TCVN 6203:1995 — Cơ sở để thiết kế kết cấu – Lập ký hiệu – Ký hiệu chung
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi chưa xác minh được trạng thái hiện hành; tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Bản lưu: Đã được thay thế bằng TCVN 6203:2012.
Lưu ý nguồn: Nguồn lấy từ nhánh chưa định danh/tài liệu dự án trong Drive, đã kiểm số hiệu và tên; bản gốc giữ nguyên, chưa đối chiếu toàn bộ với bản phát hành chuẩn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
Cơ sở để thiết kế kết cấu. Lập kí hiệu. Kí hiệu chung
Basic for structural design. Set up symbol. General Symbols
1.
Mục đích và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các kí hiệu chuẩn dùng cho thiết kế kết cấu
Tiêu chuẩn này chỉ bao gồm các thuật ngữ chung cần thiết cho thiết kế kết cấu xây
dựng và không có thuật ngữ thuộc về một loại vật liệu cụ thể nào (thí dụ thép, bê tông,
gỗ...) hoặc đối với một lĩnh vực kĩ thuật chuyên ngành (thí dụ nền, móng,,,) các thuật
ngữ đó sẽ được qui định riêng biệt
Tiêu chuẩn này được sử dụng không ảnh hưởng gì đến các định nghĩa chính xác của
từng thuật ngữ thuộc phạm vi các tiêu chuẩn khác.
Tiêu chuẩn này được xây dựng để dùng trong các tiêu chuẩn, qui phạm, hướng dẫn,
các tài liệu kĩ thuật và trong thiết kế. Tiêu chuẩn này không dự trù dùng cho sự phát
triển trong tương lai các lí thuyết an toàn hay kĩ thuật mới thiết kế bằng máy tính.
Tuy vậy, trong thời gian này: chữ J (bảng 2) được dành cho máy in dòng và telex
2.
Loại kí hiệu
2.1.
Bảng chữ và kí hiệu
2.1.1.
Bảng 1 qui định các chỉ dẫn chung về sử dụng loại chữ
2.1.2.
Các bảng 2,3 và 4 qui định ý nghĩa của các chữ khi được dùng làm kí hiệu chính
2.1.2.
Bảng 5 qui định danh mục các kí hiệu đặc biệt và kí hiệu toán
2.1.3.
Các bảng 6,7 và 8 qui định ý nghĩa của các chữ hoặc nhóm chữ khi chúng được
dùng làm kí hiệu chữ
2.2.
Xây dựng kí hiệu
Việc xây dựng một kí hiệu để thể hiện một đại lượng hoặc một thuật ngữ cho trước
thì phải tiến hành như sau:
- Chữ chính của kí hiệu phải được chọn từ các bảng 2,3,4 hoặc 5 trên cơ sở xem
xét về đại lượng và ứng dụng như trong bảng 1
- Có thể dùng một dấu phẩy trên (') để thể hiện sự tăng thêm (đặc biệt cho đại
lượng hình học hoặc định vị)
- Các kí hiệu chữ để mô tả có thể được lựa chọn tuỳ ý. Khi dùng các kí hiệu chữ
khác với các kí hiệu chữ nêu trong bảng 6,7 và 8 thì cần đưa ra định nghĩa rõ
ràng.
- Trong việc lập kí hiệu, kí hiệu chữ đầu tiên chỉ vị trí và các kí hiệu tiếp theo chỉ
nguyên nhân (bản chát, vị trí...)(1)
- ------------------
(1) Nếu cần tránh sự lẫn lộn nên dùng dấu phẩy giữa hai loại kí hiệu chữ
- Khi không thể có sự nhầm lẫn thì có thể bỏ một vài hoặc tất cả các kí hiệu chữ
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
Chữ số có thể dùng làm kí hiệu chữ
Dùng dấu dương(+) để chỉ ứng suất kéo, dầu (-) để chỉ ứng suất nén
Trường hợp có thể xảy ra khả năng nhầm lẫn nên có các biện pháp phòng ngừa
sau:
- Khi có khả năng lẫn lộn giữa số 1 với chữ I trong một số văn bản đánh máy, thì
phải dùng L thay thế chữ I
- Không dũng chữ "o" thường và chữ "O" hoa của chữ La tinh làm chữ đứng đầu
vì có thể lẫn với số "0". Tuy nhiên có thể dùng chữ "o" thường làm kí hiệu với cùng
nghĩa như số "0"
- Không dùng chữ cái Hy lạp thường của các chữ iôta(i) ômicron (o) và upxilon (y)
vì chúng có thể lẫn với các chữ Latinh khác. Cũng như vậy, nếu có thể, nên tránh
dùng chữ Kappa (k) và khi (x). Khi dùng chữ Hy lạp thường êta (K). ômêga(Z) và
muy (P), cần cẩn thận khi viết để tránh lẫn với các chữ Latinh thường n,w, và u.
Bảng 1 - Hướng dẫn dùng chữ để xây dựng kí hiệu
| Loại chữ | Đại lượng | Công dụng |
| Chữ cái Latinh hoa | Lực lực nhân với chiều dài, chiều dài có số mũ khác 1, nhiệt độ | 1. Tác động và tải trọng 2. Diện tích, mô men thứ nhất và thứ hai của diện tích 3. Mô đun đàn hồi (ngoại lệ so với qui tắc chung) 4. Nhiệt độ |
| Chữ cái Latinh thường | Chiều dài, thương số của chiều dài và thời gian số mũ, lực trên đơn vị chiều dài hoặc diện tích, khối lượng, thời gian | 1. Tác động và tải trọng trên đơn vị dài hoặc diện tích 2. Kích thước dài (chiều dài, chiều rộng, chiều dày...) 3. Cường độ 4. Vận tốc, gia tốc, tần số 5. Chữ để mô tả (kí hiệu chữ) 6. Khối lượng 7. Thời gian |
| Chữ cái Hy lạp hoa | Dành cho các đại lượng toán, vật lí, trừ các đại lượng hình học và cơ học | |
| Chữ cái Hy lạp thường | Không có kích thước | 1. Hệ số và tỉ số không thứ nguyên 2. Biến dạng 3. Góc 4. mật độ (tỉ trọng và tỉ khối)(ngoại lệ so với qui tắc chung) 5. ứng suất (ngoại lệ so với qui tắc chung) |
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
Chú thích: Những khái niệm không nằm trong bảng 1 sẽ áp dụng theo loại đã nêu tương ứng nhất
Bảng 2 - Chữ cái La tinh hoa
| Chữ A A B C D E E F F G G H I J K L M M N O P P Q (hoặc V) R R R S S S (hoặc Sn) T T T | ý nghĩa Diện tích Tác động bất thường (không dùng) (không dùng) Độ cứng uốn của bản và vỏ Mô đun đàn hồi dọc Tác động của động đất Tác động chung Lực chung Mô đun trượt Tác động thường xuyên (tải trọng tĩnh) Thành phần nằm ngang của một lực Mô men thứ hai của một tiết diện phẳng (Dành cho máy in dòng và telex) Đại lượng bất kì nhưng với một thứ nguyên riêng không có kí hiệu đặc thù Có thể dùng cho một khẩu độ, chiều dài một cấu kiện (xem bảng 3) Mô men chung Mô men uốn Lực pháp tuyến (Tránh dùng nếu có thể) ứng lực trước Xác suất (hoặc p, xem bảng 3) Tác động thay đổi (tải trọng động)1.2) Lực tổng hợp Phân lực Sức bền Mô men thứ nhất của một thiết diện phẳng (mô men tĩnh) Tác động -hiệu quả (tải trọng) Tải trọng tuyết (dùng trong trường hợp dễ bị nhầm lẫn Mô men xoắn Nhiệt độ Chu kỳ thời gian |
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
| U V (hoặc Q) V V W (hoặc Z) W X Y Z Z (hoặc W) | (Không dùng) Lực cắt2) Thể tích Thành phần thẳng đứng của một lực Mô đun tiết diện 2) Tải trọng gió Lực chung song song với trục x Lực chung song song với trục y Lực chung song song với trục z Mô đun tiết diện 2) |
- Có thể thêm một kí hiệu chữ nếu cần thiết để xác định chính xác hơn, một tải trọng đặt
vào
- Để lựa chọn, có thể dùng chữ này hay chữ kia tuỳ theo thói quen của từng nước
Bảng 3 - Chữ cái La tinh thường
| Chữ a a b c d d e f f g g h h i j k l m m m | Ý nghĩa Khoảng cách Gia tốc Chiều rộng (Không dùng) Đường kính Chiều sâu (thí dụ móng) Độ lệch tâm Sức bền (của một vật liệu)1),2) Tần số Tải trọng phân bố thường xuyên (tải trọng tĩnh) Gia tốc trọng trường Chiều cao Chiều dày Bán kính quán tính Số ngày Hệ số Khẩu độ chiều dài một bộ phận 3) Có thể dùng là mô men uốn trên một đơn vị chiều dài hoặc chiều rộng Khối lượng Giá trị trung bình của một mẫu |
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
| n n o p p q (hoặc V) r s s s t t t u u v w v v (hoặc q) w x y z z | Có thể dùng là lực pháp tuyến trên đơn vị chiều dài hoặc chiều rộng Số của... (Không dùng) áp suất Xác suất (hoặc P, xem bảng 2) Tải trọng thay đổi phân bố (tải trọng động)4),5) Bán kính Sai lệch chuẩn của một mẫu Khoảng cách Tải trọng tuyết phân bố (tải trọng) Thời gian nói chung Chiều dày của các bộ phận móng Có thể dùng là mô men xoắn trên đơn vị chiều dài hoặc chiều rộng Chu vi Các thành phần của chuyển vị của một điểm Tốc độ, vận tốc Có thể dùng là lực trượt tre4en đơn vị chiều dài hoặc chiều rộng5) Tải trọng gió phân bố Toạ độ Cánh tay đòn |
Một số nước dung chữ f với chỉ số cho ứng suất, nhưng nên dùng V
Một số nước ùng V hoặc E với chỉ số cho sức bền nhưng nên dùng f
Có thể thay thế bằng L hoặc l (viết tay) cho một vài chiều dài hoặc để tránh lẫn lộn
với số 1
Nếu cần thiết dùng một kí hiệu chữ để xác định một tải trọng đặt vào cho chính xác hơn
Xem chú thích 2 của bảng 2
Bảng 4 - Chữ cái Hy lạp thường
| Chữ Alpha Bêta Gama | Kí hiệu D E J | ý nghĩa Góc tỉ số Góc, tỉ số 1)- Tỉ trọng |
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
| Gama Gama Delta Epxilon Xi Eta Zêta Têta Têta Lôta Kappa Lamđa Muy Muy Muy Nuy Omicrôn Pi Rô Xích ma Xích ma Tô Upsilon Phi Phi Khi Psi Psi Omêga | J J G H [ K ] T T l N O P P P Q o S U V V W Q M (I) M (I) F \ \ Z | hệ số an toàn Biến dạng trượt 2) Hệ số biến động Biến dạng Toạ độ tương đối x/l y/l z/l Góc quay (Không dùng) (Tránh dùng nếu có thể) Hệ số thanh mảnh Hệ số ma sát Trung bình của một tập hợp Hệ số hiệu chỉnh Hệ số Poát xông (Tránh dùng nếu có thể) (Chỉ dùng trong toán học) Tỉ khối ứng suất pháp tuyến Sai lệch chuẩn của một tập hợp ứng suất trượt (Không dùng) Giá trị giới hạn của góc ma sát (thí dụ đối với đất) Góc (Tránh dùng nếu có) Độ ẩm tương đối Hệ số thu nhỏ Vận tốc góc |
Một số nước dùng V hoặc E với chỉ số sức bền nhưng nên dùng f (xem bảng 3)
Đối với biến dạng trượt, cũng có thể dùng H với các kí hiệu không đối xứng. Thí dụ H23
hoặc H yz
Một số nước dùng f với kí hiệu chữ cho ứng suất nhưng nên dùng V (xem bảng 3)
Đối với ứng suất trượt, cũng có thể dùng V với các kí hiệu chữ không đối xứng. Thí dụ
V23 hoặc V yz. .
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
Bảng 5. Kí hiệu toán và kí hiệu đặc biệt
| Kí hiệu | ý nghĩa |
| 6 / I (Phẩy trên) e S n // hoặc// A | Tổng số Hiệu số, số gia Đường kính, (thí dụ cốt thép, đinh tán v.v...) Tăng cường (đặc biệt cho các mục đích hình học hoặc định vị) Cơ số Logarit Nêpe: 2,71828 Tỉ số giữa chu vi và đường của đường tròn: 3,14159 Số của... Song song Vuông góc, pháp tuyên |
Bảng 6 - Các kí hiệu chữ chung - Chữ cái La tinh thường (1)
| Chữ | ý nghĩa |
| a (hoặc sa) b (hoặc c) c (hoặc b) c d e (hoặc el) f f g h i j k l m m n O o P (hoặc sp) | Thép kết cấu Bê tông Bê tông Nén nói chung Thiết kế2) Giới hạn đàn hồi 3) Cánh dầm Ma sát Đảm bảo Nằm ngang Ban đầu (về thời gian) Số ngày Đặc trưng Dọc Giá trị trung bình Vật liệu Tịnh, Nét 4) Số không ở góc Thép ứng suất trước |
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
| q f s t t u v w x y y z 0,1,2,v.v... f | (Không dùng) (Không dùng) Cốt thép Kéo nói chung 5) Ngang 6) Cuối cùng Thẳng đứng Thân dầm Toạ độ Toạ độ Chảy Toạ độ Các giá trị riêng lẻ Giá trị tiệm cận |
- Các kí hiệu chữ cho tác động và hiệu quả tác động (xem bảng 7) và các kí hiệu chữ tạo
từ các chữ viết tắt (xem bảng 8)
Chỉ dùng khi không thể có sự lẫn lộn
Nếu cần, có thể dùng một kí hiệu chữ để thêm hoặc thay thế để xác định giới hạn đàn
hồi chính xác hơn (thí dụ y,0,1,2, v.v...)
Nếu có thể có sự lẫn lộn phải dùng "net" (xem bảng 8
Nếu có thể có sự lẫn lộn phải dùng "ten" (xem bảng 8)
Nếu có thể có sự lẫn lộn phải dùng "tra" (xem bảng 8)
Chú thích: Nếu còn có sự lẫn lộn nào khác, kí hiệu chữ có thể là một từ viết đầy đủ bằng
tiếng Anh hoặc tiếng Pháp
Bảng 7 - Kí hiệu chữ cho tác động, hiệu quả tác động và sức bền 1)
| Chữ | ý nghĩa |
| a (A) eq (E) f (F) f (F) g (G) m (M) n (N) p (P) | Tác động bất thường 2) Tác động của động đất Tác động nói chung Lực nói chung Tác động thường xuyên (tải trọng tĩnh) Uốn nói chung Lực pháp tuyến Lực ứng suất trước |
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
| q (Q) hoặc v(V) r (R) s (S) s (S) t (T) t (T) v(V) hoặc q(Q) w (W) | Tác động biến đổi (tải trọng động) 3)4) Sức bền Hiệu quả tác động tải trọng tuyết (tải trọng) Xoắn nói chung nhiệt độ6) Lực cát 4) Tải trọng gió |
- Nếu cần để phân loại, có thể dùng chữ Latinh hoa làm kí hiệu chữ cho tác động và
hiệu quả tác động.
Nếu có thể có sự lẫn lộn phải dùng "ác"
Một tải trọng đặt và phải được định nghĩa chính xác hơn
Xem chú thích 2 của bảng 2
Nếu có thể có sự lẫn lộn, phải dùng "tor" (xem bảng 8)
Nếu có thể có sự lẫn lộn, phải dùng "tem" (xem bảng 8)
Chú thích: Nếu còn có sự lẫn lộn nào khác, kí hiệu chữ có thể là một từ viết đầy đủ bằng
tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
Bảng 8 - Kí hiệu chữ tạo thành từ chữ viết tắt (1)
| Chữ abs adm cal crit (hoặc cr) dyn ef el (hoặc e) est exe ext fat inf int lat lim | ý nghĩa Tuyệt đối Có thể chấp nhận (cho phép) Tính toán2) Tới hạn Động lực Hiệu quả Đàn hồi nói chung Đánh giá Cá biệt Ngoài Mỏi Dưới Trong Bên Giới hạn |
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
| max min nom nor obs par per pl red rel rep ser st (hoặc stat) sup tem ten tor tot tra var | Tối đa Tối thiểu Danh nghĩa Pháp tuyến Quan sát Song song Vuông góc Dẻo Thu nhỏ Tương đối Đại diện Tính khả dụng Tĩnh Trên Nhiệt độ Công, kéo Xoắn Tổng cộng Ngang Biến đổi |
- Những từ viết tắt không nêu trong bảng này nên xây dựng trên cơ sở các từ có gốc
Latinh. Nếu không thể có sự lẫn lộn thì các ký hiệu đó có thể rút gọn còn một hoặc hai
chữ
- Đối lập với "quan sát".
Phụ lục
Trình bày các kí hiệu trong các hệ thống
với bộ chữ giới hạn
(phụ lục này là một phần của tiêu chuẩn)
A.1. Mục đích và phạm vi áp dụng
Phụ lục này qui định biện pháp áp dụng các kí hiệu toán và các kí hiệu khác dùng
chữ cái La tinh, Hy lạp thường và hoa, các kí hiệu chữ và một vài kí hiệu vào dãy
hạn chế chữ và kí hiệu trong telex và máy in dòng.
Phụ lục gồm các kí hiệu chứ không phải là hệ thống của máy tính hoặc ngôn ngữ
máy tính. Tuy nhiên, nếu dự định cho kết xuất của máy tính có thể được đọc hiểu
bởi những người không trực tiếp tham gia tính toán hoặc không được chỉ dẫn hoặc
đặc biệt về thực tiễn tính toán của nơi đó, thì nên sử dụng cách của phụ lục này. Điều
này cũng áp dụng cho thư tín đánh qua telex.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
A.2. Các kí tự được dùng
Thông thường một bảng mẫu tự, A tới Z (hoặc a tới z) và các chữ số 0 đến 9 có sẵn
và thêm dấu đặc biệt 0/., + = và *, trong đó * có nghĩa là "nhân" và ** có nghĩa là "luỹ
thừa". Dấu, dùng cho thập phân. Trên cơ sở đó, các ký hiệu được xây dựng với chữ J
(j) thể hiện một công năng đặc biệt. ở chỗ không có sẵn chữ, tên có thể viết đầy đủ,
thí dụ: APOSTROPHE (hoặc apostrophe).
A.3. Tạo chữ Latinh hoa
Chữ Latinh hoa được tạo bằng cách ghép đôi hai chữ có sẵn. Thí dụ AA (hoặc aa) có
nghĩa là A, BB (hoặc bb) có nghĩa là B, v.v...
A.4. Tao chữ La tinh thường
Chữ Latinh thường được tạo bằng dùng đơn độc các chữ có sẵn, thí dụ A (hoặc a)
có nghĩa là a; B (hoặc b) có nghĩa là b v.v...
A.5. Tạo chữ Hy Lạp thường
Chữ Hy Lạp thường được tạo bằng cách viết hai chữ đầu theo cách đánh vần của
tiếng Anh.
D
alpha
AL hoặc al
E
bêta
BE hoặc be
J
gama
GA hoặc ga
G
delta
DE hoặc de
H
epsilon
EP hoặc ep
]
zêta
ZE hoặc ze
K
êta
ET hoặc et
T
têta
TH hoặc th
l
iôta
IO hoặc io
k
kappa
KA hoặc ka
O
lambđa
LA hoặc la
P
muy
MU
hoặc mu
Q
nuy
NU
hoặc nu
[
xi
XI
hoặc xi
o
ômicron
OM hoặc om
S
pi
PI
hoặc pi
U
rô
RH
hoặc rh
V
xích ma
SI
hoặc si
W
tau
TA
hoặc ta
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6203 : 1995
Q
upsilon
UP
hoặc up
I
phi
PH
hoặc ph
F
khi
VH
hoặc ch
\
Psi
PS
hoặc ps
Z
ômega
OM
hoặc om
Tại một số nước, một số chữ Hy Lạp thường có thể viết như sau:
P
muy
MY
hoặc my
Q
nuy
NY
hoặc ny
Q
ypsilon
YP
hoặc yp
A.6. Tạo kí hiệu chữ
Kí hiệu chữ thường bắt đầu bằng chữ J (hoặc j) thí dụ AAJB (aajb) có nghĩa là Ab,
CCJAL (hoặc ccjal) có nghĩa là CD , DJEF (hoặc djef) có nghĩa là def. Tuy nhiên
trong trường hợp nghĩa đã rõ ràng thì có thể bỏ J (hoặc j).
Nếu có thể lẫn lộn, các kí hiệu chữ được cách li bằng chữ J (hoặc j). Điều này báo
rằng có một kí hiệu chữ mới đi tiếp theo. Thí dụ DJEJF (hoặc djejf) có nghĩa là de,f.
Chú thích: ngoài việc dùng để thể hiện ý "luỹ thừa", các kí hiệu chữ không thể đưa
vào trong cách kí hiệu này. Trong thực tế có thể không dùng.
A.7. Tạo kí hiệu đặc biệt
Các kí hiệu đặc biệt thuộc bảng 5 có thể tạo như sau:
¦
SUM (hoặc sum)
'
DDE (hoặc đe) phân biệt với DE (hoặc de) để chỉ G
I
DIA (Hoặc dia)
S
PI
(hoặc pi)
n
NUM (hoặc num)
- e2 )
Thí dụ 1 : V = N r N (e1
A
W
Sẽ thành: SI = NN/AA + - NN (EJ1 + AJ2)/ WW
hoặc si = nn/aa + - nn(ej1 + ej2 )/ww
8
1¦
(
(ST)i
)
D
Thí dụ 2: D3,5
i
Sẽ thành: 3,5 (SUM 1 - 8 (SSTT) JI + AL )
hoặc: 3,5(sum 1 - 8 (sstt) ji + al)
