QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 5017-2:2010 — Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

        CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF

                       TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

                     TCVN 5017-2 : 2010

                          ISO 857-2 : 2005

 HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 2: CÁC QUÁ TRÌNH HÀN VẢY MỀM,
               HÀN VẢY CỨNG VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN

  Welding and allied processes - Vocabulary - Part 2: Soldering and brazing processes and related
                                          terms

Lời nói đầu

TCVN 5017-2 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 857-2 : 2005.

TCNV 5017-2 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 5017-2 : 2010 (ISO 857) Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng bao gồm 2 phần:

\- Phần 1 (ISO 857-1 : 1998): Các quá trình hàn kim loại.

\- Phần 2 (ISO 857-2 : 2005): Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan.


 HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 2: CÁC QUÁ TRÌNH HÀN VẢY MỀM,
               HÀN VẢY CỨNG VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN

   Welding and allied processes - Vocabulary - Part 2: Soldering and brazing processes and
                                          related terms

1\. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa dùng cho các quá trình hàn vảy mềm (hàn bằng
kim loại điền đầy dễ chảy) và hàn vảy cứng (hàn bằng kim loại điền đầy khó chảy).

2\. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 4063 Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình và số hiệu tham chiếu.

3\. Thuật ngữ và định nghĩa

3.1. Hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

Các quá trình liên kết trong đó vật liệu điền đầy nóng chảy được dùng có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn
nhiệt độ nóng chảy của vật liệu cơ bản, nó thấm ướt vào các bề mặt của vật liệu cơ bản được đốt
nóng và trong quá trình hoặc sau khi đốt nóng, được hút vào (hoặc, nếu được đặt vào trước thì được
giữ lại) trong khe hở hẹp giữa các chi tiết được nối với nhau.

CHÚ THÍCH 1: Các quá trình này thường được thực hiện với kim loại nhưng cũng có thể được thực
hiện với các vật liệu phi kim loại. Vật liệu điền đầy luôn có thành phần hóa học khác với thành phần
hóa học của các chi tiết được nối với nhau.

CHÚ THÍCH 2: Nếu quá trình được thực hiện không có lực hút mao dẫn thì đó thường là quá trình
hàn bằng kim loại điền đầy khó chảy (hàn vảy cứng).

3.1.1. Hàn vảy mềm
Quá trình liên kết sử dụng kim loại điền đầy có nhiệt độ nóng chảy không lớn hơn 450 oC.

3.1.2. Hàn vảy cứng
Quá trình liên kết sử dụng kim loại điền đầy có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 450 oC.

3.1.3. Phủ

Làm lắng đọng một lớp hoặc các lớp vật liệu trên một bề mặt để đạt được các tính chất và/hoặc kích
thước mong muốn.

3.1.4. Rải kim loại điền đầy và điền đầy khe hở

3.1.4.1. Thấm ướt

Rải và làm bám dính một lớp mỏng liên tục của kim loại điền đầy nóng chảy trên các bề mặt của các
chi tiết được nối với nhau.

3.1.4.2. Bóc lớp kim loại điền đầy

Tách lớp vật liệu điền đầy đông kết mặc dù đã được rải trên các bề mặt của các chi tiết được nối với

nhau nhưng đã không tạo ra được sự liên kết tốt do việc làm sạch hoặc phủ thuốc hàn không đạt yêu

cầu.

3.1.4.3. Đường kim loại nóng chảy

Quãng đường mà kim loại điền đầy nóng chảy trong mối nối hàn.

3.1.4.4. Lực hút mao dẫn

Lực gây ra bởi sức căng bề mặt để hút kim loại điền đầy nóng chảy vào trong rãnh giữa các chi tiết

được nối với nhau, ngay cả khi có trọng lực.

3.1.4.5. Quá trình liên kết

Quá trình trong đó sự liên kết được tạo thành giữa pha lỏng của kim loại điền đầy và kim loại cơ bản

ở trạng thái rắn do phản ứng về luyện kim.

3.2. Vật liệu cho hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng

3.2.1. Kim loại điền đầy

Kim loại được bổ sung thêm các mối hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng có thể có dạng dây, đệm, bột,

bột nhão v.v…

3.2.2. Thuốc hàn

Vật liệu phi kim loại, khi được nung chảy sẽ thúc đẩy sự thấm ướt bằng cách loại bỏ khỏi các bề mặt

được nối với nhau các màng oxi hoặc các màng có hại khác đang tồn tại và ngăn ngừa sự hình thành

lại các màng này trong quá trình hàn.

3.2.3. Chất kết dính

Chất được dùng để liên kết các kim loại điền đầy và/hoặc thuốc hàn ở dạng bột hoặc bột nhão để có

thể phết lên mối nối như bột nhão hoặc được đúc thành các dạng kim loại điền đầy.

3.2.4. Cữ chặn trong hàn vảy mềm và hàn vảy cứng

Chất dùng để ngăn cản sự rải rộng ra không mong muốn của kim loại điền đầy nóng chảy.

3.2.5. Vật liệu cơ bản

Vật liệu được hàn bằng hàn vảy cứng hoặc hàn vảy mềm.

3.2.6. Môi trường bảo vệ cho hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

Môi trường khí hoặc chân không xung quanh một chi tiết để loại bỏ các màng oxit hoặc các màng có

hại khác trên các bề mặt được nối với nhau hoặc để ngăn ngừa sự hình thành của các màng này trên

các bề mặt đã được làm sạch từ trước.

3.2.6.1. Môi trường khí khử oxit

Khi khử các oxit do áp lực cao của nó đối với oxy.

3.2.6.2. Môi trường khí trơ

Khí ngăn ngừa sự tạo thành các oxit trong quá trình hàn vảy mềm hàn vảy cứng.

3.2.6.3. Chân không

Môi trường có áp suất đủ thấp để ngăn ngừa sự tạo thành các oxit đến mức có khả năng thỏa mãn để

hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng do áp suất riêng phần thấp của khí dư.

CHÚ THÍCH: Vì chân không chỉ có thể khử được oxit ở mức rất hạn chế cho nên việc làm sạch ban

đầu cho các bề mặt được thấm ướt là rất quan trọng.

3.3. Các điều kiện của quá trình hàn

3.3.1. Các nhiệt độ đặc trưng

3.3.1.1. Phạm vi nhiệt độ nung chảy của kim loại điền đầy

Phạm vi nhiệt độ từ lúc bắt đầu nung chảy (nhiệt độ pha rắn) tới khi chảy lỏng hoàn toàn (nhiệt độ pha

lỏng).

CHÚ THÍCH: Một số kim loại điền đầy có một điểm nóng chảy thay vì một phạm vi nóng chảy.

3.3.1.2. Nhiệt độ hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng

Nhiệt độ tại mối nối kim loại điền đầy thấm ướt bề mặt hoặc khi pha lỏng được tạo thành bởi sự

khuyếch tán ở vùng ranh giới của mối nối và có đủ lưu lượng vật liệu.

CHÚ THÍCH: Đối với một số kim loại điền đầy, nhiệt độ này ở dưới nhiệt độ pha lỏng của kim loại điền

đầy.

3.3.1.3. Nhiệt độ cân bằng

Nhiệt độ nung nóng trước

Nhiệt độ tại đó các chi tiết nối với nhau được giữ sao cho chúng được nung nóng một cách đồng đều.

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ pha rắn của kim loại điền đầy.

3.3.1.4. Phạm vi nhiệt độ hiệu dụng

Phạm vi nhiệt độ hiệu quả đối với thuốc hàn hoặc môi trường bảo vệ.

3.3.2. Thời gian đặc trưng

3.3.2.1. Thời gian hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng

Khoảng thời gian cho chu trình hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

3.3.2.2. Thời gian nung nóng

Thời gian để đạt tới nhiệt độ hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

CHÚ THÍCH: Thời gian này bao gồm thời gian cân bằng (thời gian nung nóng trước) và cũng có thể

bao gồm các thời gian khác, ví dụ, thời gian khử khí.

3.3.2.3. Thời gian cân bằng

Thời gian nung nóng trước

Thời gian mà các chi tiết được hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng giữ ở nhiệt độ cân bằng/nung nóng

trước.

3.3.2.4. Thời gian duy trì

Thời gian mà mối nối được giữ ở nhiệt độ hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

3.3.2.5. Thời gian làm nguội

Thời gian mà mối nối nguội đi từ nhiệt độ hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng đến nhiệt độ môi trường

xung quanh.

CHÚ THÍCH: Thời gian này có thể bao gồm thời gian cần thiết cho xử lý nhiệt sau hàn của các chi tiết

được hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

3.3.2.6. Thời gian tổng

Thời gian bao gồm thời gian nung nóng, thời gian duy trì và thời gian làm nguội.

3.3.2.7. Thời gian hiệu dụng

Khoảng thời gian mà thuốc hàn duy trì được hiệu quả trong quá trình hàn vảy mềm hoặc hàn vảy

cứng.

CHÚ THÍCH: Thời gian này phụ thuộc vào quy trình hàn được sử dụng.

3.4. Dạng hình học của hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng

3.4.1. Mối liên kết giáp mép (khít)

Mối liên kết (mối nối) trong đó khe hở được điền đầy kim loại, điền đầy chủ yếu bằng tác động mao

dẫn, nghĩa là một mối liên kết giáp mép hoặc một mối liên kết chồn giữa các mặt mút song song của

các chi tiết được hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

CHÚ THÍCH 1: Xem các Hình 1 và Hình 2.

CHÚ THÍCH 2: Chiều rộng và chiều dài của phần chồng lên nhau xác định diện tích trên đó các chi

tiết sẽ được liên kết với nhau.

CHÚ THÍCH 3: Đối với hàn vảy mềm/hàn vảy cứng có bức xạ và hàn vảy mềm/hàn vảy cứng có hồ

quang điện thì cũng có thể tạo các kiểu liên kết hỗn hợp, nghĩa là mối hàn giáp mép tại cạnh (mép)

được nâng lên hoặc mối hàn giáp mép tại mối liên kết chồng.

CHÚ DẪN:

1. Chiều dài mối nối

2. Chiều rộng mối liên kết khít (khe hở mối liên kết)

3. Chiều dài chi tiết

Hình 1 - Mối liên kết giáp mép khít

CHÚ DẪN:

1. Chiều dài mối liên kết

2. Chiều rộng mối liên kết khít (khe hở mối liên kết)

3. Chiều dài chồng (lên nhau)

4. Chiều dài chi tiết

Hình 2 - Mối liên kết chồng

3.4.2. Mối liên kết hở

Mối liên kết trong đó khe hở được điền đầy kim loại điền đầy bằng trọng lực.

CHÚ THÍCH 1: Xem hình 3, giới thiệu hai chi tiết có các mặt mút song song được chuẩn bị cho hàn

vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

CHÚ THÍCH 2: Quá trình này thường được quy định cho hàn vảy cứng.

CHÚ THÍCH 3: Đối với hàn vảy mềm/hàn vảy cứng có các bức xạ và hàn vảy mềm/hàn vảy cứng có

hồ quang điện thì cũng có thể có các kiểu liên kết hỗn hợp, nghĩa là mối hàn giáp mép tại cạnh (mép)

được nâng lên hoặc mối hàn giáp mép tại mối liên kết chồng.

CHÚ DẪN:

1. Chiều dài mối liên kết hở

2. Chiều rộng mối liên kết hở (khe hở mối liên kết)

3. Chiều dày chi tiết

Hình 3 - Mối liên kết giáp mép hở (mối liên kết giáp mép vuông)

3.4.3. Khe hở mối hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng

Hình kỹ thuật gốc — trang 4

Hình kỹ thuật gốc — trang 4

Hình kỹ thuật gốc — trang 4

Khe hở hẹp, chủ yếu là song song giữa các chi tiết được hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng, được đo

ở nhiệt độ phòng.

3.4.4. Khe hở lắp ráp

Khe hở hẹp, chủ yếu là song song giữa các chi tiết được hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng, được đo

ở nhiệt độ phòng.

3.5. Các cụm hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

Các thuật ngữ liên quan đến các cụm hàn vảy mềm/hàn vảy cứng được minh họa trên các Hình 4 và

Hình 5.

Thuật ngữ liên
quan đến chi tiết
Cụm/chi tiết hàn vảy mềm/hàn vảy cứngI
Vùng kim loại cơ bảnII
Mối liên kết hàn vảy mềm/hàn vảy cứngIII
Vùng ảnh hưởng nhiệtIV
Mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứngV
Vùng khuyếch tán/chuyển tiếpVI
Vùng kim loại mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứngVII
Thuật ngữ liên
quan đến vật liệu
Vật liệu cơ bản1
Vật liệu cơ bản chịu ảnh hưởng của quá trình hàn vảy mềm/hàn
vảy cứng
2
Vùng khuyếch tán/chuyển tiếp3
Kim loại hàn vảy mềm/hàn vảy cứng4

Hình 4 - Thuật ngữ liên quan đến các chi tiết và vật liệu trong các cụm hàn vảy mềm/hàn vảy

cứng

CHÚ DẪN:

Vật liệu

1. Vật liệu cơ bản

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

2. Vật liệu cơ bản chịu ảnh hưởng của quá trình hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

3. Vùng khuyếch tán/chuyển tiếp

4. Kim loại mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

Cụm hàn

IV Vùng ảnh hưởng nhiệt

V Mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

Kích thước

t Chiều dài chi tiết

J Chiều rộng hiệu dụng của mối liên kết

W Chiều dài phần chồng lên nhau

Hình 5 - Sơ đồ của mối liên kết hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

3.5.1. Cụm hàn

3.5.1.1. Cụm hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng

Cụm hàn được tạo thành bởi hai hoặc nhiều chi tiết hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng với nhau.

CHÚ THÍCH: Một cụm hàn sau đó có thể trở thành một chi tiết thành phần của một cụm hàn khác lớn

hơn.

3.5.1.2. Mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

Một khu vực (miền) của mối liên kết gồm có vật liệu của mối hàn vảy mềm/hàn vảy cứng và các vùng

khuyếch tán/chuyển tiếp.

3.5.1.3. Vùng ảnh hưởng nhiệt

Vùng các vật liệu cơ bản chịu ảnh hưởng của quá trình hàn vảy mềm/hàn vảy cứng.

3.5.2. Vật liệu

3.5.2.1. Vật liệu cơ bản chịu ảnh hưởng của quá trình hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

Vật liệu có các tính chất khác với tính chất của vật liệu cơ bản do ảnh hưởng của quá trình hàn vảy

mềm/hàn vảy cứng.

3.5.2.2. Vùng khuyếch tán

Vùng chuyển tiếp

Các lớp (vật liệu) được tạo thành trong quá trình hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng có thành phần hóa

học khác với thành phần của vật liệu cơ bản và của kim loại mới hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

3.5.2.3. Kim loại mối hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng

Kim loại được tạo thành bởi quá trình hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

CHÚ THÍCH 1: Vì kim loại điền đầy đã được nung chảy cho nên thành phần hóa học của nó có thể

thay đổi do các phản ứng với vật liệu cơ bản.

3.6. Các quá trình hàn vảy mềm/hàn vảy cứng

3.6.1. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng bằng tay

Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng trong đó tất cả các thao tác hàn được thực hiện bằng tay.

3.6.2. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng được cơ khí hóa

Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng trong đó tất cả các thao tác chính, trừ các thao tác xử lý chi tiết,

được thực hiện bằng máy.

3.6.3. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng tự động

Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng trong đó tất cả các thao tác, bao gồm tất cả các thao tác phụ như

thay chi tiết đều được thực hiện một cách tự động.

3.6.4. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng với kim loại điền đầy

Quá trình hàn trong đó các chi tiết được nung nóng tới nhiệt độ hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng

trong vùng mối liên kết, và kim loại điền đầy được nung lên tới điểm nóng chảy chủ yếu bằng tiếp xúc

với các chi tiết được hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng.

3.6.5. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng với kim loại điền đầy được chèn vào các bề mặt hàn

Quá trình hàn trong đó kim loại điền đầy được đặt trong cùng liên kết trước khi nung nóng, và sau đó

được nung nóng tới nhiệt độ hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng cùng với các chi tiết được hàn vảy

mềm hoặc hàn vảy cứng.

3.6.6. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng nhúng nóng

Quá trình hàn trong đó các chi tiết hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng được được nhúng trong bể muối

nóng chảy, thuốc hàn nóng chảy hoặc hàn bằng kim loại điền đầy nóng chảy.

3.6.7. Hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng với các chi tiết được phủ kim loại điền đầy

Quá trình hàn trong đó kim loại điền đầy được thoa lên bằng cách phủ (ví dụ như mạ, phủ bằng điện

hoặc kết tủa hơi kim loại) trước khi hàn vảy mềm/hàn vảy cứng.

Phụ lục A

(Tham khảo)

Mô tả các quá trình hàn dựa trên nguồn năng lượng

(Các số liệu trong ngoặc đơn liên quan đến ISO 4063)

A.1. Hàn vảy mềm

A.1.1. Hàn vảy mềm đối với môi trường chất rắn cung cấp nhiệt

A.1.1.1. Hàn vảy mềm với mỏ hàn (952)

Xem Hình A.1.

Nung nóng điểm hàn vảy mềm và nung chảy kim loại điền đầy bằng một mỏ hàn vận hành bằng tay

hoặc cơ khí. Sử dụng một mỏ hàn có công suất nhiệt, hình dạng và đầu mút thích hợp cho điểm hàn

vảy mềm. Cả hai chi tiết được liên kết và kim loại điền đầy được nung tới nhiệt độ hàn vảy mềm/hàn

vảy cứng cùng với việc sử dụng thuốc hàn ở dạng tách biệt hoặc ở dạng kim loại điền đầy có lõi

thuốc hàn.

CHÚ DẪN:

1. Đầu mỏ than

2. Kim loại hàn có lõi thuốc

3. Bảng mạch in

4. Dây dẫn

Hình A.1 - Ví dụ về hàn vảy mềm đối với mỏ hàn (bảng mạch in)

A.1.1.2. Hàn vảy mềm với các khối được nung nóng trước (96)

Các chi tiết được nung tới nhiệt độ hàn vảy mềm bằng nhiệt từ một khối được nung nóng (ví dụ, một

tấm được nung nóng). Kim loại điền đầy thường được sử dụng ở dạng kim loại điền đầy có lõi thuốc

hàn hoặc ở dạng dây đặc. Trong trường hợp sử dụng dây đặc thì thuốc hàn được đưa vào mối liên

kết từ trước. Quá trình hàn này rất quan trọng đối với hàn vảy mềm các chi tiết dày với cả chi tiết tấm

(lá) kim loại.

A.1.1.3. Hàn thiếc với con lăn (96)

Xem Hình A.2.

Bề mặt được đốt nóng bằng một con lăn quay trong kim loại điền đầy lỏng và được thấm ướt với kim

loại điền đầy. Thuốc hàn được đưa vào bề mặt từ trước. Như vậy kim loại hàn được tạo ra để chảy

tràn trên bề mặt.

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

CHÚ DẪN:

1. Chi tiết phẳng (ví dụ, bảng mạch in)

2. Con lăn đối

3. Con lăn hàn

4. Lớp muối để bảo vệ kim loại điền đầy trong bể

5. Bể kim loại điền đầy

Hình A.2 - Hàn thiếc với con lăn

A.1.2. Hàn vảy mềm với các chất lỏng

A.1.2.1. Hàn vảy mềm nhúng (944)

Xem Hình A.3.

Các chi tiết được hàn bằng cách nhúng một trong bể kim loại điền đầy lỏng. Các chi tiết được thấm

ướt thuốc hàn trước khi nhúng. Tốc độ nhúng được lựa chọn sao cho vừa đủ cao để đảm bảo rằng

mỗi chi tiết đạt tới nhiệt độ hàn vảy mềm trong quá trình nhúng. Một dấu hiệu nhìn thấy được của yêu

cầu này là sự xuất hiện của một mặt lõm tại mặt phân cách giữa bề mặt kim loại điền đầy và chi tiết.

Chi tiết được hàn vảy mềm có thể ở trạng thái nguội hoặc được đốt nóng trước khi nhúng.

CHÚ DẪN:

1. Mặt khum dương (bề mặt lõm);

2. Chi tiết;

3. Bể kim loại điền đầy.

Hình A.3 - Hàn vảy mềm nhúng

A.1.2.2. Hàn vảy mềm với sóng hàn (951)

Xem Hình A.4.

Kim loại điền đầy lỏng được phết lên bề mặt chi tiết bằng sóng hàn do một bơm và vòi phun tạo ra.

Quá trình này được sử dụng chủ yếu cùng với bộ phận cấp thuốc hàn ở dạng sóng hoặc phun bụi và

bộ sấy thuốc hàn để hàn mạch in. Nên sử dụng góc dẫn tiến hàn khoảng 7o giữa bề mặt của bể kim

loại điền đầy và mạch in.

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

CHÚ DẪN:

1. Bảng mạch in;

2. Bộ sấy;

3. Bể kim loại điền đầy có sóng hàn;

4. Bộ phận cấp thuốc hàn ở dạng sóng hoặc phun bụi (thuốc hàn có sóng bọt);

a Góc dẫn tiến hàn.

Hình A.4 - Hàn vảy mềm với sóng hàn

A.1.2.3. Hàn vảy mềm bằng kéo lê (956)

Xem Hình A.5.

Bể kim loại điền đầy được sử dụng có diện tích bề mặt lớn nhưng rất nông. Các bề mặt của các chi

tiết phẳng được hàn vảy mềm (các bảng mạch in) trước tiên được thấm ướt thuốc hàn và được sấy

khô. Sau đó các bảng mạch in được nhúng chìm trong bể. Các góc đưa vào và kéo ra có thể giống

nhau hoặc khác nhau (ví dụ 8 o đến 10 o) và chiều sâu nhúng chìm bằng khoảng một nửa chiều dày

của bảng mạch. Một dải thép cứng vững được lắp ngay phía trước bảng mạch sẽ gạt đi lớp oxit trên

bề mặt bể kim loại điền đầy khi bảng mạch di chuyển qua bể. Thời gian hàn vảy mềm được xác định

bằng tốc độ của bảng mạch và chiều dài của bể kim loại điền đầy.

CHÚ DẪN:

1. Dải thép cứng vững

2. Giá treo bảng mạch in

3. Bảng mạch in

4. Bể kim loại điền đầy

5. Bộ sấy

6. Bộ phận cấp thuốc hàn ở dạng sóng hoặc phun bụi (thuốc hàn có sóng bọt)

Hình A.5 - Hàn vảy mềm bằng kéo lê

A.1.2.4. Hàn vảy mềm bằng siêu âm (947)

Xem Hình A.6.

Vùng được hàn vảy mềm của chi tiết được nhúng vào trong bể kim loại điền đầy lỏng được nung

nóng. Sau đó vùng được hàn này làm sạch khỏi oxit do tác động của ống dẫn siêu âm, sự xâm thực

xuất hiện tại lúc kim loại vỡ ra và tách đi các lớp oxit. Để tránh ảnh hưởng do bị che khuất, tốt nhất là

nên có sự gá đặt ống dẫn siêu âm ở cả hai bên (hai ống dẫn siêu âm được đặt đối diện nhau). Theo

cách này, có thể hàn kim loại sạch (ví dụ như nhôm) mà không phải dùng thuốc hàn.

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

CHÚ DẪN:

1. Chi tiết

2. Máy phát siêu âm

3. Ống dẫn siêu âm

4. Kết cấu đỡ có quạt làm mát

5. Đế

6. Bể kim loại điền đầy

Hình A.6 - Hàn vảy mềm bằng siêu âm

A.1.3. Hàn vảy mềm bằng khí

A.1.3.1. Hàn vảy mềm bằng ngọn lửa (942)

Xem Hình A.7.

Nhiệt được cung cấp bằng đốt cháy nhiên liệu khí. Ngọn lửa không tác dụng trực tiếp lên mối liên kết

có phủ thuốc hàn vì có thể làm hỏng thuốc hàn. Vùng liên kết được đốt nóng đều bằng cách di

chuyển mỏ hàn hơi. Kim loại điền đầy được đặt giữa các chi tiết hoặc được cấp khi đạt tới nhiệt độ

hàn vảy mềm.

CHÚ DẪN:

1. Thuốc hàn và kim loại điền đầy

2. Các chi tiết được hàn

3. Ngọn lửa

Hình A.7 - Hàn vảy mềm bằng ngọn lửa

A.1.3.2. Hàn vảy mềm bằng khí nóng (96)

Không khí được đốt nóng bằng cách đi qua bộ đốt nóng điện hoặc bằng cách đốt nóng trong ngọn lửa

và không khí nóng/khí đốt được đổi qua vòi phun trên các chi tiết được hàn. Kim loại điền đầy được

đặt giữa các chi tiết sau khi phủ thuốc hàn hoặc được cấp vào sau khi đạt tới nhiệt độ hàn vảy mềm.

Có thể sử dụng các khí khác thay cho không khí.

A.1.4. Hàn vảy mềm bằng ánh sáng hồng ngoại (941)

Sử dụng một nguồn sáng hồng ngoại được định vị tại tiêu điểm của một gương bán elip. Chùm tia

phát ra được điều tiêu tại điểm thứ hai, ở đây chùm tia va đập trên chi tiết được hàn trên đó đã đặt

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

kim loại điền đầy và thuốc hàn. Phần lớn các chi tiết kim loại phản xạ một phần năng lượng bức xạ tại

bề mặt của chúng, phần còn lại được chuyển thành nhiệt ở độ sâu một vài micromét.

A.1.5. Hàn vảy mềm bằng dòng điện

A.1.5.1. Hàn vảy mềm bằng cảm ứng trong không khí (946)

Sau khi các chi tiết được hàn đã được xử lý cùng với thuốc hàn và kim loại điền đầy, nhiệt cần thiết

cho hàn được tạo ra trong chi tiết bằng dòng cảm ứng xoay chiều. Sau đó kim loại điền đầy được đưa

vào giữa các chi tiết hoặc được cấp vào khi đạt tới nhiệt độ hàn vảy mềm. Quá trình hàn được thực

hiện trong không khí.

A.1.5.2. Hàn vảy mềm bằng điện trở (948)

Xem Hình A.8.

Sau khi đặt thuốc hàn và kim loại điền đầy, các chi tiết hàn được ép lại với nhau bằng hai điện cực có

dòng điện chạy qua. Nhiệt cần thiết cho hàn mối liên kết được tạo ra bằng điện trở của các điện cực

có dòng điện chạy qua. Các yếu tố xác định đối với quá trình nung nóng là điện trở tại các mặt mút

của mối liên kết và điện trở của các điện cực và các chi tiết. Các vật liệu điển hình của các điện cực là

cacbon, vonfam, molipđen và hợp kim đồng.

CHÚ DẪN:

1. Điện cực

2. Mối liên kết được hàn

3. Các chi tiết (ví dụ, dải đồng được hàn thiếc)

Hình A.8 - Hàn vảy mềm bằng điện trở

A.1.6. Hàn vảy mềm trong lò (943)

A.1.6.1. Quy định chung

Các chi tiết được nung nóng trong lò. Quá trình này cũng thích hợp cho sản xuất hàng khối các chi tiết

có kích thước nhỏ đến trung bình. Các chi tiết được cố định ở vị trí cùng với thuốc hàn và kim loại

điền đầy được đặt sẵn sàng. Cũng có thể sử dụng các kim loại điền đầy đã được định hình.

Có sự khác nhau giữa các lò không liên tục, ví dụ các lò buồng hoặc lò đứng và các lò liên tục, ví dụ

các lò được cấp phôi liên tục.

A.1.6.2. Hàn vảy mềm đốt nóng bằng khí nóng

Sau khi đặt thuốc hàn và kim loại điền đầy, đốt nóng các chi tiết (ví dụ, các bảng mạch in) bằng một

dòng khí nóng. Đối với phần lớn các chi tiết thường sử dụng kim loại điền đầy ở dạng kem hoặc bột

nhão.

A.1.6.3. Hàn vảy mềm chảy đốt nóng bằng bức xạ hồng ngoại hoặc laze

Các chi tiết (ví dụ, các bảng mạch in) được đốt bằng bức xạ hồng ngoại hoặc laze. Bức xạ hồng

ngoại đốt nóng toàn bộ chi tiết. Bức xạ laze chỉ đốt nóng khu vực mối liên kết.

A.1.6.4. Hàn vảy mềm chảy đốt nóng bằng hơi ngưng tụ (hàn vảy mềm pha hơi)

Sử dụng hơi ngưng tụ để đốt nóng các chi tiết (ví dụ, các bảng mạch in) tới nhiệt độ hàn vảy mềm.

Nhiệt độ không vượt quá điểm sôi của chất lỏng dùng để tạo ra hơi.

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

A.2. Hàn vảy cứng

A.2.1. Hàn vảy cứng nóng bằng chất lỏng

A.2.1.1. Hàn vảy cứng nhúng (914)

Các chi tiết được hàn được đốt nóng bằng cách nhúng trong bể kim loại điền đầy nóng chảy. Bể phải

được làm bằng vật liệu thích hợp (vật liệu gốm hoặc graphit). Các chi tiết cần được phủ thuốc hàn

trước khi được nhúng trong bể.

A.2.1.2. Hàn vảy cứng trong bể muối (915)

Các chi tiết được hàn được đốt nóng bằng cách nhúng trong bể có chứa hỗn hợp các muối nóng

chảy. Bể được làm bằng vật liệu thích hợp. Nhiều hỗn hợp muối cũng có tác động đối với thuốc hàn.

Thành phần của hỗn hợp muối phụ thuộc vào tính chất của kim loại cơ bản và kim loại điền đầy. Phôi

tạo hình trước của kim loại điền đầy được đặt ngay gần kề mối liên kết trước khi nhúng chìm trong bể

muối.

A.2.1.3. Hàn vảy cứng trong bể thuốc hàn

Hàn vảy cứng trong bể thuốc hàn yêu cầu phải nhúng chìm các chi tiết được hàn trong bể thuốc hàn

nóng chảy có hoạt tính thích hợp. Phôi tạo hình trước của kim loại điền đầy được đặt ngay gần kề

vùng liên kết trước khi nhúng chìm trong bể thuốc hàn.

A.2.2. Hàn vảy cứng bằng ngọn lửa (912)

Sử dụng một mỏ hàn hơi làm nguồn nhiệt. Mỏ hàn được điều chỉnh để tạo ra ngọn lửa trung tính hoặc

khử yếu. Cách tác dụng nhiệt phụ thuộc vào tính chất của mối liên kết được hàn vảy cứng và kim loại

điền đầy được sử dụng:

- đối với hàn vảy cứng bằng tay, mỏ hàn thường được di chuyển để đốt nóng các chi tiết được hàn

vảy cứng một cách đồng đều nhất trong vùng của mối liên kết;

- đối với hàn vảy cứng cứng cơ khí hóa và tự động hóa, các chi tiết thường được di chuyển (xem

Hình A.8);

- các nhiên liệu khí thích hợp cho hàn là axetylen, propan, hydro hoặc khí tự nhiên được đốt cháy

cùng với oxy, không khí nén hoặc không khí được hút vào.

CHÚ DẪN:

1. Kim loại điền đầy cho hàn vảy cứng

2. Chi tiết

3. Mỏ đốt ngọn lửa

4. Hỗn hợp nhiên liệu/không khí

Hình A.9 - Hàn vảy cứng bằng ngọn lửa với các mỏ đốt cố định

A.2.3. Hàn vảy cứng bằng hồ quang điện (93)

Các quá trình hàn vảy cứng quang (điện cực) kim loại có thể phân chia thành hàn vảy cứng hồ quang

(điện cực) kim loại trong môi trường khí bảo vệ và hàn vảy cứng hồ quang trong môi trường khí bảo

vệ với điện cực không nóng chảy. Nguyên lý của hàn vảy cứng hồ quang kim loại hầu như giống

nguyên lý của hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ, nghĩa là hàn hồ quang plasma

(vonfram) với dây kim loại điền đầy. Các dây kim loại điền đầy thông dụng nhất là các hợp kim đồng.

Phạm vi nóng chảy của các vật liệu điền đầy này thấp hơn phạm vi nóng chảy của vật liệu cơ bản.

Thông thường các quá trình hàn vảy cứng hồ quang kim loại được sử dụng cho các tấm thép mỏng,

có thể được phủ hoặc không được phủ.

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Do phạm vi nóng chảy của vật liệu điền đầy thấp hơn cho nên ít có rủi ro gây hư hỏng cho lớp phủ

cũng như ít có nguy cơ ảnh hưởng nhiệt đến chi tiết được hàn.

Hàn vảy cứng hồ quang kim loại không gây ra nóng chảy đáng kể của vật liệu cơ bản. Thường không

cần dùng đến thuốc hàn.

A.2.4. Hàn vảy cứng bằng bức xạ

A.2.4.1. Hàn vảy cứng bằng chùm tia laze (93)

Xem Hình A.10.

Có thể thực hiện hàn vảy cứng bằng chùm tia laze với CO2 hoặc Nd: laze YAG hoạt động theo chế độ

liên tục hoặc chế độ xung. Kim loại điền đầy thường được sử dụng là dây kim loại điền đầy hoặc bột

nhão cho hàn vảy cứng.

Một ứng dụng mới đối với hàn vảy cứng bằng chùm tia laze là sự liên kết của các tấm thép, ví dụ,

trong công nghiệp ôtô. Cũng có thể thực hiện các quá trình hàn vảy mềm hoặc hàn vảy cứng bằng

chùm tia laze trong môi trường khí bảo vệ hoặc trong chân không.

CHÚ DẪN:

1. Nguồn cấp điện

2. Sợi quang

3. Bộ quang học điều tiêu

4. Chùm tia las

5. Dây kim loại điền đầy

6. Các chi tiết được hàn

Hình A.10 - Hàn vảy cứng chùm tia laze

A.2.4.2. Hàn vảy cứng bằng chùm tia điện tử (93)

Xem Hình A.11.

Nhiệt được tạo ra trong chi tiết, tại mối liên kết được hàn vảy cứng do sự hấp thụ một chùm tia điện tử

đã được điều tiêu. Quá trình hàn thường được thực hiện trong chân không.

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

CHÚ DẪN:

1. Buồng chân không

2. Catot

3. Anot

4. Các đầu cực cho cấp điện

5. Hệ thống dẫn chùm tia

6. Thấu kính điều tiêu

7. Buồng hàn vảy cứng

8. Chùm tia điện tử

9. Mối liên kết

10. Cơ cấu để di chuyển chi tiết, ví dụ cơ cấu quay chi tiết

11. Các chi tiết được hàn

Hình A.11 - Hàn vảy cứng bằng chùm tia điện tử

A.2.5. Hàn vảy cứng dùng điện để đốt nóng

A.2.5.1. Hàn vảy cứng bằng cảm ứng (916)

Xem Hình A.12.

Nhiệt được tạo ra do cảm ứng của dòng điện xoay chiều trong các chi tiết được hàn vảy cứng. Thông

thường quá trình hàn vảy cứng này được thực hiện trong không khí cùng với thuốc hàn, nhưng cũng

có thể sử dụng một môi trường bảo vệ.

Mật độ năng lượng được tạo ra trong các chi tiết giảm đi nhanh từ bề mặt vào bên trong. Chiều sâu

truyền nhiệt là một hàm số của tần số. Các tần số trung bình (1000 Hz đến 10000 Hz) cho chiều sâu

truyền nhiệt lớn hơn các tần số cao (100 kHz tới nhiều MHz).

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

CHÚ DẪN:

1. máy phát

2. Chi tiết được hàn

3. Mối liên kết

4. Cuộn cảm

Hình A.12 - Hàn vảy cứng bằng cảm ứng

A.2.5.2. Hàn vảy cứng bằng điện trở (918)

Xem Hình A.13.

Nhiệt được tạo ra tại mối liên kết trong các chi tiết được hàn do điện trở có dòng điện chạy qua. Sự

đốt nóng bằng điện này làm cho các chi tiết được hàn lại với nhau một cách gián tiếp (xem Hình A.13)

hoặc trực tiếp (xem Hình A.14).

CHÚ DẪN:

1. Chi tiết thứ nhất

2. Kim loại điền đầy, thuốc hàn cho hàn vảy cứng

3. Chi tiết thứ hai (thanh thép)

4. Nguồn để cấp điện

5. Điện cực đồng

6. Bàn kẹp

Hình A.13 - Hàn vảy cứng bằng điện trở gián tiếp

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

CHÚ DẪN:

1. Điện cực

2. Đầu điện cực định hình (được chế tạo bằng cacbon, vonfram, molipđen)

3. Các đầu cực cho cấp điện

4. Kim loại điền đầy, thuốc hàn cho hàn vảy cứng

5. Các chi tiết được hàn

6. Điện cực đối

Hình A.14 - Hàn vảy cứng bằng điện trở trực tiếp

A.2.5.3. Hàn vảy cứng trong lò (913)

Các chi tiết hàn được đốt nóng bằng bức xạ nhiệt và/hoặc sự đối lưu của khí nóng trong lò. Các chi

tiết được cố định so với nhau. Kim loại điền đầy cho hàn vảy cứng được đặt vào vị trí trước khi bắt

đầu đốt nóng. Thông thường quá trình hàn được thực hiện không có thuốc hàn trong môi trường khí

thử (hoàn nguyên) hoặc trong chân không. Trong một số trường hợp có thể sử dụng môi trường khí

trơ để bảo vệ và/hoặc thuốc hàn đối với các hợp kim nhôm.

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

          Hình A.15 - Sơ đồ phân loại các quá trình hàn vảy mềm và hàn vảy cứng


                                Phụ lục B

                                  (Tham khảo)

  Danh mục các thuật ngữ tương đương giữa các ngôn ngữ cho các quá trình hàn vảy mềm
                               hoặc hàn vảy cứng

                                 Thuật ngữ trong                      Số hiệu
                                                                   tham
  Điều,        Tiếng Việt             Tiếng Anh            Tiếng Pháp
                                                                             chiếu
điều nhỏ
                                                                             trong ISO
                                                                         4063

   A.1  Hàn vảy mềm           Soldering              Brasage tendre            94

 A.1.1.1 Hàn vảy mềm với mỏ hànSoldering with soldering  Brasage tendre au fer       952
                                      iron

 A.1.1.2 Hàn vảy mềm với các    Soldering with preheated Brasage tendre avec        96
         khối được nung nóng    blocks                   blocs préchauffés
         trước

Hình kỹ thuật gốc — trang 17

A.1.1.3Hàn thiếc với con lănRoller tinningBrasage tendre à la
molette
96
A.1.2.1Hàn vảy mềm nhúngDip solderingBrasage tendre au trempé944
A.1.2.2Hàn vảy mềm với sóng
hàn
Wave solderingBrasage tendre à la
vague
981
A.1.2.3Hàn vảy mềm bằng kéo
lê
Drag solderingBrasage tendre à la traine956
A.1.2.4Hàn vảy mềm bằng siêu
âm
Ultrasonic solderingBrasage tendre par
ultrasons
947
A.1.3.1Hàn vảy mềm bằng ngọn
lửa
Flame solderingBrasage tendre à la
flamme
942
A.1.3.2Hàn vảy mềm bằng khí
nóng
Hot gas solderingBrasage tendre au gaz
chaud
96
A.1.4Hàn vảy mềm bằng ánh
sáng hồng ngoại
Infrared solderingBrasage tendre par
infrarouge
941
A.1.5.1Hàn vảy mềm bằng cảm
ứng trong không khí
Induction soldering in airBrasage tendre par
induction dans l'air
946
A.1.5.2Hàn vảy mềm bằng điện
trở
Resistance solderingBrasage tendre par
résistance
948
A.1.6Hàn vảy mềm trong lòFurnace solderingBrasage tendre au four943
A.2Hàn vảy cứngBrazingBrasage fort91
A.2.1.1Hàn vảy cứng nhúngDip brazingBrasage fort au trempé914
A.2.1.2Hàn vảy cứng trong bể
muối
Salt-bath brazingBrasage fort au bain de
sel
915
A.2.1.3Hàn vảy cứng trong bể
thuốc hàn
Flux-bath brazingBrasage fort au bain de
flux
-
A.2.2Hàn vảy cứng bằng ngọn
lửa
Flame brazingBrasage fort à la flamme912
A.2.3Hàn vảy cứng bằng hồ
quang điện
Brazing with an electric
arc (MIG, TIG, plasma)
Brasage fort à l'arc
électrique (MIG, TIG,
plasma)
93
A.2.4.1Hàn vảy cứng bằng chùm
tia laze
laser beam brazingBrasage fort par faisceau
laser
93
A.2.4.2Hàn vảy cứng bằng chùm
tia điện tử
Electron beam brazingBrasage fort par faisceau
d'électrons
93
A.2.5.1Hàn vảy cứng bằng cảm
ứng
Induction brazingBrasage fort par induction916
A.2.5.2Hàn vảy cứng bằng điện
trở
Resistance brazingBrasage fort par
résistance
918
A.2.5.3Hàn vảy cứng trong lòFurnace brazingBrasage fort au four913
Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 5017-1:2010
Next
TCVN 9276:2012