QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4448:1987 — Hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lỵ.

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

          CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF


   TCVN 4448:1987


  HƯỚNG DẪN LẬP

QUY HOẠCH XÂY DỰNG
  THỊ TRẤN HUYỆN LỊ

TIÊU CHUẨN: TCVN 4448:1987

HƯỚNG DẪN LẬP QUY HOẠCH

XÂY DỰNG THỊ TRẤN HUYỆN LỊ

Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com

Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:

• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng XAYDUNG.ORG

• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam KIENTRUC.VN

• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow

http://cuanhualoithep.com

• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn

• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com

• Thị trường xây dựng

http://thitruongxaydung.com

• Triển lãm VietBuild Online

http://vietbuild.vn

• Xin giấy phép xây dựng

http://giayphepxaydung.com

• Kiến trúc sư Việt nam

http://kientrucsu.org

• Ép cọc bê tông

http://epcocbetong.net

• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng

http://suachuanha.com

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4448:1987

HƯỚNG DẪN LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG THỊ TRẤN HUYỆN LỊ

Guidance for making provincial district building plans

1. Quy định chung

1.1. Hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị nhằm thống nhất cách lập đồ án quy hoạch xây

dựng thị trấn huyện lị, hướng dẫn thiết kế, đáp ứng các hiệu quả nhu cầu xây dựng và quản lí xây dựng

ở cấp huyện trên phạm vi cả nước.

Hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị áp dụng cho lập quy hoạch xây dựng:

Thị trấn huyện lị (trung tâm của toàn huyện ); Thị trấn vùng ( trung tâm của khu vực huyện );

Thị trấn nông trường (trung tâm nông trường thuộc huyện );

Thị trấn du lịch hoặc thị trấn có tính chất đặc biệt khác (nếu có) thuộc nhu cầu phát triển của cấp huyện.

Chú thích:

  1. Các điểm dân cư được hình thành do tỉnh hoặc Trung ương đầu tư cho công nghiệp địa phương ở cấp

đô thị hay thị trấn, nếu không liên quan tới đặc điểm cấp huyện, thị xã thì được nghiên cứu lập đồ án theo

quy trình, tiêu chuẩn thiết kế đô thị.

  1. Các điểm dân cư nông thôn (thôn, xóm,ấp) tồn tại trong hệ thống dân cư trên địa bàn huyện được

nghiên cứu lập đồ án theo tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng hợp tác xã.

1.2. Hướng dẫn này không đi sâu hướng dẫn đầy đủ nội dung, trình tự phương pháp lập đồ án; không đi

sâu việc hướng dẫn xác định vị trí, tính chất, quy mô và hạng mục công trình cụ thể được đầu tư tại thị

trấn huyện lị.

1.3. Hướng dẫn này áp dụng để chỉ đạo quản lí việc thực hiện xây dựng theo quy hoạch của từng vùng,

từng điểm cụ thể, trước hết là địa điểm cấp đất xây dựng, lập luận chứng kinh tế kĩ thuật, xây dựng công

trình theo năm kế hoạch xây dựng.

Tính chất và chức năng huyện lị:

1.4. Huyện lị là trung tâm của toàn huyện có chức năng sau đây:

- Trung tâm hành chính, chính trị: là đầu mối tập trung chỉ đạo thống nhất và toàn diện mọi hoạt động

trong huyện;

- Trung tâm kinh tế –kĩ thuật: là nơi tập trung các cơ sở công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở

công nghiệp phục vụ sản xuất, cơ sở thương nghiệp trức tiếp chỉ đạo trực tiếp kinh doanh và lưu thông

phân phối hàng hoá ;

- Trung tâm văn hoá -xã hội: là nơi tập trung các cơ sở văn hoá đào tạ, giáo dục y tế, thông tin, khoa học

trong huyện;

- Trung tâm dịch vụ công cộng: là nơi tập trung các cơ sở cấp huyện phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hoá

và đời sống của nhân dân trong huyện.

Huyện còn kiêm chức năng của một cụm kinh tế –kĩ thuật và phục vụ công cộng trực tiếp cho một khu

vực (còn gọi là tiểu vùng) trong huyện.

1.5. Quy mô thị trấn huyện lị được phân loại để lập quy hoạch theo bảng 1.

Bảng 1

Dân sốLoại thị trấn huyện lịGhi chú
Từ 15.000 đến 25.000 dânILà huyện lị kế thừa cơ sở thị trấn
có quy mô đang được tếp tục
củng cố và phát triển là đô thị
trong tương lai.
Từ 5000 đến 15.000 dânIILà huyện lị được kế thừa cơ sở
thị trấn có quy mô vừa và nhỏ
đang được phát triển
Dưới 5.000 dânIIILà huyện lị cũ hoặc mới đang
được hình thành phát triển thị
trấn huyện lị.

1.6. Thị trấn huyện lị có những đặc điểm sau:

- Quy mô dân số từ 2000 đến 2500 dân, được xác định là cấp thị trấn trong giai đoạn quá độ phát triển

của cấp huyện (không kế những thị trấn huyện lị được kế thừa từ các thị xã cũ hoặc được đầu tư công

nghiệp Trung ương và địa phương lớn);

- Không có ngoại thị nhưng có thành phần nông nghiệp trong cơ cấu dân cư và cơ cấu lao động;

- Tỷ lệ thành phần cơ bản, thành phần lao động lớn hơn đô thị và thành phàn thuộc thấp ( xem điều 2,3)

- Phần lớn nhà ở có sân vườn, số tăng bình quân thấp, chỉ tiêu sử dụng đất thấp và được phân phối

khác với khu dân dụng của đô thị (đối với thị trấn huyện lị lấy theo bảng 2 điều 1.14).

- Cấu trúc của thị trấn huyện lị không phân theo cấp như đô thị (nhóm tiểu khu,khu thành phố, trung tâm

thành phố...) mà phân theo đặc tính riêng ( nhóm trung tâm khu vực vùng);

- Không tổ chức theo cơ cấu tầng bậc (phân cấp) hoặc cấu trúc tuyến phi tầng bậc hiện đại (liên cấp

phục vụ ) như đô thị bám theo các trục đường, cầu nối giao thông quan trọng tạo thành cấu trúc tuyến

đường phố.

Phương châm nguyên tắc đồ án quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị.

1.7. Quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị phải xuất phát từ quy hoạch xây dựng vùng huyện, tạo tiền đề

cho việc lập nhiệm vụ xây dựng cụ thể các cơ sở kinh tế ( trước hết là các công trình sản xuất, cơ sở kĩ

thuật, các công trình có khả năng kết hợp giữa phục vụ kinh doanh và quốc phòng) và khu dân cư trong

thị trấn huyện lị phù hợp quá trình chuyển hoá của hệ thống dân cư trên đại bàn huyện

1.8. Triệt để vận dụng các cơ sở xây dựng, hết sức tiết kiệm đất xây dựng, hạn chế sử dụng đất canh tác

để xây dựng.

1.9. Quy hoạch và kế hoạch phải toàn diện, gắn bó với việc đáp ứng nhu cầu xây dựng phục vụ phát

triển kinh tế, quốc phòng và đời sống bằng phục vụ xây dựng hiện đại (vốn, vật liệu, kĩ thuật trang bị thi

công...) với khả năng trình độ xây dựng sau này.

Không xây dựng mới các công trình tạm thời cấp IV.

1.10. Triệt để thực hiện phương châm: Nhà nước, tập thể và nhân dân trong huyện và trong thị trấn

huyện lị cùng đóng góp để xây dựng thị trấn huyện lị phù hợp với khả năng kinh tế cũng như nhu cầu xây

dựng đòi hỏi của cấp huyện.

1.11. Triệt để tận dụng về khai thác vật liệu địa phương; các hình thức kiến trúc truyền thống phù hợp với

đặc điểm địa phương về phong cảnh và trình độ xây dựng, cảnh quan thiên nhiên và môi trường có tính

điều kiện kĩ thuật như điạ chất thuỷ văn, địa chất công trình ...

1.12. Cơ sở kinh tế kĩ thuật đồ án quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị bao gồm các tài liệu, số liệu hiện

trạng phương hướng phát triển thị trấn huyện lị về những yêu cầu xây dựng trong mối quan hệ kinh tế xã

hội vùng,bản đồ gốc cần thiết.

1.13. Mốc thời gian xây dựng theo quy hoạch để nghiên cứu tính toán lập đồ án được xác định theo bậc

thang của năm kế hoạch Nhà nước cụ thể là:

Mốc thời gian xây dựng theo quy hoạch ngắn hạn từ 5 đến 7 năm; Mốc thời gian xây dựng theo quy

hoạch dài hạn từ 20 đến 25 năm;

Các mốc thời gian này được xác định chung cho thị trấn huyện lị cải tạo hoặc xây dựng mới.

1.14. Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cần thiết cho việc lập đồ án quy hoạch xây dựng cho thị trấn huyện lị

được quy định trong bảng 2.

Thời gianDiện tích sàn
(m2/ người)
Diện tích đất dân dụng
( m2/ người)
Số tầng cao bình
quân
Ngắn hạn từ 5 đến7 năm
Dài hạn từ 20 đến 25 năm
từ 10 đến 12
từ 12 đến 15
từ 40 đến 60
từ 60 đến 80
từ 1,2 đến 1,5
từ 1,5 đến 1,8

Chú thích: Khi sử dụng các chỉ tiêu ở bảng 2 có thể vận dụng từng loại thị trấn huyện lị, mức độ cải tạo

hoặc xây dựng mới đối với từng địa hình, điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng khác nhau (miền Bắc,

miền Nam, đồng bằng, thượng du, miền núi ) nhưng không được vượt quá các chỉ số được nêu trong

bảng 2.

Trình tự lập đồ án quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị.

1.15. Đồ án quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị bao gồm: phần luận chứng kinh tế –kĩ thuật, quy hoạch

chung và quy hoạch xây dựng đợt đầu được tiến hành theo các bước sau đây:

Bước 1. Kiểm tra khảo sát toàn diện và thu thập các tài liệu, tư liệu về điều kiện thích tự nhiên, kinh tế, kĩ

thuật xã hội của các điểm xây dựng. Phương hướng nhiệm vụ xây dựng được xác định trong luận chứng

kinh tế kĩ thuật để được phê duyệt.

Bước 2. Phân tích và tổng hợp các số liệu để làm cơ sở cho đồ án thiết kế, tiến hành so sánh và lựa

chọn phương án, thoả thuận với các cơ quan chủ quản các ngành có liên quan.

Bước 3. Lập hồ sơ thiết kế chính thức trình duyệt đồ án (xem phụ lục 1 hướng dẫn).

1.16. Khi lập đồ án quy hoạch chung cần nghiên cứu theo tình tự các vấn đề sau đây:

- Tính chất cơ bản, quy mô dân số và đất đai của thị trấn huyện lị;

- Các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật chủ yếu của giai đoạn trước mắt và dài hạn;

- Lựa chọn đất đai xây dựng;

- Xác định cơ cấu quy hoạch và xu hướng phát triển không gian thị trấn huyện lị;

- Bố trí các khu chức năng như các xí nghiệp, trạm trạ, kho tàng, khu trung tâm công cộng cây xanh,

vườn hoa, các khu ở, các bến xe, bến thuyền;

- Tổ chức giao thông;

- Chuẩn bị kĩ thuật đất đai xây dựng và mạng lưới các công trình khác.

1.17. Quy hoạch chung thị trấn huyện lị (bao gồm cả phần luận chứng kinh tế –kĩ thuật và quy hoạch

tổng thể ) được triển khai theo trình tự các bước sau đây:

Bước 1. nghiên cứu đồ án quy hoạch chung của toàn huyện, điều tra khảo sát về tài liệu về tình hình

hiện trạng, dự kiến phát triển về kinh tế -xã hộ, cụ thể cần nghiên cứu các vấn đề sau đây:

- Mối liện hệ giữa thị trấn huyện lị về toàn huyện về vị trí, tính chất, quy mô, nhiệm vụ và mức độ đầu tư

xây dựng tại thị trấn huyện lị;

- Các điều kiện tự nhiên, địa hình địa mạo, chế độ thủy văn, địa chất đặc điểm của huyện và thị trấn

huyện lị;

- Các tài liệu về ttài nguyên khoáng sản, các dự kiến về kế hoạch phát triển nông lâm, công nghiệp của

vùng tỉnh có liên quan cấp vốn đầu tư xây dựng,sử dụng đất đai và tổ chức phát triển xây dựng thị trấn

huyện lị;

- Dân số phân theo nam nữ và độ tuổi lao động, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên và cơ học; số lượng lao động

phân theo ngành nghề và yêu cầu sử dụng lao động hiện trạng xây dựng ( đối với thị trấn huyện lị cải tạo

);

- Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng

- Khả năng đất đai xây dựng;

- Khả năng về công trình cấp điện, cấp nước...với các mạng lưới kĩ thuật khác;

- Làm đẹp cảnh quan thiên nhiên về bảo vệ môi trường.

Bước2. Xử lí, phân tích và tổng hợp các tài liệu để thu thập từ bước 1 bao gồm:

- Tính toán và lập luận chứng các dự án về dân số, đất đai và các dự án kĩ thuật khác theo khối lượng

của dự án xây dựng phát triển;

- Sơ phác các phương án cơ cấu và quy hoạch chung thị trấn huyện lị (phân khu chức năng, tổ chức

không gian);

- Đánh giá các phương án, lập vốn đầu tư, tính toán hiệu quả kinh tế,báo cáo phương án với cơ quan đặt

hàng và các ngành chuyên môn có liên quan để so sánh và lựa chọn phương án tốt nhất .

Bước 3. Lập sơ đồ trình duyệt đồ án quy định chung. Đồ án phải được sửa đổi hoàn chỉnh về nội dung

để lập sơ đổ trình duyệt cấp trên. Nội dung hồ sơ trình duyệt bao gồm: báo cáo thuyết minh, bản đồ, sơ

đồ, biểu đồ, số liệu, tài liệu cùng các văn bản khác đã được quy định trong các văn bản quản lí xây dựng

của Nhà nước (xem phụ lục1)

1.18. Đồ án quy hoạch xây dựng đợt đầu là thành phần quan trọng trong giai đoạn quy hoạch chung, để

chỉ đạo giải quyết địa điểm xây dựng cho các công trình trong kế hoạch xây dựng của thị trấn huyện lị sẽ

được triển khai theo những yêu cầu sau đây:

a) Đề án quy hoạch xây dựng đợt đầu được nghiên cứu cơ sở luận chứng kinh tế –kĩ thuật quy hoạch

xây dựng đợt đầu do Uỷ ban nhân dân huyện lập ra. Nội dung bản luận chứng này phải quy định ra các

điểm sau:

- Quy mô dân số;

- Kế hoạch xây dựng và yêu cầu bố trí các hạng mục công trình, xí nghiệp, kho tàng, bến bãi...được xây

dựng mới hoặc cải tạo mở rộng, nhà ở, công trình công cộng và các công trình kĩ thuật;

- Các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật chủ yếu xây dựng đợt đầu;

- Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng, khả năng vốn đầu tư và lực lượng thi công.

b) Đồ án quy hoạch xây dựng đợt đầu phải phù hợp với đồ án quy hoạch chung và phải thể hiện rõ

những nội dung sau đây:

- Bố trí các xí nghiệp, cơ sở tiểu thủ công nghiệp, bến bãi, kho tàng được xây dựng mới hoặc mở rộng.

- Bố trí và giới hạn các khu ở xây dựng đợt đầu, các công trình xây dựng công cộng trong khu ở như nhà

trẻ, mẫu giáo, quầy hàng, khu ở nhà nước xây và khu ở do nhân dân xây;

- Bố trí các công trình công cộng trong trung tâm thị trấn huyện lị vườn hoa,trụ sở cơ quan v.v...

- Các khu vực san lấp mặt bằng, đường ống thoát nước mưa, đường cống thoát nước bẩn( nếu có);

- Các đường giao thông, bến xe, bến thuyền;

- Bố trí các đường ống kĩ thuật như cấp nước, cấp điện như trạm bơm, đài nước, trạm biến áp;

- Tính toán nhu cầu vật liệu xây dựng, các thiết bị xây dựng, nhu cầu lực lượng thi công;

- Khái toán giá thành và cân đối vốn đầu tư xây dựng;

- Những biện pháp thực hiện đồ án xây dựng đợt đầu;

c) Lập sơ đồ trình duyệt đồ án quy hoạch đợt đầu. Đồ án sau khi được bổ sung sửa đổi hoàn chỉnh về
nội dung được lập hồ sơ trình duyệt. Nội dung hồ sơ trình duyệt bao gồm: phần báo cáo, các thuyết
minh, bản đồ, cùng với các văn bản pháp lí cần thiết khác( xem phụ lục1).

1.19. Đồ án quy hoạch chung và quy hoạch đợt đầu cần hoàn thiện để trình một lần (nội dung thuyết
minh quy hoạch đợt đầu là một phần của quy hoạch chung của thị trấn huyện  lị ). Sau khi các cấp có
thẩm quyền xét duyệt, đồ án là cơ sở pháp lí, chỉ đạo và triển khai xây dựng theo năm kế hoạch.

2\. Lựa chọn đất đai xây dựng, xác định quy mô dân số, đất đai và phân khu vực chức năng chung
của thị trấn huyện lị.

Lựa chọn đất đai xây dựng

2.1. Chọn đất đai xây dựng nhất thiết phải dựa trên cơ sở đánh giá, phân tích cụ thể khu đất xây dựng,
kết hợp chặt chẽ với yêu cầu tăng cường quản  lí ruộng đất, với yêu cầu kĩ thuật và kinh tế xây dựng
đồng thời phù hợp yêu cầu về tính chất, chức năng hoạt động của từng công trình.Trước hết phải căn cứ
vào các tài liệu khảo sát về địa hình, địa chất kết hợp với khảo sát tại hiện trường để lập bản đồ đánh giá
đất đai xây dựng.

2.2. Đánh giá, phân loại đất đai xây dựng theo bảng 3

                                   Bảng 3

                                             Phân loại

     Chỉ tiêu cơ bản                                           Đất xây dựng   Đất không
                                                      không thuận lợi   được
                           Đất xây dựng     Đất xây dựng ít                                                                     phép xây
                            thuận lợi         thuận lợi                                                                  dựng

Độ dốc                   Nhỏ hơn 10%    Từ 10 đến 30%   Lớn hơn 30% Kém        -

Cường độ chịu nén            Tốt, lớn hơn 1, 0    Nhỏ hơn hoặc                                       -
                             daN/cm2       bằng1, 0daN/cm2
                                                  Mức ngập lụt
                                                  tần suất 1đến 2%
Lụt úng                                                     Cao                                 mức ngập không quá
                            Không                                                              0, 5m                                             -
                                           Cao                                              -
                                            Không
                             ThấpMức nước ngầm                                    có             Cao
                            Không Hiện tượng sụt lở                                                                   ít             Cao                  -
                            Không
Hiện tượng sói mòn                                                   có                   -
                            KhôngXử lí kĩ thuật nền móng                              có                có                   -
phức tạp
                                                                                                                                  \- Hiện tượng các tơ dự kiến        Không                                            Không              cókhai thác mỏ
                                                                                                                                  -Dit ích lịch sử thắng cảnh
                            Không                                            Không           Không          cóNằm trong khu quân sự, khu
cách ly
                            Không
                                                            Không          có

Đánh giá chọn đất xây dựng cần đánh giá tổng hợp về kinh tế, kiến trúc, kĩ thuật xã hội...để xác định khả
năng sử dụng đất xây dựng cho phù hợp.

Xác định quy mô dân số:

2.3. Quy mô dân số của thị trấn huyện lị ở mỗi giai đoạn được xác định trên cơ sở phát triển kinh tế và xã

hội. Dân số thị trấn huyện lị bao gồm 3 loại thành phần: thành phần tạo lập phục vụ và lệ thuộc. Tỷ lệ

thành phần nhân khẩu được xác định theo bảng 4.

Bảng 4

Giai đoạn quy hoạchThành phần nhân khẩuTỷ lệ thành phần nhân khẩu đối với loại thị
trấn huyện lị có quy mô dân số
từ 5.000đến 15.000
người
Dưới 5000 người
Từ 5 đến 7 năm
Từ 20 đến 25 năm
Nhân khẩu tạo lậpTừ 45 đến 40
Từ 35 đến 30
Từ 50 đến 45
Từ 40 đến 35
Từ 5 đến 7 năm
Tứ 20 đến 25 năm
Nhân khẩu phục vụTừ 15 đến 12
Từ 20 đến 22
Từ 10 đến 12
Từ 16 đến 18
Từ 5 đến 7 năm
Từ 20 đến 25 năm
Nhân khẩu lệ thuộcTừ 40 đến 44
Từ 45 đến 48
Từ 40 đến 43
Từ 44 đến 47

Chú thích:

  1. Thành phần tạo lập thị trấn huyện lị bao gồm: các cán bộ, công nhân viên chức làm việc tại các cơ

quan đóng ở thị trấn huyện lị nhưng phục vụ cho nhu cầu chung của toàn huyện và ngoài huyện, học sinh

các trường chuyên nghiệp, trường phổ thông lưu trú tại thị trấn huyện lị; lực lượng quân đội ở thị trấn

huyện lịvà lực lượng lao động nông nghiệp của thị trấn (nếu bộ phận nào làm nhiệm vụ chuyên phục vụ

thị trấn huyện lị thì không tính vào nhân khẩu tạo lập; nếu làm nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp theo kế

hoạch của huyện thì được tính vào thành phần tạo lập của thị trấn huyện lị).

  1. Thành phần phục vụ bao gồm: các cán bộ, công nhân viên làm việc và phục vụ cho nhu cầu thị trấn

huyện lị (lực lượng này không tính thuần nhất theo tổ chức quốc doanh Nhà nước mà còn kết hợp với lực

lượng lao động phục vụ các thành phần kinh tế khác có khả năng tồn tại hoạt động quá độ phát triển của

thị trấn huyện lị).

3)Thành phần lệ thuộc bao gồm: các nhân khẩu ăn theo cán bộ, công nhân viên và người lao động thuộc

hai thành phần nêu trên (thành phần này trong các thị trấn huyện lị thường thấp hơn so với các đô thị).

2.4. Phương pháp tính toán quy mô dân số ở huyện lị.

2.4.1. Nếu có đủ điều kiện phân tích, xác định được đầy đủ và chính xác trị số cơ bản tuuyệt đối (nhân

khẩu tạo lập)thì có thể vận dụng bảng tỉ lệ thành phần nhân khẩu để tính quy mô dân số bằng phương

pháp cân bằng lao động theo công thức sau:

Trong đó:

N1- dân số của thị trấn huyện lị ở năm quy hoạch;

A- tổng số lao động cơ bản được xác định (còn gọi là trị tuyệt đối của thành phần tạo lập) từ phân tích

thống kê (huyện lị cũ) và được dự báo đến năm quy hoạch (vận dụng theo bảng 4 điều 2.3)

a - tỉ lệ thành phần cơ bản đến năm quy hoạch

a=100 - (b+c) trong đó b là tỉ lệ thành phần phục vụ, là tỉ lệ thành phần lệ thuộc .

2.4.2. Nếu không có đủ đặc điểm phân tích xác định trị số nhân khẩu cơ bản của thị trấn huyện lị (do quy

hoạch vùng chưa được nghiên cứu đầy đủ) thì nên áp dụng phương pháp tính toán quy mô dân số thị

trấn huyện lị trên cơ sở xác định tổng lượng lao động phát triển của thị trấn huyện lị và tỉ lệ tương quan

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

giữa hai loại thành phần: thành phần lao động chung (bao gồm lao động cơ bản và phục vụ )và thành

phần lệ thuộc trong cơ cấu dân cư thị trấn huyện lị.

Công thức tính toán sau:

N1= B*K

Trong đó:

B –tổng lượng lao động (trị số lao động tuyệt đối của thành phần tạo lập và phục vụ ) được xác định theo

thống kê lao động và phát triển do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tới năm quy hoạch.

K - hệ thống dân số xác định đến năm quy hoạch tương ứng tỉ lệ lao động trên dân số.

Chú thích:

1. Hệ số k hay tỉ lệ lao động trên dân số thay đổi phụ thuộc vào mức độ sử dụng lao động xã hội và tình

hình dân số tự nhiên của thị trấn huyện lị dự đoán đến năm quy hoạch có thể lấy K=2, 5.

2. Dân số N, tính theo hai công thức có thể khác nhau. Độ chính xác của công thức phụ thuộc vào việc

xác định số lao động tuyệt đối, tỉ lệ thành phần dân cư và hệ số K.

2.4.3. Nếu là thị trấn huyện lị cũ cải tạo và mở rộng thì cần tính dân số theo khả năng tự nhiên để có giải

pháp điều hoà dân số, có thể áp dụng công thức sau:

N1=N0(1+n)t

(3)

Trong đó:

t- thời gian quy hoạch ( quy hoạch đợt đầu lấy 5 năm, quy hoạch dài hạn lấy từ 15 đến 20 năm);

Nt –dân số của thị trấn huyện lị theo tăng tự nhiên đến năm cần quy hoạch

N0 – dân số hiện có;

n -tỉ lệ (%) tăng dân số tự nhiên (tỉ lệ này được xác định theo hướng sinh đẻ có kế hoạch), phải chọn nhỏ

hơn tỉ lệ phần trăm tăng dân số hiện tại; tỉ lệ này có tỉ lệ bình quân trong thời gian quy hoạch .

Chú thích:

1. Nếu N1 và Nt khác nhau ±10% thì phải điều hoà bằng một số biện pháp sau đây:

a) Khi N1 lớn hơn Nt thì phải:

- Giảm tỉ lệ tăng tự nhiên để tính toán thông qua biện pháp sinh đẻ có kế hoạch, khống chế dân số phát

triển nhanh quá mức điều hoá ( dưới trị số khống chế sinh đẻ của từng vùng);

- Điều bớt một phần nhân khẩu phi lao động hoặc lao động thừa trong các cơ sở làm việc sản xuất, tăng

cường cho đào tạo, nghĩa vụ quân sự, các cơ sở công nghiệp của Nhà nước xây dựng khu kinh tế

mởitong và ngoài huyện;

- Mở rộng hoặc tăng thêm các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sửa chữa phục vụ để thu hút lực

lượng lao động tại chỗ cho phát triển sản xuất và phục vụ đời sống hoặc chuyên hoá tăng cường lực

lượng tạm thời cho sản xuất của thị trấn (tuỳ thực tế ở từng nơi mà vận dụng cả ba hình thức này).

b) Khi Nt nhỏ hơn N1 thì phải:

- Chuyển hoá lực lượng lao động nông nghiệp trong huyện thành lực lượng lao động cho thị trấn huyện lị.

- Giảm đến mức tối đa việc cung cấp lao động cho trung ương và xây dựng kinh tế mới (trong trường hợp

này không được tăng tỉ lệ sinh đẻ và phải theo quy định của Nhà nước.

- Tăng cường lực lượng cán bộ và lao động của tỉnh và Trung ương.

2. N1 là dân số ( sau khi đã cân đối với Nt) chỉ dùng để tính toán bố rícho nhu cầu ở, phục vụ hàng ngày

của dân cư sống tại thị trấn huyện lị. Nhu cầu phục vụ một khu vực trong huyện và phục vụ toàn huyện

cần lất trị số dân số một khu vựcvà dân số toàn huyện để tính quy mô xây dựng cho những công trình có

chức năng phục vụ tương ứng với quy mô một khu vực và toàn huyện ( quy mô công trình quy nnày ứng

với quy mô dân số được xác định trong quy hoạch vùng huyện, chỉ cần tính toán kiểm tra trước khi cân

bằng).

Xác định quy mô đất đai:

2.5. Quy mô đất đai xây dựng của thị trấn huyện lị được xác định trrên cơ sở phân loại chức năng sử

dụng các loại các loại như đất dân dụng, đất công trình kho tàng, trạm trại, đất khác (giao thông đối

ngoại, quân sự, nghĩa địa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh...)

2.6. Chỉ tiêu đất dân dụng đối với:

- Vùng đồng bằng trung duven biển lấy từ 40 đến 60 m2/1người;

- Vùng đất dốc, đồi núi lấy từ 60 đến 80 m2/1người.

Với quy mô dân số đã được tính toán, có thể áp dụng chỉ tiêu để xác định quy mô đất đai tương ứng có

tính chất khống chế trong quá trình lập hạng mục công trình sử dụng đất quy hoạch khu dân dụng.

Các loại đất công nghiệp kho tàng trạm trại và đất khác trong phạm vi xây dựng thị trấn huyện lị được xác

định cụ thể theo yêu cầu của từng loại công trình(sử dụng chỉ tiêu hoặc những quy định của từng ngành,

từng nơi cụ thể )

Riêng đất công nghiệp kho tàng, trạm trại tạm thời được xác định coa tính chất khái quát theo tương

quan tỉ lệ với đất dân dụng (làm cơ sở bước đầu trong việc xác định quy mô đất đai xây dựng ). Loại đất

này chiếm từ 1/4 đến 1/6 đất dân dụng.

Phân khu chức năng thị trấn huyện lị.

2.7. Đất đai xây dựng sau khi được đánh giá tính toán xác định cần phân bố thành từng khu theo tính

chất chức năng theo yêu cầu cụ thể sau:

a) Khu sản xuất và phục vụ sản xuất bao gồm:

Các công trình tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, trạm trại, giao thông đối ngoại và công nghiệp lớn (nếu

có), những công trình yêu cầu gần hoặc thuận tiện với nguồn nguuyên liệu có đặc tính hoạt động mạnh,

gây ồn, bụi nhiễm độc hoặc yêu cầu yên tĩnh môi trường sạch chủ yếu phải bố trí ở phạm vi các khu đất

cuối hướng gió, cuối dòng chảy so với khu vực xây dựng toàn thị trấn. Mức độ tập trung và phân cực phụ

thuộc vào đặc tính và yêu cầu hoạt động của từng loại cụ thể. Trường hợp buộc phải bố trí đầu hướng

gió và dòng chảy thì phải cần có biện pháp cách li, xử lí kĩ thuật, bảo vệ môi trường cho các khu vực

khác của thị trấn.

b) Khu dân dụng bao gồm: các công trình công cộng, nhà ở, cây xanh...công trình gắn với sinh hoạt hằng

ngày có đặc tính giao tiếp mạnh, gây ồn, bụi hoặc yên tĩnh, trang nghiêm, chủ yếu được bố trí ở phạm vi

khu đất đầu hướng gió đầu dòng chảy so với khu vực xây dựng toàn thị trấn. Mức độ tập trung, phân cực

phụ thuộcvào đặc tính hoạt động cụ thể của từng loại công trình .

c) Khu sử lí vệ sinh đầu mối bao gồm: những công trình tập trung ô nhiễm môi trường, dễ xử lí nhất thiết

bố trí trong khu đất cuối dòng chảy và cuối hướng gió so với khu vực xây dựng toàn thị trấn. Nhất thiết

tách khỏi khu vực bố trí công trình sản xuất dân dụng.Trường hợp không đảm bảo điều kiện này, phải xử

lí kĩ thuật nghiêm ngặt và cụ thể.

d) Các khu bao gồm: khu quân sự, đình chùa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, những công trình đặc

biệt, thường nằm trong phạm vi xây dựng thị trấn gắn bó với các khu vực khác của thị trấn huyện lị.

2.8. Việc phân khu chức năng không những phải phù hợp với từng loại công trình theo tính chất chức

năng mà phải bố trí linh hoạt giữa các khu chức năng với nhau, hoặc các khu chức năng chủ yếu khác

để đảm bảo mối quan hệ khăng khít hữu cơ, có điều kiện xây dựng và phát triển tự nhiên, ít phải xử lí kĩ

thuật phức tạp.

2.9. Không nên phân khu độc hại ven sông lớn, có tàu thuyền qua lại; ven quốc lộ (giao thông đối ngoại)

có lưu lượng xe ngày đêm lớn, hoặc có địa hình, địa thế phức tạp chia cắt.

Có thể phân bố xen kẽ hoặc gắn liền có tính chất tổng hợp một số bộ phận của các khu chức năng chủ

yếu có đặc tính gần giống nhau, không gây ảnh hưởng lớn đến quan hệ hoạt động.

trong các thị trấn huyện lị cũ để xây dựng các công trình sản xuất và phục vụ sản xuất trong khu dân

dụng phụ thuộc khu chức năng thì mức độ ảnh hưởng mà có biện pháp xử lí cụ thể như di chuyển,

chuuyển hoá, giữ nguyên, hạn chế phát triển, cách li hoặc cải tạo mở rộng...

2.10. Trên cơ sở phân khu chức năng chungtoàn bộ thị trấn cần tiến hành quy hoạch từng khu vực( cụm

hoặc khu chức năng) nhằm xác định khu đất và tổ chức tổng mặt bằng cho từng công trình sẽ xây dựng.

2.11. Nguyên tắc quy hoạch xây dựng các khu chức năng trong thị trấn là: cần quán triệt hướng tập trung

công trình thành trung tâm với một hoặc nhiều chức năngkết hợp, gắn với khả năng xây dựng thực tế

trong từng kế hoạch kinh tế xây dựng dứt điểm từng công trình, tổng khu vực, nhằm đạt hiệu quả kinh tế

xây dựng và sử dụng cao sớm tạo bộ mặt kiến trúc đẹp cho thị trấn .

2.12. Việc hình thành trung tâm (tụ điểm hoạt động) theo cụm hoặc theo tuyến phố tuỳ thuộc vào những

điều kiện cụ thể về gia đình, khả năng xây dựng và ý đồ bố trí không gian chung trên toàn thị trấn.Trong

điều kiện xây dựng chưa đồng bộ hiện nay xét đến quy luật hình thành, tập quán xã hội trong giai đoạn

quá độ, cần bố trí và vận dụng cả hai dạng, vừa theo tuyến phố, vừa theo cụm điểm của những quảng

trường tập trung.

3. Quy hoạch xây dựng các công trình sản xuất, phục vụ sản xuất

3.1. Các công trình sản xuất, phục vụ sản xuất có chức năng là trung tâm trang bị về hướng dẫn kĩ thuật

của huyện là đầu mối tiếp xúc giữa công nghiệp với nông nghiệp. Khi quy hoạch phải chú ý những vấn

đề sau đây:

- Cần quy hoạch xây dựng tập trung ở thị trấn huyện lị và các cụm kinh tế kĩ thuật khác các công trình

trạm trại, tiểu thủ công nghiệp.

- Mức độ về số lượng, quy mô các công trình sản xuất, phục vụ sản xuất được xác định trên cơ sở

phương hướng đầu tư sản xuất của các cấp trung ương tỉnh, huyện và được cụ thể hoá bằng các dự án

phân vùng kinh tế, dự án quy hoạch của các chuyên ngành về quy hoạch xây dựng phát triển cơ sở vật

chất kĩ thuật nông công nghiệp trên từng địa bàn vùng huyện. Khi tiến hành quy hoạch cụ thể các công

trình sản xuất và phục vụ sản xuất được đầu tư xây dựng tại thị trấn huyện lị theo dự án về quy hoạch

xây dựng của từng huyện.

Quy hoạch xây dựng các trạm, trại, kho tàng kĩ thuật

3.2. Mạng lưới trạm trại bao gồm:

- Trạm trại phục vụ trồng trọt như các trạm và trại và trại giống cây trồng (giống lúa, giống ngô, giống cây

vụ đông, giống bèo dâu...) trạm bảo vệ thực vật, trạm thủy nông, trạm cơ khí và sửa chữa máy nông

nghiệp, trạm vật tư nông nghiệp;

- Trạm trại phục vụ chăn nuôi như: các trạm và trại giống gia súc (giống lợn, gia cầm, giống cá...) trạm

truyền hình nhân tạo, trạm thú y, trạm chế biến thức ăn gia súc, trạm ấp trứng...

ở những huyện trung du miềm núi có rừng và chuyên trồng cây công nghiệp, ần bố trí thêm trạm trại

phục vụ cho từng loại cây như: trạm kiểm lâm, trạm cây công nghiệp (quế, dầu, sở ...) trạm nông

hoá...một số huyện vùng ven biển, bố trí xây dựng thêm trạm, trại nghiên cứu hải sản, nuôi cá, tôm....

3.3. Tuỳ điều kiện cụ thể của từng nơi mà quy hoạch bố trí trạm trại thích hợp, gắn trong cơ cấu thị trấn

và cụm kinh tế kĩ thuật, phục vụ thuận tiện đến từng đơn vị trong vùng đến từng khu vực sản xuất trên

địa bàn huyện. Phần lớn các công trình trạm trại được bố trí ở ngay thị trấn huyện lị và một số hợp tác xã

nông nghiệp xung quanh, gắn với những điểm dân cư nông nghiệp gần các thị trấn huyện lị.

3.4. Cần xác định cụ htể mối quan hệ sản xuất (gắn bó về dây truuyền công nghệ ) các trạm trại tăng

cường tác dụng hỗ trợ lên nhau. Quy hoạch cần theo dự kiến phân từng cụm liên hoàn như sau:

- Cụm công trình trạm trại cơ khí sửa chữa máy nông nghiệp, trạm máy kéo, trạm vật tư nông nghiệp, có

thể gắn với các công trình công nghiệp và dân dụng liên quan như: xưởng mộc, dân dụng, trường cơ sở

cơ giới, các hợp tác xã cơ khí sửa chữa, xưởng dệt tập trung.

- Cụm trạm chế biến thức ăn gia súc gắn với trại giống chăn nuôi lợn, gia cầm, cá...) trạm thú y, trạm thụ

tinh nhân tạo...

- Cụm trại giống cây trồng (lúa màu, cây công nghiệp thực phẩm, phân xanh) gần với trạm bảo vệ thực

vật, trạm thuỷ nông, trạm nông hoá thổ nhưỡng...

- Cụm kho trạm vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản, vật liệu xây dựng, bách hoá, lương thực...gắn

với khu vực bến bãi giao thông thuỷ bộ, các công ty kinh doanh và hậu cần tổng hợp phục vụ sản xuất

nông, lâm, ngư nghiệp và lưu thông phân phối.

3.5. Cần bố trí các cụm trại liên hoànmột cách hợp lí về vị trí gắn với đại thế và điều kiện thiên nhiên

thuận lợi ở từng nơi, trừ một số trạm có yêu cầu kĩ thuật đất đai và vi khí hậu riêng (trạm giống cây

trồng, đất can huyện tác tốt, trạm bảo vệ thực vật cần phân khu vực có nhiều sâu bệnh, các cụm trại liên

hoàn khác cần sử dụng đất gò đống, sườn đồi đất canh tác xấu...). Để đảm bảo vệ sinh quốc phòng, an

ninh các cụm trại, cần có khoảng cách li nhất định đối với khu dân cư và công trình dân dụng khác.

Khoảng cách li tối thiểu phải là 20 m. Cần lợi dụng địa hình và chướng ngại tự nhiên để che chắn công

trình chính.

3.6. Các cụm trạm traị cần gắn với các tuyến kĩ thuật như giao thông thuỷ bộ, điện nước...Phải kết hợp

các yêu cầu kĩ thuật để sử dụng chung các công trình đầu mối như: bến bãi giao thông, trạm biến áp

điện, trạm xử lí nước thải trước khi xả ra nguồn nước sinh hoạt chung.

3.7. Quy mô đất đai và yêu cầu kĩ thuật đối với từng trạm trại, kho tàng lấy theo bảng 5.

Bảng 5

Trạm trạiQuy môDiện tích (ha)Yêu cầu
1234
1.Xưởng sửa chữa cơ
khí huyện
Từ 100 đến 150 lao
động
từ 1 đến 1, 2- Nước 100lít/ người ngày
- Điện 80 đến 100KW
- Cách khu dân dụng 130m
chống ồn
2. Đội cơ khí nông
nghiệp
từ 0, 3 đến 0, 5- Nước100lít/ngườingày
- Điện 80-100KW
- Cách khu dân dụng 130m,
chống ồn
3. Trạm giống lúa cấp II20ha
50 ha
từ 0, 8 đến 1
từ 0, 8 đến 1
- Nơi đất canh tác tốt
4. Kho giống lúa cấp II100 tấn
200 tấn
từ 0, 12 đến 1, 5
từ 0, 20 đến 0, 25
- Nơi đất canh tác tốt
5. Trạm bảo vệ thực vậttừ 1, 7 đến 2, 0- Nước 3m3- 5m3/ngày
- Điện từ 5 đến 10 KW
6. Kho phânkhoáng khô
(vôi+hoá chất)
200 tấn
500 tấn
1000 tấn
1500 tấn
từ 0.09 đén 0.12
từ 0, 32 đến 0, 45
từ 0.45 đến 0.65
Tránh tiếng ồn, bụi bặm ánh
sáng ban đêm qúa mạnh
Khoảng cách li 200m, cao
ráo không ngập lụt
7. Xưởng chế biến thức
ăn gia súc
Chế biến hoa màu
2 tấn/giờ
15 tấn bột/N
từ 1, 0 đến 1, 2
từ 1, 0 đến 1, 2
Gần nguồn nguyên
liệu(cách xa 10 đến 15km)
Điện 100 đến 150KW Nước
5 đến 10m3/ngày
8. Trạm vật tư nông
nghiệp
- Khu làm việc
- Kho thuốc trừ sâu
- Kho phân hoá học
- Kho vôi
- Kho giống cây trồng
- Kho nông cụ
từ 1, 0 đến 1, 2
0, 5
0, 7
từ 0, 3 đến 0, 5 từ 0, 1
đến 0, 2 từ 0, 3 đến 0, 2
0, 2
Gần bến bãi giao thông
Cao ráo không ngập, có cây
xanh cách li khu dân dụng
30m
Bảo đảm khoảng cách
phòng cháy giữa các công
trình 10m
9. Trại bèo dâu phân
xanh
1haThoáng đãng
10. Trạm thú ý huyệnĐồng bằng trung dutừ 0, 04 đến 0.06
từ 0, 006 đến 0, 08
Khoảng cách li 200m gắn
với các trại chăn nuôi
11. Trạm truyền tinh
nhân tạo
100 lợntừ 0, 5 đến 0, 6Khoảng cách li 400m thoáng
mát yên tĩnh
12. Trại lợn sinh sản100 nái cơ bản
200 nái cơ bản
từ 0, 7 đến 0, 9
từ 1, 2 đến 1, 4
Như trên
Như trên
13.Trại lợn thịt500 con
1000 con
2000 con
từ 0, 3 đến 0, 4
từ 0, 6 đến 0, 8
từ 1, 0 đến 1, 2
Như trên
Như trên
Như trên
14. Trại lợn thịt tự túc
giống
500 con
1000 con
2000 con
từ 0, 4 đến 0, 5
từ 0, 5 đến 0, 8
từ 1, 3 đến 1, 6
Như trên
Như trên
Như trên
15. Trại gà trứng2, 5 triệu trứng
5 triệu trứng
từ 1, 7 đến 2, 3
từ 2, 6 đến 4, 2
khoảng cách li 500m tránh ô
nhiễm tiếng ồn
Như trên
16. Trại gà vịt75 tấn /nămtừ 1, 7 đến 2, 3Như trên
17. Lò ấp vịt150 tấn/ nămtừ 2, 6 đến 4, 2
từ 0, 4 đến 0, 5
Như trên
Như trên

Quy hoạch xây dựng các công trình công nghiệp tiểu thủ công nghiệp.

3.8. Tuỳ thuộc vào đặc điểm tài nguyên, nguồn nguyên liệu, lao động, truyền thống và phương hướng

quy hoạch sản xuất của từng huyện và nhiệm vụ kế hoạch củatỉnh mà xác định cơ cấu, hạng và quy mô

công trình tiểu thủ công nghiệp thích hợp. Cơ cấu tiểu thủ công nghiệp cấp huyện có thể phân theo

ngành cơ bản như sau:

a) Công trình cơ khí chế tạo và sửa chữa nhỏ bao gồm: xưởng cơ khí huyện với chức năng sản xuất

công cụ, sửa chữa tiểu tu máy móc cơ điện...Cần xem xét tình hình công trình cơ khí chung cho tỉnh.

Nên kết hợp xưởng cơ khí huyện với trạm cơ giới và cơ khí sản xuất hàng tiêu dùngvà xuất khẩu để hình

thành một cụm xí nghiệp, cơ khí tổng hợp với dây truyền công nghệ cơ động, dễ chuyển hoá, thích ứng

với phương án sản phẩm đa dạng. Cơ khí huyện lấy nhiệm vụ gia công và lắp ráp là chính.

b) Công nghiệp chế biến nông lâm, hải sản là mục tiêu phục vụ chính của tiểu tủ công nghiệp huyện. Cần

quy hoạch phát triển toàn diện, phong phú ở cả ba khu vực: Nhà nước, tập thể, gia đình nhằm tận dụng

triệt để mọi nguồn nguuyên phế liệu (từ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trong huyện ) tạo ra hàng hoá

công nghiệp với hiệu quả kinh tế cao, phục vụ phát triển đời sống và xuất khẩu.

c) Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng dựa trên cơ sở nguồn nguuyên liệu tại chỗ do Nhà nước cung

cấp để gai công mặt hàng phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu theo thế mạnh, truyền thống của huyện .

d) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, đa, cát, sỏi...).Cần có xưởng bê tông và mộc

xây dựng sản xuất các cấu kiện lắp ráp nhỏ.

3.9. Phần lớn các công trình sản xuất cần bố trí tập trung tại thị trấn huyện lị. Nhằm thu hút nhiều lao

động, tạo cơ sở nhanh chóng thị trấn phát huy khả năng sử dụng các hệ thống kĩ thuật tập trung (giao

thông, vận tải, điện nước..) tiện quản lí chỉ đạo và hợp tác sản xuất. Không bố trí quá phân tán hoặc cục

bộ theo từng tính chất chức năng công trình hoặc liên kết tính chất tổng hợp của vài loại công trình.

Cần bố trí kết hợp những công trình tiểu thủ công nghiệp lớn với một số trạm trại, các cơ sở sản xuất

hình thành tại thị trấn huyện lị tạo thành một vài cụm tập trung để tiết kiệm đất xây dựng, tận dụng hết

công suất của những công trình kĩ thuật đầu mối và tạo khả năng tận dụng phế liệu trong sản xuất. Đảm

bảo khoảng cách li với khu dân dụng là 50m.

Đặc biệt những công trình tiểu thủ công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu không gây ô nhiễm

môi trường như: thêu, ren, mây tre, sơn mài, dệt lụa tơ tằm...có thể bố trí ngay trong khu dân dụng, xen

kẽ trên trục phố chính.

3.10. Dự kiến công trình tiểu thủ công nghiệp toàn bộ thị trấn huyện lị lấy từ 15 đến 25 m2/ người.

Khi cấp đất cụ thể cần dựa theo luận chứng kinh tế – kĩ thuật của từng công trình. Khi cấp đất đai cụm

tiểu thủ công nghiệp tập rung được cân đối theo tỉ lệ sau:

- Diện tích đất xây dựng nhà xưởng chính và phụchiếm 50 đến 60%.

- Diện tích đất xây dựng hành chính phục vụ chiếm 3 đến 5%;

- Diện tích đất giao thông nội bộ chiếm từ 5 đến 7%;

- Diện tích cây xanh và đất dự trữ chiếm 30 đến 35%.

4. Quy hoạch xây dựng dân dụng

Tổ chức quy hoạch chung

4.1. Khu dân dụng của thị trấn huyện lị bao gồm: nhà ở, các công trình phục vụ công cộng, cây xanh,

mạng lưới kĩ thuật hạ tầng (đường giao thông, điện nước...). Quy hoạch xây dựng khu dân dụng phải

hợp lí, thuận tiện về mặt hoạt động, tiết kiệm được vốn đầu tư và đất đai xây dựng, thể hiện được bộ mặt

kiến trúc mới, phù hợp với phong cảnh độc đáo của từng địa phương.

4.2. Khu dân dụng của thị trấn huyện lị không cần thiết phải phân khu chức năng và cấp phục vụ một

cách rõ rệt, cứng nhắc. Cần lưu ý tới quan hệ giao thông đối ngoại là chính. Tổ chức không gian khu dân

dụng nên theo dạng tuyến phố chính, kết hợp các cụm chức năng tập trung (hành chính, y tế...).

Chú thích:

1. Trong khu dân dụng có thể phân bố mức độ phục vụ như sau:

Cấp phục vụ hàng ngày gồm một số công trình phục vụ nhu cầu thiết yếunhư nhà trẻ, mẫu giáo, trường

phổ thông cơ sở, các cơ sở dịch vụ nhỏ (chữa xe đạp, quầy tạp phẩm, cắt tóc, may vá...). Phải phân bố

đều trong các cụm nhóm nhà ở của khu dân dụng bảo đảm bán kính và quy mô xây dựng phục vụ thích

hợp;các công trình khác thuộc cấp phục vụ hàng ngày và phục vụ toàn huyện, cho khu vực trong huyện

và cho thị trấn huyện lị phải được tính toán và phân loại bố trí tập trung xen kẽ theo dải hoặc điểm linh

hoạt nhưng phù hợp với dạng tuyến phố của thị trấn huyện lị.

2. Đặc biệt lưu ý khi bố trí linh động các khu chức năng để tạo thành tổng thể các hoạt động chức năng

được thuận tiện và hài hoà. Cần phân tích tính chất chức năng, yêu cầu cụ thể và mối quan hệ giữa

chúng để bố trí gắn bó với nhà ở, tạo thêm liên kết trong tổng thể chức năng ở, làm việc và sản xuất. Có

thể phân tích tính chất chức năng và yêu cầu cụ thể của các công trình theo các cụm nhóm sau đây:

- Cụm công trình quản lí hành chính, chỉ đạo kinh tế (bao gồm uỷ ban huyện, huyện uỷ và các ngành có

liên quan) có yêu cầu trang nghiêm, thuận tiện để nhân dân đi lại giao tiếp, nhưng không được bố trí ở

nơi ồn và bụi.

- Cụm công trình kinh tế, thương nghiệp bao gồm: các công ty, cửa hàng dịch vụ, chợ... có yêu cầu gần

đầu mối giao thông trên các tuyến phố chính để thu hút khách qua lại trao đổi kinh doanh, mua bán hàng

hoá;

- Cụm công trình văn hoá, giáo dục, y tế (bao gồm: bệnh viện, trường học, nhà văn hoá, sân vận động,

vườn cây...) có yêu cầu yên tĩnh, thoáng mát đẹp, không được bố trí nơi bụi và ồn.

3. Hướng bố trí phân khu chức năng dân dụng tương đối cơ độngvà phù hợp là: gắn liền nhà ở với từng

bộ phận chức năng hoạt động công cộng.

4. Tuỳ hình thức bố trí theo tuyến phố là chính (kết hợp theo nhóm tập trung như nêu ở mục 2) nhưng

cần tránh tình trạng quá kéo dài và dàn mảnh khu dân dụngtheo trục tuyến giao thông đối ngoại quan

trọng (quốc lộ, tỉnh lộ lớn). Chỉ phát triển khống chế trong phậm vi 1km đối với các huyện đồng bằng.

4.3. Khu dân dụng cần được quy hoạch bố trí phù hợp, thuận lợi cho các hoạt động và tạo được tầm

nhìn bao quát. Không được bố trí ở khu vực hay ngập úng, phải san lấp nhiều. Đối với vùng có sông,

suối, kênh, rạch phải bố trí gần sông suối để giao lưu, lấy nước cho sinh hoạt. Cần bố trí gắn liền thôn

xóm có vườn cây tạo nên vi khí hậu tốt và sinh động về không gian kiến trúc thị trấn huyện lị trong nông

thôn. Ngoài ra, cũng cần tận dụng điều kiện thiên nhiên, kết hợp bố trí điều kiện che chắn, tổ chức chiến

đấu bảo vệ theo yêu cầu quốc phòng toàn diện, trong đó thị trấn huyện lị là một pháo đài kiên cố trong hệ

thống pháo đài cấp huyện.

4.4. Các công trình kiến trúc trong khu dân dụng tuy được bố trí quy hoạch theo khu đất riêng nhưng

không khép kín. Bố trí mặt bằng đứng phải phù hợp với ý đồ tổ chức không gian quy hoạch chung (theo

tuyến phố hoặc quảng trường). Các công trình công cộng nên bố trí hợp khối với tầng cao từ 1 đến 3

tầng, tạo không gian kiến trúc sinh động và liên tục. Phải tôn trọng chỉ giới xây dựng, có thể huy động vốn

của dân và của tập thể để làm hè phố, trồng cây xanh ven đường theo hướng dẫn quy hoạch chung.

Chú thích:

Có thể phân định chi tiết bố cục quy hoạch công trình dân đúng theo hướng sau đây:

Hình thành một vài trục phố chính trên đó bố trí xen kẽ nhà ở, các cửa hàng thương mại dịch vụ, (bách

hoá, lương thực, thực phẩm, hiệu sách, cửa hàng được, sửa chữa đồ dùng v.v...) các hợp tác xã sản xuất

hàng tiêu dùng hàng xuất khẩu (thêu ren, thảm, mỹ nghệ...) các trụ sở công ty huyện và thị trấn, rạp

chiếu phim, ngân hàng, bưu điện...

Hình thành những điểm nhấn ở ngã ba, ngã tư, hợp khối công trình cùng chức năng tạo thành quảng

trường trung tâm như cụm công trình hành chính huyện (trụ sở huyện uỷ, uỷ ban, các ban ngành), công

trình văn hoá - công viên ( nhà văn hoá đa chức năng, thư viện, nhà truyền thống, công viên cây xanh),

cụm công trình giáo dục – thể dục thể thao huyện (trường phổ thông trung học dạy nghề, sân vận động

huyện ...), cụm công trình y tế huyện, phòng y tế, đội vệ sinh phòng dịch, nhà an dưỡng, trạm đông y...) ở

ven khu dân dụng.

Cần bố trí những nhóm nhà ở gia đình bao lấy các công trình như: nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông

cơ sở. Bố trí phía sau trục phố chính những cụm trung tâm. Những nhóm nhà ở này gắn với những

đường đa nhánh hoặc đường xương cá cụt. Cần tận dụng khu đất trống trong thổ cư nông nghiệp kề bên

để bố trí lô đất cho cán bộ công nhân viên trong thị trấn.

4.5. Đất xây dựng cho khu dân dụng được tính theo chỉ tiêu sau(m2/ người):

- Vùng đồng bằng lấy từ 40 đến 50;

- Vùng trung du ven biển lấy từ 50 đến 60;

- Vùng miền núi lấy từ 50 đến 60.

Tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng khu dân dụng lấy theo bảng 6 (tính bình quân cho các vùng ứng với

diện tích sàn nhà ở 12m2/1 người và tầng cao từ 2 đến 3 tầng).

Bảng 6

Loại đấtĐơn vị tính m2/
người
Tỉ lệ chiếm đấtGhi chú
1. Đất ở
2. Đất công cộng
3. Đât giao thông quảng
trường
4. Đất cây xanh
Từ 25 đến35
từ 25 đến20
Từ 5 đến 10
Từ 1 đến 3
30
50
15
5
Tính tới dân số N1. Ngoài ra cần
kết hợp việc xác định N2, N3 đối
với từng thị trấn huyện lị cụ thể
tính toán đầy đủ nhu cầu đất đất
bổ xung cho bảng này.
Tổng cộngTừ 46 đến 65100%

Chú thích:

1. Trường hợp cải tạo lại thị trấn huyện lị thì mức độ sử dụng diện tích thực tế có thể tăng, giảm so với

bảng 6 nhưng không vượt quá 10%.

2. Số tầng câo bình quân được tính theo phương pháp của đô thị, thị trấn huyện lị phát triển. Số tầng cao

bình quân từ 1, 5 (giai đoạn trước mắt) đến 2, 5 giai đoạn trong quy hoạch dài hạn ứng với nhu cầu phục

vụ chung toàn huyện.

Bố trí mạng lưới các công trình công công

4.6. Mạng lưới công trình công cộng bao gồm:

- Các công trình hành chính;

- Các công trình thương nghiệp, phân phối lưu thông;

- Các công trình văn hoá, thể thao;

- Các công trình giáo dục, y tế.

Quy mô các công trình phục vụ được tính toán phu hợp với các nhu cầu phục vụ như: phục vụ nhu cầu

toàn huyện, phục vụ nhu cầu một khu vực trong huyện và phục vụ trực tiếp cho nhu cầu hàng ngày của

dân thị trấn huyện lị, được bố trí tập trung, liên cấp trong cơ cấu của khu dân dụng.

4.7. Các công trình công cộng là những công trình chính của những “trục” và cụm, trung tâm trong khu

dân dụng. Bố trí không gian bên ngoài công trình phải thoáng, phải xa mép đường trục, tạo những sân

vườn và quảng trường sinh hoạt chung. Một vái công trình công cộng có quy mô lớn tập trung thành cụm

có thể xây dựng từ 2 đến 3 tầng kết hợp để tạo không gian sân vườn và quảng trường chung. Hình thức

kiến trúc các công trình này phải thực hiện nghiên cứu phối kết đơn giản, nhưng tạo được không gian hài

hoà về đẹp, tô điểm cho bộ mặt chính của thị trấn huyện lị. Cần bố trí gần các tuyến hoặc đầu mối giao

thông đối ngoại để thuận tiện trong huyện khi nhân dân đến sinh hoạt. Cần bố trí công trình văn hoá,

hành chính ở những nơI cao ráo, có phong cảnh đẹp hoặc bề thế, có tầm nhìn rộng (nhà văn hoá huyện,

uỷ ban nhân dân huyện, huyện uỷ...).

4.8. Chỉ tiêu đất đai và yêu cầu bố trí cụ thể các công trình công cộng có trong thị trấn huyện lị được xác

định theo bảng 7.

Bảng 7

Tên công trìnhChỉ tiêu đất xây dựngYêu cầu bố trí
123
I- Công trình hành chính sự nghiệpCần kết hợp lại trong một khu vực hợp khối
chung tạo quảng trường.
1. Trụ sở uỷ ban huyện, huyện uỷ2000m2/trụ sở
2. Trụ sở các ban ngành kinh tế – xã hộiKhông quá 500m2/trụ
sở
Chọn vị trí cao ráo nghiêm trang tránh khu
thương nghiệp, đường đối ngoại, có thể
gần khu văn hoá- công viên.
3. Huyện đội công an1000m2/ 1 cơ quan
II- Công trình văn hoá- công viên thể thaoLà công trình văn hoátiêu biểu, hình thành
trung tâm công cộng chính của huyện.
Cần ưu tiên vị trí và tập trung xây dựng
sớm
Gắn với trung tâm văn hoá, hành chính
huyện
Có thể bố trí trên trục phố chính
Gắn với công viên nhà văn hoá huyện
Có thể bố trí gần trường phổ thông trung
học, dạy nghề.
1. Nhà văn hoá huyện
- Hội trường đa năng
- Nhà truyền thống
- Thư viện, triển lãm
- Sinh hoạt chuyên đề
từ 0, 6 đến 0, 8 ha
2. Câu lạc bộ thanh thiếu niên0, 2ha
3. Công viên, quảng trườngTừ 0, 5 đến 1 ha
4. Nhà hát, rạp chiếu bóng0, 3 đến 0, 4
5. Sân khấu ngoài trời0, 5 ha
6. Sân vận động huyện1 ha
III- Công trình giáo dụcNên bố trY tế 18 đến 24 lớp phục vụ
1. Trường phổ thông trung học (phục vụ khu
vực liên xã)
- Trường phổ thông cơ sở (phục vụ tại thị
trấn )
- Các trường dạy nghề (cơ sở)
Từ 25 đến 30 m2/học
sinh
Từ 20 đến 25 m2/học
sinh
cho một khu vực bán kính 5km. Cân đối
nhóm ở trong thị trấn .
Gắn với trường phổ thông trung học, sân
bãi thể thao thành một cụm công trình
công cộng.
IV- Công trình y tếCần bố trí ở rìa khu dân dụng tiện giao
thông đối ngoại, cao ráo, thoáng mát, vệ
sinh, tiện nguồn nước sử dụng .
Cần phối hợp thành một cụm sử dụng
chung một số công trình phụ gắn với cây
xanh bên ngoài.
Nếu ở thị trấn huyện lị thì nằm trong bệnh
viện huyện
Gắn với nhóm ở thị trấn
- Bệnh viện huyện (từ 100 đến 300 giường)Từ 100 đến 200
giường
- Trạm đông ý (kế cả vườn thuốc)Từ 0, 5 đến 0, 8 ha
- Nhà điều dưỡngTừ 0, 3 đến 0, 5 ha
- Phòng khám đa khoa (từ 30 đến 50
giường ở cụm kinh tế – kĩ thuật)
0, 1 ha
- Trạm y tế thị trấn
V- Công trình thương nghiệp dịch vụCác công trình thương nghiệp dịch vụ nên
bố trí hợp khối trên trục phố chính (trung
tâm tuyến phố)
1. Cửa hàng công nghệ thực phẩmTừ 0, 2 đến 0, 5 ha
2. Các cửa hàng chuyên bán:
- Lương thực, nông sản
- Điện máy
- Vật liệu xây dựng
Từ 40 đến 50 m2/chỗ
bán
3. Hiệu sáchtừ 0, 1 đến 0, 2 ha
4. Cửa hàng thuốc0, 1 ha
5. Các dịch vụ nhỏ: cắt tóc sửa chữaTừ 0, 6 đến 0, 1 ha
6. Cửa hàng ăn uống giải khátTừ 15 đến 20m2/ 1chỗ
7. Bưu điệnTừ 10 đến 12 m2/ghếNên chú ý phục vụ khách vãng lai
Chợ cần bố trí ở khu dân dụng gần khu
bến bãi giao thông thuỷ bộ.
Bố trí trên đường vào thị trấn cách xa khu
dân dụng 500m.
8. Nhà khách (từ 20 đến 30 giường)0, 1 ha
9. Chợ huyện20m2/ giường
10. Bến xe kháchTừ 0, 5 đến 0, 8 ha
11. Trạm xăng dầuTừ 0, 3 đến 0, 5 ha
12. Nghĩa địa, nghĩa trang liệt sĩ500m2

Quy hoạch xây dựng các nhóm tập thể và gia đình

4.9. Trong thị trấn huyện lị cần quy hoạch những nhóm nhà ở hộ gia đình và nhà ở tập thể cho cán bộ

nhân viên làm việc tại thị trấn.

Cần bố trí nhà ở cho từ 60 đến 80% dân số thị trấn trong đó có 30 đến 40% sống tập thể, từ 60 đến 70%

sống theo hộ gia đình (tính cả sô dân nông nghiệp thuộc thị trấn huyện lị).

4.10. Cần bố trí thnàh từng nhóm gồm 300 đến 500 người, ngay về phía sau của nx trục và cụm trung

tâm công trình công cộng để tiện bố trí nhóm trẻ và phục vụ điện nước. Đối với nhà ở tập thể có thể bố trí

gần, sau nhà làm việc hoặc xen kẽ trên trục phố của thị trấn.

4.11. Việc quy hoạch xây dựng những nhóm nhà ở, dựa trên phương châm “ Nhà nước và nhân dân

cùng làm”. Nhà nước hướng dẫn quy hoạch chia lô đường sá, hệ thống kỹ thuật chung, hướng dẫn áp

dụng những thiết kế điển hình, phân phối nguyên vật liệu cần thiết để cán bộ công nhân viên dựng nhà ở

trong lô đất của mình theo những hướng dẫn quy hoạch cụ thể.

4.12. Quy hoạch nhóm nhà ở cần tận dụng địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp và chặt phá cây để xây

dựng. Nhà ở phải được bố trí hướng tốt (hướng gió chủ đạo) của địa phương. ở những khu vực đất có

độ dốc, cần bố trí theo đường đồng mức. Cần chú ý bố cục không gian nhóm nhà ở một cách sinh động.

Chú ý sử dụng lô đất chia theo hộ gia đình một cách hợp lí nhất. Trong giai đoạn trước mắt có thể bố trí

giếng nước sinh hoạt cho từng hộ gia đình hoặc chung cho một cụm từ 5 đến 10 nhà. Mỗi hộ có thể xây

dựng hố xí hai ngăn hoặc hố xí bán tự hoại.

Chú thích: Hướng tốt phụ thuộc vi khí hậu của từng địa phương nhưng phải đảm bảo mát mẻ về mùa hè,

ấm về mùa đông và không bị bức xạ trực tiếp của mặt trời. Góc đón gió tốt của công trình phải lớn hơn

hoặc bằng 300.

4.13. Diện tích đất trong nhóm nhà ở gồm: đất ở gia đình (chia lô), hoặc đất ở tập thể, đất công trình

công cộng phục vụ nhóm nhà ở, đất cây xanh, đất đường sá. Chỉ tiêu đất được quy định trong bảng 8.

Bảng 8

m2/người

Loại đất ởChỉ tiêuGhi chú
1. Đất ở gia đình
2. Đất công trình phục vụ nhóm nhà ở
3. Đất giao thông cây xanh
Từ 25 đến 30
2
3
Lô đất hộ gai đình lấy từ 100 đến 200m2/hộ
Nhà trẻ dịch vụ nhỏ ở trong 1 đến 2 nhóm
lấy từ 500 đến 1000m2
Nội bộ trong nhóm ở

4.14. Cần triệt để tận dụng đất thổ cư nông nghiệp trong thị trấn huyện lị hoặc vùng cận để bố trí xen cấy

thêm nhà ở cho nhân dân thị trấn, nhằm tăng mật độ ở, đồng thời cải tạo những điểm dân cư này thành

các nhóm ở thị trấn. Diện tích lô đất những khu vực này có thể lấy từ 200 đến 300m2/hộ để phát tnển

kinh tế vườn và cung cấp một phần cho nhu cầu của thị trấn huyện lị.

5. Quy hoạch cây xanh

5.1. Cây xanh trong thị trấn huyện lị bao gồm: cây xanh ở vườn hoa, trong sân, ven hồ quảng trường của

thị trấn, câv xanh của vườn quanh các công trình kiến trúc, cây xanh trồng trên đường phố, cây xanh

cách li một số công trình trạm trại nông nghiệp và tạo những tuyến vỏ bọc chiến đấu xung quanh thị trấn.

5.2. Cần kết hợp với cây xanh bao quanh thị trấn tạo nên thị trấn cây xanh. Những dãy phố cũ, nhà cửa

quá chen chúc cần trồng cây xanh xen kẽ làm đẹp thị trán, cải tạo vi khí hậu.

5.3. Diện tích cây xanh tính theo bảng cân bằng đất đai chung trong khu dân dụng diện tích này chủ yếu

tính cho vườn hoa, sân vườn chung cho toàn thị trấn) . Nên khai thác những mặt nước sẵn có (hồ, ao,

sông, suối) hoặc đào thêm (kết hợp nuôi cá) đưa vào sử dụng trong khu văn hóa thể thao làm tăng diện

tích thoáng của thị trấn (khi quy hoạch chỉ tính 30% diện tích này vào diện tích cây xanh).

5.4. Cây xanh, vườn hoa, sân vườn sử dụng chung nên bố trí gắn với những cụm trung tâm phục vụ

công cộng đông người (như cụm công trình văn hóa, thương nghiệp chính). Phải chọn ở nơi có địa hình,

địa thế đẹp, có tầm nhìn rộng, đất có khả năng trồng nhiều loại cây. Cần kết hợp bố trí trên khu đất một

số công trình kiến trúc nhỏ nhất nhà nghỉ, quầy giải khát, vườn cảnh, sân chơi của trẻ nhỏ... Diện tích có

bóng mát trên từng khu đất phải lớn hơn 50% . Diện tích của mỗi khu đất dành cho sân vườn sử dụng

chung phải lớn hơn 0, 2ha.

5.5. Cây xanh bao quanh các công trình kiến trúc được tính trong diện tích đất của tổng công trình. Cần

trồng cây xanh tạo bóng mát che cho công trình ở những hướng nắng chiếu trực tiếp vào công trình. Cần

tạo ra những sân vườn sinh hoạt chung, ở phía trước mặt công trình trồng hoa, cây cảnh thấp, cây tán

thoáng, có hoa đẹp. Cần có tường rào cây xanh kết hơp sân vườn của một vải công trình công cộng kề

nhau, tạo nên mảng không gian cây xanh liên tục.

5.6. Cần quy hoạch trồng theo hàng lối, khống chế thể loại, độ cao, thấp... tạo nên màu xanh và có hoa

liên tục quanh năm (chú ý đến điều kiện khí hậu và loại cây trồng riêng ở từng địa phương) . Khi bố trí

nên dựa vào dạng đường phố và không gian kiến trúc để tổ chức cho phù hợp. Mỗi đường phố chỉ nên

trồng từ l đến 3 loại cây. Không nên trồng loại cây có quả thu hút ruồi, muỗi, gây mất vệ sinh.

5.7. Những dải cây xanh cách li, tạo vỏ bọc chiến đấu bên ngoài thị trấn cần bảo đảm liên tục và nhiều

tầng. chú ý trồng những cây phát triển nhanh như: tre, phi lao, bạch đàn, duối, trên những dải đất xấu

hoặc ven các kênh rạch vừa có tác dụng cách li tiếng ồn, bụi chống gió bão, vừa có thể kết hợp lấy gỗ,

làm chất đất và xây dựng.

6. Quy hoạch giao thông

6.1. Giao thông đối ngoại của thị trấn huyện lị chủ yếu là đường ô tô. Một số ít thị trấn huyện lị có đường

thủy và đường sắt đi qua. Bến ô tô khách, bến thuyền và ga đường sắt là công trình giao thông đối ngoại

cần quy hoạch.

6.2. Nếu đường quốc lộ hoặc tỉnh lộ xuyên qua thị trấn huyện lị và đồng thời là trục chính của thị trấn

huyện lị thì phải bảo đảm chỉ giới xây dựng cách đường đỏ là 10m. Nếu lưu lượng xe trên 500 xe/ngày

đêm thì cần làm đường tránh ra ngoài thị trấn.

6.3. Bến ô tô khách nên bố trí gần đầu mối giao thông đảm bảo sự liên hệ thuận tiện với trung tâm công

cộng. Bến ô tô hàng hóa nên bố trí gần kho tàng xí nghiệp công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Bến ca nô, thuyền có thể là bến hỗn hợp chở hành khách và hàng hóa, bố trí có bờ sông ổn định, đủ

mớn nước, không bị ngập lụt và an toàn. Vị trí của bến ca nô, bến thuyền nên bố trí ở gần khu vực sản

xuất và không cách quá xa khu dân Riêng bến hành khách có thể bố trí gần khu trung tâm.

Trường hợp có đường sắt đi qua và ga đỗ gần thị trấn huyện lị thì phảỉ có đường liên hệ thuận tiện giữa

ga và thị trấn huyện lị. Bố trí các khu chức năng không được hưởng đến ga, cần có khoảng cách li với

nhà ga và đường tầu từ 50 đến 100m.

6.4. Mạng lưới đường phải được quy hoạch thống nhất để bảo đảm giao thông thuận tiện an toàn và

nhanh chóng.

Mạng lưới đường trong thị trấn huyện lị được phân loại như sau:

a) Đường chính là đường trục bảo đảm liên hệ giữa các khu chức năng với bên ngoài

b) Đường nhánh là đường nối từ đường chính vào các khu chức năng;

c) Ngõ phố là đường trong các nhóm nhà ở, nối các nhà ở với đường nhánh.

6.5. Thiết kế mạng lưới đường phải chú ý đến khả năng phát triển trong tương lai. Những yêu cầu kĩ
thuật của các loại đường nên theo quy định trong bảng 9.

                                   Bảng 9

Loại đường Loại mặt Chiều   Số làn  Chiều rộng Độ dốc   Rmin   Rmaxcong đứng   Ghi chú
          đường   rộng làn xe hai  đường     dọc tối   bình
                                                     Cong lồi Cong lõm                    xe(m)   chiều   đỏ(m)     đa(%)   đồ (m)
                                                               (m)      (m)

1\. Đường  Đường   3, 5    2     Từ 25 đến  60      200   4000    1000    Đường 2
chính      nhựa                    30(tương                                      chiều 2
           hoặc cấp              ứng tầng                                 bên có hè
            phối                      cao)                                     phố

Đường    Đường  3      2      20        50      100   2000    500     Đường 2
chính      cấp phối                                                                 chiều
           hoặc                                                            không có
          đường                                                          hè phố
          nhựa

Đường ngõ Đường  3      1      18       Từ 40   30    2000    500     Cho đi bộ,
            đá, gạch,                         đến 50                          xe đạp và
           cấp phối                            78-80                           xe con

                                                                  Cho đi bộ
                                                                             và xe con

6.6. Khi có lưu lượng ô tô lớn qua thị trấn huyện lị cần bố trí trạm xăng dầu để cung cấp xăng dầu trong
huyện và xe quá cảnh. Diện tích đất xây dựng trạm xăng dầu khoảng 1000m2.Khoảng cách li tính từ trạm
xăng dầu đến công trình kiến trúc không được nhỏ hơn 50m.

6.7. Bãi đỗ xe ô tô nên bố trí ven đường phố, gần khu trung tâm và các cơ sở sản xuất. Diện tích một chỗ
để xe cần tính như sau:

\- Xe tải, xe ca lấy từ 15m2;
\- Xe con lấy 25 m2;

7\. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai xây dựng

7.1. Công tác chuẩn bị đất đai xây dựng bao gồm:

\- Công tác tôn đắp nền;

\- Tổ chức hệ thống thoát nước mưa;

\- Công tác chống lũ lụt, chống sụt lở, xói mòn;

7.2. Khi nghiên cứu biện pháp chuẩn bị kĩ thuật phải cố gắng giữ gìn bảo vệ mặt đất, cây xanh và phong
cảnh thiên nhiên.

7.3. Quy hoạch san đắp nền phải đảm bảo các điều kiện sau:

\- Phù hợp với hệ thông thoát nước mưa;

\- Phù hợp với độ dốc cho phép của đường phố;

\- Tận dụng đến mức cao nhất địa hình thiên nhiên, giữ gìn lớp đất mầu;

- Khối lượng đào lắp ít và cân đối giữa đào và lắp;

- Hạn chế chiều cao lớp đất đắp so với chiều trung bình của đáy móng công trình;

- San đắp nền không được gây nên tình trạng lún trượt trên mái dốc;

- Nước mưa trên toàn khu vực được thoát ra bằng hệ thống mương, kênh, khe suối. Hệ thống thoát

nước mưa không được xả vào nguồn nước sinh hoạt.

- ở vùng đồng bằng nên sử dụng hồ ao có sẵn có điều kiện kết hợp nuôi cá;

- Đối với vùng khô nóng kéo dài cần tổ chức kênh tưới xuyên qua thị trấn huyện lị để cấp nước cho hồ ao

và tưới cây;

- Khu đất xây dựng thị trấn huyện lị phải được bảo vệ chống lũ lụt;

- Đối với thị trấn huyện lị vùngđồi núi phải xây dựng ở độ cao trên mức lũ cao nhất đã điều tra, đồng thời

phải có mương chặn dòng nước từ sườn đồi núi cho chảy ra khe suối, không cho nước chảy vào thị trấn

huyện lị;

- Đối với thị trấn huyện lị vùng đồng bằng cần có giải pháp chống úng nội đồng, tôn đắp nền từng phần

hoặc đắp đê ngăn lũ;

7.4. Khi xây dựng ở khu đất bị ngập nước mưa, có sói mòn, sụt lở phải có gải pháp trồng cây, đánh đập,

gia cố mái dốc, nắn dòng chảy, xây dựng công trình tiêu năng.

8. Quy hoạch các công trình kĩ thuật

Cấp điện

8.1. Cấp điện cho thị trấn huyện lị được phân làm hai loại:

- Điện dùng cho nhu cầu sản xuất;

- Điện dùng cho nhu cầu dân dụng (chiếu sáng, dùng cho các dụng cụ gia đình, cho các thiết bị động lực

v.v...).

8.2. Điện lấy từ lưới điện quốc gia hoăc các trạm thuỷ điện nhỏ của địa phương. Các công trình thuỷ điện

nhỏ phải kết hợp chặt chẽ với công tác thuỷ lợi và chống lũ.

Đối với các công trình quan trọng cần điện thường xuyên như phòng mổ bệnh viện, các xí nghiệp có

công trình sản xuất liên tục, cần có nguồn dự phòng tại chỗ để đảm bảo cung cấp điện liên tục.

8.3. Đối với lưới phân phối điện áp từ 35KV trở xuống, cho phép xây dựng đường dây trên không. Các

tuyến điện cao thế trên 35KV phải đưa ra ngoài khu dân cư, hành lang bảo vệ rộng từ 12 đến 50m.

Khu vực trạm biến thế phải có hàng rào bao quanh, diện tích khu đất xây dựng trạm biến thế lấy từ 150

đến 300m2.

8.4. Điện dùng cho dân dụng theo quy định trong bảng 10

Bảng 10

Đơn vị sử dụngGiai đoạn đầuTương lai
W/người
KWh/ người năm
Số giờ sử dụng công suất lớn nhất
35
70
2.000
200
600
3.000

Điện chiếu sáng cho đường phố phải đảm bảo độ rọi nhỏ nhất là 0, 5 lux.

8.5. Điện truyền thanh, điện thông tin phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

Vị trí trạm truyền thanh, thông tin hữu tuyến phải đảm bảo yêu cầu quốc phòng gắn với khu trung tâm

văn hoá, chính trị thuận tiện cho cung cấp điện và xa các nguồn gây cảm nhiễm tạp âm. Diện tích xây

dựng trạm truyền thanh lấy từ 400 đến 600 m2.

Đường dây điện của hệ thống truyền thanh không được dùng chung trên hàng cột với đường dây điện

thoại dùng dây trần. Nên bố trí đường dây truyền thanh và đường dây điện thoại nối ở hai phía đường

khác nhau.

Cấp nước

8.6. Nước cho thị trấn huyện lị gồm các loại sau:

Nước sinh hoạt trong các nhóm nhà ở;

Nước dùng cho các công trình công cộng;

Nước tưới rửa đường;

Nước dùng cho sản xuất của các xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp; Nước dùng cho hệ thống cấp nước và

hao phí rò rỉ đường ống; Nước dự trữ để chữa cháy;

Nước dự phòng để phục vụ cho việc mở rộng thị trấn huyện lị.

8.7. Tiêu chuẩn nước sinh hoạt tính cho đợt đầu lấy từ 80 đến 100 lít/ người ngày và tính cho quy hoạch

dài hạn từ 150 đến 200 lít/người ngày.

Tiêu chuẩn dùng nước cho các công trình công cộng lấy theo yêu cầu cụ thể của từng công trình, sơ bộ

có thể lấy từ 6 đến 8% lượng nước sinh hoạt.

Tiêu chuẩn nước dùng rửa đường, tưới cây vườn rau,

vườn hoa sơ bộ lấy 15 đến 25% lượng nước

sinh hoạt.

Tiêu chuẩn nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt của công nhân trong xí nghiệp lấy theo xí nghiệp có

công suất và tính chất sản xuất tương tự, hoặc lấy theo tiêu chuẩn nước dùng cho một đơn vị sản phẩm.

Nước dùng cho hê thống cấp nước lấy theo yêu cầu cụ thể của hệ thống cấp nước, sơ bộ có thể lấy từ 4

đến 6% công suất của nhà máy nước.

Lượng nước chứa cháy có thể lấy từ 10 đến 15 lít/s.

8.8. Chọn và sử dụng các nguồn nước cấp, phải dựa các tài liệu khảo sát thăm dò có hệ thống các

nguồn nước và phải được sự đồng ý của các cơ quan quản lí nguồn nước và cơ quan y tế.

Nguồn nước phải đảm bảo yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước và các điều kiện vệ sinh nguồn

nước.

8.9. Công trình thu trước mặt phải đặt ở đầu nguồn nước. Khi chọn vị trí công trình lấy nước cần tiến

hành đồng thời các việc chọn vị trí trạm xử lí nước bẩn và miệng xả nước bẩn.

Trạm xử lí nước phải đặt ở đầu hướng gió chính cách li với khu dân cư và kho tàng xí nghiệp. Diện tích

khu đất xây dựng trạm xử lí nước lấy từ 0, 5 đến 1, 0 ha.

8.10. Mạng lưới đường ống cấp nước có thể thiết kế mạch vòng hoặc mạng lưới cụt nhưng phải đảm

bảo đủ lưu lượng và áp lực trong giờ dùng nước nhiều nhất và kiểm tra khi có đám cháy.

8.11. Ngoài những quy định trên đây khi thiết kế cụ thể cần áp dụng các tiêu chuẩn hiện hành về cấp

nước.

Thoát nước

8.12. Đối với thị trấn huyện lị có thể sử dụng hệ thống cống chung. Nên xây dựng các đường cống, bằng

gạch hoặc bằng đá trên mặt có tấm nắp đan bêtông để đảm bảo an toàn giao thông và tránh hôi thối.

8.13. Khoảng cách li vệ sinh của các công trình làm sạch nước bẩn đến khu dân cư hoặc xí nghiệp thực

phẩm lấy theo quy định sau:

Công trình xử lí bằng cơ học có sân phơi bùn

:200m;

Khu đất tưới dưới 1 ha:

50m;

Khu ruộng tưới trên 1 ha:

:150m;

Công trình xử lí bằng cơ học và bằgn sinh vật nhân tạo công suất đến ngày 50m3/ngày; :100m

Trạm bơn nước bẩn công suất đến 50.000m3/ngày

:25m

Số liệu về số lượng chất thải tính theo đầu người trong 1 năm lấy theo bảng 11

Bảng 11

Chất thảiSố lượng chất thải người/năm
Tíhh ra kgTính ra lít
Số lượng chất thải tính chung
Phân của xí 2 ngăn (điểm xỉ than bùn70%)
Rác đường phố, quảng trường tính cho 1m2/diện tí
từ 120 đến150
" 200 ” 300
” 5 ” 15
500
Từ 200 đến 300
” 3 ” 8

8.14. Cần tổ chức các bãi khu xử lí phân rác. Bãi phân rác phải bố trí ngoài giới hạn thị trấn huyện lị.

Diện tích và khoảng cách li lấy theo bảng 12.

Bảng 12

Nơi chứa, xử líDiện tích bãi (ha/1000 tấn/năm)Khoảng cách li vệ
sinh (m)
Khu ủ phân tươi
Bãi đổ rác
Bãi đổ phân và huỷ hoại
Bãi huỷ hoại rác để làm phân bón
0, 04
Từ 0.2đến 0, 05
“ 1 “ 2
“ 2 “ 4
500
500
500
1000

Phải có phương tiện thu dọn rác trên đường phố và các khu công cộng. Mỗi thị trấn huyện lị cần trang bị

4 đến 5 xe chở rác công cộng đẩy tay.

Phụ lục 1

Nội dung hồ sơ quy hoạch chung và quy hoạch xây dựng đợt đầu

1. Trình duyệt đồ án và lập hồ sơ chính thức quy hoạch chung thị trấn huyện lị

Đồ án quy hoạch chung được nghiên cứu và thể hiện trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1/5000 đến 1/2000.

Thành phần và nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch tổng thể thị trấn huyện lị gồm có:

1.1. Các bản đồ bản vẽ bao gồm:

- Sơ đồ mối quan hệ giữa thị trấn huyện lị và vùng huyện(liên huyện cấp thiết) được thể hiện trên bản đồ

tỉ lệ 1/25.000.

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn tỉ lệ 1/2000 đến1/5000.

- Bản đồ hiện trang kiến triúc thị trấn huyện lị tỉ lệ 1/2000

- Bản đồ hiện trạng các mạng lưới kĩ thuật giao thông, điện. cống cấp thoát nước tỷ lệ 1/2000.

- Bản đồ đánh gía hiện trạng đất đai xây dựng trong giới hạn đất đai điều kiện xây dựng và công trình

kiến trúc kĩ thuật hiện có tỉ lệ 1/5000 đến 1/2000 (thể hiện rõ 3 loại đất: thuận lợi, ít thuận lợi và không

thuận lợi cũng như tính chất, khả năng sử dụng của các công trình kiến trúc kĩ thuật hiện có).

- Bản đồ quy hoạch tổng thể thị trấn huyện lị là bản vẽ chính được thể hiện trên bản đồ địa hình tỉ lệ từ

1/5000 đến 1/2000. Trên đó thể hiện rõ giới hạn của các khu chức năng như: xí nghiệp, kho tàng, bến bãi

khu ở, khu trung tâm, vườn cây mối quan hệ giữa chúng. Thể hiện rõ nét trên vị trí mặt bằng những công

trình trọng điểm như trụ sở uỷ ban nhân dân dân huyện, công trình văn hoá, thương nghiệp, đầu mối

giao thông kĩ thuật chính.

- Bản đồ quy hoạch giao thông thể hiện tỉ lệ 1/5000 đến 1/2000 phù hợp với quy hoạch tổng thể. Trên đó

thể hiện rõ các loại tuyến giao thông chính đối nội, đối ngoại, các quảng trường, đầu mối giao thông: bến

xe, bến thuyền, bến cảng... Thể hiện rõ chỉ giới đường đỏ xây dựng đối với các trục phố chính và các

mặt cắt tương ứng tỉ lệ 1/200.

- Bản đồ chuẩn bị kĩ thuật đất đai xây dựng thể hiện tỉ lệ 1/5000 đến 1/2000. Trên đó chỉ rõ các khu vực

phải đào, đắp, tôn nền, thoát nước mặt hồ chứa, cống điều tiết, các cốt thiết kế khống chế, độ dài, độ

dốc, đường kính hệ thống cống, tuyến thoát nước.

- Bản đồ về cấp nước sản xuất và sinh hoạt tỉ lệ 1/5000 đến 1/2000.

- Bản đồ về cấp điện sản xuất và sinh hoạt tỉ lệ 1/5000 đến 1/2000.

- Bản đồ mạng lưới thoát nước bẩn tỉ lệ1/5000 đến 1/2000.

- Bản đồ sơ phác mặt bằng và phối kết không gian khu trung tâm được thể hiện ở tỉ lệ 1/1000 đến 1/2000

hoặc 1/500, trên đó thể hiện rõ đường nét và hình khối không gian (kém theo khối cảnh hoặc mô hình).

1.2. Các văn bản thuyết minh, phụ lục bao gồm:

- Bản chính hoặc bản sao các quyết định của uỷ ban nhân dân dân tỉnh, tỉnh uỷ, các biên bản thoả thuận

với các ngành có liên quan và quy mô, tính chất phương hướng phát triển không gian thị trấn huyện lị.

- Thuyết minh quy hoạch tổng thể trong đó nêu rõ các điều kiện tự nhiên khí hậu, cơ sở kinh tế, văn hoá,

kĩ thuật... Các chỉ tiêu kinh tế – kĩ thuật chủ yếu. Thuyết minh rõ ý đồ phát triển phân khu chức năng, ý đồ

quy hoạch các mạng lưới kĩ thuật, so sánh, đánh giá về lựa chon phương án. Nêu rõ điều kiện xây dựng

đợt đầu, các biện pháp thực hiện đồ án và các vấn đề tồn tại.

- Các phụ lục gồm các biểu bảng thống kê sơ đồ và biểu đồ.

2. Trình duyệt đồ án và lập hồ sơ chính thức quy hoạch xây dựng đợt đầu thị trấn huyện lị

2.1. Phân bố hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng đợt đầu được thể hiện trên bản đồ tỉ lệ 1/2000 hoặc

1/5000 bao gồm:

- Bản đồ tổng mặt bằng xây dựng đợt đầu;

- Bản đồ quy hoạch giao thông;

- Bản đồ chuẩn bị kĩ thuật đất đai xây dựng;

- Bản đồ cấp nước và cấp điện;

- Bản đồ thoát nước bẩn;

- Bản đồ quy hoạch khu trung tâm xây dựng đợt đầu tỉ lệ 1/1000 hoặc 1/500.

2.2. Thuyết minh đồ án quy hoạch xây dựng đợt đầu nêu rõ dân số, các cơ sở sản xuất, kho tàng các

công trình văn hoá, thương nghiệp, dịch vụ công cộng, diện tích nhà ở, vườn hoa, các công trình xây

dựng đợt đầu, ý đồ quy hoạch kiến trúc, các giải pháp kĩ thuật, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng, lực

lượng xây dựng, vốn đầu tư các loại. Thuyết minh cần nêu rõ các giải pháp thực hiện và công tác chuẩn

bị xây dựng, giải pháp mặt bằng, đền bù ruộng đất, hoa màu di chuyển dân v.v...

3. Lập, bảo quản sơ đồ

3.1. Các đồ án quy hoạch tổng thể và quy hoạch xây dựng đợt đầu sau khi được phê duyệt được lập hồ

sơ.

3.2. Các bản đồ, sơ đồ, bản vẽ phải thể hiện bằng kí hiệu thống nhất. Các bản vẽ mẫu, cũng phải tuân

theo quy định về màu sắc. Các chữ số và chữ viết phải rõ ràng nghiêm túc, nội dung trên bản vẽ phải

chính xác, dễ hiểu. Thuyết minh phải dễ hiểu, xúc tích.

3.3. Trên các bản đồ, sơ đồ, bản vẽ của hồ sơ phải ghi rõ cấp phê duyệt đồ án, số văn bản và ngày

tháng phê duyệt, chữ kí của thủ trưởng và con dấu của cơ quan thiết kế, chữ kí của chủ trì, cán bộ thiết

kế, xưởng trưởng, quản lí kĩ thuật và cán bộ kiểm tra đồ án.

3.4. Các bản vẽ, các bản đồ trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, ghi rõ trên từng bản vẽ, hồ sơ phải đóng

thành tập có bìa chắc chắn để bảo quản tốt.

Phụ lục 2

Thí dụ tính toán xác định tầng cao, dân số và đất dân dụng của trung tâm thị trấn huyện lị

1. Công thức tính chiều cao bình quân:

Trong đó:

Ttb-tầng cao trung bình;

X1, X2, Xi –tỉ lệ tầng caocủa các loại nhà ở

T1, T2, Ti –số tầng cao nhà ở(1, 2, 3... tầng).

Thí dụ: Nhà ở thị trấn huyện lị bao gồm:

- Nhà ở gia đình có sân vườn: loại 1 tầng:30% loại 2 tầng: 30%

- Nhà ở tập thể cho cán bộ, loại 2 tầng:20%

Công nhân viên trong cơ quan loại 3 tầng:20%

áp dụng công thức trên ta có:

2. Tính quy mô dân số của thị trấn huyện lị:

a- Phương pháp 1:

Phân tích xác định số lượng nhân khẩu cơ bản tuyệt đối A=2000 người (lao động cơ bản trong thành

phần tạo lập).

Vận dụng đối với mốc quy hoạch dài hạn ở một thị trấn huyện lị nào đó lấy tỉ lệ

thành phần trong bảng 4 điều 2.3. Ta có dân số:

a=100-(18+42)=40

b=48c=42

Từ đó tận dụng tỉ lệ phục vụ và lệ thuộc trong bảng tương ứng ta tìm được dân số phục vụ và lệ thuộc.

N1 = B x K

a- Phương pháp 2

Phân tích xác định tổng lượng lao động (kế cả cơ bản phục vụ)

Hình kỹ thuật gốc — trang 25

B=2600 người, vận dụng hệ số K=2, 5;ta có:

                              N1=2600 2, 5=6500 người
                                     N1 = 2600 x 2,5
Hệ số K=2, 0; ta có

Từ đó vận dụng tỉ lệ các thành phần đã xác định để tính trị số lệ thuộc, phục vụ cần thiết.

3\. Cách tính cân bằng đất dân dụng theo dân số:
\- Lấy trị số N1...4000 dân
\- Lấy trị số N2-N3 ...khoảng 15000 dân
\- Vận dụng chỉ tiêu cân bằng đất dân dụng.

Ta có bảng cân bằng đất đai ở thị trấn huyện lị như sau:

                                   Bảng 1

       Loại đất          Tiêu chuẩn diện    Diện tích (ha)  Tỉ lệ chiếm        Ghi chú
                           tích(m2/người)                    đất(%)

1\. Đất ở                     35             14         30         N1=4000 dân
2\. Đất công cộng              20             30         50       N2+N3=15000 dân
3\. Đất giao thông              7               10, 5        15
quảng trường

4.Đất cây xanh                3                  4, 5         5

Tổng cộng                   63             59         100


                                  Phụ lục 3

               Phân loại hạng mục công trình xây dựng tại thị trấn huyện lị

         (Dùng để tham khảo phân tích, tính toán quy mô dân số theo phương pháp 1)

         Hạng mục                 Số người                      Ghi chú

             1                          2                          3

A. Cơ quan quản lí hành chính                       Gồm các phòng ban trực thuộc
kinh tế – xã hội và phục vụ cấp
                                         Gồm các ban trực thuộchuyện
                             Từ 100 đến 1601. Uỷ ban nhân dân huyện
                                                              “ 60 “ 802. Huyện uỷ
                                                              “ 60 “ 803. Huyện đội
                                                              “ 20 “ 254. Công an huyện
                                                               “ 5 “ 105.Toà án huyện
                                                               “ 5 “ 106. Thanh tra, kiểm sát huyện
                                                                “ 5 “ 87. Mặt trận tổ quốc huyện
                                                                “ 3 “ 58. Huyện đoàn
                                                                “ 3 “ 59. Phụ nữ
                                                              “ 20 “ 3010. Ngân hàng huyện
11. Tài chính huyện“ 20 “ 30
12. Bưu điện truyền thanh huyện“ 15 “ 20Phục vụ toàn huyện
13. Bệnh viện huyện“ 50 “ 100
14. Phòng khám đa khoa“ 20 “ 30
15. Công ty công nghệ phẩm“ 30 “ 50
16. Công ty lương thực“ 12 “ 15Cho toàn huyện
17. Công ty thực phẩm“ 15 “ 20
18. Công ty ăn uống“ 15 “ 20
19. Công ty chiếu bóng“ 15 “ 20Thuộc nhà văn hoá huyện
20. Liên hiệp hợp tác xã“ 20 “ 30
21. Tổng đội hoặc công ty xây
dựng
“ 100 “ 500
B. Các trường đào tạo trung, sơ
cấp và trường phổ thông
1. Trường sơ cấp xây dựng, giao
thông,thuỷ lợi,kiến trúc
20
2. Trường sơ cấp kĩ thuật nông
nghiệp
20
3. trường sơ cấp tài chính kế
hoạch
Từ 15 đến 20
4. Trường Đảng, trường dân
chính
“20 “ 30
5. Trường dạy nghề thủ công“ 19 “ 20Phục vụ cho một khu vực huyện
6. Trường phổ thông trung học“20 “ 30Phục vụ cho toàn huyệ
7. Trường vừa học vừa làm“ 15 “ 20
C. Các xí nghiệp thủ côngSố người phụ thuộc vào quy mô
công suất của từng loại xí nghiệp
được xác định cụ thể theo luận
chứng kinh tế kĩ thuật đầu tư xây
dựng phát triển công nghiệp tiểu
thủ công nghiệp của huyện đặt
tại thị trấn huyện lị
1. Xí nghiệp chế biến lương thực
thực phẩm
-
2. Xí nghiệp chế biến thức ăn gia
súc
-
3. Xí nghiệp xay xát-
4. Xí nghiệp mộc sản xuất vật
liệu xây dựng và hàng tiêu dùng
-
5. Xí nghiệp cơ khí sản xuất và
sửa chữa máy và hàng nông cụ
-
5. Xí nghiệp thủ công nghiệp-
- May
- Đan lát
- Dệt thảm chiếu cói
- Gốm
- Gạch ngói
7. Xí nghiệp chế biến dầu các
loại hoa quả, giấy thực phẩm
hộp, đường và những công trình
-Đã phát triển nhiều ở miền Nam
D. Trạm trại kho tàng
1.Trạm cơ khí và sửa chữa máy
nông nghiệp
Từ 60 đến 100
2. Trạm phân phối thức ăn gia
súc
15
3. Trạm nghiên cứu sinh thái cây
trồng
15
4. Trạm thuỷ nông“ 10 “ 15
5. Trạm bảo vệ thực vật“ 15 “ 20
6. Trạm thú y“ 15 “ 20
7. Trạm vật tư kĩ thuật nông
nghiệp
“ 20 “ 30Có thể trở thành công ty
8. Trạm vật liệu (công ty cung
ứng)
“ 30 “ 50Nt
9. Trạn thu mua nông sản“ 30 “ 50nt
10. Trạm ngoại thương thu mua
hàng xuất khẩu
“ 20 “ 30Nt
11. Trạm điện lực (nếu có)“ 5 “ 3
12. Trạm cấp nước (nếu có)“ 3 “ 5
13. Trạm bèo“ 30 “ 50
14. Trại giống cây trồng“ 20 “ 30
15. Trại cây ăn quả“ 10 “ 15
16. Traị giống lợn“ 30 “ 60
17. Trại trâu bò“ 20 “ 30
18. Trại gà, vịt“ 20 “ 30
19. Trại cá“ 15 “ 20
20. Trại hoa (nếu có)“ 10 “ 15
21. Kho lương thực (tổng kho)“ 5 “ 8
22. Kho giống cây trồng“ 5 “ 8
23. Kho vật tư kĩ thuật nông
nghiệp
“ 5 “ 8
24. Kho vật liệu xây dựng“ 5 “ 8Tập trung khu vực tổng kho,
nhập và phân phối theo các công
ty hoặc các trạm tương ứng
25. Kho nhiên liệu“ 3 “ 5
26. Kho phân hoá học“5 “ 8
27. Kho công nghệ thực phẩm“5 “ 8
Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 4418:1987