TCVN 9327:2012 — Máy đào và chuyển đất – Các phương pháp đo Khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi chưa xác minh được trạng thái hiện hành; tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
TCOVN TIÊỀU CHUẢN QUỐC GIA
TCVN 9327:2012
Xuất bản lần 1
MÁY LÀM ĐÁT - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHÓI LƯỢNG TOÀN BỘ MÁY, THIẾT BỊ CÔNG TÁC VÀ CÁC BỘ PHẬN CÁU THÀNH CỦA MÁY
Earth-moving machinery - Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components
HÀ NỘI - 2012
TCVN 9327:2012
Mục lục 4 Phậm Vi éD dUDg.....................‹c..Ò.veeseeeeenetE02E2222E009000003.09200900VE102EEPPPEEEEEEPEEEESEPPEEEEEEEPYEESEPE SP EEYS S22" 5 ẤN TA LH HN BN TƯ HE EREPEEREEEERERCVREREPERERECEREREEEPEREESEEPHDE-TPEEVECEHH 5 3 Thuật ngữ và định nghĩa...........................................................nneeeesnenneeeennnnnnennnennnennnnninnennnnneninnnnnne 5 13 HT HH 39REAREAEAEAREEEEEEAEREPEOEERERREEEEEEAEHREEEREREHRECC PRROEEREREEEHPS 9 5' Địa điềm thử nghiệm .c--st-ss--e--s---G:G-DCLLCCGLCETGEEGLOHSGSHSGL-1--C-0-C0k(tetC1E+A-s+SLLA+O + -C0S: 10 6 Chuẩn bị thử nghiệm..................................nnnnnnnnnnnnnnn nh nh nh ¡EEE NET HE nE nh ng 10 7' 'Các phương Đháp,ỐO:::::eszssrizsssssxr:cxxvstssrersdetktV4SVenE22502524204CtS ESSEESSEESCEEROEESEESSETAEE3SSE»EESS+ESSSIE: 10 8 Báo cáo kết quả thử nghiệm.........................................nnnnnnnnnnnn nen nnn nh n ¡nh nh nnnn¡EnnnnnEnn nnnnnnnnng 14 10C cái HE EU RA NRROREOORRRERERVOEREAARUEREEREUERPEEEEEEREREOEREEPPEREEEREPT. TY THHE REOUUBRLP 15
TCVN 9327:2012
Lời nói đầu
TCVN 9327:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 279:2002 theo ISO 6016:2008 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẳn và Quy chuẳn kỹ thuật và Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thị hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9327:2012 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẳn Đo lường Chất lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUÂN QUÓC GIA TCVN 9327:2012
Máy làm đắt - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cầu thành của máy
Earth-moving machinery — Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác hoặc cầu thành của máy bằng các cân ô tô, các lực kế chịu nén hoặc các lực kế chịu kéo (cảm biến tải trọng).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy làm đát bánh hơi hoặc bánh xích. 2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẳn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bồ thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bó thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
ISO 6165:1987, Earth-moving machinery - Basic types— Vocabulary.
ISO 6016:2008, Earth-moving machinery — Methods of measuring the masses of whole machines, their ©equipment and components.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẳn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 3.1 Các định nghĩa chung
3.1.1
Máy cơ sở (Base machine)
Máy cùng buồng lái hoặc mái che và kết cấu bảo vệ người lái (nếu được yêu cầu), không có thiết bị phụ trợ hoặc thiết bị công tác, nhưng phải có các giá đỡ cần thiết để lắp thiết bị phụ trợ hoặc thiết bị công tác (xem Hình 1).
TCVN 9327:2012
3.1.2 Thiết bị phụ trợ (Equipment)
Một bộ phận cầu thành, được lắp trên máy cơ sở, cho phép thiết bị công tác thực hiện chức năng cơ bản của nó theo thiết kế ban đầu.
3.1.3 Thiết bị phụ trợ tùy chọn (Optional equipment)
Các bộ phận tùy chọn của thiết bị phụ trợ, được lắp trên máy cơ sở nhằm mục đích tăng cường năng suất, khả năng thích ứng, tính tiện nghi và tính an toàn.
3.1.4 Thiết bị công tác (Attachment)
Một bộ phận cấu thành, có thể được lắp trên máy cơ sở hoặc thiết bị phụ trợ để thực hiện một chức năng xác định (xem Hình 1).
3.1.5
Bộ phận cầu thành (Component)
Một hoặc một cụm chỉ tiết của máy cơ sở, thiết bị phụ trợ hoặc thiết bị công tác. 3.1.6
Phía bên trái và phía bên phải của máy (Left-hand and right-hand side)
Phía được xác định theo hướng di chuyển chủ yếu của máy.
TCVN 9327:2012
ụ
ơi | L
CHÚ DĂN:
Thiết bị công tác Thiết bị phụ trợ Máy cơ sở
h
vo N68 + ơ
Phần gầu ngược Phần gầu xúc lật
Hình 1 - Ví dụ minh họa các định nghĩa về máy cơ sở, thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác 5.17
Trục trước và trục sau của máy (Front axle and rear axle of machine)
Trục được xác định theo hướng di chuyển chủ yếu của máy.
3.2
Khói lượng (Masses)
3.2.1
Khối lượng làm việc của máy (Operating mass)
Bao gồm khối lượng của máy cơ sở cùng với thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác không tải theo quy
định của nhà chế tạo, khối lượng của một người lái (75 kg), khối lượng của thùng nhiên liệu được nạp đầy và khối lượng toàn bộ hệ thống chất lỏng (công tác, bôi trơn, làm mát...) được nạp theo mức quy định của nhà chế tạo.

TCVN 9327:2012
3.2.2 Khối lượng vật liệu định mức (Rated payload) Khối lượng vật liệu mà máy có thể tiếp nhận theo quy định của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Trong ví dụ trên, các loại thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác khác nhau có thể được lắp trên một máy cơ sở. Một số máy cơ sở có thể lắp trực tiếp với thiết bị công tác, ví dụ: máy ủi lưỡi ủi.
3.2.3
Khói lượng toàn bộ của máy (Gross machinery mass) Tổng của khối lượng làm việc và khối lượng đào định mức. 3.2.4
Sự phân bố khối lượng trên các trục của máy bánh lốp (Axle distribution of masses of wheeled machines)
3.2.4.1
Tải phân bồ trên trục (Axle load)
Tải do khối lượng làm việc của máy phân bồ lên mỗi trục (xem 3.2.1).
CHÚ THÍCH: Tải phân bồ lên trục được tính bằng kilôgam (kg).
3.2.4.2
Tải lớn nhất cho phép phân bồ lên trục (Maximum axle load)
Tải lớn nhất được phép phân bồ lên mỗi trục theo quy định của nhà chế tạo. CHÚ THÍCH: Tải lớn nhất cho phép phân bồ lên trục được tính bằng kilôgam (kg).
3.2.5
Khối lượng vận chuyển theo đường biển (Shipping mass)
Bao gồm khối lượng của máy cơ sở không có người lái, khối lượng nhiên liệu được nạp ở mức 10% dung tích thùng chứa, khối lượng toàn bộ hệ thống chất lỏng (công tác, bôi trơn, làm mát...) được nạp ở mức quy định của nhà chế tạo và gồm (hoặc không gồm) khối lượng của thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác, buồng lái, mái che, mui bảo vệ chồng tai nạn khi xe bị lật, kết cầu ngăn chặn các vật rơi, các bánh xe và các đối trọng theo quy định của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Nếu máy được tháo rời để vận chuyển đường biển thì khối lượng của các bộ phận được tháo rời phải do nhà chế tạo quy định.
3.2.6
Khối lượng buồng lái, mái che, mui bảo vệ chồng tai nạn khi xe bị lật ngược, kết cầu ngăn chặn các vật rơi (Mass of cabin, roof, protective roof when the machine overturned, preventive structure of falls)
8
TCVN 9327:2012
Bao gồm khối lượng của buồng lái, mái che, mui bảo vệ chồng tai nạn khi xe bị lật ngược, kết cầu ngăn chặn các vật rơi cùng toàn bộ các bộ phận cầu thành và các giá đỡ cản thiết để lắp chúng vào máy cơ SỞ.
3.3
Các phương pháp đo (Measurements)
3.3.1
Phương pháp đo đơn giản (Single measurement)
Phương pháp đo mà kết quả nhận được là chỉ số của một thiết bị đo hoặc là tổng các chỉ số của một số thiết bị đo làm việc đồng thời với nhau.
3.3.2 Phương pháp đo tổ hợp (Cumulative measurement)
Phương pháp đo mà kết quả nhận được là tổng các chỉ số của các phép đo đơn giản hoặc là tổng số các thiết bị đo làm việc nói tiếp nhau theo thời gian.
4 Thiết bị, dụng cụ
Bao gồm đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đo cần thiết đề xác định khói lượng của toàn bộ máy hoặc thiết bị phụ trợ hoặc các bộ phận cầu thành của máy.
4.1 Với phương pháp đo đơn giản
a) Cân ô tô có độ chính xác đền + 2 %;
b) Các lực kế chịu nén hoặc chịu kéo có độ chính xác đến + 2 %;
c) Các gối đỡ (có kích cỡ thích hợp được chế tạo từ thép hình cán); d) Ván lót sàn;
e) Cần trục hoặc giá treo máy;
f) Cáp thép (hoặc xích hoặc dây treo).
4.2 Với phương pháp đo tổ hợp
a) Cân ô tô có độ chính xác đền + 2 %;
b) Lực kế chịu nén có độ chính xác đền + 2 %;
c) Các gói đỡ (có kích cỡ thích hợp được chế tạo từ thép hình cán); d) Ván lót sàn;
f) Ni vô.
TCVN 9327:2012
5 Địa điểm thử nghiệm
Thử nghiệm được tiền hành trên một bãi phẳng, mặt nền cứng. Các cân ô tô được bố trí sao cho bề mặt bàn cân và bề mặt nền tựa nằm trên cùng một cao độ.
6 Chuẩn bị thử nghiệm
6.1 Máy được làm sạch và được trang bị phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo.
6.2. Khi sử dụng phương pháp đo tổ hợp, vị trí lắp đặt các thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác so với máy cơ sở phải được duy trì như nhau trong tắt cả các làn đo.
6.3 Các máy có khung liên kết khớp - bản lề được thử nghiệm bình thường trong tư thế trục dọc của máy nằm trên cùng một đường thẳng.
6.4 Các máy bánh lốp được thử nghiệm khi các phanh đã được mở. Các máy bánh xích phải được bố trí sao cho các nhánh xích cả hai phía của máy tiếp đất trên cùng một cao độ nhằm đảm bảo các phản lực nền đất nằm trong mặt phẳng nằm ngang bằng 0.
7 Các phương pháp đo
7.1 Quy định chung
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp đo: phương pháp đo đơn giản và phương pháp đo tổ hợp, trong đó phương pháp đo đơn giản được coi là phương pháp đo cơ bản và được ưu tiên sử dụng. Khi máy, thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác hoặc các bộ phận cầu thành của máy có khối lượng hoặc kích thước lớn, không thể sử dụng phương pháp đo đơn giản thì được phép sử dụng phương pháp đo tổ hợp.
7.2 Phương pháp đo đơn giản
Phương pháp này bao gồm việc đo các phản lực của nền đắt tác động đồng thời lên máy tại các gói đỡ của trục (xem Hình 2, 3a hoặc 3b), hoặc lực tác động lên lực kế chịu kéo khi máy được nâng lên khỏi mặt đắt (xem Hình 4).
7.2.1 Cách tiền hành
7.2.1.1 Khi sử dụng một cân ô tô hoặc một lực kế chịu nén: máy phải được đặt tại chính giữa bề mặt bàn cân (xem Hình 2).
Hình 2 - Cân ô tô
10

TCVN 9327:2012
7.2.1.2 Khi sử dụng đồng thời nhiều cân ô tô hoặc nhiều lực kế chịu nén: các bánh xe hoặc các dải xích của máy phải được đặt ở sát tâm bề mặt bản cân hoặc các lực kế chịu nén ở mức có thể (xem Hình 3a). Khi thử nghiệm các máy bánh xích, phải sử dụng các ván lót sàn và các gồi đỡ lăng trụ để đảm bảo việc truyền chính xác tải do khối lượng máy tác động lên cân ô tô hay lên lực kế chịu nén (xem Hình 3b).
xØ: @
E — E 1ÿ 1
L⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄1V 7⁄ZZAV ⁄/⁄Z7ZAVZZZ4VZZZ⁄A W⁄⁄⁄⁄Z⁄Z⁄⁄⁄Z1VZZZAW⁄⁄Z⁄Z⁄AV/ZZAVZZZA a) b)
CHÚ DÃN: 1 Vánlót sản a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích Hình 3 - Các cân ô tô hoặc các lực kế chịu nén
7.2.1.3 Khi sử dụng một lực kế chịu kéo: một đầu của cáp thép phải được có định vào các điểm treo trên máy, đầu còn lại phải được có định vào lực kế chịu kéo (hoặc được treo trên giá treo máy), Khi đo, máy được nâng lên khỏi mặt đất hoặc các gối đỡ của máy được hạ xuống (xem Hình 4).
7.2.1.4 Mỗi phép đo được tiền hành không ít hơn 3 lần.
Hình 4 - Móc cần trục và lực kế chịu kéo

TCVN 9327:2012
7.2.2 Biểu thị kết quả đo
Kết quả của mỗi lằn đo phải được trừ đi khối lượng của ván lót sàn, các gối đỡ hay cáp thép tùy thuộc vào phương pháp đo được sử dụng. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của không ít hơn 3 lằn đo.
7.3 Phương pháp đo tổ hợp
7.3.1 Quy định chung
7.3.1.1 Phương pháp này bao gồm việc đo nối tiếp nhau các phản lực nền đắt tác động lên máy tại các gối đỡ của trục (trục trước hoặc trục sau, hoặc trục bánh xe hoặc dải xích phía bên trái hoặc phía bên phải) (xem Hình 5a, 5b, 6a hoặc 6b).
2. XM -. NNNNN NNNNNI NNNNNNNNNNNNIE ÍNNNNNNNN NXNNN NXNXXXXÂNNN
a) b)
øJ v
CHÚ DĂN: 1 Vánlót sàn a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích; Hình 5 - Cân ô tô hoặc lực kế chịu nén — Cân tại một trục
7.3.1.2 Để thử nghiệm, cần sử dụng các cân ô tô và các lực kế chịu nén. Khi buộc phải sử dụng lực kế chịu kéo thì việc thử nghiệm phải được tiền hành theo phương pháp nêu trong phụ lục A.
7.3.2 Trình tự thử nghiệm
7.3.2.1 Trường hợp sử dụng một cân ô tô hoặc một lực kế chịu nén: mỗi trục (trước, sau) (xem Hình 5a và 5b) hoặc mỗi phía (bên trái, bên phải) (xem Hình 6a và 6b) của máy được đặt làn lượt lên bề mặt
bàn cân, trục (hoặc phía) còn lại được tựa lên bề mặt nền tựa cứng ở liền sát cân ô tô; các khối lượng của máy được đo từng phản.
12

TCVN 9327:2012
HN du — 3⁄2
øN ~....
EM TT NNNNNNNNNNNNN
PM FXNNN ÊVNVNNNNNNNNI
a) b)
a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích Hình 6 - Cân ô tô hoặc lực kế chịu nén — Cân tại một phía 7.3.2.2. Trường hợp sử dụng nhiều cân ô tô hoặc nhiều lực kế chịu nén: các cân ô tô hoặc lực kế chịu
nén phải được đặt lằn lượt dưới mỗi trục (trước, trung gian hoặc sau) hoặc dưới trục bánh xe hoặc dải xích ở mỗi phía (bên trái hoặc bên phải), máy phải được giữ ở tư thế nằm ngang.
7.3.2.3 Mỗi phép đo phải được lặp lại it nhất 3 làn. 7.3.3 Biểu thị kết quả đo
7.3.3.1 Kết quả của mỗi lằn đo phải được trừ đi khối lượng của ván lót sàn, các gói đỡ hay cáp thép. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của không ít hơn 3 lằn nối tiếp nhau.
7.3.3.2 Do có cự sai khác nhỏ về cao độ giữa bề mặt bàn cân ô tô với bề mặt nền tựa bao quanh hoặc do sai số của các thiết bị đo nên có thể xảy ra trường hợp tổng các khối lượng phần trục sau hoặc khối lượng phần phía bên trái và phần phía bên phải không bằng khối lượng khối lượng làm việc của máy. Do đó:
a) Cho phép sử dụng tổng các khối lượng phần trục trước và phần trục sau để xác định khối lượng tổng cộng của máy bánh lốp;
b) Cho phép sử dụng tổng các khối lượng phần phía bên trái và phần phía bên phải để xác định khối lượng tổng cộng của máy bánh xích.
7.4 Xác định khối lượng thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác hoặc các bộ phận cầu thành
Để xác định khối lượng thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác hoặc các bộ phận cấu thành, có thể sử dụng một trong hai phương pháp đo, ưu tiên sử dụng phương pháp đo đơn giản. Tùy thuộc vào khối lượng và kích thước của thiết bị phụ trợ, bộ phân công tác hoặc bộ phận cầu thành của máy mà lựa chọn các thiết bị thử (xem 3) thích hợp.
13
TCVN 9327:2012
8 Báo cáo kết quả thử nghiệm
Trong báo cáo kết quả thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau: 8.1 Máy được đo
a) Tên nhà máy chế tạo;
b) Kiểu máy;
c) Model máy;
d) Số loạt sản xuất;
e) Mô tả máy với tổ hợp thiết bị của nó khi đo (thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác được lắp, các bộ phận cấu thành, đối trọng, các thiết bị công tác và phụ tùng dự trữ, áp suất lốp);
f) Địa điểm và ngày đo;
g) Người đo.
8.2 Các thiết bị thử và phương pháp đo đã được sử dụng Mô tả thiết bị cân và phương pháp đo đã được sử dụng.
8.3 Các kết quả thử nghiệm
a) Khối lượng làm việc của máy (xem Bảng 1);
b) Các khối lượng khác của máy ở những điều kiện xác định được ghi tương tự.
Bảng 1 - Khối lượng làm việc của máy Đơn vị: tính bằng kilôgam
| Vị trí đo | Giá trị khối | lượng của thứ | lằn đo | Giá trị trung bình cộng của khối lượng |
| Trục trước Trục trung gian Trục sau Tổng cộng Hoặc : Phía bên trái Phía bên phải Tổng cộng | | |
14
TCVN 9327:2012 Phụ lục A (Tham khảo) PHƯƠNG PHÁP ĐO KHÓI LƯỢNG KHI SỬ DỤNG LỰC KÉ CHỊU KÉO (KHÔNG KHUYÉN KHÍCH SỬ DỤNG) Phương pháp đo được tiền hành như sau:
Khi cân khối lượng phần trục trước hoặc phần trục sau của máy, điểm treo của lực kế phải nằm đúng trên giao tuyến giữa mặt phẳng thẳng đứng, chứa các trục trước hoặc trục sau của máy, với mặt phẳng thẳng đứng, chứa trục dọc chính của toàn bộ máy (xem Hình 7a và 7b)
Khi cân khối lượng một phía của máy: điểm treo của lực kế phải nằm trên giao tuyến giữa mặt phẳng thẳng đứng, chứa trục dọc của các bánh xe hoặc dải xích phía bên trái hoặc phía bên phải, với mặt phẳng thẳng đứng, chứa trục ngang chính của toàn bộ máy (xem Hình 8a và 8b)
Trong cả hai trường hợp nêu trên, máy phải được giữ ở tư thế nằm ngang và ghi chỉ số đo lớn nhát.
N
C3 táng „ IIậI Inlliniih. 1L TU L-T.iTL TÌ = ¬ T _~—_—.- I is. 1 - —.. H3 tị 122M IIlllIl HH 4 : a) b) CHÚ DÃN: 1 Móccần trục 2 Lực kế chịu kéo 3 Vánlót sản
4 Cáp thép nối lực kế a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích
Hình 7 - Cân trục trước hoặc trục sau của máy bằng móc cần trục và lực kế chịu kéo

TCVN 9327:2012
nh lix Í xỉ Loan a) CHÚ DĂN: 1 Móccần trục
2 Lực kế chịu kéo 3 Vánlót sàn 4 Cáp thép nối lực kế a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích
Hình 8 - Cân một phía của máy bằng móc cần trục và lực kế chịu kéo
16

