QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4605:1988 — Kỹ thuật nhiệt - Kết cấu ngăn che - Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Nhóm H

Kĩ thuật nhiệt - Kết cấu ngăn che - Tiêu chuẩn thiết kế

Heating techniques - Insulating components - Design standard

Phạm vi và đối tượng áp dụng.

1.

Tiêu chuẩn này dùng để thiết kế cách nhiệt cho kết cấu ngăn che cho các nhà và công

trình có điều kiện vi khí hậu quy định.

Chú thích:

1. Khi thiết kế tường ngoài phải tính trước các biện pháp chống ẩm.

2. Thiết kế che nắng cho kết cấu ngăn che cần tuân theo các chỉ dẫn riêng.

2.

Tính nhiệt trở và ẩm trở của kết cấu ngăn che

2.1

Tổng nhiệt trở của kết cấu ngăn che nhiều lớp R0 ,tính bằng (m2.h 0C)/kcal, xác

định theo công thức:

R0 =Rt + RkC + Rn (m2.h. 0C)/kcal.

(1)

Trong đó:

Rt = - Nhiệt trở mặt trong kết cấu ngăn che, tính bằng (m2.h. 0C)/kcal;

Rn = - Nhiệt trở mặt ngoài kết cấu ngăn che, tính bằng (m2.h. 0C)/kcal;

Dt; Dn - Hệ số trao đổi nhiệt mặt trong và mặt ngoài kết cấu ngăn che xác

định theo bảng 3 và bảng 4.

RkC - Nhiệt trở của các lớp kết cấu ngăn che đồng nhất xác định theo công thức

(2);

RkC = R1+ R2 + Rkk + ... + Ri

(2)

Trong đó:

Rl , R2 , Ri - Nhiệt trở của các lớp kết cấu ngăn che riêng biệt, tính bằng

(m2.h. 0C)/kcal xác định theo chỉ dẫn điều 2.2;

Rkk - Nhiệt trở của lớp không khí kín trong kết cấu ngăn che tính bằng

(m2.h. 0C)/kcal lấy theo chỉ dẫn điều 2.3;

Chú thích: Nhiệt trở của các lớp kết cấu ngăn che không đồng nhất xác định theo chỉ dẫn

điều 2.5

2.2

Nhiệt trở các kết cấu ngăn che một lớp hoặc từng lớp riêng biệt của kết cấu ngăn che

nhiều lớp R, tính bằng (m2.h. 0C)/kcal, xác định theo công thức:

G

R

O

(3)

Trong đó:

G - Chiều dày của kết cấu một lớp hoặc mỗi lớp kết cấu trong kết cấu ngăn che nhiều

lớp, tính bằng m;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

O - Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu lớp kết cấu trên, tính bằng kcal/(m.h.oC), xác định

theo phụ lục 3;

2.3

Nhiệt trở các lớp không khí kín trong kết cắu ngăn che Rkk ,tính bằng (m2 .h.oC)/kcal,

phụ thuộc vào chiều dày, vị trí của nó và hướng truyền nhiệt, xác định theo bảng l.

Bảng l

Chiều dày của lớp
không khí kín mm
Nhiệt trở của lớp không khí kín, Rkk
Đối với lớp không khí nằm
ngang khi dòng nhiệt từ dưới lên
trên và đối với lớp không khí
thẳng đứng
Đối với không khí nằm ngang
khi dòng nhiệt từ trên đi xuống
Khi nhiệt độ của không khí trong lớp khí là
Dương Âm Dương Âm
1 2 3 4 5
10
20
30
50
100
150
Từ 200 đến 300
0,15
0,16
0,16
0,16
0,17
0,18
0,18
0,17
0,18
0,19
0,20
0,21
0,21
0,22
0,16
0,18
0,19
0,20
0,21
0,22
0,22
0,18
0,22
0,24
0,26
0,27
0,28
0,28

Chú thích:

1. Giá trị Rkk ghi trong bảng 1 tương ứng với mức chênh lệch nhiệt độ trên hai mặt các lớp

không khí là 'W = 100C. Khi 'W nhỏ hơn 10oC thì trị số ghi trong bảng 1 cần nhân với các

hệ số hiệu chỉnh sau :

- Khi mức chênh lệch nhiệt độ 80C thì hệ số hiệu chỉnh là 1,05

" 60C " 1,10

" 40C " 1,15

" 20C " 1,20

2. Khi ốp thêm lớp giấy aluminium trên bề mặt kết cấu một phía hay hai phía lớp không khí

thì nhiệt trở của tầng không khí kín Rkk sẽ xấp xỉ gấp hai lần.

2.4

Trị số tổng nhiệt trở Ro cửa chiếu sáng (cửa sổ, cửa trời, cửa ban công) lấy theo bảng 2.

Bảng 2

Loại cửa chiếu sáng Khoảng cách giữa các lớp
kính, mm
Rc (m2.h.0C)/kcal
1. Khung đơn (một lớp kính)
2. Khung kép (hai lớp kính)
3. Khung đặt rời (hai lớp kính)
4. Các hộp kính rỗng thẳng đứng
-
Từ 50 đến 55
Từ 100 đến 110
-
0,20
0,40
0,44
0,50

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Chú thích:

1. Trong bảng 2 trị số nhiệt trớ ghi trong bảng dùng cho cửa sổ, cửa ban công, cửa trời có

khung gỗ khi áp dụng đối với các cửa sổ có khung kim loại giá trị ghi trong bảng phải

giảm10%.

2. Đối với các cửa chiếu sáng khác không ghi trong bảng 2 cần xác định bằng thực nghiệm.

2.5

Nhiệt trở của các lớp kết cấu ngăn che không đồng nhất (ví dụ: tường xăy bằng gạch

có lỗ rỗng ở giữa được lấp bằng vật liệu cách nhiệt, tường bằng panen kiểu cũ chữ U

hay kiểu ô cờ được lấp bằng bê tông xỉ bọt.. .) cần xác định theo các bước sau:

a. Khi kết cấu ngăn che được cắt bởi các mặt song song với phương dòng nhiệt thì

nhiệt trở của nó (kí hiệu là R//) tính bằng (m2.h.oC)/kcal, xác định theo công thức sau:

...

F

F

F

1

2

n

R

//

F

F

F

1

2

n

...

R

R

R

(4)

1

2

n

Trong đó:

Rl, R2, ...Rn - Nhiệt trở của các phần kết cấu l, 2, ...n do các mặt vỏ cứng

cách nhiệt chia ra, xác định theo công thức (3) , tính bằng (m2.h. 0C)/kcal.

Fl, F2,...Fn - Diện tích các phần kết cấu riêng biệt tính bằng m2 ;

b. Khi kết cấu ngăn che được cắt bởi các mặt thẳng góc với phương dòng nhiệt thì

nhiệt trở của nó (kí hiệu là RA ) được xác định như sau:

Đối với lớp đồng chất tính theo biểu thức (3) , không đồng chất tính theo biểu thức

(4) . Và nhiệt trở RA- của toàn bộ kết cấu được xác định bằng tổng nhiệt trở của các

lớp riêng biệt, tính bằng (m2h.0C)/kcal;

RA = R1+ R2 + ... + Rn

(5)

Trong đó: R1, R2, Rn, - Nhiệt trở của các lớp riêng biệt, tính bằng (m2.h.0C)/kcal

c. Khi R// lớn hơn RA 25% thì nhiệt trở của các lớp kết cấu ngăn che tính theo

biểu thức sau:

.2

R

R

A

//

RKC

(6)

3

Trong đó:

RKC- Nhiệt trở của kết cấu ngăn che nhiều lớp không đồng nhất tính bằng

(m2.h.oC)/kcal.

d - Khi R// lớn hơn RA quá 25% thì nhiệt trở của các lớp kết cắu ngăn che không

đồng nhất được xác định trên cơ sở tính toán trường nhiệt độ như sau:

W

−

W

.

.

t

tb

n

tb

R

KC

q

(7)

Trong đó:

Wt.tb; Wn.tb - Nhiệt độ trung bình bề mặt trong và bề mặt ngoài kết cấu ngăn

che, 0C, cần xác định bằng thực nghiệm hoặc bằng phương pháp

tính theo "sơ đồ mắt lưới";

q - Nhiệt lượng truyền qua kết cấu ngăn che tính bằng kcal/(m2.h), xác định theo biểu

thức (8);

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

q =Dt (tt - Wt.tb) = Dn (Wn.tb - tn)

(8)

Trong đó:

- Dt , Dn - Xác địnhbằng bảng 3 và 4;

tt , tn - Nhiệt độ không khí bên trong và bên ngoài kết cấu ngăn che;

Tổng nhiệt trở của kết cấu ngăn che có thể được xác định theo công thức;

−

t

t

t

n

R

c

q

(9)

Chú thích: Các biểu thức (7), (8), (9) thiết lập trong điều kiện tt , lớn hơn tn. Nếu tn lớn hơn

tt, thì dạng công thức giữ nguyên, nhưng đại lượng tt và tn đổi chỗ cho nhau.

2.6

Hệ số trao đổi nhiệt mặt trong kết cấu ngăn che tính bằng kcal/(m2.h. 0C), xác định

theo bảng 3.

Bảng 3

Bề mặt kết cấu ngăn che Dt , kcal/(m2.h.0C)
1. Đối với phòng đóng kín cửa
a. Mặt trong tường, sàn, trần phẳng hoặc có sườn (gờ) lồi khi tỉ lệ
chiều cao của sườn (h) trên khoảng cách (a) giữa các sườn :
a
h
nhỏ hơn hoặc bằng 0,3
h
b. Như trên, với a
lớn hơn 0,3
h
c. Đối với trần có sườn ô cờ, khi a
lớn hơn 0,3
(trong đó: a - cạnh ngắn của ô cờ)
2. Đối với phòng mở cửa thông thoáng
Trong đó: Vt - Tốc độ chuyển động của không khí
Trong phòng tính bằng m/s


7,5

6,5

6,0


4,3 + 3,3.
8.0
tV

2.7

Hệ số trao đổi nhiệt mặt ngoài kết cấu ngăn che tính bằng kcal/(m2.h. oC), xác định

theo bảng 4.

Bảng 4

Bề mặt kết cấu ngăn che Dn, kcal/(m2.h.0C)

1. Tường và cửa chiếu sáng thẳng đứng
2. Mái
n
V
10
5 +

7,9 + 2,2.Vn

Trong đó:

Vn - Vận tốc gió ngoài nhà dùng cho tính toán, lấy theo TCVN 4088- 85; mùa đông:

là vận tốc lớn nhất tháng lạnh nhất; mùa hè: là vận tốc nhỏ nhất tháng nóng nhất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Ẩm trở của kết cấu ngăn che (Rai) được xác định theo công thức sau:

2.8

G

i

R

ai

P

(10)

i

Trong đó:

Gi- Chiều dài của lớp vật liệu thứ i, (mm);

Pj - Hệ số xuyên ẩm xác định theo phụ lục 3, tính bằng g/mhmmHg;

3.

Quán tính nhiệt và độ ổn định nhiệt của kết cấu.

3.1

Chỉ số nhiệt quán tính (D) của kết cấu ngăn che được xác định theo công thức

D = R1.S1 + R2S2 + ... + RnSn

(11)

Trong đó:

Rl, R2,...,Rn - Nhiệt trở của các lớp kết cấu ngăn che xác định theo công thức

(3)

S1, S2,...,Sn - Hệ số ổn định nhiệt của vật liệu các lớp kết cấu ngăn che với chu

kỳ 24 giờ xác định theo phụ lục 1 được tính bằng kcal/(m2.h.0C)

3.2

Hệ số bắt đầu dao động nhiệt độ của kết cấu ngăn che (Q0) được xác định theo công

thức (12), (13):

a. Khi D lớn hơn hoặc bằng 1,5:

§

·

R

Q

Q

Q

D

¨©

¸¹

KC

2

8,0

5,3

o

o

k

D

(12)

b. Khi D nhỏ hơn hoặc bằng 0,5:

Q0 = Vmin = R0Dt

(13)

c. Khi D nhỏ hơn l,5 và lớn hơn 0,5:

Q0 = Vmin + (0,8 + l,15Rkc) Q0. Qk - 0,16 Qmin D2

(14)

Trong đó: Ở các biểu thức (12), (13), (14):

Qk - Hệ số hiệu chỉnh kể đến ảnh hưởng của tầng không khí kín làm tăng hệ số tắt

dần dao động nhiệt của kết cấu được xác định theo công thức sau:

D

Q

1+

5,0

R

k

kk

R

(15)

ko

( Rkk - Nhiệt trở của lớp không khí kín);

Q0 - Hệ số hiệu chỉnh kể đến ảnh hưởng của thứ tự các lớp kết cấu:

S

Q

2

,0

85

,0

15

o

S

(16)

1

Sl, S2 Hệ số ổn định nhiệt của vật liệu lớp cách nhiệt và lớp chịu lực, lấy theo phụ lục

1, kcal/(m2.h.0C) , thứ tự chỉ số l, 2 lấy theo chiều đồng nhiệt.

RkC - Nhiệt trở của các lớp kết cấu ngăn che:

Đồng nhất - Xác định theo công thức (2);

Không đồng nhất - Xác định theo chi dẫn Điều 2.5;

D - Chỉ số nhiệt quán tính xác định theo chỉ dẫn Điều 3.1;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

R0 – Tính theo công thức (l);

Dt- Lấy theo bảng 3;

4.

Thiết kế cách nhiệt cho nhà có điều kiện vi khí hậu tự nhiên

4.1

Thiết kế cách nhiệt chống lạnh cho nhà trong mùa đông.

4.1.1.

Tổng nhiệt trở (R0) của kết cấu ngăn che xác định theo biểu thức (1) - ứng với các

thông số khí hậu mùa đông - không được nhỏ hơn nhiệt độ yêu cầu (R0) theo điều

kiện chống đọng sương trên mặt trong kết cấu được xác định bằng công thức sau:

(

)

−

n

t

t

yc

t

n

.

R

R

(

)

o

t

−

t

t

(17)

8

t

Trong đó:

tn - Trị số tính toán của nhiệt độ không khí ngoài nhà được quy định trong

TCVN 5687: 1992 "Thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm" và theo

TCVN 4088: 1985 "Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng";

Rt - Lấy như trong công thức (l);

tt - Nhiệt độ trung bình của không khí trong nhà mùa đông dùng cho tính toán lấy

theo yêu cầu công nghệ của nhà hoặc công trình có chức năng tương ứng;

t8 - Nhiệt độ điểm sương của không khí trong phòng, tính bằng 0C, lấy theo biểu đồ I

- d, hoặc tra bảng;

n - Hệ số phụ thuộc vào vị trí mặt ngoài kết cấu ngăn che, xác định theo bảng 5

Bảng 5

Kết cấu ngăn che n
1 2
1.Tường ngoài, mái nhà, sàn nằm trên tầng hầm lạnh
2. Sàn hầm mái với mái lợp bằng thép lẻ, ngói, xi măng amiăng và
có lớp không khí thông gió.
3. Tường và sàn phân chia các phòng sưởi ấm và thông với không
khí ngoài nhà.
4.Tường và sàn ngăn cách các phòng có sưởi ấm và không có sưởi
ấm không thông với không khí ngoài nhà.
5. Sàn trên tầng hầm lạnh có cửa chiếu sáng ở xung quanh.
6. Như trên không có cửa chiếu sáng ở xung quanh tường.
1,0
0,9

0,7

0,4
0,75
0,6

4.1.2.

Tổng nhiệt trở (R0 ) của kết cấu ngăn che xác định theo công thức (l) - ứng với các

R theo điều

yc

thông số khí hậu mùa đông không được nhỏ hơn nhiệt trở yêu cầu

o

kiện tiện nghi nhiệt xác định theo công thức (18):

(

)

−

n

t

t

yc

t

n

R

R

(

)

o

t

−

W

cph

t

(18)

t

t

Trong đó:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

tt , tn , Rt ,n - Tương ứng như công thức (17);

tW

cph

- Nhiệt độ cho phép của bề mặt trong kết cấu ngăn che,0C đối với nhà dân dụng

được xác định như sau:

8

W

cph

o

27

C

t

M

.

ng

x

(19)

Mng.x - Hệ số bức xạ giữa vi phân diện tích bề mặt cơ thể con người và bề mặt kết

cấu"X" và được giới hạn như sau: không nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 và không lớn hơn và

bằng l xác định bởi công thức sau:

æ

M

−

1

8,0

.

ng

x

1

(20)

Trong đó:

Mng.x - Khoảng cách giữa bề mặt cơ thể con người và bề mặt kết cấu cần xét, tính

bằng m:

Đối với tường thì Mng.x = 0,8

Đối với trần nhà dân dụng thì Mng.x = H - l,2

Đối với trần nhà công nghiệp thì: Mng.x = H - l,6

(H là chiều cao phòng được tính bằng m)

1 - Kích thước đặc trưng của bề mặt kết cấu được tính bằng m, xác định theo (21);

l

F

(21)

F - Diện tích bề mặt kết cấu, được tính bằng m2;

yc

yc

R theo cả hai biểu thức (17), (18), ta sẽ lấy

R có giá trị

Chú thích:Sau khi đã tính được

o

o

lớn hơn làm tiêu chuẩn thiết kế. Xem ví dụ tính toán 9.1;

4.1.3.

Chiều dày của lớp cách nhiệt được tính bằng m, xác định theo công thức (22):

G = O.R = O (R0 yc - Rt - Rn - Rkc)

(22)

Trong đó:

O - Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu lớp cách nhiệt tính bằng kcal/(m2.h.0C);

Rkc - Nhiệt trở của kết cấu tính theo công thức (2) không kể lớp cách nhiệt;

Rt , Rn - Theo công thức (1);

4.2

Thiết kế cách nhiệt chống nóng cho nhà về mùa hè

4.2.1.

Tổng nhiệt trở (R0) của kết cấu ngăn che, tính bằng (m2.h.0C)/kcal xác định theo

biểu thức (1) - ứng với các thông số khí hậu mùa hè - Không được nhỏ hơn nhiệt

yc

R ) xác định theo công thức (23);

trở yêu cầu (

o

)(

)

−

t

t

(

.

−

tg

tb

t

yc

1

.

R

K

R

> @

o

V

t

'

t

(23)

Trong đó:

t1 - Nhiệt độ trung bình của không khí trong nhà về mùa hè lấy theo yêu cầu

công nghệ của nhà và công trình có chức năng tương ứng;

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

['t] - Trị số cho phép của chênh lệch nhiệt độ phòng và nhiệt độ không khí

trong phòng tạm thời lấy ['t] bằng 1,5 0C;

1

tR

D

- Nhiệt trở mặt trong kết cấu ngăn che tính bằng (m2.h.0C)/kcal,

t

Dt - Lấy theo bảng 3;

KV - Hệ số kể đến ảnh hưởng của tốc độ chuyển động của không khí trong phòng

theo bảng 6.

ttg.tb - Nhiệt độ tổng trung bình ngoài nhà mùa hè dùng cho tính toán, xác định theo

biểu thức (24);

M

I

tb

t

t

.

.

tg

tb

n

tb

D

(24)

n

Trong đó:

Dn - Hệ số trao đổi nhiệt mặt ngoài kết cấu ngăn che tính bằng kcal/(m2.h.0C) lấy

theo bảng 4 (ứng với tốc độ gió ngoài nhà mùa hè);

M - Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời của mặt ngoài kết cấu ngăn che xác định từ phụ

lục 4;

Itb - Trị số trung bình của tổng xạ mặt trời chiếu lên bề mặt kết cấu tính bằng

kcal (m2.h) lấy theo số liệu của đài trạm khí tượng;

tn.tb - Trị số trung bình của nhiệt độ không khí ngoài nhà mùa hè dùng cho tính toán

được quy định trong TCVN 5687: 1992 "thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm"

và theo TCVN 4088- 85 "số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng"

Bảng 6

V(m/s) 0,05 0,1 0,2 0,3 0,6 0,9 1,2 1,5 1,8 2,1
KV 0,5 0,59 0,67 0,73 0,78 0,82 0,84 0,86 0,87 0,88

4.2.2.

Hệ số tắt dần dao động nhiệt độ của kết cấu ngăn che (Q0) xác định theo chỉ dẫn

Q

yc

Điều 3.l; 3.2 không được nhỏ hơn hệ số tắt dần dao động nhiệt độ yêu cầu (

)

o

xác định bằng biểu thức sau:

A

.

t

tg

Q

yc

(25)

o

(

)

R

W

−

−

−

cph

t

t

t

t

.

t

t

tg

tb

t

R

o

Trong đó:

R0 - Xác định như công thức (l);

ttg.tb , tt Rt - Xác định như trong công thức (23) ;

tW

cph

- Nhiệt độ bề mặt trong cho phép của kết cấu ngăn che xác định như sau:

4

W

cph

30

t

M

(26)

.

ng

x

At,tg - Biên độ dao động nhiệt độ tổng ngoài nhà được xác định:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

§

·

M

.

A

¨¨

¸¸

1

A

A

.

t

tg

tn

D

©

¹

(27)

n

Atn = (tn.max - tn.tb)

(28)

A1 = (Imax - Itb)

(29)

Trong đó: Ở các biểu thức (26) , (28), (29):

Mng.x - Xác định theo công thức (20);

Atn - Biên độ dao động nhiệt độ của không khí ngoài nhà, được tính bằng 0C;

tn.tb - Xác định như trong công thức (24);

tn,max - Trị số max của nhiệt độ không khí ngoài nhà xác định theo TCVN 4088

- 85 "số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng";

A1 - Biên độ dao động của bức xạ mặt trời chiếu lên bề mặt kết cấu,

kcal/(m2.h)

Imax , Itb - Trị số max và trị số trung bình của tổng xạ mặt trời chiếu lên bề mặt

kết cấu: kcal/(m2.h), lấy theo số liệu của đài trạm khí tượng;

Chú thích:

1. Với những công trình yêu cầu đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt tổng thể, chỉ cần

tính toán theo công thức (23).

2. Với những công trình có yêu cầu đảm bảo cả hai điều kiện tiện nghi nhiệt (tiện

nghi nhiệt tổng thể và tiện nghi nhiệt cục bộ) thì phải tính toán theo cả hai công thức

thỏa mãn (23) và (25).

5.

Thiết kế cách nhiệt cho nhà có điều kiện vi khí hậu nhân tạo.

5.1

Thiết kế cách nhiệt chống lạnh cho nhà trong mùa đông.

5.1.1.

Đối với nhà có trang bị hệ thống sưởi ấm trong mùa đông, tổng nhiệt trở (R0) của

kết cấu ngăn che phải thỏa mãn điều kiện đã được quy định ở điều 4.l.l và 4.l.2.

5.1.2.

Ngoài quy định của điều 5.l.l tổng nhiệt trở của kết cấu ngăn che phải được xác

định như theo điều kiện kinh tế. Xem chỉ dẫn điều 5.3.

5.2

Thiết kế chống nóng cho nhà về mùa hè.

5.2.1.

Đối với nhà có trang bị hệ thống điều hòa không khí - công trình có yêu cầu ổn

định nhiệt theo thời gian - tổng nhiệt trở R0, của kết cấu ngăn che phải thỏa mãn

điều kiện đã được quy định ở điều 4.2.l và điều kiện sau đây: Q0 phải không được

Q

yc

nhỏ hơn

xác định theo công thức (30) :

o

At.tg

Q

yc

o

1,5

(30)

Trong đó:

At.tg - xác định theo công thức (27);

Q0 - xác định theo chỉ dẫn điều 3.l và 3.2;

5.2.2. Ngoài quy định của điều 5.2.1 tổng nhiệt trở (R) của kết cấu ngăn che phải

được xác định theo điều kiện kinh tế, xem chỉ dẫn điều 5.3;

Chú thích:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

1. Khi thiết kế các công trình kiến trúc việc ưu tiên cho chống nóng hay chống lạnh là chủ

yếu, phải xét cụ thể vào mỗi vùng khí hậu, theo "bản đồ phân vùng khí hậu xây dựng Việt

Nam", trong TCVN 4088: 1985 "Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng"

yc

R

2. Đối với nhà vừa có yêu cầu chống lạnh vừa có yêu cầu chống nóng ta phải xác định

o

yc

R có trị số lớn hơn làm tiêu chuẩn thiết kế.

theo các biểu thức (17), (18), (23) rồi chọn

o

5.3

Đối với nhà có trang bị hệ thống sưởi ấm hoặc hệ thống điều tiết không khí thì tổng

nhiệt trở của kết cấu ngăn che được tính bằng (m2'h.0C)/kcal xác định theo điều kiện

kinh tế sau đây:

yc = R0

kt = Rt + Rn + Rcn

kt + Rkc

R0

(31)

Trong đó:

Rt, Rn - Xác định như trong công thức (l);

RkC - Tổng nhiệt trở của các lớp kết cấu (trừ lớp cách nhiệt), xác định theo công thức

(2);

kt

R

- Nhiệt trở kinh tế của lớp cách nhiệt được tính bằng (m2.h.oC)/kcal, xác định

cn

như sau:

(

)

−

.

.

.

n

t

t

Z

S

T

yc

c

th

nh

R

o

O

.

S

(32)

cn

cn

Trong đó:

n - Hệ số kể đến tương quan (tỉ số) giữa nhiệt trở của lớp cách nhiệt với tổng nhiệt trở

của kết cấu ngăn che, lấy bằng 0,85;

tth - Nhiệt độ của không khí ở phía có nhiệt độ thấp: Đối với hệ thống sưởi là nhiệt độ

trung bình không khí ngoài nhà tính trong suốt thời gian sưởi ấm mùa đông, oC; Đối

với hệ thống điều tiết không khí - là nhiệt độ không khí trong phòng, được tính như

bằng 0C;

tc - Nhiệt độ không khí ở phía ngoài có nhiệt độ cao; Đối với hệ thống sưởi ấm - là

nhiệt độ không khí trong phòng, 0C. Đối với hệ thống điều tiết không khí - là nhiệt

độ của không khí trung bình ngoài nhà tính trong suốt thời gian điều tiết không khí

mùa hè được tính bằng oC;

Z - Số giờ cần sưởi ấm trong năm (đối với hệ thống sưởi) hoặc cần điều tiết trong

năm (đối với hệ thống điều tiết không khí) được tính bằng h/năm;

Snh - Giá thành nhiệt năng lấy theo đơn giá do Nhà nước quy định, được tính bằng

đồng/kcal;

Scn - Giá thành vật liệu cách nhiệt, đ/m3, lấy theo đơn giá Nhà nước quy định;

T - Thời gian hoàn vốn công trình, thường lấy bằng 8 đến 12 năm;

Ocn - Hệ số dẫn nhiệt của lớp cách nhiệt được tính bằng kcal/(m.h.0C), lấy theo phụ

lục 3;

Chú thích: Ta có thể xác định được chiều dày của lớp cách nhiệt được tính bằng m,

theo công thức sau:

Gcn = Rcn

kt . Ocn

(33)

6.

Chế độ ẩm của kết cấu ngăn che

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

6.1

Chỉ tính toán chế độ ẩm cho kết cấu ngăn che đối với những phòng có điều kiện khí

hậu nhân tạo (kho lạnh, phòng có điều hòa không khí hoặc có trang bị sưởi ấm).

6.2

Lượng ẩm đi qua kết cấu ngăn che được tính bằng g/(m2.h) xác định theo công thức

sau:

−

c

c

n

t

G

R

(34)

ac

Trong đó:

cn - Áp suất riêng phần của hơi nước trong không khí ngoài nhà, được tính bằng

mmHg;

ct - Áp suất riêng phần hơi nước trong không khí trong nhà, được tính bằng mmHg;

Rac - Tổng ẩm trở của kết cấu ngăn che, được tính bằng (mmHg.m2.h)/g xác định

theo công thức:

Rac = Rat + 6 Rai + Ran

(35)

Trong đó:

Rat - ẩm trở của mặt trong của kết cấu ngăn che có thể xác định gần đúng theo bảng

7;

Ran - Ẩm trở mặt ngoài của kết cấu ngăn che xác định như sau:

- Khi V nhỏ hơn hoặc bằng lm/s thì Ran = 0,25;

- Khi V bằng 2 đến 3m/s thì Ran =0,12;

- Khi V bằng 4 đến 5m/s thì Ran =0,6;

V- Tốc độ gió ngoài nhà, được tính bằng m/s;

Rai - Ẩm trở của lớp kết cấu thứ i xác định theo chỉ dẫn Điều 2.8;

Bảng 7

Đặc tính của phòng Độ ẩm không khí ở
gần bề mặt kết cấu
%
Ẩm trở Rat
(mmHg.h.m2)/g
1. Rất khô, có lượng nhiệt thừa lớn
2. Khô được sưởi ấm
3. ẩm bình thường
4. Hơi ẩm
5. Ẩm
6. Khi bề mặt kết cấu lưuôn lưuôn có nước
ngưng đọng (đọng sương bề mặt)
25
40
55
70
85
100

0,30
0,91
0,60
0,34
0,16
0

Chú thích: Ẩm trở của vật liệu lá móng lấy theo phụ lục 5

7.

Lượng khí thấm qua kết cấu ngăn che

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Chỉ tiêu này chỉ quy định cho kho lạnh. Lượng khí thấm qua từ trong ra ngoài qua kết

cấu ngăn che của kho lạnh được tính bằng kg/(m2.h). Xác định theo công thức :

'

P

G

k

R

(36)

k

Trong đó:

Gk - Lượng khí thấm qua kết cấu ngăn che (tường, mái) được tính bằng kg/(m2.h)

Rk - Trở khí của kết cấu ngăn che, được tính bằng (mm cột nước x m2 xh)/kg; xác định

theo biểu thức (37);

Rk = Rk1+ Rk2 + ... + Rkn

(37)

Rk1,Rk2 ,... ,Rkn - Trở khí của lớp kết cấu riêng biệt lấy theo phụ lục 6;

'P - Mức chênh lệch áp suất không khí trong và ngoài nhà, được tính bằng cột nước,

xác định như sau:

'P = H(Xt - Xn)

(38)

Trong đó:

H - Chiều cao nhà (tính từ mặt đất đến mái đua) được tính bằng m;

Xt , Xn - Khối lượng riêng của không khí trong và ngoài nhà, được tính bằng kg/m3

xác định theo biểu thức (39);

353

- 273

(39)

t

Trong đó:

t - Nhiệt độ không khí: trong nhà (ứng với Xt) lấy theo yêu cầu của phòng 0C; ngoài

nhà (ứng với Xn) là nhiệt độ ngày cao nhất mùa hè ứng với miền khí hậu đặt công

trình, lấỵ theo TCVN 4088- 86.

Phụ lục l

(Bắt buộc áp dụng)

Các ví dụ tính toán

Ví dụ l: Thiết kế cách nhiệt cho mái nhà theo yêu cầu chống lạnh trong mùa đông.

Cho trước các thông số sau :

T1 bằng 250C; tn bằng 50C; độ ẩm trong phòng Mt bằng 75%

Tốc độ gió ngoài nhà Vn bằng 3m/s, nhà đóng cửa phòng rộng 6m, dài 3m, cao 3,6m.

Kết cấu mái xem hình 1

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Hình 1

1.

Bê tông cốt thép chịu lực có O l bằng l,33 được tính bằng kcal/m.h.0C (bảng l), G1

bằng 0,08m;

2.

Lớp cách nhiệt (chiều dày cần phải tính);

3.

Bê tông đá dăm có Os bằng l,l0 được tính bằng kcal/(m.h.0C) (bảng l) G3 bằng

0,035m;

4.

Gạch lá nem và vữa lát có O4 bằng 0,7, được tính bằng kcal/(m.h.0C), lấy theo bảng G4

Giải:

1.

Xác định nhiệt trở của mặt ngoài và mặt trong của mái - theo bảng 4.

Dn = 7,5 + 2,2 . -n = 7,5 + 2,2.3 = 14,l kcal/(m2.h.0C)

(

) kcal

1

1

D

2

o

,0

071

.

.

/

R

m

h

C

n

14

1,

n

theo bảng 3 ứng với trường hợp đóng kín cửa và trân phòng: Dt bằng 7,5

(

) kcal

1

1

2

o

,0

133

.

.

/

R

m

h

C

t

5,7

t

2.

Tính nhiệt trở của các lớp kết cấu riêng biệt (bê tông chịu lực, bê tông chống thấm và

gạch lá nem).

(

) kcal

,0

08

2

o

,0

06

.

.

/

R

m

h

C

1

,1

33

(

) kcal

,0

035

2

o

,0

032

.

.

/

R

m

h

C

3

,1

10

(

) kcal

,0

03

2

o

,0

043

.

.

/

R

m

h

C

4

,0

70

3.

Xác định nhiệt trở yêu cầu theo điều kiện chống đọng sương :

- Từ công thức (16) :

(

)

−

n

t

t

yc

1

n

.

R

R

(

)

o

t

−

W

t

1

s

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Trong đó:

n =1 (theo bảng 5)

Ts = 200C – Lấy từ biểu đồ

T1 = 250C - Đã cho

Tn = 50C - Đã cho

Rt = 0,133 - Đã tính ở trên

(

)

−

(

) kcal

.1

25

5

2

yc

o

,0.

133

,0

532

.

.

/

R

m

h

C

(

)

o

−

25

20

4.

Xác định nhiệt trở yêu cầu theo điều kiện tiện nghi nhiệt

Theo công thức (17)

(

)

−

n

t

t

yc

t

n

.

R

R

(

)

o

t

−

W

cph

t

t

t

tW

cph

Trong đó: n, tt , tn,Rt - đã biết:

– tính theo công thức (18)

8

W

−

cph

o

27

16

8,

C

t

,0

782

æ

2

M

−

−

.

1

8,0

1

8,0

,0

782

ng

x

9,6

F

Trong đó:

æ = khoảng cách từ đầu người đến trần bằng: 3,6 - l,6 2m

F: Diện tích trần bằng 6x9 = 54m2

Do đó :

(

)

−

.1

25

5

yc

,0

133

,0

324

R

(

)

o

−

25

16

8,

nhỏ hơn 0,532

yc

R bằng 0,532 làm tiêu chuẩn thiết kế. Vậy lớp cách nhiệt cần có nhiệt trở là

Ta chọn

o

:

R - RO - Rt – R1 - R3 - R4

yc

R2 lớn hơn hoặc bằng

o

R2 lớn hơn hoặc bằng 0,532 - 0,339

R2 lớn hơn hoặc bằng 0,193

Nếu chọn bê tông xỉ có O2 bằng 0,35 (phụ lục l) làm vật liệu cách nhiệt ở mái thì

chiều dày lớp cách nhiệt phải là:

G2 = R2. O2 = 0,199 . 0,35 = 0,07m

5.

Tính kiểm tra:

,0

07

2,0

R

2

,0

35

Ro = 0,2 + 0,339 = 0,539 lớn hơn 0,532

Ví dụ 2:

Kiểm tra khả năng cách nhiệt của mái nhà trong mùa nóng (nhà có điều kiện vi khí

hậu tự nhiên), địa điểm xây dựng tại Hà Nội - Cho biết:

- Mái có cấu tạo từ trên xuống (hình 2):

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Lớp l - ngói xi măng lưới thép mầu xám có Gl = 0,02m

Lớp 2 - tầng không khí kín Gkk = 0,55m

Lớp 3 - Bê tông bọt (J= l000kg/m3) G3 = 0,150 m

Lớp 4 - Bản đáy panen bê tông cốt thép G4 = 0,03m

- Mái có độ dốc nhỏ nên được xem là mái bằng có: Ttb = 366 kcal/(m2.h)

A1 = 741 kcal/(m2.h); tm = 4,loC; tt = 29oC

tn.tb = 30,3oC; Vn = 2,2 m/s .

- Kích thước phòng rộng 3m, dài 6m, cao 3m;

Giải: Tra bảng l: O1: = l,75 kcal/ (m.h.0C)

S1 = 14,13 kcal/(m2.h.oC); O3 = 0,35 kcal/m.h.oC

S2 = 4,25 " ; O = l,75 "

S4 = 12,85 " ;

Tra bảng 2: M = 0,65 (ứng với mái xi măng lưới thép mầu xám)

1.

Kiểm tra điều kiện tiện nghi nhiệt tổng thể

yc

R

a. Tính nhiệt trở yêu cầu:

o

Từ công thức (23):

)(

)

−

−

t

t

(

)

,4

96

29

) > @

(

(

.

−

−

tg

tb

t

2

yc

o

1

1

,0

73

,0.

179

,0

664

/

.

.

R

K

R

kcal

m

h

C

o

v

t

'

5,1

t

Kv = 0,73 - lấy từ bảng 6 ứng với Vt (chọn) = 0,3m/s

(

) kcal

1

1

D

2

o

,0

179

.

.

/

R

m

h

C

t

,5

58

t

0,8

V

Dt = 4,3 + 3,8

= 4,3 + 3,8.0,30,8

t

= 5,58 (m2.h.oC)/kcal

(Dt - lấy từ bảng 3)

M

.

,0

65

.

366

I

o

tb

30

3,

49

6,

t

t

C

.

tg

tb

ntb

12

3,

n

Hình kỹ thuật gốc — trang 15

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Dn = 7,5 + 2,2 . Vn = 7,5 + 2,2 . 2,2 =12,3 kcal/(m2.h.0C)

(Dn- lấy từ bảng 4)

b. Tính tổng nhiệt trở của kết cấu ngăn che :

(

) kcal

1

1

2

o

,0

179

.

.

/

R

m

h

C

t

D

,5

58

t

(

) kcal

1

1

2

o

,0

081

.

.

/

R

m

h

C

n

D

12

3,

n

G

(

) kcal

,0

02

2

o

1

,0

011

.

.

/

R

m

h

C

1

O

,1

75

1

R2 = Rkk = 0,2 (m2.h.0C)/kcal (bảng 1)

G

(

) kcal

,0

150

2

o

3

,0

420

.

.

/

R

m

h

C

3

O

,0

35

3

G

(

) kcal

,0

03

2

o

4

,0

017

.

.

/

R

m

h

C

4

O

,1

75

4

R0 = 0,179 + 0,081 + 0,011 + 0,2 + 0,428 + 0,017 = 0,916

yc

R

Kết luận: Ro lớn hơn

o

2.

Kiểm tra theo điều kiện tiện nghi nhiệt cục bộ :

Q

yc

a. Tính: Attg .

o

Từ công thức (27)

§

·

M

§

·

.

,0

65

.

741

A

¨¨

¸¸

o

¨

¸

1

1,4

43

,

26

A

A

ttg

ta

D

12

3,

©

¹

©

¹

n

Theo công thức (26)

4

4

W

cph

o

30

30

36

,

35

C

t

M

,0

63

.

ng

x

u

8,1

M

−

−

1

8,0

1

8,0

,0

63

.

ng

x

3,6

F

Trong đó:

x = 3,0 - 1,2 = l,8m

F = 6 . 3 = 18m2 (diện tích phòng)

Theo công thức (25) :

4326

Q yc

13

o

,0

173

(

)

−

−

−

36

,

35

29

45

6,

29

,0

916

lần

b) Tính Q0 :

- Quán tính nhiệt của các lớp :

D = R1.S1 + R2.S2 + R3.S3 + R4.S4 = 0,011x14,13+(0,20+0,428). 4,25 + 0,017. 12,25

=2,2

- D lớn hơn l,5 nên theo công thức (12) Q0 được xác định:

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

§

·

R

Q

Q

−

Q

D

¨©

¸¹

kc

2

8,0

5,3

1

o

k

D

Trong đó: Rkc = R1 + R2 + R3 + R4 = 0,011 + 0,2 + 0,420 + 0,017 = 0656

12

,

85

Q

,0

85

,0

15

,1

30

1

,4

25

(Công thức (16)

2,2

Qk

1

2,0.5,0

,1

336

,0

656

(Công thức (19)

Do đó

§

·

,0

656

Qo

,2

2

¨

¸

2

8,0

5,3

,1.

30

,1.

336

14

7,

2,2

©

¹

lần

Q

yc

Kết luận: Q0 lớn hơn

o

Phụ lục 2

(Bắt buộc áp dụng)

Kí hiệu và đơn vị đo của các đại lượng nhiệt kĩ thuật

Tên gọi Kí hiệuĐơn vị đo
Hệ kĩ thuật Hệ SI
1 2 3 4
1. Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu
2. Hệ số truyền nhiệt của kết cấu
ngăn che
3. Nhiệt trở của kết cấu ngăn che
4. Nhiệt trở yêu cầu của kết cấu
ngăn che
5. Nhiệt trở của lớp không khí kín
6. Hệ số tỏa nhiệt mặt trong kết cấu
ngăn che
7. Hệ số tỏa nhiệt mặt ngoài kết cấu
ngăn che
8. Nhiệt dung riêng của vật liệu
9. Hệ số ổn định nhiệt của vật liệu
10. Tổng xạ mặt trời lên bề mặt
ngoài kết cấu ngăn che
11. Quán tính nhiệt của kết cấu
ngăn che
12. Áp suất riêng phần của hơi nước
O
K
R
Ro
1


yc
o
R

Rkk
.t

.n
G
S
1

D

c

kcal/(m.h.0C)
kcal/(m2.h.0C)

(m2.h.0C)/kcal
(m2.h.0C)/kcal

(m2.h.0C)/kcal
kcal/(m2.h.0C)

kcal/(m2.h.0C)

kcal/(kg.0C)
kcal/(m2.h.0C)
kcal/(m2.h)

kcal/(m2.h)

mmHg

1,163W(m.0K)
1,163W(m2.0K)

0,860(m2.0K)/W
0,860(m2.0K)/W

0,860(m2.0K)/W
1,163W/(m2.0K)

1,163W/(m2.0K)

4186J/(kg.0K)
1,163W/m2.0K
1,163W/m2

1.163W/m2

133,332N/m2

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

13. Hệ số xuyên ẩm của vật liệu

14. ẩm trở của kết cấu

15. Độ ẩm tương đối của không khí

16. Khí trở của vật liệu các lớp kết
cấu ngăn che

17. Mức chênh lệch áp suất không
khí giữa mặt trong nhà và mặt ngoài
kết cấu ngăn che
18. Lượng khí thấm qua kết cấu
19. Nhiệt độ không khí ngoài nhà
dùng cho tính toán
20. Nhiệt độ không khí bên trong
dùng cho tính toán
21.Nhiệt độ điểm sương
22. Nhiệt độ mặt trong kết cấu ngăn
che
23. Biên độ giao động nhiệt độ
24. Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời
25. Hệ số tắt dần dao động nhiệt độ
của kết cấu ngăn che
26. Vận tốc gió dùng cho tính toán
27. Chiều dày kết cấu ngăn che
28. Diện tích từng phần bề mặt kết
cấu ngăn che
29. Khối lượng vật liệu
P

Rat

M

Rk


'P

Gk
tn

tb

ts
Wt

A
M


Q

G
F

\
(m.h.mmHg)

(m2.h.mmHg)/g

%

(m2.h.mmH2O)/kg


mmH2O


kg/(m2.h.0C)
0C

0C

0C
0C

0C
0C
-

m/s

m
m2

kg/m3
N
s
m
kg

2
9
.
.
/
10
.
08
,2
m
¸
¹
·
¨
©
§
−

kg
m
N
s
m
/
.
.
10
.
7996
,4
2
2
6
¸
¹
·
¨
©
§


kg
m
N
s
m
/
.
.
10
.
5304
,3
2
2
4
¸
¹
·
¨
©
§


9,807N/m2

2,8.10 -4kg/(m2.s)
(0C+273)0K

(0C+273)0K

(0C+273)0K
(0C+273)0K
(0C+273)0K
(0C+273)0K

-

m/s

m
m2

kg/m3

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Phụ lục 3

(Tham khảo)

Chỉ tiêu vật lí của vật liệu xây dựng

STT Tên vật liệu Khối
lượng
riêng
\
Hệ số dẫn nhiệt
O
Nhiệt dung
riêng C
Hệ số ổn định
nhiệt khi Z=24
giờ S
Hệ số
xuyên
ẩm
P.10-2
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
900
500

300
0,348
0,127

0,092
0,2
0,2

0,2
0,036
0,036

0,836
5,45
1,69

1,12
6,32
1,96

1,29
0,36
5,20


Tấm
xi
măng
amiăng
Tấm cách nhiệt xi
măng
nt
Vật liệu amiăng
1

2

3
0,30
0,11

0,08
Ngói xi măng lưới
thép
Bê tông cốt thép
Bê tông đá dăm
Bê tông gạch vỡ
Bê tông xỉ
Bê tông gạch xỉ
Bê tông gạch xỉ
Bê tông bọt
Bê tông bọt
Bê tông bọt
Bê tông bọt
Bê tông bọt silicát
Bê tông bọt silicát
Bê tông bọt silicát
-

0,4
0,6
0,9
1,2
1,40
1,80
1,00
1,40
1,70
2,70
2,45
2,85
3,25
16,39

14,91
12,99
9,74
7,71
5,85
4,69
4,87
3,73
2,74
1,96
3,73
2,73
1,94
14,13

12,45
11,20
8,40
6,65
5,05
4,05
4,20
3,22
2,97
1,69
3,22
2,36
1,65
0,836

0,836
1,212
0,836
0,794
0,752
0,752
0,836
0,836
0,836
0,836
0,836
0,836
0,836
0,2

0,2
0,29
0,2
0,19
0,18
0,18
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
2,03

1,54
1,27
0,87
0,69
0,52
0,40
0,39
0,25
0,21
0,15
0,29
0,21
0,15
1,75

1,39
1,10
0,75
0,60
0,45
0,35
0,34
0,25
0,10
0,13
0,25
0,18
0,13
2500

2400
2200
1800
1500
1200
1000
1000
800
600
400
800
600
400
Bê tông
4

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

16

17
Vật liệu thạch cao
18

19
20
1000

1000
1000
0,2

0,2
0,19
0,2

0,33
0,32
0,836

0,836
0,794
3,30

4,45
4,00
3,82

5,16
4,64
0,72

1,40
2,00
Tấm thạch cao ép
tường
Tấm thạch cao
Bê tông thạch cao
xỉ lò
0,23

0,38
0,37
Đất sét nén chặt và
gạch đất sét
Vật liệu đất, vật liệu nhét đầy
21

2000

0,80

0,93

0,2

0,836

9,10

10,55

1,3

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

22
23
24

25


26

27
Gạch mộc
Đất phong hóa
Đất thô làm vật liệu
nhét đầy
Vật liệu nhét đầy
bằng đất phong hóa
khô
Đất silicát dùng để
nhét đầy
Tấm
cách
nhiệt
bằng than bùn
1600
1000
1600

400


600

225
0,60
1,00
0,50

0,45


0,15

0,06
0,69
1,16
0,58

0,52


0,17

0,07
0,25
0,2
0,2

0,2


0,20

0,40
1,05
0,836
0,836

0,836


0,836

1,672
7,90
9,70
6,45

5,70


1,84

1,2
9,16
11,25
7,48

6,61


2,13

1,39
2,3
-
2,2

2,5


4,0

2,5
1,4

1,6
1,6
2,0


-
9,63

8,99
8,99
7,01


6,55
8,30

7,75
7,75
6,05


5,65
0,879

0,879
0,836
0,879


0,879
0,21

0,21
0,2
0,21


0,21
0,92

0,75
0,87
0,58


0,52
0,79

0,65
0,75
0,5


0,45
1800

1700
1900
1350


1300
Gạch xây
28

29
30
31


32
Gạch xây với vữa
nặng
Gạch xây với vữa
nhẹ
Gạch silicát
Gạch
rỗng
(v=1300) xây với
vữa nặng (v=1400)
Gạch xây nhiều lỗ
xây với vữa nặng
1,2
1,3
1,8
1,5
1,8
1,8
1,6

1,8

1,0

1,0
10,03
9,45
9,16
6,96
5,85
8,17
7,42

5,62

4,06

3,85
8,86
8,15
7,5
6,0
5,05
7,05
6,4

4,85

3,5

3,35
0,836
0,836
0,836
0,753
0,753
0,836
1,05

0,794

1,000

1,465
0,2
0,2
0,2
0,18
0,18
0,2
0,25

0,19

0,24

0,35
0,93
0,87
0,87
0,40
0,52
0,69
0,52

0,49

0,23

0,23
0,8
0,75
0,75
0,35
0,45
0,60
0,45

0,4

0,2

0,2
1800
1700
1600
1400
1200
1600
1400

1200

1000

700
Vữa xi măng
Vữa tam hợp
Vữa vôi trát ngòai
Vữa xỉ
nt
Vôi vữa trát trong
Vữa vôi trát mặt
ngoài tấm
Vữa vôi cộng xỉ
quặng
Tấm ốp mặt bằng
thạch cao
Tấm sợi gỗ cứng ốp
mặt
Vật liệu trát và vữa
33
34
35

36
37
38

39

40

41

42
2,0
2,90
3,0
3,94
2,90
2,09
3,40
2,50
1,81
0,753
0,753
0,753
0,18
0,18
0,18
0,29
0,23
0,16
0,25
0,19
0,14
1000
700
500
Xỉ lò
nt
Xỉ lò cao dạng hạt
Vật liệu xỉ
43
44
45

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988


46
Gạch xỉ 1400 0,5 0,58 0,18 0,753 5,75 6,67 -
-
-
-

-

4,5
6,5

6,0
4,25
5,0
0,87

2,25

0,75
0,75

0,85
1,465
1,465
1,465

1,465

1,883
1,883

0,753
0,35
0,35
0,35

0,35

0,45
0,45

0,48
0,23
0,17
0,0

0,17

0,058
0,069

0,072
0,20
0,15
0,055

0,15

0,05
0,06

0,063
1000
700
150

600

150
200

250
4,93
5,8
1,009

3,30

0,87
0,87

0,98

Giấy các tông tốt
Giấy
các
tông
thường
Giấy các tông gợn
sóng
Giấy tẩm dầu thông
và nhựa đường
Thảm dùng trong
nhà
Thảm bông khoáng
chất
Thảm bông khoáng
chất
Vật liễu cuộn
47

48

49

50


51

52

53
-
-
-
-
-
1,40
2,42
1,79
1,89
2,02
1,21
2,09
1,55
1,6
1,74
1,883
1,465
1,47
1,465
1,47
0,49
0,35
0,36
0,35
0,36
0,753
0,794
0,093
0,1
0,1
0,18
0,19
0,08
0,09
0,09
250
400
320
300
360
Trấu
Cây lác
Rơm
Tấm ép bằng rơm
Tấm ép bằng cây
lác
Sản phẩm nông nghiệp
54
55
56
57

58
Vật liệu thủy tinh
59
60
61
62
Kính cửa sổ
Sợi thủy tinh
Thủy tinh bọt
Thủy tinh bọt
2500
200
500
500
0,65
0,05
0,10
0,14
0,75
0,058
0,116
0,162
0,2
0,2
0,2
0,2
0,836
0,836
0,836
0,836
0,2
0,72
1,25
1,9
0,24
0,24
1,39
2,20
-
6,5
0,3
0,3
Gỗ thông ngang
thớ
Gỗ thông dọc thớ
Mùn cưa
Mùn cưa tẩm thuốc
chống mọt
Mùn cưa trộn với
nhựa thông
Gỗ dán
Tấm bằng sợi gỗ ép
nt
0,22
4,3
3,5
3,5

3,3

0,3
1,5
3,2
4,3
4,17
5,85
2,03
2,49

2,20

4,35
4,17
1,85
1,27
3,6
5,05
1,75
2,15

1,9

3,75
3,6
1,6
1,1
2,511
2,511
2,51
2,302

1,603

2,5
2,51
2,51
2,51
0,6
0,6
0,6
0,55

0,45

0,6
0,6
0,6
0,6
0,165
0,36
0,093
0,127

0,116

0,17
0,16
0,075
0,058
0,15
0,30
0,02
0,11

0,10

0,15
0,14
0,065
0,05
550
550
250
300

300

600
600
250
250
Vật liệu gỗ
63

64

65
66


67

68

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

69

nt

250

0,06

0,07

0,5

2,10

1,1

1,27

0,5

Tấm gỗ sần

150

0,05

0,058

0,45

1,083

0,94

1,09

0,4

70

Tấm từ phế liệu của

lie

71

72

73

Vật liệu khác

74

Tấm silicát in hoa

600

0,2

0,23

0,55

2,302

4,15

4,814

1,4

Tấm silicát in hoa

400

0,14

0,16

0,55

2,302

2,83

3,28

1,4

75

Tấm silicát in hoa

250

0,4

0,116

0,55

2,302

1,09

2,190

1,4

76

Chú thích:

1. Trị số v=0,4 = 0,6.10-2là thuộc về loại bê tông có đặc trưng trung bình, đối với bê tông đặc trưng

hơn như bê tông đầm bằng máy rung thì v nhỏ hơn.

Đối với gỗ thì tùy theo diện tích khe nứt nhiều hay ít mà dùng các trị số khác nhau như sau:

Khi diện tích khe nứt tỉ lệ 1% thì v=0,9.10-2. Khi diện tích khe nứt tỉ lệ 3% thì v=1,8.10-2. Khi diện

tích khe nứt tỉ lệ 5% thì v=1,5.10-2

2. Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cũng như các đặc tính vật lí khác không có trong bảng có thể xác

định được trên cơ sở của kết quả thực nghiệm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Phụ lục 4

(Tham khảo)

Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời của các bề mặt kết cấu và vật liệu xây dựng

Số TT Bề mặt, vật liệu và mầu sắc Hệ số M
1 2 3

1
2
3
4

5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31

1. Vật liệu
Giấy trắng
Than bùn khô
Gốm hạt
Xỉ
2. Mặt tường
Đá vôi mài nhẵn màu sáng
Đá vôi mài nhẵn màu thẫm
Sa thạch màu vàng
Sa thạch màu vàng thẫm
Sa thạch màu đỏ
Đá cẩm thạch mài nhẵn, màu trắng
Đá cẩm thạch mài nhẵn, màu sẫm
Đá granit mài nhẵn, màu xám nhạt
Đá granit mầu xám, đánh bóng
Gạch tráng men, mầu trắng
Gạch tráng men, mầu nâu sáng
Gạch thông thường, có bụi bẩn
Gạch thông thường, mầu đỏ mới
Gạch gốm ốp mặt, mầu sáng
Mặt bê tông nhẵn phẳng
Mặt trát vữa, quét mầu vàng - trắng
Mặt trát vữa, quét mầu xẫm
Mặt trát vữa, quét mầu trắng
Mặt trát vữa, quét mầu lam nhạt
Mặt trát vữa, quét mầu xi măng nhạt
Mặt trát vữa, quét mầu trắng như tuyết
Silicát hơi
Gỗ mộc
Gỗ sơn mầu xẫm
Gỗ sơn mầu vàng nhạt
Tre nhẵn bóng
Tre thông thường

0,20
0,64
Từ 0,8 đến 0,85
0,81

0,35
0,50
0,54
0,62
0,73
0,30
0,65
0,55
0,60
0,26
0,55
0,77
Từ 0,70 đến 0,74
0,45
Từ 0,54 đến 0,65
0,48
0,73
0,40
0,59
0,47
0,32
Từ 0,56 đến 0,59
0,59
0,77
0,60
0,43
0,60

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

1 2 3

32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52

53
54
55
56
57
58

59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
3. Mặt mái
Tấm fibrô xi măng mới, mầu trắng
Tấm fibrô xi măng, sau 6 tháng sử dụng
Tấm fibrô ximăng, sau 12 tháng sử dụng
Tấm fibrô ximăng, sau khi quét lại bằng nước xi măng
Tấm fibrô ximăng, sau 6 năm sử dụng
Tấm bông khoáng gợn sóng
Tấm bông khoáng mầu nâu sáng nhạt
Giấy dầu lợp nhà, để thô
Giấy dầu lợp nhà, rắc hạt khoáng phủ mặt
Giấy dầu lợp nhà, rắc hạt cát mầu xám
Giấy dầu lợp nhà, rắc hạt cát mầu xẫm
Tôn, mầu sáng
Tôn, mầu đen
Ngói mầu đỏ hay mầu nâu
Ngói xi măng mầu xám
Thép đánh bóng hay mạ trắng
Thép đánh bóng mầu xanh
Thép tráng kẽm, mới
Thép tráng kẽm, bị bụi bẩn
Nhôm không làm bóng
Nhôm đánh bóng
4. Mặt quét sơn
Sơn mầu đỏ sáng, (mầu hồng)
Sơn mầu xanh da trời
Sơn bằng chất cô ban, mầu xanh sáng
Sơn bằng chất cô ban, mầu tím
Sơn mầu vàng
Sơn mầu đỏ
5. Vật liệu xuyên sáng
Màng Pôlyclovinin dầy 0,1mm
Màng Pôlyamit dầy 0,08 mm
Màng Pôlyetylen dày 0,085 mm
Kính dày 7mm
Kính cửa dày 4,5mm
Kính có chất hút nhiệt bề mặt, dày 6mm
Kính ảnh, dày 17mm
Kính hữu cơ không mầu sắc, dày 1,2mm
Kính hữu cơ không mầu sắc, dày 2,7mm
Kính hữu cơ không mầu sắc, dày 1,4mm

0,42
0,61
0,71
0,59
0,83
0,61
0,53
0,91
0,84
0,88
0,90
0,80
0,86
Từ 0,65 đến 0,72
0,65
0,45
0,76
0,64
0,90
0,52
0,26

0,52
0,64
0,58
0,83
0,44
0,63

0,096
0,164
0,109
0,076
0,04
0,306
0,02
0,123
0,46
0,34

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Phụ lục 5

(Tham khảo)

ẩm trở của vật liệu lá mỏng

Vật liệu lá mỏng Chiều dày
lớp G (mm)
Rat m2.h.mmHg/g
1 2 3
1. Bìa cứng bình thường
2. Tấm thạch cao ghép
3. Tấm xẻ gỗ cứng
4. Tấm xẻ gỗ mềm
5. Lớp quét bi tum nóng 1 lần
6. Dầu quét 2 lần với lớp gắn matit hoặc sơn lót
7. Sơn men
8. Lớp phủ men Pôlyvininclorit 2 lần
9. Lớp phủ men clo cao su 2 lần
10. Lớp phủ matit izơn 1 lần
11. Lớp phủ men - bi tum kukerxol 1 lần
12. Lớp phủ men - bi tum kukerxol 2 lần
13. Pecgamin
14. Giấy dầu
15. Thảm giấy dầu 2 lớp (1 lớp giấy dầu và 1
lớp pecgamin với matit bitum)
1
8
8
10
-
-

-
-
-
-
-


0,4
1,5
10
0,12
0,90
0,80
0,40
2,00
4,80

3,60
29,00
26,00
4,50
4,80

8,10
2,50
8,30
18,60

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

Phụ lục 6

(Tham khảo)

Trở khí của vật liệu các lớp kết cấu ngăn che

Vật liệu các lớp kết cấu ngăn che Chiều dày lớp G
(mm)
Rk m2.h.mmHg/kg
1 2 3
1. Bê tông (liên tục không có mạch xây)
2. Lớp giấy bồi thường
3. Đá vôi vỏ sò
4. Lớp ốp mặt tường bằng tấm gốm hay khối nhỏ
5. Bìa cứng xây dựng (không nổi)
6. Tường gạch đặc với vữa dày hơn 1 gạch
7. Tường gạch đặc với vữa dày hơn 1 gạch và nhỏ hơn
8. Tường gạch đặc với vữa nhẹ dày hơn 1 gạch
9. Tường gạch đặc với vữa nhẹ dày hơn 1 gạch và nhỏ hơn
10. Tường gạch gốm rỗng dày 1/2 gạch với vữa nặng
11. Tường gạch bê tông xỉ với vữa nặng
12. Tường gạch bê tông xỉ với vữa nhẹ
13. Tấm ghép từ bảng gỗ, ghép tiếp đầu hoặc ghép 1/4
14. Tấm ghép hai lớp từ mảnh gỗ với lớp đệm bằng giấy
xây dựng
15. Tấm ghép bằng tấm gỗ ép sơ sợi mềm không có xi
măng với tấm than bùn có lèn gạch xây
16. Tấm ghép bằng tấm gỗ ép sơ sợi mềm không có xi
măng với tấm than bùn không lèn gạch xây
17. Lớp lót bằng tấm gỗ so ép cứng có lèn mạch xây
18. Tấm ghép bằng lớp ốp mặt thạch cao (lớp trát khô có
lèn mạch xây)
19. Silicát hơi đặc (không có mạch xây)
20. Bê tông bột hấp không có mạch xây
21. Bê tông bột không hấp không có mạch xây
22. Thủy tinh bọt đặc (không có mạch xây)
100
-
500
nhỏ hơn 250
1,3
lớn hơn 250
250 và nhỏ hơn
lớn hơn 250
250 và nhỏ hơn
-
400
400
từ 20 đến 25
50

từ 15 đến 70
từ 15 đến 70

140
10
140
100
100
12
2000
2
0,6
0,2
6,5
1,8
0,2
0,2
0,1
0,9
1,3
0,1
0,01
10

0,25
0,05

2,10
2
2,1
200
20
không thấm khí

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4605 : 1988

23. Tấm bông khoáng
24. Giấy dầu
25. Stirôfo
26. Bìa hắc ín
27.Gỗ dán (không có mạch xây)
28. Bê tông xỉ đặc không có mạch xây
29. Lớp trát ximăng trên mặt đá hoặc gạch
30. Lớp trát xi măng trên lớp trát vôi
31. Lớp trát vôi thạch cao trên gỗ
50
1,5
từ 50 đến 100
1,5
từ 3 đến 4
100
15
15
20
0,2
không thấm khí
8
50
300
1,4
38
14,5
1,7

Chú thích:

1. Khi bề dày của các lớp khác độ dày ghi trong bảng , đại lượng Rk cần xác định :a)Nếu dày hơn tỉ

lệ thuận với trị số ghi trong bảng. b)Nếu mỏng hơn - trên cơ sở kết quả thí nghiệm.

2. Đối với tường gạch đã có miết mạch ở mặt ngoài trở khí cần tăng 2 (m2.h.mmH2O)/kg đối với trị

số ghi trong bảng.

3. Đối với các lớp không khí và các lớp vật liệu xốp (xỉ, keramzit da bọt) tóc, sợi (bông khoáng rơm

phoi bào...) trong khi tính toán Rk coi bằng không, không phụ thuộc vào chiều dày của lớp.

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 6170-5:1999
Next
TCVN 6170-2:1998