TCVN 6527:1999 — Thép dài khổ rộng – Kết cấu cán nóng – Dung sai – Kích thước và hình dạng
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi chưa xác minh được trạng thái hiện hành; tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF
TCVN TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6527 : 1999 (ISO 9034 : 1987)
THÉP DẢI KHỔ RỘNG KẾT CẤU CÁN NÓNG DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Hot-rolled structural steel wide flats—
Tolerances on dimensions and shape
HÀ NỘI - 1993
Thép dải khổ rộng kết cấu cán nóng - Dung sai kích thước và hình dạng
Hot-rolled structural sieel wide flats — Tolerances on dimensions and shape
1 Phạmvi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định dung sai kích thước, hình dạng và khối lượng của thép dải khổ rộng cán nóng hợp kim và không hợp kim (trừ thép không gÏ).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép dải khổ rộng theo định nghĩa tại điều 3, với giới hạn bền chảy nhỏ nhất không lớn hơn 700 N/mm£. :
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 7788 Thép - Hoàn thiện bề mặt thép tấm và thép dải khổ rộng cán nóng — Yêu cầu khi cung cấp
3 Định nghĩa
Thép dải khổ rộng: Sản phẩm thép dải với chiều rộng lớn hơn 150 mm đến 1250 mm và chiều dày lớn hơn 4 mm, được cung cấp ở dạng tấm, tức là không được cuộn. Các mép cạnh sắc nét. Thép dải khổ rộng được cán nóng ở cả bốn mặt của nó (hoặc là trong lỗ cán hình hộp). Thép dải khổ rộng cũng có thể được chế tạo bằng cách cắt hoặc cắt bằng ngọn lửa các thép dải khổ rộng hơn với dung sai theo qui định của tiêu chuẩn này.
4 Dung sai kích thước
4.1 Chiều rộng
Dung sai chiều rộng phải bằng + 2 % chiều rộng danh nghĩa nhưng không được lớn hơn 10 mm.
TCVN 6527 : 1999 4.2 Chiều dày
4.2.1 Dung sai chiều dày của chiều dày danh nghĩa đến 100 mm phải phù hợp với giá trị cho trong bảng 1. Tuỳ theo yêu cầu khi đặt hàng, thép dải khổ rộng có thể được cung cấp:
— với dung sai âm phụ thuộc vào chiều dày danh nghĩa (cấp A); — hoặc với dung sai âm không đổi 0,3 mm (cấp B).
Bảng 1 - Dung sai chiều dày
Giá trị tính bằng milmét
| Chiều dày danh nghĩa _ | Sallệchchophéptheochiểudày _-= danhnghĩa (xem6.2) | CấpA CB | ||||
| 6 | dưới | trên | dưới | trên | |
| | | | „ | 4<e<8 8<e<15 15<@e<25 25 <e<40 40 < e <80 80<e<100) | 04 - 0,5 0,6 0,8 o30. CÔ 1,0 xa. | 0%... 0,7 0,8 0,9 14 22 | | 0 0,3 0,3 08. 03. 0,3 | 07 09. 11 .Ô..1⁄4 2 2.9 |
1) Đối với chiều dày danh nghĩa trên 100 mm, sai lệch cho phép theo thỏa thuận khi đặt hàng.
4.2.2 Theo thỏa thuận khi đặt hàng, thép dải khổ rộng cùng có thể được cung cấp với các loại dung sai khác liên quan đến chiều dày danh nghĩa (dung sai đối xứng, hoàn toàn dương, hoàn toàn âm...) với điểu kiện là đảm bảo khoảng sai lệch cho phép trong bảng 1 và độ khác nhau lớn nhất của chiều dày tại
một mặt cắt ngang theo bảng 2.
Bảng 2 - Độ khác nhau lớn nhất của chiều dày tại một mặt cắt ngang
Giá trị tính bằng milimét
| Chiều rộng danh nghĩa b ~ 5 —¬ | Độ khác nhau của | chiều dày lớn nhất | = |
| 150<b <500 | 500<b<1000 | Năm 0,5 | 0,6 | |
| | | |
TOVN 6527 : 1999
4.2.3 Các điều khoản đặc biệt áp dụng cho vùng bị ảnh hưởng bởi sự không liên tục bể mặt và các phần đáy của thép dải khổ rộng. Chiểu rộng của các vùng bị ảnh hưởng đó phải phù hợp với yêu cầu của ISO 7788.
4.2.4 Độ khác nhau lớn nhất của chiều dày tại một mặt cắt ngang của thép dải khổ rộng phải phù hợp với giá trị trong bảng 2.
Các giá trị này chỉ áp dụng khi có yêu cầu lúc đặt hàng.
4.3 Độ chính xác góc Dung sai độ chính xác góc (xem hình 1) phải phù hợp với giá trị cho trong bảng 3.
“* trị này chỉ áp dụng khi có yêu cầu lúc đặt hàng.
chu e —¬p- b lưu
Hình 1 — Độ chính xác góc
Bảng 3 — Dung sai độ chính xác góc
_Giá trị tính bằng milimét
| Chiều dày danh nghĩa e sm | Dung sai L . w max |
| e<13 | | 13<b<18 18<e | 2.0 3,0 3,5 |
4.4 Chiều dài
Dung sai chiều dài danh nghĩa phải là *Ômm
5 Dung sai hình dạng
TCVN 6527 : 1999 5.1 Qui định chung
Dung sai hình: dạng chỉ được áp dụng khi thép dải khổ rộng có độ bền chảy nhỏ nhất không lớn hơn 460 N/mmể. Đối với thép tôi và ram và thép có độ bền chảy nhỏ nhất lớn hơn 460 N/mm?, dung sai hình dạng phải được thỏa thuận giữa người sản xuất và người mua tại thời điểm đặt hàng.
5.2 Độ thẳng
5.2.1 Dung sai độ thẳng q (xem hình 2) phải bằng 0,25 % L hoặc 0,125 % L (L là chiều dài sản phẩm).
Dung sai yêu cầu phải được qui định khi đặt hàng. Nếu dung sai không được qui định, thép dải khổ rộng phải được cung cấp với dung sai 0,25 %.
5.2.2 Giá trị đã cho trong 5.2.1 áp dụng đối với thép dải khổ rộng có chiều dày danh nghĩa đến 50 mm. Đối với chiều dày danh nghĩa lớn hơn 50 mm, dung sai độ thẳng phải được thỏa thuận khi đặt hàng.
— ! +
Hình 2 — Đo độ thẳng 5.3 Độ phẳng
5.3.1 Dung sai độ phẳng ki vuông góc với hướng cán (xem hình 3) phải bằng 0,3 % b. Giá trị này áp dụng đối với thép dải khổ rộng với chiều dày danh nghĩa đến 50 mm. Đối với chiều dày danh nghĩa trên 50 mm, dung sai độ phẳng phải được thỏa thuận khi đặt hàng.
Hình 3 - Đo độ phẳng
5.3.2 Dung sai độ phẳng k„ theo hướng cán tương ứng với chiều dài đo 1000 mm phải là 7 mm hoặc 3mm

TQOVN 0692/ : 1295
Dung sai yêu cầu phải được qui định khi đặt hàng. Nếu dung sai không được qui định, thép dải khổ rộng phˆ' được cung cấp với dung sai 7 mm.
5.3.3 `g sai độ phẳng kạ, trên toàn bộ chiều dài sản phẩm L theo hướng dọc phải bằng 0,7 % L với giá trị lớ: * là 20 mm hoặc 0,3 % L với giá trị lớn nhất là 10mm.
Dung sai yêu câu. ải được qui định khi đặt hàng. Nếu dung sai không được qui định, thép dải khổ rộng ph ^^ ^aimn⁄ cấp <_. dung sai 0,7 %L.
Chúthích N6. “I2 TếUkic^ khác với các qui định trong 5.3.1 đến 5.3.3, dung sai độ phẳng phải được - thị đặt hàn.
5.4 Độ vuong góc
lUT NH . nghĩa tneo đơn đặt ha.„, 3a thén 6... 3 rộng phải đúng với khổ được cung cấp
(xem 3.4).
„ *n nữa, nếu cé uy. 5 V9! 4g, giá trịkh gvuc vu (t.^.. hình chiếu mặt của một mặt ngang 7 nưat an „ „nái được ụ.*i hạn đến 5 mm đối vu: ^ni.`u rộng b đến 500 mm và đến
,vt DđÔi Vớ -. .zu rộng b lớn hơn 500 mm.
Hình 4 — Đọ độ vuông góc 6 Đođạc
6.1 Chiều rộng Phải đo chiều rộng tại một điểm bất kỳ vuông góc với trục dọc của sản phẩm. 6.2 Chiều dày
6.2.1 Phải đo chiểu dày tại một điểm bất kỳ cách mép dọc lớn hơn 15 mm.
Chú thích — Theo thỏa thuận khi đặt hàng, sự phù hợp với giá trị cho trong bảng 1 có thể được xác định bằng cách đo chiếu dày trong khoảng cách từ 15 mm đến 30 mm từ mép dọc của thép dải khổ rộng
¬I
TCVN 6527 : 1999
6.2.2 Độ khác nhau của chiều dày dọc theo chiều rộng của một mặt cắt ngang phải được đo ở đường vuông góc với mép dọc. Điểm đo phải cách mép dọc ít nhất 15 mm và cách đầu mút của thép dải ít nhất 100mm.
6.3 Chiều dài
Chiểu dài của sản phẩm được coi như là chiểu dài của hình chữ nhật lớn nhất nằm trong sản phẩm được cung cấp.
6.4 Độ thẳng
Dung sai độ thẳng là khoảng cách lớn nhất giữa mép dọc và r^° đườn.. “nắng nối hai dầu © ¬ mép dọc đó và được đo trên mép lõm của sản phẩm.
6.5 Độ phẳng
6.5.1 Để đo độ phẳng, thép di '.“ö rộng phải đặt tự do tr một mặt phảng nằm ngang.
6.5.2 Sai lệch độ p'.áng k2 (xem 5.3.2) 2. uo tại khoảng cách không nhỏ hơn 200 mm tính từ hai đầu của thép dải khổ rộn:. :1- ˆ „, cách đo yêu cầu phải được qui định khi đặt hàng. Nếu không qui định, sử dun; “- .¬ng cách đo là 200 mm.
TCVN 6527 : 1999 Phụ lục A (qui định)
Khối lượng dư (Chỉ áp dụng khi cung cấp với khối lượng thực)
A.1 Khối lượng dư là sai lệch về khối lượng được tính theo phần trăm của khối lượng lý thuyết khi cung cấp. Nếu không có qui định khác trong các tiêu chuẩn chất lượng tương ứng, khối lượng lý thuyết được xác định bằng cách sử dụng khối lượng riêng của thép là 7,85 kg/dm”.
A.2 Khối lượng dư tương ứng với dung sai chiểu dày cấp A và cấp B (xem 4.2.1) theo bảng A.1.
Các giá trị này áp dụng cho thép dải khổ rộng có cùng kích thước danh nghĩa và được sản xuất từ cùng mác thép với khối lượng cung cấp lớn nhất là 50 tấn.
Trong trường hợp khối lượng cung cấp trên 50 tấn, khối lượng dư phải thỏa thuận khi đặt hàng.
A.3 Giá trị khối lượng dư vượt quá giới hạn cho trong bảng 4 không được chấp nhận, trừ khi có qui định khác khi đặt hàng.
A.4 Đối với dung sai chiều dày khác với cấp A hoặc B, khối lượng dư cho trong bảng A.1 được sửa đổi
cho phù hợp. Bảng A.1 — Giá trị khối lượng dư đối với cấp dung sai A và B theo phần trăm (%) so với khối lượng lý thuyết ° 1 1) Đối với chiều dày danh nghĩa trên 100 mm, giá trị khối lượng dư phải được thỏa thuận khi đặt hàng.
| Chiều dày danh nghĩa ° mm | <5... __— | Cấp A Đối với z5 <15. | Khối khối lượng 2>15 <50 | lượng dư, % | cung cấp tính <5 | Cấp B bằng tấn 25... <1 | | 216 <ð50 | |
| 4<6<8 8se<15 '18x<e<25. ¡.25<e<40 -40<e<80 80s e<100) | 8 7 5 4 35 35. | 7... 6.6 4,5 4 35. 3,5 ; | 65 6 4. 35 3 3 | 9 8 8 5 45. 45. | 8 xẽ 5,5 5 45 45 | 7,5 7 5 4,5 4 4 | |
