TCVN 5889:1995 — Bản vẽ các kết cấu kim loại
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5889: 1995
ISO 5261: 1981 (E)
BẢN VẼ CÁC KẾT CẤU KIM LOẠITIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5889: 1995
ISO 5261: 1981 (E)
BẢN VẼ CÁC KẾT CẤU KIM LOẠI
Technical drawings for metal components
0. Mở đầu
Để cho thống nhất tất cả các kích thước ở trong tiêu chuẩn này được tính bằng milimét
Nên hiểu rằng nếu tính bằng các đơn vị khác thì cũng đạt hiệu quả tương đương và không ảnh hưởng gì
đến các nguyên tắc được thiết lập. Những hình vẽ được chọn chỉ để minh họa cho lời văn và có thể là
hình vẽ không hoàn chỉnh.
1. Mục đích và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định những quy tắc cần thiết bổ sung cho các tiêu chuẩn biểu diễn của các bản vẽ
lắp và có thể là hình vẽ không hoàn chỉnh chi tiết liên quan đến:
- Kết cấu kim loại bao gồm những bảng và tấm phẳng, các thanh kim loại định hình và các phần tử được
cấu tạo thành (bao gồm các cầu,dàn, cột,……);
- Các thiết bị nâng chuyển
- Các bể chứa và bình áp suất
- Các thanh máy, cầu thang chuyển động và băng tải.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 128, Bản vẽ kĩ thuật - Nguyên tắc chung vẽ biểu diễn
ISO 129, Bản vẽ kĩ thuật- ghi kích thước
ISO 406, Bản vẽ kĩ thuật- Dung sai các kích thước dài và kích thước góc – chỉ dẫn trên bản vẽ.
ISO 1000, Đơn vị SI và hướng dẫn sử dụng cách dùng các bội số của chúng và một số đơn vị khác >
ISO 2553, Mối hàng – biểu diễn quy ước trên bản vẽ.
ISO 3098/1, Bản vẽ kĩ thuật- chữ viết – Phần một: Các kiểu chữ thường dùng
ISO 3898, Cơ sở để thiết kế các kết cấu – kí hiệu chung
ISO 5455, Bản vẽ kĩ thuật-Tỷ lệ
ISO 5457, Bản vẽ kĩ thuật- Kích thước bản vẽ và cách trình bày.
3. Biểu diễn các lỗ, bulông có đinh tán.
3.1. Biểu diễn trên các mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục của chúng.
Dùng những dấu hiệu dưới đây, vẽ bằng nét đậm, để biểu diễn các lỗ, bulông và đinh tán trên những mặt
phẳng hình chiếu vuông góc với trục của chúng (các bảng 1 và 2)
Ký hiệu diễn tả lỗ không có dấu chấm ở tâm
Bảng 1
| Dấu hiệulỗ II | ||||
| Không | R Vát mép ở phia gần | | Vát mép Ở phía xa | Vát mép ở hai phía | |
| Nhonn Ở xưởng | . 4 k | G | ~^& | ¬5< |
| Khoan ở công trường | cá | ái | | | z | 5¬ |
Bảng 2
| Bu lông hoặc dinh tán Ñ | Dấu hiệu bu lông hoặc dinh tán lắp trong lỗ P g -_ 'Vất | Kí hiệu dinh tán lắp ở trong lỗ có vát mép ở P : P hai phia | ||
| Kh t mé Ñ - ông vát mép | ' ¬ mép ä Vát mép ở ; phía gần | “ Vát mépở Vát mép ở ; phía xa | ||
| lắp ở xưởng | - | ` | = | ng |
| | lắp ở công trường | ự | vXY.x^ . | x | |
| lắp ở công tường và khoan lỗ ở công trường — | r. | |||
Chú thích - Để phân biệt bu lông uới dinh tún, bí hiệu của bu lông bao giờ cũng bắt dâu bằng chữ chỉ loại ren. VíÍ dụ : bí hiệu của một bu lông có ren hệ nưét là M12 x 50, trong khi dó kí hiểu của một dinh tán là é12 X 50.
3.2. Biểu diễn trên mặt phẳng song song với trục của chúng
Dùng những dầu hiệu sau đây đề biều diễn các lỗ, bu lông đinh tán trên các mặt phẳng hình chiều song song với trục của chúng (bảng 3 và 4). Chỉ riêng nét gạch năm ngang của các dâu hiệu này được vẽ băng nét mảnh, tất cả các phân còn lại khác vẽ băng nét đậm.

Bảng 3
| . Khoan ở xưởng | Dấu hiệu lỗ | |||||||
| Không vát mép | Chỉ vát mép ở một phía | Vát mép ở hai phía | ||||||
| - NI | ¬u | | du | TT — < ¬_ | " ¬> lạ _ | | | |||
| Khoan ở công trường ! | - Ỉ | ~ | n¬ | nu | z | TT | iZ^ ¬¬“K= ! <+L | ¬ „ LZ 2X ¬_ | ||
| Bảng 4
| „ | | | | |||||
| Bu lông hoặc dinh tán | Lắp ở xưởng Ị | I “Lắp ở công trường ' | ong ha ¡ ở l | HN | | Dấu hiệu bu dinh tán _ mm u Không vát mép | lông hoặc lắp trong lỗ ¡vải pở . Chi vát mép ở một phía | Dấu hiệu dinh tán lắp trong lỗ... Có vát mép ở 0 vai mẹp hai phía | Dấu hiệu bu lông với vị trí ' ủa dai ốc d cua ai DỐc dược chỉ định ' | |
| am m ti | ii s | — | | TL | | ||
| ¬. | Lịy ; ! —ƒTÑTỂỆ | em ¬ . li; h | _ _ - mm | sa LlIẬ - | × ả | |||

Chú thích: Để phân biệt bu lông với đinh tán, kí hiệu của bulông phải bắt đầu bằng chữ chỉ loại ren (ví
dụ: ký hiệu của bu lông có ren hệ mét là M12 x 50, trong khi đó ký hiệu của một đinh tán là I12 x 50.
3.3. Ghi kích thước và kí hiệu
Chú thích: trong thực tế, vì những đường kích thước và đường gióng kích thước được vẽ bằng cùng một
dụng cụ, do đó nay quy định dùng một nét gạch ngắn mảnh nghiêng 450 so với đường kích thước để
diễn tả điểm kết thúc của đường kích thước.
3.3.1. Những đường gióng kích thước phải được vẽ tách dời khỏi các dấu ký hiệu của lỗ,
bu lông và đinh tán trên các mặt phẳng hình chiếu song song với trục của chúng
(xem hình 1)
3.3.2. Đường kính của lỗ được chỉ dẫn ở bên cạnh
dấu hiệu ( xem hình 3)
3.3.3. Để chỉ dẫn các đặc điểm của bulông và đinh
tán, phải ghi kí hiệu của chúng theo đúng tiêu chuẩn
hoặc theo các quy định khác đang được sử dụng.
3.3.4. Đối với một nhóm các lỗ, bulông hoặc đinh tán
giống nhau có thể chỉ cần ghi ký hiệu của chúng ở một
phần tử ngoài cùng (xem hình 2)
Trong trường hợp này ở phía trước kí hiệu phải ghi rõ
số lỗ, bulông hoặc đinh tán trong nhóm (xem hình 2 và
4. Ghi kích thước chỗ vát
Có thể xác định những chỗ vát bằng các kích thước
dài như ở trên các hình 4a) và 4b)

5. Ghi kích thước và chiều dài các cung
Ghi bán kính cong của một cung (đường mép ngoài, đường trọng tâm…) ở trong ngoặc, bên cạnh chiều
dài khai triển của cung tương ứng như chỉ dẫn ở các hình 5 và 6

Bảng 5
| KÍ hiệu | Ý nghĩa của các Mô tả kích thước Kích thước | ||||
| Mặt cất tròn đặc | Ø O 3%. la# | |||
| Mặt cắt vuông đặc Mặt cắt vuông rỗng | n.! | b bxt mm | - | b‡È | |
| Mạt cat chữ nhật đặc Mặt cắt chữ nhật rỗng | l — - | r bxh - | n: 1bị im 1b —m ki êm 4 | |
| Mặt cắt sáu cạnh đặc Mặt cắt sáu cạnh rỗng | g | |] sxt | C 15L ^A ® lò Z A^ tt r== =— | |
| Mặt cắt tam giác đặc | ^ Mì | ò | === —=- | ||
| Mặt cắt tam giác rỗng | — | |||

Bảng 5 (kết thúc)
| Mô tả | | | mm :< “KÍhiệu - ma: nghĩa của các | |
| Dấu hiệu l | Kích thước kích thước | |
| Mặt cắt góc | Mặt cát T Mặt cắt I Mạt cát C | Mặt cắt Z Mặt cắt ray | Mạt cắt ray một chân Mặt cắt ray không chân. | | —— | L. ¡ . ¡ T 1 L 1 1 L | ] | | G | Nếu không có Á tiêu chuẩn thích hợp quy định | thì các kích thước của mặt cắt ngang sẽ được ghi tiếp theo sau một dấu hiệu (thí dụ : L 80 x 60 x 7 - 500) xX < |
|
¡
.
: |
6. Ký hiệu các thanh mặt cắt ngang, các tắm và lá kim loại. 6.1. Các thanh và mặt cắt ngang
Hình biểu diễn của các thanh và mặt cắt ngang được chỉ dẫn bằng các quy định trong tiêu chuẩn ISO thích hợp và khi cân thiết có ghi chiêu dài cất của đoạn thanh kim loại ở sau dâu gạch ngang
Nếu không kí hiệu theo ISO hoặc theo các tiêu chuẩn thích hợp thì áp dụng các dấu hiệu và kích thước đã chỉ dân trong bảng 5. Ghi ký hiệu trên bản vẽ tùy thuộc vị trí của thanh hoặc mặt cắt ngang (xem hình 56,7)
6.2. Các bản và tấm
Các bản và tắm kim loại được chỉ dẫn bởi chiều dày của chúng, tiếp theo sau là các kích thước khuôn khô của hình chữ nhật bao quanh chúng ( Xem hình 7,8 và 9)
7. Ghi kích thước các tấm nối
7.1. Hệ thống chuẩn để ghi kích thước một tắm nói gồm có ít nhất hai đường trọng tâm cắt nhau và có góc nghiêng xác định điểm cắt nhau gọi là điểm chuẩn. Ghi kích thước của các tắm bao gồm kích thước vị trí của các lỗ So với các đường trọng tâm nói trên, các kích thước khuôn khổ và khoảng cách nhỏ nhất từ mép các tắm nối đến đường tâm của các lỗ (xem hình 8 và 9)

7.2. Diễn tả độ nghiêng của các đường trục của hình dạng kết cấu của các thanh bằng cách ghi lên hai
cạnh ngắn của một tam giác vuông (hệ thống tam giác), dùng các giá trị ưu tiên là các khoảng cách thật
của các điểm chuẩn (hoặc dùng các giá trị quy ước, là bội số của 100, ghi ở trong ngoặc) (Xem hình 8 và

8. Biểu diễn sơ đồ
Có thể biểu diễn kết cấu kim loại theo sơ đồ, dùng nét liền đậm để vẽ các đường trọng tâm của các phần
tử cắt nhau.
Trong trường hợp này trị số các khoảng cách giữa các điểm chuẩn của các đường trọng tâm sẽ được ghi
trực tiếp trên các phần tử đã được biểu diễn (xem hình 10).

Hình 10

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5889: 1995
ISO 5261: 1981 (E)
BẢN VẼ CÁC KẾT CẤU KIM LOẠI
Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com
Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:
• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng
XAYDUNG.ORG
• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam
KIENTRUC.VN
• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow
http://cuanhualoithep.com
• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn
• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com
• Thị trường xây dựng
http://thitruongxaydung.com
• Triển lãm VietBuild Online
http://vietbuild.vn
• Xin giấy phép xây dựng
http://giayphepxaydung.com
• Kiến trúc sư Việt nam
http://kientrucsu.org
• Ép cọc bê tông
http://epcocbetong.net
• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng
http://suachuanha.com
