QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4602:2012 — Trường trung cấp chuyên nghiệp - Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4602:2012

Xuất bản lần 2

TRƯỜNG TRUNG CÁP CHUYÊỀN NGHIỆP - TIÊU CHUÂN THIẾT KẾ

Specialised College - Design Standard

TCVN 4602 : 2012

Mục lục

4 Phạm vi áp dụng..........................................-~--nnnneernnnneeeeseseeeeeessseener 2 “Tôi §§U Viện dấn........................G--ueess okE+S-EKE2EEEES EPEEEEEVEEE^ESYESn*SS^ 3

3 Quy định chung...................................cnnennnnneee nen nen nen nen nnnnnnetnnnnnh

4 Yêu cầu về khu đắt xây dựng và qui hoạch tổng mặt bằng

5 Nội dung công trình và yêu cầu giải pháp thiết kế........................... 5.1 Khu học tập:..........-.:::::::972029.19900192944319100202900002/30223412951002222/611936~1 52 Khuhảnh chính................................................--.---neeeeneeseessessese 53 Khusân trường, bãi tập.......................................--.................-- 54 Khuphục vụ đảo tạo..........................................---seeeeeeneeeneeesnnesn 56 KhuKý(ÚC XẢẾ....................seseeseenereeeseeenenesninsreeeeeekseyereseneseriievereset 6 Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy..........................................seeeeee- 7 Yêu cầu chiếu sáng, kỹ thuật điện và điện nhẹ................................ 8 Yêu cầu về cấp thoát nước và thiết bị kỹ thuật vệ sinh..................... 9 Yêu cầu về thông gió - điều hoả không khi..................................... 10 Yêu cầu về công tác hoàn thiện.......................................--eeeeeneenere:

PHUỤC Â..............-xccsn-stsssssysrsrtrrsnxsrrsesssiessiieS 172342042000 115/04 000/2 0Ex1232 487121217

PhỤ ỤC Ô..........--.x.c..c...c-=.cc...cc.s.ssrsskrrresrretttiresrerrtrvrninyeixkrvivvVvrvxttektsssesnsi

Thư mục các tải liệu tham khảo

TCVN 4602 : 2012

Lời nói đầu TCVN 4602 : 2012 thay thế TCVN 4602 : 1988.

TCVN 4602 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 275 : 2002 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuắn kỹ thuật và điểm b) khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ- CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định cỉi tiết thị hành một số điều của Luật Tiêu chuẳn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 4602 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị & Nông thôn- Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chắt lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bó.

_TIÊU CHUẮN QUỐC GIÁ - TCVN 4602 : 2012

Trường trung cấp chuyên nghiệp - Tiêu chuẩn thiết kế

Specialised College - Desian Standard

1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đề thiết kế mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình của trường trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân.

CHÚ THÍCH: 1) Trường trung cấp chuyên nghiệp là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc đân. 2) Trưởng trung cắp chuyên nghiệp được tổ chức theo các loại hình cỏng lập và tư thục. Trường trung cấp công lập

gồm trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Bộ, ngành; trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trưởng trung cắp chuyên nghiệp tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng

  1. Đi với các trường có yêu cầu đặc biệt, khi các cơ quan có thẳm quyền cho phép thì được thiết kế theo yêu cầu nhiệm vụ thiết kế riêng.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bồ thì áp dụng theo phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bồ thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 2622, Phòng cháy, chồng cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế. TCVN 4205 : 2012”, Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẫn thiết kế.

TCVN 4474, Thoát nước bên trong - Tiêu chuắn thiết kế.

TCVN 4602 : 2012

TCVN 4513, Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4515, Nhà ăn công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 5674, Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công nghiệm thu.

TCVN 5687 : 2010, Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện hạ áp.

TCVN 7958 : 2008, Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới. TCVN 8062 - 1 : 2009, Tấm lợp bí tum dạng sóng - Phần 1 - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 8053 : 2009, Tấm lợp dạng sóng - Yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt.

TCVN 9385 : 2012 ”, Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống.

TCXD 16 : 1986 2, Chiếu sáng nhân *ạo trong công trình dân dụng. TCXD 29: 1991 2, Chiều sáng tự nhiên trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCXDVN 264 : 2002 ®, Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

3: Quyđịnh chung

3.1 Trường trung cấp chuyên nghiệp được xây dựng phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường trung cắp chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương vả đắt nước.

3⁄2 Trường trung cấp chuyên nghiệp được tổ chức thành các lớp học theo ngành hoặc chuyên ngành đảo tạo và theo khoá học. Mẫ: !ớp học có không quá 45 người học.

3.3 Trường trung cấp chuyên nghiệp phải có cơ sở vật chát, trang thiết bị theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá.

3.4 Nhà và công trình của trường trung cấp chuyên nghiệp được thiết kế phù hợp với quy định về phân loại, phân cấp công trình dân dụng,công nghiệp và hạ tằng kỹ thuật đô thị [1].

CHÚ THÍCH: Trong cùng một trường cho phép xây dựng các hạng mục có cấp công trình khác nhau, nhưng phải ưu tiên cắp cao nhất cho khối học tập. Đối với các công trình tạm thời vả những công trình phụ trợ của nhà trường cho phép thiết kế công trình cắp IV.

TCVN 4602 : 2012

3.5 Qui mô của các trường trung cấp chuyên nghiệp phụ thuộc vào loại trường, số lượng ngành nghề đào tạo và được tính toán theo số người học của năm tuyển sinh lớn nhất nhân với số năm đào tạo của khoá học vả được lấy theo quy định trong Bảng 1.

3.6 Khi thiết kế trường trung cấp chuyên nghiệp phải tỉnh đến môi trường tiếp cận cho người khuyết tật. Các yêu cầu thiết ké xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng phải tuân theo quy định trong TCXDVN 264 : 2002.

Bảng 1 - Qui mô của trường trung cấp chuyên nghiệp theo loại trường và ngành nghề đào tạo

Loại trườngQuy mô |
|1. Công nghiệp, công nghệ, kỹ thuậtTừ 1 200 đến 2 400
|2. Nông, Lâm, Ngư. nghiệpTừ 600 đến 1 200
.3. Sư phạm |Từ 600 đến 2 400
|4. Sức khỏe (Y, Dược) |Từ 800 đến 2 000
.5. Kinh doanh, quản lýTừ 600 đến 1 400
.6. Văn hoá nghệ thuậtTử 200 đền 400
7. Thể dục - Thể thaoTừ 200 đến 500
CHỦ THÍCH: Đối với các trường công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng và nồng, lâm ngư nghiệp cho phép tặng số
người học cho trong Bảng trên theo yêu cầu, còn đối với các trưởng văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao cho phép |
giảm từ 10 % đến 15 % số người học quy định ở Bảng trên. |

4 Yêu cầu về khu đất xây dựng và qui hoạch tổng mặt bằng

4.1 Địa điểm xây dựng trường phải đảm bảo các yêu cầu của quy hoạch chung đã được duyệt, khả năng phát triển của trường và của địa phương trong tương lai.

4.2 Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người đạy và người lao động.

?)TCVN sắp ban hành

3 Các TCXOD và TCXDVN đang được chuyển đổi thành TCVN

TCVN 4602 : 2012

4.3 Khi xây dựng nhiều trường trên cùng một địa điểm cần tập trung vào một khu hoặc một tổ hợp tạo thành cụm trường để liên kết hỗ trợ lẫn nhau trong học tập và kết hợp sử dụng chung các công trình sinh hoạt công cộng.

CHÚ THÍCH: Trong một khu đắt chỉ nên bố trí xây dựng không quá 3 trường có đào tạo ngành nghề khác nhau nhưng phải đảm bảo sự hoạt động độc lập của từng trường.

4.4 Các trường nên bố trí gắn liền với đô thị hoặc khu công nghiệp, nông trường và phải phù hợp với yêu cầu nội dung đào tạo của trường đó.

Khu đắt xây dựng trường phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Yên tĩnh cho việc học tập và thực hành;

- Có hệ thống giao thông thuận tiện, đảm bảo cho công tác xây dựng và đáp ứng yêu cầu hoạt động của trường trong hiện tại và tương lai,

- Thuận lợi cho việc cung cắp điện, nước, thông tin liên lạc và các hệ thống kỹ thuật khác phục vụ cho việc học tập;

- Khu đắt phải ở vị trí cao ráo, th5áng mát, ít tắn kém cho biện pháp xử lý đặc biệt về nền móng công trình hoặc thoát nước khu vực;

- Khi tổ chức quy hoạch tổng mặt bằng cần phân khu chức năng rõ ràng, tránh cản trở lẫn nhau, đảm bảo môi trường.

4.5 Những trường xây dựng cạnh đường giao thông chính, xí nghiệp sản xuất hoặc khu công nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu về vị trí, khoảng cách cách ly vệ sinh và an toản đối với từng loại công trình như quy định về quy hoạch xây dựng [2].

4.6 Tổng diện tích mặt bằng đắt đai của trường phải phù hợp với quy mô đảo tạo. Tiêu chuẩn diện tích không nhỏ hơn 7 mŠ/người học. đối với khu vực thành thị và không nhỏ hơn 10 mŠ/người học đối với các khu vực khác, nhưng tổng diện tích đắt xây dựng trường không nhỏ hơn 2 ha.

CHÚ THÍCH: Ngoài chỉ tiêu về qui mô, đối với các trường như trường nông, lâm, ngư nghiệp và một số trường có các ngành nghề đặc thủ khác cần có quy định riêng về chỉ tiêu diện tích cho phù hợp.

4.7 Diện tích xây dựng các xưởng thực hành, thí nghiệm vật liệu xây dựng, trại chăn nuôi, ruộng vườn thí nghiệm, bãi tập lái xe, bãi thực tập khoan, khảo sát địa chất, ... không tính vào tiêu chuẩn đắt xây dựng.Nếu có yêu cầu cần thiết thì phải lập báo cáo kỹ thuật riêng và được có cấp thẳm quyền cho phép.

TCVN 4602 : 2012

4.8 Trường trung cấp chuyên nghiệp gồm các khu chức năng chính sau: - Khu học tập;

- Khu hành chính;

Ñ Khu sân trường, bãi tập;

- _ Khuvệ sinh và hệ thống cấp thoát nước;

- Khuđể xe;

- Khu phục vụ đào tạo.

CHỦ THÍCH: Các khối công trình trong các khu vực trên phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị và đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường.

4.9 Mặt bằng tổng thể trường phải được nghiên cứu thiết kế hoàn chỉnh, giải quyết tốt mối quan hệ hiện tại và phát triển tương lai giữa các khu chức năng trong trường. Đặc biệt khu học tập phải được bồ trí ở vị trí ưu tiền trong mặt bằng tổng thể của trường.

4.10 Mật độ xây dựng các công trình trong khu học tập chiếm từ 20 % đến 40 % tổng diện tích xây dựng của trường. Diện tích cây xanh bao gồm diện tích các vườn học, vườn hoa, thảm cỏ, dải cây xanh cách ly, cây bảo vệ, cây bóng mát ... Tổng diện tích cây xanh phải đảm bảo từ 35 % đến 40 % tổng diện tích khu đắt xây dựng của trường.

CHỦ THÍCH: Trong trường hợp khu đắt xây dựng trường tiếp giáp với vườn cây, công viên thì cho phép giảm. diện tích cây xanh nhưng không được giảm quá 10 %.

4.11 Diện tích cây xanh phải có liên hệ mật thiết với quy hoạch tổng thể, tổ hợp hình khói kiến trúc, phần khu chức năng và thiết kế nội, ngoại thất của trường.

CHÚ THÍCH:

  1. Phải có quy hoạch trồng cây và bố trí thảm cỏ ở những khoảng đắt trồng và khoảng đắt cách ly nhảm chồng nóng. chồng ôn, chống bụi, chống ẩm cho công trình.

  2. Phải lựa chọn cây xanh thích hợp cho từng loại, từng vị trí khác nhau theo yếu cầu thẳm mỹ và đảm bảo vệ sinh mỗi trường. 3) Không được phép trồng cây và bụi cây có hoa, lá, quả độc hại trong khu vực trường. Xung quanh khu nghỉ ngơi và

khu Thể dục thể thao không đirợc trồng cây ăn quả hoặc cây có gai.

4.12 Chiều rộng của dải cây xanh xung quanh trường không được nhỏ hơn 1,5 m. Ở phía giáp đường phố không được nhỏ hơn 6 m. Khoảng cách từ cây to có tán rộng đền công trình không được

TCVN 4602 : 2012

nhỏ hơn 10 m, đồi với bụi cây thì khoảng cách không được nhỏ hơn 5 m. Những cây được giữ lại ở gần công trình phải là những cây có rễ ăn sâu và ít bị đỗ khi có gió mạnh hoặc xảy ra bão.

4.13 Trong khu đắt xây dựng trường cần bề trí bãi để xe. Quy mô tính toán dựa vào nhu cầu thực tế của từng trường. Chỉ tiêu diện tích chỗ để xe được quy định như sau:

- Xeôtô: 25 mf/xe ; - Xemáy:3,0 mÄ/xe; - Xeđạp: 0,9mf/xe. 4.14 Khu đắt xây dựng trường phải có hàng rào bao quanh, đảm bảo yêu cầu bảo vệ và mỹ quan.

4.15 Đối với các trường xây dựng ở vùng xa khu dân cư, được phép xây dựng khu nhà ở cho người học và cán bộ, giáo viên ở ngoài khuôn viên của trường, được cấp có thắm quyền phê duyệt và phải tuân theo các quy định có liên quan.

CHÚ THÍCH: Đối với các trường mà trong khuôn viên còn quỹ đắt, phù hợp với quy hoạch thì cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đắt để xây dựng nhà ở.

5 Nội dung công trình và yêu cầu giải pháp thiết kế

54 Khuhoc tập

5.1.1 Khu học tập trong trường trung cấp chuyên nghiệp bao gồm: phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng máy tính, thư viện, phòng truyền thống, nhà luyện tập đa năng.

CHÚ THÍCH: Nội dung phân định điện tích tham khảo phụ lục A của tiêu chuẫn này.

5.1.2 Các nhà học được thiết kế phải tuân theo quy hoạch đã được duyệt và có thể được phép xây cao tằng để tăng diện tích cây xanh.

5.1.3 Chiều cao phòng trong các tằng nhà của trường phải phù hợp với chức năng sử dụng, các yêu cầu về bé trí các thiết bị kỹ thuật, thiết bị sử dụng trong nhà vả được qui định trong Bảng 2.

10

TCVN 4602 : 2012

Bảng 2 - Chiều cao các phòng học ( - T.m

Loại phòng
Ị
Chiều cao phòng
1. Các phòng học dưới 75 chỗ, phòng vẽ kỹ thuật, phòng thiết kế, |
các phòng làm việc v.v.. |
3.6
2. Phòng học trên 75 chỗ, phòng thí nghiệm có các thiết bị cỡ lớn, .
kho sách 2 tằng, xưởng trường v.v...
Từ 4,2 trở lên

: |

.

5.14 Hệ thống phỏng học, giảng đường có đủ chỗ ngồi cho người học, đáp ứng các yêu cầu về diện tích, ánh sáng, âm thanh; có phòng thí nghiệm, phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu đảo tạo.

5.1.5 Phòng học, phòng thí nghiệm, giảng đường phải được bó trí ở các tằng trên mặt đắt (nếu có yêu cầu đặt thiết bị ở dưới đắt thì mới bồ trí ở tàng hầm).

5.1.6 Cho phép thiết kế các nhà cầu nối liền các nhà học riêng biệt với nhau.

5.1.7 Chiều cao từ mặt sản đến mép dưới cửa sổ tưởng bao quanh các phòng học không thắp hơn 1, 10m; phòng làm việc, thí nghiệm và các phòng phục vụ học tập khác không thấp hơn 0,80 m.

5.1.8 Những phòng thí nghiệm có yêu cầu đặc biệt về môi trường học tập cằn bố trí các thiết bị như tủ hút khử hơi độc, tủ quần áo trang bị đặc biệt, hệ thống thoát hơi, thoát nước, buồng tắm...

5.1.9 Phòng chuẩn bị cạnh giảng đường và phòng học cần thiết kế ít nhất 2 cửa đi: một cửa thông với giảng đưởng và một cửa mở ra hành lang.

5.1.10 Chỉ tiêu tính toán diện tích tối thiểu cho các loại phòng học - giảng đường được qui định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Chỉ tiêu tính toán diện tích tối thiểu giảng đường, phòng học

Loại giảng đường - phòng học|
.. Chỉ tiêu diện tích tối thiểu
m”/chỗ
: 1.Giảng đường từ 200 đến 300 chỗ | |1,10
2. Giêng đưởng 150 chỗ1,20
3. Giảng đường 100 chỗ |1,30

| |

11

TCVN 4602 ; 2012

Bảng 3 (Kết thúc)

ñ : h ..
Loại giảng đường - phòng học
Chỉ tiêu diện tích tối thiểu
m”/chỗ
4. Phòng học từ 30 chỗ đến 45 chỗ |1,50
:5. Phòng học từ 25 chỗ đền 30 chỗ |2,20
¡6. Phòng học từ 15 chỗ đền 25 chỗ với các thiết bị dạy và kiểm tra3,00
hà Giảng đường nghệ thuật, sân khẩu từ 200 chỗ đến 300 chỗ |1,80 |
.8. Phòng thi nghiệm |
_—————-——77——— mm _—
2,50
—Ww-„_e_e_e_N_eX-WXeHLPDHmhPTH ~
Ị
:
|
|
9. Phòng học tin học, kỹ thuật tính toán lớp máy tính6.0
CHÚ THÍCH: Đồi với các trường có tính đặc thủ cho phép điều chỉnh các trị số cho trong Bảng trên nhưng phải được cấp
có thẳm quyền phê duyệt. |
- |

5.1.11 Các giảng đường từ 100 chỗ trở lên phải thiết kế sản có độ dóc để bảo đảm tằm nhìn của sinh viên ngồi hàng ghế sau. Yêu cầu nâng độ cao tia nhìn tại mỗi hàng ghé tối thiểu là 12 cm hoặc độ dc của sàn giảng đường tối đa là 12 %. Các hàng ghế trong phòng học, giảng đường, hội trường phải được liên kết có định vào sản nhà.

5.1.12 Chỉ tiêu diện tích ti thiểu cho các phòng học chuyên môn được qui định trong Bảng 4. 5.1.13 Các phòng làm đồ án tốt nghiệp phải tính toán để có thể phục vụ cùng một lúc. 50 % tổng số người học tốt nghiệp. Mỗi phòng được thiết kế cho từ 12 người học đến 45 người học sử dụng cùng

một lúc.

Bảng 4 - Chỉ tiêu tính toán diện tích tối thiểu phòng học chuyên môn

Loại phòng |Chỉ tiêu diện tích
1. Phòng học có đặt các thiết bị, mŠ/chỗ |22
2. Các phòng vẽ kỹ thuật, phòng làm bài tập, đồ án môn học và đồ.
án tốt nghiệp, m”/chỗ:
- Trong các trường chuyên ngành như kiến trúc, mỹ thuật âm nhạc,
sân khấu và diễn tập
- Trong các trưởng khác |
6,0
3,6

. |

12

TCVN 4602 : 2012

Bảng 4 (Kết thúc)

Loại phòng |Chỉ tiêu diện tích
3. Phòng lưu trữ phục vụ phòng thiết kế bài tập % án môn học và
thiết kế tốt nghiệp, mỸphòng:
- Trong các tưởng kiến trúc, nghệ thuật36,0
- Trong ¬ trường khác |18,0
4. Phòng thiết kế sản xuất mô hình phục vụ phòng vẽ kỹ thuật và
phòng thiết kế tốt nghiệp, m®/phòng: m
- Trongei các trường kỹ thuật
ý
36.0 |
- Trong các trường kiến trúc, xây dựng, mỹ thuật72.0 |
CHỦ THÍCH: Địt vớt các tường cố tình đặc thê cho ghịp điều chính các tị số cho song Bảng tên tiso nhiym vụ tu ]
kể nhưng phải được cấp có thẳm q:-vền phê duyệt.

|

5.1.14 Diện tích các phòng chuẩn bị của giảng đường quy định trong Bảng 5.

Bảng 6 - Diện tích các phòng chuẳn bị

Loại phòngDiện tích
mề
1. Phòng chiến bi cho giảng đường từ 200 đến 300 ch
- HN - —
0
48
. - - —|
2 hàng ._ bị cho các giảng đường tờ 100 đến 150 chỗ.
.
|
36 |
3. Phòng chuẩn bị cho các phòng ` chuyên môn, các phòng thí tnghiệm và
các phòng vẽ kỹ thuật
48

8.1.15 Khoảng cách giữa các lưng tựa của ghế trong giảng đường, lớØ học phụ thuộc vào số chỗ trong mỗi hàng ghế và số lồi thoát người, qui định trong Bảng 6.

13

TCVN 4602 : 2012

Bảng 6 - Khoảng cách giữa các lưng tựa của ghế

|\
Sốchỗngồichohàng
Một phía
ghế có lốithoát
|
Hai phía
Khoảng cách nhỏ nhất
s
m
Mặt ghế lật
giữa các lưng tựa ghế
g
Mặt ghế có định
6
12
12
24
0,85
0,90
0,9
0.9

5.1.16 Trong các giảng đường không được phép thiết kế các lồi vào và các bậc lên xuống cản trở đền hướng nhìn tới bảng.

§.1.17 Kích thước ghế tựa có bản viết (tính cho một chỗ ngồi) cằn bảo đảm chiều rộng 0,55 m, chiều cao chỗ ngồi 0,40 m, chiều cao của mặt bàn viết tới sản 0,70 m (nếu bàn dốc thì tính từ nơi tháp nhất của mặt bản). Kích thước cho mỗi chỗ ở giảng đường và phòng học cần bảo đảm chiều rộng 0,50 m; chiều dài 0,60 m; chiều cao 0,7 0m. Mỗi bàn học chỉ nên bé trị 2 chỗ ngồi.

5.1.18 Khoảng cách giữa các thiết bị trong giảng đường, phòng học và khoảng cách tằm nhìn được qui định trong Hình 1 và Bảng 7.

5.1.19 Bục giảng phải cao hơn so với mặt sàn 0,35 m (nếu không có bàn thao tác đặt trước bảng). Chiều rộng của bục giảng lớn hơn hoặc bằng 1,2 m. Mặt sàn từ bảng đến hàng ghế thứ 2 không được làm dốc.

5.1.20 Tất cả các cửa của các phòng học, giảng đường đều phải mở ra phía hành lang.

5.1.21 Chỉ tiêu tính toán diện tích của phòng học chuyên ngành đặc biệt với các phương tiện dạy học bằng máy tính được qui định trong Bảng 8.

14

:2012

TCVN 4602

—¬ Hi Li

|”^¬
|IVM||[JIIITT]TIILLIllII|
8#
ý
;
|
CA
`
r
NV
N
\U^rmnrI |
lá
|
|
l
lÚ

x1]

| r - ¬ | | | 4.11sl

Hình 1 - Khoảng cách giữa các thiết bị trong giảng đường, phòng học và

khoảng cách tằm nhìn

15

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

TCVN 4602 : 2012

Bảng 7 - Mức cho phép giữa các thiết bị trong giảng đường, phòng học

và khoảng cách tằm nhìn

Kí hiệu _Khoảng cách giữa các thiết bị | Mức
A - Khoảng cách từ bàn thao tác đến bảng, m 1,00
Khoảng cách từ bàn thao tác đến bàn hoặc hàng ng ghế đã đầu,
cm |
|
: | 1,10
- Dưới 100 chỗ |
| .- Trên 100 chỗ
.
. |
Khoảng cách từ tia nhìn nhỏ nhất của người ngồi phía sau
phải vượt tia nhìn của người ngồi trước, m :
- Đối với tỉa nhìn hướng tới mép dưới bảng (trong các
phòng học không có bản thao tác)
C%
:
_- Đối với tìa nhìn hướng tới mép: dưới màn ảnh0,05
D .Khoảng cách từ màn ảnh tới lưng tựa của hàng ghế đầu, m3,0
E "Khoảng cách từ sản I tới mép dưới bảng đen, m0,90
|Khoảng cách từ mặt sàn bậc trên cùng (kiểu sàn bậc thang)
tới mép dưới của kết cấu trên, m
l
:
HKhoảng cách từ r sản àn đến mép màn ảnh, m1,80
K
|
.
Khoảng cách từ bảng đến hàng ghế cuối, m
- Trên 75 chỗ ...
|
- Dưới 75 chỗ l
không lớn hơn 20
không lớn hơn 10
|
L
Chiều rộng của bảng đối với phòng, m |
- Dưới 100 chỗ
- Trên 100 chỗ
>4,0
>5,0
MKhoảng cách từ mép trên của bảng đến sàn, m

16

TCVN 4602 : 2012

Bảng 7 (Kết thúc)

Ki hiệuKhoảng cách giữa các thiết bị |Mức
Chiều cao tính toán của người ngỏi lầy từ sàn đến tằm mắt, |
„m
=—
140
ai
.
Khoảng cách giữa các dãy bản khi phòng học không quá 45
chỗ, m
.m
P1Khoảng cách từ dãy bàn ngoài cùng tới mép tường hoặc tủ,
g y g g p g hoặ
m
]
> 0,50 |
|
QKhoảng cách tử bản cuối cùng đến tường sau hoặc tủ, m>0,90 |
meKhoảng cách giữa các dãy bàn trong cùng kể cả chỗ ghế
ngồi, m
!
:
V|
Chiều rộng phòng học, m |
> 7,2
Góc đứng tạo bởi tia nhìn của người ngồi hàng ghế đầu tới
mép trên màn ảnh, độ
Góc nghiêng của tia quang học máy chiếu tới chính giữa
màn ảnh, độ: |
.~ Đồi với mặt phẳng nằm ngang
+ Đồi với mặt phẳng thẳng đứng:
-. Hướng lên trên
- _ Hướng xuống dưới
<6
<3
<10
8BGóc ngang hợp bởi tia nhìn tới mép thẳng đứng xa nhất của
bảng ngang tằm mắt của người học ở hàng nghề đầu cho
: ngoài và trong cùng
> 30°

-

|

17

TCVN 4602 : 2012 Bảng 8 - Diện tích các phòng học chuyên ngành

Loại phòng |Diện tích
¡1. Phòng học chuyên ngành đặc biệt với các phương tiện LÁ
thuật giảng dạy theo chương! trình, mổichỗ.
Lớp - có thiết bị phục vụ giảng dạy và kiểm tr tra |2,2
- Lớp có thiết bị phục vụ giảng dạy và kiểm tra với hệ táng. |
thông tin kiểm tra
-
2. 2. Phòng kạ! tmuạt máy tính:
.- Diện tích đặt máy vi tính, mŠ/máy |3.0
Ễ Diện tích đặt các máy khác (phụ thuộc vào từng loại máy, thi
dụ: máy in, máy vẽ, máy quét Scaner, máy chiếu Sline, ...),
mÊ/máy
từ 6 đến 7,4
. Buồng lập chương trình, m/máy . |2.2
L Phòng phụ đạo kỹ thuật, mŠ/phòng |36
k Phòng phục vụ cho các phòng kỹ thuật máy tìm, n phòng |16 |
3. Phòng học ngoại ngữ
- Phòng ghi âm, mˆ/phòng3.0
.
|
- Buồng ngữ âm ( kiểu ca bin học ngoại ngữ), m/ca bin |1,8
- Phòng chuẩn bị , mŠ/phòng |18
- Phòng đặt các thiết bị cho máy ghi âm, mˆ/phòng |36

5.1.22 Khu thực hành, bao gồm các cơ sở phục vụ đào tạo bên trong và bên ngoài nhà trường, được quy hoạch riêng biệt; được xây dựng kiên cố, có đủ các điều kiện về điện, nước, ánh sáng; có diện tích phù hợp với quy mô đảo tạo theo quy định; định kỳ được cải thiện, đầu tư mới.

18

TCVN 4602 : 2012

5.1.23 Phòng (xưởng) thực hành phải được thiết kế theo qui định của các ngành học có liên quan và được áp dụng theo tiêu chuẩn trường dạy nghề.

CHÚ THÍCH: 1) Các xưởng phải thiết kế phù hợp với yêu cầu dây chuyển công nghệ của thiết bị và có thể sử dụng linh hoạt. 2) Các xưởng có thiết bị lớn phải có cửa ra vào riêng. Chiều rộng cửa phải lớn hơn kích thước thiết bị. Không bỏ trí

xưởng gần phòng học, giảng đường.

5.1.24 Thành phần, diện tích các xưởng trường, phòng thí nghiệm, khoảng cách giữa thiết bị với tường, cột phải tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành có liên quan. Trong trường hợp đặt thiết bị trên bản thì lồi đi trong các phòng thí nghiệm được quy định theo các kích thước tối thiều sau đây:

- Khoảng cách giữa các dãy bản là 0,7 m; - Khoảng cách giữa bản và tường là 0,5 m;

- Khoảng cách giữa bản trên vả bản dưới khi làm việc một hàng là 0,8 m; khi làm việc hai hàng là 16m.

5.1.25 Thư viện của trường phải có đủ tài liệu, sách báo, tạp chí để học tập và tham khảo theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học.

5.1.26 Thư viện của trường được thiết kế cho 50 % số lượng người học tính toán và 50 % số lượng cán bộ giáo viên giảng dạy và cán bộ khoa học.

CHÚ THÍCH: Có thể nghiên cứu thiết kế thư viện sử dụng chung cho một cụm trường. 5.1.27 Số lượng sách của thư viện được tính toán như sau :

- Trong các trường y khoa, dược khoa, văn hoá, nghệ thuật, sư phạm, tính 80 đầu sách cho một người học;

- Trong các trường kỹ thuật, kinh tế, nông nghiệp tính 50 đầu sách cho một người học;

- Số lượng sách ít sử dụng và sách lưu trữ được bảo quản không được chiếm quá 20 % tổng số sách của thư viện.

5.1.28 Số chỗ trong các phòng đọc của thư viện lắy theo số phần trăm của tổng số người đọc như Sau:

- Đổi với các trường sư phạm, y khoa, dược khoa và nghệ thuật là 15 %;

19

TCVN 4602 : 2012 - . Đối với các trường kỹ thuật, kinh tế, nông nghiệp là 12 %; -— Đối với các trường văn hoá là 20 %.

5.1.29 Trong thư viện nếu có phóng diễn giảng thì nên ghép phòng diễn giảng với khu giảng đường từ 75 chỗ đến 100 chỗ.

5.1.30 Thư viện phải có các lối vào riêng và phải liên hệ với nội bộ các nhóm phòng phục vụ của thư viện. Không cho phép thiết kế các lồi đi xuyên qua thư viện để tới các phòng khác của trường.

5.1.31 Diện tích các phòng trong thư viện và yêu cầu về khoảng cách giữa các thiết bị được quy định trong phụ lục 8 và phụ lục C của tiêu chuẩn này.

5.1.32 Hội trường phải thiết kế và trang bị công nghệ trang âm, ánh sáng, thông gió, hút ẩm và các thiết bị khác đảm bảo sử dụng đa năng cho việc hội họp, biểu diễn nghệ thuật, chiều phim, các lớp văn hoá giáo dục vả câu lạc bộ.

5.1.33 Trong các cụm trường thì hội trường cần được thiết kế để sử dụng chung mà vẫn đảm bảo thuận tiện, hợp lý.

5.1.34 Số chỗ trong hội trường phụ thuộc vào số lượng người học tính toán và được qui định trong Bảng 9.

Bảng 9 - Số chỗ trong hội trường

|
Số lượng người học tính toán
Số chỗ trong hội trường |
|
chỗ
- Từ 600 đến 1 200400
- Từ 1 200 đến 1 400600
CHỦ THÍCH: Số chỗ trong hội trường cần tính đến khả năng phải! triển của trường trong tương lai.

|

5.1.35 Đồối với các trường văn hoá và nghệ thuật, hội trường và các giảng đường chuyên ngành có các thiết bị sân khấu đặc biệt, được thiết kế theo qui định trong Bảng 10.

20

TCVN 4602 : 2012 Bảng 10 - Hội trường và các giảng đường các trường văn hoá và nghệ thuật

Loại phòng
ˆ |
Số chỗ trong hội trường
chỗ |
Văn hoáSân khấu |Âm nhạc |
1. Hội trường sử dụng nhiều chức năng |
i
400s
im
_
. |
2. Nhà hát diễn tập
| II
400 |
3 Phòng hoà nhạc
ˆ
mm
|
quasm 300
4 Phòng nhạc kịch
mm
-
ma
-250 |
6. Giảng đường có sân khẩu sâuˆ250 Ị- |
6.Giảngđường có sân Khấu biến thể200W

5.1.36 Chỉ tiêu diện tích cho hội trường và các phòng trực thuộc qui định trong Bảng 11.

Bảng 11 - Chỉ tiêu diện tích cho hội trường và các phòng phục vụ

Loại phòngChỉ tiêu diện tích |
1. Hội trường không có bàn viết (Không kể sân khấu), mˆ/chỗ0,8
2. Sảnh kết hợp nơi nghỉ, mŠ/chỗ0,3
3. Câu lạc bộ, mŠ/người học0,65
|4. Phòng hoá trang, m/phòng |20 |
'5. Sân khấu phụ (tính chung)35 % diện tích sân khẩu
.6. Kho phông màn, mŠ/phòng |18
L7. Khu vệ sinh (tính chung), chỗTừ 2 đến 4
8. Phòng chiều phim, m/phòng| 36
9. Phòng kỹ thuật, m®/phòngTừ 16 đến 18

5.1.37 Khi thiết kế chiều cao của hội trường, giảng đường có sản dóc thì phải xác định theo độ cao của hàng ghế đầu tiên

21

TCVN 4602 : 2012

5.1.38 Các hội trường sử dụng nhiều chức năng và nhà hát diễn tập cằn thiết kế theo dạng biến thể bảo đảm cho việc thay đổi các hình thức của sân khẩu : toàn cảnh, chiều sâu, ba mặt trung tâm v.v... Kết cấu bao quanh các phòng biến thể bằng vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 45 min.

5.1.39 Khi thiết kế các phòng đặc biệt của hội trường trong các trường văn hoá, nghệ thuật phải tuân theo qui định riêng của ngành và được cấp có thẳm quyền phê duyệt.

6.1.40 Nội dung của các phòng ban trong các bộ phận nghiên cứu khoa học (nếu có) phải xác định và thiết kế theo sự hướng dẫn của các cơ quan nghiên cứu khoa học có liên quan.

5.1.41 Cho phép thiết kế các phòng học, thực hành chuyên ngành của các trường trung học nông, Jâm, ngư nghiệp liên quan đến mô hình sinh vật và trải rộng ra thiên nhiên.

CHÚ THÍCH: Các phòng học có một, hai hoặc ba phía được giới hạn là vườn thực tập, vườn thí nghiệm hoặc cây cảnh thì phải thiết kế các giải pháp kỹ thuật để khi mưa bão vẫn có thể học tập bình thưởng.

S.1.42 Diện tích của sảnh, chỗ để mũ áo, khu vệ sinh, các loại kho được qui định như trong Bảng 12.

Bảng 12 - Diện tích một số bộ phận trong công trình

Ñ Loại phòng |
õ |
Diện tích hoặc số! lượng thiết t tHL T
.1. Các sảnh và chỗ để mũ áo, mìngười họcFr m
su
2. Khu $ sinh lu che 45 người học)1xí, tiểu 1 chậu ~
i
3. Các phòng, kho trong các nhà học, hoc thiết BỊ
học đe. sinh hoạt, mŠ/100 người học
3,0
4. Các kho đồ đạc khác, m°/100 0 người họ
„Các - tường dưới 800 người _ |
~
4.0
- Các kường t9 từ 1000 đến 1200 ma họ. |3,0
R
CHÚ THÍCH:
1) Thiết kế khu vệ sinh cho các trường phải phụ thuộc vào ngành nghề đảo tạo đễ tính toán số lượng trang thiết bị
vệ sinh (các trường kỹ thuật, nông nghiệp lấy trung bình 25 % người học là nữ, các trường sư phạm, kinh té, v |
dược, văn hoá và nghệ thuật là 65 % người học là nữ).
2) Trong khu vệ sinh phải có phỏng vệ sinh riêng cho nam và nữ và riêng biệt cho giáo viên. Diện tích và số vợng
thiết bị vệ sinh tính theo số lượng giáo viên của trường.

22

TCVN 4602 : 2012

5.1.43 Chiều rộng thông thuỷ của hành lang trong các khói lớp học nhỏ nhất là 1,8 m. Chiều rộng của nhà cầu nối các nhà nhỏ nhất là 2,1 m. Cầu thang được thiết kế theo các quy định có liên quan

CHÚ THÍCH: Hành lang rộng 1,8 m cho phép được sử dụng làm chỗ nghỉ.

5.1.44 Trong các công trình cao trên 6 tằng phải thiết kế thang máy. Số lượng thang máy được tính toán không ít hơn 2 và phải tuân theo quy định có liên quan.

6.1.45 Thang máy phục vụ chuyên chở hàng hoá bố trí theo yêu cầu của dây chuyền công nghệ của ngành được đảo tạo.

5.2 Khu hành chính

5.2.1 Khu hành chính bao gồm:

- — Các phòng làm việc của Ban giám hiệu;

- Văn phòng;

- Các phòng làm việc của các khoa, bộ môn, đoàn thể;

— Các phòng chức năng khác: đảo tạo, hành chính, tài chính kế toán...

5.2.2. Trường trung học chuyên nghiệp có qui mô trung bình từ 600 người học đến 800 người học có các phòng chức năng sau đây:

- Phòng đảo tạo;

- Phòng hảnh chính tổ chức; - Phòng tài chinh kế toán;

- Phòng quản trị đời sống;

- Phòng công tác người học.

CHÚ THÍCH: Số phòng chức năng có thể giảm hoặc tăng tuỷ theo tính chất ngành, nghề vả quy mô nhỏ hoặc lớn hoặc trung bình của trưởng.

5.2.3 Thành phần, cơ cấu, diện tích các phòng trong khối hành chính quản trị được xác định theo cơ cấu tỏ chức, kề hoạch giảng dạy nhưng vẫn phải đảm bảo quy định sau:

- 0.9mw/người đồi với các trường có từ 1 000 người học đến 1 200 người học;

- 1,0mổ/người đối với các trường có từ 600 người học đến 1 000 người học;

23

TCVN 4602 : 2012

- _1,2m2/người đối với các trường có từ 300 người học đền 600 người học. 5.2.4 Trong từng bộ môn cho phép thiết kế :

— _ Phòng chủ nhiệm bộ môn có diện tích từ 9 mˆ đền 12 mổ.

- Các phòng làm việc của cán bộ giảng dạy có diện tích 6 mŠ/người.

5.2.5 Phòng làm việc của các khoa, bộ môn, tổ chức đoàn thể và các phòng chức năng khác được thiết kế theo tiêu chuẩn diện tích:

- - Chuyên viên và các chức danh tương đương: từ 8 mŠ/người đến 10 m”/người.

- — Cán sự, nhân viên thực hành nghiệp vụ kỹ thuật: từ 6 mỗ/người đến 8 mỸ/người.

- Nhân viên làm công tác phục vụ: từ 5 m2/người đến 6 mŠ/người. 5.3 Khu sân trường, bãi tập

5.3.1 Diện tích khu đắt thể thao được tính toán 2 mŠ/người học

6.3.2 Khu thể dục thể thao bao gồm công trình có mái che hoặc không có mái che.

5.33 Cần bố trí một nhà thể thao đa năng để phục vụ cho hoạt động giáo dục thể chất trong nhà trường và sử dụng vào các hoạt động chung khác của trường.

5.3.4 Số lượng và tiêu chuẩn kích thước để thiết kế các nhà thể thao dùng đề giảng dạy và luyên tập được qui định trong Bảng 13.

Bảng 13 - Quy định kích thước nhà thể thao có mái che

Ị
|
Nhà thể thao có mái che
L- = — — _..........cl.
Kích thước '.
m
Số lượng công trình tính theo số
người học
- _-
Dài
mm.
RộngCao
l
TỪ son đên -
th 1
Từ 1000 đến 1200
.1. Loại trung bình3018.7ˆ1
2. Loại nhỏ2412...61-
CHÚ THÍCH:
13 Nhả thể thao đa năng được thiết kế với kích thước (dài x rộng x cao) :42m x24 mx 12,5m;
2) Đồi với các trường trung cấp thể dục thể thao, số lượng các công trình thể thao được thiết kế theo báo cáo dự án
đầu tư được cấp có thẳm quyền phê duyệt.

24

TCVN 4602 : 2012

5.3.5 Sân thể thao ngoài trời của trường trung cấp chuyên nghiệp gồm :

- Sân cầu lông;

- Sân bóng chuyền;

- Sân bóng rổ;

- Sân thể thao tập trung.

CHÚ THÍCH:

  1. Nên kết hợp một số môn thể thao có các thao tác tương tự nhau để sử dụng chung sân tập.

  2. Ở những nơi có điều kiện thiên nhiên thuận lợi cho phép tận dụng địa hình để làm khán đài và hồ ao để làm bể bơi

đơn giản.

  1. Sân thể thao trung tâm của trường có qui mô từ 1 000 đến 1 200 người học, cho phép thiết kế thành sân thể thao cơ bản loại nhỏ với đường chạy vòng 250 m, còn các trường qui mô từ 600 người học đến 800 người học chỉ có đường chạy thẳng cự ly 100 m.

  2. Tiêu chuẩn thiết kế sân thể thao ngoài trời cần tham khảo TCVN 4205 : 2012.

5.3.6 Đồi với một cụm trường có trên 3 000 người học cho phép thiết kề:

- Bể bơi kích thước 50 m x 21 m có 8 đường bơi.

- Sân bóng đá có đường chạy vòng 400 m.

5.3.7 Đối với nhà thể thao, sân thể thao có khán đài phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Độ dốc của cầu thang khu vực khán đài không được lớn hơn 1/1,5;

- ChHiều sâu của bậc phải lớn hơn hoặc bằng 0,75 m đến 0,80 m;

- Chiều rộng của một chỗ ngồi phải lớn hơn hoặc bằng 0,40 m đến 0,45 m ; - Chiều cao của bậc phải lớn hơn hoặc bằng 0,35 m ;

- Mặt bậc thắp nhắt của khán đài phải cao hơn mặt sân 0,6 m.

- Chiều cao an can rào chắn trước hàng ghế đầu không nhỏ hơn 0, 8m.

5.3.8 Kích thước, cấu tạo, kết cấu sàn, mái, thành phần các phòng phụ trợ của các công trình thể thao lầy theo quy định thiết kế các công trình thể thao hiện hành.

25

TCVN 4602 : 2012

5.3.9 Không được phép thiết kế các công trình thể thao phía trên các phỏng học, thư viện, hội trường.

5.3.10 Không được phép thiết kế các sân thể thao ngoài trời ở gần cửa số phòng học, thư viện. Khoảng cách từ cửa số của các phòng tới sân bóng ít nhất là 20 m.

6.4 Khu phục vụ đào tạo

6.4.1 Khu phục vụ đào tạo gồm các cơ sở phục vụ đảo tạo và nghiên cứu khoa học, các trung tâm nghiên cứu và phát triển, các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Chỉ tiêu diện tích làm việc của các chức danh tham khảo các quy định về tiêu chuẳn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp [3].

5.5 Khu ký túc xá

5.5.1 Ký túc xá phải đáp ứng ít nhất 60 % nhu cầu nội trú của người học và được thiết kế đảm bảo nhu cầu về ăn, ở và điều kiện học tập của người học nội trú.

8.8.2 Khu ký túc xá bao gồm các công trình phục vụ sinh hoạt như: nhà ăn, căng tin, quày sách báo, cửa hàng bách hoá, quày cắt may, sửa chữa xe đạp hoặc các dịch vụ khác, được tính cho 100 % người học nội trú sử dụng.

5.5.3 Diện tích ở cho người học được tính 4 mÄ/người học.

CHỦ THÍCH:

1) Diện tích xây dựng khu ký túc xá tính từ 1,5 ha/1 000 người đến 2 ha/1 000 người.

  1. Khi thiết kề giường 2 tằng chiều cao phòng không nhỏ hơn 3,8 m.

  2. Tuỳ theo loại trường cần tổ chức không gian ở phù hợp với yêu câu đào tạo, sinh hoạt. Mỗi phòng ở không ít hơn

2 người và không lớn hơn 8 người.

  1. Đối với những trường có người học là thương binh, người khuyết tật tham gia học tập thì phải thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 264: 2002.

5.5.4 Khi thiết kế ký túc xá người học phải tuân theo những quy định có liên quan.

5.5.5 Một đơn nguyên nhà ở cần bề trí phòng tiếp khách và sinh hoạt chung với diện tích từ 36 mˆ đến 48 mỀ tuỳ theo số lượng người nội trú trong tòa nhà.

5.5.6 Số lượng thiết bị trong một khu vệ sinh trong ký túc xá được qui định trong Bảng 14.

26

TCVN 4602 : 2012

Bảng 14 - Số lượng thiết bị vệ sinh

Thành phản và số ngườiCác loại thiết bị
_~*ừ
Tắm
mm
Rửa
Giặt;
Xi
Tiểu
\
Vệ sinh kinh
nguyệt
1. Nam: từ 2 người đến 8 người
-
L41
ii
1
H
1._.-
|
|
| 2. Nữ: từ 2 người đến 8 người
ì11ì11
CHÚ THÍCH: Khu vệ sinh nên thiết kế khép kin. Có thể thiết kề 2 khu vệ sinh có cùng chung tường để thuận lợi cho việc
lắp đặt đường ống cấp thoát nước.

| | |

5.5.7 Nhà ăn trong. trường trung cấp chuyên nghiệp được thiết kế theo loại nhà ăn tập thể và phải tuân theo các quy định trong TCVN 4515. Tổng số chỗ trong nhà ăn của trường được tính bằng 50 % số lượng người học tính toán (ăn hai ca/bữa) và được tính từ 0,7 mŠ/chỗ đến 0,9 m2/chỗ.

5.8.8 Khu vực nhà ăn cần bé trí thành các ngôi nhà riêng biệt nhưng phải bảo đảm liên hệ thuận tiện với khu nhà học, ký túc xá. Khoảng cách xa nhắt từ nhà ăn đến ký túc xá không lớn hơn 500 m. Vị trí của nhà ăn nên bố trí thuận lợi để vừa phục vụ người học trong trường, vừa phục vụ được khách vãng lai nhằm tận dụng hết công suất phục vụ.

5.5.9 Có thể thiết kế nhà ăn chung cho một cụm trưởng và thiết kế đến 3 tằng, qui mô đến 1 500 người học nhưng phải thuận tiện cho việc vận chuyển lương thực, thực phẩm, chất đốt, gia công, chế biến, phân phái, hệ thống kho và điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Y tế quy định.

5.5.10 Trong khu ký túc xá cha nhép bố trí một số quây dịch vụ. Nội dung và diện tích được quy định trong Bảng 15.

27

TCOVN 4602 : 2012

Bảng 15 - Diện tích các quảy phục vụ trong ký túc xá

|Loại quảy
mm
Diện tích
4 Quầy bách hoá và công nghệ phẩm, n, mŠ/quầy |
mm um
Từ 18 đến 38. &
2. Quầy giải khát (không quá 30 ghề), mổghế12
c
3. Quày cắt tóc (từ 2 đến 4 chỗ), m®/chỗ6
i ˆ
4.Quầymayváquần áo(từ1đến4chỗ), m%chễ |6
.5. Quầy bán sách báo tem thư, điện thoại công cộng, m “quầylim Từ 8 đến 18.
6. Chỗ gửi xe 1ớ“P cho 10 % người hoc. m xe đi 6p.
-
0,9
:CHÚ THÍCH:
1) Khi hình thành các khu ký túc xá cho một cụm trường thi nhắt thiết phải bố trí các quầy dịch vụ nói trên.
2) Đối với các ưường có qui mô ít hơn 800 người học thì cho phép tổ chức ghép các quây thành 1 hoặc 2 phòng
wenoshdn. Tạ lhành một GẦm vừa phục vykánvong via phvevụiiievănglatbinngos:

5.5.11Tuỳ vào đặc điểm, yêu cầu về quy mô đào tạo thực tế của từng trường để thiết kế phòng y tế theo các chỉ tiêu diện tích sau:

- _ Có từ 6 giường lưu đến 10 giường lưu: 9 mˆ /chỗ khám; - Có từ 15 giường lưu đến 18 giường lưu: 18 mˆ/2 chỗ khám.

5.5.12Đồi với các trường ở xa đô thị được phép thiết kế nhà khách để phục vụ giáo viên thỉnh giảng. Quy mô tính toán được qui định trong Bảng 16.

Bảng 16 - Chỉ tiêu diện tích nhà khách

Quy mô trường với số lượng người họcSố chỗDiện tích
;
m
1. Trường có từ 300 đến 800 người họcTừ 4 đến 6Từ 24 đến 36
2. Trường có từ 1 000 đến 1 200 người xe |Từ 6 đến 8 |Từ 36 đến 48
3. Cụm tường tính cho 200 9 người học |1 |6

|

|

28

TCVN 4602 : 2012

6 Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy

6.1 Khi thiết kế phòng cháy chữa cháy cho các trường trung cấp chuyên nghiệp phải tuân theo TCVN 2622.

6.2. Trong trường hợp bỏ trí hai cầu thang ở cùng một sảnh thì một cầu thang phải có lỗi thoát trực tiếp với bên ngoài.

6.3 Các giảng đường, câu lạc bộ, hội trưởng, phòng thể thao, phòng đọc của thư viện phải có ít nhất 2 lỗi thoát người trực tiếp ra ngoài hoặc hành lang.

6.4 Kho chứa các vật liệu dễ cháy, nhiên liệu và các chất nguy hiểm gây cháy nỗ, độc hại ... không được bó trí trong khu nhà chính của trường.

6.5. Các thiết bị chịu áp lực, nhiệt độ cao không được bé trí liền kè hội trường, giảng đường, những nơi thường xuyên qua lại, và nơi tập trung đông người. Trong trường hợp cần thiết thì phải ngăn cách các thiết bị này bằng tường ngăn chồng cháy.

6.5 Các trưởng có các thiết bị nồi hơi để cung cấp nhiệt thì khi thiết kế phải tuân theo các quy định có liên quan.

6.6 Các phỏng thi nghiệm có liên quan đến cháy nổ, phải bồ trí đảm bảo khoảng cách ly an toàn đồi với các công trình chính của trường.

6.7 Giảng đường, hội trường từ 600 chỗ trở lên nhắt thiết phải thiết kế hệ thóng cấp nước chữa cháy bên trong. Lưu lượng nước tính toán được lấy theo TCVN 4513.

6.8 Bậc chịu lửa và số tằng giới hạn khi thiết kế hội trường trong trường trung cấp chuyên nghiệp phải tuân theo những qui định trong Bảng 17.

Bảng 17 - Giới hạn bậc chịu lửa và số tằng

Tên công trình và quy môBậc chịu lừa của công trìnhSố tằng giới hạn
- Hội trường, giảng đường:
+ Dưới 200 chỗ |V-IV1 tằng
+ Từ 200 chỗ đến 400 chỗI3 tằng
+ Từ 400 chỗ đến 600 chỗI
IHNGH
Không quy định

6.9 Đối với các tằng nhà, dãy nhà có liên hệ với hội trường, giảng đường với quy mô từ 300 chỗ trở lên không được thiết kế hành lang cụt.

TCVN 4602 : 2012

7 Yêu cầu chiếu sáng, kỹ thuật điện và điện nhẹ

7.4 Thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho các phỏng trong trường phải tuân theo những qui định trong TCXD 29 : 1991. Hệ số chiều sáng tự nhiên và cách xác định các nguồn sáng của các loại phòng học, phòng thí nghiệm phải lấy theo yêu cầu, tính chắt từng công việc của ngành học để tính toán .

7.2 Phải tận dụng tối đa chiều sáng tự nhiên với hướng ánh sáng tốt nhắt. Khi bố trí bản ghé, dụng cụ thí nghiệm phải bảo đảm chiều sáng tự nhiên từ phía trái người học.

CHÚ THÍCH: 1) Cho phép được thiết kế chiều sáng nhân tạo đối với các loại phòng không phải là phòng học; 2) Cho phép được thiết kế chiều sáng nhân tạo bổ sung từ phía phải và phía sau của người học.

7.3. Cho phép thiết kế chiều sáng tự nhiên qua hành lang giữa khi: - _ Lấy sáng tự nhiên một đầu khi chiều dài hành lang không quá 20 m; - Lấy sáng tự nhiên hai đầu khi chiều dài hành lang không quá 40 m;

- _ Khi hành lang dải quá 40 m phải thiết kế các khoang lấy ánh sáng có chiều rộng không nhỏ hơn 3 m. Khoảng cách giữa các khoang ngoài cùng tới đầu hồi lắy từ 20 m đền 25 m.

7.3 Khi thiết kế chiều sáng nhân tạo phải tuân theo những qui định của TCXD 16 :1986.

7.4 Trong các ngôi nhà, công trình của khu vực học tập cần bố trí các tủ và bảng điện ở từng tằng nhà với diện tích rộng từ 8 mŠ đền 12 mˆ.

7.5 Khi sử dụng đèn huỳnh quang để chiếu sáng trong các phòng học, giảng đường thì phải có chụp để hạn chế độ chói loá bẻ mặt.

CHÚ THÍCH: Chiều cao treo đèn, khoảng cách từ đèn đến bảng và góc chiều của đèn phải bồ trí hợp lý, bảo đảm ánh sáng phân bố đều trên toàn mặt bảng.

7.6 Cấp điện áp danh định trong trường phải là 220V/380V hoặc 127 V/220V, xoay chiều 3 pha 4 dây. Có thể sử dụng điện áp cao cho một số phòng thí nghiệm đặc biệt hoặc những máy móc có động cơ lớn nhưng phải bảo đảm an toàn theo quy định của ngành điện lực. Khi có yêu cầu sử dụng dòng điện một chiều thì phải thiết kế theo yêu cầu công nghệ.

7.7 Lắp đặt thiết bị và các đường dảy điện trong trường phải tuân theo những quy định trong TCVN 7447

30

TCVN 4602 : 2012

78 Đưởng dây dẫn điện vào công trình có thẻ dùng cáp ngằm hoặc đường dây trần. Đường dây dẫn điện trong các phòng học tập nên đặt ngằm hoặc đặt vào trong các ống nhựa đặt nỗi ở tường, trần.

7.9 Yêu cầu thiết kế hệ thống chống sét phải phù hợp với điều kiện dông, sét và điện trở suất của từng địa phương và tuân theo các quy định trong TCVN 9365 : 2012.

7.10 Hệ thống điện nhẹ trong trường bao gồm :

- Hệ thống điện thoại: nội bộ và liên tỉnh.

- Hệ thống điện truyền thanh: nội bộ và liên tỉnh.

- Hệ thống đồng hồ đo điện, chuông báo hiệu giờ học. - Hệ thống tin hiệu bảo vệ, báo cháy, sự có

- Hệ thống thiết bị âm thanh trong hội trường và các giảng đường lớn trên 150 chỗ. Hệ thống tín hiệu và bảo vệ;

- Hệ thống internet; - Hệ thống truyền hình.

7.11 Thiết kế, lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh truyền hình phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho việc khai thác sử dụng và đấu nối với các dịch vụ của các nhà cung cấp, có khả năng thay thể, sửa chữa và phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu tới các đường ống kỹ thuật khác.

7.12 Phòng máy tỉnh kết nói internet phải đáp ứng nhu cầu khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, giáo viên và người học; có biện pháp hỗ trợ người học tiếp cận với công nghệ thông tin.

7.13 Cản thiết kế bố trí các ổ điện ở khu vực thuận lợi cho việc dạy vả học.

7.14 Công trình thông tin liên lạc khác và công trình điện nhẹ phải có nối tiếp đắt bảo vệ, tiếp đát công tác cho thiết bị và mạng.

8 Yêu cầu về cấp thoát nước và thiết bị kỹ thuật vệ sinh

8.1 Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho trường phải tuân theo các quy định trong TCVN 4513 và TCVN 4474.

8.2 Trong trường phải thiết kế hệ thống cắp, thoát nước cho sinh hoạt, học tập, sản xuất và chữa cháy.

31

TCVN 4602 : 2012

8.3 Khi thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước bên trong phải tính theo tổng lưu lượng dùng nước lớn nhất của các yêu cầu sử dụng.

8.4 Cho phép thiết kế hệ thống cấp nước nóng cục bộ cho các phòng có nhu cầu cần thiết để phục vụ học tập và sản xuất.

8.5 Nước thải trong các phòng thí nghiệm chứa axit có độ pH dưới 6,5 và kiềm có độ pH trên 8,5 càn phải trung hoà trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Nước thải có chất độc hại trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung phải đạt xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép.

9 Yêu cầu về thông gió - điều hoà không khí 9.1 Khi thiết kế thông gió - điều hoà không khí phải tuân theo qui định trong TCVN 5687 : 2010.

9.2 Các loại phòng sau đây phải được thông gió tự nhiên trực tiếp bằng cách mở cửa sẻ ra hướng gió mát về mùa hè và ấm về mùa đồng: giảng đường, hội trường, phòng học, phòng thể thao, phòng đọc trong thư viện, phòng ăn, phòng ở, phỏng thí nghiệm.

9.3 Trong trường hợp không có hệ thống điều hoà không khí thì khối tích các phòng học, phòng thí nghiệm tính cho 1 người học không được nhỏ hơn 4,5 m”.

9.4 Đối với các phòng thí nghiệm, xưởng máy, xưởng sản xuất, lò thí nghiệm nơi sinh ra hơi độc hại, hoặc hỗn hợp bụi khí có khả năng gây cháy nổ thì phải thiết kế hệ thống thông gió cơ khí riêng.

CHÚ THÍCH:

  1. Đồi với các phòng thi nghiệm có thải hơi độc hại thì phải bố trí hút hơi tại chỗ bằng các tủ hút hơi. Nơi thoát hơi độc phải bố trí ở vị trị không ảnh hưởng đến người làm việc hay sinh hoạt kẻ cả trong và ngoài trường.

  2. Số lần trao đổi không khi của phòng được tính toán theo nồng độ cho phép của hơi độc trong phòng và lượng nhiệt thừa toả ra.

9.5 Đối với các phòng như hội trường, giảng đường, phòng học, phòng đọc sách trong thư viện, phòng ăn, phòng làm việc, câu lạc bộ cần thiết kế hệ thống quạt trần, quạt treo tường hoặc máy điều hỏa. Đối với phòng ở trong ký túc xá chỉ nên bề trí quạt treo tường.

9.6 Được phép thiết kế hệ thống chống nóng như kết cấu ngăn che, ô văng, hành lang, mái hắt,

lôgïa, ban công, và các loại tắm chắn nắng... cho các hạng mục công trình của trường nhưng phải hợp lý và đạt được các yêu cầu về thẩm mỹ.

32

TCVN 4602 : 2012

10 Yêu cầu về công tác hoàn thiện

10.1 Công tác hoàn thiện cần phải tuân theo các quy định TCVN 5672 và phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu thích dụng, bền vững và mỹ thuật.

10.2 Yêu cầu về mặt sản: — Phải cách âm tốt, không trơn trượt, không có các kẽ hở, không bị mài mòn và dễ lau chùi;

— . Sản của phòng thí nghiệm phải chống được tác dụng ăn mòn của hoá chát và không bị biến dạng khi sát trùng hoặc tẩy uế;

- Sản trong xưởng phải chống thắm dầu mỡ và có khả năng chịu được va chạm cơ học; - Sản trong phòng thể thao phải không trơn trượt, đản hồi tốt và phải làm bằng vật liệu chồng cháy. 10.3 Yêu cầu về mái:

- Đảm bảo yêu cầu chống nóng, chống ồn, chống thắm, chống ăn mòn, chống mưa hắt và chịu được gió bão;

- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm năng lượng, an toàn phòng chống cháy và chống tốc mái tại các đô thị và khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, vùng có gió bão và lắc xoáy;

- Sử dụng các vật liệu lợp theo TCVN 8052-1: 2009 và TCVN 8053: 2009.

10.4 Yêu cầu về mặt tường:

— Chân tường cần liên kết tốt với nền, sàn để tránh ẩm móc và ngắm nước lên mặt tường;

— _ Tránh làm gờ chỉ không cần thiết, màu sắc của tường phải phù hợp với chức năng sử dụng;

- Những phòng có đặc điểm sử dụng gây ẩm ướt và mau bản thì mặt tường ốp cao từ 1,2 m đến 1,5m bằng gạch men kính.

10.5 Cho phép sử dụng các vật liệu cao cấp cho các công trình chính của trường như hội trường, phòng khách, phòng hiệu trưởng, phòng đọc sách trong thư viện.

10.6 Cửa sổ, cửa đi phải có móc chốt giữ để tránh va đập. Cửa các phòng trong nhà thể thao phải có biện pháp bảo vệ an toàn khi sử dụng kính.

10.7 Phải thiết kế hệ thống bảo vệ cho các phòng học có thiết bị, đồ dùng giảng dạy, thiết bị trong hội trường, kho sách của thư viện ...

10.8 Đường giao thông trong trường được thiết kế như quy định đói với đường của tiều khu nhà Ở.

33

TOVN 4602 : 2012

10.9 Cho phép sử dụng các ao hỗ tự nhiên, các hồ nhân tạo vào mục đích tạo cảnh quan, cân bằng sinh thái vả vi khí hậu của trường. Tuyệt đồi không được dùng làm nơi chứa nước thải của trường.

10.10 Phải thiết kế nội thất đồng bộ với công nghệ, vỏ bao che và ngoại thất, phù hợp yêu cầu sử dụng bền vững, mỹ quan và kinh té. Có giải pháp phòng chống mối mọt theo TCVN 7958 :2008.

10.11 Các thiết bị phục vụ học tập và giảng dạy trong nhà trường phải nghiên cứu trên tỷ lệ kích thước nhân trắc của người Việt Nam và các thao tác nghề nghiệp của các chuyên ngành đảo tạo.

10.12 Cần tận dụng vật liệu địa phương để trang trí, bố cục những hiện vật, mô hình phục vụ cho việc nâng cao chất lượng học tập của người học.

34

TCVN 4602 : 2012

Phụ lục A

(Tham khảo)

Phân định diện tích trong khối học tập và nghiên cứu khoa học

A.1. Diện tích học tập

Bao gồm diện tích các phòng mà nơi đó trực tiếp tiền hành quá trình học tập và giảng dạy hoặc tiền hành các công tác phục vụ học tập:

Phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập sản xuất, phòng thể thao.

1.

Phòng làm đồ án các môn học, phòng làm đồ án tốt nghiệp, phòng vẽ kỹ thuật, phòng thiết kề.

2.

Phỏng mô hình, trạm thí nghiệm. Thư viện, hội trường, phòng triển lãm, phòng truyền thống.

3.

4.

Phòng chuẩn bị thí nghiệm.

5.

A.2. Diện tích phụ

Bao gồm diện tích các phòng để đảm bảo cho các ngôi nhà và công trình hoạt động bình thường:

Tiền sảnh, đại sảnh, phòng nghỉ và giải lao, hành lang, ban công, nhà cầu.

1.

Phòng điều khiển, phòng đệm, phòng máy điện. Phòng thưởng trực bảo vệ.

2.

3.

Phòng vệ sinh, phòng tắm.

Kho dụng cụ học tập.

6.

Phòng phục vụ khác.

Gara ô tô, xe đạp v.v...

.

A.3. Các diện tích khác

Bao gồm diện tích các kho tàng, xưởng sửa chữa, các trạm biến áp, nồi hơi, đường ống, trạm bơm, trạm xử lý nước ....

35

TCVN 4602 : 2012

Phụ lục B

(Tham khảo)

Bảng B.1 - Diện tích các phòng trong thư viện

|
|.
Tên phòng
— ơn
Chỉ tiêu tính toán
- mm
Diện tích
l_
l|
'
]
1. Phòng cho mượn sách về nhà
Ch ời đọc, mŠ/chỗ
= Cc,
ki ÁN
89 s6 Gió Ga
phòng đọc
1,8
,
.- Cho nhân viên, mŠ/nhân viên50
2. Cho mượn sách ở phòng đọc|
Cho người đọc, m®/chỗ ¡
s
- ¡ đọc,
t9Wsdchöcha |
|
phòng đọc |
1,5
:
- Cho nhân viên, m®/nhân viên5,0
3. Phòng trưng bày sách, m/người đọc
—< = — = — <<
|
— _ = = l
0,06
~-
I
4. Mục lục sách:
- Chỗ để tủ mục lục 2 vạn phiếu, mŠ |
|3,5
¡- Cho nhân viên, mŠ/nhân viên
ki kế =_
=4,0
ko
|
:
|
5. Bộ phận tra cứu thông tin cho người đọc,
m®/người đọc
- - mm : ——_—
-—ˆ
:
6. Các phòng đọc dành cho các nhóm người
học, mŠ/người học
mé U
|
40% số chỗ của |
phòng
-
.—=
7. Các phòng đọc dành cho nghiên cứu khoa
học, mŠ/người đọc
60% số chỗ của |
phòng đọc
Ðm
30
..
.¬ Phòng đọc riêng, phòng đọc tài liệu khổ lớn và
sách kín, mÄ/người đọc
|
8% số phòng đọc cho
ha chang |
P 9
n nghiên
khoa học

¡

TCVN 4602 : 2012

Bảng B.1 (Kết thúc)

.
.
Tên phòng
8. Kho sách:
- Bảo quản sách, m®/1000 đầu sách
- Bảo quản kín, mŠ/1000 đầu sách
- Bảo quản hở dễ lấy, m“/1000 đầu sách
- Cho nhân viên phục vụ, m”/nhân viên
9. Chỗ cho mượn sách chung của cả thư viện,
m?/chỗ
10. Các bộ phận bổ sung chỉnh lý và mục lục
sách (tủ mục lục), mŠ/vạn phiếu
11. Các phòng thu chụp Microphim, đĩa mềm, in
lại bảo quản, đóng sách và phục chế, m”/vạn
phiều
12. Các phỏng phục vụ, mỸ
13. Chỗ gửi cặp, túi sách, mŠ/người đọc
Chỉ tiêu tính toán
70% tổng số sách
20% tổng số sách
20%tổngsốsách -.
Diện tích
25
1,25
50
6.0
6,0
2,5
2,0
30
0,04
18
14. Phòng quản lý thư viện, m®/phòng
CHỦ THÍCH: Đối với các trường có những yêu cầu đặc biệt như trường âm nhạc, nghệ thuật ... cơ cầu các phòng
trong thư viện có thể thay đổi và bỏ sung khi lập báo cáo dự án khả thi.

37

TCVN 4602 : 2012

Phụ lục C

(Tham khảo)

Bảng C.1- Yêu cầu về khoảng cách giữa các thiết bị! trong thư viện

Khoảng cách giữa các thiết bị
ñ . |
Kích thước
ú
A. Trong phòng học |
ˆ i
.
.1. Khoảng cách giữa các bàn 1 chỗ và 2 chỗ gồm: cả ghế ngồi
“ m
0.75
ˆ
2. Khoảng cách giữa các bản 3 chỗ
eng “
0,85
3. Khoảng cách giữa các bản gồm cả LỄ đi ngang quai phòng | |
¿
140
i
4. 4, Chiều rộng li đi u gi sách kê ở tưởng. hoặc tủ với bản ngoài công |
m
1,15
i
- 5. Chiều rộng lỗi đi giữa tưởng và bản ăn ngoài cùng |
c c
0.95
i
-B. Trong kho sách |
.
.
- Chiều rộng lỗi đi giữa cạm dài của giá sách trong kho sách chkí |
m
075
m
2 Trong kho ¬ hở ]
.
1,10
3. Chiều -_¬ lói đi chính vương kho k sách kínim 1,10
:
:4. Chiều rộng m đi giữa giá sách với tường hoặc thiết bị lưới đặt sát
tường
0,75
1. Kiểu và sức tải của thang máy theo yêu cầu công nghệ.
2. Kích thước chỗ sản nhập sách đồi với :
- Thang máy nhỏ 1,5 0m x 1,20m
- Thang máy lớn 2,10mx 1,50m.

38

TCVN 4602 : 2012

Thư mục các tài liệu tham khảo

[1]- QCVN 03: 2009/BXD- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tằng kỹ thuật đô thị.

[2]- QCXDVN 01: 2008/BXD- Quy chuẩn xây dựng Việt nam- Quy hoạch xây dựng.

(3]-Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999 và Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp

39

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 3981:1985
Next
TCVN 9210:2012