TCVN 7572-19:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026. Thay thế Điều 3.20 của TCVN 1772:1987.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Hạn chế nguồn: Mục báo cáo thử nghiệm cuối PDF không có nội dung liệt kê. Bản chuyển giữ nguyên khoảng thiếu này; cần đối chiếu bản phát hành chuẩn trước khi áp dụng.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
TCVN 7572-19 : 2006
T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M TCVN 7572-19 : 2006
Xuất bản lần 1
Cốt liệu cho bê tông và vữa − Phương pháp thử −
Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình
Aggregates for concrete and mortar – Test methods −
Part 19: Determination of amorphous silicate content
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hoá học xác định hàm lượng silic oxit vô định hình tác
dụng với kiềm xi măng của cốt liệu cho bê tông và vữa.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm − Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7572-1 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử − Phần 1: Lấy mẫu.
3 Thiết bị và thuốc thử
3.1 Sàng tiêu chuẩn, kích thước mắt sàng 5 mm; 300 μm; 140 μm.
3.2 Cân kỹ thuật, chính xác đến 0,1 %;
3.3 Lò nung với nhiệt độ nung đến 1 100 oC.
3.4 Bình kim loại, làm bằng thép không rỉ.
3.5 Tủ sấy có bộ phận điều khiển nhiệt độ.
3.6 Bếp cách thuỷ.
3.7 Bình định mức, bằng thuỷ tinh, dung tích 20 ml.
95TCVN 7572-19 : 2006
3.8 Phễu, chén sứ hoặc chén bạch kim.
3.9 Giấy lọc không tro băng trắng.
3.10 Nước cất, theo TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương.
3.12 Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 1 N.
3.13 HCl đặc, d =1,19 g/cm3.
3.14 Hỗn hợp dung dịch AgNO3 (trong 100 ml dung dịch có 1 g AgNO3 và 5 ml HNO3).
4 Chuẩn bị mẫu thử
Đá nguyên khai hoặc đá dăm (sỏi) được lấy mẫu với khối lượng theo Bảng 1.
Bảng 1 – Khối lượng mẫu đá nguyên khai hoặc đá dăm (sỏi)
| Cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu, mm | Khối lượng mẫu, kg |
| 10 | 0,25 |
| 20 | 1,00 |
| 40 | 5,00 |
| 70 | 15,00 |
| Đá nguyên khai | 1 kg/1 loại khoáng thể |
Mẫu được loại bỏ tạp chất bẩn và được đập nhỏ thành các hạt lọt qua sàng 5 mm, sau đó trộn
đều và rút gọn bằng cách chia tư hoặc bằng máng chia mẫu để có đến 250 g.
Tiếp tục đập nhỏ mẫu đã rút gọn trên để lấy 100 g cỡ hạt 0,14 mm − 0,3 mm. Đặt mẫu trong
sàng 0,14 mm, rửa sạch bằng tia nước rồi sấy khô đến khối lượng không đổi. Từ đó lấy ra mẫu
nhỏ, mỗi mẫu 25 g để thử.
96
TCVN 7572-19 : 2006
5 Tiến hành thử
Cho vào mỗi bình kim loại bằng thép không gỉ một lượng 25 g mẫu thử và đổ vào bình 25 ml
dung dịch NaOH 1 N. Xoay tròn bình vài lần để bọt khí thoát ra, xong đậy nắp đặt bình vào tủ
sấy có nhiệt độ 80 oC ± 2 oC. Sau 24 giờ nhấc bình ra, làm nguội trong 15 phút bằng nước lạnh
tới nhiệt độ phòng. Tiếp đó, đem bình lọc qua giấy lọc vào một ống nghiệm khô. Đầu tiên
không lắc bình cho dung dịch chảy từ từ theo đũa thuỷ tinh vào phễu đến hết sau đó gắp các
chất không hoà tan ra bỏ lên giấy lọc. Quá trình lọc kết thúc khi dung dịch chảy qua giấy lọc
không quá 1 giọt trong thời gian 10 giây (chú ý không rửa cặn trên giấy lọc).
Để tăng nhanh tốc độ lọc có thể dùng bình tam giác có gắn bơm tạo chân không bằng tia nước.
Lắc đều ống nghiệm thu chất lọc để tạo dung dịch đồng nhất; dùng pipét lấy 10 ml dung dịch
nước cho vào bình thuỷ tinh 20 ml, đổ nước cất vào đến mức 200 ml rồi lắc đều.
Để xác định lượng silic hoà tan, lấy 100 ml dung dịch mới chế được vào chén sứ, đổ tiếp vào 5
ml đến 10 ml axit clohyđric đặc rồi cô cạn trên bếp cách thuỷ. Cô xong làm ẩm cặn trong chén
bằng 5 ml axit clohyđric trong 5 phút đến 10 phút rồi đổ 100 ml nước cất nóng vào chén, dùng
đĩa thuỷ tinh khuấy đều, giữ tiếp 10 phút trên bếp cách thuỷ rồi đem lọc.
Rửa cặn trên giấy lọc bằng nước nóng cho hút axit clohyđric (để nhận biết, nhỏ 1 giọt đến 2
giọt dung dịch hỗn hợp AgNO3 + HNO3 vào ít nước rửa qua giấy lọc. Nếu nước vẫn trong là
được). Đặt giấy lọc cùng cặn trên nó vào chén sắt, cô cạn trên bếp cách thuỷ rồi đặt vào tủ sấy có
nhiệt độ 110 oC trong 30 phút. Sau đó làm ẩm lại cặn trong chén bằng 5 ml axit clohyđric đặc
phụ thêm nước rồi đem lọc, rửa lọc trên giấy lọc bằng nước nóng lần nữa cho hết axit clohyđric
(các nhận biết như nêu trên).
Giấy lọc cùng với cặn nung trong chén bạch kim đã biết trước khối lượng, ở nhiệt độ 1 000 oC
đến 1 100 oC trong 10 phút, rồi đem cân. Khối lượng cặn trong chén (m) tương ứng là lượng
silic dioxit hoà tan trong 100 ml dung dịch.
6 Tính kết quả
Hàm lượng silic oxit vô định hình hoà tan (SiO2 vđh), tính bằng milimol trong 1 lít dung dịch
NaOH, được xác định theo công thức:
SiO2 vđh = m x 3 300
trong đó
97
TCVN 7572-19 : 2006
m là khối lượng cặn trong chén tương ứng lượng silic dioxit hoà tan trong 100 ml dung
dịch.
Kết quả được lấy chính xác đến 0,01 %.
7 Báo cáo thử nghiệm
___________________________________
98
