QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 9399:2012 — Nhà và công trình xây dựng – Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa. (thay thế cho tiêu chuẩn TCXDVN 351:2005)

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TOVN TIÊU CHUÄẢN QUÓC GIA

TCVN 9399:2012

Xuất bản lần 1

NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - XÁC ĐỊNH CHUYỀN DỊCH NGANG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC ĐỊA

Buildings and civil structures — Measuring horizontal

displacement by surveying method

HÀ NỘI — 2012

Hình kỹ thuật gốc — trang 1

TCVN 9399:2012

Mục lục

... 4 (Ra, MÁÁ 5 2 Tiêu chuẩn viện dẫn..............................nnnnnnn nh nnnnnEnnn nh E11 EEEn 110 n1 1n n tt nh 5 KIeITH:|uEe is ii Ề 3 OGOO I O ——— 5 4 Độ chính xác quan trắc chuyển dịch ngang và chu kỳ quan trắc..........................Ceeeennnnnnnn nen nen, 6 5 Chọn vị trí đặt mốc, cầu tạo mốc cơ sở và móc kiểm tra........................nnnn nen n1 n1 1101110110111 n0) 8 6 Quan trắc chuyển dịch ngang công trình bằng phương pháp hướng chuẩn................................. 9

7 Quan trắc chuyển dịch ngang bằng phương pháp đo góc - cạnh.................................Cceeeeeeee sen, 12 8 Kiểm tra và đánh giá độ ổn định của các mốc cơ sở...................CCCnnn in TT nn nh ni 11111 nEnn (110111 n 005 15 9 Xử lý kết quả đo và tính các thông số chuyển dịch ngang công trình...........................eeeesssuusrsr. 16 10 Lập hồ sơ báo cáo kết quả đo chuyển dịch ngang công trình...........................nnnnnnnnnrrrrrr re, 21 Phụ lục A (Tham khảo): Sơ đồ cấu tạo mốc cơ sở (mốc chuẩn) đo chuyển dịch ngang........................ 22 Phụ lục B (Tham khảo): Sơ đồ cấu tạo móc đo chuyển dịch ngang........................eeeeeeeeeneeereee sen 24

Phụ lục C (Tham khảo): Tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định của các mốc cơ sở khi quan trắc chuyển dịch lạs/2ireero)ure Ria hại __ 25

Phụ lục D (Tham khảo): Các phương pháp đo hướng chuẩn..................................eeeeeeeeeeeeeeee se 27 Phụ lục E (Tham khảo): Ví dụ về phân tích độ chính xác đo góc và đo cạnh khi đo chuyển dịch ngang bằng phương pháp đường chuyền...................................nnnnnnnnnnnnnnnnnnnn¡EnEEETEEETEEEEEEEEEnEEEEnEnnEEnnn ng 36

Phụ lục F (Tham khảo): So sánh độ chính xác của các phương án lập lưới quan trắc chuyển dịch ngang bằng phương pháp giao hội..................................nnnnnn nhe nen in TT TT nnnnn E111 111 nEn n1 111111 n n1 37

Phụ lục G (Tam khảo): Kết quả tính bình sai đánh giá độ ổn định của các móc cơ sở và tính tọa độ các

điểm kiểm tra chuyển dịch ngang tuyến đập...........................nnnnnnnnnnnnn TT Tin TT TT TT nnnnEnnnn nen n1 39 Phụ lục H (Tham khảo): Tính các thông số chuyển dịch ngang của tuyến đập................................ 43 Phụ lục I (Tham khảo): Ví dụ về vẽ sơ đồ chuyển dịch ngang của các điểm kiểm tra....................... 44 Thư mục tài liệu tham khảo.............................L.LLCinnnn in ni n nen nnn nh nh n nh nn nh nh nh nh kh nh En kh nn n nn nh ni nh nh nh 45

TCVN 9399:2012

Lời nói đầu

TCVN 9399:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 351:2005 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thị hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9399:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất

lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bó.

TIÊU CHUẢN QUÓC GIA TCVN 9399:2012

Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa

Buildings and civil structures — Measuring horizontal displacement by surveying method

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, các phương pháp, quy trình quan trắc và xử lý số liệu chuyển dịch ngang nhà và công trình xây dựng chịu áp lực ngang hoặc các công trình xây dựng trên nền đắt có nguy cơ bị chuyển dịch hoặc bị trượt.

2 Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bó thì

áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đồi, bồ sung (nếu có). TCVN 9398:2012, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung. 3 Quy định chung

3.1 Việc quan trắc chuyển dịch ngang của nền móng nhà và công trình cần được tiến hành theo phương án kỹ thuật nhằm đạt được các mục đích sau:

- Xác định giá trị chuyển dịch tuyệt đối và chuyển dịch tương đồi của nền móng nhà và công trình. Tìm những nguyên nhân gây ra chuyển dịch và mức độ nguy hiểm của sự chuyển dịch đối với quá trình sử dụng bình thường của nhà và công trình, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm phòng

ngừa các sự có có thể xảy ra.

- Xác định các thông số đặc trưng về độ ổn định của nền nhà và công trình, kiểm tra các số liệu đặc

trưng khi xác định tính chất cơ lý của nền đất.

- Cung cấp số liệu kiểm tra các phương pháp tính toán, xác định các giá trị chuyển dịch giới hạn cho

phép đối với các loại nền đất và các loại nồn móng công trình khác nhau.

3.2 Quan trắc chuyển dịch nền móng nhà và công trình được tiền hành trong thời gian xây dựng và sử dụng cho đến khi đạt được độ ồn định về chuyển dịch (tốc độ chuyển dịch của công trình đạt được từ 1 mm/năm đến 2 mm/năm). Quan trắc chuyển dịch trong thời gian sử dụng công trình còn được tiền hành khi phát hiện thấy công trình xuất hiện các vết nứt lớn, độ lún lệch lớn hoặc có sự thay đổi rõ nét về tình trạng của nhà và công trình do chuyển dịch ngang gây ra.

TCVN 9399:2012

3.3. Trong quan trắc chuyển dịch nhà và công trình cần phải xác định (một vài đại lượng chuyển dịch

riêng biệt hoặc đồng thời) các đại lượng sau:

- Chuyển dịch thẳng đứng: độ lún, độ trồi, độ võng);

- Chuyển dịch ngang: độ chuyển dịch;

- Độ nghiêng;

- Vết nứt.

3.4 Quan trắc chuyển dịch ngang công trình được tiền hành theo trình tự sau: - Lập phương án kỹ thuật;

- Thiết kế cầu tạo các loại mốc chuẩn và móc quan trắc chuyển dịch;

- Chọn vị trí đặt mốc chuẩn hoặc hướng chuẩn;

- Gắn các móc quan trắc chuyển dịch lên nhà và công trình;

- Sử dụng các loại máy, thiết bị thích hợp để quan trắc; trước khi quan trắc các máy móc, thiết bị phải được kiểm định đạt yêu cầu về chất lượng theo các quy định hiện hành;

- Tính toán xử lý số liệu, xác định các giá trị chuyển dịch và phân tích kết quả quan trắc.

3.5 Các phương pháp quan trắc chuyển dịch ngang nêu trong phương án kỹ thuật được chọn tuỳ thuộc vào yêu cầu độ chính xác xác định đại lượng chuyển dịch, đặc điểm cầu tạo của móng, đặc điểm về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn của đất nền, khả năng ứng dụng và hiệu quả kinh tế của phương pháp.

3.6 Việc xác định độ chính xác quan trắc chuyển dịch ngang được thực hiện sao cho phù hợp với các giá trị chuyển dịch tính toán theo thiết kế được nêu ở Bảng 1. Dựa trên cơ sở sai số trung phương cho phép nêu ở Bảng 1, tiền hành xác định độ chính xác của các cấp nêu ở Bảng 2. Khi không có các số liệu dự tính theo thiết kế thì việc lựa chọn cấp độ chính xác dựa vào đặc điểm của nền đắt và tầm quan

trọng của công trình. 4 Độ chính xác quan trắc chuyển dịch ngang và chu kỳ quan trắc 4.1 Độ chính xác quan trắc chuyển dịch ngang

4.1.1 Sai số quan trắc chuyển dịch ngang được xác định trên cơ sở tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp. Sai số trung phương. cho phép quan trắc chuyển dịch ngang đối với từng loại nền nhà và công trình được nêu ở Bảng 3.

4.1.2 Đối với các công trình đặc biệt, công trình quan trọng đòi hỏi độ chính xác cao thì dựa vào đặc điểm, quy trình thi công và thời gian sử dụng công trình mà tiền hành lập phương án quan trắc chuyển dịch ngang cho từng công trình, như quy định tại TOVN 9398:2012.

TCVN 9399:2012

Bảng 1 - Sai số trung phương cho phép quan trắc chuyển dịch ngang

trong giai đoạn xây dựng và sử dụng công trình

Đơn vị tính bằng milimét

Giá trị tính toán độ chuyển
dịch ngang theo thiết kế
Giai đoạn xây dựngGiai đoạn sử dụng công trình
Loại đất nền
Đất cátĐất sétĐất cátĐất sét
Nhỏ hơn 50Kì222
50 đến 100533Kì
100 đến 25010554
250 đến 5001210105
Lớn hơn 50015151510

Bảng 2 - Sai số trung phương cho phép quan trắc chuyên dịch ngang và các cấp đo

Đơn vị tính bằng milimét

Sai số trung phương cho phép quan trắc chuyển dịch ngang
1 đến 5
5 đến 10
10 đến 15
CHÚ THÍCH:
- Cấp 1: Quan trắc chuyển dịch ngang của nhà và công trình xây dựng trên nền đất cứng và nửa cứng (thời gian sử dụng
trên 50 năm), các công trình quan trọng, các công trình có ý nghĩa đặc biệt.
- Cấp 2: Quan trắc chuyển dịch ngang của nhà và công trình xây dựng trên nền cát, đất sét và trên nền đắt có tính biến dạng
cao, các công trình được đo đề xác định nguyên nhân hư hỏng.
- Cấp 3: Quan trắc chuyển dịch ngang của nhà và công trình xây dựng trên nền đắt đắp, nền đất yếu và trên nền đất bùn chịu
nén kém.

Bảng 3 - Sai số trung phương cho phép quan trắc chuyển dịch ngang

đối với từng loại nền nhà và công trình

Đơn vị tính bằng milimét

Loại nền nhà và công trìnhSai số trung phương cho phép
Nhà và công trình xây dựng trên nền đá gốc và nửa đá
gốc
41
Nhà và công trình xây dựng trên nền đắt cát, đất sét và
các loại đất chịu nén khác.
2
Các loại đập đắt, đá chịu áp lực cao
Các loại công trình xây dựng trên nền đất đắp, đất
bùn chịu nén kém.
10
Các loại công trình bằng đắt đắp15

TCVN 9399:2012

4.2 Chu kỳ quan trắc chuyển dịch

4.2.1 Thời gian thực hiện các chu kỳ quan trắc chuyển dịch được tiền hành dựa vào các yếu tồ : - Loại nhà và công trình;

- Loại nền đắt xây dựng nhà và công trình;

- Đặc điểm áp lực ngang;

- Mức độ chuyển dịch ngang;

- Tiền độ thi công xây dựng công trình.

4.2.2 Chu kỳ quan trắc đầu tiên được thực hiện ngay sau khi xây dựng móng công trình và trước khi có áp lực ngang tác động đến công trình. Các chu kỳ tiếp theo được thực hiện tuỳ thuộc vào mức tăng hoặc giảm áp lực ngang tác động vào công trình hoặc có thể quan trắc hai tháng một lần trong thời

gian xây dựng công trình.

4.2.3 Trong thời gian sử dụng công trình, số lượng chu kỳ quan trắc được tiền hành từ một đến hai chu kỳ trong một năm, vào những thời điểm mà điều kiện ngoại cảnh khác biệt nhất. Ngoài ra cần phải quan trắc bổ sung đối với các công trình có độ chuyển dịch ngang lớn, hoặc quan trắc bổ sung để tìm

ra nguyên nhân gây nên sự có công trình. 5 Chọn vị trí đặt mốc, cầu tạo mốc cơ sở và móc kiểm tra 5.1 Chọn vị trí đặt mốc

5.1.1 Móc cơ sở (mốc chuẩn) được đặt ngoài phạm vi chuyển dịch của công trình, tại những vị trí có điều kiện địa chất ồn định. Trong mỗi chu kỳ quan trắc phải kiểm tra độ ổn định của các móc cơ sở.. Nếu phát hiện thấy mốc cơ sở bị chuyển dịch thì cần tiền hành tính toán giá trị hiệu chỉnh vào kết quả đo của các móc kiểm tra. Số lượng móc cơ sở có thể là 2, 3, 4, hoặc nhiều hơn tuỳ thuộc vào phương pháp quan trắc và đối tượng công trình. Các mốc cơ sở được tạo thành một mạng lưới và việc đánh giá độ ổn định của chúng có thể tham khảo ở Phụ lục C. và Phụ lục G

5.1.2 Móc kiểm tra được đặt tại các vị trí đặc trưng trên công trình (nên đặt móc ở gần cao độ nền công trình để giảm ảnh hưởng do nhiệt độ và độ nghiêng của công trình). Đồi với nhà dân dụng thì các mốc kiểm tra thường được đặt theo chu vi của nhà và khoảng cách giữa các mốc không quá 20 m. Tại những vị trí chịu áp lực ngang lớn thì khoảng cách giữa các móc là 10 m đến 15m.

- Đối với các công trình công nghiệp, việc phân bố mốc phụ thuộc vào từng dạng móng. Nếu là móng băng liền khói thì bố trí mốc cách nhau 10 m đến 15 m. Nếu là móng cọc hoặc khối móng đơn thì trên mỗi khối móng bố trí không ít hơn ba mốc.

- Đồi với các công trình đập thuỷ điện, thuỷ lợi thì mốc kiểm tra cần được bố trí dọc theo cơ đập, đỉnh đập. Nếu là công trình đập đắt đá thì khoảng cách giữa các móc kiểm tra là 15 m đến 20 m. Nếu là công trình đập bê tông thì tại mỗi khối bố trí từ hai móc trở lên.

8

TCVN 9399:2012

5.2 Cấu tạo mốc và bảng ngắm

5.2.1 Cấu tạo mốc cơ sở: móc cơ sở có ba loại thường dùng là móc nỗi, mốc chìm và móc có định tâm bắt buộc, cấu tạo của ba loại mốc này được nêu ở Phụ lục A. Các loại mốc này được đặt ở những nơi có điều kiện địa chất ổn định.

5.2.2 Cấu tạo móc kiểm tra: có hai loại mốc kiểm tra thường dùng là móc đặt trên nền và móc gắn trên tường. Yêu cầu chung đối với hai loại mốc này là khi một đầu mốc đã gắn vào công trình và cùng chuyển dịch với công trình thì đầu còn lại của mốc phải có cấu trúc thuận tiện cho việc đặt máy hoặc bảng ngắm. Cầu tạo các loại mốc kiểm tra được nêu ở Phụ lục B.

5.2.3 Cấu tạo bảng ngắm: bảng ngắm thường dùng để đo chuyển dịch ngang là bảng ngắm phẳng có khắc các đường vạch có mầu sắc tương phản. Hình dạng đường vạch khắc là những vòng tròn đồng tâm, vạch đứng, hoặc hình tam giác. Chiều rộng (7) và chiều cao (/) của đường vạch khắc phải được

tính toán sao cho phù hợp với khoảng cách đo và được tính theo công thức:

IỊ=. ~

(1)

trong đó: u” là giá trị góc nhìn giữa hai dây chỉ kép của màng dây chữ thập của ống kính; ¡ là khoảng cách từ máy đến bảng ngắm, được tính bằng mét; h là chiều cao của vạch khắc được tính bằng 3 x5. Có hai loại bảng ngắm là bảng ngắm cố định và bảng ngắm di động. 6 Quan trắc chuyển dịch ngang công trình bằng phương pháp hướng chuẩn 6.1 Hướng chuẩn

6.1.1 Hướng chuẩn thực chất là mặt phẳng thẳng đứng đi qua hai điểm chuẩn có định đã được chọn. Quan trắc chuyển dịch ngang theo phương pháp hướng chuẩn nghĩa là đo khoảng cách từ điểm kiểm tra đến mặt phẳng thẳng đứng đi qua hai điểm chuẩn cố định được chọn nói trên, tại các thời điểm khác nhau.

6.1.2 Phương pháp hướng chuẩn thường được áp dụng để quan trắc chuyển dịch ngang của công trình dạng thẳng, hướng của chuyển dịch vuông góc với hướng chuẩn. Khi sử dụng phương pháp hướng chuẩn để quan trắc chuyển dịch ngang của các điểm công trình thì cần bố trí trục hoành của các điểm trùng với hướng chuẩn và trục tung vuông góc với nó. Chuyển dịch ngang của một điểm trên công trình chính là sự thay đồi tung độ của điểm đó trong các chu kỳ quan trắc khác nhau. Sơ đồ bé trí

móc cơ sở, móc kiểm tra được nêu ở Hình 1.

TCVN 9399:2012

h
x
T ° ° ° ° °°
IJB:] 2 3 4 5 6- _
I A› X
ự

G Ai

Hình 1 - Sơ đồ vị trí mốc cơ sở và móc kiểm tra chuyên dịch ngang 6.1.3 Tuỳ theo phương pháp thành lập, hướng chuẩn được chia làm ba loại: - Hướng chuẩn cơ học: gồm một sợi dây mảnh căng qua hai điểm có định;

- Hướng chuẩn quang học: tia ngắm nối điểm đặt máy và điểm đặt bảng ngắm, phương pháp này có 2

cách đo độ lệch hướng là phương pháp đo góc nhỏ và phương pháp bảng ngắm di động. - Hướng chuẩn laze: tia laze chiều từ điểm đặt máy đến điểm dựng tiêu.

6.1.4 Phương pháp đo góc nhỏ: từ sơ đồ Hình 1, đặt máy kinh vĩ tại điểm I. Đặt bảng ngắm tại điểm II

và điểm kiểm tra ;. Đo góc / và khoảng cách 7. Độ lệch hướng của điểm ; tính theo công thức: y¡ =h x tgổ, (2) - Góc Ø rất nhỏ nên có thể viết : ;= hi - 3 › X (3)

- Trong mỗi chu kỳ chỉ cần đo góc Ø, còn khoảng cách / được đo 1 lần ở chu kỳ đầu tiên và được sử

dụng lại cho tất cả các chu kỳ sau. Số vòng đo và sai số trung phương cho phép đo góc nhỏ được nêu

ở Bảng 4. Bảng 4 - Số vòng đo và sai số trung phương cho phép đo góc nhỏ

Khoảng cách
từ điểm đặt máy đên
điệm ngắm
m
Sai số trung phương
cho phép đo góc nhỏ
lạ
Số vòng đo đối với máy kinh vĩ
Bộ đo cực nhỏ quang
học
Bộ đo cực nhỏ
thị kính
Nhỏ hơn 1002,032
2001,064
600 đến 1 0000,5126

Sai số trung phương của độ lệch hướng được tính theo công thức:

2 ” m

mô =[Ế TP xmỷ + x (4) p p

10

TCVN 9399:2012 Vì góc Ø rất nhỏ nên số hạng thứ nhất của công thức (4) có thể bỏ qua, do đó: m2 =l x — (5)

6.1.5 Phương pháp bảng ngắm di động: Khi sử dụng phương pháp bảng ngắm di động, máy sẽ đặt tại điểm I, bảng ngắm có định đặt tại điểm II tạo thành hướng chuẩn I - II. Đặt bảng ngắm di động tại điểm kiểm tra ;. Dùng vít đo cực nhỏ có thước chia vạch của bảng ngắm di động điều chỉnh bảng ngắm sao cho tia ngắm đi qua trục đối xứng của vạch khắc ở bảng ngắm. Độ lệch hướng y; được xác định dựa

vào số đọc trên thước của bảng ngắm và số đọc ban đầu của nó. - Cần phải tiền hành đo ngắm ở hai vị trí bàn độ của máy kinh vĩ để khử sai số 2C. Số đọc ban đầu là số đọc trên thước của bảng ngắm khi trục đối xứng của bảng ngắm đi qua tâm mốc. Muốn có số đọc đó cần tiền hành đọc số 2 lần: Một lần khi bảng ngắm quay về phía máy và một lần khi quay bảng ngắm đi 1808 so với vị trí ban đầu, và lấy giá trị trung bình. Đồi với mỗi mốc kiểm tra ¡ thường phải đo từ hai đến ba làn rồi lấy giá trị trung bình. Sai số trung phương của độ lệch y được tính theo công thức: 2 mo=—x xứng + mu + mạ) (6)

trong đó:

m„ là sai số định hướng chuẩn;

m„ là sai số đưa hướng ngắm vào đúng hướng chuẩn (sai số ngắm);

mạ, là sai số điều quang;

¡ là khoảng cách từ điểm đặt máy đến điểm kiểm tra.

Chuyển dịch ngang của một điểm kiểm tra tính từ chu kỳ đầu tiên đến chu kỳ .7 được tính theo công

thức : uyi = 0-) (7) Chuyển dịch ngang của một điểm giữa hai chu kỳ 7 và 7-1 được tính theo công thức: u„xi =” 0--i) (8)

Khi các chu kỳ đo cùng độ chính xác thì:

mu = (m,x¬2) (9) 6.2 Các sơ đồ đo hướng chuẩn Tuỳ theo yêu cầu độ chính xác và điều kiện cụ thể của từng công trình mà có thể áp dụng một trong bón sơ đồ đo hướng chuẩn: - Sơ đồ đo hướng chuẩn toàn phần; 11

TCVN 9399:2012

- Sơ đồ đo hướng chuẩn từng phần;

- Sơ đồ đo hướng chuẩn nhích dần;

- Sơ đồ đo hướng chuẩn chéo nhau;

Hoặc có thể áp dụng kết hợp các sơ đồ đó.

6.3 Độ chính xác và trường hợp áp dụng thích hợp của các sơ đồ đo hướng chuẩn

6.3.1 Trong bốn sơ đồ đo cơ bản nêu trên thì sơ đồ đo hướng chuẩn nhích dần có độ chính xác cao nhất. Sơ đồ đo hướng chuẩn chéo nhau có độ chính xác thấp nhất. Sơ đồ đo hướng chuẩn toàn phần và sơ đồ đo hướng chuẩn từng phần có độ chính xác tương đương nhau. Trong cả bốn sơ đồ đo điểm

yếu nhất đều là điểm giữa tuyến, các điểm ở hai đầu có độ chính xác cao nhất.

6.3.2 Sơ đồ đo hướng chuẩn toàn phần và sơ đồ đo hướng chuẩn từng phần được áp dụng đối với các công trình tuyến ngắn, yêu cầu độ chính xác không cao. Sơ đồ đo hướng chuẩn nhích dần được áp dụng đối với công trình đòi hỏi độ chính xác cao. Sơ đồ đo hướng chuẩn chéo nhau được áp dụng

đối với công trình không thông hướng giữa các điểm đầu và điểm cuối của tuyến; 7 Quan trắc chuyển dịch ngang bằng phương pháp đo góc - cạnh 7.1 Phương pháp đo hướng

7.1.1 Phương pháp đo hướng được sử dụng để quan trắc chuyển dịch đối với công trình không thể

thành lập được hướng chuẩn và số lượng điểm kiểm tra từ ba đến năm điểm.

7.1.2 Để quan trắc chuyển dịch ngang bằng phương pháp đo hướng cần phải bố trí ít nhất ba điểm cơ sở ở những vị trí ôn định. Trong đó có một điểm tạo thành với các điểm kiểm tra một hướng vuông góc

với hướng dự kiến chuyển dịch của công trình, còn các góc giao hội cần lớn hơn 30° (Hình 2).

0s 0s

1 2 3 4 5
/>42<Z<Y N

//⁄4⁄Z#<=

06 H _0

0 04

Hình 2 - Quan trắc chuyển dịch ngang bằng phương pháp đo hướng

7.1.3 Mỗi chu kỳ quan trắc được tiền hành như sau: Đo kiểm tra độ ổn định của các mốc cơ sở bằng

cách dùng phương pháp giao hội nghịch đến các điểm khống chế cơ sở ở xa. Đo góc giữa các điểm

12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

TCVN 9399:2012

cơ sở và điểm kiểm tra, so sánh kết quả đo giữa các chu kỳ và tính giá trị thay đổi hướng của các điểm kiểm tra. Trong tất cả các chu kỳ đo các hướng định hướng phải như nhau. 7.1.4 Độ chuyển dịch của điểm kiểm tra được tính theo công thức: As q(x h x (0) trong đó: J là khoảng cách từ điểm cơ sở đến điểm kiểm tra ;;

4ø là lượng thay đổi hướng đến điểm kiểm tra ¡ giữa hai chu kỳ quan trắc;

7.1.5 Sai số trung phương xác định đại lượng chuyển dịch của điểm ; được tính theo công thức:

SẼ

(1)

mọi = Lx

Nếu các hướng được đo cùng độ chính xác trong các chu kỳ quan trắc thì:

m2 5 li x V2 xi SỰ (12)

gi 7.2 Phương pháp tam giác

7.2.1 Phương pháp tam giác và phương pháp giao hội góc thường được ứng dụng để quan trắc chuyển dịch ngang của các công trình xây dựng ở vùng núi, như các đập thuỷ lợi, thuỷ điện. Các điểm kiểm tra được bố trí ở những độ cao khác nhau, có thể tạo thành lưới tam giác, nếu tại các điểm đó đặt được máy kinh vĩ. Nếu không đặt được máy kinh vĩ thì các điểm kiểm tra này được xác định bằng giao hội thuận. Hình 3, trình bày một lưới đặc biệt được thành lập bao gồm các điểm cơ sở và các điểm

kiểm tra.

VI V

TH II Hình 3 - Sơ đồ lưới quan trắc chuyên dịch bằng phương pháp tam giác

7.2.2 Khi quan trắc chuyển dịch ngang bằng phương pháp tam giác, cho phép sử dụng hệ tọa độ giả định. Trong đó trục X và V cần phải trùng với trục ngang và trục dọc của nhà và công trình.

7.2.3 Mạng lưới tam giác được đo đường đáy và đo các góc, cạnh kết hợp. Khi đo góc ngang cần đảm

bảo các sai số quy định nêu ở Bảng 5.

13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

TCVN 9399:2012

Bảng 5 - Sai số trung phương cho phép đo góc tương ứng với các khoảng cách

Cấp
đo
Sai số trung phương cho phép đo góc (')
tương ứng với các khoảng cách (m)
501001502005001 000
184321-
220107521
34020141042

7.2.4 Dựa vào tọa độ tính được sau bình sai của các điểm ở các chu kỳ khác nhau đề tính giá trị và

hướng chuyển dịch: đxi = (X¡j — Xi (-))

đqyi — ứ; —ÿ¡g- 1)

2. 2 qu= a2 ta), (13) trong đó: Xi, X,u) là tọa độ x của điểm ¡ tính được ở chu kỳ J và J -f; Vu, ÿi.u¬ là tọa độ y của điểm ¡ tính được ở chu kỳ J và J -ƒ; 4x¡, 0y 4¡ là chuyễn dịch của điểm ¡ theo trục X, trục Y và chuyển dịch toàn phần. 7.2.5 Sai số trung phương xác định chuyển dịch toàn phần của điểm ¡ được tính theo công thức: 2 2 mọẹi = Vm, mu — 2 2 m„= m2, tm2, (14)

7.3 Phương pháp đường chuyền

7.3.1 Phương pháp đường chuyền thường được áp dụng để quan trắc chuyển dịch ngang của các

công trình có dạng hình cung như đường hầm cong; đập cong (Hình 4). Thành lập tuyến đường

chuyền từ điểm cơ sở I qua các điểm kiểm tra 1, 2, 3, 4 và nối về điểm cơ sở II.

Ị II

Hình 4 - Sơ đồ quan trắc chuyển dịch ngang theo phương pháp đường chuyền

14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

TCVN 9399:2012

7.3.2 Trong mỗi chu kỳ, đo các góc và cạnh của đường chuyền, sau đó bình sai để tính tọa độ của các điểm kiểm tra. Điều quan trọng đối với phương pháp này là phải đo góc và đo cạnh với độ chính xác cao. Độ chuyển dịch của các điểm kiểm tra là hiệu tọa độ tính được ở hai chu kỳ quan trắc (xem Phụ lục D).

7.4 Phương pháp giao hội

7.4.1 Phương pháp giao hội góc, giao hội cạnh hoặc giao hội góc - cạnh thường được áp dụng để quan trắc chuyển dịch ngang. Khi áp dụng phương pháp giao hội thuận, góc giao hội phải trong khoảng 60° đến 120°. và phải giao hội từ ba điểm.

7.4.2 Sai số trung phương vị trí điểm giao hội P được giao hội từ ba điểm được tính như sau:

- Trường hợp giao hội góc:

l m 2 2 m,. =s—= : S+§ 15 Dg 2 là psiny x J Ihuên (15) - Trường hợp giao hội cạnh: l 2 2 m,.s= x ms +†m (16) - }2siny v Ñ - Trường hợp giao hội góc - cạnh: m, Jn,

= 17 m, 020m) +m)) (17)

trong đó: / là sai số trung phương đo góc / ,m là sai số trung phương đo cạnh S §; y là góc giao hội.

7.4.3 Độ chính xác đo góc, đo cạnh trong phương pháp giao hội phải được tính trên cơ sở bảo đảm yêu cầu cấp đo và độ chính xác quy định trong Bảng 2 và Bảng 3.

8 Kiểm tra và đánh giá độ ồn định của các mốc cơ sở

8.1 Trong trường hợp lưới khống chế cơ sở được bình sai chặt chẽ theo phương pháp kinh điển thì có thể kiểm tra độ ồn định của các móc cơ sở theo phương pháp Kostekhel hoặc kiểm tra theo công thức

sau.

15

TCVN 9399:2012

A < 2x J2z0) (18) trong đó: A là chênh lệch trị bình sai giữa hai chu kỳ quan trắc; „u là sai số trung phương trọng số đơn vị; O là hệ số trọng số

8.2 Trong trường hợp lưới khống chế cơ sở được bình sai theo phương pháp bình sai lưới tự do thì

kiểm tra độ ổn định của các mốc cơ cở theo phương pháp kiểm định thống kê. 8.3 Có thể sử dụng kết hợp cả hai phương pháp trên để kiểm tra độ ồn định của các móc cơ sở. 9 Xử lý kết quả đo và tính các thông số chuyển dịch ngang công trình

9.1 Đối với các công trình có kết cấu đơn giản, số lượng điểm kiểm tra ít và được phân bố đều trên

công trình thì tính các thông số chuyển dịch như sau: 9.1.1 Chuyển dịch ngang trung bình của công trình ¡=1 đp >: (19)

n

trong đó: q; là chuyển dịch của điểm ï; n là số lượng điểm kiểm tra trên công trình. 9.1.2 Chênh lệch chuyển dịch theo một trục (đặc trưng cho độ xoay của công trình)

4g = (q:- qi) trong đó:

q, q: là giá trị chuyển dịch của hai điểm ở hai đầu trục.

9.1.3 Độ cong tuyệt đối và độ cong tương đối của công trình theo một trục

~ˆ-. lu (20) b = ý. hạ

trong đó: f„ f› là độ cong tuyệt đối và độ cong tương đối;

q› là giá trị chuyển dịch của điểm kiểm tra ở giữa trục; 16

TCVN 9399:2012

¡, ; là chiều dài của trục công trình từ điểm 1 đến điểm 3. 9.1.4 Tốc độ chuyển dịch của từng điểm và tốc độ chuyển dịch trung bình: tốc độ chuyển dịch của điểm ¡ được tính theo công thức:

v= (21)

trong đó: t là thời gian giữa hai chu kỳ quan trắc Tốc độ chuyển dịch trung bình của công trình được tính : Xã ¡=1

vw" (22)

n

9.2 Đồi với công trình có cấu trúc phức tạp thì phải áp dụng các phương pháp phân tích thống kê.

9.2.1 Phương pháp đường thẳng xác suất: Phương pháp này được áp dụng để phân tích chuyển dịch của các công trình dạng thẳng, hướng của đại lượng chuyển dịch vuông góc với hướng của trục công trình. Dựa vào vị trí của các điểm kiểm tra trong một chu kỳ để đặc trưng cho vị trí của công trình tại chu kỳ đo. Độ chuyển dịch của công trình được xác định bằng cách so sánh vị trí của hai đường thẳng ở hai chu kỳ đo khác nhau. Phương trình của đường thẳng là:

y=ax+b (23)

trong đó: a, b là các thông số cần xác định; x, y là hoành độ, tung độ của điểm kiểm tra so với đường thẳng xác xuất. Các thông số a, b được

xác định theo điều kiện: A? =min. Từ đó các thông số a, b được xác định theo hệ phương trình:

a 2x + bx = 2x (24) ¡=1 ¡=1 ¡=1

a.x; +nbs= 2y; ¡=1 ¡=1 Chuyển về hệ tọa độ trọng tâm:

%oZ mu (9)

17

TCVN 9399:2012

Tính được : px Xã ¡=1 ¡=1 a=. (28) 2 xP-x 2x ¡=1 ¡=1

b=yu-ax (27)

Dựa vào các thông số «a, b để tính các đại lượng đặc trưng cho độ chuyển dịch của công trình. Chuyển

dịch của trọng tâm công trình so với chu kỳ đầu tiên được tính: c=(u;2a) (28) trong đó: 3/124 là tung độ của điểm trọng tâm công trình ở chu kỳ đầu tiên và chu kỳ J7.

Góc xoay của công trình:

on (9) I+a,a,

trong đó: ai, a, là hệ số của đường thẳng xác suất được tính ở chu kỳ đầu tiên và chu kỳ 7.

9.2.2 Phương pháp mặt phẳng xác suất: phương pháp này được áp dụng để tính thông số chuyển dịch cho các công trình có mặt phẳng đứng, các điểm kiểm tra phân bố ở các độ cao khác nhau và chuyển dịch ngang xảy ra theo hướng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng ấy. Trong mỗi chu kỳ đo, xác định một mặt phẳng xác suất đặc trưng cho vị trí công trình tại thời điểm đó. Phương trình của mặt phẳng

có dạng: z=ax+by+c (30) các thông số a, b, c, được xác định theo điều kiện:

A2 =min (31)

trong đó: A^z là khoảng cách từ điểm kiểm tra ; đến mặt phẳng xác suất.

Theo phương pháp số bình phương nhỏ nhất, hệ phương trình chuẩn sẽ được lập theo dạng:

¡=n ¡=n ¡=n ¡=n a xi + by +cx- xế = 0 ¡=] ¡=] ¡=1 ¡=]

18

TCVN 9399:2012 a xa + by + cy; - ve =0 (32) ¡=1 ¡=i ¡=i i=]

¡=n ¡=n ¡=n azx + by +cn- 2z = 0 ¡=1 ¡=1 ¡=1

Giải hệ phương trình chuẩn này sẽ được các giá trị của các thông số của mặt phẳng xác suất a, Ð, c; từ

đó tính các thông số phụ trợ đặc trưng cho vị trí mặt phẳng so với hệ tọa độ cho trước.

Khoảng cách từ góc tọa độ đến mặt phẳng xác suất được tính:

lới

d= Va°+b°+1

(33) Góc tạo bởi pháp tuyến của mặt phẳng xác suất với các trục 0x, 0y, 0z được tính theo công thức:

a g=arccos .. , va +ðb“+]

B=arccos. ? (34) va? +bˆ+]

1= arccos va? +ðˆ+]

Góc nghiêng lớn nhất giữa hai mặt phẳng ở hai chu kỳ đo (đặc trưng cho góc xoay của công trình). a,a,,†b,b,,+]

(¬a1CCOS v

(35) ay+b) +6, +b?.+1

trong đó: a, by, ar¡, bị; là các thông số của mặt phẳng xác xuất tính được ở chu kỳ J/ và J-/.

9.2.3 Phương pháp biến đồi tọa độ: phương pháp này áp dụng để tính các thông số chuyển dịch của công trình theo cả hai trục tọa độ, các điểm kiểm tra được phân bồ trên cùng một độ cao và cùng nằm trong mặt phẳng ngang.

Giả sử cần xác định chuyển dịch ngang công trình ở hai thời điểm khác nhau theo các hệ tọa độ tương ứng là xoy và xoYy, Hình 5.

19

TCVN 9399:2012

XÃ . y Ás Bi x mm ý Z1 - =>. VŸ xo| TT . = =y

Hình 5 - Sơ đồ biến đồi tọa độ từ hệ xoy sang hệ x'o'y'

Như vậy chuyển dịch của công trình trong mặt phẳng ngang được đặc trưng bởi chuyển dịch của hệ

tọa độ x'o'y' so với hệ tọa độ xoy. Các tham số đặc trưng cho độ chuyển dịch của hệ tọa độ. x'o'y' được chọn là:

xo là chuyển dịch của điểm góc o' theo trục ox;

yo là chuyển dịch của điểm góc o' theo trục oy;

ø là góc xoay của hệ xo'y;

M là hệ số tỷ lệ chiều dài của hệ x'o'y' so với hệ xoy.

Theo hình học giải tích: x, y sẽ được tính bằng:

XZXop +3⁄X' cosg - MY' sinu

V=Vyo +34X sing +Mỹy'cosu

ký hiệu 3 = 1 +7; (với m là rất nhỏ) và góc ơ cũng rất nhỏ nên có thể coi cosa = 1; sing = ø. Do đÓ xp, ÿo

được tính:

qx= Xo-yu+xm=x-x

qy= yo†Xu+ym=y-y (36) trong đó: 4» qy là giá trị chuyển dịch của điểm kiểm tra theo trục x và trục y. Căn cứ vào điều kiện [¿ˆ,] + [7] = min , sẽ có hệ phương trình chuẩn như sau:

nxo +2 - Iy]u-lq]=0

nyo + [y']m +[*']1ø -[øy]=0 [x']Xo + [V]yo + (IX?] + [y®])9 — ([Xq,] + [y'g,])=0 - [V1Xo + [x1]yo +([xŠ] +Iy2)ø: - (Ix'qy] +[y'g.l)=0 (37)

Giải hệ phương trình này sẽ tìm được các thông số chuyển dịch xo, ÿo , ø và m. 20

Hình kỹ thuật gốc — trang 20

TCVN 9399:2012

10 Lập hồ sơ báo cáo kết quả đo chuyển dịch ngang công trình

10.1 Căn cứ vào phương án kỹ thuật và các tài liệu đo đạc, tính toán bình sai, nhà thầu phải tiền hành lập hồ sơ báo cáo kết quả đo chuyển dịch ngang công trình và nhận xét, đánh giá, dựa vào các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành. Hồ sơ báo cáo kết quả đo chuyển dịch ngang cần dựa vào các thông số tính được đề thể hiện trực quan quá trình chuyển dịch ngang công trình bằng các biểu đồ, mặt cắt cụ thê :

- Mặt cắt chuyển dịch ngang công trình theo hướng trục đã lựa chọn; - Biểu đồ chuyển dịch ngang của các móc đặc trưng theo thời gian;

- Sơ đồ chuyển dịch ngang của từng móc kiểm tra; hình vẽ xem Phụ lục I

21

TCVN 9399:2012

Phụ lục A (Tham khảo)

Sơ đồ cầu tạo móc cơ sở (móc chuẩn) đo chuyển dịch ngang

(Kích thước tính bằng milimét)

V

_—⁄Z.

CHÚ DẪN:

Ốc điều chỉnh mốc

—

Bê tông dầy 500

6 ND Øơøơ“(, © mm

Óng kim loại đường kính 60

Lớp đệm thân ống dầy 200

Óng bảo vệ đường kính 110

Lớp đệm mặt ống dầy 200

Dấu móc bằng đồng đường kính 25 có khắc dầu chữ thập dài 60 Nắp bảo vệ đường kính 200, cao 100

Tường gạch bảo vệ 600 x 600 x 600

Hình A.1 - Cấu tạo loại móc nỗi

22

TCVN 9399:2012

(Kích thước tính bằng milimét)

—_ nợ S6

VI ¿

⁄ ⁄ ⁄4 ⁄ L4 7 ⁄ /⁄⁄4⁄A /⁄⁄444A >8 ⁄^—¬ Z^— l | | l l l l l l l l l l l l II, II CHÚ DẪN: 1. Nắp bảo vệ bê tông 600 x 600 x 100 5. Lớp cách nhiệt rắn dầy 100, cao 800 2. Tâm móc bằng đồng đường kính 2,5 có khắc dấu chữ thập dài 60 6. Lớp bê tông dầy 200 3. Óc điều chỉnh 4. Óc điều chỉnh 7. Óng kim loại đường kính 80 8. Chất lỏng cách nhiệt

Hình A.2 - Cấu tạo loại mốc chìm

(Kích thước tính bằng milimét)

210

CHÚ DÃN: Trụ bê tông 300 x 300 x 1 000

Hình A.3 - Cấu tạo loại móc định tâm bắt buộc

23

TCVN 9399:2012

Phụ lục B (Tham khảo)

Sơ đồ cầu tạo móc đo chuyển dịch ngang

(Kích thước tính bằng milimét)

Hình B.1 - Cấu tạo loại mốc gắn vào công trình (Kích thước tính bằng milimét)

Ø7

7222727 Z2

22222222777222272 ⁄ Z2 ⁄/ 7

Hình B.2 - Cấu tạo loại mốc gắn vào công trình có bản lề quay

(Kích thước tính bằng milimét)

_ uu . Dấu chữ thập ⁄ 2 7 7 Dấu qhữrthập ⁄

À

Ầ&R[RÊAN@NNXÑNẠNN

SNÀAN

`N`~ NNN >>

NA

Hình B.3 - Cấu tạo loại mốc gắn vào nền, móng công trình

24

Hình kỹ thuật gốc — trang 24

TCVN 9399:2012

Phụ lục C (Tham khảo) Tiêu chuẩn đánh giá độ ồn định của các mốc cơ sở khi quan trắc

chuyên dịch ngang công trình

Lưới khống chế trong quan trắc chuyển dịch là mạng lưới độc lập, được tiền hành đo lặp trong các chu kỳ quan trắc. Các mạng lưới này thông thường được xây dựng thành hai bậc; bậc một là lưới khống chế cơ sở và bậc hai là lưới quan trắc. Như vậy tọa độ các điểm móc của lưới khống chế cơ sở là số liệu gốc cho việc tính toán và đánh giá độ chuyển dịch của các điểm kiểm tra được gắn trên công trình cần theo dõi và nếu chỉ cần một trong các móc này bị chuyển dịch vị trí sẽ làm sai lệch vị trí các móc quan trắc và tất nhiên điều này sẽ ảnh hưởng đến các kết quả đánh giá độ chuyển dịch của công trình. Do vậy các điểm khống chế cơ sở cần được bó trí tại những nơi có điều kiện địa chất ổn định, nằm ngoài phạm vị chịu tác động của sự chuyển dịch công trình và đặc biệt phải có độ ổn định cao trong suốt quá trình quan trắc. Công việc kiểm tra, đánh giá ồn định của hệ thống móc cơ sở trong quan trắc chuyển dịch công trình có vai trò rất quan trọng và quyết định tới độ tin cậy của toàn bộ các kết quả quan trắc. Kết quả của công việc này là xác định được những móc ổn định và những mốc có độ chuyển dịch lớn hơn giá trị cho phép để loại chúng ra khỏi số liệu gốc. Để có kết luận đúng đắn về vấn đề này cần đưa ra tiêu chuẩn về độ ổn định cho các móc của lưới khống chế cơ sở. Sai số vị trí điểm

của móc khống chế trong bậc thứ ¡ của lưới được tính theo công thức:

Mạ

M, =K" x vi+K ?+K“+..+Kˆ()

(C.1)

trong đó:

MM, là sai số trung phương vị trí điểm của móc khống chế bậc thứ ;;

M„i là sai số tổng hợp của lưới bậc thứ ï;

K là hệ số giảm độ chính xác của lưới. Đồi với trường hợp lưới khống chế cơ sở và lưới quan trắc chuyển dịch có hai bậc, tức „ = 2. Mặt khác trong lưới quan trắc độ chuyển dịch các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện thông thường các móc quan trắc được tiền hành xác định theo phương pháp giao hội góc - cạnh, và nếu lấy sai số đo góc m; = 2,0", sai số đo cạnh m = 2+1 ppm, ta có 1 trong khoảng 2,2 mm đến 2,5 mm. Thay 1⁄ = 2,30 mm và X = 2 vào công thức (C.1), tính được sai số trung phương vị trí điểm khống chế của lưới cơ sở 3p; = 1,03 mm. Những điểm khống chế của lưới được coi là ổn định nếu chênh lệch tọa độ của chúng ở chu kỳ đang xét so với chu kỳ đầu tiên không vượt quá sai số giới hạn xác định độ chênh lệch đó, cụ thể phải thoả mãn điều kiện:

25

TCVN 9399:2012

O| <(ttx Mpg) (C.2)

trong đó: O, là giá trị chênh lệch tọa độ của điểm khống chế giữa chu kỳ đang xét „ và chu kỳ đầu tiên được tính theo công thức:

O=\NtxXU+(Œ,zY/

: là hệ số chuyển đổi từ sai số trung phương sang sai số giới hạn, thường lấy z = 3. Lúc đó điều kiện (C.2) sẽ là:

O0. < (3xMg) (C.3)

Những điểm khống chế lưới cơ sở thoả mãn điều kiện (C.3) thì chúng được coi là ổn định.

26

TCVN 9399:2012

Phụ lục D (Tham khảo)

Các phương pháp đo hướng chuẩn

D.1 Phương pháp đo hướng chuẩn toàn phần

D.1.1 Sơ đồ đo hướng chuẩn toàn phần (Hình D.1)

viTn
Talê:YỊ

= 3 Hình D.1 - Sơ đồ đo hướng chuẩn toàn phần

D.1.2 Phương pháp đo: Đặt máy tại điểm I, định hướng về điểm II và làn lượt đo độ lệch hướng của các điểm kiểm tra 1, 2, 3, ... n. Đo ở hai vị trí bàn độ trái và phải. Sau đó đo theo chiều ngược lại bằng cách đặt máy tại điểm II định hướng về điểm I và tiền hành đo độ lệch hướng của các điểm kiểm tra

như khi đo chiều thuận.

D.1.3 Độ chính xác của phương pháp đo hướng chuẩn toàn phần: công thức chung để tính sai số

trung phương độ lệch hướng của điểm ; là : my=lh x5, (D.1)

trong đó: m „ là sai số đo trong phương pháp đo góc nhỏ hoặc trong phương pháp bảng ngắm di động. Trọng số của y;khi đo lần thuận (đo đi) được tính theo công thức: 2 2 2

p= hi D.2 "mỗ mô.l?, (2)

Trọng số của yí khi đo lằn ngược chiều (đo về) được tính:

2 2

,... up

=. cua Hi (D.3) moi m2

Trị trung bình của độ lệch hướng của điểm ; được tính theo công thức:

27

Hình kỹ thuật gốc — trang 27

TCVN 9399:2012

7= Diy;Tbi .i p;tbi Trọng số của trị trung bình: 2 2 2 2 x“pGiutrl,.) p=(p,+p`)= ~

(D.4)

(D.5)

Sai số trung phương của trị trung bình : m, lun:

- x p J?s,

m,v-

(D.8)

H

Trong các công thức trên „ có thể lầy bằng. D.2 Phương pháp đo hướng chuẩn từng phần

D.2.1 Sơ đồ đo hướng chuẩn từng phần (Hình D.2)

4 —_— - lr4

—im
II. —.⁄3
_ h2
-— bi5
-_. l46
IJR/
m :_

Hình D.2 - Sơ đồ đo hướng chuẩn từng phần

D.2.2 Phương pháp đo

Hướng chuẩn I đến II được chia làm nhiều phần và tiền hành đo như sau:

a) Đodi:

- Định hướng I đến II, đo điểm 4; - Định hướng I đến 4, đo điểm 2; - Định hướng II đến 4, đo điểm 6; - Định hướng I đến 2, đo điểm 1; - Định hướng 2 đến 4, đo điểm 3; - Định hướng 4 đến 6, đo điểm 5;

- Định hướng 6 đến II, đo điểm 7.

28

TCVN 9399:2012

b) Đo về:

- Đặt máy tại điểm II, định hướng về I và theo tuần tự ngược lại với đo đi, lằn lượt đo các điểm 4, 6, 2, 75,3,1.

D.2.3 Tính độ lệch hướng

Độ lệch hướng y; của các điểm kiểm tra so với hướng chuẩn I, II được tính qua các đại lượng đo ạ;:

74 đa

/ ›=4›Tđq - 7-4

lu. 7eZđsaTđa -

J-4 l- l MP .I kg 7-4 7-4 lˆ l- 7~đ.Tđ› - +đa - 24 la li li VsZđsTđq sự +đs ? ưu n - l, l Y;Z6;†84 . s Ể (D.7) 4-JI 6-JI

Độ chính xác của phương pháp đo hướng chuẩn từng phần: Nếu khoảng cách giữa các điểm kiểm tra bằng nhau và ký hiệu:

mai li; X =

thì sai số trung phương độ lệch hướng theo một chiều đo đi hoặc đo về được tính theo công thức:

1] me” m2 X đạn Xi so (D.8) ] mẹ?

m.›=m .= x7 x 2 6 -, ” 5 2/2 p

29

TCVN 9399:2012

v3 mẹ”

m„e.my- S x lu x p

vn mẹ” 8

m,›=m,s= xí,x' 3 y5 J,I 7 xa p

Sai số trung phương của trị trung bình độ lệch hướng đo đi và đo về của các điểm kiểm tra sẽ nhỏ hơn 2 làn so với các giá trị trong các công thức trên. D.3 Phương pháp hướng chuẩn nhích dần

D.3.1 Sơ đồ đo hướng chuẩn nhích dần (Hình D.3)

l 4 6 7 + H 3 5

⁄⁄4“-—-
—¬¬
——=
—

Hình D.3 - Sơ đồ đo hướng chuẩn nhích dần D.3.2 Trình tự đo hướng chuẩn nhích dàn a) Đo đi: - Đặt máy tại điểm I, định hướng về II, đo điểm 1; - Đặt máy tại 1, định hướng về II, đo điểm 2;

- Đặt máy tại 2, định hướng về II, đo điểm 3;

- Tiếp tục đo nhích dàn đến điểm đo cuối cùng. b) Đo về:

- Đặt máy tại điểm II, định hướng về điểm I, đo điểm 7; - Đặt máy tại điểm 7, định hướng về điểm I, đo điểm 6;

- Tiếp tục đo nhích dần về điểm đầu. D.3.3 Tính độ lệch hướng theo phương pháp hướng chuẩn nhích dàn a) Đo đi:

xi đề

30

Hình kỹ thuật gốc — trang 30

TCVN 9399:2012

/ 2 ú „ +đ;

1.7

/ / _X.. 3.7 2 đi T0. 1đ) 1.7 2.1

y,=đ\ 7u +q, Gu +4, 1u +4, lu +4, Ôi +4, 7u +; (D9)

1.7 2.1 3.71 4.1 5. 6.1I b) Đo về: y7=đ7 3 3 l2 3 xe đa e7 g 6 71 bì bì / bì / bì 7s 47 nạ | . Tạ 7.1 6.1 họ nụ, nụ / h¡ h¡ YZ97:) †đa, Tđ$U Ở qui + G7. 30 ¡ +đi (D.10) 7.1 61 5T lu 37 2J

Nếu khoảng cách giữa các điểm kiểm tra bằng nhau thì có thể coi sai số z„ là không đổi:

‹i mi = nh (D.11)

Øn trong đó: n là số đoạn trên toàn hướng I đến II. D.3.4 Độ chính xác của phương pháp hướng chuẩn nhích dàn

Công thức tổng quát để tính sai số trung phương của độ lệch hướng của điểm ;:

a) Đo đi: mê = l M hiền vi “Z2 \ n~ k/ (D.12) b) Đo về: mu `2 mộ cm, _ &=1 trong đó:

51

TCVN 9399:2012

¡ là số hiệu của điểm; k là số hiệu của trị đo ¿ (k bằng 1, 2, ....... (n1)); n là số đoạn trên toàn hướng chuẩn;

Sai số trung phương của trị trung bình được tính:

mi và

ms”=. (D.13)

D.4 Phương pháp đo hướng chuẩn chéo nhau

D.4.1 Sơ đồ đo hướng chuẩn chéo nhau (Hình D.4)

⁄“x ⁄ ⁄ ,.__ : F H = 2

YiLịh
q
q2_—m
) vị—

Hình D.4 - Sơ đồ hướng chuẩn chéo nhau D.4.2 Trình tự đo hướng chuẩn chéo nhau a) Đo đi: - Đặt máy tại điểm I, định hướng về 2 đo độ lệch q¡ SO VỚi hướng 1-2; - Đặt máy tại 1, định hướng về 3, đo độ lệch ạ; so với hướng 1-3; - Đặt máy tại điểm 2, định hướng về 4, đo độ lệch ạ; so với hướng 2-4; Tiếp tục làm như vậy cho đến khi đo độ lệch ạ; so với hướng 6-II. b) Đo về: - Đặt máy tại điểm II, định hướng về 6 đo độ lệch ạ; so với hướng II-6; - Đặt máy tại điểm 7, định hướng về 5 đo độ lệch qgso với hướng 7-5; Tiếp tục làm tương tự như vậy đến khi đo độ lệch ạ, so với hướng 2-I.

D.4.3 Tính độ lệch hướng: Việc tính độ chuyển dịch ngang theo phương pháp hướng chéo nhau được tiền hành tương tự như tính đường chuyền phù hợp giữa 2 điểm I và II, không đo góc nối. Các góc

ngoặt ở được tính:

32

Hình kỹ thuật gốc — trang 32

TCVN 9399:2012

6. =180°-(ø +ở,) (D.14) ” đị ổ. = 1 Ø ;- ” đị => Đ 1 Hoặc: „i,+ÍÏ 8 = 1802 - (, xó li 1.2 L.ih2 „ii2+l 8, =1800-(qg,x Ø J.2 2.3 I2) .ie; ti

8 =1800-(ạ, x Ð )

lạ Ï;

Chọn hệ tọa độ giả định có điểm góc trùng với điểm I, trục X' trùng với I-1 Tính góc phương vị của các cạnh trong hệ tọa độ này:

øi=0

Øœ,= øi +(180°-2,)=(180°- Ø2) : = Ø› +(180°-Ø,)= (2 x 180°)- (+ 😉

đụ =7x180-(Ø +7; +..+Ø;) (D16) Tính y', của các điểm: yí = iu =0 DĐ y = Gan DĐ em. + l2 ya — ” ” li li , l , , , Vnu - pƯ +JÐsaØœ +..†hụ.Øn) (D.17)

Tính phương vị của hướng chuẩn I-II trong hệ tọa độ x' Iy':

33

TCVN 9399:2012

mm vn ÍSỐ¡un Z x (D.18)

lR ii

từ đó suy ra: Ø;¡u = @ , chuyển lại về hệ tọa độ XIY (trục X trùng với trục I - II). Tính lại các

phương vị: ø =(360° —ø) ø, =(3605—ø+180°—Ø)-(ø+Z,) a, =(ø,+360v°—#,) =(2x 1809) -(e+# +Ø,) Ớn =.... (7x180°)- (g+Ø +Ø, +....+Ø,) (D.19) Ttính y¿ của các điểm trong hệ tọa độ XIY: | Vi = Ối P y,= Ga gi + hạ-6› 22 22 1 ¡=7 V7 - „ >. (ơ,.;e@ 😉 (D.20) Ø :-i Kiểm tra:

1 ¡=I Vu — ” . (,.i:.Øi) = 0 Ø i-i

D.4.4 Độ chính xác của sơ đồ hướng chuẩn chéo nhau: Từ công thức (D.15) ta có

mm ái +Í ch Vì: — i¡ mẹ =m, „ Nên: mạ =5 m, . va (D.21) Khi / xấp xỉ. 7. thì: mạ = 2m, (D.22)

Như vậy, khi không bình sai đường chuyền duỗi thẳng, sai số trung phương của độ lệch hướng của điểm ; được tính theo công thức:

354

TCVN 9399:2012

(D.23)

Hoặc:

(D.24)

trong đó:

n là số đoạn trên toàn tuyến hướng chuẩn. Theo công thức (D.24) thì ;;„ có giá trị nhỏ nhất khi

¡= 1; vàm„ Có giá trị lớn nhất khi ¡; =n -1.

355

TCVN 9399:2012

Phụ lục E (Tham khảo) Ví dụ về phân tích độ chính xác đo góc và đo cạnh khi đo chuyên dịch ngang

bằng phương pháp đường chuyền

Tính độ chính xác đo góc và đo cạnh đường chuyền có chiều dài là 500 m; số lượng cạnh n = 5 và chiều dài các cạnh là 100 m.

Nếu sai số cho phép xác định đại lượng chuyển dịch là 2 mm thì theo nguyên tắc ảnh hưởng bằng nhau sẽ tính được 7¿ theo công thức: 2 mạ=m„=—¬==V2 (mm) (E.1)

v2

Sau khi bình sai tọa độ, sai số hướng dọc của điểm giữa tuyến đa giác là:

= 5 mẹ „ề (E.2)

từ đó, sai số trung phương đo cạnh là:

m. 72m, _ V242 _ 2 = 0,9 (mm) (Œ.3) vn 35 5 Sai số hướng ngang của điểm giữa tuyến đa giác sau khi bình sai tọa độ: m/ n(n8 +3 me. sộ x (“ (E4) P 48 Từ đó, sai số trung phương đo góc: m 48 m„= So x =157 E.5 7s? HN Œ5)

Trong trường hợp tại điểm đầu và điểm cuối tuyến đường chuyền có đo góc liên hệ với độ chính xác rất cao thì sau khi bình sai tọa độ và phương vị, ta có:

- _ ”) — ưa +2n+4)

192(n+]) (6)

từ đó tính được: m,=21

36

TCVN 9399:2012

Phụ lục F (Tham khảo) So sánh độ chính xác của các phương án lập lưới quan trắc chuyên dịch ngang

bằng phương pháp giao hội

Giả sử có một mạng lưới quan trắc chuyển dịch ngang nhà máy thuỷ điện được cho ở Hình F.1, mạng

lưới này được thể hiện theo ba phương án:

- Phương án 1: Đo theo đồ hình lưới giao hội góc. Từ các mốc cơ sở QT1 đến QT5 tiến hành đo góc đến các điểm kiểm tra M1, M2, M3, M4 (trung bình mỗi điểm kiểm tra được xác định bằng giao hội góc

từ 4 hướng), sai số đo góc giả định là mg = 2,0".

- Phương án 2: Đo theo đồ hình lưới giao hội cạnh. Theo sơ đồ này, đặt máy tại các điểm cơ sở QT1 đến QT5 đo chiều dài cạnh đến các điểm kiểm tra gắn trên công trình M1, M2, M3, M4, độ chính xác đo

cạnh giả định là ;s =2 + 1 ppm.

- Phương án 3: Đo theo đồ hình lưới. giao hội góc - cạnh. Từ các mốc cơ sở QT1 đến QT5 đo các góc và cạnh đến các điểm kiểm tra M, M1, M2, M3. M4. Độ chính xác đo góc giả định là mg = 2,0", sai số đo

cạnh m‹ = 2 +1 ppm.

Két quả tính sai số vị trí điểm theo ba phương án được nêu ở Bảng F.1

QT:

QT QT:

Hình F.1 - Sơ đồ lưới quan trắc chuyển dịch ngang nhà máy thuỷ điện

37

Hình kỹ thuật gốc — trang 37

TCVN 9399:2012

Bảng F.1 - Sai số vị trí điểm tính theo ba phương án giao hội

SốTTTên điểmSai số vị trí điểm
mm
Phương án giao hội.
góc
Phương án giao hội
cạnh
Phương án giao hội góc
cạnh
1MI6,63,823
2M26,33,32,4
3M37,23.625
4M46,33,222

Phương án giao hội góc có độ chính xác kém hơn hẳn phương án giao hội cạnh và giao hội góc - cạnh. Ngoài ra công tác đo góc trong lưới với độ chính xác ;:g = 2,0" sẽ mắt nhiều thời gian hơn so với công tác đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử . Với các máy toàn đạc điện tử độ chính xác cao hiện nay như TC 1700, TC 2003... có độ chính xác đo cạnh cỡ từ 1 mm đến 2 mm, có thể cho phép xây dựng mạng lưới quan trắc chuyển dịch ngang theo đồ hình giao hội đo toàn cạnh. Phương án này vừa đảm bảo yêu cầu độ chính xác cao vừa có lợi về mặt kinh tế.

38

TCVN 9399:2012

Phụ lục G (Tham khảo) Kết quả tính bình sai đánh giá độ ồn định của các mốc cơ sở và tính tọa độ các điểm kiểm tra chuyên dịch ngang tuyến đập

G.1 Sơ đồ mạng lưới quan trắc chuyển dịch ngang tuyến đập

QTi

Hình G.1 - Sơ đồ mạng lưới quan trắc chuyển dịch ngang tuyến đập

G.2 Kết quả tính bình sai mạng lưới khống chế mặt bằng để đánh giá độ ổn định của các móc cơ sở (chu kỳ 12)

G.2.1 Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới

Tổng số điểm: 7;

Số lượng góc: 28;

Số lượng cạnh: 17;

Sai số đo góc: 1,0";

Sai số đo cạnh: 1+1 ppm.

G.2.2 Số liệu khởi tính

Các số liệu khởi tính được nêu ở Bảng G.1.

39

Hình kỹ thuật gốc — trang 39

TCVN 9399:2012

Bảng G.1 - Các số liệu khởi tính mạng lưới khống chế mặt bằng

SốTọa độ
x
m
Y
m
QT101574 036,440 4805 473,478 7
MĐQT21574 554,498 0805 200,071 8
o0QT31574 814,602 9805 458,7233
>^>QT41575 256,501 6805 633.131 8
QT51575472,387 9805 858,832 1
ØOQT91574191,3128805 794,865 5

G.2.3 Kết quả tính tọa độ các điểm của lưới khống chế

Kết quả tính tọa độ các điểm của lưới khống chế được nêu ở Bảng G.2.

Bảng G.2 - Kết quả tính tọa độ các điểm của lưới khống chế mặt bằng

Tọa độSai số vị trí
(mm)
{
m
Y
m
MxMyMp
.QT101574 036,440 4805 473.47930,60,60,8
oM0ĐQT21574 554,496 8805 200,07060,60,70,9
QT31574 814,602 8805 458,72030,60,70,9
^>QT41575256,501 0805 633.12980,71,01,2
ơiQT51575472.389 9805 858,83391,11,21,7
5QT81574507,8722807 688,74502,91,332
¬QT91574191,3126805 794,86420,60,50,8

G.2.4 Độ ồn định của các móc cơ sở mặt bằng

Độ ồn định của các mốc cơ sở mặt bằng được đánh giá theo Bảng G.3.

40

TCVN 9399:2012

Bảng G.3 - Đánh giá độ lệch tọa độ điểm và độ ồn định của các mốc cơ sở

Số TTTên điểmĐộ lệch tọa độ
mm
Đánh giá
QxQYQÑ
On định
1QTI100,00,60,6Ôn định
2QT2-1,2-1,21,7Ôn định
3QT3-0,12,02,1Ôn định
4QT4-0,6-2,02,1Ôn định
5QT5-2,01,827Ôn định
6QT9-0,2-1,31,3Ôn định
7QT93,1-2,94,3Không ồn định

Kết quả đánh giá độ chính xác mạng lưới:

  • Sai số trọng số đơn vị M = 0,83":

  • Điểm yếu nhất là QT8; m„ = 0,003 18 m. Sử dụng các điểm cơ sở ổn định để tính bình sai mạng lưới các điểm kiểm tra từ M1 đến M30. G.3 Kết quả tính bình sai để tiến hành tính toạ độ của các điểm kiểm tra chuyên dịch ngang của tuyến đập (chu kỳ 12) - Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới:

  • Tổng số điểm: 14;

  • Số điểm góc: 06;

  • Số điểm mới: 08;

  • Sai số đo góc: 2,0";

  • Sai số đo cạnh: 1 + 1 ppm.

- Số liệu khởi tính: Số liệu khởi tính tọa độ các điểm kiểm tra chuyển dịch ngang của tuyến đập được nêu ở Bảng G.4.

- Kết quả tọa độ sau bình của các điểm kiểm tra chuyển dịch ngang của đập (chu kỳ 12) được nêu ở Bảng G.5.

- Kết quả đánh giá độ chính xác của lưới: + Sai số trọng số đơn vịM = 1,69";

  • Điểm yếu nhất là điểm M29; m„ = 0,002 13m.

41

TCVN 9399:2012

Bảng G.4 - Các số liệu khởi tính tọa độ các điểm kiểm tra

TTTên điểmTọa độ
xX
m
Y
m
QT21574 554,496 8805 200.070 6
NDQT31574 814,602 8805 458.720 3
1oQT41575 256,501 0805 633.129 8
>^>QT51575472,389 9805 858,633 9
inQT91574191,3126805 794,864 2
ØOQT101574 036,440 4805 473,479 3

Bảng G.5 - Kết quả tọa độ sau bình của các điểm kiểm tra chuyển dịch ngang tuyến đập

Số
TT
Tên
điểm
Tọa độSai số vị trí, mm
x
m
Y
m
MyMyMẹ
1MI1575 262.082 9806 058,818 90,90,81,2
2M51575 140,064 2806 119,406 91,00,81,2
3M91575 002,634 4806 129,131 51,00,81,3
4M131574 865,066 9806 080,31100,90,91,2
5M171574 736,874 5806 962,929 90,80,91,2
6M211574 674,355 6805 897,946 90,70,81,1
7M251574 577,540 2805 607,71160,91,11,4
8M301574458,2787805 785,204 30,91,11,4

42

TCVN 9399:2012

Phụ lục H

(Tham khảo)

Tính các thông số chuyển dịch ngang của tuyến đập

Giá trị chuyển dịch ngang của tuyến đập theo hướng trục X, trục Y được nêu ở Bảng H.1.

Bảng H.1 - Giá trị chuyển dịch ngang của tuyến đập theo hướng X, Y

TTTên
móc
Tọa độ chu kỳ 11Tọa độ chu kỳ 12Chuyển dịch
mm
xX
m
Y
m
xX
m
Y
m
M
.
1575 262,900 3806 058,829 51575 262,082 9806 058,816 9-7,4-10,6
Nwx,Ø„¬
M
1575 140,066 0806 119,421 21575 140,064 2806 119,406 9-1,8-14,3
1cM1575 002,830 6806 129,147 21575 002,834 4806 129,131 5-3,8-15,7
^>M131574 865,057 6806 080,325 21574 865,066 9806 080,311 09,3-14,2
ơiM171574 736,862 8806 962.937 61574 736,874 5806 962,929 911,7-7,
ƠơM211574674,347 7806 897,951 51574674,355 6806 897,946 97,9-4,8
¬M251574577,535 8806 804,716 51574 577,540 2806 804,711 864,4-4,9
mmM301574 458,280 6806 785,206 11574458,278 7806 785,204 3-1,9-1,8

Giá trị chuyển dịch ngang của tuyên đập theo hướng áp lực được nêu ở Bảng H.2.

Bảng H.2 - Giá trị chuyển dịch ngang của tuyến đập theo hướng áp lực

TTmộcChuyển dịch theo hướng trục tọa độChuyển dịch theo
hướng áp lực
Q‹
mm
Qy
mm
Q
mm
Hướng
chuyên dịch
Q‹
mm
Qx
mm
MI-7,4-10,612,9235904'50”-12,90,7
NĐDM5-1,8-14,314,426294932”-14,22,2
1oóM93.8-15,716,228393622”-16,11,8
^>M139,3-14,217,030391319”-17,00,9
ơnM1711,7414,03269390017-13,82.6
ØM217,9-4,69,1329947119”-8,92,2
M254,4-4,96,631195521”-6,22,1
mmM30-1,9-1,82,622392708”-1,8-1,9
Trung bình3.3-9,211,600°00'00”-11,41,3

43

TCVN 9399:2012

Phụ lục Í (Tham khảo)

Vi dụ về vẽ sơ đồ chuyển dịch ngang của các điểm kiểm tra

¬l4 -l=.ñ -10,D -E =6, -4 -# ( # 4 6d) g,3 l0) 1E 14,7

Hình I.1 - Sơ đồ chuyển dịch điểm móc 21

Tọa độ điểm móc 21 theo các chu kỳ đo được nêu ở Bảng I.1.

Bảng I.1 - Tọa độ điểm móc 21 theo các chu kỳ đo

Chu kỳThời gian đoTọa độDịch vị
.{
m
Y
m
Qx
mm
Qv
mm
95/20011574674,348 3805 897,948 2-
1012/20011574674,354 2805 897,940 65,9-7,6
116 /2 0021574674,347 7805 897,951 5-0,63.3
1212/20021574 674,355 6805 897,946 97,3-1,3

44

Hình kỹ thuật gốc — trang 44

TCVN 9399:2012

Thư mục tài liệu tham khảo

1 Technical Specification for Urban Surveying Using Global Positioning System - CJUJ 73 - 97. NXB Công nghiệp xây dựng Trung Quốc, Bắc Kinh, 10/1997.

2 Trắc địa công trình. Nhà xuất bản Giao thông vận tải - Hà Nội 1999.

3 Báo cáo đề tài 46A - 05 — 01, Quy trình công nghệ trắc địa trong đo vẽ công trình ngầm, trong thi công, trong quan trắc chuyền dịch biến dạng các công trình quan trọng và khả năng đảm bảo trắc địa, bản đồ trên khu vực xây dựng, điều tra khai thác tài nguyên khoáng sản”. Hà Nội 1991.

4 Báo cáo đề tài cấp Bộ mã số B2000 - 36 - 14, Nghiên cứu quy trình công nghệ công tác quan trắc biến dạng công trình thuỷ điện”. Bộ Giáo dục và Đào tạo Hà Nội 2003. Chủ nhiệm đề tài TS. Trần Khánh.

5 Báo cáo tông kết đề tài Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong trắc địa công trình công nghiệp và nhà cao tằng (mã số: RD - 02). Hà Nội - 200. Báo cáo tông kết đề tài cáp Bộ (Bộ Xây dựng).

6 Báo cáo tông kết đề tài cấp bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong trắc địa công trình , mã số B2001 - 36 - 23. Hà Nội - 2003.

45

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
Danh mục trắc địa công trình