QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Quy chuẩn (QCVN)

    • Danh mục QCVN
    • An toàn lao động

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 18:2021/BXD – Toàn văn, đang hậu kiểm
      • QCVN 01:2019/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
      • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình thiết kế
      • QCVN 10:2024/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
      • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
      • QCVN QTĐ 6:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 6: Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN QTĐ 5:2008/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN QTĐ 5:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN 4:2009/BKHCN — Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử -
      • QCVN QTĐ 7:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập7 Thi công các công trình điện
    • Cơ khí và thiết bị

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
      • QCVN 19:2022/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ
    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Cấp thoát nước

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
    • Phòng cháy chữa cháy

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 06:2022/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng BXD ban hành
      • QCVN 06:2022/BXD — Sửa đổi 1:2023 — Sửa đổi 1:2023 — An toàn cháy cho nhà và công trình
      • QCVN 03:2023/BCA — QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
      • QCVN 01:2019/BCA — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
    • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 01:2021/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
      • QCVN 04:2009/BTNMT — Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ -
    • Vật liệu xây dựng

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 16:2023/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
    • Giao thông

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 72:2014/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2014/BGTVT về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu
      • QCVN 41:2024/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Báo hiệu đường bộ

QCVN 12:2014/BXD — Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng

Trạng thái: Chữ và bảng đã được chuyển sang nội dung tra cứu từ PDF gốc; trang quét được OCR cục bộ tiếng Việt. Từ hoặc số có gạch chân chấm là vị trí OCR cần đối chiếu bản gốc. Đang hậu kiểm; hình kỹ thuật gốc được giữ riêng, không dùng ảnh chụp trang thay nội dung.

Ban hành kèm Thông tư 20/2014/TT-BXD ngày 29/12/2014, có hiệu lực từ 01/07/2015. Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực; tra cứu ngày 13/10/2026. Ngày ký số trên bìa PDF là ngày ký tệp, không phải ngày ban hành quy chuẩn.

Danh mục quy chuẩn điện và chiếu sáng.

.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ký bởi: Trung tâm Thông tin

Email: ttth@moc.gov.vn

Cơ quan: Bộ Xây dựng

Thời gian ký: 13.01.2015 14:32:38 +07:00

QCVN 12:2014/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN CỦA NHÀ Ở VÀ NHÀ CÔNG CỘNG

National Technical Regulation on Electrical Installations

of Dwelling and Public Buildings

HÀ NỘI – 2014

Hình kỹ thuật gốc — trang 1

QCVN 12:2014/BXD

QCVN 12:2014/BXD

MỤC LỤC

Trang

1

Quy định chung

5

1.1

Phạm vi điều chỉnh

5

1.2

Đối tượng áp dụng

5

1.3

Tài liệu viện dẫn

5

1.4

Giải thích từ ngữ

5

1.5

Các chữ viết tắt

9

2

Quy định về kỹ thuật

9

2.1

Hệ thống đường dẫn điện và thiết bị điện

9

2.2

Hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ

16

2.3

Cách ly, đóng cắt mạch điện và dịch vụ an toàn

18

2.4

Bảo vệ chống điện giật

21

2.5

Bảo vệ chống tác động nhiệt

23

2.6

Bảo vệ chống quá dòng điện

26

2.7

Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ

29

2.8

Bảo vệ chống sét

31

2.9

Đấu nối các nguồn điện riêng

33

2.10

Trang bị điện trong các khu vực đặc biệt

34

3

Quy định về kiểm tra

41

3.1

Các yêu cầu chung

41

3.2

Yêu cầu đối với kiểm tra trực quan

41

3.3

Yêu cầu đối với kiểm tra bằng thử nghiệm

42

4

Tổ chức thực hiện

43

Phụ lục A

(Quy định) - Giới hạn thể tích trong tầm với

44

Phụ lục B

(Quy định) - Cấp bảo vệ của thiết bị điện

45

Phụ lục C

(Quy định) - Chiếu sáng nhân tạo

47

Phụ lục D

(Quy định) - Những biện pháp cần thiết để hạn chế chói lóa phản xạ

56

Phụ lục Đ

(Quy định) – Các loại sơ đồ nối đất

59

Phụ lục E

(Quy định) – Hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ

62

Phụ lục G

(Quy định) - Vật liệu và kích thước nhỏ nhất cho phép của các phần tử

64

làm điện cực nối đất

Phụ lục H

(Quy định) - Các giá trị của hệ số k đối với dây dẫn

65

Phụ lục I

(Quy định) - Quá điện áp tạm thời phía hạ áp khi có ngắn mạch chạm đất

66

phía cao áp của máy biến áp

Phụ lục K

(Quy định) - Yêu cầu đối với quá điện áp tạm thời

68

Phụ lục L

(Quy định) - Điện áp chịu xung yêu cầu của thiết bị

69

Phụ lục M

(Quy định) - Vật liệu và kích thước các phần tử của LPS bên ngoài

70

Phụ lục N

(Quy định) – Phân loại các vùng theo mức độ nguy hiểm về điện

72

3

QCVN 12:2014/BXD

Lời nói đầu

QCVN 12:2014/BXD do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên

soạn với sự hỗ trợ của các chuyên gia thuộc Hiệp hội Đồng Quốc

tế khu vực Đông Nam Á (International Copper Association

Southeast Asia), Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình

duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban

hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng ngày 29 tháng 12 năm 2014.

4

QCVN 12:2014/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN

CỦA NHÀ Ở VÀ NHÀ CÔNG CỘNG

National Technical Regulation on Electrical Installations of Dwelling and Public Buildings

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi thiết kế, xây dựng

mới hoặc cải tạo và sửa chữa hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.

CHÚ THÍCH: Cấp điện áp cao nhất được đề cập đến trong Quy chuẩn này không vượt quá 1 000 V, tần số 50 Hz.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết kế, xây

dựng hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.

1.3 Tài liệu viện dẫn

Các tiêu chuẩn viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các tài

liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất.

TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 1: Nguyên tắc chung;

TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) Bảo vệ chống sét. Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu

và nguy hiểm tính mạng;

TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà. Phần 7-

710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế.

1.4 Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ, cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

1.4.1

Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng (sau đây gọi tắt là hệ thống điện nhà)

Tổ hợp các đường dẫn điện, thiết bị điện, hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ từ điểm cấp điện

của tòa nhà đến các điểm tiêu thụ.

1.4.2

Đường dẫn điện

Tổ hợp gồm dây dẫn, thanh dẫn, cáp và các phụ kiện để bắt, giữ, đấu nối, vỏ bảo vệ và bao che

(ống, hộp).

1.4.3

Hệ thống đường dẫn điện

Tổ hợp các đường dẫn điện.

1.4.4

Mạch điện

Tổ hợp các dây dẫn và thiết bị điện do một đầu nguồn cấp điện và được bảo vệ bởi cùng một

hoặc một nhóm thiết bị bảo vệ quá dòng điện.

1.4.5

5

QCVN 12:2014/BXD

Dây dẫn điện có vỏ cách điện (sau đây gọi tắt là dây dẫn)

Ruột kim loại dẫn điện nằm trong vỏ cách điện.

1.4.6

Dây dẫn tải điện

Dây dẫn để tải điện năng, gồm các dây pha và dây trung tính. Trong Quy chuẩn này ruột kim loại

của các dây dẫn tải điện phải làm bằng đồng.

1.4.7

Dây dẫn bảo vệ (sau đây gọi tắt là dây PE)

Dây dẫn điện nối các vỏ kim loại của các thiết bị sử dụng điện và phụ kiện với cực nối đất tại nơi

lắp đặt thiết bị sử dụng điện hoặc với điểm trung tính đã nối đất của nguồn cấp điện.

1.4.8

Cáp điện (sau đây gọi tắt là cáp)

Tổ hợp gồm:

a) Một hoặc nhiều dây dẫn;

b) Vỏ bảo vệ riêng cho từng dây dẫn (có thể có hoặc không);

c)

Vỏ bảo vệ chung (có thể có hoặc không);

d) Áo giáp bảo vệ chung cho cả sợi cáp (có thể có hoặc không);

đ) Vỏ bảo vệ ngoài.

1.4.9

Thanh dẫn

Thanh kim loại dùng để dẫn điện.

1.4.10

Ống luồn dây

Ống bằng vật liệu có độ bền cơ phù hợp, được sử dụng để luồn dây dẫn, cáp.

1.4.11

Hộp luồn dây

Phụ kiện có chức năng như ống luồn dây, nhưng tiết diện hình chữ nhật, có nắp.

1.4.12

Tủ phân phối điện chính

Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí ở đầu đường dây cấp điện vào nhà.

1.4.13

Tủ phân phối điện phụ

Tủ đặt các thiết bị phân phối điện bố trí sau tủ phân phối điện chính để cấp điện cho một phần

nhà.

1.4.14

6

QCVN 12:2014/BXD

Thiết bị điều khiển

Thiết bị dùng để thực hiện các tác động lên các thiết bị điện nhằm đạt những mục đích nhất định.

1.4.15

Máy cắt điện (sau đây gọi tắt là máy cắt)

Thiết bị kết nối có thể đóng, cắt, chịu được dòng điện phụ tải khi làm việc bình thường và dòng

điện ngắn mạch.

1.4.16

Điện cực nối đất

Bộ phận dẫn điện được đặt trực tiếp trong đất hoặc trong môi trường dẫn điện có tiếp xúc với

đất.

1.4.17

Thiết bị đóng cắt

Thiết bị dùng để đóng hoặc cắt mạch điện.

1.4.18

Bảo vệ chống điện giật

Các biện pháp bảo đảm an toàn cho người tùy theo cường độ dòng điện và thời gian dòng điện

đi qua cơ thể người. Bảo vệ chống điện giật bao gồm các loại sau đây:

a) Bảo vệ chính: Bảo vệ chống điện giật khi thiết bị không có hư hỏng cách điện;

b) Bảo vệ khi có hư hỏng cách điện: Bảo vệ chống điện giật khi thiết bị có hư hỏng cách điện;

c)

Bảo vệ bổ sung: Bổ sung cho bảo vệ chính và bảo vệ khi có hư hỏng cách điện.

1.4.19

Dịch vụ an toàn

Công tác cấp điện để duy trì sự hoạt động của một số thiết bị chủ yếu nhằm bảo vệ con người

khi có nguy hiểm.

1.4.20

Dao cách ly

Thiết bị kết nối, khi ở vị trí cắt nó tạo một khoảng cách ly an toàn. Dao cách ly không đóng hoặc

cắt dòng điện phụ tải nhưng chịu được dòng điện phụ tải trong thời gian dài và chịu được dòng

điện ngắn mạch trong một thời gian ngắn theo quy định.

1.4.21

Dao phụ tải

Thiết bị kết nối, có thể đóng, cắt, chịu được dòng điện phụ tải. Dao phụ tải có thể đóng vào ngắn

mạch và chịu dòng điện ngắn mạch trong một thời gian ngắn theo qui định, nhưng không cắt

được dòng điện ngắn mạch.

1.4.22

Dòng điện dư

7

QCVN 12:2014/BXD

Tổng đại số của các trị số tức thời của các dòng điện đi trong tất cả các dây dẫn tải điện tại một

điểm nhất định của mạch điện. Khi thiết bị làm việc bình thường, dòng điện dư bằng tổng các

dòng điện rò. Khi có sự cố cách điện, dòng điên dư bằng dòng điện sự cố cộng với các dòng

điện rò.

1.4.23

Dòng điện rò

Dòng điện đi xuống đất hoặc qua các phần tử có tính dẫn điện bên ngoài xuống đất trong khi

thiết bị điện làm viêc bình thường.

1.4.24

Thiết bị bảo vệ theo dòng điện dư (sau đây gọi tắt là RCD)

Thiết bị bảo vệ cắt mạch điện khi dòng điện dư tăng đến một giá trị nhất định.

1.4.25

Tiếp xúc trực tiếp

Tiếp xúc của con người với một bộ phận có điện thế trong khi bộ phận này làm việc bình thường.

1.4.26

Thể tích trong tầm với

Thể tích không gian bên trên, xung quanh và bên dưới một bề mặt mà người đang đứng hoặc đi

lại trên đó có thể với tới được bằng tay, không cầm dụng cụ gì. Giới hạn thể tích trong tầm với

được thể hiện tại Phụ lục A.

1.4.27

Tiếp xúc gián tiếp

Tiếp xúc của con người với vỏ kim loại của thiết bị, khi cách điện giữa phần có điện thế và vỏ

kim loại bị hư hỏng.

1.4.28

Vỏ kim loại của thiết bị

Bộ phận kim loại bao bọc bên ngoài thiết bị, có tính dẫn điện, có khả năng tiếp xúc vào. Bình

thường vỏ này không có điện thế, nhưng khi cách điện bị hư hỏng vỏ này trở nên có điện thế.

1.4.29

Thanh cái

Thanh dẫn có tiết diện lớn.

1.4.30

Thanh góp

Thanh cái để nhiều mạch điện riêng rẽ có thể đấu nối vào,

1.4.31

Điện áp siêu thấp (sau đây gọi tắt là ELV)

Điện áp xoay chiều không lớn hơn 50 V.

1.4.32

8

QCVN 12:2014/BXD

Điện áp siêu thấp tách biệt (sau đây gọi tắt là SELV)

ELV có nguồn, dây dẫn và thiết bị sử dụng điện không nối với các mạch điện khác và không nối

với đất.

1.4.33

Điện áp siêu thấp được bảo vệ (sau đây gọi tắt là PELV)

ELV có nối đất bảo vệ.

1.5 Các chữ viết tắt

1.5.1 ELV (Extra-Low Voltage) - điện áp siêu thấp.

1.5.2 IP (Index Protection) - chỉ số bảo vệ.

1.5.3 IT - một loại sơ đồ nối đất (xem Phụ lục Đ).

1.5.4 LPS (Lightning Protection System) - hệ thống chống sét.

1.5.5 N (Neutral) - dây trung tính.

1.5.6 PE (Protective Earthing) - dây dẫn bảo vệ.

1.5.7 PELV (Protective Extra-Low Voltage) - điện áp siêu thấp được bảo vệ.

1.5.8 RCD (Residual Current Device) - thiết bị bảo vệ dòng điện dư.

1.5.9 SELV (Separated Extra-Low Voltage) - điện áp siêu thấp tách biệt.

1.5.10 SPD (Surge Protection Device) - thiết bị bảo vệ chống quá điện áp đột biến.

1.5.11 TN-S - một loại sơ đồ nối đất (xem Phụ lục Đ).

1.5.12 TT – một loại sơ đồ nối đất (xem Phụ lục Đ).

2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

2.1 Hệ thống đường dẫn điện và thiết bị điện

2.1.1 Yêu cầu chung

Phương pháp lắp đặt, các điều kiện liên quan đến hệ thống đường dẫn điện, thiết bị điện phải

đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn cho hệ thống điện và cho người sử dụng, tiếp cận dễ dàng để

kiểm tra, sửa chữa, thay thế.

2.1.2 Yêu cầu về phương pháp lắp đặt hệ thống đường dẫn điện

2.1.2.1 Phải áp dụng phương pháp lắp đặt hệ thống đường dẫn điện phù hợp để đáp ứng yêu

cầu về khả năng tải dòng điện của các dây dẫn.

2.1.2.2 Không được sử dụng cáp một ruột có áo giáp bảo vệ bằng sợi thép hoặc băng thép cho

mạch điện xoay chiều ba pha. Tất cả các dây dẫn tải điện và dây PE của cùng một mạch điện ba

pha xoay chiều đặt trong ống, hộp bằng vật liệu sắt từ phải được đưa vào cùng một ống, hộp.

2.1.2.3 Trường hợp nhiều mạch điện đi trong một đường ống hoặc hộp, tất cả các dây dẫn phải

có cách điện tương ứng với điện áp danh định cao nhất.

2.1.2.4 Trường hợp nhiều mạch điện đi trong một sợi cáp, tất cả các dây dẫn của sợi cáp phải

có cách điện tương ứng với điện áp danh định cao nhất.

2.1.2.5 Các dây dẫn của một mạch điện không được phân bố trên nhiều sợi cáp có nhiều ruột

khác nhau và trong ống, hộp, máng, thang cáp khác nhau; trừ trường hợp cáp nhiều ruột tạo

9

QCVN 12:2014/BXD

thành một mạch và được lắp đặt song song có chứa một dây dẫn của mỗi pha và dây trung tính

(nếu có).

2.1.2.6 Không cho phép dùng một dây trung tính chung cho nhiều mạch điện chính, trừ khi dây

pha và dây trung tính nhận biết được và có thiết bị để cách ly tất cả các dây dẫn tải điện.

2.1.2.7 Khi nhiều mạch điện cùng đấu vào một hộp đấu dây thì các đầu dây của mỗi mạch phải

có vách ngăn cách điện.

2.1.2.8 Phải dùng dây mềm để đấu điện cho thiết bị có khả năng phải dịch chuyển tạm thời.

Phải dùng ống mềm để bảo vệ dây mềm.

2.1.2.9 Các dây dẫn không có vỏ bảo vệ phải luồn trong ống, hộp.

2.1.3 Yêu cầu đối với hệ thống đường dẫn điện theo các điều kiện bên ngoài

2.1.3.1 Phải thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ mọi bộ phận của đường dẫn điện chống

các ảnh hưởng từ bên ngoài.

2.1.3.2 Phải bảo đảm cho đường dẫn điện làm việc trong phạm vi dải nhiệt độ giữa nhiệt độ cao

nhất và thấp nhất tại nơi lắp đặt và không bị vượt quá nhiệt độ giới hạn khi làm việc bình thường

và nhiệt độ giới hạn khi có sự cố. Các bộ phận của hệ thống đường dẫn điện chỉ được lắp đặt và

thao tác tại nhiệt độ nằm trong giới hạn do nhà sản xuất quy định.

2.1.3.3 Đường dẫn điện phải được chắn bằng tấm cách nhiệt hoặc đặt cách xa nguồn nhiệt

hoặc sử dụng các bộ phận chịu được sự tăng thêm nhiệt độ có thể xảy ra hoặc tăng cường tại

chỗ bằng vật liệu chịu nhiệt.

2.1.3.4 Phải đảm bảo cho hệ thống đường dẫn điện có cấp bảo vệ (quy định tại Phụ lục B) thích

hợp với nơi lắp đặt; không bị hư hỏng do nước ngưng tụ hoặc nước xâm nhập; vỏ bảo vệ và vỏ

cách điện của cáp lắp đặt cố định còn nguyên vẹn và phải có biện pháp đặc biệt đối với cáp đặt

dưới nước hoặc bị hắt nước thường xuyên.

2.1.3.5 Phải giảm thiểu mối nguy hiểm do có vật rắn từ bên ngoài xâm nhập; phải có biện pháp

để ngăn cản bụi hoặc các chất khác tích tụ với số lượng lớn làm giảm khả năng tản nhiệt của

đường dẫn điện.

2.1.3.6 Phải bảo vệ chống ăn mòn hoặc sử dụng vật liệu chịu được các chất ăn mòn, ô nhiễm

cho các bộ phận của đường dẫn điện. Không được để các kim loại khác nhau có thể gây ra

phản ứng điện phân tiếp xúc với nhau, trừ khi đã có biện pháp đặc biệt để tránh các hậu quả của

sự tiếp xúc đó.

2.1.3.7 Phải bảo vệ chống các hư hại do tác động cơ cho đường dẫn điện cố định. Khi đấu cáp

và dây dẫn vào thiết bị điện không được làm suy giảm cấp bảo vệ của thiết bị điện.

2.1.3.8 Phải đảm bảo cho hệ thống đường dẫn điện được đỡ hoặc bắt cố định vào các kết cấu

của thiết bị có độ rung, đặc biệt là thiết bị rung. Các thiết bị sử dụng điện kiểu treo (như quạt

trần, chùm đèn) phải được đấu nối bằng dây dẫn mềm.

2.1.3.9 Phải có biện pháp để không làm hư hỏng cáp, dây dẫn, các đầu cáp; tránh tác động cơ

cho dây dẫn, mối nối trong quá trình lắp đặt, sử dụng hoặc bảo dưỡng và chống hư hỏng đường

dẫn điện chôn ngầm dưới sàn nhà; chống hư hại về cơ khi cáp, thanh dẫn và dây dẫn đi qua

điểm co giãn, xuyên qua tường ngăn.

2.1.3.10 Không được dùng các chất bôi trơn có chứa silicon để luồn dây, kéo dây trên máng

hoặc thang. Ống luồn dây dẫn đặt ngầm trong kết cấu xây dựng phải lắp đặt hoàn chỉnh giữa

các điểm tiếp cận được trước khi đưa dây dẫn hoặc cáp vào, trừ trường hợp cụm ống đi dây sẵn

10

QCVN 12:2014/BXD

được chế tạo riêng cho mục đích này. Bán kính cong kéo dây dẫn và cáp không được làm hại

đến dây dẫn và cáp.

2.1.3.11 Phải thực hiện đỡ dây dẫn và cáp ở khoảng cách thích hợp để dây dẫn và cáp không bị

hư hỏng do trọng lượng bản thân hoặc do lực động điện của dòng điện ngắn mạch (chỉ xét lực

này đối với cáp một ruột, tiết diện lớn hơn 50 mm2). Phải sử dụng dây dẫn hoặc cáp chịu được

lực căng thường xuyên do trọng lượng bản thân khi đi theo chiều thẳng đứng.

2.1.3.12 Đường dẫn điện chôn cố định trong tường phải đi theo phương nằm ngang, thẳng

đứng hoặc song song với cạnh tường. Cáp, đường ống luồn dây dẫn chôn ngầm dưới đất phải

được bảo vệ chống hư hỏng về cơ hoặc phải chôn đủ sâu và phải đánh dấu.

2.1.3.13 Phải có biện pháp phòng chống phù hợp với những nơi đường dẫn điện có nguy cơ bị

hư hại do thực vật, động vật.

2.1.3.14 Phải có biện pháp bảo vệ đường dẫn điện chống tác động của bức xạ mặt trời và bức

xạ cực tím.

2.1.3.15 Đường dẫn điện phải được thiết kế và lắp đặt phù hợp với yêu cầu chống động đất của

nhà.

2.1.3.16 Phải sử dụng giá đỡ cáp và hệ thống bảo vệ có khả năng cho phép dịch chuyển tương

đối để dây dẫn và cáp không phải chịu tác động cơ khi kết cấu nhà có nguy cơ dịch chuyển. Phải

dùng đường dẫn điện mềm cho các kết cấu mềm hoặc các kết cấu dự kiến có dịch chuyển.

2.1.4 Yêu cầu về khả năng tải dòng điện

2.1.4.1 Dòng điện lớn nhất đi trong dây dẫn của đường dẫn điện ở chế độ làm việc bình thường

trong thời gian dài phải phù hợp với quy định của nhà chế tạo dây dẫn.

2.1.4.2 Phải căn cứ vào giới hạn nhiệt độ làm việc cho phép thấp nhất của sợi trong nhóm dây

dẫn (hoặc cáp) có giới hạn nhiệt độ làm việc cho phép khác nhau, cùng với hệ số suy giảm theo

nhóm thích hợp để xác định khả năng tải dòng điện của các dây dẫn (hoặc cáp) trong nhóm.

2.1.4.3 Phải tính toán hệ số suy giảm của các dây dẫn trong mạch điện theo số lượng dây dẫn

tải điện. Trường hợp mạch điện ba pha tải dòng điện cân bằng (khi sóng hài bậc 3 hoặc bội số lẻ

của 3 có độ méo hài tổng không lớn hơn 15 % biên độ của dòng điện tần số cơ bản) thì không

cần phải tính đến dây trung tính của mạch đó.

2.1.4.4 Phải có biện pháp để phân bổ dòng điện tải giữa các dây dẫn phù hợp với khả năng tải

của dây dẫn khi hai hoặc nhiều dây dẫn tải điện được mắc song song, trừ trường hợp các dây

dẫn làm từ cùng một loại vật liệu, có cùng tiết diện và có độ dài xấp xỉ nhau và không có mạch

rẽ.

2.1.4.5 Trường hợp không thể phân bổ dòng điện hoặc phải mắc song song từ 4 dây dẫn trở lên

thì phải xem xét đến phương án dùng thanh dẫn.

2.1.4.6 Phải xác định khả năng tải dòng điện theo phần của tuyến dây có điều kiện bất lợi nhất

về tản nhiệt, trừ phần dây dẫn xuyên qua tường một đoạn nhỏ hơn 0,35 m.

2.1.4.7 Phải nối cả hai đầu các vỏ kim loại và/hoặc áo giáp bảo vệ không từ tính của các sợi cáp

một ruột trong cùng một mạch điện của tuyến dây. Trường hợp cáp có tiết diện ruột lớn hơn 50

mm2 và vỏ bọc ngoài cùng không dẫn điện thì vỏ kim loại và/hoặc áo giáp bảo vệ không từ tính

có thể nối với nhau tại một điểm trên đường đi, nhưng chiều dài của sợi cáp từ điểm nối phải

được giới hạn theo điều kiện an toàn điện áp giữa vỏ hoặc áo giáp bảo vệ đến đất, các đầu

không nối với nhau phải cách điện.

11

QCVN 12:2014/BXD

2.1.5 Yêu cầu về tiết diện của các dây dẫn

2.1.5.1 Tiết diện của dây pha trong các mạch xoay chiều không được nhỏ hơn các giá trị sau:

Cho mạch chiếu sáng: 1,5 mm2;

-

- Cho mạch động lực và chiếu sáng và mạch dành riêng cho động lực: 2,5 mm2;

Cho mạch tín hiệu và điều khiển: 0,5 mm2;

- Cho đường dẫn điện từ tủ điện tầng đến tủ điện của các căn hộ hoặc phòng: 4 mm2;

- Cho đường dẫn điện trục đứng cấp điện cho một hoặc một số tầng: 6 mm2;

-

2.1.5.2 Tiết diện của dây trung tính

a) Dây trung tính phải có tiết diện ít nhất bằng tiết diện của dây pha trong các trường hợp sau

đây:

- Trong mạch điện một pha 2 dây;

Trong mạch điện ba pha, tiết diện của dây pha nhỏ hơn hoặc bằng 16 mm2;

-

- Trong mạch điện 3 pha có sóng hài bậc 3 và bội số lẻ của 3 và độ méo do các sóng hài này

từ 15 % đến 33 % biên độ của dòng điện tần số cơ bản;

b) Trường hợp sóng hài bậc 3 và bội số lẻ của 3 gây ra độ méo lớn hơn 33 %, thì phải chọn tiết

diện của dây trung tính lớn hơn tiết diện của dây pha;

c) Đối với các mạch điện ba pha mà tiết diện của dây pha lớn hơn 16 mm2, tiết diện của dây

trung tính có thể nhỏ hơn tiết diện dây pha nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Phụ tải của mạch điện là cân bằng giữa các pha và sóng hài bậc 3 và bội số lẻ của 3 không

vượt quá 15 % biên độ của dòng điện tần số cơ bản. Trong điều kiện này, tiết diện của dây

trung tính cũng không được nhỏ hơn 50 % tiết diện của dây pha;

- Dây trung tính được bảo vệ chống quá dòng điện;

Tiết diện của dây trung tính không nhỏ hơn 16 mm2.

-

2.1.6 Yêu cầu đối với sơ đồ nối đất

Hệ thống điện nhà không được áp dụng các sơ đồ nối đất ngoài các các sơ đồ quy định tại Phụ

lục Đ.

2.1.7 Yêu cầu về độ sụt điện áp tại nơi tiêu thụ

Độ sụt điện áp giữa điểm đầu cấp điện so với mọi thiết bị điện trong hệ thống điện nhà không

được lớn hơn 5% điện áp danh định của hệ thống điện nhà.

2.1.8 Yêu cầu về đấu nối điện

Các mối nối giữa các ruột dẫn với nhau và điểm đấu giữa ruột dẫn với thiết bị phải đảm bảo

thông điện liên tục, lâu dài, đủ độ bền cơ, được bảo vệ thích hợp, và phải tiếp cận được để kiểm

tra, thử nghiệm, bảo trì, trừ các mối nối được thiết kế để chôn ngầm dưới đất, đổ đầy hợp chất

và mối nối giữa dây lạnh với phần tử gia nhiệt, mối nối bằng cách hàn hoặc ép, mối nối là một

phần của thiết bị điện, đáp ứng tiêu chuẩn của thiết bị đó.

2.1.9 Yêu cầu về giảm thiểu cháy lan đối với đường dẫn điện

2.1.9.1 Trường hợp có yêu cầu giảm thiểu cháy lan thì đường dẫn điện phải sử dụng vật liệu

giảm thiểu nguy cơ cháy lan; không được làm giảm tính năng của kết cấu công trình về an toàn

12

QCVN 12:2014/BXD

cháy. Các loại cáp không có tính năng chống cháy lan chỉ được sử dụng để nối từ đường dẫn

điện cố định tới thiết bị sử dụng điện và không được đi từ khoang cách ly này sang khoang cách

ly khác. Các bộ phận của đường dẫn điện không thuộc loại chống cháy lan khi sử dụng phải có

vỏ bọc chống cháy.

2.1.9.2 Phải lấp kín khe hở cả bên trong và bên ngoài ống, hộp luồn dây, nơi đường dẫn điện

xuyên qua, bằng vật liệu có giới hạn chịu lửa của bộ phận xây dựng bị xuyên qua đó, trừ các

ống, hộp luồn dây thuộc loại không cháy, có tiết diện bên trong không lớn hơn 710 mm2, đáp

ứng ứng yêu cầu thử nghiệm đối với IP33 và các đầu ống, hộp đi vào một trong các khoang bị

xuyên qua được ngăn cách bằng kết cấu xây dựng. Vật liệu lấp kín phải chịu được ảnh hưởng

từ bên ngoài như đường dẫn điện và chịu được tác động của nước, tác động của các sản phẩm

do cháy như bộ phận xây dựng.

2.1.10 Yêu cầu đối với đường dẫn điện đi liền kề với các dịch vụ khác

2.1.10.1 Không được bố trí các mạch điện có điện áp thấp và ELV trên cùng một đường dẫn,

trừ khi:

a) Mọi sợi cáp hoặc dây dẫn trên đường dẫn điện có cách điện ứng với điện áp cao nhất;

b) Mọi ruột dẫn trong một sợi cáp nhiều ruột có cách điện ứng với điện áp cao nhất có trong

sợi cáp;

c) Sợi cáp có cách điện ứng với điện áp của nó và được đặt trong một ngăn riêng trong ống,

hộp luồn dây;

d) Các sợi cáp đặt trên máng có vách ngăn riêng;

đ) Dùng ống, hộp luồn dây riêng.

2.1.10.2 Khi đường dẫn điện chôn ngầm giao chéo hoặc đi gần đường dẫn truyền thông phải

đảm bảo khoảng cách giữa các loại đường dẫn này ít nhất là 100 mm hoặc phải đáp ứng một

trong các yêu cầu sau:

a) Phân cách giữa các đường dẫn bằng gạch, bê tông chịu lửa hoặc dùng ống chịu lửa;

b) Có biện pháp bảo vệ về cơ giữa các đường dẫn khi giao chéo.

2.1.10.3 Đường dẫn điện không được đặt gần các đường dẫn kỹ thuật phục vụ mục đích khác

có thể gây hại cho đường dẫn điện, trừ khi được bảo vệ thích hợp.

2.1.10.4 Không được đặt đường dẫn điện trong khoang thang máy, trừ khi nó là một bộ phận

của thang máy.

2.1.11 Yêu cầu về lắp đặt đường dẫn điện liên quan đến bảo trì và làm sạch

2.1.11.1 Việc lắp đặt đường dẫn điện phải phù hợp với yêu cầu bảo trì, làm sạch trong suốt

vòng đời của nó.

2.1.11.2 Khi cần tháo dỡ một biện pháp bảo vệ nào đó để bảo trì, làm sạch thì phải lắp đặt trở

lại đảm bảo không làm giảm cấp bảo vệ ban đầu.

2.1.11.3 Phải đảm bảo tiếp cận an toàn đến các bộ phận cần bảo trì, làm sạch của đường dẫn

điện.

2.1.12 Yêu cầu về lắp đặt tủ điện, thiết bị bảo vệ

13

QCVN 12:2014/BXD

2.1.12.1 Tại đầu vào nhà phải lắp đặt tủ phân phối điện chính, trừ trường hợp nhánh rẽ từ

đường dây trên không vào nhà đã lắp đặt thiết bị bảo vệ với dòng điện tác động không lớn hơn

25 A.

2.1.12.2 Sau tủ phân phối điện chính phải lắp đặt các tủ phân phối điện phụ để cấp điện cho các

phần của nhà.

2.1.12.3 Phải lắp đặt các thiết bị điều khiển, bảo vệ tại các tủ phân phối điện trừ trường hợp tại

điểm bắt đầu rẽ nhánh đã được bảo vệ và khi tủ phân phối điện được cấp điện bằng đường dây

riêng.

2.1.12.4 Phải lắp đặt thiết bị điều khiển ở tủ phân phối điện chính của đường dây cấp điện cho

các nhà hoặc các bộ phận của nhà công cộng.

2.1.12.5 Phải lắp đặt các tủ phân phối điện ở phòng dành riêng cho tủ điện hoặc trong các hộc

tường có khóa. Ở những vị trí dễ bị ngập nước, phải lắp đặt tủ phân phối điện cao hơn mức

nước ngập cao nhất có khả năng xảy ra.

2.1.12.6 Trường hợp không có phòng dành riêng thì phải lắp đặt tủ phân phối điện trong các

phòng khác, các tầng hầm khô ráo, hoặc trong tầng kỹ thuật, nếu các vị trí này người quản lý

tiếp cận được dễ dàng, hoặc trong các phòng riêng của nhà có tường không cháy với thời gian

chịu lửa không nhỏ hơn 45 min.

2.1.12.7 Khi lắp đặt tủ phân phối điện ngoài phòng dành riêng để lắp đặt tủ điện, phải đáp ứng

các yêu cầu sau:

a) Lắp đặt ở chỗ khô ráo, thuận tiện và dễ tới để thao tác, sửa chữa;

b) Lắp đặt trong hộp, tủ hoặc trong hộc tường có cửa bảo vệ.

2.1.12.8 Không được lắp đặt tủ điện ở dưới hoặc trong phòng vệ sinh, phòng tắm, chỗ rửa,

phòng giặt, phòng có hóa chất.

2.1.12.9 Không được bố trí các nắp đậy, van, mặt bích, cửa thăm dò, vòi của đường ống dẫn

nước, ống thông gió, ống hơi nóng và các loại hộp kỹ thuật khác ở nơi đặt tủ điện. Không được

đặt các đường ống khí đốt và đường ống dẫn chất dễ cháy đi qua phòng đặt tủ điện.

2.1.12.10 Phòng dành riêng để lắp đặt tủ phân phối điện phải được thông gió và chiếu sáng

bằng điện; phải có cánh cửa mở ra phía ngoài và có khóa.

2.1.13 Yêu cầu đối với việc lắp đặt thiết bị điện trong nhà

2.1.13.1 Các thiết bị điện lắp đặt trong nhà phải phù hợp với điện áp của mạng cấp điện, điều

kiện môi trường và yêu cầu sử dụng.

2.1.13.2 Phải sử dụng loại ổ cắm điện có cực nối đất an toàn.

2.1.13.3 Ở những nơi dành cho trẻ em, ổ cắm điện và công tắc đèn phải đặt cao cách sàn hoàn

thiện 1,5 m, trừ trường hợp có các biện pháp bảo vệ an toàn.

2.1.13.4 Trong các cửa hàng, nhà hàng và nhà công cộng khác, các công tắc đèn chiếu sáng

bình thường, chiếu sáng sự cố và thoát hiểm phải lắp đặt ở các nơi chỉ có người quản lí tiếp cận

được để thao tác.

2.1.13.5 Phải sử dụng động cơ điện kiểu kín.

2.1.13.6 Trường hợp sử dụng động cơ điện kiểu hở phải lắp đặt ở gian riêng, có tường, trần và

sàn nhà bằng vật liệu không cháy và phải cách các bộ phận cháy được của nhà ít nhất là 0,5 m.

14

QCVN 12:2014/BXD

2.1.13.7 Phải lắp đặt động cơ điện dùng chung và các thiết bị bảo vệ, điều khiển của chúng ở

nơi chỉ có người quản lý tiếp cận được.

2.1.13.8 Phải bố trí các nút bấm điều khiển thiết bị điện dùng chung tại chỗ vận hành thuận tiện

và có nhãn ghi để phân biệt.

2.1.13.9 Trường hợp phải lắp đặt động cơ điện ở tầng áp mái thì không được lắp đặt trực tiếp

trên các phòng ở, phòng làm việc và phải đảm bảo mức ồn cho phép theo các quy định hiện

hành.

2.1.14 Yêu cầu đối với đường dẫn điện và thiết bị điện cho chiếu sáng nhân tạo và các

mục đích sử dụng khác

2.1.14.1 Tiết diện của ruột dây dẫn và cáp không được nhỏ hơn trị số quy định tại mục 2.1.5

2.1.14.2 Đường dẫn điện phục vụ chiếu sáng biển quảng cáo gắn với nhà phải có thiết bị bảo vệ

để cắt được nguồn cấp điện khi xảy ra sự cố hư hỏng cách điện, ngắn mạch hoặc phải đặt kín

bên trong kết cấu xây dựng, hoặc cáp phải có vỏ bọc cách điện đạt tiêu chuẩn và phải luồn trong

ống nhựa chịu lực và chịu nhiệt, hoặc phải có biện pháp bảo vệ khác.

2.1.14.3 Phải cấp điện bằng các đường dẫn điện riêng từ tủ phân phối điện chính cho hệ thống

chiếu sáng cầu thang, lối đi chung, hành lang và những phòng khác ngoài phạm vi căn hộ của

nhà ở.

2.1.14.4 Phải bảo vệ đường dẫn điện nhóm chiếu sáng trong nhà bằng cầu chảy hoặc máy cắt

với dòng điện danh định không lớn hơn 25 A. Đối với đường dẫn điện cấp điện cho nhóm các

thiết bị chiếu sáng ở các nhà công cộng có công suất lớn cho phép bảo vệ bằng cầu chảy hoặc

máy cắt với dòng điện danh định đến 63 A.

2.1.14.5 Trường hợp cấp điện bằng một đường dẫn điện nhóm chung cho các động cơ điện thì

số lượng động cơ không được quá bốn, đồng thời công suất mỗi động cơ không được quá 3 kW.

2.1.14.6 Thiết bị chiếu sáng của nhà phải:

a) Có độ rọi phù hợp loại công việc, nhóm phòng và công trình theo quy định tại Phụ lục C;

b) Áp dụng các biện pháp hạn chế chói lóa phản xạ theo quy định tại Phụ lục D.

2.1.14.7 Phải bố trí đường dẫn điện riêng biệt cho thang máy và thang cuốn từ tủ phân phối

điện chính hoặc từ tủ điện dành riêng cho thang máy và thang cuốn.

2.1.14.8 Phải gắn thiết bị tự động khống chế mức nước vào mạch điều khiển động cơ điện của

máy bơm nước vào bể, thùng chứa.

2.1.14.9 Các hệ thống thông gió, điều hòa không khí, đun nước nóng bằng điện trở phải được

cấp điện trực tiếp bằng các đường dẫn điện riêng từ tủ phân phối điện và phải có thiết bị bảo vệ

cắt điện tự động.

2.2 Hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ

2.2.1 Các yêu cầu chung

2.2.1.1 Hệ thống nối đất gồm các phần tử chính là điện cực nối đất, thanh nối đất chính (là đầu

nối hoặc thanh góp để nối các thiết bị điện vào hệ thống nối đất) và dây dẫn nối đất (là vật dẫn

để nối thanh nối đất chính với điện cực nối đất) được liên kết với nhau và thể hiện tại Phụ lục E.

2.2.1.2 Hệ thống nối đất phải:

a) Tin cậy và phù hợp với các yêu cầu bảo vệ và vận hành lâu dài của thiết bị điện;

15

QCVN 12:2014/BXD

b) Có khả năng chịu được dòng điện sự cố mà không gây nguy hiểm cho người hoặc hư hỏng

thiết bị;

c) Không bị hư hỏng các bộ phận kim loại khác nhau do tác động điện phân;

2.2.2 Yêu cầu đối với điện cực nối đất

2.2.2.1 Điện trở nối đất của điện cực trong hệ thống nối đất ở điều kiện bất lợi nhất phải đáp

ứng điều kiện chống điện giật quy định tại mục 2.4.2.3.

2.2.2.2 Không được sử dụng đường ống dẫn các chất có khả năng gây cháy, nổ làm một phần

của điện cực nối đất.

2.2.2.3 Vật liệu làm điện cực nối đất phải chống được ăn mòn do điện phân.

2.2.2.4 Vật liệu và kích thước nhỏ nhất cho phép của các phần tử làm điện cực nối đất phải đáp

ứng quy định tại Phụ lục G.

2.2.3 Yêu cầu đối với thanh nối đất chính

2.2.3.1 Trong hệ thống nối đất sử dụng liên kết bảo vệ thì các dây dẫn sau đây phải nối với

thanh nối đất chính:

a) Dây dẫn nối đất;

b) Dây PE;

c) Dây dẫn liên kết đẳng thế bảo vệ (sau đây gọi là dây dẫn liên kết bảo vệ);

d) Dây dẫn nối đất chức năng, nếu có.

2.2.3.2 Thanh nối đất chính phải bố trí ở nơi dễ tiếp cận.

2.2.3.3 Thanh nối đất chính phải có khả năng tách từng dây dẫn riêng rẽ khỏi mối nối. Mối nối

phải chắc chắn và chỉ tách được bằng dụng cụ chuyên dùng.

2.2.4 Yêu cầu đối với dây dẫn nối đất

Tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây dẫn nối đất không chôn trong đất phải phù hợp với tiết diện

của dây PE được xác định tại mục 2.2.5.1e. Trường hợp chôn trong đất thì phải tuân theo các trị

số quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây dẫn nối đất chôn trong đất

Dây dẫn nối đấtCó bảo vệ về cơKhông có bảo vệ về cơ
Có bảo vệ chống ăn
mòn
2,5 mm2 đối với dây đồng
10 mm2 đối với dây thép
16 mm2 đối với cả dây đồng và
dây thép
Không có bảo vệ
chống ăn mòn
25 mm2 đối với dây đồng
50 mm2 đối với dây thép

2.2.5 Yêu cầu đối với dây PE

2.2.5.1 Dây PE phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Dây PE phải được bảo vệ chống các hư hỏng về cơ, hoá và điện hoá, chịu được các lực

động điện và tác động nhiệt trong mọi điều kiện làm việc;

16

QCVN 12:2014/BXD

b) Trên dây PE không được đặt thiết bị đóng cắt, và không được bố trí các mối nối, trừ các mối

nối có thể tách bằng dụng cụ chuyên dùng;

c) Không được dùng vỏ kim loại của thiết bị làm một phần của dây PE cho các thiết bị khác;

d) Các mối nối của dây PE phải được tiếp cận dễ dàng để kiểm tra và thử nghiệm, trừ các mối

nối được bọc kín hoặc lấp đầy bằng chất độn;

đ) Khi kiểm tra thông mạch của hệ thống nối đất không được mắc nối tiếp các thiết bị chuyên

dùng (như bộ tác động cảm biến, cuộn dây) vào dây PE;

e) Tiết diện của dây PE không nhỏ hơn các trị số quy định tại Bảng 2.

Bảng 2 - Tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây PE

Tiết diện của
dây dẫn pha, S
mm2
Tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây PE tương ứng
mm2
Dây PE bằng đồngDây PE bằng thép
S ≤ 16S3×S
16 < S ≤ 35163×16
S > 35S
2
S
3×
2

2.2.5.2 Các vật dẫn dùng làm dây PE gồm:

a) Dây dẫn trong cáp nhiều ruột;

b) Dây dẫn bọc cách điện hoặc để trần, nằm trong cùng một vỏ bảo vệ với dây dẫn tải điện;

c) Dây dẫn để trần lắp cố định hoặc dây dẫn có vỏ cách điện;

d) Vỏ cáp hoặc khung tủ điện bằng kim loại, lưới bọc cáp, vỏ thép của cáp, dây thép bện, dây

dẫn đồng trục, ống kim loại đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

- Tính liên tục về điện được đảm bảo bằng các kết cấu hoặc đấu nối thích hợp, chống được

hư hỏng về cơ cũng như ăn mòn điện hoá;

- Đấu nối được với các dây PE khác ở điểm nối dây được xác định trước;

- Tiết diện không nhỏ hơn giá trị quy định tại Bảng 2.

2.2.5.3 Dây PE không phải là một bộ phận của cáp hoặc không nằm trong vỏ bảo vệ chung với

dây pha thì tiết diện không được nhỏ hơn:

a) 2,5 mm2 cho dây dẫn có bảo vệ cơ;

b) 4 mm2 cho dây dẫn không có bảo vệ cơ.

2.2.5.4 Dây PE dùng chung cho nhiều mạch điện thì tiết diện nhỏ nhất cho phép phải xác định

theo Bảng 3 với dòng điện sự cố và thời gian tồn tại ứng với xung lượng nhiệt (I2x t) lớn nhất.

2.2.5.5 Không được dùng các bộ phận kim loại dưới đây làm dây PE:

a) Ống nước;

b) Ống chứa khí hoặc chất lỏng dễ cháy;

17

QCVN 12:2014/BXD

c) Các bộ phận, kết cấu chịu ứng suất cơ khi làm việc bình thường;

d) Ống, bộ phận có thể uốn, xoắn được (trừ khi được thiết kế cho các mục đích đó);

đ) Giá đỡ dây, dây treo dây dẫn.

2.2.5.6 Khi dây dẫn nối đất bảo vệ kết hợp làm dây nối đất chức năng thì phải đáp ứng đồng

thời các yêu cầu đối với dây PE và các yêu cầu về nối đất chức năng.

2.2.5.7 Nếu dùng thiết bị bảo vệ quá dòng để bảo vệ chống điện giật thì dây PE phải nằm trong

cùng đường dẫn với dây tải điện.

2.2.6 Yêu cầu đối với dây dẫn liên kết bảo vệ

2.2.6.1 Dây dẫn liên kết bảo vệ nối với thanh nối đất chính phải có tiết diện không nhỏ hơn:

a) 6 mm2 đối với dây đồng;

b) 50 mm2 đối với dây thép.

2.2.6.2 Dây dẫn liên kết bảo vệ nối giữa hai vỏ kim loại của thiết bị phải có khả năng dẫn điện

bằng hoặc lớn hơn khả năng dẫn điện của dây PE có khả năng dẫn điện nhỏ nhất nối với các vỏ

thiết bị đó.

2.2.6.3 Dây dẫn liên kết bảo vệ nối giữa vỏ kim loại của thiết bị với các vật dẫn bên ngoài phải

có khả năng dẫn điện không nhỏ hơn 1/2 khả năng dẫn điện của dây PE tương ứng.

2.3 Cách ly, đóng cắt mạch điện và dịch vụ an toàn

2.3.1 Thiết bị cách ly và đóng cắt

2.3.1.1 Phải sử dụng các loại thiết bị sau để cách ly và đóng cắt mạch điện:

a) Dao cách ly, cầu dao phụ tải, máy cắt;

b) Phích cắm và ổ cắm;

c) Cầu chảy;

d) Các đầu nối chuyên dùng (không cần tháo dây dẫn ra).

2.3.1.2 Các tiếp điểm động của mọi thiết bị cách ly và đóng cắt nhiều cực cần phải khớp nối cơ

khí đảm bảo đóng mở đồng thời, trừ những tiếp điểm dùng cho dây trung tính có thể đóng trước

và mở sau các tiếp điểm khác.

2.3.1.3 Không được lắp đặt thiết bị cách ly và đóng cắt một cực vào dây trung tính bất kể là

mạch một pha hay ba pha.

2.3.2 Dây PE của mạch điện

2.3.2.1 Không được lắp đặt dây PE của mạch điện xuyên qua mạch từ của RCD.

2.3.2.2 Các yêu cầu khác có liên quan đến dây PE thực hiện theo quy định tại mục 2.2.5.

2.3.3 Yêu cầu về sử dụng các loại RCD

2.3.3.1 RCD phải có khả năng cách ly được tất cả các dây dẫn đang có điện của mạch mà nó

bảo vệ.

2.3.3.2 Phải sử dụng RCD loại tác động bằng dòng điện, không được sử dụng RCD loại tác

động bằng điện áp.

18

QCVN 12:2014/BXD

2.3.3.3 Khi lắp đặt RCD cho mạch ba pha không có phụ tải ba pha, phải sử dụng RCD cho từng

pha để giảm phạm vi mất điện khi chỉ có sự cố ở các pha riêng biệt.

2.3.3.4 Phải sử dụng RCD có dòng làm việc không quá 30 mA làm bảo vệ bổ sung cho thiết bị

điện ở những mạch điện có sử dụng dụng cụ cầm tay.

2.3.4 Thiết bị bảo vệ theo dòng ngắn mạch

2.3.4.1 Dòng điện định mức của thiết bị bảo vệ không được nhỏ hơn dòng điện làm việc lâu dài

lớn nhất của mạch điện.

2.3.4.2 Thiết bị bảo vệ phải có khả năng cắt được dòng ngắn mạch lớn nhất.

2.3.5 Cắt điện khẩn cấp

2.3.5.1 Trường hợp cần cắt nguồn cấp điện để ngăn ngừa nguy hiểm phát sinh ngoài dự kiến

phải lắp đặt thiết bị cắt khẩn cấp cho bộ phận có liên quan của hệ thống điện.

2.3.5.2 Phải trang bị các phương tiện ngừng khẩn cấp khi các chuyển động bằng điện làm tăng

nguy hiểm.

2.3.5.3 Các thiết bị cắt điện khẩn cấp phải cắt được dòng điện của các phần thiết bị có liên

quan, có tính đến dòng điện của động cơ bị hãm.

2.3.5.4 Thiết bị cắt điện khẩn cấp phải cắt điện được cho tất cả các dây dẫn có điện.

2.3.5.5 Phải sơn màu đỏ các thiết bị dùng để cắt điện khẩn cấp và bố trí để dễ dàng nhận biết,

dễ dàng tiếp cận và thao tác cắt trực tiếp bằng tay các mạch cấp điện khi điều kiện cho phép.

2.3.5.6 Khi thiết bị đã cắt ra thì phải được khóa hoặc chốt lại ở vị trí cắt và bảo đảm không có

khả năng tự đóng điện trở lại.

2.3.6 Hệ thống điện dùng cho dịch vụ an toàn

2.3.6.1 Phải có hệ thống điện riêng để duy trì hoạt động các bộ phận thiết yếu cho dịch vụ an

toàn làm việc ở mọi thời điểm, mọi điều kiện.

2.3.6.2 Các dịch vụ an toàn bao gồm, nhưng không giới hạn bởi các hạng mục sau:

a) Chiếu sáng khẩn cấp, thoát hiểm;

b) Bơm chữa cháy;

c) Thang máy để cứu hộ khi xảy ra cháy;

d) Hệ thống báo động (có cháy, khói, khí CO, đột nhập);

đ) Hệ thống sơ tán;

e) Hệ thống hút khói;

g) Hệ thống quạt tăng áp cầu thang thoát hiểm;

h) Thiết bị y tế thiết yếu.

2.3.6.3 Trong mạch IT phải có thiết bị kiểm soát cách điện liên tục để phát tín hiệu bằng âm

thanh và ánh sáng khi xuất hiện sự cố chạm đất đầu tiên.

2.3.7 Nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn

2.3.7.1 Nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn (ắcqui, pin, tổ máy phát điện độc lập, lộ riêng độc

lập với lộ cấp điện bình thường) phải có đủ công suất, độ tin cậy, thời gian hoạt động đáp ứng

cần thiết, thông số đặc trưng và thời gian chuyển đổi thích hợp theo quy định.

19

QCVN 12:2014/BXD

2.3.7.2 Nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn phải được lắp cố định ở vị trí thích hợp, có biện

pháp thông gió và thoát khí thải ra ngoài một cách an toàn. Sự cố ở nguồn cấp điện bình thường

không được gây ảnh hưởng bất lợi cho nguồn điện này.

2.3.7.3 Nguồn điện dùng cho dịch vụ an toàn dùng kết hợp cho các mục đích khác thì không

được gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính. Phải có biện pháp để khi có sự cố ở mạch cung cấp

điện cho mục đích khác không làm mất điện của dịch vụ an toàn.

2.3.7.4 Nếu một nguồn dùng cho dịch vụ an toàn cấp điện đồng thời cho dịch vụ an toàn của

nhiều toà nhà thì sự cố trong các dịch vụ an toàn của một tòa nhà không được làm ảnh hưởng

đến hoạt động bình thường của nguồn đó.

2.3.8 Yêu cầu đối với mạch điện dùng cho dịch vụ an toàn

2.3.8.1 Mạch điện của dịch vụ an toàn phải độc lập với các mạch khác.

2.3.8.2 Khi thiết bị được cấp điện từ hai nguồn khác nhau thì sự cố xuất hiện trong mạch của

nguồn này không được gây ảnh hưởng xấu đến bảo vệ chống điện giật hoặc hoạt động đúng

của nguồn kia. Thiết bị có dây PE thì dây PE này phải được nối với dây PE của cả hai mạch.

2.3.8.3 Trường hợp cắt quá tải làm mất nguồn cấp điện có thể gây ra mối nguy hiểm lớn hơn thì

thiết bị bảo vệ chống quá tải không được tự động cắt nguồn điện mà phải có biện pháp theo dõi

sự xuất hiện của quá tải để khắc phục.

2.3.8.4 Bảo vệ chống ngắn mạch và chống điện giật trong điều kiện bình thường và trong

trường hợp sự cố phải được đảm bảo ở phương án đấu nối bất kỳ với nguồn cấp điện bình

thường và nguồn dùng cho dịch vụ an toàn.

2.3.8.5 Thiết bị bảo vệ chống quá dòng phải được chọn và lắp đặt sao cho không để quá dòng

trong một mạch làm ảnh hưởng đến hoạt động đúng của mạch dùng cho dịch vụ an toàn.

2.3.8.6 Tủ điện của dịch vụ an toàn phải được cách ly khỏi các thành phần của hệ thống điện

bình thường và phải đảm bảo khả năng chịu cháy trong thời gian quy định.

2.3.8.7 Mạch điện của dịch vụ an toàn không được đi qua các vị trí có rủi ro cháy, trừ khi nó

được làm từ vật liệu không cháy hoặc được bảo vệ thích hợp. Trong mọi trường hợp, mạch điện

không được đi qua khu vực có rủi ro nổ.

2.3.8.8 Phương tiện đóng cắt và điều khiển phải được lắp thành nhóm, dễ dàng nhận biết được,

đặt tại khu vực mà chỉ những người có trách nhiệm mới được phép tiếp cận.

2.3.8.9 Cáp của mạch điện dùng cho dịch vụ an toàn không phải loại chống cháy hoặc chống

nhiễu phải được cách ly với các cáp của mạch khác, kể cả cáp của mạch an toàn khác bằng

khoảng cách hoặc vật chắn. Phải sử dụng cáp chịu cháy phù hợp với quy định tại mục 2.1.9 để

lắp đặt sao cho đảm bảo độ bền nhiệt và cơ cần thiết.

2.3.8.10 Không được lắp đặt các mạch điện dùng cho dịch vụ an toàn trong khoang thang máy

hoặc các loại ống thông hơi, thông khói, trừ các cáp dùng cho thang máy cứu hộ khi xảy ra cháy

hoặc thang máy có yêu cầu đặc biệt.

2.3.8.11 Đèn chiếu sáng khẩn cấp mà bình thường không hoạt động phải tự động hoạt động khi

có sự cố ở mạch cấp điện bình thường trong khu vực đặt đèn. Việc chuyển đổi từ chế độ bình

thường sang chế độ khẩn cấp phải được thực hiện tự động khi điện áp nguồn bình thường thấp

hơn 60% điện áp danh định trong thời gian vượt quá 0,5 s và tự động trở về chế độ bình thường

khi điện áp của nguồn bình thường lớn hơn 85% điện áp danh định.

20

QCVN 12:2014/BXD

2.3.8.12 Nguồn điện sử dụng cho chiếu sáng khẩn cấp phải được kiểm soát tại tủ phân phối.

Quy định này không áp dụng cho pin, ắcqui tự nạp.

2.3.8.13 Trong hệ thống chiếu sáng khẩn cấp, các loại đèn phải tương thích với thời gian

chuyển đổi để duy trì mức chiếu sáng quy định.

2.3.8.14 Tại vị trí đóng cắt trung tâm phải lắp đặt thiết bị giám sát và điều khiển nguồn cấp điện.

2.3.8.15 Giá trị độ rọi nhỏ nhất chiếu sáng khẩn cấp trên bề mặt lối đi và cầu thang phải đạt 0,5

lx, ở các gian phòng, các khu vực để mở phải đạt 0,2 lx.

2.4 Bảo vệ chống điện giật

2.4.1 Yêu cầu về bảo vệ chống điện giật do tiếp xúc trực tiếp

Phải sử dụng một trong các biện pháp sau đây:

2.4.1.1 Bao bọc hoàn toàn các bộ phận mang điện bằng vật liệu cách điện đạt tiêu chuẩn sao

cho chỉ tháo gỡ ra được bằng cách phá hủy.

2.4.1.2 Dùng rào chắn hoặc vỏ bọc lắp cố định chắc chắn, đảm bảo độ bền cơ, được cách ly với

các phần có điện phù hợp với điều kiện làm việc bình thường, có xét đến các ảnh hưởng từ bên

ngoài và phải sử dụng đến dụng cụ hoặc chìa khóa mới có thể tháo ra được và có cấp bảo vệ

thấp nhất là IPXXB hoặc IP2X để ngăn ngừa mọi tiếp xúc của con người, vật nuôi với phần có

điện. Trường hợp có những lỗ mở để thay thế một phần thiết bị thì phải có các biện pháp ngăn

ngừa tiếp xúc vô ý với phần có điện, đồng thời phải có cảnh báo để tránh chạm phải phần có

điện;

Dùng tấm chắn hoặc vỏ bọc có cấp bảo vệ thấp nhất là IPXXD hoặc IP4X ở bề mặt nằm ngang

trên cùng dễ tiếp cận;

Các bộ phận có thể tiếp cận đồng thời mà có các điện thế khác nhau thì không đặt trong phạm vi

giới hạn thể tích trong tầm với.

2.4.1.3 Sử dụng vật cản có thể tháo ra được, nhưng không thể bị di chuyển ngẫu nhiên để bảo

vệ những nơi có người qua lại hoặc làm việc có thể vô ý tiếp xúc với vật mang điện.

2.4.2 Yêu cầu về bảo vệ chống điện giật do tiếp xúc gián tiếp

2.4.2.1 Phải lắp đặt thiết bị bảo vệ quá dòng điện để tự động cắt mạch điện khi có sự cố.

2.4.2.2 Đối với sơ đồ TT và TN-S phải lắp đặt RCD để bảo vệ chống sự cố chạm vỏ.

2.4.2.3 Phải có biện pháp đảm bảo an toàn để tránh bị tai nạn điện giật đối với người theo điều

kiện

RA x Ia ≤ 50 (1)

trong đó:

- RA là điện trở nối đất, tính bằng ôm (Ω);

- Ia là dòng điện tác động của thiết bị bảo vệ, tính bằng ampe (A): Đối với RCD, là dòng điện

dư tác động danh định IΔn; Đối với bảo vệ quá dòng, là giá trị dòng điện tác động của bảo vệ

tại 5 s;

-

50 là giá trị điện áp an toàn, tính bằng vôn (V) được chấp nhận trong điều kiện bình thường.

2.4.2.4 Phải nối vỏ kim loại của thiết bị với dây PE theo các điều kiện quy định cho từng loại sơ

đồ nối đất tại Phụ lục Đ.

21

QCVN 12:2014/BXD

2.4.2.5 Phải nối liên kết đẳng thế bảo vệ của nhà với dây PE, dây dẫn nối đất hoặc cực nối đất,

các phần tử dẫn điện bên ngoài. Dây dẫn dùng để liên kết đẳng thế bảo vệ phải phù hợp với quy

định tại mục 2.2.6.

2.4.2.6 Bảo vệ bổ sung:

a) Phải nối liên kết đẳng thế phụ với vỏ kim loại của thiết bị có thể tiếp cận đồng thời và bộ

phận có tính dẫn điện không thuộc hệ thống điện nhà, kể cả lõi tăng cường bằng kim loại

của bê tông cốt thép. Hệ thống liên kết đẳng thế phụ phải được nối với dây PE của tất cả

thiết bị, kể cả dây PE của ổ cắm.

Điện trở R, tính bằng ôm (Ω), giữa các vỏ kim loại của thiết bị bất kỳ và bộ phận dẫn điện bất kỳ

không thuộc hệ thống điện nhà tại những nơi có thể tiếp xúc đồng thời phải đáp ứng điều kiện

50

(2)

R

≤

I

a

trong đó:

- Ia là dòng điện tác động của thiết bị bảo vệ, tính bằng ampe (A): Đối với RCD, là dòng điện dư

tác động danh định IΔn; Đối với bảo vệ quá dòng, là giá trị dòng điện tác động của bảo vệ tại 5 s;

-

50 là giá trị điện áp an toàn (tính bằng vôn) được chấp nhận trong điều kiện bình thường.

b) Trường hợp sử dụng RCD làm bảo vệ bổ sung thì dòng điện dư tác động danh định không

được vượt quá 30 mA.

2.4.2.7 Bảo vệ bằng tách biệt về điện phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Mỗi nguồn cách ly với đất chỉ được cấp cho một thiết bị sử dụng điện;

b) Mạch điện tách biệt phải được cấp từ nguồn điện cách ly với đất và điện áp của mạch điện

tách biệt không được vượt quá 500 V;

c) Không được nối các bộ phận mang điện của mạch điện tách biệt ở bất kỳ điểm nào với các

mạch khác hoặc với đất hoặc dây PE;

d) Cáp và dây mềm của mạch điện phải đảm bảo khả năng kiểm soát được bằng mắt trên suốt

chiều dài có nguy cơ bị hư hỏng về cơ;

đ) Phải sử dụng hệ thống đường dẫn điện riêng cho các mạch điện tách biệt;

e) Trường hợp sử dụng các dây dẫn của cùng một đường dẫn điện cho mạch điện tách biệt và

các mạch điện khác thì phải sử dụng cáp nhiều ruột không bọc bằng kim loại hoặc sử dụng

các dây dẫn cách điện nằm trong ống, hệ thống đường ống hoặc hộp cách điện đáp ứng các

điều kiện sau:

- Cách điện các dây dẫn phải đáp ứng điện áp danh định cao nhất có trong sợi cáp;

- Phải đặt bảo vệ quá dòng cho từng mạch điện;

g) Vỏ kim loại của thiết bị trong mạch điện tách biệt không được nối với đất hoặc với dây PE

cũng như với vỏ kim loại của thiết bị trong mạch khác.

h) Trường hợp có nhiều hơn một thiết bị sử dụng điện thì ngoài các yêu cầu đã nêu ở các điểm

từ b đến g, còn phải đáp ứng các quy định sau:

- Phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ mạch điện không bị hư hỏng cách điện;

22

QCVN 12:2014/BXD

- Các vỏ bằng kim loại của mạch điện, kể cả của ổ cắm, phải được nối liên kết đẳng thế với

nhau bằng dây dẫn cách điện không nối với đất, không nối với dây PE hoặc vỏ bằng kim loại

của mạch khác;

- Tất cả cáp mềm (trừ khi cấp điện cho thiết bị có cách điện kép hoặc cách điện tăng cường)

phải gồm có dây PE để sử dụng làm dây liên kết đẳng thế như đã nêu tại gạch đầu dòng thứ

hai của điểm này;

- Phải có bảo vệ tự động cắt mạch điện khi có sự cố ở hai điểm trên hai dây nối với các cực

đấu dây khác nhau của nguồn với thời gian cắt lớn nhất quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Thời gian cắt lớn nhất áp dụng cho các mạch cuối

có dòng điện danh định không quá 32 A

Thời gian tính bằng giây (s)

Điện áp danh
định, U
Sơ đồ nối đất V
50< U ≤ 120120< U ≤ 230230< U ≤ 400U>400
TT0,30,20,070,04
TN-S0,80,40,20,1

2.4.2.8 Điện trở nối đất phải đảm bảo để thiết bị bảo vệ quá dòng điện và RCD làm việc có hiệu

quả.

2.5 Bảo vệ chống tác động nhiệt

2.5.1 Yêu cầu chung

Phải thực hiện các biện pháp bảo vệ con người, vật nuôi, các thiết bị cố định, các dụng cụ và vật

liệu đặt cạnh các thiết bị điện, dây dẫn điện để chống các hậu quả có hại do nhiệt từ thiết bị điện,

dây dẫn điện gây ra hoặc do bức xạ nhiệt làm bốc cháy, hư hỏng, có nguy cơ gây bỏng hoặc

làm ảnh hưởng đến vận hành an toàn.

2.5.2 Yêu cầu đối với bảo vệ chống cháy do thiết bị điện và dây dẫn điện gây ra

2.5.2.1 Thiết bị điện có khả năng tạo ra nhiệt độ bề mặt gây nguy hiểm cháy cho các vật liệu, vật

dụng liền kề khi thiết kế, lắp đặt cố định phải tuân thủ một trong các yêu cầu sau đây:

a) Đặt ở trên bệ hoặc trong vỏ làm bằng vật liệu chịu được nhiệt độ mà thiết bị điện đó tạo ra,

không cháy, có độ dẫn nhiệt thấp và đủ độ bền cơ;

b) Được cách ly khỏi các vật liệu, vật dụng liền kề hoặc các phần tử khác bằng vật liệu chịu

được nhiệt độ mà thiết bị điện đó tạo ra, không cháy, có độ dẫn nhiệt thấp và có chiều dày

đủ độ bền cơ;

c) Đảm bảo khoảng cách đủ lớn đến các vật liền kề hoặc các phần tử khác cho phép tỏa nhiệt

an toàn. Mọi phương tiện đỡ thiết bị điện có khả năng tạo nhiệt độ bề mặt đều phải có độ

dẫn nhiệt thấp.

2.5.2.2 Khi thiết kế, lắp đặt hệ thống điện nhà phải:

a) Sử dụng loại dây dẫn có tiết diện phù hợp với quy định tại mục 2.1.5 và mức tải dòng điện

phù hợp với quy định tại mục 2.1.4.2;

b) Sử dụng RCD có dòng tác động tối đa là 0,5 A;

23

QCVN 12:2014/BXD

c) Đảm bảo tương thích với các điều kiện môi trường, tính chất sử dụng, đặc điểm kiến trúc của

nhà và các yêu cầu về kĩ thuật an toàn, phòng chống cháy. Ở những nơi có nguy cơ cháy

cao đường dẫn điện và phương pháp lắp đặt phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại các

mục 2.1.2; 2.1.3.2 và 2.1.4.2.

2.5.2.3 Thiết bị điện, dây dẫn điện có khả năng tạo hồ quang hoặc tia lửa điện trong vận hành

bình thường, khi nối cố định phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Bọc kín toàn bộ trong vật liệu chịu được hồ quang, tia lửa điện, không cháy, có độ dẫn nhiệt

thấp và có đủ độ bền cơ;

b) Cách ly khỏi vật dụng hoặc các phần tử của nhà bằng vật liệu chịu được hồ quang, tia lửa

điện, không cháy, có độ dẫn nhiệt thấp và có đủ độ bền cơ;

c) Lắp đặt với một khoảng cách đủ đảm bảo dập được hồ quang, tia lửa điện.

2.5.2.4 Thiết bị điện có khả năng gây ra tình trạng tập trung nhiệt hoặc tích tụ nhiệt phải có

khoảng cách đủ lớn đến các vật ở liền kề hoặc các phần tử của nhà để trong điều kiện vận hành

bình thường không tạo ra nhiệt độ nguy hiểm cho các vật và phần tử của nhà.

2.5.2.5 Đối với các thiết bị điện có chứa từ 25 l chất lỏng dễ cháy trở lên đặt ở cùng một nơi

phải thực hiện các biện pháp để ngăn chặn cháy chất lỏng đó và không cho ngọn lửa, khói, khí

độc do cháy lan tỏa sang các bộ phận khác của nhà; cắt được điện nhanh nhất khi xảy ra cháy.

2.5.2.6 Các vật liệu được lắp đặt để che chắn xung quanh thiết bị điện phải là các vật liệu có độ

dẫn nhiệt thấp, khó cháy, chịu được nhiệt độ cao nhất mà thiết bị điện đó có thể tạo ra.

2.5.3 Các biện pháp bảo vệ chống cháy từ bên ngoài

2.5.3.1 Các vị trí của hệ thống điện nhà bị ảnh hưởng các điều kiện cháy từ bên ngoài phải tuân

thủ các yêu cầu có liên quan quy định tại các mục 2.5.1 và 2.5.2.

2.5.3.2 Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống điện nhà phải áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp với

các điều kiện thoát hiểm an toàn của từng khu vực (khu vực có mật độ người thấp, điều kiện

thoát khó ký hiệu là KV1; khu vực có mật độ người cao, điều kiện thoát dễ ký hiệu là KV2; khu

vực có mật độ người cao, điều kiện thoát khó ký hiệu là KV3) trong các trường hợp khẩn cấp.

Đường dẫn điện không được lắp đặt trên các lối thoát hiểm. Trường hợp bắt buộc phải lắp đặt

thì đường dẫn điện phải:

a) Có vỏ bọc hoặc vỏ che chắn bảo đảm trong hai giờ không bị cháy và gây cháy;

b) Không được nằm trong phạm vi giới hạn thể tích trong tầm với, trừ khi được bảo vệ chống

các hư hỏng cơ có thể xảy ra khi thoát hiểm;

c) Có chiều dài nhỏ nhất.

2.5.3.3 Trong các khu vực KV2 và KV3, các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ (trừ các thiết

bị điện phục vụ cho việc sơ tán, thoát hiểm) phải bố trí sao cho chỉ những người có trách nhiệm

mới tiếp cận được. Trường hợp các thiết bị này lắp đặt trong phạm vi lối đi lại, thì chúng phải

được đặt trong tủ hoặc hộp kín bằng các vật liệu không cháy hoặc khó cháy.

2.5.3.4 Trong các khu vực KV2, KV3 và trong các lối thoát hiểm, không được sử dụng các thiết

bị điện có chứa các chất lỏng dễ cháy, trừ trường hợp các bộ phận này được bọc kín trong vỏ

hoặc hộp chống cháy. Các tụ điện phụ trợ riêng lẻ lắp đặt trong thiết bị không thuộc đối tượng

điều chỉnh của quy định này.

2.5.3.5 Đối với khu vực có rủi ro cao về cháy:

24

QCVN 12:2014/BXD

a) Phải hạn chế sử dụng thiết bị điện ở khu vực này. Trường hợp dây dẫn bắt buộc phải đi qua

thì phải được bọc bằng vật liệu chống cháy hoặc có biện pháp phòng ngừa để không gây ra

cháy hoặc làm lan truyền ngọn lửa. Các mối nối dây dẫn nếu bắt buộc phải có thì phải đặt

trong hộp chống cháy;

b) Phải có biện pháp ngăn ngừa tích tụ bụi trên vỏ của dây dẫn và thiết bị điện;

c) Phải sử dụng thiết bị điện có kết cấu hoặc điều kiện lắp đặt sao cho mức sinh nhiệt lúc vận

hành bình thường hoặc khi bị sự cố không thể gây cháy;

d) Không được lắp đặt thiết bị đóng cắt, bảo vệ, điều khiển và cách ly, trừ khi được đặt trong vỏ

bọc có cấp bảo vệ ít nhất là IP4X;

đ) Các động cơ được điều khiển tự động hoặc điều khiển từ xa hoặc không có sự giám sát vận

hành liên tục phải được bảo vệ chống tăng nhiệt độ quá mức bằng các thiết bị cảm biến

nhiệt độ;

e) Đèn điện phải có vỏ bọc với cấp bảo vệ ít nhất là IP4X. Bóng đèn và các phần tử của thiết bị

chiếu sáng phải được bảo vệ ở những chỗ dễ hỏng về cơ. Các thiết bị bảo vệ không được

cố định trên đui đèn, trừ khi đui đèn được thiết kế cho mục đích này;

g) Mạch điện phải được giám sát liên tục bằng thiết bị theo dõi cách điện và có cảnh báo khi có

sự cố cách điện;

h) Phải đảm bảo cho các bộ phận mang điện của mạch điện có ELV nằm trong vỏ bọc có cấp

bảo vệ là IP2X hoặc IPXXB và chịu được điện áp thử nghiệm có giá trị hiệu dụng 500 V trong

1 min;

i) Phải thực hiện các biện pháp bảo đảm cho thiết bị điện không thể gây cháy cho tường, sàn

và trần của nhà;

k) Phải thực hiện các biện pháp ngăn ngừa để hệ thống điện nhà không thể gây cháy lan đối

với các kết cấu có hình dạng, kích thước dễ lan truyền ngọn lửa.

2.5.4 Yêu cầu về bảo vệ chống bỏng do điện

2.5.4.1 Nhiệt độ của các bộ phận chạm tới được của thiết bị điện nằm trong tầm với của người

không được đạt tới nhiệt độ có thể gây bỏng cho người và được quy định như sau:

a) Đối với phương tiện cầm tay để thao tác thì nhiệt độ bề mặt chạm tới được không được quá

55 0C nếu làm từ kim loại, và không được quá 65 0C nếu làm từ vật liệu phi kim loại;

b) Đối với các bộ phận của thiết bị không cầm tay và được thiết kế để chạm vào thì nhiệt độ bề

mặt chạm tới được không được quá 70 0C nếu làm từ kim loại, và không được quá 80 0C

nếu làm từ vật liệu phi kim loại;

c) Đối với các bộ phận của thiết bị không cần thiết phải chạm vào trong lúc vận hành bình

thường thì nhiệt độ bề mặt chạm tới được không được quá 80 0C nếu làm từ kim loại và

không được quá 90 0C nếu làm từ vật liệu phi kim loại.

2.5.4.2 Tất cả các bộ phận của hệ thống điện nhà có khả năng đạt tới nhiệt độ vượt quá các giới

hạn nêu tại mục 2.5.4.1 đều phải được bảo vệ để tránh tiếp xúc ngẫu nhiên gây bỏng cho người.

2.5.5 Yêu cầu về bảo vệ chống quá nhiệt ở những nơi tạo nhiệt

2.5.5.1 Các hệ thống sấy nóng không khí cưỡng bức phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

25

QCVN 12:2014/BXD

a) Các phần tử gia nhiệt không thuộc bộ tích nhiệt trung tâm không được phép hoạt động nếu

chưa có luồng không khí quy định đi qua và phải cắt ra khi luồng không khí không đủ theo

quy định;

b) Có hai thiết bị khống chế nhiệt độ hoạt động độc lập nhau để ngăn ngừa nhiệt độ vượt quá

giới hạn cho phép trong các đường ống dẫn không khí nóng.

2.5.5.2 Khung, vỏ của các phần tử gia nhiệt phải làm bằng vật liệu không cháy.

2.5.5.3 Các thiết bị tạo nước nóng hoặc hơi nóng đều phải có thiết bị, phương tiện bảo vệ chống

quá nhiệt trong mọi điều kiện làm việc. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu này thì phải thực

hiện bảo vệ chống quá nhiệt bằng một cơ cấu không tự trở về, hoạt động độc lập với bộ điều

chỉnh nhiệt độ.

2.5.5.4 Thiết bị tạo nước nóng hoặc hơi nóng có hạn chế đầu ra phải có thêm cơ cấu khống chế

áp suất nước ở bên trong.

2.6 Bảo vệ chống quá dòng điện

2.6.1 Các yêu cầu chung

2.6.1.1 Hệ thống điện nhà phải có thiết bị bảo vệ cắt được mọi trạng thái quá dòng điện chạy

trong các dây dẫn trước khi gây ra nguy hiểm do các hiệu ứng nhiệt và cơ.

2.6.1.2 Dây dẫn tải điện phải được bảo vệ bằng thiết bị có khả năng tự động cắt nguồn cấp khi

dây này bị quá tải và ngắn mạch, trừ trường hợp quá dòng điện được hạn chế bằng các đặc tính

của nguồn cấp.

2.6.2 Yêu cầu về bảo vệ chống quá dòng điện

2.6.2.1 Phải căn cứ vào loại sơ đồ nối đất được áp dụng để xem xét, xác định biện pháp bảo vệ

chống quá dòng điện.

2.6.2.2 Bảo vệ dây pha

Thiết bị bảo vệ chống quá dòng điện phải cắt được dòng điện trong các dây bị quá dòng điện và

phải được lắp đặt trên tất cả các dây pha.

2.6.2.3 Bảo vệ dây trung tính

a) Đối với sơ đồ TT và TN-S:

Trong trường hợp tiết diện của dây trung tính nhỏ hơn tiết diện của dây pha thì phải lắp đặt

thiết bị bảo vệ chống quá dòng tương ứng với tiết diện của dây trung tính. Thiết bị bảo vệ

này bắt buộc phải cắt điện các dây pha, nhưng không nhất thiết phải cắt điện dây trung tính.

Trong trường hợp dòng điện trong dây trung tính vượt quá khả năng mang tải của dây đó thì

phải lắp đặt thiết bị bảo vệ quá dòng điện.

Trong mọi trường hợp, dây trung tính phải được bảo vệ chống dòng điện ngắn mạch.

b) Đối với sơ đồ IT:

Khi phải kéo dây trung tính đi theo dây pha thì phải lắp đặt bảo vệ quá dòng điện cho dây tải

điện (bao gồm cả dây trung tính) của mỗi mạch điện, trừ trường hợp:

  • Dây trung tính đặc biệt được bảo vệ hiệu quả bởi thiết bị bảo vệ quá dòng lắp đặt ở phía

nguồn cấp điện hoặc

26

QCVN 12:2014/BXD

  • Mạch điện đặc biệt được bảo vệ bởi RCD, mà dòng điện dư định mức không vượt quá

0,2 lần khả năng tải dòng điện của dây trung tính và RCD cắt được toàn bộ các các dây

tải điện, bao gồm cả dây trung tính của mạch điện tương ứng.

2.6.3 Yêu cầu về bảo vệ chống quá tải

2.6.3.1 Trong hệ thống điện nhà phải sử dụng thiết bị bảo vệ chống quá tải đáp ứng đồng thời

hai điều kiện sau đây:

IB ≤ In ≤ Iz

(3)

và I2 ≤ 1,45 x Iz (4)

trong đó:

IB là dòng điện tính toán thiết kế mạch điện, tính bằng ampe (A);

In là dòng điện danh định của thiết bị bảo vệ, tính bằng ampe (A). Đối với thiết bị bảo vệ có thể

chỉnh được thì dòng điện danh định In là dòng điện chỉnh định;

IZ là dòng điện tải liên tục lâu dài cho phép của dây dẫn, tính bằng ampe (A);

I2 là dòng điện tác động có hiệu quả trong thời gian quy ước của thiết bị bảo vệ, tính bằng

ampe (A). Dòng I2 được quy định tại tiêu chuẩn sản phẩm hoặc do nhà chế tạo cung cấp.

2.6.3.2 Vị trí lắp đặt thiết bị bảo vệ chống quá tải:

a) Thiết bị bảo vệ chống quá tải phải được lắp đặt ở chỗ có sự thay đổi (tiết diện dây dẫn,

phương pháp lắp đặt, kết cấu) làm cho khả năng tải dòng điện cho phép của dây dẫn bị giảm

đi, trừ các trường hợp quy định tại Điểm b của mục 2.6.3.2 và tại mục 2.6.4.

b) Thiết bị bảo vệ chống quá tải có thể được lắp đặt trên phần dây dẫn giữa điểm có sự thay

đổi với vị trí lắp đặt thiết bị bảo vệ, nếu trong phần dây dẫn này không có mạch rẽ, không bố

trí ổ cắm và đáp ứng một trong hai điều kiện sau đây:

- Phần dây dẫn này được bảo vệ chống ngắn mạch phù hợp với quy định tại mục 2.6.5;

- Phần dây dẫn này có chiều dài không quá 3 m, có rủi ro ngắn mạch ít nhất, giảm rủi ro cháy

và nguy hiểm cho người ở mức thấp nhất.

2.6.4 Yêu cầu về bảo vệ chống quá tải đối với các dây dẫn song song

2.6.4.1 Nếu chỉ có một thiết bị bảo vệ cho nhiều dây dẫn song song thì không được có các

mạch rẽ, thiết bị cách ly hoặc đóng cắt trên các dây dẫn song song đó.

2.6.4.2 Trường hợp chỉ có một thiết bị bảo vệ nhiều dây dẫn song song có dòng điện trong các

dây dẫn được coi là phân bố đều (nếu chênh lệch giữa các dòng điện trong các dây dẫn bất kỳ

với dòng điện thiết kế cho mỗi dây dẫn không lớn hơn 10 %), thì giá trị Iz nêu tại mục 2.6.3.1 là

tổng khả năng tải dòng điện của các dây dẫn.

2.6.4.3 Trường hợp phải sử dụng nhiều dây dẫn trong một pha và dòng điện trong các dây dẫn

không đều nhau thì dòng điện thiết kế và yêu cầu bảo vệ quá tải cho mỗi dây phải được tính

toán cụ thể và xem xét riêng.

2.6.5 Yêu cầu về bảo vệ chống ngắn mạch

2.6.5.1 Dòng điện ngắn mạch dự kiến ở từng điểm liên quan của hệ thống điện nhà phải xác

định qua tính toán hoặc qua đo lường.

2.6.5.2 Vị trí lắp đặt thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch

27

QCVN 12:2014/BXD

a) Thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch phải lắp đặt tại vị trí mà tiết diện dây dẫn giảm hoặc có

thay đổi nào khác làm thay đổi dòng điện cho phép trong dây dẫn, trừ các trường hợp quy

định tại các điểm b, c của mục này và tại mục 2.6.5.3.

b) Trường hợp thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch lắp đặt ở vị trí khác với vị trí quy định tại điểm

a của mục này thì trong phần dây dẫn (từ vị trí lắp đặt thiết bị bảo vệ đến vị trí có tiết diện

giảm hoặc có sự thay đổi khác) phải không có mạch rẽ nhánh và ổ cắm, không dài hơn 3 m,

lắp đặt theo cách giảm thiểu nguy cơ bị ngắn mạch và không gần vật dễ cháy;

c) Trường hợp lắp đặt thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch ở phía trước vị trí dây dẫn có thay đổi

(tiết diện hoặc thay đổi khác) thì thiết bị đó phải có các đặc tính tác động đáp ứng yêu cầu

bảo vệ chống ngắn mạch đường dẫn điện ở phía tải, giống như trường hợp được lắp đặt ở

phía sau.

2.6.5.3 Bảo vệ chống ngắn mạch các dây dẫn song song

a) Trường hợp sử dụng một thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch cho nhiều dây dẫn đấu song

song, thì đặc tính tác động của thiết bị bảo vệ đó phải:

- Đảm bảo tác động hiệu quả khi có sự cố xảy ra ở điểm nguy hiểm nhất của một trong các

dây dẫn song song;

- Tính đến sự phân bố dòng điện ngắn mạch giữa các dây dẫn đấu song song và dòng điện có

thể đi từ cả hai đầu của dây dẫn song song đến điểm sự cố.

b) Nếu tác động của một thiết bị bảo vệ duy nhất không hiệu quả, thì phải sử dụng một hay

nhiều biện pháp sau đây:

- Đường dẫn điện phải lắp đặt để giảm đến mức thấp nhất rủi ro ngắn mạch ở bất kỳ dây dẫn

nào và nguy cơ cháy;

- Đối với mạch có hai dây dẫn đấu song song thì phải sử dụng thiết bị bảo vệ chống ngắn

mạch ở đầu phía nguồn cấp điện của từng dây dẫn;

- Đối với mạch điện có số dây dẫn đấu song song nhiều hơn 2 dây, các thiết bị bảo vệ chống

ngắn mạch phải lắp đặt ở cả hai đầu phía nguồn cấp và phía phụ tải của từng dây dẫn.

2.6.5.4 Thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch phải đáp ứng các đặc tính sau:

a) Dòng cắt của mỗi thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch không được nhỏ hơn dòng ngắn mạch

dự kiến ở chỗ đặt thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch, trừ các trường hợp sau đây:

- Ở phía nguồn cấp điện đã có một thiết bị bảo vệ khác có đủ khả năng cắt cần thiết; năng

lượng cho qua bởi hai thiết bị này không được vượt quá năng lượng mà thiết bị ở phía phụ

tải và dây dẫn được bảo vệ có thể chịu đựng được;

- Đối với thiết bị ở phía phụ tải, ngoài năng lượng cho qua, phải tính đến chi tiết các đặc tính

khác theo quy định của nhà chế tạo;

b) Đối với cáp và dây dẫn có cách điện thì tất cả dòng điện do ngắn mạch gây ra ở một điểm

bất kỳ của mạch điện phải được cắt trước khi cách điện của dây dẫn nóng tới giới hạn nhiệt

độ cho phép;

c) Khi thời gian tác động của thiết bị bảo vệ nhỏ hơn 0,1 s, mức không đối xứng của dòng điện

cao và có thiết bị hạn chế dòng điện thì giá trị (kxS)2 phải lớn hơn năng lượng cho qua (I2xt).

Giá trị (kxS)2 do nhà chế tạo quy định.

28

QCVN 12:2014/BXD

Đối với thời gian ngắn mạch kéo dài đến 5 s, thời gian t để nhiệt độ của các dây dẫn tăng từ

nhiệt độ cho phép cao nhất trong chế độ bình thường đến nhiệt độ giới hạn có thể được xác

định gần đúng theo công thức

2

k S

⎛

⎞

x

(5)

t

=⎜

⎟

I

⎝

⎠

trong đó:

t là thời gian ngắn mạch, tính bằng giây (s);

k là hệ số tính đến điện trở suất, hệ số nhiệt độ, nhiệt dung của vật liệu dây dẫn, nhiệt độ

ban đầu và cuối cùng tương ứng. Đối với cách điện thường dùng của dây dẫn, giá trị của hệ

số k quy định tại Phụ lục H;

S là tiết diện của dây dẫn, tính bằng milimét vuông (mm2);

I là dòng điện ngắn mạch hiệu dụng, tính bằng ampe (A).

d) Đối với hệ thống thanh cái dòng điện chịu ngắn mạch danh định không được nhỏ hơn dòng

điện ngắn mạch tính toán.

2.6.6 Yêu cầu về phối hợp bảo vệ chống quá tải và chống ngắn mạch

2.6.6.1 Bảo vệ bằng cùng một thiết bị (chống quá tải đồng thời chống ngắn mạch) phải đáp ứng

đồng thời các quy định nêu tại các mục 2.6.3 và 2.6.5.

2.6.6.2 Bảo vệ bằng các thiết bị riêng biệt

a) Thiết bị bảo vệ chống quá tải phải đáp ứng các quy định nêu tại mục 2.6.3. Thiết bị bảo vệ

chống ngắn mạch phải đáp ứng các quy định nêu tại mục 2.6.5.

b) Phải phối hợp các đặc tính của thiết bị sao cho năng lượng mà thiết bị bảo vệ chống ngắn

mạch cho qua không vượt quá năng lượng mà thiết bị chống quá tải chịu được.

2.6.7 Hạn chế quá dòng bằng các đặc tính của nguồn cấp điện

Các dây dẫn được coi là đã được bảo vệ chống quá tải và chống ngắn mạch khi chúng được

cấp điện từ nguồn điện không có khả năng tạo ra một dòng điện vượt quá khả năng tải của dây

dẫn như máy biến áp cách ly, máy biến áp của chuông điện, máy biến áp hàn, một số loại máy

phát điện (chạy xăng, dầu diesel).

2.7 Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ

2.7.1 Yêu cầu về bảo vệ chống quá điện áp tạm thời do chạm đất

2.7.1.1 Phải thực hiện các biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng đến hệ thống điện nhà của điện

áp sự cố tần số công nghiệp (là điện áp giữa các vỏ kim loại của thiết bị và đất, ký hiệu là Uf) và

các điện áp chịu đựng (còn gọi là điện áp ứng suất – stress voltage) tần số công nghiệp (là điện

áp giữa dây dẫn pha với vỏ kim loại của thiết bị tại trạm biến áp, ký hiệu là U1 và giữa dây dẫn

pha với vỏ kim loại của thiết bị trong hệ thống điện nhà, ký hiệu là U2) khi có sự cố ngắn mạch

phía cao áp (thể hiện tại Phụ lục I) .

2.7.1.2 Trị số và thời gian tồn tại của Uf không được lớn hơn trị số điện áp được xác định bởi

đường cong Uf(t) tại Phụ lục K .

2.7.1.3 Trị số và thời gian tồn tại của U1 và U2 không được lớn hơn trị số cho trong Bảng K.1

của Phụ lục K.

2.7.1.4 Trường hợp U1 và U2 lớn hơn các trị số nêu trong Bảng K.1 của Phụ lục K thì phải thực

hiện các biện pháp sau:

29

QCVN 12:2014/BXD

a) Tách biệt nối đất giữa cao áp và hạ áp tại trạm biến áp phân phối;

b) Thay đổi sơ đồ nối đất trong hệ thống điện hạ áp;

c) Giảm điện trở nối đất trạm biến áp.

2.7.2 Yêu cầu đối với bảo vệ chống quá điện áp xung

2.7.2.1 Điện áp chịu xung danh định của thiết bị điện không được nhỏ hơn mức điện áp chịu

xung yêu cầu quy định tại Phụ lục L.

2.7.2.2 Các thiết bị điện ở điểm đầu của hệ thống điện nhà (từ tủ phân phối điện chính) phải có

khả năng chịu điện áp xung cấp IV (quá điện áp cấp IV) với biên độ lớn.

2.7.2.3 Các thiết bị đóng cắt, dây dẫn, thanh góp, hộp nối của hệ thống điện nhà lắp đặt cố định

từ tủ phân phối điện chính đến các thiết bị về phía tải phải có khả năng chịu điện áp xung cấp III

(quá điện áp cấp III).

2.7.2.4 Thiết bị sử dụng điện lắp đặt cố định không có yêu cầu đặc biệt về độ sẵn sàng phải có

khả năng chịu điện áp xung cấp II (quá điện áp cấp II).

2.7.2.5 Các thiết bị có chứa mạch điện tử, trong đó các biện pháp bảo vệ phải được thực hiện

ngoài thiết bị và không được đấu nối cố định vào lưới điện công cộng phải có khả năng chịu điện

áp xung cấp I (quá điện áp cấp I).

2.7.2.6 Phải lắp đặt thiết bị bảo vệ chống quá điện áp để ngăn chặn các hậu quả liên quan đến

sinh mạng con người, dịch vụ công cộng, các hoạt động thương mại.

2.7.2.7 Trường hợp hệ thống điện nhà được cấp điện từ một hệ thống có đường dây trên không

(trừ các cáp có vỏ bọc và có lớp bảo vệ kim loại nối đất) và số ngày giông sét lớn hơn 25

ngày/năm thì phải lắp đặt thiết bị chống quá điện áp khí quyển với mức bảo vệ không được cao

hơn mức quá điện áp cấp II.

2.7.3 Yêu cầu về bảo vệ chống sụt điện áp

2.7.3.1 Phải có biện pháp phòng ngừa thích hợp trong trường hợp sụt hoặc mất điện áp và sau

đó phục hồi trở lại, có thể gây ra nguy hiểm cho người và thiết bị.

2.7.3.2 Khi đóng điện trở lại mà gây nguy hiểm thì không được đóng tự động.

2.7.4 Các biện pháp chống ảnh hưởng điện từ

2.7.4.1 Các biện pháp giảm ảnh hưởng điện từ gồm:

a) Vỏ bọc kim loại của dây cáp phải được nối liên kết với liên kết đẳng thế chung;

b) Tránh khả năng hỗ cảm giữa các mạch điện, mạch tín hiệu và mạch dữ liệu;

c) Cáp điện và cáp tín hiệu phải được đặt tách biệt với nhau về mặt điện từ và nếu thực tế cho

phép thì đặt vuông góc với nhau;

d) Sử dụng cáp nhiều ruột đối xứng để nối điện giữa bộ biến tần với động cơ được điều chỉnh

tốc độ;

đ) Cáp điện và cáp tín hiệu phải được đặt cách biệt với dây dẫn xuống đất của LPS (là dây dẫn

tạo ra mạch có điện trở thấp để nối bộ phận thu sét với mạng nối đất sao cho dòng điện sét

được dẫn xuống đất một cách an toàn) hoặc ngăn cách bằng màn chắn từ (magnetic shield);

e) Khi chuyển đổi nguồn cấp của hệ thống TN-S phải dùng thiết bị đóng cắt đồng thời ba dây

pha và dây trung tính;

30

QCVN 12:2014/BXD

g) Khi chuyển đổi nguồn một pha, phải dùng thiết bị đóng cắt đồng thời dây pha và dây trung

tính.

2.7.4.2 Phải sử dụng nối đất và liên kết đẳng thế để chống nhiễu điện từ cho mạch điện có số

lượng lớn thiết bị thông tin, ứng dụng quan trọng.

2.8 Bảo vệ chống sét

2.8.1 Các yêu cầu chung

2.8.1.1 LPS (gồm LPS bên trong và LPS bên ngoài) phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ chống sét

đánh trực tiếp vào nhà.

2.8.1.2 Phải căn cứ vào vị trí có khả năng bị sét đánh và mức độ thiệt hại do sét đánh để quyết

định sự cần thiết chống sét cho nhà.

2.8.1.3 Phải tận dụng các kết cấu kim loại của công trình cho LPS để giảm chi phí, nhưng không

được làm ảnh hưởng đến chất lượng và mỹ quan của công trình.

2.8.1.4 Toàn bộ toà nhà phải được bảo vệ bằng một LPS kết nối hoàn chỉnh với nhau, không có

bộ phận nào của công trình được tách ra để bảo vệ riêng.

2.8.2 LPS bên ngoài

2.8.2.1 Vùng bảo vệ được xác định theo phương pháp quả cầu lăn. Trường hợp chiều cao nhà

thấp hơn 20m, thì xác định theo phương pháp góc bảo vệ.

2.8.2.2 LPS bên ngoài gồm các bộ phận: thu sét, dây dẫn xuống đất và mạng nối đất chống sét

(gồm các điện cực ngang hoặc đứng được liên kết với nhau).

2.8.2.3 Phải sử dụng LPS cách ly về nhiệt với nhà khi có khả năng xảy ra phát nhiệt và cháy nổ

tại nơi thu và dẫn sét.

2.8.2.4 Phải bố trí bộ phận thu sét (là các kim thu sét hoặc lưới thu sét hoặc kết hợp cả hai) đáp

ứng các yêu cầu sau đây:

a) Đặt tại các vị trí trên công trình không nằm trong vùng bảo vệ được xác định theo các

phương pháp quy định tại mục 2.8.2.1;

b) Trường hợp mái nhà làm bằng vật liệu dễ cháy thì phải đặt cách mái ít nhất là 0,1 m, đối với

mái rạ là 0,15 m.

2.8.2.5 Dây dẫn xuống đất phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Số dây dẫn xuống đất không ít hơn 02 dây và bố trí cách đều nhau theo chu vi (phù hợp với

hình dạng kiến trúc) của nhà;

b) Khoảng cách lớn nhất giữa các dây dẫn xuống đất thực hiện theo quy định tại Bảng 4;

Bảng 4 - Khoảng cách lớn nhất giữa các dây dẫn xuống đất theo cấp của LPS

Cấp của LPS(a)IIIIIIIV
Khoảng cách lớn nhất giữa
các dây dẫn xuống đất
m
10101520
(a) Cấp của LPS được xác định theo mức bảo vệ quy định tại mục 8.2 của TCVN 9888-1:2013

31

QCVN 12:2014/BXD

c) Dây dẫn xuống đất phải đi theo đường ngắn nhất xuống đất;

d) Dây dẫn xuống đất phải đặt cách các bề mặt dễ cháy của công trình ít nhất là 0,1 m.

2.8.2.6 Mạng nối đất chống sét phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Điện trở nối đất không lớn hơn 10 Ω;

b) Trường hợp mạng nối đất được sử dụng chung cho LPS và các thiết bị khác, điện trở nối đất

phải phù hợp với các thiết bị liên quan;

c) Phải có khả năng cách ly được với các dây dẫn xuống đất và phải bố trí một điện cực nối đất

tham chiếu để đo và kiểm tra. Điểm kết nối với mạng nối đất phải có khả năng tiếp cận được

từ trên mặt đất để thuận tiện cho việc kiểm tra và bảo dưỡng LPS.

2.8.2.7 Vật liệu và kích thước các phần tử của LPS bên ngoài phải phù hợp với các yêu cầu quy

định tại Phụ lục M.

2.8.3 LPS bên trong

2.8.3.1 LPS bên trong gồm các phần tử của mạng liên kết đẳng thế, SPD, các màn chắn từ.

2.8.3.2 LPS bên trong phải được thực hiện bằng một trong các giải pháp sau:

a) Cách ly về điện giữa LPS bên ngoài với các phần tử có khả năng dẫn điện không thuộc hệ

thống điện nhà theo quy định tại mục 6.3 của TCVN 9888-3:2013;

b) Liên kết đẳng thế chống sét bằng cách nối liên thông LPS với:

- Các kết cấu kim loại;

- Các hệ thống bên trong nhà;

- Các dây dẫn và bộ phận dẫn bên ngoài nối vào nhà.

2.8.3.3 Các giải pháp chống sét khác

a) Sử dụng màn chắn từ để làm suy giảm điện từ trường của xung sét;

b) Sử dụng SPD hoặc khe phóng điện để hạn chế quá điện áp quá độ và quá dòng đột biến.

2.8.4 Toà nhà cao trên 60 m

2.8.4.1 Phải lắp đặt bộ phận thu sét để bảo vệ phần chiều cao phía trên 60 m của toà nhà và

thiết bị lắp đặt trên đó (đặc biệt phần 20 % trên cùng chiều cao toà nhà khi phần này nằm ở độ

cao cách mặt đất quá 60 m).

2.8.4.2 Vị trí lắp đặt bộ phận thu sét ở phần cao trên 60 m của toà nhà phải đáp ứng mức bảo

vệ chống sét ít nhất là cấp IV.

2.8.4.3 Trường hợp tận dụng các kết cấu kim loại có sẵn bên ngoài nhà để làm bộ phận thu sét

thì kích thước của chúng phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Phụ lục M.

2.8.5 Nhà có chứa các vật liệu dễ cháy nổ hoặc có các khu vực nguy hiểm (hazardous

areas)

Bảo vệ chống sét của nhà có chứa các vật liệu dễ cháy nổ và nhà có các khu vực nguy hiểm

phải đáp ứng các yêu cầu nêu tại các Phụ lục D.4 và D.5 của TCVN 9888-3:2013.

2.8.6 Nhà có ăng-ten

Ăng-ten đặt trên mái nhà phải nằm trong vùng bảo vệ của LPS và phải được liên kết với LPS.

2.8.7 Lắp dựng kết cấu

32

QCVN 12:2014/BXD

Trong quá trình lắp dựng kết cấu, tất cả các mảng thép lớn và nhô lên phải được nối đất một

cách có hiệu quả. Từ khi bắt đầu tiến hành lắp đặt LPS phải duy trì việc nối đất liên tục.

2.9 Đấu nối các nguồn điện riêng

2.9.1 Các yêu cầu chung

2.9.1.1 Khi đấu nối nguồn điện riêng (ngoài lưới điện công cộng) vào hệ thống điện nhà phải

đáp ứng các yêu cầu về an toàn.

2.9.1.2 Việc đấu nối nguồn điện riêng được quy định cho các trường hợp sau đây:

a) Hệ thống điện nhà không nối với lưới điện công cộng;

b) Nguồn điện riêng làm nguồn điện dự phòng cho nguồn cấp điện bình thường;

c) Nguồn điện riêng làm việc song song với nhau hoặc với lưới điện công cộng;

d) Kết hợp các trường hợp trên.

2.9.2 Yêu cầu an toàn khi cấp điện từ các nguồn điện riêng

2.9.2.1 Tần số, điện áp, thứ tự pha của nguồn điện riêng đấu nối vào hệ thống điện nhà phải

phù hợp với tần số, điện áp và thứ tự pha (đối với nguồn điện ba pha) của hệ thống điện nhà.

Khi đưa các nguồn điện vào làm việc song song thì phải đáp ứng thêm điều kiện về góc lệch pha

giữa điện áp của các nguồn.

2.9.2.2 Dòng ngắn mạch, dòng chạm đất dự kiến và thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch trong hệ

thống điện nhà phải phù hợp với từng trường hợp nêu tại mục 2.9.1.2.

2.9.2.3 Phải có biện pháp để cắt giảm một phần phụ tải của hệ thống điện nhà khi nguồn điện

riêng bị quá tải.

2.9.3 Biện pháp an toàn khi chuyển sang nguồn điện dự phòng

2.9.3.1 Nguồn điện dự phòng là nguồn điện để duy trì cấp điện cho toàn bộ hoặc một phần của

hệ thống điện nhà khi nguồn cấp điện bình thường bị gián đoạn.

2.9.3.2 Phải có biện pháp phòng chống thao tác nhầm khi chuyển đổi nguồn điện.

2.9.4 Yêu cầu về tách dây trung tính

Dây trung tính của nguồn điện dự phòng phải được lắp đặt tách biệt với dây trung tính của

nguồn điện bình thường.

2.9.5 Bảo vệ quá tải đối với máy phát điện dự phòng cho bơm chữa cháy

Thiết bị bảo vệ quá tải của máy phát điện dự phòng cho bơm chữa cháy chỉ được đưa tín hiệu

cảnh báo bằng chuông hoặc còi, không được tự động cắt điện của máy phát điện này.

2.10 Trang bị điện trong các khu vực đặc biệt

2.10.1 Yêu cầu chung

Hệ thống điện nhà trong những khu vực đặc biệt (là khu vực có hoạt động đặc biệt hoặc có điều

kiện đặc biệt) phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của Quy chuẩn này với các bổ sung hoặc thay đổi

quy định tại các mục từ 2.10.2 đến 2.10.6.

2.10.2 Yêu cầu đối với khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen

2.10.2.1 Hệ thống điện nhà tại nơi đặt bồn tắm, vòi hoa sen và không gian lân cận phải được

thiết kế, lắp đặt phù hợp với yêu cầu về đảm bảo an toàn điện.

33

QCVN 12:2014/BXD

2.10.2.2 Việc phân loại thành ba vùng 0, 1 và 2 theo mức độ nguy hiểm về điện quy định tại các

Hình N.1 và N.2 của Phụ lục N.

2.10.2.3 Khi sử dụng ELV được cấp từ nguồn SELV hoặc PELV, phải bảo vệ chống tiếp xúc

trực tiếp với tất cả các thiết bị điện bằng tấm chắn hay vỏ ngoài có cấp bảo vệ thấp nhất là

IPXXB hoặc IP2X; bọc cách điện chịu được điện áp thử nghiệm có giá trị hiệu dụng 500 V xoay

chiều trong 1 min. Không cho phép bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp bằng chướng ngại vật hoặc

đặt ngoài giới hạn thể tích trong tầm với.

2.10.2.4 Phải thực hiện các biện pháp bảo vệ bổ sung bằng liên kết đẳng thế phụ, sử dụng RCD

với dòng tác động danh định không lớn hơn 30 mA cho tất cả các mạch điện, trừ trường hợp

mạch điện được cách ly về điện chỉ cấp điện cho một thiết bị duy nhất và sử dụng nguồn SELV

hoặc PELV.

2.10.2.5 Cấp bảo vệ của thiết bị điện (theo Phụ lục B) lắp đặt trong vùng 0 phải là IPX7; trong

các vùng 1 và 2 là IPX4. Trường hợp trong các vùng 1 và 2 mà tia nước có thể phun vào thì phải

là IPX5.

2.10.2.6 Đường dẫn điện cấp cho các thiết bị đặt trong các vùng 0, 1, 2 phải thực hiện như sau:

a) Chôn ngầm trong tường ở độ sâu ít nhất là 5 cm;

b) Đi ngang hoặc thẳng đứng ngoài tường, sau đó xuyên qua tường ở phía sau thiết bị.

2.10.2.7 Thiết bị đóng cắt và điều khiển không được đặt trong vùng 0.

2.10.2.8 Trong vùng 1 phụ kiện, kể cả ổ cắm của mạch điện được cấp từ nguồn SELV hoặc

nguồn PELV phải có điện áp danh định không lớn hơn 25 V. Nguồn cấp phải đặt ngoài các vùng

0 và 1.

2.10.2.9 Trong vùng 2 phụ kiện, kể cả ổ cắm của mạch điện phải được cấp từ nguồn SELV hoặc

nguồn PELV. Nguồn cấp phải đặt ngoài các vùng 0 và 1.

2.10.2.10 Thiết bị sử dụng điện trong vùng 0 phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

a) Theo hướng dẫn của nhà chế tạo;

b) Đấu nối cố định và lâu dài;

c) Sử dụng ELV từ nguồn SELV.

2.10.2.11 Thiết bị sử dụng điện trong vùng 1 phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

a) Theo hướng dẫn của nhà chế tạo;

b) Đấu nối cố định và lâu dài.

2.10.3 Yêu cầu đối với bể bơi và đài phun nước

2.10.3.1 Hệ thống điện nhà tại nơi có bể bơi, đài phun nước và các khu vực lân cận phải được

thiết kế, lắp đặt phù hợp với các yêu cầu về an toàn điện.

2.10.3.2 Việc phân loại thành ba vùng 0, 1 và 2 theo mức độ nguy hiểm về điện quy định tại các

Hình N.3, N.4 và N.5 của Phụ lục N. Phòng đặt thiết bị của bể bơi được coi là ngoài vùng 1 và 2.

2.10.3.3 Không được áp dụng biện pháp sử dụng vật cản, đặt ngoài giới hạn thể tích trong tầm

với để bảo vệ chống điện giật do tiếp xúc trực tiếp. Không được dùng biện pháp bảo vệ bằng

sàn, tường không dẫn điện, mạch vòng đẳng thế không nối đất, mạch điện tách biệt cấp điện

cho nhiều thiết bị sử dụng điện.

34

QCVN 12:2014/BXD

2.10.3.4 Phải nối tất cả các phần tử dẫn điện bên ngoài vào dây PE của các vỏ kim loại của thiết

bị điện đặt trong các vùng 0, 1, 2 (vòng đẳng thế bổ sung tại chỗ). Trong các vùng 0 và 1 của các

bể bơi phải sử dụng ELV không lớn hơn 12 V từ nguồn SELV đặt ngoài các vùng 0 và 1. Các

trường hợp khác phải sử dụng điện áp siêu thấp, nguồn đặt ngoài các vùng 0 và 1 và chỉ cấp

cho một thiết bị duy nhất, hoặc tự động cắt điện bằng RCD dòng điện tác động không lớn hơn 30

mA, hoặc bằng mạch điện tách biệt trong các vùng 0 và 1 của các đài phun nước và vùng 2 của

các bể bơi.

2.10.3.5 Không được dùng nguồn PELV cho bảo vệ bằng ELV. Khi sử dụng nguồn SELV, phải

bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với tất cả các thiết bị điện bằng tấm chắn hay vỏ ngoài có cấp

bảo vệ thấp nhất là IP2X hoặc IPXXB; bọc cách điện chịu được điện áp thử nghiệm có giá trị

hiệu dụng là 500 V xoay chiều trong 1 min.

2.10.3.6 Phải nối dây bảo vệ mạch vòng đẳng thế của tất cả các phần tử dẫn điện bên ngoài hệ

thống điện nhà có khả năng đưa điện thế từ ngoài vào các vùng 0, 1, 2 với dây PE của vỏ kim

loại của thiết bị đặt trong các vùng đó.

2.10.3.7 Phải sử dụng thiết bị điện có cấp bảo vệ tương ứng với mã IP (IP code) như quy định

tại Bảng 5.

Bảng 5 – Mã IP thấp nhất cho phép của thiết bị điện

VùngNgoài trời có phun
nước khi làm vệ sinh
Ngoài trời không
phun nước
Trong nhà, cóTrong nhà,
phun nước khikhông phun
làm vệ sinhnước
0IPX5 và IPX8IPX8IPX5 và IPX8IPX8
1IPX5IPX4IPX5IPX4
2IPX5IPX4IPX5IPX2

2.10.3.8 Đường dẫn điện

a) Trong các vùng 0, 1 và 2, các đường dẫn điện không được có vỏ bọc bằng kim loại có khả

năng tiếp xúc vào; các vỏ bọc bằng kim loại không có khả năng tiếp xúc vào phải nối với

vòng đẳng thế phụ.

b) Trong các vùng 0 và 1 không được đặt các đường dẫn điện để cấp điện cho các thiết bị bên

ngoài các vùng đó.

c) Phải chôn ngầm ở độ sâu ít nhất là 5 cm, hoặc bảo vệ bằng một RCD, dòng điện tác động

không lớn hơn 30 mA, hoặc dùng nguồn SELV, hoặc dùng mạch điện tách biệt đối với các

mạch điện đặt trong vùng 2 hoặc trên tường, trần, sàn giới hạn các vùng để cấp điện cho các

thiết bị đặt ngoài các vùng đó.

d) Phải dùng các loại cáp được nhà chế tạo xác nhận có thể thường xuyên tiếp xúc với nước

để lắp đặt cho các đài phun nước.

đ) Trong các đài phun nước không có dự kiến cho người đi vào, các cáp hoặc dây dẫn trong

các ống phi kim loại để cấp điện cho các thiết bị đặt ở vùng 0 phải đặt trên bờ bể nước, cách

bể nước khoảng xa nhất có thể và đi đến thiết bị bằng con đường ngắn nhất; cáp và dây dẫn

luồn trong ống phi kim loại đặt trong các vùng 0 và 1 phải được bảo vệ cơ thích hợp.

35

QCVN 12:2014/BXD

e) Không được bố trí các hộp nối trong vùng 0. Trong vùng 1 chỉ được dùng hộp nối cho mạch

điện từ nguồn SELV.

2.10.3.9 Thiết bị đóng cắt, điều khiển

a) Không được lắp đặt thiết bị đóng cắt, điều khiển trong vùng 0;

b) Trường hợp đặt thiết bị đóng cắt, điều khiển, ổ cắm trong vùng 1 thì phải dùng mạch điện từ

nguồn SELV và phải đặt nguồn cấp điện ngoài các vùng 0 và 1; nếu đặt nguồn cấp điện

trong vùng 2, mạch cấp điện cho nguồn cấp điện này phải được bảo vệ bằng RCD, dòng

điện tác động không lớn hơn 30 mA;

c) Trường hợp đặt thiết bị đóng cắt, điều khiển, ổ cắm trong vùng 2 thì phải bảo vệ bằng một

trong các biện pháp sau:

- Sử dụng nguồn SELV và phải đặt nguồn cấp điện ngoài các vùng 0 và 1; Nếu đặt nguồn cấp

điện ở vùng 2, mạch cấp điện cho nguồn này phải được bảo vệ bằng RCD, dòng điện tác

động không lớn hơn 30 mA;

- Tự động cắt nguồn cấp điện cùng với bảo vệ bổ sung sử dụng RCD, dòng điện tác động

không lớn hơn 30 mA;

- Sử dụng mạch điện tách biệt, được cấp điện riêng rẽ bởi một nguồn tách biệt, đặt ngoài các

vùng 0 và 1 và nếu nguồn cấp cho mạch tách biệt đặt trong vùng 2, mạch cấp điện cho

nguồn này phải được bảo vệ bằng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA.

2.10.3.10 Các thiết bị khác của bể bơi

a) Các thiết bị sử dụng điện trong các vùng 0 và 1 phải là thiết bị chuyên dùng cho bể bơi và

được lắp đặt cố định.

b) Các thiết bị làm vệ sinh bể bơi đấu nối cố định, sử dụng trong các vùng 0 và 1 phải được cấp

điện từ nguồn SELV điện áp không lớn hơn 12 V, với nguồn cấp điện đặt ngoài các vùng 0

và 1; Nếu nguồn cấp điện đặt trong vùng 2, phải thực hiện theo quy định tại Điểm c của

2.10.3.9.

c) Bơm cấp nước hoặc thiết bị điện chuyên dùng cho bể bơi đặt ở trong phòng bơm sát cạnh

bể bơi và có thể tiếp cận qua một cánh cửa phải được bảo vệ bằng một trong các cách sau

đây:

- Sử dụng nguồn SELV, điện áp không lớn hơn 12 V, nguồn đặt ngoài các vùng 0 và 1, và nếu

nguồn đặt ở vùng 2, phải thực hiện theo quy định tại mục 2.10.3.9.

- Dùng mạch điện tách biệt, với các điều kiện sau:

Máy bơm hoặc các thiết bị khác nối với bể bơi dùng ống nước không dẫn điện;

Phòng bơm chỉ có thể mở cửa được bằng chìa khóa hoặc dụng cụ;

Tất cả mọi thiết bị điện đặt trong phòng bơm có cấp bảo vệ thấp nhất là IPX5 hay có vỏ bảo

vệ cùng cấp này;

- Tự động cắt nguồn cấp điện và đồng thời thực hiện các điều kiện sau:

Ống nối từ máy bơm (hay thiết bị khác) vào bể bơi phải sử dụng loại làm bằng vật liệu không

dẫn điện, trường hợp ống nối bằng kim loại thì phải được nối với vòng đẳng thế của bể bơi;

Cửa của phòng bơm chỉ có thể mở được bằng chìa khóa hoặc bằng dụng cụ;

36

QCVN 12:2014/BXD

Các thiết bị điện đặt trong phòng bơm phải có cấp bảo vệ thấp nhất là IPX5 hay có vỏ bảo vệ

cấp này;

Phải bố trí vòng đẳng thế bổ sung;

Thiết bị điện phải được bảo vệ bằng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA;

d) Bộ đèn tiếp xúc với nước, chiếu sáng dưới nước của bể bơi phải phù hợp với tiêu chuẩn đặt

dưới nước. Bộ đèn đặt trong hốc kín nước ở thành bể được cấp điện và thao tác từ phía

sau, phải lắp đặt sao cho không tạo mạch dẫn điện dù vô tình hay hữu ý giữa vỏ của đèn với

các bộ phận dẫn điện của hốc đặt đèn.

2.10.3.11 Các thiết bị điện ở các vùng 0 và 1 của đài phun nước phải được thiết kế và lắp đặt

để không thể chạm vào được.

2.10.3.12 Yêu cầu đặc biệt đối với việc lắp đặt thiết bị điện hạ áp trong vùng 1 của bể bơi

a) Các thiết bị cố định chuyên dùng cho bể bơi, được cấp điện bằng điện hạ áp phải đáp ứng

đồng thời các điều kiện sau:

- Có vỏ bọc tương đương với một cách điện bổ sung và có bảo vệ chống va đập;

- Quy định tại mục 2.10.3.11;

- Khi mở cửa nơi đặt thiết bị phải tự động cắt mạch của mọi dây dẫn cấp điện cho các thiết bị

đặt bên trong; cáp và các phương tiện cắt mạch điện phải có cách điện cấp 2 hoặc tương

đương.

b) Các đèn chiếu sáng được cấp điện từ nguồn khác với SELV – 12 V lắp đặt trên tường hoặc

trần trong vùng 1 của các bể bơi không có vùng 2 phải có mạch điện được bảo vệ bằng cách

tự động cắt nguồn điện và có bảo vệ bổ sung bằng RCD, dòng điện tác động không lớn hơn

30 mA và độ cao của bộ phận thấp nhất của đèn phải cách giới hạn dưới của vùng 1 ít nhất là

2 m.

2.10.3.13 Sưởi sàn và trần:

Các phần tử sưởi điện chôn ngầm dưới sàn phải được bảo vệ bằng một trong hai biện pháp sau

đây:

a) SELV có nguồn cấp điện đặt ngoài các vùng 0 và 1. Nếu đặt trong vùng 2 thì phải thực hiện

theo quy định tại mục 2.10.3.10;

b) Tự động cắt nguồn cấp điện. Phần tử sưởi phải được phủ bởi một lưới hoặc tấm kim loại

chôn ngầm và nối với vòng đẳng thế phụ; mạch cấp điện phải có bảo vệ bổ sung bằng RCD,

dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA.

2.10.4 Yêu cầu đối với phòng hoặc cabin có chứa phần tử gia nhiệt sinh hơi

2.10.4.1 Phải có biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ thống điện nhà cấp điện cho các cabin

sinh hơi lắp đặt tại chỗ và các phòng có đặt phần tử gia nhiệt sinh hơi hoặc các máy đun nóng

sinh hơi (sau đây gọi chung là phòng sinh hơi).

2.10.4.2 Không áp dụng các yêu cầu của mục 2.10.4 cho các cabin sinh hơi chế tạo sẵn. Khu

vực có lắp đặt bồn tắm hoặc vòi hoa sen nước lạnh thì thực hiện theo quy định tại mục 2.10.2.

2.10.4.3 Việc phân loại thành ba vùng 1, 2 và 3 theo mức độ nguy hiểm về điện quy định tại

Hình N.6 của Phụ lục N.

2.10.4.4 Biện pháp đảm bảo an toàn

37

QCVN 12:2014/BXD

a) Khi sử dụng nguồn SELV và nguồn PELV để bảo vệ thì việc bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp

cho mọi thiết bị điện phải thực hiện bằng một trong hai biện pháp sau đây:

- Sử dụng rào chắn hoặc vỏ bọc có cấp bảo vệ thấp nhất là IPXXB hoặc IP2X;

- Sử dụng loại có cách điện chịu được điện áp thử nghiệm hiệu dụng 500 V xoay chiều trong

1 min;

b) Không được áp dụng biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp bằng vật cản, bằng cách đặt

ngoài phạm vi giới hạn thể tích trong tầm với;

c) Phải có bảo vệ bổ sung cho tất cả các mạch điện của phòng sinh hơi, trừ phần tử gia nhiệt

sinh hơi hoặc máy đun nóng sinh hơi, bằng cách sử dụng một hoặc nhiều RCD, dòng điện

tác động không lớn hơn 30 mA;

d) Không được sử dụng các biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp bằng sàn, tường không

dẫn điện và bằng vòng đẳng thế không nối đất.

2.10.4.5 Các thiết bị điện phải có cấp bảo vệ thấp nhất là IP24. Nếu dự kiến việc làm vệ sinh

bằng tia nước phun thì các thiết bị điện phải có cấp bảo vệ thấp nhất là IPX5.

2.10.4.6 Trong vùng 1 không được đặt các thiết bị điện, trừ phần tử gia nhiệt sinh hơi hoặc máy

đun nóng sinh hơi. Trong vùng 3 thiết bị lắp đặt phải chịu được nhiệt độ ít nhất là 125 0C và lớp

cách điện của dây dẫn phải chịu được nhiệt độ ít nhất là 170 0C.

2.10.4.7 Trường hợp bắt buộc phải đặt trong các vùng 1 và 3 thì đường dẫn điện phải chịu

được nhiệt độ quy định tại mục 2.10.4.6; các ống kim loại và vỏ kim loại của cáp phải được thiết

kế và lắp đặt để không thể chạm vào khi làm việc bình thường.

2.10.4.8 Các thiết bị đóng cắt và điều khiển phải lắp đặt ngoài phòng sinh hơi hoặc cabin sinh

hơi, trừ trường hợp các thiết bị đóng cắt và điều khiển này là một bộ phận của phần tử gia nhiệt

sinh hơi hoặc máy đun nóng sinh hơi hoặc của các thiết bị khác lắp cố định trong vùng 2 theo

hướng dẫn của nhà chế tạo.

2.10.4.9 Không được bố trí ổ cắm điện bên trong phòng sinh hơi.

2.10.5 Yêu cầu đối với khu vực y tế

2.10.5.1 Hệ thống điện nhà tại các khu vực y tế (là nơi để tiếp nhận, thăm khám, chữa trị, xử lý

thẩm mỹ, theo dõi và chăm sóc bệnh nhân) và các bệnh viện thú y phải đáp ứng các yêu cầu về

an toàn điện. Quy định này không áp dụng cho các thiết bị điện y tế.

2.10.5.2 Phải thực hiện các biện pháp để bảo đảm an toàn điện cho ba nhóm của khu vực y tế

gồm:

a) Nhóm 0 là khu vực y tế không sử dụng bộ phận áp sát (là bộ phận của thiết bị điện y tế khi

làm việc bình thường nhất thiết phải tiếp xúc vật lý với bệnh nhân, hoặc có thể đưa vào tiếp

xúc với bệnh nhân, hoặc bệnh nhân cần chạm vào).

b) Nhóm 1 là khu vực y tế có sử dụng các bộ phận áp sát bên ngoài cơ thể bệnh nhân hoặc

đưa sâu vào bất kì bộ phận nào của cơ thể bệnh nhân;

c) Nhóm 2 là khu vực y tế có sử dụng bộ phận áp sát cho những công việc mà nếu mất điện sẽ

gây ra nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.

2.10.5.3 Hệ thống điện nhà tại khu vực y tế phải đáp ứng yêu cầu chuyển đổi các phụ tải ưu tiên

từ nguồn điện bình thường sang nguồn điện dự phòng.

38

QCVN 12:2014/BXD

2.10.5.4 Biện pháp đảm bảo an toàn

a) Biện pháp bảo vệ bằng bọc cách điện hoặc rào chắn là biện pháp chủ yếu.

b) Trường hợp sử dụng SELV và PELV trong các khu vực các nhóm 1 và 2 thì điện áp danh

định của các thiết bị điện không được vượt quá 25 V. Trong các khu vực nhóm 2, các vỏ kim

loại của thiết bị phải nối vào vòng đẳng thế.

c) Biện pháp bảo vệ bằng vật cản và bằng cách đặt ngoài giới hạn thể tích trong tầm với không

được áp dụng.

d) Giới hạn điện áp an toàn được chấp nhận không lớn hơn 25 V.

đ) Mạch điện cuối cùng của sơ đồ TN-S trong khu vực thuộc nhóm 1 với dòng điện đến 32 A

phải có RCD với dòng điện tác động không lớn hơn 30 mA. Trong các khu vực thuộc nhóm

2, không được dùng RCD với dòng điện tác động không quá 30 mA trừ các mạch điện cấp

cho bàn mổ; các thiết bị X quang di động được đưa vào khu vực thuộc nhóm 2; các thiết bị

có công suất danh định lớn hơn 5 kVA; các thiết bị không quan trọng (không liên quan đến

duy trì sự sống của con người).

Trong các khu vực thuộc các nhóm 1 và 2 không được dùng các RCD ngoài loại A và B;

e) Đối với sơ đồ TT: Trong các khu vực thuộc các nhóm 1 và 2 phải thực hiện mọi quy định nêu

tại Điểm đ và trong tất cả các trường hợp đó đều phải dùng RCD;

g) Đối với sơ đồ IT: Phải dùng sơ đồ IT cho các mạch cấp điện cho các thiết bị điện y tế có tính

chất quyết định đến sinh mạng của bệnh nhân, các thiết bị phẫu thuật và thiết bị trong không

gian xung quanh bệnh nhân (là không gian mà bệnh nhân có thể chạm trực tiếp hoặc qua

người khác chạm vào các bộ phận của thiết bị điện y tế) trong các khu vực thuộc nhóm 2

(ngoài những thiết bị thuộc nhóm 2 nêu tại Điểm đ).

Mỗi nhóm phòng có cùng một chức năng phải dùng một sơ đồ IT riêng biệt. Trong sơ đồ IT

phải có thiết bị giám sát cách điện đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tổng trở xoay chiều của thiết bị giám sát không được nhỏ hơn 100 kΩ;

- Điện áp đo của thiết bị giám sát không được lớn hơn 25 V một chiều;

- Dòng điện đo, ngay cả khi có sự cố cũng không được lớn hơn 1 mA;

- Khi điện trở cách điện của mạch điện được giám sát giảm xuống còn 50 kΩ thì thiết bị giám

sát phải cảnh báo; phải có thiết bị để xác định vị trí hư hỏng cách điện.

Mỗi sơ đồ IT dùng trong khu vực y tế phải có tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh và ánh sáng

đặt tại chỗ nhân viên của đơn vị y tế có thể giám sát được; phải có bộ phận kiểm soát quá tải

và nhiệt độ máy biến áp chuyên dùng cho y tế trong sơ đồ IT;

h) Trong mỗi khu vực y tế thuộc các nhóm 1 và 2 phải có vòng đẳng thế phụ trong không gian

xung quanh bệnh nhân.

2.10.5.5 Các yêu cầu đối với thiết bị điện trong các khu vực y tế thực hiện theo mục 710.5 của

TCVN 7447-7-710:2006.

2.10.5.6 Việc kiểm tra khi đưa vào sử dụng và kiểm tra định kỳ thực hiện theo mục 710.6 của

TCVN 7447-7-710:2006.

2.10.6 Yêu cầu đối với trang bị điện cho chiếu sáng bằng ELV

2.10.6.1 Bảo vệ chống điện giật và bảo vệ chống quá dòng:

39

QCVN 12:2014/BXD

a) Hệ thống chiếu sáng bằng ELV phải sử dụng từ nguồn SELV;

b) Nguồn cấp cho nguồn SELV phải lắp đặt cố định. Các máy biến áp trong mạch thứ cấp làm

việc song song phải được mắc song song trong mạch sơ cấp và có đặc tính về điện giống

hệt nhau. Khi các máy biến áp vận hành song song thì mạch sơ cấp phải được nối cố định

với thiết bị cách ly chung để cách ly và đóng cắt;

c) Mạch SELV phải được bảo vệ chống quá dòng bằng thiết bị bảo vệ chung hoặc thiết bị bảo

vệ dùng cho từng mạch SELV.

2.10.6.2 Bảo vệ chống cháy:

a) Đèn và các phụ kiện của đèn phải được thiết kế, lắp đặt sao cho tránh nguy hiểm về nhiệt độ

cho các vật liệu và môi trường xung quanh;

b) Các thiết bị, dây dẫn của hệ thống chiếu sáng bằng ELV phải đáp ứng các yêu cầu về chống

cháy.

c) Phải tuân thủ các hướng dẫn của nhà chế tạo, kể cả hướng dẫn về lắp đặt trên các bề mặt

dễ cháy hoặc không cháy;

d) Máy biến áp phải chịu được ngắn mạch và được bảo vệ ở phía sơ cấp phù hợp với các yêu

cầu sau:

- Giám sát liên tục dòng điện của các đèn;

- Tự động cắt mạch cấp điện trong vòng 0,3 s nếu công suất của mạch vượt quá 60 W;

- Khi có hư hỏng vẫn đảm bảo an toàn.

2.10.6.3 Hệ thống đường dẫn điện cho chiếu sáng bằng ELV phải:

a) Đặt dây dẫn trong ống, hộp;

b) Phù hợp với yêu cầu của hệ thống chiếu sáng bằng đèn sợi nung;

c) Phù hợp với yêu cầu của hệ thống ray tiếp xúc dùng cho chiếu sáng;

d) Không sử dụng phần kết cấu của nhà làm vật dẫn điện.

2.10.6.4 Tiết diện dây dẫn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Dây dẫn nối với đầu ra của nguồn cấp điện (máy biến áp hoặc bộ chuyển đổi) phù hợp với

dòng điện tải;

b) Trường hợp treo đèn chiếu sáng trên dây dẫn nối với đầu ra của nguồn cấp điện thì tiết diện

theo độ bền cơ không nhỏ hơn 4 mm2.

2.10.6.5 Thiết bị cách ly, đóng cắt, bảo vệ và các thiết bị khác sử dụng trong hệ thống chiếu

sáng bằng ELV phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bố trí ở vị trí dễ tiếp cận;

b) Có biển báo về nơi lắp đặt thiết bị bảo vệ;

c) Có nhãn mác hoặc biển nhận dạng mạch điện và mục đích bảo vệ;

d) Lắp đặt cố định ở vị trí trần giả hoặc tương tự;

đ) Sử dụng đèn điện tiết kiệm năng lượng, đáp ứng yêu cầu về độ rọi, an toàn;

e) Thiết bị bảo vệ lắp cố định trong mạch điện;

40

QCVN 12:2014/BXD

g) Nguồn SELV và thiết bị bảo vệ của nó phải được lắp đặt đảm bảo:

- Tránh tác động cơ trong đấu nối điện;

- Được chống hoặc đỡ an toàn;

- Không bị quá nhiệt do cách nhiệt.

3. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA

3.1 Các yêu cầu chung

3.1.1 Hệ thống điện nhà phải được kiểm tra trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng và kiểm tra

theo yêu cầu bảo trì.

3.1.2 Trong quá trình kiểm tra phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho người và thiết bị.

3.1.3 Việc kiểm tra gồm có hai bước như sau:

a) Kiểm tra trực quan;

b) Kiểm tra bằng thử nghiệm.

3.1.4 Sau khi kết thúc công việc, người kiểm tra phải ký văn bản xác nhận kết quả kiểm tra.

3.2 Yêu cầu đối với kiểm tra trực quan

3.2.1 Kiểm tra trực quan phải thực hiện trong tình trạng hệ thống điện nhà không có điện và

trước khi kiểm tra bằng thử nghiệm.

3.2.2 Kiểm tra trực quan phải bao gồm ít nhất là các nội dung sau đây:

a) Các biện pháp bảo đảm an toàn chống điện giật;

b) Các biện pháp bảo đảm an toàn chống cháy lan;

c) Việc lựa chọn và lắp đặt các thiết bị bảo vệ, giám sát;

d) Việc lựa chọn và lắp đặt dây dẫn;

đ) Việc lựa chọn và lắp đặt thiết bị đóng cắt và cách ly;

e) Việc lựa chọn, lắp đặt thiết bị và biện pháp bảo vệ thích hợp với các ảnh hưởng từ bên

ngoài;

g) Nhận dạng đúng dây trung tính (dây N) và dây PE;

h) Có các sơ đồ cùng với các thông tin cần thiết trên tủ điện;

i) Nhận biết các mạch điện;

k) Tình trạng của các mối đấu, nối;

l) Sự có mặt đầy đủ và phù hợp của các dây PE, bao gồm cả các vòng đẳng thế chính và phụ;

m) Khả năng tiếp cận để thao tác và bảo trì;

n) Thiết bị đóng cắt một cực không lắp đặt trên dây N;

o) Việc lựa chọn, lắp đặt LPS.

3.3 Yêu cầu đối với kiểm tra bằng thử nghiệm

3.3.1 Phải tiến hành thử nghiệm (nếu có các phần tử cần kiểm tra) theo các nội dung chủ yếu

sau:

41

QCVN 12:2014/BXD

a) Tính liên tục của dây PE, của mạch đẳng thế chính và phụ;

b) Điện trở cách điện của hệ thống điện nhà;

c) Biện pháp bảo vệ bằng mạch điện tách biệt; nguồn SELV hoặc nguồn PELV;

d) Điện trở cách điện của sàn và tường cách điện;

đ) Biện pháp bảo vệ bổ sung bằng RCD độ nhạy cao;

e) Tự động cắt nguồn cấp điện;

g) Thứ tự pha;

h) Thử nghiệm chức năng;

i) Điện trở nối đất của LPS.

3.3.2 Trường hợp có kết quả thử nghiệm không đạt yêu cầu thì phải tìm và sửa chữa sai sót,

sau đó phải thử nghiệm lại, kể cả những thử nghiệm trước đó mà kết quả có thể bị ảnh hưởng.

3.3.3 Phải thử nghiệm tính liên tục của dây PE, bao gồm cả mạch vòng đẳng thế chính và phụ

bằng nguồn điện một chiều hoặc xoay chiều.

3.3.4 Đo điện trở cách điện giữa các dây tải điện từng đôi một và giữa từng dây tải điện với đất

của hệ thống điện nhà; Kết quả đo không được thấp hơn trị số quy định tại Bảng 6.

Bảng 6 - Điện trở cách điện thấp nhất cho phép

Điện áp danh định của
mạch điện
V
Điện áp thử nghiệm
V
Điện trở cách điện thấp nhất
cho phép
MΩ
≤ 502500,5
Từ trên 50 đến dưới 5005001,0

3.3.5 Phải tiến hành thử nghiệm biện pháp bảo vệ bằng ELV và mạch điện tách biệt bằng cách

đo điện trở cách điện giữa mạch điện có ELV hoặc mạch điện tách biệt đã được đấu các thiết bị

dùng điện với các mạch điện khác và với đất; Kết quả đo không được thấp hơn trị số quy định tại

Bảng 6.

3.3.6 Phải sử dụng thiết bị phù hợp để đo điện trở cách điện của sàn và tường cách điện; Kết

quả đo phải lớn hơn 50 kΩ.

3.3.7 Phải tiến hành thử tác động của RCD độ nhạy cao dùng làm phương tiện trong biện pháp

bảo vệ bổ sung.

3.3.8 Phải thực hiện kiểm tra các điều kiện của biện pháp bảo vệ bằng cách tự động cắt nguồn

cấp điện để chống tiếp xúc trực tiếp như sau:

a) Đối với sơ đồ TN-S: Phải đo tổng trở của mạch sự cố Zs; Kết quả đo phải đáp ứng điều kiện

Zs x Ia ≤ Uo (6)

trong đó:

Zs là tổng trở của mạch sự cố, bao gồm nguồn cấp điện, dây tải điện, dây PE từ nguồn cấp

điện đến điểm sự cố, tính bằng ôm (Ω);

42

QCVN 12:2014/BXD

Ia là dòng điện để thiết bị bảo vệ tác động cắt điện trong phạm vi thời gian quy định, tính

bằng ampe (A);

Uo là điện áp giữa dây pha với đất, tính bằng vôn (V).

b) Đối với sơ đồ TT: Phải đo điện trở nối đất của hệ thống điện nhà; Kết quả đo phải đáp ứng

điều kiện quy định tại mục 2.4.2.3.

c) Đối với sơ đồ IT:

- Phải tính hoặc đo dòng điện khi có sự cố thứ nhất;

- Phải đo dòng điện sự cố nếu không tính được dòng điện này do không biết hết các thông số

của mạch điện;

- Phải kiểm tra điều kiện của sự cố và thử nghiệm giống như đối với sơ đồ nối đất TN-S (ngắn

mạch hai pha) khi có sự cố điểm thứ hai.

3.3.9 Phải tiến hành thử nghiệm thứ tự pha cho hệ thống điện nhà.

3.3.10 Phải kiểm tra sự hoạt động đúng với chức năng của các tổ hợp thiết bị.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1 Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này.

4.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra

việc thực hiện Quy chuẩn này trong hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế, xây dựng, nghiệm thu

đưa công trình vào sử dụng và bảo trì theo quy định của pháp luật hiện hành.

4.3 Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến được

gửi về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn và xử lý.

43

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục A

(Quy định)

Giới hạn thể tích trong tầm với

Giới hạn

thể tích

trong

tầm với

CHÚ THÍCH: S là bề mặt có người hoạt động.

Hình H.1 - Xác định giới hạn thể tích trong tầm với

44

Hình kỹ thuật gốc — trang 44

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục B

(Quy định)

Cấp bảo vệ của thiết bị điện

Mã IP (tiếng Anh là IP Code) của thiết bị điện thể hiện cấp (mức độ) bảo vệ của thiết bị

điện đặt trong vỏ, hộp hoặc lưới bảo vệ. Cụ thể như sau:

- Chữ số thứ nhất (từ số 0 đến 6) sau chữ IP cho biết mức độ bảo vệ chống các vật rắn:

0- không được bảo vệ;

1- được bảo vệ chống các vật rắn kích thước trên 50 mm (ví dụ như tiếp xúc vô tình bằng tay);

2- được bảo vệ chống các vật rắn kích thước trên 12,5 mm (ví dụ như ngón tay);

3- được bảo vệ chống các vật rắn kích thước trên 2,5 mm (ví dụ như dụng cụ, đinh vít …);

4- được bảo vệ chống các vật rắn kích thước trên 1 mm (ví dụ như dụng cụ nhỏ, dây nhỏ);

5- được bảo vệ chống bụi (không phủ bụi);

6- được bảo vệ hoàn toàn chống bụi.

- Chữ số thứ 2 (từ 0 đến 8) sau chữ IP cho biết mức độ bảo vệ chống nước xâm nhập:

0- không được bảo vệ;

1- được bảo vệ chống giọt nước rơi thẳng đứng;

2- được bảo vệ chống dòng nước rơi nghiêng 150 so với đường thẳng đứng;

3- được bảo vệ chống dòng nước mưa rơi nghiêng 600 so với đường thẳng đứng;

4- được bảo vệ chống dòng nước rơi theo mọi hướng;

5- được bảo vệ chống dòng nước phun theo mọi hướng;

6- được bảo vệ hoàn toàn chống tia nước bắn theo mọi hướng;

7- được bảo vệ chống hậu quả ngập trong nước;

8- được bảo vệ chống hậu quả dìm trong nước kéo dài.

Khi chữ số thứ nhất (hoặc số thứ hai) được thay bằng chữ X thì có nghĩa là không đề cập

đến mức độ bảo vệ chống vật rắn (hoặc chống dòng nước).

Tiếp sau các chữ số, có thể có các chữ sau với nghĩa chống sự xâm nhập vô tình của:

A – bàn tay;

B – ngón tay;

C – dụng cụ;

D – sợi dây.

Sau chữ thứ nhất đó, có thể có chữ thứ hai với ý nghĩa sau:

H – thiết bị điện cao áp;

M – chuyển động khi thí nghiệm dưới nước;

S – đứng yên khi thí nghiệm dưới nước;

ω - điều kiện thời tiết.

- Ví dụ:

Vỏ bọc có ký hiệu IP34 có nghĩa là:

45

QCVN 12:2014/BXD

3 – bảo vệ chống sự xâm nhập các vật rắn từ bên ngoài có đường kính từ 2,5 mm trở lên, bảo

vệ người cầm dụng cụ có đường kính từ 2,5 mm trở lên không vô tình xâm nhập vào trong;

4 – bảo vệ thiết bị bên trong chống tác động có hại của dòng nước rơi theo mọi hướng.

Vỏ bọc có ký hiệu IP23CS có nghĩa là:

2 – bảo vệ chống sự xâm nhập của các vật rắn có đường kính từ 12,5 mm trở lên; Bảo vệ chống

người vô tình xâm nhập bằng ngón tay;

3 - bảo vệ thiết bị bên trong chống tác dụng có hại của dòng nước mưa rơi nghiêng 600 ;

C – bảo vệ người cầm dụng cụ có đường kính 2,5 mm, dài 100 mm chống vô tình tiếp xúc với

các phần nguy hiểm bên trong;

S – khi thí nghiệm về nước thì thiết bị điện bên trong là ở tình trạng đứng yên (ví dụ như rôto của

1 máy điện quay).

46

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục C

(Quy định)

Chiếu sáng nhân tạo

Bảng C.1 - Độ rọi nhỏ nhất cho phép theo đặc điểm công việc

Kích thước vật
cần phân biệt
mm
Cấp
công
việc
Phân
cấp
Tính chất thời gian của
công việc
Độ rọi nhỏ nhất cho phép khi
chiếu sáng bằng đèn huỳnh
quang, đèn compắc
lx
Từ 0,15 đến 0,30Ia
b
c
Thường xuyên
Chu kì từng đợt
Không lâu
400
300
150
Từ 0,30 đến 0,50IIa
b
c
Thường xuyên
Chu kì từng đợt
Không lâu
300
200
100
Trên 0,5IIIa
b
c
Thường xuyên
Chu kì từng đợt
Không lâu
150
100
75
CHÚ THÍCH:
Khi có yêu cầu về vệ sinh hoặc chuyên ngành (như phòng ăn, bếp, gian bán hàng của cửa hàng, phòng mổ, gian
khán giả, phòng máy, v.v...), được phép tăng trị số độ rọi lên một bậc theo thang độ rọi sau:
Bậc thang I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII XIII XIV
Độ rọi 0,2 0,3 0,5 1 2 3 5 7 10 20 30 50 75 100
lx
Bậc thang XV XVI XVII XVIII XIX XX XXI XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII
Độ rọi 150 200 300 400 500 600 750 1000 1250 1500 2000 2500 3000
lx
Bậc thangIIIIIIIVVVIVIIVIIIIXXXIXIIXIIIXIV
Độ rọi
lx
0,20,30,5123571020305075100
Bậc thangXVXVIXVIIXVIIIXIXXXXXIXXIIXXIIIXXIVXXVXXVIXXVII
Độ rọi
lx
150200300400500600750100012501500200025003000

Bảng C.2 - Độ rọi nhỏ nhất cho phép trên bề mặt làm việc khi sử dụng hệ thống

chiếu sáng nhân tạo chung trong nhà ở và nhà công cộng

Tên công trình, gian,
phòng
Nhóm
phòng
Cấp
công
việc
Mặt phẳng
quy định độ
rọi - độ cao
cách mặt sàn
m
Độ rọi
nhỏ nhất
cho phép
lx
Ghi chú
1. Cơ quan hành chính sự
nghiệp, viện thiết kế, viện
nghiên cứu
1.1 Phòng làm việc, văn
phòng, phòng thiết kế,
phòng thí nghiệm
1IINgang - 0,8150 - KL*
300- TCK*
400-TX*
Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
1.2 Phòng vẽ kĩ thuật1IaNgang - 0,8750
1.3 Phòng máy tính1IIaNgang - 0,8500
1.4 Phòng nghiệp vụ của
ngân hàng, bưu điện
1IIbNgang - 0,8500
1.5 Kho lưu trữ hồ sơ1

47

QCVN 12:2014/BXD

Bảng C.2 (tiếp theo)

Tên công trình, gian,
phòng
Nhóm
phòng
Cấp
công
việc
Mặt phẳng
quy định độ
rọi - độ cao
cách mặt sàn
m
Độ rọi
nhỏ nhất
cho phép
lx
Ghi chú
a) Bàn làm việcIIbNgang - 0,8200Dùng đèn loại chốngcháy
b) Giá để hồ sơ-Ngang - 0,8
(trên giá)
75
1.6 Phòng in ốp xét1
a) Bộ phận trình bàyIIbNgang - 0,8200Dùng đèn loại chốngcháy
b) Bộ phận chuẩn bị và chế
tạo khuôn in
IIIaNgang - 0,8150-
c) Bộ phận inIIIbNgang - 0,8100-
1.7 Phòng in ôzalít (in
bằng ánh sáng)
1IIIbNgang - 0,8100-
1.8 Phòng ảnh1IIIcNgang - 0,875-
1.9 Xưởng mộc, mô hình,
sửa chữa
1IIIaNgang - 0,8150Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
1.10. Phòng họp, hội nghị,
hội trường
2-Ngang - 0,8500
1.11 Phòng giải lao (hành
lang ngoài phòng họp, hội
nghị, hội trường)
3IIIcSàn100-
1.12 Phòng thí nghiệm1IIbNgang - 0,8400-
2 Trường học phổ thông,
đại học, cao đẳng, trung
học CN, dạy nghề
2.1 Phòng học, giảng đường
lớp học:
1IIb
a) BảngĐứng-trênbảng500-
b) Bàn họcNgang - 0,8200-
2.2 Phòng thí nghiệm, xét
nghiệm
1IINgang - 0,8400-TX
300-TCK
150-KL
-
2.3 Phòng hoạ, vẽ kĩ thuật,
thiết kế đồ án môn học, đồ
án tốt nghiệp:
1I
a) BảngĐứng-trênbảng750
b) Bàn làm việcNgang – 0,8300

48

QCVN 12:2014/BXD

Bảng C.2 (tiếp theo)

Tên công trình, gian,
phòng
Nhóm
phòng
Cấp
công
việc
Mặt phẳng
quy định độ
rọi - độ cao
cách mặt sàn
m
Độ rọi
nhỏ nhất
cho phép
lx
Ghi chú
2.4 Xưởng dạy nghề1IIIaNgang - 0,8500
2.5 Xưởng mộc1IIIaNgang - 0,8400
2.6 Phòng nữ công
a) Học thêu mayIIbNgang - 0,8400-
b) Học nấu ănIIIbNgang - 0,8200-
2.7 Gian thể dục thể thao2-Sàn đứng - 2,0300Bảo đảm độ rọi ở cả hai
bên bề mặt đứng qua
trục dọc của phòng
2.8 Văn phòng, phòng làm
việc của giáo viên, hiệu
trưởng
1IIcNgang - 0,8300Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
2.9 Phòng chơi, giải lao3IIIcSàn300-
2.10 Hội trường, phòng
khánh tiết, giảng đường có
chiếu phim
3-Sàn200-
2.11 Sân khấu của hội
trường
--Đứng - 1,5150-
2.12 Kho dụng cụ, đồ đạc,
trang thiết bị
-IIIcSàn100-
3 Thư viện
3.1 Phòng đọc1IIbNgang - 0,8500Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
3.2 Phòng danh mục sách;
giá sách
1IcĐứng-trên mặt
để danh mục
200
3.3 Phòng cấp thẻ độc giả;
quầy thu ngân, nhận sách
1IcNgang - 0,8500
3.4 Phòng trưng bày, giới
thiệu sách mới xuất bản
1IIcNgang - 0,8200
3.5 Kho sách1IIIcĐứng-1,0 trên
giá
100Sử dụng đèn chống cháy
3.6 Phòng đóng bìa, đóng
sách
1IIIbNgang - 0,8150-
4 Hội trường, nhà hát, rạp
chiếu bóng, câu lạc bộ,
nhà triển lãm
4.1 Hội trường

49

QCVN 12:2014/BXD

Bảng C.2 (tiếp theo)

Tên công trình, gian,
phòng
Nhóm
phòng
Cấp
công
việc
Mặt phẳng
quy định độ
rọi - độ cao
cách mặt sàn
m
Độ rọi
nhỏ nhất
cho phép
lx
Ghi chú
a) Hội trường trung tâm của
cả nước có chức năng tổ
chức các hoạt động chính
trị, văn hóa
2-Ngang - 0,8500Độ rọi tăng một cấp khi
công trình có ý nghĩa
chính trị quan trọng
b) Hội trường trung tâm
tỉnh, thành phố
2-Ngang - 0,8400
4.2 Gian khán giả của nhà
hát, cung văn hoá, phòng
hoà nhạc, rạp xiếc
3-Ngang - 0,8150-TX
100-TCK
75-KL
4.3 Gian khán giả câu
lạc bộ, nhà văn hoá, phòng
giải lao của nhà hát
3-Sàn150-TX
100-TCK
75-KL
Độ rọi tăng một cấp khi
công trình có ý nghĩa
chính trị quan trọng
4.4 Gian triển lãm, trưng
bày
2IINgang - 0,8300-TX
200-TCK
100-KL
4.5 Gian khán giả của rạp
chiếu bóng có:
3-
- trên 800 chỗ ngồiNgang - 0,8100
- dưới 800 chỗ ngồiNgang - 0,875
4.6 Phòng giải lao của
rạp chiếu bóng, nhà văn
hoá, câu lạc bộ
3IIIcSàn150Độ rọi tăng một cấp do
yêu cầu thích nghi của
mắt
4.7 Phòng sinh hoạt chuyên
đề
2IIcNgang - 0,8200Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
4.8 Phòng đặt máy chiếu
phim, thiết bị điều khiển
âm thanh, ánh sáng
-IIcNgang - 0,8100
4.9 Phòng của diễn viên,
phòng hóa trang
1IIcTrên mặt diễn
viên ở gần
gương
150
5 Nhà trẻ,trường mẫu giáo
5.1 Phòng nhận trẻ2IIcNgang - 0,8100
5.2 Phòng nhóm trẻ, phòng
chơi, thủ công, học hát,
múa, tập thể dục
1IIIbNgang - 0,8300
5.3 Phòng ngủ2IIIcNgang - 0,875

50

QCVN 12:2014/BXD

Bảng C.2 (tiếp theo)

Tên công trình, gian,
phòng
Nhóm
phòng
Cấp
công
việc
Mặt phẳng
quy định độ
rọi - độ cao
cách mặt sàn
m
Độ rọi
nhỏ nhất
cho phép
lx
Ghi chú
5.4 Phòng dành cho trẻ
em bị ốm, phòng cách ly
2IIIcNgang - 0,8100-
6 Nhà nghỉ
6.1 Phòng ngủ2IIIcNgang - 0,8150Cần đặt ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
7 Bệnh viện, nhà điều
dưỡng
7.1 Phòng mổ1IIaNgang - 0,81000Trên bàn mổ phải có
thêm đèn mổ đảm bảo
độ rọi 3000 lx
7.2 Phòng: gây mê, đẻ, hậu
phẫu, phòng băng bó
1IIaNgang - 0,8500
7.3 Phòng bác sĩ, phòng
khám bệnh chung, văn
phòng
1IIbNgang - 0,8500Trên bàn mổ phải có
thêm đèn mổ đảm bảo
độ rọi 3000 lx
7.4 Phòng liệu pháp vật lí1IIIcNgang - 0,8100
7.5 Phòng (khoa) X quang1IIIcNgang - 0,8100
7.6 Phòng bệnh nhân2IbcNgang - 0,8100
7.7 Phòng hội chẩn, giảng
đường
1IIbNgang - 0,8400
7.8 Phòng: y tá, hộ lí, trực
của y tá, hộ lí
1IIIaNgang - 0,8300
7.9 Phòng bác sĩ trưởng
khoa
1IIbNgang - 0,8200
7.10 Phòng xét nghiệm1IIbNgang - 0,8350
7.11 Phòng dược
a) Gian bán hàng2IIcNgang - 0,8300-
b) Nơi nhận đơn thuốc và
để thuốc đã pha chế
1IIIaNgang - 0,8300Trên bàn mổ phải có
thêm đèn mổ đảm bảo
độ rọi 3000 lx
7.12 Kho thuốc dụng cụ y tế-IIIcĐứng - 1,0
(trên giá)
75-
7.13 Phòng để nồi hấp diệt
trùng
-IIIcNgang - 0,875-
7.14 Buồng máy phóng xạ-IIIcNgang - 0,875-
7.15 Phòng để chăn màn, nơi
gửi đồ đạc của bệnh nhân
-IIIcĐứng -
1,0(trên giá)
75-

51

QCVN 12:2014/BXD

Bảng C.2 (tiếp theo)

Tên công trình, gian,
phòng
Nhóm
phòng
Cấp
công
việc
Mặt phẳng
quy định độ
rọi - độ cao
cách mặt sàn
m
Độ rọi
nhỏ nhất
cho phép
lx
Ghi chú
7.16 Phòng mổ tử thi và
Nhà xác
--Ngang - 0,8500-
7.17 Phòng đăng kí, phòng
cấp cứu
1IIcNgang - 0,8200Cần có ổ cắm để bổ sung
chiếu sáng tại chỗ
8 Phòng y tế
8.1 Phòng chờ khám2IIIcNgang - 0,8500Cần có ổ cắm để bổ sung
chiếu sáng tại chỗ
8.2 Phòng đăng kí, phòng nhân
viên trực, phòng của người
phụ trách
1IIcNgang - 0,8300
8.3 Phòng bác sĩ, phòng
băng bó
1IIbNgang - 0,8400
8.4 Phòng liệu pháp vật lý1IIIcNgang - 0,8100-
8.5 Buồng để nồi hấp tẩy
trùng, kho thuốc và bông
băng
-IIIcNgang - 0,875
9 Cửa hàng
9.1 Gian bán hàng của cửa
hàng sách, cửa hàng vải,
quần áo, bách hóa, cửa hàng
mĩ nghệ vàng bạc, lưu niệm,
thực phẩm
2IINgang - 0,8Gian nhỏ
300;
Gian rộng
500
-
9.2 Gian bán hàng của cửa
hàng bán đồ gỗ,vật liệu XD,
đồ điện, văn phòng phẩm
2IIcNgang - 0,8300-
9.3 Nơi thu tiền, phòng thủ
quỹ
1IIcNgang - 0,8300-
9.4 Kho để hàng hóa-IIIcSàn75-
10 Cửa hàng ăn uống,dịch vụ
10.1 Phòng ăn của cửa hàng
ăn uống
2IINgang - 0,8300-TX
200-TCK
100-KL
-
10.2 Nơi giao đồ ăn uống2IIIbNgang - 0,8100-
10.3 Bếp1IIIbNgang - 0,8400-
10.4 Kho để thực phẩm-IIIcSàn100-
10.5 Nhà tắm công cộng2
a) Phòng đợiIIIbNgang - 0,8100-

52

QCVN 12:2014/BXD

Bảng C.2 (tiếp theo)

Tên công trình, gian,
phòng
Nhóm
phòng
Cấp
công
việc
Mặt phẳng
quy định độ
rọi - độ cao
cách mặt sàn
m
Độ rọi
nhỏ nhất
cho phép
lx
Ghi chú
b) Phòng thay quần áoIIIcNgang - 0,875
c) Phòng tắm hoa senIIIcSàn75
10.6 Hiệu cắt tóc, uốn tóc1IIIbNgang - 0,8300Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
10.7 Hiệu ảnh
a) Nơi tiếp khách và trả hàngIIIbNgang - 0,8100Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
b) Phòng chụpIIIcNgang - 0,875
c) Phòng sửa ảnh, sửa phim
(rơ tút)
IIIbNgang - 0,8100
10.8 Cửa hàng nhuộm, hấp,
tẩy, giặt là:
a) Nơi giao, nhận hàngIIIbNgang - 0,8100Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
Đứng - 1,0
(trên giá)
75
b) Phòng nhuộm, tẩy hấp,
giặt là
IIIbNgang - 0,8100-
10.9 Cửa hàng may đo1
a) Buồng đo, thửIIcĐứng - 1,5100-
b) Phân xưởng máyIaNgang - 0,8400-
c) Bộ phận cắtIIaNgang - 0,8300-
d) Bộ phận là, hấpIIIaNgang - 0,8150-
10.10 Cửa hàng sửa chữa:1
a) Mũ, đồ da, vải bạtIIaNgang - 0,8300-
b) Giầy dép, đồ điệnIIIaNgang - 0,8150-
c) Đồng hồ, đồ kim hoànIIaNgang - 0,8300Khi sử dụng chiếu sáng
hỗn hợp quy định độ rọi
tiêu chuẩn là 1000 lx
d) Máy ảnh, máy thu thanh,
vô tuyến truyền hình, máy
chiếu phim
IIaNgang - 0,8300
10.11 Cửa hàng băng ghi
âm, đĩa hát:
1
a) Phòng ghi, sang
băng và nghe băng
IIIbNgang - 0,8100-

53

QCVN 12:2014/BXD

Bảng C.2 (kết thúc)

Tên công trình, gian,
phòng
Nhóm
phòng
Cấp
công
việc
Mặt phẳng
quy định độ
rọi - độ cao
cách mặt sàn
m
Độ rọi
nhỏ nhất
cho phép
lx
Ghi chú
b) Kho chứa băng ghi âm,
đĩa hát
-IIIcĐứng - 1,075-
11 Khách sạn
11.1 Phòng dịch vụ, nơi
giao dịch với khách
1IcNgang - 0,8300Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
11.2 Phòng bán hàng mĩ
nghệ, đồ lưu niệm
2IIcNgang - 0,8100
11.3 Phòng ăn2IIcNgang - 0,8300
11.4 Phòng chiêu đãi, hội
nghị và nhà bếp
2IIbNgang - 0,8500Cần có ổ cắm để bổ
sung chiếu sáng tại chỗ
11.5 Bar, vũ trường2-Ngang - 0,875
11.6 Quầy bar2-Ngang - 0,8100
11.7 Phòng khách2-Ngang - 0,8200
11.8 Phòng ngủ2-Ngang - 0,875
11.9 Phòng nhân viên phục
vụ (bàn, buồng, bếp, bảo vệ,
v.v...)
2IIIcNgang - 0,8100
11.10 Phòng, là quần áo,
đánh giầy, nhà hàng
1IIcNgang - 0,8200
12 Nhà ở
12.1 Phòng khách--Ngang-0,8200
12.2 Phòng ở, phòng ngủ--Ngang - 0,8100-
12.3 Bếp--Ngang - 0,8200
12.4 Hành lang, buồng tắm,
buồng vệ sinh (xí), buồng
làm kho
--Ngang - 0,875-
CHÚ THÍCH: * Ký hiệu KL là viết tắt của cụm từ “Không lâu”;
* Ký hiệu TCK là viết tắt của cụm từ ”Theo chu kỳ”;
* Ký hiệu TX là viết tắt của cụm từ “Thường xuyên”.
1. Đối với những phòng thuộc nhóm 1 và nhóm 2 không nêu trong Bảng C.2 được phép lấy trị số độ rọi
theo Bảng C.1;
2. Trong các phòng tắm phải đảm bảo chiếu sáng tại chỗ để tạo ra độ rọi tại mặt phẳng đứng; trên chậu
rửa mặt ít nhất là 75 lx khi dùng đèn huỳnh quang và tương đương khi sử dụng loại đèn khác.

54

QCVN 12:2014/BXD

Bảng C.3 - Độ rọi nhỏ nhất cho phép tại các diện tích dùng chung trong nhà công cộng

Tên phòngNhóm
phòng
Mặt phẳng quy định độ rọi
và độ cao cách mặt sàn
m
Độ rọi nhỏ nhất
cho phép
lx
1 Sảnh vào và phòng gửi áo
khoác ngoài:
3
a) Các trường đại học, trường
phổ thông, kí túc xá, khách sạn
nhà hát, câu lạc bộ
Sàn100
b) Các công trình công cộng khácSàn100
2 Cầu thang3
a) Các cầu thang chínhSàn150
b) Các cầu thang khácChiếu nghỉ và các bậc thang100
3 Sảnh đợi thang máy3Sàn50
4 Phòng thường trực3Ngang - 0,875
5 Hành lang lối đi, cầu nối:2
a) Các hành lang và lối đi chínhSàn100
b) Các hành lang và lối đi khácSàn100
6. Tầng giáp mái:50
7 Phòng vệ sinh trong các nhà
công cộng:
3
a) Buồng rửa mặt, xí, buồng vệ
sinh phụ nữ
Sàn150
b) Buồng tắm hoa sen, buồng gửi
quần áo
Sàn150

55

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục D

(Quy định)

Những biện pháp cần thiết để hạn chế chói lóa phản xạ

Bảng D.1 - Những biện pháp cần thiết để hạn chế chói lóa phản xạ từ bề mặt làm việc có đặc

tính phản xạ gương và phản xạ hỗn hợp khi phải thực hiện những công việc cấp I, II, III

Đặc điểm
công việc
Những biện pháp cần thiết để hạn chế chói lóa phản xạ
Nguồn
sáng để
chiếu sáng
bề mặt làm
việc
ĐènĐộ chói của
bề mặt phát
sáng của đèn
chiếu sáng
tại chỗ
cd/m2.103
Vị trí đặt
đèn chiếu
sáng tại chỗ
so với mặt
làm việc và
người làm việc
Mức nhận
thấy sự
tương
quan giữa
độ chói
của vật với
sàn
Công việc làm
với những bề
mặt kim loại,
chất dẻo đục
(ví dụ như
phải phân biệt
những vết
xước, vết nứt
và những
khuyết tật
khác trên bề
mặt các vật,
các chi tiết ...)
Công việc làm
với những bề
mặt màu tối
bằng chất dẻo,
đồ gốm và các
vật liệu khác
(như phải phát
hiện những
khuyết tật trên
đĩa hát hoặc
những sản
phẩm cao su
công nghiệp
.v.v...)
Bóng đèn
huỳnh
quang
Đèn có bộ
phận tán xạ
ánh
sáng
Đèn ánh sáng
trực tiếp
không có bộ
phận tán xạ
ánh sáng
Từ 2,5 đến 4Bề mặt phát
sáng của đèn
phải được phản
xạ từ mặt làm
việc theo
hướng nhìn của
người làm việc
(Hình D.1-a)
Bề mặt phát
sáng của đèn
phản xạ gương
từ mặt làm việc
không được
trùng với hướng
nhìn của người
làm việc (Hình
D.1-b)
Độ chói
của vật
cản phân
biệt nhỏ
hơn độ chói
của nền
Độ chói của
vật cần
phân biệt
lớn hơn độ
chói của
nền.

56

QCVN 12:2014/BXD

Bảng D.1 (kết thúc)

Đặc điểm
công việc
Những biện pháp cần thiết để hạn chế chói lóa phản xạ
Nguồn
sáng để
chiếu sáng
bề mặt làm
việc
ĐènĐộ chói của
bề mặt phát
sáng của đèn
chiếu sáng
tại chỗ
cd/m2.103
Vị trí đặt
đèn chiếu
sáng tại chỗ
so với mặt
làm việc và
người làm việc
Mức nhận
thấy sự
tương
quan giữa
độ chói của
vật với sàn
Công việc đòi
hỏi phải phân
biệt vật có tính
phản xạ, tán xạ
trên nền tán xạ
ánh sáng, ở
dưới một lớp
vật liệu có thể
nhìn qua được
(ví dụ như đọc
chỉ số của các
dụng cụ đo, lắp
ráp các sản
phẩm trong
cái chụp bằng
vật liệu trong
suốt, làm việc
với các sản
phẩm có phủ
lớp véc ni hoặc
sơn bóng,
phân biệt các
nét vẽ trên
bản vẽ kĩ thuật,
dưới lớp giấy
can, v.v...)
Bất kì nguồn
sáng nào
Bất kì đèn
nào
Không quy
định
Bề mặt phát
sáng của đèn
phản xạ gương
từ lớp vật liệu
có thể nhìn qua
được, không
được trung với
hướng nhìn
của người làm
việc (Hình D.1-
c)
Bất cứ trị số
nào
Công việc làm
với những vật
cần phân biệt
và mặt làm
việc có đặc
tính phản xạ
hỗn hợp (ví dụ
như vẽ, viết
bằng mực can,
đọc văn bản
trên giấy có
mặt láng
bóng,v.v…)
Bất kì nguồn
sáng nào
Bất kì đèn
nào
Không quy
định
Bề mặt phát
sáng của đèn
phản xạ gương
từ mặt làm việc
không được
trùng với
hướng nhìn
của người làm
việc (Hình D.1-
c)
Bất cứ trị số
nào
CHÚ THÍCH: Để chiếu sáng tại chỗ cần sử dụng các bóng đèn hoặc đèn phản xạ gương.

57

QCVN 12:2014/BXD

3 3

1 1

2 2

4 4

a – Bề mặt làm việc bằng b – Bề mặt làm việc bằng gốm

kim loại hoặc chất dẻo màu trắng hoặc vật liệu màu tối

3 CHÚ DẪN:

1 - Mắt người làm việc;

1 2 - Hướng nhìn của mắt;

3 - Bề mặt phát sáng của đèn;

2 4 - Bề mặt làm việc;

5 - Bề mặt làm việc có đặc tính tán xạ ánh sáng;

6 - Lớp vật liệu có thể nhìn qua được.

4 6

5

c – Bề mặt có khả năng tán xạ

ánh sáng ở dưới lớp vật liệu có thể nhìn

qua được hoặc bề mặt tán xạ

Hình D.1 - Sơ đồ bố trí đèn, bề mặt làm việc và mắt người làm việc

58

Hình kỹ thuật gốc — trang 58

Hình kỹ thuật gốc — trang 58

Hình kỹ thuật gốc — trang 58

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục Đ

(Quy định)

Các loại sơ đồ nối đất

Đ.1 Định nghĩa và ký hiệu sơ đồ nối đất

Đ.1.1 Định nghĩa sơ đồ nối đất

Sơ đồ nối đất là sự liên hệ với đất của hai phần tử sau đây:

- Điểm trung tính của nguồn cung cấp điện;

- Các vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụng điện.

Đ.1.2 Ký hiệu các loại sơ đồ nối đất

Gồm 2 hoặc 3 chữ cái:

- Chữ thứ nhất: thể hiện sự liên hệ với đất của điểm trung tính của nguồn cấp điện bằng một

trong hai chữ cái sau đây:

T (Terre-tiếng Pháp) - điểm trung tính trực tiếp nối đất;

I (Isolé-tiếng Pháp) - điểm trung tính cách ly với đất hoặc nối đất qua một trở kháng lớn

(hàng ngàn ôm).

- Chữ thứ hai: thể hiện sự liên hệ với đất của các vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụng điện

bằng một trong hai chữ sau đây:

T - vỏ kim loại nối đất trực tiếp;

N - vỏ kim loại nối với điểm trung tính N của nguồn cấp điện (điểm này đã được nối đất trực

tiếp).

- Chữ thứ ba:

S (Séparé-tiếng Pháp) – dây trung tính và dây PE tách riêng nhau.

Quy chuẩn này quy định ba loại sơ đồ nối đất sau: IT; TT; TN-S.

Đ.2 Sơ đồ IT

- Điểm trung tính của nguồn cấp điện: cách ly đối với đất hoặc nối đất qua một trở kháng lớn

(hàng ngàn ôm);

- Vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụng điện: nối đất trực tiếp.

59

QCVN 12:2014/BXD

a - Không có dây trung tính

b - Có dây trung tính

Hình Đ.1 - Sơ đồ IT

GHI CHÚ:

  1. Trên Hình Đ.1 không thể hiện trở kháng (có thể có) nối điểm trung tính của nguồn cấp điện

với đất;

  1. Trong sơ đồ IT không kéo dây trung tính, trừ trường hợp thiết bị sử dụng điện dùng điện áp

pha, lúc đó cách điện chính của mỗi pha phải chịu được điện áp dây.

Đ.3 Sơ đồ TT

- Điểm trung tính của nguồn cấp điện: nối đất trực tiếp;

- Vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụng điện: nối đất trực tiếp.

60

Hình kỹ thuật gốc — trang 60

Hình kỹ thuật gốc — trang 60

QCVN 12:2014/BXD

Hình Đ.2 - Sơ đồ TT

Đ.4 Sơ đồ TN-S

- Điểm trung tính của nguồn cấp điện: nối đất trực tiếp;

- Vỏ kim loại của thiết bị tại nơi sử dụng điện: nối với điểm trung tính của nguồn bằng một dây

riêng gọi là dây bảo vệ (dây PE);

- Dây N và dây PE tách riêng;

- Dây N không được nối đất, dây PE nối đất lặp lại càng nhiều càng tốt.

Hình Đ.3 - Sơ đồ TN-S

61

Hình kỹ thuật gốc — trang 61

Hình kỹ thuật gốc — trang 61

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục E

(Quy định)

Hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ

Hình E.1 – Hệ thống nối đất và dây dẫn bảo vệ

CHÚ THÍCH:

vỏ kim loại của thiết bị có khả năng chạm vào, bình thường không mang điện nhưng

M

sẽ mang điện khi hư hỏng cách điện;

Các phần tử dẫn điện không thuộc hệ thống điện nhà bao gồm:

C1

ống dẫn nước bằng kim loại từ ngoài vào;

C2

ống dẫn nước thải bằng kim loại ra ngoài;

ống dẫn khí đốt bằng kim loại từ ngoài vào có đoạn ống nối (măng xông) bằng vật liệu

C3

cách điện;

C4

điều hoà không khí;

C5

hệ thống sưởi;

ống nước bằng kim loại, ví dụ trong phòng tắm;

C6

bộ phận dẫn không thuộc hệ thống điện nhà nằm trong tầm với tính từ bộ phận dẫn

C7

điện để trần;

B

thanh nối đất chính.

62

Hình kỹ thuật gốc — trang 62

QCVN 12:2014/BXD

Các điện cực nối đất bao gồm:

T1

nối đất móng;

T2

điện cực nối đất chống sét, nếu cần;

1

dây PE;

2

dây dẫn liên kết bảo vệ;

3

dây dẫn liên kết bảo vệ bổ sung;

4

dây dẫn xuống đất của LPS;

5

dây dẫn nối đất.

63

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục G

(Quy định)

Vật liệu và kích thước nhỏ nhất cho phép của các phần tử làm điện cực nối đất

Bảng G.1 - Kích thước nhỏ nhất cho phép của các phần tử làm điện cực nối đất làm từ vật

liệu thông thường có xét đến khả năng chịu ăn mòn và độ bền cơ

Vật
liệu
Bề mặtHình dạngKích thước nhỏ nhất cho phép
Đường
kính
mm
Tiết
diện
mm2
Chiều
dày
mm
Chiều dày lớp phủ/lớp bọc
Giá trị
riêng
μm
Giá trị trung
bình
μm
ThépKhông gỉ (a,b)
hoặc mạ
kẽm nhúng
nóng (a)
Dẹt (c)9036370
Thép góc9036370
Thanh tròn
chôn dưới đất
166370
Dây tròn đặt
nổi (d)
1050 (đ)
Ống2524755
Bọc đồngThanh tròn
chôn dưới đất
152000
Có lớp phủ
đồng bằng
phương
pháp mạ
điện
Thanh tròn
chôn dưới đất
1490100
ĐồngĐể trần (a)Dẹt502
Dây tròn đặt
nổi (d)
25(e)
Cáp1,8
(từng
dây
bện)
25
Ống202
Phủ thiếcCáp1,8
(từng
dây
bện)
2515
Phủ kẽmDẹt (g)5022040
CHÚ THÍCH: (a) Cũng có thể dùng được cho điện cực đặt trong bê tông;
(b) Không có lớp phủ;
(c) Lá thép dẹt dạng cuộn hoặc xẻ rãnh lượn tròn ở mép;
(d) Điện cực được coi như đặt trên mặt đất nếu được lắp đặt ở độ sâu không quá 0,5 m;
(đ) Trường hợp mạ nhúng liên tục, hiện tại về kỹ thuật chỉ đạt được chiều dày 50 μm;
(e) Nếu nguy cơ ăn mòn và hỏng về mặt cơ học thấp thì có thể dùng tiết diện 16 mm2;
(g) Dẹt có lượn tròn ở mép.

64

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục H

(Quy định)

Các giá trị của hệ số k đối với dây dẫn

Bảng H.1 - Các giá trị của hệ số k đối với dây dẫn

Đặc tính/Điều
kiện
Loại cách điện của dây dẫn
PVC
Nhựa nhiệt dẻo
PVC
Nhựa nhiệt dẻo
90 0C
EPR XLPE
Nhựa nhiệt
cứng
Cao su 60 0C
Nhựa nhiệt
cứng
Tiết diện dây
mm2
≤ 300>300≤ 300>300
Nhiệt độ ban
đầu
0C
70909060
Nhiệt độ cuối
cùng
0C
160140160140250200
1. Dây đồng11510310086143141
2. Mối hàn
thiếc trên dây
dẫn bằng đồng
115-----
CHÚ THÍCH: Các giá trị của hệ số k nêu trên không áp dụng cho:
- các dây dẫn nhỏ (đặc biệt là dây có tiết diện nhỏ hơn 10 mm2);
- các mối hàn loại khác trong dây dẫn;
- các dây dẫn trần.

65

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục I

(Quy định)

Quá điện áp tạm thời phía hạ áp khi có ngắn mạch chạm đất phía cao áp của máy biến áp

a - Trên sơ đồ TT và TNS

b - Trên sơ đồ IT

Hình I.1 – Phân tích điện áp sự cố

CHÚ DẪN:

66

Hình kỹ thuật gốc — trang 66

Hình kỹ thuật gốc — trang 66

QCVN 12:2014/BXD

IE

dòng điện ngắn mạch chạm đất trong hệ thống điện cao áp chạy qua hệ thống nối đất của

trạm biến áp phân phối (BAPP);

RE

điện trở hệ thống nối đất của trạm BAPP;

RB

điện trở hệ thống nối đất trung tính lưới hạ áp tại trạm BAPP;

RA

điện trở hệ thống nối đất bảo vệ của hệ thống điện nhà;

U0

điện áp pha - trung tính danh định lưới hạ áp;

Uf

điện áp sự cố tần số công nghiệp xuất hiện giữa vỏ kim loại của thiết bị và đất của hệ

thống điện nhà;

U1

điện áp chịu đựng tần số công nghiệp xuất hiện giữa dây pha và vỏ kim loại của máy

BAPP khi sự cố;

U2

điện áp chịu đựng tần số công nghiệp xuất hiện giữa dây pha và vỏ kim loại của thiết bị

trong hệ thống điện nhà khi sự cố;

Ih

dòng điện ngắn mạch chạy qua mạng nối đất bảo vệ của hệ thống điện nhà khi sự cố

ngắn mạch pha - đất trong mạng cao áp và sự cố ngắn mạch pha - đất tại điểm thứ nhất

trong mạng hạ áp với sơ đồ nối đất IT;

Id

dòng điện ngắn mạch chạy qua mạng nối đất bảo vệ của hệ thống điện nhà khi sự cố

trong mạng hạ áp với sơ đồ nối đất IT;

Z

tổng trở giữa điểm trung tính hạ áp với mạng nối đất (có trị số lớn) trong sơ đồ nối đất IT.

Khi có sự cố ngắn mạch chạm vỏ cuộn dây cao áp của trạm BAPP, các quá điện áp tạm

thời xuất hiện trong lưới hạ áp được xác định theo Bảng I.1.

Bảng I.1 - Các quá điện áp tạm thời trong lưới hạ áp

Sơ đồ
nối đất
Các phương án
nối đất
U
1
U
2
U
f
TTNối R và R
E B
U (a)
0
U + I .R
0 E E
0 (a)
Tách biệt R và R
E B
U + I .R
0 E E
U (a)
0
0 (a)
TN-SNối R và R
E B
U (a)
0
U (a)
0
I .R
E E
Tách biệt R và R
E B
U + I .R
0 E E
U (a)
0
0 (a)
ITNối R và Z
E
Tách biệt R và R
E A
U (a)
0
U + I .R
0 E E
0 (a)
U (b)
0
U (b)+ I .R (b)
0 E E
I .R (b)
h A
Nối R và Z
E
Nối liên kết R và R
E A
U (a)
0
U (a)
0
I .R
E E
U (b)
0
U (b)
0
I .R (b)
E E
Tách biệt R và Z
E
Tách biệt R và R
E A
U + I .R
0 E E
U (a)
0
0 (a)
U + I .R (b)
0 E E
U (b)
0
I .R (b)
d A
(a) Không cần xem xét.
(b) Khi tồn tại sự cố chạm đất tại thiết bị điện.

67

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục K

(Quy định)

Yêu cầu đối với quá điện áp tạm thời

Độ lớn và thời gian của điện áp sự cố tần số công nghiệp Uf xuất hiện trong hệ thống

điện nhà giữa vỏ kim loại của thiết bị và đất không được lớn hơn trị số Uf xác định bởi đường

cong Uf(t) trong Hình K.1.

Hình K.1- Điện áp sự cố cho phép Uf do ngắn mạch

trong hệ thống điện cao áp

Bảng K.1 - Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp cho phép

Thời gian của sự cố chạm đất
mạng cao áp
s
Điện áp chịu đựng cho phép trên thiết bị
của hệ thống điện nhà
V
> 5 s
≤ 5 s
U + 250 V
0
U + 1200 V
0
U - Điện áp danh định pha-pha với lưới điện không có dây trung tính.
0
Dòng thứ nhất của Bảng liên quan đến hệ thống có thời gian cắt dài, ví dụ hệ thống cao áp trung tính
cách đất hoặc nối đất qua cuộn kháng (cuộn dập hồ quang); Dòng thứ hai của Bảng liên quan đến hệ
thống có thời gian cắt ngắn, ví dụ hệ thống cao áp nối đất trực tiếp hoặc qua tổng trở nhỏ; Cả hai
dòng đều liên quan đến tiêu chuẩn thiết kế cách điện của thiết bị hạ áp khi có quá áp tạm thời.

68

Hình kỹ thuật gốc — trang 68

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục L

(Quy định )

Điện áp chịu xung yêu cầu của thiết bị

Bảng L.1 - Điện áp chịu xung yêu cầu của thiết bị

Điện áp danh định của hệ thống
điện nhà
V
Điện áp chịu xung yêu cầu(a)
kV
Hệ thống ba
pha
Hệ thống một
pha có điểm
giữa
Quá điện
áp cấp IV
Quá điện
áp cấp III
Quá điện
áp cấp II
Quá điện
áp cấp I
-120-24042,51,50,8
230/400-642,51,5
400/690-8642,5
1000-12864
(a) Điện áp chịu xung này được áp dụng giữa các dây tải điện và dây PE.

69

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục M

(Quy định)

Vật liệu và kích thước nhỏ nhất cho phép của các phần tử của LPS bên ngoài

Bảng M.1 - Vật liệu, cấu hình và tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây thu sét, dây dẫn

xuống đất của LPS

Vật liệuCấu hìnhTiết diện nhỏ nhất cho phép
mm2
Đồng, đồng mạ ThiếcBăng50
Tròn đặc (a)50
Băng bện (a)50
Tròn đặc (b)176
NhômBăng70
Tròn đặc50
Băng bện50
Hợp kim nhômBăng50
Tròn đặc50
Băng bện50
Tròn đặc (b)176
Hợp kim nhôm bọc đồngTròn đặc50
Thép nhúng nóngBăng50
Tròn đặc50
Băng bện50
Tròn đặc (b)176
Thép bọc đồngTròn đặc50
Băng50
Thép không rỉBăng (c)50
Tròn đặc (c)50
Băng bện70
Tròn đặc (b)176
(a) 50 mm2 (đường kính 8 mm) có thể giảm xuống 25 mm2 đối với các ứng dụng trong đó độ bền
cơ không phải là yêu cầu quan trọng. Cần phải xem xét trường hợp này để giảm khoảng cách
giữa các kẹp định vị.
(b) Dùng cho kim thu sét và điện cực đất. Đối với kim thu sét trong trường hợp ứng suất cơ học
như tải trọng do gió không quan trọng, đường kính 9,5 mm, chiều dài kim 1 m có thể được sử
dụng.
(c) Nếu các yêu cầu về nhiệt và cơ là quan trọng thì phải tăng các trị số này lên thành 75 mm².

70

QCVN 12:2014/BXD

Bảng M.2 - Vật liệu, cấu hình và tiết diện nhỏ nhất cho phép của cực nối đất của LPS

Vật liệuCấu hìnhKích thước nhỏ nhất cho phép
Đường kính
điện cực
mm
Tiết diện dây
nối đất
mm2
Tấm nối đất
mm
Đồng, đồng mạ
thiếc
Băng bện50
Tròn đặc1550
Băng đặc50
Ống20
Tấm đặc500x500
Tấm lưới (a)600x600
Thép nhúng
nóng
Tròn đặc1478
Ống25
Băng đặc90
Tấm đặc500x500
Tấm lưới (a)600x600
Dạng mặt cắt
khác (b)
Thép trần (c)Băng bện70
Tròn đặc78
Băng đặc75
Thép bọc đồngTròn đặc1450
Băng đặc90
Thép không rỉTròn đặc1578
Băng đặc100
(a) Tấm lưới với tổng chiều dài dây dẫn không quá 4,8 m.
(b) Các hình dạng mặt cắt khác nhau phải có tiết diện nhỏ nhất là 290 mm2 và độ dày nhỏ nhất là 3 mm.
(c) Sâu 50 mm ngầm trong bê tông.

71

QCVN 12:2014/BXD

Phụ lục N

(Quy định)

Phân loại các vùng theo mức độ nguy hiểm về điện

a - Hình chiếu cạnh, khu vực có
bồn tắm
b - Hình chiếu bằng

c - Hình chiếu bằng (có vách ngăn cố định

và bán kính xác định khoảng cách nhỏ nhất

quanh vách ngăn)

d - Hình chiếu cạnh, khu vực có vòi hoa sen

Hình N.1 - Kích thước các vùng trong khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen có chậu hứng

72

Hình kỹ thuật gốc — trang 72

Hình kỹ thuật gốc — trang 72

Hình kỹ thuật gốc — trang 72

Hình kỹ thuật gốc — trang 72

QCVN 12:2014/BXD

b - Hình chiếu cạnh (có vách ngăn cố định và bán

a - Hình chiếu cạnh

kính xác định khoảng cách nhỏ nhất từ đầu

phía trên của vách ngăn)

c - Hình chiếu bằng (với vị trí khác nhau của đầu phun nước ra cố định)

d - Hình chiếu bằng có đầu phun nước ra cố định (có vách ngăn cố định và bán

kính để xác định khoảng cách nhỏ nhất quanh vách ngăn)

CHÚ DẪN:

- Đầu phun nước

73

Hình kỹ thuật gốc — trang 73

Hình kỹ thuật gốc — trang 73

Hình kỹ thuật gốc — trang 73

Hình kỹ thuật gốc — trang 73

Hình kỹ thuật gốc — trang 73

QCVN 12:2014/BXD

Hình N.2 - Kích thước của vùng 0 và vùng 1 trong khu vực có vòi tắm hoa sen

không có chậu hứng

Hình N.3 - Kích thước các vùng của bể bơi chìm (hình chiếu đứng)

Hình N.4 - Kích thước các vùng của bể bơi nổi (hình chiếu đứng)

74

Hình kỹ thuật gốc — trang 74

Hình kỹ thuật gốc — trang 74

QCVN 12:2014/BXD

Hình N.5 - Kích thước các vùng của bể bơi (hình chiếu mặt bằng)

75

Hình kỹ thuật gốc — trang 75

QCVN 12:2014/BXD

Ổ cắm điện

Tường cách nhiệt

Tường cách nhiệt

Hình N.6 - Kích thước các vùng của khu vực lân cận phần tử gia nhiệt sinh hơi

76

Hình kỹ thuật gốc — trang 76

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
Next
QCVN QTĐ 6:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 6: Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện