QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 4459:1987 — Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Nhóm H

Hướng dân pha trộn và sử dụng vữa xây dựng Guidance for mixing and using of building mortars

Quy định chung

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc pha trộn và sử dụng các loại vữa xây dựng thông thường, vữa hoàn thiện, vữa chịu axit, vữa chịu nhiệt, vữa bơm và vữa chống thấm.

2L

Đối với các công trình xây dựng ở vùng cóp động đất và các công trình có yêu cầu dùng các loại vữa đặc biệt khác ngoài tiêu chuẩn này, phải tuân theo chỉ dẫn riêng.

Vật liệu dùng để pha trộn vữa (chất kết dính, cốt liệu, phụ gia. nước) phải bảo đảm yêu cầu theo các tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành.

24,

„ Việc sử dụng xi măng để pha trộn vữa phải tuân theo các chỉ dẫn trong tiêu chuẩn "quyđịnh

sử dụng hợp lí xi mãng trong xây dựng" nhằm bảođảm chất lượng công trình và tiết kiệm xi măng.

. Hốn hợp vữa là hốn hợp được chọn một cách hợp lí. trộn đều của chất kết dính vô cơ, cốt

liệu nhỏ với nước. Trong trường hợp cần thiết, có thêm các phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ.

„ Vừa là hốn hợp ở trạng thái đã đông cứng.

„ Các đặc tính quan trọng của hôn hợp vữa: Như độ lưu động, độ phân tầng. độ tách nước (khả

năng giữ nước) được xác định theo tiêu chuẩn "vữa và hốn hợp vữa xây dựng. Phương pháp thử cơlí-TCVN3121:

„ Độ bền chịu uốn, độ bền chịu nén của vữa (mác vữa) được xác định theo tiêu chuẩn "vữa

hỗn hợp xây dựng. Phương pháp thử cơ lí -TCVN 312] : 1979",

.„ Việc chế tạo, dưỡng hộ và phương pháp thử mẫu vữa và hón hợp vừa phải tuân theo tiêu

chuẩn "vữa hôn hợp xây dựng. Phương pháp thử cơ lí -TCVN 312] : 1979", Chất lượng vữa phải kiểm tra bằng các mẫu lấy ngay tại chỗ thi công.

Hốn hợp vừa mới chộn phải bảo đảm độ lưu động yêu cầu và khả năng giữ nước sao cho khi xây, vữa chắc đặc và bằng phẳng.

Đối với vữa đã bị phân tầng do vận chuyển, trước khi dùng phải trộn lại tại chỏ thi công. Không cho phép dùng vữa đã đông cứng, vữa bị khô.

- Khi pha trộn hỗn hợp vữa, phải bảo đảm cân hoặc đong các thành phần cốt liệu chính xác.

Khi cho thêm các chất phụ gia, cần theo chỉ dẫn của thí nghiệm và quy định của thiết kế.

1.10. Chỗ trộn và trữ vữa trong quá trình sử dụng, cần được che mưa nắng. Khi thi công trong

mùa hè, mùa khô, mùa gió khô nóng, cần bảo độ ẩm cho vữa bằng cách: nhúng nước gạch đá trước khi xây, tưới ướt bề mặt tiếp xúc với vữa, dùng vữa có độ lưu đọng cao.

1.11. Mác xi mãng dùng để pha trộn vữa được xác định theo tiêu chuẩn hiện hành.

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM - TCVN 4459-1987

Vữa thông thường .. Vữa thông thường (gọi tắt là vữa), dùng để xây gạch đá, chèn các mối nối khi lắp ghép các cấu kiện lớn bảng gạch đá và bê tông.

t2 t2

Vữa được phân loại như sau:

hi

Theo khối lượng thể tích (khi đã sấy khô tới khối lượng không đổi) gồm hai loại: Vữa nhẹ: Khối lượng thể tích nhỏ hơn 1500 kg/m:

Vữa nặng: Khối lượng thể tích lớn hơn hoặc bằng 1500kg/m ; Theo chất kết dính dùng cho vữa, gồm: vữa vôi, vữa xi mãng, vữa hôn hợp(xi măng- vôi, xi măng- sét);

Theo giới hạ bền chịu nén gồm:vữa mác 10.25,50,75,100,150,200; Ngoài ra, còn các loại vũa sử dụng chất kết dính khác (vữa vôi- xi vôi - puzolan...)

2.3. Để chế tạo vữa vôi và vữa xi mãng-vôi, có thể dùng vôi đông rắn trong không khí( gọi tắt la

vôi) hoặc vôi thuỷ. Nếu sử dụng vôi thuỷ để chế tạo vữa, phải sau khi thi công 7 ngày mới cho tiếp xúc với nước. Các yêu cầu kĩ thuật và một số đặc điểm của vôi thuỷ được quy định trong phụ lục 5.

„ Cát dùng làm cốt liệu cho vữa phải tuân theo tiêu chuẩn "Cát xây dựng -yêu cầu kĩ thuật.

TCVN 1770: 19/5",

. Khi pha trộn vữa xây gạch đá hoặc chèn các mối nối, cần lựa chọn hất kết dính tuỳ theo mác

vữa và điều kiện sử dụng như chỉ dẫn trong bảng!

.6. Muốn tăng độ lưu động của hỗn hợp vữa, có thể cho thêm các phụ gia hoá dẻo vô cơ vôi, đất

sét) hoặc các phụ gia hoá dẻo hữu cơ.

. Để xác định thành phần phối hợp vật liệu hốn hợp vữa xi mãng và vữa xi mảng vôi có mác

cho trước, phải theo các quy định sau đây:

Ñ = ¬ x 1000 (1)

Trơng đó:

Q„: khối lượng xi măng cho 1m” cất (kg);

R, : mác vữa yêu cầu (ke/cm”),

E„ : hoạt tính thực tế của xi mÄng (kg/cTu®;

E: Hệ số chất Lượng vật liệu phụ thuộc vào phương pháp thử xi măng, loại ximăng và chất lượng cất (phụ lục 3).

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM - - TCVN4459-1987

Bảng 1

Chất kết dính s
Sử dụng thích hợp | Cho phép sử dụng
.
.
.
¡
.
..
1 |
A, Cho các kết cấu trêu mặt đắt, độ ẩm khỏng khí nhỏ
hơn và bằng 60%, các móng trong đất ít ẩm.
1. Mác vữa 25 và lớn hơn
- Xi măng Pccclăng
- Xi măng Pocclăng hoá deo và kị nước
- Xi măng Pocclăng xI
2. Vữa mác 10 và thập hơn
¬ Với thuỷ
- Chất kết dính vôi xI
B. Cho các kết cấu trên mặt đất, độ ẩm không khí cao
hơn (60%), các lœại móng trong đắt có độ ẩm cao.
1. Vữa mác 25 và cao hơn
- Xi măng Pocclăng hoá deo và k¡ nước
- Xi măng Pocclăn - Puzclan
2. Vữa mác 1O
- Chảt kết dính vôi XI
kì
- Chất kết đính với tro
- Chất kết dính với
- Chất kết dính vôi x1
- Chất kết đính
- VôiPuzolan, vời trợ
- vòi thuỷ
- Xi măng pooclăng
_C, Cho các loạimóng trong môi trường có nước
sunphat xâm thực ( khỏng phụ thuộc mác vữa)
- Xi măng Pocclăng bền sunphat
-_
D.Chèn các mẽi của các câu kiện lắp ghép
- XL măng Pocclăng
..- Xi măng Pocclăng hoá do và kị nước
- Xi măng Pooclăng
_-puzolan
- Xi măng Pocclăng - xi
- Xi măng Pococlăng
-Puzolau

Chú thích:

1)Khi dùng vữa Xi măng Poocläng -ví và Xi măng Poocläng -puzolan, cho các kết cấu trên mặt đất trong thời tiết nóng khô phải báođdm đủ ẩm cho vữa đồng rắn như: tăng lượng nước trong vữa và nhúng tớt gạch trước khi xây.

2) Xi măng dùng cho vữa xây dựng và các loại vữa kết dính vôi xử, vôi PHzolan, vôi tro ‹ 'hỉ nên dùng chovữa mác thấp (nhỏ hơn và bằng 25), đồng thời phải bảo dam thật tối chế độ đm cho vữa đông rắn.

  1. Không dùng các chái kết dính vôi xỉ, vôi Puzolan khi nhiệt độ không khí dưới J0 C (vì các chất kết dính này đóng rắn chậm). Khi pha trộn vưá dùng các chất kết dính nói trên, có thể cho thêm từ 15 đến 25% xi măng Poocläng (theo thể tích kết dính) và từ 15 đến 25% cát (theo khối lượng). 4) Đối với vữa mác 10, khi không có chất kết dính mác thấp, có thể dùng xi măng mác từ 200 đến 300, nhưng phải có cơ sở tính toán kinh tế, kĩ thuật.

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM.

TCVN 4459-1987

2.7.2. Lượng hồ vôi hoặc hồ sét được xác định theo công thức:

Vụ=0,17(1-0002. Q) (2)

Trong đó: Vụ: lượng hỏ với hoặc hồ sét (có khối lượng thể tích là 1400 kgán cho 1m” cát (mỷ”ÿ; Q„ : lượng xi măng cho 1m' cất (km);

Khi dung gạch đá có độ hút nước cao trong mùa hè, mùa khô, lượng hồ vôi có thể tăng

thêm 1,5lần theo khối lượng.

2.7.3. Căn cứ vào lượng chất kết dính và chất hoá dẻo (hồ vôi. hồ sét) đã tính, lập tỉ lệ thành

phần vữa theo thể tích (Vx : Vh.: 1). Từ đó, có thể tính tỉ lệ phối hợp theo thể tích của vữa với:

Vữa xi măng - cát:

V..V.=i . xe Xe —¬ II Vữa hên hợp: ỲV, 1 Vyụeie:Veo=il— v . x Vx - là lượng xi măng cho 1m” cát (tính theo m } và xác định bằng công thức: LiẬu & (3) Yex

Trong đó:

Q„ - Lượng xi măng cho 1m” cát ( kg)

Fw - khối lượng riêng của xi măng lấy bằng; Với xi măng 200 - 300,É*x = 1100kgán” Với rác xi răng 150, = 900kg ám Mác 100 và nhỏhơnFw = 700kg ám”,

Hồ vôi phải có khối lượng thể tích 1400kg/m hoặc độ lún sâu của côn tiêu chuẩn vào hồ vôi là 12cm.

28.

Khi sử dụng hồ vôi có khối lượng thể tích khác 1400ke/m . lấy lượng vôi (m) có khối lượng thể tích 1400kg/mˆnhân với hệ số cho ở phụ lục 4.

Để hỗn hợp vữa đạt được độ lưu động yêu cầu thì lượng nước cho 1m cát (phụ thuộc vào thành phần vữa, loại chất kết dính và cốt liệu) được xác định theo kinh nghiệm.

2.9.

Đối với vữa xi măng, khi tạo mẫu kiểm tra phải cho thêm nước dân tới khi hốn hợp vữa có độ lưu động yêu cầu, từ đó tính ra lượng nước cho Im cát.

Đối với vữa hốn hợp. lượng nước cho Im' các công trình được tính gần đúng theo công thức.

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

N=0,65 (Qx+Q) lứ (4) Trong đỏ: Q„ Qu- Lượng xi măng và hồ với hoặc hồ sét tính cho 1m” cát ( kg)

Trong đỏ: Vœ - thể tích của hỏ với hoặc hồ sét (kgán

Từ các số liệu tính toán cho 1m cát, phải đúc mẫu kiểm tra theo chỉ dẫn ở phụ lục 1 và điều chính lại các thành phần của vữa. Bảng tính sẵn các thành phần vật liệu cho 1m vữa mác nhỏ hơn hoặc bằng 75 được quy định trong phụ lục 2.

2.10.

.. Khi dùng vữa xi măng có phụ gia hoá dẻo hữu cơ sinh bọt khí (loại không có vôi) độ bền

tính toán của khối xây các loại gạch đá cốt thép phải giảm đi 10%.

Chú thích: Các phụ gia hoá dếo hữu cơ sinh bọt khí chỉ cho phép sử dụng trong vữa vi măng hoặc xí niăng -vôi dùng cát thiên nhiên, không dùng trong vữa xí mãng-Sét, vữa dùng trong chất kết dính vôi -ví, vôi tro và các chất kết dính khác.

. Lượng dùng, cách pha chế, sử dụng và bảo quản các phụ gia hoá dẻo hữu cơ phải tuân theo

t2 2

các chỉ dẫn riêng cho từng loại phụ gia. Nên tiến hành thí nghiệm để kiểm tra độ lưu động, khối lượng thể tích, độ phân tầng của hỗn hợp vữa và mác vữa khi dùng các loại phụ gia này.

. Thành phần của vữa vôi cho trong bảng 2.

2 z~

Bảng 2

Loại vữa
.
Tỉ lệ vữa theo thể tích
(vòi, cát)
Mắc vữa ở tuổi
Không có
phụgiahoá
dẻo Hữu cơ
Cóphụ gia
hoádéo
hữu cơ
28ngây3itháng@ớótháng
.Với
- Loại 1
- Loại 2
Với thuỷ yếu
1:4,5
144
1:4,5
KHI
1:45
l5
4
4
4
4
4
10
10
1D
10

Chú thích: Tỉ lệ vôi trong bảng 2 tính với hồ vôi có khối lượng thể tích 1400kg/m'. Nếu khối lượng thể tích hồ vôi khác 1400kg/m. phải điều chỉnh theo quy định ở điều 2.7 của tiêu chuẩn 2.14. Khi vận chuyển hỗn hợp vừa từ nhà máy đếm công trường, phải trở bằng Ôtô chuyên dùng

hoặc ôtô tự đồ có thiết bị riêng để phục vụ cho trở vữa. không nên đồ thẳng hôn hợp vữa ra đất, nên dùng hết vữa trước khi ninh kết.

Khi pha trộn vữa phải bảo đảm:

2.15,

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Cân hoặc đong vật liệu theo đúng thành phần: Khi thay đổi loại phụ gia, mác chất kết dính. độ ẩm và khối lượng thể tích của cốt liệu...phải điều chính lại thành phần vữa.

Nên trôn hỗn hợp vữa bằng máy, trường hợp không có điều kiện hoặc khối lượng sử dụng vữa ít, có thể trộn hôn hợp vữa bảng tay.

Khi trộn hỗn hợp vữa bằng máy phải theo trình tự: Cho nước vào máy trộn,sau đó đồ cốt liệu, chất kết dính. phụ gia vào máy. Khivữa có phụ gia hoá dẻo hữu cơ, trước hết trộn phụ gia với nước khoảng từ 30 đến 45giây. sau đó mới cho vật liệu khác vào máy. Chỉ ngừng trộn sau khi hôn hợp vữa đồng nhất, nhưng thời gian trộn không nhỏ hơn 2 phút.

Chú thích:

1) Cho máy chạy rồi mới đổ vật liệu vào.

  1. Khóng được thay đối tốc độ quay của máy trộn.

  2. Khối lượng (hoặc thể tích) môi lần trộn khóng quá khối lượng (hoặc thể tích) cho phép của môi loại thùng trộn.

  3. Phải thường xuyên kiểm tra máy trộn. Khóng để vữa khô cứng, bám trong thùng.

Khi trộn hỗn hợpvữa bằng tay, sân trộn cần bằng phẳng, không thấm nước và kín nước. Đông thời phải rộng để công nhân thao tác dễ dàng.

t2

.lã.

Dụng cụ trộn hồn hợp vữa phải sạch. không được dính bám đất và vữa cũ.

Cách trộn hôn hợp vữa bằng tay nhưsau: trộn đều xi măng với cát rồi đánh thành hốc (để trũng ở giữa). Hoà hỏ vôi với nước thành nước với. Đồ nước vôi (hoặc nước nếu trộn vữa xi măng-cát) vào hốc và trộn đều cho tới khi nhận được hôn hợp đồng mầu. Nếu có sử dụng phụ gia hoá dẻo thì phải hoà phụ gia vào nước trước.

Trộn xong đánh gọn vào thành từng đống. Chú thích:

1) Khóng tuỳ tiện đổ thêm nước vào để trộn cho dẻ. 2) Chủ ý đến lượng ngắm nước của cát để điểu chính lượng nước cho phù hợp.

Tuỳ theo yêu cầu sử dụng vữa và điều kiệnthời tiết hoặc độ ẩm không khí mà quy định độ lưu động của hỗn hợpvữa nhưsau:

2.19.

- Vữa bơm theo ống dẫn: 14 cm:

- Vữa xây đá tự nhiên từ 9- 13cm:

- Vữa xây gạch nung: từ 7 - 8cm;

- Vữa xây đá hộc, gạch, bê tông: từ 4 - 6cm:

- Vữa để dồ vào lỗ rồng trong khối xây đá hộc: từ 13 - 14cm; - Vữa xây đá hộc băng phương pháp rung: từ I - 3cm.

Khi xây trong điều kiện khí hậu nóng, vật liệu khô, vật liệu nhiều lỗ rỗng, phải lấy các trị số lớn.

Khi vật liệu chắc đặc và rỗng (đá nhúng nước Kĩ) xây trong điều kiện ẩm ướt. trong mùa đóng -lấy giá trị nho.

6

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Khi thay đổi tỉ lệ phối hợp thành phần. chất lượng độ ấm của cốt liệu và chất kết dính. phụ gia, phải thử lại độ lưu động của hồn hợp vữa.

2.20.

Hơn hợp vữa để nâu chưa dùng tới hay sau khi vận chuyên hôn hợp vữa có độ phân tầng lớn hơn 30cm . cần trộn lại ngay tại nơi thị công trước khi dung.

t2 "2

Trường hợp gạch hoặc vật liệu xây hút nước nhiều, cần thử khả nằng giữ nước của hỏn hợp để tính toán tt lệ phối hợp vữa cho báo đảm độ bền tính toán của vữa.

t2 b2 t5

Nếu dún phụ gia hoá dẻo hữu cơ, nên kiểm tra khối lượng thể tích của hồn hợp vữa và mác vữa.

Kiểm tra mác vữa phải tiến hành:

- Trước khi xây lắp cấu kiện, chọn tí lẻ phối hợp vữa, đúc mẫu kiểm tra; - Khi có thay đối chất lượng vật liệu. tỉ lệ phối hợp vữa trong quá trình xây hay lắp ghép.

Có thể kiểm tra độ bền vững của vữa trong gạch xây haytong mối nối của các tấm lắp ghép. bằng cáchlén các khối lập phương có kích thước từ 30 -49mm. Mẫu vũa được chế tạo nhưsau: lấy hai miếng vữa hính vung ở mạch nằm ngang của khối xây, chiều dầy miếng vữa bằng chiều dày mạch vữa, cạnh mỗi miếng lớn hơn 1.5 chiều dầy, dán hai tâm lại thành một khối lập phương và xoa lên bẻ mặt khối đó lớp hồ thạch cao mỏng (từ I - 2mm), sau mỗi ngày đêm đem ra thử độ bền của vữa, lấy giá trị trung bình cộng kết quả của 5 mẫu thử. Khi quy đối sang độ bền của mẫu vừa lập phương có kích thước 70.7mm phai lấy kết qua thử độ bên của mẫu vừa lập phương có kích thước từ 30 -40mm nhân với hệ số 0.8.

3. Vữa hoàn thiện

Vữa hoàn thiện phải bảo đảm độ bám dính với bể mặt công trình, bền nước, bền ánh sáng và không khí.

3.1. Vữa trát thông thường (gọi tát là vữa trát). dùng để trát các mặt của các công trình dân dụng,

công nghiệp khi không có các yêu cầu đặc biệt.

3.1.1. Chất kết dính dùng cho vữa trát phải căn cớ vào điều kiện sử dụng. độ ẩm của môi trường như chỉ dẫn ở bảng 3. Bang 3

Các dạng tráiLoại bé mặt trátLoại chất kết dính
Bên ngoàitường,chântướng,mmáihắt..
Thường xuyên chịu ẩm. Tường trơng
nhà, trần nhà có độ ẩm trên 62%
Pên ngoài tường của các công trình
không bị ẩm thường xuyên
En trong tường, tiền sánh, trần trong
phòng có độ ẩm 6Ô%› tr xuống
GCạch,đá,b&tông
“
a) Gạch, đá
b) Thạch cac
c) Gạch, đá, bê
tông,
Pooclăng-Puzolan-Pocclăng xi
Vòi, vöi xI - Pocclăng mác
300, chất kết dính địa phương
XVOI, vôi - thạchcao
Pooclăng mác 300 - với

3.1.2. Kích thước lớn nhất của các vùng cho vữa trát lót không được lớn hơn 2.5mm, trát mặt

không lớn hơn 1.2 mm.

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

3.1.3. Vôi dùng cho trát phải đạt yêu cầu theo quy định ở điều 2.8 của tiêu chuẩn này.

3.1.4. Độ lưu động của hốn hợp vữa trất phụ thuộcvào công dụng, phương pháp trất và được quy định trong bảng 4.

Bảng 4

Loại vữa
|
ông ciahốn hợpvữa trái {em)
giớiTrát tay
Vữa để phụn, vấy
Trát lớp lót
Trát lớp mặt
Từ 5-14
Từ5- 8
Từ 7 -$
Từ£8-1lZ
Từ 5- 8
Từ 7- 8

3.1.5. Để tăng độ lưu động cho vữa trát, có thể dùng các phụ gia hữu cơ theo chỉ dẫn trong các điều 2.11; 2.12 của tiêu chuẩn này.

3.1.6. Tuỳ theo mục đích và điều kiện sử dụng của công trình mà lựa chon vữa trát theo bảng 5. Bảng 5

Mặt trát
ạt trả
Loại thành phần yữa
XimaängXimang-vôi| Vôi
A. Trất bên. ngoài tường, chân tường, mấi
đua...chịu ẩm thường xuyên, trát bên
trong nhà có độ ẩm lớn hơn 60%. Gach,
để, bê tòng,
B. Trát bên ngoài tường nơi không bị ẩm
thường xuyên, bên trong nhà có độ ẩm
nhỏ hen hoặc bằng 6O% gạch, đá, bê tông
xen
-
cu
1z;
.
tra

3.2. Vữa trang trí, dùng để trát trang trí các phòng của các công trình văn hoá công cộng như nhà hát, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ... hoặc trang trí mặt ngoài các công trình công dụng và công nghiệp.

3.2.1. Các chất tạo mầu tự nhiên hoặc nhân tạo phải bảo đảm tính bền ánh sáng, chịu axit hoặc kiểm theo yêu cầu, đồng thời không ảnh hưởng đến cường độ của vữa. tuỳ thuộc vào yêu câu thiết kế, chất lượng bột mầu mà pha trộn bột mầu cho thích hợp. Lượng các chất mầu không lớn hơn từ 2 -6% khối lượng xi mảng trong vữa, đối với loại bột mầu tốt và không quá 2% đối với loại bột mầu yếu. Bột mầu trắng thường dùng là vôi, xi măng tráng, đá trắng thiên nhiên.

3.2.2. Tuỳ theo mục đích sử dụng và phương pháp trát mà chọn độ lưu động của vữa trang trí theo bảng 6

3.2.3. Kích thước cốt liệu để làm lớp đệm và lớp mặt cho vữa trang trí, theo yêu cầu thiết kế. Nếu tròn thiết kế không quy định thì phải tuân theo quy định ở điều 3.1.2 của tiêu chuẩn này.

3.2.4. Đối với bể mặt trang trí có yêu cầu mĩ thuật cao (màu sắc óng ánh) thì cho thêm vào vừa các mảnh kính vỡ hoặc mica.

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Bảng 6

Loại vữa và cỏng dụng của vữa
: KH p
Độ lưu động cáa yƯa (cm)
Trát eơ giớir T rất tay
Vôi cát
a) Làm lốp lốt
b) Làm lớp mặt
Lớp mât dùng những hạt khoáng mịn
a) Hạt mịn
bì Hạt vừa
c) Hát lớn
Từ 6- 10
Từ 7 - 9
Từ6-?7
Chọn độ lưu động
bằng cách trát thử vữa
lén tường (bằng tay)
Từ 8-12
Ti 7= 9

3.2.5. Vữa trát trang trí đơn giản, có yêu cầu kĩ thuật giống vữa trát thông thường. lớp lót trát bằng vữa vôi xi măng, lớp mặt trát bằng vữa có trộn bột màu hoặc thay 30% lượng cát trong vứa bằng bột cát. Cát để trộn vữa có kích thước hạt lớn nhất không lớn hơn 1,2mm. Muốn tạo đường nét trên mặt vữa thì cho thêm một lượng cát cỡ hạt 3mm, khi xoa bằng bàn xoa sẽ tạo nên các đường vân trang trí.

3.2.6. Trát gai gỒm các lớp sau:

- . Lớp lót bằng vữa xi mãng mác 50, không xoa nhắn mà chỉ cán phẳng mặt;

- . Lớp mặt dúng vữa vôi -xi mãng có trộn bột đá và bột màu, trát bằng cách vẩy hoặc dùng hộp quay vữa phụn lên tường. Vữa được vẩy một lớp hoặc nhiều lớp, nếu vẩy nhiều lớp, phải xoa qua lớp trước và để se mặt rồi mới vấy lớp sau.

3.2.7. Các kiểu trát giả đá: trát rửa, trất mài, trát băm, gồm các lớp trát sau: - Lớp lót bằng vữa xi măng mác 50; - Lớp mặt gồm vữa xi mãng (trắng hoặc màu) trộn với bột màu và đá hạt lựu có kích thước

từ 3 -8m.Trong vữa, có trộn thêm bột đá.

3.2.8. Lớp lót các kiểu trát giả đá được trát dầy 10mm, chờ cho khô rồi mới trát lớp mặt. Trước khi trất. phải tưới ướt lớp lót.

3.2.9. Trát mài: thường trát lớp mặt dày 1Omm. Tì lệvữa trát là: đá hạt rộn với 1,1 chất bột theo khối lượng (chất bột gỒm ximãng + bột đá + bột màu).

Sau khi trát khoảng từ 1 -2ngày, phải mài nhân mặt đá như quy định sau: Đầu tiên, mài bằng đá mài thô; sau đó, dùng hốn hợp bột màu gồm ximăng + bột đá + bộtmàu lấp kín các chỗ rồng của bề mặt; để 2ngày sau mới mài bằng đá mài mịn.

Thành phần vữa trát mài dùng để lán nền. sàn, cầu thang được quy định trong bảng 7.

Bảng 7

Vật liệu
_
Khối lượng vật liệu thành phầ n (Rgñm”
Nến sản l_ Cầu thang
Đá trắng
Pðt đá
Đột màu
“Ximăng trắng. lị
1206
5,628
0071
2636
16,5
95
0,105
- %5

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

3.2.10. Trát rửa: bề dầy lớp trát tuỳ cỡ đá. Sau khi trát từ Ì -3giờ. dùng nước rửa cho vữa vôi đi còn trơ lại những hạt đá, không được rửa xớm quá khi vữa còn ướt làm các hạt đá chôi di. Nếu rửa muộn quá thì xi măng đông cứng khó rửa. Mặt tường sau khi rửa như vừa trát ngoài thành phần vữa trát rửa tượng tự như vữa trát mài .

3.2.11. Trát băm: thường trát dầy hơn các kiểu trát mài, trát rửa. Sau khi trát xong lớp mặt sáu ngày, dùngbúa gai để băm cho hạt đat nhôlên tạo ra bề mặt sần sùi như đá thiên nhiên... không băm sớm quá, hạt đá chưa đính kết chặt với vữa sẽ bị rơi đi.

Liều lượng pha trộn vữa trát băm (tình cho 1m”) được quy định trong bảng 8

Bang 8

Vật lệuTrát dày 10mmTrái dày 15mm
Đá hạt
Đột đá
XI măng trắng
Bột màu
14
7
TP
Q,1 |
16,5
g5
CA
Q,102

4. Vữa chiu axit

Vữa chịu axit dùng để bảo vệ các kết cấu làm việc trong môi trường chịu tác dụng của axit hoặc hơ axit. Có nhiều vật liệu để pha trộn vữa chiu axit. Trong tiêu chuẩn này chỉ giới thiệu loại vữa chiu axit dùng chất kết dính là thuỷ tình lỏng.

4.1. Thuỷ tỉnh lóng dùng cho vữa chịu axit ở hai dạng:Thuy tình lỏng Natri có môdđun silic từ 2,6 -2.8. khối lượng riêng từ 1,3 -1,4. thuy tĩnh lỏng Kali có môdun silic từ 3 -3.2. khối lượng riêng từ 1,4 -l 5.

4.2. Cốt liệu dùng cho vữa chịu axit là các thạch anh, cát nhân tạo đập từ đá hoặc sành sứ chịu axit. Giới hạn bền nén của đá tự nhiên dùng làm cốt liệu phải lớn hơn 600kp/cm.. Độ hút nước không lớn hơn 1%.

Độ ẩm cốt liệu không lớn hơn 3%. Độ chịu axit lớn hơn 96%. Cốt liệu phải sạch không lẫn sét hay các tạp chất. Cát dùng cho vữa chịu axit có thành phần hạt giống như cát dùng cho vữa thông thường.

4.3. Đề làm tăng sự trắc đặc của vữa, có thể cho thêm chất độn mịn. Chất độn mịn ở dạng bột mịn là sản phẩm nghiền mịn của loạivật liệu chứa oxyt silic tự nhiên và bền trong môi trương axit như đá Bazan, diaba, quắc, phezit, các loại sánh sứ chịu axit.

Chất độn mịn phải báo đảm các yêu cầu sau: - . Độ chịu axit phải lớn hơn 96%; - . Độ âm từ nhiên phải nhỏ hơn 2%: -. Độmn: các hạt còn lại trên sàng No 0,009 phải nhỏ hơn 15%. 4.4. Chất hoá rắn trong vữa chịu axit có thể dừng các muối Fluo-Siliccat của kim loại như:NasSiFe, MgSIEs, ZnSiEs. PbSIFs. CuSiFe. Tốc độ đông rắn của vừa phụ thuộc rất nhiều

vào độ hào tan trong nước của muối, muối hoà tan càng nhiều vữa đông rắn càng nhanh.

Thường hay dừng nhất là Na›SiFs vì muối này có độ hoà tan nhỏ nhất, giá thành rẻ.

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Muối Na2SIF6 phải đạt các yêu cầu sua:

- Hàm lương Fluo - Slicat phải lớn hơn 90%; - _ Độ ẩm tự nhiên nhỏ hơn 2%; - . Muối ở dạng tự bột mịn .tơi, không vón cục, không lẫn các chất bụi bẩn.

4.5. Các phụ gia đặc biệt, chứa silic hoạt tính như: siliccaze, diatomit, trêpenv.v... dùng để nâng cao độ bền nước của vũa chịu axit. Lượng SIO› trong phụ gia phai chiếm từ 84 dến 97%, luọng SIO› hoạt tính từ 5 đến 22%.

4.6. Thời gian bắt đầu ninh kết của hỗn hợp vũa chịu axit dao động từ 30 phút đến 4 giờ, thời gian kết thúc ninh kết từ 4 đến 6 giờ.

Khối lượngthể tích của vũa từ 2.2 - 2,3 T/m..

Giới hạn bền nén của vữa chịu axít ở tuổi 28 ngày đêm trong điều kiện khô ráo thường lớn hơn 100 kg/cm..

Vữa chịu axít có thể chịu được tác dụng của hầu hết các loại axít vô cơ và hữu cơ. Các mẫu vữa khi chịu tác dụng của axít sunfuric nồng độ cao thường có độ bền chịu nén cao hơn từ 25-35% so với độ bền chịu nén của các mẫu cùng loại giữ trong không khí khô.

4.7. Nền hoặc tường được láng, trát hay ốp vật liệu chịu axit phải được cạo rửa sạch rêu mốc, bui... bề mặt phải thật khô (độ ẩm của tường và nền ở độ sâu từ 10 -20 mm phải nhỏ hơn 5%). Nếu có lớp trát lót thì chỉ nên trát bằng vữa xi măng (không trát vữa hôn hợp).

4.8. Lớp vữa lót trung gian pha trộn theo tỷ lệ sau: thuỷ tình lỏng, chất độn mịn, chất hoá rắn bằng 1:1:0.15 (theo khối lượng).

Chất hoá rắn và chất độn mịn được trộn thật kỹ trong từng mẻ trộn nhỏ, sau đó cho thuỷ tỉnh lỏng vào trộn đều cho nhuyền. Dùng hồm hợp đó quét lên tường thànnh 2 lớp, mỗi lớp dày I mm, lớp nọ quét nên cách lớp kia 4 giờ. Lớp lót này phải quét phẳng và kín đều. Khi quét xong 2 lớp lót, 12 giờ sau mới tiến hành trát vữa chịu axit (lớp bảo vệ).

4.9. Thành phần của 1m3 vữa chịu axit được quy định ở bảng 9, các vật liệu được cân hoặc dong

thật chính Bảng 9

Các loại vật liệu
'
5 at Hồ 3
khi lượng vật liệu cho 1m vxs (kg)
Lớp trung gian |Lớp báo vệ
Thuy tỉnh lỏng Natri
Chất hoá rắn Naz5iFs
Chất độn min
Cát thạchanh
Phụ gia hcạt tính (nếu có)
290
43,5
650
1500
Bốc
330
49.5
650
1300
20

4.10.Độ lưu động của hỗn hợp vữa phụ thuộc vào yêu cầu trát, láng nhưng chỉ trong khoảng từ 4 đến 6 cm. Việc thử độ lưu động của vữa chịu axit được tiến hành giống vữa thông thường.

4.LI.Trình tự trộn vữa phải tiến hành như sau: Cho chất hoá rắn trộn kỹ với chất độn mịn. sau đó

lùi

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

cho cát thạch anh vào trộn đều, phụ gia hoạt tính được cho thêm vào khi trộn khô. Cuối cùng mới cho thuỷ tính lỏng trộn nhuyễn đều và đem sử dụng ngay. Môi mẻ trộn không để lâu quá 30 phút.Nếu thấy vữa bị bón khô phải bỏ đi không được trộn thêm thuỷ tỉnh lỏng để dùng tiếp.

4.12.Phải dùng bay miết mạch để vữa bán đều vào tường hơặc nền khi trát (hoặc láng) độ dày

mỗi lớp vữa được quy định như sau :

Trát tường thẳng đứng: từ 3-4mm;

Trất mặt nằm ngang: từ 4-6 mm;

Sau mỗi lớp chờ 4 giờ mới trát lớp sau. Trát (láng) phần nào xong phần đó. không để mạch dừng:

Sau khi trát xong Ingày phải dùng kính lúp có độ phóng đại từ 5 đến 10 lần để kiểm tra những chỗ có vết nứt. Dùng búa nhỏ gõ nhẹ, chỗ nào bị bộp phải cậy nên sửa lại.

4.13.Sau khi trát (láng) xong phải che đậy kín, không để nước mưa hay để nước bẩn vào mặt trát.

sau 20 ngày, trên mặt vữa trịu axit có một lớp lông tơ màu trắng nổi lên, dùng bàn chải nhúng vào dung dịch axit cùng loại và nồng độ giống loại axit nào công trình sẽ phải chịu , chải vài làn cho đến khi không còn xuất hiện lông tơ trên mặt vữa.

4.14.Trong khi thi công. công nhân phải được trang bị mũ, áo quần, khẩu trang, gang tay, ủng

bảo hộ.Trong khi làm việc,nên hạn chế nói chuyện. Cấm hút thuốc, án uống tại nơi làm việc. Hết giờ nên tắm rửa sạch sẽ và thay quần áo.

Khi thi công ở nơi kín và nóng cứ sau một giờ lao đọng nên ra chỗ thoáng thay đổi không khí từ 5 đến 10 phút. Rồi mới tiếp tục làm việc.

Những người mặc bệnh đường hô hấp không được tiếp xúc với vữa chịu axit.

4.15.Chỗ bị dây thuỷ tỉnh lỏng hay Na,SiF, phải rửa nước lã thật kĩ. Phải có sẵn dung dịch xút

10% để trung hoà nếu axit bị đổ ra.

4.16.Hàng ngày, cán bộ kĩ thuật phải ghi chép tỉ mỉ vàonhật kí công trình về chất lượng nguyên

vật liệu, tình hình thời tiết. Vữa chiu nhiệt

Tuỳ theo nhiệt độ và đặc tính hoá học của moi trường mà công trình sẽ phải chịu, có thể dùng nhiều loại vật liệu khác nhau để pha chộn vữa chịu nhiệt tương ứng. Trong tiêu chuẩn này, chỉ giới thiệu cách pha trộn và sử dụng vữa chịu nhiệt có chất kết dính là xi măng và cốt liệu là bột samot (gọi tắt là vữa chịu nhiệt).

Vữa chịu nhiệt xi mãng -samot dùng để xây các lò công nghiệp có nhiệt độ làm việc không quá 1150 Cnhư các lò nung gạch gói, các lò sấy, các đường dẫn gió nóng hoặc khí thải, các lò luyện gang cỡ nhỏ.

4.1.

Chất kết dính dùng cho vữa chịu nhiệt xi mang -samot thường là xi mang poocläng hay xi măng pooclăng hoá dẻo.

4.1.

Không dùng loại ximäng pooclăng puzơlan, xi măng poocläng bền sunfat và xi măng pooclăng - xi.

4.2. Bột samot để làm cốt liệu cho vữa xi măng chịu nhiệt được lấy từ các mảnh phế liệu samot

12

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

(trừ các số liệu của samot nung chưa chín) và phải báo đám các chỉ tiêu cơ lí sau:

- Hàm lượng AlzO: + TỊO› không nhỏ hơn 28%;

- Độ ẩm không lớn hơn 4%;

- . Độ chịu lửa không nhỏ hơn 1580 C. 5.4. Kích thước hạt của bột samot phải bảo đảm:

- Lượng hạt còn lại trên sàng có kích thước mắt lưới 2mm: 0%;

- Lượng hạt còn lại trên sàn có kích thước mắt lưới 1.5mm: không lớn hơn 5%;

- Lượng hạt còn lại trên sàn có kích thước mắt lưới Imm: không nhỏ hơn 80%. 4.1. Đất sét chịu lửa trong vữa chịu nhiệt phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- . Độ chịu lửa không nhỏ hơn 1620'C; - Hàm lượng Al2O: + TỊO› không nhỏ hơn 28%.

5.6. Tỉ lệ phối hợp của vữa chịu nhiệt được quy định trong bảng 10.

5.7. Tuỳ theo độ lưu động của hỗn hợp vữa mà tính lượng nước cho vữa. lượng nước và phụ gia hoá dẻo (đất sét chịu lửa) chiếm khoán từ 30 đén 35% khối lượng xi măng và bột samot.

5.8. Dựa vào chiều dầy mạch xây mà quy định độ lưu động của hôn hợp vừa như sau: Mạch dày 2mm trở xuống: độ lưu động từ 1Ì đến 12cm: Mạch dày 3mm: từ 8 đến 10cm; Mạch dày hơn 3mm: không lớn hơn 7,5cm: 5.9. Việc cân, đong vật liệu phải tiến hành như sau: Ximãng và bột samot: tính theo khối lượng (kg).

Đất sét chịu lửa ở dạng bột khô: lấy theo khối lượng: ở dạng huyền phù: có thể lấy theo khối lượng hoặc thể tích từ đó tính ra lượng chất khô trong huyền phù.

Bảng 11

Khối lượng
riêng cả a
huyền phù
(g/cm”)
Đấtsết khô
trong 1 lít
dung dịch
(g)
Nhu cầu dung dịch đất sết chịu lửa cho 100 kg ximang và
bột samot khi hàm lượng đất sét chịu lửa
4%6%
LRKg[ _.Ị kg
1,5
1,45
1,4
1,35
1,3
1,25
1,2
1.15
1,1
1,03
512
221
650
569
478
406
325
244
163
/ 52 li
4,92
5,47
6,15
203
62
9,84
12,3
16,4
24.6
48,75
7,58
75
8,61
95
10,66
12,3
14,76
18,86
27206
l ì
7,38
G,2
9,32
10,54
12,3
14,76
18,45
24,6
36,9
Ị 73,2
11,07
11,69
12.92
1423
16,0
18/43
22.14
2029
40,59
Ñ 7

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987 5.10. Khối lượng đất sét chịu lửa khô trong 1lit huyền phủ được tính theo công thức sau (hoặc tra bảng 11).

G=1623(Ya-1) (6) Trong đồ: „ - khối lượng riêng của huyền phù (g/cm)”).

5.11. Khi trộn vữa, không quy định trình tự cho vật liệu vào máy trộn. Khi cần đong đất sét ở dạng huyền phù, phải khuấy trộn trước.

Việc thử độ lưu động của vữa chịu nhiệt giống như vữa thông thường.

: TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Phụ lục 1 Đúc mẫu kiểm tra và điều chỉnh tỉ lệ phối hợp vật liệu đã tính cho lm” cát

1. Đúc mẫu kiểm tra:

Từ các số liệu đã tính cho 1m” cát theo các công thức (l). (4). (5) tính ra liều lượng đủ cho 5 lít cát: trong đó một liều lượng lấy theo số liệu đã tính, 2 liều lượng còn lại lấy + 15% lượng xi mãng tính toán. Nếu là vữa hỗn hợp thì hai liều lượng này cần tính lại lượng vôi và nước theo công thức (4) và (5):

Trộn vữa và điều chính độ lưu động:

Với vữa ximäng: trộn ximăng với cát trong 5 phút đổ dần nước trộn cho tới khi đạt yêu cầu:

Với vữa hỗn hợp: sau khi trộn ximäng, cát, hòa nước với hồ vôi thành sữa vôi rồi đồ vào trộn tiếp.

Khi hòa sữa vôi, không sứ dụng lượng nước theo tỉnh toán mà để lại một ít, kiểm tra độ

lưu độngcủa hỗn bợp. Nếu độ lưu động chưa đạt yêu cau thì cứ cho dần nước vào tới khi đạt. Nếu vượt quá yêu cầu thì thêm từ 5 nước thêm vào để sau này tính lại tỉ lệ phối hợp của vữa cho lm` cát.

2. Điều chỉnh tỉ lệ phối hợp vật liệu:

Sau khi ép 3 mẫu vữa, giá trị giới hạn bền chiu nén trung bình đại diện cho 3 tỉ lệ phối hợp được xác định:

R„„- ứng với lượng ximäng Q, đã tính theo công thức (l): R,›- ứng với lượng ximäng Q,› = 1,15 Q, R„ - ứng với lượng ximäng Q= 0.85 Q,

Dựng biểu đồ quan hệ Rv=f(Q,)

Trong đó: trục hoành đặt các giá trị Q„ trục tung đặt cát giá trị R (theo biểu đồ sau):

E,.(kG/cm3” E.z _ E. RE. | Ru

gi Qạc Qí G2 („ (kgán)

Trên trục tung xác đỉnh giá trì R, yêu cầu, kẻ đờng song song với trục hoành cho cất đờng biểu diễn R= f(qx) rồi dòng xuống trục hoành để xác đình xi mãng yêu cầu cho I m`cát. Từ giá trị Q„. sẽ tính lại Vh và N theo các công thức (2) và (4) ở chương 2.

Từ đó xác đỉnh đợc tỉ lệ phối hợp vật liệu chính thức (có thể tính theo thể tích hoặc khối lượng).

15

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Phụ lục 2

Bảng tính sản liều lượng pha trộn 1m” vữa hõn hợp theo modun độ lớn của cát ( kg)

Má
5
XS Ý
măng
Mô
Yũữa mác 25
đun độ lớn ca cát từ 0,7
Yữa mắc 50
- 1
Yữa mác 75
XI
màng
Vôi CátXi
măng
VôiCátXi
Tăng
VôiCát
400
300
200
120
150
207
235 1322240
236 1400
160 1415
300
422
180
145
117
1400
1386
l260.-
351
450
620
143
120
0
1500
1450
1390
Mô đun độ lớn cha cát từ 1,1 - 1,2
400
300
A00 |
103
136
201 |
240
219.
150 |
1440
1445
1400
205
2623
| 402
187
148.
SẼ
1400
1385
| 1500, -
310
420
600
150
90
QO_
1500
1490
1400
Mô đun độ lớn e‡ a cát từ 1,31 - 1,5
400
300
200
100
125
188
240
225.
195
1450
1450
1400
200
242
35&
214
72
1380
1601390
1370
203 169
390 105
565 0
1523
1500
1435
Mộ đun cả a cát từ 1,51: Z .
4ÖÕ
300
200
85
112
169
Sai
202
247.1499.260
1455
1430.320
211202.
173
115
1420.
1400
| 1365
247 137
S53 128
| 511 0
1595
1515
1490

Phụ lục 3

Loại xi màngHệ số K khi cát có mỏ đun độ nhỏ
Ñ
Từ07-1
Từ1,1-Từ1l,4-Từl,6-Từ ¬-
2n
>2,2
Pooclăng
PœcclăngPuzolan
0,71
Ö,8
0,74
- 08
0,79
065
087
4 .
091
104
0,96
1,051
Chú thfeh: Khi
sốÐ,67.
xí măng thử
K
phương pháp
X
= r
“067
vữa đểo,các kỹ số:rênphải chiacho hệ

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Phụ lục 4

Bảng tính đôi từ hố vôi có khối lượng thể tích khác 1400 kg/m” sang dạng hỗ vôi có khối lượng thể tích 1400 kg/m”

„ TKhối
lượng thể
tích cka
' hồ vôi
(kg/1)
Lượng
nướcchưa
tính theo
xật liệu
khó (%)
Hệsốchuyển
vé hố vôi có .
khốilượng
thể tích
1400kg/jm”
Khối
lượng thể
tíchcáa
hồ vôi
(kg/1)
Lượng
nướcchưa
tính theo
vắt liệu
khỏ (%)
Hệ số chuyể
vé hố vôi có
khốilượng
thể tích
1400kg/m”
1,5
1,49
1,48
147
1,46
1,45
1,44
1,453
1,42
141
1,40
1,39
1,38
NT
1,36
Jlựề3
1,34
1,33
.
1251
71,1
73,2
75,9
76,6
g1
g3,
gó,ó
9S,5
52
96
100
105
108
111
115
120
125
151
132
l40
0,8 |
Q,81
Q,83
Q,85
Q.87
0,89
Q,9
0,93
0,95
0.97
1
1,02
1,05
1,08
(hi
1,14
1,17
1,21
2
2,23
1,3
1,29
1,28
1.7
1,26
LỆ Bi
1,24
1,23
1,22
1⁄21
1z
1,19
1,18
1/17
1,16
1,13
1,14
li
1,12
„ 3H
147
153
160
168
176
185
194
204
216
228
242
239
276
293
316
340
367
399
436
435 _
1,33
1,38
1,43
1,48
1,54
1,6
1,67
1,74
1,82
1,9
25
S.L
222
S
xi
A,66
2,56
3,08
333
Ị. 5,24

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Phụ lục 5 Vòi thuỷ

Nguyên liệu chế tạo vôi thủy là đá vôi chứa từ 8 đến 20% sét. Trong thiên nhiên. đá vôi có hàm lượng sét cao như vậy rất hiếm nên người ta dùng hôn bợp vôi và đất sét.

Tính chất của vòi thủy:

. Vôi thủy có khối lượng thể tích xốp: (ÿ„ =0,5 + 0,8 kg/dm3 và khối lượng riêng là y, = 2.2-

Lời

3g/cm?”).

2. Độ mịn: yêu cầu lượng sót lại trên sàng No 0.008 không vợt quá 15% và toàn bộ phải lọt sàng No 0.09.

3. Thời gian ninh kết: vôi thủy có thời gian ninh kết từ 4 đến 1O ngày, đối với loại vôi thủy thật mạnh, từ 2 đến 4 ngày.

4. Cường độ: cường độ chiu kéo và chiu nén của vôi thủy đợc xác định bảng các mẫu thí nghiệm. Các mẫu này được dưỡng hộ trong không khí 7 ngày rồi tiếp tục trong nước 21 ngày trước khi đem nén và kéo thí nghiệm.

5. Cường độ chịu kéo và chịu nén của vôi thủy Ở tuổi 28 ngày và 56 ngày được quy định trong

bảng sau:

Loại với thuỷ2
R,(kgiem”
x>
R„(kg/jcmˆ)
:
19 ngày
S6 ngày53 ngày |_
Sứ ngày
Yếu
Mạnh
`
4
3 |
6
ó |
15
ố
25

Sử dụng vôi thủy:

Công dụng chủ yếu của vôi thủy là để tạo vữa xây trát và bê tông mác thấp dùng cho các công trình dưới nước hoặc thờng xuyên tiếp xúc với nước mà yêu cầu khả năng chiu lực không lớn. Trong thủy lợi, vôi thủy được dùng để sản xuất các cống dẫn nước, xáy dựng các bể chứa nớc, các công trình nhỏ trên kênh tưới và tiêu '.v...

Báo quần vôi thủy:

Tránh ẩm ớt để các thành phần khoáng vật không bi thủy hốa, làm mất khả năng dính kết khi sử dụng.

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Phụ lục 6 Thuỷ tỉnh lỏng

Thủy tỉnh lỏng là chất kết dính không khí, có hai loại thường dùng là: Thủy tĩnh lỏng Natri: Na,O.mSiO,›+n.H›O: Thủy tỉnh lỏng Kali: K,O.mSIO.nH,O

Trong đó : m- tỉ số phần tử gam SiO, (hoặc K,O) - gọi là Mô đun Silic hay của thủy tính lỏng (thường lấy m bằng từ 2,5 đến 3.2).

Thủy tỉnh lóng có khối lượng riêng từ 1,3 đến 1,5 g/cm”, rất dể hòa tan trong nước. Khả năng hòa tan trong nước phụ thuộc vào mô đun của thủy tình lỏng (m). Thủy tính lỏng có m càng lớn càng khó hòa tan. Thường dùng dung dịch thủy tính lỏng có từ 50 đến 70% nước. Quá trình đóng rắn của thủy tình lỏng trong không khí diễn biến theo phản ứng:

Đề quá trình đông rắn diễn ra nhanh, phải đun nóng thủy tỉnh lỏng hoặc pha một ít chất xúc tác nh NA2SIF5 trước khi sử dụng.

Phương pháp xác định nhanh mô dun silic của thủy tính lỏng: mâu thử lấy từ lớp trên mặt của thủy tình lỏng, sau khi đã hớt bỏ lớp váng trên cùng (không khuấy trộn),

Xác định thành phần ôxýt Natri trong thủy tỉnh lỏng bằng cách pha loãng thủy tinh lỏng tới nồng độ 1.88 theo khối lợng riêng; sấy khoảng 1 gam mẫu thử, pha thêm nước nóng trong cốc có dung dịch tử 250 đến 300 ml khuấy kĩ dung dịch trong cốc và đậy bằng một tấm kính, sau đó đun sôi trong I phút; khi nguội, nhỏ vào dung dịch từ 8 đến 4 giọt mêtin da cam 0.2%, đun định phân bầng dung tích xít clohydric (1ICL) có nồng độ 1/10 phần tử gam đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng nhạt.

Môđun thủy tình lỏng được xác định theo công thức: m=162f/L-2.5 Trong đó: f - khối lợng của thủy tĩnh lỏng (e):

L- thể tích dung dich HCL (ml) có nồng độ 1/10 phân tử gam; 162 và 2,5 là các thông số thực nghiệm.

19

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Phụ lục 7 Xác định hàm lượng Na,SiF, trong chất hóa rắn của vữa chịu axít

Mẫu thử Na›SiF, được đem sấy khô tới trọng lượng không đổi ở nhiệt độ tử 100 đến 110 °C và Nghiền nhỏ.

Lấy I gam mẫu thử hòa vào 100 ml nước uống và chuẩn độ bằng dung dịch xút ăn da có nồng độ 0,5 phân tử gam. Cho 2 giọt hoặc 3 giọt Ftalêin, khi nào xuất hiện màu hồng nhạt là được.

Sau đó, đun dung dịch và chuẩn độ tiếp cho tới khi dung dich không đổi màu nữa (nếu dung dịch đang sôi mà màu hồng nhạt vẫn giữ nguyên thì ngừng chuẩn độ) .

Tì lệ phần trăm của Fluosilicat Natri được tính gần đúng theo công thức:

0.0235n m =------------- 100(%) K Trong đó : n thể tích của dung dịch xút ăn da nồng độ 0,5 phân tử gam dùng để chuẩn độ (ml);

0.0235 - lượng Na›SIiF¿ tương ứng với Ì kg dung dịch xút ăn da nồng độ 0.5 phân tử gam. K- khối lượng chất hóa rắn Na,SiF,(g)

20

° TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459.1987

Phụ lục 8 Vữa bơm cho bó thép trong dầm dự ứng lực

Vữa bơm cho bó thép trong dầm dự ứng lực (goi tất là vữa bơm) đề bảo vệ bó thép, hỗ trợ cho neo và khả năng làm việc cho dầm, phải có một số tỉnh năng cơ lí như sau:

- Độ tách nước của hỗn hợp vữa: không lớn hơn 3% và được xác đinh như sau:

Hôn hợp vữa trộn xong cho vào ống đo 1000 cc để sau 1 giờ, phần nước trong nổi lên trên biểu thị độ tách nước của hôn hợp vữa (không lớn hơn 33 cc).

Độ nhớt (độ sệt) của hôn hợp vữa: từ 30 đến 40 giây hoặc độ lưu động: 14cm:

- Độ nhớt đợc xác đinh bảng I chiếc phều có thể tích 1000 cc và cuống dài JOcm, đường kính trong của cuống phều Ì cm. Thời gian IO00Occ hôn hợp vữa chảy hết qua cuống phêu (tính bằng giây) biểu thị độ nhớt của vữa;

- Vữa không bi co ngót sau khi đông cứng:

- Cường độ của vữa không nhỏ hơn 300kg/cm”.

2. Vật liệu để pha trộn hôn hợp vữa bơm:

Ximăäng Pooclãng có mác từ 400 đến 500 và phải thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành. Không dùng ximâng bị vón hòn.

Kích thước của hạt cát không lớn hơn 2mm. Mô đun độ lớn của cát từ Ì đến 1,5. Các chỉ tiêu khác phải tuân theo "TCVN 1770: 1975",

Phụ gia: không được dùng các loại phụ gia có tính ăn mòn cốt thép, phụ gia đông cứng nhanh CaCl,

Nên dùng phụ gia dẻo đầ tiết kiệm ximäng, chống co ngót và tặng tính lưu động cho hỗn hợp vữa. Có thể sử dụng các loại phụ gia chống gỉ để bảo vệ cốt thép.

Nước phải bảo đảm các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn hiện hành. .

3. Tính thành phần vữa bơm và bó thép:

Lượng cát (kg) cho Im` vữa bơm tính theo công thức:

Q, Q. = (1000 - -------- N)c X

Trong đó :

- lượng cát cho lmÈ vữa (kg); - khối lượng thể tích của xumăng và của cát (kg/cm' ):

Q‹

X.

N và Qx - lượng nước (lít) và lượng xi măng cho 1m” vữa được lấy theo bảng sau:

21

TIÊU CHUÂN VIỆT NAM TCVN 4459-1987

Mô duyn độ
lớncủacát
mm
Xi màng 400Xi màng 450Xi măng 500
Lương nước
N(Lít)
Xi máng
Q.( kg)
NQ,NQ,
10 I1ỰỜỰ350766353712349670
1,1352 |751347698343661
132345 |737342693337643
1.3340732335672331630
1,4334708329659325622
1,5328 |694323646319607

Sau khi đã xác đinh sơ bộ thành phần vua, đúc mẫu kiểm tra chỉ tiêu cơ lí của hồn hợp vữa và mác vữa. Độ lưu động của hôn hợp vữa và mác vữa xác dinh theo TCVN 3121 : 1979. Độ tách nước, độ nhớt của hôn hợp và xác định theo chỉ dẫn ở phần đáu của phụ lục này. Nếu một trong các chỉ tiêu trên của vữa và hỗn hợp vữa không phù hợp, phải điều chỉnh lại thành phần vữa. Khi điều chinh thành phần vữa, phải tuân theo nguyên tấc sau: nếu thêm (hoặc bớt) Í kg xi mảng thì phải thêm (hay bớt) 0.1 lít nước tương ứng.

4. Phương pháp trộn hôn hợp vừa bơm:

Phải trộn hôn hợp vữa bằng máy trộn có số vòng quay của cánh quạt từ 26 đến 30 vòng/phút. Vật liệu trước khi cho vào máy trộn phải càn đong chính xác. '

Trình tự trộn hỗn hợp vữa như sau: trước hết đồ nước vào máy trộn, nếu sử dụng phu gia, phải hòa phụ gia vào nước; sau đó đố ximãng vào máy trộn đêu; cuối cùng đổ cát vào mây và trộn cho tới khi nhận đợc hỏn hợp đồng màu. Khi đổ ximăng vào máy, phải đồ từ từ để tránh sự cản giữ cánh quạt của máy.

Thời gian trộn hỗn hợp vữa từ 10 đến 15 phút. Hôn hợp vữa trộn xong thường không dùng ngay vì phải chờ cho đủ khối lượng để bơm liên tục cho 1 dầm.

Lượng vữa bơm cho 1 dầm tính theo công thức: V=K (V,- V,) Trong đó: V - thể tích hôn hợp vữa cần để bơm liên tục cho 1 dầm: VỊ - thể tích của dâm: V; - thể tích bó thép trong dầm; K - hệ số dư, tính đến lượng hôn hợp vữa tiêu hao trong đường ống và rơi vãi. K= 1,05-1.1. Phải trữ vữa trong các thiết bị chuyên dùng và phải khuấy đảo hôn hợp vữa để hôn hợp khỏi bị phân tầng. Thời gian trữ hồn hợp vữa không nên quá 80 phút. hỗn hợp vữa để lâu quá 30 phút đến Ì giờ mà độ lu động không giảm thì vẫn sử dụng được.

5. Các yêu cầu trong khi bơm vữa:

Nên sử dụng máy bơm có khả năng đa vữa đi xa theo đờng ống 150 m và đưa lên cao 45 m. Không dùng máy bơm kiểu ép khí.

Trước khi bơm vữa phải dùng nước để bơm thử máy và thông ống dẫn.

Trường hợp dầm chưa đầy mà bị tắc ống dẫn hoặc hỏng máy bơm, không thể tiếp tục bơm được nữa, phải lập tức rửa sạch vữa trong máy và trong ống dẫn bằng vòi phun nước cao áp. Khi ngừng

22

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4459-1987 bơm không quá 1 giờ, không cần rửa ống dân mà phải bơm vữa cho đầy ống để tránh không khí chiếm chỗ trong ống.

Trường hợp phải ngừng bơm không phải tại máy bơm và ống dẫn thì cho máy chạy 5 phút lại nghỉ 5 phút liên tục.

Trong khi trộn và bơm hôn hợp vữa vào dầm, phải có cán bộ giám sát và bố trí nhân lực bảo đám

cho quá trình bơm được liên tục. Công nhân phải được trang bị các thiết bị phòng hộ lao động như kính, mũ, gãng tay

Phụ lục 9 Vữa chống thấm

Vữa chống thầm được trát láng bao bọc kết cấu chịu nước không có độ ăn mòn hoặc độ ăn môn không đáng kể.

Vữa chống thấm thờng dùng vữa ximăng hoặc vữa xi măng có thêm phụ gia chống thấm.

Vữa chống thấm phải bảo đảm:

Cát cố mô đun độ lớn thích hợp nhất từ 1 đến 1,5.

Ximăng Poocläng dùng mác 300 trở lên, với mác 300 thì trộn 350kg cho I m` vữa.

Sau khi trát láng chống thấm, bề mặt cần đánh màu bằng ximãng nguyên chất, các gốc cạnh cần vê trơn, tạo đường lượn chuyền tiếp. Lớp trát chống thấm nên làm nhiều lớp. (Tổng chiều dày các lớp thường từ 20mm trở lên).

Khi lớp trát phía trong se mặt, mới được trát lớp ngoài. Thời gian đánh màu thích hợp là 30 đến 40 phút sau khi trát lớp ngoài cùng.

Nếu dùng máy phun, mỏi lớp vữa không nên dày quá 5mm. Sau khi cán phẳng bằng thước tầm cũng phải xoa nhắn bề mặt để đánh màu.

Nếu dùng phụ gia, phải tuân theo chỉ dẫn của thiết kế và nơi sản xuất phụ gia về cách sử dụng và Liều lượng pha trộn.

Thông thường, phụ gia chống thấm làm tăng nhanh tốc độ hóa cứng của ximäng, do đó tốc độ thi công phải khẩn trương.

Mặt trát láng phải chống thấm cần được che phủ, bảo vệ cẩn thận. Sau 4 giờ, phải báo dưỡng bằng cách tưới nước giữ cho mặt vữa đủ ẩm, không tưới sũng nước hoặc dùng với nước xối trực tiếp làm hỏng lớp đánh màu và lớp trát.

23

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Next
TCVN 2118:1994