TCVN 12790:2020 — Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đầm nén Proctor
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
TCVN TIÊU CHUẢẨN QUỐC GIÁA
TCVN 12790:2020
Xuất bản lần 1
ĐÁT, ĐÁ DĂM DÙNG TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ~- ĐÀM NÉN PROCTOR
Soils, Aggregates for Transport Infrastructure -
Proctor Compaction Test
HÀ NỘI - 2020
TCVN 12790:2020
Mục lục
Em 4
Pham ViÁáp QỤng :osssisiisiisiEIREEEIUEEEGLDEOEEGHLOLREEIIEGSSEEEEEREEEDOEEESEEEGH 5 2 Tài liệu viện dẫn........................................GnGnnnnnn nen n n n1 ¡¡ ¡1 10150010104 0101 411100010007 5
—
3 Thuật ngữ và định nghĩa ............................................GGnnnnnennnnnnnnnnnn nen nnn nen nen nen 5
NGUSSHSÁG CON xeosxzexraxGrvtiEerr0xEAETLCEEEGLCEEECCGOIKIESES EC-ITIKIEEIEECCIEECEIET-EERIEGECLERACEKUEEEELEETHG 8
ơi
¬]
§ “nh toán Kết QUỒ coessscsssssetsseittyeiestseeESSGOSOOEOOSOSDSOESOSSDSSSESHSSSOSSSSYrbbòbVŸ8 Tô Up 4/0 RỂ RARAOARAOAIRARAOAORAAAAAAREAEEAAEAAEAEAEAAEEAREREEEEPEEESR 18 10 Phụ lục A (Quy định): Hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm đằm nén trong phòng khi vật liệu có
Chúa hại QUÁ GP: .GcvessessseroseEryekeoetostieeteeSEAEKE0/404904404/06/299410.0022/0002510/02/0001200000000362241020/2044/052200200: 19 11 Phụlục 8 (Quy định): Xác định tỷ trọng khối của hạt quá cỡ............................................ 21 12 Phụlục C (Tham khảo): Hướng dẫn lựa chọn phương pháp đằm nén............................ 24
13 Phụ lục D (Tham khảo): Ví dụ Biểu mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm............................. 25
TOVN 12790:2020
Lời nói đầu
TCVN 12790:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo hai tiêu chuẩn AASHTO T 99-18, Standard Method of Test for Moisture-Desity Relations of Soils Using a 2.5-kg (5.50-1b) Rammer and a 305-mm (12-in.) Drop và AASHTO T 180-18, Standard Method of Test for Moisture-Desity Relations of Soils Using a 4.54-kg (10-lb) Rammer and a 457-mm (12-in.) Drop.
TCVN 12790:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lưởng Chất lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bó.
TIÊU CHUÂN QUỐC GIA TCVN 12790:2020
Đất, đá dăm dùng trong công trình giao thông - Đằm nén Proctor
Solls, Aggregale Mixtures for Transport Infrastructure - Proctor Oompaction Test
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm xác định quan hệ giữa độ ẩm đầm nén và khối lượng thẻ tích khô của vật liệu đắt, đá dăm và các loại vật liệu phù hợp khác như đắt gia có, cấp phối đá dăm gia có, cấp phối thiên nhiên.. dùng trong công trình giao thông.
2 Tài liệu viện dẫn Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM E 11, Sltandard Specification for Wire cloth and Sieves for Testing Purposes (Tiêu chuẩn đối với sàng thí nghiệm).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẳn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 31
Công đầm nén tiêu chuẩn (Standard Effort)
Công đằm nén 600 kN.m/m tác dụng lên mẫu vật liệu.
3.2
Công đằm nén cải tiền (Modified Effort)
Công đằm nén 2.700 kN.m/m* tác dụng lên mẫu vật liệu.
3.3
Đầm nén Proctor tiêu chuẩn (Standard Proctor Compaction)
Đầm nén vật liệu với công đằm nén tiêu chuắn, sử dụng chày đằm có khối lượng 2,5 kg, chiều cao rơi 305 mm.
TCVN 12790:2020 3.4 Đảm nén Proctor cải tiền (Modified Proctor Compaction)
Đầm nén vật liệu với công đằm nén cải tiền, sử dụng chày đằm có khói lượng 4,54 kg, chiều cao rơi 457 mm.
3.5 Tỷ lệ hạt quá cỡ (Oversize Fraction) P¿
Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75 mm hoặc sàng 19,0 mm tùy theo phương pháp đằm nén sử dụng.
3.6
Độ ẩm tốt nhất (Optimum Water Content) W2
Độ ẩm của mẫu đắt đạt được khói lượng thẻ tích khô lớn nhất ứng với công đằm nén quy định. 3.7
Khối lượng thể tích khô lớn nhất (Maximum Dry Unit Weight) Znx
Khối lượng thể tích khô lớn nhát của mẫu vật liệu có độ ẩm tốt nhất được đàm nén theo quy định tại tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc chung
4.1 Tóm tắt phương pháp thí nghiệm
Vật liệu thí nghiệm sử dụng cho công trình được lấy từ hiện trường đưa về phòng thí nghiệm, loại bỏ hạt quá cỡ (nếu có). Chế bị ẳm vật liệu sau khi loại bỏ hạt quá cỡ đề có được một tổ hợp mẫu (thông thường khoảng năm mẫu) có độ âm cách nhau một khoảng nhất định sao cho độ ảm đầm nén tốt nhất nằm ở khoảng giữa của khoảng độ ẩm tạo mẫu. Mẫu được đằm nén thành ba lớp hoặc năm lớp có chiều dày tương đương nhau ứng với công đằm nén tiêu chuẩn hoặc công đầm nén cải tiền. Xây dựng biểu đồ quan hệ độ ẩm đằm nén mẫu - Khối lượng thể tích khô của mẫu đầm chặt từ đó xác định được khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẳm đầm nén tốt nhất của vật liệu.
4.2 Các phương pháp đằm nén
4.2.1 Đàm nén Proctor tiêu chuẳn có bồn phương pháp đằm nén:
Phương pháp Í-A: dùng cối nhỏ đường kính 101,60 mm. Vật liệu đằm nén lọt sàng 4,75 mm;
Phương pháp I-B: dùng cồi lớn đường kính 152,40 mm. Vật liệu đảm nén lọt sàng 4,75 mm;
Phương pháp I-C: dùng cối nhỏ đường kính 101,80 mm. Vật liệu đằm nén lọt sàng 19,0 mm;
Phương pháp I-D: dùng cối lớn đường kính 152,40 mm. Vật liệu đằm nén lọt sàng 19,0 mm.
TCVN 12790:2020
4.2.2 Đầm nén Proctor cải tiền có bốn phương pháp đằm nén:
Phương pháp lI-A: dùng cối nhỏ đường kính 101,80 mm. Vật liệu đằm nén lọt sàng 4,75 mm;
Phương pháp lI-B: dùng cối lớn đường kính 152,40 mm. Vật liệu đầm nén lọt sàng 4,75 mm;
Phương pháp lI-C: dùng cối nhỏ đường kính 101,60 mm. Vật lệu đằm nén lọt sàng 19,0 mm;
Phương pháp lI-D: dùng cái lớn đường kính 152,40 mm. Vật liệu đằm nén lọt sảng 19,0 mm.
4.2.3 Phương pháp đằm nén áp dụng được quy định cụ thể trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án hoặc quy trình thi công và nghiệm thu đối với vật liệu sử dụng. Nếu không quy định cụ thể thì áp dụng phương pháp [-A với đảm nén Proctor tiêu chuản, lI-A với đằm nén Proctor cải tiền.
4.24 Phương pháp Ì-A, I-B, II-A, II-B áp dụng đồi với vật liệu có lượng hạt trên sàng 4,75 mm không quá 40 %. Phương pháp I-C, I-D, II-C, II-D áp dụng đối với vật liệu có lượng hạt trên sàng 19,0 mm không quá 30 %. Vật liệu nằm trên trên sàng 4,75 mm tương ứng với phương pháp I-A, I-B, I-A, II-B và 19,0 mm tương ứng với phương pháp I-C, I-D, II-C, II-D gọi là hạt quá cỡ.
4.2.5 Khi vật liệu có chứa lượng hạt quá cỡ, kết quả đằm nén được hiệu chỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục A. Nếu không có quy định cụ thể khác trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án hoặc quy trình thi công và nghiệm thu đối với vật liệu sử dụng, vật liệu có chứa hạt quá cỡ không quá 5 % thì không cằn hiệu chỉnh.
4.2.6 Thông số kỹ thuật đằm nén Proctor tiêu chuẩn được nêu tại Bảng 1. Bảng 1 - Các thông số kỹ thuật đằm nén Proctor tiêu chuẳn
| Thông số kỹ thuật | Phương pháp đằm nén —ÃX | |||
| l-A | I-B | I-C | I-D | |
| Đường kính trong của cối đảm, ri | 101,60 | 152,40 | 101,60 | 152,40 |
| Chiều cao cối đầm,mm | | 11640 | |||
| Khói lượng chày đằm, kg | 2/495 | |||
| Đường kính chày, mm Ỉ | 50,80 | |||
| _Cỡ hạtlớn nhất khí đàm, mm | 475. | 475 | 19,0 | 19,0 |
| Số lớp đàm | 3 | | | 3 | Nệm | | 3 |
| Số chày đầm / lớp | 25 | 56 | 25 | 56 |
| Khối lượng mẫu tối thiểu xác định "độ ẩm, g | 100 | 100 | 500 | 500 |
|
TCVN 12790:2020
4.2.7 Thông số kỹ thuật đằm nén Proctor cải tiền được nêu tại Bảng 2.
Bảng 2 - Các thông số kỹ thuật đảm nén Proctor cải tiền
| ; Thông số kỹ thuật | Phương pháp đằm nén = | |||
| == II-A R | II-B | | II-C | II-D | |
| hương kính trong của cồi đàm, mm | 101/60 | 152,40 | ra 10160 | 152,40 mem |
| Chiều cao gi đàm, mm | im 116,40 mm i | |||
| Khối _ chày đảm, kg | 4,54 | |||
| . Đường kính chảy, mm | 50,80 . | |||
| Chiều cao — i | | 457 | |||
| Cỡ hạt lớn nhất khi đảm, mm R | 4.75 Ể | em | 19 | |
| Số lớp đằm | ra | gg | 5 | 5 |
| Số chày đằm / lớp | 25 | 56 | 25 | 58 luan |
| Khối lượng mẫu tôi thiêu xác định "độ ẩm, g | 100 | 100 | 500 | ấi 500 |
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Cối đảm
5.1.1 Có hai loại cối đảm, cói nhỏ và cói lớn. Cối đằm được chế tạo bằng kim loại, hình trụ rỗng, có kích thước như quy định trong 5.1.2 và 5.1.3. Trên cối có lắp một đai cối cao khoảng 60 mm để việc đằm mẫu
được dễ dàng hơn. Đai cối bằng kim loại hình trụ rỗng, có đường kính trong bằng đường kính trong của cối. Cối cùng với đai có thẻ lắp chặt khít vào với đề cồi. Đề cồi được chế tạo bằng kim loại và có bè mặt phẳng.
5.1.2 Cối nhỏ có đường kính trong là (101,80 mm + 0,40) mm, chiều cao là (118,40 + 0,50) mm, thẻ tích là (943 + 14) cm (Hình 1).
5.1.3 Cối lớn có đường kính trong là (152,40 + 0,70) mm, chiều cao là (116,40 + 0,50) mm, thể tích là (2124 +25) cm (Hình 2).
5.2 Chày đầm
5.2.1 Chày đầm thủ công
Có hai loại chày đảm tương ứng với đằm nén Proctor tiêu chuẩn và đầm nén Proctor cải tiền như sau:
TOVN 12790:2020
- Đảm nén Proctor tiêu chuẩn: chày đằm hình trụ bằng kim loại có khối lượng (2,495 + 0,009) kg, mặt đầm phẳng hình tròn đường kính (50,80 + 0,25) mm. Chày được lắp trong một ống kim loại để dẫn hướng và khống chế chiều cao rơi tự do của chày trên mặt vật liệu đảm nén là (305 + 2) mm. Ông dẫn hướng phải có đường kính trong đủ lớn để chày đằm không bị kẹt. Cách mỗi đầu ống dẫn hướng khoảng 20 mm có khoan bồn lỗ thông khí đường kính tối thiểu 10 mm cách đều nhau (Hình 3).
- Đảm nén Proctor cải tiền: chày đảm hình trụ bằng kim loại có khối lượng (4,536 + 0,009) kg, mặt đằm phẳng hình tròn đường kính (50,80 + 0,25) mm. Chày được lắp trong một ống kim loại để dẫn hướng và khống chế chiều cao rơi tự do của chày trên mặt vật liệu đảm nén là (457 + 2) mm. Óng dẫn hướng phải có đường kính trong đủ lớn để chày đằm không bị kẹt. Cách mỗi đầu ống dẫn hướng khoảng 20 mm có khoan bồn lỗ thông khí đường kính tối thiểu 10 mm cách đều nhau (Hình 4).
6.2.2 Chày đầm cơ khí Là thiết bị cơ học có các tính năng:
- Khối lượng, kích thước, và chiều cao rơi của chày đảm cơ khí tương đương như chày thủ công được nêu trong 5.2.1;
- Tự động đằm mẫu, có bộ phận tự động xoay chày đằm sau mỗi lằn đằm bảo đảm đầm đều mặt mẫu; - Có bộ phận đếm số lằn đảm, tự động dừng đảm khi đến số làn đảm quy định trước.
5.3 Dụng cụ tháo mẫu
Sử dụng kích thủy lực hoặc dụng cụ tương đương đề tháo mẫu đã đằm ra khỏi cối.
86.4 Cân
Sử dụng một cân có khả năng cân được đến 15 kg với độ chính xác + 1 g (để xác định khói lượng mẫu) và một cân có khả năng cân được đến 800 g với độ chính xác + 0,01 g (để xác định độ ẩm mẫu).
5.5 Tủ sấy
Tủ sầy điều chỉnh được nhiệt độ, có khả năng duy trì nhiệt độ trong tủ ở mức (110 + 5) °C để sấy khô mẫu. 5.6 Sảng
Sử dụng sàng vuông loại 19,0 mm và 4,75 mm phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E 11.
5.7: Thanh thép gạt cạnh thẳng
Sử dụng để hoàn thiện bẻ mặt mẫu: thanh thép có bè mặt phẳng, chiều dài khoảng 250 mm, có một cạnh được mài vát. Thanh thép phải đủ cứng để đảm bảo bè mặt mẫu phẳng sau khi hoàn thiện mặt mẫu.
5.8 Dụng cụ trộn mẫu Sử dụng chảo, bay, dao... đề trộn đều mẫu với các hàm lượng nước khác nhau.
TCVN 12790:2020
5.9 Dụng cụ làm tơi mẫu
Sử dụng vỏ gỗ, chày cao su.. để làm tơi mẫu. 5.10 Hộp giữ ẳm
Hộp giữ ẳm có nắp đậy kín được chế tạo từ vật liệu kim loại không gỉ, có dung tích đủ chứa khối lượng mẫu quy định. Khối lượng mẫu tối thiểu xác định độ ẩm là 100 g và 500 g tương ứng với vật liệu có cỡ hạt D < 4,75 mm và D < 19 mm. Mỗi thí nghiệm độ ẩm cần một hộp giữ ẩm.
10
TCVN 12790:2020 Kích thước tính bằng mm
—¬4 h L FS'ZTZ¿'€+L- ¡ 2201180411 ƒƑ E | 1 201%9/2k ÙI TS#T0Z%L Là z#zizses¬l F uếu ii | : ¬ v90 +ese -+— ÊS | : g s SS S s as s se 3s Sỹ : s L ———- HN - cm ⁄ố.S
| Ñ | I | - Z | GGivuuugl —=x\vrxtgu | SA | l lị ng l ^ —5, ơ a 7 | |||
| —_. | —— z ' G | |||||||
| : S ° HH | ||||||||
— -
| cề Zz ¬ | llll), IIllllIIIIIIIINN = —= | cà | 09030911 | Zg 0E “Miu ¡ 1 NGHI | “S2 | ZZ.72 Zz | .¬ 4irzseps—| cm | |||
| ⁄ | ỹ ⁄ ⁄ ⁄ ⁄ 2 | 7 | 7 |
Loại
152,40 + 2,54.
CHÚ DẪN: 1 Đai cối 2 Thân cối
3 Đế cối
Hình 1 - Cối nhỏ

TCVN 12790:2020
Kích thước tính bằng mm
165.10 + 2.54.
¡ ‡SZ#*Z/#‡L -— — seo lu ki Ân | mm y90%698 + I | l g tứ _ Ã NA ị
| Z | nh | | âm | _/⁄Z | w t9 — z 0a — —.xzt sttos | ưa ñ I. que é . s _ | |||
| NHI | -— 1] | |||||||
| S ị : uhu | ||||||||
| . | v | C về. | x | 05070P9LL: : | ung gginZ ch an | /⁄⁄/..⁄44⁄Z222>2 | cHỀ ZA ⁄ | NHI | G E 2 | |
| 7A | 7 | '7 ỹ Z2 7 | 7 | |||||||
| —21580 2,54. | ||||||||||
Là LUEA
Mặt cắt B-B
Bà
203.20 2 2.54.
CHÚ DẪN:
1 Đaicối 2 Thân cối
3 Đế cối
Hình 2 - Cối lớn
12

TCVN 12790:2020
Kích thước tính bằng mm
Tay cằm
NO NON NA SN NA NO
09 chày đảm /1 vòng
04 lỗ
b) Bồ trí chày đầm cối nhỏ
"Ø10 GÀ
¬
¬r
_ 07 chày đảm / vòng trong
305+2
Ông dẫn hướng
14 chảy đầm / vòng ngoài
ẦN
c) Bố trí chày đảm cối lớn
a) Chày đằm
Hình 3 - Chày đảm và sơ đỏ đảm nén Proctor tiêu chuẳn
13

TOVN 12790:2020
Kích thước tính bằng mm
Tay cằm
Sị
NV NV WNWNN
04 lỗ
— Ø10 09 chảy đảm /1 vòng
L5 ¬ “ >SŠ
b) Bó trí chày đảm cối nhỏ
NỀ 'NNNNNNNNNNNNNNNNNNNN XÃ X NV W WWWWWWWAN W NV W
_07 chày đầm ý vòng trong
- 2 457
Ông dẫn hướng
Lư
Ghayeie: 14 chày đâm / vòng ngoài
c) Bồ trí chày đầm cối lớn
a) Chày đầm Hình 4 - Chày đảm và sơ đỏ đằm nén Proctor cải tiền
14

TCVN 12790:2020
6 Chuẩn bị mẫu
6.1 Làm khô mẫu: nếu mẫu ảm ướt, cằn phải làm khô mẫu bằng cách phơi ngoài không khí hoặc cho vào trong tủ sấy, duy trì nhiệt độ trong tủ sắy không quá 60 °C cho đến khi có thể làm tơi vật liệu. Dùng vò gỗ đập nhẹ đề làm tơi vật liệu, dùng chày cao su nghiền các hạt nhỏ để tránh làm thay đổi thành phản hạt cắp phối tự nhiên của mẫu.
6.2 Sàng mẫu: sàng vật liệu để loại bỏ hạt quá cỡ trên sàng (nếu có): -— Phương pháp I-A, I-B, II-A, lI-B: sử dụng sàng 4,75 mm -— Phương pháp I-C, I-D, II-C, II-D: sử dụng sàng 19,0 mm
6.3 Khối lượng mẫu cần thiết: khối lượng ti thiểu vật liệu chế bị mẫu sau khi sàng hạt quá cỡ đối với các phương pháp đằm nén như sau:
— Phương pháp L-A, II-A, I-C, II-C: 15 kg (3kgx5 cối);
- Phương pháp l-B, II-B, ED, II-D: 35 kg (7 kgx5 cối);
6.4 Tạo ẩm cho mẫu: lấy vật liệu được nêu trong 6.3 chia thành năm phần tương đương nhau. Mỗi phần mẫu được trộn đều với một lượng nước thích hợp đề được loạt mẫu có độ ẩm cách nhau một khoảng nhất định sao cho giá trị độ ẩm đảm chặt tốt nhất tìm được sau khi thí nghiệm nằm trong khoảng giữa của năm giá trị độ ảm tạo mẫu. Đánh số mẫu vật liệu từ 1 đến 5 theo thứ tự độ ẳm mẫu tăng dẫn. Cho các phần mẫu đã trộn âm vào thùng kín để ủ mẫu, với thời gian ủ mẫu là 12 h. Đồi với vật liệu rời, không chứa hạt sét như đá dăm cấp phối, cát.., thời gian ủ mẫu là 04 h.
CHÚ THÍCH 1; Việc chọn giá trị độ ảm tạo mẫu đầu tiên và khoảng độ ảm giữa các mẫu tham khảo như sau:
- Với đắt loại cát: bắt đầu từ độ ảm 5%, khoảng độ ẩm giữa các mẫu từ 1% đến 2%;
- Với đắt loại sét pha: bắt đầu từ độ ẳm 8%, khoảng độ ảm giữa các mẫu từ 1,5 % đến 2,5 %;
- Với đắt sét: bắt đầu từ độ ẩm 10%, khoảng độ ảm giữa các mẫu hoặc từ 2,5 % đến 4%,
- Với đá dăm cắp phối: bắt đầu từ độ ảm 1,5%, khoảng độ ẩm giữa các mẫu từ 1% đến 1,6%.
CHÚ THÍCH 2: Có thể xác định độ ảm tạo mẫu thứ 3 trước bằng kinh nghiệm, đây là độ ẩm gần sát với độ ẩm tốt nhất. Vật liệu với độ ảm tốt nhắt sau khi được nắm chặt lại trong lòng bản tay sẽ giữ nguyên hình dạng, không bị vỡ rời ra khi mở lòng bản tay, khi bẻ nhẹ sẽ vỡ gọn làm đôi; Mẫu có độ ảm lớn hơn độ ảm tối ưu sẽ dính ướt; mẫu có độ ẩm thấp hơn độ ẩm tối ưu sẽ bở, vỡ. Từ độ ảm tạo mẫu thứ 3, lựa chọn độ ắm chế bị 04 mẫu còn lại với khoảng độ ẩm nêu tại CHỦ THÍCH 1,
7 Đầm mẫu
7.4 Chuẩn bị dụng cụ và chọn các thông số đàm nén: căn cứ phương pháp đầm nén quy định, chuẩn bị dụng cụ và lựa chọn các thông số đầm nén nêu tại Bảng 1 và Bảng 2.
7.2 Trình tự đằm mẫu: loạt mẫu đã chuẩn bị theo 6.4 sẽ được đầm lằn lượt từ mẫu có độ ẩm thấp nhất cho đến mẫu có độ âm cao nhất.
7.3 Chiều dày mỗi lớp và tổng chiều dày sau khi đằm: căn cứ số lớp đảm quy định theo phương pháp đằm nén đề điều chỉnh lượng vật liệu đằm mỗi lớp cho phù hợp sao cho chiều dày của mỗi lớp sau khi đằm tương đương nhau và tổng chiều dày của mẫu sau khi đằm cao hơn cối đằm khoảng 10 mm.
7.4 Đầm cối thứ nhắt: tiền hành với mẫu có độ ẳm thắp nhắt theo trình tự sau:
15
TCVN 12790:2020 7.4.1 Lắp cối chặt khít với đề cối. Cân xác định khối lượng cái và đề cối (M) chính xác đến 1 g.
7.4.2 Đầm lớp thứ nhất: Lắp đai cối và đặt cối tại vị trí có mặt phẳng chắc chắn, không chuyển vị trong quá trình đằm. Cho một phần mẫu có khối lượng phù hợp vào cái, dàn đều mẫu và làm chặt sơ bộ bằng cách lắy chảy đầm hoặc dụng cụ nào đó có đường kính khoảng 50 mm đảm nhẹ đều khắp mặt mẫu cho đến khi vật liệu không còn rời rạc và mặt mẫu phẳng. Khi đằm mẫu chính thức, phải để cho chày đầm rơi tự do và dịch chuyên chày sau mỗi lằn đằm nhằm phân bồ các cú đầm đều khắp mặt mẫu (Hình 3, Hình 4). Sau khi đằm xong với số chày quy định, nếu có phần vật liệu bám trên thành cối hoặc nhô lên trên bè mặt mẫu thì phải lầy dao cạo đi và rải đều trên mặt lớp đằm trước khi bổ sung vật liệu để đằm các lớp tiếp theo.
7.4.3 Đầm các lớp tiếp theo: lặp lại quá trình như quy định trong 7.4.2.
7.4.4 Sau khi đằm xong, tháo đai cối ra và làm phẳng mặt mẫu bằng thanh thép gạt sao cho bè mặt mẫu cao ngang với mặt trên của cối. Cần xác định khối lượng của cối, đề cối và mẫu đã đằm nằm trong cối (M:) chính xác đến 1 g.
7.4.5 Lấy mẫu xác định độ âm: đầy mẫu ra khỏi cối và lầy một lượng vật liệu đại diện (xem Bảng 1, Bảng 2) ở phần giữa khối đắt, cho vào hộp giữ ẩm, sấy khô để xác định độ ầm. Đồi với vật liệu thoát nước tốt như cát, cuội sỏi, đá dăm.., sau khi đằm mẫu nếu có hiện tượng rỉ nước tại đáy cồi, tiền hành lầy mẫu vật liệu rời (ở chảo trộn) trước khi đảm đề xác định độ ẩm.
7.5 Đằm các cối tiếp theo:
7.5.1 Lặp lại quá trình như quy định trong 7.4 đồi với các mẫu vật liệu có độ ẩm khác nhau (theo thứ tự độ ẩm mẫu tăng dần) cho đền khi hết loạt năm mẫu.
7.5.2 Quá trình đằm sẽ kết thúc khi giá trị khối lượng thẻ tích ướt (z„) của mẫu giảm hoặc không tăng nữa và có tối thiểu hai mẫu đằm có độ ẩm lớn hơn độ ẩm tốt nhất. Thông thường, thí nghiệm đầm nén được tiền hành với năm cối đàm. Trường hợp khối lượng thể tích ướt (z¿) của vật liệu cối đằm thứ năm vẫn tăng thì phải tiền hành đằm chặt thêm với cái thứ sáu và các cái tiếp theo.
7.53 Trường hợp cản bỏ sung mẫu đầm, nếu mẫu vật liệu không bị thay đổi cấp phối một cách đáng kể (thường là mẫu đắt) thì có thẻ sử dụng lại mẫu sau khi đằm. Việc đàm nén lại mẫu được tiền hành như sau:
- Sau khi đảm xong, đập tơi mẫu và trộn thêm một lượng nước thích hợp. Ù mẫu với thời gian ít nhất là 15 min.
- Tiền hành đảm mẫu như quy định trong 7.4.
8 Tính toán kết quả 8.1 Độ ẩm của mẫu, W, tính bằng phần trăm (%), theo công thức: A-B
Ws=. x 100 () B-G
16
TCVN 12790:2020
trong đó: A là khối lượng của mẫu ướt và hộp giữ m, cân chính xác đến 0,01 g; B là khối lượng của mẫu khô và hộp giữ ẩm, sau khi sấy tại nhiệt độ (110 + 5) °C đền khi khói
lượng không đồi, cân chính xác đến 0,01 g;
C là khối lượng của hộp giữ âm, cân chính xác đến 0,01 g.
8.2 Khối lượng thẻ tích ướt của mẫu, zz, tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm*$), theo công thức:
M1-M XS - Ø V trong đó: Mi là khối lượng của mẫu, cói và đề cồi, tính bằng gam (g); M là khối lượng của cối và đề cồi, tính bằng gam (g); V là thẻ tích của cồi, tính bằng xentimét khái (cm?).
8.3 Khối lượng thẻ tích khô của mẫu, ›u tính bằng gam trên xentimét khói (g/cm”), theo công thức:
100 x x” ¬— ( (W+100) trong đó: x là khối lượng thể tích ướt của mẫu, tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm?; w là độ ảm của mẫu, tính bằng phần trăm (%).
8.4 Vẽ đồ thị quan hệ độ ảm - khối lượng thể tích khô: với loạt các mẫu đã đằm sẽ có loạt các cặp giá trị độ ảm - khói lượng thể tích khô tương ứng. Biều diễn các cặp giá trị này bằng các điểm trên biều đồ quan hệ độ ẩm - khối lượng thể tích khô, trong đó trục tung biểu thị giá trị khối lượng thẻ tích khô và trục hoành biểu thị giá trị độ âm. Vẽ đường cong trơn qua các điểm trên đỏ thị.
8.5 Xác định giá trị độ ẩm đầm chặt tốt nhất (V⁄z;): giá trị trên trục hoành tương ứng với đỉnh đường cong quan hệ độ ẩm - khối lượng thể tích khô (xem Phụ lục D).
8.6 Xác định giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất (xnaz) : giá trị trên trục tung tương ứng với đỉnh đường cong quan hệ độ ẩm - khói lượng thể tích khô (xem Phụ lục D).
8.7 Xác định giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẳm đằm nén tốt nhất sau hiệu chỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 3: Có thể lắy giá trị độ ảm của phản hạt quá cỡ Wa = 2 % để tính giá trị độ ắm đảm nén tốt nhất sau hiệu chỉnh (theo công thức A5, Phụ lục A} phục vụ cho công tác thi công, thí nghiệm độ chặt đảm nén hiện trường.
17
TCVN 12790:2020
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải có các thông tin sau:
- b) 9 d) e) Đ 9) h)
Tên công trình, tên dự án và hạng mục áp dụng,
Đơn vị yêu cầu;
Nguồn góc vật liệu;
Tiêu chuẩn thí nghiệm, phương pháp đằm nén áp dụng;
Độ ầm đầm chặt tốt nhất, làm tròn đến 0,1 %;
Khói lượng thể tích khô lớn nhất trong phòng thí nghiệm, làm tròn đền 0,001 g/cm; Tỷ lệ hạt quá cỡ, làm tròn đến 0,1 %;
Tỷ trọng khái của hạt quá cỡ, làm tròn đến 0,001;
Khối lượng thẻ tích khô lớn nhất sau hiệu chỉnh, làm tròn đến 0,001 g/cm°; Độ ẩm đầm nén tốt nhất sau hiệu chỉnh, làm tròn đến 0,1 % (theo hướng dẫn tại Phụ lục A).
18
TCVN 12790:2020
Phụ lục A (Quy định) Hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm đằm nén trong phòng khi vật liệu có chứa hạt quá cỡ
A.i Phạm vi áp dụng
Phương pháp hiệu chỉnh này nhằm mục đích xác định được khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ảm đảm nén tốt nhất của vật liệu có chứa hạt quá cỡ (gọi là khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẳm đằm nén tét nhất sau hiệu chỉnh).
A.2 Phương pháp hiệu chỉnh
A.2.1 Lấy mẫu vật liệu đại diện ở hiện trường. Căn cứ vào phương pháp đàm nén trong phòng, lắy sàng phù hợp (4,75 mm hoặc 19,0 mm) đề tách mẫu vật liệu thành hai phần: phản vật liệu lọt sàng và phần hạt quá cỡ. Xác định khối lượng ướt, độ ảm của phần vật liệu lọt sàng và phản hạt quá cỡ. A.2.2 Xác định khối lượng khô của phần vật liệu lọt sàng và phần hạt quá cỡ A.2.2.1 Khối lượng khô của phần vật liệu lọt sàng, Ms, tính bằng gam (g), theo công thức:
100 M.s
Mks - (A1) (100 + Wa)
trong đó: M„z là khối lượng ướt của phần vật liệu lọt sàng, tính bằng gam (g); Ws là độ ẩm của phản vật liệu lọt sàng, tính bằng phần trăm (%).
A.2.2.2: Khối lượng khô của phản hạt quá cỡ, Mvz, tính bằng gam (g), theo công thức:
100M. Ms (q00 + (A2) We) trong đó: Mục là khối lượng ướt của phần hạt quá cỡ, tính bằng gam (g);
W là độ ẩm của phần hạt quá cỡ, tính bằng phần trăm (%). A.2.3 Xác định tỷ lệ của phản vật liệu lọt sàng và hạt quá cỡ A.2.3.1 Tỷ lệ của phần vật liệu lọt sảng, Px, tính bằng phần trăm (%), theo công thức: 100 Mu
Pas. (A3) (Ma + Mục)
19
TCOVN 12790:2020
trong đó:
Me là khối lượng khô của phần vật liệu lọt sàng, tính bằng gam (g);
Me là khối lượng khô của phần hạt quá cỡ, tính bằng gam (g). A.2.3.2. Tỷ lệ hạt quá cỡ, P„, tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
100 Mu Pe= (A4) (Mi + Me)
trong đó:
Me là khối lượng khô của phần vật liệu lọt sàng, tính bằng gam (g);
Mẹ. là khối lượng khô của phản hạt quá cỡ, tính bằng gam (g).
A.2.4 Xác định độ ẩm chặt tốt nhất và khối lượng thể tích khô lớn nhất sau hiệu chỉnh (của mẫu hiện trường bao gồm cả phản vật liệu lọt sàng và hạt quá cỡ)
A.2.4.1 Độ ầm đầm chặt tốt nhát sau hiệu chỉnh, W2zx, tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
WepPs + We Px Wopx = l (A5) 100
trong đó:
Wx là độ ẩm đàm chặt tớt nhất của vật lệu tiêu chuẩn theo kết quả đằm nén trong phòng, tính bằng phần trăm (%); P„ là tỷ lệ của phần vật liệu tiêu chuẩn, tính bằng phần trăm (%);
Pz là tỷ lệ hạt quá cỡ, tính bằng phản trăm (%);
Wz là độ ẩm của phần hạt quá cỡ, tính bằng phản trăm (%).
A.2.42 Khối lượng thể tích khô lớn nhất sau hiệu chỉnh, 7anssc, tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm?), theo công thức:
100 Xem Gsp;n Akmane (A6) 2km Pœ + GsuyPs trong đó: Jkma: là khối lượng thẻ tích khô lớn nhất của vật liệu tiêu chuẩn theo kết quả đàm nén trong phòng,
tính bằng gam trên xentimét khối (g/cm?);
P„ là tỷ lệ của phản vật liệu tiêu chuẩn, tính bằng phần trăm (%); Pz là tỷ lệ hạt quá cỡ, tính bằng phần trăm (%):
Ga là tỷ trọng khối của hạt quá cỡ (xác định theo Phụ lục B);
7 là khối lượng thể tích của nước, tính bằng phản trăm (%). Tại nhiệt độ trong phòng thí nghiệm, Ya= 1,0 giem?,
20
TOVN 12790:2020
Phụ lục B (Quy định) Xác định tỷ trọng khói của hạt quá cỡ
B.1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp này quy định trình tự tiền hành xác định tỷ trọng khối (Bulk Specific Gravity) của hạt quá cỡ.
B.2 Thuật ngữ và định nghĩa Tỷ trọng khối (Bulk Specific Gravity)
Là tỷ số tính bằng khối lượng trong không khí của một đơn vị thể tích cốt liệu (bao gồm cả phần đặc chắc và phần thấm nước nhưng không bao gồm lỗ rỗng giữa các hạt) chia cho khối lượng trong không khí của nước cắt có cùng thể tích tại một nhiệt độ nhắt định. Tỷ trọng khối không có thứ nguyên.
B.3 Thiết bị, dụng cụ B.3.1 Cân: cân phải được thiết kế phù hợp để có thể cân mẫu khi mẫu đang treo trong nước, có độ chính xác 1g.
B.3.2 Giỏ đựng mẫu làm bằng lưới thép có lỗ nhỏ hơn hoặc bằng 3 mm sao cho không đẻ lọt mẫu cốt liệu. Khi thí nghiệm với cốt liệu có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 37,5 mm thì dung tích giỏ từ 4 L đến 7 L. Khi thí nghiệm cắt liệu lớn hơn thì dung tích giỏ phải lớn hơn.
B.3.3 Thùng nước là loại thùng có dung tích phù hợp đẻ có thẻ treo toàn bộ giỏ và mẫu trong nước khi làm thí nghiệm. Phải có một ống thoát phía gần miệng thùng đề duy trì mực nước trong thùng là có định trong quá trình thí nghiệm.
B.3.4 Dây treo giỏ là loại dây có đủ độ bền, có đường kính nhỏ nhắt có thể để giảm thiểu ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
B.3.5 Sàng: sử dụng hai sàng lỗ vuông loại 19,0 mm và 4,75 mm và một vài sàng khác (xem Bảng B.1).
B.4 Chuẩn bị mẫu B.4.1 Khối lượng mẫu thí nghiệm: theo quy định ở Bảng B.1.
B.4.2 Sàng mẫu: căn cứ phương pháp đằm nén quy định, sử dụng sàng thích hợp đẻ tách hạt quá cỡ (dùng sảng 4,75 mm và 19,0 mm tương ứng với các phương pháp I-A, II-A, I-B, lI-B và phương pháp I-C, I-C, I-D, II-D). Rửa sạch phần hạt quá cỡ nằm trên sàng để loại bỏ bụi bám trên bề mặt các hạt cốt liệu quá cỡ.
21
TCVN 12790:2020 B.5 Cách tiền hành
B.5.1 Sấy mẫu đến khối lượng không đổi trong tủ sấy tại nhiệt độ (110 + 5) °C. Sau đó đưa mẫu ra ngoài không khí trong vòng từ 1 h đến 4 h để mẫu nguội (có thể cằm được mẫu, nhiệt độ mẫu khoảng 50 °C).
B.5.2 Ngâm mẫu vào nước trong thời gian khoảng 24 h tại nhiệt độ trong phòng.
B.5.3 Vớt mẫu ra khỏi nước, lăn các hạt cốt liệu trên một cái khăn bông cho đến khi màng nước tự do bám trên mặt hạt cốt liệu đã bị thắm hết. Những hạt cốt liệu to thì phải lau từng hạt một. Cũng có thể sử dụng một cái quạt đề thôi đồng thời với việc lau khô. Phải chú ý không để cho phằn nước thầm vào trong lỗ rỗng của cỗt liệu thoát ra. Sau khi đã lau khô, cân xác định khối lượng mẫu khô bè mặt (B) chính xác đến 1 g.
B.5.4 Ngay sau khi cân mẫu, cho mẫu vào giỏ và cân xác định khối lượng mẫu khi treo trong nước. Sau khi giỏ và mẫu đã được treo ngập hoàn toàn trong nước, phải lắc nhẹ giỏ cho khí thoát ra hết để kết quả thí nghiệm được chính xác. Cân xác định khối lượng mẫu trong nước (C) chính xác đến 1 g.
B.5.5 Sấy mẫu đến khói lượng không đổi trong tủ sầy tại nhiệt độ (110 + 5) ®C. Sau đó đưa mẫu ra ngoài không khí trong vòng từ 1 h đến 4 h để để mẫu nguội. Sau đó cân xác định khối lượng mẫu (A) chính xác đến 1g.
Bảng B.1- Khối lượng mẫu thí nghiệm
| Kích cỡ hạt lớn nhất (mm) i m | Khói lượng mẫu tôi thiêu (kg) |
| 19/0 | | 3 |
| 250 | i 4 |
| m | | |
| 50 i | 8 |
| 6. | Ni 2. |
B.6 Tính toán kết quả Tỷ trọng khối (bulk specific gravity), Gs„, tính theo công thức: A Ga= - (B.1) B-C
trong đó:
A là khối lượng mẫu khô hoàn toàn, tính bằng gam (g);
B là khối lượng mẫu khô bè mặt, tính bằng gam (g);
C là khối lượng mẫu cân trong nước, tính bằng gam (g).
22
TOVN 12790:2020
B.7 Báo cáo
B.7.1 Báo cáo kết quả thí nghiệm bao gồm các thông tin sau:
- Loại hạt quá cỡ thí nghiệm (trên sàng 4,75 mm hay trên sàng 19,0 mm); - Giá trị tỷ trọng khối được làm tròn đến 0,001.
B.7.2 Độ chụm:
B.7.2.1 Sai số giữa hai kết quả thí nghiệm trên cùng mẫu vật liệu do một thí nghiệm viên thực hiện tại một phòng thí nghiệm không vượt quá 0,025.
B.7.2.2 Sai số giữa hai kết quả thí nghiệm thực hiện bởi hai phòng thí nghiệm không vượt quá 0,038.
23
TOVN 12790:2020
Phụ lục C (Tham khảo)
Hướng dẫn lựa chọn phương pháp đằm nén
C.1 Đảm nén Proctor tiêu chuẩn thường áp dụng khi sử dụng trang thiết bị đằm nén có công suất nhỏ.
C.2 Đàm nén cải tiền được áp dụng khi thi công đằm nén bằng thiết bị cơ giới có công suất lớn.
G.3 Lựa chọn phương pháp đằm nén: tham khảo hướng dẫn tại Bảng C.1.
Bảng C.1 - Lựa chọn phương pháp đảm nén
| - Phương pháp | Phạm vi áp dụng | |
| Phương pháp I-A, lI-A | „ Vật liệu hạt nhỏ, lượng hạt quá cỡ trên sàng 4,75 mm không quá 5% (không phải hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm đảm nén). | |
| Phương pháp I-B, II-B | | Đầm nén tạo mẫu CBR đối với vật liệu thỏa mãn phương pháp thí nghiệm I-A, lI-A | |
| Phương pháp I-C, II-C . | Vật liệu có > 5% lượng hạt trên sàng 4,75 mm và < 5 % lượng hạt trên sàng 19 mm (không phải hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm đầm nén). Phương pháp này tiết kiệm được khối lượng mẫu vật liệu thí nghiệm trong phòng so với phương pháp I-D, II-D. | |
| Phương pháp I-D | -Đắất sỏi sạn, đá dăm.. -Đằm nén tạo mẫu CBR đối với vật liệu thỏa mãn phương pháp thí nghiệm I-C, I-D. | | |
| Phương pháp II-D | | —Đắt sỏi sạn, đá dăm cấp phói, cấp phối thiên nhiên, đá dăm gia cố.. (do quy trình thi công và nghiệm thu hoặc chỉ dẫn kỹ thuật quy định đằm nén Proctor cải tiến) —Đằm nén tạo mẫu CBR đối với vật liệu thỏa mãn phương pháp thí nghiệm II-C, II-D. |
_
24
TCOVN 12790:2020
Phụ lục D (Tham khảo) Ví dụ Biểu mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm
| ¡ . ] Logo đơnvị TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN thực hiện Ị R Địa chỉ liên hệ | ||
| ĐÀM NÉN PROCTOR PP N NN PROCTOR COMPACTION TEST | ||
| .ị Ñ _” 1. Đơn vị yêu cầu - Client: ii 2. Công trình - ProjecL: 3. Nguồn gốc mẫu - Sample source: MSM - Sample code ¡ +4. Ngày thí nghiệm - Date of test: 5. Tiêu chuẩn thí nghiệm - Test method: TCVN 12790:2019 (Phương pháp I-A) 6. Kết quả thí nghiệm - Test results: | ||
| |1.THÍNGHIỆM ĐÀM-COMPACTION TEST: | ||
| Số lẫn đảm - No, Compact I | ,L..ẹ.ớ+ | Ừịh› s . . |
| Khỏi lượng - Weight oÉmold £ _ | lu : | |
| Thể tích khuôn - Volum of mold M | ||
| Khối lượng khuỏn + mẫu ướt Weight of wet sample + mold Hi | ||
| |KLTTướt-Wetdensiyofsample giam! | ||
| IL THÍ NGHIỆM ĐỘ ÁM- MOISTURE CONTENT TEST: | ||
| Số hộp -No. container | : | l | : á l |
| Khối lượng hộp + mẫu ướt | Weight of wet sampk + container ‡ | ||
| Khải lượng hộp + mẫu khó Welght of dry sample + contamer | Ñ Hi | | | | | |
| Khốilượnghộp-Weightofconineg g | | ||
| Độ ẩm - Moture content %. 1| | ||
| | Khối lượng thể tích khô- Dry densaiy gicme | | | |
| : | KÉT QUÁ - RESULT OFTEST (Chưa hiệu chỉnh - Before correeted ) Độ ẩm tắt nhất - Oÿptimum Moisture content —— r _~ S*.. .. sa KLTT khô lớn nhất - Maximam Dry Density Jmax = (giem)) _ KẾt nuả - Result of text ° (Sau khi hiệu chính - Affer correction) Độ ẩm tốt nhất - Optimum Moisture content Wopbe si 0 KLTT khó lớn nhật - Masi mDu Density | Ykmaec = m (Tỷ lệ hạt quá cỡ Pạc (4} Tỷ trọng khỏi của hại quả cỡ Gsb: | |
| 1,70 ] = | ì | ||
| m cm Em X -..M.M săn. | NHI SE | |
| tk... 5 ' an Ï mm, S6. ⁄ ¬ | ||
| ề P đá “ | ||
| ì 162. + - 3 160: Ỉ | ||
| Eị | ||
| "Ló : : II l4 l3 lá 1 lô l7 lễ 19 230 21 32 | Độ ẩm - Moisture content, % | ||
| 7. Ghi chủ - Note: s - | ||
| 8. Những người thực biện - Operators: c Thí nghiệm - Tested by: xem HC ngày ... tháng .... Nồm....... -_—X= _—. PHÒNGTHÍNGHIỆM.... - s— ——Ầ, LABORATORY..... Tính toán - Calculared by: : Là | ¡Kiểm tra - Checked by: _- - | ||
| | |
|
|
|
|
25
