TCVN 4056:2012 — Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng - Thuật ngữ và định nghĩa
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4056:2012
HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG. THUẬT – NGỮ
ĐỊNH NGHĨA
System of technical maintenance and repair of construction machinery. Terminology and
definitions
Lời nói đầu
TCVN 4056 : 2012 thay thế TCVN 4056 : 1985
TCVN 4056 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 4056 : 1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-
CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4056 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn – Bộ Xây dựng biên soạn,
Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG. THUẬT –
NGỮ ĐỊNH NGHĨA
System of technical maintenance and repair of construction machinery. Terminology and
definitions
1\. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa của những khái niệm chính trong lĩnh
vực bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng (sau đây gọi tắt là máy).
2\. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4204, Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng – Tổ chức bảo dưỡng kỹ
thuật và sửa chữa máy xây dựng.
3\. Thuật ngữ và định nghĩa
Bảng 1 – Thuật ngữ và định nghĩa
Thuật ngữ Chữ viết tắt Định nghĩa
1\. Khái niệm chung
1.1. Bảo dưỡng BD Tập hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì máy luôn ở
kỹ thuật tình trạng kỹ thuật tốt khi chuẩn bị sử dụng, trong quá
trình sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
CHÚ THÍCH: Nội dung bao gồm kiểm tra kỹ thuật, làm
sạch, bôi trơn, xiết chặt và hiệu chỉnh.
1| 1.2. Sửa chữa | SC | Tập hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì và phục hồi khả năng làm việc hay tình trạng kỹ thuật tốt của máy. |
| 1.3. Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy | Tập hợp các quy định và hướng dẫn thống nhất nhằm xác định hình thức tổ chức, nội dung và thứ tự thực hiện công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy có kế hoạch để duy trì khả năng làm việc, tình trạng kỹ thuật tốt của máy trong suốt thời gian phục vụ ở những điều kiện sử dụng nhất định. | |
| 1.4. Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa theo kế hoạch dự phòng | Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa được thực hiện theo kế hoạch định trước nhằm phòng ngừa những hư hỏng trong suốt quá trình sử dụng máy. | |
| 1.5. Tính sửa chữa | Tính chất cấu tạo của máy thể hiện ở khả năng báo trước, dễ phát hiện và khắc phục hư hỏng bằng cách bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa. | |
| 1.6. Tình trạng kỹ thuật của máy | Tập hợp những trạng thái kỹ thuật của máy đã thay đổi trong quá trình sử dụng (bảo quản, vận chuyển) tại một thời điểm nhất định được đánh giá bằng những thông số kỹ thuật ghi trong tài liệu kỹ thuật của máy. | |
| 1.7. Chuẩn đoán kỹ thuật | CĐKT | Việc xác định tình trạng kỹ thuật của máy không cần tháo rời. |
| 1.8. Chi tiết | Một phần của máy không chia nhỏ được bằng nguyên công tháo lắp. | |
| 1.9. Cụm chi tiết | Một phần của máy được lắp ráp từ một số chi tiết khác nhau. | |
| 1.10. Tổng thành | Một phần của máy được lắp ráp từ một số chi tiết, cụm chi tiết nhằm thực hiện một chức năng hoàn chỉnh nhất định của máy. | |
| 1.11. Phụ tùng | Các chi tiết, cụm chi tiết… được dự trữ để thay thế những phần tương ứng của máy đang sử dụng nhằm duy trì khả năng làm việc, tình trạng kỹ thuật tốt của máy. | |
| 1.12. Bộ đồ nghề theo máy | Tập hợp một số phụ tùng, dụng cụ và nguyên vật liệu cần thiết kèm theo máy mới dựa trên tính chất, đặc điểm sử dụng để bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa. | |
| 2. Bảo dưỡng kỹ thuật | ||
| 2.1. Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ | Bảo dưỡng kỹ thuật theo một trình tự có kế hoạch, phù hợp với TCVN 4204. | |
| 2.2. Bảo dưỡng ca | Bảo dưỡng kỹ thuật cho mỗi ca làm việc của máy. CHÚ THÍCH: Có thể thực hiện trước, trong hoặc sau mỗi ca làm việc | |
2.3. Bảo dưỡng Bảo dưỡng kỹ thuật trong các khâu: chuẩn bị bảo quản,
kỹ thuật trong bảo quản và sau bảo quản.
bảo quản
2.4. Bảo dưỡng Bảo dưỡng kỹ thuật trong các khâu: chuẩn bị vận chuyển,
kỹ thuật trong vận chuyển và sau vận chuyển.
vận chuyển
2.5. Cấp bảo Sự phân chia nội dung bảo dưỡng kỹ thuật theo khối
dưỡng kỹ thuật lượng và mức độ phức tạp của công việc nhằm bảo dưỡng
kỹ thuật theo kế hoạch nhất định phù hợp với TCVN
4204.
CHÚ THÍCH: Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ chia thành 3
cấp: BD1, BD2, BD3
2.6. Định kỳ bảo Số giờ làm việc quy định của máy giữa hai lần bảo dưỡng
dưỡng kỹ thuật kỹ thuật liên tiếp cùng cấp.
2.7. Chu kì bảo Khoảng thời gian ngắn nhất (tính bằng số giờ làm việc)
dưỡng kỹ thuật lặp lại nhiều lần. Trong khoảng thời gian đó, các cấp bảo
dưỡng kỹ thuật được thực hiện với trình tự nhất định theo
TCVN 4204.
2.8. Thời gian Thời gian cần thiết cho một lần bảo dưỡng kỹ thuật máy
một lần bảo (tính bằng giờ làm việc)
dưỡng
2.9. Tổng thời Toàn bộ thời gian cần thiết (tính bằng ngày làm việc) để
gian bảo dưỡng bảo dưỡng kỹ thuật trong một thời gian sử dụng máy nhất
kỹ thuật định.
CHÚ THÍCH: Thời gian máy chờ đợi vào bảo dưỡng kỹ
thuật không cộng vào thời gian này.
2.10. Hệ số thời Tỉ số giữa tổng thời gian bảo dưỡng kỹ thuật với số giờ
gian bảo dưỡng làm việc của máy trong cùng một thời gian sử dụng nhất
kỹ thuật định.
2.11. Hao phí lao Lượng lao động cần thiết để thực hiện một lần bảo dưỡng
động cho một lần kỹ thuật máy (tính bằng giờ công).
bảo dưỡng kỹ
thuật
2.12. Tổng hao Toàn bộ lượng lao động cần thiết để bảo dưỡng kỹ thuật
phí lao động bảo (tính bằng giờ công) trong một thời gian sử dụng máy
dưỡng kỹ thuật nhất định
2.13. Hao phí lao Hao phí lao động bảo dưỡng kỹ thuật (tính bằng giờ
động bảo dưỡng công) tính bình quân cho một máy (hoặc cấp BDKT)
kỹ thuật bình trong một thời gian sử dụng máy nhất định.
quân
2.14. Hao phí lao Tỉ số giữa hao phí lao động bảo dưỡng kỹ thuật bình quân
động bảo dưỡng với số giờ làm việc bình quân của máy trong một thời
3kỹ thuật cho một gian sử dụng máy nhất định.
giờ làm việc
2.15. Chi phí lao Các chi phí cần thiết (tính bằng tiền) cho một lần bảo
động bảo dưỡng dưỡng kỹ thuật máy.
kỹ thuật
2.16. Tổng chi Toàn bộ các chi phí cần thiết (tính bằng tiền) cho bảo
phí bảo dưỡng dưỡng kỹ thuật trong một thời gian sử dụng máy nhất
kỹ thuật định.
2.17. Chi phí bảo Chi phí bảo dưỡng kỹ thuật bình quân cho một máy (một
dưỡng kỹ thuật cấp BDKT) trong một thời gian sử dụng máy nhất định
bình quân (tính bằng tiền)
2.18. Chi phí bảo Tỷ số giữa chi phí bảo dưỡng kỹ thuật bình quân với số
dưỡng kỹ thuật giờ làm việc bình quân cùng một thời gian sử dụng máy
cho một giờ máy nhất định.
làm việc
2.19. Xác suất Khả năng xuất hiện số lần bảo dưỡng kỹ thuật máy với
bảo dưỡng kỹ thời gian bảo dưỡng kỹ thuật thực tế không lớn hơn thời
thuật trong thời gian định trước.
gian cho trước
3\. Sửa chữa
3.1. Sửa chữa Sửa chữa theo kế hoạch định trước, phù hợp với TCVN
định kỳ 4204.
3.2. Sửa chữa đột Sửa chữa không theo kế hoạch định trước, nhằm khắc
xuất phục các hư hỏng bất thường của máy
3.3. Sửa chữa SCTX Sửa chữa máy thực hiện trong thời gian sử dụng bằng
thường xuyên cách thay thế, phục hồi và hiệu chỉnh từng phần nhằm
đảm bảo khả năng làm việc của máy giữa hai lần sửa
chữa lớn.
3.4. Sửa chữa lớnSCL Sửa chữa nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật tốt cho máy
(như hoặc gần như máy mới) bằng cách tháo rời toàn bộ
để thay thế hoặc phục hồi các chi tiết (cụm chi tiết, tổng
thành…) kể cả phần cơ sở của máy như bệ, khung, thử
nghiệm và hiệu chỉnh từng phần và toàn bộ máy.
3.5. Cấp sửa Sự phân chia nội dung sửa chữa theo khối lượng và mức
chữa độ phức tạp của công việc nhằm sửa chữa máy theo một
kế hoạch nhất định phù hợp với TCVN 4204.
CHÚ THÍCH: Sửa chữa định kỳ chia thành 2 cấp:
\- Sửa chữa thường xuyên;
\- Sửa chữa lớn.
3.6. Sửa chữa lắp Phương pháp sửa chữa máy bằng cách thay thế các chi
lẫn tiết (cụm chi tiết, tổng thành …) đã hư hỏng bằng các chi
tiết (cụm chi tiết, tổng thành …) mới tương ứng hoặc có tình trạng kỹ thuật tốt của các máy khác cùng kiểu.
3.7. Sửa chữa Phương pháp sửa chữa máy bằng cách lắp vào máy đó
không lắp lẫn các chi tiết (cụm chi tiết, tổng thành…) của nó đã tháo ra
để phục hồi.
3.8. Sửa chữa Một dạng sửa chữa lắp lẫn trong đó các cụm chi tiết (các
thay thế cụm – tổng thành) của máy hư hỏng được thay bằng các cụm chi
tổng thành tiết (các tổng thành) lấy từ vốn dự trữ tổng thành.
3.9. Vốn dự trữ Lượng cụm chi tiết (tổng thành) mới hoặc đã phục hồi
tổng thành cần thiết được lưu trữ để phục vụ cho sửa chữa máy theo
phương pháp thay thế cụm – tổng thành.
CHÚ THÍCH: Số lượng tổng thành (cụm chi tiết) cần
thiết được tính theo công thức sau:
C .M .Tkh .K N =
365.t s
Trong đó:
\- N: Số lượng cụm, tổng thành cần dự trữ (cái)
\- C: Số lượng cụm, tổng thành giống nhau trên 1 máy
(cái)
\- M: Số lượng máy cùng kiểu
\- Tkh: thời gian làm việc theo kế hoạch của 1 máy/năm
\- ts: Thời gian sử dụng của cụm, tổng thành
\- K: Hệ số dự trữ: 1,1 đến 1,3
3.10. Tuổi thọ Khoảng thời gian tính bằng số giờ làm việc thực tế giữa
giữa hai lần sửa hai lần sửa chữa liên tiếp cùng cấp.
chữa
3.11. Định kỳ sửa Số giờ làm việc của máy được quy định giữa hai lần sửa
chữa chữa liên tiếp cùng cấp.
3.12. Chu kỳ sửa Khoảng thời gian ngắn nhất lặp lại nhiều lần (tính bằng số
chữa giờ máy làm việc). Trong khoảng thời gian đó, các cấp
bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy được thực hiện với
trình tự nhất định theo TCVN 4204.
3.13. Cấu trúc Bao gồm số lượng, định kỳ và trình tự thực hiện các cấp
chu kỳ sửa chữa bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa trong một chu kỳ sửa
chữa máy.
3.14. Thời gian Thời gian cần thiết cho một lần sửa chữa máy (tính bằng
một lần sửa chữa ngày làm việc).
CHÚ THÍCH: Thời gian máy chờ đợi vào sửa chữa
không cộng vào thời gian sửa chữa.
3.15. Tổng thời Toàn bộ thời gian cần thiết (tính bằng ngày làm việc) để
gian sửa chữa sửa chữa trong một thời gian sử dụng máy nhất định.
5| 3.16. Hệ số thời gian sửa chữa | Tỉ số giữa tổng thời gian sửa chữa với số giờ làm việc của máy trong cùng một thời gian sử dụng nhất định. | |
| 3.17. Hao phí lao động cho một lần sửa chữa | Lượng lao động cần thiết cho một lần sửa chữa máy (tính bằng giờ công). | |
| 3.18. Tổng hao phí lao động sửa chữa | Toàn bộ lượng lao động cần thiết (tính bằng giờ công) để sửa chữa trong một thời gian sử dụng máy nhất định. | |
| 3.19. Hao phí lao động sửa chữa bình quân | Hao phí lao động sửa chữa (tính bằng giờ công) tính bình quân cho một máy (hoặc cho một cấp sửa chữa) trong một thời gian sử dụng nhất định. CHÚ THÍCH: Tính cho một nhóm máy được sử dụng và sửa chữa trong các điều kiện khác nhau | |
| 3.20. Hao phí lao động sửa chữa cho một giờ máy làm việc | Tỉ số hao phí lao động sửa chữa bình quân với số giờ làm việc bình quân của máy trong cùng một thời gian sử dụng máy nhất định. | |
| 3.21. Chi phí cho một lần sửa chữa | Các chi phí cần thiết cho một lần sửa chữa máy (tính bằng tiền). | |
| 3.22. Tổng chi phí sửa chữa | Toàn bộ các chi phí cần thiết (tính bằng tiền) cho sửa chữa trong một thời gian sử dụng máy nhất định. | |
| 3.23. Chi phí sửa chữa bình quân | Chi phí sửa chữa (tính bằng tiền) tính bình quân cho một máy (hoặc cho một cấp sửa chữa) trong một thời gian sử dụng nhất định. CHÚ THÍCH: Tính cho một nhóm máy được sử dụng và sửa chữa trong các điều kiện khác nhau | |
| 3.24. Chi phí sửa chữa cho một giờ máy làm việc | Tỉ số giữa chi phí sửa chữa bình quân với số giờ làm việc bình quân trong cùng một thời gian sử dụng máy nhất định. | |
| 3.25. Xác suất sửa chữa trong thời gian cho trước | Khả năng xuất hiện số lần sửa chữa máy với thời gian sửa chữa thực tế không lớn hơn thời gian định trước. | |
| 3.26. Thời gian bảo hành | Khoảng thời gian tính từ khi nhận máy sau sửa chữa lớn đến thời điểm quy định đối với từng loại máy. Trong khoảng thời gian đó, bên sửa chữa phải thực hiện theo quy định mọi yêu cầu của bên quản lý máy, nếu bên quản lý máy đã sử dụng (bảo quản, vận chuyển) máy theo các tiêu chuẩn hiện hành. | |
| 3.27. Thời gian làm việc được bảo hành | Khoảng thời gian được quy định bằng số giờ máy làm việc tính từ khi nhận máy sau sửa chữa lớn. Trong khoảng thời gian đó, bên sửa chữa phải thực hiện theo |
| quy định mọi yêu cầu của bên quản lý máy, nếu bên quản lý máy đã sử dụng (bảo quản, vận chuyển) máy theo các tiêu chuẩn hiện hành. | ||
| 3.28. Kế hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa năm | Kế hoạch sản xuất do các đơn vị trực tiếp quản lý máy lập ra phù hợp với tài liệu hướng dẫn, nhằm xác định số lượng và thời điểm tiến hành các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy trong năm. | |
| 3.29. Biểu đồ kế hoạch bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa tháng | Kế hoạch sản xuất do các đơn vị trực tiếp quản lý máy lập ra phù hợp với tài liệu hướng dẫn, nhằm xác định thời điểm tiến hành các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy trong tháng. |
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
- -----
NGUỒN: Trang TTĐT Thư viện pháp luật (http://thuvienphapluat.vn/TCVN/Xay-
dung/TCVN-4056-2012-He-thong-bao-duong-may-xay-dung-Thuat-ngu-Dinh-nghia-
908343.aspx)
7
