QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6305-9:2013 — Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6305-9:2013 '5O 6182-9:2005

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THÓNG SPRINKLER TỰ ĐỘNG - PHẦN 9: YÊU CẢU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐÓI VỚI ĐẦU PHUN SƯƠNG

Fire protection - Automaltic sprinkler systems - Part 9: Requiremen(ts and test methods for water mist nozzles

HÀ NỘI - 2013

Hình kỹ thuật gốc — trang 1

TOVN 6505-9:2013

Lời nói đầu

TCVN 6305-9:2013 hoàn toản tương đương với ISO 6182-9:2005.

TCVN 6305-9:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẳn Quắc gia TCVN/TC21Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Bộ tiêu chuẳn TOVN 6305 (ISO 6182) Phỏng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động bao gồm 12 phần sau: — TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với spinkler

— TCVN 6305-2:2007 (ISO.6182-2 : 2005) - Phần 2: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động kiều ưới, bình làm trỗ và chuông nước

- TCVN 6305-3:2007 (ISO 6182-3: 2005) - Phần 3: Yêu câu và phương pháp thử đồi với van ống khô.

- TCVN 6305-4:1997 (ISO 6182-4:1993) - Phản 4: Yêu câu và phương pháp thử đối với cơ cầu mở nhanh

— TCVN 6305-5:2009 (ISO 6182-65: 2006) - Phần 5: Yêu câu và phương pháp thử đối với van tràn

- li k án 3 (ISO 6182-6:2006) - Phản 6: Yêu câu và phương pháp thử đói với van m chạơạmu

— TCVN 6305 -7:2006 (ISO 6182-7:2004) - Phần 7: Yêu cầu và phương pháp lhử đối với sprinklar phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFP).

- TCVN 6305-8:2013 (ISO 6182-8:2006) - Phần 8: Yêu cầu và phương pháp thử đối với van báo động khô tác động trước

- TCVN 6305-9:2013 (ISO 6182-9:2005) - Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đâu phun sương

— TCVN 6305-10:2013 (ISO 6182-10:2008) - Phần 10:Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler trong nhà

— TCVN 6305 -11:2006 (ISO 6182-11: 2004) - Phần 11: Yêu câu và phương pháp thử đối với giá treo ông.

— TCVN 6305-12:2013 (ISO 6182-12:2010)-Phần 12:Yêu cầu và phương pháp thử đối với bộ phận có rãnh ở đâu mút dùng cho hệ thống đường ống thép

Hình kỹ thuật gốc — trang 2

T IÊU CHUÂN QUỐC GIÁ

- TCVN 6305-9:2013

Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Phần 9 : Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầu phun sương

Fire protection — AutomaiiỈc sprinkler system - Part 9: Requirements and test methods for water mist nozzles

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về tính năng, các phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với đầu phun sương.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là rắt cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẳn này. Đồi với tải liệu ghi năm công bồ, áp dụng phiên bản được nêu. Đắi với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kẻ cả các sửa đổi, nếu có.

TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo = Phép thử già hóa nhanh và độ bên chịu nhiệt TCVN 4509 (ISO 37), Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất-giãn dài

khi kéo.

TCVN 7701-1( ISO 7-1), Ren ống cho mồi nối kin áp được chế tạo bằng ren- Phần 1: Kích thước, dụng sai và ký hiệu

ISO 5660-1, Reaction-lo-fire tests - Hieat r6lease, smoke production and mass loss rate - Part 1: Heat release rale (cone calorimeler method) (Thử nghiệm phản ứng đối với đám cháy — Sự thoát nhiệt, sản phẩm khói và mức độ tồn thắt khối lượng = Phần 1: Tốc độ thoát nhiệt (Phương pháp nhiệt lượng kế hình côn).

ANSI/UL 723:2003, Test for surface burning characterislics of bullding matorials (Thử nghiệm đối với các đặc tính đốt cháy bề mặt của các vật liệu xây dựng).

ASTM E11:2004, Sltandard speciifcation for wire cloth and sieves for testing purposes (Đặc lính kỹ thuật tiêu chuẩn đối với lưới và dây thép dùng cho thử nghiệm).

Hình kỹ thuật gốc — trang 3

TCVN 6305-9:2013

ASTM E799, Slandard practice for delermining dala criteria and processing for liquid drop size analysis (Qui trình kỹ thuật liêu chuẩn đề xác định các tiêu chí cho dữ liệu và xử lý đềi với sự phân tích cỡ giọi chất lỏng).

IMO Resolution A.653(16), Racommendation on improved fire test procedure for surface flammability of bulkhead, ceiling and dack finish materials (Kiến nghị và các qui trình thử cháy cải tiền đói với tính dễ bắc cháy trên b mặt của các vật liệu vách ngăn, trẫn và ván sàn tính chế).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Tải trọng lắp ráp (assembly load)

Lực được sử dụng trên thân đầu phun ở áp suất thủy lực đầu vào 0 MPa (0 bar”) 3.2

Hệ số dẫn nhiệt (conduclivily factor)

l@i

Sé đo độ dẫn nhiệt giữa phản tử phản ứng nhiệt của đầu phun và phụ tùng nổi ông. CHÚ THÍCH: Hệ số dẫn nhiệt được biểu thị bằng đơn vị (m/s)”*.

3.3

Không gian điều khiển (control spaces)

Các khu vực trên boong tàu như đài chỉ huy, phòng máy vô tuyến điện và phòng công suất khản cắp.

3.4 Vật liệu chống ăn mòn (corrosion-resistan! material)

Các vật liệu như đồng đỏ( bronze), đồng thau, hợp kim gắc đồng và niken, thép không gỉ hoặc chắt dẻo.

3.55 Tải trọng thiết kế (design load)

Lực được sử dụng trên cơ cấu nhả ở tải trọng làm việc của đầu phun.

"1 bar = 10nN/me = 0,1 MPa

6

Hình kỹ thuật gốc — trang 4

TCVN 6305-9:2013

36 Kiểm soát đám cháy (fire control)

Hạn chế sự phát triển của một đám cháy và điều chỉnh nhiệt độ của khí trên trần để ngăn ngừa sự hư hỏng của cầu trúc.

37

Dập tắt đám cháy (fire suppression)

Giảm đột ngột tốc độ thoát nhiệt của một đám cháy và ngăn ngừa sự phát triển trở lại của nó. 3.8

Chữa cháy (fire extinguishmeni)

Tốc độ thoái nhiệt giảm tới không, các ngọn lửa ngừng cháy và không bốc cháy trở lại. 3.9

Chỉ số lan truyền ngọn lửa (flame spread index)

FSI

Đặc tính mở rộng ta của đám cháy được đo phù hợp với ANSI/UN 723.

3.10

Gói nhiên liệu (fuel package)

Các vật liệu dễ cháy đốt được bằng lửa và các vật liệu dễ cháy bao gồm tưởng và trần. 311

Khu vực có nguy hiểm thắp (low hazard area)

Khu vực ở đó số lượng và/hoặc khả năng cháy của các chắt cháy được thấp và các đám cháy có các tắc độ thoát nhiệt tương đồi thắp.

3.12 Không gian máy trên boong tàu (shjpboard machinery spaces)

Các buồng động cơ và các buồng máy bơm ở dạng hàng hóa có chứa các chất lỏng dễ cháy hoặc dễ bắc cháy có đặc tính cháy không khắc liệt hơn so với dầu điêzen nhẹ.

313 Đầu phun (nozzles) 3.4341

Đầu phun tự động (automalic nozzle)

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

TCVN 6305-9:2013

Cơ cấu nhạy cảm nhiệt được thiết kế để phản ứng ở một nhiệt độ xác định trước bằng cách tự động xả sương mù nước vào một diện tích và thể tích đã được lựa chọn có chỉ số thời gian phản ứng (RTI) không lớn hơn 50(m.s)12 và hệ số dẫn nhiệt (C) không lớn hơn 1,0 (m/s),

3.13.2

Đầu phun được phủ bảo vệ (coated nozzle)

Đầu phun được phủ để bảo vệ chống ăn mòn được thực hiện ở nơi chế tạo. 3.13.3

Đầu phun phản ứng. nhanh (fast response nozzla)

Đầu phun tự động có chỉ số thời gian phản ứng (RTI) không lớn hơn 50 (m.s)!2 và hệ số dẫn nhiệt (C) không lớn hơn 1,0 (m/s) 1, 3.13.4

Đầu phun có chỉ tiết dễ nóng chảy (fusible elemient noz2le)

Đầu phun được mở do sự nóng chảy của chỉ tiết dưới ảnh hưởng của nhiệt. 3.13.5

Đầu phun có bầu thủy tỉnh (glass bulb nozzle)

Đầu phun được mở do sự nổ bầu thủy tinh (dễ vỡ) vì áp suất gây ra bởi sự giãn nở của chát lỏng chứa trong bầu thủy tỉnh nảy dưới ảnh hưởng của nhiệt.

3.13.6 Đầu phun nhiều lỗ (multiple orifice nozzle)

Đầu phun có hai hoặc nhiều lỗ ở đầu ra được bé trí để phân phối sự xả nước theo kiểu và số lượng qui định cho một vùng bảo vệ xác định.

3.13.7

Đầu phun hở (open nozzle)

Đầu phun không có phần tử nhạy cảm nhiệt. 3.13.8

Đầu phun hướng xuống dưới. (oøndont nozzle)

Đầu phun được cầu tạo sao cho sương được hướng xuống dưới dưới bằng cách va đập vào tắm phân phối hoặc bằng tắm định hướng.

Hình kỹ thuật gốc — trang 6

TCVN 6305-9:2013

313.9

Đầu phun hướng lên trên (upridht nozzie)

Đầu phun được cấu tạo sao cho sương hướng đi lên trên đội vào tắm phân tán đối diện. 3.14

Áp suắt vận hành (operating pressure)

Áp suất làm việc lớn nhất tại đó đầu phun được dự định vận hành.

3.15

Áp suất làm việc định mức (rated working pressure)

Áp suất làm việc lớn nhất tại đó đầu phun được dự định vận hành nhưng không nhỏ hơn 1,2 MPa (12 bar).

5.16 Nắp bảo vệ (protective cap)

Bộ phận được gắn vào đầu phun dùng để bảo vệ đầu phun trong suốt quá trình vận chuyển và lắp đặt nhưng chủ yêu là để bảo vệ đầu phun trong khi làm việc.

S17

Ghỉ số thời gian phản ứng (response time index)

RTI

Số đo độ nhạy của đầu phun tự động

RTI = xu?

trong đó - là hằng số thời gian của phần tử nhạy cảm nhiệt , được biểu thị bằng đơn vị giây; uổ là tốc độ của khí, được biêtu thị bằng mét trên giây;

CHÚ THÍCH 1: RTI được biểu thị bằng đơn vị (m.s) "5

CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng RTI kết hợp với hệ số dẫn nhiệt (C) để dự đoán sự phản ứng của đầu phun trong môi trưởng đám cháy được xác định dưới dạng nhiệt độ và tốc độ của khi đồi với thời gian.

3.18 Tải trọng làm việc (sørvice load)

Lực-kết hợp được tạo ra trên thân đầu phun bởi tải trọng lắp ráp của đầu phun và lực tương đương của áp suất làm việc định mức tác động tại đầu vào.

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

TCVN 6305-9:2013

3.39

Buồng hành khách trên boong tàu (shipboard passenger cabin)

Khu vực có phưong tiện để ngủ được giảnh cho sử dụng riêng của hành khách. 3.20

Không gian chung trên boong tàu (shipboard public space)

Khu vực ở đó mọi người có thể tụ họp như nhả hàng ăn, phòng ăn, phòng khách, hảnh lang và văn phòng.

3.21 Nắp đậy cho chuyên chở bằng tàu thủy (shipping cap) Bộ phận được gắn vào đầu phun dùng để bảo vệ đầu phun chỉ trong quá trình vận chuyển và lắp đặt.

CHỦ THÍCH: Nắp đậy cho chuyên chở bằng tàu không được dự định giữ lại trên đầu phun sau khi đã hoàn thành việc lắp đắt.

3.22 Khu vực nguy hiểm tiêu chuẳn (standard hazard area)

Khu vực ở đó số lượng và khả năng cháy của các chắt cháy được gọi là trung bình, các kho dự trữ các chất đết không vượt quá 1,5 m và các đám cháy có tắc độ thoát nhiệt trung bình.

3.23 Sự định hướng tiêu chuẩn (standard orientation)

Sự định hướng ở đó dòng không khi vuông góc với cả đường trục đầu vào của đầu phun vả mặt phẳng của giá đầu phun, nều được trang bị để tạo ra thời gian phản ứng ngắn nhắt.

3.24 Sự định hướng xấu nhất (worst-case orientation)

Sự định hướng tạo ra thời gian phản ứng dài nhất với đường trục đầu vào của đầu phun vuông góc với dòng không khí.

4 Sự phù hợp của sản phẩm

Nhà sản xuất phải có trách nhiệm thực hiện chương trình kiểm tra chất lượng để bảo đảm rằng nhà sản xuất liên tục phản ứng các yêu cầu theo cùng một cách như đối với các mẫu được thử nghiệm ban đầu.Trước khi thử, các đầu phun phải được kiểm tra và ghi nhãn, sự phù hợp với bản vẽ của nhà sản xuất và các khuyết tật rõ rệt.

10

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

TCVN 8305-9:2013

Mỗi đảuphun sươngtự động phải vượt qua được thử nghiệm độ bên chồng rò rỉ tương đương với áp suất thủy tĩnh tối thiểu là bằng 2.5 lằn áp suất làm việc định mức nhưng không nhỏ hơn 3,0 MFa (30 bar) tác động trong thời gian ít nhắt là 2 s.

5 Yêu cầu chung

5.1 Vậtliệu 5.1.1 Tắt cả các đầu phun sương phải được chế tạo bằng vật liệu chồng ăn mòn.

5.1.2 Đầu phun sương phải được thiết kế để đóng kín bè mặt tiếp xúc với nước của nó trong các khỏang thời gian dài mà không có rò rỉ và mở theo dự định, giải phóng tắt cả các chỉ tiết khỏi áp suất vận hành nhỏ nhất đến áp suất làm việc danh nghĩa. đối với các đầu phun dùng cho các áp suất vận hành 1,2 MPa'(12 bar) hoặc nhỏ hơn, việc đóng kín mặt tiếp xúc với nước không thể đạt được bằng cách sử dụng vòng chữ O động lực hoặc vòng bít tương tự ( vòng chữ O hoặc vòng bít tương tự di động trong quá trình vận hành hoặc tiếp xúc với một chỉ tiết di động trong quá trình vận hành).

5.2 Ngăn ngừa sự điều chỉnh tại hiện trường

Tải trọng trên phần tử phản ứng nhiệt trong các đầu phun tự động phải do nhà sản xuất chỉnh đặt sao cho ngăn ngừa được sự điều chỉnh hoặc thay thế tại hiện trường. Lỗ/ bộ phận hướng dòng của đầu phun phải được gắn có định với đầu phun để ngăn ngừa sự điều chỉnh hoặc thay thế tại hiện trường.

5.3 Xem xét lại bản vẽ

Phải thực hiện các yêu cầu và thử nghiệm trong các điều 7 và 8 đối với mỗi kiểu đầu phun. Trước khi thử nghiệm, các bản vẽ chính xác của các chỉ tiết và bộ phận lắp phải được đệ trình cùng với các điều kiện kỹ thuật thích hợp và bản sao hướng dẫn thiết kế vả lắp đặt của nhà sản xuất.

5.4 Ren của ống và phụ tùng ống nồi

5.4.1 Ren của ống vả phụ tùng nối ống phải tuân theo các yêu cầu áp dụng của TCVN 7701-1 (ISO7-1).

5.5 Bộ lọc lưới và bộ lọc

5.5.1 Tất cả các đầu phun phải được thiết kế sao cho một vật hình cầu có đường kính 5 mm có thể đi qua mỗi đường dẫn nước trong đầu phun. Đầu phun có các lỗ nhỏ hơn phải sử dụng một bộ lọc lưới (lưới lọc) gắn lilền với mỗi đầu phun.

5.5.2 Các bộ lọc lưới hoặc bộ lọc của đầu phun phải được chế tạo bằng các vật liệu chống ăn mòn. Kích thước lớn nhất của một lỗ trong bộ lọc lưới hoặc bộ lọc không được vượt quá 80 % đường kính lỗ nhỏ nhắt được bảo vệ.

11

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

TCVN 6305-9:2013

6 Vật liệu đàn hồi

6.4 Tính chất

Một vật liệu đản hồi được sử dụng để làm đệm kín nước phải được thử nghiệm để xác định rằng nó có các tính chắt sau:

a) Các vật liệu đã được chấp nhận khí được thử phù hợp với TCVN 7701-1( ISO 7-1) phải có độ

bèn kéo nhỏ nhắt 3,4 MPa đồi với cao su silic có đặc tính cầu thành poly-organo-siloxane và 10,3 MPa đắi với các vật liệu đàn hồi khác.

b) Khi được thử phù hợp với TOVN 4609 (ISO 188), các tính chất vật lý sau khi lão hóa trong lò sấy với thời gian và nhiệt độ qui định trong Bảng 1 ít nhất phải bằng 60 % các giá trị độ bền kéo và độ giãn dài ban đầu.

6.2 Mẫu thử

Một chỉ tiết có đường kính trong lớn hơn 25 mm phải được thử toàn bộ với các thử nghiệm nêu trên. Nếu cỡ kích thước của chỉ tiết thực tá nhỏ hơn 25 mm hoặc ngăn cản sự thử nghiệm chính xác thì phải thử nghiệm các mẫu thử lớn hơn của các chỉ tiết tương tự hoặc vật liệu tắm được chế tạo từ cùng một hợp chắt.

12

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

TCVN 6305-9:2013

Bảng 1 - Lão hóa trong lò sấy

Nhiệt độ Nhôm lớn nhất,Í Thời gian trong lò sấyNhiệt độ lò sấy
“CỐ
60. \70100
75168100
80
i
168
c
113
la
90
. VI
168121
105. ,168136
115 |1440.
325.1440
4351 440
145mm 9440.
|
150.
I
t440.
155
lao
1440
165- 11440
IA
175440
185. |1440 “
195
|
1440 c
2001440
200.1440
2201440 Nam
——n “ 1440
200 1440
250 J 1440 |

7 Yêu cầu đối với đầu phun sương (xem Điều 8)

7.1 Kích thước

Phải cung cấp các đầu phun có cỡ ren trong danh nghĩa 6 mm hoặc lớn hơn. Các kích thước của

các đầu nối có ren phải tuân theo các tiêu chuẫn quốc gia.

13

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

TCVN 6305-9:2013

7.2 Nhiệt độ vận hành dạnh nghĩa

7.2.4 Nhiệt độ vận hảnh danh nghĩa của các đầu phun tự động có bầu thủy tỉnh phải theo chỉ dẫn trong.Bảng 2.

7.2.2 Nhiệt độ vận hảnh danh nghĩa của các đầu phun tự động có chỉ tiết dễ nóng chảy, phải do nhà sản xuất qui định trước và phải được kiểm tra phù hợp với 7.3. Các nhiệt độ này phải được xác định theo kết quả thử nghiệm nhiệt độ nhả danh nghĩa. Xem 8.6.1. Các nhiệt độ vận hành danh nghĩa phải ở trong phạm vi qui định trong Bảng 2.

7.2.3 Nhiệt độ vận hành danh nghĩa được ghi nhãn trên đầu phun phải là nhiệt độ được xác định khi đầu phun được thử phù hợp với 8.8.1, có tính đến các điều kiện kỹ thuật của 7.3.

Bảng 2 - Nhiệt độ nhả danh nghĩa

Ị Đầu phun có bầu thủy tỉnhĐầu phun có chỉ tiết dễ nóng chảy
Nhiệtđộnhảdanhnghia,
°C
Mã màu chấtlỏngNhiệtđộnhảdanhnghĩa
C
m
—
Mãmàu |
L . 57 :da cam \57 đến 77 .. không màu ]
88 |
m
đỏ |80đến107II trắng |
| ma_ vàng . mm1% đến 146si xanh da trời
| 93 đến 107xanh lá cây163 đến 191đỏ
im
- 121đển 141xanhdatờiII .
163 đến 182tim

|

7.3 Nhiệt độ vận hành

Các đầu phun tự động phải mở trong phạm vi nhiệt độ 9 + (0,0359 + 0,62) °C trong đó 9 là nhiệt độ vận hành danh nghĩa.

7.3 Lưu lượng nước, sự phân phối và cỡ giọt 7.4.1 Hằng số lưu lượng (xem 8.10) 7.4.1.1 Hằng số lưu lượng K đối với các đầu phun phải được tính toán theo công thức sau:

trong đó 1 là áp suất, tính bằng bar; q làlựu lượng, tính bằng I/min.

14

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

TCVN 6305-9:2013

7.4.1.2 Giá trị của hằng số lưu lượng K được công bề trong hướng dẫn thiết kết và lắp đặt của nhà sản xuất phải được kiểm 1ra khi sử dụng phương pháp thử trong 8.10. Hằng số lưu lượng trung bình K phải ở trong khoảng ‡ 5 % giá trị của nhà sản xuất.

7.4.2 Sự phân phối nước [xem 8.11.1 và 10.2g)] Đặc tính xả của đầu phun phải được xác định phù hợp với 8.11.1. 7.4.3 Cỡ và tốc độ của glọt nước [xem 8.11.1 và 10.2g)]

Sự phân bố cỡ giọt nước và sự phân bồ tốc độ giọt nước của đầu phun phải được xác định phù hợp với 8.11.2. 7.5 Chức năng (xem 8.5)

7.5.1 Khi được thử phù hợp với 8.5.1 đến 8.5.4, một đầu phun hở được lắp với bộ phần bảo vệ cho đầu ra phải được nhả trong 10 s sau khi có tác động của áp suắt. Một đầu phun tự động phải mở và, trong 5 s sau khi nhả phần tử phản ứng nhiệt, phải vận hành tốt bằng sự tuân theo các yêu cầu của 7.4.1. bắt cứ.sự cặn lắng nào của các chỉ tiết được nhả phải được làm sạch trong 10 s nhả hoặc đầu phun phải tuân theo các yêu cầu của 7.4.2 và 7.4.3.

7.5.2 Đầu phun không được hư hỏng trong thử nghiệm chức năng được qui định trong 8.5.5 và phải có cùng một phạm vi hằng số lưu lượng, cỡ và tắc độ giọt nước ở trong khoảng 5 % của các giá trị như đã xác định ở trên trong 7.4.1 và 7.4.3.

7.6 Độ bền của thân (xem 8.3)

Đầu phun tự động không được có độ giãn dài dự lớn hơn 0,2 % chiều dài giữa các điểm chịu tải sau khi chịu tác động của tải trọng bằng hai lằn tải trọng làm việc trung bình được xác định bằng phương pháp trong 8.3.

7.7 Độ bền của chỉ tiết nhà

7.7.1 Bầu thủy tinh (xem 8.9.1)

Khi được thử phủ hợp với 8.9.1, các chỉ tiết bầu thủy tinh phải

a) Có độ bên trung bình Ít nhất là bằng sáu lần tải trọng làm việc trung bình, và

b) Có giới hạn dưới của dung sai độ bền thiết kế trên đường cong phân bố độ bên ít nhất là bằng hai lần giới hạn trên của dung sai trên đưởng cong phân bố tải trọng làm việc dựa trên tính toán với độ tin cậy (I) 0,99 đối với 99 % các mẫu thử (P). Các tính toán sẽ dựa trên phân bố chuẩn hoặc phân bố Gauss trừ khi sự phân bố khác của các yếu tố thiết kế có thể được áp dụng nhiều hơn cho sản xuất.

7.7.2 Ghi tiết dễ nóng chảy

Phải thiết kế các phần tử phản ứng nhiệt dễ nóng chảy trong phạm vi nhiệt độ thông thường đẻ

15

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

TCVN 6305-9:2013 a) Chịu được tải trọng bằng 15 lần tải trọng thiết kế của nó tương đương với tải trọng làm việc lớn nhất đo được trong 8.3 trong khoảng thời gian 100 h khi được thử phù hợp với 8.9.2 hoặc

b) Chứng minh khả năng chịu được tải trọng thiết kế khi được thử phù hợp với 8.9.2.

7.8 Độ bền chống rò rỉ và độ bền thủy tĩnh

7.8.1 Đầu phun tự động không được có bắt cứ dấu hiệu rò rỉ nào khi được thử theo phương pháp qui định trong 8.4.1.

7.8.2 Đầu phun phải vận hành hoặc nhả bắt cứ chỉ tiết nào khi được thử theo phương pháp qui định trong 8.4.2 và không bị phá hủy.

7.9 Sự phơi trong nhiệt 7.9.1 Đầu phun có bầu thủy tỉnh

Không được có hư hỏng đối với chỉ tiết bầu thủy tỉnh khi đầu phun được thử theo phương pháp qui định trong 8.7.1.

7.9.2 Đầu phun tự động không được phủ

Các đầu phun tự động không được phủ phải chịu được phơi trong nhiệt độ môi trường xung quanh tăng mả không có các dấu hiệu rò rỉ, suy yếu đi hoặc hư hỏng khi được thử theo phương pháp qui định trong 8.7.2,

7.10 Sự thay đỏi nhiệt đột ngột với đầu phun có bầu thủy tỉnh

Các đầu phun có bầu thủy tỉnh không được hư hỏng khi được thử theo phương pháp qui định trong 8.8. Sự vận hành đúng không được xem là hư hỏng.

7.11 Sựưăn mòn

7.11.1 Ăn mòn do ứng suất

Khi được thử phù hợp với 8.12.1, các đầu phun hoặc chỉ tiết bằng đồng thau không được có các vết rạn nứt, sự tách lớp hoặc hư hỏng có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành theo dự định.

Khi được thử phù hợp với 8.12.2, các đầu phun hoặc chỉ tiết bằng thép không gỉ không được có các vết rạn nứt, sự tách lớp hoặc hư hỏng có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành theo dự định.

7.11.2 Ăn mòn do sunfua dioxit

Các đầu phun phải chịu đựng được sunfua dioxit được bão hòa với hơi nước khi được xử lý ổn định hóa phù hợp với 8.12.3. Theo sau thử nghiệm phơi, lưu lượng nước của các đầu phun hở ở áp.suất vận hành nhỏ nhất của chúng phải ở trong khoảng 5 % của giá trị được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất. Đối với các đầu phun tự động, năm đầu phun phải vận hành khi được thử chức năng ở áp suắt dòng chảy nhỏ nhất của chúng (xem 7.5.1 vả 7.5.2) và năm mẫu thử còn lại phải phản ứng các yêu câu đốt nóng động lực học của 7.14.2.

16

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

TCVN 6305-9:20153

7.11.3 Ăn mòn do sương mù của dung dịch natri clorua

Các đầu phun được phủ và không được phủ phải chịu được sương mù của dung dịch natri clorua khi được xử lý ỗn định hóa phù hợp với 8.12.4. Theo sau thử nghiệm phơi, lưu lượng nước của các đầu phun hở ở áp suắt vận hành nhỏ nhất của chúng phải ở trong khoảng 5 % của giá trị được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất. Đối với các đầu phun tự động, các mẫu thử phải phản ứng các yêu cầu đốt nóng động lực học của 7.14.2.

7.11.4 Phơi trong không khí ẩm

Các đầu phun phải chịu được thử phơi trong không khi ẩm khi được thử phù hợp với 8.12.5. Theo sau thử phơi, các đầu phun phải được thử vận hành ở áp suất dòng chảy nhỏ nhất của chúng phù hợp với 7.5.1 và phản ứng các yêu cầu đốt nóng động lực học của 7.14.2.

7.12 Tỉnh toàn vẹn của các lớp phủ trên đầu phun

7.12.1 Sự bay hơi của parafin và bitum được sử dụng để bảo vệ đầu phun trong khí quyển

Parafin và bitum được sử dụng để phủ các đầu phun không được chứa các chất dễ bay hơi với số lượng đủ để gây ra co ngót, biến cứng, rạn nứt hoặc tạo thành vảy của lớp phủ. Tản thắt khái lượng không được vượt quá 5 % khối lượng của mẫu thử ban đầu khi được thử theo phương pháp được chỉ tiết hóa trong 8.13.1.

7.12.2 Độ bồn chịu nhiệt độ thắp

Tất cả các lớp phủ được sử dụng cho đầu phun không được rạn nứt hoặc tạo thành vảy khi thử ở nhiệt độ thắp theo phương pháp được chỉ tiết hóa trong 8.13.2.

7.12.3 Độ bền chịu nhiệt độ cao Các đầu phun được phủ phải phản ứng các yêu cầu của 7.9.3. 7.13 Va chạm thủy lực

Các đầu phun tự động không được có các dầu hiệu rò rỉ hoặc hư hỏng cơ khí khi được thử phù hợp với 8.15 và phải vận hành trong phạm vi các thông số của 7.5.1 ở áp suắt vận hành nhỏ nhất.

7.14 Đốt nóng động lực học

7.14.1 Khi được thử phù hợp với 8.6.2 ở định hướng tiêu chuẩn, các đầu phun tự động phải có chỉ số thời gian phản ứng (RTI) không vượt quá 50 (m.s)1s và hệ số dẫn nhiệt (C) nhỏ hơn 1(m.s)1. Khi được thử ở độ dịch chuyển góc 25° so với định hướng xấu nhất thì RTI không được vượt quá 250 % của giá trị RTI ở định hướng tiêu chuẩn.

7.14.2 Sau khi phơi thử nghiệm ăn mòn được mô tả trong 7.11.2, 7.11.3 và 7.11.4, các đầu

phun tự động phải được thử ở định hướng tiêu chuẳn như đã mô tả trong 8.8.2.1 để xác định RTI sau phơi. Tắt cả các giá trị RTI sau phơi không được vượt quá các giới han được qui định trong

17

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

TCOVN 6305-9:2013

7.14.1. Ngoài ra, giá trị RTI trung bình không được vượt quá 130 % của giá trị trung bình trước khi phơi. Tắt cả các giá trị RT sau khi phơi phải được tính toán phù hợp với 8.6.2.3 khi sử dụng hệ số dẫn nhiệt (C) trước khi phơi.

7.15 Độ bền chịu nhiệt

Các đầu phun phải chịu được nhiệt độ cao khi được thử phù hợp với 8.14. Sau khi phơi đầu phun không được có bắt cứ các hư hỏng nào như sau:

a) Nứt vỡ hoặc biến dạng nhìn thấy được;

b) Thay đổi hằng số lưu lượng lớn hơn 5 %, và

c) Không có các thay đổi trong đặc tính xả của thử nghiệm phân phối nước (xem 7.4.2) vượt quá 5 %. 7.16 Độ bền chịu rung

Các đầu phun phải có khả năng chịu được các ảnh hưởng của rung mả không làm suy giảm chất lượng vận hành của chúng khi được thử phù hợp với 8.16, các đầu phun tự động không được có hư hỏng nhìn thầy được và phải phản ứng các yêu cầu của 7.5 và 7.8. Các đầu phun hở không bị phá hủy khi được thử độ bền của thân phù hợp với 8.4.2.

7.17 Độ bền chịu va đập (xem 8.17)

Các đầu phun phải có đủ độ bên để chịu được va đập trong quá trình xếp dỡ tải, vận chuyển và lắp đặt mà không làm suy giảm chắt lượng vận hành và độ tin cậy của chúng. Độ bền chịu va đập phải được xác định phù hợp với 8.17.

7.18 Sự xả của các đầu phun bên cạnh

Các đầu phun tự động không được ngăn cản sự hoạt động của các đầu phun tự động liền kẻ khi được thử phù hợp với 8.18.

7.19 Độ bền chống rò rỉ trong 30 ngày

Các đầu phun tự động không được rò rỉ, bị cong vẻnh, biến dạng hoặc có các hư hỏng khác về cơ khí khi được thử với hai lằn áp suắt định mức trong 30 ngày. Theo sau thử phơi, các đầu phun phải thỏa mãn các yêu cầu về thử nghiệm trong 8.19.

7.20 Độ bền chịu chân không

Các đầu phun tự động không được có biển dạng, hư hỏng về cơ khi hoặc rò rỉ sau khi được thử nghiệm phù hợp với 8.20.

7.21 Sự kẹt, tắc

Đầu phun sương và bộ lọc lưới hoặc bộ lọc không được có dầu hiệu về kẹt, tắc trong 30 min có dòng nước chảy liên tục ở áp suất làm việc định mức khi dùng nước đã bị nhiễm bắn phủ hợp với 8.21.3. Theo sau 30 min có dòng nước chảy, lưu lượng nước ở áp suất định mức của đầu

18

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

TCVN 6305-9:2013 phun và bộ lọc lưới hoặc bộ lọc phải ở trong khoảng + 10 % của giá trị lưu lượng thu được trước khi tiến hành thử nghiệm làm tắc.

7.22 Thử nghiệm đám cháy 7.22.1 Qui định chung

7.22.1.1 Các đầu phun sương phải được thử về sự phù hợp với một hoặc nhiều loại thử nghiệm đám cháy được mô tả trong 7.23 đến 7.25 như sau:

a) Các không gian đặt máy cấp 1 trên boong tảu ;

b) Các không gian đặt máy cắp 2 trên boong tàu ;

c) Các không gian đặt máy cắp 3 trên boong tàu ;

d) Các buồng hành khách trên boong tàu ;

e) Các hành lang trên boong tàu ;

f) Các buồng hảnh khách sang trọng trên boong tảu ; g) Các không gian chung ở ngoài trời vả các không gian chung ở góc trên boong tàu ; h) Các khu vực kho và mua sắm trên boong tảu ;

¡) Các khu vực có nguy hiểm thắp;

z) Các khu vực có nguy hiểm tiêu chuẩn.

CHỦ THÍCH: Các thử nghiệm được chuẩn bị cho các mục (i) và ()).

7.22.1.2 Các loại thử nghiệm đám cháy được tiền hành phải bao gồm các mối nguy hiểm, các khu vực và nơi có người ở được đề cập trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất.

7.22.1.3 Các cấu hình của đầu phun, lưu lượng vả khoảng các giữa các đầu phun phải không đổi đối với tắt cả các thử nghiệm đám cháy trong phạm vi một loại. Chấp nhận việc sử dụng các kiểu đầu phun khác nhau cho các khu vực khác nhau.

Các đầu phun ở hành lang được phép khác với các đầu phun ở buồng hảnh khách. 7.2.3 Các không gian đặt máy trên boong tàu

7.2.3.1 Khi được thử nghiêm theo qui định trong 8.22, các đầu phun sương dùng để bảo vệ các buồng máy loại A phải dập tắt các đám cháy thử và ngăn ngừa sự bốc cháy trở lại.

7.23.2 Các buồng máy loại A thuộc các cắp 1, 2 và 3 phải có các đặc tính được cho trong Bảng 3.

7.23.3 Đối với các buồng máy loại A cấp 2, diện tích lớn nhất của sản và chiều cao của trần được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất phải là các diện tích và chiều cao được sử dụng trong các thử nghiệm đám cháy được qui định trong 8.22.2.3.

19

Hình kỹ thuật gốc — trang 17

TCVN 6305-9:2013

7.24 Các buồng hành khách trên boong tàu

7.24.1 Các đầu phun sương dùng để bảo vệ các buồng hành khách có diện tích đến 12 mˆ phải tuân theo các phương pháp thử đám cháy của buồng hành khách được mô tả trong 8.23.1. Nếu muốn bảo vệ các buồng hành khách có diện tích lớn hơn 12 m, phải tiền hảnh các thử nghiệm đám cháy được mô tả trong 8.23.2.

. Bảng 3 — Phân loại các buồng máy Ì loại A

|
.
Cấp
Các đặc điểm điển hình .
của buồng máy
Thể tích tình
điển tịnh
Lưu lượng dầu và áp suất điển hình trong các hệ
.
thống nhiên iệu và bôi trơn
“1
:
|
Buồng máy' ph. “buồng
máy chính nhỏ hoặc
buồng máy làm sạch v.v... |
|
|
500
.
Nhiên liệu:
- 0,15 kg/s đến 0,20 kg/s ; áp suất thấp từ 0,3 MPa
đắn 0,6 MPa (3 bar đến 8 bar).
- 020 kg/s ; áp suất cao từ 20 MPa đến 30 MPa.
(200 bar đến 300 bar)
Dầu bôi trơn: 0,3 MPa đến 0,5 MPa (3 bar đến 5 bar)
Dầu thủy lực: 15 MPa (150 bar)
2 Buồng máy điểzen chính
trên các tàu thủy cỡ trung
bình như các phả chở
hành khách
3000Nhiên liệu:
08 ng suất thấp từ 0,3 MPa đền
-04k
`
- 0,030 kg/s ;áp suất cao ở 25 MPa (250 bar)
Dầu bôi trơn: 0,3 MPa đến 0,5 MPa (3 bar đến 5 bar)
Dầu thủy lực: 15 MPa (150 bar)
“3
¡
Buồng máy điểzen chính
trên các tàu thủy lớn như
tài cho dầu và tt chữ
|
côngtenơ
|
|
R |
>3000Nhiênliệu:
-0,7 kg/s đến 1,0 kg/s;áp suắt thắp từ 3 bar đền 8 bar.
\ _
- 0,20 kg/s; áp suắt cao |
Dầu bội trơn: 0,3 MPa đến 0,6 MPa (3 bar đến 5 bar)
Dầu thủy lực: 15 MPa (150 bar)

|

|

7.24.2 Các đầu phun sương —_ lắp đặt để bảo vệ các buồng hành khách và các hành lang phù hợp với 8.23.1 phải

a) Ngăn ngừa sự bắn ra tia lửa của buồng hành khách hoặc hành lang trừ trường hợp thử nghiệm đầu phun bị hư hỏng.

b) Tuân theo các chuẩn mực về thiệt hại của nguồn đám cháy được mô tả trong Bảng 4.

e) Ngăn ngừa sự vận hành của bất cứ các đằuphun sươngtự động nào được bố trí ở hành lang trong các thử nghiệm đám cháy A và B;

d) Vận hành không nhiều hơn hai đằuphun sươngtrong các thử nghiệm đám cháy E đến G.

20

Hình kỹ thuật gốc — trang 18

TCVN 6305-9:2013

Bảng 4 ~ Chuẩn mực vẻ tính năng đối với thử nghiệm đám cháy trong buồng/hành lang 12 m”

|
| nghiệm
'Nhậtđộtung
tong30scửa
trằầnbuông
s
Nhiệtđộtúng
củakhítong
buồntrong 30s,
` SỐ |
Nhiệt độ trung
trong 30 s của
rằn hành lang
ki
Thiệthạilớnnhátcủa
nguồn đám cháy
Các chuẩn mực khác
|
ậlA )
3%So |
|
vs40%giườngtằng
dưới và 10 % giường
tằngtrêncủagiưởng
2 tầng
Không có các đầu phun
nào trong hành lang
đượcphépvậnhảnh -
, |
.:
khi |
l
%0
120..40 % giường tằng |
trên của giường 2
tằng
Không có các đầu phun
nảo‡fẲonghảnhlang |
được phép vận hành
.:
=
-
| —
"- ị}
_—I-
1-
ki
=
|
D
-~ :W.
400
__
Đám cháy không được
phép lan truyền trong
hành lang vượt quá các
đầu phun gần nhát với ô
cửa buồng.
EđếnG_ ||
_
|
120
-
Ñ
|
Chỉcó hai đầu phun liền '
kè trong hành lang được
phép vận hành.

|

7.24.3 Các đầu phun sương được lắp đặt để bảo vệ các buồng hành khách lớn hơn 12 m phù hợp với 8.23.2 phải

a) Dập tắt đám cháy trong buồng;

b) Giới hạn nhiệt độ bề mặt trần đến 260 °C;

c) Giới hạn nhiệt độ khí trên trần đến 320 °C;

d) Không đốt cháy hoàn toàn các chất dạng bọt và gỗ, 7.2.5 Các không gian chung trên boong tàu

Các đằuphun sươngđược lắp đặt để bảo vệ các không gian chung khác với các khu vực mua sắm và kho chứa phải:

a) Dập tắt hoặc kiểm soát được các thử nghiệm đám cháy trên không gian chung ở ngoài trời và ở góc được chứng minh bởi lượng thiêu hủy các nệm giường không lớn hơn 60 % trong bắt cứ thử nghiệm đơn lễ nào và lượng tồn thất trung bình không lớn hơn 35 % trong bắt cứ các loạt thử nghiệm nào được tiền hành ở cùng một chiều cao của trần (kể cả các thử nghiệm ở không gian ngoài trời và không gian chung ở góc) trừ thử nghiệm đám cháy với đầu phun bị hỏng.

b) Ngăn ngừa được sự bốc cháy của ghế sofa trong các thử nghiệm đám cháy ở không gian chung ở góc được mô tả trong 8.24.1.1, trừ thử nghiệm đám cháy với đầu phun bị hỏng;

21

Hình kỹ thuật gốc — trang 19

TCVN 6305-9:2013 c) Ngăn ngừa được sự thiêu hủy vượt quá 50 % ghế sofa trong thử nghiệm đảm cháy ở không gian chung ở góc khi đầu phun ở gần góc nhắt bị hỏng.

d) Ngăn ngừa được nhiệt độ trung bình của bè mặt trần trong 30 s không vượt quá 3860 ° và nhiệt độ trung bình lớn nhắt của khí trên trần trong 30 s không vượt quá 220 °C (trừ thử nghiệm đám cháy với đầu phủn bị hỏng).

7.26 Các khu vực kho chứa và mua sắm trên boong tàu

Các đầu phun sương được lắp đặt để bảo vệ các khu vực mua sắm và kho chứa phải tuân theo các chuẳn mực vẻ tính năng sau khi được thử theo mô tả trong 8.24.2.

a) Các thùng cactông rỗng không được bắc cháy hoặc cháy thành than; b) Các chén, các bằng chắt dẻo bị hư hỏng không vượt quá 50 %. 7.27 Khu vực có nguy hiểm thấp

Các phương pháp và yêu cầu thử nghiêm đám cháy khác đang được soạn thảo cho các ứng dụng khác có liên quan đến các khu vực có nguy hiểm tháp.

7.28 Khu vực có nguy hiểm tiêu chuẩn

Các phương pháp và yêu cầu thử nghiệm đám cháy khác đang được soạn thảo cho các ứng dụng khác có liên quan đến các khu vực có nguy hiểm tiêu chuẳn.

7.29 Độ bền chịu nhiệt độ thấp (xem 8.25)

Các đằuphun sươngphải chịu được nhiệt độ thắp khi được thử phù hợp với 8.25. Sau khi phơi, các đầu phun sương phải không có hư hỏng nhìn thầy được, rò rỉ kèm theo sự tan chảy hoặc không bị hư hỏng. Các đầu phun sương không có hư hỏng nhìn thấy được phải được thử theo các yêu cầu của 7.8 và phải phản ứng các yêu cầu của 7.3.

8 Phương pháp thử 8.1 Qui định chung

Phải tiền hành các thử nghiệm sau cho mỗi kiều đầu phun. Trước khi thử nghiệm, phải đệ trình bản vẽ chính xác của các chỉ tiết và cụm chỉ tiết cùng với các điều kiện kỹ thuật (khi sử dụng các đơn vị SI). Các thử nghiệm khác với các thử nghiệm đám cháy phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường xung quanh (20 +5) °C, trừ khi có chỉ định nhiệt độ khác. Nếu không có các qui định khác, các thử nghiệm đám cháy phải được tiền hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh ((20 +10) °C.

Các đầu phun phải được thử nghiệm với tắt cả các chỉ tiết theo các yêu cầu về thiết kế và lắp đặt tủa chúng.

8.2 Kiểm tra bằng mắt

Trước khi thử nghiệm, các đầu phun phải được kiểm tra bằng mắt về các điểm sau:

22

Hình kỹ thuật gốc — trang 20

TCVN 6305-9:2013

a) Ghi nhăn;

b) Sự phù hợp của các đầu phùn với các bản vẽ và điều kiện kỹ thuật của nhả sản xuất; c) Các khuyết tật rõ rệt.

8.3 Thử nghiệm tải trọng làm việc và độ bền của thân (xem 7.8)

8.3.1 Phải đo tải trọng làm việc trên 10 đầu phun tự động bằng cách lắp đặt cần thận mỗi đầu phun, ở nhiệt độ môi trường xung quanh, trên máy thử kéo-nén và tác dụng một lực tương đương với lực tác dụng của áp suất làm việc định mức.

Phải sử dụng dụng cụ chỉ báo có sai lệch số đọc đạt tới độ chính xác 0,001 mm để đo bắt cứ sự thay đổi nảo về chiều dài giữa các điểm chịu tải. Phải tránh hoặc có tính đến dịch chuyển của ren trên thân đầu phun trong bạc lót có ren.

Áp suất thủy lực và tải trọng sau đó phải được ngắt và phần tử phản ứng nhiệt phải được tháo ra bằng phương pháp thích hợp. Khi đầu phun đạt tới nhiệt độ môi trường xung quanh, tiền hảnh đo lằn thứ hai bằng dụng cụ chỉ báo.

Việc tăng tải trọng cơ học tác dụng vào trực đầu phun sau đó phải được thực hiện ở tắc độ không vượt quá 500 Nímin tới khi số đọc của dụng cụ chỉ báo tại điểm chịu tải được đo lúc ban đầu trở về giá trị ban đầu đạt được trong điều kiện tải trọng thủy tĩnh. Tải trọng cơ học cần thiết để đạt được yêu cầu nảy phải được ghi lại là tải trọng làm việc. Tính toán tải trọng làm việc trung bình.

8.3.2 Tải trọng tác dụng sau đó phải được tăng dẫn với tốc độ không vượt quá 500 N/min trên mỗi mẫu thử tới khi đạt được giá trị bằng hai lần tải trọng làm việc trung bình. Duy trì tải trọng này trong (15 ‡Š) s.

Sau đó phải dỡ bỏ tải trọng tác dụng và ghi lại bắt cứ độ giãn dài dư nào như đã qui định trong 7.6. 8.4 Thử độ bền chống rò rỉ và độ bền thủy tĩnh

8.4.1 Cho 20 đầu phun tự động chịu tác động của áp suất nước bằng hai lần áp suất làm việc định mức của chúng nhưng không nhỏ hơn 3 MPa (30 bar).

Phải sử dụng các cỡ mẫu thử khác theo yêu cầu của các thử nghiệm riêng sau phơi. Phải tăng áp suất từ 0 MPa (0 bar) tới áp suất thử với tốc độ (0,1 + 0,03) MPa/s [(1 + 0,25) bar/s ] được duy trì bằng hai lằn áp suất làm việc định mức trong thời gian 3 min và sau đó được giảm đi tới 0 MPa (0 bar). Sau khi áp suắt đã trở về 0 MPa (0 bar), phải tăng nhanh áp suất tới giá trị tương đương với giá trị thắp hơn áp suắt thiết kế 10 %. Áp suát này được duy trì trong 15 s và sau đó được tăng lên đến áp suất làm việc định mức với tắc độ (0,1 + 0,03) MPa/s [(1 + 0,25) bar/s ].

8.4.2 Trong quá trình chuẩn bị thử nghiệm này, các đầu phun hở phải được lắp với một viên bi hoặc cơ cấu tương tự để bit kin lỗ. Phải sử dụng các cỡ mẫu thử khác theo yêu cầu của các thử nghiệm riêng sau phơi, cho 20 đầu phun chịu tác động của áp suất thủy tĩnh bên trong bằng bón

23

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

TOVN 6305-8:2013

lằn áp suắt làm việc định mức. Phải tăng áp suất tử 0 MPa (0 bar) tới áp suắt bằng bồn làn áp suắt làm việc định mức và giữ áp suất này trong thời gian 1 mín.

8.5 Thử chức năng

8.5.4 Tám đầu phun tự động dùng làm mẫu thử được đắt nóng để kích hoạt trong một lò sấy, hoặc tắm đầu phun hở được lắp với bộ phận bảo vệ cho đầu ra phải chịu tác động của mỗi một trong áp suất nước qui định trong 8.5.2 tại đầu vào của chúng. Phải sử dụng các cỡ mẫu thử khác theo yêu cầu của các thử nghiệm riêng sau phơi. Nhiệt độ của lò sấy phải được tăng từ nhiệt độ môi trường xung quanh tới (400 + 20) ° trong thời gian 3 min được-đo trong vùng lân cận với đàu phun tự đồng. Tiếp tục đt nóng tới khi các đầu phun tự động được kích hoạt. Không có yêu cầu phải đốt nóng các mẫu thử đầu phun hở.

8.5.2 Phải thử nghiệm 8 đầu phun ở mỗi vị trí lắp đặt bình thường và tại các áp suất tương đương với áp suất vận hành nhỏ nhất, áp suắt làm việc định mức và áp suất vận hành trung bình (điểm giữa của phạm vi vận hành được qui định trong 10.2f). Đối với mỗi điều kiện, áp suất ít nhất phải bằng 75 % của áp suắt nhả.

8.5.3 Nếu xây ra tường hợp cơ cấu nhả không hoạt động ở bắt cứ áp suất vận hành và vị trí lắp đặt nào thì phải tiến hành thử. thêm 24 đầu phun nữa ở vị trí lắp đặt và áp suắt đó. Tổng số đầu phun khi thử nghiệm có xảy ra trường hợp cơ cấu nhả không hoạt động không được vượt quá 1 trong 32 đầu phun được thử ở áp suất và vị trí lắp đặt này.

8.5.4 Trường hợp cơ cấu nhả không hoạt động được xem là đã xảy ra khi một hoặc nhiều chỉ tiết nhả không hoạt động trong bộ phận xả trong thời gian vượt quá 10 s và làm cho sự phân bố nước bị thay đổi.

8.5.5 Để kiểm tra độ bèn của bộ phận hướng dòng/lỗ, phải thử nghiệm ba đầu phun ở mỗi vị trí lắp đặt bình thường với áp suất bằng 125 % áp suất làm việc định mức. Nước phải được phép chảy ở áp suất này trong thời gian 15 min.

8.6 Đặc tính vận hành của phần tử phản ứng nhiệt 8.6.1 Thử nhiệt độ vận hành (xem 7.3)

Phải đốt nóng 10 đầu phun từ nhiệt độ (20 +5) °C tới nhiệt độ thắp hơn nhiệt độ vận hành danh nghĩa của chúng (20+2) °C. Tốc độ tăng nhiệt độ không vượt quá 20 °C/min và nhiệt độ phải được duy trì trong thời gian 10 min. Sau đó, nhiệt độ phải được tăng lên với tốc độ (0,5 + 0,1) °CG/min tới khi đầu phun vận hành.

Nhiệt độ vận hành danh nghĩa phải được xác định bằng thiết bị có độ chính xác + 0,25 %.

Thử nghiệm phải được thực hiện trong một thùng chất lỏng. Các chỉ tiết nhả có nhiệt độ vận hành danh nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng 80 °G phải được thử nghiệm trong bể nước được khử khoáng chất. Đối với các chỉ tiết nhả có nhiệt độ danh nghĩa cao hơn 80 °C, phải sử dụng thủng

24

Hình kỹ thuật gốc — trang 22

TCVN 6305-9:2013

glycerine dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp. Các bầu thủy tỉnh phải được đặt trong thùng chất lỏng ở vị trí thằng đứng. Vùng thử được bề trị ở khoảng cách bên dưới bè mặt chất lỏng, ngang mức với tãm hình học của bầu thủy tỉnh. Vùng thử phải ở bên dưới cách bề mặt chất lỏng (40 + 5) mm. Thùng chắt lỏng phải có kết cắu sao cho sai lệch nhiệt độ trong vùng thử được duy trì trong khoảng + 0,25 °C.

Bắt cứ sự phá hủy nào của một bầu thủy tỉnh trong phạm vi của mức nhiệt độ qui định đều tạo ra sự vận hành. Sự gãy vỡ một phần của bầu thủy tỉnh đều phải cần đến một thử nghiêm chức năng bổ sung.

Sử dụng dụng cụ đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm được hiệu chuẩn cho độ sâu nhúng chìm 40 mm để xác định nhiệt độ của chắt lỏng trong thùng và nhiệt độ vận hành. Dụng cụ đo nhiệt độ phải được đặt bên trong vùng thử sao cho cảm biến nhiệt độ được giữ ở mức ngang bằng với các chỉ tiết vận hành của đầu phun bằng một bộ phận đỡ. Để kiểm soát nhiệt độ trong thùng có gia nhiệt có thẻ sử dụng PT100IEC 60751. Một ví dụ về một thùng chất lỏng thích hợp được giới thiệu trên Hình 14.

8.6.2 Thử đốt nóng động lực học 8.6.2.1 Thử nhiệt động ngắn (Plunge test)

Phải tiền hành các thử nghiệm để xác định hướng tiêu chuẩn (3.19) và định hướng xấu nhất (3.20). Phải thực hiện 10 thử nghiệm nhiệt động ngắn ở cả hai định hướng đã được nhận biết trong 7.14.1. RTI phải được tính toán như đã mô tả trong 8.6.2.3 và 8.6.2.4 đối với mỗi định hướng. Các thử nghiệm nhiệt động ngắn được tiền hành khi sử dụng giá lắp đặt đầu phun bằng đồng thau được thiết kế sao cho độ tăng nhiệt độ của giá hoặc của nước không vượt quá 2 °C cho thời gian của một thử nghiệm nhúng riêng đến thời gian phản ứng 55 s. Phải đo nhiệt độ bằng một cặp nhiệt điện được tiêu nhiệt và được gắn vào giá lắp đặt theo phương hướng kính ra phía ngoài cách đường kính chân ren trong không lớn hơn 8 mm hoặc bằng một cặp nhiệt điện được đặt trong nước tại tâm của đầu vào đầu phun.

Đầu phun được thử phải có 1 đến 1,5 lớp bọc bằng băng dính PTFE vào ren của đầu phun. Nó phải được vặn ren vào giá lắp đặt đến momen xoắn (15 + 3)N.m. Mỗi đầu phun phải được lắp đặt trên nắp của đoạn đường hằm thử và được giữ trong buồng xử lý ổn định hóa để cho phép đầu phun và nắp đạt tới nhiệt độ môi trường xung quanh trong khoảng thời gian không ít hơn 30 min.

Ít nhất phải có 25 mI nước được xử lý ổn định hóa tới nhiệt độ môi trường xung quanh được dẫn vào đầu vào đầu phun trước khi thử nghiệm. Phải sử dụng đồng hồ đo thời gian có độ chính xác tới + 0,01 s và các cơ cấu đo thích hợp để nhận biết thời gian từ khi đầu phun được nhúng vào đường hàm tới khi nó vận hành để thu được thời gian phản ứng.

Phải sử dụng đường hằm có các điều kiện về nhiệt độ và dòng không khí tại đoạn thử nghiệm (vị trí của đầu phun) được lựa chọn từ phạm vi thích hợp của các điều kiện được giới thiệu trong

25

Hình kỹ thuật gốc — trang 23

TCVN 6306-9:2013

Bảng 6. Để giảm tới mức tầi thiểu sự trao đổi bức xạ giữa phần tử cảm biến và các ranh giới hạn chế dòng chảy, đoạn thử nghiệm của thiết bị thử phải được thiết kế để giới hạn các hiệu ứng của bức xạ trong khoảng + 3 % của các giá trị tính toán của RTI. Một phương pháp để xác định các hiệu ứng bức xạ là tiến hành các thử nghiệm nhúng so sánh trên một mẫu thử bằng kim loại được sơn đen (độ phát.xạ cao) và một mẫu thử bằng kim loại được đánh bóng (độ phát xạ thắp).

Phạm vi của các điều kiện vận hành cho phép của đường hằm được giới thiệu trong Bảng 6. Điều kiện vận hành đã lựa chọn phải được duy trì trong thời gian thử với dung sai như đã qui định trong các ghi chú ở cuối Bảng 5.

Băng 6 — Các điều kiện thử nhiệt động ngắn trong lò

6 -
Nhiệt độ danh nghĩa
°C
Nhiệt độ thử nhiệt động |
ngắn trong lò ?
°C
Tác độ thử nhiệt động ngắn
trong lò °
m/s
55 đến 77129 đến 141 |- 1,65 đến 1,86.
T9 đến 107.1% đến 203 |1,65 đến 1,86
121 đến 149282 đên 3001,65 đến 1.85 |
163 đến 191382 đến 3421, 65. đến 1,85
đ
® Nhiệt độ không khí đã chọn phải được biết và được duy trì không đổi trong đoạn lò thử trong suốt quá trình thử tới
độ chính xác + 1 °C đải với phạm vi nhiệt độ không khi 129 °C đến 141 °C và ‡ 2 °C đối với tắt cả các nhiệt độ không
¡ khi khác trong đoạn lò thử .
Ð Tắc độ không khí đã chọn phải được biết và được duy trì trong suất quá trình thử tới độ chính xác + 0,03 m/s _J

¡

Bảng .= Các điều kiện thử nhiệt động trong li lò đả xác định độ dẫn nhiệt -

Nhiệt độ danh nghĩa
của đầu phun,
°C
Nhiệt độ thử nhiệt động |
trong lò ¡
Độ biến đổi lớn nhất của củ
không khí trong quá trình thử,
sC
57
58 đến 77
78 đến 107
121 đến 149
163 đến 191 |
l
86 đến 91
124 đến 130
193 đến 201
287 đến 295
402 đến 412
+ 1,0
+1,5
+ 3,0
+4,5
+60

8.6.2.2 Xác định hệ số dẫn nhiệt (C)

Phải xác định hệ số dẫn nhiệt (C) bằng thử nhiệt động kéo dài (xem 8.6.2.21) hoặc thử phơi chuyển tiếp kéð dài.

26

Hình kỹ thuật gốc — trang 24

TCVN 6305-9:2013

8.8.2.2.1 Thử nhiệt động kéo dài

Thử nhiệt động kéo dài là một qúá trình lặp lại để xác định C và yêu cầu phải có tới 20 mẫu thử. Phải sử dụng một mẫu thử đầu phun mới cho mỗi thử nghiệm trong phần này ngay cả khi mẫu thử không vận hành trong quá trình thử nhúng kéo dài.

Đầu phun được thử nghiệm phải có 1 đến 1,5 lớp bọc bằng băng dính PTFE vào ren của đầu phun. Nó phải được vặn ren vào giá lắp đặt đến momen xoắn (15 + 3) N.m. Mỗi đầu phun được lắp đặt trên nắp của đoạn đường hàm thử và được giữ trong buồng xử lý ổn định hóa để cho phép đầu phun và nắp đạt tới nhiệt độ môi trường xung quanh trong khoảng thời gian không ít hơn 30 min. Ít nhất phải có 25 ml nước được xử lý ổn định hóa tới nhiệt độ môi trường xung quanh phải được dẫn vào đầu vào đầu phun trước khi thử nghiệm.

Phải sử dụng đồng hồ đo thời gian có độ chính xác tới + 0,01 s và các cơ cầu đo thích hợp để nhận biết thời gian từ khi đầu phun được nhúng vào đường hằm tới khi nó vận hành để thu được thời gian phản ứng.

Nhiệt độ của giá lắp đặt phải được duy trì ở (20 ‡ 0,5) °C trong thời gian của mỗi thử nghiệm. Tốc độ không khí trong đoạn đường hằm thử nghiệm tại vị trí của đầu phun phải được giữ trong khoảng + 2 % tốc độ đã lựa chọn. Nhiệt độ không khi phải được lựa chọn và duy tri trong quá trình thử như đã qui định trong Bảng 7.

Điều kiện vận hành được lựa chọn phải được duy trì trong thời gian thử nghiệm với dung sai như đã qui định trong Bảng 7. -

Đề xác định C, đầu phun phải được thử nhiệt động trong dòng không khí thử nghiệm ở các tắc độ khác nhau trong thời gian tối đa là 15 min. Các tắc độ được lựa chọn sao cho sự vận hành được xác lập ranh giới giữa hai tắc độ thử liên tiếp. Đó là hai tốc độ được xác lập sao cho ở tốc độ thắp hơn (u,) sự vận hành không xảy ra trong khoảng thời gian thử 15 min. Ở tốc độ cao hơn tiếp sau (uu), sự vận hành phải xảy ra trong giới hạn thời gian 15 min. Nếu đầu phun không vận hành ở tốc độ cao nhắt, chọn một nhiệt độ không khí từ Bảng 7 cho nhiệt độ danh nghĩa cao hơn tiếp sau. Phạm vi các điều kiện vận hành cho phép của đường hằm được giới thiệu trong Bảng 6.

Việc lựa chọn tắc độ thử nghiệm phải đảm bảo rằng điều kiện sau là đúng (1uulul)®Š < 1,1

Giá trị thử nghiệm của C phải là giá trị rung bình của các giá trị được tính toán ở hai tóc độ khi sử dụng phương trình sau:

C = (ATgATea = 1)u5 trong đó AT là nhiệt độ của khi (không khí) thực trờ đi nhiệt độ của giá lắp đặt (Tm,), tính bằng °C;

27

Hình kỹ thuật gốc — trang 25

TCVN 6305-98:2013

ATaa là nhiệt độ vận hảnh trung bình của thùng chất lỏng trừ đi nhiệt độ của giá lắp đặt (Tm), tính bằng °C; u - là tốc độ thực của không khí trong đoạn thử, tính bằng m/s.

Giá trị C của đầu phun phải được xác định bằng lặp lại qui trình xác lập ranh giới ba lằn và tính toán trị số trung bình của ba giá trị C. Nếu giá trị của C được xác định nhỏ hơn 0,5 (m/s)®Š, còn C bằng 0,25 (m/s)°Š phải được thừa nhận đối với giá trị của RTI. Giá trị C này của đầu phun được sử dụng đề tỉnh toán tắt cả các giá trị của RTI theo định hướng tiêu chuẩn dùng để xác định sự tuân theo 7.14.1.

8.6.2.2.2. Thử phơi chuyển tiếp kéo dài

Thử phơi chuyển tiếp kéo dài để xác định thông số C phải được thực hiện trong đoạn thử nghiệm của đường ống gió và với các yêu cầu về nhiệt độ của giá lắp đặt đầu phun như đã qui định đồi với thử nghiệm đốt nóng động lực học. Không cần thiết phải xử lý ổn định hỏa trước đối với đầu phun. Phải thử nghiệm mười mẫu thử của mỗi kiểu đầu phun, tắt cả các đầu phun phải được bồ trí theo định hướng tiêu chuẩn. Đầu phun phải được nhúng trong dòng không khi có tốc độ không đổi (1 + 0,1)m/s và nhiệt độ không khí ở nhiệt độ danh nghĩa của đầu phun tại lúc bắt đầu thử nghiệm.

Nhiệt độ không khí sau đó phải được tăng lên với tắc độ (1 + 0,25) °C/min tới khi đầu phun vận hành. Nhiệt độ, tắc độ không khí và nhiệt độ của giá lắp đặt phải được kiểm soát từ lúc bắt đầu của tắc độ tăng và phải được đo và ghi lại lúc vận hành đầu phun. Giá trị C phải được xác định khi sử dụng cùng một phương trình như trong 8.6.2.2.1 là giá trị trung bình của 10 giá trị thử nghiệm.

8.6.2.3 Tính toán giá trị RTI Phương trình được sử dụng để xác định giá trị của RT! phải như sau:

_. -1uga+Clu®9) Inh-AT,,(1+Clu®5) AT, |

RTI

trong đó tÄ là thời gian phản ứng của các đầu phun, tính bằng giây; u là tốc độ thực của không khí trong đoạn thử nghiệm của đường hằm (ống), tính bằng m/s từ Bảng 6; ATes là nhiệt độ vận hành trung bình của thùng chất lỏng của đầu phun trừ đi nhiệt độ môi trường xung quanh, tính bằng °C;

ATg là nhiệt độ thực của không khi trong đoạn thử nghiệm trừ đi nhiệt độ môi trường xung quanh, tính bằng °C;

C là hệ số dẫn nhiệt như đã xác định trong 8.6.2.2.

28

Hình kỹ thuật gốc — trang 26

TCVN 6305-9:2013

8.6.2.4 Xác định RTI theo định hướng xấu nhất Phương trình được sử dụng đề xác định RTI cho định hướng xấu nhất phải như sau:

TL =7 an l+C(RTI„/RTIUS] w” mn 95L, Inf~AT,„H+C(RTI„/RTIVu°5 JAT, |

trong đó trwc là thời gian phản ứng, tính bằng giảy của các đầu phun đối với định hướng xấu nhất; RTlyc là chỉ số thời gian phản ứng đối với định hướng xấu nhất.

Tắt cả các biến số đã biết tại thời điểm này trong phương trình 8.8.2.3 và có thể giải phương trình này bằng phương pháp lặp khi sử dụng phương trình nêu trên.

8.7 Thử tiếp xúc nhiệt 8.7.1 Đầu phun có bầu thủy tỉnh

Bắn sprinkler kiểu bầu thủy tinh có nhiệt độ nhả danh nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng B0 °C phải được đốt nóng trong thùng nước khử khoáng chất từ nhiệt độ (20 + 5) °C tới nhiệt độ thắp hơn nhiệt độ vận hành danh nghĩa của chúng (20 + 2) °C. Tắc độ tăng nhiệt độ không được vượt quá 20 °C/min. Phải sở dụng glixeryl, dầu thực vật hoặc dầu tổng hợp cho các phần từ nhả được định mức cao hơn.

Nhiệt độ này sau đó phải được tăng lên với tắc độ 1 °C/min tới nhiệt độ tại đó bọt khí tan biến đi hoặc tới nhiệt độ thắp hơn giới hạn dưới của phạm vi dung sai của nhiệt độ vận hành 5 °C, chọn giá trị thắp hơn. Lấy sprinkler ra khỏi thùng chắt lỏng và để cho nó nguội đi trong không khi tới khi bọt khí được tạo thành trở lại.

Trong thời gian làm nguội, đầu mút nhọn của bầu thủy tỉnh (đầu mút bit kín) phải hướng xuống dưới phía dưới. Thử nghiệm này phải được thực hiện bn lần trên bắn sprinkler.

8.7.2 Đầu phun tự đồng không được phủ bảo vệ

Phải phơi 20 đầu phun trong thời gian 90 ngày. Ở nhiệt độ môi trường xung quanh cao, nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ danh nghĩa 11 °C hoặc ở nhiệt độ được chỉ dẫn trong Bảng 7, chọn nhiệt độ nào thấp hơn, nhưng không nhỏ hơn 49 °C. Nếu tải trọng làm việc phụ thuộc vào áp suất vận hành thì các đầu phun phải được thử nghiệm ở áp suất làm việc định mức. Sau khi phơi bắn trong các đầu phun phải phản ứng các yêu cầu của 7.8.1, bón đầu phun phải phản ứng các yêu cầu của 7.5.1 khi được thử nghiệm theo 8.5.1; hai ở áp suất vận hành nhỏ nhất và hai ở áp suất làm việc định mức; và bồn đầu phun phải phản ứng các yêu cầu của 7.3. Nếu một đầu phun không phản ứng được bắt cứ các yêu cầu nào của một thử nghiệm thì phải thử tám đầu phun bỗ sung như đã mô tả ở trên đối với thử nghiệm không đạt yêu cầu đã được ghi lại. Toàn bộ tám đầu phun nhưng phải tuân thủ các yêu cầu.

29

Hình kỹ thuật gốc — trang 27

TCVN 6305-9:2013

Theo sự lựa chọn của nhả sản xuất, các đầu phun bổ sung có thể được cung cấp cho thử nghiệm này để sớm đưa ra bằng chứng về sự hư hỏng. Các mẫu thử bỗ sung có thể được lấy ra khỏi buồng thử nghiệm ở các khoảng thời gian thử nghiệm 30 ngày.

8.7.3 Đầu phun tự động được phủ bảo vệ

Ngoài thử nghiệm phơi được mô tả trong 8.7.2 trong phương án không phủ, 12 đầu phụn tự động được phủ phải được thử như trong 8.7.2 khi sử dụng các nhiệt độ được chỉ dẫn trong Bảng 7 cho các đầu phun được thử.

Thử nghiệm phải được tiến hành trong 90 ngảy. Trong khoảng thời gian nảy, các mẫu thử phải được lấy ra khỏi lò ở các khoảng thời gian xắp xỉ 7 ngày và được để nguội đi trong 2 h đến 4 h. Trong thời gian làm nguội này phải kiễm tra mẫu thử. Sau khi phơi, bắn đầu phun phải phản ứng các yêu cầu của 7.8.1, bồn đầu phun phải phản ứng các yêu cầu của 7.8.1 khi được thử nghiệm như đã chỉ tiết hóa trong 8.5.1: hai ở áp suắt vận hành nhỏ nhắt vả hai ở áp suất làm việc định mức; và bền đầu phun phải phản ứng các yêu cầu của 7.3.

Theo sự lựa chọn của nhà sản xuất, các đầu phun bổ sung có thể được cung cấp cho thử nghiệm này để sớm đưa ra bằng chứng về sự hư hỏng. Các mẫu thử bỏ sung có thể được lắy ra khỏi buồng thử ở các khoảng thời gian thử nghiệm 30 ngày.

"băng: 7- Các nhiệt độ thử cho các đầu phun tự động được phủ và không được phủ bảo vệ

Nhiệt độ nhả danh nghĩa,
s lu
Nhiệt độ cỉ của đầu phun không được phủ.
L bảo vệ, °C .
Nhiệt độ của đầu phun được phủ
sm bảo vệ, °C
57 đến 60 |
61 đến 77 |
78 đến 107 |
108 đến 149
150 đến 191
c 4 II
52
79
121
149
49
49
66
107
149

8.8 Thử thay đổi nhiệt đột ngột (sốc nhiệt) cho ce đâu hư có bầu th thủy tình

8.8.1 Trước khi bắt đầu thử , xử lý ổn định hóa Ít nhất là năm đầu phun ở nhiệt độ (20 + 5) °C trong thời gian tối thiểu là 30 min.

8.8.2 Các đầu phun có nhiệt độ vận hành danh nghĩa nhỏ hơn hoặc bằng 80 °C phải được thử nghiệm trong thùng nước được khử khoáng chất. Các đầu phun có phần tử tốc độ cao hơn phải được thử nghiệm trong thùng glixeryl, dầu thực vật hoặc dầu tổng hợp. Nhiệt độ của thùng phải thấp hơn giới hạn dưới của phạm vi dung sai của nhiệt độ vận hành của các đầu phun (10 + 0,5) °C. Sau 5 min, lắy các sprinkler ra khỏi thùng và nhúng ngay chúng vào thùng chắt lỏng khác (nước được

30

Hình kỹ thuật gốc — trang 28

TCOVN 6305-9:2013 khử khoáng chất) với đầu bít kín của bầu thủy tỉnh hướng xuống dưới dưới, ở nhiệt độ (10 + 0,5) °C, Sau đó tiền hành thử nghiệm các đầu phun phù hợp với 7.5.1. 8.9 Thử độ bồn đối với các chi tiết nhả 8.9.1 Bầu thủy tỉnh (xem 7.7.1)

Ít nhất là 55 bầu thủy tỉnh ở nhiệt độ danh nghĩa thắp nhất của mỗi kiểu bầu phải được định vị riêng biệt trong đồ gá thử khi sử dụng các bộ phận mặt tựa của sprinkler. Sau đỏ, mỗi bầu phải chịu tác dụng của lực tăng lên đồng đều với tốc độ (250 + 25) N/s trên máy thử đến khi bầu thủy tỉnh bị phá hủy.

Mỗi thử nghiệm phải được tiến hành với bầu thủy tỉnh được lắp đặt trên các bộ phận mặt tựa mới. Các bộ phận mặt tựa có thả được gia cường bên ngoài hoặc có thể được làm bằng thép được tôi cứng [độ cứng Rockwell: (44 + 6) HRC] phù hợp với điều kiện kỹ thuật của sản xuất sprinkler để ngăn ngừa sự sụp đỗ, nhưng phải bảo đảm sao cho không cản trở sự phá hủy của bầu thủy tinh.

Ghi lại lực làm nỗ vỡ mỗi bầu thủy tỉnh.

Khi sử dụng 50 kết quả độ bền thấp nhất đo được của bầu thủy tinh, tính toán độ bên trung bình và giới hạn dưới của dung sai (Li,s) đối với độ bền của bảu thủy tỉnh (xem Phụ lục B). Khi sử dụng các giá trị của tải trong vận hành dc ghi trong 8.3.1, tính toán giới hạn trên của dung sai (Lie,2) đối với tải trọng thiết kế của bầu thủy tỉnh. Xem Phụ lục A. Kiểm tra sự tuân thủ 7.7.1.

8.9.2 Chi tiết dễ nóng chảy

8.9.2.4 Xác định sự tuân thủ bằng cách cho các phần tử nhả là các chỉ tiết dễ nóng chảy chịu tác động của các tải trọng vượt quá tải trọng thiết kế lớn nhất, tải trọng này sẽ tạo ra sự hư hỏng trong và sau 1000 h. Ít nhất phải cho 10 mẫu thử chịu tác động của các tải trọng khác nhau đến 15 lần tải trọng thiết kế lớn nhất. Phải loại bỏ các hư hỏng không bình thường. Phải thực hiện phép phân tích hồi qui logarit đầy đủ khi sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu. Từ đó, phải tính toán tải trọng ở 1 h vả tải trọng ở 1000 h, trong đó:

La<1,02 Lu”/Lo trong đó Lạ là tải trọng thiết kế lớn nhất; Lụu làtải trọng ở 1000 h; Lọ làtảitrọng ở 1h. Xem Phụ lục B. 8.9:2.2 Các thử nghiệm này phải được tiền hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh (20 + 3) °C.

khi

Hình kỹ thuật gốc — trang 29

TCOVN 6305-9:2013

8.10 Thử lưu lượng nước

Đầu phun và áp kế phải được lắp đặt trên một ống cung cấp. Phải đo lưu lượng nước ở phạm vi các áp suất vận hành nhỏ nhắt tới áp suắt làm việc định mức ở các khoảng xắp xỉ 10 % phạm vi áp suất vận hành trên hai đầu phun mẫu thử. Trong một loạt các thử nghiệm, áp suất phải được tăng lên từ (0) đến mỗi giá trị và trong loạt tiếp sau, áp suất phải được giảm đi từ áp suất định mức tới mỗi giá trị. Hằng số lưu lượng phải là giá trị trung bình của mỗi loạt các số đọc, nghĩa là trong loạt tăng áp suắt và loạt giảm áp suất, và trong mỗi trường hợp, phải ở trong khoảng 10 % của giả trị hằng số lưu lượng trung bình đối với cả hai mẫu thử. Trong quá trình thử nghiệm, các áp suất phải được hiệu chỉnh cho các chênh lệch về chiều cao giữa áp kế và lỗ đầu ra của đầu phun.

8.11 Các thử nghiệm sự phân phối nước và cỡ giọt 8.11.1 Sự phân phối nước

Phải tiến hành hai loạt thử nghiệm trong một buồng thử có các kích thước nhỏ nhất trong mặt bằng 5 m x 5m. Đồi với loạt các thử nghiệm đầu tiên, lắp đặt một đầu phun đơn mở gần với tâm của buồng thử. Đối với loạt các thử nghiệm thứ hai, lắp đặt bốn đầu phun hở thuộc cùng một kiểu được bố trí trong một hình vuông ở các khoảng cách lớn nhất do nhà sản xuất qui định trên đường ống được chuẩn bị cho thử nghiệm nảy.

Khoảng cách giữa trằn và tắm phân phối phải là 50 mm đối với các đầu phun thẳng đứng và 275 mm đải với các đầu phun treo. Đối với các đầu phun không có tắm phân phải thì các khoảng cách phải được đo từ trần tới đầu ra của đầu phun cao nhất.

Sự phân phối xả nước trong khu vực được bảo vệ bên dưới một đầu phun đơn và giữa các đầu phun nhiều tia phải được thu gôm và đo bằng các thùng đo hình vuông có kích thước danh nghĩa của một cạnh 500 mm. Khoảng cách giữa các đầu phun và cạnh trên của các thùng đo phải là lớn nhất theo qui định của nhà sản xuất. Các thùng đo phải được bố trí ở giữa, bên dưới đầu phun đơn và bên dưới các đầu phun nhiều tia.

Các đầu phun phải được xả cả ở áp suắt vận hành nhỏ nhắt và áp suắt làm việc định mức theo qui định của nhà sản xuất và các chiều cao lắp đặt nhỏ nhất và lớn nhất theo qui định của nhả sản xuất.

Nước phải được gom lại trong thời gian Ít nhắt là 10 min để góp phần tạo ra đặc trưng của tính năng đầu phun.

8.11.2 Cỡ giọt nước Phải thực hiện các phép đo ở hai vị trí đại diện như sau:

a) Vuông góc với đường trục tâm của đầu phun, bên dưới vả cách lỗ xả hoặc bộ phận hướng dòng xả 1m;

32

Hình kỹ thuật gốc — trang 30

TCVN 6305-9:2013

b) Hướng ra ngoài theo bán kính từ vị trí đầu tiên ở khoảng cách 0,5 m hoặc 1m.

Vị trí của phép đo trong a) có thẻ được dịch chuyển ra phia ngoài đến 150 mm đối với các phép đo ở các vị trí không đại diện đã được ghi lại ở các vị trí được chỉ dẫn.

Các đường kính trung bình của giọt nước, sự phân bề cỡ giọt, trị số mật độ và thông lượng thẻ tích phải được xác định ở cả các lưu lượng nhỏ nhất và lớn nhất do nhà sản xuất qui định. Một khi đã thụ thập được dữ liệu, phải sử dụng phương pháp ASTM E 799 để xác định cỡ mẫu thử thích hợp, độ rộng của cỡ theo cấp, các cỡ giọt đặc trưng và độ phân tán đó của sự phân bố cỡ giọt.

8.12 Thử ăn mòn

8.12.1 Thử ăn mòn do ứng suắt đối với các đầu phun bằng đồng thau

Năm đầu phun phải được thử nghiệm với amonlac ngậm nước như sau. Đầu ra của các đầu phun hở phải được bịt kín như qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất và đầu vào của mỗi đầu phun phải được bít kín bằng nắp không bị phản ứng, ví dụ như chắt dẻo.

Các mẫu thử phải được khử dầu mỡ và phơi trong 10. ngày trong hỗn hợp amoniac/không khi ẩm đựng trong bình thủy tỉnh có dung tích (0,02 + 0.01) mŠ. Một dung dịch amoniac ngậm nước, có tỷ trọng 0,94 g/cmŠ phải được giữ ở đáy bình, ở bên dưới đáy của các mẫu thử khoảng 40 mm. Một thể tích của dung dịch amoniac ngậm nước tương đương với 0,01 ml? cmŠ của dung tích bình chứa sẽ cho nồng độ khi quyển xắấp xỉ như sau: 35 % amonlac, 5 % hơi nước và 60 % không khí.

Hỗn hợp amoniac/không khí ẳm phải được duy trì càng gần với áp suắt khí quyền cảng tốt, với nhiệt độ được duy trì ở (34 + 2) °C, Phải có phương tiện để thông hơi cho bình thử thông qua một ống mao dẫn để tránh tạo thành áp suắt. Các mẫu thử phải được che chắn để tránh sự tạo thành giọt do ngưng tụ.

Sau khi phơi, rửa sạch và làm khö các đầu phun, và tiền hành kiếm tra một cách chỉ tiết bằng kinh hiển vi có độ phóng đại 25x. Nếu quan sát thấy có vắt nứt, sự tách lớp hoặc hư hỏng của bắt cứ bộ phận làm việc nào thì đầu phun phải được thử độ bền chống rò rỉ ở áp suất định mức trong 1 min và thử chức năng chỉ ở áp suất vận hành lớn nhắt (xem 7.5.1).

Các đầu phun có rạn nửt, sự tách lớp hoặc hư hỏng của bắt cứ bộ phận không làm việc nào không được có dấu hiệu của sự tách ly của các chỉ tiết được liên kết (kẹp chặt) bền vững khi cho dòng nước ở áp suất làm việc định mức chảy qua trong thời gian 30 min.

8.12.2: Sự rạn nứt do ăn mòn ứng suất của các đầu phun và bộ phận bằng thép không gì (xem 7.11.1)

8.12.2.4 Năm mẫu thử được khử dầu mỡ trước khi phơi vào dung dịch magie clorua. Các chỉ tiết được thử nghiệm với các ứng suất tác dụng để mô phöng các lực lắp ráp thông thường.

33

Hình kỹ thuật gốc — trang 31

TCVN 6305-9:2013

8.12.2.2 Các chỉ tiết được dùng trong các đầu phun được đặt trong một bình 500 ml có trang bị nhiệt kế vả bộ ngưng tụ ướt dài khoảng 760 mm. Bình được đỗ đây tới một nửa dung dịch magiê clorua 42 % theo khối lượng và được đặt trên một lò sưởi điện có điều khiển ổn nhiệt và được duy trì ở nhiệt độ sôi (150 +1) °C. Quá trình phơi được kéo dài trong 500 h.

8.12.2.3 Sau khoảng thời gian phơi, các mẫu thử được lấy ra khỏi dung dịch magie clorua dang sôi và được rửa sạch trong nước được khử ion.

8.12.2.4 Các mẫu thử sau đó được kiểm tra bằng kính hiển vị có độ phóng đại 25 x về các vét rạn nứt, sự tách lớp hoặc hư hỏng do kết quả thử phơi. Các mẫu thử có biểu hiện suy giảm về phẩm chất được thử nghiệm như qui định trong 8.12.2.5 hoặc 8.12.2.6, khi thích hợp. Các mẫu thử không có biểu hiện suy giảm về phẩm chất phải được chấp nhận mả không cần phải thử nghiệm thêm.

8.12.2.6 Các chỉ tiết làm việc của đầu phun tự động có biểu hiện suy giảm vẻ phẩm chất phải được thử nghiệm thêm như sau. Năm bộ chỉ tiết mới được lắp trên các thân đầu phun được chế tạo bằng vật liệu không làm thay đổi tác động ăn mòn của dung dịch magiê clorua trên các chỉ tiết bằng thép không gì. Các mẫu thử này được khử dầu mỡ vả được phơi vào dung dịch magie clorua như qui định trong 8.12.5.2. Theo sau thử phơi, các mẫu thử phải chịu được áp suắt thử thủy tĩnh bằng áp suất làm việc định mức trong 1 min mà không rò rỉ, và sau đó được thử chức năng ở áp suắt vận hành nhỏ nhắt phù hợp với 8.5.1.

8.12.2.6 Các chỉ tiết không làm việc có biểu hiện suy giảm phẩm chất được thử nghiệm như sau. Các mẫu thử được lắp ráp vào các đầu phun và phải chịu được áp suất dòng chảy bằng áp suất làm việc định mức trong 30 min và không có sự tách ly hoặc đứt gãy.

8.12.3 Thử ăn mòn do sunfua dioxit (xem 7.11.2 và 7.14.2)

Phải thử 10 đầu phun về ăn mòn do sunfua dioxit như sau. Đầu ra của các đầu phun hở phải được bít kín như đã qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất và đầu vào của mỗi mẫu thử phải được bít kín bằng nắp không bị phản ứng, ví dụ như chất dẻo.

Thiết bị thử gồm có một bình 5 I được làm bằng thủy tỉnh chịu nhiệt, có nắp chịu ăn mòn có hình dạng để ngăn ngừa sự tạo thành giọt ngưng tụ trên các đầu phun. Bình phải được đắt nóng bằng điện thông qua đề và được trang bị ống xoắn làm mát xung quanh các thành bên. Cảm biến nhiệt độ được đặt ở giữa cách đáy bình (160 + 20) mm phải điều chỉnh quá trình đắt nóng sao cho nhiệt độ bên trong bình thủy tỉnh (45 + 3) °C. Trong quá trình thử nghiệm, nước phải chảy qua ống xoắn làm mát với lưu lượng đủ đẻ giữ nhiệt độ của nước xả ra dưới 30 °C. Sự kết hợp giữa đốt nóng và làm mát phải thúc đẩy sự ngưng tụ trên các bè mặt của các đầu phun. Các đầu phun mẫu thử phải được che chắn tránh sự hình thành các giọt nước ngưng tụ.

Thay cho bình 5l, có thể sử dụng các dung tích khác đến 15 I, trong trường hợp này lượng hóa chắt cho dưới đây phải được tăng lên theo tỷ lệ.

34

Hình kỹ thuật gốc — trang 32

TCVN 6305-9:2013

Các đầu phun được thử phải được treo ở vị trí lắp đặt dự định của chúng ở trong hình, bên dưới nắp và phải được thử ấn món trong môi trưởng sunfua dioxit trong 8 ngày. Môi trường ăn mòn được tạo ra bằng cách đưa vào dung dịch hòa tan 20 g tĩnh thẻ natri thiosunfat (Na2S2O„HzO) trong 500 ml nước. Trong khoảng thời gian ít nhất là 6 ngày của 8 ngày phơi, phải bỗ sung vào ở mức không đổi 20 ml*axit sunfuaric pha loãng gồm 156 ml của0,5 mol/l H2SO4 được pha loãng với 844 ml nước. Sau 8 ngày, các đầu phun phải được lấy ra khỏi bình và để cho khô trong thời gian từ 4 ngày đến 7 ngày ở nhiệt độ không vượt quá 35 °C với độ ẵm tương đối không lớn hơn 70 %,

Sau giai đoạn làm khô„ lưu lượng nước của các đầu phun hở ở áp suất vận hành nhỏ nhất của chúng, phải ở trong khoảng 5 % của giá trị được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất. Đối với các mẫu thử đầu phun tự động, phải tiền hành thử chức năng cho năm đầu phun ở áp suất vận hành nhỏ nhất phù hợp với 8.5.1 và năm đầu phun phải được thử đốt nóng động lực học theo các yêu cầu của 7.14.2.

8.12.4 Thử ăn mòn trong sương mù của dung dịch natri clorua ( sương muối) 8.12.4.1 Đầu phun dùng trong môi trường thông thường

Mười đầu phun phải được phơi trong một buồng sương muối. Đầu ra của các đầu phun hở ra phải được bít kín như đã qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhả sản xuất vả đầu vào của mỗi mẫu thử được che kín bằng nắp không bị phản ứng, ví dụ như chất dẻo.

Dung dịch thử phải là dung dịch natri clorua 20 % theo khói lượng trong nước cắt. Độ pH phải ở trong khoảng từ 6,5 đến 7,2 và mật độ từ 1,126 g/ml đến 1,157 g/ml khi được phun sương ở 35°. Phải có phương tiện thích hợp để kiểm soát môi trường trong buồng sương muối. Các mẫu thử phải được đỡ ở vị trí vận hành bình thường của chúng và được phơi trong buồng sương muối có dung tích tải thiểu là 0,43 mở, trong đó vùng phơi phải được duy trì ở nhiệt độ (35 + 2) °C. Nhiệt độ phải được ghi lại ít nhắt là một lằn trong ngày, Ít nhất là cách xa nhau 7 h (trừ những ngày cuối tuần và các ngày nghỉ khi buồng sương muối thường không được mở). Dung dịch thử phải được cung cắp từ một thùng chứa tuần hoàn khép kín thông qua các đầu phun hút không khí ở áp suất từ 0,07 MPa (0,7 bar) đến 0,17 MPa (1,7 bar). Dung dịch natri clorua chảy ra từ các mẫu thử được phơi phải được thu gom lại và đưa trở về thùng chứa để quay vòng. Các đầu phun mẫu thử phải được che chắn để tránh tạo thành giọt ngưng tụ.

Sương muối phải được thu gom tử ít nhắt là hai điểm trong vùng phơi để xác định mức độ áp dụng và nồng độ muối. Sương muối phải bảo đảm sao cho đái với mỗi diện tích thu gom 80 cmˆ phải thu gom được 1 mi đến 2 ml dung dịch trong 1 h trong khoảng thời gian 16 h và nồng độ natri clorua phải là (20 +1)% theo khối lượng.

Các đầu phun phải chịu được phơi trong sương muối trong khoảng thời gian 10 ngày. Sau khoảng thời gian này, phải lắy các đầu phun ra khỏi buồng sương muối và để cho khô trong thời

35

Hình kỹ thuật gốc — trang 33

TCOVN 6305-9:2013

gian từ 4 ngày đến 7 ngày ở nhiệt độ 20 °C đến 25 °C trong môi trường có độ ẩm tương đối không lớn hơn 70 %. Theo sau giai đoạn làm khô, lưu lượng nước của các đầu phun hở ở áp suất nhỏ nhất của dòng chảy của chúng phải ở trong khoảng 5 % giá trị được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất. Đắi với các mẫu thử đầu phun tự động, năm đầu phun phải được thử chức năng ở áp suất vận hành nhỏ nhắt phù hợp với 8.5.1 vả năm đầu phun phải được thử đắt nóng động lực học theo các yêu cầu của 7.14.2.

8.12.4.2 Đầu phun dùng trong môi trường ăn mòn

Phải tiến hành các thử nghiệm đái với năm đầu phun được qui định trong 8.12.4.1, trừ yêu cầu về khoảng thời gian phơi trong bụi nước muối phải kéo dài từ 10 ngày đến 30 ngày.

8.12.5. Thử phơi trong không khí ẩm (xem 7.11.4 và 7.14.2)

Phải phơi mười đầu phun trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm cao gồm độ ẩm tương đối (98 + 2) °C và nhiệt độ (95 + 4) °C. Đầu ra của các đầu phun hở phải được bít kín như đã qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất. Các đầu phun được lắp đặt trên một ống phân phối chứa muỗi được khử ion. Toàn bộ ống phân phối được đặt trong một khu vực được bao che có nhiệt độ và độ ẩm cao trong 90 ngày. Sau khoảng thời gian này, phải lắy các đầu phun ra khỏi khu vực được bao che có nhiệt độ và độ ẳm cao và để cho khô trong thời gian từ 4 ngày đến 7 ngày ở nhiệt độ (25 + 5) °C trong môi trường có độ ẳm tương đồi không lớn hơn 70 %. Theo sau gïai đoạn làm khô, lưu lượng nước của các đầu phun hở ở áp suất nhỏ nhắt của dòng chảy của chúng phải ở trong khoảng 5 % của giá trị được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất. Đối với các mẫu thử đầu phun tự động, năm đầu phun phải phản ứng các yêu cầu của 7.5.1 chỉ áp suất vận hành nhỏ nhất, và năm đầu phun phải được thử đốt nóng động lực học theo các yêu cầu của 7.14.2.

Theo lựa chọn của nhà sản xuất, có thẻ cung cấp các mẫu thử bổ sung để sớm có bằng chứng về sự hư hỏng . Các mẫu thử bổ sung có thể được lấy ra khỏi buồng thử ở các khoảng thời gian cho thử nghiệm là 30 ngày.

8.13 Thử nghiệm lớp phủ bảo vệ của đầu phun 8.13.1 Thử nghiệm bay hơi (xem 7.12.1)

Một mẫu thử 50 cmŠ parafin hoặc bitum được đặt trong một bình hình trụ bằng thủy tinh hoặc kim loại, có đáy phẳng, đường kinh bên trong 55 mm và chiều cao bên trong 35 mm. Bình chứa không có nắp phải được đặt trong lò được điều khiển tự động, có nhiệt độ môi trường trong l không đổi và sự tuần hoàn không khí. Nhiệt độ trong lò phải được điều chỉnh ở nhiệt độ thắp hơn nhiệt độ nhả của đầu phun 16 °C nhưng không nhỏ hơn 50 °C. Mẫu thử phải được cân trước và sau 90 ngày phơi để xác định bắt cứ tồn thất nào của chắt bay hơi, mẫu thử phải phản ứng các yêu cầu của 7.12.1,

8.13.2 Thử độ bền chịu nhiệt độ thấp (xem 7.12.2)

36

Hình kỹ thuật gốc — trang 34

TCVN 8305-9:2013

Năm đầu phun được phủ parafin, bitum bằng các phương pháp trong sản xuất bình thường hoặc lớp phủ kim loại phải được thử nghiệm ở nhiệt độ - 10 °C trong khoảng thời gian 24 h. Khi lấy ra khỏi buồng có nhiệt độ thấp, các đảu phun phải được phơi ở nhiệt độ bình thường trong môi trường xung quanh trong thời gian ít nhắt là 30 min trước khi kiểm tra lớp phủ về phản ứng các yêu cầu của 7.122.

8.14 Thử độ bền chịu nhJệt (xem 7.15)

Phải đốt nóng một thân đầu phun trong lò ở 800 °C trong khoảng thời gian 15 mịn với đầu phun được lắp đặt ở vị trí bình thường của nó. Sau đó thân đầu phun phải được lấy ra khỏi lò và giữ bằng ren trong của nó, đồng thời nhúng chìm nhanh vào bẻ nước có nhiệt độ xắp xỉ 15 °C. Đầu phun phải phản ứng các yêu cầu của 7.15.

8.15 Thử va cham thủy lực (xem 7.13)

Phải lắp nối năm đầu phun ở vị trí làm việc bình thưởng của nó với thiết bị thử. Sau khi làm sạch không khí từ các đầu phun và thiết bị thử, tác động 3000 chu kỷ thay đổi áp suắt từ (0,4 +0,05) MPa [(4 +0,5) bar] tới bón lần áp suất làm việc định mức đối với các đầu phun có áp suất vận hành lớn hơn 100 bar hoặc tới bồn lằn áp suất làm việc định mức đối với các đầu phun có áp suất vận hành đến 10 MPa (100 bạr) nhưng không nhỏ hơn 3 MPa (30 bar). Áp suất phải được nâng lên từ 0,4 MPa (4 bar) tới bón lần áp suất định mức với tốc độ (100 + 10)bar/s. Phải tạo ra tối thiểu là 30 chu kỷ ứng suất trong một phút. Áp suất phải được đo bằng bộ chuyển đổi đo áp suất bằng điện hoặc thiết bị tương đương.

Kiểm tra bằng mắt mỗi đầu phun về sự rò rỉ trong quá trình thử. Sau thử nghiệm, mỗi đầu phun phải phản ứng yêu cầu về độ bền chống rò rỉ của 7.5.1 chỉ ở áp suất nhỏ nhất.

8.16 Thử độ bồn chịu rung (xem 7.16)

8.46.1 Năm đầu phun tự động hoặc năm đầu phun hở có lắp nắp bảo vệ (nếu là một bộ phận của đầu phun) như đã qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất, phải được lắp đặt có định theo phương thẳng đứng trên một bản rung. Các đầu phun phải chịu tác động của rung hình sin ở nhiệt độ môi trường xung quanh. Hướng rung phải đọc theo đường trục của ren nối.

8.16,2 Các đầu phun phải được rung liên tục từ 5 Hz đến 40Hz ở tắc độ lớn nhất 5 min/octa vả biên độ 1 mm (1/2 giá trị đỉnh tới đỉnh). Nếu phát hiện ra một hoặc nhiều điểm cộng hưởng thì các đậu phun, sau khi đạt tới 40 Hz phải được rung tại mỗi một trong các tằn số cộng hưởng này trong 120 h/số cộng hưởng. Nếu không phát hiện ra các điểm cộng hưởng thì phải rung liên tục từ 5 Hz đến 40 Hz đến 5 Hz trong thời gian 120 h.

8.16.3 Theo sau thử rung, mỗi đầu phun phải được thử độ bền chống rò rỉ phù hợp với 7.8.1 và thử chức năng phù hợp với 7.5.1 chỉ ở áp suắt vận hành nhỏ nhất.

37

Hình kỹ thuật gốc — trang 35

TCVN 6305-9:2013

8.17 Thử độ bền chịu va đập (xem 7.17)

Năm đầu phun phải được thử nghiệm bằng cách cho một khải lượng rơi trên đầu phun dọc theo đường tâm dọc của đường dẫn nước. Các đầu phun được trang bị nắp bảo vệ cho vận chuyển bằng tàu, các nắp nảy chỉ được tháo ra sau khi hoàn thành việc lắp đặt đầu phun, phải được thử va đập với nắp được lắp ở vị trí qui định. Động năng của khối lượng rơi tại điểm va đập phải tương đương với động năng của khái lượng bằng khái lượng của đầu phun thử rơi từ độ cao 2 m. Xem Hình 1. Khái lượng phải được ngăn ngừa không cho va đập quá một lần vào mỗi mẫu thử.

Sau khi thử nghiệm, từng đầu phun phải được kiểm tra bằng mắt và không được có các dầu hiệu nứt gãy, biến dạng hoặc khuyết tật khác. Nếu không có hư hỏng nào được phát hiện ra, các đầu phun tự động phải được thử độ bền chống rò rỉ được mô tả trong 8.4.1 và thử chức năng theo các yêu cầu của 8.5.1 ở áp suất bằng áp suất nhỏ nhất của dòng chảy. Các đầu phun hở phải được thử độ bền thủy tĩnh theo các yêu cầu của 8.4.2 ở áp suắt bằng hai lần áp suất làm việc định mức.

8.18 Thử xả sang bên cạnh (xem 7.18)

Nước được xả từ một đầu phun hở ở áp suất vận hành nhỏ nhất và áp suất làm việc định mức. Một đầu phun tự động thứ hai bé trí ở khoảng cách nhỏ nhất do nhà sản xuất qui định được lắp đặt trên một ống song song với ống xả nước.

Các lỗ đầu phun hoặc tắm phân phối (nếu sử dụng được đặt bên dưới và cách trằn phẳng, nhẫn 550 mm, 350 mm vả 150 mm cho ba thử nghiệm riêng biệt tương ứng với mỗi áp suất thử. Một khay đo vuông có cạnh 305 mm và sâu 100 mm được bố trị bên dưới và cách phần tử phản ứng nhiệt 150 mm cho mỗi thử nghiệm. Đồ vào khay 0,47 | heptan được tiêu thụ hết.

8.19 Thử độ bền chống rò rỉ trong 30 ngày (xem 7.19)

Lắp đặt năm đầu phun tự động trên đường ống thử nghiệm chứa đầy nước được duy trì ở áp suất không đổi bằng hai lằn áp suất làm việc định mức nhưng không nhỏ hơn 2,4 MPa (24 bar) (hai lằn áp suắt làm việc định mức nhỏ nhắt) trong thời gian 30 ngày ở nhiệt độ môi trường xung quanh.

Các đầu phun phải được kiểm tra rò rỉ bằng mắt It nhất là hàng tuần lễ. Sau khi hoàn thành thử

nghiệm 30 ngày nảy, tắt cả các mẫu thử phải phản ứng các yêu cầu và chẳng rò rỉ được qui định trong 7.8.1 và không được có dấu hiệu về biến dạng hoặc hư hỏng cơ khí khác.

8.20 Thử độ bền chịu chân không (xem 7.20)

Ba đầu phun tự động phải được thử chân không 460 mm thủy ngân tác dụng vào đầu vào của chúng trong thời gian 1 min ở nhiệt độ môi trường xung quanh. Theo sau thử nghiệm này, mỗi mẫu thử phải được kiểm tra để bảo đảm rằng không xuất hiện biến dạng hoặc hư hỏng về cơ khí và phải phản ứng các yêu cầu về độ bền chống rò rỉ được qui định trong 7.8.1.

38

Hình kỹ thuật gốc — trang 36

TCVN 8305-9:20153

8.21 Thử nghiệm chống kẹt, tắc

8.21.1 Lưu lượng của một đẫu phun sương hở có bộ lọc lưới hoặc bộ lọc phải được đo ở áp suất làm việc định mức. Đầu phun và bộ lọc lưới hoặc bộ lọc sau đó được lắp đặt vào thiết bị thử thích hợp và được thử với dòng chảy liên tục trong thời gian 30 min ở áp suắt làm việc định mức khi sử dụng nước nhiễm bản đã được chuẳn bị phù hợp với 8.21.3.

8.21.2 Ngay sau khi cho dòng nước nhiễm bản chảy liên tục trong 30 phút, đo lưu lượng của đầu phun và bộ lọc lưới hoặc bộ lọc ở áp suắt làm việc định mức. Trong quá trình thử nghiệm, cho phép làm sạch hoặc làm sạch bằng xịt nước đối với đầu phun, bộ lọc hoặc lưới lọc khi chúng không được tháo ra.

8.21.3 Nước được sử dụng trong 30 min khi cho chảy liên tục ở áp suát làm việc định mức qui định trong 8.21.1 phải gồm có 60 l nước máy sinh hoạt đã được hỏa trộn với 1,58 kg chắt nhiễm bản đã được phân loại cỡ hạt như mô tả trong Bảng 8. Dung dịch phải được khuấy liên tục trong quá trình thử.

8.22 Phương pháp thử đám cháy trong không gian đặt máy trên boong tàu(xem 7.23) 8.22.1 Thiết bị thử Thiết bị thử đám cháy trong không gian đặt máy gồm có:

a) Động cơ được mô phỏng có kích thước 1 m x 3m x 3m chiều cao được thiết kế bằng thép tắm có chiều dày danh nghĩa 5 mm. Một khay bằng thép có kích thước 1m x 3m x 0,1 m chiều cao được đặt trên đỉnh của động cơ được mô phỏng. Hình mẫu có kích thước thật của động cơ được lắp với hai ống thép có đường kính 0,3 m và chiều dài 3 m vả một tắm thép phẳng chắc chắn. Xem các Hình 2 đến 4;

b) Bộ tắm sản bằng thép phẳng chắc chắn có các kích thước 4 m x 86m x 0,75 m chiều cao bao quanh hình mẫu có kích thước thật của động cơ. Các mặt bên của cụm tắm sàn được lắp với các tắm thép cao 0,5 m. Một khay bằng thép có kích thước 2 m x 2 m x 0,25 m chiều cao được đặt ở giữa bên dưới bộ phận hình mẫu có kích thước thật của động cơ như đã chỉ dẫn trên các Hình 2 đến Hình 4.

39

Hình kỹ thuật gốc — trang 37

TCOVN 6305-9:2013 Bảng 8 - Chất bản dùng cho thử nghiệm nước nhiễm bản

gym
Kýhiệucủasảng
| : |
| No.25
min
Co No300.-U
No.200
mm
VU
3 Các ký hiệu của sảng
. 100, 200 và 3256, tương
¡ Ceneo-Meinzer là một ví
tiện cho người sử dụng
này.
“ » gố tượng mỗi chất
¡ được giới hạn sử dụng
¡ có áp suất định mức §
mòn và đường ống
Kíchthước danh nghĩalỗ sàng,
mm
Lo 0,706
em
CÔ 0150
Ôi 0074 em
0/143
Tổng DI
phải tương ứng với các ký hiệu trong ASTM
ứng với ký hiệu bằng số trong bảng, đã
dụ về các sản phẩm thích hợp sẵn có trên
tiêu chuẩn này mà không phải là một phản
bản có thể được giảm đi theo tỷ lệ trong mỗi
cho các vật liệu của hệ thắng chẳng ãn mòn
MPa (80 bar) hoặc cao hơn và được giới hạn
Khối
Cặnống
g.
mmI
—_—m—S—X—
400)
E11. Các cỡ
được xác định là
thị ng Thông
được chấp nhận
kỷ hiệu sàng
và đường ống và
sử dụng với các
lượng chất
Đất bồi
mm
im nưm:
wYYhma
-
DU 544
lỗ sáng Cenco-Meinzer
tuân theo ASTM
tin này được
bởi ISO đối với
đến 50 % đối với
tới 90 % đối với
vật liệu của hệ
bản °
Cát
mm mm
mm
J2 |
mm
8640) CÔ
25, ,_
E11. Các sàng |
đưa ra để thuận :
các sản phẩm
|
các đầu phun |
các đầu phun .
thống chống án
|

8.22.2 Buồng thử

8.22.1.4 Qui định chung

Chỉ có các đầu phun lắp đặt trên tràn mới được phép lắp đặt cho các buồng máy cắp 1 và cắp 2. Đối với các buồng máy cấp 3, được phép lắp đặt nhiều mức đầu phun. Không được phép sử dụng các đầu phun để bảo vệ trước các mắi nguy hiểm (rủi ro) riêng bằng tác động trực tiếp. Nếu được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất, được phép lắp đặt các đầu phun bổ sung:

a) Dọc theo chu vi của khu vực được rào lại tới các lỗ có tắm đục; b) Trong hệ thống phòng cháy của khu vực đáy tàu cách biệt. 8.22.2.2 Buồng máy cắp 1

Các thử nghiệm đám cháy phải được tiền hành trong buồng thử có diện tích sàn tối thiểu là 100 m? và không có kích thước nào nhỏ hơn 8 m, chiều cao trần 5 m, có thông gió qua ô cửa 2m x 2 m. Xem Hình 2.

8.22.2.3 Buồng máy cắp 2

Các thử nghiệm đám cháy phải được tiền hành trong buồng thử có diện tích sản lớn hơn 100 mŠ và không có kích thước nào nhỏ hơn 8 m, chiều cao trần từ 5 m đến 7,5 m và thể tích không vượt quá 3000 m®, có thông gió qua ô cửa 2 m x 2m . Khu vực được rào lại để thử không cần thiết phải là hình vưông.

40

Hình kỹ thuật gốc — trang 38

TCVN 6305-9:2013

8.22.2.4 Buồng máy cấp 3

Các thử nghiệm đám cháy phải được tiền hành trong buồng thử có diện tích sàn tối thiểu là 300 mˆ và chiều cao trần vượt quá 10 m, không có bắt cứ sự hạn chế nào đồi với việc cấp không khi cho các đám cháy thử khi sử dụng một dãy các đầu phun được bé trí phía trên và cách sản từ 5 m đến 7,5 m. Khu vực đừợc rào lại để thử không cần thiết phải là hình vuông.

8.22.2.3 Thử nghiệm đám cháy 8.22.3.1 Các buồng máy cắp 1, cấp 2 và cắp 3

Một loạt các thử nghiệm đám cháy được tiến hành khi sử dụng các chế độ phun khác nhau, các nhiên liệu thử vả vị trí thử khác nhau như đã mô tả trong Bảng 9. Đối với các thử nghiệm đám cháy bằng phun, các đầu phun, áp suất xả, nhiên liệu thử, lưu lượng, nhiệt độ nhiên liệu và tốc độ thoát nhiệt danh nghĩa phải theo qui định trong Bảng 10. Không có yêu cầu đối với các số hiệu thử nghiệm đám chảy 4, 7, 8 và 13 nếu việc sử dụng phòng cháy riêng biệt cho đáy tàu (vi dụ, chất bọt, sương mủ nước, v.v ...) được qui định trong hướng dẫn thiết ké vả lắp đặt của nhà sản xuất khi được triển khai từ các thử nghiệm đám cháy đại diện ở đáy tàu.

8.22.3.2 Nhiên liệu thử

8.22.3.2.1 Các thử nghiệm đám cháy từ 1 đến 6 và 13 được mô tả trong Bảng 10 được tiến hành khi sử dụng dầu nhiên liệu thương mại hoặc dầu điezen nhẹ. Các thử nghiệm đám cháy 7 và 9 đến 12 được tiền hành khi sử dụng heptan. Thử nghiệm đám cháy 8 được tiền hảnh với dầu bôi trơn dựa trên gốc dầu khoáng SAE 10W30.

8.22.3.2.2 Cũi gỗ được qui định trong thử nghiệm đám cháy 11 có khối lượng từ 5,4 kg đến 5,9 kg và có kích thước 305 mm x 305 mm x 305 mm. Cũi gồm có tám lớp xen kẽ của bồn thanh gỗ vân sam hoặc lãnh sam phế liệu được sấy khô trong lò có kích thước 38,1 mm x 38,1 mm x 38,1 mm, dài 305 mm. Các lớp xen kẽ của các thanh gỗ phế liệu này được đặt vuông góc với các lớp liền kề, Các thanh gỗ của mỗi lớp được phân bố cách đều nhau dọc theo chiều dải của lớp các thanh gỗ trước đó và được kẹp chặt bằng đỉnh. Sau khi cũi gỗ đã được lắp ráp, cản xử lý ôn định hóa cũi gỗ ở nhiệt độ (49 +5) °C trong thời gian không nhỏ hơn 16 h. Theo sau xử lý ổn định hóa, hàm lượng ẩm (độ ẳm) của cũi gỗ được đo bằng dụng cụ đo độ ẳm kiểu đầu dò. Độ ắm của cũi gỗ không được vượt quá 5 % trước khi thử nghiệm đám cháy..

8.22.3.2.3 Thử nghiệm đám cháy đót cháy lại 12 được tiền hành khi sử dụng tắm thép có kích thước 300 mm x 800 mm x 50 mm được bề trị như chỉ dẫn trên Hình 3. 8.22.4 Hệ thống chữa cháy

8.22.4.1 Các đầu phun và hệ thống chữa cháy ở đáy tàu, nếu có yêu cầu, phải được lắp đặt đẻ bảo vệ toàn bộ thể tịch nguy hiểm phù hợp với hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhả sản xuất. Đồi với các buồng máy cắp 3, các đầu phun phải ở độ cao từ 5 m đến 7,5 m so với sản . Đồi với các khu vực đáy tàu có chiều sâu lớn hơn 0,75 m, phải lắp đặt các đầu phun hoặc hệ thống chữa

41

Hình kỹ thuật gốc — trang 39

TCVN 6305-9:2013

cháy riêng biệt ở các khu vực đáy tàu phù hợp với hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất khi được triển khai tử các thử nghiệm đám cháy đại diện.

8.22.4.2 Các thử nghiệm đám cháy phải được tiễn hành với các đầu phun được bé trí ở thể tích lớn nhắt cho mỗi đầu phun, tốc độ thông gió lớn nhắt của khu vực được rào lại, các khoảng cách lớn nhất từ thiết bị thử, khoảng cách lớn nhất giữa các đầu phun, khoảng cách lớn nhắt của các đầu phun bên dưới trần và ở các áp suất chữa cháy danh nghĩa được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất.

42

Hình kỹ thuật gốc — trang 40

TCVN 6305-9:2013

Bảng 9 — Các kịch bản thử nghiệm đám cháy của không gian máy

Thử |
nghiệm số
Kịch bản đám cháy (đối với các chỉ tiết bể sung,
xem các Hình 2, 3 và 4) :
|
Nhiên liệu thử
1Phun nằm ngang với áp suất thắp trên đỉnh của động
cơ được mô phỏng giữa các đầu phun tác nhân
Dầu nhiên liệu thương mại .
hoặc dầu điêzen nhẹ
aPhun với áp suất thắp trên đỉnh của động cơ được mô
phỏng, tập trung vào giữa với đầu phun dầu được đặt.
nghiêng một góc hướng lên trên 45 ° để đâp vào cần
có đường kính 12 mm đến 15 mm, cách xa 1m.
Dầu nhiên liệu thương mại
hoặc dầu điêzen nhẹ
—.
]
3Phun nằm ngang được che kín có áp suất thấp trên
mặt bên của động cơ được mô phỏng với đầu phun
dầu được bồ trí bền trong cách đầu mút động cơ 0,1m
Dầu nhiên liệu thương mại
và dầu điêzen nhẹ
4Sự kết hợp của đám cháy do phun xấu nhắt từ các thử
nghiệm 1 đến 3 và các đám cháy trong khay (4 m?) và.
trên đỉnh của động cơ được mô phỏng (3 mˆ)
Dầu nhiên liệu thương mại _
và dầu điêzen nhẹ
Phun nằm ngang với áp suất cao trên đỉnh của hình.
mẫu có kích thước thật được mô phỏng của động cơ.
Dầu nhiên liệu thương mại
và dầu điêzen nhẹ
.
¡
Phun nằm ngang được che kín có áp suất thấp, lưu.
lượng thắp trên mặt bên của động cơ được mô phỏng
với đầu phun dầu được bố trí bên trong và cách đầu
mút động cơ 0,1 m và một khay 0,1 mỀ được bé trí bên
trong và cách đầu mút của động cơ 1,4 m tại cạnh bên
trong của tắm sản đáy tàu vững chắc.
Dầu nhiên liệu thương mại
và dầu điêzen nhẹ
Khay 0,5 mỀ được bề trí ở giữa, bên dưới hình mẫu có
kÍch thước thật của động cơ
Heptan
:
-
Khay 0,5 mỀ được bề trí ở giữa, bên dưới hình mẫu có
kích thước thật của động cơ.
Dầu bôi trơn có gắc là dầu -
khoáng SAE 10VW30
Khay 0,5 mŠ trên đỉnh của tắm sản đáy tàu dưới tắm
xả vững chắc
Heptan
10
¡
Đám cháy do phun thành dòng ở tốc độ 0,25 kg/s từ
đỉnh của hình mẫu có kích thước thật của động cơ
(xem Hình 4)
Heptan
11Cũi gỗ cắp A, xem 8.23.3.2, trong đám cháy bồn chứa.
dầu mỀ với 30 s đốt cháy trước. Khay thử nên được bỏ
trị phía trên và cách sản 0,75 m như đã chỉ dẫn trên
các Hình 1 và 2.
Heptan
12Một tắm thép (0,3 m x 0,6 m x 0,05 m) có độ dịch
chuyển 20 ° so với bản phun được đắt nóng tới 350 °C
thì hệ thống được kích hoạt. Sau khi ngắt hệ thống,
_ không được phép có sự bốccháylạicủadòngphụn
Heptan
II
13Khay 4 mỀ được bé trí ở giữa, bên dưới hình mẫu có
kích thước thật.
Dầu nhiên liệu thương mại |
hoặc dầu điêzen nhẹ

43

Hình kỹ thuật gốc — trang 41

TCVN 6305-9:2013 Bảng 10 - Các thông số của thử nghiệm đám cháy bằng phun dầu

Ị Kiểu đám cháy
| -
Đầuphun
..
¡ Áp suất danh nghĩa
„ củanhiênliệu -
Lưulượngnhiên ¡
liệu
C Nhiệtđộnhiênliệu°
Tắc độ thoát nhiệt
danhngha
sẽ ni Buồng
Ápsuấtthấp
Gócphunrộng
.120 ° đến 125 °
kiểu côn hoán toàn
- 8bar |
(0/16+0/01)ggs
s
+-(20#8)°©
máy loại A thuộc các cấp 4
ÁpsuấtthấpHưulượngthấp
Góc phun rộng 80 °
kiểu côn hoàn toàn
. 86bar
lIL _.
(0/034 0,006)kg/s
|
(20+ 5) °C
đến 3 i
Áp suất cao
Góc tiêu chuẩn ở
0,6 MPa (6 bar)
kiểu côn hoàn toàn
150 bar
|
|
¬
N . .
(0,050+0,002)kg/s .
mm
„ Q0zsese.
(5+ 0,6)MW
- .JỊJ
(1,1+0,1)MW
s : -
(1,8 + 0,2)MW
—i
NhiênliệuDằunhiênliệuthương.
mạihoặc dầu điêzen
nhẹ
Dầu nhiên liệu thương mại.
hoặc dầu điêzen nhẹ cho thử.
nghiệm đám cháy 6 và heptan
cho thử nghiệm đám cháy 12:
Dầu nhiên liệu thương
mại hoặc dầu điêzen
nhẹ

|

8.22.5 Qui trình thử

8.22.5.1 Phải đổ vào khay thử ít nhắt là 50 mm nhiên liệu thử trên nền nước. Phần nổi phải lả (150 + 10)mm. :

8.22.5.2 Đối với các thử nghiệm đám cháy phun dầu, phải đo lưu lượng và áp suất dầu trước mỗi thử nghiệm. Áp suất dầu phải được đo trong quá trình của mỗi thử nghiệm. Sự phun dầu phải được phép cháy trước 5 s đến 15 s trước khi hệ thống chữa cháy được kích hoạt.

8.22.6.3 Sau khi đốt cháy dầu trong các khay thử đám cháy, cho phép có sự cháy trước 2 min trước khi hệ thắng chữa cháy được kích hoạt.

8.22.5.4 Đối với các thử nghiệm đám cháy liên quan đến các đám cháy khay heptan, hệ thống được kích hoạt sau sự cháy trước 5 s đến 15 s .

8.22.5.5 Đối với thử nghiệm đám cháy 11, cũi gỗ cắp A được phép cháy trước 30 s trước khi hệ thống chữa cháy được kích hoạt.

8.22.5.6 Lưu lượng và áp suắt nước trong hệ thống chữa cháy phải được đo liên tục ở phía áp suất cao của bơm hoặc thiết bị tương đương ở các khoảng thời gian không vượt quá 5 s trong mỗi thử nghiệm. Theo cách khác, lưu lượng phải được xác định bằng cách đo áp suất phun thành dòng ở một đầu phun trong mỗi đường ống cắp nước và khi biết hệ số xả của các đầu phun. Xem 7.4.

8.22.5.7 Sau khi cháy trước, nước đến các đầu phun phải được xả trong thời gian tối đa là 80 % thời gian xả do nhà sản xuất khuyến nghị hoặc 15 min, ly giá trị nhỏ hơn. Lúc kết thúc xả,

Hình kỹ thuật gốc — trang 42

TCVN,6305.9:2013

phải đạt được sự chữa cháy hòan tòan và không có sự bốc cháy trở lại. Sự phun dầu hoặc heptan, nếu được dùng, phải được ngắt sau khi kết thúc xả nước 15 s.

8.22.6 Quan trắc thử nghiệm

Ngoài ghi nhiệt độ của buồng thử, nhiêu liệu và của hình mẫu có kích thước thật của động cơ trước và sau mỗi thử nghiệm, phải ghi lại các quan trắc sau:

a) Khởi động qui trình đốt cháy;

b) Bốc cháy (bắt đầu thử nghiệm);

c) Thời gian kích hoạt hệ thống chữa cháy;

d) Thời gian chữa cháy;

e) Thời gian khi hệ thắng chữa cháy đã ngắt;

†) Thời gian bắc cháy trở lại, nếu có;

g) Thời gian khi sự phun dầu hoặc heptan đã được ngắt;

h) Thời gian khi thử nghiệm đã được hoản thành;

¡) Hư hỏng của bắt cứ bộ phận nào của hệ thống chữa cháy; j) Sự hiện diện của nhiên liệu trong tắt cả các khay thử, 8.23 Thử nghiệm đám cháy trong buồng hành khách (xem 7.24.1) 8.23.1 Buồng hành khách 12 mf và hành lang

8.23.1.1 Bố trí thử nghiệm

Các thử nghiệm đám cháy phải được tiến hành trong buồng có kích thước 3mx4mx 2,4m chiều cao được nối ở giữa với một hành lang 1,5 m x 12 m chiều dài, chiều cao 2,4 m với các đầu hành lang để hở. Buồng có cửa ra vào rộng 0,8 m và cao 2,2 m với một lanh tô 0,2 m ở phía trên cửa. Các tưởng của buồng được thiết kế có một lớp ốp bên trong với chiều dày danh nghĩa 12 mm và một lớp sợi khoáng vật với chiều dảy danh nghĩa 45 mm. Các tưởng và trần của hành lang và trần của buồng hành khách phải được thiết kế có một lớp ốp với chiều dày danh nghĩa 12 mm. Tường của buồng hoặc hành lang đềi diện với buồng phải có cửa sổ được đóng kín dùng cho quan sát trong quá trình thử. nghiệm đám cháy. Xem Hình 5.

8.23.1.2 Lớp ốp tường và trần

Trần của buồng hành khách và hành lang được ốp bằng các panen cách âm. Các panel ốp trần thưởng có chiều dày 12 mm đến 15 mm và có chỉ số lan truyền ngọn lửa (FSI) lớn nhất là 25s hoặc bằng cách khác, không được bắc cháy khi được thử theo IMO Resolution A.635 (16). Các panen bằng gỗ dán với kích thước 1,2 m x 2,4 m được ốp trên tường của phòng hành khách và hành lang. Các panen này phải có chiều dày xắp xỉ 3 mm và chỉ số FSI bằng 200 hoặc, bằng

45

Hình kỹ thuật gốc — trang 43

TCVN 6305-9:2013

cách khác, thời gian bắc cháy không được lớn hơn 35 s và thời gian lan truyền ngọn lửa ở vị trí 350 mm không được vượt quá 100 s khi được đo theo IOM Resolution A.635 (16). 8.23.1.3 Nguồn cháy

8.23.1.3.1 Đối với các thử nghiệm đám cháy trong buồng hành khách. Phải lắp đặt hai giá giường nằm kiểu Pullman có một giường trên và một giường dưới dọc theo các tường bên đối diện của buồng. Xem Hình 5. Khung của các giá giường phải làm bằng thép dày 2 mm. Mỗi giá giường phải được lắp với đệm polyeste có vỏ bọc bằng vải bông với kích thước 2000 mm x 800 mm x 100 mm được cắt từ vật liệu đệm bỗ sung. Mép cắt phải được bề trí thed hướng ra ô cửa. Đệm phải tạo ra lưng tựa cho giả giường bên dưới và được bé trí ở vị trí thằng đứng để tránh bị rơi ra ngoài. Xem Hình 6.

Đêm phải được làm bằng bọt polyeste có chất kìm hãm không cho cháy có mật độ xắấp xỉ 33 kg/m”. Vải bông không được có chất kìm hãm cháy và có mật độ bè mặt từ 140 g/mf đến 180 g/Š „ Khi được thử phù hợp với ISO 5660-1, đêm polyeste phải tưân theo các chuẩn mực sau:

a) Điều kiện thử: Độ bức xạ 35 kW/mẨ; vị trí nằm ngang.

b) Cỡ mẫu thử: Kích thước danh nghĩa 100 mm x 100 mm x 50 mm chiều dày. ¿) Thời gian bắc cháy: (4 ‡ 2)s;

d) Thời gian đắt nóng trung bình: 3 min;

e) Tắc độ thoát nhiệt (Q180): (270 + 50)k kW/ m;

f) Nhiệt có hiệu quả của đốt cháy: (28 ‡ 3) MJ/kg;

9) Tổng lượng thoát nhiệt: (50 + 12)MJ/ mỀ.

8.23.1.3.2 Các thử nghiệm đám cháy ở hành lang được tiến hành khi sử dụng tám miếng bọt, không có vỏ bọc với các kích thước 400 mm x 400 mm x 100 mm, được đặt trên giá đỡ cao 0,25 m trong thùng lưới thử nghiệm bằng thép để ngăn ngừa các miếng bọt rơi ra. Xem Hình 7. Đái với thử nghiệm đám cháy ở hành lạng, các tưởng và trần được lắp với các panen tường trang trí dễ cháy và các gạch lát trần cách âm như đã qui định trong 8.23.1.2. Giá đỡ đệm được bé trí cách một tường 80 mm.

8.23.1.4 Dụng cụ đo

Trong quá trình của mỗi thử nghiệm đám cháy, các nhiệt độ dưới đây cần được ghi lại ít nhất là 2 s một lằn khi sử dụng cặp nhiệt điện cromen-alumen có đường kính không vượt quá 0,5 mm.

a) Các nhiệt độ bè mặt của trần phía trên nguồn đốt cháy trong buồng và ở giữa hành lang đồi diện trực tiếp với ð cửa buồng khi sử dụng các cặp nhiệt điện được gắn vào vật liệu trần từ phía trên sao cho cặp nhiệt điện ngang bằng với trần.

b) Nhiệt độ của khí bên dưới trần (75 + 1) mm, ở giữa buồng.

46

Hình kỹ thuật gốc — trang 44

TCVN 6305-9:2013

Trong thử nghiệm ở hành lạng E (xem Bảng 11), phải đo nhiệt độ-bề mặt trần phía trên nguồn của đám cháy. Trong thử nghiệm ở hành lang F (xem Bảng 11) phải đo nhiệt độ bè mặt trần ở giữa hành lang, phía trên nguồn của đám cháy.

Bảng 11 - Bố trí các thử nghiệm đám cháy

Bé trí
»Thử nghiệm giường ngủ bên dưới
!
| Đám cháy được bố trị trong một giá giường ngủ bên
dưới với bộ mồi lửa (bộ đết) ở đường tâm mặt trước
(hướng ra ô cửa) của gói. , |
mm. - _ —- |
giá, giường ngủ bênĐám cháy được bồ trí trong một giá giường ngủ bên
trên được đặt ở đường tâm mặt trước (hướng ra ô
cửa) của gói.
Thử nghiệm đắt nhà
:
Đám cháy được bế trí bằng cách rải đều 1 | xăng
trắng trên một giá giường ngủ bên dưới và lưng tựa.
trong 30 s trước khi đốt cháy. Bộ phận mồi lửa phải.
được đặt trong giá giường ngủ bền dưới ở đường
: tâm mặt trước (hướng ra cửa) của gối.
Thử nghiệm với đầu phun bị hư
.
Các đầuphun sươngtrong buồng hành khách bị hư.
hỏng. Đám cháy được bố trí trong một giá giường
ngủ bên dưới với bộ mồi lửa (bộ đốt) được đặt ở
| đường tâm mặt trước (hướng ra ô cửa) của gối. Nếu
các đầu phun trong buồng được liên kết với các đầu
phun trong hành lang sao cho một sự cố cũng có thể
ảnh hưởng đến tắt cả các đầu phun, tắt cả các đầu
phun trong buồng hành khách và hành lang liên kết |
phải ở tình trạng hư hỏng.
E
Ị
Thử nghiệm ở hành langNguồn của đám cháy được đặt dựa vào tưởng của
hành lang, bên dưới một đầu phun.
F|
Thử nghiệm ở hành lang
|
Nguồn của đám cháy được đặt dựa vào tưởng của
hành lang giữa hai đầu phun.
G|
Thử nghiệm thông gió
:
Phép thử xấu nhất trong các phép thử ở hành lang E.
hoặc F được lặp lại với tốc độ không khí của môi |
trường xung quanh 0,3 m/s được đo tại trung điểm
giữa sản và trần ở giữa hành lang. |

|

8.23.1.5 Bố trí các đầu phun sương

Các đầu phun sương phải được lắp đặt để bảo vệ buồng máy và hành lang phù hợp với hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất tùy thuộc vào các hạn chế sau.

a) Nếu chỉ có một đầu phun được lắp đặt trong buồng hành khách thì nó không được bố trí trong vùng có nét gạch chéo được chỉ dẫn trên Hình 8.

b) Các đằuphun sươngở hành lang không được bồ trị gằn đường tâm của ô cửa buồng một khoảng nhỏ hơn một nửa khoảng cách lớn nhất giữa các đầu phun do nhà sản xuất khuyến nghị.

47

Hình kỹ thuật gốc — trang 45

TCVN 6305-9:2013

Nếu hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất yêu cầu một đầu phun ở hành lang ở ngoài mỗi ô cửa buồng thì phải bề trị một đầu phun đơn ở ngoài ô cửa và các đầu phun bổ sung được bề trÍ trong hành lang ở cách khoảng cách lớn nhất của chúng.

8.23.1.6 Thử nghiệm đám cháy yêu cầu

8.23.1.6.1 Phải tiến hành một loạt bắn thử nghiệm đám cháy trong buồng hành khách và ba thử nghiệm đám cháy trong buồng hành lang theo liệt kê trong Bảng 11 với sự kích hoạt tự động các đầu phun ở áp suất vận hành nhỏ nhất do nhà sản xuất qui định. Các đám cháy phải được đắt cháy khi sử dụng một bộ phận mồi lửa (bộ đắt) được làm bằng một số vật liệu Sắp như tắm sợi ép cách điện. Bộ phận mài lửa được phép có dạng hình vuông, cạnh 60 mm hoặc hình trụ với đường kính 75 mm và chiều dài 75 mm. Bộ phận mỗi lửa được ngâm tầm trong 120 ml heptan, được bọc trong túi chất dẻo và được bồ trị theo chỉ dẫn đối với mỗi thử nghiệm đám cháy trong buồng hành khách. Đối với các thử nghiệm đám cháy ở hành lang, bộ phận mỗi lửa được đặt ở giữa đáy của chồng các miếng bọt trên một bên của giá thử.

8.23.1.6.2 Mỗi thử nghiệm đám cháy phải được tiến hành trong 10 min sau khi khởi động đàuphun sươngđầu tiên. Sau 10 min phun nước, bắt cứ đám lửa cháy còn lại nào sẽ được dập tắt bằng tay. Sự hư hỏng hoặc thiệt hại của các giá giường ngủ phải được tính toán như sau, đồi với giường ngủ bên dưới:

Dus = (Duu + 0,25 Dụp + Dpp)/2,25 trong đó Due là hư hỏng đối với giường ngủ bên dưới; Dụu là hư hỏng đối đệm nằm ngang bên dưới; Dục là hư hỏng đối với gắi đệm bên dưới; Dan là hư hỏng đối với lưng tựa. và đối với giường ngủ bên trên: Dup = (Dụu + 0,28 Dup//1,25 trong đỏ Dụup là hư hỏng của giường ngủ bên trên; Du là hư hỏng của đệm nằm ngang bên trên; Dụp là hư hỏng của gắi bên trên.

Nếu quan sát bằng mắt không thấy rõ các chuẳn mực đánh giá thử nghiệm có được phản ứng hay không thì thử nghiệm phải được lặp lại.

8.23.1.7 Quan sát thử nghiệm Phải thực hiện các quan sát trong mỗi thử nghiệm đám cháy:

48

Hình kỹ thuật gốc — trang 46

TCVN 6305-9:2013

a) Thời gian đắt cháy;

b) Thời gian kích hoạt đầu phury sương nước;

c) Thời gian lưu lượng nước được ngắt;

d) Hư hỏng đắi với nguằn đám cháy;

e) Sự ghi nhiệt độ;

†) lưu lượng và áp suất dòng chảy đềi với mỗi đầu phun; g) Tổng số các đầu phun vận hành.

8.23.2 Buồng hành khách lớn hơn 12 mỀ (xem 7.24.2)

8.23.2.1 Bố trí thử nghiệm

Các thử. nghiệm này được tiền hành trong một buồng cao 2,4 m có các cạnh bằng nhau và diện tích sàn tối thiểu là 24 mẦ nhưng không vượt quá 80 mŠ. Buồng có hai ô cửa ra vào ở các góc theo đường chéo, cả hai đái diện với nguồn của đám cháy. Xem Hình 9. Mỗi ô cửa có chiều rộng 0,8 m và chiều cao 2,2 m, có lanh tô 200.mm ở phía trên các ô cửa. Các tường và trần được lảm bằng các tắm ấp tường không cháy được thường có chiều dày 12 mm.

Trần của buồng thử được ốp bằng các panen cách âm. Các panen trần thường có chiều dày 12 mm đến 15 mm và có chỉ số lan truyền ngọn lửa FSI lớn nhắt là 25 hoặc theo cách khác, không bắc cháy khi được thử phù hợp với IMO Resolution A.653 (16). Đối với mỗi thử nghiệm, lắp đặt các panen âm thanh mới trong vùng 1,2 m x 1,2 m ngay trên nguồn đám cháy. Đặt các panen bằng gỗ lãnh sam 3 lớp Douglas có kích thước 1,2 m x 2,4 m trên hai buồng thử kéo dải ra 2,4 m từ một góc chung. Một panen được đặt trên mỗi tường . Các panen có chiều dảy xắp xỉ 6,4 mm vả thời gian đắt cháy các panen không vượt quá 35 s và thời gian lan truyền ngọn lửa ở vị trí 350 mm không vượt quá 100 s khi được đo phù hợp với IMO Resolution A.635 (16). Theo cách khác, các panen gỗ dán lãnh xam Douglas phải có đặc tính khi đắt cháy được liệt kê trong Bảng 12.

Bảng 12 - Đặc tính đốt cháy của các panøn gỗ dán lãnh sam Douglas

ĐặctínhPhương pháp thửPhạm vi
Chỉ số lan truyền ngọn lửa.ANSI/UL 723130 ‡ 30
Thông lượng nhiệttớihạn.Sử dụng nhiệt lượng kế kiểu côn ở các thông
lượng nhiệt bức xạ từ 10 kW/m” đến 20 kW/m”,
ISO 5660-1
(15 + 3)kW/ mf
Thông sá phản ứng nhiệt
¡
Sử dụng nhiệt lượng kế kiểu côn ở các thông
lương nhiệt bức xạ từ 25 kW/m? đến 35 kW/mổ, |
ISO 5660-1

|

|

49

Hình kỹ thuật gốc — trang 47

TGVN 6305-9:2013

Các panen gỗ dán được xử lý ôn định hóa ở nhiệt độ (21 + 3) °C và độ ẩm tương đối (50 +10) % trong thời gian ít nhắt là 72 h trước khi thử. Các panen được đặt trên các tường bằng cách được kẹp chặt với các mảnh ván lát có chiều dày 12 mm đến 15 mm trước khi được sử dụng trong thử nghiệm. Cũi gỗ được đặt trên đỉnh của khay thử bằng thép có kích thước 300 mmx 300 mm x 100 mm chiều cao và chiều dày 6 mm, khay thử được bố trị trên sản gần một góc của khu vực được rảo lại cho thử nghiệm. Cũi gỗ được định vị cách mỗi tưởng 50 mm. Đồ đạc được mô phỏng gồm có hai miếng đệm bọt polyeste bằng polypropylen oxit polyol không được bọc dảy 76 mm, có mật độ 27,2 kg/m° đến 30,4 m° và kích thước810 mm x 760 mm. Mỗi miếng đệm bọt được dán với lớp gỗ dán dạng bọt urethan sol khí. Lớp đệm bọt giảm xóc được dán với lớp gỗ dán để thừa ra 12,7 mm ở cả hai bên và 25 mm dọc theo đáy. Xem Hình 10 về mẫu dán chắt bọt. Bộ phận lắp miếng đệm bọt với lớp gỗ dán được xử lý ổn định hóa ở nhiệt độ (21 + 2,8) °C và độ ẳm tương đối (60 +10) % trong thời gian ít nhất là 24 h trước khi thử. Trước mỗi thử nghiệm, bộ phận lắp miếng đệm bọt và lớp gỗ dán được đặt trên khung bằng thép để được giữ ở định hướng hướng lên trên.

Chắt bọt polyeste phải có các đặc tính đắt cháy sau, giá trị trung bình của 5 mẫu thử, khi được thử phù hợp với ISO 5680-1 ở thông lượng nhiệt 30 kW/m?

Tốc độ thoát nhiệt đỉnh (HRR) (230 + 50) kW/m? Nhiệt đắt cháy (22 + 3) kJ/g

Toàn bộ gói thử được đặt trên đỉnh của một tắm xi măng có lớp bọc bảo vệ dày 6 mm hoặc vật liệu bọc không cháy được tương đương có các kích thước 1,2m x 1,2 m. Đồi với mỗi thử nghiệm, phải sử dụng lớp bọc mới hoặc lớp bọc được sấy khô.

CHỦ THÍCH: Gói nhiên liệu này có sự phát triển đám chảy cực nhanh 1ˆ (đám cháy 1w là đám cháy trong đó tắc độ đốt

chảy thay đổi tỷ lệ với bình phương của thời gian), sự thoát nhiệt lớn nhất vượt quá 2,5 MW vả thời gian phát triển (thời gian để đạt tới 1 MW) là (80 + 10)s. Xem Hình 10.

8.23.2.2 Lắp đặt đầu phun

Các đầu phun sương được lắp đặt trong buồng thử đối với mỗi mẫu thử nghiệm đám cháy phủ hợp với hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất. Các đầu phun phải được lắp đặt với bộ phận hướng dòng/các lỗ phun của chúng được bố trí bên dưới trần 76 mm hoặc theo qui định trong hướng dẫn lắp đặt. Khoảng cách giữa các đầu phun bên ngoài và các tường của buồng thử phải bằng một nửa khoảng cách lớn nhất giữa các đầu phun do nhà sản xuất qui định. Khoảng cách giữa các đầu phun là khoảng cách lớn nhắt do nhà sản xuất qui định.

Các đầu phun có kết cầu tay đòn phải được bề trí với kết cầu tay đòn của chúng song song và vuông góc với đường ống cung cấp. Theo cách khác, đối với các đầu phun không có kết cầu tay đòn, các đầu phun phải được bố trị sao cho mật độ xả nhẹ nhất, như đã xác định trong thử nghiệm phân phối nước 8.11, sẽ trực tiếp hướng về khu vực đám cháy.

50

Hình kỹ thuật gốc — trang 48

TCVN 6305-9:2013

Nếu nhà sản xuất lựa chọn khoảng cách giữa các đầu phun không đồng đều thì khoảng cách lớn nhắt phải được xác lập trong các thử nghiệm đám cháy ở không gian chung ngoài trời.

8.23.2.3 Dụng cụ đo kiểm Trong quá trịnh của mỗi thử nghiệm đám cháy, phải đo các nhiệt độ sau.

a) Nhiệt độ của vật liệu trần ở phía trên tâm của cũi gỗ phải được đo bằng cặp nhiệt điện 0,8 mm được gắn vào sâu (85 + 0,5) mm trong lớp gạch lát trần. .

b) Nhiệt độ khí trên trần phải được đo bằng cặp nhiệt điện 0,8 mm được đặt ở bên dưới và cách trần (75 + 1) mm, cách đầu phun gần nhất với góc có gói nhiên liệu theo phương nằm ngang 0,2 m. Cặp nhiệt điện được che chắn tránh ảnh hưởng của nước từ các đầu phun bằng cách sử dụng băng kim loại được gắn vào dây kim loại của cặp nhiệt điện. Băng kim loại được được tạo hình có dạng các ô, đủ lởn để bảo vệ các đầu mút của cặp nhiệt điện.

Các cặp nhiệt điện cromen/alumen được tạo thành bằng cách bện các dây kim loại lại với nhau ba lằn, dây còn thừa lại được cắt đi và hàn lại bằng mỏ hàn oxyaxetylen.

8.23.2.4 Sự đót cháy

Buồng thử phải có nhiệt độ môi trường (25 + 5) °C được đo bằng cặp nhiệt điện được bỏ trí ở bên dưới và cách trần 76 mm. Toàn bộ nước từ thử nghiệm trước đây phải được lấy đi sao cho không nhìn thầy nước trên sản, trần hoặc các tường.

Cũi gỗ phải được đắt cháy với một khay heptan và đồ đạc được mô phỏng phải được đốt cháy với hai sợi bắc có đường kinh 6,4 mm, dải 150 mm được nhúng trong heptan. Đồ 0,5 I nước và 0,25 | heptan vào khay được đặt trực tiếp bên dưới cũi gỗ. Trước tiên đốt cháy heptan trong khay được đặt dưới cũi gỗ, rồi ngay sau đó đót cháy sợi bắc được nhúng trong heptan.

8.23.2.5 Khoảng thời gian thử

Tiến hành thử nghiệm đám cháy sau khi vận hành tự động đầu phun đầu tiên. Lưu lượng nước đến các đầu phun là lưu lượng nhỏ nhất được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhà sản xuất. Lưu lượng danh nghĩa nhỏ nhất của đầu phun phải tương tự như lưu lượng đải với đầu phun có một lỗ phun và đầu phun có nhiều lỗ phun.

8.24 Thử nghiệm đám cháy ở không gian chung trên boong tàu (xem 7.25) 8.24.1 Không gian chung ở ngoài trời và không gian chung ở góc (xem 7.25.1) 8.24.1.1 Che chắn khu vực thử

Các thử nghiệm đám cháy ở khu vực ngoài trời và không gian chung ở góc được tiền hành trong buồng thử có lắp trần với diện tích tối thiểu là 80 mỸ và không có kích thước nảo nhỏ hơn 8 m. Đối với thử nghiệm đám cháy ở khu vực ngöai trời, phải có khoảng cách ít nhất là 1 m giữa chu vi của trần vả bắt cứ tưởng nào. Chiều cao trần phải được đặt ở 2,5 m cho một tập hợp các thử nghiệm và ở 5 m cho tập hợp các thử nghiệm thứ hai.

51

Hình kỹ thuật gốc — trang 49

TCVN 6305-9:2013

Thử nghiệm đám cháy không gian chung ở góc được tiền hành trong một góc có cấu trúc hai tường rộng 3,8 m. Óp các papen gỗ dán có chiều dày xắấp xỉ 3 mm lên các tường. Chỉ số lan truyền ngọn lửa (FSI) của ốp panen là 200 hoặc có thể lựa chọn thời gian đết cháy của các panen không quá 100 s khi được đo theo qui định trong IMO Resolution A.653(18).

Trần được lắp gạch lát trần âm thanh có chiều dày xắp xỉ 12 mm đến 15 mm và có F6I lớn nhất là 25 hoặc có thể lựa chọn vật liêu không bắc cháy khi được thử phù hợp với IMO Resolution A.653(18). Gạch lát trần phải che phủ trần ít nhắt là 3,6 m từ mỗi tường.

8.24.1.24 Nguồn của đám cháy 8.24.1.2.1 Không gian'chung ở ngoài trời

Các thử nghiệm đám cháy ở khu vực ngoài trời phải được tiền hành ở dưới giữa trần. Nguồn của đám cháy phải gồm có bồn ghế sofa được thiết kế từ các đệm polyeste có kích thước 2000 x 800 mm x 100 mm được lắp với vỏ bọc bằng vải sợi bông như qui định trong 8.23.1.3.1. Các đệm phải được bố trí cách nhau 25 mm như chỉ dẫn trên Hình 11 và được để nghiêng đi dưới một đầu phun đối với thử nghiệm đám cháy đầu tiên, giữa hai đầu phun đối với thử nghiệm đám cháy thứ hai và dưới bắn đầu phun đối với thử nghiệm đám cháy thứ ba.

Bộ phận mồi lửa được chuẩn bị như qui định trong 8.23.1.6.1. Sau đó bộ phận mỏi lửa được đặt ở giữa đệm ngồi của một trong các ghế sofa như đã chỉ dẫn trên Hình 11.

8.24.1.2.2 Không gian chung ở góc

Các thử nghiệm đám cháy trong không gian chung ở góc được tiến hành theo kịch bản đềi với đám cháy ở góc. Nguồn của đám cháy gồm có một ghế sofa đầy đủ và một nửa ghế sofa được thiết kế từ các đệm polyeste có kích thước 2000 mm x 800 mm x 100 mm có vỏ bọc bằng vải sợi bông. Điều kiện kỹ thuật của đệm được qui định trong 8.23.1.3.1. Các ghế sofa phải được bề trí trong góc của một khu vực được rào lại để thử như chỉ dẫn trên Hình 12 có các lưng tựa cách tường 25 mm. Bộ phận mồi lửa được đặt trên ghế sofa đầu đủ sát với tựa lưng và liền kè với tường ở góc.

8.24.1.3 Thử nghiệm Phải tiền hành ba thử nghiệm đám cháy sau ở cả hai độ cao của trần 2,5 mvà5m. a) Thử nghiệm tiêu chuẩn : Vận hành tự động các đầu phun.

b) Thử nghiệm thông gió : Lặp lại thử nghiệm tiêu chuẩn với tốc độ không khí 0,3 m/s khi được đo ở phía trên sản và cách sản 1 m và bên dưới trần, cách trần 1 m và cách mỗi tường 3,5 m, hướng về phía góc.

c) Thử nghiệm với đầu phun bị hỏng: Lặp lại thử nghiệm tiêu chuẳn với đầu phun gần góc nhất bị hư hỏng.

52

Hình kỹ thuật gốc — trang 50

TCOVN 6305-9:2013

8.24.1.4 Lắp đặt đầu phun

Các đầu phun sương được lắp đặt bên dưới trần với khoảng cách lớn nhắt được qui định trong hướng dẫn thiết kế và lắp đặt của nhả sản xuất. Đối với các đầu phun kiểu tay đòn, các thử nghiệm được tiền hành với tay đón được bồ trí vuông góc và song song với đường ống cung cấp của hệ thống. Đối với đầu phun không có tay đòn, các đầu phun phải được định hướng sao cho mật độ xả nhẹ nhất, như đã xác định trong thử nghiệm phân phối nước 8.11, được hướng về khu vực đám cháy. Đối với các thử nghiệm đám cháy trong không gian chung ở góc, cần lắp đặt Ít nhất là bón đầu phun theơ 2 dãy khoảng cách giữa các đầu phun ngoài và các tường ở góc phải bằng một nửa khoảng cách lớn nhất giữa các đầu phun do nhà sản xuất qui định.

8.24.1.5 Dụng cụ đo kiểm

Trong quá trình các thử nghiệm đám cháy, phải đo các nhiệt độ sau bằng cách cặp nhiệt điện có đường kinh không vượt quá 0,5 mm.

8.24.1.5.1 Dụng cụ đo kiểm cho thử nghiệm không gian chung ở ngoài trời

a) Nhiệt độ của vật liệu trần phía trên nguồn đắt cháy phải được đo bằng một cặp nhiệt điện được gắn vào trần sao cho mồi hàn đầu nút của nó ngang bằng với bề mặt trần.

b) Nhiệt độ của khí trên trần phải được đo bên dưới trần và cách trần (75 + 1) mm tại bền điểm được bó trị đối xứng xung quanh nguồn đốt cháy ở khoảng cách nằm ngang 1,8 mm.

8.24.1.6.2 Dụng cụ đo kiểm cho thử nghiệm không gian chung ở góc

a) Nhiệt độ của bề mặt trần phía trên nguồn đốt cháy phải được đo bằng một cặp nhiệt điện được gắn vào vật liệu trần sao cho mồi hàn đầu nút của nó ngang bằng với bề mặt trần.

b) Nhiệt độ của khi trên trần phải được đo bên dưới trần và cách trần (75 + 1) mm trong khoảng 0,2 m theo phương nằm ngang từ đầu phun gần nhắt với góc và vuông góc với đường nối từ đầu phun đến góc.

Lưu lượng nước và áp suáắt vận hành được kiểm tra sau khi kích hoạt đầu phun đầu tiên được 10 min.

8.24.1.6 Quan trắc thử nghiệm

Thực hiện các quan trắc sau trong quá trình của mỗi thử nghiệm:

a) Thời gian bắt cháy;

b) Thời gian kích hoạt của mỗi đầu phun;

c) Thời gian bắn tia lửa, nếu có;

d) Thời gian khi ghế sofa bắt cháy;

ø) Thời gian khi nước được ngắt;

53

Hình kỹ thuật gốc — trang 51

TCVN 6305-9:2013

) Tỷ lệ phần trăm hư hỏng đối với mỗi đệm tường và trần

g) Tổng lượng nước được sử dụng.

8.24.2 Các khu vực kho chứa và mua sắm trên boong tàu

8.24.2.1 Bé trí thử nghiệm

Các thử nghiệm đám cháy được tiền hành trong buồng thử có trần với diện tích tối thiểu là 80 mỀ

và không có kích thước nào nhỏ hơn 8 m. Chiều cao trần phải được đặt ở 2,5 m. 8.24.2.2 Định vị đầu phun

Đắi với các đầu phun kiểu tay đòn, các thử nghiệm được tiền hành với tay đòn được định vị ở cả hai vị trí thẳng góc và song song với đường ống cung cấp của hệ thống. Đi với các đầu phun không có tay đòn, các đầu phun phải được định hướng sao cho mật độ xả nhẹ nhắt, như đã xác định trong thử nghiệm phân phối nước 8.11, được hướng về phía khu vực của đám cháy.

8.24.2.3 Nguồn của đám cháy

Nguồn :của đám cháy gồm có hai chồng, mỗi chẳng có ba hộp cactông cứng được bao gói với các chén chất dẻo polystyren cứng có không gian dẫn lửa 305 mm. Mỗi hộp cactông có kích thước xắp xỉ 833 mm x 833 mm x 833 mm chiều cao và chứa 128 chén polystyrene có dung tích nửa lịt. Năm lớp, mỗi lớp có 25 chén và mỗi chén được đặt trong một ngăn riêng được tạo thành bởi các bìa cactông ngăn cách. Tổng khối lượng của mỗi hộp cac tông là 6,4 kg trong đó khối lượng của các chén chất dẻo là 3,6 kg.

Sáu dãy bia có chiều cao 1,6 m bằng các hộp cactông cứng rỗng được bố trí ở mỗi bên của nguồn đám cháy như đã chỉ dẫn trên Hình 13. Các hộp cactông phải được ổn định đẻ tránh dịch chuyển.

8.24.2.4 Thử nghiệm đám chảy

Các thử nghiệm đám cháy phải được tiến hành với sự đắt cháy dưới một, giữa hai, và đắt cháy theo góc nghiêng bên dưới bền đầu phun. Đám cháy phải được đốt khi sử dụng các bộ phận mỏi lửa như đã mô tả trong 8.23.1.6.1. Các bộ phận mồi lửa phải được đặt trên sản, mỗi bộ phận mỏi lửa áp vào đề của một trong hai chồng ở giữa và tiến hành đắt cháy đồng thời. Xem Hình 13. Nước phải được phun trong 10 min sau khi vận hành đầu phun đầu tiên.

8.25 Thử độ bền chịu nhiệt độ thấp (xem 7.29)

Năm mẫu thử phải được gắn riêng biệt với một đầu mút của một ống thép dài 100 mm, đường kính danh nghĩa 5 mm khi sử dụng phụ tùng nối ống thích hợp. Đầu mút đối diện của mỗi ống phải,được gắn với một khớp nói ống. Sau đó mỗi cụm ống này được đổ đầy nước và được nút kin lại bằng nút bịt kín ống. Các cụm ống phải được phơi ở nhiệt độ (-30 + 5) °C trong khoảng thời gian 24 h. Sau khi thử độ bền chịu nhiệt độ thấp (độ bền chịu nhiệt đóng băng) mỗi đầu phun phải phản ứng các yêu cầu của 7.29.

54

Hình kỹ thuật gốc — trang 52

TCVN 8305-9:2013 9 Ghi nhãn đầu phun sương

9.1 Qui định chung Mỗi đầu phun tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn bền vững với các thông tin sau:

a) Nhãn hiệu hoặc tên của nhà sản xuất;

b) Nhận biết mẫu (model);

e) Nhận biết nhà máy của nhà sản xuất nếu nhà sản xuất có nhiều hơn một cơ sở chế tạo đầu phun;

d) Nhận biết phần tử nhả nếu có nhiều hơn một kiểu được sử dụng;

e) Hai chữ số cuối cùng của năm sản xuất (chỉ dùng cho các đầu phun di động); năm sản xuất được ghi nhăn phải được phép bao gồm ba tháng cuối cùng của năm trước và sáu tháng đầu năm của năm sau;

f) Hệ số K, chỉ yêu cầu hệ số này nếu một mẫu đầu phun đã cho có nhiều hơn một hệ số K;

g) Nhiệt độ nhả danh nghĩa (chỉ dùng cho các đầu phun tự động). Trừ các đầu phun được phủ và mạ, phạm vi nhiệt độ nhả danh nghĩa phải được ghi nhãn bằng mã mầu trên đầu phun để nhận biết nhiệt độ nhả danh nghĩa. Mã mầu phải nhìn thấy được trên đòn kẹp giữ tắm phân phối đối với các đầu phun có chỉ tiết dễ nóng chảy và phải được chỉ thị bằng màu sắc của chất lỏng trong bầu thủy tỉnh. Tắt cả các đầu phun phải được dập (đóng dấu), đúc, khắc hoặc ghi mả màu sao cho có thể nhận biết được trị số danh nghĩa (định mức) ngay cả khi đầu phun đã được vận hành. Yêu cầu này phải phù hợp với Bảng 2.

9.2 Hộp và đầu phun

Các hộp đầu phun có hóc để lắp đầu phun, nếu được cung cắp, phải được ghi nhãn cho sử dụng với các đầu phun tượng ứng trừ khi hộp là một bộ phận không thảo được của đầu phun.

10 Hướng dẫn thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡng

10.4 Qui định chung

Phải cung cắp cho người sử dụng bản sao hướng dẫn thiết kề và lắp đặt của nhà sản xuất dùng để hướng dẫn kiểm tra và thử nghiệm các thiết bị của hệ thống dập tắt đám cháy bằng sương mù nước.

10.2 Yêu cầu

Bản hướng dẫn phải giới thiệu các giới hạn của mỗi cơ cầu và phải bao gồm Ít nhát là các khoản mục sau:

55

Hình kỹ thuật gốc — trang 53

TCVN 6305.9:2013

a) Mô tả và các chỉ tiết về vận hành của mỗi đầu phun sương và tắt các thiết bị và phụ tùng, bao gồm sự nhận biết các thành phản của hệ thống chữa cháy hoặc thiết bị và phụ tủng bằng số hiệu của bộ phận hoặc mẫu (model);

b) Mức độ và kiểu bảo vệ được cung cấp bởi hệ thống và các giới hạn cho mỗi kiểu sử dụng đám cháy; ©) Kiểu ống, đường ống và phụ tùng nối ống được sử dụng;

d) Lắp đặt đầu phun điển hình, các giới hạn riêng và các khuyến nghị về lắp đặt đúng đối với đầu phun và bảo vệ có hiệu quả;

e) Các giới hạn xả của đầu phun, bao gồm tằm hoạt động lớn nhất về kích thước và diện tích, các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất của chiều cao lắp đặt, vị trị của đầu phun trong thể tích được bảo vệ;

f) Phạm vi áp suất vận hành của các đầu phun sương; g) Sự phân bố nước, cỡ giọt nước và các đặc tính về tắc độ.

56

Hình kỹ thuật gốc — trang 54

TCVN 6305-9:2013

Kích thước tính bằng milimet

0 0 #1,1-0,13 (#0,56 ~0,005)

¿
-
—z-

#2305 là ậ 1 N m › 09/4) 1090

0,06 x ¿5? 19,002 x 45”)

lú&=..
| —z
là _
6
k=————|
cm#165) (6,5)

(11261 28,6

CHÚ DẪN:

Ông thép không hàn kéo nguội;

Quả cần;

T”mƠ #% mơ C P2

Chốt cài;

Giă đỡ công xôn điều chỉnh được

Giá đỡ cứng vững

Giá đỡ đầu phun;

Chiều dài được xác định (hàm số của trọng lượng)

Lá

AISIC 1018 thép đã tỉnh chế nguội (AlSI American Iron and Steel Institute).

Hình 1 - Thiết bị thử va đập

57

Hình kỹ thuật gốc — trang 55

Hình kỹ thuật gốc — trang 55

TCVN 6305-9:2013 Kích thước tính bằng milimet

|
!
|
Z⁄⁄⁄⁄ZZZZ⁄ZZ7ZZZ⁄Z⁄ZZZZZZZZZZZZZZZZ⁄ZZZ
⁄
⁄
⁄
⁄
⁄
Z
=>
=
l
x
Ị
li
O
„..
I1:
,ì
-
lá
1
Ị .
⁄
r
⁄“
⁄
⁄
cu
V&
li
w
i
7⁄⁄4⁄Z⁄⁄⁄Z⁄⁄
- m
=
ti
Fị
727777747722
=>
=>
ư
Ủ H
=>
LAI
r=

| ,_ 10 000 -_

.
WNN NIlW⁄⁄Z⁄⁄⁄Z⁄Z⁄7⁄/7Z⁄Z⁄⁄ZZZ⁄ZZ⁄⁄Z⁄⁄ZZ⁄⁄⁄ZZ⁄Z⁄Z⁄⁄Z⁄⁄ZZ
|
|
s
l
|ng
-
—1|=>
l
xi
8NNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNNN|
!
|
s
s
lh
|
L5900
|
CC nếnÑN
N
N
Ñ
Ñ
N
Ầ
N

5 000

CHÚ DẪN 1 Cửaravào 2. Vịtri của khay ° Khay 2m đắi với thử nghiệm đám cháy cắp A. ® Cửa 2000 mm x 2000 mm

Hình 2 ~ Khu vực được rào lại cho thử nghiệm hình mẫu có kích thước thật của động cơ cắp A

58

Hình kỹ thuật gốc — trang 56

TCVN 6305-9:2013

Kích thước tính bằng milimet

1.000 › 1 „ . 10 CHÚ DẪN 1 Bơm phun được che chắn 6 Tấm thép (2 mm) 2 Khay (0,1 m”) 7 Tấm thép vững chắc 3: Tắm thép (4 mm) 8 Tấm thép (300 mm x 600 mm x 80 mm) 4 Khay (0,4 mŠ) 9 Kkhay trên đỉnh (3 m°) 5 Khay (0,5 m®) 10 Các tắm thép vững chắc ở đáy tàu (4000 mm x 6000 mm, các kích thước bên ngoài)

300.
„
II.
c
Øg
350
MS 300 s
Da
¡ —
Lg ¡
li 10
8 -
Ni
l-i sĩ . L4
` 8
ba]
:
§
ˆ
10295
Mi
a9
|
mi TT mm |
| '
me SE
81T
„UV,
|
.
222289224
3
⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄4Z
kE=Z———— HH,
7
'
!
L
lí
;
lĩ
|
|
à
s8
em“
|
N
NW_r.
L
l
(
f
,
:
í
N&
l»
l
"NI
+
ýịJ
II
100.
xế
Ñ
NN
N
và
⁄
g
há
|
¡
RE
l2.000
¿ 900

Hình 3 - Hình mẫu có kích thước thật của động cơ và hình chiều cạnh của hình mẫu có kích thước thật của động cơ

59

Hình kỹ thuật gốc — trang 57

TOVN 6305-9:2015 .Kích thước tính bằng milimet

3000

|-
e
ˆ
r
s
mu
;—e——Ä=
——
¬.|slo
l I
TW.
L 1460. l”
x..
lui
8
+
(
.?mm
¬ => L sa r 1
liL—.
⁄⁄⁄⁄2ZZZ⁄⁄⁄
_
à 5
ữ20/2

CHÚ DẪN 1 Thanh cản (15 mm x 1000 mm) 2 Tắm thép (dây 5 mm) 3: Khay (0,1 mf) ¬4 Khay (0,4 m) 5 Khay (0,5 m”) Hình 4 - Chỉ tiết về hình mẫu có kích thước thật của động cơ

60

Hình kỹ thuật gốc — trang 58

Hình kỹ thuật gốc — trang 58

TCVN 6305-9:2013

Kich thước tính bằng milimet

Á=Á - —-| 1500. ¬

= —|
O8]
ềä
LIj
.—3
Ù ¿ 900_I3900.
8
lI 3
L 4 000 :_
T
ˆ
||
|
|
|
Ị
|
|R.
URE II v
U Jã 1
¬ . ".
<s 5%
Í
/ |
Ì=
B

3 000

CHÚ DẪN 1 Nhà vệ sinh 2 Điểm đốt cháy 3 Hành lang

Hình 5 - Các chỉ tiết về buồng hành khách 12 mˆ và hành lang

61

Hình kỹ thuật gốc — trang 59

TOVN 6306-9:2013

Kích thước tính bằng milimet

|

VZZZZZCC...N—x
Lại=—=—w
ó
⁄
l
Z
7
AC.Km.
niLà^⁄
l4
)
⁄
⁄
sa
mi
k
-.
ý⁄
cuhe 7: PHI
7⁄44⁄4⁄/⁄%2%⁄222444221224#“/ø2,UUV4LäHÖäeYWX⁄⁄Z⁄,
. mm
AI:0,5
smmm.I7
-
¬
|
-
|
|
_
1
n
|
Í
l7
ló
⁄
z
⁄
⁄
⁄
⁄
G cỊI= TT⁄
7 4 4 Z đổ đề đ J |Œ Eđ dở đu đ Œ 7 g ọVaz
l

r

¡

CHÚ DẪN +: Nguồn cháy Hình 6 - Bề trí giá giường ngủ

62

Hình kỹ thuật gốc — trang 60

TCVN 6305-9:2013

Kich thước tính bằng milimet

+
4L
250
lại

8 đệm được xếp thành chồng

1 2 Giá đỡ Hình 7 - Gói nhiên liệu đám cháy ở hành lang

Hình kỹ thuật gốc — trang 61

TCVN 6305-9:2013

Kich thước tính bằng milimet

1330436)
-
|
4
|

CHÚ DẪN

1 Nhà vệ uNG ux sinh

 Vừng được hạn chế cho định vị đầu phim

8 Nên đặt các cặp nhiệt điện ở giữa buồng sao cho chúng không bị ảnh hưởng trực tiếp của nước.

b các cặp nhiệt điện được định vị đối diện với ô cửa

° . Nên đặt các cặp nhiệt điện giữa hại đầu phun

Š 3⁄4 x khoảng cách giữa các đầu phun

Hình 8 - Vị trí của các cặp nhiệt điện trong buồng/hành lang và các vùng được hạn chế cho định vị các đầu phun

64

Hình kỹ thuật gốc — trang 62

Hình kỹ thuật gốc — trang 62

TCVN 6305-9:2013

3 .Kích thước tính bằng milimet r /

Lá =048 [B)
1Ñ . 208). |
403 ai, 98905)
3về- E=
ệ„
|
|
|
ái ả
|
|
u.
L
|
|
l=
xu :
=——
HỊ
|
6
Na
7
-
1]
9203 (6)
ị
|
|
8209
s
~ |
SI II
lu
xi
„
|
|
U.
|
¬
‹<=m;
ĩ
1 m : th
=
KH]

L¬i CHÚ DẪN 1 Cặp nhiệt điện 86,3 mm (0,25 in) ở phía trên trần cách góc theo đường chéo 254 mm (10 in)

2 Cũi gỗ

3 Gỗ dán

4 Đồ đạc được mô phỏng

5 Các cặp nhiệt điện 76,2 mm (3 in) ở phía trên trần và các sản 1,6 m (63 in) 6 Cặp nhiệt điện 76,2 mm (3 in) ở phia dưới tràn (giữa buồng)

T. Sprinkler (điển hình)

L Chiều dải vùng hoạt động

W Chiều rộng vùng hoạt động

Hình 9 - Bố trí thử nghiệm đám cháy trong buồng 24 mˆ và buồng rộng hơn

65

Hình kỹ thuật gốc — trang 63

TCVN 6305.9:2013 Kích thước tính bằng milimet

== k= = mi . == | i ——— ri ! Lo Y l=== — mm mm b a) Cũi gỗ 810

305

¬ —¬ = => —¬i

c) khay thừ CHÚ DẪN “Hình chiều cạnh P Hinh chiều bằng

° Hình chiều đứng Hình 10 - Cũi gỗ thử đám cháy trong buồng và gói nhiên liệu đồ đạc mô phỏng.

66

Hình kỹ thuật gốc — trang 64

Hình kỹ thuật gốc — trang 64

TCVN 68305-9:2013

-Kich thước tính bằng milimet

| Ĩ

¬ xZ>. 3. 9.9

9252.

| | L

K CC

*. ến

>5 C .

Cờ

. ó S

x7 cóc ..

+.

„®

C I

Cờ

_ co

S

=> „9ạ|

.

.

8... vu. 90. ÿ v.ÍóỒ --919.9,2029292%5,

b) Hình chiếu cạnh của các ghế sofa ở giữa CHÚ DẪN 1 Nguồn của đám cháy 2: Các đệm (200 cm x 80 cm x 10 cm) 8 Khe hở 2 cm đến 3 cm giữa mép đỉnh lưng ghế của ghế sofa bên ngoài và mép của các đệm ghế sofa bên trong (2 vị trị) Ð ` Khe hở 2 cm đến 3 cm giữa các mép đỉnh lưng ghế của các ghế sofa Hình 11 - Bồ trí thử nghiệm đám cháy trong không gian chung

B7

Hình kỹ thuật gốc — trang 65

Hình kỹ thuật gốc — trang 65

TCVN 6305-9:2013 Kích thước tính bằng milimet

-.3600

Luni

+.|
|
Ị
IIRRII
ZzzZg
“<<
ITII TIII!I.

5 000 500 2

CHÚ DẪN 1 1⁄4 ghế sofa (bia) 2 Các panen gỗ dán trang trí 8 Các ghế sofa được đặt cách tường 25 mm.

Hình 12 - Bé trí thử nghiệm đám cháy ở góc trong không gian chung

68

Hình kỹ thuật gốc — trang 66

TCOVN 6305-9:2013

- Kich thước tính bằng milimet

:Nai
.Z%
57:
7s=
.300 s
⁄Z⁄ZZ1600
I
⁄⁄⁄44444⁄44ZZZZ⁄Z42Z

b) Hình chiếu đứng

CHÚ DẪN 1 Các bộ phận mỏi lửa Các hộp cac tông cứng được bao gói với các chén chắt dẻo polystyrene LJ Các hộp cac tông rỗng dùng làm các dãy bia Hinh 13 - Bố trị thử nghiệm mếi nguy hiểm bình thường trong không gian chung

689

Hình kỹ thuật gốc — trang 67

TCVN 6305-8:2013 Phụ lục A (Qui định) Các phươnz~ oháp tính toán giới hạn của dung sai

A.1 Qui định chung

Các phương pháp tính toán để xác định sự tuân theo các yêu cầu về giới hạn của dung sai được giữ qui định trong 7.7.1 được mô tả trong A.2 đến A.4.

A.2 Sai lệch chuẩn không địch chuyển Sai lệch chuẩn không dịch chuyển của mẫu thử được tính toán từ công thức: Làn kêu trong đó X là giá trị trung bình của mẫu thử; X; là giá trị riêng của mỗi mẫu thử được thử; n là số lượng các mẫu thử được thử;

s là sai lệch chuẳn không dịch chuyển của mẫu thử.

A.3 Xác định hằng số Xác định K, trong đó K là một hệ số được chọn từ Bảng A.1.

A.4 Qui trình

Các bước để hoàn thành sự so sánh với các yêu cầu qui định trong 7.7.1 được thực hiện như chỉ dẫn trong Bảng 2.

70

Hình kỹ thuật gốc — trang 68

TCVN 6305-9:2013

Bảng A.1 - Bảng các hệ số K cho các giới hạn dung sai một phía của sự phân bố chuẳn

Số lượng mẫu thử
|
n
hẳn từ phản ứng nhiệt tđối với các
Độ bền của thử nghiệm sản
u bầu dễ vỡ
Jz=0,99
P=0,99
(99% các mẫu thử)
5/075
4,828
4,633
4.472
4336
4,224
4,124
4.038
3,61
3,693
3,832
5,776
s727
3,680
3.638
3,601
3,446
3,334
3,250.
3181.
50
ki 24 i

Bảng 2 - Bảng giới hạn dung sai đói với độ bền của thử nghiệm phần tử phản ứng nhiệt dùng cho các kiểu bầu dễ vỡ (xem 7.7.1)

_ Các giá trị độ bền của mẫu thử bầu,
N
Các giá trị tải trọng của cụm đầu phun, _
N

|

71

Hình kỹ thuật gốc — trang 69

TCVN 6305-9:2013

XU là độ bèn trung bình của bầu, tính bằng N §, là sai lệch chuẩn không dịch chuyển của mẫu thử đối với X¡, tính bằng N; X, - làtải trọng trung bình của cụm (bộ phận), tính bằng N;

82 là sai lệch chuẩn không dịch chuyển đi với X;;

Ki là hệ số độ bền của bầu từ Bảng A.1 đối với 7ˆ= 0,09 vả P = 0,99;

K› là hệ sẻ tải trọng của cụm (bộ phận) từ Bảng A.1 đối với /ˆ= 0,99 và P = 0,99; Lư; là giới hạn dưới của dung sai đối với độ bền của bầu = Xị - KS:;

Lieu2 là giới hạn trên của dung sai đổi với tải trọng của cụm và đầu phun = X; - K2S;; Dữ liệu của mẫu thử được CHẮP NHẬN nếu:

Lioci 22 LidL2

72

Hình kỹ thuật gốc — trang 70

TCVN 6305-9:2013 Phụ lục B (tham khảo)

Phân tích thử nghiệm độ bồn của các chỉ tiết dễ nóng chảy

Công thức cho trong 8.9.2.1 dựa trên dự định cung cấp các chỉ tiết dễ nóng chảy không dễ bị hư hỏng do các ứng suất rão trong khoảng thời gian làm việc hợp lý. Ví dụ như trong khoảng 876 600 h (100 năm) chỉ được lựa chọn như một giá trị thống kẻ có hệ số an toàn lớn. Ngoài ra không có dự định quan trọng nào khác vì có nhiều hệ số khác điều chỉnh tuổi thọ sử dụng của đầu phun.

Các tải trọng gây ra hư hồng bởi sự rão, và không phải do ứng suắt gây biến dạng ban đầu cao không cần thiết, cằn được áp dụng và thời gian tác dụng của các tải trong càn được ghi lại. Sau đó yêu cầu đã cho gần xắp xÏ với ngoại suy đường cong hồi qui logarit bằng các phân tích sau.

Các số liệu quan trắc được sử dụng đẻ xác định tải trọng ở 1 h, Lạ và tải trọng ở 1000 h, Lụ bằng phương pháp bình thường tối thiểu. Một cách để biểu thị yêu cầu này là, khi vẽ đỏ thị trên giấy lôga, độ dốc của đường được xác định bởi Lụ và Lạ phải lớn hơn hoặc bằng độ dốc được xác định bởi tải trọng thiết kế lớn nhắt ở 100 năm, Lạ và Lạ hoặc

(InLu = InLg) > In 1 000°(InLq — InLe)/In 876 600 Bắt đẳng thức này được rút gọn như sau:

In1 000 InLu > (InLq—inLg)- +inL sở 0nL4 In 000 The

> 0,504 8 (InLg — InLs) + InLo > 0,504 8 InLa + InLo(1 — 0,064 8) > 0,504 8 InLg + 0,495 2InLp

Với sai số xắp xỉ 1 %, công thức có thể được tính gần đúng bằng InLu > 0,5 (InLg + InLo)

hoặc khi có sự bù đối với sai số InLu >ý0,99L,Lo

hoặc

n

Lạz1,02 - ~d tt

73

Hình kỹ thuật gốc — trang 71

TCVN 6305-9:2013 Phụ lục Ô (Tham khảo) Tính toán sự phản ứng của mẫu thử và đầu phun

C.4 Tính toán hệ số C (xem 8.6.2.2.1)

VÍ DỤ:

Nhiệt độ vận hành trung bình của đầu phun thu được từ các thử nghiệm mô tả“trong 8.6.1 là 72 °C. Các thử nghiệm thea trình tự đã được liền hành như đã mô tả ở trên. Trong thử nghiệm đầu tiên, Mu = 0,288 m/s và. Tạ = 20,3 °C. Nhiệt độ thực của không khí là 125 °C. Sự vận hành đã không xảy ra trong 18 min. Trong thử nghiệm thứ hai, Uu = 0,342 m/s và Tụ = 20 °C và nhiệt độ thực của không khí là 127 °C. Sự vận hành đã xảy ra ở 350 s.

(Uu/Hu)®Š = (0,342/0,288)°° < 1,1 do đó Cu = [(125 -20,3)/(72 - 20.3)-11/(0,288)93 Cu = 0,66 (m/s)° Cu = Í(127 — 20)/(72 - 20) — 1J(0,242)°“ Cụ = 0,62 (m/s)".Š C=0,6 (0,55 + 0,62) = 0,69(m/9) %5.

C.2 Tính toán RTI G.2.1 Vi dụ

Giả thiết thời gian phản ứng trong thử nghiệm nhúng (t) bằng 10 s đối với một đầu phun. Cũng giả thiết như sau:

a) Nhiệt độ vận hảnh trung bình của thùng chất lỏng của đầu phun là 72 °C;

b) Nhiệt độ môi trường xung quanh là 20 °C;

c) Nhiệt độ thực của không khí trong đoạn lò thử nghiệm là 197 °C;

d) Tốc độ thực của không khi trong đoạn lò thử nghiệm là 2,56 m/s;

8) Hệ số dẫn nhiệt đối với đầu phun này đã được xác định là 0,59 (m/s)®Š như đã mô tả trong 8.8.2.2.

-10(2,56)95[1+0,69/(2,66)05]

uuìm In[1-(72-20)[1+0,59/(2,56)°°]/(197 ~ 20)]

74

Hình kỹ thuật gốc — trang 72

TCVN,6305-9:2013

RTI = 43(m/s)°Š C.2.2 Vi dụ

Liên quan đến ví dụ trong 8.6.2.3, giả thiết thời gian phản ứng trong định hướng xấu nhất là 20 s. Ờ đây giá trị RTI được ký hiệu RTlwc:

-20(2,56)°°[1+0,69(RTlwc/2,58)°5]

RT ve 7 ịnh_ữ2-20)1+09(RTIu,/43)I(2,59)”° (197 - 20)]

Giải bằng phương pháp gần đúng cho kết quả là: RTiwc = 80(ms) 1°

75

Hình kỹ thuật gốc — trang 73

TCVN 6305-98:2013 Phụ lục D (Qui định)

Dung sai

Nếu không có qui định nào.khác, phải áp dụng các dung sai sau:

a) Góc tss b) Tần số(Hz) +5 % của giá trị; c) Chiều dài + 2% của giá trị; d) Thể tích + 5% của giá trị; e) Áp suất + 3 % của giá trị; 9) Nhiệt độ + 5 % của giá trị, g) Thời gian .

9a min

76

Hình kỹ thuật gốc — trang 74

TCVN 6305-9:2013

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 49 Malieable cast iron filings threaded to !SO 7-1 (Phụ tùng nối ống bằng gang dẻo có ren dùng cho iSO 7-1).

[2] lEC 69751 Industria! plalinum resistance thermometers and platinum temperature sensors (Cảm biến nhiệt kế điện trở platin dùng trong công nghiệp).

Hình kỹ thuật gốc — trang 75

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 6305-8:2013
Next
TCVN 6305-10:2013