QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4730:1989 — Sản xuất gạch ngói nung - Yêu cầu chung về an toàn

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

Nhóm T

Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng toàn phần

Sản xuất gạch ngói nung - Yêu cầu chung về an toàn

Production of clay bricks and tiles - General safety requirements

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về an toàn đối với tất cả các công việc trong

sản xuất gạch ngói ở các cơ sở sản xuất gạch ngói đất sét nung.

1.

Quy định chung

1.1.

Việc nghiên cứu, thiết kế và tổ chức sản xuất gạch ngói phải theo đúng các yêu cầu

về an toàn của TCVN 2289: 1978 và của tiêu chuẩn này.

1.2.

Trong thiết kế quy trình công nghệ các công đoạn sản xuất phải có đầy đủ các bản vẽ

các biểu đồ kĩ thuật, cũng như các thuyết minh tính toán thể hiện các yêu cầu sau:

1.2.1.

Bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động trong toàn bộ dây chuyền sản xuất và từng

khu vực làm việc của công nhân có tính chất độc hại, nguy hiểm hoặc trong các

điều kiện đặc biệt như: ban đêm, mưa bão .

1.2.2.

Bảo đảm sắp xếp hợp lí vị trí làm việc của công nhân cũng như việc lắp đặt bố trí

các máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu trong dây chuyền sản xuất.

1.2.3.

Bảo đảm trang thiết bị an toàn cho công nhân, cho các máy móc và thiết bị trong

dây chuyền sản xuất.

1.2.4.

Bảo đảm về nước uống, chống nóng, chống rét, che mưa che nắng ...

1.2.5.

Bảo đảm phòng cháy, chữa cháy và tổ chức cấp cứu kịp thời ngăn chặn, giải quyết

hậu quả khi xảy ra sự cố bất ngờ.

1.3.

Trong sản xuất gạch ngói nung phải bảo đảm an toản trong tất cả các khâu sau:

Khai thác đất;

Chế biến nguyên liệu và tạo hình sản phẩm;

Gia công cung cấp than;

Phơi, sấy;

Bốc xếp;

Sử dụng máy ở các xưởng phụ trợ.

1.4.

Tất cả các máy móc thiết bị sản xuất phải bảo đảm các yêu cầu chung về an toàn

theo TCVN 2290:1978, và được bảo dưỡng kĩ thuật và sửa chữa theo TCVN

4204:1986;

1.5.

Các thiết bị điện dùng trong quá trình sản xuất phải được phòng ngừa điện rò ra vỏ

thiết bị theo đúng quy định của quy phạm "nối đất và nối không" hiện hành ở các

thiết bị điện phải có chỉ dẫn và chế độ định kì kiểm tra an toàn điện.

1.6.

Tất cả các bộ phận truyền động của các máy móc như: đai truyền, dây cuaroa, xích,

bánh răng, bánh đà, khớp nối . .. dùng trong các khâu khai thác đất, chế biến đất

nhào luyện than ... phải được bao che kín.

1.7.

Những dụng cụ thủ công có cán cầm phải được làm bằng gỗ, tre, chất dẻo, không bị

nứt mục, đảm bảo chắc chắn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

1.8.

Trong khu vực sản xuất phải bố trí hệ thống chiếu sáng đầy đủ . Những khu vực làm

việc ban đêm hoặc ở vị trí chật hẹp cần bố trí thêm đèn chiều và cử người trực điện

bảo đảm giải quyết kịp thời các sự cố về điện và điều chỉnh ánh sáng cho phù hợp.

Ở những nơi làm việc ảnh hưởng nóng, bụi, độc hại phải bố trí hệ thống thông gió

1.9.

(cưỡng bức hay tự nhiên) đảm bảo điều kiện thông thoáng cho công nhân. Nồng độ

khí bụi và độc hại trong không khí tại nơi làm việc không vượt quá giới hạn cho

phép.

1.10. Công nhân sử dụng máy phải tuân thủ chặt chẽ mọi quy định về vận hành, sửa chữa

và bảo dưỡng loại máy đó.

1.11. Trong khu vực sản xuất phải trang bị hệ thống tín hiệu báo động để đảm bảo an toàn

hoạt động cho máy, thiết bị và công nhân thao tác. Hệ thống tín hiệu có thể là âm

thanh ánh sáng mầu.

2.

Yêu cầu an toàn trong khai thác đất

2.1.

Yêu cầu chung.

2.1.1.

Trước khi khai thác đất cho sản xuất gạch, ngói phải khảo sát tình hình địa chất

thuỷ văn khu vực mỏ đất để xác định tính chất các lớp đất, tình hình ngầm trên cơ

sở đó quy hoạch khai thác và dự kiến được khả năng xảy ra nguy hiểm trong quá

trình khai thác.

2.1.2.

Khi khai thác đất ở trong khu vực có các tuyến ngầm (dây cáp ngầm, đường ống

dẫn nước, dẫn dầu ...) phải có hồ só sơ đồ mặt bằng chú dẫn vị trí các tuyến ngầm.

Khu vực có tuyến ngầm phải có biển báo. Khi phát hiện các tuyến ngầm không

theo đúng chi dẫn ở sơ đồ hoặc các vật trở ngại như: bom đạn, mìn ... phải ngừng

thi công ngay để xem xét và có biện pháp xử lí thích đáng. Chỉ sau khi xử lí bảo

đảm an toàn mới để công nhân tiếp tục vào làm việc.

2.1.3.

Khai thác đất ở trong khu vực có cột vệ đường dẫn điện cao thế phải đảm bảo các

quy định an toàn khoảng không phía dưới đường dây và các quy định về khoảng

cách tối thiểu cho đất quanh móng cột đảm bảo độ bền vững.

2.1.4.

Trong khi khai thác đầt, nếu thấy xuất hiện hơi khí độc hại phải lớp tức ngừng thi

công và phải đưa hết người ra khỏi nơi nguy hiểm cho đến khi có các biện pháp

khử hơi khí độc hại đó.

Ở phần gần khu vực đang dào đat, nếu thấy có vùng nước phải có biện pháp thoát

2.1.5.

nước tốt để đề phòng nước chảy vào khu vực khai thác và làm sạt lở thành vách

đào.

2.1.6.

Cấm đặt hoặc di chuyển các loại xe cộ, máy thi công cũng như làm đường ray, xe

goòng, cột điện ... ở trong phạm vi có thể sụt lở chỉ được đặt hoặc di chuyển xe cộ,

máy thi công trong phạm vi có thể sụt lở với điều kiện đã chống vách, trong đó có

tính đến ảnh hưởng của tải trọng cũng như chấn động của các loại xe máy đó. Tốc

đô di chuvển của xe máy không được vượt quá 10km/h.

2.1.7.

Khai thác đất ở khu vực gần các tuyến giao thông và khu dân cư phải rào ngăn và

biển báo, ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu.

2.1.8.

Cấm đào đất theo kiểu "hàm ếch". Trường hợp đang thi công phát hiện thấy sự

hình thành các "hàm ếch" thì phải tìm biện pháp phá bỏ rồi mới được thi công.

2.1.9.

Nếu khai thác đất ở những vùng trước đây có bom, mìn thì trước khi khai thác phải

rà phá đảm bảo an toàn người và thiết bị.

2.1.10. Khu vực đào đất có cây cối phải có biện pháp: chặt cây, đào gốc an toàn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

Trước khi chặt cây phải có tín hiệu âm thanh để báo hiệu cho người ra khỏi khu

vực nguy hiểm.

Khi dùng máy để đào gốc phải có biện pháp đề phòng đứt dây kéo.

2.1.11. Khi sử dụng vật liệu nổ để phá bỏ các khối đá ngầm, hoặc làm tơi khối đất qúa rắn

phải theo các quy trình về sử dụng vật liệu nổ hiện hành.

2.1.12. Tất cả các máy dùng để khai thác đất phải có lí lịch, bản hướng dẫn bảo quản sử

dụng, sổ giao ca theo dõi tình trạng kĩ thuật hàng ngày của máy.

2.1.13. Khi lắp đặt di chuyển máy phải có biện pháp phòng gió hoặc các nguyên nhân

khác làm đổ máy.

2.1.14. Không cho phép máy xúc làm việc dưới đường điện cao thế đang vận hành chỉ cho

phép máy xúc làm việc ở gần đường điện cao thế khi khoảng cách tính từ điểm

biên cao nhất của máy đến gần nhất không nhỏ hơn giá trị ở bảng sau:

Điện áp của đường tải điện 1 1-20 35-110 154 220 330-350
Khoảng cách (m) 1,5 2 4 5 6 9

2.2.

Khai thác thủ công

2.2.1.

Đất đào dưới hố lên nếu chưa vận chuyển đi ngay thì phải đổ thành đống cách

miệng hố ít nhất là 0,5m và phải có độ dốc ít nhất là 45 độ theo mặt phẳng.

Khi đào đất ở bên sườn đồi phải có biện pháp đề phòng đất, đá lăn theo mái dốc

bất ngờ.

2.2.2.

Khu vực đang đào đất phải có mỡng rãnh thoát nước tốt và có biện pháp chống sụt

lở về mùa mưa.

Trong quá trình đào đất phải thường xuyên quan sát tình trạng của đất, nếu thấy

nguy hiểm phải có biện pháp phòng ngừa ngay.

2.2.3.

Đào đất tới độ sâu 0,5m phải có bậc cho công nhân lên xuống, sau mỗi trận mưa

bão, nếu trở lại làm việc ngay phải rắc cát vào bậc lên xuống đề phòng trượt ngã.

2.2.4.

Trong khu vực đang đào đất nếu có nhiều người cùng làm việc, phải bố trí khoảng

cách giữa người nọ và người kia bảo đảm an toàn.

Không được phép bố trí người làm việc trên miệng hố đào cùng một tuyến mà đất

đá có thể rời lở xuống người ở dưới.

2.2.5.

Trường hợp khu vực khai thác bị trũng úng nước phải đào mò, thì ngoài các dụng

cụ trang bị thông thường công nhân cần phải biết bơi lặn và có các dụng cụ chuyên

dùng an toàn khi làm việc dưới nước. .

2.2.6.

Khi đặt đường ray để vận chuyển bằng xe goòng đẩy tay hoặc đầu máy chạy điện

phải theo quy định của giao thông đường sắt hiện hành.

Độ dốc mà đường goòng dùng cho các toa xe hoặc goòng đẩy tay không được lớn

hơn 2% .

2.2.7.

Khoảng cách giữa các xe goòng đẩy tay khi chạy cùng chiều trên một tuyến đường

không nhỏ hơn 20m đối với đường bằng phẳng và không nhỏ hơn 30m đối với các

đoạn đường dốc.

Xe goòng phải có phanh chân, chốt hãm tốt, không đựợc phép hãm xe goòng bằng

cách chèn hoặc bắt kì một hình thức nào khác.

Hàng ngày trước khi làm việc công nhân điều khiển phải kiểm tra lại thiết bị hãm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

2.2.8.

Đối với goòng đẩy tay phải luôn có người điều khiển, không được đứng trên goòng

đang chạyhoặc để goòng chạy tự do. Khi kéo goòng lên dốc bằng dây cáp, phải có

biện pháp ngăn cản người qua lại ở khu vực chân dốc và hai bên tuyến dây cáp để

đề phòng tai nạn khi cáp bị đứt bất ngờ.

2.2.9.

Tốc độ đẩy goòng không được lớn hơn 6km/h. Khi gần tới chỗ tránh hoặc bàn

xoay phải giảm tốc độ cho goòng chạy chậm lại dần.

Khi goòng chạy phải có tín hiệu báo cho mọi người tránh xa đường ray. Nếu bị sự

cố (đổ xe goòng, trật bánh goòng ...) phải báo hiệu cho các đường goòng phía sau

đứng lại. Khi chạy goòng ban đêm phải có đèn chiếu sáng đầy đủ.

2.2.10. Trước khi bốc dỡ đắt lên hoặc xuống goòng, phải hãm phanh chèn hánh. Nhưng

goòng có thùng lật phải có chốt hãm để chống lật bất ngờ.

2.3.

Khai thác đất bằng máy.

2.3.1.

Đào đất bằng máy xúc.

2.3.1.1.

Trước khi cho máy hoạt động phải kiểm tra tình trạng các bộ phận của máy. Nếu

có bộ phận nào hư hỏng hoặc khô dầu mỡ phải sửa chữa và tra dầu ngay.

2.3.1.2.

Mặt nền đặt máy phải bằng phẳng và ổn định. Nếu nền đất yếu phải lát tà vẹt,

bánh xe phải có vật kê chèn chắn.

2.3.1.3.

Các máy xúc phải được trang bị tín hiệu âm thanh và hướng dẫn cho mọi người

cùng làm việc biết.

2.3.1.4.

Trước khi cho máy hoạt động công nhân điều khiển bấm tín hiệu báo cho mọi

người xung quanh biết và cho máy chạy không tải 2 - 3 phút để kiểm tra tình

trạng của máy.

2.3.1.5.

Trong thời gian máy đang hoạt động, cấm mọi người đi lại trên mái dốc tự nhiên

cũng như trong phạm vi bán kính hoạt động của máy, ở khu vực này phải có

biển báo.

2.3.1.6.

Khi đào đất thành bậc thì chiều rộng của mỗi bậc phải đảm bảo theo thiết kế sao

cho máy xúc và các phương tiện vận chuyển làm việc ở bậc đó được đảm bảo an

toàn.

2.3.1.7.

Trong trường hợp đào đất có chống vách phải thường xuyên theo dõi tình trạng

của vách chống. Nếu có tình trạng sụt lở phải đưa máy ra khỏi vùng nguy hiểm.

2.3.1.8.

Khi gầu xúc đang mang tải không được phép thay đổi độ nghiêng của máy xúc

và điều chỉnh phanh, hãm phanh đột ngột. .

2.3.1.9.

Khi điều chỉnh gầu xúc để đổ đất vào thùng xe phải quay gầu qua phía sàn thùng

xe và dùng gầu ở phía sàn thùng xe, sau đó hạ gầu xuống từ từ để đổ đất, không

được phép điều chỉnh gầu xúc quá buồng lái. Công nhân lái xe không được ngồi

trong buồng lái khi máy xúc đang đổ đất vào thùng xe.

2.3.1.10.

Khi đang dùng tay đề cố định dây cáp không được cho máy xúc hoạt, động. Khi

đang dùng tời của cáp không được dùng tay để nắn thẳng dây cáp. Phải thường

xuyên kiểm tra chất lượng dây cáp theo TCVN 4244: 1986.

2.3.1.11.

Khi ngừng việc phải di chuyển máy xúc ra khỏi đường tầng, không để gầu mang

tải và hạ gầu xuồng cách mặt đất từ 0,5 đến 0,9m, theo hướng di chuyển máy.

Chỉ được làm sạch gầu xúc khi đã hạ gầu xuống đất.

Khi di chuyển máy trên đường có độ doc lớn hơn 15 độ phải có sự hỗ trợ của

máy kéo hoặc tời.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

2.3.1.12.

Nếu làm việc nhiều ca thì công nhân điều khiển máy và công nhân phụ máy ở ca

trước không được rời khỏi máy nếu công nhân và phụ máy ở ca sau chưa tới.

Mọi tình trạng hoạt động của máy ở ca trước phải được ghi rõ vào sổ giao ca.

2.3.1.13.

Không được phép chui vào gốm máy xúc để làm bất cứ một việc gì hoặc đứng

gần máy khi máy đang hoạt động.

2.3.2.

Đào đất bằng máy ủi.

2.3.2.1.

Không được dùng máy ủi để thi công nơi đất bùn lấy hoặc trên các mái dốc hơn

30 độ.

Khi đào đất bằng máy ủi phải quy định phạm vi hoạt động của máy. Mọi người

không được đi lại làm việc trên đường di chuyển của máy kế ca khi máy tạm

đúng

2.3.2.2.

Công nhân lái máy phải luôn luôn thực hiện đúng các quy định sau:

Khi di chuyển máy phải quan sát phía trước, nếu có chướng ngại vật phải đúng

máy, xử lí chướng ngại vật. Chỉ sau khi xử lí xong mới cho máy chuyển qua.

Ban đêm tối trời hoặc sương mù, không được làm việc nếu không có đủ đèn

chiếu sáng.

Chỉ được lau chùi tra dầu mỡ vào những vị trí đã quy định.

2.3.2.3.

Khi khai thác đất bằng hai hay nhiều máy ủi trên cùng mặt phẳng, phải bố trí

khoảng cách giữa hai máy ít nhất là 2m (tính từ điểm biên gần nhất giữa hai má'

2.3.3.

Đào đất bằng máy cạp.

2.3.3.1.

Đào đất bằng máy cạp phải cách đường hào một khoảng không nhỏ hoặc cách

mái dổc một khoảng không nhỏ hơn 1m:

2.3.3.2.

Không được phép đào đất bằng máy cạp ở những sườn dốc hơn 30 độ . Không

được dùng máy cạp khai thác nơi đất bùn lầy

2.3.3.3.

Khi máy cạp đang di chuyển, không được:

Có người đứng giữa thùng cạp và máy kéo.

Đi qua bộ phận nối thùng cạp và máy kéo.

2.3.3.4.

Khi di chuyển thùng cạp phải hạ cách mặt đất một khoảng ít nhất là 0,35m.

2.3.3.5.

Khi động cơ đang hoạt động không được phép sửa chữa, tra dầu mỡ vào bất kì

một bô phận nào của máy.

2.3.3.6.

Phải tháo thùng cạp ra khỏi máy kéo khi công nhân sửa chữa các bộ phận dưới

thùng xe.

2.3.3.7.

Cấm không được phép dùng máy cạp để đào đất ở những nơi chưa dọn sạch cây

cối đá tảng hay các chướng ngại vật.

3.

Yêu cầu an toàn trong chế biến nguyên liệu và tạo hình sản phẩm

3.1.

Chế biến nguyên liệu và tạo hình theo phương pháp thủ công:

3.1.1.

Khu vực chế biến nguyên liệu và tạo hình sản phẩm theo phương pháp thủ công

phải được quy hoạch cụ thể về: Mát bằng khu chế biến nguyên liệu, đường vận

chuyển, hệ thống cấp thoát nước trong đó có biện pháp đảm bảo an tòan cho công

nhân trong quá trình làm việc.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

3.1.2.

Trong khu vực chế biến nguyên liệu và tạo hình sản phẩm phải bô trí khoảng cách

hợp lí giữa người nọ, người kia, giữa nhóm nọ, nhóm kia bảo đảm an toàn cho

công nhân thao tác.

3.1.3.

Dùng cuốc xẻng, mai, kéo tua đất hoặc bất kì một loai dụng cụ cầm tay nào khác

phải đảm bảo an toàn khi chế biến nguyên liệu và tạo hình sản phẩm.

3.1.4.

Những nơi có dùng súc vật: trâu, bò ... để dẫm đất thay thế một phần sức người cần

phải có biện pháp an toàn khi thao tác và điều khiển súc vật làm việc. Chỉ những

người huấn luyện trực tiếp súc vật mới tiếp xúc điều khiển chúng làm việc.

3.2.

Chế biến nguyên liệu và tạo hình sản phẩm bằng máy

3.2.1.

Tháp ngâm ủ và bun ke đất sét.

3.2.1.1.

Trong hệ thống tháp ngâm ủ và bun ke đất sét, phải trang bị các lồng thép để

kiểm tra giám sát quá trình ngâm ủ.

3.2.1.2.

Lồng thép phải có lan can ở xung quanh và có lưới thép đặt cao 0,5m để tránh

rơi dụng cụ và các vật khác gây tai nạn cho người làm việc dưới thấp.

3.2.1.3.

Khi đưa người xuống tháp ngâm ủ hoặc các bun ke để chọc đất dính ở thành hay

lấy các vật lạ thì người đó phải được học tập nội quy an toàn trước và phải có

dây an toàn.

3.2.1.4.

Cấm người không được phép vào bun ke chữahoặc tháp ngâm ủ đất trong thời

gian đang hoạt động của các vít tháo các thiết bị định lượng ở đáy bun ke. Khi

cần sửa chữa phải đúng tất cả các thiết bị và cắt điện hoàn toàn.

3.2.2.

Các máy nạp liệu:

3.2.2.1.

Khu vực làm việc của máy nạp liệu phải giữ luôn sạch sẽ, ít nhất một lần trong

một ca phải kiểm tra và thường xuyên loại bỏ các vật cứng có thể rơi vào máy

nạp liệu gây sự cố.

3.2.2.2.

Miệng nạp của máy phải được phủ bằng lưới ghi kim loại vững chắc. Kích thước

lỗ ghi không lớn hơn: 250 x 250 mm không được phép đập các cục nguyên liệu

tố trên mặt lưới ghi.

3.2.2.3.

Phải có lưới bảo hiểm đối với các chi tiết sau:

Trục búa.

Truyền động bằng xích, dây curoa.

Tăm bua của máy nạp liệu.

Dưới thùng nạp liệu cần có lưới bảo vệ để tránh tai nạn xảy ra do rơi các vật liệu

từ thùng hoặc các cục dính trên các thiết bị.

3.2.2.4.

Không được phép lấy các vật lạ trong máy nạp liệu ra khi máy đang hoạt động

3.2.2.5.

Điều chỉnh các lưới gạt của cấp liệu thùng chỉ làm khi thiết bị đã dừng hẳn.

3.2.2.6.

Chỉ sau khi đã khởi động các thiết bị trong dây chuyền, tiếp theo nó và khi nhận

được tín hiệu cho phép mới được khởi động máy nạp liệu.

3.2.2.7.

Chỉ được nạp nguyên liệu vào máy sau khi đã cho máy hoạt động. Máy nạp chỉ

đúng sau khi đã tiêu thụ hết nguyên liệu trong nó.

3.2.3.

Băng tải nguyên liệu.

3.2.3.1.

Hai bên băng tải phải để lối đỉ lại rộng ít nhất là l mét.

3.2.3.2.

Bộ phận truyền động để kéo băng phải có lưới bảo hiểm che chắn vững chắc.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

3.2.3.3.

Trước khi cho máy vận hành phải kiểm tra các bộ phận của băng tải như con lăn,

rulô.

Không được phép cho vận hành khi khung băng có vết nứt gãy hoặc chỗ nối

băng bị hỏng.

Cần cho băng mang tải khi chưa điều chỉnh xong cần băng quay trên. Chiều

khung băng tải.

3.2.3.4.

Không được phép dùng tay để lấy vật liệu trên các băng tải đang vận hành. Cấm

công nhân đứng trên băng tải để kéo điều chỉnh băng khi băng hoạt động.

Không được dùng băng để vận chuyển người.

3.2.3.5.

Khi băng tải đang làm việc không được phép sử dụng tay hoặc que chọc để đẩy

phá rơi các tảng đất sửt bám dính trên các con lăn, tay quay băng tải.

3.2.3.6.

Chỉ được đi qua lại phía dưới băng tải khi có các lưới chắn an toàn

3.2.3.7.

Không được phép dùng các biện pháp ném chèn đất sét dính vào tay quay để

điều chỉnh cầu bằng băng quay theo chiều dài khung băng tải.

3.2.4.

Máy trộn đĩa

3.2.4.1.

Phải bố trí sàn thao tác ở gần máy trộn đĩa để có thể theo dõi hoạt động của thiết

bị. Sàn thao tác phải luôn giữ gìn sạch sẽ.

3.2.4.2.

Không được p.hép cho tay hoặc các công cụ khác vào máy trộn đĩa khi máy

đang hoạt động. Nếu cánh trộn của vít chạm vào đĩa máy trộn thì phải đúng máy

ngay để sửa chữa.

3.2.4.3.

Máy trộn sẽ hoạt động trước. Các thiết bị trong dây chuyền nạp liệu cho máy

hoạt động sau. Trong trường hợp không có sự cố bất ngờ, chỉ đúng máy trộn đĩa

khi đã tiêu thụ hết nguyên liệu trong máy.

3.2.5.

Máy cán trục

3.2.5.1.

Chỉ sau khi đã khởi động các thiết bị trong dây chuyền tiếp theo nó và khi nhận

được tín hiệu cho phép mới được khởi động máy cán trục.

3.2.5.2.

Trong trường hợp các quả nối truyền động liên hợp với các băng tải trước và sau

máy thì khi khởi động máy phải khởi động qua cán nối truyền động với băng tải

sau đó trước, rồi mới khởi động qua cán còn lại.

3.2.5.3.

Trong khi máy hoạt động không được phép tiến hành điều chỉnh khe hở máy

cán, dịch chuyển dao gạt đất dính hoặc làm công việc sửa chữa khác.

3.2.5.4.

Khi bị kẹt máy do vật lạ rơi vào khe hở giữa hai quả cán phải đúng máy để lấy

vật lạ ra. Khôngđược phép thò tay hoặc chọc ngoáy gạt đất dính ở dưới dao gạt

phía dưới máy cán.

3.2.5.5.

Trong trường hợp không có sự cố bất ngờ thì chỉ đúng máy cán khi đã tiêu thụ

hết nguyên liệu trong máy.

3.2.6.

Máy xa luân

3.2.6.1.

Các máy xa luân phải được lắp đặt trên nền móng vững chắc, đảm bảo an toàn.

3.2.6.2.

Máy xa luân nghiền khô phải được bao kín toàn bộ trong vỏ kim loại và nối với

thiết bị lọc bụi. Để kiểm tra giám sát cần bố trí trên vỏ bao một số lỗ quan sát.

3.2.6.3.

Máy xa luân nghiền khô phải có lưới bảo về liên tục bằng kim loai liên kết vững

chắc và có chiều cao tối thiểu là 1 mét kế từ mặt đĩa.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

3.2.6.4.

Đối với máy xa luân có đĩa cố định và các bánh đà chuyển động thì trước khi

chạymáy cần kiểm tra cụ thể sau:

Không có người đang ở trong xa luân.

Không có vật lạ trong xa luân.

Vị trí của dao làm sạch bánh đà phải đứng

Kiểm tra các chi tiết bắt bánh đà vào trục.

Phải lắp đặt đầy đủ vững chắc các chi tiết bảo vệ.

Trong trường hợp có hư hỏng ở trục, các bòng đệm ... phải dừng máy ngay để

sửa chữa.

3.2.6.5.

Không được phép tra dầu mỡ ở những vị trí nguy hiểm khi xa luân đang làm

việc. Việc bôi trơn ở các vị trí được tiến hành sau khi đứng máy.

3.2.6.6.

Không được phép nhặt các cục vật liệu hoặc các vật lạ trong đĩa cán xa luân khi

máy đang hoạt động. Nghiêm cấm đưa tay, xẻng, chòng hoặc các dụng cụ thủ

công khác vào khe bánh đà để thông các lỗ bị tắc.

3.2.6.7.

Không được phép làm sạch đĩa, thành đĩa, bánh đà dao gạt trong thời gian xa

luân đang hoạt động. Không được phép xiết bulông đóng chắc các van, nhịp an

toàn trong thời gian xa luân đang hoạt động.

3.2.7.

Máy nhào trộn.

3.2.7.1.

Sàn công tác xung quanh máy nhào trộn phải luôn được giữ sạch sẽ . Sàn phải có

lan can bao quanh, bằng phẳng, không trơn ướt. Vị trí làm việc xung máy trộn

phải được rào chắn.

3.2.7.2.

Toàn bộ mặt để trống của máy nhào trộn phải được đặt lưới phải kim loại. Phần

trong thtìng máy tròn nơi làm ẩm vật liệu, cần được đóng chặt bằng nắp bảo

hiểm.

3.2.7.3.

Tay điều khiển li hợp truyền động và van điều chỉnh nước làm ẩm cần được bố

trí gần vị trí đứng thao tác.

3.2.7.4.

Không được phép dùng xẻng, xà beng hoặc các dụng cụ khác để chọc đẩy vật

liệu qua lô ghi ở miệng tiếp liệu hoặc đính ở thành trong máy nhào. Cũng như

dùng tay để lấy các cục nguyên liệu, vật lạ trong thùng máy nhào trộn máy đang

làm việc. Mẫu vật liệu để phân tích trong phòng thy nghiệm chỉ được lấy ở nơi

quy định ở đầu ra của máy nhào trộn.

3.2.7.5.

Công nhân không được phép trèo, bước qua trên lưới ghi hoặc trên nắp nhào trộn

khi máy đang làm việc.

3.2.8.

Máy ép đùn

3.2.8.1.

Sàn làm việc xung quanh máy ép đùn, và các thiết bị phụ trợ cho nó (máy cắt,

máy nâng vận chuyển ) cần phải có lối đi rộng rãi ở tất cả các phía. Cấm để phụ

tùng máy gạch, ngói, mộc các phế liệu thải xung quanh máy làm cản trở đi lại

trong gian máy.

3.2.8.2.

Máy ép phải được lắp đặt trên nền móng vững chắc bằng bê tông. Nền móng này

độc lớp không liên quan về kết cấu với tường gian đặt máy.

3.2.8.3.

Không được phép dùng tay chân hoặc các công cụ như: xẻng, chòng để đẩy, ấn

vật liệu ở phễu nạp liệu trong thời gian máy đang hoạt động.

3.2.9.

Máy liên hợp nhào đùn chân không.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

3.2.9.1.

Khi sửa chữa cũng như vận hành máy phải đặc biệtchú ý kiểm tra độ kín khí của

buồng hết chân không máy liên hợp. Phải đảm bảo rôto của bơm chân không

cân bằng thật tốt. Cấm công nhân vận hành tùy tiện mở nắp buồng hết chân

không.

3.2.9.2.

Khi được khởi động nhận đầy nguyên liệu vào máy nhào rồi mới khởi động bộ

phận đùn ép.

3.2.9.3.

Định kì dọn sạch đất đá rắn chắc và khô trong máy.

3.2.10. Máy cắt gạch, ngói tự động và thủ công.

3.2.10.1.

Sàn làm việc của máy cắt phải đảm bảo phẳng, có rãnh thoát nước, được che đậy

cẩn thận, đảm bảo sạch sẽ lối đi lại thuận tiện.

3.2.10.2.

Trước khi bắt đầu làm việc, thợ cơ khí bảo dưỡng phải kiểm tra trạng thái máy

cắt. Nếu có hư hỏng phải sửa chữa ngay.

3.2.10.3.

Không được phép điều chỉnh cơ cấu tự động trong thời gian máy đang hoạt

động. Không được phép điều chỉnh khoảng cách dây cũng như thay dây cắt khi

máy đang hoạt động.

3.2.10.4.

Không được phép bôi trơn các rulô và làm sạch các cơ cấu khi máy đang hoạt

động.

3.2.10.5.

Chỉ được tiến hành công tác sửa chữa trên máy cắt tự động khi đã tách nó ra

khỏi lưới điện.

3.2.11. Cột bốc xếp sản phẩm (keller)

3.2.11.1.

Không được phép sử dụng thiết bị cột bốc dỡ khi chưa có bảo hiểm.

3.2.11.2.

Không được phép sửa chữa trong thơig gian thiết bị đang hoạt động. Việc trèo

lên cột để sửa chữa, hiệu chỉnh cho phép khi đã cắt điện hoàn toàn khỏi hệ

thống.

3.2.11.3.

Không được phép vào trong keller để xếp lại khuôn khi chưa cắt điện, khoá hộp

cầu dao trên bảng báo.

3.2.12. Tời điện và goong keller

3.2.12.1.

Trong khi thiết bị đang hoạt động cấm cản các chi tiết cột goòng keller trên tời

điện.

3.2.12.2.

Xe goòng phải có tín hiệu đèn chiếu sáng với điện áp 24V và trang bị còi. Khi

thiếu các tín hiệu trên không được sử dụng xe goòng

3.2.12.3.

Không được phép sử dụng tời khi không có phanh an toàn và khi phanh làm việc

không tốt và không sử dụng tời trên đường lăn bị hỏng.

3.2.12.4.

Tốc độ tối đa của tời không quá 12km/h

3.2.12.5.

Không được phép trở lên các ngăn của goòng keller khi đang có điện. Đồng thời

không được phép dùng tời điện kéo goòng để chở công nhân bất kể trên goòng

có xếp sản phẩm hay không.

3.2.12.6.

Trường hợp goòng không chạy điện mà hoạt động thủ công việc chuyển động

goòng được thực hiện bằng cách đẩy.

3.2.12.7.

Không được phép đi lại trên đường di chuyển của băng tời và sàn làm việc, trước

cửa hầm sấy khi hệ thống đang làm việc.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

4.

Yêu cầu an toàn trong gia công cung cấp than

4.1.

Trong khu vực sàng thủ công than phải bố trí khoảng cách hợp lí giữa hai người và

hai nhóm làm việc bảo đảm an toàn thao tác.

Nơi sàng than phải để của hướng gió chính trong mặt bằng nhà máy.

4.2.

Công nhân gia công cung cấp than phải có đủ trang bị phòng hộ lao động khi làm

việc như: mũ, khẩu trang, găng tay, quần áo, ủng cao su…

4.3.

Khi cung cấp than cám bằng tải cao su, phải thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên

điều 3.2.2. Băng tải cao su phải có thành chắn cao ở hai sườn băng để hạn chế bay

bụi trong khu vực thao tác.

4.4.

Khi cung cấp than cám bằng gầu nâng, phải kiểm tra an toàn máy. Hệ thống điều

khiển điện, hệ thống truyền động cơ học trước khi rót than vào gầu nâng. Khi ngừng

cấp than phải cho chạy hết chu kì quay gầu để cấp hết than khỏi gầu.

4.5.

Nhào trộn đóng thủ công bánh than

4.5.1.

Cuốc, xẻng, hoặc bất kỳ loại dụng cụ cầm tay khác phải đảm bảo an toàn khi nhào

trộn và đóng bánh than.

4.5.2.

Khi gạt đều vữa than, đất trên khuôn đóng bánh nhất thiết phải dùng dụng cụ gạt.

Không được phép dùng tay không để xóa gạt trực tiếp trên khuôn.

4.6.

Khi nhào trộn than bằng máy trộn đĩa, phải thực hiện đầy đủ các qui định nêu trong

điều (3.2.4)

4.7.

Khi ép bánh than bằng máy cán thép trục phải thực hiện đầy đủ các quy định nêu

trong điều (3.2.5)

5.

Yêu cầu an toàn công tác phơi sấy.

5.1.

Sấy tự nhiên

5.1.1.

Các vật tư, phên nứa, tre kẹp, cọc buông dây chằng… trong khu vực sân và nhà

dàn phơi phải được qui hoạch và xếp đặt đúng mặt bằng thiết kế đã xác định.

Không được tự ý thay đổi gây cản trở lối vận chuyển và mất an toàn thao tác.

5.1.2.

Xếp sản phẩm trên sân phơi phải đảm bảo ngay hàng thẳng dây không xếp chồng

cao quá 2m đối với gạch đã khô và cao quá 1,6m đối với gạch đang phơi.

5.1.3.

Khi dùng kệ để phơi khô sản phẩm không được phép chồng kệ hoặc làm kệ cao

quá 2m.

Trong các dàn phơi nhà phơi, công nhân không được phép trèo lên các thành dàn,

5.1.4.

các tầng đỡ của kệ cũng như các từng gờ đỡ của nhà phơi. Xếp hoặc sửa lại vị trí

gạch ngói trên các tầng cao phải đứng trên thang ghế hoặc công cụ khác vững

chắc.

5.1.5.

Không được tùy tải điện để dụng cụ, vật tư ở các lối đi lại và đường vận chuyển.

Không sử dụng các dụng cụ hư hỏng vào công việc.

5.1.6.

Phải có biện pháp đảm bảo an toàn khi thao tác che chắn cho sản phẩm trên sân

phơi khi gặp mưa, bão bất kì điều kiện ban ngày, ban đêm, có hay mất điện chiếu

sáng.

5.2.

Sấy phòng

5.2.1.

Phòng sấy phải đảm bảo nền phẳng, cửa kín. Hệ thống van cấp thoát khí nóng các

quạt gió, dẫn cấp nhiệt, các thiết bị đo nhiệt áp suất, lưu lượng khí… Phải đảm bảo

họat động bình thường, chính xác. Các gờ đỡ khay xếp phải đảm bảo nguyên vẹn

không sứt, nứt vỡ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

Không cho phép xếp sản phẩm vào trong phòng sấy khi có hiện tượng hư hỏng các

chi tải thiết kế trên.

5.2.2.

Việc xếp dỡ các sản phẩm trong phòng sấy chỉ tiến hành khi nắp van hơi nóng đã

đóng kín. Việc đóng kín nắp van cửa nạp khí nóng được thực hiện đồng bộ với mở

cửa phòng sấy.

Trong thời gian xếp dỡ sản phẩm, nhiệt độ tối đa cho phép trong phòng sấy là:

500C

Cấm không được phép làm việc trong phòng sấy khi có áp suất khí trong phòng

cao hơn 1 átmốtphe.

5.2.3.

Không được phép dùng các khay hỏng để xếp sản phẩm đưa vào phòng sấy.

Không được phép lấy ra hay sửa vị trí sản phẩm đang ở trên các khay trong phòng

sấy.

Không được phép đứng ngồi ở cửa phòng sấy đang xếp dỡ sản phẩm.

Không được phép trèo lên các xe giá nâng khay cũng như trèo lên các khay xếp

trong phòng sấy để sửa vị trí sản phẩm xếp.

5.2.4.

Với phòng sấy có cửa mở kiểu treo đi động, khi mở cửa phải đặt tay điều khiển

vào đúng vị trí móc ngầm nâng cửa và di chuyển chính xác cửa tới vị trí quy định.

Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối khi mở cửa.

5.2.5.

Việc vận hành giá nâng khay cũng như xe tời hoặc xe cầu chạy điện chỉ do công

nhân có trách nhiệm và được đào tạo kĩ thuật thực hiện.

Khi vận hành các bánh xe goòng phải ăn khớp đều với đường ray và phải đóng

chốt hãm trên đường ray của xe tời hoặc xe cẩu chạy điện hay phanh hãm của xe

giá nâng khay.

5.2.6.

Cửa hết quạt, gió phải có lưới bảo hiểm bằng kim loại.

5.2.7.

Việc vào sửa chữa hoặc dọn, sạch các kênh dẫn khí nóng kênh thải khí cũng như

buồng đốt chỉ cho phép đã thải tiết khí nóng, tắt.. lửa hoàn toàn và nhiệt độ trong

buồng chỉ còn tối đa là 500C.

5.2.8.

Để kiểm tra giám sát quá trình cháy, phải bố trí các cửa thăm lửa. Không cho phéo

nhìn vào lò đang cháy khi không có kính bảo hiểm.

5.3.

Sấy tuynen

5.3.1.

Các tuynen sấy phải đảm bảo sạch, không vướng các dị vật trên đường ray xe

goòng chuyển động, đường ray phải đảm bảo đặt đúng các yêu cầu kĩ thuật do

thiết kế quy định (độ đồng phẳng, độ dốc, khoảng cách đèn ...) . Các tuynen phải

được kiểm tra ít nhất l tháng l lần, chi sử dụng các tuynen sấy sau khi kiểm tra

thấy đảm bảo trạng thái hoạt động tốt

5.3.2.

Cửa hầm sấy ở cả hai phía vào và ra sản phẩm phải đảm bảo kín khít, tránh lọt

nóng ra khu vực thao tác.

5.3.3.

Không được phép xếp sản phẩm vào các xe goòng hỏng để đưa vào hầm sấy.

Không được phép dùng các khay hỏng để xếp sản phẩm vào các xe goòng . Trong

trường hợp sản phẩm sấy bị đổ, rơi tụt trong hầm sấy, xe goòng sấy hị tụt bánh

khỏi đường ray. Chỉ cho phép công nhân ra vào hầm sấy khí nóng vào hầm sấy đã

đóng hoàn toàn và nhiệt độ trong hầm không quá 50 0C.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

5.3.4.

Việc vào kiểm tra hầm sấy chỉ cho phép khi đảm bảo chiếu sáng tốt bằng đèn điện

áp 24 vôn hoặc dùng đèn pin đủ độ sáng để đảm bảo nhìn rõ độ sáng của đèn theo,

TCVN 3743: 1983).

Việc làm sạch các kênh dẫn khí, các hầm chỉ được tiến hành do một tổ thợ ít, nhất

2 người để theo dõi báo hiệu kịp thời khi có tai nạn.

5.3.5.

Trong các hầm sấy việc kéo goòng thực hiện tời cần thực hiện các quy định an

toàn sau:

Chỉ làm việc đối với những tời đã được kiểm tra định kì theo TCVN 4244:1986.

Cấm người không được phép đứng, ngồi gần dây cáp trong khi dây đang căng kéo

goòng.

Điều khiển tời hoạt động hoặc móc dây cáp vào xe goòng chỉ do tổ trưởng hoặc

người được giao nhiệm vụ thực hiện.

5.3.6.

Trường hợp hầm sầý kéo goòng ra bằng cơ cầu dây, trong khi vận hành cần thực

hiện các quy định sau:

Vận hành cơ cấu đẩy, chỉ do người được giao nhiệm vụ thực hiện.

Không cho phép sửa chữa hoặc điều chỉnh hệ bánh răng của cơ cấu dây trong khi

đang hoạt động.

Không được phép sử dụng hệ thống tín hiệu cửa hệ thống đẩy goòng cho mục đích

khác ngoài sản xuất.

5.3.7.

Việc cấp hơi của lò nung, điễu chỉnh hơi nóng hoặc khói lô cho các tuynen,

chạyhay dùng các máy quạt, thiết bị đo nhiệt, đo áp suất, lưu lượng khí chỉ được

thực hiện do tổ trưởng hoặc trưởng ca kĩ thuật quyết định.

5.3.8.

Việc dịch chuyển thủ công các xe goòng tới vị trí vào hầm sấy hoặc tới nơi dỡ sản

phẩm, chỉ được thực hiện bằng thao tác đẩy, không được dùng sức kéo goòng .

Không được phép dịch chuyển xe goòng với tốc độ lớn hơn 6 km/giờ, hoặc đẩy

5.3.9.

mạnh cho goòng chạytự do không có người điều khiển. .

5.3.10. Các đĩa quay đổi chiều chuyển động của xe goòng phải đảm bảo quay phẳng ổn

định.Trước khi quay đĩa phải căi chốt hãm xe goòng trên tay.

5.3.11. Khi sử dụng thiết bị nồi hơiphục vụ cho sấy phải theo quy định của QPVN 23-81

quy phạm kĩ thuật an toàn các nồi hơi.

6.

Yêu cầu an toàn xếp nung gạch ngói

6.1.

Yêu cầu chung.

6.1.1.

Các máy và thiết bị trong khu vực nhà lò nung đốt gạch ngói phải được bố trí đúng

mặt bằng thiết kế đã xác định. Không được tự ý thay đổi, tháo gỡ khi chưa được

cấp quản lí có thầm quyền phê duyệt.

Ở các vị trí nguy hiểm: nhiệt độ cao, khi độc phải có biển báo để ở nơi dễ quan sát

6.1.2.

nhằm đảm bảo an toàn khu vực nguy hiểm.

6.1.3.

Khi tải tiến hành sửa chữa định kì hay đột xuất máy và thiết bị trong dây chuyền

khu vực nhà lò nung đôt nhất thiết phải tuân thủ đầy đủ các quy định đảm bảo an

toàn cho công nhân sửa chữa cũng như công nhân thao tác nung đốt như: treo biển,

báo chữa, ngắt hệ thống điện điều khiển mâý, cử người theo dõi chặt chẽ. Thông

báo cho các bộ phận liên quan. quy định các tín hiệu an toàn,, có biện pháp hạn

chế việc thoát nhiệt và khí độc rộng ra xung quanh khu vực nhà lò.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

6.1.4.

Phải có phương án và có đủ phương tlện cấp cứu kịp thời những người bị ngộ độc

khí CO2 Và CO.

6.2.

Xếp nung trong lò gián đoạn.

6.2.1.

Trước khi tiến hành xếp gạch ngói mộc, công nhân nung đốt phải kiểm tra an toàn

các kênh dẫn khí, ống khói, cửa ra vào lỏ, thành tường lò, vòm lò, hầu lò, bầu đốt

mặt bằng lò ... chỉ khi thấy đảm bảo an toàn mới tiến hành công tác xếp sản phẩm

mộc vào lò nung.

6.2.2.

Khi xếp sản phẩm mộc trong lò đứng, công nhân xếp sản phẩm phải tuân thủ các

yêu cầu an toàn sau:

Phải có biện pháp kĩ thuật đảm bảo không bị lả, đổ khi nung (lốt với phần sản

phẩm...xếp ở các cửa khám của lò.

Các viên gạch mộc bị vỡ phải để gọn vào dụng cụ chữa và được chuyển ra khỏi lò,

đổ vào nơi quy định. Cấm ném bừa bãi qua tường lò ra xung quanh ngoài lò nung.

Khi trát bùn các ca khám phải có đà giáo vững chắc để trát phần cửa khám trên

cao. Cấm lợi dụng thành lò để trèo cao trát cửa khám.

6.2.3.

Khi xếp sản phẩm mộc trong lò đứng dã chiến công nhân xếp sản phẩm phải tuân

thủ các yêu cầu an toàn sau:

Các rãnh lửa chân cầu phải được xếp bằng phẳng, vững chắc.

Phải có phương án kĩ thuật xếp đảm bảo không bị sập, đổ phần xếp khi nung. Khi

trát bùn tạo lớp ngoài lò cần phải có đà giáo vững chắc để đảm bảo đảm toàn khi

trát.

6.2.4.

Khi xếp sản phẩm mộc trong lò nằm, lò vòng công nhân xếp phải tuân thủ các yêu

cầu sau:

Phải kê, xếp bằng phẳng, vững chắc các rãnh lửa, chân cầu.

Rãnh lửa giữa hai phần xếp phải có biện pháp kê chèn vững chắc, không để gây đổ

lả phần xếp khi nung như: rút đinh đấu đầu sản phẩm kê chân cầu phụ.

Khi xếp lên cao phải có công cụ đứng bền chắc hoặc đứng trên cầu xếp đà kê bằng

phẳng, vững chắc.

6.2.5.

Các dụng cụ thao tác đốt lò phải được để đúng nơi quy định đảm bảo gọn và tránh

cầm nhầm đầu thao tác dễ bị gây hỏng.

6.2.6.

Phải tiến hành giải lát chắn lửa trên mặt lò đứng nhất thiết phải có đủ điều kiện

phòng hộ an toàn thao tác như: có người theo dõi chặt chẽ, có đủ điều kiện chiếu

sáng trên mặt lò, lối hành lang và thang thao tác ...

Xi nóng phải được để gọn vào nơi quy định.

6.2.7.

Khi sản phẩm phải tuân thủ các quy định an toàn sau:

Phải dọn sạch lớp lát đối với lò đứng.

Phải dọn sạch tro, xỉ dầu đốt chính và bầu đốt phụ ở các cửa khám của lò nằm, lò

vòng.

Không được phép dỡ sản phẩm trong lò khi nhiệt độ môi trường cao hơn 50 0C

Sản phẩm phải được dỡ theo thứ tự từ trên cao xuống thấp.

Khi đứng lên lớp mặt cầu để dỡ sản phẩm trên cao xuống, phải kiểm tra độ bền

Dỡ tới lớp nào hoặc dỡ xong khoang nào phải dọn sạch xỉ than và mảnh vỡ tại đó.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

6.2.8.

Khi bóc lớp vỏ ở lò đứng dã chiến, công nhân thao tác phải đứng trên trên cầu kê

đảm bảo vững chắc an toàn khi thao tác.

6.2.9.

Không được để lại gạch vỡ, gạch chặn lát, xỉ vụn hoặc bất kỳ vật rắn nào trên hành

lang thao tác cũng như thành trên cao, cửa khám thượng của lò đứng sau khi dỡ

xong sản phẩm trong lò.

6.2.10. Không được để lại trên nóc lò gần các lỗ thoát hơi của lò nằm các dị vật rắn: gạch

vỡ, đất vụn. ... trong khi dỡ sản phẩm

6.3.

Xếp nung sản phẩm trong lò liên tục.

6.3.1.

Lò vong.

6.3.1.1.

Trước khi xếp sản phẩm vào lò phải kiểm tra trạng thái cửa: vòm lò, tường lò

thành lò, lối qua lại và các thiết bị điện, cấm làm việc nếu có các sự cố hỏng đã

xác định mà chưa sửa chữa xong.

6.3.1.2.

Khi xếp nung sản phẩm ở lò vòng không đựợc phép sử dụng các khay, xe cút kít

đẩy tay hoặc dụng cụ hỏng, đi lại giữa đường vận chuyển gạch ngói mộc.

Xếp quá tải lên các xe goòng hoặc xe đẩy tay, đứng trên các xe đẩy để xếp sản

phẩm, nậy nắp các lỗ nạp liệu bằng tay, làm việc trong môi trường ở khu vực bị

xả quá nhiều khí cháy (khí lò).

Dùng các tấm tôn cong vênh để lát đường của xe đẩy.

6.3.1.3.

Khi xếp lên hoặc lấy sản phẩm ra từ xe cút kít, xe goòng phải kiểm tra để xe

không bị đứng lệch trên đường chạy.

6.3.1.4.

Khi xếp sản phẩm mộc trong lò cần xếp thật thảng đứng bất kì sự nghiêng ngửa

nào cũng có nguy cơ bị đổ gây tai nạn cho công nhân.

6.3.1.5.

Những người lao động thủ công không được phép can thiệp vào việc sửa chữa

các thiết bị phụ trợ lò nung khi có sự hư hỏng việc sửa chữa chỉ do thợ đã được

đào tạo thực hiện.

6.3.1.6.

Việc chiếu sáng trong lò chỉ được thực hiện bằng đèn di động, cung cấp bởi

nguồn điện 24V

6.3.1.7.

Không được phép làm việc trong lò ở khu vực dỡ sản phẩm khi nhiệt độ ở các

khoảng này cao hơn 50 0C.

Không được phép để bất kì loại nhiên liệu gì dễ cháy trên nóc lò vì có khả năng

bắt lửa cháy gây tai nạn.

6.3.1.8.

Khi mất điện, hỏng quạt hết khí thải: phải duy trì ngọn lửa bằng khí thải thoát

lên mặt lò.

6.3.2.

Lò tuynen

6.3.2.1.

Việc xếp sản phẩm mộc lên goòng phải đảm bảo đúng sức chịu tải của goòng đi

vào lò nung tuynen, cần phải kiểm tra. sản phẩm mộc xếp lên goòng và goòng

có bình thường không, để tránh va chạm,vào tường thành lò.

6.3.2.2.

Việc di chuyển goòng trong lò tuynen cần phải cơ giới hoá.

Đưa goòng vào và lắý goòng ra từ trong lò tuynen cần phải làm bằng bộ đẩy

goòng chuyên dụng.

Mở cửa lò phải làm đồng bộ với việc đưa bộ đẩy goòng vào hoạt động.

Không được phép vào trong lò tuynen.

Đối trọng của cửa re, vào lò tuynen phải được bảo vệ xung quanh bằng lưới thép.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

Không được phép sử dụng choòng hoặc dụng cụ khác để đẩy goòng khi đã xếp

đầy sản phẩm.

Chỉ những công nhân được đào tạo mới được tiến hành sửa chữa các sự cố trong

lò tuynen như:

Vào kênh ngầm dưới đất;

Chữa goòng bị lệch ray, sản phẩm bị đổ, cáp đứt

Điều chỉnh các van khí, van dầu, khu vực các vòi đốt.

6.3.2.3.

Đối trọng của cửa ra vào lò tuynen phải được bảo vệ xung quanh bằng lưới thép.

6.3.2.4.

Không được phép sử dụng choòng hoặc dụng cụ khác để đẩy goòng khi đã xếp

đầy sản phẩm.

6.3.2.5.

Chỉ những công nhân được đào tạo mới được tiến hành sửa chữa các sự cố trong

lò tuynen như:

Vào kênh ngầm dưới đất;

Chữa goòng bị lệch ray, sản phẩm bị đổ, cáp đứt .

Điều chỉnh các van khí, van dầu, khu vực các vòi đốt.

7.

Yêu cầu công tác phục vụ bốc xếp sản phẩm

7.1.

Yêu cầu chung

Công việc bốc xếp sản phẩm phải theo quy định của TCVN 3147: 1979, đồng thời

7.1.1.

theo các quy định hiện hành có liên quan.

7.1.2.

Bãi bốc xếp hàng cần làm bằng phẳng, phải quy định tuyến đường cho người và

các phương tiện bốc xếp đi lại thuận tiện bảo đảm an toàn, phải có hệ thống thoát

nước tốt

7.1.3.

Công nhân bốc xếp phải có sức khoẻ tốt và có đủ tiêu chuẩn theo quy định ở điều

9.3 của tiêu chuẩn này.

7.1.4.

Không để phụ nữ có thai, người yếu, trẻ em làm việc này.

7.1.5.

Khi bốc xếp hàng ban đêm hay trời tối không đủ ánh sáng thiên nhiên, phải có đèn

chiếu sáng đầy đủ.

7.1.6.

Hàng xếp lên xe phải được chèn chắc chắn.

Nghiêm cấm công nhân vứt ném sản phẩm lên xe một cách bừa bãi.

Công nhân lái các phương tiện vận chuyển: ôtô, mẳý kéo, tàu hoả ... trong phạm

vi nhà máy, ngoài việc phải tuân theo luật lệ giao thông hiện hành, còn phải tuân

theo nội quy của nhà máy.

7.2.

Sản phẩm cho xe thô sơ.

7.2.1.

Trước khi bốc xếp phải

Kiểm tra các phương tiện dụng cụ của xe: càng, bánh, thùng xe, ván chắn, dây kéo

…bảo đảm chắc chắn, không bị hỏng, gẫy trong quá trình vận chuyển.

Kiểm tra các tuyến đường và nơi bốc xếp hàng, đề đảm bảo an toàn cho công nhân

trong quá trình làm việc.

7.2.2.

Đối với các loại xe: cải tiến, ba gác, cút kít phải chèn bánh và chống đỡ càng xe

thật chắc chắn xếp đúng sức chịu tải của từng loại xe.

Hàng xếp phải chèn chặt và có ván chắc hai đầu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

7.3.

Bốc xếp sản phẩm cho các loại xe ôtô.

7.3.1.

Trước khi xếp hàng lên xe phải kiểm tra:

Các bộ phận nối rơ moóc với ô tô.

Hệ thống phanh hãm.

Các chốt hãm giữ thùng.

Khả năng kẹt chặt thùng bên và cơ cấu nâng.

Tình trạng của các chốt hãm phía sau thùng xe.

7.3.2.

Không được xếp sản phẩm lên ô tô quá mức trọng tải cho phép:

7.4.

Bốc xếp sản phẩm cho tàu, thuyền.

7.4.1.

Trước khi bốc, xếp hàng lên xuống tàu, thuyền, phải neo, buộc tàu, thuyền chắc

chắn.

Khi mở các khoang tàu, thuyền để xếp hàng phải do thuyền trưởng hướng dẫn

giám sát.

Cầu để lên xuống tầu, thuyền không được dốc quá 300 và phải có những nẹp để

7.4.2.

khỏi trượt ngã, phải có chốt giữ chắc chắn ở hai đầu cầu.

Chiều rộng mặt cầu không được nhỏ hơn 30cm khi đi một chiều và không nhỏ hơn

lm khi đi hai chiều.

Khi cầu dài quá 3m phải có giá đỡ ở giữa nhịp.

7.4.3.

Các tầu, thuyền đều phải có đăng kí với cơ quan quản lí đường thuỷ. Phải có đăng

kí và ghi rõ trọng tải cho phép của từng phương tiện.

Phải có kiểm tra, bảo dưỡng định kì với từng phương tiện.

7.4.4.

Các tầu, thuyền phải được trang bị đầy đủ dụng cụ cấp cứu, để đề phòng tai nạn

bất ngờ trên sông biển.

Khi gió tố cấp 5 trở lên phải đưa tầu, thuyền vào nơi ẩn nấp.

Thường xuyên kiểm tra các dụng cụ phòng hộ: phao, thuyền cấp cứu .

7.4.5.

Không được xếp hàng hoá lên tầu thuyền cào hơn mức trọng tải cho phép

7.4.6.

Công nhân bốc xếp hàng trên tầu, thuyền phải biết bơi.

8.

Yêu cầu an toàn sử dụng, máy ở các phân xửơng phụ.

8.1.

Yêu cầu chung:

Việc sử dụng các máy công cụ ở trong các xưởng phụ phải theo đúng quy định các

quy phạm về sử dụng máy công cụ hiện hành, quy phạm tạm thời về kĩ thuật an

toàn. các xí nghiệp cơ khí (QPVN lO: 1977).

8.1.1.

Tất cả các vật liệu: máy, dụng cụ và các sản phẩm đã gia công trong xưởng phải

sắp xếp gọn gàng vào nơi quy định.

8.1.2.

Cấm làm bất cứ một việc gì có thể sinh ra tải lửa ở những khu vực dễ cháy khu vực

này phải có biển báo "cấm lửa".

8.1.3.

Sàn nhà các xưởng phải làm cao ráo, sạch sẽ và có rãnh thoát nước xung quanh tốt.

Ở vị trí đứng làm việc thường xuyên bị ẩm phải có bục gỗ.

8.1.4.

Trong xưởng phải đảm bảo đầy đủ ánh sáng theo đúng quy đinh hiện hành.

Khi thiết kế phải bố trí cửa sổ sao cho ánh sáng chiếu vào xưởng đều ở các phía.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

Kính làm cửa phải đúng loại kính khó vỡ để đề phòng mảnh kính vỡ văng vào

người đang làm việc ở xưởng.

Trong xưởng cũng như từng vị trí làm việc.của công nhân phải đảm bảo thông gió

tự nhiên hay thông gió nhân tạo theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.

Các máy đặt trong xưởng khi vận hành gây tiếng ồn lớn hoặc gây chấn động mạnh

quá giới hạn cho phép phải có biện pháp căch li, để khỏi ảnh hưởng đến những

người làm việc ở xung quanh.

Ở vị trí làm việc có sinh bụi phải có thiết bị hết bụi để đảm bảo nồng độ bụi theo

tiêu chuẩn hiện hành.

8.1.5.

Phải sắp xếp máy và vật liệu theo thứ tự của dây chuyền sản xuất và cung cấp vật

liệu bán thành phẩm cũng như thành phẩm theo cùng một chiều và theo đường

ngắn nhất.

Những máy công cụ yêu cầu phải tập trung sựchú ý của công nhân thì phải đặt ở

,vị trí riêng biệt nơi có người qua lại.

Tất cả các bộ phận điều khiển máy phải đặt ở vị trí an toàn và dễ dàng thao tác.

Vị trí đặt máy phải bảo đảm cho khi thao tác dỡ hoặc sửa chữa không làm ảnh hư-

ởng đến máy bên cạnh và không làm ảnh hưởng đến thao tác của công nhân.

Những vị trí công nhân có thể ngồi lảm việc phải có trang bị đầy đủ các phương

tiện, cần thiết: ghế đẩu, ghế dài ...

8.1.6.

Tất cả những cơ cấu an toàn của máy đều phải lắp đủ và bảo đảm tốt.

Không được phép thử vận hành các máy công cụ khi chưa lắp đầy đủ các cơ cấu an

toàn.

8.1.7.

Trước khi sửa chữa máy truyền động bằng đai truyền phải tháo đai truyền ra khỏi

bánh xe.

8.1.8.

Những bộ phận truyền động lắp trên cao những vẫn phải theo dõi và điều chỉnh

thường xuyên thì phải làm sàn thao tác rộng ít nhắt. là 0,9m và có lan can bảo vệ

cao lm.

8.1.9.

Phải định kì kiểm tra các bộ phận truyền động ít nhất là 2 lần trong một năm và

kết quả kiểm tra phải ghi vào sổ theo dõi máy.

Không được phép tra dầu mỡ vào máy khi đang vận hành.

Không được phép thao tác hoặc lắp các đai truyền bằng tay khi máy đang, vận

hành.

Các đầu mối đai truyền phải đảm bảo chắc chắn.

8.1.10. Các bàn máy chỉ được để các vật đang gia công và những dụng cụ cần thiết để làm

việc.

8.1.11. Phải cắt nguồn điện vào máy trong các trường hợp sau:

Khi ngừng làm việc dù thời gian ngắn.

Khi bị mất điện.

Khi lau máy hoặc tra dầu, mỡ vào máy.

8.1.12. Phải hâm máy lại trong các trường hợp sau:

Khi lấy vật gia công ra khỏi máy nếu máy không được trang bị đồng bộ bộ phận tự

động đưa vật ra ngoài khi máy đang vận hành.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

Khi đo vật đang gia công.

Khi thay đổi dụng cụ thiết bị.

Khi đúng máy để thay đổi hướng chuyển động.

8.1.13. Những máy khi gia công có các phoi kim loại hoặc tia lửa bắn ra, phải có lưới

chắn. Trường hợp không thể làm thiết bị che chắn được, phải trang bị cho công

nhân đầy đủ phòng hộ theo đúng chế độ hiện hành.

8.1.14. Trước khi mở máy phải kiểm tra lại các bộ phận của máy bảo đảm tình trạng và

đầy đủ thiết bị an toàn.

Phải bảo đảm xung quanh máy sạch sẽ, ngăn nắp không được để bất kì một vật gì

làm ảnh hưởng đến sự vận hành của máy, ảnh hưởng đến thao tác của công nhân.

8.1.15. Khi máy đang vận hành nếu phát hiện thấy những hiện tượng bất thường phải

ngừng máy ngay và báo cáo cho xưởng trưởng biết.

Khi thay ca nếu có hiện tượng nghi ngờ về sự vận hành của máy phải báo cho

người làm ca sau biết để tránh tai nạn và tiếp tục theo dõi tình trạng của máy

Khi các thiết bị điện bị hỏng, phải cắt điện và báo ngay cho thợ điện đến sửa chữa,

không được phép tự ý sửa chữa.

8.1.16. Khi đã ngừng việc và tắt máy, chỉ được rời khỏi máy sau khi đã lau chùi sạch sẽ và

kiểm tra cẩn thận.

8.2.

Máy tiện

8.2.1.

Lưỡi dao phải được cố định chắc chắn trên giá và phải đảm baỏ ổn định quá trình

gia công.

8.2.2.

Sau khi đã đặt vật gia công ổn định trên mâm cặp phải kiểm tra máy lần của mới

mở máy.

8.2.3.

Đồ gá giữa vật gia công phải được cố định chắc chắn trên trục chính và không tự

tháo vít khi quay ngược trục.

Sau khi cho máy chạyphải điều chỉnh dao từ từ tiến vào vật gia công.

Không được phép dùng máy bằng cách cho máy quay ngược lại hoặc lấy tay giữ

các bộ phận quay của máy.

8.2.4.

Khi gia công các loại vật liệu cứng, dòn phải đeo kính phòng hộ, yếm da…

Khi vận hành máy phải đảm bảo các đặc tính kĩ thuật ghi trong lí lịch máy (số

vòng quay, bước tiến ...).

8.3.

Máy khoan

8.3.1.

Phải chú ý lắp mũi khoan vào trục chính của máy.

Phải bảo đảm kẹp chặt mũi khoan đúng tâm.

Cấm tháo mui khoan la khỏi ống cặp khi máy chưa dừng hẳn.

Cấm dùng các mũi khoan bị gãy, nứt, hoặc các hư hỏng khác.

8.3.2.

Khi khoan phảichú ý ấn mũi khoan từ từ xuống vật gia công.

8.3.3.

Chỉ được dùng các dụng cụ cầm tay để làm sạch mũi khoan khi máy đã dừng hẳn.

8.3.4.

Các vật khoan phải cố định chắc chắn, không được phép giữ bằng tay.

8.4.

Máy mài

8.4.1.

Khi kiểm tra các viên đá mài phải dùng búa gõ gõ nhẹ vào mặt viên đá đó, nếu

nghe tiếng kêu thanh là đá tốt. Nếu nghe tiếng kêu rè là đá nứt.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

8.4.2.

Đối với những viên đá mài có đường kính lớn hơn 150mm và tốc độ quay là 5 m/s

thì phải thử độ bền với tốc độ lớn hơn 50% tốc độ làm việc bình thường thời gian

thử từ 5 đến 10 phút. Chỉ có những công nhân chuyên môn điều chỉnh máy mài

mới được lắp đá mài vào máy.

Sau khi lắp xong đá mài vào máy phải mở máy cho chạy thử liên tục trong khoảng

thời gian ít nhất là 5 phút.

8.4.3.

Không được phép, dùng những viên đá mài bị mòn đến đường kính mặt bích kép

của máy.

Khi làm việc phải trang bị cho công nhân kính phòng hộ và máy có đầy đủ cơ cấu

che chắn an toàn.

8.5.

Xưởng gia công gỗ

8.5.1.

Xưởng gia công gỗ phải thoáng gió và có các thiết bị hết bụi theo tiêu chuẩn hiện

hành.

Phải sắp xếp gỗ theo quy trình sản xuất để không làm cản trở đến công việc của

người khác. Gỗ đang gia công phải xếp đúng vào vị trí theo quy trình sản xuất và

không được xếp cao quá l,5m.

8.5.2.

Khi gia công những vật liệu lớn và dài quá khổ của bàn máy phải có thiết bị đỡ ở

độ thích hợp với công nhân điều khiển máy.

8.5.3.

Công nhân được học tập điều khiển máy nào chỉ đựợc điều khiển máy đó.

Bàn đạp của máy phải luôn luôn bảo đảm ma sát tốt, không bị trơn trượt chân khi

thao tác.

8.5.4.

Không được hãm mà ý bằng cách dùng thanh gỗ ấn mạnh vào lưỡi cưa. Không

được phép đùa nghịch hoặc ngủ trong xưởng có đặt máy gia công gỗ.

8.6.

Máy cưa tròn

8.6.1.

Phải cố định lưỡi cưa trên trục máy. Phải dùng hai mặt bích để chắn lưỡi cưa lạivà

dùng đinh ốc để vít chặt lưỡi ca theo chiều ngược với chiều quay của máy.

8.6.2.

Khi đưa vật gia công vào lưỡi cưa đang vận hành phải đứng sang một bên và giữ

đúng tư thế thao tác. Khi vật gia công còn cách lữơi cưa không lớn hơn 0,5m phải

dùng thanh gỗ phụ để đẩy vào.

Không được phép tì vật gia công vào bụng để đẩy vào lưỡi cưa.

Trước khi vận hành máy cưa phải kiểm tra lại cơ cấu che chắn lưỡi cưa bảo

đảm tốt..

Không được phép dùng lưỡi cưa đã có vết rạn nứt hoặc bị hỏng quá 5 răng trên

toàn bộ lưỡi hoặc hỏng quá hai răng lưỡi liên tiếp.

8.6.3.

Cấm dùng lưỡi cưa tròn cắt gỗ dài, để cắt gỗ ngắn.

Không được dùng loại lưỡi cưa tròn không có bộ phận khởi động và bộ phận hãm

ở trên máy.

Chỉ được dọn đẹp xung quanh máy cưa tròn sau khi máy đã ngừng hẳn.

8.6.4.

Máy cưa tròn đưa vào sử dụng phải có đủ các thiết bị an toàn sau đây:

Hộp che lưỡi cưa, bộ phận chống gỗ đánh trả lại, bộ phận chống đưa tay vào lưỡi

cưa của cơ cấu tách mạch gỗ:

Thiết bị hết mùn cưa phải bít kín phía dưới bàn máy.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

Dao tách mạch cưa có bề dày hơn bề dây lưỡi cưa 10%, cao hơn đinh lưỡi

cưa15mm, dao được lắp thẳng tuyến với lưỡi cưa, khoảng cách từ dao tới lưỡi cưa

phải nhỏ hơn hay bằng l0mm.

Kết cấu của dao phải điều chỉnh được chiều cao và khoảng cách.

8.7.

Máy cưa xọc:

8.7.1.

Phần trên và phần dưới lưỡi cưa phải có tấm che chắn bảo hiểm.

Máy cưa phải có bộ phận hãm.

8.7.2.

Những chỗ hàn nối trên lưỡi cưa phải có chiều dầy bằng những chiều dày những

lưỡi cưa không hàn.

Không được phép dùng những lưỡi ..cưa bị hỏng qúa 2 lưỡi liên tiếp hoặc quá hỏng

quá 5 răng trên một mét dài.

Không được phép dùng tay để quay bánh cho lưỡi cưa chạy hoặc dùng tay để giữ

máy cưa lại.

8.7.3.

Khi đẩy các vật gia công ngắn hơn 50cm vào lưỡi cưa phải dùng thanh đẩy phụ

rộng hơn 20mm và dài từ 125 -150mm.

Phải dùng bàn chải để quét mạt cưa trên bàn máy cưa.

8.7.4.

Trục của vô lăng và trục của ròng rọc phải luôn luôn bảo đảm song song với nhau.

Phải có tấm che chắn, bảo hiểm kín trục giữ lưỡi dao.

Khi gia công những vật ngắn hơn 40cm, mỏng hơn 7cm phải dùng tay đẩy phụ

8.8.

Máy bào

8.8.1.

Phía trên lưỡi dao củạ máy bào phải có tấm chắn bảo hiểm

Dao phải cố định chắc chắn vào trục quay bằng đinh vít, và phải lấy dao cho cân

bằng.

Những phần không làm việc trên máy phải có tấm che, chắn bảo hiểm.

8.8.2.

Khi thay dao và đặt dao phải dùng khoá an toàn và ngắt điện từ nguồn điện chính

vào máy.

Phải dùng các thiết bị điều khiển và bảo vệ máy bào tùy theo từng loại dụng cụ cắt

và tính chất của công việc.

8.8.3.

Khi bào gọt các vật ngắn (từ 25 đến 30cm) phải dùng các thiết bị kẹp thích hợp

hoặc các dụng cụ để đẩy vật gia công.

9.

Yêu cầu đối với công nhân viên

9.1.

Tất cả những người trước khi trực tiếp tham gia sản xuất phải được huấn luyện,

hướng dẫn và kiểm tra kiến thức về kĩ thuật an toàn, đồng thời phải nắm được.

a. Các yếu tố nguy hiểm và có hại trọng sản xuất có liên quan đến công việc của

mình, các chất độc hại sinh ra trong quá trình sản xuất, tính chất và tác hại của

chúng đối với cơ thể con người.

b. Trình tự công việc sẽ thực hiện và tình hình nơi làm việc của mình.

c. Kĩ thuật an toàn và vệ sinh sản xuất, kĩ thuật phòng chống cháy.

d. Các phương pháp cấp cứu.

e. Các quy tắc vệ sinh cá nhân.

f. Các quy tắc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4730 : 1989

9.2.

Việc bố trí công nhân làm việc phải phù hợp với trình độ chuyên môn và sự hiểu biết

về kĩ thuật an toàn. trường hợp cần thiết phải điều công nhân đang làm nghề này

sang nghề khác phải tổ chức huấn luyện, kiểm tra khả năng chuyên môn, hướng dẫn

kĩ thuật an toàn đối với nghề mới đó.

9.3.

Công nhân được bố trí trong dây chuyền sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau

a. Đủ tuổi theo quy định của Nhà nước đối với từng loại nghề và có giấy chứng

nhận đảm bảo sức khoẻ theo yêu cầu nghề đó.

Hàng năm phải được kiểm tra sức, khoẻ định kì. Trường hợp công nhân làm việc

ở những nơi độc hại, nóng, bụi ... phải có chế độ kiểm tra sức khoẻ riêng do cơ

quan y tế quy định.

b. Có giấy chứng nhận đã được huấn luyện và kiểm tra đạt yêu cầu về kĩ thuật an

toàn theo điều 9. l.

9.4.

Khi công nhân đã đứng trong bất kì vị trí nào của dây chuyền sản xuất đều phải ăn

mặc gọn gàng và phải có đủ các phương tiện bảo hộ lao động phù hợp công việc đó

như: mũ, găng tay, giấy, quần áo bảo hộ, dụng cụ chuyên dùng theo TCVN 2291:

1978.

10. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu an toàn

10.1. Việc kiểm tra định kì mức độ an toàn của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản

xuất, cũng nhưkhi thay đổi công nghệ sản xuất phải được tiến hành theo quy định

của cơ quan thanh tra Nhà nước.

10.2. Giám đốc các đơn vị làm công tác sản xuất gạch ngói đất sét nung chịu trách nhiệm.

10.2.1. Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra kịp thời việc thực hiện kiểm tra an toàn của quá

trình sản xuất gạch ngói đất sét nung.

Căn cứ vào tiêu chuẩn này và các quy phạm, quy trình kĩ thuật an toàn khác có liên

quan mà biên soạn vào quy trình, nội quy kĩ thuật an toàn cụ thể cho từng nghề,

từng việc, phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị mình.

Biên soạn các tài liệu hướng dẫn kĩ thuật an toàn mỗi khi áp dụng các thao tác lao

động mới, sử dụng vật liệu mới, hoặc cầc loại mâý thiết bị và dụng cụ mới mà quy

phạm này chưa để cập tới.

Xét duyệt các biện pháp an toàn đồng thời với việc xét duyệt thiết kế thi công

trong phạm vi trách nhiệm của mình.

10.2.2. Cho phép hoặc đình chỉ sản xuất, sau khi đã xem xét các điều kiện bảo đảm an

toàn hoặc vệ sinh lao động cho cán bộ, công nhân.

Xét duyệt cho áp dụng những sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, cải thiện điều kiện làm

việc, hợp lí hoá sản xuất nhằm bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động cho cán bộ,

công nhân.

10.2.3. Tổ chức thực hiện tốt những kiến nghị của ban thanh tra kĩ thuật an toàn bảo hộ

lao động của các cơ quan Nhà nước cũng như của tổ chức công đoàn các cấp.

10.2.4. Tổ chức tốt việc điều tra, khai báo và thống kê tai nạn lao động, sự cố trong sản

xuất, đồng thời thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời.

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 2290:1978
Next
TCVN 6734:2000