TCVN 7572-9:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026. Thay thế TCVN 345:1986 và điều 3.18 của TCVN 1772:1987.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
TCVN 7572-9 : 2006
T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M TCVN 7572-9 : 2006
Xuất bản lần 1
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ
Aggregates for concrete and mortar - Test methods -
Part 9: Determination of organic impurities
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định gần đúng sự có mặt của tạp chất hữu cơ có trong cốt liệu
dùng cho bê tông và vữa.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7572-1 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử − Phần
1: Lấy mẫu.
3 Nguyên tắc
So sánh màu của dung dịch natri hydroxit ngâm cốt liệu với màu chuẩn để đánh giá
tạp chất hữu cơ có nhiều hay ít và khả năng sử dụng cốt liệu trong bê tông và vữa.
41TCVN 7572-9 : 2006
4 Thiết bị và thuốc thử
– ống dung tích hình trụ bằng thủy tinh, dung tích 250 ml và 100 ml;
– cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1 %;
– bếp cách thủy;
– sàng có kích thước lỗ 20 mm;
– thang màu để so sánh;
– thuốc thử: NaOH dung dịch 3 %; tananh dung dịch 2 %; rượu êtylic dung dịch 1 %.
5 Chuẩn bị mẫu thử
– Đối với cốt liệu nhỏ lấy mẫu theo TCVN 7572-1 : 2006 với khối lượng mẫu 250 g.
– Đối với cốt liệu lớn chỉ tiến hành thử cho sỏi có cỡ hạt lớn nhất là 20 mm. Lấy khoảng 1
kg sỏi ẩm tự nhiên, sàng qua sàng 20 mm và chỉ lấy mẫu ở dưới sàng.
6 Tiến hành thử
6.1 Đổ cốt liệu nhỏ hoặc sỏi đã được chuẩn bị ở điều 4 của tiêu chuẩn này vào ống thuỷ
tinh hình trụ đến vạch 130 ml và đổ tiếp dung dịch NaOH 3 % đến khi thể tích của
dung dịch và cốt liệu dâng lên đến mức 200 ml. Khuấy mạnh dung dịch đối với cốt
liệu nhỏ hoặc lắc đảo đều sỏi trong ống và để yên trong 24 giờ (chú ý với dung dịch
trên cốt liệu nhỏ cứ 4 giờ kể từ lúc bắt đầu thử lại khuấy 1 lần). Sau đó so sánh màu
của dung dịch trên cốt liệu nhỏ hoặc sỏi với màu chuẩn theo phương pháp sau:
Để xác định tạp chất hữu cơ trong cốt liệu nhỏ, màu của dung dịch trên cốt liệu nhỏ
–
được so sánh với thang màu chuẩn cho sẵn.
Để xác định tạp chất hữu cơ trong sỏi, màu của dung dịch trên sỏi được so sánh với
–
màu chuẩn. Màu chuẩn được chế tạo bằng cách pha dung dịch tananh 2 % với dung
môi là dung dịch rượu êtylic 1 %; lấy 2,5 ml dung dịch mới nhận được đổ vào ống
đong thuỷ tinh; tiếp vào ống đong đó 97,5 ml dung dịch NaOH 3 %, dung dịch nhận
được sau cùng này là dung dịch màu chuẩn. Lắc đều và để yên trong 24 giờ rồi đem
dùng ngay. Chú ý thử tạp chất hữu cơ trong sỏi lần nào phải tạo dung dịch màu chuẩn
lần đó.
42
TCVN 7572-9 : 2006
6.2 Khi chất lỏng trên cát hoặc trên sỏi không có màu rõ rệt để so sánh thì đem chưng bình
hỗn hợp trên bếp cách thuỷ trong 2 giờ đến 3 giờ ở nhiệt độ từ 60 oC đến 70 oC rồi lại
so sánh như trên.
7 Đánh giá kết quả
7.1 Đối với cốt liệu nhỏ: Tạp chất hữu cơ trong cốt liệu nhỏ được đánh giá bằng một trong
những kết luận sau:
sáng hơn màu chuẩn;
–
ngang màu chuẩn;
–
sẫm hơn màu chuẩn.
–
7.2 Đối với cốt liệu lớn (sỏi): Tạp chất hữu cơ trong sỏi được đánh giá bằng một trong
những kết luận sau:
sáng hơn màu dung dịch chuẩn;
–
ngang màu dung dịch chuẩn;
–
sẫm hơn màu dung dịch chuẩn.
–
43
TCVN 7572-9 : 2006
8 Báo cáo kết quả thử
Trong báo cáo kết quả thử cần có các thông tin sau:
loại và nguồn gốc cốt liệu nhỏ;
–
tên kho bãi hoặc công trường;
–
vị trí lấy mẫu;
–
ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;
–
tiêu chuẩn áp dụng;
–
kết quả so sánh mầu;
–
tên người thử và cơ sở thí nghiệm.
–
_______________________________
44
