TCVN 4529:2012 — Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF
TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4529:2012
Xuất bản lần 2
CÔNG TRÌNH THẺ THAO
NHÀ THẺ THAO - TIÊU CHUẢN THIẾT KÉ
Sporting facilities
Sport building - Design standard
HÀ NỘI - 2012
TCVN 4529: 2012
Mục lục
Trang
Phạm vi áp dụng.........................................nnnnnnnn nen nen net E000 000006 220000070000000001002000120701222010072727752 5 Ti liệu viện đn...........xx.esrssrerenrrnrarrtotnetnxersrnttnnseeetptt41t9tVS-tAVUI0YE10GENEGGSEOSESSNsEEGIEYSS IS 5 R0 ác Luá: Lễ HINH NI NGRRRHEEAEARAAROOEOOHAAEREEEEEEEEEEEEEEEIEEIEEEAEREEEEEEAREEIEEIMEEEHOEREEEEEEEEOSEEAHDDRSEEEEDPHR 6 Yêu cầu về khu đắt xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng...................................................s... 12 Nội dung công trình và giải pháp thiết kế....................................................-e-eeeeeeeseeenneneeneeneeneeneere 14 17 301/07 0 7.WY927229GeHSYSYYWEERREERERSSRRERERREPSRE 25 6.1 Yêu cầu thiết kế điện - chống sét...............................-nnnnnenennnnnn nen nen nen nen n nen ng 25 86.2 Yêu cầu thiết kế chiều sáng...............................nnnnnnnnnnn nen nh n nh ¡nh nnnnn EE nen nA E100 0001.07 25 621 “ ChềếuSsángtựưônhišn..............................u-‹vkxkxtrkckvaksvokxstusvneeatnakoteavtsvsatessorsxiextemexeteseve: 25 622 Chiều sáng Rhân I49:cotcssssseosstrkxtrktttresrxtrttLEL4k19044141249434°20010100V204300022-0024910239142=S: 26 6.3 Yêucầu thiết kế thông gió..............................-nnnnnnnnnnnnnnnnn nh TEEEEEEEhnnEnEEEEEEEnEnnnnnnn ng 29 64 “YêuCầu(hiết kế &mYi{haRÑ.............u.....u-xee-G-+-Lo<kExxE_Ls*L~-tE_I*OAVAAEE+A^^N-^^E knt*vta*Ev0E^na ta vat ta 30 85 “Yêucằuthiết kế cấp thoátnƯỚC.....:“+srs:G.GstS.GS+SSSS-S-E-S2LESGSSEYECIEA-GCHLELVSEELSAAASLLEKSEEGLGSS 30 6.6 Yêu cầu về phòng, chống cháy..............................nnnnnnnnn nh nh nnE¡n nh n EEEEEE EnnnnnnnnnnnE tr nh 3%
؜ man + vo.
TCVN 4529 : 2012
Lời nói đầu
TCVN 4529 : 2012 thay thế TCVN 4529 : 1988.
TCVN 4529 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 289 : 2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thị hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật.
TCVN 4529 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẢN QUỐC GIÁ TCVN 4529 : 2012
Công trình thể thao
Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế
Sporting facilities Sport building - Design standard
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế mới hoặc thiết kế cải tạo nhà thể thao (bao gồm nhà giảng dạy, huấn luyện và thi đấu).
1.2 Nhà thể thao được sử dụng cho các môn sau đây: Bóng rỗ, bóng chuyền, bóng bản, bóng ném, thể dục dụng cụ, võ, vật, quản vợt, cầu lông và cầu mây.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đồi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế. TCVN 2737, Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 4205: 2012, Công trình thê thao- Sân thể thao- Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 4474, Thoát nước bên trong - Tiêu chuắn thiết kế.
TCVN 4513, Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 7447, Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà. TCVN 7958 : 2008, Bảo vệ công trình xây dựng. Phòng chống mồi cho công trình xây dựng mới.
TCVN 9835 : 2012”, Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo tri hệ thống.
'TCVN sắp ban hành
TCVN 4529 : 2012 TCXD 16 : 19862, Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.
TCXD 29 : 19912, Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng - Tiêu chuẩn thiết kế,
TCXDVN 264: 20022, Nhà và công trình- Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.
3: Quyđịnh chung
3.1 Giải pháp thiết kế nhà thể thao phải đảm bảo dây chuyền hoạt động hợp lý (vận động viên, huấn luyện viên, khán giả, nhân viên phục vụ...), áp dụng các tiền bộ khoa học kỹ thuật và cần tận dụng vật liệu địa phương, tiết kiệm vật liệu quí, hiềm.
3.2 Quy mô của nhà thể thao được xác định theo diện tích đắt sử dụng và sức chứa của khán đài, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Diện tích đắt sử dụng cho nhà thể thao
| Chức năng ˆ công trình ` | -_ . | Có khán đài - Ị Trung . HA. bình | Diện tích đắt ba | | sử dụng me Không | có khán êE - Trun bình | ¬ đài AE | Sức h | chứa của nghìn chỗ mm | Trung . bình | khán đài : tờ 1 đến2 từ 1 đến? | |
| : | | 1. Nhà .._ ao tổng hợp 2. Nhà thể thao riêngcho từng môn CHÚ THÍCH | : từ0,8 trờliên từ 0,6 . đến 0,7 | : Đồi với nhà | từ06 | đến0,7 | | | thể thao có | từ04 \ đến0,5 từ0,3 "đến0,4 sức chứa từ | \ từO6 | đến0,7 từ0,5 đến 0,6 5 000 chỗ trờ | tờ 0,4 đến0,5 0,4 lên phải do | 03 } từ0,25 đến0,3 cấp thẳm quyền | ˆ từ 3 đến4 nhỏ hơn4 quy định. | từ 2 \ | đến3 nhỏ hơn3 |
2 TCXDVN và TCXD đang được chuyển đổi thành TCVN
(2
TCOVN 4529:2012
3.3 Nhà thể thao được chia thành 2 loại:
- Nhà thể thao tổng hợp cho nhiều môn; -— Nhà thể thao riêng cho từng môn. 3.4
Nội dung phân loại nhà thể thao được qui định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Phân loại nhà thể thao
| | Công trình | Kích Chiều dài | thước sân m Chiều rộng _ | | Chiều cao thông thuỷ ị tối thiểu m | Công suất phục vụ người/ca |
| A. Nhà thể thao tổng hợp cho các môn | ||||
| 1. Để tổ chức thi đầu | ||||
| Loại lớn | | 60 48 42 | 36 24 | 24 | | >12,5 >12,5 >12,5 | |
| Loại trung bình | | mm. "em 30 | 18. 18 | từ 9 đến 11 _—.. HH từ 9 đến 11 | |
| | Loại nhỏ L. . | 24 L-—“—Ƒ—nmrtrtrtrttt““ĩXxcnà 18 | . Ị | 18 15 TH | | tờ 7 đến 9 tt vn —.——. từ 7 đến 9 - | |
| . 2. Để giảng dạy huần luyện | ||||
| Loại lớn | 42 | 24 | từ 9 đến 11 | 42 |
| Loại trung bình | 30 | 18 | từ 7 đến 9 | 32 |
| Loại nhỏ | 24 | 12 | từ 6 đến 7 | 24 |
| B. Nhà thể thao cho từng môn | ||||
| 1. Để tổ chức thi đầu | ||||
| |
TCVN 4529 : 2012 Bảng 2 (kết thúc)
| Công trình . | | Kích thước sân 1L. m i | | “Chiềucaothôngthuỷ tối thiểu = Ñ „>> | Công suất phục vụ người/œa - | ||
| Loại lớn | „.-NG | 42 | 32 24. | _ t9đến 2125 từ9đến125 | Mạ >3. ._. 32 | |
| Loại trung bình | 36 | 18 | Ĩ từ 7 đến 9 | 24 | |
| _¬i Loại nhỏ | | 24 | | 18 | | từ 6 đến 7 | 18 | |
| 2.Để giảngdạyhuấnluyện : ĩ | |||||
| _ Loại lớn | 36 | | 18 | | -„ từ9đến11 - | | 36 | |
| — Loại trung bình | Ì 30. | 18 | từ 7 đền 9 | 24. | |
| ¡ | Loại nhỏ | 24 | 12 | | từ5đến6 | 18 |
| | | C. Nhà thể dục dụng cụ s | ||||
| . | | | 1.Đểtổ chứcthiđấu | ||||
| Loại lớn | _ 60. | | 36 | |||
| _ Loại trung bình | 42(48) | rrom | |||
| Loại nhỏ | 36 | 18 | Ñ | ||
| Ni giảng dạy. huầ 2. Đề giảng dạy, huân | 6 | 24 | ˆ | ||
| CHỦ THÍCH : 1) Trong nhà thể thao tổng hợp dùng để tổ chức thi đầu: - Loại lớn: dùng cho hầu hết các môn thể thao chơi trong nhà; - Loại trung bình: không dùng cho môn bóng chuyền, bóng ném, đá bóng trong nhà; - _ Loại nhỏ: chì dùng cho các môn cầu lông, bóng bàn. 2) Đối với nhà thể dụng dụng cụ : - Loại lớn: thi đắu cùng một lúc cho cả nam vả nữ, xếp 2 bộ dụng cụ (1 bộ cho nam 6 dụng cụ, 1 bộ cho nữ 4 dụng cụ ), có bục cao 1,2m; — Loại trung bình : thi đấu nam riêng, nữ riêng, xếp 1 bộ dụng cụ, có bục cao 1,2m; - _ Loại nhỏ : thi đầu thể dục nghệ thuật, thể dục nhịp điệu, nhảo lộn, thể dục nghệ thuật 2 thảm. | |||||
TCVN 4529:2012 3.5 Số lượng sân tập và thi đầu bố trí trong nhà thể thao được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Số lượng sân tập và thi đầu trong nhà thể thao
Kích thước tính bằng mét “
| Quy mô | nhàthể (Vy | mm | Môn thể thao | Số lượng sân | ke thước sử NI CC (dàixrộng) | | ˆ Kích thước xây dựng | ||
| tậpluyện | gờa thiđấu | đài | rộng | |||
| | | ... Loạilớn: (42x24) | | ... | Bóng chuyền —————— Bóng rổ Đóng bản Thể dục dụng cụ Cầu lông . | Quần vợt -_ Võ vật | - Bóngném | 2 == _ 2 2% 1 | 6 _ 3 | | — 3 | ñ | 1 | 1 ————" 1 9 | 2. | „25 4. | 1. OP 3 1 | 18x9 L5 ————_ ¬† 28x15 | tập: 15x 8 thhđấu:15x8 (14x7) 42x24 134x518 ' (sân đơn) mm . ..ốỗ.. 13⁄4x6,1 (sân đôi) 2377x823 | (sân đơn) 2377 x10,97 (sân đôi) SP" 12x12 40 x 20 | 24 ——— — 32 Í5 42 16 35 | | | EU 12 | „...._............. 44 | 15 —=—==——— ~ 19 5 24 9 SN Gi 19 RE 12 22 |
TCVN 4529 : 2012
Bảng 3 (kết thúc) Kích thước tính bằng mét
| Quy mô | nhàthể thao | Mônthểthao - | | Số lượng sân | i | Kích thước sử | dụng sân (dài x rộng) | Kích thước xây dựng | ||
| tập luyện | | thi đấu | dài | rộng | |||
| | - Loại trung bình:36x 18 | Bóng chuyền Bóngrổ Bóng bàn _ —="= —1f+rn Thể nuodung Cầu lông 1-7 j- \ Quần vợt | Võ vật Bóng ném | 1 1 12 1= _. 1.3 4 =mŠ"<iesrrrtrom 4 | | 3 1 | 1 | 1. 4 <<. 3. | | 2 2 1 | 18x9 28x15 tập:8x5 kế thi đấu 14 x7 —x mm 36x18 „134x518 (sân đơn) 13⁄4x6,1 (sân đôi) 23,77 x8,23 Ñ | (sân đơn) | 23.77 x10,97 ¡(sân đôi) 12x12 40x20 | 24 32. 14 ——— 48. 16. | eoesSoogremoooveeesoereoeeeerereesg | 35 | 12 44 | 15 19 7 ————— _ 24 9 roi 19 12 22 |
| Bóng bản ke | | Cầu lôn 1 Loại nhö 9 Ñ u A2mx Ƒ¬ : mm. T - HH tôm j ThÔ dục nghệ | thuật thể dục 1 nhịp điệu, nhào lộn Võ vật | 2 4 | :15x8 thi đâu 14x 7 4x4 (sân đôi) HN “kích thước phụ thuộc vào thảm tậ p 12x12 | 15 | 16 re ”n-n-nne"-ein 12 | 8 9 nan 12 | |||
| CHÚ THÍCH: Đồi với một số môn thể thao khác, khi có nhu cầu tập luyện hoặc thi đầu trong nhà có thể lựa chọn cho phù hợp và tương ứng với các môn thể thao được quy định trong bảng này. | ||||||
10
TCVN 4529:2012
3.6 Phân cấp nhà thể thao được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Cấp công trình nhà thể thao
| Cấp ! | Cấp II | | Cấp II | |
| Sủ để huấn luyện, giảng. Ờ dụng ' lẻ hi ợ dạy và tổ chức thi đầu quốc té. | — Sử dụng để huấn luyện, giảng. xJ*ẽ dang vs. s s dạy và tổ chức thi đầu quốc gia. _ kéd ng ¡ | Sử dụng đề huấn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu trong ¿ nước từ cấp tỉnh trở xuống. |
| Sàn tập bằng chất liệu cao su | tổng hợp, gỗ ghép cao cấp. | BI | Sàn tập bằng gỗ ghép, chất liệu tổng hợp. | Sàn tập bằng cấp phối. |
| Trang thiết bị sử dụng đạt tiêu. chuẳn quốc té. | | Trang thiết bị sử dụng đạt tiêu. chuẩn quốc tế. ¡ - | Trang thiết bị sử dụng đạt yêu cầu kiểm tra phổ thông. |
| | Chất lượng sử dụng đạt loại ượng ng Xung ử Ị cao, niên hạn sử dụng trên 100. mm năm, bậc chịu lửa I hoặc II. | | | Chất lượng sử dụng đạt loại nền hạn sử dụng từ S0 năm đến 100 năm, bậc chịu lửa. em s : 1 l— | Chất lượng sử dụng đạt loại trung bình, niên hạn sử dụng từ ẻ mm 20 năm đến 50 năm, bậc chịu lửa IV lửa IV. |
| CHÚ THÍCH: 1) Đối với nhà thể thao cấp I, cho phép sử dụng sản tập bằng gỗ nhưng phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật cho thị đầu quốc té. 2) Bậc chịu lửa được tính toán theo bậc chịu lửa của bộ phận kết cầu nhà thể thao quy định trong Bảng 5. 3) Ưu tiên thiết kế cấp công trình cao cho nhà thể thao. | ||
Ị
|
|
Bảng 5 - Bậc chịu lửa của bộ phận kết cầu nhà thể thao
| Bộ phận kết cầu | | Thời hạn chịu lửa của bộ phận kết cầu (min) với bậc chịu lửa của ngại nhà là: | ||||
| l‹n | I | | II c | IV | V | |
| .1.Cột tường chịu lực, tường buồngthang | 150 | 120 | | 120 | | 30 | - |
| 2. Cầu kiện chịu lực của sàn | 60 | 45 | 45. | 15 | - |
| 3. Cấu kiện chịu lực của mái | 830 | 15 | - | | - | 7 |
| 4. Tường bao che, tường ngăn | 30 | 15 | 15 | 15 | - |
| 5. Cầu thang | 60 | | 60 | 60 | 15 | - |
|
11
TCVN 4529 : 2012
4 Yêu cầu về khu đắt xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng
4.1 Khu đất xây dựng nhà thể thao phải đảm bảo:
— Phù hợp với quy hoạch được duyệt, có đủ diện tích để xây dựng và có dự kiến khả năng mở rộng trong tương lai;
- Sử dụng đắt đai và không gian đô thị hợp lý;
- — Cao ráo, dễ thoát nước, giao thông thuận tiện cho tổ chức các hoạt động thể dục thể thao và thoát người an toàn;
- — Thuận tiện cho việc cấp nước và cung cấp điện. 4.2 Bán kính phục vụ của nhà thể thao được lấy như sau:
- Đối với các đơn vị ở của đô thị (hay các xã): < 500 m; - Đối với các khu ở (quận, huyện trong đô thị): < 1 200m; - Đồi với các thành phó, thị xã: <2000m.
CHÚ THÍCH: Bán kính phục vụ là khoảng cách từ nơi người ở xa nhất trong khu dân cư đến công trình thể thao.
4.3 Nên bố trí nhà thể thao gần các công trình thể thao khác và tính tới khả năng phối hợp giữa các công trình để tạo thành các tổ hợp thể thao của đô thị. Khi đó đất xây dựng sẽ được tính theo tiêu chuẳn của điểm dân cư lớn nhất.
4.4 Khoảng cách ly vệ sinh nhỏ nhất cho nhà thể thao phải phù hợp với quy định về quy hoạch xây dựng [1] như đã nêu trong Bảng 6.
Bảng 6 - Khoảng cách ly vệ sinh cho nhà thể thao
Kích thước tính bằng mét R
| Tên công trình | Khoảng cách ly tối thiểu | |
| Bệnh viện . | 1 000 | | |
| Nghĩa trang, bãi - i | | 2 000 | |
| Nhà -_ có độ độc hại cán | 1 000 | |
| Nhà máy có độ độc hại cấp II | 500 | |
| Nhà máy có độ độc hại cấp IIl | | 300 | |
| Nhà máy có độ độc hại cấp IV | ˆ | 100 c | |
| Nhà máy có độ độc hại cấp V —. | 50 l — | |
| CHÚ THÍCH : Nếu công trinh ở cuối hướng gió chủ đạo thì khoảng cách này cần được tính toán cho thích hợp. | ||
12
TCVN 4529:2012
4.5 Xung quanh khu đất xây dựng nhà thể thao nên trồng dải cây xanh để ngăn ngừa gió, bụi và giảm tiếng ồn. Chiều rộng không nhỏ hơn 10 m. Tổng diện tích cây xanh không được nhỏ hơn 30 % diện tích khu đất xây dựng.
CHÚ THÍCH:
1) Diện tích trồng cây xanh bao gồm diện tích dải cây chắn gió, bụi vả thảm cỏ.
2) Đối với nhả thể thao năm trong khu công viên thì diện tịch cây xanh được lầy theo yêu cầu của giải pháp kiến trúc cụ thể và được sự thoả thuận của cáp có thẳm quyền.
4.6 Trên khu đất xây dựng phải có lồi thoát người khi có sự cố. Chiều rộng lồi thoát tính theo tiêu chuẩn 1 m cho 500 người. Phải có ít nhất 2 lồi ra vào cho người đi bộ và 2 lồi ra vào cho xe ôtô, xe máy.
4.7 Thiết kế mặt bằng tổng thể nhà thể thao cằn bảo đảm phân chia các khu vực hợp lý, thuận tiện cho việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao.
4.8 Hướng của nhà thể thao cằn đảm bảo:
- — Đón gió chủ đạo về mùa hè;
— Tận dụng ánh sáng tự nhiên để chiều sáng cho công trình.
4.9 Phải có giải pháp bồ trí mạng lưới giao thông trong công trình sao cho: - Các luồng đi của vận động viên và khán giả không được chồng chéo; ~- Có đường giao thông riêng cho khu vực kho tàng và bãi để xe;
Có diện tích tập kết người và xe trước cổng (bãi để xe). Tiêu chuẩn diện tích quy định là 0.3 mŠ/chỗ ngồi tính theo số chỗ ngồi trên khán đài;
- Đảm bảo giao thông thuận tiện cho các phương tiện chữa cháy. Có lồi thoát an toàn và kịp thời khi xảy ra sự cố.
CHÚ THÍCH: Giải pháp bố trí giao thông phải tính đền nhu cầu sử dụng và tiếp cận của người khuyết tật. Yêu cầu thiết kế theo TCXDVN 264: 2002.
4.10 Phải bố trí đường giao thông hợp lý, không bố trí lồi đi của vận động viên chồng chéo với lối đi của khán giả. Đường giao thông cho khu vực kho tàng và bãi để xe phải được bồ trí riêng biệt. Chỉ tiêu tính toán diện tích bãi để xe được lầy như sau:
- . Xeôtô: 25 m®/xe;
- Xemôtô,xemáy: 3,0mf/xe;
- Xeđạp: 0,9 mŠ/xe.
4.11 Mép ngoài giáp đường của nhà thể thao cần phải cách đường chỉ giới ít nhất là 15 m đồi với các đường giao thông thông thường và 50 m đối với các đường giao thông có mật độ lớn.
13
TCVN 4529 : 2012 5 Nội dung công trình và giải pháp thiết kế 5.1 Dây chuyền hoạt động hợp lý của vận động viên phải tuần theo trình tự:
Tiền sảnh (có phòng gửi mũ, áo) = Phòng thay quân áo (nam, nữ riêng biệt) — Phòng tắm và vệ sinh — Sân tập luyện và thi đấu.
5.2 Khi thiết kế nhà thể thao phải tuân theo các quy định sau:
- Bảo đảm đúng kích thước của sản tập như quy định trong Bảng 7;
- — Đối với nhà thể thao tổng hợp cho các môn, sản tập phải được bố trí theo đúng kích thước quy định cho từng môn trong TCVN 4205 : 2012.
Bảng 7 - Kích thước các sân tập trong nhà thể thao
Kích thước tính bằng mét m ] J
| ôn thể „Môn thê thao | g Kích Chiều dài | m thước sử Chiều rộng | “ | dụng cao th : LÀ n thuỷ tôi thiểu | | ột. trong một p ca tập | lR ¡ chú Ghi chú |
| 1. Bóng chuyền | | 18 | | | 9.3 | 24 | Nếu bố trí trong nhà có khán giả thì khoảng cách từ đường biên ngang đến chỗ ngồi khán giả phải đảm bảo. 8 m và 5 m theo hai đường biên dọc. Nhà thị đấu quốc tế phải có chiều cao thông thuỷ không nhỏ hơn 125m. | |
| | | 2. Bóng rổ | IR | 28. — 26 —i.- | 15 14 mm: | g2. — . CN | | Khoảng cách từ các đường biên đến chỗ ngồi khán giả không nhỏ hơn 2. | | |
| 3. Bóng ném | 40.20 | 9 | 24 | Sản tập có chiều dài tiêu chuẩn t Re 69 993G G9806 subễn l9 .38m đến 44m. |
14
TCVN 4529: 2012 Bảng 7 (tiếp theo)
Kích thước tính bằng mét
| | | . Kích thước sử | | Mônthểthao chiều Chiều dài rộn 8 | L — - IPR — | dụng | Chiều “„ Sốngười C29 trongmột Ghi chú thông catập ' thuỷ tối thiểu | ¡- |
| 4. Cầu lôn | | k | | bi _- Đánh đơn 134 1.518. | ị „ - — Em „ - Đánh đôi 1134 ¡ 6,10 | - ị Ị xi 5. Bóng bàn 7,75 4,5 M Quần vợt | PP. HE EU? HE 8. Sân để tổ chức li sáu - -_ _ c-Đánh đơn - 2377. 8/23 - Đánh CN 2. ”. 10,97 | L~ s | b. Sân để tập luyện 46 42 5 Thể dục dụng cụ - Tổ chức thi đấu 60 36 TT Tem quốc tế x—=x““—"x —ntrr((trtr-r--r-r--rrX<H“x em ¡ bộ tiết bi TẾ chuyên môn của | nam (xà đơn, xà Ị kép, vòng treo, | ngựa tay quay, nhảy ngựa) hoặc 38 18 nữ (xà lệch, cầu | thăng bằng, nhảy ngựa) kèm theo 1 | thảm thể dục 12 m Ị | x12m | | HN :. | | Ñ ] Nếu bố trí 2 sân liền nhau thì mem Tố T777” | khoảng cách giữa chúng tối thiểu là | | từ 11 4m đến125 12 vớ] —_ HA —. R | R Để thi đấu quốc gia, quốc tế, kích 4. ' thước sân cho mỗi bên là 14 m x người/1bản 7m — ———c | , Nếu bố trí nhiều sân liền nhau thì | _ | khoảng cách giữa 2 đường biên dọc >9 | là 5m. > 9 12 ... — _—............Í >9 16 Phả có lưới chân quanh sân cao ì 1mm Chiều cao 8 m áp dụng cho cả môn 8 | thể dục nghệ thuật m<”tÐnm trtrrrnnntrtt1rte--+e~« >> - ——— ——————_— Bị Cho phép giảm chiều cao o thông thuỷ ¡ của các nhà tại các vị trí như sau: | - Xà đơn 5,5m; | | ¡ - Xà kép 5,0 m; | › 8 24 - Nhảy ngựa 4.5 m¡ ¡ - Ngựa tay quay 3,5 m; : Trong nhà thể thao tổng hợp có bồ trí thiết bị chuyên môn thi đầu ở trên bệ (bục cao 1,2 m), kích thước sân thi đầu không nhỏ hơn 48 mx 24m. |
15
TCVN 4529 : 2012 Bảng 7 (tiếp theo)
Kích thước tính bằng mét
| Ị | Kích dài | thước sử “ rộng | dụng | Chiều pnuy tối | thiểu J — | | số người | | | | | = | |
| [ . | - Cho một thiết bị chuyên môn, mở rộng kèm theo thảm thể dục 12 m x12m - Cho hai bộ thiết bị. chuyên môn của nam nữ kèm theo 1 thảm thể dục 12 m .x12m | | 1.36. | | 48 | | 18 24 | | | 6 7 | 28 32 | —- |
| 8. Đấu bốc - Cho 1 võ đài kích thước 6 mx6 mvà 40 bản bạn giám n ban gì , s khảo kiểm tra - Cho 2 võ đài 6 m x 6 m và bàn ban giám khảo kiểm tra | 18 24 | 12 14 | 6 6 | 18 26 | | Võ đài kích thước 6 mx 6m được bố trí trong nhà thi đầu quốc gia có khán giả | | | |
| | | _9.Vật - Cổ điễn, tự do và săm bô cho 1 thảm vật đường kính 9 m hoặc 2 thảm vật đường kính 7m | 24 | 14 | | | 5 | | | 12 | Nếu bố trí thảm vật trong nhà có khán giả, kích thước sàn sẽ là 17 m | x 17 m cho 1 thảm vật đường kính | 9m |
16
TCVN 4529: 2012
Bảng 7 (tiếp theo)
Kích thước tính bằng mét
| Môn thể thao | Kích “Chiều dài | - | thước sử Chiều rộng 909. | dụng Chiều “C2 hông thuỷ tối thiểu | Số người | trong một ca tập | 5 Ghi chú |
| - Cỏ điển, tự do và săm bô cho 2 thảm. | vật liền nhau “đường kính mỗi | thảmn9m | - Ju đô: thảm vật. 14mx14m | | 30 24. | 18 14 | 5 5 | 18 | ¡ | 12 | Nếu thảm vật đặt trên bục cao 1 m,. kích thước sản sẽ là 19mx 19m | | | Nếu bố trí trong nhà có khán giả, kích thước thảm là 18m x 18m; nếu thảm vật đặt trên bục cao 1 m, kích thước thảm là 20 m x 20 m. Vùng an toàn giữa các thảm vật không nhỏ hơn 3m |
| | 10. Đấu kiếm: cho 1 đường đấu và. thiếtbikiểmtra | 2. | 14 | 4 | . 12 . | Chiều rộng sản tập được tính 5 m cho 1 đường đầu cộng thêm 3m đối với mỗi đường tiếp theo. Nếu bố trị. trong nhà có khán giả, kích thước. sàn thị đầu là 22 m x 8 m (hoặc có thể là 18 mx 8 m) cho một đường đấu. |
| 11.Cử tạ - Cho 1 bệ kích thước 4 mx 4 mvà 2 bệ3.2mx3.,2m và các thiết bị kiểm tra | 18 | | 9 | 4 | Nếu bố trí trong nhà có khán giả thì. ' kích thước sàn thi đấu là 12 m xi | 12m. | |
| - Cho 1 bệ kích thước 4mx 4 m và 4 bệ3,2mx3,2m và các thiết bị kiểm tra | Ị 24 | 12 | 4 | 12 |
.
17
TCVN 4529 : 2012 Bảng 7 (két thúc)
Kích thước tính bằng mét
| | | Môn thể thao mg | | | Chiều dài | Kíchthướcsửdụng Chiều rộng | ˆ-. Chiều cao | hông thuỷ tôi thiểu - | Số người trong một catập | | Ghi chú |
| 12. Kích thước các. sân trong nhà thể thao | - Sân Ju đô | - Sân Karatedo | - Sân Taekwondo —. - Sân vật tự do .„ ' - Thể dục thể hình - Thể dục ngh Me ngộ thuật -Thể dục nhịp điệu | | | 10 8 12 hạ 24 D9 Quy | 10 8 12 . 14 D:9 | | | | ! - | | | | 12 12 14 SN 12 | Nhược | Chiều cao thông thuỷ lấy như yêu \ : cầu đối với thảm vật |
| CHÚ THÍCH: Các kích thước trong bảng trên được lấy theo kích thước trục định vị công trình có tính đến việc điều hợp môđun kích thước giữa các kết cầu xây dựng. | |||||
|
.
5.3 Đối với nhà thể thao nhiều chức năng có kết hợp cả biểu diễn nghệ thuật, kích thước phần b trí sân khẩu phải đảm bảo 24 mx 18m.
5.4 Chiều cao thông thuỷ của nhà thi đầu tại khu vực sàn thi đầu phải phù hợp với yêu cầu của môn thi đầu. Ngoài phạm vi sàn thi đầu, chiều cao thông thuỷ có thể giảm nhưng không được nhỏ hơn 3m.
CHÚ THÍCH: Đồi với nhà giảng dạy và huần luyện phổ thông, cho phép giảm chiều cao theo quy định trên nhưng phải được duyệt trong báo cáo kinh tế kỹ thuật và không làm ảnh hưởng đến các hoạt động thể thao.
18
TCVN 4529:2012
5.5 Kích thước nhà thể thao tổng hợp cho các môn phải được lấy theo các môn có yêu cầu kích thước lớn nhất trong số các môn sử dụng trong công trình.
CHÚ THÍCH: Đối với nhà thể thao tổ chức thí đầu quốc tế cản bề trí phòng họp báo
5.6 Khi xác định tải trọng được tính toán kết cấu chịu lực của nhà thể thao, phải tuân theo các quy định trong TCVN 2737 đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu sau:
— Sàn của nhà được thiết kế với tải trọng 400 daN/m;
- — Đối với sàn cử tạ, khi thiết kế phải tính đến tác dụng xung kích của tạ và thiết bị. Trong trường hợp này lực tác động lên sàn được lầy tương đương với một lực do một vật nặng 250 kg rơi từ độ cao 24m.
5.7 Tuỳ theo yêu cầu sử dụng và điều kiện thực tế, sàn của nhà thể thao có thể được thiết kế theo các dạng sau:
- Sàn bằng chất liệu cao su tổng hợp;
- — Sản gỗ đàn hồi hoặc nửa đàn hồi;
- — Sàn cấp phối.
CHÚ THÍCH: Cầu tạo sàn cấp phối phải tuân theo như quy định trong TOVN 4205: 2012.
5.8 Không nên thiết kế sàn của nhà thể thao bằng bê tông. Được phép sử dụng hỗn hợp chất dẻo để làm sàn khi điều kiện kinh tế kỹ thuật cho phép.
5.9 Mặt sàn bằng gỗ phải cao hơn mặt đất ít nhất 0,6 m. Gỗ để làm sàn phải từ nhóm II trở lên và phải được ngâm tắm chống mồi mọt tuân theo quy định trong TCVN 7958 : 2008.
5.10 Đối với môn cử tạ, khi thiết kế sàn phải chú ý các yêu cầu sau : — Không cho phép tạ rơi trực tiếp lên sản;
— Kết cấu của sàn cử tạ phải độc lập, không liên kết với kết cầu của sàn công trình và phải đặt trực tiếp xuống đất;
— Phải có các tắm đệm thích hợp để đỡ tạ.
5.11 Mặt tường phía trong của nhà thể thao cản có màu sáng, không được ốp bằng vật liệu dễ cháy. Trong khoảng chiều cao 1,8 m (tính từ sản) không cho phép có các kết cấu nhô ra hoặc các hóc lõm vào. Tường và cửa phải nhẫn khi cửa đóng, mặt cánh cửa phải bằng mặt tường.
5.12 Trần của nhà thể thao phải có màu sáng và chịu được va đập của bóng. Tại các vị trí đặt đèn phải có các thiết bị bảo vệ an toàn.
19
TCVN 4529 : 2012 5.13 Nhà thể thao phải có ít nhất hai cửa ra vào, chiều rộng mỗi cửa không được nhỏ hơn 2,1 m. - Cửa mở ra phía ngoài và một trong hai cửa phải có chiều cao không nhỏ hơn 3 m;
~ Cửa thông từ sàn thể thao đền các phòng để dụng cụ phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1,8 m, cửa mở ra phía sàn;
- Đối với nhà thể thao có khán đài, khi thiết kế cửa phải đảm bảo yêu cầu an toàn khi thoát người theo tính toán.
CHÚ THÍCH : Không nên làm cửa xếp, cửa đầy trong nhà thể thao.
5.14 Các kho để thiết bị và dụng cụ thể thao phải liên hệ trực tiếp với sàn tập và thi đầu. Độ cao mặt nền của kho phải bằng độ cao của mặt sàn tập hoặc thi đầu.
5.15 Khi thiết kế khán đài, phải đảm bảo tầm nhìn từ mắt khán giả đến điểm quan sát (kí hiệu là F) như quy định trên Hình 1.
CHÚ THÍCH: Đối với sân thễ thao không có mái che hoặc sân thể thao ngoài trời, trị số C = 150
Kích thước tính bằng milimét S
- Ì :
„I
F- nằm ngang trên mép sân gần khán đài ở độ cao 0,3 m so F- nằm trên trục đường gần khán đài nhát với mặt đường chạy a) Cho môn điền kinh nhẹ và đưởng chạy vòng b) Cho các môn thể thao trên sân
Hình 1 - Vị trí điểm quan sát F 5.16 Bậc ngồi khán đài phải đảm bảo các yêu cầu sau (xem Hình 2):
- Bề rộng mặt bậc không nhỏ hơn 760 mm;
- — Chiều rộng của một chỗ ngồi không nhỏ hơn 400 mm;
- Chiều cao của bậc không nhỏ hơn 350 mm;
- Mặt bậc thấp nhất của khán đài phải cao hơn mặt sân 600 mm; -— Độ dốc của khán đài không lớn hơn 1:1,5.
CHÚ THÍCH: Bậc ngồi trên khán đài phải đảm bảo tằm nhìn từ mắt khán giả đền điểm quan sát như quy định tại 5.15.
20

TCVN 4529: 2012
Kich thước tinh bằng milimét
Lo g _ Ai
Hình 2 - Kích thước chỗ ngồi trên khán đài
5.17 Phải phân chia chỗ ngồi trên khán đài thành các khu vực bằng các lồi đi hoặc cầu thang. Kích thước và quy cách bó trí chỗ ngồi trên khán đài cần phải thoả mãn các yêu cầu sau :
- Chiều cao tính từ bề mặt sàn khán đài tới mắt khán giả bằng 1,15 m đối với khán giả ngồi và 1,55 m với khán giả đứng;
— Khoảng cách từ bậc thấp nhất của khán đài tới mép sân bãi gần nhất là 5 m;
- Phía trước bậc thấp nhất phải có lan can thoáng, cao 0,8 m. Phía sau bậc cuối cùng phải có tường chắn cao ít nhất là 1,5 m.
5.18 Khu vực khán đài phải bồ trí lồi thoát người trong trường hợp khẩn cấp và phải thoả mãn các yêu cầu sau :
- Khi thoát người theo hai phía: trong khoảng giữa hai lồi thoát không được bố trí quá 50 chỗ ngồi cho một hàng;
— Khi thoát người theo một phía: không được bố trí quá 25 chỗ ngồi cho một hàng.
CHÚ THÍCH: Khi thiết kế khán đài cần bố trí đường đi và chỗ ngồi cho người khuyết tật tuân theo quy định trong TCXDVN 264 : 2002.
5.19 Tuỳ theo yêu cầu sử dụng và chức năng của công trình có thể thiết kế bậc ngồi hoặc ghế cho khán giả. Trong nhà thể thao tổng hợp cho các môn cho phép bố trí ghế ngồi kiểu di động đặt trực tiếp trên mặt sân.
§.20 Khoảng cách giữa hai lồi đi dọc trên khán đài không được quá 7 bậc (hoặc 7 hàng ghế ngồi). Chiều rộng của lồi đi dọc (bao gồm cả chiều sâu của một bậc ngồi) không nhỏ hơn 0,8 m. Chiều cao của bậc lên xuống khán đài và cầu thang phải đảm bảo từ 0,12 m đến 0,17 m.
5.21 Cho phép thiết kế ban công để sử dụng làm khán đài trong nhà thể thao. Trong trường hợp này, sau bậc ngồi trên cùng của khán đài phải có lan can bảo vệ cao ít nhất 1,0 m.
21

TCVN 4529 : 2012
5.22 Lan can ngăn cách giữa khán đài và sản thi đấu không được thấp hơn 0,8 m, phải đảm bảo thẳng đứng, phẳng, không ảnh hưởng đền tằm nhìn của khán giả ở bậc ngồi đầu tiên.
5.23 Độ dốc của cầu thang lên xuống khán đài phải thích hợp, bảo đảm an toàn khi thoát người, không nên gấp khúc nhiều lần.
5.24 Tại các điểm tập trung khán giả, phải tổ chức các nút giao thông. 5.25 Thành phần và diện tích các phòng phục vụ vận động viên được quy định trong Bảng 8.
Bảng 8 - Diện tích các phòng phục vụ vận động viên
| | | | . : ... Tên phòng Tiêu chuân diện tích | Chiều cao thông thuỷ tối thiểu | Chú thích | m | | ||
| | | . | | 1. Tiền sảnh 2. Phòng gửi mũ áo . 3. Phòng nghỉ của vận. động viên | | 14.Phònghoc lý thuyết - 5. Phòng thay quần áo | của vận động viên | 0,15 mŠ/người. Số người tính bằng | 105 % khả năng phục vụ 0.07 mf/chỗ ngồi. Số chỗ tính bằng 210 % khả năng phục vụ 1,5 m°/người. Số người tính bằng | 20% khả năng phục vụ LIM Á v& t .30m llớp. SỐ lớp được xác định theo nhiệm vụ thiết kế cụ thể. | 2 \ 40 m“/phòng x 4 phòng | 27 | : | L 27 . | 27 . | . 2 Nhônhôt{01 Nam, nữ riêng, nhỏ nhất 15 mổ | Khi có từ 2 lớp trở - .> ñ ˆ lên thì cần có một kho 10 mổ để dụng œ Nam, nữ riêng | xu |
| 6. Phòng thay quần áo của trọng tài 7. Phòng tắm hương ¡ sen | 12 mỀ/phòng x 2 phòng | 1vòi/10 người. Số người tính bằng 105% khả năng phục vụ | 27 21 | Nam, nữ riêng | |
22
TCVN 4529: 2012
Bảng 8 (két thúc)
| | | Tên phòn phong | | | | Tiêu chuẩn diện tích | kL | Chiều cao thông thuỷ tối thiểu m | Chú thích | |
| ¡ Ị | :8. Phòng bố trí chậu l S k rửa ¬ | 1 chậu rửa/5 người. Số người tính - k S g băng 105 % khả năng phục vụ — | từ 2,1 đến 2,7 | |
| ¡ | 9. Phòng vệ sinh Nam „Nữ | 1 xí + 1 tiểu/30 người 1 xí + 1 tiểu/30 người | - | Tỷ lệ nam, nữ lấy. bằng 2/1 |
| . | 10. Chỗ rửa | 0,5 mŠ/ 5 người | | 2i | |
| . | 11. Phòng y tế | từ 16 mổ đến 20 mˆ | 27 | |
| 12. Căng tin (kẻ cả nơi. bán và kho hàng) | | từ 20 m? đền 40 mỂ từ 45 mˆ đền 60 mˆ từ 65 mˆ đền 80 m | . 27 | cho nhà thể thao nhỏ cho nhà thể thao trung bình cho nhà thể thao lớn | |
| | | CHÚ THÍCH : 1) Các phòng y học thể dục thể thao, tập bỏ trợ và các phòng kỹ thuật điện nước, thông gió...được thiết kế theo báo cáo dự án khả thi cụ thể. 2) Trong phòng thay quản áo của vận động viên nên thiết kế khép kín gồm có khu vệ sinh và phòng tắm. | |||
5.26 Chiều rộng lồi đi trong phòng thay quần áo phải bảo đảm không nhỏ hơn:
- 1mđói với lồi đi chính; - _.1mđối với khoảng cách giữa các dãy ghế và tường song song; - _.1,6mđối với khoảng cách giữa các dãy ghế đối diện nhau.
23
TCVN 4529 : 2012 5.27 Thành phần và diện tích phòng phục vụ khán giả được quy định trong Bảng 9.
Bảng 9 - Diện tích phòng phục vụ khán giả
| ñ Tên phòng Tiêu chuẩn diện tích Chú thích | |||
| 1. Tiền sảnh _ _ 2. Phòng nghỉ (hành lang) 3. Phòng bán vé . 4. Phòng căng tin . | 0,15 mô/ người | 0,40 m2/ người (khán đài 500. chỗ ngồi) 0,35 mÂ/ người (khán đài từ 500 chỗ ngồi đền 1 000 chỗ ngồi) 0,30 m2/ người (khán đài trên 1000 chỗ ngồi) .1,50 mỂ/ cửa bán vé phục vụ 500 người | 1,50 mŠ/ chỗ bán hàng phục vụ | 500 người | _— có thể bố trí ngoài công trình | nhưng không xa quá 50 m | | |
| s Về sinh nam _ 6. Vệ sinh nữ | 1 xí + 1 chậu rửa tay/ 500 người | 1 tiểu/ 75 người | | tỷ lệ nam/ nữ tính bằng 3/1 nếu không có yêu cầu cụ thể | |
5.28 Diện tích phòng căng tin và kho tuỳ thuộc vào số lượng khán giả được quy định trong Bảng 10.
Bảng 10 - Diện tích phòng căng tin và kho
| Điểm bán hàng, chỗ | „ai | |2 | | | | 3 | 4 | 5 | : | |
| Diệntiíchphòngcăngtinm | 27 | 48 | 68 | 88 | 40 | 132 | |
| Diện tích kho, mf | 9 | 12.16. | 20 | 25 | 30 | ||
| CHÚ THÍCH: 1) Một chỗ bán hàng phục vụ 500 người. 2) Chỗ bán hàng được phản bồ đều cho các khán đài. | |||||||
5.29 Thành phần và diện tích các phòng khối hành chính quản trị được quy định trong Bảng 11.
24
TCVN 4529 : 20142 Bảng 11 - Diện tích các phòng khói hành chính quản trị
| Tên phòng | Tiêuchuẩn diện tích. | Chú thích | |
| 1. Văn phòng | 4 mổ/ nhân viên | tuỳ theo quy mô công trình | |
| 2. Phòng thủ trưởng | từ 12 mŠ đến 18 mỉ | ||
| . | 3. Phòng thường trực bảo vệ 4. Phòng trực kỹ thuật 5. Phòng nghỉ của nhân viên | phục vụ | 6. Kho dụng cụ vệ sinh - Kho cụ vệ si hi | từ 6 mˆ đền 8 mê r | từ 10 mÊ đến 12 m : 2x12m từ 2 m®/khu vệ sinh đền 4 m®/khu vệ sinh | Nếu bố trí trực đêm thì tiêu chuẩn |: SỐ ni rực -i diện tích là 9 m“/nhân viên bảo vệ Nam/nữ riêng và chỉ bố trí trong cá và Gy Số khong báo nhà thể thao trung bình và lớn Nam/nữ riêng |
6 Yêu cầu thiết ké hệ thống kỹ thuật 6.1 Yêu cầu thiết kế điện - chồng sét
6.1.1 Đồi với nhà thể thao cấp II trở lên phải thiết kế hệ thống thông tin, đồng hồ điện, bảng điện tử và hệ thống truyền hình.
6.1.2 Khi thiết kế lắp đặt thiết bị điện và đường dây dẫn điện phải tuân theo các quy định trong TCVN 7447.
6.1.3 Nhà thể thao phải được thiết kế chồng sét theo quy định trong TCVN 9835 : 2012. 6.2 Yêu cầu thiết kế chiếu sáng 6.2.1 Chiều sáng tự nhiên
6.2.1.1 Phải triệt để tận dụng ánh sáng tự nhiên để chiều sáng nhà thể thao. Đồi với các phòng khởi động, phòng tập bỏ trợ, y tề, lớp học, các phòng làm việc và xưởng sửa chữa cần được chiều sáng tự nhiên trực tiếp. Có thẻ dùng chiều sáng bên, chiều sáng trên hoặc kết hợp cả hai tuân theo quy định trong TCXD 29 : 1991. Nhà thể thao có khán đài cần được thiết kế cả chiều sáng tự nhiên và nhân tạo.
6.2.1.2 Diện tích cửa lầy ánh sáng của nhà thể thao và các phòng được lấy từ 1/5 đến 1/6 diện tích sàn nhà. Độ đồng đều nhỏ nhất khi chiều sáng tự nhiên là 1/2. Đối với nhà giảng dạy và huần luyện được phép bố trí cửa lầy ánh sáng từ trên mái.
25
TCVN 4529 : 2012 6.2.1.3 Khi thiết kế cửa lầy ánh sáng tự nhiên phải tuân theo quy định sau:
- Không mở cửa ra hướng Tây hoặc Tây - Nam;
- — _ Mép dưới của cửa phải cao hơn mặt sàn ít nhất là 2 m; - Không bố trí cửa ở 2 đầu trục dọc của nhà thể thao. CHÚ THÍCH :
1) Khi cần thiết phải chiều sáng bổ sung để đảm bảo độ rọi yêu cầu. Cho phép mở cửa lầy ánh sáng ở 2 đầu trục dọc của nhà thể thao nhưng mép dưới của cửa phải cao hơn mặt sàn ít nhất 4,6 m. Đồi với nhả thể thao của các môn có yêu cầu độ cao không lớn, cho phép thay đổi độ cao của cửa lầy ánh sáng
2) Trường hợp phải mở cửa lầy ánh sáng ra hướng Tây hoặc Tây - Nam cần có biện pháp chống tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong nhà.
6.2.2 Chiều sáng nhân tạo
6.2.2.1 Việc chiếu sáng nhân tạo cho nhà thể thao phải tuân theo các quy định trong TCXD 16 : 1986 nhằm đảm bảo các yêu cầu cần thiết để thực hiện các hoạt động thể dục thể thao, thoát người an toàn khi có sự cố và bảo vệ công trình trong thời gian ban đêm.
6.2.2.2: Nguồn điện cấp cho nhà thể thao được quy định như sau:
- Đối với công trình cấp II trở lên: phải có 2 nguồn cấp; — Đối với công trình cấp lIl: chỉ có một nguồn cấp và được lầy trực tiếp từ đường dây tải điện trên không.
6.2.2.3 Đối với nhà thể thao sử dụng cho các môn bóng chuyền, bóng rỗ, quần vợt, không được đặt đèn ở trên tường phía 2 đầu trục dọc của công trình (trừ những đèn ánh sáng phản xạ). Trường hợp bắt buộc, phải bảo đảm góc nghiêng của tia sáng so với phương ngang không nhỏ hơn 659.
6.2.2.4 Không được bồ trí hướng chiều sáng ngược với hướng chạy của vận động viên, tốt nhất nên bố trí nguồn chiều sáng từ trên xuống.
6.2.2.5 Việc sử dụng các loại đèn được quy định như sau: -— Đối với chiếu sáng làm việc: được phép sử dụng tắt cả các loại đèn nung sáng và đèn huỳnh quang có thành phần quang phố gần với ánh sáng ban ngày;
- — Đối với chiều sáng sự cố: chỉ sử dụng đèn nung sáng và được bố trí trên các lồi thoát của nhà thể thao có từ 100 người trở lên;
- Các loại đèn sử dụng trong nhà thể thao phải có lưới chắn để bảo đảm an toàn cho vận động viên và khán giả.
26
TCVN 4529:2012
6.2.2.6 Khi thiết kế chiều sáng nhân tạo cản phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Độ rọi ;
Độ đồng đều;
Giảm độ chói mắt và phân tích tia sáng; Không tạo thành bóng yếu;
Phản ánh đúng màu sắc.
6.2.2.7 Độ rọi và độ cao đặt đèn trong nhà thể thao được quy định trong Bảng 12.
Bảng 12 - Độ rọi và độ cao đặt đèn trong nhà thể thao
| | Môn thể thao -_ | Độ rọi tối thiểu trên lux 7-7... | mặt phẳng | Chiều cao đặt ¡đèn tối thiểu |
| 1. Bóng chuyên - Thi đấu quốc té, thi đầu lớn n trong nước | từ 300 đền 400 | 75 | từ 11 đến „ 5 |
| - Thi đầu phổ thông. phong trào h Huấn luyện, giảng dạy tập luyện | | từ 150 đến 200 từ 4 06 đến 150 | 50 50 Ệ | từ 9 đến 11 từ 8 đến 10 |
| 2. Bóng rồ, bong® ném - Thi đấu quốc tế, thi đầu lớn rong nước > 0u min em trào và phục vụ | từ 250 đến 300 ._S lê | | 85 ra | c 11 ° |
| 3. - Quản vợt _- Thi đầu .- tế, thi higáu lớntrongnước > Re trào và phục vụ . is | 200 —............I.l.... v60 R | | 75 | - | . | từ 8 dáng 9 __ |
| + Cầu lông, đá Voầu - Thi đầu quốc té! thi đầu lớn trong nước | 250 | | 80 | m từ 7 đến 9 |
|
27
TCVN 4529 : 2012 Bảng 12 (kết thúc)
| Môn thể thao | Độ rọi tối thiểu trên lux Đứng mu. | mặt phẳng Chiều cao đặt ¡ đèn tối thiểu Ngang | m ¡ | ||
| - Thi đấu phổ thông, ph trào và phục ¡ đầu phố thông, phong trào và phự© Vụ huần luyện, giảng dạy ú in | | ụn sá p ga sm | sưng 70. từ7đếng | ||
| 5. Bóng bàn XE YTYE EU xK II: ————— - Thi đấu quốc tế, thi đâu lớn vong nước _ . .. Su I - Thi đầu phổ thông, phong trào và phục vụ huần luyện, giảng dạy | UY 1 HC từ 100 đến 150 | TA _L 400 me . | m | 7 - | từ 4 đến 6 | Tim | từ 4 đắn 9 | |
| lá Thể đực dụng œ TH - ý đầu quốc tế, thi ~ lớn rong nước r - Thi bđấu phố thông, phong tr trào .~ - luyện, giảng dạy — ——— J | 300 250 | 200 | - >> | 100 75 70 | | 7 từ 6 đến 7 từ 6 đến 7 | |
| 7. Võ vật, quyền anh ar IE CA HH - Thi hỉ đầu quốc 6, thi ch lớn ' trong nước - Thi đá nả tro , phong trào và phục vị ¡ đầu p ng, phong trao và phục vụ huần luyện, giảng dạy | | | QEAAARARARNSSGE —i 250 150 | | | vs“ | 70 | 80 | Ec 6 R | |
| 8. Cử ta. đầu kiếm - - Thi đấu quốc té, thi đấu lớn ' trong nước =—<⁄".-U—.C —rrn— — Hi ¡ đấu p ng, phong trào và phục vụ . - Thi đấu phổ thông, phong t hục v huấn luyện, giảng dạy | | 200 | ———»m rnrrtr"rtrrrrrrrrrr: ] | té | | 60 I RAO: - | 6 — Em . | |
6.2.2.8 Hệ thống điều khiển chiều sáng trong nhà thể thao phải bồ trí tập trung một chỗ, có biển chỉ dẫn cho từng nhóm đèn và thiết bị. Vị trí đặt bảng điện phải bảo đảm an toàn thuận tiện cho sử dụng.
6.2.2.9 Đồi với nhà thể thao cấp I, cho phép thiết kế chiều sáng sự có với độ rọi trên mặt phẳng làm việc không nhỏ hơn 5 % trị số độ rọi của chiều sáng làm việc. Độ rọi của chiều sáng trên khán đài không nên lớn hơn 30 % trị số độ rọi của chiều sáng làm việc.
28
TCVN 4529 : 2012 6.22.10 Hạn chế sử dụng đèn sợi đốt để chiều sáng tại các khu vực hoạt động thể dục thể thao.
6.2/2.11 Hệ thống đèn phân tán và bảo vệ phải độc lập với hệ thống đèn chiếu sáng làm việc. Tại các nút giao thông và những chỗ rẽ ngoặt trên lồi thoát người phải bố trí đèn và biển chỉ dẫn.
6.22.12 Độ rọi nhỏ nhất của đèn chiều sáng phân tán không được nhỏ hơn 5 lux ở trong nhà và 3 lux ở ngoài nhà.
6.3 Yêu cầu thiết kế thông gió
6.31 Nhà thể thao phải được thông gió tự nhiên trực tiếp. Trường hợp cần thiết, phải thiết kế hệ thống gió nhân tạo cho các phòng sau:
- — Phòng tập bỏ trợ;
- — Phòng tắm vòi hương sen;
- Khohoá chất (nếu có);
= Các phòng kỹ thuật máy.
CHÚ THÍCH: Trường hợp có yêu cầu có thể thiết kế hệ thống điều hoà trung tâm.
6.32 Số lần trao đổi không khí trong các phòng của nhà thể thao có thiết kế hệ thống thông gió được quy định trong Bảng 13.
Bảng 13 - Số lần trao đối không khí trong các phòng nhà thể thao
| Tên phòng | Số lần trao đổi không khí | |
| Hút | Thải | |
| 1. Sàn nhà thể thao, phòng tập | Theo tính toán nhưng không nhỏ hơn 80 mŠ/giờ cho 1 người tập và hơn 20 m®/giờ cho 1 khán giả | | |
| 2. Phòng tắm, thay quần áo | 5 | 10 |
| 3. Phòng xoa bóp | 2 | | 3 |
| 4. Phòng vệ sinh | 2 | 100 m®/giờ cho 1 xí và 1 chỗ tiểu |
| 5 Phòng kỹ thuật máy | 2 | 3 |
| 6. Kho các loại | 5 | 12 |
. ¡
|
29
TCVN 4529 : 2012
6.4 Yêu cầu thiết kế âm thanh Khi thiết kế âm thanh cho nhà thể thao phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- — Sử dụng vật liệu thích hợp để giảm độ ồn, chống loạn âm, nhiễu âm... — Mở cửa thoát âm theo tính toán và nên kết hợp với cửa lầy ánh sáng tự nhiên;
- — _ Độồn trong nhà thể thao không được lớn hơn 90 dB (đối với nhà thể thao cấp II trở lên).
6.5 Yêu cầu thiết kế cấp thoát nước
6.51 Khi thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho nhà thể thao cần theo các quy định trong TCVN 4513 và TCVN 4474.
6.5.2 Lượng nước cấp cho nhà thể thao phải lầy từ hệ thống cấp nước chung. Chỉ được phép thiết kế hệ thống cấp nước cục bộ khi được các cấp có thẳm quyền phê duyệt. Ở những nơi không có hệ thống cấp nước đô thị, được phép tận dụng các nguồn nước tự nhiên để cấp cho nhà thể thao nhưng
phải xử lý bằng các biện pháp lắng lọc. 6.5.3 Tiêu chuẩn nước dùng cho nhà thể thao được quy định trong Bảng 14.
Bảng 14 - Tiêu chuẩn dùng nước trong nhà thẻ thao
| Đối tượng dùng nước | Tiêu chuẩn dùng nước |
| 1. Vận động viên (VĐV) | từ 50 lí/ngày/VÐV đến 100 liƯngày/VĐV |
| 2. Khán giả | từ 10 lingày/chỗ đến 15 líưngày/chỗ |
| 3. Nước tưới cây xanh, thảm cỏ | | tờ 3 líUm? cho một lần tưới |
..
|
|
6.54 Lưu lượng nước tính toán, đường kính ống nối trực tiếp, đương lượng và tỷ lệ sử dụng đồng thời của các thiết bị vệ sinh được quy định trong Bảng 15.
30
TCVN 4529:2012
Bảng 15 - Lưu lượng nước tính toán của các thiết bị vệ sinh
| - Tên thiết bị | | Lưu lượn ¬ ls | Đương lượn guơng m/s | Đường kính ống nối trực tiếp . mm | Tỷ lệ sử dụng đồng thời % |
| 1. Chậu rửa tay | 0,070 | 0,33 | từ 10 đến 15 | 80 |
| 2. Chậu xí | 0,100 | | 0,50 | từ 10 đến 15 | 70 |
| 3. Chậu tiểu treo | 0,035 | 0,17 | từ 10 đến 15 | | 100 |
| 4. Mỗi mét đường ống rửa máng tiểu | | 0,060 | 0,30 | | \ từ 10 đên 15 | 100 |
| 5.Vöitắmhươngsen | 0,200 | 100. .. . | 15 | R R | 100 > - |
| 6. Vòi vào bể rửa chân | 0,070 | 0,35 | từ 10 đến 15 | | 100 |
| |
6.6 Yêu cầu về phòng, chồng cháy
6.6.1 Bậc chịu lửa của nhà thể thao được xác định theo qui định trong TCVN 2622. Bậc chịu lửa nhỏ nhất của kết cầu chịu lửa trên khán đài phải bằng bậc chịu lửa của nhà thể thao.
6.62 Khi bố trí các phòng dưới khán đài có bậc chịu lửa nhỏ hơn hoặc bằng II thì phải ngăn cách giữa phòng này và khán đài bằng kết cầu làm từ vật liệu không cháy hoặc khó cháy và phải bảo đảm giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 60 min.
6.63 Số lượng khán giả được bố trí thoát ra một cửa không được lớn hơn 500 người. Chiều rộng đường phân tán khán giả và lồi ra vào nhà thể thao được quy định trong Bảng 16 và tuân theo các quy định về an toàn cháy cho nhà và công trình [2].
6.64 Chiều dài lớn nhất của đường phân tán khán giả (từ vị trí chỗ ngồi xa nhất đến lồi thoát gần nhất) không lớn hơn :
- 12 m khi phân tán ngang; - 23 m khi phân tán từ trên xuống; -— .20mkhi phân tán theo cầu thang từ dưới lên.
31
TCVN 4529 : 2012
Bảng 16 - Chiều rộng đường phân tán khán giả
| Khối tích công trình kể cả khán đài _ | 1 000 m | Bậc chịu lửa | Số người/ 1 m chiều rộng đường phân tán |
| Đến 5 | từ I đến II | 120 |
| 100 | ||
| Trên 5 đến 10 | tờ ! đến II | 170 140 |
| Trên 10 đến 20 | từ ! đến II | 220 |
| 180 | ||
| Trên 20 đến 40 | từ l đến II | 280 |
| l | 220 | |
| Trên 40 | từ l đến II | 320 |
| 250 | ||
| CHÚ THÍCH: 1) Khi phân tán khán giả từ dưới lên theo cầu thang thì tính với 60% số người quy định trong bảng. Khi phân tán từ trên xuống: tính bằng 70 %. Khi qua cửa: tinh bằng 80 %. 2) Đối với lối đi lại ngang và cầu thang, chiều rộng đường phân tán khán giả không nhỏ hơn 1,0 m; đối với cửa đi trong nhà không nhỏ hơn 1,2 m và đối với cửa đi ra ngoài công trình không nhỏ hơn 1,5m. —] | ||
|
:
6.65 Đối với nhà thể thao có khán đài hoặc nhà thể thao có khối tích lớn hơn 5 000 m® (không phân
biệt có hay không có khán đài) cần phải thiết kế cấp nước chữa cháy theo TCVN 2622.
6.66 Nhà thể thao có khối tích từ 5 000 m° đến 25 000 mÊ phải đặt một họng nước chữa cháy với
lưu lượng 2,5 l/s, đối với nhà thể thao có khối tích trên 25 000 mŠ đặt hai họng nước chữa cháy với lưu
lượng 2,5 I⁄s.
32
TCVN 4529
:2012
Thư mục tài liệu tham khảo
QCXDVN 01 :2018/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia- Quy hoạch xây dựng. QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia- An toàn cháy cho nhà và công trình;
( lé
33
