QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6396-80:2013 — Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng - Phần 80: Yêu cầu về cải tiến an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TCVN TIÊU CHUẢN QUỐC GIA

TCOVN 6396-80: 2013 EN81-80:2003

Xuất bán lần 1

YÊU CÂU AN TOÀN VẺ CAU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY - THANG MÁY ĐANG SỬ DỤNG - PHẦN 80: YÊU CẦU VỀ CẢI TIỀN AN TOÀN CHO THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG

Safety rules for the construction and installation of lifts - Existing lifts - Part 80: Rules for the improvement of safety of existing passenger and goods passenger lifts

HÀ NỘI - 2013

TCVN 6396-80:2013 Lời nói đầu

TCVN 6396-80:2013 hoàn toàn tương đương EN 81-80:2003 với những thay đổi biên tập cho phép.

TCVN 6396-80:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bồ.

Bộ tiêu chuẳn TCVN 6395 và TCVN 6396 (EN 81), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy, gồm các phần sau:

- TOVN 6395:2008, Thang máy điện - Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. - TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

- TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực.

- TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.

- TCVN 6396-58:2010 (EN 81-58:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo vả lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử - Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng.

- TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật.

- TOVN 6396-71:2013 (EN 81-71:2005/Amd 1:2006), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 71: Thang máy chống phá hoại khi sử dụng.

- TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy.

- TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy.

- TOCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng — Phần 80: Yêu cầu về cải tiền an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.

TCVN 6396-80:2013

Lời giới thiệu Cơ sở của tiêu chuẩn:

Có khoảng hơn 3 triệu thang máy đang được sử dụng tại cộng đồng Châu Âu vả các nước thuộc hiệp hội thương mại tự do Châu Âu. Hầu hết 50 % trong số đó đã được lắp đặt từ hơn 20 năm trước. Các thang máy đang sử dụng cũng được lắp đặt với tiêu chuẩn an toản của thời điểm đó nên chưa đạt được tới mức độ an toàn hiện nay.

Những công nghệ mới và những kỳ vọng xã hội mới đã đem lại cho ngày nay một cái nhìn mới về an toản. Điều này cũng dẫn đến tình trạng không thống nhất về mức độ an toàn, gây ra các vụ lại nạn. Tuy nhiên, người sử dụng và các nhà chức trách vẫn hy vọng có được một mức độ an toàn thông dụng có thể chấp nhận được.

Thêm vào đó xu hướng tuổi thọ của con người dài hơn và những người khuyết tật muốn được tiếp cận vả làm tắt cả mọi việc đang ngày một gia tăng. Do vậy, việc mang lại cho người giả và những người khuyết tật một phương tiện di chuyển lên cao thật an toản mà không cần có người trông nom là hốt sức quan trọng.

Người vận hành thang máy và người trông nom tòa nhả không còn phổ biến nữa. Do đó việc nâng cấp thêm các đặc tính an toàn có liên quan để giải thoát cho những người bị mắc kẹt trong thang máy là rắt quan trọng.

Hơn thế nữa tuổi thọ của một chiếc thang máy thường bền hơn so với các hệ thống vận chuyền khác và các trang thiết bị trong tòa nhà, do đó điều này cũng có nghĩa là thiết kề, hiệu quả và tính an toán của thang máy đều không thể theo kịp với công nghệ hiện đại. Nếu các thang máy đang sử dụng không được nâng cấp theo đúng với mức độ an toàn hiện nay thì số lượng những người bị thương sẽ tăng lên (đặc biệt là trong các tòa nhà công cộng).

Với việc di chuyển tự do cho cả người sử dụng vả các nhà chức trách trong cộng đồng Châu Âu, việc làm quen với một cách thức lắp đặt mới của thang máy đang ngày cảng trở nên khó khản.

Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn Tiêu chuẩn:

- Phân loại các nguy hiểm và các tình huống nguy hiểm, mỗi một trong số đó đều được phân tich bằng một phương pháp đánh giá rủi ro;

- Nhằm cung cấp các bước chính xác để nâng cấp vả nâng cao dẫn độ an toàn cho các thang máy chở người và thang máy chở người và chở.hàng đang sử dụng để hướng tới mức độ an toàn ngày nay của thang máy.

TCVN 6396-80:2013

Tạo điều kiện cho việc kiểm tra từng thang máy và tìm ra các biện pháp an toàn, thực hiện từng bước Iheo hướng có chọn lọc dựa theo tản suất và mức độ nghiêm trọng của bắt kỳ một nguy hiểm riêng nào;

Danh mục rủi ro theo mức độ cao, trung bình và thấp cùng các phương thức hiệu chỉnh có thể áp dụng theo từng bước tách riêng nhằm loại bỏ các rủi ro.

Một vải thiết kế khác theo tiêu chuẩn hoặc quy định của quốc gia trước đây cỏ thể được chấp nhận với điều kiện chúng đạt được đền một mức độ an toàn tương đương.

Mục đích của tiêu chuẩn Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng như là hướng dẫn cho:

8) Cơ quan thẳm quyền quốc gia xác định được chương trình riêng của mình trong việc tiền hành từng bước thông qua một quá trình chọn lọc (xem Phụ lục A) một cách hợp lý và khả thi”) dựa trên các mức độ của rủi ro (rất cao, cao, trung bình và thắp) và tính toán các điều kiện về kinh té và xã hội.

bì Những người chủ sở hữu thang máy có thể thực hiện đúng trách nhiệm của mình theo quy định hiện hành (Vi dụ: Sử dụng hướng dẫn vận hành thiết bị).

e) Các đơn vị bảo trị và/hoặc các cơ quan kiểm tra thông báo cho các chủ sở hữu thang máy về mức độ an toàn thang máy của họ.

d) Các chủ sở hữu thang máy vẫn có thể tự nguyện nâng cấp hệ thống thang máy để phù hợp với €) mà không cần đến các quy định hiện hành này.

Khi kiểm tra việc lắp đặt các thang máy đang sử dụng có thể sử dung Phụ lục B để nhận biết được các nguy hiểm và phương thức hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, nếu có một tình huồng xảy ra nguy hiểm nào đó được tìm ra nhưng không được nhắc đến trong tiêu chuẩn này thì nên thiết lập một đánh giá rủi ro khác. Đánh giá rủi ro này nên dựa vào ISO 14798 (xem Thư mục tài liệu tham khảo).

” “Tính hợp lý và khả thí" được định nghĩa như sau: “Việc quyết định những gì là khả thi hợp lý, phải cân nhắc mức độ nghiệm trọng giữa rủi ro và tổn (hương với sự khó khăn và chí phi loại bỏ hoặc và giảm rủi ro đó. Trưởng hợp sự khó khăn và chỉ phí cao, việc đánh giá thận trọng rủi ro để chỉ ra rằng rủi ro này là tương đổi không nghiêm trọng và không cản phải thực hiện. Mặt khác, nếu rủi ro ở mức cao, phải thực hiện với bắt cứ chi phí náo

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6396-80:2013

Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng -—

Phần 80: Yêu cầu về cải tiền an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng

Safety rules for the constructions and installafions of lifts - Exisfing lifts —

Part 60: Rules for the improvement of safety of oxisting passenger and goods passengeor lifts

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc để cải tiền độ an toàn của thang máy đang sử dụng, với mục đích đạt đến một mức độ an toàn tương đương với thang máy lắp đặt mới bằng cách áp dụng quy định hiện nay về yêu cầu an toàn.

CHÚ THÍCH: Tùy vào một số điều kiện như thiết kế của tòa nhà, v.v.... không phải tắt cả các rường hợp đều có thể đạt đền được các quy định hiện hành về mức độ an toàn”.

1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho lắp đặt có định: - Thang máy điện, với bộ tời kéo bằng puly ma sát hoặc bằng thang cuốn cáp; - Thang máy thủy lực.

Áp dụng đối với những thang máy có số tằng xác định, có thiết kế cabin cho việc chở người hoặc chở hàng và người, và di chuyển theo ray dẫn hướng không lớn hơn 15 ° so với phương thẳng đứng.

4.3 Tiêu chuẩn này bao gồm việc cải tiền độ an toàn của các thang máy chở người vả chở hàng đang sử dụng cho các đồi tượng: sa) Người sử dụng;

b) Nhân viên bảo dưỡng và kiểm tra;

TCVN 6396-80:2013

c) Người bên ngoài giếng thang, buồng máy và buồng puly (nhưng ở cự ly gần);

d) Cho bất kỳ một người có thẳm quyền nào.

1.4 Tiêu chuần này không áp dụng cho:

a) Các thang máy với hệ thống dẫn động khác hơn so với các điều đã được quy định trong EN 81-1 hoặc TCVN 6396-2 (EN81-2);

b) Guồng nâng, thang máy trong hằm mỏ, thang máy trong các rạp hát, các thiết bị với các tời kéo, thang máy và thiết bị nâng cho các tòa nhà và các khu vực công cộng, các thiết bị nâng trên tầu thủy, các thang nâng cho trạm thám hiểm hoặc giản khoan trên biển, cho xây dựng và các thiết bị phục vụ cho bảo dưỡng;

c) Các thang máy khi độ nghiêng của ray dẫn hướng so với phương thẳng đứng vượt quá 18 °: d) Sự an toán trong suốt quá trình vận chuyển, lắp đặt, sữa chữa và tháo dỡ thang máy; 6®) Vận hành thang máy khi hỏa hoạn;

Tuy nhiên, tiêu chuẳn này có thể được xem như là một cơ sở tham khảo. 2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bó thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bó thì áp dụng phiên bản mới nhắt, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

CHÚ THÍCH: EN 81-1 và tắt cả các phản của bộ TCVN 6396 (EN 81) là quy định về thuật ngữ và định nghĩa. TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực — Yêu câu an toàn vô cầu tạo và lắp đặt.

TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.

TCVN 6398-70:2013 (EN 81-70:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo vả lắp đặt thang máy — Áp dụng riêng cho (hang máy chở người và thang máy chỏ người và hàng — Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy bao gồm cả người khuyết tật.

TCVN 6396-71:2013 (EN 81-71:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 71: Thang máy chống phá hoại khi sử dụng.

TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trờng hợp có cháy

TCVN 6396-80:2013 TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996/EN 294:1992), An toàn máy - Khoảng cách an toản đồ ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiềm. EN 81-1:1998”, Safety rulos for the construction and installation of lifts — Part 1: Electric lifts (Yêu câu an toàn về cầu tạo và lắp đặt - Phần 1: Thang máy điện). EN 1070:1998, Safety of machinery — Terminology (An toàn máy - Thuật ngỡ).

EN 81-21, Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng = Phần 21: Thang máy mới chở người và chở hàng trong các tỏa nhà hiện nay.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong EN 1070 và EN 81-1:1998, TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) vả các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Người được ủy quyền (authorised person)

Người được sự cho phép của chủ sở hữu thang máy để thực hiện các chức năng quy định.

3.2 Thang máy đang sử dụng (existing lift) Thang máy đang được chủ sở hữu sử dụng.

3.3 Độ chính xác chỉnh tầng (Ievelling accuracy)

Khoảng cách thẳng đứng tối đa giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tằng trong suốt quá trình chất tải và dỡ tải của thang máy.

3.4

Độ chính xác dừng tằng (stopping accuracy)

Khoảng cách thẳng đứng tối đa giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tằng khi ca bin dừng do hệ thống điều khiển tại tằng đền và các cửa được mở hoàn toản.

3.5

Chủ sở hữu thang máy (owner of the installation)

Người hoặc pháp nhân có thẳm quyền và chịu trách nhiệm về hoạt động của thang máy, bao gồm cả việc cứu hộ người bị mắc kẹt.

5 Hiện nay có TCVN 6395:1998 “Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt - Phần 1: Thang máy điện” được biên soạn dựa trên cơ sở EN 81-1:1998.

TCVN 6396-80:2013

4 Danh mục các nguy hiểm nghiêm trọng

Điều này đưa ra. tắt cả các nguy hiểm nghiêm trọng, các tình huống và sự có nguy hiểm, xác định là nghiêm trọng đồi với từng loại thang máy bằng đánh giá rủi ro và yêu cầu các hành động đề loại bó hoặc giảm rủi ro được quy định theo tiêu chuẩn này.

4.1 Các nguy hiểm nghiêm trọng được đề cập trong tiêu chuẳn này

Bảng 1 - Danh mục các nguy hiểm nghiêm trọng

sTTMếi nguy viêm nghiêm trọng/tình huống nguy hiểm “
Ị
—— cu"
TT -<
Các điều khoản -
Hiên quan _
xecó các vật liệu độc hại _ =514 _ |
_Người khuyết tật không thể hoặc bị bạn chế khả năng tiếp cận
thang máy _ Ễ Kê In
52.1 |
U
3Hệ thống truyền động có độ chính xác chỉnh tầng/ dừng tăng
km. ñ
5.2.2
-
4Không có hoặc không đủ bộ phận chống —— hoại i83.
5
_hợphỏa
Không có hoặc không đủ các chừc năng điều khiển trong trường ¡ ị
hoạn —__m II
5.4 |
.. I
|6 Baoche giếng thang bằng: —¬ váchcólỗ -_ ð.. 5514 Ñ
7.Bao che giếng thang bằng vách quá thắp co 5512
8cókhóatạilốivào giếng thangvàhốthang II=
552 |

r ni im. | „— _ |

7.Bao che giếng thang bằng vách quá thắp co 5512
8 lcókhóatạilốivào giếng thangvàhốthang II=
552 |
9! Không có tắm chắn thẳng đứng bên dưới ngưỡng cửa tằng5.5.3 |
|
i0
Đối trọng/khối lượng cân bằng không có bộ hãm an toàn trong 9
trường hợp phía dưới giếng thang có lối đi lại ĩ
5.5.4
—<:]
—
mm \
_m —+
Không có vách chắn hoặc không tương thích với hành trình của
_
đổi trọng/ khối lượng cân bằng _
5.5.5
Ñ —
12
_
Không có vách ngăn hồ thang hoặc không tương thích của các]
thang máy trong cùng giếng thang _ . |
5.5.6.1
w.
13 |
„
Không có vách chắn hoặc không tương thích của các thang mm.
tongcùnggiếngthang
5.5.6.2 |
=- |
114Không đủ khoảng không gian an toàn ở: nh giếng và chế .¬857 |
15Lốivảohốthangkhôngantoàn558 |
¡“16
_- _...
Không có thiết bị ngừng hoặc không tương] thích trong hồ thang
hoặc trong buồng puly
5.5.9 |
_—-—-
1L
....—.
¡18
Hệ thống chiếu sáng không có hoặc không đủ lỗ sáng ! trong giống
"thang .
5 5. 10 |
à _
Không có hệ thống báo động rong hồ thang và trên nóc con_- 6541
19
|
Không có phương tiện hoặc phương tiện không an toàn để tiếp
cận buồng máy hoặc buồng puly _ .-
5.6.1 |
_ _¬_
,Mặt sản trong buồng máy hoặc trong buồng puly trơn vượt562.
21 |Kíchthướcthôngthủytrong buồng máykhôngđủ563. |

TCVN 6396-80:2013

Bảng 1 (tiếp theo)

IieR®RBÀALU
L-
Mối nguy hiểm nghiêm trong! tình huống nguy hiểm
. mm Ñ
Các điều khoản
liênguan
22...
_-—
Không có hoặc bảo hộ không phù họp treng tông: mày và puly
“Skhicóchênhlệchcốtsàn
`
| 5.6.4
CICÔÔÔÔ)ÌJI|
23
_
Hệ thống chiếu sáng không phù ~ ong buông máy hoặc
buồng puly ==m
5.6.5
_ 24Thiết bị móc treo không _ thích sim s.^m
-
mm
5.6.6
„25Khoan lỗ ở cửa cabin và cửa tằng Ễ571.
| _ 26KẾ
Hệ thống treo có định cửa tằng không phù hợp _-
57.2
_ 27Kính ở các cánh cửa không phù hợp -5.7.3
28
_ .
Không có hoặc bảo vệ không tương thích cho cửa ng và cửa
cabin khi ngón tay bị mút trên mặt kính
5.7.4
\
„29hông có hoặc hệ thống chiếu sáng không hợp tý Ở ẻ các cửa.ii
5.7.5

| | | | —.Ị - | 1| _ | | -_ _ | | ] - | | | —

„29
1L.
hông có hoặc hệ thống sáng không hợp Ở cửa.
.stang
5.7.5
30
| =—
Không có thiết bi bảo vệ hoặc thiết bị bảo vệ không kẹp lý
c
nguồn cấp cho cửa hoạt động
—_.
5.7.6
| 31mm
Thiết bị khóa cửa tằng không an toàn ———_—_m
ii U
s. .
| 32Mở khóa cửa tằng mà không cần một công cụ đặc biệt nào| 1-5781
II. +Bao che giếng thang bằng các vách đột lỗ gần với khóa cửa |__
5782.
34 -Không cóthiếtbịkhóatựđộngtạicáccửalùaII. szg.
_35Đường dẫn hướng không tương thích giữa các cánh cửa tầng5710.
36Cửa tằng không cỏ độ bền chịu lửa phù hợp _"ải
_ 37Cửa cabin di chuyển trong khi cửa tằng vẫn mở5712.
38 ]tích sản cabin rộng so với tải trọng định mức của thang
n
5.8.1
„39Các tắm chắn chân. của cabin có độ dài không phù P. |5.8.2
„40 „Cabin không có cửa : ]m |58.3.
(L4. 1 Khóa không an toàn của cửa lật! trên nóc cabin___ = |5.8.4
| 42Độ bền của nóc cabin không đủ =_585
„ 43 —
Không cỏ hoặc không đầy đủ lan can trên-nóc cabin _
5.8.6
244Hệthốngthông giốtrongcabinkhôngđủ II587.
45: Hệ thống chiếu sáng trong cabin không hợplý -_— . 5g5.8.8.
46Hệ thống đèn khẩn cấp trong cabin không có hoặovi yếu588.2
47
k.. -
Không có hoặc vật bảo vệ không đầy đủ cho puly ma sát, puly
đối hướngvàđiaxích h HN
-
5.9.1
X —_
5.9.1
==
48
_
Không có hoặc sự bảo vệ không chắc chắn phông lại việc dây
cáp hoặc xích tuột khỏi puly ma sát, puly đối hướng hoặc đĩa
„xích
bị
¡
49
_¡
Không có hoặc thiết bị bảo vệ không đầy đủ chống lại: các vật mi
rơi vào puly ma sát, puly đổi hướng hoặc đĩa xích
5.9.1
Ñ

TCVN 6396-80:2013

Bảng 1 (két thúc)

s

Í sT
|
|
Mối nguy hiểm nghiêm trong? u/ tình huống nguy hiểm
4
Các điều khoản
- liên quan
50
|
__
|
:
Ô.51
Không có hoặc bộ hãm an toản hoặc bộ khống chế vượt tốc
trong thang máy điện khônghợplý mm
5.9.2
__Á . Ị
Không có hoặc công tắc chống chùng cáp của bộ khống chế
_vượt tốc không đảm bảo
HIN
5.9.3
|
52| Không có phương tiện bảo vệ chống lại việc vượt quá tốc độ của
eabin đối với thang máy có đối trọng
mm ]
5.9.4
'
LH
Thiết kế không tương thích của động cơ cho thang điệnmm
S94.5121
54Không có hoặc sự bảo vệ kém trong việc chống lại rơi tự do,
"vượt tốc \ và trôi ¡ tằng trong thang máy thủy lực ]m
5.9.5
-_
¡Ữ.55
_
. Đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được dẫn hướng bằng hai
Jdây cáp sm -
5.10.1
“m
g8
_.
Không có hoặc giảm chắn không đ đảm bảo
sơ.
-
5102
.Không có hoặc bộ ngắt cực hạn không đảm bảo5103
|Khoảng cách quá lớn giữa cabin và vách đối diện với lái vào
Bi: cabin mm . mm mm
65.11.1
—m
Y—-
__
Khoảng cách quá. rộng giữa cửa cabin và cửa tầng5142
T
”
_"Không có hoặc hệ thông cứu hộ khẩn cấp không đầy đủ5122.
“Không cóvanphân phối mm5123
m.Không có công tắc khởi động độc lập5.12.4 |
63
_.
Không có hoặc các thiết bị chống chùng cáp hoặc xích không
đảm bảo — - :
5.12.5 |
<_ <~
64Không có bộ giới hạng thời gian chạy sm
:
-
-
512.6
Không có hoặc thiết bị áp suát thấp hoặc không tương thích5127.
:
66
Không có đầy đủ hệ thống bảo vệ chồng lại điện giật, đánh dấu
cácthiết bị điện, các biểếnthôngbáo
513.1
-
67
Không có bảo vệ hoặc bảo vệ động cơ thang máy không đủ <=..
S132 }
]
1 68 _j
Không có công tắc chính có thể khóa đượcI
6133. II
“S
._69
Khôngcóbảovệchốngđảopha --,5141
70
|
Không có hộp điều khiển để kiểm tra và tui bị dừng trên néc] |
;cabin
5.14.2
—
__Không có hoặc không đầy đủ thiết bị báo động _....5143
Không có hoặc không đầy đủ hệ thống liên lạc giữa buồng máy
_và cabin (hành trình > Som) s.
5.144
—
._Không có hoặc không đây đủ thiết iết bị kiểm tra tải trong cabin5.14.5
Mắt: các bảng thông báo, các ghi nhãn và hướng dẫn vận hànhS515.

v

12

TCVN 6396-80:2013

4.2 Nguy hiểm nghiêm trọng không được đề cập trong tiêu chuản này

- Hỏa hoạn trong giếng thang, buồng máy vả buồng puly; - Các điều kiện về môi trường như là động đắt hay lũ lụt; - Khả năng tương thích điện từ;

- Bị cắt do các cạnh sắc.

5 Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ

5.1 Quy định chung

5.1.1 Các yêu cầu và biện pháp bảo vệ sau đây không phải là những biện pháp duy nhất. Các phương pháp khác cũng được chấp nhận nếu chúng mang lại một mức độ an toàn tương đương.

5.1.2 Một đánh giá rủi ro được tiền hành trên từng trưởng hợp theo các điều khoản an toàn không được đề cập trong tiêu chuẩn này.

5.1.3 Khi mà các yêu cầu theo tiêu chuẩn này không thể được đáp ứng và vẫn còn một rủi ro nào đó hoặc không thế tránh khỏi, thì phải tiến hành một quy trình thích hợp như các kỷ hiệu, các hướng dẫn và đảo tạo.

5.1.4 Các vật liệu độc hại như amiăng trong lớp gỗ che tường, cửa tầng, lớp sơn phủ của phỏng máy, v.v,... phải được thay thế bằng các vật liệu trên cơ sở bảo đảm mức tính năng tương đương (xem EN 81-1:1998 và 0.3.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

CHÚ THÍCH: Điều này phải được xem xét liên quan đến yêu cầu của từng quốc gia.

5.1.5 Đối với các yêu cầu cụ thể như khả năng tiếp cận, chống lại sự phá hoại và xử lý thang máy trong trường hợp hỏa hoạn, phải kiểm tra các điều kiện trong tỏa nhà để xem điều gì là phù hợp với thực tế đề áp dụng cho thang máy.

5.1.6 Nếu thang máy đã được nâng cấp bằng một trong các biện pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này, thì cũng phải xem xét đền các hệ quả đối với những bộ phận khác của thang máy.

5.2 Các yêu cầu về khả năng tiếp cận

5.2.1 Quy định chung

Nơi các thang máy đang sử dụng mà được sử dùng cho cả người khuyết tật thì phải xem xét các yêu cầu trong TCVN 6398-70 (EN 81-70). Các yêu cầu này là cơ sở cho việc đánh giá rủi ro theo từng trường hợp.

5.2.2 Độ chính xác chỉnh tằng và dừng tằng

Độ chính xác của việc dừng tằng và chỉnh tằng đóng vai trò rất quan trọng và phải phù hợp với 5.3.3 TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003):

TCVN 6396-80:2013

- Độ chinh xác lúc dừng tằng của thang máy phải là ‡ 10 mm;

- Độ chính xác chỉnh tằng phải duy trì ‡ 20 mm.

CHỦ THÍCH: Tắt cả những điều nêu trên nên áp dụng cho mọi thang máy.

5.3 Các yêu cầu chống lại sự phá hoại

Khi các thang máy được lắp đặt trong một môi trường là đối tượng của sự phá hoại, phải xem xét các yêu cầu trong TCVN 6396-71 (EN 81-71). Các yêu cầu này là cơ sở cho việc đánh giá rủi ro theo từng trưởng hợp.

5.4 Xử lý thang máy trong trưởng hợp hỏa hoạn

Khi các biện pháp an toàn chống hỏa hoạn đòi hỏi phải được điều chỉnh lại, thì phải xem xét các yêu cầu của TCVN 6396-73 (EN 81-73). Các yêu cầu này là cơ sở cho việc đánh giá rủi ro theo từng trưởng hợp.

5.5 Giếng thang 5.5.1 Bao che giếng thang

5.5.1.1 Các bao che giếng thang nghiêng trong 5.2 EN 81-1:1998 hoặc 5.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) có thể được khoan lỗ nhưng phải đáp ứng các yêu cầu trong 4.5.2 của TCVN 6720:2000 (iSO 13852:1998).

§.5.1.2 Kích thước của bộ phận bao che phải phù hợp với 5.2.1.2 EN 81-1:1998 hoặc 5.2.1.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1992).

5.5.2 Cửa kiểm tra và cửa cứu hộ ở giếng thang, lồi vào hồ thang

Các thiết bị khóa vả các thiết bị điện an toàn kèm theo của bất kỳ cánh cửa nảo phải phù hợp 5.2.2.2 EN 81-1:1998 hoặc 5.2.2.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.5.3 Vách giếng thang

Vách giếng thang bên dưới mỗi ngưỡng cửa tằng, phải phù hợp 5.4.3 EN 81-1:1998 hoặc 5.4.3 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.5.4 Bảo vệ cho bắt kỳ khoảng trống có thể tiếp cận nào bên dưới cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng.

Nếu có các khoảng trồng có thể tiếp cận bên dưới cabin, đối trọng hoặc khói lượng cân bằng, phải phù hợp với 5.5 EN 81-1:1998 hoặc 5.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) khi:

a) Cột trụ kéo dài đến tận nền hoặc;

b) Đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được trang bị bộ hãm an toàn.

14

TCVN 6396-80:2013 5.5.5 Vách ngăn đối trọng hoặc khối lượng cân bằng

Khu vực di chuyển của đối trọng hoặc khối lượng cân bằng phải được bảo vệ bằng một vách ngăn phù hợp trong hồ thang. Điểm nào của vách ngăn không phù hợp thi phải thay đổi cho phù hợp với 5.6.1 EN 81-1:1998 hoặc 5.6.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.5.6 Vách ngăn

5.5.6.1 Khi có các thang máy liền kè trong một giếng thang thông thường, phải lắp đặt một vách ngăn trong hồ thang phù hợp với 5.6.2.1 EN 81-1:1998 hoặc 5.6.2.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.5.6.2 Khi giếng thang có nhiều thang máy, phải kiểm tra đảm bảo khoảng cách nắm ngang giữa mép ngoài của nóc cabin và bắt kỳ bộ phận di chuyển nào của thang máy liền kề phải lớn hơn 05m.

Nếu điều này không đáp ứng được thì phải làm vách ngăn với chiều cao tương đương với giếng thang phù hợp với 5.6.2.2 EN 81-1:1998 hoặc 5.6.2.2 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.5.7 Khoảng không gian của đỉnh giếng và hó thang

Khi khoảng không gian của đỉnh giếng và/hoặc của hồ thang không phù hợp với:

a) 5.7.1,5.7.2 và 5.7.3.3 EN 81-1:1998 (cho thang máy điện) hoặc

b) 5.7.1 và 5.7.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) (cho thang máy thủy lực).

thì phải áp dụng các yêu cầu liên quan trong EN 81-21.

5.5.9 Lối vào hồ thang

Hồ thang phải có một lồi vào và lồi ra với độ an toàn thích hợp, phù hợp với 5.7.3.2 EN 81-1:1999, hoặc 5.7.2.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.5.9 Các thiết bị dừng ở hồ thang và buồng puly

Hồ thang và buồng puly phải có các thiết bị ngắt phù hợp với 5.7.3.4 vả 6.4.5 EN 81-1:1998 hoặc 9.7.2.5 và 6.4.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998),

5.5.10 Hệ thống chiếu sáng của giếng thang

Giếng thang phải có một hệ thống chiếu sáng thích hợp. Khi hệ thống chiều sáng không tương thích thì hệ thống chiều sáng phải được lắp đặt phù hợp quy định trong 5.9 EN 81-1:1998 hoặc 5.9 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.5.11 Giải cứu khẳn cấp cho những người làm việc trong giếng thang

Nếu có rủi ro cho người đang làm việc và mắc kẹt trong giếng thang mả không có một sự hỗ trợ nào đề thoát ra được, phải lắp đặt các thiết bị báo động phù hợp với 5.10 EN 81-1:1998 hoặc 5.10 và 5.14.3 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

15

TCVN 6396-80:2013 5.6 Các buồng máy và buồng puly 5.6.1 Lối vào buồng máy và buồng puly

Việc đánh giá vị trí của tình huống nguy hiểm phải được tiền hành để đưa ra một mức độ an toản nhất định cho buồng máy và buồng puly, theo quy định trong 6.2 EN 81-1:1998 hoặc 6.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.6.2 Sàn của buồng máy và buồng puly

Sản của buồng máy và buồng puly phải là loại không trơn, phù hợp 6.3.1.2 và 8.4.1.2 EN 81-1:1998 hoặc 6.3.1.2 và 6.4.1.2 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.6.3 Kích thước thông thủy của buồng máy

Duỏng máy phải được kiểm tra sao cho các kích thước thông thủy theo chiều ngang phải phù hợp với 6.3.2 EN 81-1:1998 hoặc 6.3.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

Nếu vấn đề về kích thước mà không bảo vệ được cho các thiết bị di chuyển thi phải thay đồi cho phù hợp với Bảng 4 TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1998). 5.6.4 Sàn buồng máy và bậc lên xuống

Việc đánh giá vị trí của tình huống nguy hiểm phải đảm bảo sàn buồng máy và các bậc lên xuống phải đạt mức an toản như quy định trong 6.3.2.4 và 6.3.2.5 EN 81-1:1998 hoặc 6.3.2.4 và 6.3.2.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.6.5 Hệ thống chiều sáng trong buồng máy và buồng puly

Hệ thống chiều sáng trong buồng máy và buồng puly phải thích hợp. Nếu chưa tương thích thì hệ thống này phải phù hợp với 6.3.6 và 6.4.7 EN 81-1:1998, hoặc 6.3.6 vả 6.4.7 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). 5.6.6 Móc treo

Các thanh đỡ hoặc móc treo hiện hành trong các buồng máy hoặc giếng thang phải được kiểm tra để đảm bảo an toàn khi sử dụng, được đặt ở vị trí thích hợp, và được chú ý với tải làm việc an toàn.

5.7 Cửa tằng và cửa cabin

5.7.1 Cửa tằng và cửa ca bin có đục lỗ

Các cửa tằng và cửa cabin phải được đục lỗ phù hợp 7.1 và 8.6.1 EN 81-1:1998 hoặc 7.1 và 8.6.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

16

TCVN 6396-80:2013 5.7.2 Cố định cửa tằng

Đề tránh hiện tượng các cánh cửa rơi vào giếng thang, mỗi chỉ tiết lắp cửa tằng (vi dụ: vít, dẫn hướng chân cửa, bánh xe treo cánh cửa,...) phải chống lại các lực ép vả sự trật bánh xe như đã được quy định trong 7.2.3.1 và 7.4.2.1 EN 81-1:1998 hoặc 7.2.3.1 vả 7.4.2.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.7.3 Sử dụng kính trong các cửa cabin và cửa tằng

Các cửa tằng và cửa cabin bằng kính thì kính phải được kiểm tra chắt lượng phù hợp hoặc có mức an toàn tương đương với 7.2.3.2, 7.2.3.3., 7.2.3.4, 8.6.7.2, 8.6.7.3 và 8.6.7.4 EN 81-1:1998 hoặc 7.2.3.2, 7.2.3.3, 7.2.3.4, 8.6.7.2, 8.6.7.3 và 8.6.7.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81 -2:1998).

Nếu không thì:

a) Thay đổi kính như được quy định trong Phụ lục J EN 81-1:1998 hoặc Phụ lục J TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), hoặc

b) Kích thước của ô cửa kính phải được giảm xuống đến mức độ phù hợp với 7.6.2 EN 81-1:1998 hoặc 7.6.2 TOCVN 6396-2:2009 (EN 81-2-1998), hoặc

c) Cửa kính phải được loại bỏ và thay thế bằng một cửa cứng, có biển báo “cabin” trên mỗi cửa tằng để người sử dụng có thể biết chính xác vị tri của cabin. :

CHÚ THÍCH: Giải pháp đã được chấp nhận phải được cân nhắc đến các quy định quốc gia vẻ phòng chảy chữa cháy trong tòa nhà.

5.7.4 Các cửa cabin và các cửa tằng lùa ngang có kính

Cửa cabin và các cửa tầng lùa ngang làm từ kính phải phù hợp với 7.2.3.6 vả 8.6.7.9 EN 81-1:1998 hoặc 7.2.3.6 hoặc 8.6.7.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) để bảo vệ chóng được việc mút bàn tay trẻ em vào mặt kính.

5.7.5 Chiếu sáng tại cửa tằng

Hệ thống chiếu sáng tại cửa tằng trong vùng lân cận của cửa tầng phải phù hợp với 7.6.1 EN81-1:1998.

5.7.6 Biện pháp bảo vệ chống va đập tử hoạt động của cửa cabin và cửa tằng lùa ngang

Tất cả các thang máy được đưa vào sử dụng cần có các thiết bị bảo vệ cửa phải phù hợp với 7.5.2.1.1 và 8.72.1.1 EN 81-1:1998 hoặc 7.5.2.1.1 và 8.7.2.1.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

Nếu thang máy đang sử dụng cũng được dùng để phục vụ cho người khuyết tật, thì phải đáp ứng các yêu cầu trong 5.2.3 và 5.2.4 TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003).

CHÚ THÍCH: 5.2.3 và 5.2.4 TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003) đưa ra mức cải tiền của các giải pháp mang tính hoàn thiện.

17

TCVN 6396-80:2013 5.7.7 Thiết bị khóa Tắt cả các thiết bị khóa cửa tằng phải có một mức an toàn tương đương với EN 81-1 hoặc

TCVN 6396-2 (EN 81-2). Khi không đáp ứng được các yêu cầu đó thì chúng phải được thay thẻ bằng thiết bị khóa phù hợp với 7.7 EN 81-1:1998 hoặc 7.7 TCVN 6396-2: 2009 (EN 81-2:1998).

CHỦ THÍCH: Thiết bị khóa hiện hành theo EN 81-1 và TCVN 6396-2 (EN 81-2) phiên bản trước năm 1998 với đỏ gài khớp là 5 mm cũng được xem là có mức an toàn tương đương.

5.7.8 Mở khóa các cửa tằng

5.7.8.1 Việc mở khóa khẩn cấp một cánh cửa tằng chỉ có thể được tiền hành bằng một công cụ đặc biệt (ví dụ: một chiếc chìa khóa hình tam giác theo 7.7.3.2 EN 81:1998 hoặc 7.7.3.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

Phải áp dụng các biện pháp bổ sung phù hợp (5.3) của TCVN 6396-71 (EN 81-71) trong các tòa nhả có những vật gây hư hỏng thang máy hoặc nơi mà hiện tượng trượt thang máy có thẻ xảy ra.

5.7.8.2 Để ngăn ngừa việc có ý sử dụng sai các thiết bị khóa cửa tằng, phải ngăn chặn những người không có thắm quyền tiếp cận được từ*bên ngoài của giếng thang.

5.7.9 Tự động đóng cửa tầng lùa ngang

Cửa tằng lùa ngang được kéo bằng cửa cabin phải có một thiết bị khép tự động phù hợp với đoạn cuối của 7.7.3.2 EN 81-1:1998 hoặc 7.7.3.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.7.10 Cửa lùa nhiều cánh

Cửa lùa nhiều cánh phải phù hợp 7.7.6 EN 81-1:1998 hoặc 7.7.6 TCVN 6396-2:2009 EN81-2:1998.

5.7.11 Khả năng chịu lửa của cửa tảng

Mức độ chịu lửa của cửa tằng đối với các tòa nhà phải phù hợp với các quy định quốc gia hoặc quy định địa phương đó.

5.7.12 Cửa tằng có bản lề kết hợp với vận hành của các cửa cabin lùa ngang Cửa cabin chỉ hoạt động khi các cửa tằng đã được đóng. 5.8 Cabin, đối trọng và khối lượng cân bằng

5.8.1 Diện tích hữu ích của cabin, tải định mức

Diện tích của sản cabin phải phù hợp 8.2 EN 81-1:1998 đối với thang mày điện và 8.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) đối với thang máy thủy lực. Nếu không phù hợp với các yêu cầu trên thì phải áp dụng các biện pháp thích hợp khác, vi dụ:

Giảm diện tích hữu ích của sản cabin, hoặc

18

TCVN 6396-80:2013 - Hạn chế việc sử dụng chỉ dành cho người đã được hướng dẫn, hoặc

- . Kiểm tra mục đích sử dụng của thang máy.

5.8.2 Tránh rủi ro người bị rơi vào giếng thang (tấm chắn chân cửa cabin)

Cabin phải có một tắm chắn chân cửa phù hợp 8.4 EN 81-1:1998 hoặc 8.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). Nếu các yêu cầu này không thể thực hiện được, thì phải phù hợp với EN 81-21 (ví dụ: tắm chắn lồng vào nhau).

5.8.3 Cabin không có cửa Nếu cabin không có cửa thì phải thực hiện các yêu cầu bổ sung sau. Hoặc:

a) một cánh cửa cabin hoạt động bằng điện phải phù hợp 8.6, 8.7, .8.8, 8.9 và 8.10 EN 81-1:1998 hoặc 8.6, 8.7, .8.8, 8.9 và 8.10 TCVN 6396-2:2009 EN 81-2:1998, hoặc

b) một cánh cửa cabin mở bằng tay phải phù hợp 8.6, 8.7.1, 8.9 và 8.10 EN 81-1:1998 hoặc 8.6, 8.7.1, 8.9 và 8.10 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). 6.8.4 Khóa cửa sập cứu hộ trong cabin

Nếu cửa sập cứu hộ trên nóc cabin đã phù hợp thì các thiết bị khóa của nó phải phù hợp 8.12.4.2 EN 81-1:1998 hoặc 8.12.4.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.8.5 Độ bền của nóc cabin và cửa sập cứu hộ

Nóc cabin và cửa sập cứu hộ phải phù hợp 8.13.1 EN 81-1:1998 hoặc 8.13.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) .

5.8.6 Bảo vệ trên nóc cabin

Nóc cabin phải được kiểm tra sao cho đảm bảo được khoảng cách tự do của mặt phẳng nằm ngang bên cạnh vả vuông góc với mép bên ngoài không vượt quá 0,30 m. Nếu không đúng như trên thì phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây:

a) nóc cabin phải được mở rộng ra sao cho khoảng cách tự do nhỏ hơn 0,30 m;

b) lắp lan can trên nóc cabin phải phù hợp 8.13.3 EN 81-1:1998 hoặc 8.13.3 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) hoặc EN 81-21;

c) phải lắp vách ngăn đủ chiều cao để sao cho khoảng cách tự do nhỏ hơn 0,30m.

5.8.7 Hệ thống thông gió của cabin

Hệ thống thông gió của cabin phải phù hợp với các quy định quốc gia. Khi không có quy định quốc gia hiện hành, phải áp dụng 8.16 EN 81-1:1998 hoặc 8.16 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

19

TCVN 6396-80:2013 5.8.8 Hệ thống chiếu sáng và chiều sáng khẩn cấp trong cabin

5.8.8.1 Cabin phải thường xuyên có đèn chiếu sáng. Nếu hệ thống này không đủ, phải tuân theo 8.17.1, 8.17.2. 8.17.3 EN 81-1:1998 hoặc 8.17.1, 8.17.2, 8.17.3 TCVN 6396-2:2009 (EN81-2:1998).

5.8.8.2 Phải cung cấp hệ thống chiếu sáng khẳn cấp phù hợp với 8.17.4 EN 81-1:1998 hoặc . 8.17.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.9 Hệ thống treo, cáp bù và bảo vệ vượt tắc

5.9.1 Bảo vệ puly kéo, puly đổi hướng và đĩa xích

Puly kéo, puly đổi hướng và đĩa xích phải được bảo vệ theo 9.7 EN 81-1:1998 hoặc 9.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.9.2 Bộ hãm an toàn và bộ khống chế vượt tốc của thang máy điện Tắt cả các thang máy điện đều phải có bộ hãm an toàn được kiểm soát bởi bộ khống chế vượt tắc.

Toàn bộ hệ thống bao gồm bộ hãm an toàn và bộ khống chế vượt tắc phải được kiểm tra tính tương thích và phải thực hiện thử nghiệm để đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác. Nếu không thi phải điều chỉnh hệ thống (mả không làm ảnh hưởng đến các thiết bị an toàn), hoặc nếu việc điều chỉnh là không thể thì phải lắp một bộ hãm an toàn được kiểm soát bởi một bộ không chế vượt tốc phù hợp với 9.8 và 9.9 EN 81-1:1998.

5.9.3 Thiết bị căng cáp bộ khống chế vượt tốc

Thiết bị căng cáp của bộ khống chế vượt tốc được điều chỉnh tương thích với thiết bị điện an toán phù hợp với 9.9.11.3 EN 81-1:1998 hoặc 9.10.2.10.3 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.9.4 Cabin vượt tốc di chuyền đi lên không kiểm soát được khi cừa cabin mờ Các thang máy điện phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Các thang có đối trọng phải được trang bị một thiết bị bảo vệ chống vượt tốc chiều lên của cabin, phủ hợp 9.10 EN 81-1:1998.

b) Các thang máy phải phù hợp với phanh tác động kép như trong 5.12.1 của tiêu chuẩn này.

c) Các thang máy không có độ liên kết cao giữa phạnh và puly kéo, phải có các thiết bị bảo về khống chế sự di chuyển lên hoặc di chuyển xuống không kiểm soát được của cabin khi cửa bị mở hoặc máy kéo phải được thay thế bởi một loại máy như đã nêu trong EN 81-1.

CHÚ THÍCH 1: Việc đánh giá các yêu cầu từ a) đến c) nên được thực hiện trên cơ sở từng trường hợp đẻ tỉnh toán từng yếu tế riêng. ví dụ: chịu lực của trục puly kéo, thiết kế phanh, vận tốc di chuyển định mức, trị số cực đại của tải cản bằng, hành trình, khoảng không gian đỉnh giếng, chiều cao của cabin, tỷ số truyền của hộp giảm tốc, thiết kế của trục vít bánh vít, tự hãm của bánh vit, tuổi thọ của máy, tàn suất sử dụng....

20

TCVN 6396-80:2013 CHÚ THÍCH 2: Danh mục dưới đây đưa ra chỉ dẫn cho các thiết bị bảo vệ chóng lại sự di chuyển không kiếm soát của cabin: a) Nhẳm phát hiện ra ngay di chuyển không kiểm soát ở đầu bền đỗ với cửa tằng không khóa và cửa cabin không đöng; b) Kich hoạt trước khi cabin rời khỏi vùng mở khóa; c) Hoạt động trong cabin, hoặc đối trọng, hoặc hệ thống dây cáp, hoặc puly kéo; d) Dừng cabin ngay tại khoảng cách không lớn hơn 0,90 m so với cửa tảng; e) Dừng cabin với độ trễ tói đa là 1 g; f) Yêu cầu sự can thiệp của một người có thẳm quyền đẻ giải quyết.

5.9.5 Bảo vệ thang máy thủy lực chống lại cabin rơi tự do, đi xuống với tốc độ quá mức vả trôi tụt tằng

5.9.5.1 Việc lắp đặt phải được kiểm tra và thử nghiệm để đảm bảo nó được báo vệ chồng lại việc ca bin bị rơi tự do, đi xuống với tốc độ quá mức và trôi tụt tằng. Nếu không, thang máy phải được lắp đặt một tổ hợp các thiết bị an toàn phù hợp 9.5 và Bảng 3 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

§.9.5.2 Khi trang bị một hệ thống các thiết bị điện chồng dão, nó phải bao gồm cả việc tự động trở về bền đỗ thắp nhắt phù hợp với 14.2.1.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). 5.10 Ray dẫn hướng, giảm chắn, và cõng tắc cực hạn

5.10.1 Đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được dẫn hướng bằng cáp

Khi đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được dẫn hướng chỉ bằng hai sợi cáp, hệ thống dẫn hướng phải:

a) Được thay thế bằng các ray bằng kim loại cứng phù hợp với 10.1 EN 81-1:1998 hoặc b) Được nâng cắp lên thành bốn sợi cáp.

5.10.2 Giảm chấn

Thang máy phải được trang bị hệ thống giảm chắn tương thích hoặc các thiết bị tương đương. Nếu không có hệ thống này, chúng phải được trang .bị các hệ thống giảm chấn phù hợp 10.3 EN 81-1:1998 hoặc 10.3 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.10.3 Công tắc cực hạn

Thang máy phải được trang bị các công tắc cực hạn phù hợp 10.5 EN 81-1:1998 hoặc 10.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.11 Khoảng cách giữa cửa cabin và cửa tằng

5.11.1 Khoảng cách nằm ngang giữa bề mặt bên trong của giếng thang và ngưỡng cửa, khung cửa cabin hoặc mép khép cửa của các cánh cửa lùa của cabin phải phù hợp 11.2 EN 81-1:1998, 21

TCOVN 6396-80:2013

hoặc 11.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). Nếu không, phải lắp đặt một thiết bị khóa cửa cabin hoặc thiết bị để giảm khoảng cách phù hợp với 8.9.3 hoặc 11.2.1 EN 81-1:1998 hoặc 8.9.3 hoặc 11.2.1 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.11.2 Người không được phép đứng ở giữa khoảng cửa khi cabin và các cửa tằng đã đóng, hoặc đi vào giữa các cửa khi cabin và các cửa tằng đang mở. Điều nảy được đảm bảo khi các khoáng cách này phù hợp với 11.2.3 hoặc 11.2.4 EN 81-1:1998 hoặc 11.2.3 hoặc 11.2.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.12 Máy dẫn động

5.12.4 Phanh cơ-điện (thang máy điện) Phanh cơ-điện phải phù hợp với 12.4.2 EN 81-1:4998. 5.12.2 Hoạt động cứu hộ khẳn cấp

Thang máy phải được trang bị một hệ thống cứu hộ khẳn cấp, phù hợp 12.5 EN 81-1:1998 hoặc 12.9 TCVN 6398-2:2009 (EN 81-2:1998).

Tắt cả các hệ thống cứu hộ khẳn cấp phải được trang bị có kèm theo các hướng dẫn một cách rõ ràng như quy định trong 16.3.1 EN 81-1:1998 hoặc 16.3.1 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.12.3 Van phân phối (thang máy thủy lực)

Hệ thống thủy lực phải bao gồm một van phân phối giữa kích và thiết bị tạo lực như quy định trong 12.5.1 EN 81-1:1998. Van này phải được đặt trong buồng máy.

5.12.4 Dừng máy và kiểm tra vị trí dừng máy

Phải có các phương tiện dừng như quy định trong 12.7 EN 81-1:1998 hoặc 12.4 EN 81-2:1998.

5.12.5 Thiết bị điện an toàn chống chủng cáp hoặc chủng xích

Thiết bị chống chùng cáp/xich của hệ thống treo phải phù hợp 9.5.3 và 12.9 EN 81-1:1998 hoặc 12.13EN81-2:1998.

5.12.6 Bộ hạn chế thời gian chạy

Tắt cả thang máy phải hoạt động kết hợp chặt chẽ với một bộ hạn chế thời gian chạy phù hợp với 12.10 EN 81-1:1998 hoặc 12.12 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.127 Thiết bị áp suất thắp trong xy lanh (thang máy thủy lực)

Tắt cả các thang máy thủy lực hoạt động trực tiếp và các thang máy thủy lực hoạt động gián tiếp nơi mà các kích không được gắn chặt với cabin phải được cung cấp một thiết bị áp suắt tháp điều khiển bằng tay, tuân theo các yêu cầu của 12.19.1.5 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).

22

TCVN 6398-80:2013 5.13 Lắp đặt thiết bị điện Những điều sau đây chỉ ra các tình huống nguy hiểm thường gặp đối với việc lắp đặt điện. Tuy nhiên, vẫn còn các tình huống nguy hiểm cụ thể khác, ví dụ như: các mồi nói và dây nỗi hiện hành, bắt kỳ rủi ro nào về điện giật hoặc cầu nối của một mạch an toàn. Những tình huồng này phải được kiếm tra trên nguyên tắc từng trường hợp, sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro khi thực hiện việc kiểm tra xem xét theo Phụ lục B trong tiêu chuẩn đang sử dụng tại thời điểm lắp đặt thang máy.

5.13.1 Bảo vệ chống điện giật Phải đáp ứng các yêu câu sau:

2) Các thiết bị điện khi lắp đặt phải có vỏ bọc, phù hợp với 13.1.2 EN 81-1:1998 hoặc 13.1.2 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998) nhằm tạo ra một cấp độ bảo vệ ít nhất là bằng IP 2X.

b) Khi các cực vẫn còn có điện mà công tắc chính đã tắt, việc đánh dấu được quy định trong 13.5.3.3 EN 81-1:1998 hoặc 13.5.3.3 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998) phải tương thích với việc đầu các cực đó nếu như hiệu điện thế vượt quá 50 V.

c) Nhóm các bộ điều khiến phải được kiểm tra để đảm bảo rằng có một biến cảnh báo cho các nhân viên bảo trì biết, khi mà nguồn chính của mỗi thiết bị điều chỉnh riêng lẻ đã bị ngắt vẫn có thể còn một nguồn hiệu điện thế nào đó.

5.13.2 Bảo vệ động cơ của thang máy

Động cơ của thang máy phải được kiểm tra để có sự bảo vệ thích hợp. Nếu như việc bảo vệ này không tương thích, thì các thiết bị bảo vệ phải phù hợp với 13.3.1, 13.3.2 và 13.3.3 EN 81-1:1998 hoặc 13.3.1, 13.3.2. vả 13.3.3 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.13.3 Thiết bị ngắt mạch chính

Các thiết bị ngắt mạch chính có thể khóa được như được quy định trong 13.4.2 EN 81-1:1998, hoặc 13.4.2 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.14 Bảo vệ chống hư hỏng về điện, điều khiển, điều khiển ưu tiên

5.14.1 Bảo vệ đảo pha

Việc lắp đặt phải được kiếm tra để đảm bảo rằng hiện tượng đảo pha đã được đẻ cập trong 14.1.1 j) EN 81-1:1998 hoặc 14.1.1.1 j) TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998) không phải là nguyên nhân chính làm sai lệch chức năng và gây nguy hiểm cho thang máy.

5.14.2 Hộp điều khiển kiểm tra và cơ cầu dừng

Mỗi nóc cabin phải được trang bị:

a) Một hộp điều khiển kiểm tra phù hợp với 14.2.1.3 EN 81-1:1998 hoặc 14.2.1.3 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998), và

23

TCVN 6396-80:2013

b) Một cơ cấu dừng phù hợp 14.22 EN 81-1:1998 hoặc 14.2.2 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.14.3 Cơ cấu báo động khẳn cắp

Phải lắp đặt một cơ cấu báo động khẳn cấp cho phép trao đổi thông tin hai chiều phù hợp với 14.2.3 EN 81-1:1998, hoặc 14.2.3 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998). Các yêu cầu trong TCVN 6396-28 (EN 81-28) phải được xem xét.

5.14.4 Thông tin liên lạc giữa cabin và buồng máy

Nếu không có bắt kỳ một thiết bị trực tiếp nào thông tin liên lạc bằng âm thanh giữa cabin vả buồng máy thì phải lắp đặt một hệ thống liên lạc nội bộ giữa hai bộ phận hoặc thiết bị tương tự phù hợp với 14.2.3.4 EN 81-1:1998 hoặc 14.2.3.4 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.14.5 Kiểm soát tải

Để tránh rủi ro khi cabin quá tải, phải lắp đặt một thiết bị kiểm soát tải phù hợp với 14.2.5 EN 81-1:1998 hoặc 14.2.5 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).

5.15 Thông báo, ghi nhãn và hướng dẫn vận hành

Việc lắp đặt phải được cung cấp cùng với các thông báo, ghi nhãn và hướng dẫn vận hành như đã được quy định trong:

a) 15.2.1, 15.3, 15.4, 15.5.1, 15.5.3, 15.7, 15.11 và 15.15 EN 81-1:1998, hoặc

b) 15.2.1, 15.2.5, 15.3, 15.4, 15.5.1, 15.5.3, 15.7, 15.11, 15.15, 15.17 và 15.18 TCOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).

6 Kiểm tra các biện pháp an toàn và/ hoặc các thiết bị bảo vệ

Sau khi sữa chữa thang máy, trước khi đưa trở lại hoạt động, thang máy phải được kiểm tra và thử nghiệm cho phù hợp với Phụ lục E.2 EN 81-1:1998, hoặc Phụ lục E.2 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998) hoặc các quy định quốc gia.

Việc sửa chữa một bộ phận cụ thể có thể có những liên quan đến sự an toàn hoặc chức năng của các bộ phận liên quan khác. Do đó việc kiểm tra và thử nghiệm sau khi sửa chữa không chỉ giới hạn trong các bộ phận được sửa chữa mà phải bao gồm các bộ phận và hệ thống chịu các ảnh hưởng của việc bổ sung này.

7 Thông tin cho sử dụng

Phải cung cấp các tải liệu liên quan đối với các bộ phận đã được thay thế và hoản thiện phù hợp với Điều 5 của tiêu chuẩn nảy.

24

TCVN 6396-80:2013 Phụ lục A (Tham khảo) Phương pháp thực hiện TCVN 6396-80 (EN 81-80)

Tắt cả các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cấp các thang máy đang sử dụng để đạt đền mức gọi là "chuẩn mực” đã được liệt kê trong Điều 5 của tiêu chuẩn này. Mặc dù việc nâng cấp ngay tắt cả các thang máy đang sử dụng để đạt đến mức là “chuẩn mực” có ý nghĩa trên phương diện về tính an toàn nhưng lại có thể không thực hiện được trong một khoảng thời gian ngắn, lý do chủ yếu là vắn đề kinh tề.

Tiêu chuẩn này không thể hạ thấp các yêu cầu bắt buộc về các biện pháp được tiến hành ở loại thang máy nào vả trong khoảng thời gian sử dụng nào. Các bắt buộc cho thang máy đang sử dụng là quy định theo quốc gia đó. Các quy trình được mô tả trong phụ lục nảy là nhằm mục đích hỗ trợ cho việc thiết lập quy định quốc gia nhằm tăng cường độ an toàn của thang máy đang sử dụng bằng cách chỉ ra làm thế nào để nhận biết và đánh giá các tình huồng nguy hiếm hiện có vả làm thế nảo đề phân loại các mức ưu tiên để áp Uụng các biện pháp cần thiết giảm rủi ro và nguy hiểm.

A.1 Nhận biết các tình huống nguy hiểm

Phụ lục B bao gồm danh mục kiểm tra có thể được sử dụng cho việc nhận biết các tình huồng nguy hiểm liên quan đến một thang máy cụ thể. Danh mục này bao gồm các tình huống nguy hiểm đã được nêu trong 4.1 của tiêu chuẩn này. Các tình huống nguy hiểm đã được đề cập ở đây được liệt kê dựa trên cơ sở các kinh nghiệm đúc kết từ các tai nạn đã được ghi nhận (lưu lại cũng như các đánh giá rủi ro cụ thẻ. “Chuẳn mực” về sự an toàn của nền công nghiệp thang máy Châu Âu trong những thập kỷ qua được xem như một nền tảng. Vẫn có thể có tình huống nguy hiểm khác đối với các thang máy quá cũ hoặc thang máy với công nghệ đặc biệt không được đẻ cập trong tiêu chuẩn nảy. Trong trường hợp nảy phải có các đánh giá rủi ro bổ sung đối với các thang máy.

Việc nhận biết tình huồng nguy hiểm có thể được đưa ra trong khi tiền hành bắt kỳ một cuộc khảo sát định kỷ nào hoặc bắt kỳ một cuộc kiểm tra đặc biệt nào đối với một công trình lắp đặt nhắt định, nhưng chỉ có những người được đào tạo bài bản vả có khả năng kỹ thuật mới được phép thực hiện những cuộc khảo sát này. Đây có thể là chủ đề đồi với các quy định của quốc gia.

A.2 Đánh giá các tình huống nguy hiểm

Các tình huống nguy hiểm như đã liệt kê trong 4.1 là chủ đề cho việc đánh giá rủi ro trong quá trình xây dựng tiêu chuẳn này.

Việc đánh giá rủi ro dựa trên cơ sở của việc giả định rằng thang máy đang sử dụng không có hoặc có thiết bị không phù hợp để ngăn chặn các tình huống nguy hiềm.

25

TCVN 6396-80:2013

Bảng A.1 chỉ ra thông tin các rủi ro căn bản có thể xuất hiện trong các thang máy đang sử dụng. điều mà không đạt đến mức an toàn "chuẳn mực” hiện hành ngày nay của thang máy phù hợp với EN 81-1 và Bộ TCVN 63898 (EN 81).

Trong thông tin về rủi ro thang máy ở Phụ lục A, một số sự có xuất hiện đến hai lần. Nên tảng cho việc đánh giá kép nảy là một vải tình huồng nguy hiểm có thể dẫn đến các hệ quả khác nhau, vi dụ: từ các sự có nghiêm trọng với khả năng xảy ra thấp cho đến các sự có với khả năng xảy ra cao. Các thống kê về sự cố có thể chỉ ra các kinh nghiệm khác nhau của nước nảy đến nước khác. Trong các trường hợp như vậy thì các đánh giá kép phải chứng minh được rằng thậm chí khi mà các sự có nghiêm trọng không xảy ra ở một nước nhưng vẫn còn có một khả năng nhắt định xảy ra các sự có nghiêm trọng.

26

TCVN 6396-80:2013

Bảng A1 - Thông tin rủi ro căn bản

li |
Tân suất
L|Mức nghiêm
li
trọng
I”
gym
| IV |
-“““SỐIượngtìnhhuốngnguyhiểm - ¬
l II
|
—
Ể
_
C
==
II
| M Í
! | | Ỉ | J
1h kh
SG
_ ... Ị
vi
c-D
NI
D
D-E
|
|
LJhlININIIN\]
Tần suất (mức gây ra nguy hiểm):
. Á Thưởng xuyên, B Có thể có khả nắng,
G Thình thoảng, ;
D Một chút khả năng, E không có khả năng,
F không thể |
Mức. nghiêm trọng (loại ảnh |
¡ hưởng của nguy hiểm):
! rất nghiệm trọng, II nghiêm |
trọng,
. IIl một chút, IV không đáng kẻ
|
CHÚ THÍCH 1: Các số trong các ô tương ứng với số thứ tự các tỉnh huồng nguy hiểm
như được liệt kẻ trong Bảng 1.
CHỦ THÍCH 2: Về ÿ nghĩa của các chỗ böi đen xem Bảng A.3. |
CHỦ THÍCH 3: Về lý do của việc áp dụng thực tế, tản suắt loại Ð được chia nhỏ ra !
thành C-D, D và D-E.
—=== - — ==- “<<

| |

¡

.

27

Hình kỹ thuật gốc — trang 25

TCVN 6396-80:2013

Tuy nhiên Bảng A.1 không phải là áp dụng một cách nghiêm ngặt cho tắt cả các thang máy đang sử dụng. Một số quy định của các địa phương tại các quốc gia thành viên có hiệu lực sớm hơn có thể cũng đã bao gồm rất nhiều các tình huống nguy hiểm trong 4.1. Một số trong các yêu cầu đó có thô được đánh giá là gần như tương đương với các yêu cầu hiện hành của EN 81-1 và TCVN 6396 (EN 81) hoặc lả giống như nhau.

Một số trong các yêu cầu nêu trên chỉ bao quát được một phần các tình huống nguy hiểm, điều đó có nghĩa rằng rủi ro còn lại vẫn còn quá cao so với mức an toàn cần đạt đến của thang máy phù hợp với EN 81-1 vả TOVN 6396 (EN 81).

Đây là lý do tại sao việc đánh giá lại các rủi ro vả so sánh chúng với các tiêu chuẳn đã dùng của quốc gia trước sẽ sàng lọc được các rủi ro. Một mặt, các tình huống rủi ro được bao quát bởi các yêu câu gần như có thể được loại bỏ ra khỏi bảng thông tin rủi ro. Mặt khác, các rủi ro còn lại có thẻ được đánh giá và sắp xếp lại trong bảng thông tin rủi ro.

Rủi ro bị gây ra bởi hệ thống chiều sáng không đủ tại giếng thang (rủi ro số 17) được xem như một vi dụ ở đây:

Xem xét tình huồng xấu nhất là việc đánh giá rủi ro của một giếng thang không có hệ thống chiều sáng. Mức rủi ro tương ứng được đánh giá theo mức nghiêm trọng loại I và tần suất loại D. Cho nên, thưởng mức rủi ro theo thông tin rủi ro căn bản là cao (xem Bảng A.1), điều đó cũng có nghĩa các biện pháp giảm rủi ro là cần thiết trong mọi trường hợp.

Các tiêu chuẩn vẫn còn hiệu lực trước đây, ví dụ như EN 81-1:1985 hay EN 81-2:1987 yêu cầu việc lắp đặt thưởng xuyên hệ thống chiếu sáng cho giếng thang. Những hệ thống chiều sáng đó phải được gắn tại một vị trí xác định trong giếng thang, nhưng ngược lại với EN 81-1:1998 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), cường độ xác định của độ chiều sáng thì không được yêu cầu.

Do đó, hệ thống chiều sáng giếng thang trước đây không được xem tương đương đối với các hệ thóng chiều sáng ngày nay. Tuy nhiên, các thang máy lắp đặt hệ thống chiều sáng giếng thang với tiêu chuẩn của trước đây lại có một mức rủi ro thắp hơn so với các thang máy không có hệ thống chiều sáng cho giếng thang. Do đó, các rủi ro còn lại có thể được chia ra thành một mức thấp hơn nữa trong bảng thông tin rủi ro, ví dụ: từ I D-E hoặc II D:

Việc loại bỏ các rủi ro không liên quan và đánh giá lại một số rủi ro dựa trên các tiêu chuẳn cũ còn hiệu lực là một quá trình sàng lọc có thẻ được thực hiện trên quy mô quốc gia. Quá trình sàng lọc nảy tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tiêu chuẩn nảy bằng việc giảm số lượng các tình huống nguy hiểm liên quan đến thang máy đang sử dụng một cách đáng kể (vi dụ: số năm nhất định của nhà sản xuất) và hợp nhất các giải pháp hiện hành vào các đánh giá rủi ro.

28

TCVN 6396-80:2013

A.3 Phân loại các cấp độ ưu tiên

Như đã đề cập từ trước, việc nâng cấp các thang máy đang sử dụng sao cho đạt được đền “chuẩn mực” của sự an toản cũng có thể bị cản trở bởi lý do khác nhau. Điều này giải thích vì sao mỗi một quy trình ở đây đều cho phép chia nhỏ các tình huống nguy hiểm theo các mức ưu tiên từ trên xuống, để sau đó có thể loại bỏ từng bước một theo các biện pháp tương ứng đã được đưa ra trong tiêu chuẩn này.

Các mức an toàn của bảng thông tin về các dạng rủi ro theo ISO 14798 đang được sử dụng dẻ phân loại các cấp độ ưu tiên này. Bảng thông tin về các dạng rúi ro được chia nhỏ thành 5 cắp độ uu tiên (xem Bảng A.2 và Bảng A.3) mà chỉ khi ba trong số chúng là phù hợp với thực tiễn.

Các mức ưu tiên này được cho rằng chỉ phù hợp với việc đánh giá về an toàn. Tuy nhiên, việc tiền hành các biện pháp nhằm giảm rủi ro cũng là một vấn đề khi xem xét đến yếu tổ kinh tế, khi chi phi cho các biện pháp được thực hiện có thể có sự khác biệt lớn. Điều này lý giải vì sao các biện pháp với chi phi cao bị xếp xuống dưới và các biện pháp có chị phí thắp được đưa lên trên trong báng xếp hạng ưu tiên là điều hoàn toàn có thể xảy ra (tuy nhiên các rủi ro cao vẫn nên được chú trọng trong thời gian ngắn).

Từ các cấp độ ưu tiên có thể án định trình tự thực hiện liên quan đến các biện pháp đã nêu. Bảng A.2 cũng bao gồm một trình tự liên quan đến các cấp độ ưu tiên vả trình tự thực hiện.

29

TCVN 6396-80:2013

Bảng A.2 - Các cấp độ ưu tiên và trình tự thực hiện

¡ | | I | II. | H" HH, mui | O-m ï || „ | l | '“ HH IV

Phạmvitrongbảngthôngtinvềcác
dạng rủi ro
|
Cắp độ ưu tiên |
“
0.1
Trình tự
ABCA
—_ uy
Rất cao
_.¡
Ngay lập tức thang máy phải.
dừng
IGDD
B.C,C-D
AB
co
CaoDùng trong ngắn hạn.
IDmg)
|CCD
Trung bình |
|
Dùng trong trung hạn hoặc
kết hợp với nâng cắp
mDII...
D-E,E
|
NÐ]_—m
Thấp -
'
“Dùng trong dài hạn hoặc có.
thể nâng cấp một số bộ phân.
liên quan
——
mm.
|
F |
D-E,EF
- li D,D,D-E,E,F
]
—..
s TT —¬
=—=
suất (Mức cày ra nguy hiểm):
=—=+-~
Mức nghiêm trọng (loại ảnh hưởng của
nguy hiểm):
thường xuyên, B có thể có khả năng, C thỉnh thoảng,
I rất nghiêm trọng, II nghiêm trọng,
chủt khả năng, - không có khả năng, | F không thẻ
II một chút, IV không đáng kể
D-E,EF
D,D,D-E,E,F
—..=—=
cày ra nguy hiểm):
B có thể có khả năng, C thỉnh thoảng,
năng, - không có khả năng, | F không thẻ
=—=+-~
Mức nghiêm trọng (loại ảnh hưởng của
nguy hiểm):
I rất nghiêm trọng, II nghiêm trọng,
II một chút, IV không đáng kể
dài của thời hạn là đồi tượng cho việc sàng lọc mang tính quác gia, vi dụ: ngắn hạn là
trung hạ là trong khoảng 10 năm.

| | Tản Í A Ị

.D một

"CHỦ THÍCH: Độ

Long 5 năm,

30

TCVN 6396-80:2013

Bảng A.3 - Chỉnh sửa rủi ro theo các cấp độ ưu tiên

..|
Tân suất |
Ii|. Mức nghiêm trọng
" | LÏ
_u
¡IV
|mmCắpđộưutiên
mmlễ
li r h
.
II HỊ
li u
coø.đinh
HH
le
|
|
C-D
-
.
|
|
li
..
_=
“
_li.
li
li
mui
mi
li
h
||
l l
„TP
H
II
.M
(k]
=
li
l
l|
l
r ¡
hấp |
N0)
_1
š
—
~.
F
.
¡
Tần suất (mức gây ra nguy hiểm):
| Mức nghiêm vọng (gi. ảnh
hưởng của nguy hiểm): |
A thường xuyên, B có thổ có khả năng,
] rất nghiêm trọng, II nghiêm !
C thỉnh thoảng;
trọng;
D một chút khả năng, E không thổ có khả
1Il một chút, IV không đáng kẻ.
năng, F không thể.

c

51

TCVN 6396-80:2013 Phụ lục 8

(Tham khảo) Danh mục kiểm tra an toàn cho thang máy đang sử dụng

Danh mục kiểm tra an toàn được đề xuất trong phụ lục này (Bảng B.2) được xem như lẻ một công cu đề nhận biết các sự có nghiêm trọng trong thang máy đang sử dụng và để quyết định xem biện pháp bảo vệ nào đã đề xuất trong tiêu chuẩn nảy là có thể áp dụng (xem Bảng B.1 nêu nguyên tắc sử dụng). Danh mục này có thể được sửa đổi bổ sung sau khi quá trình sàng lọc mang tính quốc gia vả theo yêu cầu của từng địa phương.

Một đánh giá rủi ro phải được thực hiện dựa trên từng trường hợp một đối với các yếu tổ an toàn không được đề cập trong tiêu chuẩn này.

CHỦ THÍCH: Nếu một rủi ro được đánh giá lại, việc đánh giá lại phải được tiến hành theo phương pháp phản tích rủi ro được quy định trong ISO 14798.

Bảng B.1 ~ Nguyên tắc sử dụng danh mục kiểm tra

nu khán
tra
Điều
|
m„
ch n
|
haykhông?
Mứcưu
tiên
pháp
bảo về thận
phápgiảm rủi.
ro) |
Biện pháp á
dụng có Si
đượcchấp
nhận
"Ghi
chú
|
Khoản mụckH5.xy() Có [không
(1 Không có khả -
năng áp dụng
| |
|
Cao
Trung bình
¡Thấp
1.Biện pháp 1
2 Biện pháp 2
3. Biện pháp 3
5 Có [lkhông
[(1có không
có không
Khoánmục6xyUJCó Ddkhôngtkr-
[1Không có khả
“năngápdụng
|
Cao
Trung bình
Tnán
1.Biệnpháp!1
2.Biện pháp 2
!
mo K)Có [không
m Có Ulkhông

|

lu |

|

mr

1

|

ị

2

32

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 - Danh mục kiểm tra an toàn cho thang máy đang sử dụng

DI Ũ VA. Là... XS "xe SG _Biện pháp áp. |Ghi Ì Điều khoản | Yêucầucóđược “^ Biện pháp bảo | dụng có thể chủ |

| | : : pmZ độ ¡ tt ' STT Điều. thựchiệnhay vệ (biện pháp | | được kiểm tra | | không? | p | giảm rủi ro) se I §.1 Yêucẩuchung —= mm —— —— _Ï Việc lắp đặt | (J Có []không Cao 1) Loại bỏ |[]có (không ¡ ¡ | |khôngsử dụng amiăng, nguyên _ = ¡ vật liệu có hại, ví nhân của sự [lcó [không | | dụ: amiăng | phân hủy (ví dụ: | | | | thay băng vật | ! IS 5.1.4 “liệu vải lót dây | | | phanh). | | | 2) Không lắp đặt. mm lưm | kh có chất | | ¡ Ị | amiăng -> ghỉ | lLI..H. Ñ ... | nhãn cánh bảo _'__ | ¡5.2 Yêu cầu về khả năng tiếp cận . <<. ¡ []có [không | Ị lI| | | | _— L_L []eó []không - ¡ ị ¡{ e6 -1không | ị | | | [] có [không | | L — ¡5.3 Yêucầuchống lạiviệcpháhoại : - - ———.—.—. | Các biện pháp ¡L] Có [không Các biện pháp [có [lkhông œ chốnglạiphá - s3. theo TCVN | hoại is | 6396-71 (EN81- | | | c.e— ———* -1 . _ L54 _Xử lý các thang máy trong trường hợp có hỏa hoạn mm —_Ả_ Ị Các biện pháp | IU Có [] Không (Các biện kháp IUJCó [không | 5. dạ A. ÙÏ heo TOVN/ hi | oatđộngtrong 5. | : | | | trường hợp có | | | 2S (@N Đ1- | lưm ¡_ hỏahoạn lI —_._ .Ề.-... há ) _Ị Ị ị 15.5. giếng thang CỤ . Í | | | | | | như ; Ị 6 ' | Ề | l II „L | = | | .a Ế] | II mm đa

Ï
¡2
Các biện pháp
đề đảm bảo khả
năng tiếp cận
của người
khuyếttật
6.2.1!
|
ILICó [không -'
ì
'(JKhông có khả
năng áp dụng
|
_-,
..
|
l.
_-
Cácbiệnpháp
theo TCVN
6396-70 (EN 81-
70) |
„ |
3
LÍ.
. Dừng tăng và độ
' chính xác dừng
tằng
|
|
- l-
|
|
622
ha
.HCó[lkhôg
| |
J |
Cao |
|
|
1) Thay đổi dẫn Ì
động điều chỉnh;
2) Lắp thiết bị.
dừng tầng '
3) Lắp van điều |
chỉnh (cho các,
thang máy thủy
lực)
Là.Baochegiếng
thangcóđộtlỗ '
|
|
|
-
5514)
|
IESKPP
[1Có [lKhông
[1 Không có khả
năng áp dụng
.Cao ¡
|
|
°
.
a) Bao che giếng
thang có đột lỗ
hoặc |
b) Bao che giếng
có đột lỗ theo.
4.5.2 EN.
2294:1992 : |
+
[Có [] Không
[JCó []Không
L
¡Vách ngăn
giếng thang một
dế
|
L_..LU.
TL
5642
|
[1Có [1Không
I1. Không có khả
KG
HN
Cao
|
Bao che giếng
“thang phù hợp
vớ 1.2 EN 81
1:1998 hoặc
- 5.2.12 TCVN
„...63906-2:2009 (EN
812:1998)
[] Có []Không

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

1; ] ST Ụ

Điều khoản
được kiểm tra
“ ĐiềuYêu cầu có được ]
' thực hiện hay
không? l
SP
độ
tiên
|
¡
thêm rủi ro)
|
Biện pháp ár
được châp
nhận
[Ghi Ì
|
Các thiết bị khóa
cửa ra vào 1 I
l
Ï
|
thang và hồ
|
thang
GƯƠNG —==
Dừng cabin khi
cửa vào giếng
thang và hồ
thang mở
|
x]
¡ Có [lKhông
[lKhông có khả
năng áp dụng
TCó [Không
[1 Không có khả
năng áp dụng |
Cao
|
|
I
Cao.
|
“Lắp đặt thiết bị
khóa theo
- 82221 EN
81-1:1998, hoặc |
- 5.2.2.2.1 TCVN
6398-2:2009 (EN
8121998).
Lắp các thiết bị
an toàn theo
5.2.2.2.2 EN
.81-11998, hoặc
- 5.2.2.2.2 TCVN
6396-2:2009 (EN
.81-21998)
[] Có [Không
|
C]Có LlKhông
|
|
|
|
Ị
.
-
-_
Vách giếng
thang phía dưới
mỗi ngưỡng cửa |
tằng
"Bão
|
553.
ÖL
“T11 Có J Không -Cao
.
.
_
Lắp đặt ngưỡng
cửa tằng theo
- 54.3 EN 81-
1:1998 hoặc |
- 543 TCVN.
6396-2:2009 (EN
81-2:11998)
L] Có U]Không .
|
|
vệ bắt kỷ
|
khoảng trồng có
thẻ tiếp cận nào
phía dưới cabin,
đối trọng hoặc
khối lượng cân
bảng
554.
ị
D Có [JKhông
(1 Không có khả.
năng áp dụng
Thấpa) Đảm bảo cột
trụ kéo dài đến
tận nên, hoặc
b) Đối trọng/Khối.
lượng cân bằng
được trang bị bộ
hãm an toàn
[]Có [Không |
[] Có []Không
Ñ
Vách ngăn đối
trọng hoặc khói
lượng cần bằng
.
555
.IGÖÄẳ6ó (Không
U] Không có khả
năng áp dụng
Thấp
;
Lắp vách ngăn
đối trọng hoặc
khối lượng cán
bằng phù hợp
561 EN 81
1:1998 hoặc
56.1 TOVN.
:6398-2:2009 (EN
891-2:1998)
[] Có [J Không
|
Vách ngăn tại
đảy giếng của
các thang máy
trong cùng một
giếng thang
-„
|
5.5.6.1
I1 CóU Không
¡L1 Không có khả
năng áp dụng |
|
Cao.
|
ˆ
¡
Lắp đặt vách
ngăn phù hợp.
§6.2.1 EN 81-
1:1998, hoặc l
~ 562.1 TCVN.
9396-2:2009 (EN |
81-2:1998).
[De UH Không
tim

| Ì | i | ,

|

|

¡

|

_

s

| '

.9 ,

|

|

| ¡ 10

¡

¡

|

| 1]

¡ |

| I | | ¡ ¡

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

|Ghi |

Điều khoản
được kiểm tra
Điều
l
= ˆ
Yêu câu có được .
thực hiện hay
không?
CấP '
độ
¡.
u
¡.
tiên
giện pháp bảo
vệ (biện pháp
giảm rủi lu,
Biện pháp áp
dụng có thẻ
được chấp
nhận
Váchngăngiữa
các bộ phận
chuyển động của
một số thang
máy nằm trong
giếng thang
chung trong hồ
thang
.
556.2.
ls ¡Có [Không
| Không có khả.
năng áp dụng
Cao .
.
Lắp đặt
một
vách ngăn cao.
nhất trong hố |
thang theo |
- 5.6.2.2 EN 81-
!1:1998, hoặc
- 5.6.2.2 TCVN. |
6396-2:2009 (EN
81-2:1998)
Nơi mà. các
khoáng cách <-
„0,5m
[] Có []Không
Khoảng cách
thông thủy giữa
khoảng trống
đỉnh giếng và hồ
thang
TƯối vào an toàn -
của hồ thang
5.5.7_ Có [1] KhôngCao
|
|
Đảm bảo cho. |
các khoảng cách
thông thủy giữa
khoảng trống
trên đỉnh giếng
và hố thang phù
hợp với
8) 5741,
5.7.2,
[573 EN 81-
1:1998, hoặc
571, 5.7.2
TCVN
6396-
!2:2009 (EN 81-
:2:1998) hoặc
_b)EN81-21
Ĩ
Có [Không
(]Có [-]Không
(]Có. TJKhông
-„
5.5.8
EHCó [KhôngCao .Cung cấp một lối
vào. cho hồ
thang theo |
¡~ 5.7.3.2 EN 81-
.1:1998, hoặc |
- 5.7.2.2 TOVN ị
6396-2:2009 (EN |
81-2:1998)
.
Thiết! bị dừng
trong hồ thang
và buỏng puly
L_
559..H có ÚD Không
Ị
-
Cao
.
\
¡
tắc
Lắp công
ngắt mạch theo
(5.7.3.4, 6.4.5 EN.
81-1:1998, hoặc |
1+ 572.5, 6.4.5 |
TCVN 6396-.
:„2:2009 (EN 8.
2:1998)
[]Có [JKhông
Hệ thống chiều
sáng thích hợp
của giếng thang
(D1Có [KhôngCao
.
_„
Lắp đặt hệ thống:
¡chiếu sáng của
giếng thang phù.
hợp với 5.9 EN
81-1:1998, hoặc
- 59 TCVN
6396-2:2009 (EN
81-2:1998)
l¬ Có [1Không `

ị

|

ichú

¡ |

¡ ị ! |

¡ 13.

| ¡ c.|

Ị

ị | | |

BC

-

- !

45

¡

|

KT

|

| ¡ ị ị !

1117|

| | | =.

—¬i

35

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

Nghờnc no...

„.:
Điều
Yêu cầu có được.
thực hiện hay
không?
Biện pháp bảo
vệ (biện pháp
giảm rủi ro)
/NNG
Biện pháp
dụng có
được chấp
nhận
.
kẹt
|
(166 [1Không|Lắp đặt thiết bị
“báo động khẩn.
cấp theo - 5.10.
EN 81-1:1998.
hoặc |
- 510 TCVN.
6396-2:2009 (EN
81-2:1998) và
- 5.14.3 của tiêu
chuẩn này ___
[]Có []Không

áp iGhi ; thể |chú ; ' | HN | | | | | | 1 | mm | |

err Điềukhoản | st đượckiềmtra Ị ¡câpchonhững | người mắc trong giếng

18 thang

15.6. _Buống. máy và mm puh

Lỗi vào an toàn
của buồng máy
và buồng puly
56.1ng [Không -.Cao
.
¡
:
Lắp đặt các,
phương tiện lối.
vào an toàn như
trong |
- 62 EN 81-
11998,hoặc
- 62 TCVN.
6396-2:2009 (EN
81221998)
“gân không trơn .
trượt của buồng |
máy và buồng
puly
5.6.2
-
[Không
.
ThấpLắp đặt sàn
không trơn trượt.
theo
-63.1.2, 64.12
EN 81-1:1998, |
hoặc
-63.1.2,6.41.2.
TCVN 6396-
2:2009 (EN 81-
2:1998)
[]Gó [lKhông.
Kích thước thông
thủy theo
phương ngang
trong buồng
máy
5.6.3Có
“(Không
_TBBảo vệ các thiết
bị di chuyển
bằng rào chắn,
theo |
- Bảng 4, EN
294:1992
[]Có (] Không
Bậc lên xuống và.
sản trong buồng
máy
5.6.4[6ó [lKhông
[Không có khả
năng áp dụng |
Cao
.
-
Lắp đặt các thiết
bị theo - 6.3.2.4,
63.25 EN 81-
1:1998, hoặc
- 6.3.2.4, 6.3.2.5
'TCVN. 6396-
2:2009 (EN 81-
2:1998) .
[]Có []Không
Hệ thống chiếu
sáng thích hợp |
trong buồng máy
và buồng puly
5.6.5'"I1Có [KhôngCao:
,
|
.
;
Lắp đặt hệ thóng
điện chiếu sáng.
theo - 636,
647 EN 81- |
1:1998, hoặc
- 636, 6.4.7
TOVN 6396-
¡2:2009 (EN 81-,
.2:1998)
[-]Có [Không
¡

|

| | li.

| ¡ ¡

| |

.20

lư lưmn: lu 1. L | | lưm

Í — | : | kể

¬h | | Ị ị ¡ 122 | ÍÕ.1 _... | | , | |

| | | | | | | | |

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

Biệnphápáp Ghi | dung có thể chú | STT được chấp | | | nhận -ˆ Imlo L] Không | | 24 | _5.7 Cửa tăng và cửa cabin (JKhông - | 25 ] | | | em: [ ]Không

Điều khoản
được kiểm tra ¡„
|
T
„ |1
Điệu.
ân cần cả.
Yeöucấucódđược
thực hiệnhay
không?
Cấp
go |
z_i
tiên
| cu. ri...
Điện phấp DỎO '
vệ (biện pháp
giảm rủi ro}
Dâm đỡ bằng |
kim loại hoặc
móc treo trong
buồng máy và
giếng thang
5.6.6L]Có LlKhông
.U Không có khả
năng áp dụng
—-}Xueenmhhm:.rrere.tnerãtm
TB
|
Thử nghiệm và
chỉ ra tải làm
việc an toàn trên |
bệ đỡ của thiết |
bị nâng và kiếm | |
tra vị trí thích
| Các cửa tằng
lhoặccửacabin
có đột lỗ
|
|
'
571.
Ị
(Có [Không ki
]
|
|
|
Cao
¡
|
Lắp đặt các cửa
ltằng và cửa
“cabin theo 7.1,
861 EN 81-
1:1998, hoặc |
1-71, 861
TOVN 6396-
.2:2009 (EN 81-
[1có
[] Có
Độ bên của thiết
Lb ¡ cửa tằng
|
|
|I13Có [(lKhông .
›
l
|
|
|
CaoThay thế các
thiết bị cửa tằng
theo - 7.2.3.1, và
7.4.2.1 EN 81-
1:1998. hoặc
- 7.2.3.1, và,
7.4.2.1 TCVN
6396-2:2009 (EN..
81-2:1998)

|

26

37

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

.¬ | |

r

Cấp

Ghi | chú

' Yêu cầu có được

' Biện pháp áp _ dụng có thể được chấp

Biện pháp bảo . vệ (biện pháp . giảm rùi ro) a) Lắp đặt kính theo | -72.3.2.72.33.. 723.4, 86.72, 8.6.7.3, và 8.6.7.4 EN 81- 1:1998, hoặc - 723.2. 7233, 7.2.3.4. 8.6.7.2, 8.6.7.3. và 8.6.7.4 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) hoặc b) Lắp đặt kính theo - Phụ lục J EN 81-1:1998,

Điều khoản

thực hiện hay @ | =—...ó._ [1Có UlKhông Cao (1Không có khả năng áp dụng

¡. được kiểm tra | Điều ˆ Cáccửatầng và

STT

_„ nhận

=¬

LJCó [JKhông

¡ cửa cabin có sử

¡ dụng kinh

l ! H Ị | l | | H

|

|

H ¡

Ị

| [1 Có (Không

|

| |

.hoặc .- Phụ

lực J| TCVN 6396-. 2:2009 (EN 81-!

¡ 2:1998) hoặc

(Có [Không

c) Giảm kích thức của cửa số phù hợp với

- 7.6.2 EN 81- 1:1998, hoặc

- 762 TCVN 6396-2:2009 (EN. 81-2:1998) hoặc d) Loại bỏ cửa quan sát và thay thế bằng cửa. cứng, cùng hiển thị "cabin" |

(1Có (Không.

| li | Í

38

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

." U. p Ghi.

-
'STT
\
Điều khoản
„ được kiệm tra
I
Bàu
Yêu câu có cược
không?
Cấp.
độ
ciên
Võ (biện pháp
Ñ
giảm rủi ro) |
Biện pháp áp
- dụng có thể
được chấp Ị
nhận |
|
|
|
| |
gi
|
|
27 |
|
|
——=-x=Y——_———
CO
.
|
28
¡
lun
Cáccửatầngvà
cửa cabin có sử
dụng kính |
|
|
|
|
|
|
|
Ị
|
|
\
5.7.3
|
¡
|
|
|
—m=
[1Có [Không
(Không có khả.
năng áp dụng |
|
|
|
|
|
|
-
Cao
|
|
¡
¡
—......ị
a) Lắp đặt kính
theo
-72.32.,7.2.3.3..
7234. 867.2.
8.6.7.3, và.
86.74 EN 81-
1:1998. hoặc
- 723.2,
7233, 7.2.3.4,
8672, 8.6.7.3,
và 8.6.7,4 TCVN
.6396-2:2009 (EN
“81-2:1998)hoặc
b) Lắp đặt kính
theo - Phụ lục J
EN 81-1:1998,
hoặc
- Phụ lkp
TCVN 6396-
2:2009 (EN 81-
2:1998) hoặc
cg) Giảm kích
“thức của cửa s
phù hợp với
- 76.2 EN 81-
1:1998, hoặc
.- 762 TCVN.
6398-2:2009 (EN
¡81-2:1998) hoặc
.d) Loại bỏ cửa.
quan sát và thay.
thế bằng cửa !
cứng, cùng hiển
Lthị "cabin”
ME.
[]Có Chhong
.
[1Có lKhông ¡
LlCó [Không
(1 Có [(1Không
Đề phòng múi
bàn tay trẻ em
tại các cảnh cửa
cabin lùa ngang
vàcáccánhcửa
tằng có kinh
.
5.7.4
|
|
ULiCó [lKhông
[lKhông có khả
năng áp dụng
-
“Thấp.
|
ni
ý,
Lắp đặt thiết bị.
bảo vệ theo
- 72.3.6 EN 81-
'1:1998, „ và
8.6.7.5 hoặc
7236, và
18675 TCVN
6396-272009 (EN
II Có 5 [JKhông
|
|
29
|
Hệ thống chiều |
sáng tại cửa
"tầng
l_._
|
5.7.5
(1Có (Không |
|
....
T18
.
,
Lắp đặt hệ thống
chiếu sáng thích
hợp tại mỗi bến
đỗ theo - 7.6.1
IEN 81-1: 1998,
hoặc
-7.6.1 TCVN ¡
6396-2:2009 (EN
:../28121998)
L1 Có [Không
Iụ

chủ

J

| | | | | Ị

ị

|

|

|

l_

- ' | | | | —i

|

39

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo) em | LÔ LÝ | ị | |

7”
srr
|
|
|
| .
!
! 30a
|
|
|
-
120p
¡
Ð7ỔÊHỔ
Điềukhoản
{được kiểm tra
puuTA
lý " E bá
không?
“Cấp
nón
puaswga ri
N n -
giảmrủiro)
Biệnphápáp
dụng có thể
kẻ iu
Ghi
chú
|
Các thiết bịbảo
vệ cửa cabin và
cửa tằng trong
thang máy không
dành cho người
khuyết tật
|
|
!
HN
-
1.5.7.6
|
|
|
L]Có LIKhông
(1Không có khả
. năng áp dụng |
|
|
|
|
|
UUUUUUUU”:
Caoa. Lắp đặt các
thiết bị theo -.
7.5.2.1.1 và
.87.2.1.1EN81-.
1:1998, hoặc
ˆ- 752.11 và
8.7.2.1.1 TCVN
6396-2:2009 (EN
81-2:1998) hoặc
b. Tốt nhất là
mộtthiết bịtheo
- 82.3 và 5.24.
QSiEN84-7702003
[]Oó []Không
|
[]Có[JKhông
|
|
|
|
|
|
¡
¡
|
1
Các thiết bị báo
vệ cửa cabin và
CỬa tầngtrong r
thang máy dành |
cho người
khuyếttật
cWjn
Ÿ
[Có [Không
[Không có khả
năng áp dụng
|
]
mm
Cao
¡
Lắp đặt các thiết
bị theo
-52.3 và 5.2.4
EN 81-70:2003
HE
[Có [TKhông .
SN
|
mm
|
|
k
!
|
32 ,
| |
|
|
| |
|33
| .
¡
Cắc thiết bị khóa
cửa tằng
|
|
L7?[1Có [JKhông {đCao
|
Thay thế tất cả
các thiết bị khóa
cửa tằng theo
- 77 EN 81-
1:1998, hoặc
- 77 TCVN
6396-2:2009 (EN
[]Có [KhôngNHI
-
|
|
Mở khóa khẫn
: cấp các cửa tằng
cvớimộtthiếtbị
đặc biệt |
(vi dụ: chìa khóa
hìnhtamgiáo)
|
57.81.
(Có [lKhông ki
|
|
Cao'
;
Lắp đặt thiết bị
khóa cửa theo
- 7.7.3.2 EN 81-
.1:1998,hoặc
.- 7.7.3.2 TCVN,
6396-2:2009 (EN
[]Có [-lKhông
|
|
|
le
mm,
Các thiết bị khóa
¡Cửa tằng không
cho những người
khôngcótrách
nhiệm tiếp cận
từ bên ngoài
giếngthang
|
|
6.7.82
|
|
Có LJKhông
|
TƯ |
“Cao
|
a) Lắp vách bao
quanh đột lồ
hoặc |
b) Lắp đặt thiết
bị bảo vệ xung
quanh thiết bị
khóa cửa tằng _
[]Có [Không
[]Có []Không .
HN
.
.
134
|
Chỗ độ đóng tự
động của các
cánh cửa tằng
lùa ngang
|
¡
579 |
guauà my
[Có LlKhôngkrxr
.Í Không có khả.
năng áp dụng ]
Cao
|
Lắp đặt thiết bị
đóng theo đoạn
cuối của -
7.7.3.2 EN 81-
1:1998, hoặc |
1+ 7.7.3.2 TOVN |
, 6386-2:2009 (EN
_.81-2:1998)
L]CóC]Không
|
|
.
|
hư

40

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

HA TA

Điều khoản
được kiềm tra
ĐiềuYêu cầu có được
thực hiện hay
không?
kh
Ki
a
`
tiên
Biện pháp bảo
|
vệ (biện pháp
l
giảm rủi ro)
Biện sp
dụng có hỗ
được chấp
nhận.
IGhi
jens |
_ị
-
Các cánh cửa
lùa với nhiều |
cánh |
|
I[T1Có [Không
-J]Không có khả
năng áp dụng
TB |_ Lắp đặt các thiết
L. Ea hợp với -
76 EN 81-, |
k :1998 hoặc |
- 776 TCVN.
6396-2:2009 (EN.
81-2: 1998)
[]Có Em
ị
|
|
.
Chống cháy của
các cánh cửa
tằng
|
5.711
_
“ICó Không
(Không có khả
năng áp dụng
TB |
i
|
|
Lắp si cửa tầng
s xếp hạng
các mức độ hỏa
hoạn như yêu
“cầu nêu trong
các quy định
quốc gia hoặc
"địa phương.
[JCó [lKhông
|
37
|
Các cửa cabin
lùa ngang dẫn
động bằng máy
chỉ hoạt động khi .
các cửa tằng đã
đóng kín
.5.7.12IGó [1Không
(Không có khả
năng áp dụng
`
TB.
'
_.
.% Đảm bảo các.
cửa tằng không.
bị khóa cho đến
khi cánh cửa
cabin hoàn toàn
được mở, vả
2) Đảm bảo cánh ,
cửa cabin không
bắt đầu đóng
cho đến khi cửa
tằng đã đóng kín ,
.IHCó [Không
/L] Có[] Không |
ñ
5.8Ca bin, đỗi trọngvà khốilượng cân bằng _
¡; Tỷ lệ an toàn của
diện tích sàn
cabin đối với tải
định mức
06 LĨ Không
|
Thấp |
;
¡
1) Giảm diện tích
chứu ích
sàn
cabin hoặc
2) Hạn chế việc
SỬ dụng của loại ;
chì!
L]Có [JKhông
[3166 [(1Không ;
¡; Tỷ lệ an toàn của
diện tích sàn
cabin đối với tải
định mức
5.8.106 LĨ Không
|
lR
Thấp |
;
¡
¡
|
1) Giảm diện tích
chứu ích
sàn
cabin hoặc
2) Hạn chế việc
SỬ dụng của loại ;
thang máy chì!
đánh cho những.
người đã được
chì dẫn
3) Xác định mục
đích sử dụng
_của thang máy
L]Có [JKhông
[3166 [(1Không ;
Ic6 UIKhông ,;
|
l
.39 |“Sự có mặt của
tắm chắn chân
cửa cabin
5.8.2
|
u Có [Không¡
|
¡
Cao
Lắp đặt tắm chắn
¡chân cửa cabin
theo
.- 84 EN 81-
|
1:1998, hoặc
TCVN
.-. 84
6396-2:2009 (EN .
81-2:1998)
“Nếu không thể
.thì lắp đặt tấm
.chấn theo EN,
18921
[I1Có DKhông
|
|
Uc6 (Không

| | |

41

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 li theo)

nen
Điều khoản
được kiểm tra
¡
-
Điều.Yêu sả cô: Ị
thực hiện hay
không?
s P¡ Biện pháp áp
Biện pháp bảo. |
dụng có thể
vệ (biện pháp
được chấp
giảm rủi ro)
nhận
Ghi '
“chú
“Sự có mặt của
các cánh cửa
cabin
583
|
|
HH Có [lKhônp„Cao .
¡
Ị
|
|
|
|
a) Lắp đặt cánh
cửa cabin dẫn.
động bằng điện
theo - 8.6, 8.7.
8.8, 8.9 và 8.10
EN 81-1:1998,
hoặc
-.,86,8.7, 8.8,
99 và 8.10
TCVN 6396-.
2:2009 (EN 81-
2:1998) hoặc
b) Lắp đặt các
cánh cửa cabin
dẫn động bằng
tay theo - 8.6,
87.1, 8.9 và.
810 EN 81-
1:1998, hoặc
- 86, 8.71, 8.9
và 89.10 TCVN
¡6396-2:2009 (EN
.81-2:1998)
[1Có UJKhông
(1Có [Không
—
Việc khóa các
cửa sập cứu hộ
trong cabin
“584
]
|
|
[1Có [Không -
Không có khả
năng áp dụng |
|
TB
¡
II]
_
Lắp đặt thiết bị
khóa của cửa
sập cứu hộ phù
hợp với
-8.12.4.2 EN 8-
1:1998, hoặc
- 8.12.4.2 TCVN
6396-2:2009 (EN
81-2:1998)
[Có L1Không
Độ bên thích
hợp của nóc
cabin và cửa sập
cứu hộ
585[lCó [lKhônggia cố nóc cabin
và cửa sập cứu.
hộ theo
- 8.13.1 EN 81-
1:1998 hoặc
- 8.131 TCVN
6396-2:2009 (EN.
81-2:1998)
L1 Có [Không

| err

| -

|

—

ˆ—

;

42

TCVN 6396-80:2013

Bảng 8.2 ghe theo)

“ Biện phápäáp Ghi ! dụng có thể chú

ST
_
¡
'
43. |
s4
|
Điều khoản
qưuợckiểm tra
mm
Điều.
—
Yêu cầu có được
thựchiệnhay
không?
É;
,,
tiên
Biện pháp bảo
vệ (biện pháp
„
:
giảm rủi ro)
g
Bảo vệ chống lại '
việc rơi xuống từ
nóc cabin
Ị
5.8.6 !
| '
'
C]Có LJ Không
(Không có khả
năng áp dụng |
|
|
|
!
|
"Cao
a) Giảm khoảng
cách tự do giữa
“mép ngoài của
nóc cabin và
vách liền kể
xuống còn 0,30
m hoặc
'b) Lắp đặt lan
can của nóc
cabin theo -
8.133 EN 8t-,
1:1998, hoặc |
- 8.133 TCOVN
6396-2:2009 (EN
81-2:1998) hoặc
- EN 81-21 hoặc ]
c) Lắp vách ngăn
với chiều cao
sao cho khoảng
_cách đó <0.30m
Ũ
¡ Hệ thống thông |
giỏ cabin thích
hợp
|
587
|
|
|
LICó [Không
|
Lê
¡
.a) Tạo, ra hoặc
cung cáp một hệ
thống thông gió
cabin thích hợp
Mì Nếu các yêu
u mang tính
chất quốc gia
¡ không được đáp
¡ ứng thì áp dụng |
816 EN 81-
1:1998, hoặc Ị
- 818 TCVN|]
¡ 6396.2:2009 (EN |
81-2:1998)
45
|
-
Hệthốngchiếu
sáng thông
thường trong
cabin
|
5.88.1[]Có [1Không
|
|
L
..
¡
1B
-
ắp đặt hệ thống
LL
chiều sáng theo
8171 8.17.2,
8.173 EN 81.
1:1998, hoặc h
- 8171, 8172,
8.173. TCVN
169902: ca (EN
.
:
Hệ thống nh
sáng khân cắp
trong cabin
I
588.2[Có LlKhông '
|
|
|
. _
.
ƒ
.
:
:
1.
Eị Lắp E hệ
thống chiều sáng
khẳn cấp theo
8174 EN 81-
1:1998, hoặc |
¡* 8.174 TCVN.
6396-2:2009 (EN
81-2:1998)
2. Nút cảnh báo
mức chiều sáng
_..

N | Có (Không ` | ' | ! | ! | | | |

[]Có [] Không

| []Có (JKhông | : laroru [Không

| |

¡

L]Có (1Không; | | |

ITeŒS TU [Không - | | ị | | E]Có UlKhông | | | (có [Không - |

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

———

| Yêu ch có được | rải ¡.. thực hiện hay ưu | không? bảo vệ chống vượt tốc

Biện pháp bào „ vệ (biện pháp ¡1 giảm rủi ro).

Biện pháp áp “Ghi Ì dụng có thể chú |

| Điều khoản được kiêm tra

ISTT L-

Điều -

được chấp nhận.

„tiên |. _— |

59 F

¬i

Hệ thống treo, cáp 2 bũ và

.—¬

Bảo vệ chồng lại |
khả năng bị
thương từ các
puly kéo, puly
đôi hưởng và đĩa .
xich
!
—.I-.
Bảo vệ chống
dây cáp/ xích
tuột khỏi puly/dĩa
xích
5.9.1(1Có [lKhông
¡[lKhông có khả
năng áp dựng
TB
¡
“Lắp đặt thiết bị
bảo vệ theo
- 97 EN 81-
1:1998, hoặc
94
TCVN
6396-2:2009 (EN ;
¡81-2:1998). |
[] Có Dlkhông
lR:
9.1
|
ULD664 C(Khôn
[lKhông có khả
năng áp dụng |
|
TB
¡Lắp đặt thiết bị.
bảo vệ theo |
l~ 97 EN 81-
1:1998, hoặc |
- 94 TCVN
6396-2:2009 (EN
81-2:1998)
(Có Dhoông-
Bảo vệ chống
các vật lạ rơi vào
giữa các dây
cáắp/ xich và
puly/dĩa xích
-
5.9.1
¡
.
"Có UJKhôn
Không có khả
năng áp dụng
) w
l
]
Thấp
“Lắp đặt thiết bị
bảo vệ theo
- 97 EN 81-.
1:1998, hoặc
- 94 TCOVN
6396-2:2009 (EN
_.81-2:1998) i
[]Có (Không
|
S§Sựcómặtcủa
bộhãm an toàn
phát động bởi bộ |
khống chế vượt |
tộc tương thích
cho các thang
máy điện
582.[có [Không
(lKhông có khả
năng áp dụng
| CaoLắp đặt một bộ
hãm an toàn.
được phát độn
bởi bộ khống ch
vượt tốc tương |
“thích phù hợp
với
.- 9.8 và 9.9 EN.
.81-1:1998
[]Có [TKhông.
Bộ hãm an toàn
và hệ thống bộ
không chế vượt
tốc tương thích
cho chức năng
hoạt động của
các thang máy
điện một cách
chinh xác
\“UCcó [Không
[Không có khả
năng áp dụng
|
Cao
a) Điều chỉnh hệ
thống (mà không .
có sự can thiệp
của các thiết bị.
an toàn) hoặc
b) Nếu việc điều .
chỉnh là không
thể thì lắp bộ.
hãm an toàn
được phát động
bởi một bộ
khống chế vượt.
tốc tương thích.
phù hợp với |
- 9.8 và 9.9 EN
81-111998 Ì
[]Có Chống
Uicó không
|

|

¡ |

47

-

¡

248.

-

9

¡

“-

Ì 50a

¡

,

:

44

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

L2
~¬i
¬
|
5
¡
.
¡
¡
.
Điều khoản
được kiểm tra
Thiết bị bị điện an
toàn lắp đặt tại
| thiết bị căng cáp
bộ khống chế
¡ vượt tốc
|
Bảo vệ vượttốc
theo chiều xuống
của cabin (đồi với
. thang máy điện)
Thiếtkế máy dẫn
động phù hợp để
ngăn chặn việc di
chuyển lên hoặc
xuống không
kiểm soát của
cabin với các
cánh cửa mở
trong các thang
máy điện, xem
chú ý 1 của phản
5.9.4 của tiêu
chuẩn này
_
\
| Điệu
|
.593
|
“5.94
-
5.9.4.
5.121
¡
| Yêu cầu có được
|
thực hiện hay
| không?
[]Có [lKhông
¡ Không có khả năng
| áp dụng
Ị
Ï
|
[Có [] Không
[Không có khả.
năng áp dụng
Ị
[Có [Không
(1 Không có khả
năng áp dụng
`
|
|
“
có
"tiên
.TB
-——===i—;
|
Cao
¡
¡
{
|
¡
¡
.
Ì Biện pháp bảo
¡ vệ (biện pháp
giảm rủi ro)
|
¡ Lắp đặt các thiết
| L an toàn theo
-9.9.11.3EN81-
| 1:1998, , hoặc
-9.10.2. 10. 3
TCVN 6396-
2:2009 (EN 81-
bị bảo vệ vượt
tốc theo chiều
xuống của cabin
như trong
.-9.10EN81-
1411998
Í a) Thay đổi máy
| dẫn động sang
dạng máy dẫn
động nêu trong
EN 81-1 hoặc
b) Lắp đặt các
thiết bị bảo vệ
chồng lại sự di
chuyên khỏng
kiểm soát theo
5.9.4, CHỦ
THÍCH 2 của tiêu
chuẩn này
và/hoặc
9) Lắp đặt phanh
như yêu cầu
trong 12.4.2 EN
„81111998,
HINH
|
Ị
Bảo vệ các thang
máy thủy lực
|
chồng lại sự rơi
| tự do hay sự
|
vượt tốc theo
chiều xuống và
trôi tụt tằng của
5.9.5.1)
.
(Không -.
[]Có
(Không có khả
năng áp dụng
Cao
.
¡
Ị
Lắp đặt một tổ
hợp các thiết bị
an toàn theo 9.5
và Bảng 3 TCVN
6396-2:2009 (EN
91-2:1998)
Sự trở lại tự động
của cabin đền
tằng thấp nhát
khi sử dụng một
hệ thống điện
chống trôi tụt
tăng.
59.52[Có [Không
UlKhông có khả
năng áp dụng
¡
,
¡
Cao
¡
Lắp đặt bộ điều i
khiển tự động sự
trở lại tằng thấp
nhất của cabin
theo 14.2.1.5EN
8 + 1998
L

Biện pháp áp [Ghi - dụng cỏ thể chú được chấp |

nhận | 'GHogo (lKhông.

TC lkhôngl -

|

| | | ! | IS HN ã ¡UUCó [lKhông, | ! Ị |

[21Có [JKhông | |

|

| ị

| !

——--

45

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

T † —- T ni mm ¡ Điềukhoản .. Yêu cầu có được ¬^ Biện pháp bảo len (ST! qược kiếm tra Điều thực hiện hay ưu về (biện pháp dược chấp | lá U lo không? -ÕÃ snan Siêm rời) ÔÔÁÔ nhận cọ | 5.10 Ray dẫn hướng, giảm chần và công tác cực hạn ! 55. H | | ' 56 | | 1 | Lãi L 511 _Khoảng c cách giữa cánh cửa cabin và cánh cửa tăng. L Khoảng cách | | ¡ theo phương | ! ' ngang giữa | ; mặt bên trong : | . của giếng | ! và ngưỡng | khung của | | cabin hoặc | “58 liềnkềcúacửa | | lùa cabin | | mm ] —m | ¡.¡ Khoảng cách ¡ theo phương Ị | ! ngang giữa | | cửa cabin đã | 59 ! đóng và cửa

chú

Hệ thống dẫn
hướng của đồi
trọng hoặc khỏi
lượng cân bằng
|
|
_ề.XW_...ễ.ễỄỗ.
5101
|
|
|
|
[Có [Không
[lKhông có khả
năng áp dụng
|
|
|
|
.
Thấp
.
¡
|
II _|
Đốitrọnghoặc
khối lượng cân
bằng:
a)Lắpđặtcảhệ '
thống dẫn hướng '
cứngtheo10.2.1
!EN81-11998,
hoặc
b) Nâng cấp hệ
thống dẫn hướng
lên thành4dâycáp
R9
[]Có [] Không
|
[]Có (JKhông
|
[
|
|
|
|
H
O¡Giảmchân thích.
hợp hoặc các
thiết bị (hay thế
khác
|
_ |
5.10.2.
|
|
|
|
[]Có []Không
HN
|
.Cao ¡
|
Lắp đặt các giảm
chắn theo
- 10.3EN 81-
1:1998, hoặc
- 10.3 TCVN
6396-2:2009 (EN
_S81-21998)
DGó [Không |
|
ANƯƯUYYY
|
T§ựcổmậica
Tác: tắc cực hạn .
|
5403[O6 [J Không -
|
Ị
1
¡TBLắpđặtcôngtắc
cực hạn theo
- 10.5 EN 81-
1:1998 hoặc
1-105TCVN
6396-2:2009 (EN
81-2:1998) |
[JCcó UJKhông |
——
|
|
|
———

|

bè
thang
cửa,
của
mép
-
|
|
'5.11.1
|
|
[1 Có [] Không
|
|
.
¡
¡
Cao
a)Lắpđặtcác ..
thiết bị làm giảm
các khoảng cách
như trong 11.2.1
.EN81-1:1998,
hoặc
'-31.21TCVN Ï
6396-2:2009 (EN .
81-2:1998) hoặc
.b.Lắp đặt thiết bị
khóacửacabin
như trong 8.9.3
EN81-1:1998,
¡- 8.9.3 TCVN
6398-2:2009 (EN
¡_81-2:1998)
—_—_m
[]1Có [Không
|
(Có [Không
cánh
tầng |
|
|
|
5112[lCó Không '
[Không có khả
năng áp dụng
|
Cao
.
|
“Việc lắp đặtphải
phù hợp với
11.2.3 hoặc
1124EN81-
1:1998 hoặc
-11.23hoặc
11124 TCVN
6398-2:2009 (EN
81-2:1998)
U]Có [Không
|

TCVN 6396-80:2013

Bàng B.2 (tiếp theo)

mi | „Gấp . | : Yêu cầu có được ¡STT PO kh 4 Điều thựchiệnhay độ E_LUL4 không? | l ._- Ã _ tiện . 1512 Máy dẫn động mm _ | | Ú- |

¡ Biện pháp áp |Ghi cha

Biện pháp bảo vệ (biện pháp giảm rùi ro)

dụng có thê được chấp | | nhận ¡|

-.s|Hệ
|
cm
|
thống vận
hành khẩn cấp -
| cho các thang
lốiện
|
J
|
!
LÔ I
5.122
;
|
s
[]Có [Không |
[Không có khả
năng áp dụng
|
|
"Cao
.
|
¡
Lắp đặt hệ thống
vận hành khẳn
| cắp theo 12.5 EN
81-1:1998, và
cung cấp các chỉ
dẫn như quy định
trong 16.3.1 EN
81-1:1998,
[OG6 (TKhông
=— -—==*
]
!
Hệ
¡
60b!
thống vận
¡ hảnh khẳn cấp
cho các thang
máy thủy lực
5122
¡
[1Có [JKhông '
(Không có khả
năng áp dụng
CaoTS
Lắpđặthệ thống
vận hành khẩn
cắp theo 12.9 EN
cung cấp các chì
dẫn như quy định
.trong16.3.1EN
81-1:1998,..
|
[]Có (Không ï
|
|
|
|
|
-¬
l
61
RE
Van phánphố
(các thang máy
thủy lực)
|
| 4x. Ị
6S.123
|
[lCó []Khônh
[]1Không có khả.
năng áp dụng
xi
-
Thấp
mi
—Y
Lắp đặt van phân
phốitheo12.5.1
TCVN 6396-
2:2009 (EN 81-
21999) |
IE1Có [3 Không
Ị
li
l
|
62.
-¬
|
63
|
|
¡Dừngvàkiếmua
vị trl dừng máy
S.124LlCó [Không -'
;
Cao
.
tắpđặtthiếtbjị |
dừng máy theo
-127EN81-
1:1998, hoặc
- 124 TCVN |
6396-2:2009 (EN
.81-2:1998)
Có [lKhông
|
|
|
|
-.
|
Thiếtbịchống
“chùngcáp/xích ¡
5.125
|
[]Có [1Không
[1 Không có khả.
năng áp dụng
|
|
|
|
TB
Lắpđặtcácthiết
bị an toàn chồng
lại hiện tượng
cảp/xich bị chúng
theo
-9.5.3. 12.9 EN
81-1:1998, hoặc
- 12.13 TCVN
6396-2:2009 (EN
8122:1998)
[1 Co [JKhông
¡
|
64.“ộhạnchếthời
gian chạy
5126
.
PJCó [lKhông
Không có khả năng .
áp dụng
.
'
Thấp
Trangbibộhạn
chế thời gian
chạy theo Ị
-1210EN81-
1:1998, hoặc
- 12.12 TOVN
6396-2:2009 (EN
81219989 II
[Có [JKhông
- si
s
|
|

| | |

| | | |

Í | “

47

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

á áp lGhi Ì thể chủ Ì

ˆTe

¡
Điêu khoản
“
được kiểm tra
|
—
Điềucả Yêu cầu có được
-
thực hiện hay
không?
`
“Cấp.
độ
c
em
Biện pháp bảo "
:
về thiện pháp
lR giảm rủi ro)
Biện pháp
dụng có
được
- nhận
Thiết bị áp suất
thắp trong xy lanh
cho các thang
máy thủy lực gián
tiếp
|
s127[leó [1Không
(Không có khả
năng áp dụng
.Lắp đặt thiết bị áp
suất thấp trong xy .
“lanhtheo 12.9.1.5
TCVN 6398-
2:22009(EN81-
2/1998)
Ữ] Có
Thiết bị áp suất
tháp trong xy lanh
trên thang máy
thủy lực hoạt
động trực tiếp.
Nơi mà các kích
không được gắn
chặt với cabin
15127(1Không
De
Ơ[lKhông có khả
năng áp dụng
'TB
|
Lắp đặt thiết bị áp
suắt thắp trong xy
lanh theo 12.9.1.5
TCVN 6398-
, 2:2009 (EN 81-
2:1998)
[1C6

ST | | ! ¡|

chấp

-

[1Không | Ì mm

85a

| |

] 1 | | ! uU | ¡ ! ¡

[1Không ! | ] | ! mm |

|

151 5. _Lắp đặt điện và ứng dụng

| ¡ Bảo vệ chống

5131 [Có [Không (lKhông có khả năng áp dụng

| 1) Lắp đặt các . thiết bị điện với

nối ện giật (IP2X) | Bảo vệ và đánh ¡ dấu các thiết bị „ điện

. các vỏ bọc phù

. hợp với 13.1.2 Ï ¡.EN81-1:1998, !

hoặc

- 13.1.2 TCVN

6396-2:2009 (EN | | 81-2:1998) |

Miễn là cấp độ

của sự bảo vệ ít |

nhất là mức IP2X | .; 2) Lập các đánh | ¡dấu như quy định []Có (Không ' trong ¡ .-13.5.3.3EN81- | 11998,hoặc | | 1- 135.33TCVN - .6398-2:2009 (EN ; Ị 81-2:1998) tại các mồi nối nếu hiệu | |

¡ Cao

66

¡ điện thế vượt quá 50V 3) Lắp đặt các biển cảnh báo cho các nhân viên bảo trì biết rằng vẫn có thể có hiệu điện thế xuất hiện khi | nguồn chính của một bộ điều khiển | rênglẻ bịngắt trong mộtnhóm ˆ' bộ điều khiển

!

[] Có [Không

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (tiếp theo)

ị |

[ Yêu cầu - được thực hiện hay

¡ Biện pháp áp |Ghi dụng có thế chú |

' Cá độ

P Ì giện pháp bảo

li

Điều khoản

được kiêm tra . Điều .

¡ vệ (biện pháp

được chấp nhận

ưu

| |

: tiên .

không?

giảm rùi ro) | Lắp đặt thiết bị

_I.. - 5132 [UCó ¡ thang máy |

de. . .. -—._ ¡ Bão vệđộngcơ |

-Btx Có (không | |

[lKhông

' điều chỉnh nhiệt độ theo 13.31, 1332và1333

Ị | | | | Ị | | | | | | |

'EN81-1:1998, | hoặc

67

¡ Thấp

.-1331,1332. . và 13.3.3 TOVN | 6396-2:2009 (EN

._81-2:1998)

Trangb ngắt 5.133 [] Có mạch chính có | thể khóa được |

†¬ | | | | | ˆ =

[1 Không

Lắp đặt các ngắt

- [ICó [Không

mạch chính có

thểkhóa được ¡ quy định trong H ¡*1342EN81- ¡ 111998, hoặc

| trong buồng máy

| TB

Ị | | lI.ÚẶị

- 134.2 TCVN 6396-2:2009 (EN

1812:1998).

IFX 14 Bảo vệ chống các hư hỏng về điện, điêu khiến, điều khiến ưu tiên.

¬| Không có nguy
| hiểm chức năng
ijcủathang máy.
, trong tường hợp
“đảophanguồn
| điện
|
|
| Tiệp điều khiến -
, kiểm tra
ị
27777 =4
15.141
|
[5342a
|
[1Có
UJKhông
¡
UDC6.
[Không
. :
:
-
¡
Thắp
.
¡
_
-
.
Lắp đặt thiết
bảo vệ đảo
để đảm bảo
tình trạng đảo
pha không phải
nguyên nhân
trục trặc chức
năng nào đó
thang máy như
được yêu cầu
trong
!-14.1.1.1.J)EN
81-1:1998,
-14.1.1.1.))
TOVN 6396-
2:2009 (EN
21998) _
Lắp đặt hộp
khiển kiểm tra
củacabintheo
-142.13EN81-
1:1998, hoặc
:.~142.1.3TCVN
6396-2:2009
.8121998)
“Thiếtbjdừngtrên
nóc cabin |
5.14.2b- Không
U]Có
¡„
:
Cao
“tápđặtmộtthiết
bị dững theo
¡=14.2.2EN81-
1:1998, hoặc
- 142.2 TCVN
6396-2:2009
81-2:1998)

| |

"(Có (không -

bị

pha rằng là của | của | hoặc | 81-

điều - in Có [1Không ¡

li

|

|

(EN _ []Có [Không - |

Ì | | !

s

(EN . lư

49

TCVN 6396-80:2013

Bảng B.2 (kết thúc)

Điều khoản
được kiểm tra
ĐiềuYêu cầu có được |
thực hiện hay
không?
Cấp
độ
ưu
"tiên
-
Biện pháp bảo
vệ (biện pháp
giảm rủi ro)
“Biệnphápáp
dụng có thể
được chấp |
nhận __ ¡
Ghì-
chú
II
mm
—
Ó
_-
lu
—
| Thiết bị báo động |
: khẩn cắp |
5.143
|
| []Có []Không
-
.
¡
¡
¡
¡Cao
.
-
„
Lắp đặt thiết bị
báo động khẳn
cắp theo 14.2.3
EN81-1:1998,
hoặc !
1¬ 1423TCVN
6396-2:2009 (EN |
81-2:1998)
(Các yêu cầu của
EN 81-28 (báo
động từ xa trên
thang máy) phải
đượcxemxé)
_Ưc Có []Không
|
|
Thôngtinliênlạc
| trực tiếp giữa
cabin vả buồng
áy
Ị
9.14
4
Ue Có [JKhông.
.
¡
Lắpđặthệthống
liên lạc giữa 2 bộ
Phận hoặc thiết bị.
tương tự theo
-14234EN81-
1:1998, hoặc
- 142.3.4 TOVN
6396-2:2009 (EN
81-2:1998)
[] Có L]Không
|
|
có mặt thiết bị ¡
Sực
kiểm tra tải
|
r
5.145.[]Có []Không.Lắpđặtthiếtbị
kiểm tra tải trọng
theo 14.2.5 EN
81-1:1998, hoặc
¡-14.2.5 TOCVN
.6396-2:2009 (EN
81-2:1998)
—
kứr{[]Có [Không
|
|

|

iSTT

|

-

Ị

7

|

“|

| | ;

¡ 73

|.81-1:1998, hoặc
¡-14.2.5 TOCVN
.6396-2:2009 (EN
81-2:1998)
|
|
|
|
KH_ Thông báo, ghi rnhãnvàhướngdẫnvậnhành
.|Thôngtinvễsử
dụng an toàn và
báo trị thang máy
| 5.15
|
.(16ó [1Không.
TB
¡
¡
Cung cấp các ghi
nhãn và các
hướng dẫn vận
hành một cách
chính xác như đã
được quy định
trong 15.2.1,
15.3, 15.4,
15.5.1, 15.5.3.
15.7,15.11vả |
15.15EN81-
1:1998, hoặc
-152.1,1525,
(115.3, 154, |
15.5.1, 15.5.3,
15.7,15.11,
15.15, 15.17 và
15.18 TOVN
6396-2:2009 (EN '
8121998) |
|[]Có []Khóng |
|
|
|
|
li]
|
lun

15.15

“—

74

rm——---

TCVN 6396-80:2013

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2004), An toàn máy - Khải niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.

l2) TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc kỹ thuật.

[3] EN 60529:1991, Degrees of protection providod by enclosures (IP Code) (IEC 60529:1989) (Các mức bảo vệ được cung cấp bởi các tài liệu đính kèm (mã !P) (EC 60529:1989)).

(4) ISO 14798:2009, Lífts (olovator) escalalors and passenger conveyors ~ Risk analysis mothosology (Thang máy, thang cuốn vả băng tải chở người - Phương pháp phân tích rùi ro).

(5S) Europoan Parliament and Council Directive 95/16/EC of the 29” of June, 1995 on (he approxitnalion of the laws of the Membor Statos relating to lifts (Chỉ thị 95/16/EC của hội đông và nghị viện châu Âu vào ngày 26/6/1995 trong việc đánh giá gần đúng các điều luật của các nước thành viên có liên quan đến thang máy).

|6] Directive 98/37/EC of the European Parliament and of the Council of 22 June 1998 on the approximalion of the laws of the Member States reloling to machinery, amended by Direclive 98/79/EC of 27 Oclober 1998 (Chỉ thị 98/37/EC của nghị viện châu Âu và của hội đồng châu Âu vào ngày 22/6/1998 trong việc đánh giá gần đúng các điều luật của các nước thành viên liên quan đón máy, được sửa đôi bởi chỉ thị 98/79/EC vào ngày 27/11/1998).

(7) Council Directive 89/695/EEC of 30 November 1989 concerning tho minimum safely and hoalth requiremen(ts for the use of work equioment by workers al work, amended by council directive 95/63/EEC of 5 Docember 1995 (Chỉ thị của hội đồng số 89/695/EEC vào ngày 30/11/1989 cÓ liên quan đền các yêu cầu vô sức khỏe và độ an toàn tối thiêu trong việc SỬ dụng cóc dụng cụ thiết bị làm việc của công nhân trong khi làm việc, được sửa dồi bởi Chỉ Thị hội đông số 95/63/EEC vào ngày 05/12/1995).

51

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 6396-73:2010
Next
TCVN 6397:2010