QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 12792:2020 — Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TOVN TIÊU CHUÂẢN QUÓC GIA

TCVN 12792:2020

Xuất bản lần 1

VẬT LIỆU NÊN, MÓNG MẶT ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ SÓ CBR TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Road and foundation materials

- Sfandard test Method for California bearing Ratio (CBR) in the laboratory

HÀ NỘI - 2020

TOVN 12792:2020

Mục lục

tôi TH HT KEO OAIIGEAOAREERIEERRERIEIEEREREIEREIREENEEEREEEARERRSN 4 1 PhạmVi B4 ss-o.sssysseyeesssssesueesatsissebsneaaieeageaEEEAISSAES4A02000092/02000020/00009009/00200290022900990440K0EH: 5 2 Tải liệu viện dẫn.............................................nnnnnnnnnnnnnnnnnnET¡EEEE¡NEE¡E ¡1E EERE En 01006011005 5 3 Thuật ngữ và định nghĩa......cccG.‹e-essessssssseiesssesseioiysssssaessiaisiesidsiieibsaEEIGDEIISSSSGESIOSSOSS 4 Tóm tắt phương pháp thỬ.................................nnn nh E¡EnnET ¡E1 ET ¡Ea EHEẨEENEEEnE nen na ni... 7 7 Cách tiền hành.......................................Gnnnn in nh ¡Ến ¡HH ˆẾEˆ Eˆ EH E- EE 0000000 10 8 Tính toán Kết qHẾ.........GGGG-GSYSSGSIESGESGSSGSSEESOCGGEEEEGEE LEO an 0E II 13 9 Báo cáo thử nghiệm.............................................nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnE nnnEEnEEEEEnnEEnnEn nnE nen] 15 Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về Biểu mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm................................ 16

Phụ lục B (tham khảo) Thí nghiệm tỷ số CBR trong khoảng độ ẩm đầm nén........................ 18

TOVN 12792:2020

Lời nói đầu TCVN 12792:2020 được xây dựng trên cơ sở AASHTO T193-13, ASTM D1883-16; 22TCN 332-06.

TCOVN 12792:2020 do Viện khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thảm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.

TIÊU CHUÂN QUỐC GIA TCOVN 12792:2020

Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm

Road and foundation materials - Standard test Method for California bearing Ratio (CBR) in the laboralory

1 Phạm vi áp dụng

1.41 Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm để xác định tỷ số CER (California Bearing Ratio) của vật liệu sử dụng làm nền, móng trong kết cấu nền mặt đường (đắt, đắt gia có, cắp phối đá dăm, cấp phối tự nhiên...) trong phòng thí nghiệm trên mẫu vật liệu đã được chế bị.

1.2 Tỷ số CBR được xác định theo tiêu chuẩn này là cơ sở đánh giá chất lượng vật liệu sử dụng làm nền, móng trong kết cầu nền mặt đường; ngoài ra còn được sử dụng để đánh giá cường độ của kết cầu đường ôtô và đường sân bay trong một số phương pháp thiết kế có sử dụng thông số cường độ theo CBR.

1.3 Phương pháp này xác định tỷ số CBR của vật liệu ở độ ảm tốt nhất và khối lượng thẻ tích khô quy định. CHÚ THÍCH 1:

- Có thế sử dụng phương pháp này khi cản xác định ảnh hưởng của độ ảm đảm nén đến CBR hoặc phục vụ mục đích nghiên cửu,

- Một số trường hợp không thể đánh giá cường độ của kết cầu áo đường ôtô và sân bay bằng phương pháp đo mô đun đàn hồi Es hiện trường thì khi đó có thể sử dụng mỏi quan hệ tương quan thực nghiệm giữa mỏ đun đàn hồi Ea với chỉ số sức chịu tải CBR.

2 Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi

năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 12792:2020

TCVN 7572-5:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thủ - Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khói lượng thể tích và độ hút nước của đá góc và hạt cốt liệu lớn;

TCVN 4196:2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ầm trong phòng thí nghiệm;

TCVN 2683:2014, Đất xây dựng — Yêu câu chung về lắy mẫu, đóng gói, vận chuyên và bảo quản mẫu đắt dùng cho các thí nghiệm trong phòng;

TCVN 4198:2014, Đất xây dựng - Phương pháp phân tích thành phản hạt trong phỏng thí nghiệm;

TCVN 12790:2020, Đắt, đá dăm dùng trong công trình giao thông — Đầm nén Proctor.

3 Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 3.1

Tỷ số CBR (California Bearing Ratio), (CBR)

Là tỷ số biếu thị sức chịu tải của đắt và vật liệu dùng làm các lớp nền, móng trong kết cấu mặt đường; được tính bằng phản trăm (%) theo tỷ số giữa lực tác dụng lên mẫu và lực tiêu chuẩn đề ép lún đầu nén vào mẫu tới độ sâu 2,54 mm hoặc 5,08 mm với tốc độ ép lún đầu nén là 1,27 mm/min.

3.2 Tỷ lệ hạt quá cỡ (oversize fraction), (P‹)

Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75 mm hoặc sảng 19 mm tùy theo phương pháp đằm nén sử dụng.

3.3 Độ ẩm tốt nhất (optimum water conten), (Wep)

Độ ẩm của mẫu vật liệu đạt được khói lượng thẻ tích khô lớn nhất ứng với công đảm nén. 3.4

Khối lượng thể tích khô lớn nhất (maximum dry unit weight), (ymx)

Khối lượng thể tích khô lớn nhắt là khối lượng thể tích khô của vật liệu tiêu chuẩn có độ ẩm tốt nhất

ứng với công đằm nén quy định. 3.5 Độ trương nở (degree of volume expansion), (Drn)

Độ trương nở là sự tăng thẻ tích của vật liệu sau khi ngâm mẫu trong nước; về trị số, nó là tỷ số giữa lượng tăng thể tích do trương nở và thể tích ban đầu của vật liệu.

CHÚ THÍCH 2:

TCVN 12792:2020

Lực tiêu chuẩn là giá trị lực thí nghiệm trên mẫu chuẩn của phòng thí nghiệm đường bộ California Mỹ. Như vậy có thể hiểu tỷ số CBR là sức chịu của vật liệu nào đó bằng bao nhiêu phần trăm so với vật liệu tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm đường bộ bang California Mỹ.

4 Tóm tắt phương pháp thử

Tỷ số CBR của vật liệu trong tiêu chuẩn này được hiểu là tỷ số CBR xác định thông qua thí nghiệm trong phòng, trên mẫu vật liệu đã được đầm nén trong cối với độ ẩm đằm nén tốt nhất, được ngâm mẫu trong nước với thời gian 98 giờ, tương ứng với độ chặt K quy định theo yêu cầu thiết kề. Việc thí nghiệm xác định tỷ số CBR của vật liệu được tiền hành theo trình tự sau:

a) Thí nghiệm đầm nén đê xác định khối lượng thẻ tích khô lớn nhắt và độ âm tốt nhất của vật liệu.

b) Đằm nén tạo các mẫu trong cối CBR với độ ẩm tót nhất, với công đảm nén khác nhau qua số chày đầm khác nhau trên 1 lớp là 10, 30, 65 chảy.c) Sau khi ngâm mẫu với thời gian quy định 96 giờ, tiền hành xác định giá trị CBR của các mẫu.

d) Thiết lập đường cong quan hệ giữa CBR của các mẫu và khối lượng thể tích khô tương ứng. Căn cứ đường cong quan hệ này, từ giá trị độ chặt K yêu cầu đã biết sẽ xác định được tỷ số CBR tương ứng. Đó là tỷ số CBR của vật liệu.

5 Chuẩn bị mẫu

5.1 Làm khô mẫu: Nếu mẫu ẩm ướt, cần phải làm khô mẫu bằng cách phơi ngoài không khí hoặc cho vào trong tủ sấy, duy trì nhiệt độ trong tủ sấy không quá 60°C cho đến khi có thể làm tơi vật liệu. Dùng vỏ gỗ đập nhẹ để làm tơi vật liệu, dùng chày cao su nghiền các hạt nhỏ để tránh làm thay đổi thành phần hạt cấp phói tự nhiên của mẫu.

5.2 Sàng và gia công mẫu: Nếu tắt cả các hạt vật liệu lọt qua sàng 19 mm thì toàn bộ mẫu sẽ được sử dụng đề thí nghiệm. Nếu có hạt vật liệu nằm trên sàng 19 mm thì phải gia công mẫu bằng cách thay thế lượng hạt trên sàng 19 mm bằng lượng hạt lọt qua sàng 19 mm và nằm trên sàng 4,75 mm. Lượng vật liệu dùng đề thay thế này được lầy ra từ phàn dư của mẫu vật liệu cùng loại và đồng thời thỏa mãn lượng hạt quá cỡ theo tiêu chuẩn đảm nén TCVN 12790:2020.

5.3 Khối lượng mẫu thí nghiệm:

- Tối thiểu 35 kg đối với thí nghiệm đàm nén.

- Tối thiêu 25 kg đói với thí nghiệm CBR.

6 Thiết bị và dụng cụ

6.4 Thiết bị gia tải: là một máy nén có khả năng tạo ra lực nén tới 44,5 KN với tốc độ dịch chuyển đều của đề nâng là 1,27 mm/min, có tác dụng để đầu nén xuyên vào trong mẫu. Đầu nén được làm bằng thép hình trụ, chiều dài không nhỏ hơn 102 mm, đường kính mặt cắt ngang là (49,63 + 0,13) mm.

TCVN 12792:2020

6.2 Đồng hồ đo biến dạng (thiên phân kế): dùng để đo chuyển vị khi đầu nén xuyên vào mẫu. Hành trình tối đa của đồng hồ không được nhỏ hơn 25 mm và giá trị một vạch đo là 0,01 mm.

6.3 Cối (khuôn) CBR bao gồm các bộ phận sau: 6.3.1 Thân cối bằng thép hình trụ rỗng, đường kính (152,40 + 0,66) mm; chiều cao (177,80 + 0,46) mm;

6.3.2 Đai cối bằng thép hình trụ rỗng, đường kính (152,40 + 0,66) mm; cao khoảng 50 mm. Đai cồi được thiết kế để có thể lắp vừa vào cả hai đầu của thân cối;

6.3.3 Đề cối là một tắm thép được khoét sâu với đường kính thích hợp (bằng đường kính ngoài của thân cối cộng thêm khoảng dung sai) đề dễ có định với thân cối khi lắp. Tại vùng khoét sâu được đục ít nhất 28 lỗ nhỏ đường kính 1,6 mm đề nước dễ thắm vào mẫu khi ngâm mẫu trong nước.

ƒ 5242066 cứ Kích thước tính bằng mm + Là 1 Bà LI S Đề cối a) Cối CBR b) Đề cối

[
»
;
Ỹ
ặ
ì
¡
ì
Đai cối
;
;
\ả
w.—w”“
NT
TP
nã
+
'
-
:
-—>4ạộ
ộu
Thâncối
Ế
Ñ
ì
Ñ
:
Tấm đệm
EZrrEEL..............x.ss

Hình 1 - Cối (khuôn) CBR 6.4 Tắm đệm: là một khối thép hình trụ, đường kính (150,8 + 0,8) mm, dày (61,37 + 0,25) mm, thích hợp với thân cồi cao 177,80 mm đề mẫu sau khi đằm sẽ có chiều cao là 118,43 mm.

Kích thước tính bằng mm

Ñ

61,37 40,25 Ỉ

] 150,8#0,8 # Hình 2 — Tắm đệm

RE

CHÚ THÍCH 3:

Có thể sử dụng loại cắi CBR với thân cối có đường kính trong (152,40 + 0,66) mm; chiều cao (152,40 + 0,66) mm. Chiều cao của tắm đệm trong trường hợp này phải là (36,97 + 0,25) mm để mẫu sau khi đảm sẽ có chiều cao là 116,43 mm.

8

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

TOVN 12792:2020

6.5. Chày đầm: được sử dụng là loại chày đảm nặng 2,495 kg, chiều cao rơi 305 mm ứng với phương pháp đảm nén Proctor tiêu chuẩn hoặc loại chày đằm nặng 4,54 kg, chiều cao rơi 457 mm ứng với phương pháp đằm nén Proctor cải tiền.

6.6 Dụng cụ đo độ trương nở bao gồm các bộ phận sau: 6.6.1 Tắm đo trương nở là một đĩa bằng đồng hình tròn đường kính (149,2 + 1,6) mm, trên đĩa có đục

ít nhắt 42 lỗ nhỏ đường kính 1,6 mm, ở giữa đĩa có gắn một trục vuông góc với đĩa và có vít điều chỉnh được chiều cao của trục.

6.6.2 Giá đỡ thiên phân kế là giá kim loại kiểu 3 chân hoặc loại có chức năng tương tự dùng để gắn đồng hỗ thiên phân kế và có thẻ đặt vừa lên trên miệng cồi.

Kích thước tính bằng mm

Thiên phân kế L⁄

Em” I J 14492+16:. Z CÀ

_ „—%.

H 3 4 3

J

42 lỗ thầm nước D=1,6 a) Tắm đo trương nở b) Giá 3 chân Hình 3 - Các dụng cụ đo độ trương nở 6.7 Tấm gia tải được làm bằng thép, có 3 loại tắm gia tải:

6.7.1 Tấm gia tải hình vành khuyên khép kín, khối lượng (2,27 + 0,04) kg, đường kính ngoài (149,2 + 1,8) mm và đường kính lỗ là 54 mm;

6.7.2 Tắm gia tải hình vành khuyên hở có cùng đường kính ngoài và đường kính lỗ như với loại tắm gia tải hình vành khuyên khép kín. Mỗi tắm gia tải có khối lượng (2,27 + 0,04) kg;

6.7.3 Tắm gia tải loại nửa hình vành khuyên có cùng đường kính ngoài và đường kính lỗ như với loại tắm gia tải hình vành khuyên khép kín. Mỗi đôi tắm gia tải có khối lượng (2,27 + 0,04) kg.

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

TOVN 12792:2020

Kích thước tính bằng mm | =74 U74 R=28⁄. R=26⁄ m 148 + 0,6 ĩ f 148 + 0,6 — 1 t h 14806: ý lo: im mi mem a) Vành khuyên khép kín b) Vành khuyên hở c) Nửa hình vành khuyên

Hình 4 - Các vành khuyên tạo phụ tải

6.8 Bể ngâm mẫu: là loại bể được che đậy mái có dung tích thích hợp để ngâm mẫu thí nghiệm CBR và có thễ duy trì mực nước luôn cao hơn bè mặt mẫu 25 mm.

6.9 Tủ sấy: là loại có bộ phận cảm biến nhiệt để có thể tự động duy trì nhiệt độ trong tủ ở mức 110 °C + 5 °C dùng để sấy khô mẫu.

6.10 Cân: có 2 chiếc, một chiếc cân có khả năng cân được đến 15 kg với độ chính xác + 1 g (để xác định khối lượng thẻ tích m của mẫu); một chiếc có khả năng cân được đến 800 g với độ chính xác +0,01 g (để xác định độ ẩm mẫu).

6.11 Sàng: có 2 sàng lỗ vuông loại 19,0 mm và 4,75 mm.

6.12 Dụng cụ tháo mẫu: thường là kích thuỷ lực hoặc dụng cụ tương đương dùng đề tháo mẫu đã đầm ra khỏi cối.

6.13 Các dụng cụ khác: giấy lọc, hộp đựng mẫu ẩm, chảo trộn, muôi xúc, giấy thắm, thanh thép cạnh thẳng đẻ hoàn thiện bè mặt mẫu.

7 Cách tiền hành 7.1 Quy định chung

7.1.1 Mục đích là để tìm ra giá trị độ ắm tốt nhất làm cơ sở đằm tạo mẫu CBR và giá trị khối lượng thẻ tích khô lớn nhất làm cơ sở xác định giá trị độ chặt đằm nén K của mẫu CBR.

7.1.2 Sử dụng vật liệu đã chuẩn bị, tiền hành đằm mẫu vật liệu theo TCVN 12790:2020 tùy theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.

7.1.3 Xác định giá trị độ âm tốt nhất và giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhắt của vật liệu.

CHÚ THÍCH 4: Nếu đã biết giá trị độ ảm tốt nhắt và khái lượng thể tích khô lớn nhắt của vật liệu (qua kết quả đằm nén đắt, đá dăm trong phòng thí nghiệm đã tiền hành trước) thì có thể bỏ qua các thao tác ở khoản 7.1.

10

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

TCVN 12792:2020

7.2 Trình tự

7.2.1 Chia mẫu đã chuẩn bị thành 3 phần, mỗi phần khoảng 7 kg để đầm tạo mẫu CBR. Xác định độ ẩm tự nhiên của vật liệu, tính lượng nước thích hợp cho vào 3 mẫu đề đạt được độ ẩm tốt nhắt.

7.2.2 Đầm mẫu: Được thực hiện trong cối CBR. Công đảm quy định tương ứng với 3 mẫu là: mẫu 1: 10 chày/lớp; mẫu 2: 30 chày/lớp; mẫu 3: 65 chày/lớp.

7.2.2.1 Đảm mẫu thứ 1

a) Bước!: lắp chặt khít thân cối và đai cối vào đẻ cối. Đặt tắm đệm vào trong cói. Đặt miếng giấy thắm lên trên tắm đệm.

b) Bước 2: trộn mẫu vật liệu với lượng nước tính toán sao cho độ ảm của mẫu đạt được giá trị độ ẩm đảm chặt tốt nhất.

c) Bước 3: cho mẫu vào cối để đầm với 10 chày/lớp. Trình tự đầm nén theo quy định của TCVN 12790:2020 với loại chày đảm và số lớp quy định. Cần chú ý sao cho chiều dày các lớp sau khi đầm bằng nhau, chiều cao mẫu sau khi đằm cao hơn cối khoảng 10 mm.

d) Bước 4: sau khi đằm xong, tháo đai cối ra, dùng thanh thép thẳng cạnh gạt bỏ phần mẫu dư trên miệng cồi, nếu chỗ nào bị lõm xuống thì lắy hạt mịn để miết lại cho phẳng: nhắc cối ra khỏi đề cối, nhắc tắm đệm ra ngoài, đặt một miếng giấy thắm lên mặt đề cối; lật ngược cối (đã có mẫu đầm) và lắp lại vào đề cối sao cho mặt mẫu vừa được sửa phẳng tiếp xúc với mặt giầy thắm.

đ) Bước 5: lầy mẫu vật liệu rời (ở chảo trộn) trước và sau khi đằm đề xác định độ âm. Độ ảm mẫu được tính bằng trung bình cộng của 2 giá trị độ ầm trước và sau khi đảm. e) Bước 8: xác định khói lượng thẻ tích khô của mẫu đằm

7.2.2.2 Đầm mẫu thứ 2 và mẫu thứ 3: việc đảm mẫu, xác định độ ẩm, khối lượng thể tích khô được thực hiện theo trình tự như các bước ở khoản 7.2.2.1, nhưng chỉ khác là mẫu thứ 2 được đầm với 30 chày/lớp, mẫu thứ 3 được đảm với 65 chày/lớp.

CHỦ THÍCH 5:

- Nếu chỉ dẫn kỹ thuật quy định việc đầm nén xác định độ ảm tắt nhắt và khối lượng thể tích khô lớn nhắt theo phương pháp đằm nén nảo (phương pháp Đằm nén theo Proctor tiêu chuẩn hoặc Đàm nén Proctor cải tiền thì khi đằm tạo mẫu CBR cũng phải sử dụng loại chảy đảm và số lớp vật liệu đảm theo quy định của phương pháp đảm nền đó).

- Trường hợp cần xác định ảnh hưởng của độ ảm đảm nén đến CBR hoặc phục vụ mục địch nghiên cứu, việc thí nghiệm xác định CBR của vật liệu sẽ được tiền hành trên các tổ mẫu (3 tỏ mẫu) đã được đằm nén trong cồi CBR ở các độ ảm tương ứng (5 độ ẩm) khác nhau nằm trong khoảng độ ảm đầm nén quy định. Công đảm quy định tương ứng với 3 mẫu trong trường hợp này là. mẫu 1: 10 chảy/lớp; mẫu 2: 25 chày/lớp; mẫu 3: 56 chảy/lớp (tham khảo Phụ lục B).

7.3 Ngâm mẫu thí nghiệm CBR

7.3.1 Ngâm mẫu: tắt cả các mẫu sau khi đã đảm trong cối CBR đều được ngâm trong nước trước khi thí nghiệm CBR. Việc ngâm mẫu được tiền hành theo trình tự sau:

11

TCVN 12792:2020 7.3.1.1 Lấy tắm đo trương nở đặt lên mặt mẫu và đặt các tắm gia tải lên trên. Tổng khối lượng các tắm gia tải quy định là 4,54 kg.

7.3.1.2 Đặt giá đỡ thiên phân kế có gắn đồng hồ thiên phân kế để đo trương nở lên trên miệng cối. Điều chỉnh để chân đồng đo trương nở tiếp xúc ồn định với đỉnh của trục tắm đo trương nở. Ghi lại só đọc trên đồng hồ, ký hiệu là số đọc đầu, S; (mm).

7.3.1.3 Cho mẫu vào trong bể nước để ngâm mẫu. Duy trì mực nước trong bể luôn cao hơn mặt mẫu 25 mm. Thời gian ngâm mẫu thường quy định là 96 giờ (4 ngày đêm). Sau thời gian ngâm mẫu, ghi lại số đọc trên đồng hồ đo trương nở, ký hiệu là số đọc cuối, 8 (mm).

7.3.2 Xác định độ trương nở: độ trương nở, tính theo đơn vị phần trăm (%), được xác định như sau:

SzS: H

Độ trương nở = xi0 (3)

trong đó:

S: là số đọc trên đồng hỗ thiên phân kế trước khi ngâm mẫu, tính bằng milimet (mm); S; là số đọc trên đồng hỗ thiên phân kế sau khi ngâm mẫu, tính bằng milimet (mm); H là chiều cao mẫu trước khi ngâm, được lắy bằng 118,43 mm.

7.3.3 Lấy mẫu ra khỏi bể nước, nghiêng cối để tháo nước trên mặt mẫu và để nước thoát trong vòng 15 phút. Sau đó, bỏ các tắm gia tải và tắm đo trương nở ra ngoài. Cần thao tác cần thận để không làm xáo động bê mặt mẫu.

7.4 Thí nghiệm CBR

7.4.1 Đặt các tắm gia tải lên mặt mẫu. Để tránh hiện tượng lớp vật liệu mềm yếu trên mặt mẫu có thể chèn vào lỗ của tắm gia tải, đặt tắm gia tải hình vành khuyên khép kín lên mặt mẫu, sau đó đặt mẫu lên bàn nén. Bật máy đề cho đầu nén tiếp xúc với mặt mẫu và gia lực lên mẫu khoảng 44 N. Sau đó tiếp tục đặt hết các tắm gia tải, bằng với số tắm gia tải sử dụng khi ngâm mẫu.

7.4.2 Duy trì lực đầu nén tác dụng lên mặt mẫu là 44 N, lắp đồng hồ đo biến dạng. Tiến hành điều chỉnh số đọc của đồng hồ đo lực và đồng hồ đo biến dạng về điểm 0.

7.4.3 Gia tải: bật máy để cho ép lún đầu nén vào mẫu với tốc độ quy định 1,27 mm/min. Trong quá trình máy chạy, tiền hành ghi chép giá trị lực nén tại các thời điểm ép lún đầu nén vào mẫu: 0,64; 1,27; 1,91; 2,54; 3,81; 5,08; 7,62 mm. Nếu cần thiết có thẻ ghi thêm giá trị lực nén tại thời điểm ép lún đầu nén vào mẫu là: 10,16 mm và 12,7 mm. Sau đó tắt máy.

7.4.4 Tháo mẫu: sau khi nén xong, chuyển công tắc về vị trí hạ mẫu. Bật máy để hạ mẫu vẻ vị trí ban đầu. Nhắc mẫu xuống và tháo mẫu.

12

TOVN 12792-2020

8 Tính toán kết quả 8.1 Vẽ biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún

8.1.1 Căn cứ số liệu thí nghiệm: các giá trị áp lực nén và chiều sâu ép lún tương ứng để vẽ biểu đỏ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún. Biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún của mẫu thí nghiệm được biều thị như Hình 5a, trong đó trục hoành biểu thị chiều sâu ép lún (mm), trục tung biểu thị áp lực nén tương ứng (Mpa). Áp lực nén (Mpa) được tính bằng tỷ số giữa lực nén (daN) trên diện tích đầu nén (cm2).

8.1.2 Hiệu chỉnh biểu đồ trong một số trường hợp, quan hệ giữa một số giá trị áp lực nén và các chiều sâu ép lún tương ứng tại thời điểm ban đầu nén mẫu không tăng tuyến tính, vì vậy đoạn biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún ở vùng gần góc toạ độ không thẳng mà bị võng xuống. Trong trường hợp này, để có được quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún chính xác, cằn phải tiền hành hiệu chỉnh. Việc hiệu chỉnh được thực hiện bằng cách dời gốc tọa độ, được tiến hành như sau: kéo dài phần đường thẳng của biểu đồ xuống phía dưới để đường kéo dài này cắt trục hoành tại 1 điểm - điểm này chính là gắc toạ độ mới (xem cách hiệu chỉnh ở Hình 5p).

8.2 Xác định CBR của mẫu thí nghiệm

8.2.1 Dựa trên biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún, xác định các giá trị áp lực nén ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm (ký hiệu là P¡) và 5,08 mm (ký hiệu là P;).

8.2.2 Tính các tỷ số CBR theo công thúc sau:

P CBR:=: X1i00 (2 6,9 P; CBR:= —.X100 G3) 10,3

trong đó: CBR: là tỷ số CBR tính với chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng phần trăm (%); CBR; là tỷ số CBR tính với chiều sâu ép lún 5,08 mm, tính bằng phần trăm (%);

P; làáp lực nén trên mẫu thí nghiệm đã hiệu chỉnh ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng Megapascal (Mpa);

P; là áp lực nén trên mẫu thí nghiệm đã hiệu chỉnh ứng với chiều sâu ép lún 5,08 mm, tính bằng Megapascal (Mpa);

6,9 là áp lực nén tiêu chuẩn ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng Megapascal (Mpa);

10,3: là áp lực nén tiêu chuẩn ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng Megapascal (Mpa).

13

TOVN 12792:2020

8.2.3 Xác định CBR của mẫu thí nghiệm: giá trị thí nghiệm CBR: được chọn làm CBR của mẫu khi CBR: > CBR;. Néu CBR; > CBR; thì phải làm lại thí nghiệm; nếu kết quả thí nghiệm vẫn tương tự thì chọn CBR; làm CBR của mẫu thí nghiệm.

8.3 Xác định tỷ số CBR của vật liệu

8.3.1 Vẽ biểu đỏ quan hệ CBR ~ khối lượng thể tích khô: căn cứ kết quả xác định CBR của 3 mẫu và khối lượng thể tích khô tương ứng, vẽ đường cong quan hệ CBR ~- Khái lượng thẻ tích khô.

8.3.2 Từ biểu đồ này, căn cứ giá trị độ chặt đằm nén quy định K tương ứng với khối lượng thẻ tích khô để xác định CBR (xem Hình 6). Đó là tỷ số CBR của vật liệu (được đằm tại độ ẩm tốt nhất ứng với độ chặt đảm nén quy định K).

70 70

-_
| |
|
_C8R2
mm.
-—¬cz Độ xuyên sau hiệu |---
0292 chìnhta508mm |
¡ |
|
|.
œRI
V⁄ó
äÄmẽ
_
1
|
li ñ
)~ Độ xuyên sau hiệu
| | chỉnh tại 2.54 mm.
|
II L
¡ —
Lm
|
|
|
1—
/ "|¡
H
!
In

50 mm r = H viêm = 30 z áo < !1<# 20. %U | ˆ m.

0Ô. 254 508 762 1016 127 0323: Tai Fầai 0. 2534 508 7ố2 1016 127

Chiều sâu ép lún (mm ép lún (mm) Chiều sâu ép lún (mm)

a) Không hiệu chỉnh b) Hiệu chỉnh bằng cách dời gắc tọa độ

Hình 5 - Biểu đồ quan hệ áp lực nén - Chiều sâu ép lún

14

TOVN 12792:2020

2. ~- § S li % g s 1,20 1,30 1,40 l.50 L.60 1,70 1.80

|
|
| ¡
mm
h
| |
| | Ị ˆ
| |
| | | R

Khải lượng thể tích khó (gicm))

mm —

K9I K9 K lôi Hệ số đảm nén K (%)

Hình 6 - Biểu đỏ quan hệ CBR - Khói lượng thẻ tích khô 9 Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm CBR bao gồm những thông tin sau: - Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 12790:2020; - Đơn vị yêu cầu, số hợp đồng hoặc phiều yêu cầu; - Thiết bị thí nghiệm, thành phần thí nghiệm; - Tên dự án, tên gói thầu, hạng mục; - Vật liệu thí nghiệm: nguồn vật liệu, loại vật liệu, phạm vi sử dụng; - Khối lượng thể tích khô lớn nhất (g/cm*), độ ẩm đằm nén tốt nhất (%);

- Công đằm (số chày đảm/lớp), số lớp đảm, độ ẩm đằm nén (%), khái lượng thẻ tích ẩm (g/cm3), khối lượng thẻ tích khô (g/cm®), độ trương nở (%);

- Biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún, giá trị CBR (%); - Biểu đỗ quan hệ CBR - Khối lượng thẻ tích khô;

- Tỷ số CBR của vật liệu ứng với độ chặt đằm nén quy định K.

15

TOVN 12792:2020

Phụ lục A

(Tham khảo)

Ví dụ về Biểu mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM

PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS - XD...

Hợp đồng số/phiều yêu cầu số...

20. AAS-XD..

BÁO CÁO KÉT QUÁ THÍ NGHIỆM TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM : ...

Công trình: Hạng mục:

Địa điểm:

Loạt vật liệu: Nguồn góc mẫu:

ĐỢRMyẾÊN ĐẦU” Isuexeyxeexsssdo2ASEL420GI1 0900000007060 010016/020/001020001/0/000/00200012105 Phạm vi sử dụng: Thiết bị sử dụng: _ _—_”ỄÚÚÚnÚGdíuhhhhhhhhhh Tham gia thi nghiệm: ........................................-eeeeeeeeee se nen ~ Ngày thí nghiệm: -- HàNGi ngày tháng năm NGƯỜI THÍ NGHIỆM NGƯỜI KIẾM TRA PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD.. ĐƠN Vì THÍ NGHIỆM

mm.
Chiêu suép
In. mm
Số chảyllớp mm
M1 -10 chảyM2-30chàyM3-66chảy
Số"Áplực
tipg)
CBR
%
CBR
nhthỉnh
Áplực
“ (Mpa)
CBR
%
CBR
hchỉnh
Áplực
. (Mp3)
CBR
%
CBR
hchỉnh
5.
0,200
0.300.
064.
:
-SĐL]
s
1 00.
800.
12. 00.
SN VỐN
xi
368
491L;
đi
7.37
061...
me
GHI
nem.
M
200.
200.
50
117.50
123
in
_S553
1014
10,75
OP
801
T1
984
|
„3m0
801
S84
300...
gi
1300
1300.
2250)
2600|
184
s9"
799
67
1382
1597
EU
1157
._.
1342
II IỤ
LIII
1167
1342.
-
KLmêtch gom
Đ”ẩm
Độtrươngnở %
0 3616
ga 66
1.29
II 4703 IIỤ
382)
1,10
mm
TU gạg CC
074
NCT;=—x—
m.. II... Ị
ni. „„ | mm
ö ~— |
.. —+* |
: E==
.—= li EEE= mm
`5 115 T83 x% .. .%^% vảÂ xạ
` Dung trọng khô (m5
Ị
ˆL|
mi
E
ởmg
Z
—¬
.
§⁄
M`2?„nh¬
:.ởy
.Ị
Khối lượng thế tích khỏ lớn nhất z 1826 gem
Đô ám tốt nhất =. 1400 %
hìề7:::z4Chiều+—s——s
sâu ép
LÍ
lớn -
U
ặ
mm
CERO)10tê 100%9..- 1826 gcomet
em, vs mg: ng 1 Jso 9cm $ xH
_ICBR (%) tại S5%9s=> 1735 gcm3
308
12,42
- 10,96

16

TCVN 12792:2020

Ví dụ về Biểu mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm

TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIÊM mm PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS - XD... Số: 20.1AS-XD... Hợp đồng sở/phiều yêu cầu số...

BÁO CÁO KÉT QUÁ ĐÀM NÉN CBR VÀ ĐỘ TRƯƠNG NỞ TIỀU CHUẨN THÍ NGHIỆM.....

Công trình:

Hạng mục:

Địa điểm:

Loại vật liệu: ủi. Nguồn góc mẫu: —ỂỂ Tóm Đơn vị yêu câu:

Phạm vi sử dụng:

Tham gia thí nghiệm: ƒÐ"ƒ"†ƒ

Ngày thí nghiệm:

“ØSốnệumẫuMẫu! - 10 chàyMẫu 2 - 30 chày |Mẫu 3 - 65 chảy
Sốchàylớp __.
Sốlớp
Ki mấuướt+Khuôn _g_
Khối lượngkhuôn _— g _
khốlượng mẫu ướt g_
lThểtchmẫu cm
KL thể lịch ướt gicm
NINH
..
Cụ 880760
__ _{ 5024.0
_SXl38520
1,841
HN
EU
9H60 II
_ sao:
9
MU
1,940 |
SN: .-..—_X—T
TP
II |Í 91590
Á 46980 MAI
EU
2121
Xe inVị trí xác định độ ám
¡TrướcSauTBTrướcSauT8 |TrướcSauTB
Kt mẫu ướt hộp _ _ g |
—
K1 mẫu nâàukhô+hộp kh ^^ g T
Khổlượngnước g
Khôi lượng hộp ga
KLmấukhô _ g__
Đỏ ấm %. 1
63821
“65980.
T835.
000.
55988
1389
“84 08 08.
7843
000.
66408
1390.
64251.”
_—.
ỤỤụ
4385:
65335
57297.
8038.
000.
57297
1403
69362
52158.
7203.
000.
52159
1381
"1382,9369
I/202074
7299.
000.
02074
1401
699689
62872.
000.
82072) .N
1385.
CC s
II
7297.
NG
1
1383)
KLthểtchkhỏ-— giem?1615| 17031,862
KLthếíchkhômax g/cm' |1,826
Độ chặt K %86,42 | 8324 | 1019
_ Số liêu đo trương nở mm _~
!
Ngày,
tháng
-¬
Khoảng |
Thời gian cách
thờigian
Mẫu1-10chảy-b| Mẫu2-30chảyrb—Mấu3-Đ5chày 0x
cSốđọc
đồnghổ
Trương
nở
„
%
Sốđọc
đồnghổ
Trương
nở
%Sốđọc
đồnghốt
Trương
nở
%
hghịNgày | 001mm000mmlL- 001mm
9808.
21818
229118...
23908.
24918
899 _
8501 -
850 2.7
930 7 3
950 -— 4
0.2860
3780
>924150...1190
40
4470,
820
T40
1810
102
128
128
3990
0702060
2410
2870)
2630
II IỤ
710
1060
120)
1280.
061).
051
104
110,
ề.1960._
„2400.
2640
2770.
2820.
450.
890
TT 820.
B70.
038 -
mm...
070).
0/4

- HàNGingày lháng năm NGƯỜI THÍ NGHIỆM NGƯỜI KIẾM TRA PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD.. ĐƠN VỊ THÍ NGHIỆM

17

TOVN 12792:2020

Phụ lục B (Tham khảo)

Thí nghiệm xác định tỷ số CBR trong khoảng độ ảm đằm nén

B.1 Mục đích thí nghiệm

Trường hợp cản phải xác định ảnh hưởng của độ ẩm đằm nén đến CBR, hoặc phục vụ mục đích nghiên cứu, việc thí nghiệm xác định CBR sẽ được tiền hành trên các tổ mẫu đã được đằm nén ở các độ ẩm tương ứng khác nhau nằm trong khoảng độ âm đầm nén quy định.

Căn cứ kết quả thí nghiệm (Hình B.1 và B.2), có thể nội suy đề xác định CBR tương ứng với giá trị độ âm và khối lượng thể tích khô bắt kỳ trong khoảng độ ẩm thí nghiệm.

Căn cứ kết quả thí nghiệm (Hình B.3), có thể xác định được giới hạn khoảng độ ẳm đằm nén thích hợp đề đạt được tỷ số CBR nhỏ nhất yêu cầu.

B.2 Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm Các yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm tuân theo quy định tại Điều 6 của Tiêu chuẩn. Số lượng thiết bị dụng cụ cản thiết ở bảng B.1 sau;

Bảng B.1~- Thóng kê thiết bị, dụng cụ dùng cho thí nghiệm

Thiết bị, dụng cụ
-
số lượng (cái)
Máy nén mẫu CBRcà
Chày đằm tiêu chuẩn1
Chày đảm cải tiền
m
1
Cối CBR
|
15
Tắm đệm me
|
êm
| m
Tắm đo trương nở15
Đồng hồ đo trương nở45 ]
Giá đỡ thiên phân kế3g
Tắm gia tải (2,27 kg), tối thiểu30

|

, |

¡

B.3 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm: Mẫu thí nghiệm được chuẩn bị theo quy định tại Điều 5 của Tiêu chuẩn.

18

TCVN 12792:2020

B.4 Đầm tạo mẫu thí nghiệm CBR

B.4.1 Lượng mẫu cản thiết đẻ thí nghiệm: khói lượng mẫu tồi thiểu là 115 kg. Chia đều lượng mẫu thành 3 tổ mẫu, mỗi tổ 5 mẫu. Tổng cộng được chia thành 15 phản nhỏ, mỗi phần khoảng 7 kg để đằm tạo mẫu CBR.

B.4.2 Đầm tạo mẫu thí nghiệm CBR: việc đằm tạo mẫu được thực hiện trong cối CBR. Công đằm quy định tương ứng với 3 tổ mẫu là:

- Tổ mẫu 1: 56 chày/lớp;

- Tổ mẫu 2: 25 chày/lớp;

- Tổ mẫu 3: 10 chày/lớp. B.4.2.1 Đầm tổ mẫu 1:

- Trộn 5 mẫu vật liệu với lượng nước tính toán để độ ắm của các mẫu tăng dẫn từ mẫu thứ 1 đến mẫu thứ 5 sao cho khói lượng thể tích khô của cói thứ 3 gần với khối lượng thẻ tích khô lớn nhất.

- Tiến hành đằm mẫu: mỗi mẫu được đằm với 56 chày/lớp. Việc đằm, xác định độ ẩm, khối lượng thẻ tích khô của các mẫu được thực hiện theo trình tự như mô tả tại Điều 7 của tiêu chuẩn, chỉ khác ở chỗ các mẫu này sẽ được đằm với 56 chày/lớp.

B.4.2.2 Đầm tỏ mẫu 2 và tổ mẫu 3: việc tạo ẩm cho mẫu, đằm mẫu, xác định độ ẩm, khói lượng thể tích khô được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản B.4.2.1 của Phụ lục này, nhưng chỉ khác ở chỗ các mẫu của tổ mẫu 2 sẽ được đầm với 25 chàyllớp, các mẫu của tổ mẫu 3 sẽ được đằm với 10 chảy/(lớp.

B.5 Ngâm mẫu CBR: ngâm mẫu thí nghiệm CBR được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Tiêu

chuẩn.

B.6 Thí nghiệm CBR: thí nghiệm CBR được thực hiện theo quy định tại Điêu 8 của Tiêu chuẩn.

CHÚ THÍCH B.1: Số lượng các chảy trên mỗi lớp phải được thay đổi khi cần thiết để các mẫu được chuẩn bị có KLTT khô trên và dưới giá trị mong muốn, Thông thường, nếu CBR cho vật liệu tại 95% KLTT khô tối đa là mong muốn, khi đó mẫu vật được đảm chặt bằng cách sử dụng 56, 25, và 10 chày mỗi lớp là thỏa đáng. Trong trường hợp KLTT khô mong muốn bằng hoặc gần bằng 100% KLTT khô tối đa, sẽ cần thiết phải đưa vào một lực đằm nén lớn hơn 58 chảy/lớp.

B.7 Tính toán

B.7.1 Vẽ biểu thị quan hệ giữa ứng suất kháng nén - chiều sâu xuyên: được thực hiện theo quy định tại khoản 8.1 của Tiêu chuẳn.

B.7.2 Xác định CBR của mẫu: được thực hiện theo quy định tại khoản 8.2 của tiêu chuẩn. B.7.3 Xác định tỷ số CBR của vật liệu:

19

TCOVN 12792:2020

B.7.3.1 Từ kết quả đằm tạo mẫu của 3 tổ mẫu CBR, vẽ 3 đường cong quan hệ giữa khối lượng thẻ tích khô và độ ảm đầm nén, mỗi đường cong ứng với 1 tổ mẫu, trong đó trục hoành biều diễn độ ẩm và trục tung biểu diễn khói lượng thể tích khó (Hình B.1).

B.7.3.2 Từ kết quả thí nghiệm CBR của 3 tổ mẫu, vẽ 3 đường cong quan hệ giữa CBR và độ ảm đằm nén, mỗi đường cong ứng với 1 tổ mẫu, trong đó trục hoành biểu diễn độ ầm và trục tung biểu diễn giá trị CBR (Hình B.2).

B.7.3.3 Từ Hình B.1 và B.2, xác định và vẽ đường cong quan hệ giữa CBR và khối lượng thể tích khô với các độ ẩm đằm nén khác nhau, trong đó trục hoành biểu diễn khói lượng thể tích khô và trục tung biểu diễn giá trị CBR (Hình B.3). Mỗi đường cong biểu thị quan hệ giữa CBR và khối lượng thẻ tích khô tại một giá trị độ ảm.

B.7.3.4 Từ Hình B.3, xác định miền giới hạn bởi 4 đường: đường giới hạn trên và đường giới hạn dưới của khối lượng thể tích khô (hoặc đường giới hạn trên và giới hạn dưới của độ chặt đảm nén); đường giới hạn trên và đường giới hạn dưới của độ ẩm đảm nén.

B.7.3.5 Xác định giá trị CBR nhỏ nhất trong miền giới hạn bởi các đường trên. Giá trị này chính là tỷ số CBR trong khoảng độ ẩm và khoảng khối lượng thẻ tích khô quy định (xem Phụ lục B và Hình B.3).

B.8 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm: tuân theo quy định tại Điều 9 của Tiêu chuẩn, ngoài ra còn bổ sung các thông tin sau: 1- Đường cong quan hệ giữa khối lượng thể tích khô và độ ảm đằm nén của các tổ mẫu (Hình B.1); 2- Đường cong quan hệ giữa giữa CBR và độ âm đầm nén của các tổ mẫu (Hình B.2);

3- Đường cong quan hệ giữa CBR và khối lượng thể tích khô với các độ âm đảm nén khác nhau (Hình B.3);

4- Giá trị tỷ số CBR của vật liệu trong khoảng độ ảm quy định.

20

TOVN 12792:2020

Ví dụ xác định giá trị CBR trong một khoảng độ ẩm đầm nén

Bảng B.1 - Số liệu đằm chặt và nén CBR sử dụng để vẽ hình B.1, B.2

Tổ mẫu 1: Vật liệu đằm làm 5 lớp, mỗi lớp 58 chày

| Độ ảm đằm mẫu (%)10012014,018020,0
KLTTkhô(giem1,741,801,831,761,71
CBR (%)6,869,841312.7/755,98

Tổ mẫu 2: Vật liệu đằm làm 5 lớp, mỗi lớp 25 chày

Độ ẩm đầm mẫu (%)12,014,016,018,0
KLTTkhô(gÁem)1,651,72175. .°^173
CBR (%)62638051103 °8/35

|

Tổ mẫu 3: Vật liệu đằm làm 5 lớp, mỗi lớp 10 chảy

Độ ẩm đằm mẫu (%)14,018,020,022024.0
KLTT khô (g/cm”)1,551,641,621,601,52
CBR (%)5.678,657,166,566,28

Bảng B.2 - Số liệu để vẽ quan hệ khói lượng thể tích khô - CBR cho hình B.3

Độ ảmSốchảylớp KLTTkhô (gicm'- CBR(%)
56chày1,80984.
12... 28chàycó 1,656/26 |
10chày1,454.30 |
1456 chày1,831312
28chàyII 1728,05
10 chày| 1,555,87 |
16.58chày1,8010,77
280ny175—
10 chàytô|. 74
18
co
56 chày1,767,75
25 chày173—_m
- 40 chày1,648/65
20.86chày CC171—_YYY;m
28chày169.668
10 chày1,627,16

21

TOVN 12732:2020

Bảng B.3. Kết quả xác định CBR

Khối lượng thể tích khô lớn nhất, g/cm*1.8826
Độ ẩm tốt nhất, %1400
Khối lượng thể tích khô tại K=95%, g/cm"0.1785
GiátịCBRnhỏnhất%mm
- Khoảng độ ẩm: từ. 12% đến 14.0%
- Khoảng độ chặt từ K=95% đến K=100%

18

-mmlạ. IL
1TTI5cam|c
Nhu|J10 chàyñớ
m0LileTHE| J]
kh
THAI]
s=I1.lIIj
—
Ni
|
ị
_
¡
in

Khải thể lượng tich khả (gicm3]}

18 t4

8.9 101.1. .13 14 15 1 17 1 19 70 21 22 23 24 25 26 Độ ẩm đầm mẫu (%]

Hình B.1- Quan hệ độ ảm - Khói lượng thể tích

Quan hệ độ ám -CBR

0E

|EERIVOCNEM 1
1
_——> TT
Lm
lầm-*CN
mm
ga =<lLII,mưa
L]
Ị¬
l ⁄
lZPsner=<=
kL.-._....| Là,
L1 tế
NHÍNVN4NHINHI
¡xi[L-
An
!
x
1E
km
|
NHI MEN
an
I2„.
su
Sa.
CA
L „Ảt0enavree
—
- Yli]TTƑYI

ng

lo.

CBR (%)

8.0

ca

8B 3 16D 11 12 13 14 1 15 17 18 13 20D 21 22 23 24 25 26 Độ ắm đảm mẫu (%)

Hình B.2 - Quan hệ độ ảm - CBR

22

TCVN 12792:2020

150 M0. 50

|ñ
|
=
|
| xsx| |—
|ksms.
_mi
lemi
.ịZ7II
ghi„| H.-- |xehiện |
-1:
KỊP
x—
mmla]-

mm

Khối lượng the lịch khô (gcm3]

Hình B.3 - Quan hệ khối lượng thẻ tích khô - CBR theo các độ ảm

23

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 8821:2011
Next
TCVN 12790:2020