QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6396-28:2013 — Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và chở hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên tháng máy chở người và thang máy chở người và hàng

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TCVN TIÊU CHUÂẢN QUỐC GIA

TCVN 6396-28: 2013 EN 81-28:2003

Xuất bản lần 1

YÊU CÀU AN TOÀN VÈ CÁU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY ~- THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG - PHÀN 28: BÁO ĐỘNG TỪ XA TRÊN THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG

Safety rules for the construction and installation of lifts- Lifts for the transport of persons and goods- Part 28: Remote alarm on passenger and goods passenger lifts

HÀ NỘI - 2013

TCVN 6396-28:2013

Lời nói đầu

TCVN 6396-28:2013 hoàn toàn tương đương với EN 81-28:2003 với những thay đổi biên tập cho phép.

TCVN 6396-28:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Cháắt lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bé.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 6395 và TCVN 6396 (EN 81), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy, gồm các phần sau:

- TCVN 6395:2008, Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. - TCVN 6398-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

- TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực.

- TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng — Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.

- TCVN 6396-58:2010 (EN 81-58:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử - Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng.

- TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng — Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật.

- TCVN 6396-71:2013 (EN 81-71:2005/Amd 1:2006), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 71: Thang máy chồng phá hoại khi sử dụng.

- TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy. :

- TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy.

- TCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng — Phần 80: Yêu cầu về cải tiền an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.

TOVN 6396-28:2013

Lời giới thiệu Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn loại C theo quy định trong EN 1070. Tiêu chuẩn này được xây dựng là

tiêu chuẩn hải hòa để cung cấp một phương tiện phù hợp với các yêu cầu an toàn thiết yếu của Hướng dẫn về thang máy của Hội đồng Châu Âu.

Các mồi nguy hiếm, tình huống nguy hiểm và các sự có nguy hiểm nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.

Khi các quy định của tiêu chuẩn loại C này khác với những quy định trong các tiêu chuẩn loại A hoặc loại B thì quy định trong tiêu chuẫn này được ưu tiên hơn đối với các thang máy đã được thiết kế và chế tạo theo quy định của tiêu chuẩn loại C.

Tiêu chuẩn này được biên soạn dựa trên các giả thiết sau: 1): Mạng thông tin (xem Phụ lục A) không bị hư hỏng.

2) Hư hỏng của mạng điện nguồn cung cấp xảy ra không đến mức tắt cả các thang máy trong khu vực liên quan đều bị mắc kẹt người cùng một thời điểm.

  1. Tiêu chuẩn này được sử dựng cùng với các tiêu chuẩn tương ứng trong EN 81-1 và bộ TOVN 6396 (EN 81).

Tiêu chuẩn này cũng cung cấp các thông tin chung về mức độ phục vụ được các đơn vị cứu hộ cung cắp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6396-28:2013

Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy -

Thang máy chở người và hàng -

Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng

Safety rules for the constructions and ínstallations of lifts -

Lifts for the transport of persons and goods - Part 28: Remote alarm on passenger and goods passengeor lifts

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hệ thống báo động cho tất cả các loại thang máy chở người và thang máy chở người và hàng, đặc biệt với các thang máy đã được quy định trong EN 81-1 và bộ TCVN 6396 (EN 81).

Tiêu chuẳn này cũng đề cập đến thông tin tối thiểu liên quan đến bảo trì và đơn vị cứu hộ cho chủ sở hữu thang máy .

Tiêu chuẩn này đề cập đền các nguy hiểm nghiêm trọng liên quan đến thang máy khi chúng được sử dụng như dự kiến và phù hợp với các điều kiện đã được nhà sản xuấUngười lắp đặt dự tính trước khi xảy ra trường hợp hiện tượng kẹt người khi thang máy có sự có.

Tiêu chuẳn này không áp dụng cho các hệ thống báo động để gọi trợ giúp trong các trường hợp khác như đau tim, tìm kiếm thông tin,

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống báo động sử dụng cho các thang máy được sản xuất và lắp đặt mới. Tuy nhiên tiêu chuẳn này cũng có thể được áp dụng cho các thang máy đang sử dụng.

TCVN 6396-70 (EN 81-70) cung cắp các yêu cầu bổ sung cho người khuyết tật.

Tiêu chuẩn này thay thế nội dung liên quan đến báo động từ xa (14.2.3) của EN 81-1 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

TCVN 6396-28:2013 2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bồ thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực— Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

TCVN 6398-70:2012 (EN 81-70:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chỏ người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy bao gồm cả người khuyết tật.

TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An toàn máy — Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.

TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), An toàn máy — Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phân 2: Nguyên tắc kỹ thuật.

EN 81-1:1998”, Safety rules for the construction and installation of lifts - Part 1: Electric lifts (Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt — Phần 1: Thang máy điện).

EN 1070:1998, Safety of machinery — Terminolơgy (An toàn máy — Thuật ngữ).

EN 13015:2001, Maintenance for lifts and escalators — Rules for maintenance instructions (Bảo dưỡng thang máy và thang cuốn -= Quy tắc hướng dẫn bảo dưỡng).

3 Thuật ngữ và định nghĩa Trong tiêu chuẳn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong EN 81-1:1998, TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1 Báo động (alarm) Trạng thái từ khi kích hoạt cơ cầu kích hoạt báo động cho đến khi kết thúc báo động.

3.2 Xác nhận (acknowledgement)

Thông tin do đơn vị cứu hộ đưa ra dành cho các thiết bị báo động để thông báo trạng thái báo động đã được thừa nhận.

3.3

Thiết bị báo động (alarm equipment)

Một phần của hệ thống báo động có khả năng phát hiện, nhận biết, xác nhận tín hiệu báo động thực sự và kích hoạt liên lạc hai chiều. Thiết bị báo động là một bộ phận của thang máy.

  1. Hiện nay có TCVN 6395:1998 "Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt - Phần 1: Thang máy điện” được biên soạn dựa trên cơ sở EN81-1:1998.

6

TCVN 6396-28:2013

3.4 Kết thúc báo động (end of alarm)

Thông tin do hệ thống báo động phát ra dành cho đơn vị cứu hộ để thông báo rằng trạng thái bị mắc kẹt đã kết thúc.

3.5 Cơ cấu kích hoạt báo động (alarm initiation device) (Các) thiết bị dành cho người sử dụng bị mắc kẹt đề gọi trợ giúp, ví dụ như trong Phụ lục A.

3.6 Hệ thống báo động (alarm system) Tổ hợp các cơ cầu kích hoạt báo động và thiết bị báo động, ví dụ như trong Phụ lục A.

7 Sự đáp lại bằng tiếng nói (numan response) Sự đáp lại bằng tiếng nói trực tiếp do nhân viên cứu hộ thực hiện thông qua hệ thống báo động.

3.8

Thiết bị tiếp nhận (reception equipment)

Thiết bị lắp bên ngoài thang máy (ví dụ tại đơn vị cứu hộ) có khả năng xử lý thông tin báo động và liên lạc hai chiều. Xem ví dụ trong Phụ lục A.

3.9

Đơn vị cứu hộ (rescue service)

Đơn vị chịu trách nhiệm việc tiếp nhận thông tin báo động và cứu hộ người sử dụng đang bị mắc kẹt trong thang máy lắp đặt hoàn chỉnh như trong ví dụ ở Phụ lục A. Đơn vị cứu hộ có thể là một bộ phận của đơn vị bảo trì. Xem Phụ lục B.

3.10 Bộ truyền tín hiệu (transmitter) Một phần của liên lạc hai chiều giữa hệ thống báo động và thiết bị tiếp nhận như ví dụ trong Phụ lục A.

3.11

Chủ sở hữu thang máy (owner of the installation)

Người hoặc pháp nhân có thẳm quyền và chịu trách nhiệm về hoạt động của thang máy lắp đặt hoàn chỉnh, bao gồm cả việc cứu hộ người bị mắc kẹt.

3.12 Người lắp đặt (installer) Người hoặc pháp nhân chịu trách nhiệm về lắp đặt thang máy, bao gồm cả hệ thống báo động.

TCVN 6396-28:2013

3.13 Nhà sản xuất hệ thống báo động (manufacturer of the alarm system) Người hoặc pháp nhân chịu trách nhiệm về thiết kế, chế tạo và đưa hệ thống báo động ra thị trường.

3.14 Thang máy lắp đặt hoàn chỉnh (installation)

Thang máy chở người hoặc thang máy chở người và hàng được lắp đặt hoàn chỉnh, bao gồm cả hệ thống báo động .

3.15 Đơn vị bảo trì (maintenance organisation)

Công ty hoặc một bộ phận công ty gồm các nhân viên có năng lực, thay mặt chủ sở hữu thang máy thực hiện các công việc bảo trì.

4 Yêu cầu an toàn vàihoặc biện pháp bảo vệ 4.1 Quy định chung Hệ thống báo động phải tuân thủ các yêu cầu an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ nêu trong Điều 4.

Ngoài ra, hệ thống báo động phải được thiết kế tuân theo các nguyên tắc nêu trong TCVN 7383-1 (ISO 12100-1) và TCVN 7383-2 (ISO 12100-2) về các mối nguy hiểm liên quan nhưng không nghiêm trọng nên không được đề cập trong tiêu chuẩn này (ví dụ như các cạnh sắc,..).

4.1.1 Báo động

Thiết bị báo động phải đảm bảo rằng khi bộ lọc báo động như 4.1.5, toàn bộ thông tin báo động (xem 4.1.6) phải được phát ra cho đến khi được xác nhận, ngay cả khi đang thực hiện bảo trì.

Nếu một lần phát ra bị hỏng trước khi được xác nhận, thì khoảng tạm dừng trước khi phát lại phải được giảm tối thiểu tương thích với mạng thông tin, [xem 0.2.5 của EN 81-1:1998, và 0.2.5 của TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998)].

Khi các đặc tính của mạng thông tin yêu cầu [xem 0.2.5 của EN 81-1:1998 và 0.2.5 của TCVN 6398-2:2009 (EN 81-2:1998)] và nếu liên lạc bị gián đoạn thì mọi phát lại sau khi đã được xác nhận phải không bị cản trở bởi thiết bị báo động. Hệ thống báo-động phải có khả năng nhận liên lạc từ đơn vị cứu hộ đến khi kết thúc báo động.

Việc phát thông tin báo động để truyền đến bộ truyền tín hiệu phải không được trễ, ngoại trừ đang trong giai đoạn lọc.

Mọi việc lọc phải được bỏ qua giữa thời điểm xác nhận và két thúc báo động.

Sau khi xác nhận, nếu liên lạc bị gián đoạn, thiết bị báo động phải dừng việc tự động phát lại.

TCVN 6396-28:2013

4.1.2 Kết thúc báo động

Phải trang bị phương tiện có khả năng chỉ báo từ hệ thống báo động đền đơn vị cứu hộ rằng báo động đã được xử lý và không còn người bị mắc kẹt trong thang máy..

Thông tin kết thúc báo động phải được khởi tạo chỉ từ nơi lắp đặt phát sinh báo động. Người không có thẳm quyền không được phép tiếp cận với phương tiện để kích hoạt kết thúc báo động.

Chú ý rằng thiết bị báo động cho phép cài đặt lại từ xa.

4.1.3 Nguồn cung cắp điện khẳn cấp Bắt kỳ báo động phải không được cản trở hoặc mắt ngay cả khi nguồn cung cấp điện bị ngắt hoặc nguồn cung cấp bị hỏng.

Khi sử dụng nguồn điện sạc làm nguồn cung cấp điện khẳn cấp, phải trang bị các phương tiện để thông báo tự động ngay cho đợn vị cứu hộ khi dung lượng của nguồn không còn đủ để vận hành chức năng của hệ thống báo động trong một giờ.

4.1.4 Thông tin trong cabin thang máy

Tín hiệu nhìn thấy và tín hiệu âm thanh phải thích hợp với các yêu cầu trong 5.4.4.3 của TCVN 6393-70:2012 (EN 81-70:2003), và thông báo cho người sử dụng rằng báo động đã kích hoạt và được xác nhận là báo động thực sự.

4.1.5 Bộ lọc báo động

Hệ thống báo động phải được trang bị bộ lọc sao cho có khả năng lọc được các báo động nhiễu.

Bộ lọc phải có khả năng loại bỏ báo động khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

- Khi cabin nằm trong vùng mở khoá và cửa cabin , cửa tằng mở hét cỡ.

- Cabin đang chạy và cửa sẽ mở tại tằng kế tiếp.

Tuy nhiên, không được loại bỏ các báo động kích hoạt trong thời gian bảo trì và/hoặc sửa chữa.

Hệ thống báo động phải được trang bị các phương tiện cho phép đơn vị cứu hộ tắt và kích hoạt lại bộ lọc báo động.

4.1.6 Việc nhận biết

Các thiết bị báo động phải có khả năng cho phép đơn vị cứu hộ nhận biết ít nhất ngay cả khi lắp đặt và khi thử nghiệm.

4.1.7 Thông tin liên lạc

Sau khi kích hoạt cơ cấu kích hoạt báo động, người sử dụng bị mắc kẹt không cần phải có hành động gì khác.

Sau khi kích hoạt báo động, người sử dụng không thể làm gián đoạn thông tin liên lạc hai chiều. Trong thời gian báo động người sử dụng phải luôn luôn sẵn sàng để kích hoạt lại chúng.

TCVN 6396-28:2013 4.2 Đặc tính kỹ thuật 4.2.1 Độ sẵn sàng/Độ tin cậy

Hệ thống báo động phải có khả năng hoạt động tại mọi thời điểm khi thang máy được người sử dụng đúng dự kiến [xem 0.2.5 EN 81-1:1998 và 0.2.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998)]. Các thiết bị báo động phải có khả năng phát thông tin báo động đến một thiết bị tiếp nhận lựa chọn.

Các thiết bị báo động phải tự động mô phỏng các tín hiệu đầu vào của một báo động (trường hợp thử nghiệm tự động) và tạo được kết nối đến các thiết bị tiếp nhận khi thử nghiệm với tần suất yêu cầu về an toàn cho người sử dụng khi thang máy được sử dụng như dự kiến, ít nhất phải 3 ngày một lần.

4.2.2 Giao diện điện

Giao diện điện giữa hệ thống báo động và bắt kỳ các thành phần của các mạch an toàn của thang máy phải phù hợp với các yêu cầu của 13.2.2 và 14.1.2.1.3 EN 81-1:1898 hoặc 13.2.2 và 14.1.2.1.3 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

4.2.3 Cơ cấu kích hoạt báo động

Cơ cấu kích hoạt báo động phải được lắp tại nÌứng nơi người sử dụng có nguy cơ bị mắc kẹt. Các cơ cầu kích hoạt báo động trong cabin thông thường phải được lắp ở bảng điều khiển.

CHÚ THÍCH: Để duy trì tính toàn vẹn của chức năng báo động, cơ cấu kích hoạt báo động phải chồng được người phá hoại khi sử dụng phù hợp với TCVN 6396-71 (EN 81-71).

4.2.4 Tiếp cận thiết bị báo động

Thiết bị báo động phải được lắp đặt tại cabin (nhưng không được cho người sử dụng thang máy tiếp cận), trong giếng thang hoặc trong phòng máy, phòng puly.

4.2.5 Sửa đổi các thông số

Việc truy cập vào các thông số của các chức năng hệ thống báo động phải được bảo vệ bằng các phương tiện tin cậy, ví dụ như mã truy cập để không thẻ sửa đổi được các thông só.

5 Thông tin

5.1 Thông tin về hệ thống báo động

Nhà sản xuất hệ thống báo động phải cung cấp cho người lắp đặt về các thông tin sau: - Hướng dẫn lắp đặt, thử nghiệm và bảo trì an toàn;

- . thông tin riêng biệt được chuyển đến chủ sở hữu thang máy liên quan đến 5.3, đặc biệt là thông tin về thử nghiệm hệ thống thông tin hai chiều (thử bằng tay) và thử nghiệm định kỷ.

5.2 Thông tin về thang máy

Người lắp đặt phải cung cấp cho chủ sở hữu thang máy về các thông tin sau:

10

TCVN 6396-28:2013 sự cần thiết phải đảm bảo chắc chắn đã có sự két nối giữa chủ sở hữu thang máy và đơn vị cứu hộ; thông tin đã được chuyển đến các đơn vị cứu hộ xem 5.3;

sự cần thiết để giữ cho các thiết bị báo động luôn trong điều kiện làm việc để cung cấp thông tin liên lạc hai chiều với một đơn vị cứu hộ;

sự cần thiết phải ngắt thiết bị khỏi đơn vị cứu hộ khi thông tin hai chiều bị hư hỏng;

kiểm tra định kỳ về việc đáp trả bằng tiếng nói phát ra từ các đơn vị cứu hộ, bằng cách sử dụng (các) cơ cấu kích hoạt báo động (thử bằng tay), xem 4.3.2.16 a) của EN 13015:2001;

thông tin cho sử dụng hệ thống báo động; yêu cầu bảo trì tối thiểu đối với hệ thống báo động;

Thông tin về việc làm thế nào để thay đổi các thông số quay só, ví dụ số điện thoại cài sẵn trong thiết bị báo động.

5.3 Thông tin do chủ sở hữu thang máy cung cấp cho đơn vị cứu hộ

Chủ sở hữu thang máy phải cung cấp cho đơn vị cứu hộ về thông tin sau:

Các hướng dẫn/thông tin chung do người lắp đặt cung cấp có tính đến các yêu cầu của tiêu chuẳn này,

sự cần thiết phải thiết lập thường xuyên thông tin liên lạc hai chiều cho phép tiếp xúc với người bị

mắc kẹt bao gồm cả khả năng nói chuyện thường xuyên với họ và để thông báo cho họ về tình trạng của hoạt động cứu hộ;

CHÚ THÍCH: Chủ sở hữu thang máy có thể yêu cầu trả lời lại bằng tiếng nói theo (các) ngôn ngữ cụ thể khác ngoài (các) ngôn ngữ chính thức [xem 0.2.5 EN 81-1:19985 và 0.2.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998)].

các thông tin về giao diện với hệ thống báo động do người lắp đặt cung cấp;

kiểm tra định kỳ;

thử nghiệm tự động;

địa chỉ phát ra báo động, bao gồm cả vị trí của thang máy;

quản lý của tòa nhà, bao gồm cả tính sẵn sàng cần thiết của đơn vị cứu hộ, ví dụ trong chu kỳ 24 h; mô tả cách thức tiếp cận người sử dụng bị mắc kẹt;

mọi rủi ro đặc biệt liên quan đến việc đi vào tòa nhà và cách tiếp cận thang máy lắp đặt hoàn chỉnh;

sự cần thiết đảm bảo khả năng tương thích giữa các thiết bị để cho phép nhận được đầy đủ và chính xác và nhận biết các báo động trước khi xác nhận này được gửi đến các thiết bị báo động;

thông tin về các giới hạn thời gian của cung cáp nguồn điện khẳn cấp cho hệ thống báo động.

11

TCVN 6396-28:2013

6 Thừ nghiệm trước khi đưa vào sử dụng

Các thử nghiệm trước khi đưa vào sử dụng phải bao gồm thử nghiệm chức năng của hệ thống báo động.

CHÚ THÍCH: Việc kiểm tra và thử nghiệm toàn bộ thang máy lắp đặt hoàn chỉnh phải được tiền hành phù hợp với EN 81-1 và Bộ TCVN 6398 (EN 81).

7 Ghi nhãn, thông báo

Trên nhãn trong cabin phải có tối thiểu thông tin sau:

- Chỉ báo rằng cabin được trang bị hệ thống báo động và được liên kết với đơn vị cứu hộ; CHÚ THÍCH: Có thể được sử dụng chữ tượng hình.

Các cơ cấu kích hoạt báo động, ví dụ nút ấn báo động, màn hình cảm ứng, v.v... phải có màu vàng và được nhận biết cùng biểu tượng:

Hình 1 - Chuông báo động

12

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

TCVN 6396-28:2013

Phụ lục A (quy định)

Thông tin hai chiều điển hình giữa thang máy và đơn vị cứu hộ

-...temm.rntmr-..-i

U : mài g U

mm | r H

~—Yv

si]

` —¬—.>ì °

1 | ® em m mm ø tu ê duc Ơ cun/ Ø tư Ø Hy cỢ HhC (Ơ cược ở côi

CHÚ DẶN

Ø ơi >> 1® MĐ .~-o ÐÏmX¬i

Đơn vị cứu hộ

Tòa nhà

Hệ thống báo động Phạm vi hoạt động Thiết bị tiếp nhận Mạng thông tin

Bộ truyền tín hiệu Thiết bị báo động Cơ cấu kích hoạt báo động 10 Thang máy

Hình A.1 - Thông tin hai chiều điển hình giữa thang máy và đơn vị cứu hộ

13

TCVN 6396-28:2013

Phụ lục B (tham khảo)

Thông tin chung về việc hoạt động của đơn vị cứu hộ

B.1 Quy định chung

Phân tích rủi ro cho thầy rằng đơn vị cứu hộ phải cung cấp các biện pháp tổ chức để đảm bảo rằng khi người sử dụng bị mắc kẹt phải được giải cứu trong thời gian ngắn nhất có thể.

Đơn vị cứu hộ nên thực hiện đánh giá rủi ro nhằm xác định các quy trình, kết cầu toà nhà... của nó có thể cung cấp một dịch vụ đầy đủ.

Đơn vị cứu hộ nên tính toán đưa vào các hướng dẫn lắp đặt và mọi thông tin do chủ sở hữu thang máy cung cấp.

Dưới đây là hướng dẫn đơn vị cứu hộ phải thực hiện như thế nào nhiệm vụ của mình.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp quy định của quốc gia khác nghiêm ngặt hơn cho đơn vị cứu hộ thì phải áp dụng các quy định của quốc gia này.

B.2 Sự hoạt động

Hệ thống báo động thông tin hai chiều có khả năng liên hệ đầy đủ giữa người sử dụng bị mắc kẹt và đơn vị cứu hộ. Tại mọi thời điểm các thiết bị của đơn vị cứu hộ phải luôn sẵn sàng hoạt động phù hợp với đơn vị cứu hộ và đơn vị cứu hộ phải có khả năng đáp ứng nhanh với bắt kỳ báo động nào.

Nếu khi có báo động và do đó có yêu cầu đơn vị cứu hộ tại bắt kỳ thời gian nào trong ngày để giải cứu người sử dụng, thì phải duy trì hoạt động của nó đủ 24 h liên tục.

Nếu thang máy lắp đặt hoàn chỉnh không yêu cầu hoạt động 24 h liên tục thì việc cứu hộ có thể được giới hạn trong thời gian hoạt động yêu cầu.

Để tăng tính an toàn cho những người can thiệp và để giảm nguy cơ mắc kẹt kéo dài, quá trình can thiệp bao gồm cả việc tiếp cận tòa nhà phải được đơn vị cứu hộ quản lý, theo dõi và phải ghi lại để đảm bảo rằng việc giải cứu là thành công.

8.3 Thời gian đáp ứng

Trong điều kiện bình thường đơn vị cứu hộ phải đảm bảo thời gian từ khi tiếp nhận các thông tin báo động đến khi đơn vị cứu hộ xác nhận báo động không dài hơn năm phút.

Vì lý do này, đơn vị cứu hộ cần có đủ năng lực về các khía cạnh sau:

- Năng lực cần thiết về phần cứng để quản lý số lượng các thiết bị kỹ thuật kết nói (đặc biệt là phải có đầy đủ các phương tiện thông tin);

nguồn nhân lực, đặc biệt là nều đơn vị cứu hộ chọn để tắt bộ lọc báo động; - . người được đào tạo để giải cứu người sử dụng bị mắc kẹt;

14

TCVN 6396-28:2013 - . các phương tiện dự phòng (xem B.6).

Sau khi xác nhận báo động, thời gian để can thiệp tại tòa nhà nên càng ngắn càng tốt, tức là không nhiều hơn một giờ trong điều kiện bình thường (không có tình trạng ùn tắc giao thông, thời tiết bắt lợi, v.v...)

B.4 Việc nhận biết

Để giảm thiểu thời gian can thiệp và tăng an toàn cho người tham gia cứu hộ, đơn vị cứu hộ cần có sẵn thông tin cần thiết cho giải cứu ngay sau khi báo động được tiếp nhận, chẳng hạn như:

a) địa chỉ phát ra báo động, bao gồm cả vị trí của thang máy lắp đặt hoàn chỉnh; b) nhận biết cabin cần cứu hộ; c) mô tả cách thức tiếp cận người sử dụng bị mắc kẹt;

d) mọi nguy hiểm và rủi ro liên quan đến việc đi vào tòa nhà và cách tiếp cận thang máy lắp đặt hoàn chỉnh.

B.5 Thông tin liên lạc

Đơn vị cứu hộ phải kiểm tra để đảm bảö việc nhận biết báo động đã đầy đủ và chính xác đã được nhận trước khi xác nhận được gửi đến hệ thống báo động và sự đáp lại bằng tiếng nói đã được phát ra.

Sự đáp lại bằng tiếng nói ít nhất cần được đưa ra bằng ngôn ngữ chính thức của nước nơi lắp đặt thang máy.

Các đơn vị cứu hộ cần luôn có khả năng thiết lập lại thông tin liên lạc hai chiều với người sử dụng bị mắc kẹt để thông báo cho họ về tình trạng của hoạt động cứu hộ.

Trường hợp đơn vị cứu hộ cảm thấy cần thiết, ví dụ như để tránh hoảng sợ, cần có khả năng nói chuyện thường xuyên với người sử dụng bị mắc kẹt.

B.6 Dịch vụ dự phòng

Trong trường hợp đơn vị cứu hộ không thể tiếp nhận được hoặc quản lý các báo động, cần có dịch vụ dự phòng thích hợp. :

B.7 Thử nghiệm định kỳ

Đơn vị cứu hộ cần quản lý và kiểm soát tắt cả các thử nghiệm định kỳ tương ứng với 4.2.1 và 5.2 và phải có các hành động thích hợp trong trường hợp hư hỏng.

B.8 Đảo tạo

Người có trách nhiệm xử lý báo động cằn phải được đào tạo và trang bị các dụng cụ cần thiết. Đặc biệt là cằn chú ý đến an toàn khi cài đặt lại các thiết bị báo động, nếu có.

Người phụ trách giải cứu người bị mắc kẹt cằn được đào tạo phù hợp EN 13015:2001, 6.1.

15

TCVN 6396-28:2013

Thư mục tài liệu tham khảo

{1] TCVN6396-71:2012 (EN 81-71:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 71: Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Thang máy chống phá hoại khi sử dụng.

[2] TBR 21:1988, Terminal Equipment (TE); Attachment requirements for pan-European approval for connection to the analogue Public switched telephone nehworks (PSTNS) of TE (excluding TE supporting the voice telephone service) ín which network addressing, lf provided, ¡s by means of dual tone mulli frequency (DTMF) signalling (Thiết bị đầu cuối (TE); Các yêu cầu kèm theo cho phê duyệt liên châu Âu về kết nối đến các Mạng điện thoại công cộng chuyển mạch tương tự (PSTNs) của các thiết bị đầu cuối trong mạng (ngoại trừ thiết bị đầu cuối hỗ trợ dịch vụ điện thoại bằng giọng nói). Nếu được cung cấp thì đó là do các phương tiện báo hiệu âm thanh tằn số kép đa tín hiệu DTMF).

(3) TR101 150 v1.1.1: May 1998, Report on the application of TBR 21 (Báo cáo về việc áp dụng TBR 21).

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 6396-3:2010
Next
TCVN 6396-58:2010