TCVN 4612:1988 — Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Kết cấu bê tông cốt thép - Ký hiệu quy ước và thể hiện bản vẽ
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF 1IEU CHUAN VIEI NAM 1TUVN 4612:1955
Nhóm H
Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng — Kết cấu bê tông cốt thép - Kí hiệu quy ước và thể hiện bản vẽ
S9ymstem 0ƒ documenÍts for building desing —- Reinforced concrete sírucfures conyenfional symbols and representafion 0n drawings
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2235:1977 “Tài liệu thiết kế. Thiết lập bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép”.
1 Quyđinh chung.
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thể hiện các bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép trong thiết kế mới và thiết kế cải tạo, ở các giai đoạn thiết kế.
12. Ngoài những điều quy định trong tiêu chuẩn này, phải tuân theo những quy định của các tiêu chuẩn TCVN 2: 1974; TCVN 12: 1974 “tài liệu thiết kế”; TCVN 95: 1963 “Bu lông”: TCVN 1091: 1973 “Hàn” và các tiêu chuẩn có liên quan khác.
13. Những kí hiệu quy ước chung để thể hiện bản vẽ kết cấu bêtông cốt thép được trình bày trong bảng 1. Nếu sử dụng những kí hiệu không có trong bảng này thì phải chú thích trên bản vẽ.
Bảng 1- Các kí hiệu quy ước
| Tên kí hiệu | KÍ hiệu | Chú thích |
| 1 = - x „=z===] | 2 ¬ NT SN = | 3. g W ¬ |
| 1. Cốt thép thẳng không móc, | không chân | 2. Cốt thép có đầu uốn móc nửa vòng tròn ¡8 Cốt thép có đầu uốn móc nhọn | a)., b) ° a) Lœ E „ b) leẦ mm Z. | - Nằm trong mặt phẳng ¡ bản vẽ - Mặt cắt thanh cốt thép - Nằm trong mặt phẳng bản vẽ - Nằm vuông góc với mặt phẳng bản vẽ |
| Ị | |

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4612:1988
. Bảng 1 (tiếp theo)
| 1 | | 2 | 3. | |
| .4. Cốt thép có đầu uốn ¡ð, Cốt thép có đầu ren (bulông) 6. Đầu thanh cốt thép không có móc 7. Hai thanh cốt thép hàn nối nhau ¡8. Hai đầu thanh cốt thép buộc nối nhau | | 9. Mối nối hàn ghép, hàn điện một bên 10. Mối nối hàn ghép hàn điện hai bên „11. Mối nối hàn điện hai bên có thanh cặp 12. Mối nối hàn điện bốn bên có thanh cặp 13. Mối nối hàn điện đối đầu 14. Mối nối hàn máng 15. Hai thanh cốt thép giao cắt nhau | a) L s=— Rài Ni | HN | | - Nằm song song với mặt | phẳng bản vẽ | .= Nằm vuông góc với mặt | phẳng bản vẽ - Thể hiện đầu thanh cốt thép không móc, bị các | thanh khác che khuất do | trùng nhau trên hình chiếu | .= Nằm trong mặt phẳng bản vẽ ! - Đầu thanh có móc | tròn nằm trong mặt phẳng bản vẽ | - Đầu thanh có móc nhọn - Điầu thanh oó móc vưỡng nằm - trong mặt phẳng bản vẽ. - Không hàn, không buộc - Có buộc |
| | |
.
.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4612:1988
Bảng 1 (tiếp theo)
| | | | | . | ¡ | |||
| 1 | 2 | 3 | |
| 16. Bó cốt. thép hoặc dây cáp, trên mặt cắt .17. Bó cốt thép hoặc dây cáp luồn trong đường, trên mặt cắt 18. Bó cốt thép hoặc dây cáp luồn trong ống bọc trên mặt cắt 19. Khung phẳng hoặc lưới 20. Khung phẳng hoặc lưới vẽ chồng 21. Cốt thép tròn mềm | | | '=E=<€F ] n6D : Ất & Em. cu Í ~ ! l '^NNNNNNNNNNNNNNNNS | — Tính chất của cốt thép được chú thích kèm theo mặt cắt hoặc ghi trong bảng kê cốt thép - Trong bản vẽ tỉ lệ từ 1 :50 trở xuống và trên hình chiếu cạnh được thể hiện như kí hiệu thanh cốt thép - Vẽ theo tỉ lệ của bản vẽ. Trong bản vẽ không cần phải thể hiện chi tiết từng thanh cốt thép của khung hoặc lưới. ¡— Vẽ theo tỉ lệ của bản vẽ. Trong bản vẽ không cần phải thể hiện chi tiết từng thanh cốt thép của khung hoặc lưới | |
|

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4612:1988
| 1 | 2 | 8 | |
| Ì | | | | ”. Cốt thép cứng 23, RÍ hiệu chỉ số lượng đường kính, chiều dài và khoảng cách các thanh cốt thép là | ngD. - ¬<) x Lu | |
| ¡ ¡ | r thích : Các khí hiệu chữ sẽ thay bùng số trong bản uẽ : .B- Kích thước nhỏ (chiều dày) mặt cút ngang thép hình bằng mì D- Đường kính thanh thép tròn - bằng mm (ghi sau kí hiệu 0) k- Kích thước lớn (chiều rộng) của mặt cắt ngang thép hình - băng nưa N~ §ố hiệu thép hình n= Số lượng thanh thép tròn hoặc thép hình ra Khoảng cách giữa các thanh cốt thép (kết cốu bản) khoảng cách giữa các cối dại - bồng mm | C- Vòng tròn chỉ số kí hiệu thanh thép, cấu kiện, dường kính từ 6 dến 8mm. | | ||
Quy định về thể hiện bản vẽ Các bản vẽ kết cấu bêtông cốt thép phải ghi rõ ràng, đầy đủ đảm bảo khi thi công đúng với yêu cầu thiết kế. Sơ đồ hình học của kết cấu bêtông cốt thép được thể hiện bằng nét liền mảnh với tỉ lệ nhỏ (1:100, 1:200, ...) và vẽ ở vị trí rõ nhất trên bản vẽ đầu tiên của kết cấu đó. Bản vẽ kết cấu bêtông cốt thép được thể hiện theo những tỉ lệ sau: a) Sơ đồ hình học: 1:100; 1:200; 1:500; b) Hình thể hiện cấu tạo: 1:20; 1:50; 1:100; c) Hình thể hiện chi tiết:1:5; 1:10; 1:20; Khi thể hiện các kết cấu bê tông cốt thép cho phép dùng 2 loại tỉ lệ: - Tỉ lệ nhỏ (1:50 hoặc 1:100 hoặc 1:200) cho chiều dài các cấu kiện - Tí lệ lớn (1:5; 1:10 hoặc 1:20) cho kích thước mặt cắt và các chỉ tiết
Cốt thép các loại cảu kết cấu bêtông cốt thép được thể hiện vơi giả thiết là bêtông trong suốt.
Nét vẽ cốt thép đậm hơn nét thể hiện mặt cắt hoặc nét thể hiện kết cấu. Cốt thép có đường kính lớn hơn thể hiện bằng nét đậm hơn.
Cốt thép cứng được vẽ bằng những kí hiệu dùng để thể hiện kết cấu thép hình.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4612:1988
2.4.
Khi thể hiện các kết cấu bê tông cốt thép phải ghi rõ:
- Các kích thước cần thiết cho việc gia công sản xuất, thi công lắp dựng các cấu kiện;
- Vị trí các thanh cốt thép, chỗ nối (buộc, hàn) cốt thép, khoảng cách giữa các cốt
đai, nơi uốn các cốt xiên trong cấu kiện;
- Số kí hiệu (số thứ tự) của các thanh cốt thép;
- Kí hiệu các cấu kiện, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang của cấu kiện;
- Kí hiệu các nút, các chi tiết cần vẽ ở tỉ lệ lớn;
- Mác bê tông, mác thép, mác vữa chèn mối nối kèm theo cường độ chịu kéo, chịu
nén, chịu cắt của chúng.
- Các biện pháp chống ăn mòn, chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép;
- Những điều cần chú ý, cần thực hiện khi thi công;
- Sự liên hệ giữa các tờ bản vẽ.
2.5.
Các thanh cốt thép được vẽ trong cột “ hình dáng và kích thước” của bản thống kê
cốt thép. Trường hợp cần thiết cho phép vẽ khai triển các cốt thép tại vị trí thể hiện
các mặt cắt cấu kiện. Trên hình vẽ khai triển cốt thép phải ghi rõ chiều dài móc neo,
các đoạn uốn, bán kính các đoạn cong, chiều dài duỗi thẳng của thanh cốt thép.
2.6.
Đối với các kết cấu giao cắt nhau phải thể hiện tất cả cốt thép ở vị trí giao cắt nhau.
Nếu tại đó mật độ cốt thép dày đặc thì phải thể hiện thêm bằng mặt cắt cần thiết. Tại
vị trí giao cắt nhau mặt cắt dọc được thể hiện bằng nét liền mảnh; mặt cắt ngang
được thể hiện bằng nét đứt.
2.7.
Đối với kết cấu bêtông cốt thép ứng lực trước phải thể hiện đầy đủ rõ ràng cách bố trí
các bó cốt thép; vị trí các đầu neo cốt thép các chú thích cần thiết cho việc hướng
dẫn thi công và gia công các cấu kiện của toàn kết cấu.
Ngoài ra cần phải vẽ chi tiết ở tỉ lệ lớn một số chi tiết phức tạp như mắt khung, các
đàu neo cốt thép…
2.8.
Số kí hiệu các thanh cốt thép, các cấu kiện, các chi tiết được viết bằng số A RAP
trong đường tròn có đường kính từ 6 đến 8 mm, kí hiệu các nút, các chi tiết vẽ ở tỉ lệ
lớn được viết trong vòng tròn có đường kính từ 8 đén 10 m. Vòng tròn này được gạch
chia ra hai phần. Phần trên viết số kí hiệu các nút, các chi tiết vẽ ở tỉ lệ lớn, phần
dưới viết kí hiệu của bản vẽ mà chi tiết hoặc nut vẽ lớn sẽ được thể hiện ở đó.
Kí hiệu của cấu kiện, các mặt cắt được thể hiện bằng nét chữ in hoa (thường chữ đầu
– viết tắt tên cấu kiện) kèm theo chữ A RAP.
2.9.
Mỗi bản vẽ kết cấu bêtông cốt thép phải có bảng thống kê cốt thép và bảng phân loại
tổng hợp cốt thép theo mẫu.
Bảng kê cốt thép
| Tên cấu kiện | Số kí hiệu | Hình dáng và kích thước (mm) | Đường kính (mm) | Chiều dài một thanh | Số lượng thanh | Tổng chiều dài | |
| Trong một cấu kiện | Toàn bộ | ||||||
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4612:1988
Bảng phân loại và tổng hợp cốt thép
| Loại, nhóm cốt thép Đường kính(mm) Tổng chiều dài(m) Trọng lượng(kg) | Trọng lượng thép các cấu kiện (tấn) | |
| Chú thích: - Bảng này không dùng cho từng cấu kiện mà dùng tổng hợp cấu kiện có trong một bản vẽ - Các chi tiết thép đặt sẵn, các lưới thép cũng kết hợp thống kê và phân loại vào bảng trên | ||
Phụ lục
a)
Bản vẽ kết cấu bêtông cốt thép với hình cốt thép khai triển
Ví dụ minh hoạ

