QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 5671:2012 — Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Hồ sơ thiết kế kiến trúc.

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5671:2012

Xuất bản lần 2

HỆ THÓNG TÀI LIỆU THIẾT KÉ XÂY DỰNG ~- HÒ SƠ THIẾT KÉ KIÉN TRÚC

System of building design documents —- Documents for architectural design

HÀ NỌI - 2012

TCVN 5671:2012

Mục lục 1: Phạmvi áp dụng.................................neenennn nen EEEEEEEEEnE nh E EEEEEEE KẾ EEEEEEnnnEEnEEEẾEEEEEEE ke n nh 5 "NT Up ê ni ii! ĐẾN TM HT BE DU NI KH ME T NHƯ NHA EERTMROEUEE-RODUUHHNLEUUKEEVSREEUTVVVRC.MEECERIREERHRC EU 5 4 Mặt bằng-.......c--ssxrrmtxtrtxrnrutsarnrtrtnsavaonnuttnttofwtÐ*tE*StVt1A1411410A0 1212013201200 GSIE—SSSZISSESSS: 7 34 Mặt bằng hiện trạng và mặt bằng tổng thẻ..............................................GGnnnnnnnnnnnnnnn nen n ng 7 32 TT Á 1D n t: EM N Ã ARRRSRREAROPPORPPRRROERERPRARBRPREREMEEEREHREYEPRESTRECRROCEVAETRERPECBERI 8 4 Mặtcắt....................................nennnnnnnnnnn nh nh ¡E ¡NET E ¡HE ¡TEEN HE EE ¡TẾ NEEEEEHEnHEEn nen nen nerh 12 § Mặtđứng-....ồ......c..........veccexvivresvvetnisseveetutrrivieertnxxrirrnrnreirvrxxsxxevvtstrntevnrnrertzarktssuvvttsstnssss 14 "L1 ấu TẾ TƯỒN DREREEEREEPEEEEVER CEREERVEIRAOMRERE-EEEOREPER BS KỢT MNP VCCR CC EEPMRECEHR 15

TCVN 5671:2012

Lời nói đầu

TCVN 5671 : 2012 thay thế TCVN 6671 : 1992.

TCVN 5871 : 2012 được chuyển đổi từ TCVN 5671 : 1992 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b), khoản 1, điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP quy định chỉ tiết thị hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 5671 : 2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bé.

TIỀU CHUẢN QUỐC GIA “'TCVN 5671 : 2012

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng-

Hồ sơ thiết kế kiến trúc

System of design documents for construction-

Documents for architectural design

1 Phạmviáp dụng

4.1 Tiêu chuẩn này quy định thành phần, nội dung, yêu cầu kỹ thuật và ký hiệu các bản vẽ trong hồ sơ thiết kế kiến trúc của nhà và công trình.

1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bản vẽ phói cảnh tổng thể, nội thắt và các đò án dự thi.

2. Quyđịnh chung

2.1 Các bản vẽ kiến trúc ký hiệu bằng chữ KT, sau đó ghi chữ số Ả Rập chỉ số thứ tự của bản vẽ hoặc một phân số (tử số chỉ số thứ tự, mẫu số chỉ tổng số tờ của bản vẽ).

VÍ DỤ: KT - 04 hoặc KT - 1/18

Đồi với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cần có thêm các bảng tổng hợp các yêu cầu về cấu kiện, về trang thiết bị, về nguyên vật liệu trang trí và hoàn thiện đặc biệt.

2.2 Kích thước khổ bản vẽ được quy định thống nhắt lắy bằng bội số khổ giấy A4.

2.3 Quy cách bản vẽ, ký hiệu, tên, số thứ tự, số trang của bản vẽ, nét vẽ, ký hiệu chữ, ký hiệu vật liệu xây dựng, cách đánh trục và ký hiệu trục, tuân theo quy định có liên quan.

TCVN 5671 : 2012

2.4 Vị trí đường dóng kích thước phải đặt ở phía trong nét vẽ tường rào của công trình (nêu có) và dọc theo bên ngoài nét vẽ của tường chính ngôi nhà. Khi công trình có các tường rào bao quanh kích thước các tường bộ phận và tổng kích thước của nhà hoặc công trình được ghi phía ngoài tường rào.

Ngoài những yêu cầu trên, quy cách ghi kích thước cần tuân theo quy định có liên quan.

2.5 Hệ đo lường áp dụng trong hồ sơ thiết kế kiền trúc là hệ mét.

- Kích thước các chiều được ghi bằng mm. - Cao độ được ghi bằng m.

- . Diện tích được ghi bằng mŠ. Trong trường hợp bắt buộc phải áp dụng hệ đo lường khác thì phải ghi chú rõ trong mỗi bản vẽ.

2.6 Các bản vẽ thiết kế kiến trúc được thể hiện với các tỷ lệ sau: 1:1, 1:2, 1:5, 1:10, 1:20, 1:50, 1:100, 1:200, 1:500, 1:1 000.

CHÚ THÍCH:

1) Các bản vẽ sơ đồ (sơ đồ mạng lưới, sơ đồ dây chuyền hoạt động, sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất...) các hình vẽ phối cảnh không dùng tỷ lệ kích thước.

2) Trong một bản vẽ có nhiều hình vẽ tỷ lệ khác nhau thì bên cạnh hình vẽ phải ghi rõ tỷ lệ của hình đó trừ trường hợp đối với các hình vẽ thiết kế điển hình, các hình vẽ không theo tỷ lệ.

2.7 Cách ghi cao độ được quy định như sau:

- Cao độ gốc của công trình + 0.000 là đường giao nhau giữa chân tường và mặt vỉa hè trên lối vào chính của nhà.

- Bên cạnh hay phía dưới cao độ + 0.000 của công trình càn ghi cao độ tương ứng với cao độ mặt biển theo hệ thống nhất cao độ quốc gia, tùy thuộc yêu cầu của từng loại bản vẽ.

+0.000 VÍ DỤ: (+0.00 : 4.15) +4.15

- Trong trường hợp không có số liệu về cao độ tương ứng với cao độ mặt biển theo hệ thống nhất cao độ quốc gia thì cao độ + 0.000 của công trình cần được so sánh với một điểm xác định cho trước của cơ quan cấp phép xây dựng.

- _. Cao độ + 0.000 phải thống nhất trong tắt cả các bản vẽ của hò sơ thiết kế công trình.

TCVN 5671 :2012 2.8 Trong bản vẽ mặt bằng, tên và ký hiệu được áp dụng như sau:

- Các buồng, phòng trong nhà và công trình cằn được đánh số thứ tự. Nếu nhà hoặc công trình có nhiều tằng, số thứ tự ở buồng, phòng ở tằng trên cùng được ghi từ trái sang phải, tằng dưới tiếp theo ghi từ phải sang trái, tằng dưới tiếp theo sau lại từ trái sang phải...

- Tên các buồng, phòng được ghi ở vị trí buồng hoặc phòng đó. Trong các bản vẽ của hồ sơ thiết kế kiến trúc, tên của phòng, buồng có thể ký hiệu bằng các chữ cái in hoa.

CHÚ THÍCH : Cách đánh số phòng và tên phòng tham khảo TCVN 6003-2 : 2012.

- Cần ghi ký hiệu, chất lượng vật liệu dùng để xây trát hoặc ốp tường bao quanh buồng, phòng đó. Có thể ghi ký hiệu rồi ghi chú thích bên ngoài hình vẽ.

2.9 Trên hình vẽ mặt bằng và mặt bằng chỉ tiết về cầu tạo kiến trúc phải ghi rõ vị trí thể hiện mặt cắt. Ở chỗ mặt cắt gấp khúc thì nhất thiết phải thể hiện vị trí mặt cắt. Mặt cắt phải thể hiện những nét đặc trưng nhất của ngôi nhà (cửa sẻ, cầu thang...). Mặt phẳng cắt phải được thể hiện bằng nét gạch dài- chấm đậm.

2.10 Các bản vẽ thiết kế phải được thể hiện rõ nét đảm bảo có thể sao chụp được nhiều bản.

3 Mặtbằng 3.1 Mặt bằng hiện trạng và mặt bằng tổng thẻ

3.41 Mặt bằng hiện trạng và mặt bằng tồng thể thường được thể hiện với tỷ lệ 1:1 000. Trong trường hợp buộc phải thể hiện với những tỷ lệ khác nhau thì khi thể hiện vẫn phải bảo đảm đầy đủ những quy định trong 3.1.

3.214 Mặt bằng hiện trạng phải thể hiện được những yêu cầu:

- Mối liên hệ giữa ngôi nhà hay công trình thiết kế và môi trường xung quanh;

- . Ký hiệu mũi tên chỉ hướng Bắc;

- _ Ít nhất phải ghi rõ cao độ của một điểm xác định trong hệ thống nhất cao độ toàn quốc; - .. Cao độ trung bình của mặt bằng hiện trạng.

3.3.1 Xung quanh công trình cũng cần thể hiện:

- . Nhà hay công trình kẻ cả các phần xây dựng tạm thời trên khu đắt;

- . Hệ thống đường dây, hệ thống ống dẫn, mạng lưới giao thông (sắt bộ, ống dẫn thoát nước, khí đót, dẫn điện...);

TCVN 5671 : 2012

Cần ghi rõ, chính xác các yếu tố đặc biệt về nước, điện và cao độ của mạch nước ngầm trong bản vẽ; - _ Những yếu tố không thẻ thiều được là: + Vị trí kiểm tra, xác định mực nước ngằm; + Vị trí cây (cây lớn) giếng nước, cột điện hiện có; + Khả năng mở rộng công trình trong tương lai; + Cổng vào nhà hay công trình, số tằng;

  • Cao độ + 0.000 của công trình là giá trị tương ứng trong hệ thống nhất cao độ toàn quốc hay với giá trị tương ứng của một điểm đã xác định, có thể lầy cao độ của mái đua của công trình bên cạnh làm móc;

  • Vị trí và cao độ của các điểm góc nhà hay công trình, giá trị thực tế của các điểm đó trong hệ thống nhất cao độ toàn quốc hay với một điểm có định có cao độ xác định.

3.4.1 Cần ghi các kích thước chính của ngôi nhà hay công trình, khoảng cách giữa các nhà hay công trình, khoảng cách từ nhà hay công trình thiết kế đến các nhà hay công trình hiện có. Các khoảng cách từ mặt ngoài bộ phận công trình đến đường đỏ hay ranh giới các hệ thống đường giao thông kế cận.

3.5.1 Khi dùng ký hiệu chưa có quy định để thể hiện trong bản vẽ thì phải có chú thích. Được phép tô đậm và dùng các đường nét để tạo dáng cho công trình nhưng không được làm ảnh hưởng tới việc ghi đọc các số, chữ, ký hiệu trong bản vẽ.

3.6.1 Trên bản vẽ mặt bằng hiện trạng cần có hình vẽ sơ phác mặt bằng tổng thể hiện trạng khu vực xây dựng công trình bao gồm vị trí xây dựng công trình và hiện trạng cả khu vực xung quanh (trích từ bản sơ đồ quy hoạch) với tỷ lệ từ 1:25 000 đến 1:1 000.

3.2 Mặt bằng tằng

3.2.1 Mặt bằng tằng thường được thể hiện với tỷ lệ từ 1:200 đền 1:50.

3.2.2 Nhà hay công trình thiết kế có nhiều tàng, giữa các tằng có sự khác nhau về bố cục, kết cấu

thì phải thể hiện tắt cả các mặt bằng của các tàng. Nếu mặt bằng các tằng giống nhau về bố cục, kết cấu thì chỉ cằn thể hiện mặt bằng điển hình.

TCVN 5671 : 2012

3.2.3 Mặt bằng tầng là hình cắt bằng của ngôi nhà hay công trình khi dùng một mặt phẳng cắt nằm ngang ở cao độ cách mặt sàn khoảng bằng 1/3 chiều cao của tằng (hoặc ở cao độ 1 m trên mặt sàn) cắt qua ngôi nhà hay công trình. Trong trường hợp cửa sổ được thiết kế cao hơn cao độ quy ước ở trên, thì mặt cắt ngang được lấy ở cao độ ngang qua cửa sổ.

3.2.4 Bản vẽ mặt bằng công trình trong thiết kế kiến trúc cần thể hiện:

- . Bó cục mặt bằng với các kých thước chính của các phòng;

- Các tường, vách, cột;

- ..Cửađi (có vẽ hướng cửa mở), cửa sẻ, lỗ tường, cầu thang...

- Diện tích của phòng được tính bằng mŠ, được ghi vào một góc phòng và có gạch dưới;

- Xung quanh mặt bằng có ghi kích thước giữa các mảng tường, các trục tường và tổng chiều dài (hay rộng) của ngôi nhà hay công trình;

- Độ cao của tằng (nếu càn) so với cao độ + 0.000 của công trình.

3.2.5 Tường chịu lực, trong bản vẽ mặt bằng trong thiết kế kiến trúc, được thể hiện:

- Thể hiện đen toàn bộ hoặc gạch chéo;

- Nếu không thể hiện theo cách trên, phần tường bị cắt qua được vẽ bằng nét liền đậm, phần ở xa mặt phẳng cắt vẽ bằng nét liền mảnh.

- Sàn nhà chỉ được phép thể hiện trong trường hợp lát bằng vật liệu đặc biệt, nhưng nó không được làm ảnh hưởng tới việc thể hiện và làm rồi bản vẽ mặt bằng.

3.2.6 Ngoài những yêu cầu quy định trong 3.2.4. và 3.2.5 bản vẽ mặt bằng trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật cần thể hiện thêm:

- Những lỗ trồng trên trằn và sàn nhà;

- Ông khói, lò sưởi, ống thông gió, các ống dẫn và thoát với đầy đủ kích thước;

- Cácloại trang thiết bị bồ trí có định trong nhà (bể tắm, bệ xí, chậu rửa, tủ tường, bệ bép...).

3.2.7 Bản vẽ mặt bằng công trình trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật cằn ghi đày đủ:

- Bên trong hình vẽ: Các kích thước hai chiều của các bộ phận buồng, phòng, tên, số thứ tự, diện tích sử dụng của chúng (trong trường hợp cần thiết ghi cả ký hiệu vật liệu lát nền) kích thước chiều rộng, chiều cao bên trong của cửa sổ, cao độ sàn của các tằng so với cao độ + 0.000 của công trình;

- Bên ngoài hình vẽ: Kích thước của mảng tường, lỗ cửa, khoảng cách giữa các trục của cửa đi, cửa sổ, khoảng cách giữa các trục của những bước cột ở công trình có kết cầu khung;

TCVN 5671 : 2012

- Tổng kích thước của toàn công trình và các bộ phận chính;

- Mặt bằng tằng hằm cần ghi rõ cao độ so với dưới cao độ +0.000 của công trình, phía dưới ghi giá trị tương ứng của hệ thống nhất cao độ toàn quốc hay cao độ tương ứng xác định của một điểm có định nào đó.

3.2.8 Bản vẽ mặt bằng trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cần thể hiện thêm: - Khuôn và cấu tạo chính của cửa; - Các kích thước chính liên quan tới việc lắp ráp các trang thiết bị có định;

- Các vật liệu ốp tường, chân tường vật liệu chống thắm và tắt cả các kết cầu cần thiết phải thể hiện phù hợp với yêu cầu tỷ lệ kích thước của hình vẽ.

3.2.9 Kích thước trên bản vẽ mặt bằng trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cần ghi đầy đủ:

- Số thứ tự, kích thước chiều rộng, chiều cao bên trong của cửa; - Khoảng cách bên trong giữa trục của cửa với tường gàn nhất song song với trục; - Khoảng cách giữa đường trục của các cửa cùng hướng với nhau;

- Cao độ, vị trí liên kết, kích thước của các lỗ, ống thông gió, đường ống thoát khói và kích thước cần thiết cho việc xác định vị trí trong thi công;

- Chiều rộng cầu thang, bậc thang, đường trục của cầu thang, tổng kích thước cầu thang, số bậc thang theo thứ tự từ dưới lên;

- Chất lượng của gạch và vữa xây tường;

Vật liệu ốp chân tường và lát sàn nhà (có thể ghi cùng với tên, diện tích của từng bộ phận, tường); - . Cao độ của mặt bằng tằng so với cao độ ‡ 0.000 của nhà; - Khe lún, cửa để làm vệ sinh ống khói (nếu có);

Hệ thống máy điều hòa nhiệt độ, sưởi, trang trí, thiết bị vệ sinh trong nhà.

3.2.10 Trong bản vẽ mặt bằng của mái bằng thể hiện:

Khe lún của công trình (nếu có);

Vị trí ống khói, ống thông hơi, lỗ thoát nước mưa và các bộ phận của công trình có trên mái;

Kích thước định vị của các bộ phận đó với nhau hoặc so với một điểm có định;

Hướng thoát nước, độ cao của rãnh thoát nước, đường phân thuỷ.

10

TCVN 5671 : 2012

3.2.11 Trên bản vẽ mặt bằng của mái dốc cần thể hiện:

- Tắt cả các bộ phận kết cấu nằm ngang;

- — Nócnhà và các vị trí của các vì kèo chính;

- — Các vì kèo thể hiện bằng nét đứt;

- Vịtrí cột, trụ, ống khói, máng dẫn nước mưa, ống thông gió, tường bảo vệ lan can... và những kết cấu thuộc công việc nê trong phạm vi tầng áp mái (gác xép hay không gian giữa trần và mái);

— Các cột, trụ, tường chịu lực phía dưới sàn tàng áp mái thể hiện bằng nét đứt;

- _ Vị tí những lỗ trồng lắy ánh sáng, cửa sổ và các phần nhô trên mái dốc.

3.2.12 Các cấu kiện đúc sẵn (panen sàn, tắm tường...) cần thể hiện với yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật riêng. Trên bản vẽ thi công phải dùng ký hiệu thống nhát cho tắt cả các cầu kiện trong toàn bộ hồ sơ thiết kề. Nhất thiết phải ghi đầy đủ kích thước cần thiết cho việc lắp đặt các cầu kiện.

3.2.13 Trên bản vẽ thiết kế thi công mặt bằng tằng cần có:

- Bản liệt kê cửa sỏ, cửa đi, cổng, cánh cửa; - Bản liệt kê các chỉ tiết bằng kim loại cần cho việc lắp ráp; - Bản liệt kê trang thiết bị.

3.2.14 Trên bản vẽ thiết kế thi công mặt bằng tầng cần thể hiện:

— Trục tọa độ của nhà hoặc công trình (trục ở phần ngoài, ở khe lún, ở ranh giới chỗ có kiểu sàn khác;

- — Khoảng cách giữa các trục ngoài cùng;

- Tường, vách ngăn của nhà;

- Cổngra vào;

- — Đường sắt, đường ray công nghệ;

- Ranh giới giữa những chỗ sản có kết cầu khác nhau;

- Các kiểu sản trong các phòng của công trình;

- Kích thước chỗ nối: Đường ống, rãnh thoát nước, phễu thu nước mà bị che lắp bởi các kết cầu của sàn;

- Chỗ giao nhau giữa trục đường chạy của cần cầu với trục tọa độ nhà hoặc công trình. Trong trường hợp cần thiết phải thể hiện vùng làm việc của cần cẩu;

- . Đánh dấu những vùng hoặc chỗ có thể sinh ra nổ, cháy;

11

TCVN 5671 : 2012

= Vẽ riêng các chỉ tiết liên kết sàn với kết cầu nhà, chỉ tiết các bộ phận sàn mà ở chỗ đó liên kết với sản có kết cầu khác nhau (chỗ khó làm....).

3.2.15 Sơ đồ lắp đặt cấu kiện trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cần thể hiện:

- _ Vị trí các cấu kiện với đày đủ ký hiệu và kích thước lắp đặt;

- . Đường chạy của cằn cẩu, phạm vi làm việc của chúng. 4m Mặtcắt

4.1 Mặt cắt trong hồ sơ thiết kế kiến trúc được thể hiện với tỷ lệ 1:100 và phải ghi rõ:

- Cao độ của các bộ phận, ghi theo phương thẳng đứng của công trình thiết kế;

= _ Cao độ các tằng, mái so với cao độ + 0.000 của công trình. Trên mặt cắt không cần ghi ký hiệu về kết cấu của công trình.

4.2 Mặt cắt trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được thể hiện với tỷ lệ 1:100 hoặc 1:50 và phải thể hiện:

- Không gian bên trong của công trình, những chỗ đặc trưng nhất; - _ Độ cao và kết cầu các bộ phận công trình.

4.2.1 Bên trong hình vẽ mặt cắt phải ghi đày đủ:

- _ Kích thước chiều cao bên trong và cao độ kết cầu của các phòng; - Cao độ và độ dày bậu cửa sổ;

- Độ cao của tường lửng;

- Cao độ của các tằng so với cao độ + 0.000 của công trình;

- Tên các tàng.

4.2.2 Bên ngoài hình vẽ mặt cắt cần ghi đầy đủ:

- Chiều cao của cửa; - Kích thước từng bộ phận chính và tổng kích thước của công trình; - Cao độ của ống khói, nóc nhà, mái đua so với cao độ + 0.000 của công trình;

= . Cao độ của mực nước ngằm đã được xác định; - Đắt nguyên thổ và đắt tôn nền;

12

TCVN 5671 : 2012

Cao độ + 0.000 của công trình so với cao độ thực theo hệ thống nhất độ cao toàn quốc, hay so với

cao độ của một điểm có định nào đó;

Vật liệu lát hè bao quanh công trình, vật liệu chồng thắm và cầu tạo sàn nền.

4.3 Mặt cắt trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện với tỷ lệ 1:100 hoặc 1:50 và phải thể hiện thêm ngoài những yêu cầu của hồ sơ kỹ thuật.

Những ký hiệu quy định về vật liệu của các bộ phận kết cầu cắt qua; Cấu tạo cầu thang bao gồm: + Kích thước chiều cao, chiều dài về thang; + Kích thước các bậc thang; + Vật liệu lát. Chiều cao của lan can, tay vịn; Các kích thước và vật liệu của lan can, tay vịn; Các kích thước độ sâu của phần móng công trình; Tổng kích thước chiều rộng của mái.

4.3.1 Bên trong hình vẽ cần ghi thêm ngoài những yêu cầu đói với bản vẽ mặt cắt:

Các kích thước chiều cao của cửa, dàm, lan can, bậu cửa sổ so với sàn hoặc trần nhà; Kích thước chiều cao kết cầu bên trong của các bộ phận nằm trong tường chịu lực; Cao độ của sàn và trằn của tằng;

Các lớp cấu tạo của sàn và của mái.

4.3.2 Bên ngoài hình vẽ cần ghi thêm ngoài những yêu cầu đối với bản vẽ mặt cắt:

Cao độ bên ngoài cửa, lan can, mái đua so với cao độ + 0.000 của công trình; Độ cao của các bộ phận và toàn bộ công trình; Kích thước chiều ngang đặc trưng của toàn bộ công trình.

4.3.3 Trong trường hợp mái dắc thì càn thể hiện:

Tắt cả các mặt cắt đặc trưng của kết cầu mái; Mọi kích thước kết cầu mặt cắt của các bộ phận; Các kích thước, vị trí, cao độ và khoảng cách giữa các bộ phận.

13

TCVN 5671 : 2012 5. Mặtđứng 5.1 Mặt đứng trong thiết kế kiến trúc được thể hiện với tỷ lệ 1:200

5.1.4 Trong hồ sơ thiết kế cần thể hiện:

- Mặt đứng chính của công trình;

- Những mặt đứng đặc trưng của công trình.

5.1.2 Trong bản vẽ mặt đứng cần thể hiện:

Cao độ + 0.000 của công trình, cao độ của đỉnh mái và mái đua; - Cửađi, cửa sỏ cằn phải chia khoảng cách chính xác, nhưng không cần thể hiện các nét chỉ tiết.

!

Ông khói, ống thông hơi hay các bộ phận xây dựng trên mái nhìn thầy trên mặt đứng; Một phần hay toàn bộ công trình tiếp giáp nếu có.

5.1.3 Trong trường hợp hồ sơ thiết kế nêu trên được thể hiện ở những tỷ lệ kích thước lớn hơn, thì vẫn áp dụng những quy định trong 5.1.

5.2 Mặt đứng trong thiết kế kỹ thuật được thể hiện với tỷ lệ 1:100 hoặc 1:50. 5.2.1 Trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật cần thể hiện tắt cả các mặt đứng của công trình.

5.2.2 Trong bản vẽ mặt đứng cần thể hiện:

- Những bộ phận bên ngoài tác động, liên quan tới ý đồ kiến trúc, diện tích tường của công trình (kích thước chia các cửa đi, cửa số, hình thù tạo dáng nghệ thuật kiến trúc, ống dẫn nước, tường chịu lửa, ống khói...);

- Một phần mặt đứng của công trình tiếp giáp (nếu có). Trong trường hợp công trình tiếp giáp là di tích lịch sử, đài kỷ niệm thì phải thể hiện toàn bộ (có thể dùng hình ảnh để thể hiện):

- Cao độ của các tằng, nóc nhà, mái đua, ống khói so với cao độ + 0.000 của công trình. 5.3 Mặt đứng trong thiết kế bản vẽ thi công được thể hiện với tỷ lệ 1:100 hoặc 1:50.

5.3.1 Hồ sơ thiết kế mặt đứng cho bản vẽ thi công bao gồm tất cả các mặt đứng công trình. Trong trường hợp các mặt đứng bị che khuất thì thể hiện kết hợp với mặt cắt.

5.3.2 Trong bản vẽ mặt đứng cần thể hiện:

14

TCVN 5671:2012 - Các chỉ tiết, bộ phận ảnh hưởng tới bề ngoài của mặt đứng công trình (mảng tường, kích thước chia ô cửa sổ, hình tượng tạo dáng nghệ thuật, ống dẫn nước, lan can, bậu cửa, ống khói...);

- Một phần của mặt đứng công trình tiếp giáp, trường hợp công trình tiếp giáp là di tích lịch sử, đài kỷ niệm thì phải thể hiện toàn bộ (có thể dùng hình ảnh);

- _ Cao độ của ống khói, nóc nhà mái đua so với cao độ ‡ 0.000 của công trình; - Chú thích các vật liệu tạo dáng, trang trí các ở mảng tường (nếu có).

6 Chỉ tiết cấu tạo kiến trúc

6.1 Nội dung của bản vẽ chỉ tiết cần thể hiện:

- Các chỉ tiết cấu tạo đặc trưng nhất của các bộ phận kết cấu; - Vật liệu sử dụng, các kých thước chỉ tiết, số thứ tự chi tiết.

- Trong một bản vẽ nếu các chỉ tiết được thể hiện ở các tỷ lệ khác nhau thì bên cạnh hình vẽ phải ghi tỷ lệ kích thước sử dụng.

6.2 Trong các hình vẽ chỉ tiết ở tỷ lệ 1:5, 1:2 tùy thuộc vào mật độ nét vẽ có thể ghi tên các lớp cầu tạo của chỉ tiết trên phần cắt hoặc bên ngoài, hình vẽ.

6.3 Trong các hình vẽ chỉ tiết ở tỷ lệ 1:1 cằn ký hiệu vật liệu sử dụng, đường kích thước và số kích thước.

6.4 Các bản vẽ chỉ tiết dùng để đặt sản xuất trước thường thể hiện với tỷ lệ 1:20 đến 1:1. Có thể tham khảo các tỷ lệ dưới đây:

- Khuôn cửa, chỉ tiết ốp chân tường, tỷ lệ 1:5, 1:2, 1:1;

- _ Khung mái đua, khuôn cửa, vật liệu ốp chân tường, tỷ lệ 1:20, 1:10, 1:5, 1:2, 1:1; - Thiết bị ng khói, tỷ lệ 1:10;

- Bộ phận ống khói kéo dài, tỷ lệ 1:50, 1:20;

- Cầu thang, tỷ lệ 1:20, 1:10 hoặc 1:1;

- Lancan, tay vịn, tỷ lệ 1:20 hoặc 1:2;

- Các bộ phận cầu tạo kim loại mỏng, tỷ lệ 1:5, 1:2 hoặc 1:1;

- Các cấu tạo của mái bằng, tỷ lệ 1:5, 1:2 hoặc 1:1;

- Cấu tạo của khe lún, tỷ lệ 1:2 hoặc 1:1;

- Những cấu tạo của kết cầu mái bằng gỗ, cửa cống, cửa sẻ, tỷ lệ 1:20, 1:10, 1:5;

15

TCVN 56714 : 2012

Những bản vẽ chỉ tiết đá hoa, đá rửa, tỷ lệ 1:10, 1:10, 1:5, 1:2, 1:1; Hàng rào, tỷ lệ 1:20, 1:5;

Mặt đứng cửa, tỷ lệ 1:20, 1:10;

Chỉ tiết, tỷ lệ 1:5, 1:2, 1:1.

16

TCVN 5671 : 2012

Thư mục tài liệu tham khảo

-TCVN 6003-2:2012, Bản vẽ xây dựng: Hệ trống ký hiệu-Phàn 2: Tên phòng và số phòng

17

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 192:1986
Next
TCVN 3988:1985