QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 7549-1:2005 — Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

          CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

  TCVN 7549-1 :2005

  ISO 12480-1 : 1997

 CẦN TRỤC - SỬ DỤNG

AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU

    CẦU CHUNG

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7549-1 :2005

ISO 12480-1 : 1997

CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Cranes - Safe use - Part 1: General

Lời nói đầu

TCVN 7549-1 : 2005 hoàn toàn tương đương ISO 12480-1 : 1997.

TCVN 7549-1 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/ TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu

chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Cranes - Safe use - Part 1: General

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật cần thiết để sử dụng an toàn cần trục, bao gồm các

hệ thống an toàn làm việc, điều hành, lập kế hoạch, tuyển chọn, lắp ráp và tháo dỡ, vận hành và

bảo dưỡng cần trục, tuyển chọn người lái, người xếp dỡ tải và người báo hiệu.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cần trục vận hành bằng tay, cần trục có ít nhất một

chuyển động vận hành bằng tay và cần trục lắp trên tàu thủy chở hàng, ngoại trừ các trường hợp

cần trục đặt trên mặt đất được lắp đặt tạm thời trên tàu thủy.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn

ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban

hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

ISO 4306-1:1990, Cranes - Vocabulary - Part 1: General (Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Yêu cầu

chung).

ISO 4306-2 :1994, Cranes - Vocabulary - Part 2: Mobile cranes (Cần trục - Từ vựng - Phần 2:

cần trục di động).

ISO 4306-3:1991. Cranes - Vocabulary - Part 3: Tower Cranes (Cần trục - Từ vựng - Phần 3:

Cần trục tháp).

ISO 4309 : 1990, Cranes - Wire ropes - Code of practices for examination and discard (Cần trục -

Dây cáp - Các quy tắc thực hành để kiểm tra và loại bỏ).

ISO 4310 : 1981, Cranes - Test code procedures (Cần trục - Thủ tục của qui tắc kiểm tra).

ISO 7363 : 1986. Cranes and lifting appliances - Technical characteristics and acceptance

documents (Cần trục và thiết bị nâng - Đặc tính kỹ thuật và tài liệu nghiệm thu).

ISO 9926-1 : 1990. Cranes - Training of drivers (Cần trục - Đào tạo người lái).

ISO 9927-1:1994, Cranes - Inspections - Part 1: General (Cần trục - Kiểm tra - Phần 1: Yêu cầu

chung).

ISO 9928-1 : 1990, Cranes - Crane driving manual - Part 1: General (Cần trục - Cẩm nang lái cần

trục - Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 9942-1 : 1994, Cranes - Information labels - Part 1: General (Cần trục - Nhãn thông tin -

Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 12478-1, Cranes - Maintenance manual - Part 1: General (Cần trục - Cẩm nang bảo dưỡng -

Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 12482-1 : 1995, Cranes - Condition monitoring - Part 1: General (Cần trục - Điều kiện kiểm

tra giám sát - Phần 1: Yêu cầu chung).

ISO 10973 :1995. Cranes - Space parts manual (Cần trục - Sách hướng dẫn phụ tùng thay thế).

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong ISO 4306 - 1, ISO 4306 - 2, ISO 4306 - 3, và các

thuật ngữ định nghĩa sau.

3.1. Người đạt trình độ (competent person)

Người có hiểu biết về lý thuyết, thực hành và kinh nghiệm cần thiết về cần trục và thiết bị nâng

để thực hiện tốt chức năng của mình.

3.2. Người lái cần trục (người vận hành) [crane driver (operator)]

Người vận hành cần trục để đưa các tải vào vị trí yêu cầu hoặc vận hành lắp ráp cần trục.

CHÚ THÍCH: Đối với cần trục di động thường dùng thuật ngữ "người vận hành" thay cho "người

lái" và thuật ngữ “người lái" để chỉ người điều khiển cần trục di chuyển từ chỗ này sang chỗ

khác.

3.3. Tổ chức thuê bao, người thuê bao (employing organization, employer)

Tổ chức hoặc người có yêu cầu hoạt động nâng, hạ (tải, hàng hóa).

CHÚ THÍCH: Tổ chức thuê bao thường không phải là người sử dụng cần trục.

3.4. Tải nâng danh định (rated capacity)

Tải nâng lớn nhất cho phép mà cần trục có thể nâng được trong điều kiện làm việc do nhà sản

xuất quy định.

3.5. Điều kiện làm việc (service conditions)

3.5.1. Đang làm việc (in service)

Điều kiện cần trục đang điều khiển tải tới tải nâng danh định ở tốc độ gió cho phép theo quy định

của tiêu chuẩn và/ hoặc nhà sản xuất.

3.5.2. Không làm việc (out of service)

Điều kiện trong đó cần trục không được sử dụng, không có tải trên bộ phận móc theo quy định

của tiêu chuẩn và/ hoặc nhà sản xuất.

3.6. Trọng tâm (center of gravity)

Điểm tại đó tập trung toàn bộ khối lượng của cần trục hoặc điểm tại đó các bộ phận của cần trục

cân bằng chính xác đối với nhau.

3.7. Sử dụng (use)

Thao tác nào đó cùng với cần trục hoặc trên cần trục, ví dụ, vận chuyển, lắp ráp, tháo dỡ, bảo

dưỡng, các di chuyển của tải.

3.8. Tổ chức sử dụng, người sử dụng (user organization, user)

Tổ chức hoặc người có đủ trình độ điều khiển trực tiếp hoạt động nâng hạ.

3.9. Người được chỉ định (appointed person)

Người có đủ trình độ điều khiển toàn bộ hoạt động của cần trục và hành động thay mặt cho tổ

chức yêu cầu di chuyển tải (tổ chức thuê bao).

4. Quản lý vận hành cần trục

4.1. Hệ thống vận hành an toàn

Phải thiết lập một hệ thống vận hành an toàn và hệ thống này phải phù hợp đối với mỗi thao tác

của cần trục bất kể đó là thao tác nâng riêng hoặc nhóm các thao tác lặp lại. Phải áp dụng các

nguyên tắc như nhau cho các thao tác của cần trục được thực hiện ở ngoài hiện trường cũng

như các thao tác của cần trục được lắp cố định, ví dụ ở trong nhà máy hoặc ở sàn bốc dỡ hàng.

Hệ thống vận hành an toàn phải bao gồm:

a) lập kế hoạch vận hành;

Tất cả các thao tác của cần trục phải được lập kế hoạch để đảm bảo cho chúng thực hiện được

an toàn và đã dự tính trước tất cả các rủi ro có thể xảy ra. Việc lập kế hoạch phải do người có

kiến thức thích hợp thực hiện và được chỉ định làm việc này. Trong trường hợp các thao tác lặp

lại hoặc các thao tác đã quen thuộc thì việc lập kế hoạch này có thể chỉ cần thiết lúc ban đầu,

phải xem xét lại định kỳ để bảo đảm rằng không có yếu tố nào đã bị thay đổi.

b) lựa chọn, cung cấp. sử dụng cần trục và thiết bị thích hợp;

c) bảo dưỡng, kiểm tra. xem xét V V... cần trục và thiết bị:

d) cung cấp người đạt trình độ, được đào tạo thích hợp và nhận thức được trách nhiệm của

mình và trách nhiệm của những người khác có liên quan đến vận hành của cần trục;

e) sự giám sát đầy đủ do người có đủ trình độ, được đào tạo thích hợp và có thẩm quyền cần

thiết;

f) bảo đảm có đủ tất cả các chứng chỉ có giá trị và các tài liệu cần thiết khác;

g) cấm các hoạt động hoặc sử dụng không được phép đối với cần trục ở mọi thời điểm:

h) an toàn của những người không liên quan đến vận hành của cần trục;

i) phối hợp với các bên có liên quan khác về việc tuân thủ các yêu cầu quy định hoặc hợp tác với

nhau trong việc tránh các mối nguy hiểm hoặc bảo vệ chống lại các mối nguy hiểm;

j) thiết lập một hệ thống thông tin liên lạc mà những người liên quan đến vận hành cần trục thực

tế đều hiểu được (xem ví dụ trong phụ lục D).

CHÚ THÍCH: Điều cốt yếu đối với vận hành an toàn là bảo đảm cho mọi người có thể liên lạc

được với nhau một cách rõ ràng bằng cùng một ngôn ngữ.

Việc vận hành cần trục phải bao gồm mọi sự chuẩn bị cần thiết tại hiện trường, sự lắp ráp, tháo

dỡ và bảo dưỡng cần trục. Hệ thống an toàn cho vận hành phải được truyền đạt có hiệu quả đến

tất cả các bên có liên quan.

4.2. Điều khiển hoạt động của cần trục

Để bảo đảm thực hiện hệ thống an toàn cho vận hành, phải chỉ định một người thay mặt cho tổ

chức có yêu cầu di chuyển tải ("tổ chức thuê bao") điều khiển toàn bộ hoạt động của cần trục.

Người được chỉ định phải được đào tạo đầy đủ và có đủ kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ

này một cách thành thạo.

4.3. Xem xét hợp đồng

4.3.1. Hợp đồng vận hành cần trục

Tổ chức thuê bao có thể lập hợp đồng với "tổ chức sử dụng" nhận làm công việc này.

Hợp đồng phải có nội dung sau:

a) tất cả mọi công việc phải được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn này;

b) người sử dụng phải chỉ định một người, phù hợp với 4.2, để thoả mãn yêu cầu của tổ chức

thuê bao:

c) tất cả các thông tin hoặc dịch vụ mà tổ chức thuê bao cung cấp để tạo điều kiện thuận lợi cho

việc tuân theo tiêu chuẩn này phải được thông báo với người sử dụng bằng văn bản.

Người sử dụng phải làm theo tất cả các yêu cầu khác được nêu trong tiêu chuẩn này. Người sử

dụng phải có đầy đủ quyền hạn để hoàn thành nghĩa vụ của mình có liên quan đến tiêu chuẩn

này, bao gồm cả quyền điều khiển và chỉ dẫn người của tổ chức thuê bao.

Trước khi lập hợp đồng, tổ chức thuê bao phải thấy thoả mãn về việc người sử dụng có đủ năng

lực cần thiết để thực hiện công việc phù hợp với tiêu chuẩn này.

4.3.2. Nhiệm vụ của người chủ khi cho thuê cần trục

Khi cần trục cùng với người lái được tổ chức có yêu cầu di chuyển tải ("tổ chức sử dụng") thuê

thì người chủ cần trục có nhiệm vụ cung cấp người lái có đủ trình độ và cần trục phải được bảo

dưỡng, kiểm tra, xem xét v v... một cách hợp lý và đúng đắn.

4.3.3. Nhiệm vụ của người sử dụng khi dùng cần trục được thuê

Tổ chức sử dụng có nhiệm vụ chỉ định người có đủ trình độ theo 4.2 để thực thi những nhiệm vụ

mà họ có trách nhiệm phải làm và tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Bất kể thông báo

nào mà người chủ cần trục đã cung cấp liên quan đến việc chọn cần trục hoặc các vấn đề có liên

quan khác, tổ chức sử dụng phải có trách nhiệm bảo đảm cho cần trục có kiểu cỡ kích thước và

tải nâng thích hợp với nhiệm vụ đã nhận làm và lập kế hoạch vận hành cần trục.

5. Lựa chọn, trách nhiệm và yêu cầu tối thiểu đối với nhân viên

5.1. Yêu cầu chung

Vận hành cần trục an toàn phụ thuộc vào việc lựa chọn nhân viên có đủ trình độ.

Hồ sơ về đào tạo và kinh nghiệm của những người như người lái cần trục sẽ hỗ trợ cho việc lựa

chọn nhân viên có đủ trình độ. Những người chịu trách nhiệm lựa chọn phải đảm bảo rằng các

nhân viên liên quan đến vận hành cần trục được tổ chức có hiệu quả để bảo đảm sự phối hợp

nhịp nhàng ở vị trí làm việc. Không đưa vào đội ngũ nhân viên những người có hiệu suất làm

việc suy giảm do rượu, ma túy hoặc các ảnh hưởng khác. Tất cả các nhân viên trong đội phải

nhận thức được nhiệm vụ của mình (xem 5.2 đến 5.7). Khi các nhân viên đang được đào tạo

phải giám sát họ một cách đầy đủ.

CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, một người có thể nhận làm nhiều hơn nhiệm vụ được

nêu trong 5.2 đến 5.7.

5.2. Các nhiệm vụ của người được chỉ định để điều khiển hoạt động của cần trục (người

được chỉ định)

Các nhiệm vụ của người được chỉ định bao gồm:

a) đánh giá hoạt động của cần trục để lập kế hoạch, lựa chọn cần trục, cơ cấu và thiết bị nâng,

hướng dẫn và giám sát khi cần thiết đối với công việc nhận làm một cách an toàn. Nhiệm vụ này

phải bao gồm sự tham vấn của các cơ quan có trách nhiệm nếu cần và bảo đảm cho các tổ chức

khác nhau có liên quan cộng tác được với nhau khi cần;

b) bảo đảm các công việc kiểm tra, xem xét v v... và bảo dưỡng đã được thực hiện đầy đủ;

c) bảo đảm có một quy trình hiệu quả để báo cáo các khuyết tật, sự cố và tiến hành hoạt động

sửa chữa cần thiết;

d) chịu trách nhiệm tổ chức và điều khiển hoạt động của cần trục. Bảo đảm cho các nhân viên có

đủ trình độ đều được phân công như người lái và nhân viên khác của đội nâng hạ. Người được

chỉ định phải được giao quyền hạn cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ này và đặc biệt là

quyền dừng hoạt động khi nhận thấy nguy hiểm đang tăng lên nếu hoạt động của cần trục vẫn

được tiếp tục.

Nhiệm vụ, nhưng không phải là trách nhiệm, có thể được giao cho người khác khi thấy thích

hợp. Người lái cần trục phải điều khiển cần trục bốc dỡ tải, nhưng sẽ là không thích hợp nếu ấn

định người lái cần trục phải kiểm tra hoạt động của cần trục. Xem 6.3, 8.2, 8.3.3, 9.2, 10.3 và

Phụ lục A về các nhiệm vụ của người được chỉ định.

5.3. Người lái cần trục

5.3.1. Nhiệm vụ

Người lái cần trục phải chịu trách nhiệm vận hành cần trục đúng theo hướng dẫn của nhà sản

xuất và trong hệ thống vận hành an toàn (xem 4.1). Ở một thời điểm nào đó người lái cần trục chỉ

phải đáp ứng các tín hiệu từ một người xếp dỡ tải/người báo hiệu đã được nhận biết rõ ràng

(xem 6.2). Trừ khi nhận được tín hiệu dừng.

5.3.2. Yêu cầu tối thiểu

Người lái cần trục phải:

a) có đủ Trình độ

b) không dưới 18 tuổi trừ khi đang được đào tạo dưới sự giám sát trực tiếp của một người có đủ

trình độ:

c) có đủ thị lực, thính giác và phản xạ:

d) có đủ thể lực để vận hành cần trục một cách an toàn;

e) có khả năng xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;

f) được đào tạo đầy đủ về kiểu cần trục phải vận hành và có đủ kiến thức về cần trục và các thiết

bị an toàn của cần trục:

g) có đầy đủ khả năng trong việc xếp dỡ tải và báo hiệu;

h) thông thạo mọi thiết bị chữa cháy trên cần trục và đã được đào tạo để sử dụng các thiết bị

này;

i) thông thạo mọi thiết bị thoát hiểm đã được trang bị trong trường hợp khẩn cấp;

j) có quyền vận hành cần trục.

CHÚ THÍCH: Phải chứng minh rằng người lái có đủ sức khoẻ để lái một cần trục trong thời gian

không quá 5 năm.

5.3.3. Đào tạo người lái cần trục

ISO 9926-1 quy định việc đào tạo tối thiểu đối với người lái tập sự để phát triển kỹ năng vận

hành cơ bản và truyền đạt kiến thức cần thiết để sử dụng thích hợp những kỹ năng này.

5.4. Người xếp dỡ tải

5.4.1. Nhiệm vụ

Người xếp dỡ tải phải có trách nhiệm xếp và dỡ tải từ bộ phận nâng tải của cần trục và sử dụng

đúng cơ cấu và thiết bị nâng phù hợp với kế hoạch vận hành để đưa tải vào đúng vị trí.

Người xếp dỡ tải phải chịu trách nhiệm về sự bắt đầu chuyển động theo kế hoạch của cần trục

và tải (xem 5.4.2). Nếu có nhiều người xếp dỡ tải, một người trong số họ phải có trách nhiệm này

tại một thời điểm nào đó tùy theo vị trí của họ so với cần trục.

Để đảm bảo tính liên tục của tín hiệu khi người xếp dỡ tải này không nhìn thấy người lái cần trục,

người báo hiệu cần thiết phải chuyển tiếp các tín hiệu cho người lái cần trục. Một cách khác, có

thể sử dụng các phương pháp báo hiệu khác bằng âm thanh, hình ảnh (xem phụ lục D).

Nếu trong quá trình hoạt động của cần trục, trách nhiệm báo hiệu cho cần trục và tải được

chuyển cho một người khác thì người xếp dỡ tải phải chỉ báo rõ ràng cho người lái cần trục về

sự thay đổi này và ai sẽ là người chịu trách nhiệm báo hiệu cho cần trục. Ngoài ra, người lái cần

trục và người báo hiệu mới phải có chỉ báo rõ ràng rằng họ chấp nhận sự chuyển giao trách

nhiệm này.

5.4.2. Yêu cầu tối thiểu

Người xếp dỡ tải phải:

a) có đủ trình độ;

b) không dưới 18 tuổi trừ khi đang được đào tạo dưới sự giám sát trực tiếp của một người có đủ

trình độ:

c) có đủ thị lực, thính giác, phản xạ và nhanh nhẹn:

d) có đủ thể lực để điều khiển cơ cấu và thiết bị nâng;

e) có khả năng ước định khối lượng cân bằng tải và xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng

hở;

f) được đào tạo về kỹ thuật xếp dỡ tải;

g) có khả năng lựa chọn cơ cấu và thiết bị nâng thích hợp với tải được nâng;

h) được đào tạo về kỹ thuật báo hiệu và hiểu được mã tín hiệu;

i) có khả năng đưa ra hướng dẫn bằng lời nói chính xác, rõ ràng khi sử dụng thiết bị âm thanh (ví

dụ radio) và có khả năng vận hành thiết bị âm thanh này;

j) có khả năng bắt đầu và hướng dẫn chuyển động an toàn của cần trục và tải;

k) có quyền thực hiện nhiệm vụ xếp dỡ tải.

5.5. Người báo hiệu

5.5.1. Nhiệm vụ

Người báo hiệu phải có trách nhiệm chuyển tiếp tín hiệu từ người xếp dỡ tải đến người lái cần

trục. Người báo hiệu có thể được giao trách nhiệm hướng dẫn chuyển động của cần trục và tải

thay cho người xếp dỡ tải với điều kiện là chỉ một người có trách nhiệm hướng dẫn chuyển động

của cần trục và tải ở một lúc nào đó.

Nếu trong quá trình hoạt động của cần trục, trách nhiệm điều khiển hướng cần trục và tải được

chuyển cho một người lái khác thì người báo hiệu phải chỉ báo rõ ràng cho người lái cần trục về

sự thay đổi này và ai sẽ là người nhận chuyển giao này. Hơn nữa, người lái và người được giao

mới phải được chỉ rõ là họ đồng ý nhận chuyển trách nhiệm này.

5.5.2. Yêu cầu tối thiểu

Người báo hiệu phải:

a) có đủ Trình độ:

b) không dưới 18 tuổi, trừ khi đang được đào tạo dưới sự giám sát trực tiếp của một người có đủ

trình độ;

c) có đủ thị lực, thính giác phản xạ và nhanh nhẹn;

d) có khả năng xét đoán khoảng cách, chiều cao và khoảng hở;

e) được đào tạo về kỹ thuật báo hiệu và hiểu được mã tín hiệu;

f) có khả năng đưa ra hướng dẫn bằng lời nói chính xác, rõ ràng khi sử dụng thiết bị âm thanh (ví

dụ radio) và có khả năng vận hành thiết bị âm thanh này;

g) có khả năng hướng dẫn chuyển động an toàn của cần trục và tải;

h) có quyền thực hiện nhiệm vụ báo hiệu.

5.6. Người lắp ráp cần trục

5.6.1. Nhiệm vụ

Người lắp ráp cần trục chịu trách nhiệm lắp ráp cần trục theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem

điều 9). Khi có yêu cầu hai hoặc nhiều người lắp ráp cần trục thì một người được chỉ định "người

chịu trách nhiệm lắp ráp cần trục" để điều khiển hoạt động này tại thời điểm nào đó.

5.6.2. Yêu cầu tối thiểu

Người lắp ráp cần trục phải:

a) có đủ trình độ:

b) không dưới 18 tuổi, trừ khi đang được đào tạo dưới sự giám sát trực tiếp của một người có đủ

trình độ;

c) có đủ thị lực, thính giác, phản xạ và nhanh nhẹn:

d) có đủ thể lực để điều khiển an toàn các tải liên quan đến việc lắp ráp cần trục;

e) có khả năng làm việc tin cậy và an toàn ở trên cao;

f) có khả năng xác lập các khối lượng, cân bằng các tải và xét đoán khoảng cách, chiều cao và

khoảng hở:

g) được đào tạo về kỹ thuật xếp dỡ tải và báo hiệu:

h) có khả năng lựa chọn các cơ cấu và thiết bị nâng thích hợp với tải được lắp ráp;

i) được đào tạo đầy đủ về lắp ráp, tháo dỡ và làm việc với kiểu cần trục được lắp ráp;

j) được đào tạo đầy đủ về chỉnh đặt và kiểm tra thử nghiệm các cơ cấu an toàn được lắp trên

cần trục sẽ được lắp ráp.

5.7. Nhân viên bảo dưỡng

5.7.1. Nhiệm vụ

Nhân viên bảo dưỡng phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng cần trục, về an toàn của cần trục và vận

hành tốt của cần trục. Họ phải thực hiện tất cả các công việc bảo dưỡng cần thiết theo cẩm nang

bảo dưỡng của nhà sản xuất và trong hệ thống an toàn cho vận hành (xem 4.1).

5.7.2. Yêu cầu tối thiểu

Nhân viên bảo dưỡng phải:

a) có đủ trình độ;

b) rất thạo về máy móc có yêu cầu bảo dưỡng và sự cố của những máy móc này:

c) được huấn luyện và đào tạo thích hợp, bao gồm cả việc tham dự các khoá đào tạo thích hợp

về các thiết bị chuyên dùng khi sử dụng các thiết bị này:

d) biết rõ các qui trình và sự phòng ngừa được giới thiệu trong điều 10.

6. An toàn

6.1. Yêu cầu chung

Người hoặc tổ chức điều khiển toàn bộ nơi làm việc và những người chủ của các nhân viên có

liên quan đến hoạt động của cần trục phải chịu trách nhiệm về an toàn. Để giảm bớt gánh nặng

trách nhiệm này một cách có hiệu quả, người được chỉ định (xem 5.2) phải được trao cho quyền

hạn cần thiết để bảo đảm cho các hệ thống hoạt động an toàn. Các vấn đề an toàn liên quan đến

các hoạt động của cần trục sẽ bao gồm việc sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa và đổi mới các thiết

bị an toàn, hướng dẫn và phân công trách nhiệm cho các nhân viên khác nhau có liên quan đến

thiết bị an toàn.

6.2. Nhận biết người hướng dẫn di chuyển cần trục

Người lái cần trục phải nhận biết dễ dàng người hướng dẫn các chuyển động của cần trục, ví dụ

như thông qua quần áo có thể nhìn thấy rõ từ trên cao hoặc tín hiệu gọi radio (phát thanh vô

tuyến).

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng quần áo có thể nhìn thấy rõ từ trên cao, phải quan tâm đến phông nền,

kiểu phát xạ và các yếu tố có liên quan khác của quần áo.

6.3. Trang bị an toàn cá nhân

Người được chỉ định phải đảm bảo cho:

a) trang bị an toàn cá nhân thích hợp với điều kiện làm việc ở hiện trường như mũ phòng hộ,

kính đeo mắt an toàn, dây đai an toàn, ủng an toàn và nút bảo vệ tai;

b) trang bị an toàn được kiểm tra trước và sau khi sử dụng và luôn duy trì ở trạng thái tốt hoặc

được thay thế khi cần thiết;

c) hồ sơ kiểm tra và sửa chữa được lưu giữ ở nơi thích hợp.

Một số trang bị (ví dụ mũ phòng hộ và dây đai an toàn) có thể bị hư hỏng theo thời gian và phải

được thay mới theo định kỳ. Các thiết bị an toàn bị hư hỏng do va đập phải được thay ngay.

6.4. Sử dụng trang bị an toàn cá nhân

Tất cả các nhân viên làm việc trên hiện trường, khách tham quan, hoặc những người ở vùng lân

cận của cần trục phải nhận thức được các yêu cầu liên quan đến an toàn cá nhân của họ và biết

sử dụng các trang bị an toàn cá nhân đã được cung cấp.

Các nhân viên phải được huấn luyện để sử dụng đúng các trang bị an toàn cá nhân đã được cấp

và phải sử dụng các trang bị này.

6.5. Lối vào an toàn và lối thoát khẩn cấp

6.5.1. Yêu cầu chung

Lối vào an toàn và phương tiện thoát hiểm khẩn cấp phải được duy trì ở tình trạng tốt đối với các

vị trí dẫn động của cần trục và các công việc thanh tra, kiểm tra, xem xét, bảo dưỡng, sửa chữa,

lắp ráp và tháo dỡ cần trục.

6.5.2. Lên cần trục và rời khỏi cần trục

Không ai được lên cần trục hoặc rời khỏi cần trục hoặc đi vào khu vực làm việc của cần trục mà

không được người lái cần trục cho phép. Người lái cần trục phải có sự phòng ngừa cần thiết khi

có người lên hoặc rời khỏi cần trục và phải dẫn dắt họ.

Nếu tại chỗ lên hoặc rời khỏi cần trục nằm ngoài tầm quan sát của người lái thì phải kiểm tra để

đảm bảo rằng có phương tiện để người lái nhận biết được có người khác ở chỗ đó và phải có

bản hướng dẫn thủ tục qui trình lên cần trục được đặt tại lối lên.

6.5.3. Hướng dẫn nhân viên

Nhân viên phải được huấn luyện để chỉ sử dụng (và phải sử dụng) lối vào thích hợp và phương

tiện thoát hiểm khẩn cấp.

6.6. Bình chữa cháy

Về việc lắp đặt bình chữa cháy, xem các tiêu chuẩn riêng của sản phẩm.

6.7. Tài liệu

6.7.1. Bảng tải nâng danh định

Bảng các tải nâng danh định áp dụng cho các cấu hình làm việc quy định khác nhau của cần trục

được giới thiệu trong ISO 9942 và các tiêu chuẩn riêng của sản phẩm.

6.7.2. Sách hướng dẫn sử dụng

Sách hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp, xem ISO 9928-1, ISO 10973 và ISO 12478-

1.

6.7.3. Giấy chứng nhận kiểm tra, xem xét và báo cáo

Tất cả các báo cáo hoặc giấy chứng nhận kiểm tra, xem xét và thử nghiệm phải luôn luôn ở tình

trạng sẵn sàng.

7. Lựa chọn cần trục

Các cần trục thường có một số dạng và cần xem xét các đặc điểm của các kiểu cần trục khác

nhau liên quan đến yêu cầu của công việc. Khi có quyết định về kiểu cần trục và biết toàn bộ các

yêu cầu có liên quan thì phải lựa chọn một cần trục đáp ứng được tất cả các yêu cầu về nâng hạ

theo kế hoạch một cách an toàn. Các vấn đề cần được quan tâm khi lựa chọn cần trục bao gồm:

a) khối lượng, kích thước và các đặc điểm của tải;

b) tốc độ vận hành, bán kính, chiều cao nâng và các khoảng chuyển động;

c) số lượng tần suất và các kiểu thao tác nâng;

d) khoảng thời gian yêu cầu đối với cần trục hoặc tuổi thọ dự tính đối với một cần trục được lắp

đặt cố định:

e) địa điểm, mặt đất và điều kiện môi trường hoặc các hạn chế phát sinh do sử dụng các công

trình hiện có;

f) không gian lối vào cho cần trục, lắp ráp, di chuyển, vận hành và tháo dỡ cần trục;

g) các yêu cầu riêng bất kỳ cho vận hành hoặc các giới hạn phải tuân thủ.

8. Vị trí lắp đặt cần trục

8.1. Yêu cầu chung

Vị trí lắp đặt cần trục cần tính đến tất cả các nhân tố có thể ảnh hưởng tới sự vận hành an toàn

của cần trục đặc biệt là các vấn đề sau:

a) chỗ đứng của cần trục và điều kiện đỡ;

b) sự hiện diện của các mối nguy hiểm và sự cận kề của các mối nguy hiểm khác;

c) ảnh hưởng của gió trong quá trình làm việc và trong điều kiện ngừng hoạt động;

d) có đủ lối vào để cho phép đặt hoặc lắp ráp cần trục ở vị trí làm việc và để tháo dỡ và di

chuyển cần trục sau khi đã hoàn thành các thao tác nâng.

8.2. Chỗ đặt cần trục và điều kiện đỡ

Người được chỉ định phải bảo đảm rằng mặt đất và các phương tiện đỡ bất kỳ có thể chịu được

tải tác dụng của cần trục và người có đủ trình độ định mức được các tải này. Các tải tác dụng

của cần trục trong khi làm việc, không làm việc và trong quá trình lắp ráp và tháo dỡ là các tải đạt

được theo nhà sản xuất cần trục hoặc theo cứ liệu khác về thiết kế và cấu trúc cần trục. Các tải

này phải bao gồm tác động liên hợp của:

a) trọng lượng bản thân của cần trục (bao gồm đối trọng, tải dằn hoặc nền móng);

b) trọng lượng bản thân của các tải và thiết bị phụ cho nâng hạ;

c) các lực động do chuyển động của cần trục gây ra;

d) các tải của gió do tốc độ gió đạt tới giá trị lớn nhất cho phép, có tính đến mức độ trống trải của

địa điểm.

Chắc chắn rằng trong các điều kiện làm việc sẽ tạo ra tải tác dụng lớn hơn nhưng cũng phải

quan tâm đến các điều kiện không làm việc và lắp ráp/ tháo dỡ.

Người được chỉ định phải bảo đảm rằng mặt đất hoặc phương tiện đỡ đáp ứng được yêu cầu

cho cần trục có thể vận hành ở nhiều mức độ cao và các thông số khác do nhà sản xuất quy

định.

8.3. Mối nguy hiểm cận kề

8.3.1. Yêu cầu chung

Phải quan tâm đến sự hiện diện của các mối nguy hiểm cận kề như các cấu trúc ở gần bên, các

cần trục khác, các phương tiện cơ giới đường bộ hoặc tàu thủy đang xếp hàng hoặc dỡ hàng,

các hàng hóa được chất thành đống, các khu vực công cộng bao gồm đường cao tốc, đường sắt

và sông ngòi. Khi một bộ phận nào đó của cần trục hoặc tải của cần trục không thể tránh được

các mối nguy hiểm này thì phải hỏi ý kiến của người có thẩm quyền thích hợp.

Không được bỏ qua sự nguy hiểm đối với các công trình ở dưới mặt đất hoặc do các công trình

ở dưới mặt đất như các đường ống dẫn khí gas hoặc cáp điện. Phải có sự phòng ngừa để đảm

bảo cho nền móng của cần trục không thể tránh được các công trình ở dưới mặt đất, hoặc khi

không thể tránh được thì các công trình này phải được bảo vệ đầy đủ để tránh các hư hỏng có

thể xảy ra.

8.3.2. Đường dây điện và cáp điện ở phía trên đầu (trên cao)

Khi vận hành cần trục gần với dây dẫn điện trên cao, người được chỉ định, người vận hành và

những người khác làm việc với cần trục phải có sự phòng ngừa sau:

a) khi làm việc trong một khu vực không quen thuộc, cần kiểm tra sự hiện diện của các dây dẫn

điện trên cao;

b) xem xét tất cả các dây dẫn đang có dòng điện chạy qua này, trừ khi đã biết chắc chắn rằng

chúng đã được ngắt điện.

c) mỗi kiểu cần trục có đặc tính làm việc khác nhau, đặc tính trang bị khác nhau, đã đặt ra các

yêu cầu thay đổi về khoảng cách vận hành an toàn đối với các đường dây điện trên cao. Khi có

thể chạm vào đường đây đang có dòng điện chạy qua, phải đề nghị sự giúp đỡ của người có

thẩm quyền quản lý mạng điện của địa phương trước khi bắt đầu bất kỳ công việc gì:

Tải và cần trục không được tiến sát đến các đường dây điện gần hơn so với chỉ dẫn trên hình 1.

d) không được sử dụng cần trục để di chuyển vật liệu bên dưới đường dây điện nếu như bộ

phận nào đó của cần trục, thiết bị phụ dùng cho nâng hạ hoặc cần trục có khả năng chạm vào

đường dây điện, trừ khi có sự chấp thuận của kỹ sư quản lý mạng điện. Xem hình 1.

8.3.3. Điều khiển cần trục ở vùng lân cận sân bay nhỏ/Khu vực sân bay

Người được chỉ định phải tuân theo các qui tắc của địa phương khi cần trục được sử dụng gần

sân bay nhỏ/khu vực sân bay.

9. Lắp ráp và tháo dỡ

9.1. Lập kế hoạch

Việc lắp ráp và tháo dỡ cần trục phải được lập kế hoạch hoàn hảo và được giám sát thích hợp

theo cùng một cách như khi cho cần trục hoạt động (xem điều 4).

Thủ tục lắp ráp và tháo dỡ có kế hoạch đúng phải đảm bảo cho:

a) Việc lắp ráp cần trục không bắt đầu tiến hành tới khi đội ngũ lắp ráp hiểu rõ sách hướng dẫn

và có sách hướng dẫn cho họ sử dụng;

b) sách hướng dẫn lắp ráp/tháo dỡ thích hợp cho kiểu cần trục riêng và mang số loạt và số kiểu

của nhà sản xuất và nhận dạng của chủ sở hữu;

c) toàn bộ hoạt động lắp ráp/tháo dỡ phù hợp với sách hướng dẫn và do người lắp ráp cần trục

điều khiển (xem 5.6);

đ) tất cả các nhân viên có liên quan có sự hiểu biết vững vàng về phần công việc của họ trong

hoạt động lắp ráp/tháo dỡ:

e) chỉ sử dụng các chi tiết và bộ phận đúng chủng loại khi cần thay thế;

f) phương pháp di chuyển cần trục từ vị trí lắp ráp tới vị trí làm việc của cần trục phải theo yêu

cầu của nhà sản xuất;

g) cần trục phải được đặt ở vị trí ngang bằng trong các giới hạn do nhà sản xuất quy định.

Bất kỳ sự sai lệch nào so với các thủ tục hoặc đặc điểm đã quy định phải được người thiết kế

cần trục hoặc kỹ sư chấp thuận.

Hình 1 - Khoảng hở từ các đường dây có dòng điện chạy qua ở trên cao

9.2. Nhận biết các bộ phận

Tất cả các bộ phận chính tạo thành một phần của cần trục được tháo dỡ để vận chuyển, đặc biệt

là các bộ phận chịu tải hoặc bảo đảm tính ổn định của cần trục khi lắp cần có dấu nhận biết rõ

ràng để có thể phân biệt được khi kiểm tra và giám sát.

9.3. Sự cấp điện

Sự cấp điện cho cần trục phải tuân theo các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nhà nước.

Ngoại trừ các yêu cầu về thiết kế - các vấn đề sau - phải được lưu ý nếu cần trục được vận hành

bằng điện từ nguồn điện ở bên ngoài cần trục.

- đặc tính của nguồn cung cấp điện và của thiết bị cần trục phải được kiểm tra về tính tương

thích trước khi nối.

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

ócác
vềđiệ

- phải có các cầu chì hoặc cái ngắt mạch điện để ngừng cung cấp điện trong trường hợp xẩy ra

quá tải về điện do không được tiếp đất.

- phải bảo đảm cho cáp điện được kéo lê đi mà không bị hư hỏng trong quá trình di chuyển để

vận hành hoặc khi cần trục di chuyển. Khoảng cách di chuyển phải ở trong phạm vi chiều dài của

cáp.

- ngoài bộ cắt điện trong cần trục có khả năng cắt điện cung cấp cho các chuyển động của cần

trục, cần có một bộ cắt điện đặt cách xa cần trục cũng được dùng để cắt điện cung cấp cho cần

trục.

10. Quy trình và sự phòng ngừa

10.1. Vận hành cần trục

Mỗi khi cần trục chuyển động, dù có nâng tải hoặc không nâng tải, cần trục được điều khiển

bằng người lái có khả năng do người được bổ nhiệm chỉ định.

Người được chỉ định có thể bổ nhiệm một người lái tập sự nhưng phải dưới sự giám sát trực tiếp

của người lái có đủ trình độ.

Nhân viên bảo dưỡng muốn cho cần trục chuyển động trong quá trình bảo dưỡng và thử nghiệm,

kiểm tra phải có đủ năng lực và được đào tạo về lái cần trục tới mức độ cần thiết để có thể thực

hiện được nhiệm vụ của họ một cách an toàn.

10.2. Làm việc trên cần trục

10.2.1. Yêu cầu chung

Khi các nhân viên được yêu cầu làm việc trên cần trục để kiểm tra. bảo dưỡng hoặc vì các lý do

khác, cần trục phải ở chế độ không làm việc và phải đưa vào vận hành một hệ thống đảm bảo

cho họ không bị nguy hiểm khi cần trục chuyển động và phải tạo cho họ địa điểm làm việc an

toàn.

Đối với các cần trục nhỏ và đơn giản, khi người lái nhìn thấy rõ tất cả các bộ phận chuyển động

thì hệ thống đảm bảo an toàn này có thể là sự liên lạc bằng lời nói với điều kiện là lời nói phải rõ

ràng và dễ hiểu đối với tất cả các nhân viên. Đối với các cần trục lớn và phức tạp hơn có thể cần

đến hệ thống cho phép làm việc.

10.2.2. Giấy phép làm việc

Hệ thống cho phép làm việc có hiệu quả sẽ bảo đảm cho cần trục không có khả năng chuyển

động (bằng cách ngắt các cầu chì hoặc một số phương tiện khác) trước khi văn bản cho phép

được chuyển đến người hiểu được công việc.

Người nhận lệnh cho phép làm việc phải ký vào tài liệu và cất giữ nó vào nơi an toàn với nhận

thức rằng mình phải chịu trách nhiệm đối với công việc và các nhân viên có liên quan đến công

việc này. Khi hoàn thành công việc, người chịu trách nhiệm đối với công việc cần ký vào giấy

chứng nhận để xác nhận rằng tất cả các nhân viên đã rút ra khỏi nơi làm việc, tất cả các cơ cấu,

dụng cụ và vật liệu vương vãi đã được chuyển đi, tất cả các bộ phận bảo vệ đã được đặt lại chỗ

cũ và tất cả các thiết bị an toàn đang hoạt động thích hợp.

Sau khi có giấy phép hoặc giấy chứng nhận và sự hủy bỏ lệnh cấm của người cấp giấy phép

hoặc giấy chứng nhận, các biện pháp đề phòng bảo vệ an toàn được tháo dỡ và cần trục trở về

chế độ làm việc bình thường.

Để đạt và duy trì được hệ thống làm việc an toàn đối với chế độ cho phép cần đáp ứng một số

điều kiện sau:

a) phân cấp trách nhiệm về sự phối hợp, giám sát, phát lệnh, nhận lệnh, làm rõ và hủy bỏ giấy

phép làm việc;

b) nhận biết rõ về cần trục và các thiết bị, khí cụ gắn liền với cần trục;

c) các biện pháp cách ly có hiệu quả tạo ra sự an toàn cho cần trục đối với tất cả các nguồn nguy

hiểm;

d) các biện pháp kẹp chặt các đồ kẹp, chìa khóa, cầu chì hoặc các cơ cấu khác để duy trì sự

cách điện của thiết bị và khí cụ;

e) phân ranh giới và có các biện pháp phòng ngừa riêng để duy trì khu vực làm việc an toàn.

10.2.3. Kiểm tra định kỳ

Phải thực hiện kiểm tra định kỳ theo ISO 9927 -1. Nhà sản xuất phải quy định các kiểu kiểm tra

định kỳ (xem ví dụ trong Phụ lục A).

10.2.4. Kiểm tra thường xuyên

Phải kiểm tra cần trục theo ISO 9927 -1.

10.2.5. Giám sát tình trạng

Khi cần trục đạt đến trạng thái làm việc gò bó về mặt kết cấu, phải thực hiện việc đánh giá riêng

theo ISO 12482- 1.

10.3. Báo cáo các khuyết tật và sự cố

Người được chỉ định phải bảo đảm có thủ tục hữu hiệu để báo cáo các khuyết tật và sự cố.

Thủ tục này cần bao gồm sự lưu ý đối với người được chỉ định, ghi chép về hoạt động sửa lại

các khuyết tật và khoảng hở của cần trục cho các công việc ở xa hơn. Thủ tục này phải bao gồm

các lưu ý tức thời về:

a) các khuyết tật bất kỳ được phát hiện ra trong quá trình kiểm tra hàng ngày hoặc định kỳ;

b) các khuyết tật được phát hiện ra ở thời điểm khác;

c) sự cố hoặc tai nạn, mặc dù là nhẹ;

d) sự quá tải, mặc dù đã xẩy ra;

e) sự xẩy ra nguy hiểm hoặc sự cố báo cáo lại được.

10.4. Để cần trục không có người trông nom

Người lái cần trục phải luôn luôn có mặt khi tải được treo trên cần trục.

Không được có trường hợp để cần trục không có người trông nom cho dù là trong thời gian

ngắn, trừ khi các tải đã được dỡ khỏi thiết bị phụ nâng hạ và thiết bị phụ nâng hạ đã được đặt ở

vị trí an toàn, năng lượng điện cung cấp cho tất cả các chuyển động đã được ngắt hoặc động cơ

dừng lại và các phanh, khóa hãm chuyển động đã có tác dụng để đặt máy ở trạng thái an toàn.

Chìa khóa điện và bất kỳ chìa khóa nào khác phải được tháo ra khỏi cần trục mỗi khi người lái

không có mặt trên buồng máy.

Đối với thời gian dài và tình trạng không làm việc thì sự cách ly khỏi mọi chuyển động phải lâu

dài hơn, nghĩa là các công tắc phải được khóa, cắt sự cung cấp nhiên liệu và bất kỳ cửa ra vào

buồng máy hoặc buồng điều khiển nào cũng phải khóa lại để tránh sự thâm nhập không được

phép. Máy móc cần được đặt trong tình trạng không làm việc.

Các nội dung chi tiết của phương pháp bảo vệ an toàn cho các kiểu cần trục riêng được giới

thiệu trong phần tương ứng của tiêu chuẩn ISO 12480.

10.5. Bảo dưỡng

10.5.1. Yêu cầu chung

Cần trục và thiết bị khác sử dụng trong các thao tác nâng hạ phải được bảo dưỡng trong điều

kiện tốt.

Phải có thông tin đầy đủ như các hướng dẫn của nhà sản xuất. Tất cả các công việc bảo dưỡng

phải do các nhân viên đã được đào tạo, có đủ kiến thức về các thủ tục hiện hành thực hiện. Tần

suất và mức độ của công việc bảo dưỡng này cần tính đến tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến sự

làm việc của cần trục.

10.5.2. Bảo dưỡng theo kế hoạch

Để bảo đảm hoạt động tốt và an toàn của cần trục, phải xác lập và sử dụng hệ thống bảo dưỡng

theo kế hoạch thích hợp. Sách hướng dẫn của nhà sản xuất quy định rằng phải thực hiện các

nhiệm vụ chi tiết trong các khoảng thời gian đã định và không được vượt quá thời gian này. Sách

quy địnhcác

cũng quy định các điểm bôi trơn và yêu cầu phải lưu ý đến khoảng thời gian hoặc tần suất bôi

trơn và thay dầu, cấp và chất lượng của chất bôi trơn được sử dụng. Ngoài ra, sách hướng dẫn

còn giới thiệu về sự bảo dưỡng chủ yếu như thay thế các bộ lọc, các áp suất bơm hơi cho lốp,

tần suất kiểm tra độ an toàn của các bulông kẹp chặt, chỉnh đặt các mômen và các điều chỉnh

khác, ví dụ, các khớp nối trục, phanh.

Phải thực hiện việc kiểm tra thường xuyên theo tần suất sử dụng cần trục và các điều kiện môi

trường .

Một hệ thống bảo dưỡng theo kế hoạch có hiệu quả cần nhận ra sự cần thiết phải cấm sử dụng

cần trục tới khi thực hiện được công việc bảo dưỡng thiết yếu.

10.5.3. Các bộ phận thay thế

Các bộ phận thay thế phải phù hợp với thông số kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn

tương đương.

10.5.4. Sửa chữa

Nếu cần thiết phải tiến hành các sửa chữa lớn đối với phần nào đó của cần trục thì nhất thiết

phải tuân theo nghiêm ngặt phương pháp do nhà sản xuất đưa ra. Nếu không có phương pháp

của nhà sản xuất thì một kỹ sư có trình độ và kinh nghiệm phải đưa ra phương pháp sửa chữa.

11. Điều kiện làm việc

11.1. Tải nâng danh định

Tải nâng danh định của cần trục không được vượt quá tải nâng cho phép của phép thử cần trục.

Cần chú ý phòng ngừa sự đu đưa theo kiểu con lắc của tải bằng cách điều khiển cẩn thận các di

chuyển làm việc tương hợp với biên độ lắc của tải và giữ tải ở trạng thái được kiểm soát tại mọi

thời điểm (xem Hình 2).

CHÚ THÍCH: Tải luôn được nâng nhẹ nhàng và các chuyển động của cần trục cần êm nhẹ để

tránh sự đu đưa (tải đu đưa sẽ làm tăng mômen quay của cần trục). Cần sử dụng các dây vững

chắc, khi cần thiết và khi tải có một chỗ hứng gió. Luôn thực hiện sự di chuyển ngang với tải gần

với mặt đất để có thể kiểm soát được sự đu đưa của tải.

Hình 2 - Ảnh hưởng có hại của tải đu đưa đối với bán kính của tải (xem 11.1)

Không được sử dụng các di chuyển nâng, xoay, đi ngang qua, lái gần đúng theo chiều gió để kéo

bất kỳ tải nào dọc theo mặt đất với cáp nâng không ở vị trí thẳng đứng. Trước khi nâng tải, dây

nâng phải ở vị trí thẳng đứng (xem hình 3). Không tuân theo quy định này có thể gây ra ảnh

hưởng xấu tới sự ổn định của cần trục hoặc tạo ra sự chất tải không được thiết kế trong cần trục

và ngay cả khi có lắp đồng hồ tự động chỉ báo tải an toàn thì vẫn có thể dẫn đến sự hư hỏng

trong kết cấu mà không có sự chỉ báo.

Hình kỹ thuật gốc — trang 16

a) Kéo tải ở bên cạnh b) Di chuyển qua dốc

CHÚ THÍCH: Các điều kiện vận hành điển hình khi chất tải ở bên cạnh trên cần của cần trục

được giới thiệu trên hình vẽ. Các cần không được thiết kế để chịu các tải trọng lớn ở bên cạnh

khi cần trục làm việc. Không được kéo, kéo lê các tải ở bên cạnh khi sử dụng chuyển động xoay

hoặc dây nâng. Dây nâng cần luôn luôn nằm trong mặt phẳng của cần và ở vị trí thẳng đứng, cần

tránh chất tải bên cạnh trên cần.

Hình 3 - Chất tải bên cạnh trên cần (xem 11.1)

11.2. Vận hành và điều khiển

11.2.1. Yêu cầu chung

Trước khi bắt đầu bất kỳ thao tác nâng nào với cần trục phải tuân theo các yêu cầu sau:

a) người lái phải kiểm tra tình trạng của các cơ cấu khóa và kẹp, được lắp đặt trên thiết bị hoặc

các bộ phận điều khiển trước khi bắt đầu vận hành;

b) người lái phải làm quen với các bộ phận điều khiển và việc bố trí các bộ phận này;

c) người lái phải nhìn thấy tải và khu vực vận hành rõ ràng và không bị hạn chế. Nếu không,

người lái cần hành động theo sự chỉ dẫn của người xếp dỡ tải hoặc người báo hiệu đứng ở vị trí

có tầm nhìn rõ và liên tục, không bị cản trở. Người lái và/hoặc người báo hiệu phải đảm bảo cho

các tải và cáp nâng của cần trục không bị cản trở;

d) khi sử dụng điện thoại, liên lạc bằng radio hoặc vô tuyến truyền hình, người lái phải bảo đảm

cho tín hiệu gọi hoạt động tốt và lời nói được nghe thấy rõ ràng;

e) khi sử dụng hệ thống không khí nén hoặc thủy lực, người lái phải bảo đảm cho các đồng hồ

đo đang ở chế độ hoạt động và các hệ thống đang làm việc ở áp suất làm việc đúng theo quy

định.

Cáp nâng, hoặc nếu sử dụng xích nâng, phải ở vị trí thẳng đứng trong suốt thao tác nâng. Tải

phải được nâng lên khỏi bề mặt đỡ lúc ban đầu và ở trạng thái tĩnh trong khi bộ dây nâng, sự

cân bằng của tải vv... được kiểm tra trước khi bắt đầu tiếp tục thao tác nâng. Người lái phải có

sự quan tâm thích đáng ở mọi lúc để tránh gây ra sốc hoặc chất tải bên cạnh trên cần hoặc kết

Hình kỹ thuật gốc — trang 17

cấu cần trục, cần chú ý tránh cho thiết bị phụ nâng tải chạm vào kết cấu cần trục. Các động cơ

chuyển động không đảo chiều trước khi động cơ dừng, trừ khi cơ cấu điều khiển được thiết kế

để cho phép thực hiện điều này.

sử dụngcác

Không được sử dụng các cơ cấu an toàn của cần trục làm phương tiện để dừng thường xuyên

các chuyển động.

Các cần trục di chuyển gần với nơi có sự hiện diện của con người cần được trang bị thiết bị báo

hiệu thích hợp.

Trước khi cần trục di chuyển dọc theo đường đi của nó cần phải có tín hiệu cảnh báo cho tất cả

những người mà sự an toàn của họ có khả năng bị đe doạ. Có thể lắp chuông hoặc còi cảnh báo

trong trường hợp này.

11.2.2. Cần trục được điều khiển từ xa

Để phòng ngừa sự sử dụng không được phép, người lái cần trục được điều khiển bằng truyền

tín hiệu, ví dụ. phát sóng vô tuyến cần phải:

a) giữ máy phát sóng vô tuyến bên mình, hoặc

b) tháo chìa khóa ra khỏi công tắc có ổ khóa và, đối với thời gian ngắn thì giữ chìa khóa bên

mình (trong người), hoặc

c) đối với thời gian dài hoặc khi không sử dụng cần trục thì đặt máy phát sóng vô tuyến ở nơi

bảo quản an toàn.

CHÚ THÍCH: Cần có biện pháp bảo đảm an toàn cho máy phát sóng vô tuyến khi không sử dụng

cần trục

Khi máy phát sóng vô tuyến được lắp với dây đai hoặc bộ dây đeo, người lái phải đeo máy phát

sóng vô tuyến vào người trước khi bật máy để tránh sự hoạt động bất ngờ của cần trục. Máy

phát sóng vô tuyến chỉ được bật lên khi vận hành cần trục và phải được tắt đi trước khi tháo dây

đeo máy khỏi người.

Đặc điểm của phạm vi điều khiển khi được cung cấp cho cần trục điều khiển từ xa phải được

kiểm tra ở các khoảng thời gian đều nhau. Đặc điểm của phạm vi điều khiển cũng phải được

kiểm tra tại lúc bắt đầu mỗi ca làm việc hoặc khi có sự thay đổi người lái để bảo đảm cho cần

trục hoạt động trong các giới hạn quy định

11.3. Điều khiển các tải ở gần người

Khi điều khiển các tải ở gần bên cạnh con người thì phải rất thận trọng và có đủ khoảng hở cho

phép. Người lái và người báo hiệu phải đặc biệt chú ý tới nguy hiểm có thể xảy ra cho con người

đang làm việc ở ngoài tầm nhìn của mình.

Tất cả mọi người phải đứng xa tải đang được nâng lên. Khi nâng tải từ một đống tải, tất cả mọi

người phải đứng xa đống tải trong trường hợp các vật liệu hoặc đồ vật liền kề bị dịch chuyển.

Phải tránh nâng tải trên đường cao tốc, đường sắt sông ngòi hoặc các địa điểm khác mà công

chúng có thể đến gần. Nếu không thể tránh được việc này thì phải được cơ quan có thẩm quyền

thích hợp cho phép và khu vực nâng tải cần được bảo vệ không cho người và phương tiện giao

thông đi qua.

11.4. Nâng phối hợp

11.4.1. Yêu cầu chung

Việc nâng một tải bằng hai hoặc nhiều cần trục hoặc nhiều tời trên một cần trục cần phải chú ý

tới việc lập kế hoạch và giám sát nhiều hơn so với việc nâng bằng một cần trục, bởi vì ảnh

hưởng của chuyển động tương đối giữa các cần trục có thể tạo ra các tải trọng phụ thêm trên

các cần trục, trên tải và cơ cấu nâng. Vì lý do đó và vì sự khó khăn trong việc giám sát các tải

trọng phụ thêm này chỉ được dùng phương pháp nâng phối hợp khi kích thước: đặc tính, khối

lượng hoặc chuyển động yêu cầu của tải không cho phép nâng bằng một cần trục.

Phải rất chú ý tới việc đặt kế hoạch cho nâng phối hợp và phải đánh giá chính xác phần tải mà

mỗi cần trục phải nâng. Việc đặt kế hoạch nhất thiết phải bảo đảm cho các cáp nâng phải giữ

được vị trí thẳng đứng. Các cần trục không phải chịu tác dụng của các lực vượt quá các lực mà

chúng phải chịu trong trường hợp nâng tải nâng đanh định của chúng.

11.4.2. Các yếu tố chính cần được xem xét khi đặt kế hoạch nâng phối hợp

11.4.2.1. Khối lượng của tải

Khối lượng tổng và sự phân bố khối lượng phải được biết trước hoặc được tính toán. Khi thông

tin được lấy từ bản vẽ thì phải tính đến lượng dư cho phép của vật đúc, ba via khi cán và các

dung sai trong gia công cắt gọt.

11.4.2.2. Trọng tâm

Bỏ qua ảnh hưởng thay đổi của các dung sai trong gia công cắt gọt và ba via khi cán, lượng kim

loại hàn vv... thì không thể biết được một cách chính xác trọng tâm và do đó cũng không biết

chắc chắn được phần tải mà mỗi cần trục phải nâng. Khi cần thiết, cần áp dụng các biện pháp

xác định trọng tâm một cách chính xác trước khi nâng.

11.4.2.3. Khối lượng của cơ cấu nâng

Khối lượng của cơ cấu nâng cũng là một phần của tải tính toán trên các cần trục. Khi điều khiển

các tải nặng hoặc tải có hình dạng bất tiện thì việc giảm tải làm việc an toàn của cần trục để bù

cho khối lượng của cơ cấu nâng là rất quan trọng. Do đó cần biết một cách chính xác khối lượng

củacơ cấu

của cơ cấu nâng, khối móc và sự phân bố khối lượng của chúng.

11.4.2.4. Khả năng của cơ cấu nâng

Cần xác lập sự phân bố lực sẽ xuất hiện trong thao tác nâng. Cơ cấu nâng được sử dụng, trừ

trường hợp cơ cấu nâng được thiết kế riêng cho thao tác nâng đặc biệt, phải có khả năng vượt

quá khả năng cần thiết đối với tải nâng danh định của nó. Có thể cần thiết phải có cơ cấu nâng

đặc biệt để thích hợp với sự thay đổi lớn nhất về sự phân bố và chiều của tải trọng hoặc lực tác

dụng trong quá trình nâng phối hợp.

11.4.2.5. Đồng bộ hóa các chuyển động của cần trục

Nếu các biến đổi về chiều và độ lớn của các lực tác dụng trên cần trục trong quá trình nâng phối

hợp được giữ ở mức tối thiểu thì điều cốt yếu là các chuyển động của cần trục phải đồng bộ. Do

đó trong điều kiện có thể, cần sử dụng các cần trục có khả năng tải như nhau và các đặc tính

tương tự nhau. Trong thực tế, thường có một số thay đổi do phản ứng khác nhau đối với sự kích

hoạt của bộ điều khiển chuyển động, sự chỉnh đặt và hiệu quả của hệ thống phanh.

Tải nâng danh định của một cần trục được tính toán dựa trên giả thiết là tải được nâng và hạ

trong một mặt phẳng thẳng đứng. Kết cấu của cần trục sẽ được thiết kế để chịu được các tải

trọng ngang bất kỳ do gia tốc của các chuyển động khác nhau của cần trục, nhưng sẽ không an

toàn nếu trông cậy vào độ bền theo phương ngang này để chịu các thành phần lực nằm ngang

do tải được nâng hạ không thẳng đứng. Vì không chắc chắn là các chuyển động của hai cần trục

sẽ đồng bộ với nhau một cách chính xác, đặc biệt là nếu các cần trục có các đặc tính khác nhau,

cho nên cần có sự đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi về độ thẳng đứng của các cáp nâng xuất

hiện do sự khác nhau về tốc độ, cùng với việc xác định các biện pháp để giữ cho sự khác nhau

này là tối thiểu.

11.4.2.6. Trang bị dụng cụ

Cần có các dụng cụ để giám sát góc của tải so với phương thẳng đứng và lực trong mỗi cáp

nâng không thay đổi trong suốt thao tác nâng. Việc sử dụng các dụng cụ này có thể hỗ trợ cho

điều khiển các tải trên các cần trục trong phạm vi các giá trị đã được lập kế hoạch.

11.4.3. Giám sát

Một người có đủ trình độ phải có mặt và điều khiển toàn bộ hoạt động phối hợp của các cần trục.

Chỉ có người này mới đưa ra hướng dẫn cho các nhân viên vận hành hoặc các máy dẫn động,

trừ trường hợp khẩn cấp, khi một người nào đó quan sát thấy tình thế đang dẫn đến nguy hiểm

và phát ra tín hiệu dừng thông thường. Nếu từ một vị trí không thể quan sát được tất cả các điểm

cần thiết thì phải có các nhân viên ở các vị trí khác nhau để quan sát và báo cáo cho người chịu

trách nhiệm vận hành.

11.4.4. Yêu cầu về khả năng nâng tải trong quá trình nâng phối hợp

Nếu người được chỉ định thoả mãn tất cả các yếu tố có liên quan trong 11.4.2.1 đến 11.4.2.6 đã

nhận biết được một cách chính xác và giám sát bằng các dụng cụ thì các cần trục có thể sử

dụng được tới tải nâng danh định.

Khi không thể đánh giá được tất cả các yếu tố một cách chính xác thì phải áp dụng việc giảm tải

nâng thích hợp cho tất cả các cần trục tham gia nâng phối hợp. Độ giảm tải nâng danh định có

thể tới 25 % hoặc lớn hơn.

11.5. Nhiệm vụ đặc biệt

11.5.1. Yêu cầu chung

Trong tất cả các trường hợp cần đến các nhiệm vụ đặc biệt thì người thiết kế hoặc kỹ sư có đủ

trình độ phải đưa ra hướng dẫn. Khối lượng của bất kỳ thiết bị phụ cho nâng hạ nào cũng luôn là

một phần của tải được nâng. Thiết bị phụ cho nâng hạ phải được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận

và ghi nhãn với tải làm việc an toàn và khối lượng của thiết bị phụ. Chỉ được sử dụng thiết bị phụ

cho nâng hạ theo đúng chức năng đã được thiết kế.

11.5.2. Làm việc theo kiểu cần trục gầu ngoạm và cần trục nam châm điện

11.5.2.1. Yêu cầu chung

Khi sử dụng các cần trục cho các nhiệm vụ đặc biệt như làm việc theo kiểu cần trục gầu ngoạm

hoặc cần trục nam châm điện, phải cho phép không những chỉ có khối lượng của gầu ngoạm,

nam châm hoặc các thiết bị phụ khác cùng với tải được nâng mà còn có các tải trọng bổ sung

thêm tác dụng trên cần trục do sự xoay nhanh, hiệu ứng hút của gầu, va đập vv...

Do đó khối lượng của gầu và tải trọng gầu hoặc khối lượng của nam châm và tải được hút bởi

nam châm sẽ nhỏ hơn tải làm việc an toàn tương ứng đối với nhiệm vụ thông thường của cần

trục, cần tham khảo người thiết kế cần trục hoặc kỹ sư có đủ trình độ khác về các nội dung chi

tiết của các tải nâng danh định cho các nhiệm vụ đặc biệt.

11.5.2.2. Làm việc theo kiểu cần trục gầu ngoạm

Trong trường hợp cần trục gầu ngoạm, tải nâng là khối lượng của gầu và của tải trọng gầu, khối

lượng của tải trọng gầu phụ thuộc vào mật độ của vật liệu được nâng. Điều cốt yếu là gầu được

sử dụng cần có dung tích thích hợp đối với vật liệu, có tính đến tải làm việc an toàn của cần trục.

Cần tiến hành kiểm tra trong trường hợp có nghi ngờ.

11.5.2.3. Làm việc theo kiểu cần trục nam châm điện

Nam châm phải được ghi nhãn với tải làm việc an toàn được xác định bằng các phép thử khi sử

dụng các khối lượng có cùng một đặc tính như đối với tải sẽ được dùng với nam châm. Lực hút

của nam châm không được bắt đầu có tác dụng tới khi nam châm được hạ xuống trên tải được

nâng. Nam châm phải được hạ xuống cẩn thận trên tải và không cho phép đập vào vật cản cứng

khi sử dụng. Không sử dụng nam châm trên kim loại nóng trừ khi nó được thiết kế đặc biệt cho

nhiệm vụ này.

Khi không sử dụng, phải ngắt lực hút của nam châm để tránh sự quá nhiệt (nóng) của nam

châm, không được đặt nam châm trên mặt đất, phải đặt trên bệ bằng gỗ.

11.5.3. Thiết bị nâng kiểu chân không

11.5.3.1. Các thiết bị phụ cho nâng hạ kiểu chân không phải được kiểm tra thường xuyên để bảo

đảm duy trì được lực hút cần thiết trong khoảng thời gian yêu cầu.

Mỗi thiết bị nâng kiểu chân không phải được lắp với một đồng hồ chỉ báo để người lái cần trục

biết được trạng thái chân không ở mọi lúc và một bộ phận phát tín hiệu âm thanh để báo cho

người lái vá bất kỳ người nào đang làm việc trong khu vực lân cận trên mặt đất khi độ chân

không ở mức 80 % hoặc nhỏ hơn độ chân không được thiết kế để làm việc và/ hoặc trong

trường hợp có hư hỏng của bơm chân không.

11.5.3.2. Mỗi thiết bị nâng kiểu chân không phải có phương tiện bảo đảm trong trường hợp bơm

chân không bị hư hỏng vẫn duy trì được độ chân không cần thiết để tiếp tục đỡ được tải treo

trong một thời gian đủ để đặt tải một cách an toàn trên mặt đất từ chiều cao nâng lớn nhất.

Mỗi thiết bị nâng kiểu chân không phải được trang bị áp kế chân không thích hợp, có đủ kích

thước và được đặt ở vị trí để dễ dàng đọc được số chỉ thị của áp kế tại các vị trí kẹp chặt và tháo

tải. Áp kế phải được vạch dấu màu đỏ để chỉ độ chân không mà dưới trị số này không được

phép sử dụng thiết bị.

Thiết bị nâng kiểu chân không chỉ được sử dụng để nâng các tải có bề mặt thích hợp với đệm

nâng chân không.

11.5.3.3. Thiết bị nâng kiểu chân không phải được cấu trúc:

a) sao cho mỗi đệm đỡ được một phần tải bằng nhau tới mức có thể đạt được:

b) sao cho các bề mặt tiếp xúc của tải được treo nằm ngang tới mức có thể đạt được;

c) sao cho bề mặt của tải tách xa vật liệu xốp ngăn cản đệm chân không tiếp xúc tốt với bề mặt

của tải.

11.5.3.4. Khi sử dụng lần đầu tiên hoặc sau khi sửa chữa, thiết bị chân không phải được người

có đủ trình độ kiểm tra bằng cách áp dụng tải thử. Bề mặt của tải thử phải tương tự với kiểu bề

mặt xấu nhất của tải sẽ được sử dụng với thiết bị. Thiết bị chân không, đặc biệt là các ống mềm

và đệm chân không phải được kiểm tra trước khi sử dụng tại lúc bắt đầu của mỗi ca hoặc mỗi

ngày làm việc và bộ phận phát tín hiệu cảnh báo cần được kiểm tra tại đầu mỗi tuần lễ.

11.5.4. Hoạt động phá hủy và các hoạt động đặc biệt khác

Hoạt động phá hủy và các hoạt động đặc biệt khác thường không được phép đối với các cần

trục. Việc sử dụng các cần trục cho mục đích này có thể được cơ quan có thẩm quyền địa

phương cho phép một cách ngoại lệ. Phải tuân theo các phương pháp được nêu trong phụ lục B.

11.6. Điều kiện thời tiết

11.6.1. Yêu cầu chung

Hoạt động của các cần trục ở địa thế có khả năng chịu ảnh hưởng của thời tiết cần được quan

tâm đầy đủ. Một số điều kiện thời tiết như gió mạnh, mưa to, băng hoặc tuyết có thể tạo ra các

tải trọng trên cần trục và ảnh hưởng xấu đến an toàn trong vận hành cần trục.

11.6.2. Gió

Cần trục không được vận hành ở tốc độ gió vượt quá tốc độ được quy định trong hướng dẫn vận

hành cần trục. Điều kiện gió thổi từng cơn có thể ảnh hưởng có hại đến sự điều khiển an toàn

đối với tải và an toàn của cần trục. Ngay cả trong các điều kiện gió tương đối nhẹ cũng phải rất

cẩn thận khi điều khiển các tải tại các khu vực rộng và hướng gió.

Các giới hạn về tốc độ gió khi lắp ráp, kiểm tra và tháo dỡ cần trục có thể thấp hơn so với giới

hạn cho vận hành bình thường. Trong trường hợp còn có nghi ngờ nên theo lời khuyên của

người thiết kế hoặc kỹ sư có đủ trình độ khác. Không được kiểm tra, thử nghiệm cần trục ở khu

vực được biết là có điều kiện thời tiết không bình thường.

Phải tuân theo một cách nghiêm ngặt hướng dẫn của nhà sản xuất cần trục về các điều kiện

không làm việc của cần trục.

Trong trường hợp các cần trục ở vị trí có thể chịu ảnh hưởng có hại của gió thì phải xác định tốc

độ của gió.

11.6.3. Tầm nhìn

Trong trường hợp tầm nhìn không được rõ thì phải có phương tiện liên lạc thích hợp để bảo đảm

sự vận hành an toàn của cần trục. Trong điều kiện không nhìn thấy gì thì các hoạt động của cần

trục phải được dừng lại tới khi tầm nhìn được cải thiện đủ để có thể vận hành cần trục một cách

an toàn.

11.6.4. Mưa, tuyết hoặc băng

Trong điều kiện thời tiết xấu, người được chỉ định phải bảo đảm có sự phòng ngừa thích hợp để

tránh nguy hiểm khi cần trục hoặc tải chịu ảnh hưởng của mưa, tuyết hoặc băng.

12. Treo và điều khiển tải

12.1. Ứớc lượng tải, khối lượng và trọng tâm

12.1.1. Khối lượng của tải

Cần biết được khối lượng của tải bằng một hoặc nhiều phương pháp sau:

a) xem trên nhãn nếu khối lượng được ghi trên nhãn;

b) kiểm tra khối lượng được trình bày trong tài liệu;

c) xem xét các bản vẽ của tải để biết khối lượng của tải nếu khối lượng được ghi trên bản vẽ;

d) sử dụng cân để xác định khối lượng;

e) ước lượng khối lượng của tải bằng cách sử dụng các bảng tra khối lượng.

12.1.2. Trọng tâm

Xem định nghĩa 3.6.

12.1.3. Móc và khối móc

Để phòng ngừa sự dịch chuyển của thiết bị phụ cho nâng hạ khi không chất tải, móc cần được

trang bị cơ cấu kẹp an toàn hoặc cơ cấu định vị có hiệu quả khác. Mặt khác, móc cần có hình

dạng sao cho giảm tới mức tối thiểu sự rủi ro khi treo tải hoặc tải bị tách ra.

13. Nâng và hạ người

13.1. Không cho phép nâng và hạ người bằng cần trục. Tuy nhiên cơ quan có thẩm quyền của

Nhà nước hoặc địa phương có thể cho phép sử dụng cần trục để nâng và hạ người trong trường

hợp ngoại lệ. Phải tuân theo các phương pháp được nêu trong phụ lục C.

13.2. Cấm sử dụng cần trục cho mục đích vui chơi, giải trí.

14. Các phép thử, kiểm tra và giám sát

Cần có các phép thử và kiểm tra khác nhau để bảo đảm cho cần trục được an toàn trong sử

dụng. Có thể tham khảo danh sách không đầy đủ tiêu chuẩn quốc tế sau đây:

ISO 4309

ISO 4310

ISO 7363

ISO 9927 -1

ISO 12482-1

Có thể có các bộ phận khác trên cần trục tuân theo các yêu cầu và các tiêu chuẩn liên quan về

kiểm tra và thử nghiệm.

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ

A.1. Yêu cầu chung

Người được chỉ định phải bảo đảm thực hiện các kiểm tra được nêu trong A.2, A.3 và A.4 dưới

đây.

CHÚ THÍCH: Người lái cần trục có thể được phép thực hiện các kiểm tra định kỳ khi được xem là

có đủ trình độ.

A.2. Hàng ngày

Đầu mỗi ca hoặc ngày làm việc của cần trục, cần thực hiện các kiểm tra hàng ngày sau đây cho

kiểu cần trục có liên quan:

a) kiểm tra theo yêu cầu của sổ tay của nhà sản xuất;

b) kiểm tra sự định vị đúng của tất cả các cáp trên các puli dẫn cáp và các trang bị không bị dịch

chuyển;

c) kiểm tra bằng mắt đối với thiết bị điện có thể bị nhiễm bẩn, dầu, mỡ, nước hoặc bụi;

d) kiểm tra bằng mắt, bằng cách xem kỹ các mức và/hoặc thành phần bảo đảm để không có sự

tổn thất các chất lỏng như dầu bôi trơn và nước làm mát;

e) kiểm tra sự hoạt động của tất cả các cơ cấu giới hạn hoặc ngắt và tay gạt hoặc cần đóng ngắt

bởi người, dùng lời cảnh cáo khi kiểm tra trong trường hợp có sự trục trặc;

f) kiểm tra hoạt động của thiết bị chỉ báo tải nâng danh định của cần trục và thực hiện kiểm tra

hàng ngày theo yêu cầu đối với thiết bị này;

g) kiểm tra thước đo bán kính tải thích hợp với cấu hình của cần đã được lắp ráp nếu thước đo

này tách rời khỏi thiết bị chỉ báo tải nâng danh định đã nêu trong mục f);

h) bằng cách thay đổi bán kính của thiết bị phụ nâng tải khi không có tải, kiểm tra chuyển động

chính xác của thiết bị nêu trong mục f) và mục g);

i) kiểm tra để bảo đảm cho áp suất không khí quy định được duy trì trong bất kỳ hệ thống điều

khiển khí nén nào, ví dụ, phanh;

j) kiểm tra để bảo đảm cho các đèn, cái gạt nước và bộ phận rửa kính chắn gió hoạt động có

hiệu quả;

k) kiểm tra bằng mắt sự an toàn của các bánh xe và tình trạng của các lớp trên các cần trục có

lắp bánh lốp:

I) kiểm tra sự hoạt động chính xác của tất cả các bộ phận điều khiển của cần trục khi không có

tải;

m) kiểm tra sự hoạt động tốt của tất cả các thiết bị cảnh báo bằng âm thanh;

n) vì lợi ích của sự an toàn và phòng cháy, kiểm tra để đảm bảo cho cần trục ở trong tình trạng

sạch sẽ, gọn gàng và không chứa các hộp đựng dầu, dẻ rách, dụng cụ hoặc vật liệu khác với

những thứ cần được bảo quản, dự trữ, các lối vào và ra không bị cản trở và có thiết bị chữa cháy

thích hợp:

o) kiểm tra để đảm bảo cho các thanh giằng chống bão (khi được lắp) đáp ứng được yêu cầu và

không có sự cản trở trên đường di chuyển của cần trục;

p) kiểm tra hiệu quả phanh và khớp ly hợp trước khi bắt đầu vận hành;

q) kiểm tra để đảm bảo cho không có dụng cụ hoặc bộ dụng cụ được đặt trên thiết bị hoặc các

bộ phận điều khiển trước khi bắt đầu vận hành.

A.3 Hàng tuần

Thông thường mỗi tuần một lần - hoặc trong khoảng thời gian an toàn khác do nhà sản xuất qui

định hoặc trong khoảng thời gian thích hợp hơn cho sử dụng cần trục khi cần trục đang được sử

dụng, ngoài các kiểm tra trong A.2, phải thực hiện các kiểm tra sau đây cho các kiểu cần trục có

liên quan.

a) kiểm tra theo yêu cầu trong sổ tay của nhà sản xuất;

b) kiểm tra bằng mắt đối với tất cả các cáp về các dây bị đứt, cáp bị bẹp (cán phẳng), bị tở ra

hoặc các dấu hiệu hư hỏng khác, bị mài mòn quá mức và có hiện tượng ăn mòn bề mặt:

c) kiểm tra tất cả các đầu cáp, các khớp xoay, chốt và cơ cấu hãm. Cũng kiểm tra đối với tất cả

các puli về sự hư hỏng, các bạc bị mòn hoặc bị kẹt:

d) kiểm tra sự hư hỏng của kết cấu, ví dụ các thanh liên kết trên các cầu và cần bị lệch và uốn

cong, sự phình ra, sự lõm vào và các vết cọ xát không bình thường trên các cán kiểu ống lồng,

các mối hàn bị nứt, bulông và các chi tiết kẹp chặt khác bị tháo lỏng:

e) kiểm tra sự hư hỏng, chuyển động tự do hoặc mòn của các móc và các thiết bị phụ nâng tải

khác, các bộ phận kẹp an toàn và các khớp xoay. Kiểm tra ren của chuôi móc và đai ốc bảo hiểm

về sự mài mòn hoặc ăn mòn do chuyển động quá mức gây ra;

f) kiểm tra hoạt động và sự điều chỉnh của các bộ điều khiển;

g) kiểm tra độ rão của các pittông trụ trượt trên các máy thủy lực:

h) kiểm tra hiệu quả của phanh và khớp ly hợp;

i) trên các cần trục di động có lắp bánh lốp, kiểm tra các lốp về áp suất cũng như sự hư hỏng và

độ mòn của thành và hoa lốp. Cũng cần phải kiểm tra độ siết chặt của các đai ốc trên các bánh

xe;

j) trên các cần trục chạy trên đường ray, kiểm tra các ray, các cữ chặn ở đầu mút và các tà vẹt.

Nếu được lắp. Kiểm tra sự hiện diện và tình trạng của các bộ phận bảo vệ để loại bỏ các vật lạ

khỏi đường ray;

k) kiểm tra chốt xoay giữ bánh xe, nếu được lắp;

I) ghi các kết quả kiểm tra vào báo cáo kiểm tra. Cần sử dụng các mẫu báo cáo theo quy định.

A.4. Cần trục không sử dụng thường xuyên

Trong trường hợp cần trục không được sử dụng thường xuyên, cần thiết phải thực hiện một

chương trình kiểm tra trước khi sử dụng cần trục. Mức độ và sự kỹ lưỡng của chương trình này

không những chỉ phụ thuộc vào khoảng thời gian mà cần trục không được sử dụng mà còn phụ

thời giannày. C
c phépkiểm tra

thuộc vào vị trí đặt cần trục trong khoảng thời gian này. Cần trục được đặt dưới mái che hoặc

trong phân xưởng có thể cần đến rất ít các phép kiểm tra ngoài các kiểm tra được giới thiệu

trong A.2 và A.3, nhưng cần trục không sử dụng được đặt ở ngoài trời, phơi ra trước thời tiết và

sự ô nhiễm của khí quyển v v... có thể cần đến sự đánh giá toàn diện để đảm bảo sự thích hợp

cho làm việc của cần trục.

Sự đánh giá tối thiểu phải bao gồm các kiểm tra sau:

a) các kiểm tra bất kỳ theo yêu cầu của nhà sản xuất;

b) kiểm tra, xem xét tất cả các cáp của cần trục về các dấu hiệu của sự ăn mòn, hư hỏng và bảo

đảm cho có sự bôi trơn đầy đủ;

c) kiểm tra xem xét tất cả các cơ cấu điều khiển kiểu đòn về hiện tượng kẹt, hoặc kẹt một phần

và bảo đảm cho có sự bôi trơn thích hợp;

d) thử từng chuyển động của cần trục trong nhiều phút không có tải, đầu tiên, thử từng chuyển

động riêng biệt, sau đó thử kết hợp hai hoặc nhiều chuyển động cùng một lúc. Sau đó, phép thử

cần được lặp lại với một tải trên cần trục;

e) kiểm tra sự hoạt động chính xác của tất cả các cơ cấu an toàn trên cần trục;

f) kiểm tra sự hư hỏng rõ rệt của các ống mềm, các đệm kín hoặc các bộ phận khác.

Kết quả của tất cả các phép kiểm tra, thử nghiệm cần được ghi lại, có nội dung chi tiết về hoạt

động sửa chữa để khắc phục các khuyết tật trước khi cần trục được đưa vào sử dụng.

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

HOẠT ĐỘNG PHÁ HỦY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT KHÁC

B.1. Yêu cầu chung

Trong các hoạt động phá hủy bằng quả cầu, một vật nặng hình cầu hoặc hình quả lê được gọi là

quả đập, được treo vào đầu cáp nâng của cần trục và được chuyển động để đập vào toà nhà,

mội công trình kiến trúc hoặc một vật thể khác sao cho sự va đập sẽ làm cho các công trình bị

sập đổ hoặc vỡ ra.

Trong quá trình vận hành quả đập này, cấu trúc của cần và các bộ phận khác của cần trục chịu

tác động của các tải trọng động do chuyển động và va đập của quả đập. Trong thực tế, độ lớn

của các giá trị tải trọng động sẽ thay đổi rất nhiều theo phương pháp sử dụng quả đập, Kỹ năng

của người lái và sức chịu va đập. Khuyến nghị của nhà sản xuất và các tải trọng làm việc chỉ

được xem là điều chỉ dẫn.

CHÚ THÍCH: Cần lưu ý rằng, một số nhà sản xuất không khuyến nghị sử dụng các máy móc của

họ cho hoạt động phá hủy bằng quả đập.

Không bao giờ được sử dụng cơ cấu cần trục cho hoạt động đu đưa của quả đập.

Người lái cần trục tham gia vào hoạt động phá hủy bằng quả đập cần có kỹ năng và kinh nghiệm

trong sử dụng thiết bị và kỹ thuật phá hủy bằng quả đập, hiểu rõ về thiết bị trong sử dụng và biết

được các mối nguy hiểm tiềm tàng cũng như nguyên nhân của các mối nguy hiểm này. Không

nên sử dụng các phương pháp vận hành gây ra biến dạng dư cho cần trục hoặc ảnh hưởng đến

tính ổn định của cần trục.

Việc sử dụng các kỹ thuật tạo ra sự lắc lư cần được hạn chế cho các cần trục được thiết kế để

làm việc ở chế độ nặng nhọc hoặc có cường độ cao. Khối lượng của quả đập luôn luôn nhỏ hơn

khối lượng lớn nhất mà khả năng của cần trục có thể vận hành được tại bán kính yêu cầu và

khối lượng lớn nhất của quả đập bằng 50 % tải nâng danh định.

Cũng cần nối cáp trên tầng thứ hai của cần trục vào quả đập để phòng ngừa sự tăng lên vô tình

của bán kính lắc có thể dẫn đến tình trạng quá tải.

Cần liên kết quả đập với cáp nâng bằng khớp xoay lồng không nếu không sử dụng phương pháp

nào để ngăn ngừa quả đập quay.

Cần thận trọng phòng ngừa không cho quả đập đập vào cần trục và cần hoặc các vật khác với

vật bị phá vỡ. Để đề phòng sự bật lại của cần về phía buồng lái cần trục khi quả đập đã thực

hiện xong hành trình đập, không nên sử dụng các góc của cần so với phương nằm ngang lớn

hơn 60 °. Phải luôn luôn lắp ghép các cữ chặn an toàn cho cần trên cần trục và có sự bảo vệ

thích đáng chống lại các mảnh vỡ bay ra cho người lái.

Trong các trường hợp cần trục đứng tự do, thì chỉ nên dùng quả đập khi cần trục đứng yên trên

nền vững chắc và bằng phẳng. Không bao giờ cho cần trục đứng bên trong toà nhà đang được

phá hủy. Khi phá hủy các vật bằng đá, các lớp gạch xây sàn treo v.v... cần thận trọng để tránh

cho quả đập bị mắc lụt do sự sụp đổ bất thình lình của công trình có thể gây ra sự quá tải của

cần trục. Nếu quả đập bị mắc kẹt thì phải hạ thấp quả đập xuống trước khi gỡ ra, bởi vì động tác

kéo lê hoặc nâng quả đập có thể làm cho công trình xập đổ trên quả đập và do đó kéo cần trục

về phía quả đập.

Trong thực tế, sử dụng các kỹ thuật vận hành được mô tả B.2 đến B.4 trong các hoạt động đập

bằng quả đập.

Sau các hoạt động đập bằng quả đập được giới thiệu chi tiết trong Phụ lục B này, và trước khi

đưa cần trục về chế độ làm việc nâng hạ, phải tiến hành kiểm tra và thử nghiệm cấu trúc và các

cơ cấu của cần trục để đảm bảo có đủ điều kiện cho các chế độ làm việc nâng hạ.

B.2. Đập bằng quả đập rơi thẳng đứng

Việc phá vỡ các vật bằng cách đập thẳng đứng được thực hiện bằng cách nâng quả đập theo

phương thẳng đứng lên phía trên của vật và sau đó cho quả đập rơi bằng trọng lực xuống vật.

Quả đập có thể được nối vào cáp nâng của cần trục có khả năng rơi tự do. Sau đó quả đập

được nâng lên một khoảng cách ngắn được giữ lại bằng phanh của tời rồi cho rơi xuống đập vào

vật cần tránh tác động đột ngột vào phanh trong khi quả đập vẫn còn đang chuyển động để

không làm hư hỏng kết cấu hoặc làm lật cần trục. Chỉ tăng khoảng cách được phép rơi của quả

đập khi đặc tính của vật bị va đập đã được xác định và các va đập nặng hơn vẫn bảo đảm được

yêu cầu an toàn.

Khi điểm va đập ở phía trên mặt đất hoặc ở chỗ trống bên dưới mặt đất, có khả năng quả đập bị

lệch đi so với điểm va đập đã định, đi qua vật hoặc nẩy lên, Trong trường hợp này cần giữ

khoảng cách rơi ở mức tối thiểu và tại điểm va đập đã định, cần có đủ chiều dài cáp còn lại trên

cần trục để cho phép hãm quả đập lại bằng phanh nhằm tránh nguy hiểm cho cần trục.

Trong các hoạt động như phá hủy, thường nên thực hiện một số va đập nặng để tạo ra nhiều vết

nứt, sau đó cho phép thực hiện một số va đập nhẹ hơn tới khi một phần của vật bị vỡ ra và rồi lại

lặp lại quá trình trên.

Khi không thể hoặc không muốn sử dụng cần trục có khả năng thả rơi tự do thì có thể cho quả

đập rơi bằng một cơ cấu thả phanh. Quả đập được định vị cẩn thận phía bên trên vật bị đập vỡ.

Cơ cấu thường được nhả ra bằng tác động của một lực hướng xuống dưới thông qua dây cáp

nhỏ hoặc dây kéo bằng tay. Quả đập được phép rơi tự do xuống điểm va đập và do đó phải rất

cẩn thận để đảm bảo cho quả đập ở trong vùng làm việc và tất cả mọi nhân viên phải ở ngoài

vùng này đồng thời được bảo vệ chống các mảnh vỡ bay vào.

Các phương tiện khác để tạo ra rơi tự do bao gồm việc sử dụng nam châm, hoặc ngàm kẹp.

B.3. Đu đưa quả đập hợp với cần

Ngoài cáp của tầng thứ hai trên cần trục nối với quả đập được dùng để kéo quả đập về phía cần

trục, cáp kéo được thả lỏng cho phép quả đập lắc ra phía ngoài, trong mặt phẳng của cần để đập

vào vật. Cần rất cẩn thận để đảm bảo cho không nguy hiểm đến độ ổn định của cần trục do quả

đập lắc ra ngoài phạm vi bán kính lớn nhất cho làm việc an toàn.

Phương pháp này được giới hạn cho các vật tương đối thấp vì quả đập không thể làm việc có

hiệu quả khi được định vị ở độ cao lớn hơn một nửa chiều cao nâng cho phép.

Tuy nhiên đây là phương pháp nên dùng vì tạo ra ứng suất nhỏ nhất trên cần trục.

B.4. Đu đưa quả đập bằng cách xoay cần

Bằng kỹ thuật này, treo quả đập bên dưới cần và cách đầu cần khoảng 3 m hoặc lớn hơn và cho

cần xoay để tạo ra chuyển động đu đưa của quả đập theo một cung đến va đập vào vật. Ngắt

chuyển động xoay và cho phanh xoay tác động để dừng cần tại một điểm giống như điểm va

đập. Lại sử dụng một cáp thứ hai để phòng ngừa quả đập lắc ra ngoài bán kính an toàn. Với việc

sử dụng kỹ thuật này, các tải trọng xoắn lớn có thể tác dụng lên cần và các bộ phận khác của

cần trục mặc dù có thể giảm các tải trọng này hầu như tới không bằng điều khiển khéo léo của

người lái cần trục. Ứng suất thực tế sẽ bị chi phối bởi một số các yếu tố bao gồm:

a) chiều dài cần và bán kính làm việc;

b) Khoảng cách của quả đập phía dưới đầu cần;

c) mức gia tốc của chuyển động xoay;

d) tốc độ của quả đập tại thời điểm va đập và sức chống va đập của vật;

e) vị trí của đầu cần so với quả đập khi nó đập vào vật;

f) mức độ kiểm tra chuyển động xoay;

g) khối lượng quả đập.

Không khuyến khích sử dụng kỹ thuật đu đưa quả đập bằng cách xoay cần.

PHỤ LỤC C

(quy định)

NÂNG HOẶC HẠ NGƯỜI

C.1. Yêu cầu chung

Việc nâng và hạ người bằng cần trục chỉ được thực hiện trong các hoàn cảnh không bình

thường khi không thể có cách đến gần bằng các phương tiện ít nguy hiểm (xem Hình C.1).

Chỉ được nâng người ở trong các bục hoặc nơi được thiết kế phù hợp với điều kiện là có các

phương tiện thích hợp để đề phòng người hoặc dụng cụ rơi ra ngoài, cần có các biện pháp để

phòng ngừa cho bục hoặc nôi không bị xoay (ví dụ như sử dụng khớp xoay hoặc cáp có nhiều

dây ròng rọc) hoặc lật và cần ghi rõ ràng và bền vững tải mà bục hoặc nôi có thể chở được một

cách an toàn. Bục hoặc nôi cần được kiểm tra trước khi sử dụng để đảm bảo cho chúng vẫn còn

ở điều kiện an toàn để chở người. Cần giữ lại hồ sơ của tất cả các phép kiểm tra.

Không được vận hành cần trục khi một người đang ở trên móc, trên tải, bục nâng người, một cần

trục hoặc bộ phận nâng người khác được nối với cần trục hoặc cột cần trục, trừ khi đáp ứng

được mỗi yêu cầu đặc biệt sau:

C.2. Thiết bị của cần trục

Cần trục phải được trang bị:

a) bộ hạn chế chiều cao nâng;

b) các phanh tự động như phanh khi các bộ phận điều khiển được nhả ra, các chuyển động

được dừng lại (bộ phận điều khiển tay gạt do người điều khiển);

c) hạ thấp tải bằng năng lượng. Lưu ý rằng chỉ được phép nâng và hạ người trên các cần trục

mà khả năng rơi tự do đã bị khóa;

d) bộ hạn chế hạ thấp chiều cao nâng đối với hoạt động ở mức dưới mặt đất.

C.3. Quy trình đặc biệt

Phải tuân theo qui trình đặc biệt sau đây khi nâng người:

Hình kỹ thuật gốc — trang 27

a) người chịu trách nhiệm riêng về việc thực hiện toàn bộ sự vận hành phải xác định rằng đây là

cách ít nguy hiểm nhất để hoàn thành công việc hoặc đến gần khu vực và anh ta phải cho phép

sử dụng cách này. Người chịu trách nhiệm đối với công việc phải đưa ra bản tường trình mô tả

sự vận hành và khung thời gian của sự vận hành. Sau khi được người có thẩm quyền chấp

thuận, bản tường trình phải được giữ lại:

b) đối với mỗi thời điểm nâng người, người chịu trách nhiệm về công việc phải xác định rằng mỗi

yêu cầu trong C. 3 c, đến (t) được đáp ứng;

c) khi sử dụng để nâng người, cần phải kiểm tra cần trục hàng ngày phù hợp với các yêu cầu

của 8.2.3.2 của tiêu chuẩn này;

d) phải thực hiện thao tác nâng và đỡ trong điều kiện có điều khiển và theo hướng dẫn của

người được chỉ định báo hiệu;

e) phải tổ chức cuộc họp trao đổi về kế hoạch có sự tham dự của người lái cần trục, người xếp

dỡ tải. người được nâng và đỡ và người giám sát chịu trách nhiệm về công việc để xem xét lại

các qui trình cần phải tuân theo bao gồm qui trình đi vào và rời khỏi bục hoặc nôi chở người và

để nhận biết vị trí mà người sẽ đi vào và rời khỏi bục hoặc nơi chở người;

f) người lái cần trục và người xếp dỡ tải phải thực hiện thao tác nâng thử với khối lượng tương

đương với khối lượng được nâng đặt trên bục hoặc nơi chở người để kiểm tra xác minh sự đứng

vững của tải một cách thoả đáng;

g) duy trì sự liên lạc giữa người lái cần trục, người xếp dỡ tải và người được nâng;

h) khi có người hàn ở trên bục hoặc thùng lưới chở người thử phải bảo vệ không cho kìm cặp

que hàn tiếp xúc với các bộ phận bằng kim loại của bục hoặc nôi (thùng lưới) chở người;

i) người được nâng hoặc đỡ phải đeo bộ dây đeo an toàn với các dây buộc được cột chặt vào

các điểm neo giữ đã ấn định;

j) người vận hành phải có mặt ở chỗ các bộ phận điều khiển khi bục chở người đang có người;

k) chuyển động của bục chở người phải chậm và có sự điều khiển cẩn thận, không được có

chuyển động đột ngột của bục chở người trên cần trục. Tốc độ nâng và hạ không được vượt quá

30 m/min (0,5 m/s);

I) cần trục di động không được di chuyển khi đang có người trên bục hoặc nơi chở người;

m) người được nâng hoặc được đặt vào vị trí nâng phải luôn luôn nhìn thấy hoặc liên lạc được

với người vận hành hoặc người báo hiệu;

n) cần trục có các giá chìa thì các giá chìa phải được kéo dài ra và khóa lại;

o) khối lượng tổng của tải được (bao gồm cả người) không được vượt quá 50 % tải nâng danh

định của cần trục trong điều kiện sử dụng theo kế hoạch cần trục phải có tải nâng danh định tối

thiểu là 1000 kg:

p) chỉ được sử dụng bục chở người treo để chở người, dụng cụ và vật liệu đủ dùng cho công

việc của họ. Không được sử dụng các bục treo để vận chuyển vật liệu rời;

q) tất cả các bộ phận của cơ thể người phải được giữ ở bên trong bục treo trong quá trình nâng,

hạ và định vị để tránh bị kẹp. Người không được đứng hoặc làm việc trên thanh ray trên đỉnh, ray

ở giữa hoặc ván hẹp của bục treo;

r) nếu bục treo không thể hạ xuống đất được thì nó phải được buộc vào kết cấu trước khi cho

người lên hoặc xuống khỏi bục;

s) không nên sử dụng bục để làm việc trong gió có tốc độ vượt quá 7 m/s (25 km/h), bão điện,

tuyết, băng, mưa tuyết hoặc trong điều kiện thời tiết xấu khác có thể ảnh hưởng đến sự an toàn

của con người;

t) sau khi đã định vị bục làm việc phải chỉnh đặt tất cả các phanh và cơ cấu khóa trên cần trục

nâng trước khi các nhân viên thực hiện bất kỳ công việc gì.

C.4. Nguyên tắc thiết kế và cấu trúc

Phải sử dụng các bục được thiết kế và cấu trúc như sau:

a) bục phải do người có chuyên môn thích hợp và kinh nghiệm thiết kế;

b) bục phải được giới hạn tới sức chứa ba người;

c) bục và các cơ cấu liên kết phải có hệ số an toàn tối thiểu trong thiết kế là 5;

d) trên bục phải có biển chỉ khối lượng của bục khi không tải (không có người), số người tối đa

chở được và khối lượng tổng định mức của bục:

e) bục phải có hàng rào thích hợp (ví dụ, có lưới thép hoặc phương tiện bảo vệ tương tự có

chiều cao 1 m):

f) phải trang bị thanh ray có móc vịn tay trong bục treo để giảm thiểu sự thò tay ra ngoài bục;

g) các mặt bên của bục phải được che kín từ sàn tới ray giữa;

h) nếu có các cửa ra vào thì chỉ có thể mở cửa vào phía trong của bục. Các cửa ra vào phải

được trang bị cơ cấu để giữ cho cửa không bị mở ra một cách vô ý;

i) bục phải có bộ phận bảo vệ phía trên đầu, bộ phận này không cản trở tầm nhìn của người vận

hành hoặc người được chở trên bục, khi có nguy hiểm ở phía trên đầu;

j) bục phải được nhận biết dễ dàng bằng màu sắc hoặc dấu hiệu có tầm nhìn rất rõ;

k) bục phải được liên kết bằng các phương tiện như; móc, vòng kẹp, hoặc cơ cấu nối kiểu nêm

và ống nối nhưng không hạn chế. Cơ cấu liên kết kiểu nêm và ống nối phải có đồ kẹp trên đầu

mút tự do nối vào cần trục;

l) hệ thống treo phải giảm thiểu được độ nghiêng của bục do chuyển động của người trên bục;

m) tất cả các cạnh sắc phải được mài sẵn;

n) tất cả các mối hàn phải do người có đủ khả năng kiểm tra;

o) tất cả các công việc hàn phải do thợ hàn đã được cấp chứng chỉ thực hiện.

PHỤ LỤC D

(tham khảo)

VÍ DỤ VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

D.1. Nhận xét chung

Cần lưu ý rằng:

* phải sử dụng số tối thiểu các tín hiệu cho mục đích thông tin liên lạc;

* các tín hiệu phải khác nhau một cách rõ ràng để tránh sự hiểu lầm;

* chỉ được sử dụng các tín hiệu bằng tay khi người lái dễ dàng hiểu được chúng;

* các tín hiệu bằng tay phải càng gần với sự ra hiệu bằng trực giác càng tốt;

* các tín hiệu bằng một cánh tay có thể được thực hiện bằng tay trái hoặc tay phải.

Khi sử dụng các phương pháp nghe hoặc nhìn thì thiết bị hoặc phương tiện được sử dụng phải

bảo đảm sao cho người lái sẽ nhận biết ngay được sự hư hỏng của thiết bị để có thể đứng

chuyển động của cần trục.

D.2. Các ví dụ điển hình

a) màn hình trắng trên thiết bị truyền hình giám sát yêu cầu người lái dừng ngay tức khắc tất cả

mọi chuyển động của cần trục;

b) người xếp dỡ tải sử dụng thiết bị phát thanh vô tuyến hướng dẫn liên tục cho người lái hạ thấp

tải, ví dụ bằng cách lặp lại "thấp xuống - thấp xuống - thấp xuống" và tín hiệu hướng dẫn này của

người xếp dỡ tải ngừng lại thì người lái dừng tất cả mọi chuyển động của cần trục.

Trong trường hợp người lái không hiểu được đầy đủ tín hiệu thì anh ta không bắt đầu bất cứ

chuyển động nào của cần trục. Người lái cần trục và người báo hiệu có thể quyết định với nhau

trước khi bắt đầu hoạt động nâng về một hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp có thể xảy

ra tình huống này.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7549-1 :2005

ISO 12480-1 : 1997

CẦN TRỤC - SỬ DỤNG AN TOÀN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com

Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:

• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng

XAYDUNG.ORG

• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam

KIENTRUC.VN

• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow

http://cuanhualoithep.com

• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn

• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com

• Thị trường xây dựng

http://thitruongxaydung.com

• Triển lãm VietBuild Online

http://vietbuild.vn

• Xin giấy phép xây dựng

http://giayphepxaydung.com

• Kiến trúc sư Việt nam

http://kientrucsu.org

• Ép cọc bê tông

http://epcocbetong.net

• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng

http://suachuanha.com

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 5209:1990
Next
TCVN 7549-3:2007