TCVN 12792:2020 — Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
TOVN TIÊU CHUÂẢN QUÓC GIA
TCVN 12792:2020
Xuất bản lần 1
VẬT LIỆU NÊN, MÓNG MẶT ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ SÓ CBR TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Road and foundation materials
- Sfandard test Method for California bearing Ratio (CBR) in the laboratory
HÀ NỘI - 2020
TOVN 12792:2020
Mục lục
tôi TH HT KEO OAIIGEAOAREERIEERRERIEIEEREREIEREIREENEEEREEEARERRSN 4 1 PhạmVi B4 ss-o.sssysseyeesssssesueesatsissebsneaaieeageaEEEAISSAES4A02000092/02000020/00009009/00200290022900990440K0EH: 5 2 Tải liệu viện dẫn.............................................nnnnnnnnnnnnnnnnnnET¡EEEE¡NEE¡E ¡1E EERE En 01006011005 5 3 Thuật ngữ và định nghĩa......cccG.‹e-essessssssseiesssesseioiysssssaessiaisiesidsiieibsaEEIGDEIISSSSGESIOSSOSS 4 Tóm tắt phương pháp thỬ.................................nnn nh E¡EnnET ¡E1 ET ¡Ea EHEẨEENEEEnE nen na ni... 7 7 Cách tiền hành.......................................Gnnnn in nh ¡Ến ¡HH ˆẾEˆ Eˆ EH E- EE 0000000 10 8 Tính toán Kết qHẾ.........GGGG-GSYSSGSIESGESGSSGSSEESOCGGEEEEGEE LEO an 0E II 13 9 Báo cáo thử nghiệm.............................................nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnE nnnEEnEEEEEnnEEnnEn nnE nen] 15 Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về Biểu mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm................................ 16
Phụ lục B (tham khảo) Thí nghiệm tỷ số CBR trong khoảng độ ẩm đầm nén........................ 18
TOVN 12792:2020
Lời nói đầu TCVN 12792:2020 được xây dựng trên cơ sở AASHTO T193-13, ASTM D1883-16; 22TCN 332-06.
TCOVN 12792:2020 do Viện khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thảm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
TIÊU CHUÂN QUỐC GIA TCOVN 12792:2020
Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm
Road and foundation materials - Standard test Method for California bearing Ratio (CBR) in the laboralory
1 Phạm vi áp dụng
1.41 Tiêu chuẩn này quy định trình tự thí nghiệm để xác định tỷ số CER (California Bearing Ratio) của vật liệu sử dụng làm nền, móng trong kết cấu nền mặt đường (đắt, đắt gia có, cắp phối đá dăm, cấp phối tự nhiên...) trong phòng thí nghiệm trên mẫu vật liệu đã được chế bị.
1.2 Tỷ số CBR được xác định theo tiêu chuẩn này là cơ sở đánh giá chất lượng vật liệu sử dụng làm nền, móng trong kết cầu nền mặt đường; ngoài ra còn được sử dụng để đánh giá cường độ của kết cầu đường ôtô và đường sân bay trong một số phương pháp thiết kế có sử dụng thông số cường độ theo CBR.
1.3 Phương pháp này xác định tỷ số CBR của vật liệu ở độ ảm tốt nhất và khối lượng thẻ tích khô quy định. CHÚ THÍCH 1:
- Có thế sử dụng phương pháp này khi cản xác định ảnh hưởng của độ ảm đảm nén đến CBR hoặc phục vụ mục đích nghiên cửu,
- Một số trường hợp không thể đánh giá cường độ của kết cầu áo đường ôtô và sân bay bằng phương pháp đo mô đun đàn hồi Es hiện trường thì khi đó có thể sử dụng mỏi quan hệ tương quan thực nghiệm giữa mỏ đun đàn hồi Ea với chỉ số sức chịu tải CBR.
2 Tài liệu viện dẫn Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi
năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 12792:2020
TCVN 7572-5:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thủ - Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khói lượng thể tích và độ hút nước của đá góc và hạt cốt liệu lớn;
TCVN 4196:2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ầm trong phòng thí nghiệm;
TCVN 2683:2014, Đất xây dựng — Yêu câu chung về lắy mẫu, đóng gói, vận chuyên và bảo quản mẫu đắt dùng cho các thí nghiệm trong phòng;
TCVN 4198:2014, Đất xây dựng - Phương pháp phân tích thành phản hạt trong phỏng thí nghiệm;
TCVN 12790:2020, Đắt, đá dăm dùng trong công trình giao thông — Đầm nén Proctor.
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau: 3.1
Tỷ số CBR (California Bearing Ratio), (CBR)
Là tỷ số biếu thị sức chịu tải của đắt và vật liệu dùng làm các lớp nền, móng trong kết cấu mặt đường; được tính bằng phản trăm (%) theo tỷ số giữa lực tác dụng lên mẫu và lực tiêu chuẩn đề ép lún đầu nén vào mẫu tới độ sâu 2,54 mm hoặc 5,08 mm với tốc độ ép lún đầu nén là 1,27 mm/min.
3.2 Tỷ lệ hạt quá cỡ (oversize fraction), (P‹)
Tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75 mm hoặc sảng 19 mm tùy theo phương pháp đằm nén sử dụng.
3.3 Độ ẩm tốt nhất (optimum water conten), (Wep)
Độ ẩm của mẫu vật liệu đạt được khói lượng thẻ tích khô lớn nhất ứng với công đảm nén. 3.4
Khối lượng thể tích khô lớn nhất (maximum dry unit weight), (ymx)
Khối lượng thể tích khô lớn nhắt là khối lượng thể tích khô của vật liệu tiêu chuẩn có độ ẩm tốt nhất
ứng với công đằm nén quy định. 3.5 Độ trương nở (degree of volume expansion), (Drn)
Độ trương nở là sự tăng thẻ tích của vật liệu sau khi ngâm mẫu trong nước; về trị số, nó là tỷ số giữa lượng tăng thể tích do trương nở và thể tích ban đầu của vật liệu.
CHÚ THÍCH 2:
TCVN 12792:2020
Lực tiêu chuẩn là giá trị lực thí nghiệm trên mẫu chuẩn của phòng thí nghiệm đường bộ California Mỹ. Như vậy có thể hiểu tỷ số CBR là sức chịu của vật liệu nào đó bằng bao nhiêu phần trăm so với vật liệu tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm đường bộ bang California Mỹ.
4 Tóm tắt phương pháp thử
Tỷ số CBR của vật liệu trong tiêu chuẩn này được hiểu là tỷ số CBR xác định thông qua thí nghiệm trong phòng, trên mẫu vật liệu đã được đầm nén trong cối với độ ẩm đằm nén tốt nhất, được ngâm mẫu trong nước với thời gian 98 giờ, tương ứng với độ chặt K quy định theo yêu cầu thiết kề. Việc thí nghiệm xác định tỷ số CBR của vật liệu được tiền hành theo trình tự sau:
a) Thí nghiệm đầm nén đê xác định khối lượng thẻ tích khô lớn nhắt và độ âm tốt nhất của vật liệu.
b) Đằm nén tạo các mẫu trong cối CBR với độ ẩm tót nhất, với công đảm nén khác nhau qua số chày đầm khác nhau trên 1 lớp là 10, 30, 65 chảy.c) Sau khi ngâm mẫu với thời gian quy định 96 giờ, tiền hành xác định giá trị CBR của các mẫu.
d) Thiết lập đường cong quan hệ giữa CBR của các mẫu và khối lượng thể tích khô tương ứng. Căn cứ đường cong quan hệ này, từ giá trị độ chặt K yêu cầu đã biết sẽ xác định được tỷ số CBR tương ứng. Đó là tỷ số CBR của vật liệu.
5 Chuẩn bị mẫu
5.1 Làm khô mẫu: Nếu mẫu ẩm ướt, cần phải làm khô mẫu bằng cách phơi ngoài không khí hoặc cho vào trong tủ sấy, duy trì nhiệt độ trong tủ sấy không quá 60°C cho đến khi có thể làm tơi vật liệu. Dùng vỏ gỗ đập nhẹ để làm tơi vật liệu, dùng chày cao su nghiền các hạt nhỏ để tránh làm thay đổi thành phần hạt cấp phói tự nhiên của mẫu.
5.2 Sàng và gia công mẫu: Nếu tắt cả các hạt vật liệu lọt qua sàng 19 mm thì toàn bộ mẫu sẽ được sử dụng đề thí nghiệm. Nếu có hạt vật liệu nằm trên sàng 19 mm thì phải gia công mẫu bằng cách thay thế lượng hạt trên sàng 19 mm bằng lượng hạt lọt qua sàng 19 mm và nằm trên sàng 4,75 mm. Lượng vật liệu dùng đề thay thế này được lầy ra từ phàn dư của mẫu vật liệu cùng loại và đồng thời thỏa mãn lượng hạt quá cỡ theo tiêu chuẩn đảm nén TCVN 12790:2020.
5.3 Khối lượng mẫu thí nghiệm:
- Tối thiểu 35 kg đối với thí nghiệm đàm nén.
- Tối thiêu 25 kg đói với thí nghiệm CBR.
6 Thiết bị và dụng cụ
6.4 Thiết bị gia tải: là một máy nén có khả năng tạo ra lực nén tới 44,5 KN với tốc độ dịch chuyển đều của đề nâng là 1,27 mm/min, có tác dụng để đầu nén xuyên vào trong mẫu. Đầu nén được làm bằng thép hình trụ, chiều dài không nhỏ hơn 102 mm, đường kính mặt cắt ngang là (49,63 + 0,13) mm.
TCVN 12792:2020
6.2 Đồng hồ đo biến dạng (thiên phân kế): dùng để đo chuyển vị khi đầu nén xuyên vào mẫu. Hành trình tối đa của đồng hồ không được nhỏ hơn 25 mm và giá trị một vạch đo là 0,01 mm.
6.3 Cối (khuôn) CBR bao gồm các bộ phận sau: 6.3.1 Thân cối bằng thép hình trụ rỗng, đường kính (152,40 + 0,66) mm; chiều cao (177,80 + 0,46) mm;
6.3.2 Đai cối bằng thép hình trụ rỗng, đường kính (152,40 + 0,66) mm; cao khoảng 50 mm. Đai cồi được thiết kế để có thể lắp vừa vào cả hai đầu của thân cối;
6.3.3 Đề cối là một tắm thép được khoét sâu với đường kính thích hợp (bằng đường kính ngoài của thân cối cộng thêm khoảng dung sai) đề dễ có định với thân cối khi lắp. Tại vùng khoét sâu được đục ít nhất 28 lỗ nhỏ đường kính 1,6 mm đề nước dễ thắm vào mẫu khi ngâm mẫu trong nước.
ƒ 5242066 cứ Kích thước tính bằng mm + Là 1 Bà LI S Đề cối a) Cối CBR b) Đề cối
| [ » | ; Ỹ ặ ì ¡ | ì Đai cối | ; ; | \ả w.—w”“ NT TP | ||
| nã + ' | - : -—>4ạộ ộu | Thâncối Ế | Ñ ì Ñ : | |||
| Tấm đệm EZrrEEL..............x.ss | ||||||
Hình 1 - Cối (khuôn) CBR 6.4 Tắm đệm: là một khối thép hình trụ, đường kính (150,8 + 0,8) mm, dày (61,37 + 0,25) mm, thích hợp với thân cồi cao 177,80 mm đề mẫu sau khi đằm sẽ có chiều cao là 118,43 mm.
Kích thước tính bằng mm
Ñ
61,37 40,25 Ỉ
] 150,8#0,8 # Hình 2 — Tắm đệm
RE
CHÚ THÍCH 3:
Có thể sử dụng loại cắi CBR với thân cối có đường kính trong (152,40 + 0,66) mm; chiều cao (152,40 + 0,66) mm. Chiều cao của tắm đệm trong trường hợp này phải là (36,97 + 0,25) mm để mẫu sau khi đảm sẽ có chiều cao là 116,43 mm.
8

TOVN 12792:2020
6.5. Chày đầm: được sử dụng là loại chày đảm nặng 2,495 kg, chiều cao rơi 305 mm ứng với phương pháp đảm nén Proctor tiêu chuẩn hoặc loại chày đằm nặng 4,54 kg, chiều cao rơi 457 mm ứng với phương pháp đằm nén Proctor cải tiền.
6.6 Dụng cụ đo độ trương nở bao gồm các bộ phận sau: 6.6.1 Tắm đo trương nở là một đĩa bằng đồng hình tròn đường kính (149,2 + 1,6) mm, trên đĩa có đục
ít nhắt 42 lỗ nhỏ đường kính 1,6 mm, ở giữa đĩa có gắn một trục vuông góc với đĩa và có vít điều chỉnh được chiều cao của trục.
6.6.2 Giá đỡ thiên phân kế là giá kim loại kiểu 3 chân hoặc loại có chức năng tương tự dùng để gắn đồng hỗ thiên phân kế và có thẻ đặt vừa lên trên miệng cồi.
Kích thước tính bằng mm
Thiên phân kế L⁄
Em” I J 14492+16:. Z CÀ
_ „—%.
H 3 4 3
J
42 lỗ thầm nước D=1,6 a) Tắm đo trương nở b) Giá 3 chân Hình 3 - Các dụng cụ đo độ trương nở 6.7 Tấm gia tải được làm bằng thép, có 3 loại tắm gia tải:
6.7.1 Tấm gia tải hình vành khuyên khép kín, khối lượng (2,27 + 0,04) kg, đường kính ngoài (149,2 + 1,8) mm và đường kính lỗ là 54 mm;
6.7.2 Tắm gia tải hình vành khuyên hở có cùng đường kính ngoài và đường kính lỗ như với loại tắm gia tải hình vành khuyên khép kín. Mỗi tắm gia tải có khối lượng (2,27 + 0,04) kg;
6.7.3 Tắm gia tải loại nửa hình vành khuyên có cùng đường kính ngoài và đường kính lỗ như với loại tắm gia tải hình vành khuyên khép kín. Mỗi đôi tắm gia tải có khối lượng (2,27 + 0,04) kg.

TOVN 12792:2020
Kích thước tính bằng mm | =74 U74 R=28⁄. R=26⁄ m 148 + 0,6 ĩ f 148 + 0,6 — 1 t h 14806: ý lo: im mi mem a) Vành khuyên khép kín b) Vành khuyên hở c) Nửa hình vành khuyên
Hình 4 - Các vành khuyên tạo phụ tải
6.8 Bể ngâm mẫu: là loại bể được che đậy mái có dung tích thích hợp để ngâm mẫu thí nghiệm CBR và có thễ duy trì mực nước luôn cao hơn bè mặt mẫu 25 mm.
6.9 Tủ sấy: là loại có bộ phận cảm biến nhiệt để có thể tự động duy trì nhiệt độ trong tủ ở mức 110 °C + 5 °C dùng để sấy khô mẫu.
6.10 Cân: có 2 chiếc, một chiếc cân có khả năng cân được đến 15 kg với độ chính xác + 1 g (để xác định khối lượng thẻ tích m của mẫu); một chiếc có khả năng cân được đến 800 g với độ chính xác +0,01 g (để xác định độ ẩm mẫu).
6.11 Sàng: có 2 sàng lỗ vuông loại 19,0 mm và 4,75 mm.
6.12 Dụng cụ tháo mẫu: thường là kích thuỷ lực hoặc dụng cụ tương đương dùng đề tháo mẫu đã đầm ra khỏi cối.
6.13 Các dụng cụ khác: giấy lọc, hộp đựng mẫu ẩm, chảo trộn, muôi xúc, giấy thắm, thanh thép cạnh thẳng đẻ hoàn thiện bè mặt mẫu.
7 Cách tiền hành 7.1 Quy định chung
7.1.1 Mục đích là để tìm ra giá trị độ ắm tốt nhất làm cơ sở đằm tạo mẫu CBR và giá trị khối lượng thẻ tích khô lớn nhất làm cơ sở xác định giá trị độ chặt đằm nén K của mẫu CBR.
7.1.2 Sử dụng vật liệu đã chuẩn bị, tiền hành đằm mẫu vật liệu theo TCVN 12790:2020 tùy theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.
7.1.3 Xác định giá trị độ âm tốt nhất và giá trị khối lượng thể tích khô lớn nhắt của vật liệu.
CHÚ THÍCH 4: Nếu đã biết giá trị độ ảm tốt nhắt và khái lượng thể tích khô lớn nhắt của vật liệu (qua kết quả đằm nén đắt, đá dăm trong phòng thí nghiệm đã tiền hành trước) thì có thể bỏ qua các thao tác ở khoản 7.1.
10

TCVN 12792:2020
7.2 Trình tự
7.2.1 Chia mẫu đã chuẩn bị thành 3 phần, mỗi phần khoảng 7 kg để đầm tạo mẫu CBR. Xác định độ ẩm tự nhiên của vật liệu, tính lượng nước thích hợp cho vào 3 mẫu đề đạt được độ ẩm tốt nhắt.
7.2.2 Đầm mẫu: Được thực hiện trong cối CBR. Công đảm quy định tương ứng với 3 mẫu là: mẫu 1: 10 chày/lớp; mẫu 2: 30 chày/lớp; mẫu 3: 65 chày/lớp.
7.2.2.1 Đảm mẫu thứ 1
a) Bước!: lắp chặt khít thân cối và đai cối vào đẻ cối. Đặt tắm đệm vào trong cói. Đặt miếng giấy thắm lên trên tắm đệm.
b) Bước 2: trộn mẫu vật liệu với lượng nước tính toán sao cho độ ảm của mẫu đạt được giá trị độ ẩm đảm chặt tốt nhất.
c) Bước 3: cho mẫu vào cối để đầm với 10 chày/lớp. Trình tự đầm nén theo quy định của TCVN 12790:2020 với loại chày đảm và số lớp quy định. Cần chú ý sao cho chiều dày các lớp sau khi đầm bằng nhau, chiều cao mẫu sau khi đằm cao hơn cối khoảng 10 mm.
d) Bước 4: sau khi đằm xong, tháo đai cối ra, dùng thanh thép thẳng cạnh gạt bỏ phần mẫu dư trên miệng cồi, nếu chỗ nào bị lõm xuống thì lắy hạt mịn để miết lại cho phẳng: nhắc cối ra khỏi đề cối, nhắc tắm đệm ra ngoài, đặt một miếng giấy thắm lên mặt đề cối; lật ngược cối (đã có mẫu đầm) và lắp lại vào đề cối sao cho mặt mẫu vừa được sửa phẳng tiếp xúc với mặt giầy thắm.
đ) Bước 5: lầy mẫu vật liệu rời (ở chảo trộn) trước và sau khi đằm đề xác định độ âm. Độ ảm mẫu được tính bằng trung bình cộng của 2 giá trị độ ầm trước và sau khi đảm. e) Bước 8: xác định khói lượng thẻ tích khô của mẫu đằm
7.2.2.2 Đầm mẫu thứ 2 và mẫu thứ 3: việc đảm mẫu, xác định độ ẩm, khối lượng thể tích khô được thực hiện theo trình tự như các bước ở khoản 7.2.2.1, nhưng chỉ khác là mẫu thứ 2 được đầm với 30 chày/lớp, mẫu thứ 3 được đảm với 65 chày/lớp.
CHỦ THÍCH 5:
- Nếu chỉ dẫn kỹ thuật quy định việc đầm nén xác định độ ảm tắt nhắt và khối lượng thể tích khô lớn nhắt theo phương pháp đằm nén nảo (phương pháp Đằm nén theo Proctor tiêu chuẩn hoặc Đàm nén Proctor cải tiền thì khi đằm tạo mẫu CBR cũng phải sử dụng loại chảy đảm và số lớp vật liệu đảm theo quy định của phương pháp đảm nền đó).
- Trường hợp cần xác định ảnh hưởng của độ ảm đảm nén đến CBR hoặc phục vụ mục địch nghiên cứu, việc thí nghiệm xác định CBR của vật liệu sẽ được tiền hành trên các tổ mẫu (3 tỏ mẫu) đã được đằm nén trong cồi CBR ở các độ ảm tương ứng (5 độ ẩm) khác nhau nằm trong khoảng độ ảm đầm nén quy định. Công đảm quy định tương ứng với 3 mẫu trong trường hợp này là. mẫu 1: 10 chảy/lớp; mẫu 2: 25 chày/lớp; mẫu 3: 56 chảy/lớp (tham khảo Phụ lục B).
7.3 Ngâm mẫu thí nghiệm CBR
7.3.1 Ngâm mẫu: tắt cả các mẫu sau khi đã đảm trong cối CBR đều được ngâm trong nước trước khi thí nghiệm CBR. Việc ngâm mẫu được tiền hành theo trình tự sau:
11
TCVN 12792:2020 7.3.1.1 Lấy tắm đo trương nở đặt lên mặt mẫu và đặt các tắm gia tải lên trên. Tổng khối lượng các tắm gia tải quy định là 4,54 kg.
7.3.1.2 Đặt giá đỡ thiên phân kế có gắn đồng hồ thiên phân kế để đo trương nở lên trên miệng cối. Điều chỉnh để chân đồng đo trương nở tiếp xúc ồn định với đỉnh của trục tắm đo trương nở. Ghi lại só đọc trên đồng hồ, ký hiệu là số đọc đầu, S; (mm).
7.3.1.3 Cho mẫu vào trong bể nước để ngâm mẫu. Duy trì mực nước trong bể luôn cao hơn mặt mẫu 25 mm. Thời gian ngâm mẫu thường quy định là 96 giờ (4 ngày đêm). Sau thời gian ngâm mẫu, ghi lại số đọc trên đồng hồ đo trương nở, ký hiệu là số đọc cuối, 8 (mm).
7.3.2 Xác định độ trương nở: độ trương nở, tính theo đơn vị phần trăm (%), được xác định như sau:
SzS: H
Độ trương nở = xi0 (3)
trong đó:
S: là số đọc trên đồng hỗ thiên phân kế trước khi ngâm mẫu, tính bằng milimet (mm); S; là số đọc trên đồng hỗ thiên phân kế sau khi ngâm mẫu, tính bằng milimet (mm); H là chiều cao mẫu trước khi ngâm, được lắy bằng 118,43 mm.
7.3.3 Lấy mẫu ra khỏi bể nước, nghiêng cối để tháo nước trên mặt mẫu và để nước thoát trong vòng 15 phút. Sau đó, bỏ các tắm gia tải và tắm đo trương nở ra ngoài. Cần thao tác cần thận để không làm xáo động bê mặt mẫu.
7.4 Thí nghiệm CBR
7.4.1 Đặt các tắm gia tải lên mặt mẫu. Để tránh hiện tượng lớp vật liệu mềm yếu trên mặt mẫu có thể chèn vào lỗ của tắm gia tải, đặt tắm gia tải hình vành khuyên khép kín lên mặt mẫu, sau đó đặt mẫu lên bàn nén. Bật máy đề cho đầu nén tiếp xúc với mặt mẫu và gia lực lên mẫu khoảng 44 N. Sau đó tiếp tục đặt hết các tắm gia tải, bằng với số tắm gia tải sử dụng khi ngâm mẫu.
7.4.2 Duy trì lực đầu nén tác dụng lên mặt mẫu là 44 N, lắp đồng hồ đo biến dạng. Tiến hành điều chỉnh số đọc của đồng hồ đo lực và đồng hồ đo biến dạng về điểm 0.
7.4.3 Gia tải: bật máy để cho ép lún đầu nén vào mẫu với tốc độ quy định 1,27 mm/min. Trong quá trình máy chạy, tiền hành ghi chép giá trị lực nén tại các thời điểm ép lún đầu nén vào mẫu: 0,64; 1,27; 1,91; 2,54; 3,81; 5,08; 7,62 mm. Nếu cần thiết có thẻ ghi thêm giá trị lực nén tại thời điểm ép lún đầu nén vào mẫu là: 10,16 mm và 12,7 mm. Sau đó tắt máy.
7.4.4 Tháo mẫu: sau khi nén xong, chuyển công tắc về vị trí hạ mẫu. Bật máy để hạ mẫu vẻ vị trí ban đầu. Nhắc mẫu xuống và tháo mẫu.
12
TOVN 12792-2020
8 Tính toán kết quả 8.1 Vẽ biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún
8.1.1 Căn cứ số liệu thí nghiệm: các giá trị áp lực nén và chiều sâu ép lún tương ứng để vẽ biểu đỏ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún. Biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún của mẫu thí nghiệm được biều thị như Hình 5a, trong đó trục hoành biểu thị chiều sâu ép lún (mm), trục tung biểu thị áp lực nén tương ứng (Mpa). Áp lực nén (Mpa) được tính bằng tỷ số giữa lực nén (daN) trên diện tích đầu nén (cm2).
8.1.2 Hiệu chỉnh biểu đồ trong một số trường hợp, quan hệ giữa một số giá trị áp lực nén và các chiều sâu ép lún tương ứng tại thời điểm ban đầu nén mẫu không tăng tuyến tính, vì vậy đoạn biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún ở vùng gần góc toạ độ không thẳng mà bị võng xuống. Trong trường hợp này, để có được quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún chính xác, cằn phải tiền hành hiệu chỉnh. Việc hiệu chỉnh được thực hiện bằng cách dời gốc tọa độ, được tiến hành như sau: kéo dài phần đường thẳng của biểu đồ xuống phía dưới để đường kéo dài này cắt trục hoành tại 1 điểm - điểm này chính là gắc toạ độ mới (xem cách hiệu chỉnh ở Hình 5p).
8.2 Xác định CBR của mẫu thí nghiệm
8.2.1 Dựa trên biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún, xác định các giá trị áp lực nén ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm (ký hiệu là P¡) và 5,08 mm (ký hiệu là P;).
8.2.2 Tính các tỷ số CBR theo công thúc sau:
P CBR:=: X1i00 (2 6,9 P; CBR:= —.X100 G3) 10,3
trong đó: CBR: là tỷ số CBR tính với chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng phần trăm (%); CBR; là tỷ số CBR tính với chiều sâu ép lún 5,08 mm, tính bằng phần trăm (%);
P; làáp lực nén trên mẫu thí nghiệm đã hiệu chỉnh ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng Megapascal (Mpa);
P; là áp lực nén trên mẫu thí nghiệm đã hiệu chỉnh ứng với chiều sâu ép lún 5,08 mm, tính bằng Megapascal (Mpa);
6,9 là áp lực nén tiêu chuẩn ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng Megapascal (Mpa);
10,3: là áp lực nén tiêu chuẩn ứng với chiều sâu ép lún 2,54 mm, tính bằng Megapascal (Mpa).
13
TOVN 12792:2020
8.2.3 Xác định CBR của mẫu thí nghiệm: giá trị thí nghiệm CBR: được chọn làm CBR của mẫu khi CBR: > CBR;. Néu CBR; > CBR; thì phải làm lại thí nghiệm; nếu kết quả thí nghiệm vẫn tương tự thì chọn CBR; làm CBR của mẫu thí nghiệm.
8.3 Xác định tỷ số CBR của vật liệu
8.3.1 Vẽ biểu đỏ quan hệ CBR ~ khối lượng thể tích khô: căn cứ kết quả xác định CBR của 3 mẫu và khối lượng thể tích khô tương ứng, vẽ đường cong quan hệ CBR ~- Khái lượng thẻ tích khô.
8.3.2 Từ biểu đồ này, căn cứ giá trị độ chặt đằm nén quy định K tương ứng với khối lượng thẻ tích khô để xác định CBR (xem Hình 6). Đó là tỷ số CBR của vật liệu (được đằm tại độ ẩm tốt nhất ứng với độ chặt đảm nén quy định K).
70 70
| -_ | |||
| | | | |||
| | _C8R2 | mm. -—¬cz Độ xuyên sau hiệu |--- 0292 chìnhta508mm | ¡ | | | ||
| |. œRI V⁄ó | äÄmẽ _ 1 | | li ñ )~ Độ xuyên sau hiệu | | chỉnh tại 2.54 mm. | II L | |
| ¡ — | ||
| Lm | ||
| | | | ||
| | 1— | ||
| / " | | | ¡ H ! |
| In |
50 mm r = H viêm = 30 z áo < !1<# 20. %U | ˆ m.
0Ô. 254 508 762 1016 127 0323: Tai Fầai 0. 2534 508 7ố2 1016 127
Chiều sâu ép lún (mm ép lún (mm) Chiều sâu ép lún (mm)
a) Không hiệu chỉnh b) Hiệu chỉnh bằng cách dời gắc tọa độ
Hình 5 - Biểu đồ quan hệ áp lực nén - Chiều sâu ép lún
14
TOVN 12792:2020
2. ~- § S li % g s 1,20 1,30 1,40 l.50 L.60 1,70 1.80
| | | | ||
| | ¡ | ||
| mm h | ||
| | | | | Ị ˆ | | | ||
| | | | R | ||
Khải lượng thể tích khó (gicm))
mm —
K9I K9 K lôi Hệ số đảm nén K (%)
Hình 6 - Biểu đỏ quan hệ CBR - Khói lượng thẻ tích khô 9 Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm CBR bao gồm những thông tin sau: - Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 12790:2020; - Đơn vị yêu cầu, số hợp đồng hoặc phiều yêu cầu; - Thiết bị thí nghiệm, thành phần thí nghiệm; - Tên dự án, tên gói thầu, hạng mục; - Vật liệu thí nghiệm: nguồn vật liệu, loại vật liệu, phạm vi sử dụng; - Khối lượng thể tích khô lớn nhất (g/cm*), độ ẩm đằm nén tốt nhất (%);
- Công đằm (số chày đảm/lớp), số lớp đảm, độ ẩm đằm nén (%), khái lượng thẻ tích ẩm (g/cm3), khối lượng thẻ tích khô (g/cm®), độ trương nở (%);
- Biểu đồ quan hệ áp lực nén - chiều sâu ép lún, giá trị CBR (%); - Biểu đỗ quan hệ CBR - Khối lượng thẻ tích khô;
- Tỷ số CBR của vật liệu ứng với độ chặt đằm nén quy định K.
15
TOVN 12792:2020
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ về Biểu mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS - XD...
Hợp đồng số/phiều yêu cầu số...
20. AAS-XD..
BÁO CÁO KÉT QUÁ THÍ NGHIỆM TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM : ...
Công trình: Hạng mục:
Địa điểm:
Loạt vật liệu: Nguồn góc mẫu:
ĐỢRMyẾÊN ĐẦU” Isuexeyxeexsssdo2ASEL420GI1 0900000007060 010016/020/001020001/0/000/00200012105 Phạm vi sử dụng: Thiết bị sử dụng: _ _—_”ỄÚÚÚnÚGdíuhhhhhhhhhh Tham gia thi nghiệm: ........................................-eeeeeeeeee se nen ~ Ngày thí nghiệm: -- HàNGi ngày tháng năm NGƯỜI THÍ NGHIỆM NGƯỜI KIẾM TRA PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD.. ĐƠN Vì THÍ NGHIỆM
| mm. Chiêu suép In. mm | Số chảyllớp mm | ||||||||||||||||||
| M1 -10 chảy | M2-30chày | M3-66chảy | |||||||||||||||||
| Số | "Áplực tipg) | CBR % | CBR nhthỉnh | Áplực “ (Mpa) | CBR % | CBR hchỉnh | Áplực . (Mp3) | CBR % | CBR hchỉnh | ||||||||||
| 5. 0,200 0.300. | 064. : -SĐL] s | 1 00. 800. 12. 00. | SN VỐN xi 368 491L; đi 7.37 | 061... me GHI | nem. M | 200. 200. 50 117.50 | 123 in _S553 1014 10,75 | OP 801 T1 984 | | „3m0 801 S84 | 300... gi 1300 1300. 2250) 2600| | 184 s9" 799 67 1382 1597 | EU 1157 ._. 1342 | II IỤ LIII 1167 1342. - | ||||||
| KLmêtch gom Đ”ẩm Độtrươngnở % | 0 3616 ga 66 1.29 | II 4703 IIỤ 382) 1,10 | mm TU gạg CC 074 | ||||||||||||||||
| NCT; | =—x— m.. II... Ị ni. „„ | mm ö ~— | .. —+* | : E== .—= li EEE= mm `5 115 T83 x% .. .%^% vảÂ xạ ` Dung trọng khô (m5 | ||||||||||||||||||
| Ị | |||||||||||||||||||
| ˆ | L | | | |||||||||||||||||
| mi E | ở | mg Z | —¬ | ||||||||||||||||
| . | |||||||||||||||||||
| § | ⁄ | ||||||||||||||||||
| M | `2? | „ | nh | ¬ | |||||||||||||||
| :. | ở | y .Ị | Khối lượng thế tích khỏ lớn nhất z 1826 gem Đô ám tốt nhất =. 1400 % | ||||||||||||||||
| hì | ề7::: | z | 4 | Chiều | +—s——s sâu ép | LÍ lớn - U | ặ mm | CERO) | 10 | tê 100%9..- 1826 gcomet em, vs mg: ng 1 Jso 9cm $ xH _ICBR (%) tại S5%9s=> 1735 gcm3 | 308 12,42 - 10,96 | ||||||||
16
TCVN 12792:2020
Ví dụ về Biểu mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIÊM mm PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS - XD... Số: 20.1AS-XD... Hợp đồng sở/phiều yêu cầu số...
BÁO CÁO KÉT QUÁ ĐÀM NÉN CBR VÀ ĐỘ TRƯƠNG NỞ TIỀU CHUẨN THÍ NGHIỆM.....
Công trình:
Hạng mục:
Địa điểm:
Loại vật liệu: ủi. Nguồn góc mẫu: —ỂỂ Tóm Đơn vị yêu câu:
Phạm vi sử dụng:
Tham gia thí nghiệm: ƒÐ"ƒ"†ƒ
Ngày thí nghiệm:
| “ØSốnệumẫu | Mẫu! - 10 chày | Mẫu 2 - 30 chày | | Mẫu 3 - 65 chảy | |||||||
| Sốchàylớp __. Sốlớp Ki mấuướt+Khuôn _g_ Khối lượngkhuôn _— g _ khốlượng mẫu ướt g_ lThểtchmẫu cm KL thể lịch ướt gicm | NINH .. Cụ 880760 __ _{ 5024.0 _SXl38520 1,841 | HN EU 9H60 II _ sao: 9 MU 1,940 | | SN: .-..—_X—T TP II |Í 91590 Á 46980 MAI EU 2121 | |||||||
| Xe in | Vị trí xác định độ ám | |||||||||
| ¡Trước | Sau | TB | Trước | Sau | T8 | | Trước | Sau | TB | ||
| Kt mẫu ướt hộp _ _ g | — K1 mẫu nâàukhô+hộp kh ^^ g T Khổlượngnước g Khôi lượng hộp ga KLmấukhô _ g__ Đỏ ấm %. 1 | 63821 “65980. T835. 000. 55988 1389 | “84 08 08. 7843 000. 66408 1390. | 64251.” _—. ỤỤụ 4385: | 65335 57297. 8038. 000. 57297 1403 | 69362 52158. 7203. 000. 52159 1381 | "1382, | 9369 I/202074 7299. 000. 02074 1401 | 699689 62872. 000. 82072) .N 1385. | CC s II 7297. NG 1 1383) | |
| KLthểtchkhỏ-— giem? | 1615 | | 1703 | 1,862 | |||||||
| KLthếíchkhômax g/cm' | | 1,826 | |||||||||
| Độ chặt K % | 86,42 | 8324 | 1019 | |||||||||
| _ Số liêu đo trương nở mm _~ | ||||||||||
| ! Ngày, tháng -¬ | Khoảng | Thời gian cách thờigian | Mẫu1-10chảy-b | | Mẫu2-30chảyrb— | Mấu3-Đ5chày 0x | ||||||
| cSốđọc đồnghổ | Trương nở | „ % | Sốđọc đồnghổ | Trương nở | % | Sốđọc đồnghốt | Trương nở | % | ||
| hghị | Ngày | 001mm | 000mm | lL- 001mm | |||||||
| 9808. 21818 229118... 23908. 24918 | 899 _ 8501 - 850 2.7 930 7 3 950 -— 4 | 0.2860 3780 >924150...1190 40 4470, | 820 T40 1810 | 102 128 128 | 3990 0702060 2410 2870) 2630 | II IỤ 710 1060 120) 1280. | 061). 051 104 110, | ề.1960._ „2400. 2640 2770. 2820. | 450. 890 TT 820. B70. | 038 - mm... 070). 0/4 |
- HàNGingày lháng năm NGƯỜI THÍ NGHIỆM NGƯỜI KIẾM TRA PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS-XD.. ĐƠN VỊ THÍ NGHIỆM
17
TOVN 12792:2020
Phụ lục B (Tham khảo)
Thí nghiệm xác định tỷ số CBR trong khoảng độ ảm đằm nén
B.1 Mục đích thí nghiệm
Trường hợp cản phải xác định ảnh hưởng của độ ẩm đằm nén đến CBR, hoặc phục vụ mục đích nghiên cứu, việc thí nghiệm xác định CBR sẽ được tiền hành trên các tổ mẫu đã được đằm nén ở các độ ẩm tương ứng khác nhau nằm trong khoảng độ âm đầm nén quy định.
Căn cứ kết quả thí nghiệm (Hình B.1 và B.2), có thể nội suy đề xác định CBR tương ứng với giá trị độ âm và khối lượng thể tích khô bắt kỳ trong khoảng độ ẩm thí nghiệm.
Căn cứ kết quả thí nghiệm (Hình B.3), có thể xác định được giới hạn khoảng độ ẳm đằm nén thích hợp đề đạt được tỷ số CBR nhỏ nhất yêu cầu.
B.2 Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm Các yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí nghiệm tuân theo quy định tại Điều 6 của Tiêu chuẩn. Số lượng thiết bị dụng cụ cản thiết ở bảng B.1 sau;
Bảng B.1~- Thóng kê thiết bị, dụng cụ dùng cho thí nghiệm
| Thiết bị, dụng cụ - | số lượng (cái) |
| Máy nén mẫu CBR | cà |
| Chày đằm tiêu chuẩn | 1 |
| Chày đảm cải tiền m | 1 |
| Cối CBR | | 15 |
| Tắm đệm me | | êm | m |
| Tắm đo trương nở | 15 |
| Đồng hồ đo trương nở | 45 ] |
| Giá đỡ thiên phân kế | 3g |
| Tắm gia tải (2,27 kg), tối thiểu | 30 |
|
, |
¡
B.3 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm: Mẫu thí nghiệm được chuẩn bị theo quy định tại Điều 5 của Tiêu chuẩn.
18
TCVN 12792:2020
B.4 Đầm tạo mẫu thí nghiệm CBR
B.4.1 Lượng mẫu cản thiết đẻ thí nghiệm: khói lượng mẫu tồi thiểu là 115 kg. Chia đều lượng mẫu thành 3 tổ mẫu, mỗi tổ 5 mẫu. Tổng cộng được chia thành 15 phản nhỏ, mỗi phần khoảng 7 kg để đằm tạo mẫu CBR.
B.4.2 Đầm tạo mẫu thí nghiệm CBR: việc đằm tạo mẫu được thực hiện trong cối CBR. Công đằm quy định tương ứng với 3 tổ mẫu là:
- Tổ mẫu 1: 56 chày/lớp;
- Tổ mẫu 2: 25 chày/lớp;
- Tổ mẫu 3: 10 chày/lớp. B.4.2.1 Đầm tổ mẫu 1:
- Trộn 5 mẫu vật liệu với lượng nước tính toán để độ ắm của các mẫu tăng dẫn từ mẫu thứ 1 đến mẫu thứ 5 sao cho khói lượng thể tích khô của cói thứ 3 gần với khối lượng thẻ tích khô lớn nhất.
- Tiến hành đằm mẫu: mỗi mẫu được đằm với 56 chày/lớp. Việc đằm, xác định độ ẩm, khối lượng thẻ tích khô của các mẫu được thực hiện theo trình tự như mô tả tại Điều 7 của tiêu chuẩn, chỉ khác ở chỗ các mẫu này sẽ được đằm với 56 chày/lớp.
B.4.2.2 Đầm tỏ mẫu 2 và tổ mẫu 3: việc tạo ẩm cho mẫu, đằm mẫu, xác định độ ẩm, khói lượng thể tích khô được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản B.4.2.1 của Phụ lục này, nhưng chỉ khác ở chỗ các mẫu của tổ mẫu 2 sẽ được đầm với 25 chàyllớp, các mẫu của tổ mẫu 3 sẽ được đằm với 10 chảy/(lớp.
B.5 Ngâm mẫu CBR: ngâm mẫu thí nghiệm CBR được thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Tiêu
chuẩn.
B.6 Thí nghiệm CBR: thí nghiệm CBR được thực hiện theo quy định tại Điêu 8 của Tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH B.1: Số lượng các chảy trên mỗi lớp phải được thay đổi khi cần thiết để các mẫu được chuẩn bị có KLTT khô trên và dưới giá trị mong muốn, Thông thường, nếu CBR cho vật liệu tại 95% KLTT khô tối đa là mong muốn, khi đó mẫu vật được đảm chặt bằng cách sử dụng 56, 25, và 10 chày mỗi lớp là thỏa đáng. Trong trường hợp KLTT khô mong muốn bằng hoặc gần bằng 100% KLTT khô tối đa, sẽ cần thiết phải đưa vào một lực đằm nén lớn hơn 58 chảy/lớp.
B.7 Tính toán
B.7.1 Vẽ biểu thị quan hệ giữa ứng suất kháng nén - chiều sâu xuyên: được thực hiện theo quy định tại khoản 8.1 của Tiêu chuẳn.
B.7.2 Xác định CBR của mẫu: được thực hiện theo quy định tại khoản 8.2 của tiêu chuẩn. B.7.3 Xác định tỷ số CBR của vật liệu:
19
TCOVN 12792:2020
B.7.3.1 Từ kết quả đằm tạo mẫu của 3 tổ mẫu CBR, vẽ 3 đường cong quan hệ giữa khối lượng thẻ tích khô và độ ảm đầm nén, mỗi đường cong ứng với 1 tổ mẫu, trong đó trục hoành biều diễn độ ẩm và trục tung biểu diễn khói lượng thể tích khó (Hình B.1).
B.7.3.2 Từ kết quả thí nghiệm CBR của 3 tổ mẫu, vẽ 3 đường cong quan hệ giữa CBR và độ ảm đằm nén, mỗi đường cong ứng với 1 tổ mẫu, trong đó trục hoành biểu diễn độ ầm và trục tung biểu diễn giá trị CBR (Hình B.2).
B.7.3.3 Từ Hình B.1 và B.2, xác định và vẽ đường cong quan hệ giữa CBR và khối lượng thể tích khô với các độ ẩm đằm nén khác nhau, trong đó trục hoành biểu diễn khói lượng thể tích khô và trục tung biểu diễn giá trị CBR (Hình B.3). Mỗi đường cong biểu thị quan hệ giữa CBR và khối lượng thẻ tích khô tại một giá trị độ ảm.
B.7.3.4 Từ Hình B.3, xác định miền giới hạn bởi 4 đường: đường giới hạn trên và đường giới hạn dưới của khối lượng thể tích khô (hoặc đường giới hạn trên và giới hạn dưới của độ chặt đảm nén); đường giới hạn trên và đường giới hạn dưới của độ ẩm đảm nén.
B.7.3.5 Xác định giá trị CBR nhỏ nhất trong miền giới hạn bởi các đường trên. Giá trị này chính là tỷ số CBR trong khoảng độ ẩm và khoảng khối lượng thẻ tích khô quy định (xem Phụ lục B và Hình B.3).
B.8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm: tuân theo quy định tại Điều 9 của Tiêu chuẩn, ngoài ra còn bổ sung các thông tin sau: 1- Đường cong quan hệ giữa khối lượng thể tích khô và độ ảm đằm nén của các tổ mẫu (Hình B.1); 2- Đường cong quan hệ giữa giữa CBR và độ âm đầm nén của các tổ mẫu (Hình B.2);
3- Đường cong quan hệ giữa CBR và khối lượng thể tích khô với các độ âm đảm nén khác nhau (Hình B.3);
4- Giá trị tỷ số CBR của vật liệu trong khoảng độ ảm quy định.
20
TOVN 12792:2020
Ví dụ xác định giá trị CBR trong một khoảng độ ẩm đầm nén
Bảng B.1 - Số liệu đằm chặt và nén CBR sử dụng để vẽ hình B.1, B.2
Tổ mẫu 1: Vật liệu đằm làm 5 lớp, mỗi lớp 58 chày
| | Độ ảm đằm mẫu (%) | 100 | 120 | 14,0 | 180 | 20,0 |
| KLTTkhô(giem | 1,74 | 1,80 | 1,83 | 1,76 | 1,71 |
| CBR (%) | 6,86 | 9,84 | 1312. | 7/75 | 5,98 |
Tổ mẫu 2: Vật liệu đằm làm 5 lớp, mỗi lớp 25 chày
| Độ ẩm đầm mẫu (%) | 12,0 | 14,0 | 16,0 | 18,0 | |
| KLTTkhô(gÁem) | 1,65 | 1,72 | 175. .°^ | 173 | |
| CBR (%) | 6263 | 805 | 1103 ° | 8/35 |
|
Tổ mẫu 3: Vật liệu đằm làm 5 lớp, mỗi lớp 10 chảy
| Độ ẩm đằm mẫu (%) | 14,0 | 18,0 | 20,0 | 220 | 24.0 |
| KLTT khô (g/cm”) | 1,55 | 1,64 | 1,62 | 1,60 | 1,52 |
| CBR (%) | 5.67 | 8,65 | 7,16 | 6,56 | 6,28 |
Bảng B.2 - Số liệu để vẽ quan hệ khói lượng thể tích khô - CBR cho hình B.3
| Độ ảm | Sốchảylớp | KLTTkhô (gicm' | - CBR(%) |
| 56chày | 1,80 | 984. | |
| 12... 28chày | có 1,65 | 6/26 | | |
| 10chày | 1,45 | 4.30 | | |
| 14 | 56 chày | 1,83 | 1312 |
| 28chày | II 172 | 8,05 | |
| 10 chày | | 1,55 | 5,87 | | |
| 16. | 58chày | 1,80 | 10,77 |
| 280ny | 175 | — | |
| 10 chày | tô | |. 74 | |
| 18 co | 56 chày | 1,76 | 7,75 |
| 25 chày | 173 | —_m | |
| - 40 chày | 1,64 | 8/65 | |
| 20. | 86chày CC | 171 | —_YYY;m |
| 28chày | 169. | 668 | |
| 10 chày | 1,62 | 7,16 |
21
TOVN 12732:2020
Bảng B.3. Kết quả xác định CBR
| Khối lượng thể tích khô lớn nhất, g/cm* | 1.8826 |
| Độ ẩm tốt nhất, % | 1400 |
| Khối lượng thể tích khô tại K=95%, g/cm" | 0.1785 |
| GiátịCBRnhỏnhất% | mm |
| - Khoảng độ ẩm: từ. 12% đến 14.0% | |
| - Khoảng độ chặt từ K=95% đến K=100% | |
18
| - | mm | lạ. IL | |||||||||||||
| 1T | TI | 5cam | | | c | |||||||||||
| Nhu | | | J | 10 chàyñớ | ||||||||||||
| m0 | LileT | HE | | | J] kh | THAI] | ||||||||||
| s= | I1. | lIIj — | Ni | | ị _ | ¡ in | ||||||||||
Khải thể lượng tich khả (gicm3]}
18 t4
8.9 101.1. .13 14 15 1 17 1 19 70 21 22 23 24 25 26 Độ ẩm đầm mẫu (%]
Hình B.1- Quan hệ độ ảm - Khói lượng thể tích
Quan hệ độ ám -CBR
0E
| | | EERIVOCN | EM 1 1 | _——> TT Lm | lầm | -* | CN mm | ||||||||
| ga =< | lL | II, | mưa L] | |||||||||||
| Ị | ¬ l ⁄ | l | ZPsner | =<= | ||||||||||
| kL.-._.... | | Là, L1 tế | NHÍ | NV | N4 | NHI | NHI | ||||||||
| ¡ | xi | [ | L- | |||||||||||
| An ! | x 1E km | | NHI MEN an | I2 | „. su | Sa. CA | L „Ảt0enavree — | ||||||||
| - Y | li] | TT | ƑYI | |||||||||||
ng
lo.
CBR (%)
8.0
ca
8B 3 16D 11 12 13 14 1 15 17 18 13 20D 21 22 23 24 25 26 Độ ắm đảm mẫu (%)
Hình B.2 - Quan hệ độ ảm - CBR
22
TCVN 12792:2020
150 M0. 50
| | | ñ | | = | | | xsx| | | — |ksms. | |||||
| _ | mi | ||||||||
| lemi | |||||||||
| .ị | Z7 | II | |||||||
| ghi | „| H | .-- | | xe | hiện | | |||||
| - | 1: | ||||||||
| KỊP x— | mm | la] | - | ||||||
mm
Khối lượng the lịch khô (gcm3]
Hình B.3 - Quan hệ khối lượng thẻ tích khô - CBR theo các độ ảm
23
