QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 5747:1993 — Đất xây dựng – Phân loại

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi chưa xác minh được trạng thái hiện hành; tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Xung đột định danh: PDF ghi Đất xây dựng – Phân loại; hồ sơ VSQI cùng số hiệu đang trả về tài liệu về thép. Không áp dụng trạng thái hoặc bản thay thế của tài liệu thép cho bản đất này; cần xác minh thêm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

Đất xây dựng - Phân loại

Soil – Classification for civil engineering

1.

Quy định chung

1.1.

Tiêu chuẩn “Đất xây dựng - Phân loại” có kí hiệu là TCVN 5747: 1993, được áp

dụng cho xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các lĩnh vực sử

dụng đất với mục đích xây dựng công trình.Tuy nhiên, đối với từng ngành có thể

xây dựng những tiêu chuẩn riêng cho phù hợp với những đặc điểm riêng của mình.

1.2.

Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại đất có thể làm nền, môi trường để phân

bố công trình, hoặc vật liệu để xây dựng công trình.

1.3.

Tiêu chuẩn được dùng để sắp xếp đất xây dựng thành những nhóm có tính chất

tương tự, nhằm định hướng các vấn đề và đặc tính của đất cần phải nghiên cứu.

1.4.

Tiêu chuẩn này chưa hề đề cập đến đá và các loại đất đặc biệt; cũng chưa hề đề cập

đến việc phân loại đất theo các thí nghiệm hiện trường như xuyên tĩnh, xuyên động,

cắt cánh, v.v… Phân loại đất theo các thí nghiệm kể trên được nêu trong các tiêu

chuẩn tương ứng. Phân loại đá và các đất đặc biệt sẽ được soạn thảo và ban hành

sau.

2.

Nguyên tắc phân loại

2.1.

Hệ phân loại nêu trong Tiêu chuẩn này dựa trên thành phần hạt của đất. Trình tự

phân loại được thực hiện lần lượt như sau:

- Dựa trên thành phần kích thước hạt chiếm ưu thế trong đất để phân chia nó

thành hai nhóm lớn là hạt khô và hạt mịn;

- Dựa trên hàm lượng các hạt để phân chia nhóm đất hạt khô thành các phụ nhóm;

- Dựa trên các trị giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo để phân chia nhóm đất

hạt mịn thành các phụ nhóm.

2.2.

Các thuật ngữ và kí hiệu tên đất, thành phần trạng thái được dùng thống nhất theo

quy ước quốc tế.

3.

Phân loại

3.1.

Định nghĩa và kí hiệu quy ước

3.1.1.

Định nghĩa

  • Đất xây dựng: là mọi đất đá hoặc đá, kể cả đất trồng và những vật chất phế thải

của sản xuất và đời sống, vốn là một hệ nhiều thành phần, biến đổi theo thời

gian, được sử dụng làm nền, môi trường phân bố công trình hoặc vật liệu để xây

dựng công trình.

  • Đá tảng:

có kích thước lớn hơn 300mm;

  • Cuội và dăm; có kích thước từ 300 đến 150mm;

  • Sỏi và sạn:

có kích thước từ 150 đến 2 mm

  • Hạt cát:

có kích thước từ 2 đến 0,06 mm

  • Hạt bụi:

có kích thước từ 0,06 đến 0,02 mm

  • Hạt sét:

có kích thước từ < 0,002 mm

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

  • Hạt mịn:

tập hợp của các hạt bụi và hạt sét;

  • Hạt thô:

các hạt có kích thước đường kính lớn hơn hạt bụi

  • Đất hữu cơ:

đất có lẫn di tích thực vật và động vật;

  • Đất hạt mịn: đất, gồm hơn 50% trọng lượng là những hạt có kích thước nhỏ

hơn 0,08 mm;

  • Đất cuội sỏi: đất hạt thô, trong đó thành phần chủ yếu là các cuội sỏi;

  • Đất cát:

đất hạt thô, trong đó thành phần chủ yếu là hạt cát

  • Đất bụi:

đất hạt mịn, trong đó hàm lượng đất sét chiếm ít hơn 20% trọng

lượng của thành phần hạt mịn;

  • Đất sét:

đất hạt mịn, trong đó hàm lượng sét chiếm hơn 20% trọng lượng

của thành phần hạt mịn;

  • Đất rời:

đất trong đó độ bền chống cắt chủ yếu phụ thuộc vào lực ma sát

giữa các hạt;

  • Đất dính:

đất, trong đó độ bền chống cắt gồm lực ma sát giữa các hạt và

lực dính giữa các hạt;

  • Tính dẻo:

tính chất của vật liệu có khả năng chịu được những biến dạng

tức thời không đàn hồi, có biến dạng thể tích không đáng kể và

không bị rạn nứt;

  • Tính nén:

khả năng biến dạng của đất dưới tác động của lực nén;

  • Giới hạn chảy: hàm lượng nước ở ranh giới quy ước giữa trạng thái dẻo và trạng

thái chảy của đất;

  • Giới hạn dẻo: hàm lượng nước ở ranh giới quy ước giữa trạng thái dẻo và trạng

thái cứng của đất;

3.1.2.

Kí hiệu quy ước

Các kí hiệu trong Tiêu chuẩn này được sử dụng theo quy ước quốc tế:

Tên đất Tên gọi quốc tế thông dụng (tiếng Anh) Kí hiệu
Tảng lăn
Cuội (dăm)
Sỏi (sạn)
Cát
Bụi
Sét
Hữu cơ
Than bùn
Cấp phối tốt
Cấp phối kém
Tính nén cao
Tính nén thấp
Boulfer
Cobble
Gravel
Sand
Silt (Mo, Mjala, tiếng Thuỵ Điển)
Clay
Organic
Peat
Well gradede
Poorly gradede
High compressibility
Low compressibility
B
Co
G
S
M
C
O
Pt
W
P
H
L

- Cu - Hệ số đồng nhất = D60/D10

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

- Cc - Hệ số đường cong = (D30)2/(D60 x Dl0)

- Dn - Kích thước đường kính hạt mà lượng chứa các cỡ nhỏ hơn nó chiếm n%.

- D10 - Kích thước đường kính hạt mà lượng chứa các cỡ nhỏ hơn nó chiếm 10%

còn gọi là đường kính có hiệu;

- W1 - Giới hạn chảy (%);

- Wp - Giới hạn dẻo (% );

- Ip – Chỉ số dẻo (% ).

3.2.

Phân loại đất hạt thô

3.2.1.

Các đất hạt thô được phân loại từ các kết quả thí nghiệm phân tích hạt trong phòng

thí nghiệm.

Mỗi phụ nhóm trong đất hạt thô được kí hiệu bằng hai chữ cái. Chữ đầu tiên mô tả

tên của loại đất, chữ sau mô tả đặc tính của đất. ý nghĩa của các nhóm chữ được

biểu hiện như sau;

a. Đất sỏi sạn: đất, gồm phần lớn là các hạt sỏi sạn, được kí hiệu bằng chữ G.

b. Đất cát: đất, gồm phần lớn là các hạt cát, được kí hiệu bằng chữ S.

Đất cuội sỏi và đất cát được chia thành 4 phụ nhóm: (xem các bảng 3.l và 3.2)

1. Đất chứa ít hoặc không chứa hạt mịn, không có loại hạt nào chiếm ưu thế về

hàm lượng; cấp phối tốt, được kí hiệu bằng chữ W. Kết hợp với hai chữ cái của

tên đất, có GW và SW;

2. Đất chứa ít hoặc không chứa hạt mịn, có một loại hạt chiếm ưu thế về hàm

lượng; cấp phối kém, được kí hiệu bằng chữ P. Kết hợp với các chữ của tên đất

có GP và SP.

3. Đất hạt thô có chứa một lượng đáng kể hạt mịn, (chủ yếu là hạt bụi) không có

tính dẻo, được kí hiệu bằng chữ M. Kết hợp với chứ cái của tên đất có GM và

SM

4. Đất hạt thô có một lượng đáng kể hạt sét được kí hiệu bằng chữ C. Kết hợp với

các chữ cái tên đất, có GC và SC.

Bảng 3.1. Phân loại đất hạt thô

Hơn 50% trọng lượng của đất là các hạt có kích thước 0,08 mm
Định nghĩa Kí
hiệu
Điều kiện nhận biết Tên gọi
Đất
cuộ
i
sỏi
Hơn
50%
trọng lượng
thành phần
hạt thô có
kích
thước
>2mm
Đất
sỏi
sạn sạch
Trọng lượng
hạt có kích
thước
<
0,08mm
ít
hơn 5%
GW và
!

60
u
4
D
D
C
10
D
2
30
(
)

C

c
D
.
D
80
10




giữa 1 và 3

Đất sỏi, sạn
Cấp phối tốt

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

GP Một trong hai điều
kiện của GW không
thoả mãn
Đất sỏi, sạn
cấp
phối
kém
Đất
sỏi
sạn có lẫn
hạt mịn
Trọng lượng
hạt có kích
thước
<
0,08mm
nhiều
hơn
12%
GM Giới
hạn
Atterberg
nằm dưới đường A
(xem biểu đồ 3.1) hay
Ip < 4
Sỏi lẫn bụi.
Hỗn hợp sỏi
lẫn cát- sét,
cấp
phối
kém
GC Giới
hạn
Atterberg
nằm trên đường A
(xem biểu đồ 3.1) hay
Ip > 7
Sỏi lẫn sét.
Hỗn hợp sỏi
lẫn cát – sét,
cấp
phối
kém
Đất
cát
Hơn
50%
trọng lượng
thành phần
hạt thô có
kích
thước
<2mm
Cát sạch Trọng lượng
hạt có kích
thước
<
0,08mm
ít
hơn 5%
SW và
!

60
u
6
D
D
C
10
D
2
30
(
)

C

c
D
.
D
60
10




giữa 1 và 3
Cát cấp phối
tốt, cát lẫn
sỏi ít hoặc
không
có
hạt mịn
SP Một trong hai điều
kiện của SW không
thoả mãn
Cát cấp phối
kém, cát lẫn
sỏi
có
ít
hoặc không
có hạt mịn
Cát có lẫn
hạt mịn
Trọng lượng
hạt có kích
thước
<
0,08mm
nhiều
hơn
12%
SM Giới
hạn
Atterberg
nằm dưới đường A
(xem biểu đồ 3.1) hay
Ip < 5
Cát lẫn sét,
hỗn hợp cát
– sét cấp
phối kém
SC p
Giới
hạn
Atterberg
nằm dưới đường A
(xem biểu đồ 3.1) hay
Ip > 7
Cát lẫn sét,
hỗn hợp cát
– sét cấp
phối kém

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

Bảng 3.2. Bảng phân loại nhanh đất hạt thô

Phương pháp nhận dạng
Loại thô có kích thước > 60 mm, dựa trên trọng lượng ước
lượng của các loại hạt
Kí
hiệu
Tên gọi
Hơn
50%
trọng
lượng
đất có
kích
thước
hạt >
0,08m
m
(Kích
thước
0,08m
m
là
kích
thước
nhỏ
nhất
có thể
nhận
thấy
được
bằng
mặt
thườn
g)
Đất
sỏi
sạn
Hớn
50% trọng
lượng
phần
cát
thô
có
kích thước
>2mm
Sạch
không có
hoặc có ít
thành phần
hạt mịn
Có tất cả các loại kích
thước hạt và không có loại
hạt nào chiểm ưu thế về
hàm lượng
GW Đất sỏi, sạn cấp phối tốt
Có một loại hạt chiếm ưu
thế về hàm lượng
GP Đất sỏi, sạn cấp phối
kém
Có
thành
phần
hạt
mịn
Có chứa thành phần hạt
mịn, không có tính dẻo
GM Đất sỏi, sạn cấp phối tốt
lẫn bụi
Có chứa thành phần hạt
mịn, có tính dẻo
GC Đất sỏi, sạn lẫn sét
Đất
sỏi
sạn
Hớn
50% trọng
lượng
phần
cát
thô
có
kích thước
< 2mm
Sạch
không có
hoặc có ít
thành phần
hạt mịn
Có tất cả các loại kích
thước hạt nào chiểm ưu thế
về hàm lượng
SW Đất cát sạch cấp phối
tốt
Có một loại hạt chiếm ưu
thế về hàm lượng
SP Đất cát cấp phối kém
Có
thành
phần
hạt
mịn
Có chứa thành phần hạt
mịn, không có tính dẻo
SM Đất cát lẫn bụi
Có chứa thành phần hạt
mịn, có tính dẻo
SC Đất cát lẫn sét

3.2.1.1.

Nhóm đất GW và SW thuộc loại đất hạt thô có cấp phối tốt, các giá trị của Cu >

4 và Cc = l - 3

Hàm lượng hạt mịn chiếm ít hơn 5% tổng trong lượng đất.3.2.1.2.

3.2.1.2.

Nhóm đất GP và SP là các loại đất trong đó có một loại hạt chiếm ưu thế về hàm

lượng, thiếu các loại hạt có kích thước khác. Các nhóm đất này có Cu < 4 và Cc =

l- 3, hàm lượng hạt mịn có ít hơn 5%. Tổng trọng lượng đất.

3.2.1.3.

Nhóm đất GM và SM là các loại đất có chứa căc hạt mịn. Hàm lượng hạt mịn

chiếm hơn 12% tổng trọng lượng đất.

3.2.1.4.

Nhóm GC và SC có hàm lượng hạt mịn chiếm hơn 12% tổng trọng lượng đất.

Các hạt mịn có tính dẻo thay đổi từ trung bình đến rất dẻo. Chỉ số dẻo của phần

hạt mịn > 7.

3.2.1.5.

Đối với đất hạt thô có lượng hạt mịn chiếm từ 5% đến 12%, để phân loại có thể

sử dụng kí hiệu kép: Thí dụ: GP - GC chỉ ra rằng đây là một loại sỏi sạn có cấp

phối kém, có chứa từ 5 đến 12% các hạt sét.

3.2.1.6.

Đối với đất hạt thô không thuộc hẳn nhóm nào, cũng cần phải sử dụng kí hiệu

kép Ví dụ: GW - SW, có nghĩa đây là loại sỏi, sạn - cát có cấp phối tốt, hàm

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

lượng hạt mịn chiếm ít hơn 5% tổng trọng lượng đất; trọng lượng của sỏi sạn và

cát là như nhau.

3.2.2.

Bảng 3.l mô tả cách phân loại đất hạt thô, điều kiện nhận biết các nhóm đất.

3.2.3.

Các đất hạt thô được phân loại nhanh ở hiện trường, theo mô tả trong bảng 3.2, dựa

trên cách nhận dạng các hạt đất ở hiện trường bằng mắt và kinh nghiệm.

3.3.

Phân loại đất hạt mịn.

3.3.1.

Đất hạt mịn được phân loại dựa trên kết quả thí nghiệm xác định giới hạn chảy

(W1) và giới hạn dẻo (Wp); dựa vào biểu đồ dẻo trong hình 3.1, sẽ xác định được

loại đất.

3.3.2.

Biểu thức có thể sử dụng được để chuyển giá trị giới hạn chảy xác định theo

phương pháp Vaxiliev sang giá trị giới hạn chảy xác định theo phương pháp

Casagrande là:

WL = 1 (Wv

L + b)

a

Trong đó:

a, b - các hệ số, phụ thuộc vào các loại đất;

đối với đất có W1 > 20% , a = 0,73; b = 6,47%;

Wv

L - giới hạn chảy xác định theo phương pháp Vaxiliev.

3.3.3.

Mỗi phụ nhóm trong đất hạt mịn được kí hiệu bằng hai chữ cái; chữ cái đầu là tên

gọi của đất, chữ cái sau mô tả tính nén của đất. Sau đây là ý nghĩa của các kí hiệu:

a) Đất bụi được kí hiệu bằng chữ M;

b) Đất sét được kí hiệu bằng chữ C;

c) Đất hữu cơ được kí hiệu bằng chữ O.

Mỗi loại đất đặc trưng kể trên được phân chia thành 2 phụ nhóm dựa theo giá trị

giới hạn chảy W1. Nếu W1 < 50% , đất có tính nén từ thấp đến trung bình, được kí

hiệu bằng chữ L. Kết hợp với các tên đất, se có 3 phụ nhóm: CL, ML và OL. Khi

W1 > 50%, đất có tính nén cao, được kí hiệu bằng chữ H. Ba phụ nhóm tương ứng

là CH, MH và OH.

3.3.3.1.

Nhóm đất CL và CH bao gồm các sét vô cơ. Nhóm CL nằm ở vùng trên của

đường thẳng "A", được xác định bởi các giá trị W1 nhỏ hơn 50% và Ip > 7%.

Nhóm CH cũng nằm trên đường thẳng “A", được xác định bởi giá trị W1 > 50%.

3.3.3.2.

Nhóm đất ML và MH. Nhóm ML nằm ở vùng dưới đường thẳng “A", có giá trị

W1 < 50% và có Ip < 4. Nhóm MH tương ứng với vùng nằm dưới đường thẳng

“A” có W1 > 50%.

Nhóm đất này bao gồm các đất bụi vô cơ và bụi sét. Các đất hoàng thổ có giá trị

25% < W1 < 35% cùng nằm ở trong nhóm này. Những đất hạt mịn nằm trên

đường thẳng “A" với giá trị 4% < Ip < 7% được coi là trường hợp biên và được

môt tả bằng kí hiệu kép CL- ML.

3.3.3.3.

Nhóm OL và OH phân bố gần trùng với hai nhóm ML và MH; khi trong các đất

này có chứa một hàm lượng hữu cơ, chúng nằm gần sát với đường thẳng “A”.

3.3.3.4.

Nhóm P1 có giá trị W1 từ 300 đến 500% và Ip từ 100 đến 200%, không nằm

trong biểu đồ dẻo.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

3.3.3.5.

Đất hạt mịn được phân loại nhanh ở hiện trường dựa theo các thử nghiệm ước

lượng sau:

- Sức bền của đất ở trạng thái khô khi bị bóp vỡ được đánh giá theo cảm tính;

- Độ bền của đất - được tiến hành giống như thí nghiệm xác định giới hạn dẻo,

nhưng không nhằm xác định giá trị độ ẩm của đất, mà đánh giá độ bền của đất

ở lân cận giới hạn dẻo;

- Sự ứng xử của đất dưới tác động rung, nhằm xác định khả năng xuất hiện và

biến mất của nước khi nhào nặn và đập một miếng đất dẻo trong lòng bàn tay;

- Màu sắc và mùi vị của đất - đặc biệt quan trọng đối với đất hữu cơ.

Hình 3.1. Phân loại đất hạt mịn trong phòng thí nghiệm – Biểu đồ dẻo.

Bảng 3.3. –Phân loại nhanh nhất đất hạt mịn

Hơn 50% trọng lượng của đất là các loại có kích thước < 0,08mm
Nhận dạng đất qua thành phần các hạt có kích thước
< 0,5 mm
Kí hiệu
Sức bền của đất
ở trạng thái khô
khi bị bóp vỡ
Độ bền của đất
(độ sệt lân cận
giới hạn dẻo)0
ứng xử của đất
dưới tác động
rung
W1< 50% Bằng
không
hoặc gần bằng
không
Không có Từ nhanh đến
rất chậm
M
L
Đất bụi dẻo
Từ trung bình
đến lớn
Trung bình Từ không đến
rất chậm
CL Đất sét ít dẻo
Từ
nhỏ
đến
trung bình
Yếu Chậm OL Đất bụi và sét hữu
cơ ít dẻo
W1 >50% Từ
nhỏ
đến
trung bình
Từ
yếu
đến
trung bình
Từ chậm đến
không
M
H
Đất bụi rất dẻo
Từ lớn đến rất
lớn
Lớn Từ không đến
rất chậm
C
H
Đất sét rất dẻo

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

Từ trung bình
đến lớn
Từ
yếu
đến
trung bình
Từ không đến
chậm
O
N
Đất bụi và sét hữu
cơ rất dẻo
Thành
phần
chủ yếu là hữu
cơ
Có mùi phân biệt, màu tối, vệt đen có tàn tích thực
vật sợi, nhẹ, ẩm
Pt Than bùn hay đất
có hàm lượng hữu
cơ lớn

Phụ lục 1

Kích thước rây sử dụng trên thế giới

Mỹ
N0 D (mm)
Anh
N0 D (mm)
Metric (Quốc tế)
N0 D (mm)
Liên Xô cũ
N0 D (mm)
4
6
10
20
40
60
100
200
4,76
3,36
2,00
0,84
0,42
0,25
0,149
0,074
5
8
12
18
25
36
60
100
200
3,36
2,06
1,41
0,85
0,60
0,42
0,25
0,15
0,076
5000
3000
2000
1500
1000
500
300
150
75
5,00
3,00
2,00
1,50
1,00
0,50
0,30
0,15
0,075
10,00
5,00
2,00
1,00
0,50
0,25
0,10

Phụ lục 3

Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande

Giới hạn chảy được xác định cho phấn đất đi qua rây có kích thước là 0,5mm (N040 =

0,42mm).

Đất được phơi khô trong không khí, sau đó có thể dùng chày có đầu bọc cao su để

nghiền đất, tách các hạt có đường kính < 0,5mm.

1.

Các dụng cụ cần thiết

a) Dụng cụ CaBagrande; b) Cần có độ chính xác 0,0lg; c) Tủ sấy.

2.

Các bước tiến hành.

1. Lấy 100 g đất đã được chuẩn bị, cho nước cất vào, trộn cho đến khi có một hỗn

hợp đều và dẻo.

2. Cho mẫu đất vào bát của dụng cụ Casagrande, tạo thành một lớp có chiều dày

khoảng lcm, dùng dao để rạch, tạo rãnh ở giữa bát đất (theo quy định riêng).

3. Quay thiết bị sao cho bát rơi với tốc độ 2 lần trong l giây. Đếm số lấn rơi cho

đến khi ở phần giữa rãnh đất khép lại một khoảng bằng l,27 cm (0,5 inch).

4. Lập lại quá trình 2 và 3 hai lấn nữa cùng mẫu đất ở trạng thái đó, nếu số lần rơi

để khép rãnh ở 3 lần đều trùng nhau. Nếu một trong hai lần thí nghiệm sau, số l-

ượt rơi chênh lệch lớn, cần phải thực hiện lần thứ 4. Như vậy, sẽ nhận được giá

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

trị số lần rơi tương ứng với một độ ẩm của đất (số lấn rơi của hai thí nghiệm

không chênh nhau quá l).

5. Lấy khoảng l0g đất ở phần khép lại của rãnh đất để xác định giá trị độ ẩm tương

ứng.

6. Lập lại động tác từ 2 đến 5 đối với những giá trị độ ẩm khác nhau, bằng cách

làm khô hoặc thêm nước. Cần chú ý là số lấn rơi tương ứng với các giá trị độ ẩm

phải nằm trong khoảng từ 6 đến 35, phải xác định số lần giá trị rơi tương ứng ít

nhất với 4 độ ẩm khác nhau.

7. Vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ ẩm (W) và số lần rơi trên hệ tọa độ bán logarit (lgN)

- là một đường thẳng ứng với các giá trị từ 6 đến 35 lần rơi. Giá trị độ ẩm tương

ứng với 25 lần rơi là giới hạn chảy của đất.

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5747: 1993

Phụ lục 4

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 4119:1985
Next
TCVN 9363:2012