN 8868:2011

Mẫu đã bão hoà xong được đem đi thí nghiệm cố kết ngay với các ứng suất hữu hiệu mong muốn như hướng dẫn trong 5.5.3.

5.5.3 Cố kết mẫu

5.5.3.1 Giới thiệu chung

Giai đoạn cố kết kế tiếp ngay sau khi giai đoạn bão hoà (xem 5.5.2) và sử dụng chính những thiết bị đã dùng để làm bão hoà. Sự có kết của mẫu trong thí nghiệm này là đẳng hướng. Mục tiêu của giai đoạn có kết là đưa mẫu đất đến trạng thái của ứng suất hiệu quả cần thiết. Các số liệu nhận được trong quá trình có kết được sử dụng để ước lượng tốc độ biến dạng thích hợp sẽ dùng trong quá trình nén lún,

đề xác định khi nào thì mẫu cố kết xong và đề tính toán kích thước của mẫu khi bắt đầu giai đoạn nén. 5.5.3.2 Trình tự có kết. Sau khi kết thúc giai đoạn bão hoà, trong khi van áp lực ngược (xem hình B.2 - phụ lục B) vẫn đóng, phải ghi lại số đo áp lực nước lỗ rỗng và số đo biến đồi thể tích cuối cùng. Trình tự có kết như sau: a) Tăng áp lực (ơs) trong tuyến áp lực buồng và điều chỉnh áp lực ngược nếu cần, để tạo nên sự chênh lệch bằng áp lực cố kết hiệu quả cần thiết (ơa), xác định theo công thức sau:

Ơa= 03 - Up (13) b) Ghi lại áp lực nước lỗ rỗng khi đạt đến độ ồn định (u¡, kPa).

CHÚ THÍCH 1: Để thuận tiện, có thể ghi và biểu diễn các số đọc áp lực nước lỗ rỗng theo thời gian. để xác định được thời

điểm đạt cân bằng. CHÚ THÍCH 2: Áp lực nước lỗ rỗng dư phải tiêu tán thì bằng (u;- up). c) Ghi lại số đọc của thiết bị đo thay đồi thể tích. Tại thời điểm thích hợp (điểm 0) cho bắt đầu giai đoạn

có kết bằng cách mở một hoặc một số van áp lực ngược.

d) Ghi các số đọc của thiết bị đo thay đồi thể tích tại những thời điểm thích hợp.

CHÚ THÍCH 3: Các khoảng thời gian thích hợp đề thuận tiện cho việc biểu diễn các số đo theo căn bậc hai thời gian là 0; 1 ;

1. 1; 21; 4;9; 121; 16; 25; 36; 64 phút và 2; 4; 8; 16; 24 giờ. Những khoảng thời gian này cho ta một khoảng cách đều 2 4 4

nhau để vẽ đồ thị, nhưng cần đọc các số đo nhiều lằn hơn nữa đối với loại đắt bị nén lún rất nhanh. Có thể lấy các số đọc vào những khoảng thời gian dài hơn để vẽ đường cong nén theo căn bậc hai của thời gian đủ chuẩn xác. e) Quá trình cố kết diễn ra cho tới khi không còn một sự thay đồi thể tích đáng kể, khi ít nhất là 95 % áp

lực nước lỗ rỗng dư đã bị tiêu tán, có nghĩa là tới khi U lớn hơn 95% theo công thức sau:

U= 6 x100% (14) u,—uy„

24

TCVN 8868:2011

trong đó: U là mức độ cố kết (%); u; là số đo áp lực nước lỗ rỗng ổn định trước khi có kết (KPa)

f) Khi quá trình cố kết kết thúc, ghi số đo thay đồi thể tích và tính toán sự thay đồi toàn bộ của thể tích

(AV‹) trong giai đoạn có kết. Ghi số đo áp lực nước lỗ rỗng uẹ (KPa). g) Mẫu đã được cố kết được chuẩn bị sẵn sàng cho thí nghiệm nén không thoát nước (xem 5.5.4). CHÚ THÍCH 4:Biểu mẫu ghi chép tham khảo biểu mẫu CU-03-1 của Phụ lục A. 5.5.3.3 Tính toán và vẽ đồ thị (Tham khảo biểu mẫu CU-03-1và CU-03-2 của Phụ lục A)

5.5.3.3.1 Tính toán kích thước của mẫu sau khi có kết từ các công thức sau:

a) Thể tích: Vc =Vo-AV‹ (15) b) Diện tích: 2 AV, A.=A, l-< .€ 16 An ông V, (16) c) Chiều dài: 1AV.. L.=L,1-- € 17 ch ng VI (7) trong đó:

Vs là thể tích mẫu đắt đã có kết, (cm®); Vs là thể tích ban đầu của mẫu, (cm)

AVe là sự thay đồi thể tích của mẫu, trong quá trình có kết, được xác định bằng thể tích nước thoát ra

từ mẫu đất, (cm)

A. là diện tích mặt cắt ngang mẫu đã có kết, (mm?); As là diện tích mặt cắt ngang mẫu ban đầu, (mm?; Lạ là chiều dài mẫu đã cố kết, (mm);

Lạ là chiều dài mẫu ban đầu, (mm).

CHÚ THÍCH: Nếu sự thay đồi thể tích trong quá trình bão hoà là đáng kể, thì ở đây cũng phải tính đến, chẳng hạn từ số liệu

đo được ở trong buồng về sự thay đổi độ dài của mẫu cùng với AVe.

25

TCVN 8868:2011 5.5.3.3.2 Vẽ đồ thị sự thay đồi thể tích đã đo được ứng với căn bậc hai thời gian.

CHÚ THÍCH: Nếu đo được và nếu thích hợp, có thể biểu diễn sự tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng (tính theo %) theo logarit thời

gian.

5.5.3.3.3 Kẻ một đường thẳng gần như trùng với đường biểu diễn sự thay đổi thể tích theo căn bậc hai thời gian (phần này thường trong khoảng 50% đầu của số đọc thể tích thay đổi). Từ điểm cuối của đồ thị kẻ một đường nằm ngang (xem hình B.4 - Phụ lục B). Tại điểm giao nhau của hai đường, đọc giá trị căn bậc hai thời gian, ký hiệu là ./,p, , và tính toán thời gian tại điểm giao nhau này, .Jss (bằng min).

5.5.3.3.4 Tính giá trị của hệ số cố kết cụ (theo m^/năm) cho cố kết đẳng hướng (Xem chú thích) từ

công thức sau:

_ 1,65x DỶ

18 Xtị (18)

Vi

trong đó:

D là đường kính mẫu thí nghiệm, (mm);

2, là hệ số phụ thuộc vào điều kiện thoát nước và tỷ số giữa chiều cao và đường kính của mẫu như ghi trong bảng 1.

CHÚ THÍCH: Giá trị của cụ thu được bằng cách này không được dùng trong tính toán lún công trình, vì nó cho sai số lớn khi

có sử dụng thoát nước bên.

5.5.3.3.5 Tính toán hệ số nén thể tích (nếu yêu cầu) đối với có kết đẳng hướng mụ (mŠ/MN) theo công

thức sau: AV. mụ, = vo x1000 (19) u,—-uc trong đó:

AVe là sự thay đồi thể tích của mẫu do cố kết, (cmS);

Vs là thể tích mẫu ban đầu, (cm);

u; là áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm bắt đầu cố kết, (kPa); ue là áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm cố kết kết thúc, (kPa).

5.5.3.3.6 Tính toán thời gian thí nghiệm có ý nghĩa tị (bằng phút) trong thí nghiệm nén theo công thức

sau:

t=Fxino (20)

26

TCVN 8868:2011 Trong đó: tr: Thời gian tính toán đến phá hoại (min), là khoảng thời gian bắt đầu nén mẫu tới khi mẫu bị phá hoại, t yêu cầu không được nhỏ hơn 120 phút; F là hệ số, phụ thuộc vào điều kiện thoát nước và loại thí nghiệm nén, tức là có thoát nước hoặc không thoát nước. Các giá trị F đối với thí nghiệm thoát nước và thí nghiệm không thoát nước của loại mẫu không nhạy cảm, tức là bị biến dạng dẻo, được ghi trong bảng 1 (xem các chú thích 1 và chú thích 2). Đối với loại đất cứng nứt nẻ và đắt nhạy cảm, thì sử dụng thừa số cho trước đồi với các thí nghiệm thoát nước và cả thí nghiệm không thoát nước. CHÚ THÍCH 1: Thừa số F tính được trên cơ sở tiêu tán 95% áp lực nước lỗ rỗng dư tạo nên khi cắt và được chấp nhân cho hầu hết các mục đích thực tiễn. CHÚ THÍCH 2: Đất có tính thắm tương đối cao có thể cho thời gian phá hoại tính toán ngắn một cách không thực tế. Thời gian

phá hoại không thể ít hơn 2 giờ.

Bảng 1- Các yếu tố để xác định c, và thời gian tới phá hoại

ì
Điêu kiện thoát nước
trong quá trình cố kết
Các giá trị 2Các giá trị F (đối với r = 2)
Lễ =.lThí nghiệm
thoát nước
Thí nghiệm không
thoát nước
Từ một phía1r3/48,50,53
Từ cả hai phía4r852,1
Từ chu vi và một phía803.2(1+2r)141,8
Từ chu vi và cả hai phía1004(1+2r}162,3

5.5.3.3.7 Ước lượng khoảng biến dạng dọc trục tương đối tại thời điểm phá hoại của mẫu thí nghiệm, e, như sau

a) Nếu chỉ cần điều kiện lúc phá hoại (theo chỉ tiêu xác định trong 3.8) thì ước lượng biến dạng tại thời điểm mẫu bắt đầu bị phá hoại.

b) Nếu khoảng cách giữa các lần đọc gần bằng nhau và mỗi giá trị này yêu cầu một áp lực nước lỗ rỗng bằng nhau, thì e; là lượng tăng biến dạng tương đối giữa mỗi làn đọc.

5.5.3.3.8 Tính toán tốc độ biến dạng dọc (d., mm/min) dùng cho mẫu thí nghiệm theo công thức sau:

L d,= f c 1) t; trong đó: 27

TCVN 8868:2011

Lạ là chiều dài mẫu đã cố kết, (mm);

e; là khoảng biến dạng có ý nghĩa đối với mẫu thí nghiệm;

t; là thời gian thí nghiệm có ý nghĩa, (min).

Trị d, cho biết tốc độ quy định lớn nhất của máy dùng thí nghiệm (xem chú thích).

CHÚ THÍCH: Tốc độ dịch chuyển của máy là tốc độ được tạo ra do nhà sản xuất qui định cho từng hệ số bánh răng khi máy chạy không tải. Tốc độ thực tế khi có tải có thể nhỏ hơn tốc độ này. "Tốc độ khe đóng" cần nhỏ hơn tốc độ máy do sự biến dạng của thiết bị đo tải trọng và của khung truyền tải. Tốc độ thực của chuyển vị dọc trục của mẫu là "tốc độ khe đóng" và cần

phải có chênh lệch cho phép giữa tốc độ này với tốc độ dịch chuyển qui định của máy khi cần độ chính xác cao hơn.

5.5.4 Nén mẫu

5.5.4.1 Lắp buồng ba trục lên trên máy nén, nếu như đã phải tháo nó ra để thực hiện bão hoà hoặc có kết mẫu.

5.5.4.2 Điều chỉnh tiếp xúc bằng máy hoặc bằng tay hoặc bằng động cơ cho tới khi pittông chịu tải của buồng được chỉnh đến gần đầu trên của tắm nén trên. Ghi số đọc trên thiết bị đo lực và coi đây là số

đọc đầu tiên.

CHÚ THÍCH: Thao tác này làm tăng hiệu quả tổng hợp của áp lực buồng lên pittông và lực kháng ma sát ở vòng đệm pittông.

Nếu cơ cấu đo lực cho phép điều chỉnh để đưa số đo đầu tiên của nó về 0.

5.5.4.3 Điều chỉnh máy nén sao cho mức thay đổi tốc độ chuyền vị càng gần giới hạn tính toán càng

tốt, nhưng không được quá giới hạn tính toán trong 5.5.3.3.6.

5.5.4.4 Điều chỉnh tiếp để đưa pittông truyền tải tiếp xúc vừa vặn với tâm tấm nén trên. Kiểm tra xem mẫu phải được đặt đúng vụ trí, thẳng đứng và sao cho tải trọng dọc trục tác động lên mẫu càng nhỏ

càng tốt.

5.5.4.5 Điều chỉnh thiết bị đo biến dạng dọc trục, sao cho có thể đo độ biến dạng thẳng đứng chính xác ít nhất tới 25. % của chiều dài mẫu. Đọc, ghi lại số đọc đầu tiên hoặc đưa thiết bị đo biến dạng về

số 0.

5.5.4.6 Đảm bảo là một (hoặc hai) van áp lực ngược đều đóng, van áp lực buồng mở và van dẫn đến

thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng mở (xem Hình B.2 của Phụ lục B).

5.5.4.7 Ghi lại các số đọc sau đây và coi chúng là các số đo ban đầu của quá trình cố kết (tham khảo biểu mẫu CU-04 của Phụ lục A)

- Ngày, giờ;

- Số đọc của thiết bị đo biến dạng; - Số đọc thiết bị đo lực;

- Áp lực nước nước lỗ rỗng;

- Áp lực buồng.

28

TCVN 8868:2011

5.5.4.8 Bắt đầu nén mẫu và đồng thời bấm giờ.

5.5.4.9 Trong khi thí nghiệm, sau từng khoảng thời gian phải ghi lại đồng bộ các số đọc trên thiết bị đo biến dạng, trên thiết bị đo lực và áp lực nước lỗ rỗng. Ít nhất cũng phải ghi được 20 bộ số đọc (giá trị) để xác định được rõ ràng đường cong ứng suất - biến dạng ở lân cận thời điểm phá hoại. (xem chú thích 1 đến chú thích 3).

CHÚ THÍCH 1: Đối với đất rất cứng. Có thể bị phá huỷ ngay lập tức ở biến dạng nhỏ, thì nên ghi các số đọc tại các khoảng

ứng suất đều nhau hơn là khoảng biến dạng, để có được số lượng số đọc cần thiết.

CHÚ THÍCH 2: Áp lực buồng nén phải được kiểm tra luôn trong quá trình thí nghiệm để bảo đảm rằng nó được duy trì không đổi.

CHÚ THÍCH 3: Các số đọc thời gian đã trôi qua phải được ghi lại đều đặn đề kiểm tra tốc độ biến dạng đã dùng.

5.5.4.10 Tính toán ứng suất lệch (ơ¡-ơø:) (KPa) và tỷ số ứng suất chính hiệu quả (ơ':/ơø'a) như hướng dẫn trong 5.5.6.1 và thể hiện chúng trên đồ thị là tung độ và ứng với biến dạng dọc trục tương đối (%)

là hoành độ, trong khi thí nghiệm vẫn đang tiếp tục thực hiện.

CHÚ THÍCH: Cùng lúc đó, áp lực nước lỗ rỗng cũng được biểu diễn theo biến dạng và đường ứng suất, t' theo s' (xem điểm () của 5.5.6.1).

5.5.4.11 Tiếp tục thí nghiệm cho tới lúc đạt được rõ ràng một trong các điều kiện sau, tuỳ thuộc vào

tiêu chuẩn phá hoại riêng, được xác định ở 3.8.

a) Độ lệch ứng suất lớn nhất;

b) Tỷ số ứng suất chính hiệu quả lớn nhất;

c) Ứng suất cắt không đồi và áp lực nước lỗ rỗng không đổi.

Nếu không đạt được điều kiện phá hoại nào trong số vừa nêu trên, thì ngừng thí nghiệm khi đạt đến 25% biến dạng dọc trục. Trong trường hợp này, trong báo cáo thí nghiệm không nên nêu độ bền kháng

cắt

5.5.4.12 Ngừng giai đoạn nén và đóng van tới thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng. Mở van hệ thống xả để

bảo vệ thiết bị đo ứng suất. 5.5.5 Dỡ tải 5.5.5.1 Ngừng thí nghiệm và dỡ tải

Khi kết thúc giai đoạn nén, phải lấy mẫu đất ra khỏi đế buồng ba trục thật nhanh đề giữ cho nước bị

hấp thụ vào trong đá thắm ở mức tối thiểu. Trình tự thực hiện các thao tác như sau:

a) Đảm bảo rằng một (hoặc hai) van áp lực ngược và các van trên đường áp lực nước lỗ rỗng đóng kín. (Xem hình B.2 phụ lục B);

b) Dỡ hết lực dọc trục khỏi mẫu;

29

TCVN 8868:2011

c) Giảm áp lực buồng đến 0 và tháo nước khỏi buồng;

d) Dỡ buồng ra và lấy mẫu ra khỏi buồng;

e) Tháo tấm nén trên, màng cao su, đá thắm và dụng cụ thoát nước bên (nếu sử dụng); f) Phác hoạ và mô tả vắn tắt kiểu phá huỷ của mẫu.

5.5.5.2 Cân, đo mẫu sau thí nghiệm

5.5.5.2.1 Cân toàn bộ mẫu thí nghiệm và dùng thể tích V¿ (xem 5.6.3.1) tính được tại thời điểm kết

thúc cố kết để tính khối lượng thể tích cuối cùng.

5.5.5.2.2. Sấy khô toàn bộ mẫu cho tới khối lượng không đổi, xác định độ ẩm của toàn bộ mẫu. Nếu

mẫu quá lớn, thì bẻ nhỏ trước khi đặt vào buồng sấy.

5.6 Tính toán, vẽ đồ thị và báo cáo kết quả

5.6.1 Tính toán

(Tham khảo biểu mẫu CU-05-1 đến CU-05-5 của Phụ lục A). Từ mỗi bộ số đọc tính toán các đại lượng sau:

Biến dạng dọc trục tương đối, e, theo công thức sau:

AL

cp= (22) Lc

trong đó: Lạ - chiều dài mẫu sau khi có kết, (mm); AL - là phần chiều dài thay đồi so với độ dài ban đầu trong quá trình nén, xác định được từ thiết bị đo biến dạng, (mm). CHÚ THÍCH 1: Biến dạng được tính bằng biến dạng cộng dồn, nghĩa là sự biến đồi về kích thước so với kích thước ban đầu. b) Diện tích mặt cắt ngang của mẫu thẳng góc với trục. Cho rằng mẫu biến dạng theo hình trụ thẳng.

Diện tích A, (mm®) được xác định theo công thức sau:

A As=, C (23) 1-c trong đó: Ac - diện tích ban đầu của mẫu thẳng góc với trục của nó tại thời điểm bắt đầu có kết.

CHÚ THÍCH 2: Phương trình này được lập trên cơ sở cho rằng trong thí nghiệm không thoát nước đối vời mẫu bão hoà hoàn

toàn, thì biến dạng thể tích là bằng 0.

c) Lực dọc trục, P (N) tác động thêm lên mẫu ngoài áp lực buồng theo công thức sau:

30

TCVN 8868:2011 P=(-R)C, 4)

trong đó: R là số đọc trên thiết bị đo lực (vạch chia hoặc số);

Ro là số đọc ban đầu của thiết bị đo lực tương ứng với lực tác động lên mẫu bằng 0 (vạch chia hoặc

số); C, là hệ số hiệu chỉnh của thiết bị đo lực N, (vạch chia hoặc số):

d) Ứng suất dọc trục tác dụng, tức là sự chênh lệch ứng suất chính, hoặc ứng suất lệch đo được tính

theo công thức sau:

P (6,—6,)„ =——x1000 (25) Ags e) Hiệu chỉnh màng, để hạn chế ảnh hưởng của màng. Đường cong trong hình 5 cho số hiệu chỉnh ơmp đối với mẫu có đường kính ban đầu là 38 mm bọc trong màng dày 0,2 mm. Đồi với các điều kiện khác thì số hiệu chỉnh tính được trên hình 5 phải nhân với: 3

[e e) -¬

D702 eo

Ẽ

kemi

để có giá trị ømp dùng cho tính toán,

trong đó:

D là đường kính ban đầu của mẫu, (mm);

t„ là tổng độ dày của màng (có thể nhiều hơn một lớp) bọc mẫu, (mm).

f) Hiệu chỉnh thoát nước. Khi lắp dụng cụ thoát nước bên thẳng đứng, thì phải dùng số hiệu chỉnh ơạ. Cho biến dạng vượt quá 0,02 (2%). Giá trị øạ, lầy theo bảng 2.

CHÚ THÍCH 3: Tác dụng phối hợp của các màng và thoát nước bên trong quá trình nén dọc trục là phức tạp và không có ý kiến thống nhất về các số hiệu chỉnh chính xác cần phải sử dụng. Các số hiệu chỉnh cho trong bảng 2 được lập ra trên cơ sở

đơn giản hoá các giả thiết và các giá trị đại diện đã được thừa nhận.

Bảng 2. Số hiệu chỉnh cho thoát nước bên thẳng đứng

Đường kính mẫu,mmSố hiệu chỉnh thoát nước ơar, KPa
38
50
70
100
150
10
7
5
3,5
2,5

31

TCOVN 8868:2011 Chú thích: Số hiệu chỉnh cho các mẫu có đường kính nằm trong khoảng giữa các kích thước nêu trên

có thể nhận được bằng nội suy sau. g) Độ lệch ứng suất đã hiệu chỉnh (ơ, -ø) (kPa): (Ơi —Ø3) = (Ơi —Ø3) H — Ơmb — Odr (27) h) Ứng suất chính lớn nhất ø: (kPa): Ơi = (ƠI —Ơ3) + Ø3 (28) trong đó : ø. là áp lực buồng hạn chế nở hông. ¡) Ứng suất chính hiệu quả lớn nhất và nhỏ nhất: (ơi và ø:) (kPa) Ơơi=ơøi-u (29) Ơ= 63-u (30) trong đó: u là áp lực nước lỗ rỗng, tính bằng kPa. j) Tỷ số ứng suất chính hiệu quả ơ:/ơ: k) Hệ số áp lực nước lỗ rỗng A.

Ơi —D*

trong đó : up là áp lực nước lỗ rỗng trong mẫu thí nghiệm tại thời điểm bắt đầu nén.

I) Các thông số đường suất ứng suất hiệu quả :

1 S=2(9i+ơi) (32)

] n=25@i-ø) (9)

5.6.2 Vẽ đồ thị (Tham khảo biểu mẫu CU-05-2 và CU-05-5 - Phụ lục A) Đưa lên đồ thị các số liệu sau:

a) Đồ thị ứng suất - biến dạng có trục hoành là biến dạng dọc trục tương đối (thường bằng phần trăm)

và trục tung là ứng suất lệch.

32

TCOVN 8868:2011 b) Đồ thị biến đồi áp lực nước lỗ rỗng có trục hoành như nêu ở điểm a, giá trị áp lực nước lỗ rỗng được

thể hiện trên trục tung. Phải đánh dấu thật rõ áp lực nước lỗ rỗng ban đầu trong giai đoạn nén.

c) Tỷ số ứng suất chính hiệu quả, ơ':/ơ'a được vẽ trên trục tung còn trục hoành biểu diễn biến dạng dọc

trục tương đối.

d) Nếu điểm phá hoại được xác định bởi giá trị cực đại của độ lệch ứng, hoặc bởi tỷ số ứng suất chính hiệu quả, hay là bởi ứng suất lệch không đồi và áp lực nước lỗ rỗng, rút ra một giá trị thích hợp từ đường cong trơn vẽ qua các điểm quan trắc như đã nêu ở các điểm từ a đến c (xem chú thích). Đọc

trên đường cong giá trị tương ứng của biến dạng dọc trục. CHÚ THÍCH: Đường cong có thể cho thầy giá trị lớn nhất nằm giữa hai tập hợp số đọc. e) Vòng tròn Mohr của ứng suất hữu hiệu biểu thị cho điều kiện phá hoại.

f) Đường ứng suất, nếu yêu cầu, đối với ứng suất hiệu quả, với các giá trị s' biểu diễn trên trục hoành

và t trên trục tung là một đường đơn nhất có tỷ lệ đứng và ngang như nhau. 5.6.3 Báo cáo kết quả 5.6.3.1 Giới thiệu chung.

Báo cáo phải nêu được phương pháp thí nghiệm đã sử dụng. Phương pháp nén ba trục, cố kết - không thoát nước có đo áp lực nước lỗ rỗng. Đồi với mỗi một mẫu thí nghiệm trong một tổ hợp các

mẫu thử, các số liệu nêu trong 5.6.3.2 phải được báo cáo rõ ràng.

5.6.3.2 Mẫu đơn.

Số liệu cho mỗi một mẫu thí nghiệm sẽ gồm:

a) Độ sâu và định hướng của mẫu thí nghiệm trong toàn khối mẫu nguyên thuỷ; b) Các kích thước ban đầu của mẫu;

c) Độ ẩm ban đầu, khối lượng thể tích tự nhiên (xem TCVN 4196 và TCVN 4202); d) Có dùng thoát nước bên hay không;

e) Phương pháp đã sử dụng để làm bão hoà mẫu, kể cả các cấp áp lực gia tăng và áp lực khác nhau

nếu có sử dụng; f) Áp lực nước lỗ rỗng, áp lực buồng và hệ số áp lực nước lỗ rỗng B khi bão hoà kết thúc; g) Áp lực buồng, áp lực ngược và áp lực hiệu quả đã sử dụng đề có kết;

h) Áp lực nước lỗ rỗng và lượng tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng tính theo phần trăm (%) tại thời điểm kết

thúc có kết.

¡) Đồ thị biến đồi thể tích hoặc biến dạng thể tích ứng với căn bậc hai thời gian đối với giai đoạn có kết,

như mô tả trong 5.6.3;

353

TCOVN 8868:2011

j) Tốc độ chuyền vị dọc trục đã áp dụng cho mẫu (mm/phút) hoặc biến dạng đo bằng phần trăm trên giờ (%/h);

k) Áp lực nước lỗ rỗng và ứng suất hữu hiệu tại thời điểm bắt đầu giai đoạn;

I) Tiêu chuẩn phá huỷ được qui định (xem 3.8):

m) Biến dạng dọc trục, ứng suất lệch, áp lực nước lỗ rỗng, ứng suất chính hiệu quả lớn nhất và nhỏ nhất tại thời điểm phá huỷ;

n) Tỷ số các ứng suất chính hữu hiệu tại thời điểm phá huỷ;

o) Sơ hoạ hình dáng mẫu sau khi thí nghiệm, cho thấy kiểu phá huỷ;

p) Chi tiết và độ lớn của các trị hiệu chỉnh dùng cho ứng suất lệch đã đo được;

q) Khối lượng thể tích và độ ẩm sau thí nghiệm;

r) Các đồ thị như mô tả trong 5.6.2.

5.6.3.3 Thí nghiệm tổ hợp một loạt các mẫu thử (từ hai mẫu trở lên). Khi nhiều mẫu cùng lấy từ một khối mẫu đất được thí nghiệm dưới các áp lực hữu hiệu khác nhau để xác định các thông số sức kháng cắt, thì các số liệu nêu trong 5.6.3.2 sẽ được gộp lại và báo cáo chung cho tổ hợp mẫu.

CHÚ THÍCH 1: Có thể vẽ từng đồ thị như mô tả chỉ tiết trong 5.6.2 cho từng mẫu thí nghiệm riêng hoặc gộp chung tại trên cùng một đô thị.

CHÚ THÍCH 2: Các thông số sức kháng cắt biều thị theo ứng suất hiệu quả, tức là cường độ lực dính c' (kPa) và góc ma sát trong (ø') (độ) có thể tính được như sau (Xem chú thích 3):

Vẽ đường đi sát nhất qua các điểm đã chấm trên đồ thị biểu diễn các giá trị s' và t' tại thời điểm phá hoại theo tiêu chuẩn phá hoại đã chọn (xem 3.8) Xác định giá trị t, tại nơi đường này cắt trục + (to,

kPa). Đo góc của đường này với đường nằm ngang (0, độ).

Tính các thông số kháng cắt từ quan hệ:

sin' = tang0 (34) r c= ? (35) COS(

CHÚ THÍCH 3: Các mẫu thí nghiệm đơn lấy từ một khối mẫu đất chung tuy bề ngoài giống nhau, nhưng thường khác nhau về đặc điểm ứng suất - biến dạng và các tính chất khác. Sự biến đổi như vậy của các mẫu thử sẽ gây khó khăn cho việc xác định

các thông số kháng cắt đại diện cho toàn bộ mẫu.

CHÚ THÍCH 4: Theo cách khác, các thông số kháng cắt có thể xác định được bằng cách vẽ đường bao quanh các vòng tròn Mohr của sự phá huỷ (theo tiêu chuẩn phá huỷ đã lựa chọn), sau đó đo đoạn tạo bởi điểm giao nhau với trục đứng và gốc tọa

độ (c') và góc nghiêng với trục nằm ngang (œ?)

34

TCOVN 8868:2011 6 Thí nghiệm sức kháng cắt cố kết - thoát nước, có đo sự thay đồi thể tích - sơ đồ CD 6.1 Nội dung của phương pháp thí nghiệm Mẫu thí nghiệm trước tiên được cố kết trong điều kiện ứng suất đẳng hướng không đồi và thoát nước hoàn toàn (giai đoạn có kết). Sau khi kết thúc giai đoạn có kết, tăng tải trọng dọc trục với tốc độ nhỏ

vừa đủ đảm bảo không xảy ra việc tăng áp lực nước lỗ rỗng (giai đoạn nén) và đo được sự thay đồi thể

tích của mẫu.

Thí nghiệm này xác định được các thông số về sức kháng cắt hữu hiệu c' và ø' khi mẫu bị phá hoại; các

đặc trưng biến đồi thể tích trong quá trình cắt mẫu thoát nước tự do. Thí nghiệm được tiền hành theo ba bước:

Bước 1 - Làm bão hoà xem 5.5;

Bước 2- Cố kết xem 5.8 ;

Bước 3- Nén xem 6.2.

6.2 Điều kiện thí nghiệm.

Những điều kiện thí nghiệm sau phải được chỉ rõ trước khi bắt đầu thí nghiệm: a) Kích thước mẫu; b) Số lượng mẫu được thí nghiệm;

c) Áp lực hông: Việc xác định các thông số về độ bền thường thí nghiệm với một tập hợp mẫu gồm ba

mẫu, áp lực nén hữu hiệu làn lượt là 0,5; 1,0; 2,0 lằn áp lực nén hữu hiệu thực té.

CHÚ THÍCH: Đồi với loại đất chặt, áp lực có kết hiệu quả phải được xem xét làm sao tương ứng với ứng suất hiệu quả cực

đại tính toán được ở thực tế (ov) và các tích của nó với 1/2; 1 và 2 thường là thích hợp. d) Áp lực ngược.

6.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

Thiết bị dụng cụ thí nghiệm xem 5.3 6.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm Chuẩn bị mẫu thí nghiệm xem 5.4 6.5 Cách tiến hành 6.5.1 Lắp đặt Lắp đặt mẫu thí nghiệm 5.5.1. 6.5.2 Làm bão hòa mẫu Lắp đặt mẫu thí nghiệm 5.5.2. 355

TCVN 8868:2011 6.5.3 Có kết mẫu

Lắp đặt mẫu thí nghiệm 5.5.3. 6.5.4 Nén mẫu 6.5.4.1 Lắp đặt buồng ba trục lên máy nén, nếu như đã tháo nó ra để làm bão hoà và cố kết mẫu.

6.5.4.2 Điều chỉnh tiếp xúc bằng máy hoặc bằng tay hoặc bằng động cơ cho tới khi pittông chịu tải của buồng được chỉnh đến gần đầu trên của tắm nén trên. Ghi số đọc trên thiết bị đo lực và coi đây là số

đọc đầu tiên.

CHÚ THÍCH:. Tiêu chuẩn này cho phép xét tới ảnh hưởng gộp của áp lực buồng tác động lên pittông và lực kháng ma sát của

bạc pittông. Nếu cơ cấu đo lực cho phép, thì điều chỉnh thiết bị đo lực sao cho số đọc lực ban đầu bằng 0.

6.5.4.3 Điều chỉnh máy nén sao cho tốc độ càng nhỏ càng tốt nhưng không được vượt quá tốc độ tính toán trong 5.5.3.3.6.

6.5.4.4 Điều chỉnh tiếp pittông truyền tải trọng vào đúng vị trí tiếp xúc với hốc định vị trên mặt tắm nén trên. Kiểm tra và đảm bảo rằng mẫu đã được đặt đúng, pittông đã đồng trục với mẫu và áp lực dọc trục

tác động lên mẫu là nhỏ nhất.

6.5.4.5 Điều chỉnh thiết bị đo biến dạng dọc trục, sao cho có thể đo độ biến dạng thẳng đứng chính xác ít nhất tới 25. % của chiều dài mẫu. Đọc, ghi lại số đọc đầu tiên hoặc đưa thiết bị đo biến dạng về

số 0.

6.5.4.6 Van áp lực buồng và một hoặc hai van áp lực ngược đều mở và mở van dẫn đến thiết bị đo áp

lực nước lỗ rỗng trong quá trình nén mẫu (xem hình B.2 Phụ lục B).

6.5.4.7 Ghi các số đọc sau đây và coi chúng là các số đọc ban đầu của giai đoạn nén: (tham khảo biểu mẫu CD-04 của Phụ lục A)

a) Ngày, giờ,

b) Số đọc trên thiết bị đo biến dạng;

c) Số đọc của thiết bị đo lực;

d) Số đọc của thiết bị đo biến đồi thể tích;

e) Áp lực nước lỗ rỗng;

f) Áp lực buồng.

6.5.4.8 Nén mẫu, đồng thời bấm đồng hồ đo thời gian.

6.5.4.9 Ghi lại các bộ số đọc của thiết bị đo biến dạng, thiết bị đo lực, thiết bị đo biến đổi thể tích trong từng khoảng thời gian thí nghiệm. Ghi lại ít nhất 20 bộ số đọc (giá trị) để có thể xác định một cách rõ ràng đường cong ứng suất - biến dạng ở lân cận điểm phá hoại. (xem các chú thích từ 1 đến 4).

CHÚ THÍCH 1: Đối với loại đất trạng thái cứng có thể bị phá huỷ ngay lập tức dưới trị biến dạng nhỏ thì phải ghi lại các số đo

36

TCVN 8868:2011

lực thường xuyên hơn là biến dạng để có được số lượng các số đọc yêu cầu

CHÚ THÍCH 2: Không cần thiết phải ghi lại thường xuyên các số đo của áp lực nước lỗ rỗng cùng với mỗi loạt số đọc nêu trên

chừng nào chúng thay đổi nhưng không vượt quá các giới hạn quy định (xem 6.5.4.11).

CHÚ THÍCH 3: Áp lực buồng và áp lực ngược phải được kiểm tra định kỳ trong quá trình thí nghiệm để đảm bảo chúng luôn

không đổi. Nếu cần, phải điều chỉnh lại. CHÚ THÍCH 4: Các số đọc thời gian thi nghiệm được ghi lại theo định kỳ, nhằm kiểm tra tốc độ biến dạng đã dùng.

6.5.4.10 Ngay trong quá trình thí nghiệm, tính toán các giá trị ứng suất lệch (ơ:-øs) (KPa), như đã nêu

trong mục 6.9.1 và vẽ đồ thị với tung độ là chúng và hoành độ là biến dạng dọc trục tương đối (%).

CHÚ THÍCH: Trong cùng một lúc biến dạng thể tích hoặc sự thay đồi thể tích của mẫu thử cũng có thể được vẽ

đồng thời lên đồ thị theo biến dạng.

6.5.4.11 Quan sát áp lực nước lỗ rỗng định kỳ và nếu nó thay đồi khỏi giá trị áp lực ngược hơn 4% áp

lực bên hiệu quả, thì phải giảm tốc độ biến dạng xuống còn 50 % hoặc nhỏ hơn.

6.5.4.12 Tiếp tục thí nghiệm cho tới lúc đạt được một hai điều kiện sau, tuỳ theo cách xác định tiêu

chuẩn phá hoại như trong 3.8: a) Ứng suất lệch lớn nhất; b) Biến dạng cắt tiếp tục xảy ra dưới thể tích không đồi và ứng suất cắt không đồi.

Nếu không đạt được điều kiện phá hoại nào trong số vừa nêu trên, thì ngừng thí nghiệm khi đạt đến 25% biến dạng dọc trục. Trong trường hợp này, trong báo cáo thí nghiệm không nên nêu độ bền kháng

cắt

6.5.4.12 Ngừng giai đoạn nén, đóng van nối với thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng và đóng van áp lực

ngược. Mở van hệ thống xả để bảo vệ thiết bị đo ứng suất. 6.5.5 Dỡ tải 6.5.5.1 Ngừng thí nghiệm và dỡ tải

Khi kết thúc giai đoạn nén, phải lấy mẫu đất ra khỏi đế buồng ba trục thật nhanh để giữ cho nước bị

hấp thụ vào trong đá thắm ở mức tối thiễu.

Trình tự các thao tác này như sau:

a) Đóng kín một hoặc hai van áp lực ngược và van thông với đường áp lực nước lỗ rỗng. (Xem hình B.2 Phụ lục B);

b) Dỡ hết lực dọc trục khỏi mẫu;

c) Giảm áp lực buồng xuống bằng 0 và tháo nước khỏi buồng;

d) Dỡ buồng và lấy mẫu ra khỏi buồng;

e) Tháo tấm nén trên, màng cao su, đá thắm và dụng cụ thoát nước bên (nếu có sử dụng);

37

TCVN 8868:2011

f) Phác hoạ và mô tả vắn tắt kiểu phá huỷ của mẫu. 6.5.5.2 Cân, đo mẫu sau thí nghiệm

6.5.5.2.1 Cân toàn bộ mẫu, dùng thể tích cuối cùng tính toán (V. - A,) để tính khối lượng thể tích cuối cùng, trong đó Vẹ là thể tích tại thời điểm kết thúc giai đoạn cố kết và Ay là thể tích bị giảm trong giai

đoạn nén.

6.5.5.2.2 Sấy khô toàn bộ mẫu cho tới khối lượng không đổi và xác định độ ẩm của toàn bộ mẫu theo

TCVN 4198. Bẻ vụn mẫu to trước khi đặt vào lò sấy.

6.6 Tính toán, vẽ đồ thị và báo cáo kết quả

6.6.1 Tính toán

(Tham khảo biểu mẫu từ CD-05-1 đến CD-05-4 của Phụ lục A)

Từ mỗi loạt số đọc tính toán các giá trị sau:

Biến dạng dọc trục tương đối, e theo công thức sau: c=^L

Lc trong đó: Lạ là chiều dài mẫu sau khi cố kết, (mm);

AL là phần chiều dài thay đổi so với độ dài ban đầu trong quá trình nén, xác định được từ thiết bị đo biến dạng, (mm). CHÚ THÍCH 1: Biến dạng được tính bằng biến dạng cộng dồn, nghĩa là sự biến đồi về kích thước so với kích thước ban đầu.

b) Biến dạng thể tích do nén, e, theo công thức sau: 8v (37)

trong đó: AV- sự thay đồi thể tích mẫu kể từ lúc bắt đầu nén (xem chú thích 2); Ve- thể tích mẫu đã có kết tại thời điểm bắt đầu nén.

CHÚ THÍCH 2: Theo qui ước về dấu thì ứng suất nén là dương và vì vậy, sự giảm thể tích (nén hoặc có kết) cũng là dương và tăng thể tích (nở hoặc trương nở) là âm; c) Diện tích tiết diện ngang của mẫu thẳng góc với trục của nó (giả sử rằng nó bị biến dạng theo hình

trụ đều đặn). Diện tích (tính theo mm?) được tính theo công thức sau:

1l—-cv

A.= 1-e

xAc (38)

38

TCVN 8868:2011

trong đó:

Ac là diện tích ban đầu của mẫu vuông góc với trục tại thời điểm bắt đầu nén.

d) Lực dọc trục, P (theo N), tác động thêm với áp lực buồng được tính theo công thức sau: P-=(R-R)xCG (39)

trong đó:

R là số đọc trên thiết bị đo lực (vạch chia hoặc độ);

Ro là số đọc ban đầu ghi được trên thiết bị đo lực tương ứng với lực tác dụng bằng 0;

C, là số hiệu chuẩn của thiết bị đo lực (theo N/vạch hoặc độ):

e) Ứng suất dọc trục tác dụng hay là hiệu ứng suất chính đo được, hay độ lệch ứng suất theo công

thức sau:

(G,=9,)„ = ^x1000 (40)

s

f) Số hiệu chỉnh màng sử dụng để xét tới hiệu ứng kìm giữ của màng cao su. Đường cong trong hình 4 cho số hiệu chỉnh đối với mẫu thí nghiệm có đường kính ban đầu là 38 mm được bọc trong màng dày

0,2mm. Với các điều kiện khác thì số hiệu chỉnh được xác định từ hình 4 rồi đem nhân với —x—> 41 D0 (41)

để có được giá trị ønp cần thiết,

trong đó:

D là đường kính ban đầu của mẫu, (mm);

tnm là độ dày của màng (có thể gồm hơn1 lớp màng) bọc mẫu, (mm);

g) Số hiệu chỉnh thoát nước. Khi lắp bộ phận thoát nước bên, phải sử dụng số hiệu chỉnh bổ sung ơqr,

cho biến dạng vượt quá 0,02 (2 %). Giá trị của øạ. được lấy từ bảng 2.

CHÚ THÍCH 3: Tác dụng kết hợp của các màng và vật liệu thoát nước bên trong quá trình nén dọc trục là rất phức tạp, vì vậy không có ý kiến thống nhất về việc sử dụng số hiệu chỉnh nào là chuẩn xác. Những số hiệu chỉnh ghi trong bảng 2 được lập ra

trên cơ sở đã đơn giản hoá các giả thiết và chỉ nêu các giá trị được công nhận; h) Độ lệch ứng suất đã hiệu chỉnh (ơi—o3), kPa

(G1 — Ø3 ) = (Ơi — Ø3 )u — Omb — Od: (42) ¡) Ứng suất chính lớn nhất, ơi, kPa:

ƠI=(GLI—-Ơ3)+Ø3 (43)

39

TCVN 8868:2011

trong đó: øạ là áp lực buồng có tác dụng hạn chế nở hông (áp lực bên đối với mẫu): j) Các ứng suất chính hiệu quả lớn nhất và nhỏ nhất (ơi và ơ), kPa: Ơi=Øi-u (44) Ø3=9a=-u (45) trong đó: u là áp lực nước lỗ rỗng; k) Nếu cần, tính các thông số thuộc đường ứng suất tuyến tính s' và tt, kPa thông qua ứng suất hiệu

quả :

1] S=2(91+63) - (46)

] là =20i-S)) (47)

6.6.2 Vẽ đồ thị (Tham khảo biểu mẫu CD-05-5 của Phụ lục A) Biểu diễn trên đồ thị các số liệu sau:

a) Đường cong ứng suất - biến dạng, với biến dạng dọc trục (thường bằng phần trăm) trên trục hoành và ứng suất lệch trên trục tung. Khi sự phá hoại xây ra do ứng suất lệch lớn nhất, thì tìm giá trị lớn nhất nằm trên đường cong trơn vẽ qua các điểm quan trắc. (Xem chú thích). Đọc từ đường cong trị tương

ứng của biến dạng dọc trục. CHÚ THÍCH: Đường cong có thể cho giá trị lớn nhất giữa hai loạt số đọc.

b) Đồ thị thay đổi thể tích dùng trục hoành như điểm a, còn sự thay đổi của thể tích (bằng cm. hoặc

như biến dạng thể tích) thì đưa lên trục tung.

c) Vòng tròn Mohr của ứng suất hiệu quả, thể hiện điều kiện tại thời điểm phá hoại. 6.6.3 Báo cáo kết quả

(Tham khảo biểu mẫu từ CD-05-1 đến CD-05-5 của Phụ lục A)

6.6.3.1 Giới thiệu chung.

Báo cáo phải nêu rõ phương pháp đã sử dụng, tức là nén ba trục có kết - thoát nước và đo sự thay đồi

thể tích; nêu cả các thông tin có liên quan bao gồm : - Tên dự án; - Hồ khoan, đào;

40

TCVN 8868:2011

- Mẫu số (ký hiệu mẫu):

- Độ sâu;

- Phương pháp thí nghiệm;

- Mô tả bên ngoài, bao gồm cầu trúc của đất, đặc điểm bất thường của mẫu.

Đồi với mỗi mẫu thí nghiệm các số liệu nêu trong 6.6.3.2 phải được thông báo rõ. Nếu các mẫu thí

nghiệm gồm một loạt các mẫu thử thì các số liệu sẽ được gộp lại như nêu trong 6.6.3.3. 6.6.3.2 Mẫu đơn lẻ.

Số liệu cần thiết phải có cho mỗi mẫu đơn lẻ là :

a) Độ sâu và ảnh hưởng của mẫu thí nghiệm trong khối mẫu ban đầu;

b) Các kích thước ban đầu của mẫu;

c) Độ ẩm ban đầu, khối lượng thể tích tự nhiên (xem TCVN 4196 và TCVN 4202);

d) Có dùng thoát nước bên hay không;

e) Phương pháp đã dùng để làm bão hoà gồm cả các cấp tăng áp lực và áp lực khác nhau nếu có sử

dụng; f) Áp lực nước lỗ rỗng, áp lực buồng và hệ số áp lực nước lỗ rỗng B khi bão hoà kết thúc; g) Áp lực buồng, áp lực ngược và áp lực hữu hiệu dùng để có kết;

h) Áp lực nước lỗ rỗng và phần trăm tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm kết thúc giai đoạn có kết;

¡) Đồ thị biểu diễn sự thay đồi thể tích hoặc biến dạng thể tích theo căn bậc hai thời gian cho giai đoạn

có kết, như đã mô tả trong 5.6.3;

j) Tốc độ chuyễn vị dọc trục lên mẫu (mm/min) hoặc phần trăm biến dạng trên giờ (%/h); k) Áp lực nước lỗ rỗng và ứng suất hiệu quả tại thời điểm bắt đầu giai đoạn nén;

I) Tiêu chuẩn phá hoại đã định;

m) Biến dạng dọc trục tương đồi, độ lệch ứng suất, biến dạng thể tích, áp lực nước lỗ rỗng và ứng suất

chính lớn nhất và nhỏ nhất tại thời điểm phá hoại;

n) Phác họa mẫu sau thí nghiệm cho thấy kiều phá hoại;

o) Chi tiết và độ lớn của các trị hiệu chỉnh dùng cho độ lệch ứng suất đo được; p) Khối lượng thể tích và độ ẩm cuối cùng;

q) Đồ thị như mô tả trong 6.8.2.

6.6.3.3 Thí nghiệm tổ hợp một loạt các mẫu thử (từ hai mẫu trở lên). Khi một loạt mẫu thí nghiệm lấy

41

TCVN 8868:2011

từ một khối mẫu đất cho thí nghiệm dưới các áp lực hiệu quả khác nhau để xác định các thông số kháng cắt. các số liệu liệt kê trong 6.6.3.2 được gộp lại và báo cáo chung cho tổ hợp mẫu.

CHÚ THÍCH 1: Có thể vẽ các đồ thị nêu trong 6.6.2 cho riêng từng mẫu đắt hoặc gộp lại trên những trục chung.

CHÚ THÍCH 2: Các thông số kháng cắt theo ứng suất hiệu quả như là lực dính c' (KPa) và góc ma sát trong, ọ' (độ) có thể xác định như sau (Xem chú thích 3).

Vẽ một đường thẳng thích hợp đi qua các điểm đại diện cho s' và t tại thời điểm phá hoại theo điều

kiện phá hoại đã lựa chọn. Xác định giá trị của t' tại điểm đường thẳng này cắt trục t' (to kPa).

Đo góc nghiêng của đường thẳng này với đường nằm ngang (0, độ). Tính toán các thông số kháng cắt

từ quan hệ sau: sin @ =tang0 (48)

c= (49) cos('

CHÚ THÍCH 3: Các mẫu thí nghiệm đơn lấy từ một khối mẫu đắt chung tuy bề ngoài giống nhau, nhưng thường khác nhau về đặc điểm ứng suất - biến dạng và các tính chất khác. Sự biến đổi như vậy của các mẫu thử sẽ gây khó khăn cho việc xác định

các thông số kháng cắt đại diện cho toàn bộ mẫu.

CHÚ THÍCH 4: Có thể xác định các thông số kháng cắt bằng cách vẽ đường bao của họ các đường tròn Mohr lúc phá hoại mẫu (theo tiêu chuẩn phá hoại đã chọn) và đo đoạn tạo bởi giao điểm với trục đứng và gốc tọa độ (c) và góc nghiêng với

đường nằm ngang (g).

42

TCOVN 8868:2011 Phụ lục A (Tham khảo) Biểu ghi và báo cáo kết quả thí nghiệm nén ba trục

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
|Biểu mẫu UU-01|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS...
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ U-U
TCVN8868 : 2011
CÔNG TRÌNH:
Số thí nghiệm:
Đường kính mẫu (rnm)
Hố khoan
Chiều cao mẫu (mm)
gu số
Ngày †hí nghiệm
Độ sôu (m)
Kiểu mẫu
hí nghiệm Nguyên Trạng ƒ nền chặt
@ui trình chuổn bị
Chi tiết mỗu bơn đầuPhóc hog vị Trí mẫu TN Trong mẫu bơn đầu
Đường kính D,mm 37KLThể tích g/crổ 7%
Diện tích As,mrể 7⁄2Độđẩm % đ27¬
-
1 2¬
3 ni
=
Chiều dồi lụ,mm. ZóMô tỏ mẫu: ¿7e zốz số 4Ó?
“%
Thể †ích cm đó,9
Khối lượng g Z3
Thí nghiệm nén V4 Một giai đoạn / Nhiều giai đoạn
ly số: @? Tốc độ biến dạng 22 mm/rmin Áp lục buồng 25 kPq
Bề dày mồng Thiết bị lục số
22 mm
Hiệu chỉnh Trung bình Hệ số úng suất
70 N/vgch kPq/vgch
Số đọc đồng hồ
đo biến dạng
Nền của mẫu
AL, mm
Biến dang
g= ^L
Lị
Sốđọcđồnghổ
đo lục
lụcdociruc
P,N
Diên ích đô
hiệu chỉnh, mr
Ñ
=. a
1-s
Ứng suốt dọc trục, kPq
(6.=ø,)= 1000P
A
20202227#02
2222227297297%6,38
2#2#253447%967
262ó27972%72%7#9Z2
2đ2đZ04777,624
z0zoz3255557667& 28
Z2Z225877667766758752
Phác hoa cóc G ¡
¡ ì
điều kiện phố hoại lu \
¡ l5. !
Độ nghiêng mặt cất
Ứng suất lệch đo được 7% kPG
Hiệu chỉnh mòng [4 kPq
Ứng suốt lệch đỡ hiệu chỉnh 77% kPq
Biến dơng dọc Trục 4 óổ %
Súc khóng cốt Cụ 7⁄7 kPq
Người †hí nghiệm: Ký tên Người kiểm †ra: Ký tên
Phòng †hí nghiệm LAS....: Ký tên, đóng dấu

43

Hình kỹ thuật gốc — trang 42

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |Biểu mâu UU-02|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS...
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ UU
(TCVN 8868 : 2011)
Công trình
Hạng mục: Sheet of
Hố khoan: Phương pháp Thí nghiệm: 1/4
Mẫu số: 2-7 Ngày thí nghiệm: 70/0227
Độ sâu (m): 10-785
Mẫu:UDDSh ha —— h
kì. , Ñ
R ¡ la ¡
Vu h
|
17777777 1
H
_m
' là
\
1.0m
Độ ẩm w %07
Khối lượng thể tích ướt Mg/m”
Khối lượng thể tích khô ý Mg/m°
7%
282
Khối lượng riêng Gs Mg/m”
Hệ số rỗng e
Độ bão hoà Sr %
269
2302
9%
Giới hạn chảy LL %
Giới hạn dẻo PL %
Z7
Z5,
Chỉ số dẻo PI %
Độ sệt LI
23
765
1.85m
THÔNG SỐ THÍ NGHIỆM
Vị trí mẫu số:4234
Đường kính mẫu D cm
Chiều cao mẫu ban đầu Hạ cm
Diện tích mẫu ban đầu Áo cmỀ
Vận tốc cắt Ve mm/min
Hệ số vòng ứng biến Cr N/div
Áp lực buồng 54 kPa
Thay đổi thể tích AV1 cm
2
7Zó02
7, #0
232
720
Z
2620
7632
7, #0
252
79
ó2
2620
7652
77, #ó
2
7
1⁄2
Ứng suất lệch- Ơ14-03 kPa
Áp lực nước lỗ rỗng- U kPa
7,9Z569Zó,%
(61-63)/2 kPa
ĐIỂM PHÁ HOẠI (61+6a)/2 kPa
920
2400
7⁄2ổ#
62
72, %ó
7/2, %ó
(6i+ơs)/2 kPa
Ơ1/ơ%
Phần trăm biến dạng %
Hệ số hiệu chỉnh màng kPa
ởZóổ
Ô
2óổ
Ô
229
Ô
:
Những thông số rút ra từ vòng Mohr
Vòng Mohr 1 2 3
Áp lực toàn phần
C (kPa)
7⁄7
g/⁄o
Người thí nghiệm Ký tên Người kiểm tra: Ký tên Phòng Thí nghiệm LAS.. Ký tên, đóng dấu

44

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN lBiểu mẫu UU-03|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS...
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ UU
(TCVN 8868 :2011)
Công trình:
Hạng mục:
Sheet of
Hố khoan:
Mẫu số: 2-7
⁄%
Phương pháp Thí nghiệm:
00/207
Ngày thí nghiệm:
Độ sâu (m): 70-7đ5
ơAH(m)2020200%0060080.1002017⁄0760lô200.2202⁄02602803Ø
(kPa)s(%)200%2%070.767/32.lô/ổởf2702372632893763⁄2đóo3%
25R(N00.72.7,7297477660/7óđ7867796f20362067Z04027206.Z/770Z/7302725
A(cmD9V.7/07/%377%óAm-^Z⁄-mM/⁄2⁄1⁄⁄Z4
1703206đ2677⁄27.127774297522475997686773977671772.77097737.0799777
50R(|N2097.7ó?7932.2290236iZ5602776226)207/730đS20373077Z06đ20232372
A(cmD9V7/027/4377%JZ#97752/,ôổ7ø7766,ÓØf,6ổ7/777/2747/77T0773f77ổ7
6176320ô#7272760078/4206227023902Q6025f250924⁄4Z5ó6ô257/62669Z2ZZ20
100R(N)2000727675ø570969.23203.2552.27022864299330933,3376037%23/37j/233062
A(cm97/27/37/,%ó7/7497/762J6/,ôổ776đ766ióổ277/77#77lJð0liớtđ,ở7
G103009ø%øðở773.999.277423332466257026,49267626/92Z26/2692662Z6đổZ297
30
<
S24
-
-
9eos
Z —
3
Z/
Z
ế
cị8-
La]
«12
s
6-
đ¿
si
-
——]
œ
su
Le
5o+
40 -024ẽ0
VÒNG
12
TRÒN
14
MOHR ỨNG
16
SUẤT
18202242628 ẹ0%
<
5
s
30 -
20-
loi
S
—z —z—
10-—
Người20
thí
30
nghiệm: Ký
40
tên
606070
Người kiểm
80
tra: Ký
tên901 001 1 0
Phòng Thí
120
nghiệm
LAS.. Ký tên,130
(G,+63)/2
đóng
táo
(kPa)
dấu

45

Hình kỹ thuật gốc — trang 44

TCVN 8868:2011

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM Biểu mẫu CU-O1|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS...
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU
(TCVN 8868 : 2011)
CÔNG TRÌNH:
Số †hí nghiệm:
Đường kính mẫu (mm):
Hố khoan:
Chiều cao mẫu (mim)
Mẫu số:
Ngày †hí nghiệm :
Độ sôu (m)
Thí nghiệm nền bơ Trục cố kết - không Thoớ† nước / cố kết - Tho6† nước
Kiểu mỗu: nguyên Trang / đầm nền
Tình trong mẫu bơn đầu
Đường kính (mm) Khối lượng, mạ (g
Chiều dời (mm)
Độ ẩm, wo (®%)
Khối lượng khô, mạ (Ø)
Diện tích, A„ (mm?
Thể tích, Vạ (crr®)
Khối lượng thể †ích, p (g/cm)
Trung bình Lạ Trung bình Dạ
Khối lượng thể †ích khô p4 (g/cm?”
Côn †hí nghiệm
CốtT gọT mỗuMẫu Thí nghiệm
Lúc bơn đầuSơu khi thí nghiệm
Hộp đụng No
ấu + hộp đụng g
Hộp đụng g
ốu gmẹm
ốu khô + hộp g
Ôu khô gmạmạ
Lượng ổm g
Độ ấm %WeoMì
Người †hí nghiệm: Ký tên Người kiểm †rơ:. Ký tên Phòng Thí nghiệm LAS..: Ký Tên, đồng dấu

46

TCVN 8868:2011

Biểu mẫu CŨ -02|
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS....
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU
(TCVN 8868 : 2011)
CÔNG TRÌNH:
Số thí nghiệm: Đường kính mẫu (mm):
Hố khoan Chiều cao mẫu (mm)
Mẫu số: Ngày Thí nghiệm:
Độ sôu ( m)
Thí nghiệm nền bơ trục cố kết - không Thoớ† nước / cố kết - thoớ† nước
Cô/ không Thoᆠnước bênNgồy bắt đầuNgày kết thúc
Hệ Thống ớp lục NoBuồng ớp lục No
Quy Trình làm bo ho
Các cốp Tống ớóp lục buồng vò ớp lục ngược / ở độ ổm không đổi
Cóc điều kiện khóc
Áp lục buồng (kPg)Áp lục ngược
(kPo)
H x ,x
ÁP lục lỗ rồng (kPo)
Gió tị B
80/863
^ ^ R # 3
Đồng hồ Thay đổi thể Tích (cm)
Giá trị ø3Tống 8ø;SốđọcU- Tăng uTrước VịSqu V,Chênn lệch
Ghi chúTổng lượng nước rq (cm9
Người Thí nghiệm: Ký tân Người kiểm †rg: Ký tên
Phòng Thí nghiệm LAS: Ký Tên, đóng dấu

47

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM biểu mẫu cU-03-1|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS ...
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (GIAI ĐOAN CỐ KẾT)
(TCVN 8868 : 2011)
CÔNG TRÌNH:
Số thí nghiệm: Đường kính mẫu (mm):
Hố khoan Chiều cơo mẫu (mrm):
Mẫu số Ngày Thí nghiệm :
Độ sôu ( m):
Thí nghiệm nền bơ Trục cố kết - không Thoớ† nước / cố kết - tho6† nước
Có/ không †hoᆠnước bênNgày bắt đầu Ngày kết thúc
Hệ Thống ớp lục NoBuồng ớp lục No
ÁP ục hữu hiệu qui định, ơs (kPa) Đường kính ban đầu, Dạ (mm)
Áp lục buồng, øs (kPg) Chiều dời bạn đầu, L„ (mm)
ÁP ỤC ngược, up (kPG) Diện Tích ban đầu, A¿ (mrn2
Áp lục lỗ rỗng sau khi Tống, u (KP) Thể fích bơn đầu, V„ (crn)
Áp lục lỗ rỗng du, (u; - Up) (KPg)
Số liệu cố kết
Ñ
Ngày
Ñ
Gò
Thời gian †hí nghiệm
Nhà
vThay đổi thể †ích (cm)Áp lục lỗ rỗng (kPg)
Sốđọc
(errb)
Chênhlệch
(crrồ)
Sốđọcu
(kPo)
Chênhl@ch
(u;U) (kPg)
Tiêu tốn
UŒœ)
Độ chênh cuối cùng
Tổng Thể ích giảm do cố kết AV,„
Người †hí nghiệm: Ký tên Người kiểm †ra: Ký tên Phòng Thí nghiệm LAS...: Ký tên, đồng dấu

48

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM lbiểu mẫu CŨU-03-2
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS ...
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (GIAI ĐOẠN CỐ KẾT)
(TCVN 8868 : 2011)
CÔNG TRÌNH:
Đường kính mẫu (mm)
Số †hĩ nghiệm:
Chiều cao mẫu (mm):
Hố khoơøn
Mẫu số
Ngòy †hĩ nghiệm:
Độ sôu (m):
chỉ
4V,
tích
thể
đổi
Thay
Cănbậchaithờigiai/°.,nưn
Scu khi cố kết
Thể fích cố kết V.=Vs-AV¿ cmHệ số nén thể †ích
_ 100g,
mẹ - rrồ/MN
U—u,
Biến dơng thể tích sự =AVe/Vo
Chiều dời đỡ cố kết Lạ = Lạ (1-1/3s,) mm
Diện Tích đỡ cố kết Aa = Áo (1-2/3sv) mrrề
Hệ số cố kết
Giátr| 2 Giá r| F
21A
=„ t= rrồ/nðrn
Tù đồ thị tin ~ hp = min
vi
2i
Thời giơn †hí nghiệm đống kể †; = Fhop = min
Biến dong đống kể: phố huỷ giỏ định / khoảng đọc sr=
Tốc độ chuyển vị dọc trục Tính toớn d, = e,Lc =
rmm/min
li
Tốc độ chọn của máy
rmm/min
Nguồi thí nghiệm: Ký tên Nguờikiểmig Ký lên
Phòng †hĩ nghiệm LAS...: Ký lên, đóng dếu

49

TCVN 8868

2011

Tp 0:12
Tội
.
IXJIHĐN NgIH NẠX JHI 20HL NOG ÏA
XðIHĐN IHL.ĐNQHdđ “"SV1
Qđ LH (NHN NN JIHL VDÒ JXJIHON OS NVOđ IVI9) 12 OHHL 2X VN
(110% #988 NA2T) !
*HNHILI ONO2
nGUI Ung "(OHUL) 4U5)
DGUI ngiJQ "(UJUI) ODO
LU©ILIU JU† ÁOÔN
Q9 :LU©IIÔU MI
Cua) ngs ọg
9H uoouy
DO :Q9s |
:ngUI DỊ OI\'°o bơdự Đuọng on| DgÿU41/U0U) 99L ÁDUL ÒPqu/% U9IQ 291 DuÐp ỌP19ns Buong gọns Bun V9s$9H quiuo Bun 502LINH.ngp Đuọp 'uạ] Áy 9V] UUệIĐU II ĐƯỌL :
UUĐD) IODĐN U@L ÁY, 1O41
IODĐN U@L ẨY TUIỜILIÔU I1
DU IOns HOÔ| Dgx XGUIJOnS QS ÁI DU) Dgỳ XGULLIUỐU IOIÔ IDUI ĐUÔI] DcPUỐg BUÔP O4 OOPD %Pu dy Duoi ọ| 4pns qoộ| on| OfuJ OÒP 271
Mgnko nọ
KmoxEpud
19g LuệII8U II DỌÐQUUI 51z/UUL ovno, 2A
UUU1
DUDUU ÁDP ỌQ
49911U9L0 /9”
ueg sọnu
DJ 5ÓPD BUDD UỐI] UoI
BuoL1 oN 9h| do ©HBuọng ONON ÁOl\9u Buog 2n| oPUỐng

50

TCVN 8868:2011

lBiểu mẫu CU-05-1|
TÊN ĐƠN VỊ THỤC HIỆN THÍ NGHIỆM
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS..
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU
(TCVN 8868 : 2011)
Công trình
Lỗ khoan: Ạ% Location (Vị trí): Ngày 2227
Mẫu số: 7 Depth (Độ sâu) : 76-22 m Số thí nghiệm 7
Mô tả: cố Z/pÉa màu xán dễ, ván nâu đổ? rên Mẫu Mi
CÁC THÔNG SỐ CỦA MẪU
c Ñ
THÔNG SỐ BAN ĐẦU
——_—
THÔNG SỐ VẬT LÝ
Ban đầuMẪU
SauTN
Chiều cao mẫu Ho 49 mm.
Đường kính mẫu Do đo mm.
Tiết diện mẫu: Ao 795 mm.
Thể tích mẫu Võ 26%7 mmŠ.
Khối lượng riêng: MgmŠ
Trọng lượng mẫu ướt: g
Trọng lượng mẫu khô g
Trong lượng nước g
= Ñ
Độ ấm tự nhiên %
ï ï
Khối lượng thể tích ướt MgimŠ
Khối lượng thể tích khô MgmŠ”
Hệ số rỗng
Độ bão hoà %
265
76%
72967
#35
36,7
Z%
Z%
097
7003#
26đ
7726
72967
Z2ð9
3370
20
Zø0
07%
Zgø
STAGE PRIOR TO CONSOLIDATION OR SHEARING
R ẹ—GẬỆTẨ v n
GIAI ĐOẠN ĐẦU TỚI CỐ KẾT HOẶC CẮT
Thay đổi chiều cao: AHe mm
Thay đổi thể tích: AVụ mmŠ
Chiều cao kết thúc Học mm
Thể tích kết thúc Vợcs mmŠổ
Tiết diện kết thúc Ams mm
GIAI ĐOẠN CỐ KẾTDỮ LIỆU THÍ NGHIỆM
Thay đổi chiều cao: AHc Zóø mm
2. 2 + AL- 3
Thay đối thế tích: AVụ 4 cm
Chiều cao kết thúc Hpcs 7535 mm
Thể tích kết thúc V, 49667 3
P> mm
Tiết diện kết thú A 77#5# 2
, „
lết diện kết thúc pCs , mm
-ˆ- ˆ UU ;CU CD
Loại thí nghiệm:
Có „ „
Không Đo áp suất nước k
- R ” H
Không Thoát nước mặt b‹
Có Bão hoà
Không
Có ¡
ấ
Không Áp suất ngược
AFTER TESTING (SAU THÍ NGHIỆM)Màng cao su:
Áp suất buồng ø0 kPa
Áp suất đứng ø0 kPa
Áp suất ngược kPa
Áp lực buồng hiệu quả ban đầu kPa
Áp lực thẳng đứng hiệu quả ban đầu kPa
Thay đổi thể tích: AVịp mmŠ
Thể tích kết thúc V mmŠ
Chiều cao mẫu H; mm
Đường kính mẫu D; mm.
HÌNH DẠNG PHÁ HOẠI
Người kiểm tra
Người thí nghiệm
Phòng thí nghiệm LAS
Ký tên, đóng dấu
Ký tên
Ký tên

51

TCVN 8868:2011

ĩ ĩ i Ñ lBiểu mâu CU-05-2|
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS..
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (GIAI ĐOẠN CỐ KẾT)
(TCVN 8868 : 2011)
Công trình:
Lỗ khoan 5“ Vị trí Ngày 222W
Mẫu số 7 Độ sâu 7622 m Sốthínghiệm 7
Mô tả cố 2Éa màu cán d, cầm Âu đổ? êm Mẫu #
¡ thí nghiêm: `
Loại thí nghiệm: Có thoátnướcbên
CŨ Không
Ñ
Ngày
hThời
ời
gian
(min)
m
t
Thay
ay đối
V
cmổ
đổithểtích.
thế tíc
cm
Áp
p
AVPwP
kPa
suất nước
APwP
kPa
lỗ rỗn
g
Per.(PwP)
%
Áp suất hiệu quá “% KPa
Áp suất buồng “2 KPa
Ứng suất đứng “2 KPa
Ứng suất ngược 2. KPa
áp suất lỗ rỗng sau bão hoà 2 KPa
Hiệu số Z. KPa
VẬN TỐC PHÁ HOẠI
Vtioo = 10,8 toc= 117 mịn
t=a.topp=0.51 * 117 = 59,7
B.dạng phá hủy: 6ô. %
Thời gian phá hủy: 2 h
er.Hps ,
100, 777:2 -
: =ñ/⁄. 76/720=0.032 tmm/
277200718h002
đổ
7
2
ổ
L¬
32
ó2
Z
240
Ð
67
Z@
7%
2đ?
mm
ớ,#ổ
ZZ
7095
752
MO.
mì
7đ
Z5
/Z
7ó
75, 4
7,2
57
57
2⁄2
27
Z2
26
322
Z#
57
5ó
Sở
49
59
59
59
\ thời gian (min)
0 5 10 15 20 25 30 35 40
0,0
Ñ
1,0 ị
|
2,0.
& \
|
Z3,0 L
g k
C40
Ñ
S `
Ẩ5o N
z
D
— .+—.
—®' #
#
6,0
70.
L4
= AM „> Hc= Ho(1-1/3sj)= 7225 mụ= 47062 m/MN
Vọ
sv (3= 2025 Ac= Ao(1-2/3s)= 6# Cụ 42 m“năm
2z, 3= 6062
Người thí nghiệm Người kiếm tra Phòng thí nghiệm LAS
Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu

52

Hình kỹ thuật gốc — trang 51

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM löiểu mẫu CU-05-3|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS..
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO SƠ ĐÔ CU (GIẢI ĐOẠN NỀN)
Công trình Ngày 27/207
Lỗ khoan A2 Vị trí Số thí nghiệm 7
Mẫu số 7 Độ sâu (m) 76-20 m Mẫu hi
Loại TN CuHộ số vòng Ư.Biến
CR= 68260. Nivạch
H.C MàngÁpsuấtbuông ơ : ó2 kPa
V.Tốc 262 mm/minỨng suất đứng ơ¡ 2 kPa
MÂU TRƯỚC KHI CĂT
Chiều caoHc 7522 mmĐường kính Kế mmDiệntíchmẫãuA: 7 mmổThểích đ#%47mmổ
Biến dạngTải trongU
kPa
Ñ
mm
Ứng suất lệch (kPa)Ứng suất (kPa)
Số đọc
001mm
L
%
Sốđọc
001mm
Lực
N
ứng
suất
Hiệuchỉnh
màng
ơ¡i-ƠạƠøi=Ơa
2
ƠIiTOg
2
ơƠIƠIi*Ơ3
2
Ơilơs
(1).(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)
Ô
70
20
đo
#Ð
6Ô
702
760
Z2
Z2
202
đó
#22
#52
ó0?
đóÔ
60?
660
722
760
422
262
222
%2
7000
760
7ô
7760
7⁄2
750
7
7ø00
7460
7600
7650
200
273
2%
238
2ó
Q6#
728
7Ø
26.
372
382
4#
4
57
6,38
702
Z66ó
430
4%
70Z.
70.377...
7#
7272
7276
.73#0
7g #
76 6ổ
7532.
72%
7/60
7222.7723
7ð.
73ớ..
707%
7978
2Ô
33
65
736
77
776
792
Z5
233
Z9
232.
Z2ó.
%7.
320.
57
%3...
25
%6.
967.372...
32.
36
/. 309...
02
#ð#
#Jô
Z4
#6
Z2
$20
/
6ó
#29.
%6.
4#
2ô
Z28
#7
923
7⁄02
7/08
75,2
765,2
756ä7
7707
A7826
7%£#
Z0,
Z4
Zã#
2Z4ó
22229
Z7
206
2636
Z2
2673
Z6
.Z743
Z7Z4?
- Z729
Z745
Z2 6
2842
Zð%ð
268
422.2879.456...
Z%0
Z7
Z905
Z99#
Q0.
Z2
Z6
Z2
69
Z3
ä7
đổ
46
đó
đ#
Hi
7ó
72.
6đ.
6#
6,2
4ó.
66
6đ
2
đô.
#ó
#f
59
đó
47
29
248
7/62
Ô2.7đ3#
7%23..
7528.7009
77673).
7754
7822.7233.
//Ø0./633.
7920.7606.
270
1252
82.2226.7735.
727/79.
/20#
124090.
72573.
1⁄67
7257.7902...
724đ.
2247.2026.
72026.
73225
735226
72628.
733392.
32..72066..
7026.
7/66.
7279.2027
4ô
Ô2.7469..709..000./.
2£
ve
%6
mm
724#
7766
786.
7236...
/99#
2022.
2022.722209
2039...
72720.202.743.
72227.206.745.
.2000..
WлÐhÐÐ
202
2/06.°.
7333320899
2Øð0
224.
2022.2960.
20%
000/23
2000.
.0700
0290
/.7220..0260.7267
02/0.
0620
767206807666.
0760.
7332.097.
0960.
7/09
7/090
7/0
7/35.
Zđ60
763)
Đ63)
7/686.
7/7Ø?2
7792
2037.7000.
793
2ô
799
%6
. 703
7Z47
743#
7628./.2776#
06752)./7009.
73đ.
0830.777
782đ
7876
7226
7973
79092..906.
7700-77
7920
2076
2000.
2072...
2075...
2082/7083
2088...
Z7
2422
220/.7034
Z%6
2037/76
/./960.2007.7004.
20
700
#7
69
%6
627
6723
77
-.%đQ 0
869
/.đđđ.w..
%7
9đ.
97
90.
2023.772.722
720đ...
7036
HH
700#
7036
TU
620
“6Ô
02.602.423.
9%
79.
7A6
727
773
72,7
700.%#
8322/7222
./2609..
7/208.
7
7đ38.
.>=%đ..7%6đ.
737.
706
7/090.
95.706.
723đ.
7040.7560.
7636
702043..722ô..#5#
ZM
7563
.Ð766#
7636
7637
/7232
7033/7633
/7%/6
7502
620
.428
ô
#£
#60
#47
%7.
%,?2
740.406.7063
#%ó
#6.
-vw.. #đ/ô -w
22.
26...
422đ.
436
#423ôđ..
#2
..#66
447
#252
#%ô
#29
67
f6#
#66
%2...
620
697.
842...
7%£#
7522
.7520..
7682.
77
786,3
273
220.
Z56#
2/96.
2246
2202/7263
236
422..2006.
2427
2/29.
24222.
Z/6đ
2522.
450.2629
Z62#
(Z629
2622.
Z6£#
Z9
GZ36/
262V.
2236
AM
“72002.
279.
620
đ?ð
690
%6
7003
7026
7,2
| 707
736
/7779
7Z23
727
7Z35
| 7206
7223
7297
/76/9
7437
7629
7637
/7f56
7/46
/7đ49
7fä4ô
74292
706
7602/66
| 7606
7600/66
7296.
7602
787
776
ZÔ
7
lại
46
20
37
45
kh
42
£#
%7
Z2
62
4
53
63
5#
4S
46
46
l-
l2
5ó
6ó
6ó
4ó
5ó
S65
7
1
7
7
5#
7
4
7
4#
7
5đ
4đ
Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS
Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu

53

TCVN 8868:2011

TEN ĐƠN VI THỨC HIẾN THỊ NGHIEM loiểu mẫu CU-05-3-2|
PHONG THỊ NGHIÊM LAS..
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (GIAI ĐOẠN NÉN)
(TCVN 8868 : 2011)
Công trình:
Lỗ khoan: 4 Vị trí: Ngày: 020/20
Mẫu số: 7 Độ sâu : z6-20 m Số thí nghiệm: 7
475BIỂU ĐỒ ỨNGSUẤT, ÁP LỰCNƯỚC LỖRỖNG/BIẾNDẠNG
450|
425
400—-—a.
375em.
lui
: "
350sẽ:
kPa lệch ( )
N
N
tài
:
suấtLi
°
`N
Ứng
4 234 5 6 78 9
Biến
10.11
dạng (% )
12.133.14.15.1.17181920
140
120—m-—-.
.
Li
Phi
8 N—úu“__Ú.—m.—s"-—_.n—
100
so
80
7
S
'-
kế
2
60
S
5
=
2
5 -
=
40
/
/
Hi
fl
<Là „.|
Biếndạng (% )10.1.12.13.1.15.16.171819 20
(Người thí nghiệm) (Người kiểm tra)

54

Hình kỹ thuật gốc — trang 53

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM Jöiểu mẫu CU-05-04|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS..
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU
(TCVN 8888 : 2011)
Công trình
Lỗ khoan 4 Vị trí Ngày 2⁄ZZ2/07
Mẫu số 7 Độ sâu 76-20 m Sốthínghiệm 7
Mô tả: c0 pốa nề rắn du, xân xân đố? nên
MẫuTiêu chuẩn kỹ thuậtĐ.vịAB(®
.
GIAIĐOẠNCỐKẾT
Áp suất buồng
Ứng suất ngược
9 h9 c ì
Áp suất lỗ rỗng ban đầu
Áp suất lỗ rỗng cuối cùng
kPa
kPa
kPa
kPa
⁄¿700200
GIẢI ĐOẠN NÉNÁp suất buồng
Ứng suất ngược
S ' ng ï Ì
Áp suất lô rông ban đầu
Biến dạng ( e)
kPa
kPa
kPa
%
22700200
_ -
ĐIEU KIEN PHÁ HUY
Biến dạng ( e )
U
Ơa
hi
ƠI
(6++øa)ý2
(G+ơ)/2
%
kPa
kPa
kPa
kPa
kPa
kPa
759%
đó0
52 00
#7 #0
Z52 20
768.0
765 đ0
7065
35203
722
66,97
765 55
2%£ 29
27,2
7085
5372
Z2
766,6ổ
24 2#
388 73
335 6
CỐ KẾTGv
mv
Kx10'°
m®/năm
m2MN
m/s
Ô2
2702
2%
: : P C= 43 kPa
SỨC CHỐNG CẮT
Cz= 4đ kPa
g=20%
g= 2532
ĩ
Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS
Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu

55

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM Jöiểu mẫu CU-O5-05]

PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (TCVN 8868 : 2011)

Công trình: Lỗ khoan: H4 Vị trí Ngày 222007 Mẫu số: 7 Độ sâu 76-20 m Sốthínghệm Z7 Mô tả: mm ỄỂ 400 350 + _~ G300 ¬ — 250. x— - |y = 0,355x + 52,636| __ lei „ x1 200 „s. E150 : ` << —z ; ⁄“ ` ©1100 7 ` ` 7 `». N \ - _/Á

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 850 900 950 1000 ỨNG SUẤT TỔNG ( ø‹ + øa )/2 (kPa)

350. Z

s2

L=i

L-=] lÑ

( 5a Ư.S CẮT ø+- )/2 (kPa) ứ NH

ời L-=]

| ly =o,4529x + 45,862| >.

cờ L=i

W%ZZ `N

⁄⁄Z^ . . \ (mm àâ Ì |

M

cờ L=] L=i ki

L=>i

0 50.100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 850 900 950 1000

ỨNG SUẤT HIỆU QUÁ ( cơ! + c3 )/2 (kPa)

Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu

56

Hình kỹ thuật gốc — trang 55

TCVN 8868:2011

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM J3iểu mâu CD-01|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS...
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD
(TCVN 8868 : 2011)
CÔNG TRÌNH:
Đường Kính mều (mi):
Số Thí nghiệm
Chiều cơo mẫu (nm):
Hố khoơn
Mẫu số:
Ngồòy †hĩ nghiệm :
Độ sâu (m3:
Thĩ nghiệm nén bơ Trục cố kết - không Thoớï† nước ƒ cố Kết - IhoG† nước
Kiểu mẫu: nguyên trọng / đầm nén
Tình trong mẫu bơn đầu
Chiều dồi (mrn)
Đường kính (mm) Khối lượng, mẹ (g)
Độ ẩm, wo (Œœ)
Khối lượng khô,mụạ (g)
Diện Tích, Ao (mrr2)
Thể Tích, Vạ (ern)
Khối lượng thể tích. p (g/cm)
Trung bình Lạ
Trung bình Dạ
Khối lượng thể ích khô ,pq (glerr®)
Côn †hĩ nghiệm
Cốt gọt mẫuMẫu thí nghiệm
Lúc bơn đầuSƠu khi †hĩ nghiệm
Hộp đụng No
Mẫu + hộp đụng
Hộp đụng
MẫumẹTm
Mẫu khô + hộp
Mẫu khômạụmạ
%Wovì
Người kiểm †rơ: Ký lên Phòng †hĩ nghiệm LAS..: Ký lân, đóng dếu
Người †hí nghiệm: Ký lên

57

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM Jöiểu mâu CD-02|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS...
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN BÃO HÒA MẪU
(TCVN 8868 : 2011)
CÔNG TRÌNH:
Đường kính mẫu cmm):
Số †hĩ nghiệm:
Chiều cơo mẫu (mm)
Hố khoơn:
Mỗu số:
Ngòy Thí nghiệm:
Độ sốu (m2):
Thĩ nghiệm nền bơ Trục cố kết - không ThoóT nước / cố kết - thoó† nước
Cô/ không ThoóT nước bênNgày bốt đồuNgòy kết thúc
Hệ Thống ớp lục NoBuồng ớp lục No
Quy Trình làm bão hoà
Cốc cốp tăng ớp lục buồng vò ớp lục ngược / ở độ ẩm không đổi
Cóc điều kiện khóc
Ấp lục buồng (KPo)ÄẢplụcngược
;.
kPo)
- Ấp lục lỗ rỗng (KPo)Giá tị B
8U/ôc
4 . 3
Thơy đối thể Tích (cm?
Giớn
G8
ˆ
_
Số đọc uA8
u
Trước VịSquV,› Chênh lệch
©hi chũTổng lượng nước rơ (cm
Người †ní mghiệm: Kỹ tên Người kiểm †rơ: Ký tên
Phòng †hí nghiệm LAS: Kỹ tôn, đồng dốu

58

TCOVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM JBiểu oiâu CD-03-1|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS ...
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN 3 TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN CỐ KẾT)
(TCVN 8868 : 2011)
CÔNG TRÌNH:
Số Thí nghiệm: Đường kính mẫu (mi):
Hố khoơn: Chiều cơo mều (mm)
Mẫu số: Ngày †hí nghiệm :
Độ sỹu Cm3:
Thí nghiệm nén bơ truc cố kết - không Thoớ† nước ƒ/ cố kết - Thođ† nước
Có/ không Thoớ† nước bênNgày bốt đầu Ngòy kết thúc
Hệ Thống ớp lực NoBuồng ớp lực No
Ấp lực hữu hiệu qui định, ø (kPo) Đường kính bơn đầu, Do (mm)
Áp lực buồng. øs (KPc) Chiều dồi bơn đều, Lạ (mm)
Áp lực ngược, up (kPc) Diên fích bơn đều, Ao (mrr2)
Áp lực lỗ rỗng sơu khi Tống, ui (KP) Thể tích bơn đều, Vạ (err)
Áp lục lễ rỗng du, (ui - up) (KPg)
Số liệu cố kết
-
Ngày
Ñ
Giờ
Thời giơn †hí nghiệm
hm
vtThơy đổi thể †ích (ml)Áp lục lỗ rỗng (kPc)
Sốđọ? —=
<
y
(err3)
_
Chênhleeh
Ay
(err3)
c< cu
(kPœ)
G
Chênhlệch
(u;u) (xPœ)
Tiêu tớn
UŒ%
9
Độ chênh cuối cùng
Tổng thể fích giỏm do cố kết AVe (err®)
Người †hĩ nghiệm: Ký tân Người kiểm †rG: Ký tên Phòng †hĩ nghiệm LAS...: Ký lân, đóng dấu

59

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
löiểu mẫu CD-03-2|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS....
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN 3 TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN CỐ KẾT)
(TCVN 8868 : 2011)
CÔNG TRÌNH:
Đường kính mẫu (mrn):
Số †hĩ nghiêm:
Chiều cơo mẫu (nrmn):
Hố khoơn:
Mẫu số:
Ngày ihĩ nghiệm:
Độ sôu (m):
ch AV
tích,
thể
đổi
Thay
Cănbậchaithờigiaiý,míìn
Sdu khi cố kết
Thể tích cố kết V¿=Vs-AVe crrŠHệ số nén thể Tích
_ 100e.
mụ = m m2/MN
"—u;
Biến dơng †hể tích s, = AVe/Vo
Chiều dời đỡ cố kết Lạ = Lạ (1-1/3s,) ram
Diện Tích đõ cố kết Aa = Áo (1-2/5sv) rnrrể
Giá trị 2 Giớ trị F Hệ số cố kết
- ; 21A,
Từ đồ †h| tu = Tịun = min vi = m/năm
2đ
Thời giơn †hí nghiệm đóng Kể †; = Fhop = rnin
Biến dong đóng kể: phố huỷ giỏ định / khoỏng đọc sự=
; mm - e,Lc
Tốc độ chuyển vị dọc Trục Tính Toớn d, =. = rnm/min
k
Tốc độ chọn củc móy rmm/rnin
Người Thí nghiệm: Ký lân Người kiểm †rơ: Ký lân Phòng †hĩ nghiệm LAS...: Ký lên, đóng dốu

60

Hình kỹ thuật gốc — trang 59

TCVN 8868

2011

Z0-ŒD nội nghị n1 3T ï
IgIHON JIHL NĂIH Ng1L. OÔHL NOG ÍA 4
IJHL ĐNQHd “SV1JXJIHON
Qđ LIM VD NHN JHL. WJIHĐN OS G2 OHHL 213L VN
(TI0Z NAOI) 8988 :
:HNRLL ĐNQO
DDUI PUOTC1 "(0HUU) UUPI
nĐUI ng "(UIUU) ODO
ÁOỂN :LUIILIỂU JUL
9S :LUÔILIÊU JUI
cui»nps óq
ĐH :UOOUPI
nO :Os
-nDUU DỊ OI\quulp uuop “®o Dd*dự Duøng on| DdxUIU1/ULUL OOI ÁDUI ÓDu@lQ 901 ĐDu©p Óp u/%J9ns gons Đuọong S02 Dun UUIUo DUn(Od%) (OdX) (Od*) (Od”) (OdX)
4 g o 1” ¬
: :
: UĐDI nÐọp PUOUd IOTĐN Đuợp 'ue1 Áy 6V] UIÔ|LDU J1 u@! Áx 'DJ}
ue| Áx
IOTIBN UUÔILIÔU JU}
Jons (IOØ| Dd3 XOUUJOns ØS ÁI DỤ bd% XOULIDUL UỐU IOI ĐUOJL Dd)|uạig oÈp ĐuÒp OTu} %Pun Jons nguiuLoH gui uoạ| orul oÓp 2m1“u(©o.Io) mo¿auo: Ô9 9) 9H
_ˆ , C Ñ (Odx- (Odb)
ọq
LIo
ugrnuo ngủ
pud tòou
_= li )
©s
UIO
P
JO8 JLUỊIDD UJ€ILIDUUUU 5guAud 5vcuA” 5AOàl- ›l O©P (HODA/N)
1 g9 uoe@lUUglr,
Ñ
UUUL1
BUDUL ÁDD ÓQ
109U1 ĐUOUP /QO
ugg oonu
uoi uạ!
oruL ĐUÔD OÓD
€ UULL) ®
(2 V
(UUUD) IV 5
DuouL dọ ON 9h| eHPuốƠng ONÁDI\ ONgu Buoq on opUẾIgØS OÓD
0© ÁDN

61

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỤC HIỆN THÍ NGHIỆM lBiểu mẫu CD-05-1|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS..
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD
(TCVN 8868 : 2011)
Công trình
Lỗ khoan: Ạ% Location (Vị trí): Ngày 27⁄2
Mẫu số: 7 Depth (Độ sâu) : Z6-22 m Số thí nghiệm 7
Mô tả: cZ£ 2a màu xá đ y, xám nâu đố nền Mẫu ổ
CÁC THÔNG SỐ CỦA MẪU
c Ñ
THÔNG SỐ BAN ĐẦU
X VyA na
THÔNG SỐ VẬT LÝ
Ban đầuMẪU
SauTN
Chiều cao mẫu Ho 5 mm.
Đường kính mẫu Do z9 mm.
Tiết diện mẫu: Ao 795 mm?
Thể tích mẫu Võ 9567 mmŠ
Khối lượng riêng: MgmŠ
Trọng lượng mẫu ướt: g
Trọng lượng mẫu khô g
Trọng lượng nước g
m „
Độ ấm tự nhiên %
Khối lượng thể tích ướt MgimŠ
Khối lượng thể tích khô MgimŠ
Hệ số rỗng
Độ bão hoà %
268
7%
726,67
L4
3665
Zø
Z3
702
%.#0
269
76337
726,67
#70
329
7%
7%5
4
7077
STAGE PRIOR TỔ CONSOLIDATION OR SHEARING
Ñ mi P x P
GIẢI ĐOẠN ĐẦU TỚI CÔ KẾT HOẶC CÁT
Thay đổi chiều cao: AHe mm.
Thay đổi thể tích: AVụ mmŠ.
Chiều cao kết thúc Hs mm.
Thể tích kết thúc Vpcs mmŠ
Tiết diện kết thúc Aps mm
GIẢI ĐOẠN CỐ KẾTDỮ LIỆU THÍ NGHIỆM
Thay đổi chiều cao: AHc Zð mm
Thay đổi thể tích: AVụ 6,60 cmổ
. P
Chiều cao kết thúc pcs 7579 mm
Ể Ê H .„
_~ _-
Thể tích kết thúc Vegs 22667 mm
im P
ết diện kết thú A 7 :
Tiết diện kết thúc es Z0 mm
— cD
Loại thí nghiệm:
: Không Đo áp suất nước lỗ rỗng
Có
Không Thoát nước mặt bên
_
Có ~ Ñ
Không Bão hoà
Có “ ,
Không Áp suất ngược
: ô
AFTER TESTING (SAU THÍ NGHIỆM)Màng cao su:
Áp suất buồng l4 kPa
Áp suất đứng 2) kPa
Áp suất ngược kPa
Áp lực buồng hiệu quả ban đầu ơ' kPa
Áp lực thẳng đứng hiệu quả ban đầu ơ', kPa
Thay đổi thể tích: AVp mmŠ
Thể tích kết thúc Vị mmŠ
Chiều cao mẫu Hị mm
Đường kính mẫu D, mm.
HÌNH DẠNG PHÁ HOẠI
Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS
Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu

62

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM lBiểu mẫu CD-05-2|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS..
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIAI ĐOẠN CỐ KẾT)
(TCVN 8868 : 2011)
Công trình:
Lỗ khoan 4 Vị trí Ngày 22207
Mẫu số 7 Độ sâu 7620. m Sốthínghiệm 7
Mô tả —. Mẫu Ổ
Loại thí nghiệm: Có thoát nước
CŨ Không bên
NgàyhThời
gan
(min)
VŨv-=-
cm
Thayđổithểtích
AV
cm
. Áp suất
PwP
kPa
nước
APwP
kFPa
lỗ rỗng
Per(PwP)
%
Áp suất hiệu quả /° KPa..
Áp suất buồng /2-. KPa
Ứng suất đứng /2-. KPa
Ứng suất ngược 2. KPa
áp suất lỗ rỗng sau bão hoà 2z KPa
Hiệu số 2= KPa
VẬN TỐC PHÁ HOẠI
Lành - 10,8 bọ” 7 min
tra. tioc=0.51 117 = 5697
B.dạng phá hủy: 52. %
Thời gian phá hủy: 2 h
er.Hps ,
=á/2Z00. 76//20=0.052 mmánin
100.
2772007:18h002
225
-_
7
Z
á
75
đô
6Ô
720
Z0
74#0
200...
Q60
L4
Z0)
7%
483
KH
4#8
77%
709%
729.737
57%
Z20
706
725
72£
723
782
77
750
762
76
725
24
20
2#
-_
Qó
27
Zê
29
40
6ó
6Ô
63
66
66
\ thời gian (min)
0 5 10 15 20 25 30 35 40
0,0
+
BA
1,0
N
`
Ể
20
°
`
Z3,0
k= \
= 4,0
S \
‡ \
E 50 N
6,0 ——...
70.
- AV; _ Hc= Ho(1-1/3gj)= 7479 mục 272 mØ7MN
Vo
e,/3= 20220 Ac= Ao(1-2/3.))=: 7/2# Cụ” 227 mổnăm
2e, 3= Ô Ô#øÔ
Người kiểm tra
Người thí nghiệm
Phòng thí nghiệm LAS
Ký tên, đóng dấu
Ký tên
Ký tên

63

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM löiểu mẫu CD-05-3|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS..
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN NÉN)
(TCVN38868 :2011)
Công trình Ngày 2⁄720%
Lỗ khoan 2% Vị trí Số thí nghiệm 7
Mẫu số 7 Độ sâu (m) 76220 m Mẫu Ổ
Loại TN CUHộ số vòng Ư.Biến
CR= 68262. Nvạch
H.C MàngÁp suất buồng ơs : 72 kPa
V.Tốc 27 mmlminỨng suất đứng ơ¡ 7o kPa
MÂU TRƯỚC KHI CĂT
Chiều cao Hc 772mmĐường kính 22Diện tích mẫu
A: 7#2 mmổ
Thểích 2227 mmÊ
Biến dạngTải trongLượng
nước
cm
„
mmổ
Ứng suất lệch (kPa)Ứng suất (kPa)
Sốđọc
001mm
z
%
Sốđọc
001mm
Lực
N
Ứng
suất
Hiệuchỉh
màng
ơi-ƠaƠisƠa
2
ƠifƠs!
2
Ơ?ƠiƠØ7+ơ%
2
Ơ1/034
(1).(2).(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)
2
2
.
%2
#
l2
70
Z0
A42.
3%
3%
%0
%2
5ø
650
óØ
đó
7®
z0
5%
%..
øẽøhÐ
XỔ
Z6
7Ó
Z9
ZÓ
Z2.
#0
#%
79
2Ø
2%
22
238
26
26£
728
Z%
A26
3729
3ô
4#
47
6,đổ
Z0?
Z6óó
L2
4%
967
7/22Z.
7#
9; .Ƒ
72767).
Q40.
7g
/gốô
2532.
759%
7569
72
Øố
20
27
U
6#
67
708
A7
2ó
342
đ3#
#7
#2
,
#ó
7
609.
øổ
62#
622.
632
đ§#
647
560.
5#
65
656
557
560.
662
5í
26
%6
A2.
3ó
#59...
Z7.
220
26227)
2945
30/9
—————
3220.070)
3%ổ
3Z3
3633-77
đ35Zó
3637
3680
3/35
3756
3789
3795.
đ500
3822
đ83đ-0#0
3827
2Ø.
06.
-Ó79
-02Z
-02.
740-042
“6ô
237-066
069
-072
-07#
7S.
Z2
-076
75.
ø———]—ÐÐẫâầê
37/3073
-067
đói
3778-0592
-ốS
D6
0#
0#
35
#0#
-W/0.789..
##đ
#63
7%7
662
#627
7/03
7730.
7858
#97
ẽềỡơ”,
7
.7202.
725
350
2636
7223.2956
-075⁄26777
/⁄Z07
/3ô4
073
X69
19227
fM366
A467
19569
T673
777
99#
- 00
733./.229.0800./øé>229
#0.
6462
T947
7⁄38
792
272329
2629
226.
Z47
26/2
2547
2979...
2997
Z23432
2557
285đ
2343
2335
2907
2795...
Z36
2235.799
2/9
63/000.
320.080
009
0/70
0/90
Đ360
2226.0480...
đ690
066.
0đ
0%
090.
/Œ
7/090
770
J0
7/36
7#
#5
/ô?0
7ô
2323/6390
ló
/762
7/792
ø—JWWẫ
26
763
(đ320
-/đ00
6&7
0200.735
799994
2394
Z27ổô
7
2002../07..
ZJ437
294
Z3
2686
2869/34
"———OoO.
233/27
2833
2833
2879
2802
284
274
Z5
27/26
40
li
Li
%0
A20.
/539770.770.
đoổtk
/22020.7/0.././2/0..697
297
2023.7262.
//.27/7./.7369..2259..672.
39
7ô
7ñ3#
/#3
,
799
796
70
2407
f92
H59
mđồf
Sổ
A0
X7
Z6
Z6 0
20.
øƒ———
6đ
/9#
297
2862.
239
2307.674
2/66
7223-2623.
263#
Z2đ3
,
Z28#
227
2%9
2#6
280
2807
239092
2359707.
Zf
2353
Z0
95...
%0.
26.
0#
872
77
Z2
67
67%.
SX__
67,0
673
630
Gỗ
đổ
ớđồ6
690.
692
G69#
696
602
609
702
706
#Ø0/
767
789.
65.
2034
2072
2622
đ37Z#
307.
,
223.
đ353
3697
376
676.3607.297
3626
đ5g8?
đö“7
đ6S6
3332
3690
đ627
đ56?
3899
3883297
379
370
32272
A00
f6
77
f05
3#
8542
765đ
2727.726
277.807).
Ø77
796/47
206
-/- 22430
262
Z7
2/002
- 2/76
Z2
220
277/57
237/57
7
2/20/67
206.
292/60
290
266
26f
Zo
Z2
Z2
Z3
7#
Z7
23
2z
đ7
4Z
#5
g9
42
52
67
52
52
62
62
52
62
G7
60
60
49
đỡ
Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS
Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu

64

TCVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
lBiểu mẫu CD-05-3-2|
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS..
KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN NÉN)
(TCVN 8868 : 2011)
Công trình:
02/07/2007
Lỗ khoan:
Vị trí: Ngày:
4
Mẫu số:
Độ sâu : 76-20 m Số thí nghiệm:
ổ
BIỂU ĐỒ ỨNGSUẤT, ÁP LỰCNƯỚC LỖRỖNG/BIẾNDẠNG
—m.
m
—e~"9==9—.—-v.—.——vV—v—Hx*x51+4
_—t9==9==$:
(kPa)
lệch
suất
Ứng
L.6797979/9197970-0u Ìguna
9
Biến
dạng (%)10.11.12.13141516.1.181920
140
120
100.
(kPa)
80
lỗ rỗng
60.
Áp lực nước
40.
Biến10
dạng (% )
(Người kiểm tra)
(Người thí nghiệm)

65

Hình kỹ thuật gốc — trang 64

TCOVN 8868:2011

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM lbiểu mâu CD-05-4
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS..
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD
(TCVN 8868 : 2011)
Công trình
Lỗ khoan 4 Vị trí Ngày 22207
Mẫu số 7 Độ sâu Jó-20 m Sốthínghệm ở
Mô tả: đóa Aràu xâm 6x, cấm xâu đố? êm
MẫuTiêu chuẩn kỹ thuậtUnit/Đ.vilABC
GIAI ĐOẠN CỐ KẾTÁp suất buồng
Ứng suất ngược .
Áp suất lỗ rỗng ban đầu
Áp suất lỗ rỗng cuối cùng
kPa
Kha
kPa
kPa
227002
GIẢI ĐOẠN NÉNÁp suất buồng
Ứng suất ngược ì
Áp suất lỗ rỗng ban đầu
Biến dạng ( s )
kPa
Kha
kPa
%
227007
ĐIỀU KIÊN PHÁ HỦY.Biến dạng ( s )
U
s
CS?
51
(G1+Øa)ý2
(Gi+ơa)ý2
(Gi-Øa)ý2
%
kPa
kPa
KFa
kPa
kPa
kPa
kPa
75%
5200
2đ
75% #0
/08.40
J0Ổ5
Z2
208 28
2762
“#2
J0Ổ5
2
5776
2%7
/88 72
CỐ KẾTGv
mv
Kxio'?
mˆ/year
m/MN
m/s
22
2702
20%
„ , P
SỨC CHỐNG CẮT C= đó,ð kPa
@=7/ởØ:
Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS
Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu

66

TCVN 8868:2011

Jöiểu mẫu CD-05-5| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (TCVN 8868 : 2011) Project (Công trình): Boring No(Lỗkhoan): 2# Vị trí Ngày 22/27 Sample No (Mẫu số): 7 Độ sâu 7ó-20 m Sốthínghiệm ở Soil description (Mô tả): ‹##⁄/2⁄4a xàu cám d2, xám xâu đốc êm

AV(cm”) đổi thể Thay tích .. Ø ơi L è

0 5 10 15 20 25 30 Biến dạng dọc trục z (%)

CẮT S ( ø1- ơ3)/2 (kPa)

ly =0.381x + 56.84| 200 „—

„— P z › 100 ~ Z Z. ` 50.7 Z7 ,À N \ mm \ |

Ư

0 50. 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 850 900 950 1000 ỨNG SUẤT TỔNG ( ø. +64 )/2 (kPa)

Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu

67

Hình kỹ thuật gốc — trang 66

TCVN 8868:2011

Phụ lục B

(Tham khảo)

Các hình vẽ

2

10

8

18

3

15

1

16

4

14

11

9

Mẫu

17

13

đất

14

12

6

7

5

CHÚ DẪN

1 Nắp buồng

10 Trụ và giá đỡ thiết bị đo biến dạng dọc trục

2 Pittông truyền tải

11 Tấm nén trên

3 Ống lót hoặc ống đệm pittông

12 Tấm đế dưới

4 Thân buồng

13 Màng (cao su...)

5 Đế buồng

14 Gioăng cao su

6 Van áp lực buồng

15 Nút xả khí

7 Van xả đáy

16 Thanh giằng liên kết

8 Thiết bị đo lực

17 Tấm đệm

9 Nước áp lực đã khử khí

18 Gioăng cao su (giữa nắp buồng và pittông)

Hình B.1: Chi tiết của buồng nén ba trục (sơ đồ UU)

68

Hình kỹ thuật gốc — trang 67

TCVN 8868:2011

2

10

8

18

3

15

1

16

14

4

11

9

Mẫu

13

17

đất

14

12

6

19

20

21

7

5

CHÚ DẪN:

1 Nắp buồng

11 Tấm nén trên

2 Pittông

12 Tấm đế dưới

3 Ống lót hoặc ống đệm pittông

13 Màng (cao su...)

4 Thân buồng

14 Gioăng cao su

5 Đế buồng

15 Nút xả khí

6 Van áp lực buồng

16 Thanh giằng liên kết

7 Van xả đáy

17 Đá thấm

8 Thiết bị đo lực

18 Gioăng cao su (giữa nắp buồng và pittông)

9 Nước áp lực đã khử khí

19 Van áp lực nước lỗ rỗng

10 Trụ và giá đỡ thiết bị đo biến dạng

20 Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng

dọc trục

21 Van áp lực ngược

Hình B.2: Chi tiết cơ bản của buồng nén ba trục (sơ đồ CU và CD)

69

Hình kỹ thuật gốc — trang 68

TCVN 8868:2011

lực

5 Thiết bị đo áp lực

7 Thiết bị đo thay đổi

9 Đồng hồ đo áp lực

10 Đồng hồ đo áp

14 Đồng hồ đo biến

15 Bình cấp nước đã

8 Bơm áp lực ngược

13 Buồng ba trục

2 Thiết bị đo lực

nước lỗ rỗng

áp

1 Khung đặt tải

3 Khối khử khí

4 Hệ thống xả

lực ngược

6 máy nén

khử khí

CHÚ DẪN

thể tích

Bơm

buồng

buồng

dạng

11

4

5

2

Hình B.3: Sơ đồ bố trí của hệ thống thiết bị thí nghiệm ba trục điển hình

Mẫu

đất

1

6

7

13

12

9

14

10

8

11

70

Hình kỹ thuật gốc — trang 69

TCVN 8868:2011

Căn bậc 2 của thời gian

t

100

Thay đổi thể tích mẫu thí nghiệm, Vc

Thẳng

Điểm cuối cùng trên đồ thị

Kết thúc cố kết

Hình B.4: Đường cong cố kết ba trục lý tưởng

Đ-ờng cong hiệu chỉnh cho mẫu đ-ờng kính 38mm

lồng trong màng cao su dày 0,2mm

2,0

đối với hiệu ứng tạo hình trống, kPa

1,5

Hiệu chỉnh màng cao su

1,0

0,5

0

5

10

15

20

Biến dạng dọc trục, %

Hình B.5: Đồ thị hiệu chỉnh màng cao su

71

Hình kỹ thuật gốc — trang 70

TCVN 8868:2011 Phụ lục C (Quy định) Kiểm tra thiết bị

C.1 Giới thiệu chung.

Các thiết bị thí nghiệm ba trục phải được kiểm tra và thử nghiệm trước khi sử dụng. Các bước kiểm tra mô tả trong các mục từ C.2 đến mục C.5, được thực hiện cho hệ thống áp lực buồng, áp lực ngược và áp lực nước nước lỗ rỗng theo định kỳ. Kiểm tra các hệ thống máy theo hai cách, kiếm tra toàn diện và

kiểm tra thường ngày.

Kiếm tra toàn diện (xem các mục GƠ.2; mục G.3 và mục C.5) được tiền hành trong các trường hợp:

a) Khi bắt cứ một chỉ tiết nào (mới hoặc sửa chữa thay thế) được đưa vào máy;

b) Theo khoảng thời gian không quá ba tháng;

Kiểm tra thường ngày ngay trước khi bắt đầu thí nghiệm (xem các mục C.2; mục C.3 và mục C.5). Trước khi kiểm tra, các hệ thống áp lực và đường ống nối phải được đổ đầy nước đã khử khí (Xem chú thích).

CHÚ THÍCH: Bơm tay trục vít (xi lanh kiểm tra) được sử dụng để hỗ trợ xả nước và kiểm tra hệ thống áp lực.

Kiểm tra tắm đệm xốp rỗng ngay trước khi thí nghiệm theo mục C.7.

C.2 Kiểm tra hệ thống áp lực buồng (kiểm tra toàn diện). Kiểm tra áp lực của hệ thống áp lực buồng và buồng ba trục để đảm bảo có thể duy trì được áp lực trong giới hạn (nêu ở điểm a của mục 5.2.2) và áp lực thí nghiệm lớn nhất theo yêu cầu suốt thời gian thí nghiệm.

C.3 Kiểm tra hệ thống áp lực ngược (kiểm tra toàn diện)

1. Xả nước sạch đã khử khí từ thiết bị đo sự thay đổi thể tích qua đường ống áp lực ngược và qua đường thoát nước từ mẫu thí nghiệm (đến tắm nén trên hoặc tắm đế dưới). Trong thao tác này, phải làm cho thiết bị đo sự thay đồi thể tích hoạt động ít nhất là hai lần, kim đồng hồ phải chỉ đến hết giới hạn chạy, cho nước chảy qua hệ thống bệ đáy buồng và thay vào đó bằng nước sạch đã khử khí bơm từ hệ thống áp lực.

2. Dùng nút bịt kín đường thoát nước.

3. Mở van của đường thoát nước để nâng áp lực trong hệ thống áp lực ngược lên 750 kPa ghi lại số đọc trên thiết bị đo thể tích khi kim ổn định.

4. Đề thiết bị ở trạng thái chịu áp lực như vậy tối thiểu trong 12 giờ và lại ghi số đọc của sự thay đổi thể

tích một lằn nữa.

5. Nước trong hệ thống đã được chảy tự do và như vậy là thiết bị đã sẵn sàng để thí nghiệm (khi sự

72

TCOVN 8868:2011 chênh lệch giữa hai số đọc sau khi đã trừ đi độ gia tăng của thể tích do độ giãn nở của ống không quá 0,1 m)).

6. Nếu sự chênh lệch lớn quá 0,1ml thì phải kiểm tra và khắc phục hiện tượng rò rỉ, để khi lặp lại các

bước 1 đến bước 4 của mục C.3 để đạt được các yêu cầu trong bước 5 của mục C.3.

C.4 Kiểm tra hệ thống áp lực ngược (kiểm tra định kỳ). Cần thực hiện các kiểm tra dưới đây cùng một

lúc với việc kiểm tra định kỷ hệ thống áp lực nước lỗ rỗng nêu trong mục C.6.

a) Xả đường áp lực ngược và các khoá xả nước như nêu trong bước 1 mục C.3. Đóng van đường xả

nước.

b) Tăng áp lực trong hệ thống áp lực ngược tới 750 kPa và ghi lại sự thay đồi thể tích sau 5 phút.

c) Tiền hành các thao tác hường dẫn trong các bước 4 đến 6 của mục C.3.

C.5 Kiểm tra hệ thống áp lực nước lỗ rỗng (kiểm tra toàn diện)

1. Mở van giữa khối có lắp thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng (biến năng) và hệ thống xả nước. Cho dòng nước sạch đã khử khí đi qua thiết bị đo biến năng và đề buồng để nước đã khử khí chảy đầy vào các chỉ tiết này.

2. Đặt buồng lên bệ buồng và vít chặt lại, chú ý không để đường thoát nước tới đỉnh nắp bị kẹt.

3. Văn van xả khí trên mũ nắp và cho nước đã khử bọt khí từ hệ thống xả vào buồng thông qua khối lắp bộ biến năng.

4. Tháo van xả khí trong khối lắp bộ biến năng và đóng van áp lực nước lỗ rỗng ở đáy buồng.

5. Bơm dung dịch xà phòng loãng vào lỗ van xả khí. Mở van áp lực nước lỗ rỗng cho nước từ trong buồng chảy ra, sau đó mở van hệ thống xả để nước đã khử khí từ hệ thống cung cấp chảy vào.

6. Mở van xả khí trên khối lắp bộ biến năng trong khi nước vẫn ngập, để nước chảy đầy thêm vào

buồng, sau đó vít chặt van xả khí trên buồng.

7. Mở van thoát nước đáy bệ và cho khoảng 500 ml nước đã khử đi qua rồi tháo bỏ số nước này. (Xem chú thích).

CHÚ THÍCH: Làm như vậy nhằm đầy hết sạch phần không khí hoặc nước có lẫn không khí ra khỏi khối lắp bộ biến năng.

8. Nâng áp lực trong hệ thống lên 700 kPa và lại một lằn nữa cho khoảng 500 ml nước đi qua van xả nước ở đáy buồng.

9. Để máy trong tình trạng chịu áp lực trong khoảng thời gian tối thiểu 12 giờ.

10. Sau khoảng thời gian này, kiểm tra xem có bị rò rỉ hay không, nếu không có thì cho 500 ml nước chảy qua van thoát nước đáy buồng (Xem chú thích). Nếu có nước rò rỉ thì khắc phục và lặp lại các thao tác trên.

CHÚ THÍCH: Biện pháp để phát hiện rò rỉ tốt hơn nhìn băng mắt thường là nối hệ thống với dụng cụ đo thể tích nước.

73

TCVN 8868:2011 11. Sau khi kiểm tra và đã khẳng định được là thiết bị không rò rỉ nước, đóng van xả trên khối gắn thiết bị biến năng. Xả nước từ buồng qua van áp lực buồng, trong khi xả, nút xả khí buồng phải mở cho tới

lúc áp lực giảm.

12. Tháo buồng ra, dùng đệm nút kín cửa đo áp lực nước lỗ rỗng trên đáy buồng, không đề không khí

lọt vào.

13. Mở van hệ thống xả, tác dụng lên bệ đáy một giá trị áp lực cực đại có thể đạt được trong các trị

giới hạn của hệ thống áp lực và thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng. 14. Đóng van hệ thống xả trên khối gắn thiết bị biến năng và ghi lại số đọc của áp lực nước lỗ rỗng.

15. Nếu số đọc áp lực nước lỗ rỗng không đổi trong ít nhất là 6 giờ thì có thể cho rằng các mi ni

trong hệ thống đo áp lực nước lỗ rỗng là kín, không có khí lọt vào và không bị rò rỉ.

16. Nếu số đọc áp lực bị giảm, điều đó chứng tỏ rằng có sự có trong hệ thống. Khắc phục sự cố. Lặp lại các kiểm tra hệ thống. Áp lực nước lỗ rỗng theo mô tả trong các bước từ 1 đến 14 mục C.5 cho tới

lúc trong hệ thống không còn bị khí lọt vào hoặc rò rỉ. C.6 Kiểm tra hệ thống áp lực nước lỗ rỗng (kiểm tra thường kỳ) 1. Thực hiện các thao tác mô tả trong các bước từ 1 đến 11 của mục C.5.

2. Tháo buồng thí nghiệm, duy trì một lớp nước đã khử khí trên đáy ống, bằng cách lắp một màng và

được vặn chặt bằng vòng cao su cho tới lúc chuẩn bị xong mẫu để thí nghiệm. C.7 Kiểm tra đá thắm - giấy thắm 1. Kiểm tra đá thắm xem nước thoát ra có dễ dàng không. Bỏ những đá thấm bị đất trám vào các lỗ.

Trước khi sử dụng, phải dùng nước cất đun sôi để đun trong vòng 30 phút. Sau đó ngâm nó trong

nước đã khử khí chờ sử dụng.

2. Ngâm giấy thấm đặt bên thành mẫu vào nước đã khử khí trong vài phút. Để nước thừa trên giấy

chảy hết rồi cuộn giấy ngay vào mẫu đất thí nghiệm.

74

Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam chịu trách nhiệm xuất bản, phát hành và giữ bản quyền Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN). Không được in, sao, chụp TCVN nếu chưa được phép của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam.

All righis reserved. No part of this publication may be reproduced or utilised in any form or by any means, elecironic or mechanical, including photocopying and microfilm, without permission in writing from Vietnam Standards and Quality Institute (VSG))).

Địa chỉ: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam

Address: Vietnam Standards and Quality Institutee (VSC)I)

Số 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội Tel:(84-4)37564269/37562807 * Fax:(84-4)38361 771

8 Hoang Quoc Viet Str, Cau Giay Dist, Hanoi, Vietnam Tel:(84-4)37564269/37562807*. Fax: (84-4)38 361 771

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 4202:2012
Next
TCVN 8869:2011