QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 7628-5:2007 — Lắp đặt thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

          CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF


  TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

    TCVN 7628-5 : 2007

      ISO 4190-5:2006

LẮP ĐẶT THANG MÁY - PHẦN

 5: THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN, KÝ

    HIỆU VÀ PHỤ TÙNG

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7628-5 : 2007

ISO 4190-5:2006

LẮP ĐẶT THANG MÁY - PHẦN 5: THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN, KÝ HIỆU VÀ PHỤ TÙNG

Lifts (Elevator) installation - Part 5: Control devices, signals and additional fittings

Lời nói đầu

TCVN 7628-5 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 4190-5:2006

TCVN 7628-5 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC178 Thang máy biên soạn, Tổng cục

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 7628 gồm 5 phần dưới tên chung: Lắp đặt thang máy

Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI

Phần 2: Thang máy loại IV

Phần 3: Thang máy phục vụ loại V

Phần 5: Thiết bị điều khiển - Ký hiệu và phụ tùng

Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người trong các khu chung cư - Bố trí và lựa chọn

LẮP ĐẶT THANG MÁY - PHẦN 5: THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN, KÝ HIỆU VÀ PHỤ TÙNG

Lifts (Elevator) installation - Part 5: Control devices, signals and additional fittings

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thiết bị điều khiển, nút bấm và bộ phận hiển thị phải được cung cấp

khi chế tạo và lắp đặt thang máy không chỉ tính đến loại điều khiển sử dụng cho thang máy mà

còn tính đến việc bảo đảm khả năng sử dụng dễ dàng đối với người khuyết tật (động cơ và/hoặc

bộ cảm biến). Phụ lục B đưa ra các yêu cầu riêng về sử dụng. Phần mô tả điều khiển được đưa

ra chỉ để xác định các nút bấm và bộ phận hiển thị chứ không phải là nội dung mô tả hoàn chỉnh

cũng như không quy định các yêu cầu tiêu chuẩn hóa đối với các thiết bị điều khiển này.

Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu đối với tay vịn khi chúng được lắp trong cabin.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thang máy từ loại I đến loại IV và loại VI như quy định trong

TCVN 5744-1 và 5744-2.

Thang máy tập hợp điều khiển nhóm có những chức năng điều khiển giống nhau và được kết nối

về điện sao cho chúng vừa hoạt động tốt vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế. Độ phức tạp của hệ

thống thang máy này phụ thuộc vào số lượng thang máy và lưu lượng giao thông. Vì vậy, tiêu

chuẩn này không đề cập đến những ký hiệu bổ sung mà nhà sản xuất có thể cho là hữu dụng (ví

dụ: "cabin kế tiếp", "hãy đứng xa cửa").

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:

a) Các đặc điểm riêng biệt (và những ký hiệu tương ứng) như: các đặc điểm cụ thể để cải tiến

hoạt động của thang máy dùng trong bệnh viện: màn hình cảm ứng hoặc các bộ kích hoạt bằng

lời nói.

b) các thiết bị xử lý tốc độ chuyển động trong trường hợp cửa đóng, mở tự động (có độ trễ thời

gian khác nhau phụ thuộc vào tiêu chuẩn khác nhau, nút bấm đóng cửa …).

Cần tuân thủ các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này trong mọi trường hợp nếu như tất cả

thang máy được trang bị các thiết bị điều khiển và các ký hiệu cơ bản. Ngoài ra, có thể sử dụng

tiêu chuẩn này khi phát hiện các chức năng ký hiệu bổ sung khác.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện

dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm

công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5744-1 (ISO 4190-1), Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI.

TCVN 5744-2 (ISO 4190-2), Lắp đặt thang máy - Phần 2: Thang máy loại IV.

3. Yêu cầu kỹ thuật liên quan đến điều khiển

3.1. Loại hệ thống điều khiển

3.1.1. Điều khiển tập hợp theo chiều xuống (DC)

Với điều khiển tập hợp theo chiều xuống, các cuộc gọi tầng có thể được đăng ký ngay cả khi

cabin dừng chờ hay đang phục vụ.

Các cuộc gọi tầng được thực hiện bằng cách nhấn vào nút bấm gọi tại mỗi điểm dừng. Nếu

cabin trống hoặc đang chuyển động xuống thì cabin sẽ đáp ứng cuộc gọi từ điểm dừng cao nhất

và sau đó sẽ đáp ứng các cuộc khác theo trình tự cuộc gọi khi nó đến gần tầng chính.

Bất cứ cuộc gọi nào thực hiện trong cabin đều được lưu giữ và được đáp ứng theo một trình tự

hợp lý theo chiều chuyển động.

Loại điều khiển này có thể được sử dụng khi không có hoạt động chở người nào giữa các tầng

trên cao (hành khách sử dụng thang máy từ tầng chính để tới tầng cần đến hoặc ngược lại và khi

không có tầng phục vụ nào bên dưới tầng chính. Mỗi điểm dừng được bố trí một nút bấm gọi

tầng. Loại điều khiển này có thể được sử dụng cho thang máy điều khiển đơn hoặc thang máy

điều khiển tập hợp nhóm (xem Điều 1) và cho trường hợp có một hoặc nhiều tầng phục vụ bên

dưới tầng chính.

Điều khiển được sử dụng cho các tầng bên trên tầng chính là DC, còn cho các tầng bên dưới

tầng chính là điều khiển tập hợp theo chiều lên.

Tên gọi chính xác các loại điều khiển này là điều khiển tập hợp theo chiều lên/tập hợp theo chiều

xuống.

3.1.2. Điều khiển tập hợp (toàn bộ) theo chiều chuyển động (FC)

Điều khiển này đòi hỏi phải có hai nút bấm gọi cho mỗi điểm dừng trung gian - một cho chiều lên

và một cho chiều xuống - sao cho người sử dụng thang máy có thể hiển thị hướng chuyển động

mong muốn và một nút bấm đơn ở bảng gọi tại các điểm dừng trên cùng và dưới cùng.

Cả cuộc gọi tại điểm dừng và cuộc gọi trong cabin đều được lưu trữ và đáp ứng theo trình tự

hợp lý theo hướng chuyển động của cabin.

Hệ thống này được lắp đặt khi thang máy được đặt bên trong nhà để phục vụ đi lên và đi xuống.

Hệ thống này được sử dụng cho thang máy đơn và các thang máy lắp đặt tập hợp điều khiển

nhóm (xem Điều 1).

3.1.3. Hệ thống thang máy chỉ phục vụ tầng đến (DO)

Đối với các lệnh điều khiển tầng đến, xem Phụ lục A.

3.1.4. Nhóm thang máy

Nhóm thang máy gồm các thang máy có chung cơ chế quản trị các cuộc gọi dừng.

Hoạt động của nhóm thang máy có thể được đảm bảo bởi các điều khiển DC, FC hoặc DO.

Sử dụng bàn phím số để điều khiển tầng đến, xem Phụ lục A.

3.1.5. Hiển thị liên tiếp cuộc gọi bên trong cabin

Hiển thị liên tiếp cuộc gọi bên trong cabin phải được đảm bảo khi các nút bấm của cabin được

đặt ở độ cao trên 1 220 mm kể từ sàn cabin.

Việc lựa chọn tầng phải được thực hiện bằng cách ấn rồi nhả ngay hoặc ấn rồi giữ một trong số

hai nút bấm chuyên dùng (nút bấm chọn chiều lên và chiều xuống).

- Nút bấm hiển thị chiều lên phải liên tiếp lựa chọn các tầng bên trên tầng đang đứng.

- Nút bấm hiển thị chiều xuống phải liên tiếp lựa chọn các tầng bên dưới tầng đang đứng.

Khi nhả tay khỏi nút bấm hiển thị chiều lên và nút bấm hiển thị chiều xuống trong khoảng thời

gian hơn 2s, tầng được lựa chọn cuối cùng phải được lưu giữ là cuộc gọi trong cabin.

Nút bấm hiển thị chiều lên và nút bấm hiển thị chiều xuống phải được đặt liền hoặc ngay phía

trên các nút bấm báo động cho trường hợp khẩn cấp.

3.2. Thiết bị điều khiển

3.2.1. Tại các điểm dừng

3.2.1.1. Điều khiển tập hợp theo chiều xuống

Ứng với mỗi điểm dừng phải có một nút bấm gọi (không cần ghi trên nút bấm).

Nếu thang máy phục vụ cả các tầng phía trên lẫn phía dưới tầng chính thì tại điểm dừng tầng

chính phải có hai nút bấm gọi có ký hiệu 6 và 5 (xem Bảng C.1.6).

3.2.1.2. Điều khiển tập hợp toàn bộ theo chiều chuyển động theo cả hai hướng

Tại mỗi tầng trung gian, vị trí chờ của điểm dừng phải có hai nút bấm gọi, trong đó một nút bấm

có ký hiệu 5 và nút bấm kia có ký hiệu 6 (xem Bảng C.1,6).

Tại điểm dừng của tầng dưới cùng và tầng trên cùng, vị trí chờ của điểm dừng phải có một nút

gọi có ký hiệu 5 hoặc 6 tương ứng.

Đối với tất cả các loại điều khiển, nếu sử dụng một thiết bị chuyên dùng để nâng cao khả năng

sử dụng thì phải sử dụng ký hiệu quốc tế về tính sử dụng được (xem Bảng C.1, 10).

3.2.1.3. Nhóm thang máy

Mỗi tầng phải có các sảnh chờ của điểm dừng và ở đó phải có một hoặc hai nút bấm gọi. Số

lượng sảnh chờ tối thiểu phải là:

- một sảnh chờ cho những thang máy lắp đối diện.

- một sảnh chờ cho tối đa bốn thang máy liền kề (nếu vị trí chờ của điểm dừng được đặt giữa hai

thang máy).

Nhóm thang máy, trong đó chỉ có một thang máy giành cho người sử dụng xe lăn, phải có một

nút bấm đặc biệt có ký hiệu biểu tượng xe lăn để sử dụng cho việc gọi thang máy giành cho

người đi xe lăn (xem Bảng C.1, 10).

Thang máy giành cho người đi xe lăn phải dễ nhận biết thông qua việc gắn ký hiệu tiêu chuẩn

(xem Bảng C.1, 10).

3.2.1.4. Các nút bấm (không áp dụng cho bàn phím, xem Phụ lục A)

Quy định dưới đây không áp dụng cho các nút bấm tại điểm dừng khác với nút bấm trên bàn

phím.

a) Để đăng ký gọi, lực ấn cần thiết ấn vào phần mặt tác dụng của nút bấm phải không được nhỏ

hơn 1 N và không được lớn hơn 5 N, khuyến cáo đặt lực ấn trong khoảng 2,5 N và 5 N.

b) Kích thước của phần mặt tác dụng của nút bấm phải là:

- diện tích tối thiểu không được nhỏ hơn 280 mm2, khuyến cáo là không nhỏ hơn 490 mm2;

- kích thước tối thiểu phải đủ chỗ để thể hiện vòng tròn có đường kính không nhỏ hơn 19 mm,

khuyến cáo đường kính của vòng tròn tối thiểu 20 mm.

Trong trường hợp có hai nút bấm, khoảng cách theo chiều đứng giữa các phần mặt tác dụng

không được nhỏ hơn 10 mm. Các nút bấm này phải được bố trí một ở trên và một ở dưới và nút

bấm trên có ký hiệu 5.

c) Việc đăng ký gọi phải thể hiện bằng đèn hiệu và nghe thấy được, tín hiệu âm thanh có âm

lượng trong khoảng 35 dB(A) và 80 dB(A), khuyến cáo âm lượng tối đa 65 dB(A). Ngoài ra, cho

phép quy định việc phản hồi đăng ký gọi bằng biện pháp cơ khí. Tín hiệu âm thanh phải phát ra

sau mỗi thao tác ấn nút bấm gọi ngay cả khi cuộc gọi đã được đăng ký. Tín hiệu này phải khác

biệt với những tín hiệu âm thanh khác và có bộ phận phát tín hiệu đặt gần với nút bấm.

d) Chiều cao từ sàn đến đường tâm của nút bấm bất kỳ phải trong khoảng 890 mm và 1 220 mm,

khuyến cáo chiều cao này trong khoảng 900 mm và 1 100 mm.

e) Bề mặt tác dụng của nút bấm phải dễ nhận biết cả về thị giác cũng như về xúc giác.

f) Bề mặt của nút bấm gọi dừng phải tương phản về màu sắc so với bề mặt nền xung quanh.

g) Đối với thang máy sử dụng cho người đi xe lăn, kích thước tối thiểu đến trục đứng của nút

bấm từ bất kỳ góc nào phải là 500 mm.

h) Nếu trên nút bấm có ghi ký hiệu thì kích thước tối thiểu của ký hiệu phải là 15 mm và tối đa là

40 mm. Các ký hiệu phải thể hiện ở dạng nổi có chiều dày không nhỏ hơn 0,8 mm và có màu sắc

tương phản với màu nền của nút bấm.

Ký hiệu phải được đặt ở một trong hai vị trí sau đây:

- ưu tiên đặt trên phần mặt tác dụng của nút bấm;

- đặt ở bên trái phần mặt tác dụng của nút bấm với khoảng cách trong khoảng 10 mm và 15 mm.

3.2.2. Bên trong cabin

3.2.2.1. Bảng điều khiển (không áp dụng cho các bàn phím, xem Phụ lục A)

Bảng điều khiển phải có các thành phần như sau:

- Mỗi tầng dừng tương ứng với một nút bấm (ký hiệu là -2, -1, 0, 1, 2, v.v…);

- Một nút báo động màu vàng có ký hiệu hình quả chuông hoặc một nút có ký hiệu hình quả

chuông màu vàng (xem Bảng C.1, 1) hoặc một nút bấm NHỜ TRỢ GIÚP (HELP) có ký hiệu hình

ống nghe điện thoại (xem Bảng C.1, 4); khuyến cáo sử dụng nút báo động;

- Một nút "mở lại" cửa (đối với cửa mở tự động) có ký hiệu tlu (xem Bảng C.1, 2);

- Một thiết bị dừng (nếu có quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành về an toàn) màu đỏ có chữ

"STOP" (xem Bảng C.1, 12);

- Một nút "đóng" cửa (đối với cửa đóng tự động), nếu cần, có ký hiệu ult (xem Bảng C.1, 3).

3.2.2.2. Các nút bấm (không áp dụng cho các bàn phím, xem Phụ lục A)

Các quy định dưới đây áp dụng cho các nút bấm trong cabin và không áp dụng cho các bàn

phím.

a) Các yêu cầu của 3.2.1.4, a), phải áp dụng câu đầu tiên của b), c) và e);

b) Khoảng cách tối thiểu giữa hai phần mặt tác dụng của hai nút bấm gọi tầng không được nhỏ

hơn 10 mm;

c) Đường tâm của nút báo động và nút bấm "mở lại" của phải đặt cách sàn 900 mm ± 10 mm;

d) Nút gọi tầng thấp nhất phải đặt phía trên nút báo động và nút bấm "mở lại" cửa. Khoảng cách

đóng giữa nút báo động, nút "mở lại" cửa và nút gọi tầng không được nhỏ hơn hai khoảng cách

qui định tại b);

e) Nút gọi tầng cao nhất phải đặt cách sàn tối đa là 1 220 mm. Nếu có thể, giới hạn trên không

được lớn hơn 1 100 mm (nếu sử dụng cơ chế chỉ báo lệnh gọi theo trình tự trong cabin thang

máy thì cho phép đặt nút này cao trên 1 220 mm);

f) Các ký hiệu phải có kích thước tối thiểu là 15mm và kích thước tối đa là 40 mm. Ký hiệu phải

có hình dạng nổi, có chiều dày không nhỏ hơn 0,8 mm và có màu sắc tương phản với màu nền

xung quanh.

Các ký hiệu phải được đặt tại một trong hai vị trí sau đây:

- vị trí ưu tiên, trên phần mặt tác dụng của nút bấm;

- ở bên trái của phần mặt tác dụng của nút bấm với khoảng cách trong khoảng 10 mm đến 15

mm;

g) Nút bấm ra (tầng chính) với sự nhận biết được quy định như sau:

- ngôi sao có hình dạng nổi trên nút bấm hoặc bên cạnh nút bấm cách nút bấm trong khoảng 10

mm đến 15 mm (xem Bảng C.1, 11), hoặc

- nút bấm màu xanh lá cây, nổi cao hơn các nút bấm khác 5 mm ± 1 mm, trong trường hợp mà

tầng trệt phải được đánh ký hiệu.

h) Các nút gọi được bố trí như sau:

- đối với hàng ngang đơn, từ trái sang phải;

- đối với cột đứng đơn, từ dưới lên trên, và

- đối với khối gồm nhiều hàng, từ trái sang phải và từ dưới lên trên.

3.2.2.3. Vị trí của bảng điều khiển trong cabin

3.2.2.3.1. Thang máy chở người có tải trọng danh nghĩa < 450 kg

Bảng điều khiển này phải được đặt trên vách bên thang máy;

a) đối với cửa mở trượt ngang từ giữa, bên tay phải khi vào thang máy;

b) đối với cửa mở trượt ngang về một phía, bên phía đóng cửa.

3.2.2.3.2. Thang máy chở người có tải trọng danh nghĩa ³ 450 kg

Bảng điều khiển này phải được đặt như sau:

a) đối với cửa mở trượt ngang từ giữa, bên tay phải khi vào thang máy;

b) đối với cửa mở trượt ngang về một phía, bên phía đóng cửa;

c) trên vách trước thang máy.

Đối với thang máy chở người dùng cho người tàn tật sử dụng xe lăn, kích thước tối thiểu của

trục đứng của nút bấm từ bất kỳ góc nào của cabin phải là 400 mm.

3.2.2.3.3. Trường hợp đặc biệt đối với cabin có hai cửa

Phải áp dụng các quy định tại 3.2.2.3.1 và 3.2.2.3.2 cho việc đi vào cả hai cửa.

3.2.2.3.4. Bảng điều khiển phụ trong cabin

Có thể lắp đặt bảng điều khiển thứ hai trong cabin theo quy định tại 3.2.2.2 a), b), g) và h).

3.3. Các thiết bị hiển thị

3.3.1. Tại các điểm dừng

3.3.1.1. Hệ thống thang máy chỉ phục vụ tầng đến

Đối với các yêu cầu áp dụng cho hệ thống thang máy chỉ phục vụ tầng đến, xem Phụ lục A.

3.3.1.2. Các loại thiết bị hiển thị

Hai hình mũi tên bật sáng thông báo trước về hướng đến tiếp sau của cabin (chỉ có một hình mũi

tên tại điểm dừng đầu và cuối của hành trình thang máy) phải được đặt bên trên hoặc gần cửa

thang máy ở vị trí dễ nhìn để chỉ báo hướng hành trình tiếp sau của cabin.

Khi hình mũi tên bật sáng, phải có tín hiệu âm thanh phát ra.

Trong trường hợp thang máy đơn, các yêu cầu này có thể được đáp ứng bằng cách lắp đặt bên

trong cabin một đèn hiệu và thiết bị phát ra tín hiệu âm thanh để thông báo về dừng tầng.

Đối với cửa dừng thao tác bằng tay, phải có đèn hiệu và tín hiệu âm thanh thông báo cho người

chờ biết về việc cabin đang ở tầng nào hoặc sẽ dừng ở tầng nào. Đèn hiệu này có thể được đảm

bảo bằng cách lắp đặt một hoặc nhiều tấm ngăn trong suốt để người chờ có thể nhận biết cabin

đang ở tầng nào (cabin được chiếu sáng thường xuyên). Không cần phải có tín hiệu âm thanh

nếu việc gọi dừng không được đăng ký.

3.3.1.3. Yêu cầu đối với thiết bị hiển thị

3.3.1.3.1. Các tín hiệu âm thanh phải có mức âm lượng trong khoảng 35 dB(A) và 80 dB(A),

khuyến cáo áp dụng mức âm thanh tối đa 65 dB(A), tùy theo điều kiện thực tế. Phải đảm bảo để

người sử dụng thang máy không thay đổi được mức âm lượng đã đặt.

3.3.1.3.2. Có thể áp dụng các tín hiệu âm thanh khác biệt để hiển thị chiều lên và chiều xuống

trong trường hợp thang máy điều khiển tập hợp theo chiều xuống và thang máy điều khiển tập

hợp hướng hành trình theo hai hướng:

- phát ra một tín hiệu âm thanh để hiển thị chiều lên;

- phát ra hai tín hiệu âm thanh để hiển thị chiều xuống.

3.3.1.3.3. Nếu sử dụng biện pháp hiển thị bằng hình mũi tên thì những hình mũi tên này phải

được đặt trong khoảng 1,80 m và 2,50 m kể từ mặt sàn với góc nhìn 1400 ± 100.

Chiều cao tối thiểu của mũi tên phải là 40 mm.

3.3.2. Bên trong cabin

3.3.2.1. Yêu cầu chung

Các thiết bị sau đây cần phải được lắp đặt:

- Thiết bị hiển thị vị trí nhìn thấy được (bật sáng) và nghe thấy được;

- Thiết bị báo động hoặc bộ đàm, điện thoại hoặc thiết bị loại tương tự (nếu được quy định trong

quy định hiện hành).

Đối với các hệ thống điều khiển tập hợp, cần phải có một thiết bị hiển thị loại bật sáng để chỉ báo

rằng các cuộc gọi bên trong cabin đã được đăng ký.

3.3.2.2. Yêu cầu đối với thiết bị hiển thị

3.3.2.2.1. Đèn hiệu phải đặt bên trên bảng điều khiển bên trong cabin và tâm của thiết bị hiển thị

này phải được định vị trong khoảng 1,6 m và 1,8 m kể từ mặt sàn cabin.

Chiều cao của số hiệu tầng tối thiểu phải là 13 mm, khuyến cáo áp dụng chiều cao tối thiểu là 30

mm và tối đa là 60 mm. Thiết bị hiển thị phải có màu sắc tương phản với màu nền xung quanh.

3.3.2.2.2. Thiết bị hiển thị thứ hai, nếu cần, có thể được đặt bên trên cửa cabin hoặc trong bảng

điều khiển thứ hai bên trong cabin.

Thiết bị hiển thị này trong bảng điều khiển bên trong cabin có thể được chuyến tới vị trí thấp hơn

1,6 m nếu có một thiết bị hiển thị phụ được lắp đặt ở vị trí cao (ví dụ: bên trên cửa cabin).

3.3.2.2.3. Khi cabin dừng lại, một tín hiệu tiếng nói thể hiện bằng ngôn ngữ địa phương được

phát ra để chỉ báo vị trí của cabin. Các tín hiệu âm thanh phải có âm lượng trong khoảng 35

dB(A) và 80 dB(A), khuyến cáo áp dụng mức âm lượng tối đa 65 dB(A), tùy thuộc vào điều kiện

thực tế.

Đối với thang máy có tối đa sáu tầng dừng và tốc độ tối đa 1 m/s, sự thông báo bằng tiếng nói

này có thể được thay thế bằng âm thanh khi cabin đi qua hoặc dừng lại tầng được gọi; tuy nhiên,

điều này không được khuyến khích.

3.3.2.2.4. Cabin phải có một thiết bị báo động (hệ thống liên lạc hai chiều) được nối thường

xuyên với tổ chức chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn theo các quy định dưới đây:

- Thiết bị này phải đảm bảo sự liên lạc bằng tiếng nói hai chiều với tổ chức chịu trách nhiệm về

cứa hộ hành khách hoặc với người chịu trách nhiệm về an toàn trong tòa nhà.

CHÚ THÍCH Để trợ giúp cho việc liên lạc, cần lắp mạch cảm ứng để trợ giúp cho người có thính

giác kém. Trong trường hợp này, cần thể hiện việc trang bị mạch cảm ứng bằng ký hiệu "mạch

cảm ứng" - hệ thống mạch cảm ứng tần số audio (AFILS) trong cabin. Xem Bảng C.1, 9.

- Không nhất thiết phải ấn rồi giữ để phát lệnh báo động khẩn cấp.

- Thiết bị này phải cung cấp thông tin phản hồi nhìn thấy được và nghe thấy được đến hành

khách để xác nhận;

  1. Tín hiệu báo động gửi đi, sử dụng ký hiệu "quả chuông" (xem Bảng C.1, 1); và

  2. Tín hiệu báo động nhận, liên lạc bằng tiếng nói được thiết lập, sử dụng ký hiệu "liên lạc được

thiết lập" (xem Bảng C.1, 8).

3.3.3. Các thiết bị hiển thị lựa chọn thêm (tùy chọn)

Tại các điểm dừng, có thể lắp đặt đèn hiệu "không phục vụ (out of use)" có đường kính tối thiểu

25 mm (xem Bảng C.1, 5) và đèn hiệu "quá tải (overload)" trong cabin (xem Bảng C.1, 7).

4. Tay vịn

Ít nhất phải có một tay vịn được lắp trong cabin và tay vịn này phải được lắp cố định theo chiều

ngang cùng phía với bảng điều khiển bên trong cabin.

Phần vịn của tay vịn phải:

- có chu vi trong khoảng 100 mm và 160 mm,

- có kích thước tối thiểu 25 mm,

- có kích thước tối đa 55 mm,

- không được có mép sắc.

Tay vịn phải được lắp cố định tại độ cao kể từ mặt sàn trong khoảng 800 mm và 950 mm, khuyến

cáo áp dụng độ cao 900 mm ± 25 mm.

Khoảng cách giữa vách và phần vịn phải trong khoảng 35 mm và 45mm.

PHỤ LỤC A

(quy định)

CÁC HỆ THỐNG ĐẶC BIỆT

A.1. Yêu cầu chung

Nếu thang máy được lắp đặt tại địa điểm mà ở đó người sử dụng có thể được hướng dẫn về

cách thức sử dụng, ví dụ trong tòa nhà văn phòng thì có thể cung cấp kèm theo hệ thống đặc

biệt như sau:

a) hệ thống bàn phím;

b) hệ thống thang máy chỉ phục vụ tầng đến.

Phụ lục này nêu các yêu cầu chỉ áp dụng cho những hệ thống nêu trên để thay thế hoặc bổ sung

cho các yêu cầu quy định tại 3.2.1.4, 3.2.2.1 và 3.2.2.2 và 3.3.1, trừ trường hợp đặc biệt.

A.2. Hệ thống bàn phím

A.2.1. Yêu cầu chung

Các quy định dưới đây thay thế cho các yêu cầu nêu tại 3.2.1.4.

a) Việc bố trí các phím số phải thực hiện theo cách bố trí trên bàn phím điện thoại tiêu chuẩn,

xem Hình A.1.

b) Lực tác động vào nút bấm không được nhỏ hơn 1 N và không lớn hơn 5 N, khuyến cáo đặt

lực tác động này không nhỏ hơn 2,5 N và không lớn hơn 5 N.

c) Kích thước tối thiểu của phần mặt tác dụng phải như sau:

- diện tích tối thiểu không nhỏ hơn 280 mm2, khuyến cáo áp dụng diện tích tối thiểu không nhỏ

hơn 490 mm2;

- kích thước tối thiểu của phần mặt tác dụng của phím bấm phải đủ chỗ để thể hiện vòng tròn có

đường kính không nhỏ hơn 19 mm, khuyến cáo áp dụng kích thước tối thiểu của vòng tròn là 20

mm.

Khoảng cách theo chiều đứng và theo chiều ngang giữa các phần mặt tác dụng không được nhỏ

hơn 10 mm. Đối với các bàn phím nghiêng, khoảng cách này có thể giảm xuống tới 5 mm.

d) Người sử dụng phải biết được rằng phím bấm đã được bấm thông qua chuyển động quan sát

được của phím bấm và tín hiệu âm thanh mỗi khi phím được bấm. Việc đăng ký gọi tầng phải

được xác nhận bởi đèn hiệu và bằng lời nói có âm lượng trong khoảng 35 dB(A) và 80 dB(A),

khuyến cáo áp dụng mức âm lượng tối đa 65 dB(A), ngay cả khi cuộc gọi tầng đã được đăng ký

xong.

e) Chiều cao từ mặt sàn đến đường tâm của phím bất kỳ phải trong khoảng 890 mm và 1 220

mm, khuyến cáo áp dụng độ cao này trong khoảng 900 mm và 1 100 mm.

f) Phần mặt tác dụng của phím bấm phải dễ nhận biết bằng thị giác và xúc giác.

g) Mặt trên của bàn phím phải có màu sắc tương phản với màu nền xung quanh.

h) Đối với thang máy chở người sử dụng cho người khuyết tật đi xe lăn, các phím bấm phải

được bố trí song song với hành trình của xe lăn để người sử dụng có thể bấm phím dễ dàng.

Khuyến cáo áp dụng khoảng cách tối thiểu từ vách bất kỳ hoặc cửa tại góc phải đến đường tâm

của phím bất kỳ là 500 mm.

i) Chiều cao của ký hiệu tối thiểu phải là 13 mm, khuyến cáo áp dụng chiều cao 15 mm; chiều

cao tối đa của ký hiệu phải là 40 mm. Ký hiệu phải có màu sắc tương phản với màu nền xung

quanh.

0

,

5

j) Phím số 5 phải có một chấm nổi. Chấm này phải có đường kính đáy là 3

mm và chiều cao

0

của chấm phải trong khoảng 0,6 mm và 0,9 mm.

k) Ký hiệu phụ bất kỳ đều phải có hình dạng nổi với chiều dày không nhỏ hơn 0,8 mm và có màu

sắc tương phản với màu nền xung quanh.

l) Các chữ số và ký hiệu phải được đặt trên phần mặt tác dụng của phím.

m) Phím bấm cho tầng phục vụ cao nhất hoặc thấp nhất (hàng thấp nhất, cột bên trái) phải có

màu xanh lá cây và nổi hơn so với phím khác 5 mm ± 1 mm hoặc có ký hiệu hình ngôi sao nổi

(xem Bảng C.1, 11).

CHÚ DẪN

1 chấm.

2 phím màu xanh lá cây nổi so với các phím khác 5 mm ± 1 mm hoặc có ký hiệu hình ngôi sao

nổi.

3 dấu trừ nổi.

Hình A.1 - Bố trí bàn phím

A.2.2. Các bàn phím sử dụng trong bảng điều khiển

A.2.2.1. Nếu sử dụng hệ thống bàn phím trong cabin, bảng điều khiển bên trong cabin phải gồm

các thành phần dưới đây:

- bàn phím;

- một phím báo động màu vàng, có ký hiệu hình quả chuông hoặc một phím có ký hiệu hình quả

chuông màu vàng (xem Bảng C.1, 1) hoặc phím NHỜ TRỢ GIÚP (HELP) có ký hiệu hình ống

nghe điện thoại (xem Bảng C.1, 4), khuyến cáo áp dụng phím báo động;

- một phím bấm 'mở lại' cửa (đối với cửa tự động) có ký hiệu tlu (xem Bảng C.1, 2);

- một thiết bị dừng (nếu có quy định trong quy định hiện hành) màu đỏ và có ký hiệu bằng chữ

"STOP" (xem Bảng C.1, 12);

- một phím bấm "đóng" cửa (đối với cửa tự động), nếu cần, có ký hiệu ult (xem Bảng C.1, 3).

A.2.2.2. Bàn phím được đặt trong cabin phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:

a) Các yêu cầu quy định tại A.2.1 a), b), c), d), e), f), g), i), j), k), l) và m).

b) Đường tâm của phím báo động và phím mở cửa phải cách mặt sàn 900 mm ± 10 mm. Khoảng

cách này cũng áp dụng cho phím đóng cửa nếu có phím này.

c) Phím ra phải nổi hơn so với các phím khác 5 mm ± 1mm và phải có màu xanh lá cây hoặc có

ký hiệu hình ngôi sao nổi (xem Bảng C.1, 11).

A.2.2.3. Bàn phím, phím báo động và các phím 'mở lại' cửa phải được đặt trên vạch bên của

thang máy.

Nếu kích thước cabin không cho phép người sử dụng xe lăn quay xe thì bàn phím và các phím

nêu trên phải được đặt như sau:

- đối với cửa mở trượt ngang từ giữa, phía bên phải khi vào thang máy;

- đối với cửa mở trượt ngang về một phía, bên phía đóng cửa.

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Tuy nhiên, nếu kích thước cabin cho phép người sử dụng xe lăn quay được xe thì bàn phím,

phím báo động và phím 'mở lại' cửa có thể được đặt trên vách phía trước.

Khoảng cách bên giữa đường tâm của phím bất kỳ tới góc trong cabin tối thiểu phải là 400 mm.

A.3. Hệ thống thang máy chỉ phục vụ tầng đến

A.3.1. Yêu cầu chung

Hệ thống này thực hiện các điều khiển điểm dừng để lựa chọn tầng cần đến, các thiết bị hiển thị

bên ngoài được sử dụng để hiển thị việc lựa chọn thang máy có thiết bị hiển thị bên trong cabin

thì chỉ báo các tầng mà cabin sẽ dừng tại đó.

A.3.2. Tại các điểm dừng

Thiết bị được sử dụng để đăng ký tầng cần đến phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại

3.2.1.4 và 3.2.2.2 g) và h).

Đối với hệ thống bàn phím, hệ thống này phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại A.2.1.

Vị trí của hệ thống đăng ký tầng đến phải dễ nhận biết đối với người sử dụng.

Số lượng thiết bị tối thiểu đối với mỗi tầng là như sau:

- một thiết bị cho các thang máy đối diện;

- một thiết bị cho tối đa bốn thang máy liền kề nếu thiết bị điều khiển được đặt giữa hai thang

máy.

A.3.3. Thiết bị phải có bên trong cabin

A.3.3.1. Bên cạnh thiết bị đăng ký tầng cần đến

Số hiệu tầng được lựa chọn phải được xác nhận bằng đèn hiệu và nghe thấy được được kích

hoạt tự động hoặc bằng tay.

Thiết bị hiển thị này phải được đặt sát với thiết bị đăng ký tầng cần đến, chiều cao của dòng

thông báo phải trong khoảng 30 mm và 60 mm và phải có màu sắc tương phản với màu nền

xung quanh.

Tín hiệu âm thanh phải thể hiện bằng ngôn ngữ địa phương về cabin được chọn và hướng hành

trình của cabin. Mức âm lượng thông tin phải thay đổi được tùy theo điều kiện của địa điểm cụ

thể trong khoảng 35 dB(A) và 80 dB(A), khuyến cao áp dụng mức âm lượng tối đa là 65 dB(A).

Tín hiệu âm thanh có thể được kích hoạt bằng cách ấn phím chức năng có ký hiệu có thể đến

được (xem Bảng C.1, 10). Ký hiệu này phải có hình dạng nổi không thấp hơn 0,8 mm hoặc có

thể nhận biết bằng xúc giác do có ba dấu chấm nổi (có chiều cao trong khoảng 0,6 mm đến 0,9

mm, đường kính 0,8 mm), cách đường kính đáy 6 mm, có hình dạng tam giác đều. Phím chức

năng này phải được đặt ngay dưới bàn phím hoặc các phím gọi tầng.

A.3.3.2. Tại mỗi điểm dừng

Thông báo bằng đèn hiệu và bằng tín hiệu âm thanh phải được đảm bảo đối với mỗi thang máy

của dãy hiển thị về cabin được lựa chọn và hướng hành trình của cabin.

- Thông báo bằng đèn hiệu phải được đặt trong khoảng 1,80 m và 2,50 m phía kể từ mặt sàn với

góc 1400 ± 100. Chiều cao tối thiểu của dòng thông báo phải là 40 mm.

- Các tín hiệu âm thanh phải có âm lượng trong khoảng 35 dB(A) và 80 dB(A), khuyến cáo áp

dụng âm lượng tối đa là 65 dB(A), tùy thuộc vào điều kiện địa điểm cụ thể. Phải đảm bảo để

người sử dụng không thể tự ý thay đổi được mức âm lượng này. Thanh điệu của tín hiệu âm

thanh và nội dung của thông báo bằng lời phải giống như thanh điệu và nội dung đã quy định cho

nút gọi tầng hoặc phím gọi tầng của bàn phím, nếu có.

Ngoài ra, việc xác định cabin của thang máy và vị trí của tầng hiện tại bằng xúc giác và thị giác

phải được đảm bảo tại cả hai bên của khung điểm dừng, đặt giữa tại độ cao 1 500 mm kể từ mặt

sản đo từ đường tâm của các ký tự.

- Ký tự bên trên phải thể hiện số hiệu của tầng, ngôi sao nổi thể hiện tầng trệt; ký tự bên dưới để

nhận biết cabin.

- Các ký tự phải có chiều cao 50 mm và có hình dạng nổi, bề rộng 6 mm ± 1 mm và chiều dày

0

,

5

1

mm và phải có màu sắc tương phản với màu nền xung quanh.

0

Xem Hình A.2.

CHÚ THÍCH Việc xác định tầng, sàn hiện tại của thang máy bằng xúc giác hoặc thị giác có thể

còn sử dụng cho các thang máy theo quy định tại 3.1.1, 3.1.2 và 3.1.3.

Kích thước tính bằng milimét

Hình A.2 - Đặc điểm của ký hiệu

A.3.4. Bên trong cabin

Phải đảm bảo các điều kiện dưới đây.

a) Thiết bị hiển thị vị trí của cabin (bằng tín hiệu âm thanh và nhìn thấy được):

- Đèn hiệu phải được đặt bên trên bảng điều khiển bên trong cabin và tâm của thiết bị hiển thị

này phải được định vị trong khoảng 1,60 m và 1,80 m kể từ mặt sàn cabin;

- Chiều cao tối thiểu của số hiệu tầng phải là 13 mm, khuyến cáo áp dụng chiều cao tối thiểu này

là 30 mm, tối đa là 60 mm; thiết bị hiển thị phải có màu sắc tương phản với màu nền xung quanh;

- Khi cabin dừng lại, một tín hiệu bằng lời theo ngôn ngữ địa phương được phát ra để hiển thị vị

trí của cabin. Các tín hiệu âm thanh phải có mức âm lượng trong khoảng tối đa 35 dB(A) và 80

dB(A), khuyến cáo áp dụng mức âm lượng tối đa là 65 dB(A), tùy thuộc vào điều kiện địa điểm cụ

thể;

b) Một nút bấm báo động màu vàng và có ký hiệu hình quả chuông hoặc một nút bấm có ký hiệu

hình quả chuông màu vàng (xem Bảng C.1, 1) hoặc nút bấm NHỜ TRỢ GIÚP (HELP) có ký hiệu

hình ống nghe điện thoại (xem Bảng C.1, 4) khuyến cáo áp dụng nút bấm báo động.

c) Một nút bấm 'mở lại' cửa (đối với cửa tự động) có ký hiệu tlu (xem Bảng C.1, 2);

d) Phải có ô hiển thị trong cabin được trang bị thiết bị hiển thị nhìn thấy được để chỉ báo nơi đến

của cabin. Sự hiển thị nhìn thấy được phải tắt đi khi cabin đã đến tầng cần đến.

Có thể sử dụng hình ngôi sao năm cánh tiêu chuẩn (xem Bảng C.1, 11) để chỉ báo tầng chính.

Có thể sử dụng một thiết bị đặc biệt để khởi động thông báo bằng lời nếu cần thiết.

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

CÁC YÊU CẦU RIÊNG

B.1. Yêu cầu chung

Có thể áp dụng các yêu cầu riêng này để đáp ứng nhu cầu đặc biệt của khách hàng hoặc đáp

ứng yêu cầu quy định hiện hành đối với thang máy được thiết kế đặc biệt để phục vụ người

khuyết tật - đặc biệt là những người sử dụng xe lăn. Các yêu cầu này áp dụng cho thang máy

chở người có tải danh nghĩa ³ 630 kg.

B.2. Tại các điểm dừng

Các yêu cầu quy định tại 3.2.1.4 được thay thế bằng những yêu cầu dưới đây.

a) Để đăng ký tầng, lực ấn cần thiết vào phần mặt tác dụng của nút bấm tối thiểu phải là 2,5 N và

tối đa phải là 5 N.

b) Kích thước tối thiểu của phần mặt tác dụng của nút bấm: 50 x 50 mm hoặc đường kính 50

mm.

c) Thông tin đăng ký gọi phải thể hiện bằng đèn hiệu, nghe thấy được và điều chỉnh được trong

khoảng 35 dB(A) và 65 dB(A). Tín hiệu âm thanh phải phát ra sau mỗi thao tác ấn nút bấm gọi

ngay cả khi cuộc gọi đã được đăng ký. Tín hiệu này phải khác biệt với những tín hiệu âm thanh

khác và có bộ phận phát tín hiệu đặt gần với nút bấm.

d) Chiều cao từ sàn của nút bấm thấp nhất phải là 850 mm ± 5 mm và chiều cao từ sàn đến nút

bấm cao nhất phải là 1 000 mm ± 5 mm.

e) Bề mặt tác dụng của nút bấm phải dễ nhận biết cả về thị giác cũng như về xúc giác.

f) Bề mặt của nút bấm gọi điểm dừng phải tương phản về màu sắc so với bề mặt nền xung

quanh.

g) Đối với thang máy sử dụng cho người đi xe lăn, kích thước tối thiểu đến trục đứng của nút

bấm từ bất kỳ góc nào phải là 500 mm.

Nếu trên nút bấm có ghi ký hiệu thì kích thước tối thiểu của ký hiệu có hình dạng nổi phải là 15

mm, với chiều dày không nhỏ hơn 0,8 mm và có màu sắc tương phản với màu nền của nút bấm.

Ký hiệu phải được đặt ở một trong hai vị trí sau đây:

- ưu tiên đặt trên phần mặt tác dụng của nút bấm;

- đặt ở bên trái phần mặt tác dụng của nút bấm với khoảng cách trong khoảng 10 mm và 15 mm,

đo từ mép của phần mặt tác dụng của nút bấm đến mép của ký hiệu nổi.

B.3. Bên trong cabin

Các yêu cầu quy định tại 3.2.2.2 được thay thế bằng các yêu cầu dưới đây.

a) Áp dụng các yêu cầu quy định tại B.2 a), b), c), e) và f).

b) Trục của hàng nút bấm đầu tiên phải được đặt cách mặt sàn 850 mm.

c) Các ký hiệu phải có kích thước tối thiểu là 15 mm, có hình dạng nổi, có chiều dày không nhỏ

hơn 0,8 mm và được đặt trên phần mặt tác dụng của nút bấm.

d) Khoảng cách giữa các phần liền kề của hai nút bấm phải là 10 mm ± 1mm.

e) Thứ tự và vị trí các nút bấm gọi tầng (xem Hình B.1, B.2 và B.3).

Các nút gọi tầng phải được đặt nằm ngang trên bảng nằm nghiêng. Mức nhô ra với chiều ngang

của phần nằm nghiêng phải bằng 100 mm ± 10 mm.

- Trong trường hợp chỉ có một hàng nút bấm gọi tầng, các nút bấm gọi tầng phải được đặt từ trái

sang phải trên đường tâm của bảng. Nút bấm 'mở lại' cửa và nút bấm báo động phải nằm bên

trái của bảng điều khiển bên trong cabin; nút bấm báo động phải đặt bên trên nút bấm 'mở lại'

cửa với khoảng cách 10 mm ± 1 mm giữa các phần mặt tác dụng.

- Trong trường hợp có hai hàng nút bấm gọi tầng, các nút bấm gọi tầng phải được xếp bên trên

và bên dưới đường tâm của bảng theo thứ tự tăng dần từ dưới lên trên và từ trái sang phải. Nút

bấm 'mở lại' cửa và nút bấm báo động phải nằm bên trái của bảng điều khiển bên trong cabin;

nút bấm báo động phải đặt trên đường tâm của bảng với khoảng cách 10 mm ± 1 mm giữa các

phần mặt tác dụng.

f) Đối với các bảng điều khiển bên trong cabin khác, áp dụng các yêu cầu quy định tại 3.2.2.3.4.

B.4. Thang máy chở người có tải danh nghĩa > 1.275 kg

Áp dụng các yêu cầu quy định tại 3.2.2.3.2, ngoại trừ quy định về kích thước tối thiểu tới trục

đứng từ bất kỳ góc nào của cabin thì áp dụng là 500 mm.

B.5. Tay vịn

Các yêu cầu quy định tại Điều 4 được thay thế bằng các yêu cầu dưới đây.

- Đường kính của tay vịn tối thiểu phải là 30 mm và tối đa phải là 45 mm.

- Tay vịn phải được lắp cố định cách mặt sàn 850 mm ± 10 mm.

- Phần vịn phải được đặt cách vách cabin một khoảng 55 mm và 70 mm.

Kích thước tính bằng milimét

Hình B.1 - Bố trí đặc biệt đối với bảng điều khiển đặt nằm ngang bên trong cabin - Hình

chiếu cạnh

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 nút bấm vuông hoặc tròn

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình B.2 - Bố trí đối với hàng nút bấm đơn

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 nút bấm vuông hoặc tròn

Hình B.3 - Bố trí đối với hai hàng nút bấm

PHỤ LỤC C

(quy định)

CÁC KÝ HIỆU ĐIỂN HÌNH

Các ký hiệu được sử dụng phải gần giống như những ký hiệu nêu trong Bảng C.1. Các ký hiệu

nêu trong Bảng C.1 chỉ là những ký hiệu điển hình và không nhất thiết phải tái tạo đúng như vậy.

Bảng C.1 - Các ký hiệu điển hình

TTThuật ngữMô tảKý hiệu
1Nút báo độngKý hiệu hình quả chuông (ISO 7000)
hoặc quả chuông
2Nút mở lại cửaCác mũi tên cách điệu a)
3Nút đóng cửaCác mũi tên cách điệu a)
4Điện thoạiKý hiệu tai nghe/tay cầm cách điệu
(ISO 7001)

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

5Tín hiệu "không phục vụ"Đĩa màu đỏ có vạch trắng tương tự
như tín hiệu "Không bước vào"
6Chỉ thị hướng trên:
- nút gọi tầng
- mũi tên hiển thị
- mũi tên chỉ hướng
Các mũi tên cách điệu a)
7Thiết bị báo quá tảiĐĩa cân cách điệu
8Thiết bị báo "Liên lạc đã
được thiết lập"
Sự liên lạc được cách điệu, màu xanh
lá cây
9Thiết bị báo "Mạch cảm
ứng" (AFILS)
Ký hiệu AFILS tiêu chuẩn, màu xanh
nhạt
10Sử dụng đượcKý hiệu quốc tế về tính sử dụng được,
màu xanh
11Ngôi saoHình ngôi sao cách điệu
12STOPĐĩa màu đỏ có chữ STOP màu đen
bên trong
CHÚ THÍCH Đối với các yêu cầu cụ thể, xem Phụ lục B.
a) Các mũi tên cách điệu hoặc ký hiệu mũi tên phù hợp ISO 7000 hoặc ISO 4196 có thể được sử
dụng.

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 7000, Graphical symbols for use on equipment - Index and synops (Ký hiệu hình vẽ sử

dụng trên thiết bị - Bảng tóm tắt và chú dẫn).

[2] ISO 7001, Public information symbols (Ký hiệu thông tin chung).

[3] ISO 4196, Graphical symbols - Use of arrows (Ký hiệu hình vẽ - Sử dụng mũi tên).

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7628-5 : 2007

ISO 4190-5:2006

LẮP ĐẶT THANG MÁY - PHẦN 5: THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN, KÝ HIỆU VÀ PHỤ TÙNG

Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com

Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:

• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng

XAYDUNG.ORG

• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam

KIENTRUC.VN

• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow

http://cuanhualoithep.com

• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn

• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com

• Thị trường xây dựng

http://thitruongxaydung.com

• Triển lãm VietBuild Online

http://vietbuild.vn

• Xin giấy phép xây dựng

http://giayphepxaydung.com

• Kiến trúc sư Việt nam

http://kientrucsu.org

• Ép cọc bê tông

http://epcocbetong.net

• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng

http://suachuanha.com

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 7628-3:2007
Next
TCVN 7628-6:2007