QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 9334:2012 — Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

T C V N

T I Ê U C H U ẨN Q U ỐC G I A

TCVN 9334:2012

Xuất bản lần 1

BÊ TÔNG NẶNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

CƯỜNG ĐỘ NÉN BẰNG SÚNG BẬT NẨY

Heavy weight concrete - Method for determination of compressive strength

by rebound hammer

HÀ NỘI – 2012

TCVN 9334:2012

MỤC LỤC

1 Phạm vi áp dụng..................................................................................................................................5

2 Tiêu chuẩn viện dẫn.............................................................................................................................5

3 Các yêu cầu chung ..............................................................................................................................5

4 Các yêu cầu súng bật nẩy và quy định khi thí nghiệm..........................................................................7

5 Kiểm tra, đánh giá cường độ và độ đồng nhất của bê tông ở hiện trường ...........................................9

6 Báo cáo thí nghiệm............................................................................................................................10

Phụ lục A Xác định phương trình quan hệ R - n và ví dụ xây dựng biểu đồ quan hệ R – n……………..12

Phụ lục B Xác định độ lệch bình phương trung bình S và hệ số biến động cường độ bê tông V……….15

Phụ lục C Hệ số ảnh hưởng của độ ẩm và tuổi…………………………………………………………… ...18

Phụ lục D Tính năng và phạm vi sử dụng của một số loại súng bật nẩy thông dụng…………………….19

3

TCVN 9334:2012

Lời nói đầu

TCVN 9334:2012 chuyển đổi từ TCXDVN 162:2004 thành Tiêu chuẩn

Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy

chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP

ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của

Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9334:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng – Bộ Xây dựng

biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất

lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

4

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9334:2012

Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng

bật nẩy

Heavy weight concrete – Method for determination of compressive strength by rebound hammer

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này dùng để xác định độ đồng nhất và cường độ nén của bê tông nặng trong kết cấu

1.1

bằng súng bật nẩy.

CHÚ THÍCH:Lựa chọn phương pháp thí nghiệm tham khảo theo tiêu chuẩn TCXDVN 239:2006

Không áp dụng tiêu chuẩn này trong các trường hợp sau:

1.2

−

Đối với bê tông có cường độ nén dưới 10 MPa và trên 50 MPa;

−

Đối với bê tông dùng các loại cốt liệu lớn có kích thước trên 40 mm (Dmax > 40mm);

−

Đối với bê tông bị nứt, rỗ hoặc có các khuyết tật;

−

Đối với bê tông bị phân tầng hoặc là hỗn hợp của nhiều loại bê tông khác nhau;

−

Đối với bê tông bị hoá chất ăn mòn và bê tông bị hoả hoạn;

−

Không được dùng tiêu chuẩn này thay thế yêu cầu đúc mẫu và thử mẫu nén.

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi

năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì

áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

TCVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén.

TCVN 6025:1995, Bê tông - Phân mác theo cường độ nén.

3 Các yêu cầu chung

3.1

Cường độ nén của bê tông được xác định trên cơ sở xây dựng trước mối quan hệ thực nghiệm

giữa cường độ nén của các mẫu bê tông trên máy nén (R) và trị số bật nẩy trung bình (n) trên súng bật

nẩy nhận được từ kết quả thí nghiệm trên cùng một mẫu thử.

3.2

Để xây dựng quan hệ R - n, sử dụng các mẫu lập phương 150 mm x150 mm x150 mm theo yêu

cầu kỹ thuật của TCVN 3105:1993

−

Khi thí nghiệm xác định trị số bật nẩy theo phương ngang, mẫu bê tông được cặp trên máy nén với

áp lực 0,5 MPa.

5

TCVN 9334:2012


−  Khi thí nghiệm xác định trị số bật nẩy theo chiều từ trên xuống, mẫu bê tông được đặt trên nền
phẳng của vật cứng có khối lượng không nhỏ hơn 500 kg.
−  Khi kiểm tra cường độ bê tông cho một loại mác, quan hệ R – n được xây dựng theo kết quả thí
nghiệm của ít nhất 20 tổ mẫu (mỗi tổ gồm 3 viên mẫu). Các mẫu phải có cùng thành phần cấp phối,
cùng tuổi và điều kiện đóng rắn như bê tông dùng để chế tạo sản phẩm, kết cấu cần kiểm tra. Các tổ
mẫu được lấy từ các mẻ trộn bê tông khác nhau trong thời gian 14 ngày.
−  Để quan hệ R - n có khoảng dao động cường độ rộng hơn, có thể chế tạo 40 % mẫu thử có tỷ lệ
nước xi măng (N/X) chênh lệch trong giới hạn ± 0,4 so với tỷ lệ nước xi măng (N/X) của sản phẩm kết
cấu cần kiểm tra.
3.3  Biểu đồ quan hệ R - n, có thể xây dựng từ các số liệu thí nghiệm của ít nhất 20 mẫu khoan cắt ra
từ các phần của kết cấu. Mẫu khoan có đường kính không nhỏ hơn 10 cm.
−  Cần thí nghiệm bằng súng bật nẩy trước khi khoan mẫu. Vùng thí nghiệm bằng súng bật nẩy cách
chỗ khoan mẫu không quá 100 mm.
−  Việc khoan mẫu được thực hiện ở những vùng không làm giảm khả năng chịu lực của kết cấu.
3.4  Phương trình quan hệ R - n được xác định theo Phụ lục A.
Trong các nhà máy bê tông đúc sẵn, biểu đồ quan hệ R - n được xây dựng không ít hơn 2 lần trong 1
năm. Khi có sự thay đổi vật liệu sử dụng để chế tạo bê tông hoặc công nghệ sản xuất cấu kiện thì cũng
phải xây dựng biểu đồ mới.
3.5  Đánh giá sai số của quan hệ R - n
a)  Sai số của quan hệ R - n được đánh giá bởi đại lượng độ lệch bình phương trung bình ST, theo
công thức.

                                           N
                ∑ ( Rcin − Rcitb ) 2
                           S T =       i =1                                                              (1)                            N − 1
trong đó:
   R cin là cường độ trung bình của bê tông trong tổ mẫu thứ i, được xác định bằng thí nghiệm trên máy
   nén;
   R citb là cường độ trung bình của bê tông trong tổ mẫu thứ i, được xác định bằng thiết bị bật nẩy;
  N là số tổ mẫu được thí nghiệm, để xây dựng biểu đồ quan hệ R - n.
b) Quan hệ R - n phải có hệ số hiệu dụng F không nhỏ hơn 2 và độ lệch bình phương trung bình ST
không vượt quá 12 % cường độ trung bình R cn của tất cả các tổ mẫu được thí nghiệm trên máy nén
khi xây dựng biểu đồ quan hệ:

                                             N
                ∑ R cin
                        R cn =   i =1                                                            (2)
                           N

6
                                                  TCVN 9334:2012

                                  S 02                          n                        F =    2 ≥ ;2  S T ≤ ,012 R c                                        (3)
                                  S T

                                          N
               ∑ ( R cin − Rcn ) 2
                           S 02 =   i =1                                                               (4)                           N − 1
trong đó:
     So là độ lệch bình phương trung bình của cường độ nén bê tông xác định bằng phương pháp nén
     của N tổ mẫu.
                   S T    Nếu F < 2 hoặc    x100 > 12 % thì không sử dụng biểu đồ quan hệ đó để kiểm tra và đánh giá
               R cn
    cường độ và độ đồng nhất của bê tông.
3.6  Cường độ của bê tông ở mỗi vùng thí nghiệm (400 cm2) của cấu kiện, kết cấu được xác định
theo giá trị bật nẩy trung bình và biểu đồ quan hệ R - n đã được xây dựng trước.
3.7  Có thể tiến hành kiểm tra đánh giá cường độ bê tông, khi sử dụng biểu đồ quan hệ R - n được
xây dựng trước từ các mẫu bê tông có thành phần, tuổi và điều kiện đông cứng khác với bê tông của
cấu kiện cần kiểm tra, nhưng phải có kết quả thí nghiệm của ít nhất 9 mẫu khoan được cắt ra từ công
trình.
Khi không có điều kiện xây dựng được biểu đồ quan hệ R - n, có thể sử dụng các biểu đồ có sẵn trên
súng bật nẩy để đánh giá định tính cường độ bê tông.
3.8  Người được giao nhiệm vụ kiểm tra bằng súng bật nẩy cần đảm bảo các điều kiện sau :
−  Được đào tạo tốt nghiệp cả lý thuyết và thực hành về kiểm tra bằng súng bật nẩy;
−  Được cơ quan có thẩm quyền cấp bằng hoặc chứng chỉ trình độ chuyên môn trong lĩnh vực thí
nghiệm không phá huỷ.
4  Các yêu cầu súng bật nẩy và quy định khi thí nghiệm
4.1  Để tiến hành thí nghiệm, sử dụng các súng bật nẩy Schmidt hoặc các loại thiết bị có cấu tạo và
tính năng tương tự.
4.2  Các súng bật nẩy được dùng để thí nghiệm xác định cường độ bê tông phải được kiểm định 6
tháng một lần.
Sau mỗi lần hiệu chỉnh hoặc thay chi tiết của súng bật nẩy phải kiểm định lại.
4.3  Việc kiểm định súng bật nẩy được tiến hành trên đe thép chuẩn hình trụ có khối lượng không nhỏ
hơn 10 kg.
Độ cứng của đe thép không nhỏ hơn HB 500. Chỉ số bật nẩy trên đe chuẩn có giá trị bằng (80 ± 2)
vạch chia trên thang chỉ thị của súng bật nẩy.
4.4   Khi kiểm định súng bật nẩy trên đe chuẩn, độ chênh lệch của từng kết quả thí nghiệm riêng biệt
so với giá trị trung bình của 10 phép thử, không được vượt quá ± 5 %. Nếu quá ± 5 % thì cần phải hiệu
chỉnh lại súng bật nẩy.

                                                                                 7
TCVN 9334:2012

Giá trị trung bình n’ của 10 lần bắn trên đe thép chuẩn khi kiểm tra súng để thí nghiệm trên kết cấu
không chênh lệch quá ± 2,5 %, so với giá trị trung bình n của 10 lần bắn trên đe thép chuẩn khi xây
dựng đường chuẩn. Nếu chênh lệch trong khoảng từ 2,6 % đến 5 % thì kết quả thí nghiệm phải hiệu
chỉnh bằng hệ số Kn
                                             n
                              K n =                                                   (5)                                                               'n
trong đó:
    n là giá trị bật nẩy trên đe thép chuẩn (khi kiểm tra súng, để thí nghiệm mẫu xây dựng đường
     chuẩn);
      n’ là giá trị bật nẩy trên đe thép chuẩn (khi kiểm tra súng, để thí nghiệm trên kết cấu).
4.5  Sau mỗi lần thí nghiệm, súng bật nẩy cần được lau sạch bụi bẩn, cất giữ trong hộp, để ở nơi khô giáo.
 Việc bảo dưỡng và kiểm định do cơ quan chuyên môn có thẩm quyền thực hiện.
4.6  Thí nghiệm xác định cường độ trên các kết cấu có chiều dày theo phương thí nghiệm không nhỏ
hơn 100 mm.
4.7  Khi tiến hành thí nghiệm, các điểm thí nghiệm cách mép kết cấu ít nhất 50 mm. Đối với mẫu thí
nghiệm, các điểm thí nghiệm cách mép mẫu ít nhất 30 mm. Khoảng cách giữa các điểm thí nghiệm
trên kết cấu hoặc trên mẫu không nhỏ hơn 30 mm.
4.8  Độ ẩm của vùng bê tông thí nghiệm trên kết cấu không chênh lệch quá 30 % so với độ ẩm của
mẫu bê tông khi xây dựng biểu đồ quan hệ R - n. Nếu vượt quá giới hạn này, có thể sử dụng hệ số ảnh
hưởng của độ ẩm khi đánh giá cường độ bê tông (Phụ lục C).
4.9  Tuổi bê tông của kết cấu được kiểm tra từ 14 ngày đến 56 ngày. Nếu vượt quá giới hạn này, có
thể sử dụng hệ số ảnh hưởng của tuổi khi đánh giá cường độ bê tông (Phụ lục C).
4.10 Bề mặt bê tông của vùng thí nghiệm phải được đánh nhẵn và sạch bụi, diện tích mỗi vùng thí
nghiệm trên kết cấu không nhỏ hơn 400 cm2.
Nếu bề mặt của kết cấu có lớp trát hoặc trang trí thì phải bóc bỏ những lớp đó đi cho lộ bề mặt bê tông.
4.11 Khi thí nghiệm, trục của súng phải luôn đảm bảo vuông góc với bề mặt của bê tông.
Phương thí nghiệm trên kết cấu và trên mẫu để xây dựng quan hệ R - n phải như nhau.
4.12 Đối với mỗi vùng thí nghiệm trên kết cấu (hoặc trên mẫu) phải tiến hành thí nghiệm không ít hơn
16 điểm, có thể loại bỏ 3 giá trị dị thường lớn nhất và 3 giá trị dị thường nhỏ nhất còn lại 10 giá trị lấy
trung bình. Giá trị bật nẩy xác định chính xác đến 1 vạch chia trên thang chỉ thị của súng bật nẩy.
4.13 Giá trị bật nẩy trung bình n của mỗi vùng trên kết cấu được tính theo công thức:
                                  n = nb × K n                                           (6)
trong đó:
     nb là giá trị bật nẩy trung bình của vùng;
     Kn là hệ số được xác định theo công thức (5) khi tính các giá trị bật nẩy trung bình của từng vùng
       thí nghiệm.

8

TCVN 9334:2012

5 Kiểm tra, đánh giá cường độ và độ đồng nhất của bê tông ở hiện trường

5.1 Công tác kiểm tra, đánh giá cường độ và độ đồng nhất của bê tông bằng các loại súng bật nẩy

cần tiến hành theo 5 bước:

a) Xem xét bề mặt của sản phẩm hoặc kết cấu, phát hiện các khuyết tật (vết nứt, rỗ, ...) nhận xét sơ

bộ chất lượng bê tông;

b) Thu thập các thông số kỹ thuật của sản phẩm hoặc kết cấu, mác thiết kế, thành phần bê tông, ngày

chế tạo, công nghệ thi công, chế độ bảo dưỡng bê tông và sơ đồ chịu lực của kết cấu công trình;

c) Lập phương án thí nghiệm;

d) Chuẩn bị, tiến hành thí nghiệm và lập bảng ghi kết quả thí nghiệm;

e) Xác định cường độ và độ đồng nhất bằng các số liệu của thí nghiệm.

5.2 Có thể kiểm tra toàn bộ sản phẩm hoặc kiểm tra chọn lọc theo lô.

−

Nếu lô chỉ có 3 cấu kiện thì kiểm tra toàn bộ.

−

Nếu lô có trên 3 cấu kiện thì có thể kiểm tra chọn lọc hoặc toàn bộ sản phẩm. Khi kiểm tra chọn lọc

phải kiểm tra ít nhất 10 % số lượng sản phẩm trong lô nhưng không ít hơn 3 sản phẩm.

5.3 Căn cứ sơ đồ chịu lực của cấu kiện để chọn các vùng thí nghiệm nhưng nhất thiết phải thí

nghiệm ở những vị trí xung yếu của cấu kiện.

a) Khi kiểm tra lô cấu kiện (kiểm tra chọn lọc hoặc toàn bộ) thì mỗi cấu kiện được thí nghiệm ít nhất ở 6 vùng.

b) Khi kiểm tra từng cấu kiện riêng biệt, cần thí nghiệm ít nhất 12 vùng và phải thoả mãn điều kiện sau:

−

Đối với cấu kiện mỏng và khối (tấm, panen, blốc, móng, ...) cần thí nghiệm không ít hơn 1 vùng trên

1 m2 bề mặt của cấu kiện được kiểm tra;

−

Đối với cấu kiện, kết cấu thanh (dầm, cột, ...) cần thí nghiệm không ít hơn 1 vùng trên 1 m dài của

cấu kiện được kiểm tra.

5.4 Kiểm tra và đánh giá độ đồng nhất của bê tông trong cấu kiện và kết cấu:

Độ đồng nhất của bê tông được đặc trưng bằng độ lệch bình phương trung bình S và hệ số biến động

cường độ bê tông V.

Việc kiểm tra, đánh giá độ đồng nhất của bê tông đối với cấu kiện, kết cấu riêng lẻ hoặc lô cấu kiện kết

cấu được tiến hành theo Phụ lục B.

Độ đồng nhất của cường độ bê tông trong cấu kiện, kết cấu riêng lẻ hoặc lô cấu kiện, kết cấu ở thời

điểm kiểm tra bị coi là không đạt yêu cầu, nếu hệ số biến động của cường độ bê tông V vượt quá 20%.

Việc sử dụng những cấu kiện, kết cấu này phải được phép của cơ quan thiết kế.

5.5 Đánh giá cường độ bê tông của các cấu kiện kết cấu:

Việc đánh giá cường độ bê tông được thực hiện bằng cách so sánh cường độ trung bình của cấu kiện,

kết cấu (Rk) hoặc của lô cấu kiện, kết cấu (Rl), nhận được khi thí nghiệm so với cường độ trung bình

yêu cầu của bê tông (Ryc). Cường độ trung bình yêu cầu của bê tông được xác định theo hệ số biến

động của cường độ bê tông V và số vùng kiểm tra P trên cấu kiện, kết cấu riêng lẻ, hay số vùng kiểm

tra N với lô cấu kiện, kết cấu.

9

TCVN 9334:2012

Giá trị của cường độ trung bình yêu cầu được lấy như sau:
−  Khi kiểm tra cấu kiện, kết cấu riêng lẻ lấy theo Bảng 2. Nếu kiểm tra lô cấu kiện, kết cấu (toàn bộ
hay chọn lọc) lấy theo Bảng 3.
−  Cường độ bê tông của cấu kiện, kết cấu hoặc lô cấu kiện, kết cấu là đạt yêu cầu, nếu thoả mãn
điều kiện sau:
                                          R K ≥ R yc + Khi kiểm tra cấu kiện, kết cấu riêng lẻ:
                                          R l ≥ R yc + Khi kiểm tra toàn bộ cấu kiện, kết cấu trong lô:
                                           R K ≥ R yc + Khi kiểm tra chọn lọc các cấu kiện, kết cấu trong lô:
6 Báo cáo thí nghiệm
Báo cáo kết quả thí nghiệm xác định cường độ bê tông của cấu kiện, kết cấu gồm các nội dung sau:
−  Đối tượng thí nghiệm;
−  Ngày thí nghiệm;
−  Tên kết cấu, cấu kiện;
−  Cường độ thiết kế;
−  Phương pháp thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm, các thông số kỹ thuật;
−  Tiêu chuẩn áp dụng;
−  Sơ đồ vị trí thí nghiệm;
−  Bảng ghi kết quả thí nghiệm (Bảng 1).

                          Bảng 1 - Kết quả thí nghiệm

  TT     Ký hiệu   Ngày chế      ni      n      R     Hệ số biến động   Ghi chú
          cấu kiện       tạo                                       MPa

   1

   2





10
                                                  TCVN 9334:2012


             Bảng 2 - Cường độ yêu cầu trung bình của bê tông, tính theo
      phần trăm cường độ thiết kế RTK, dùng cho việc kiểm tra cấu kiện kết cấu riêng lẻ.


Hệ số biến           R yc
                               TK × 100 % khi số vùng kiểm tra trên cấu kiện, kết cấu bằng  động            R
   V(%)
               12        14      16      18      20      30       40       ≥ 50
   ≤ 11        101       100     100      99      99      98       97        97
    12         104       104     103     102     102     101      100       100
    13         108       107     107     106     105     104      103       103
    14         112       111     110     100     109     108      107       106
    15         117       116     115     114     113     111      110       109
    16         122       120     119     118     118     115      114       113
    17         127       125     124     123     120     120      118       117
    18         133       131     129     128     127     124      122       121
    19         139       137     135     134     133     129      127       126
    20         146       143     141     140     139     135      132       131


             Bảng 3 - Cường độ yêu cầu trung bình của bê tông tính theo
        phần trăm cường độ thiết kế RTK dùng cho việc kiểm tra lô cấu kiện, kết cấu
                                   (toàn bộ hoặc chọn lọc)


Hệ số biến    R yc
                    TK × 100 % khi số vùng kiểm tra trên kết cấu P hay lô cấu kiện, kết cấu N bằng  động     R
   V(%)
                4           6          10          15          20          ≥ 30
   ≤ 11          98          98         96          96          96           93
    12          101         101         99          98          98           96
    13          104         104        102         101         101          99
    14          107         107        105         104         104          102
    15          111         111        108         108         107          105
    16          115         115        112         111         111          108
    17          118         117        116         115         113          113
    18          123         121        119         113         114          117
    19          127         125        124         122         122          121
    20          132         130        128         127         126          125

                                                                                11
TCVN 9334:2012

                              Phụ lục A
                               (Tham khảo)
    Xác định phương trình quan hệ R - n và ví dụ xây dựng biểu đồ quan hệ R – n


A.1 Xác định phương trình quan hệ R - n
Phương trình đặc trưng cho quan hệ R - n có dạng hàm tuyến tính hoặc hàm mũ như sau:
a)  Khi khoảng dao động cường độ bê tông tới 20 MPa thì phương trình đặc trưng có dạng tuyến tính:
                         R = a 0 + a1 .n                                               (A.1)
b)  Khi khoảng dao động cường độ bê tông lớn hơn 20 MPa thì phương trình đặc trưng có dạng hàm mũ:
                                                                                              1 . n                                                 (A.2)                          R = b0 .e b
trong đó:
   các hệ số ao, a1, bo, b1 được tính theo công thức:
                                       a0 = R − a1 .n                                                                                                     (A.3)

                                            N
                ∑ ( n i − n )( Ri − R )
                             a1 =   i =1  N                                                     (A.4)
                 ∑ ( n i − n ) 2
                                                                                                                i =1

                                           N
               ∑ ( n i − n )(ln Ri − ln R )
                             b1 =   i =1    N                                                    (A.5)
                 ∑ ( n i − n ) 2
                                                                                                                    i =1

                                                                                                1 n                                b0 = e ln R − b                                                                                                     (A.6)

Giá trị cường độ trung bình của bê tông R và giá trị bật nẩy trung bình n để xác định các hệ số trên
được tính theo công thức:

                                                              N
                      ∑ Ri
                                    R =   i =1
                                     N                                             (A.7)

                                                 N
                  ∑ n i
                                   n =   i =1                                                   (A.8)
                             N

                                                        N
                    ∑ ln Ri
                                                 ln R =   i =1
                                  N                                               (A.9)
trong đó:
      Ri và ni là các giá trị tương ứng của cường độ và giá trị bật nẩy đối với các tổ mẫu riêng biệt
     (hoặc đối với từng mẫu);
12

TCVN 9334:2012

N là số tổ mẫu (hoặc số các mẫu riêng biệt) được sử dụng để xây dựng biểu đồ quan hệ.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng phương trình (1), (2) hay biểu đồ của quan hệ R - n, nếu sai số và hệ số hiệu dụng của nó

không vượt quá giới hạn cho phép (theo 2.5).

A.2 Ví dụ xây dựng biểu đồ quan hệ R-n.

Để xây dựng mối quan hệ giữa giá trị bật nẩy (n) trên thang chỉ thị của súng bật nẩy và cường độ nén

của các mẫu bê tông trên máy nén (R), đã tiến hành thí nghiệm 22 tổ mẫu. Các kết quả thí nghiệm

trung bình theo mỗi tổ mẫu được ghi trong Bảng A1.

R (N/mm2)

Hình A.1- Biểu đồ quan hệ R-n

Bảng A.1- Kết quả thí nghiệm 22 tổ mẫu bằng súng bật nẩy và trên máy nén

Ký hiệu tổ
mẫu
n
vạch
R
MPa
Ký hiệu tổ mẫun
vạch
R
MPa
122,323,41231,134,9
221,522,71330,234,2
325,526,71430,136,9
425,126,51529,433,6
524,026,01629,534,0
623,825,71729,335,1
726,431,01829,436,1
825,230,71934,039,2
925,132,52034,739,9
1025,829,62134,640,8
1129,434,42234,640,2

13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

TCVN 9334:2012

Khoảng dao động cường độ bê tông: 40,8 – 22,7 = 18,1 MPa nhỏ hơn 20 MPa, như vậy phương trình
quan hệ sẽ có dạng tuyến tính:
                               R = a o + a1 n
Tính toán các hệ số của phương trình theo Công thức (1), (3) và (4) ta có:
                           R = 32,7 MPa             n =28,2
                                       a1 = 13,09                   a0 = - 42,15
Quan hệ R - n có phương trình:
                        R = 13,09n - 42,15





14
                                                  TCVN 9334:2012


                              Phụ lục B
                               (Tham khảo)

  Xác định độ lệch bình phương trung bình S và hệ số biến động cường độ bê tông V


B.1 Khi tiến hành kiểm tra trên cấu kiện, kết cấu riêng lẻ thì độ lệch bình phương trung bình SCK và hệ
số biến động VCK của cường độ bê tông được xác định theo công thức:
                                          S CK                          VCK = K CK ×    × 100%                                   (B.1)
                                  RCK
trong đó:
     KCK là hệ số được lấy bằng 0,9;
     RCK là cường độ trung bình của bê tông của cấu kiện, kết cấu riêng  lẻ;
     SCK là độ lệch bình phương trung bình của cường độ bê tông;

                                                                              bn  2          2                                     S CK =   (S CK ) + ( S T )                                                                                                     (B.2)

                                                                                   p
                      ∑ ( Ri − RCK ) 2
                                         S CKbn =       i =1                                          P − 1                                                                                                     (B.3)
     S CKbn            là độ lệch bình phương trung bình của cường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩy cho
     cấu kiện, kết cấu riêng lẻ;
     Ri là cường độ bê tông trung bình của vùng i trên cấu kiện, kết cấu riêng lẻ;
    P là số vùng kiểm tra trên cấu kiện, kết cấu riêng lẻ;
     ST là độ lệch bình phương trung bình của biểu đồ quan hệ R - n xác định theo Công thức (1).
B.2 Khi kiểm tra toàn bộ hay chọn lọc lô cấu kiện, kết cấu thì độ lệch bình phương trung bình Sl và hệ
số biến động Vl của cường độ bê tông được xác định theo công thức sau:
                                           S l                            Vl = K l ×   × 100%                                    (B.4)
                                   Rl

                                                         bn 2         2                           S l =   (S l  ) + ( S T )                                                                                                    (B.5)

                                         M
                   ∑ Rlm
                             Rl = m =1                                                (B.6)
                         M

                                                      N
                   ∑ Ri
                              Rlm =   i =1
                                N                                                  (B.7)


                                                                                15
TCVN 9334:2012



                                                                       p
                   ∑ R j
                              R i =   j =1                                               (B.8)
                                   P

                                           M
                   ∑ ( S mbn 2)
                                   S lbn =   m =1                                              (B.9)
                          M
trong đó:
       lSbn là độ lệch bình phương trung bình của cường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩy cho
       tất cả các lô;
     S mbn là độ lệch bình phương trung bình của cường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩy cho
      lô thứ m;
      Ri là cường độ trung bình của bê tông trong một cấu kiện;
      Rj là cường độ trung bình của bê tông ở một vùng cấu kiện;
     Rlm là cường độ trung bình của bê tông ở một lô cấu kiện;
      Rl là cường độ trung bình của bê tông của tất cả các lô;
    P là số vùng kiểm tra trên 1 cấu kiện;
    n là số cấu kiện kiểm tra trong 1 lô;
   M là số lô được kiểm tra;
   N là số vùng kiểm tra trong một lô (N=p×n).
Độ lệch bình phương trung bình của cường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩy trong 1 lô cấu
kiện, kết cấu ( S mbn ) được xác định theo công thức sau:
a)  Khi kiểm tra chọn lọc n cấu kiện, kết cấu trong lô:

                                                                 p   n
                ∑∑ ( Ri − R j ) 2
                               S lbn =        j =1  i =1                                             (B.10)                               N − 1
b)  Khi kiểm tra toàn bộ cấu kiện, kết cấu trong 1 lô:

                                                                         n
                    ∑ ( S i 2)
                                   S mbn =       i =1                                           (B.11)
                                             n
trong đó:
     Si là độ lệch bình phương trung bình của cường độ bê tông xác định bằng thiết bị bật nẩy trong 1
cấu kiện, kết cấu tính theo công thức:

                                                                               p
                     ∑ ( Ri − R j ) 2
                                        S i =       i =1                                      (B.12)                                        P − 1

16
                                                  TCVN 9334:2012

Kl  là hệ số hiệu chỉnh, được xác định cho từng quy trình công nghệ của từng loại cấu kiện, kết cấu.
Việc xác định hệ số Kl được tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị như sau:
−  Thời gian chuẩn bị kéo dài từ 1 tháng đến 3 tháng;
−  Trong thời gian chuẩn bị cần kiểm tra ít nhất 10 cấu kiện, kết cấu và 30 mẫu lập phương lấy từ các lô;
−  Mỗi cấu kiện, kết cấu cần kiểm tra ít nhất 6 vùng với các yêu cầu sau:
+ Đối với cấu kiện, kết cấu mỏng hoặc khối, ít nhất 1 vùng trên 1 m2 của cấu kiện, kết cấu;
+ Đối với cấu kiện, kết cấu dạng thanh, ít nhất 1 vùng trên 1m dài của cấu kiện, kết cấu.
−  Hệ số hiệu chỉnh Kl được xác định cho mỗi quy trình công nghệ theo kết quả thu được về cường độ
và độ đồng nhất bằng cả 2 phương pháp: phá huỷ và không phá huỷ trên mẫu lập phương và trên cấu
kiện, kết cấu.
                                 V n                           K l =                                              (B.13)
                                  Vl
trong đó:
     Vn là hệ số biến động của cường độ bê tông trong các tổ mẫu kiểm tra, xác định bằng phương
    pháp nén mẫu.

                                                   N
                  ∑ ( Rin − Rln ) 2
                                                                                                                          i =1
                                N − 1                           V n =             n      × 100 %                          (B.14)
                                   Rl
trong đó:
   N là số tổ mẫu lấy từ các lô;
      iRn là cường độ nén của bê tông của tổ mẫu i;
      lRn là cường độ nén trung bình của bê tông của N tổ mẫu lấy từ các lô;
      Vl là hệ số biến động của cường độ bê tông trong tất cả các lô cấu kiện, kết cấu xác định theo
    Công thức (B.4), trong đó: Kl = 1. Giá trị nhỏ nhất của hệ số Kl = 0,75.





                                                                                17

TCVN 9334:2012

Phụ lục C

(Tham khảo)

Hệ số ảnh hưởng của độ ẩm và tuổi

C.1 Hệ số ảnh hưởng của độ ẩm (Ca)

Chế độ bảo dưỡngTrị số bật nẩy n
1520253035
Bão hoà nước1,201,151,101,051,00
Tiêu chuẩn1,00

Ảnh hưởng của độ ẩm tới cường độ bê tông xác định theo công thức:

bn

=

×

R

C

R

a

c

C.2 Hệ số ảnh hưởng của tuổi (Ct)

Tuổi
ngày đêm
Hàm lượng xi măng
Từ 250 đến 350
kg/m3
Từ 450 đến 550
kg/m3
từ 14 đến 56
100
200
300
1,00
0,98
0,96
0,95
1,00
0,97
0,95
0,95

Ảnh hưởng của tuổi tới cường độ bê tông xác định theo công thức:

bn

=

×

R

C

R

t

c

CHÚ THÍCH: Nếu có cơ sở nghiên cứu xác đáng, cơ quan sử dụng thiết bị bật nẩy có thể đưa ra các giá trị khác của hệ số

ảnh hưởng của tuổi và độ ẩm nhưng phải được cấp có thẩm quyền xét duyệt.

18

TCVN 9334:2012

Phụ lục D

(Tham khảo)

Tính năng và phạm vi sử dụng của một số loại súng bật nẩy thông dụng

Tên thiết bịNăng lượng va đập E
N.m
Tính năng sử dụng
1. SCHMIDT - N2,205Kiểm tra bê tông của các công trình dân dụng
2. SCHMIDT - L0,735Kiểm tra bê tông của các cấu kiện mỏng
3. SCHMIDT - M29,43Kiểm tra bê tông của những kết cấu khối lớn
mặt đường bê tông và đường băng sân bay
4. SCHMIDT - NR2,205Kiểm tra bê tông của các công trình dân dụng
5. SCHMIDT - NA2,205Kiểm tra bê tông của kết cấu dưới nước
6. SCHMIDT - LR0,735Kiểm tra bê tông của các cấu kiện mỏng
7. DIGISCHMIDT2,205Như loại N, có thêm màn hình hiển thị kết quả

19

TCVN 9334:2012

Thư mục tài liệu tham khảo

TCXDVN 239:2006 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình.

20

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 8828:2011
Next
TCVN 9335:2012