QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4744:1989 — Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các cơ sở cơ khí

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A

TCVN

TCVN 4744 : 1989

Soát xét lần 1

QUY PHẠM KỸ THUẬT AN TOÀN

TRONG CÁC CƠ SỞ CƠ KHÍ

Safety requirements in mechanical bases

HÀ NỘI − 2008

TCVN 4744:1989

TCVN 4744:1989

Lời nói đầu:

TCVN 4744 : 1980 do Viện Khoa học lao động và các vấn đề

xã hội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội biên soạn, Tổng

cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa

học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công

nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt

Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định

tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ

thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP

ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

3

TCVN 4744:1989

TCVN 4744:1989

T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A

TCVN 4744 : 1989

Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các cơ sở cơ khí

Safety requirements in mechanical bases

Tiêu chuẩn này thay thế QPVN 10 – 77

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản về kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp đối với

các cơ sở và bộ phận cơ khí trong tất cả các ngành sản xuất .

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các cơ sở và bộ phận cơ khí thuộc mọi thành phần kinh tế.

1 Quy định chung

1.1 Tổng mặt bằng

1.11 Các cơ sở cơ khí phải cách các khu vực dân cư và các cơ sở khác một khoảng cách không

nhỏ hơn khoảng cách an toàn, vệ sinh được quy định ở Điều lệ về vệ sinh và các tiêu chuẩn về an

toàn và vệ sinh hiện hành.

1.1.2 Nhà xưởng, kho, văn phòng và các công trình phụ trợ, vệ sinh – sinh hoạt khác phải được bố

trí theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn và phòng chống cháy . Các khu vực sản xuất

có phát sinh các yếu tố độc hại phải được bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo, và bố trí xa hoặc cách ly

với các khu vực sản xuất khác.

1.1.3 Phải có khu vực riêng đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy để bảo quản các vật liệu

dễ cháy.

1.1.4 Các hầm, hào, hố, cống rãnh trên mặt bằng phải có nắp đậy hoặc rào che chắn xung quanh.

1.1.5 Đường đi lại của phương tiện cơ giới trong mặt bằng phải có chiều rộng không nhỏ hơn chiều

rộng của phương tiện lớn nhất cộng thêm 1,4m.

1.1.6 Văn phòng làm việc của cơ sở phải được bố trí ở vị trí mà các yếu tố nguy hiểm và độc hại

phát sinh trong sản xuất tác động đến ở dưới mức cho phép.

5

TCVN 4744:1989

1.2. Nhà xưởng

1.2.1 Nhà xưởng phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh và các

quy định trong tiêu chuẩn này.

1.2.2 Nhà xưởng phải có cửa sổ hoặc cửa trời để thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Cửa trời bằng

kính phải có lưới bảo vệ.

1.2.3 Nhà xưởng của các bộ phận sản xuất có sử dụng hoặc phát sinh các chất ăn mòn phải có

kết cấu thông thoáng và làm từ vật liệu chống ăn mòn.

1.2.4 Nhà xưởng của bộ phận sản xuất toả nhiệt, bức xạ lớn hoặc dễ cháy phải làm từ vật liệu

không cháy.

1.2.5 Nền nhà xưởng phải phẳng, không trơn, không sinh bụi, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh và

sản xuất .

1.2.6 Nền nhà xưởng của các bộ phận sản xuất có thải nước hoặc các chất lỏng khác phải đảm

bảo không thấm nước và có độ dốc cần thiết để thải chất lỏng.

1.2.7 Nền nhà xưởng của các bộ phận sản xuất có sử dụng các loại hoá chất độc, ăn mòn phải

được làm bằng vật liệu chống được tác động của chúng.

1.2.8 Ống thải khói, hơi nóng, bụi, phải cao hơn điểm cao nhất của các công trình xung quanh

trong phạm vi 20m.

1.3 Chiếu sáng, thông gió và cấp thoát nước

1.3.1 Chỗ làm việc phải được chiếu sáng theo đúng quy định của TCVN 2262- 86 và tiêu chuẩn này.

1.3.2 Phải có biện pháp chống tia nắng mặt trời và tia sáng của chiếu sáng nhân tạo chiếu thẳng

vào mắt người lao động.

1.3.3 Các đường và lối đi lại trong mặt bằng phải được chiếu sáng.

1.3.4 Tất cả các gian sản xuất và sinh hoạt phải được thông gió đảm bảo vi khí hậu và nồng độ

các chất độc hại ở chỗ làm việc nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép.

1.3.5 Những chỗ phát sinh bụi hoặc khí độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải được trang bị

hệ thống hút có bộ phận xử lý trước khi thải ra ngoài.

1.3.6 Phải có hệ thống cấp, thoát nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

Nếu nồng độ chất độc hại trong nước thải lớn hơn tiêu chuẩn cho phép thì nước phải được xử lý

trước khi thải ra môi trường.

1.4 Thiết bị và dụng cụ sản xuất.

6

TCVN 4744:1989

1.4.1 Các thiết bị và dụng cụ sản xuất sử dụng trong các cơ sở cơ khí phải đảm bảo các yêu cầu

quy định trong TCVN 2290-78 và tiêu chuẩn này.

1.4.2 Mỗi thiết bị sản xuất phải có một tài liệu thuyết minh hướng dẫn về cấu tạo, hoạt động và các

yêu cầu đảm bảo an toàn khi lắp ráp, vận hành, sửa chữa và bảo quản.

1.4.3 Các thiết bị sản xuất phải được kiểm tra, nghiệm thử trước khi đưa vào sử dụng và định kỳ

phải được kiểm tra, nghiệm thử lại.

1.4.4 Những thiết bị sản xuất có phát sinh bụi hoặc các chất độc hại vượt tiêu chuẩn cho phép phải

có bộ phận hút thải chúng.

1.4.5 Các bộ phận chuyển động của thiết bị sản xuất (bánh răng, bánh vít, đai truyền, trục

truyền...) phải được bao che an toàn, vững chắc, thuận tiện khi sử dụng và tháo lắp.

Nếu các bộ phận chuyển động của thiết bị sản xuất vì một lý do nào đó không thể bao che được thì

phải thực hiện các biện pháp khác ngăn ngừa không cho người vào vùng nguy hiểm của các bộ

phận đó.

1.4.6 Những thiết bị sản xuất, mà khi thông số kỹ thuật vượt giá trị giới hạn cho phép sẽ gây sự cố

hoặc tai nạn lao động, thì phải được trang bị bộ phận an toàn ngăn ngừa hiện tượng đó.

1.4.7 Các thiết bị sử dụng năng lượng điện phải đảm bảo các yêu cầu sau :

- Các phần dẫn điện phải được cách ly hoặc che chắn

- Các đầu dây nối vào thiết bị phải được che kín

- Cấm dùng một cầu dao cho hai thiết bị trở lên. Vỏ kim loại của thiết bị phải được nối đất

bảo vệ theo đúng quy định tại QPVN13-78

1.4.8 Các thiết bị nâng phải đảm bảo các yêu cầu về cấu tạo, quản lý và sử dụng theo đúng quy

định của (TCVN 4241-86) .

1.4.9 Các nồi hơi, bình chịu áp lực và các đường ống dẫn hơi và nước nóng phải được chế tạo,

quản lý và sử dụng theo (QPVN 2 – 75) (QPVN 23-81) (QPVN 09- 77).

1.4.10 Các vùng của thiết bị có khả năng văng bắn chất lỏng hoặc vật rắn ra khi thiết bị hoạt động

phải được trang bị che chắn bảo vệ.

1.4.11 Cấu tạo và vị trí lắp đặt các bộ phận điều khiển phải loại trừ được khả năng tự đóng, mở

thiết bị một cách ngẫu nhiên.

1.4.12 Các dụng cụ sản xuất phải được chế tạo theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành.

1.4.13 Khi tiến hành gia công gỗ phải thực hiện các yêu cầu quy định tại (TCVN 4723-89).

1.4.14 Cấm sử dụng máy, thiết bị dụng cụ sản xuất khi chúng bị hư hỏng, không đảm bảo an toàn.

1.5 Chỗ làm việc

7

TCVN 4744:1989

1.5.1 Chỗ làm việc phải đảm bảo điều kiện an toàn và vệ sinh cho người lao động.

1.5.2 Các yếu tố độc hại tại chỗ làm việc không được vượt quá giá trị cho phép.

1.5.3 Việc bố trí và sắp xếp chỗ làm việc phải đảm bảo đi lại an toàn tới chỗ làm việc và sơ tán

nhanh trong trường hợp xảy ra sự cố hoặc tai nạn.

1.5.4 Phải thực hiện các biện pháp sau ở những nơi dễ cháy,nổ:

- Cấm tiến hành các công việc có sử dụng ngọn lửa trần hoặc phát sinh tia lửa;

- Các thiết bị điện phải là loại phòng nổ;

- Treo biển cấm lửa, cấm hút thuốc;

- Định kỳ đo nồng độ bụi, khí cháy nổ;

- Trang bị thiết bị báo hiệu cháy nổ;

- Trang bị vật liệu và phương tiện chữa cháy.

1.5.5 Hệ thống các đường dây dẫn điện phải được bố trí và lắp đặt theo đúng các quy định hiện

hành về an toàn điện và các quy định dưới đây:

- Các đường dây phải đi trên sứ cách điện. Cấm quấn hoặc để đường dây điện đi trực tiếp

lên các kết cấu kim loại của nhà xưởng, công trình;

- Các đường dây điện đi đến từng thiết bị cố định cần được bố trí đi ngầm dưới nền và đi

trong đường ống bảo vệ ;

- Khi sử dụng từ hai nguồn điện trở lên để cung cấp điện cho các thiết bị sản xuất phải có,

biện pháp loại trừ khả năng đóng hai nguồn điện cùng một lúc. Cấm sử dụng điện bằng cách

đấu dây pha của một nguồn và dây trung tính của nguồn khác vào thiết bị.

- Cấm mắc đèn chiếu sáng bằng cách đấu một đầu dây vào dây pha còn một đầu dây cắm

xuống đất.

1.5.6 Các cầu dao điện phải đảm bảo các yêu cầu sau :

- Lắp đặt chắc chắn ở vị trí và độ cao thuận lợi cho việc thao tác ;

- Có nắp đập;

- Dây chảy đúng thông số kỹ thuật;

- Các đầu dây ra và vào cầu dao phải được bắt chặt bằng đai ốc. Không được đấu kiểu

xoắn dây vào bulông;

- Cầu dao đặt ngoài trời phải được che mưa;

- Cấm để cầu dao nằm trên mặt đất;

- Cấm đấu dây trực tiếp với cầu dao không qua dây chảy bảo vệ;

8

TCVN 4744:1989

- Nhiều cầu dao bố trí cạnh nhau, phải ghi rõ đối tượng phục vụ của từng cầu dao.

1.5.7 Những chỗ làm việc thường tiến hành việc nâng chuyển các vật nặng trên 20 kg cần được

trang bị thiết bị nâng.

2 Cắt gọt kim loại

2.1 Các máy cắt gọt kim loại phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại TCVN 3748-83, TCVN 4725 –89, TCVN

4726 - 89 và tiêu chuẩn này .

2.2 Khi vận hành máy cắt gọt kim loại cấm đeo găng tay, những người tóc dài phải đội mũ .

2.3 Các chi tiết gia công phải được kẹp chặt, đảm bảo loại trừ được khả năng văng bắn chi tiết gia

công trong suốt quá trình cắt gọt.

2.4 Khi máy đang hoạt động cấm :

- Tháo lắp chi tiết gia công (trừ những máy chuyên dùng cho phép làm việc đó);

- Làm vệ sinh, tra dầu mỡ cho máy;

- Tháo lắp đai truyền hoặc các bộ phận khác của máy;

- Vặn đai ốc, bulông hoặc các chi tiết liên kết khác của máy.

2.5 Khi bị mất điện hoặc ngừng làm việc phải ngắt cầu dao cung cấp điện cho máy.

2.6 Cấm dùng tay để tỳ hãm các bộ phận của máy và các chi tiết gia công đang quay.

2.7 Cấm đo đạc kiểm tra chi tiết gia công khi nó đang quay.

2.8 Khi cắt gọt kim loại tạo phoi dày phải dùng loại dao có góc bẻ phoi hoặc lắp thêm bộ phận bẻ phoi.

2.9 Khi cắt gọt kim loại tạo phoi vụn, máy phải có bộ phận thải phoi và che chắn bảo vệ chống

phoi bắn. Nếu phoi vụn ở dạng bụi, máy phải có thiết bị hút bụi.

2.10 Cấm dùng tay để lấy phoi ra khỏi khu vực nguy hiểm khi máy đang hoạt động.

3 Đúc

3.1 Yêu cầu chung

3.1.1 Các phôi liệu cho vào lò và các dụng cụ sử dụng trong quá trình nấu luyện phải đảm bảo khô.

3.1.2 Trước khi cho phôi liệu vào lò phải kiểm tra, loại bỏ các vật liệu nổ hoặc các vật có thể gây nổ.

3.1.3 Chỗ tháo xỉ và kim loại lỏng phải khô ráo, khi tháo xỉ phải sử dụng máng và tấm chắn ngăn xỉ

bắn tung toé.

3.1.4 Cho phép dùng cát khô phủ lên mặt xỉ khi có hiện tượng sôi bùng. Chỉ cho phép làm vệ sinh ở

cạnh lò khi lò ngừng hoạt động.

9

TCVN 4744:1989

3.1.5 Chỉ cho phép đưa lò vào hoạt động khi lò đã đươc sấy khô.

3.1.6 Bể chứa than nghiền vụn phải được trang bị thiết bị kiểm tra nhiệt bên trong của bể. Nhiệt độ

bên trong của bể không được vượt quá 700C.

3.1.7 Máy đập gang phải được rào chắn xung quanh với chiều cao ít nhất bằng 3/4 độ nâng lớn

nhất của búa.

3.1.8 Cấm bố trí chỗ đập gang bằng tay bên cạnh chỗ đập gang bằng máy khi không có che chắn

bảo vệ giữa hai khu vực đó.

3.1.9 Phôi liệu phải được sắp xếp sao cho không bị sụp đổ khi bốc dỡ và không được chồng cao

quá 1,5 m.

3.1.10 Khi nấu luyện phát hiện lò bị cháy xém hoặc vỏ lò bị nung đỏ, phải ngừng ngay việc cấp

năng lượng cho lò và tháo ngay kim loại đã nóng chảy ra khỏi lò. Nếu kim loại chưa nóng chưa nóng

chảy thì để nguội tự nhiên hoặc dùng khí nén thổi để làm nguội.

Cấm dùng nước lạnh để làm nguội lò.

3.1.11 Khuôn đúc phải có tai chắc chắn. Cấm dùng khuôn đúc bị gẫy hoặc rạn nứt tai.

3.1.12 Lượng kim loại lỏng rót vào gầu, thùng không được quá 8/10 thể tích của chúng.

3.1.13 Chỉ cho phép khiêng kim loại lỏng bằng tay, khi khối lượng cả thùng và kim loại lỏng không

vượt quá 50 kg.

3.1.14 Lối đi để vận chuyển kim loại lỏng bằng tay phải phẳng và rộng không nhỏ hơn 2 m, còn lối

đi giữa hai dãy khuôn rộng không nhỏ hơn 1 m.

3.1.15 Khi xỉ còn nóng cấm vận chuyển và đổ xỉ ra bãi thải.

3.1.16 Cửa nạp liệu của máy trộn vật liệu làm khuôn phải có nắp đậy.

3.1.17 Rót kim loại vào khuôn cao phải tiến hành ở trong hầm riêng.

3.1.18 Trọng tâm của gầu lúc chứa kim loại lỏng theo phương thẳng đứng phải thấp hơn trục quay

trong khoảng 50 –100 mm.

3.1.19 Xỉ và kim loại thừa sau khi rót vào khuôn phải được đổ vào gầu hoặc hộp khô, cấm đổ ra

đất hoặc hố.

3.1.20 Cấm dùng tay giữ gầu khi đổ kim loại từ lò ra.

3.1.21 Cấm sử dụng khí nén để làm sạch vật đúc. Trường hợp đặc biệt khi vật đúc có hình dạng

phức tạp cho phép sử dụng khí nén để làm sạch vật đúc, nhưng phải tiến hành ở trong buồng kín có

thiết bị hút bụi và công nhân làm việc phải đứng ngoài buồng kín.

3.1.22 Khi làm sạch vật đúc bằng phương pháp phun bi, phun hạt, công nhân phải đứng ở phía

ngoài buồng làm sạch và theo dõi quá trình làm sạch qua các cửa kiểm tra.

10

TCVN 4744:1989

3.2 Yêu cầu đối với kết cấu và vận hành lò nấu luyện.

3.2.1 Lò đứng.

3.2.1.1 Lò đứng phải có thiết bị làm sạch bụi và đốt cháy hết khí thoát ra từ đỉnh lò.

3.2.1.2 Thân lò phải đặt trên chân kim loại. Chiều cao của chân kim loại phải đảm bảo mở đáy lò

một cách dễ dàng. Vỏ lò phải chắc chắn, không được để khí lọt ra ngoài.

3.2.1.3 Cầu thang đi lên đỉnh lò phải làm bằng kim loại và có lan can cao 0,8 m.

3.2.1.4 Cửa đổ phôi liệu bằng tay phải cao hơn sàn thao tác trong khoảng từ 0,5 đến 0,7 m, nếu

cấp phôi liệu bằng máy thì không được thấp hơn 0,7 m. Khi đổ phôi liệu bằng tay phải dùng máng

đặt nghiêng về phía lò.

3.2.1.5 Nếu nhiều lò cùng chung một ống khói, thì phải có lá chắn để ngăn cách các lò đang hoạt

động với các lò khác.

3.2.1.6 Trong lúc đang nấu luyện, nếu quạt gió bị ngừng hoạt động phải mở ngay tất cả các tấm

chắn của ống gió.

3.2.1.7 Trước khi ra lò phải ngừng cấp gió và mở tất cả các tấm chắn của ống gió.

3.2.1.8 Khi dùng ôxy để thổi phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Chai ôxy để cách lò ít nhất là 12 m và được bảo vệ chống bức xạ nhiệt. Trường hợp đặc

biệt không thể đảm bảo được khoảng cách nói trên cho phép đặt chai ôxy gần lò hơn nhưng

phải đặt trong buồng cách nhiệt

- Mở van giảm áp và van cấp ôxy một cách từ từ.

3.2.2 Lò điện.

3.2.2.1 Cấu tạo của nền lò điện phải đảm bảo sao cho dễ dàng kiểm tra đáy lò và sửa chữa cơ cấu

nghiêng lò, đồng thời nghiêng về phía gian đúc.

3.2.2.2 Cơ cấu nghiêng lò phải có bộ phận hạn chế góc nghiêng lò. Bộ phận điều khiển cơ cấu

nghiêng lò phải được lắp đặt ở chỗ dễ quan sát quá trình rót kim loại từ lò ra gầu thùng.

3.2.2.3 Việc lắp đặt điện cực, kiểm tra lò và các công việc khác liên quan đến việc tiếp xúc trực

tiếp với điện cực, kể cả việc thay cửa lò chỉ được tiến hành khi ngắt điện.

3.2.2.4 Phải lắp các vòng đệm lót chống rò khí lò ra bên ngoài ở các lỗ bắt các điện cực ở đỉnh lò

3.2.2.5 Các lò điện hồ quang bố trí điện cực ở trên cao mà từ nền nhà không thể với tới được, phải

có sàn thao tác và cầu thang lên xuống để thay thế điện cực.

3.2.2.6 Tất cả các hệ thống dẫn nước làm mát ở các lò điện phải có ống xả hơi nước ra ngoài.

Phễu xả nước làm mát lò ra ngoài phải được bố trí ở chỗ công nhân nấu luyện dễ theo dõi dòng

nước chảy ra. Nhiệt độ của nước làm mát xả ra không được vượt quá 50oC.

11

TCVN 4744:1989

3.2.2.7 Phải ngắt ngay điện cung cấp cho lò khí :

- việc cấp nước làm mát bị ngừng lại;

- Nước, hơi nước rò mạnh;

- Đứt ống dẫn hơi.

3.2.2.8 Việc cấp liệu, khuấy trộn kim loại lỏng, thải xỉ, lấy mẫu thử chỉ được tiến hành khi ngắt điện.

3.2.2.9 Tất cả các thao tác phải tiếp xúc với nồi lò cảm ứng điện tần số cao (nạp liệu, khuấy hợp

kim, thải xỉ…) chỉ được tiến hành khi ngắt điện vào lò.

3.2.2.10 Kết cấu bao che máy phát tần số cao, phải có khoá liên động bằng cơ học hoặc bằng

điện, tự động ngắt điện khi mở cửa bao che.

3.2.2.11 Bộ tụ điện phải được trang bị bộ phận tự giảm điện thế tích sau khi ngắt điện.

3.2.2 12 Nước làm mát các bộ phận luôn có điện thế (máy phát tần số cao, tụ điện, biến thế, phần

cảm ứng...) phải được cấp và dẫn qua ống làm bằng vật liệu cách điện.

3.3 Yêu cầu an toàn khi đúc đặc biệt .

3.3.1 Các khuôn ép, khuôn kim loại tháo rời phải đảm bảo ghép chặt hai nửa khuôn với nhau chính

xác và chắc chắn. Các khoá chốt phải đảm bảo liên kết giữa hai nửa khuôn chắc chắn trong suốt

quá trình rót và đông cứng kim loại.

3.2.2 Các khuôn kim loại trước khi rót kim loại vào, phải được sấy khô và đốt nóng.

3.3.3 Khuôn đúc được làm mát bằng nước phải đảm bảo sao cho nước không rò rỉ vào lòng khuôn.

3.3.4 Gàu,muôi rót kim loại vào khuôn phải được đốt nóng trước khi nhúng vào kim loại lỏng.

3.3.5 Máy đúc ly tâm phải được trang bị bộ phận loại trừ việc bắn kim loại lỏng ra từ mẫu quay.

3.3.6 Giữa các máy đúc áp lực phải đặt tấm chắn bằng thép có chiều dài ít nhất bằng chiều dài

của máy và chiều cao không nhỏ hơn 2m.

3.3.7 Máy đúc áp lực phải có khoá liên động loại trừ áp suất cao trước khi đóng khuôn ép và áp sát

phễu vào đậu rót

3.3.8 Khu vực quanh máy đúc áp lực nơi có khả năng ngẫu nhiên bắn kim loại lỏng ra phải được

che, chắn bằng vỏ bảo vệ hoặc tấm chắn

3.3.9 Cấm dùng nap – talin clo hoá để chế tạo mẫu.

3.3.10 Cấm nấu chảy bột mẫu trên bếp điện hoặc ngọn lửa trần.

3.3.11 Điện áp cung cấp cho mỏ hàn thiếc, dao cắt không được vượt quá 36V.

12

TCVN 4744:1989

3.3.12 Cấu tạo của tủ nhiều ngăn dùng để sấy khuôn và nấu chảy bột mẫu có bộ sấy nóng bằng

điện, phải đảm bảo khi lấy một ngăn ra, khí của sản phẩm nấu chảy không toả vào các gian sản

xuất.

3.3.13 Nếu sử dụng amôniắc để sấy mẫu phải thực hiện các yêu cầu sau:

- Đậy kín bề mặt bốc hơi của amôniắc trong thời gian thông hơi;

- Mẫu sấy khô chỉ được lấy ra khỏi tủ sau khi đã ngừng cấp hơi amôniắc, được thông gió và

hút khí ít nhất là 5 phút .

4 Rèn ép

4.1 Máy, thiết bị rèn ép phải đảm bảo các yêu cầu quy định trong TCVN 2296 - 78 và tiêu chuẩn này.

4.2 Bộ phận (xưởng) rèn ép phải được bố trí ở nhà một tầng.

4.3

Khuôn rèn và phôi liệu của xưởng phải đặt ở trên các giá vững chắc.

4.4

Móng của búa máy phải nằm trong nền xưởng. Những búa máy lớn phải được đặt trên bệ giảm

chấn động. Cấm đặt búa máy trực tiếp lên nền đất.

4.5

Đe rèn phải đặt cố định, bắt chặt vào đế gỗ. Đế gỗ phải có đai xiết chặt và chôn sâu xuống

nền ít nhất 0,5 m. Cấm đặt đe trực tiếp lên nền đất.

4.6

Mặt đe phải nhẵn và độ nghiêng không lớn hơn 2% so với mặt phẳng nằm ngang. Cấm bố trí

đường vận chuyển giữa lò và đe.

4.7

Các búa máy thuỷ lực phải có bộ phận giữ đầu búa ở vị trí trên cùng khi cần thiết.

4.8

Các máy đột ép cần có bộ phận đề phòng quá tải và có một trong những thiết bị an toàn sau

- Hệ thống cấp phôi tự động hoặc bán tự động :

- Cơ cấu mở máy đòi hỏi phải dùng cả hai tay một lúc :

- Bộ phận gạt tay công nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm khi đầu ép hạ xuống :

- Bộ phận bảo vệ bằng tế bào quang điện hoặc khoá liên động khác, tự động tắt máy khi tay

công nhân đưa vào khu vực nguy hiểm.

4.9

Các máy ép thuỷ lực, máy ép chuyển động bằng biên, bằng trục khuỷu, bằng bánh lệch tâm

đều cần có cơ cấu chống quá tải bằng ly hợp ma sát hoặc chốt cắt.

4.10

Búa tạ và búa tay phải được chế tạo từ loại thép dụng cụ. Đầu búa phải lồi, không được có

vết rạn nứt ở đầu búa hoặc ở lỗ tra cán.

4.11

Cán búa tạ, búa tay phải làm bằng gỗ khô, dẻo, không có mắt, không có vết nứt, không có thớ ngang.

Cán búa phải thẳng, nhẵn và có chiều dài từ 0,3 − 0,45 m đối với búa tay và từ 0,6 − 0,8 m đối với búa tạ.

4.12

Búa phải được tra vào cán chắc chắn, sao cho loại trừ được khả năng rơi búa khỏi cán khi sử dụng.

13

TCVN 4744:1989

5 Hàn điện và hàn hơi

5.1 Công việc hàn điện phải được tiến hành theo đúng các yêu cầu đã được quy định trong (TCVN

3146-97) và tiêu chuẩn này.

5.2 Công việc hàn hơi phải được tiến hành theo đúng các yêu cầu đã được quy định trong TCVN

4245-86 và tiêu chuẩn này.

5.3 Cấm đấu nối tiếp các máy hàn điện với nhau.

5.4 Cấm tiến hành công việc sơn trước khi hàn trong các thùng kín, bể kín, khoang kín…

5.5 Khi hàn ở những chỗ nguy hiểm và độc hại (giếng ngầm, bể kín, khoang kín, đường ngầm, dưới

nước...) phải bố trí hai thợ hàn thay nhau làm việc, quan sát và xử lý khi có sự cố.

5.6 Trước khi hàn các thùng đã chứa chất dễ cháy, phải tiến hành rửa sạch chúng bằng dung dịch

5 -10% xút ăn da; sau đó bằng nước nóng và sấy khô.

6 Nhiệt luyện

6.1 Yêu cầu chung

6.1.1 Khi tiến hành các quá trình nhiệt luyện phải theo đúng các yêu cầu đã được quy định trong

TCVN 2294 –78 và tiêu chuẩn này.

6.1.2 Các lò điện phải có khoá liên động, tự động ngắt điện khi mở cửa lò.

6.2 Thấm các bon

6.2.1 Quá trình chuẩn bị chất thấm các bon và làm sạch bụi sau khi thấm các bon phải được tiến

hành trong buồng phòng cháy và được trang bị thiết bị thông gió chung và cục bộ.

6.2.2 Bột than và các hoá chất khác sử dụng để thấm các bon phải được bảo quản trong các thùng

chứa có thiết bị định lượng và khử bụi.

6.2.3 Diện tích của các loại cửa của buồng chuẩn bị thấm các-bon không được nhỏ hơn 1/8 diện

tích của sàn buồng.

6.2.4 Khoảng không gian làm việc của lò thấm các bon khí phải được bao che kín.

6.2.5 Các chất thấm các bon chỉ được phép đưa vào lò khi nhiệt độ của lò không thấp hơn 8000C,

6.3 Thấm xianua

6.3.1 Việc bảo quản vận chuyển và sử dụng các muối xianua phải theo đúng các điều quy định

trong “Quy phạm tạm thời về an toàn trong sản xuất và sử dụng, bảo quản, vận chuyển hoá chất

nguy hiểm” do Bộ Lao động - Uỷ ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước và Bộ Công an ban hành theo

quyết định 151/QĐ-LB ngày 30/7/1969.

14

TCVN 4744:1989

6.3.2 Kho bảo quản muối xianua phải khô ráo và thông gió tốt.

6.3.3 Muối cho vào bể tôi phải là muối khô. Khi cho muối vào bể tôi phải cho từng ít một và

không được cho quá 3/4 thể tích của bể.

6.4 Nhiệt luyện trong bể nitơrát

6.4.1 Các bể nhiệt luyện nitơrát phải được xây bằng gạch samốt.

6.4.2 Nhiệt độ của bể nung muối nitơrát không được lớn hơn 5500C.

6.4.3 Các bể nitơrát phải được trang bị thiết bị tín hiệu ánh sáng -âm thanh, báo hiệu khi nhiệt độ

nung đạt giá trị cho phép.

6.4.4 Khi dùng nhiên liệu lỏng hoặc khi để nung nóng bể nitơrát, ngọn lửa cháy không được có khói.

- Cấm dùng nhiên liệu rắn để nung nóng bể nitơrát.

6.4.5 Bể nitơrát phải có rãnh xả sự cố. Rãnh luôn luôn phải khô ráo và sạch sẽ.

6.4.6 Cấm nhiệt luyện trong bể nitơrát những sản phẩm làm từ hợp kim có hàm lượng magiê lớn

hơn 10% và những sản phẩm có dính dầu mỡ, xăng, bụi nhôm và các chất hữu cơ khác.

- Cấm nhiệt luyện trong bể nitơrát các sản phẩm sau khi được nung nóng trong bể muối xianua.

6.4.7 Nitơrát phải được bảo quản trong hầm bằng kim loại có nắp đậy kín .

6.4.8 Các bộ phận kết cấu nhà xưởng mà trong đó có bố trí bể nitơrát có thể tích lớn hơn 200 lít

phải được làm từ vật liệu không cháy.

6.4.9 Khi chữa cháy ở bể nitơrát chỉ được phép dùng cát khô.

6.5 Nhiệt luyện trong bể kiềm

6.5.1 Phải sử dụng dao mở chuyên dùng để mở các thùng kim loại chứa xút. Cấm đập nhỏ các

chất kiềm bằng phương pháp hở.

6.5.2 Kiềm tinh thể cho vào bể phải từ từ từng ít một và khuấy trộn liên tục.

6.5.3 Khi cho sản phẩm vào bể kiềm phải dùng các dụng cụ tương ứng: giỏ, lưới, kẹp, móc.

6.5.4 Bể kiềm phải có cửa đóng ở chỗ nạp liệu

6.5.5 Gần bể kiềm phải có vòi nước để rửa

6.6 Nhiệt luyện trong bể chì

6.6.1 Các bể chì phải được trang bị thiết bị tự động điều chỉnh nhiệt độ.

6.6.2 Trên mặt bể chì phải phủ một lớp than gỗ.

6.7. Nhiệt luyện trong bể axit clohyđríc.

15

TCVN 4744:1989

6.7.1 Bể axít clohyđríc phải được trang bị thiết bị tự động điều chỉnh nhiệt độ, tự động báo hiệu và

ngắt nguồn nhiệt khi hỏng dụng cụ kiểm tra nhiệt độ.

6.7.2 Bể axít clohyđríc phải có cấu tạo sao cho khi sự cố dung dịch tự chảy theo rãnh khô vào hố

thu góp.

6.7.3 Khi cho sản phẩm vào bể phải dùng dụng cụ hoàn toàn khô có tay cầm dài và chắc chắn.

6.7.4 Khi bể axít clohyđríc tạm ngừng hoạt động phải đặt ở tâm nồi một cái nêm sắt và lấy nêm ra

khi bể được đốt nóng lại.

6.8 Nhiệt luyện trong dầu

6.8.1 Dầu dùng để tôi phải là loại dầu có nhiệt độ bùng cháy không thấp hơn 1700C. Nhiệt độ cao

nhất của dầu khi tôi không được cao hơn 850C.

6.8.2 Khi tôi phân đoạn phải sử dụng loại dầu đặc biệt có nhiệt độ bùng cháy cao. Nhiệt độ khi tôi

của loại dầu này cho phép đến 1800C.

6.8.3 Các bể tôi dầu phải có thiết bị làm nguội dầu

6.8.4 Các bể tôi dầu phải được trang bị nắp đậy kín.

6.8.5 Bể tôi dầu hoả phải là loại vỏ hai lớp và phải đổ cát vào giữa hai lớp vỏ. Nhiệt độ dầu hoả ở

trong bể không được vượt quá 380C. Bể phải có hệ thống tự động điều chỉnh làm mát dầu. Dầu hoả

phải có nhiệt độ bùng cháy không thấp hơn 150C.

7 Mạ và sơn

7.1 Mạ

7.1.1 Quá trình mạ phải được thực hiện theo yêu cầu của “TCVN3149-79 ” và tiêu chuẩn này.

7.1.2 Chiều cao của bể mạ tính từ sàn thao tác đến miệng bể không được nhỏ hơn 1 m. Những

bể mạ có chiều cao thấp hơn phải được rào chắn bằng lan can xung quanh với chiều cao là 1m tính

từ sàn thao tác và khoảng cách giữa các thanh ngang không được lớn hơn 0,4 m.

7.1.3 Mức dung dịch ở trong bể mạ crôm phải thấp hơn miệng bể ít nhất 0,15 m.

7.1.4 Cấm nhúng tay vào bể mạ để lấy chi tiết.

7.1.5 Phải ngắt điện trước khi lấy chi tiết ra khỏi bể mạ.

7.1.6 Ở bộ phận (xưởng) mạ có sử dụng axít phải có sẵn cát và dung dịch 2% xôđa để xử lý khi

axit rơi vãi ra nền nhà và bắn vào cơ thể.

7.1.7 Các bể mạ có sử dụng kiềm ôxy hoá phải được cách nhiệt tốt và dung dịch chứa trong bể

phải thấp hơn miệng thành bể ít nhất là 0,3m.

16

TCVN 4744:1989

7.1.8 Thanh dẫn điện, móc treo giá phải được làm sạch bằng phương pháp ướt. Cấm làm sạch các

bộ phận đó bằng phương pháp khô.

7.2 Sơn

7.2.1 Công việc sơn phải được tiến hành theo đúng các quy định của “TCVN 2292 -78 ” và tiêu

chuẩn này.

7.2.2. Bộ phận (xưởng) sơn phải được bố trí cách ly với các bộ phận sản xuất khác và phải có ít nhất

hai lối ra ngoài.

7.2.3 Không được dùng benzen để làm dung môi pha chế sơn.

Trường hợp đặc biệt do yêu cầu công nghệ nhất thiết phải dùng benzen làm dung môi, thì hàm

lượng benzen chứa trong dung môi không được vượt quá 10% phần chất lỏng của sơn.

7.2.4 Cấm dùng các nguyên liệu sơn, dung môi và chất pha chế sơn mà trong thành phần của

chúng có chứa hydrô các bon được clo hoá và metanol.

7.2.5 Không cho phép xì sơn lót và sơn các bề mặt trong của các sản phẩm làm bằng các nguyên

liệu có chứa các gốc nhựa pôliuretan và nhựa epôxit hoặc nguyên liệu có chứa các hợp chất chì và

các dung môi thơm khi không có thông gió hợp lý và không có dụng cụ cách ly bảo vệ.

7.2.6 Những bể để sơn bằng phương pháp nhúng có thể tích đến 0,5m3 phải được trang bị thiết bị

hút ở mép bể và có nắp để đóng kín khi ngừng làm việc.

7.2.7 Những bể có thể tích lớn hơn 0,5m3 phải được đặt trong buồng riêng có trang bị thiết bị thông

gió. Phải lắp đặt một bể chứa ngầm nằm ngoài nhà xưởng để xả sơn từ bể công tác ra khi có sự cố.

Đường kính và độ nghiêng của ống xả sơn từ bể sơn công tác đến bể chứa ngầm phải đảm bảo sao

cho toàn bộ sơn chảy hết trong khoảng 3 đến 5 phút. Ống xả phải được trang bị van khoá, tự dộng

mở khi nhiệt độ trong buồng sơn đạt mức cho phép.

7.2.8 Các bể sơn phải đặt cao hơn nền nhà không ít hơn 0,8 m. Nếu bể sơn đặt thấp hơn thì phải

rào chắn xung quanh đến 0,8 m tính từ sàn.

7.2.9 Công việc sơn phải được tiến hành ở buồng riêng có thiết bị thông gió.

Cho phép tiến hành sơn ở các vị trí khác, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau :

a) Các công việc và thiết bị phát sinh ra tia lửa điện gần chỗ sơn phải ngừng hoạt động;

b)

Thông gió chỗ sơn và sản phẩm đã sơn xong;

c)

Trang bị đủ dụng cụ chữa cháy .

17

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 4726:1989