TCVN 7572-16:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định hàm lượng sunfat và sunfit trong cốt liệu nhỏ
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026. Thay thế TCVN 346:1986.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Hạn chế nguồn: Mục báo cáo thử nghiệm cuối PDF không có nội dung liệt kê. Bản chuyển giữ nguyên khoảng thiếu này; cần đối chiếu bản phát hành chuẩn trước khi áp dụng.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
TCVN 7572-16 : 2006
T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M TCVN 7572-16 : 2006
Xuất bản lần 1
Cốt liệu cho bê tông và vữa − Phương pháp thử −
Phần 16: Xác định hàm lượng sunfat và sunfit trong cốt liệu nhỏ
Aggregates for concrete and mortar – Test methods −
Part 16: Determination of sulfate and sulfite content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sunfat và sunfit, tính ra SO 3, trong
cốt liệu nhỏ.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7572-1 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử − Phần 1: Lấy mẫu.
3 Thiết bị và thuốc thử
– cân kỹ thuật, chính xác đến 0,01g;
– cân phân tích, chính xác đến 0,0001 g.
– sàng 5mm và 4 900 lỗ/cm2;
– bình hút ẩm;
– tủ sấy;
– cốc nung (dung tích 500 ml);
– máy khuấy;
– bếp điện;
– lò nung;
– máy lắc;
– bình định mức, dung tích 1000ml;
– thuốc thử (chất chỉ thị bari clorua);
– metyl đỏ.
87TCVN 7572-16 : 2006
4 Chuẩn bị mẫu thử
4.1 Lấy mẫu theo TCVN 7572-1 : 2006.
4.2 Sàng mẫu cát qua lưới sàng có kích thước mắt sàng 5 mm để loại bỏ những hạt sỏi ra. Lấy
400 g cát đem nghiền nhỏ cho lọt qua sàng 4 900 lỗ/cm2. Lấy 200 g cát đã nghiền nhỏ chia làm
hai phần để tiến hành thử song song. Số cát đã nghiền còn lại được dùng để thăm dò SO 3 trước
khi định lượng.
5 Tiến hành thử
5.1 Thử thăm dò: Đổ 40 g đến 50 g cát nghiền vào cốc dung tích 500 ml, cho thêm 250 ml
nước cất và khuấy đều trong thời gian khoảng 4 giờ. Sau đó nhỏ 2 giọt đến 3 giọt axit clohydric
và 5 ml dung dịch bari clorua 10 % vào cốc, đun tới 50 oC rồi để yên trong 4 giờ. Khi trong cốc
lắng chất màu trắng nghĩa là trong cát có chứa các muối gốc sunfat, sunfit. Điều này có nghĩa là
cần tiến hành thử để xác định hàm lượng SO3.
5.2 Cân khoảng 100 g cát đã sấy khô đến khối lượng không đổi và đã nghiền qua sàng
4 900lỗ/cm2. Đổ mẫu thử vào bình có 500 ml nước cất, đậy kín nắp bình, bọc sáp bên ngoài và
lắc đều trong thời gian không ít hơn 4 giờ. Sau đó lại khuấy đều và lọc qua giấy lọc. Lấy 100
ml dung dịch đã lọc, cho vào cốc nung có chứa 250 ml nước cất, nhỏ 4 giọt đến 5 giọt chất chỉ
thị màu vào đó để dung dịch biến màu. Nhỏ axit clohydric (HCl) vào cốc cho đến khi dung dịch
có màu đỏ thì lại nhỏ thêm 4 giọt đến 5 giọt chất chỉ thị màu vào đó. Đun dung dịch đến gần
sôi, đổ 15 ml dung dịch bari clorua (BaCl2) 10 % vào cốc rồi trộn đều. Muốn cho bari sunfat
(BaSO4) kết tinh nhiều thì đun dung dịch đến nhiệt độ 60 oC đến 70 oC trong 2 giờ rồi để yên
trong vài giờ nữa hoặc để cách đêm.
Lọc dung dịch qua giấy lọc không tro đã nhúng nước, tráng cốc bằng nước lọc và cũng đổ lên giấy
lọc cho cặn đọng bên trên giấy lọc.
Bỏ giấy lọc cặn vào chén nung đã rửa sạch và cân sẵn. Đặt chén nung vào lò nung có nhiệt độ từ
700 oC đến 800 oC trong 15 phút đến 20 phút. Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ
phòng rồi đem cân bằng cân phân tích, chính xác đến 0,0001 g.
6 Tính kết quả
6.1 Hàm lượng sunfua trioxit chứa trong mẫu thử (SO3) tính bằng phần trăm (%), chính xác
đến 0,01 %, theo công thức:
88
TCVN 7572-16 : 2006
5 × ( m1 − m0 ) SO 3 = × 100 × 0 ,343
m
trong đó:
m1 là khối lượng chén chứa cặn, tính bằng gam (g);
mo là khối lượng chén không chứa cặn, tính bằng gam (g);
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
0,343 là hệ số chuyển BaSO4 thành SO3.
6 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau ;
_______________________________
89