QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Quy chuẩn (QCVN)

    • Danh mục QCVN
    • An toàn lao động

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 18:2021/BXD – Toàn văn, đang hậu kiểm
      • QCVN 01:2019/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
      • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình thiết kế
      • QCVN 10:2024/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
      • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
      • QCVN QTĐ 6:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 6: Vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN QTĐ 5:2008/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN QTĐ 5:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện
      • QCVN 4:2009/BKHCN — Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử -
      • QCVN QTĐ 7:2009/BCT — Kỹ thuật điện — Tập7 Thi công các công trình điện
    • Cơ khí và thiết bị

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
      • QCVN 19:2022/BCT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ
    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Cấp thoát nước

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
    • Phòng cháy chữa cháy

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 06:2022/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng BXD ban hành
      • QCVN 06:2022/BXD — Sửa đổi 1:2023 — Sửa đổi 1:2023 — An toàn cháy cho nhà và công trình
      • QCVN 03:2023/BCA — QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
      • QCVN 01:2019/BCA — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống phòng cháy, chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
    • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 01:2021/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
      • QCVN 04:2009/BTNMT — Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng lưới tọa độ -
    • Vật liệu xây dựng

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 16:2023/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
    • Giao thông

      • Danh mục lĩnh vực
      • QCVN 72:2014/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 72:2014/BGTVT về phân cấp và chế tạo phao neo, phao tín hiệu
      • QCVN 41:2024/BGTVT — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Báo hiệu đường bộ

QCVN 16:2023/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Trạng thái: Chữ và bảng đã được chuyển sang nội dung tra cứu từ PDF gốc; trang quét được OCR cục bộ tiếng Việt. Từ hoặc số có gạch chân chấm là vị trí OCR cần đối chiếu bản gốc. Đang hậu kiểm; hình kỹ thuật gốc được giữ riêng, không dùng ảnh chụp trang thay nội dung.

Hồ sơ VSQI được tra ngày 13/10/2026. Trạng thái ghi nhận: còn hiệu lực (A).

Danh mục quy chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: PDF gốc trong kho Drive; nội dung có dấu vết trang PDF để tự đối chiếu.

Chữ trong nguồn: Giữ trang PDF bằng ảnh do bản quét hoặc lỗi mã hóa font; nội dung trong ảnh chưa tìm kiếm/chỉnh sửa như chữ Unicode. Chưa chứng nhận OCR hoặc giải mã lại font.

⁄ Bộ Xây dựng

L 30-06-2023 -— ì \ e XÝ? 16:33:00 107:00

BỌ XAY DỰNG CỌNG HOA XA HỌI CHỦ ÑGHIA VIỆT NAM

“Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2023/TT-BXD Hà Nội, ngày 30 tháng ổ năm 2023

THÔNG TƯ Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia À Ẩ Ñ z ˆ .^ ˆ về sản phâm, hàng hóa vật liệu xây dựng

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đôi, bồ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thì hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

Điều 2. Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

Điều 3. Bãi bỏ Quy chuân kỹ thuật QCVN 16:2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phầm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 4. Điều khoản chuyên tiếp

1. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật

2

QCVNI6:2019/BXD và Giấy chứng nhận còn hiệu lực thì được phép sử dụng Giấy chứng nhận hợp quy và dầu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.

2. Đối với các tổ chức đã được chỉ định chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2019/BXD thì được phép tiếp tục thực hiện chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có trong Quyết định chỉ định đồng thời có trong danh mục sản phầm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD đến khi hết hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định.

3. Trường hợp quyết định chỉ định hết thời hạn trong khoảng thời gian Quy chuẩn này ban hành nhưng chưa có hiệu lực thì được phép gia hạn hoạt động

chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đến ngày Quy chuần này có hiệu lực./. ¬:

KT. BỘ TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP:

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- UBND các tỉnh, thành phó trực thuộc TW;

- Bộ Khoa học và Công nghệ (đề đăng ký);

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; É - Liên đoàn Thương mại công nghiệp Việt Nam; *.

- Tổng cục Hải quan; >>=Ngyễn Văn Sinh - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng:

- Các Sở: XD, GTVT, CT, NN&PTNT các tỉnh, thành trực thuộc TW;

- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;

- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng:

- Lưu: VỊ, VỤUKHCN&MT.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 16:2023/BXD

QUY CHUÃN KỸ THUẬT QUỐC GIA VÈ SẢN PHẮM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials

HÀ NỘI - 2023

Lời nói đầu QCVN 18:2023/BXD thay thế QCVN 16:2019/BXD.

QCVN 16:2023/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học công nghệ và môi trường - Bộ Xây dựng trình duyệt và được ban

hành kèm (theo Thông tư sô... /2023/TT-BXD ngày.....tháng.....năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QCVN 16:2023/BXD

QUY CHUÂN KỸ THUẬT QUỐC GIA VÈ SẢN PHẲM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG

National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials

PHẦÀN 1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu đề nghiên cứu; mẫu hàng để thử nghiệm; hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm; hàng hoá tạm nhập - tái xuất, không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới, quà biếu, tặng trong định mức thuế; hàng hoá quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẳn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ và hàng chuyên dụng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

1.2.2. Các tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

1.2.3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra). Cơ quan kiểm tra tại địa phương là Sở Xây dựng.

QCVN 16:2023/BXD

1.3.2. Sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng nhóm 2 là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyền, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

1.3.3. Mã HS là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.

1.3.4. Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đọt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

1.3.5. Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.

1.3.6. Mẫu điền hình của sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện về dây chuyền, công nghệ sản xuất và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.

1.3.7. Mẫu đại diện của lô sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng là mẫu được lấy theo tỷ lệ và ngẫu nhiên từ cùng một lô hàng hoá và đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng hoá, được dùng để đánh giá, chứng nhận hợp quy.

1.3.8. Lưu thông hàng hóa là hoạt động trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ.

1.4. Quy định chung

1.4.1. Các sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng phải đảm bảo không gây mắt an toàn trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng. Khi lưu thông trên thị trường, đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phải có giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan kiểm tra tại địa phương; đối với hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận hợp quy.

1.4.2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm phải kê khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng phù hợp với danh mục sản phẩm quy định tại Bảng 1, Phần 2 của Quy chuẩn này. Trường hợp không rõ chủng loại sản phẩm, hàng hóa các tổ chức, cá nhân có liên quan phải phối hợp với Tổ chức chứng nhận hợp quy, Tổ chức thử nghiệm để thực hiện việc định danh loại sản phẩm.

1.4.3. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước, nhập khẩu quy định tại Bảng 1, Phần 2 của Quy chuẩn này áp dụng biện pháp quản lý dựa trên kết quả chứng nhận của Tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

QCVN 16:2023/BXD

1.4.4. Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm theo quy định về dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN.

1.5. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng quy chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bồ thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bỗ sung (nếu có). Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản được viện dẫn trong quy chuân này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.

TCVN 141:2023, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 1450:2009, Gạch rỗng đắt sét nung

TCVN 1451:1998, Gạch đặc đắt sét nung

TCVN 1452:2023, Ngói đắt sét nung và phụ kiện - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 1453:2023, Ngói bê tông và phụ kiện

TCVN 2090:2015, Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn, vecni - Lấy mẫu

TCVN 2097:2015, Sơn và vecni - Phép thử cắt ô

TCVN 2682:2020, Xí măng poóc lăng

TCVN 3113:2022, Bê tông - Phương pháp xác định độ hút nước

TCVN 3118:2022, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ nén

TCVN 4313:2023, Ngói đắt sét nung và phụ kiện - Phương pháp thử

TCVN 4315:2007, Xĩ hạt lò cao dùng đề sản xuất xi măng

TCVN 4434:2000, Tắm sóng amiăng xi măng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 4435:2000, Tấm sóng amiăng xi măng - Phương pháp thử

TCVN 4732:2018, Đá ốp lát tự nhiên

TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xï măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ

TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008), Xï măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đồng kết và độ ôn định thể tích

TCVN 6065:1995, Gạch xi măng lát nền TCVN 6087:2018, Xi măng poóc lăng bền sulfat

TCVN 6149-1:2007 (ISO 1187-1:2006), Óng, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng đề vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phân 1: Phương pháp thử chung

QCVN 16:2023/BXD TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167-2:2008), Óng, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng đề vận chuyên chát lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử

TCVN 6149-3:2007 (ISO 1187-3:2008), Óng, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng đề vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 3: Chuẩn bị các chí tiết đề thử

TCVN 6260:2020, Xï măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6355-2:2009, Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ nén

TCVN 6355-3:2009, Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định cường độ uốn

TCVN 6355-4:2009, Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước

TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biều kiến, khói lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích

TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy

TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men

TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1998), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men

TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014), Gạch gồm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài

TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995), Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ầm

TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994), Gạch gốm óp lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bên rạn men

TCVN 6476:1999, Gạch bê tông tự chèn

TCVN 6477:2016, Gạch bê tông

TCVN 6882:2018, Phụ gia khoáng cho xi măng

TCVN 7218:2018. Kính tắm xây dụng - Kính nồi - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7219:2018, Kính tắm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan

TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007), Hệ thống ống nhựa - Óng nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng đề cáp nước - Phần 2: Óng

TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007), Hệ thống ống nhựa - Óng nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng đề cấp nước - Phần 3: Phụ tùng

QCVN 16:2023/BXD

TCVN 7384 - 4: 2018, Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4 - Phương pháp thử độ bên

TCVN 7364 - 5: 2018, Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5 - Kích thước và hoàn thiện

TCVN 7368:2012, Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập

TCVN 7417-1:2010 (IEC 61386-1:2008), Hệ thống ống dùng cho lắp đặt cáp - Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 7455: 2013, Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt

TCVN 7528:2005, Kính xây dựng - Kính phủ phản quang

TCVN 7529:2005, Kính xây dựng - Kính màu hấp thụ nhiệt

TCVN 7570:2008, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7572-2:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt

TCVN 7572-8:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ

TCVN 7572-9:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ

TCVN 7572-14:2008, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic

TCVN 7572-15:2008, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua

TCVN 7737: 2007, Kính xây dựng - Phương pháp xác định độ xuyên quang, độ phản quang, tông năng lượng bức xạ mặt trời truyền qua và độ xuyên bức xạ tử ngoại

TCVN 7753:2007, Ván sợi - Ván MDF

TCVN 7959:2017, Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8256:2022, Tắm thạch cao - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8257-3, Tắm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 3: Xác định cường độ chịu uốn

TCVN 8257-5, Tắm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 5: Xác định cường độ biến dạng âm

TCVN 8257-68, Tắm thạch cao - Phương pháp thử cơ lý - Phần 6: Xác định độ hút nước TCVN 8260:2009, Kính xây dựng - Kính hộp gắn kín cách nhiệt

TCVN 8261:2009, Kính xây dựng - Phương pháp thử - Xác định úng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm

6

QCVN 16:2023/BXD TCVN 6262:2009, Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 8265:2009, Xĩ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học

TCVN 8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009), Hệ thống ống bằng chắt dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nỗi trên mặt đắt trong điều kiện có áp suất - Poly (Vinyl Clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 2: Óng

TCVN 8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009), Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngằm và nỗi trên mặt đắt trong điều kiện có áp suất - Poly (Vinyl Clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng;

TCVN 8652:2020, Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8653-4, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn

TCVN 8653-5, Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn

TCVN 8877:2011, X7 măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở autoclave

TCVN 9030:2017, Bê tông nhẹ - Phương pháp thử

TCVN 9133: 2011, Ngói gốm tráng men

TCVN 9188, Amiăng Crizôtin đề sản xuất tắm sóng amiăng xi măng

TCVN 9205:2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa

TCVN 9339:2012, Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH TCVN 9349:2012, Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính nền

TCVN 9562:2017 (ISO 10639:2017), Hệ thống ống bằng chát dẻo cấp nước chịu áp và không chịu áp - Hệ thống Ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)

TCVN 9807:2013, Thạch cao dùng đề sản xuát xi măng

TCVN 9900-2-11:2013 (IEC 60895-2-11:2000), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đói với sản phầm hoàn chỉnh

TCVN 9900-11-2:2013 (IEC 60695-11-2:2003), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-2: Ngọn lửa thử nghiệm - Ngọn lửa trộn trước 1Kw - Thiết bị, bố trí thử nghiệm xác nhận và hướng dẫn. TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013), Hệ thống ống chất dẻo dùng đề dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Óng

TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013), Hệ thống ống chát dẻo dùng đề dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụ tùng

QCVN 16:2023/BXD

TCVN 10177:2013 (ISO 2531:2009), Óng, phụ tùng nói ống, phụ kiện bằng gang dẻo và các mi nối dùng cho các công trình dẫn nước

TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005), Sơn và vecni - xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong sơn nhũ tương có hàm lượng VOC tháp (in-can VOC)

TCVN 10370-1:2014 (ISO 11890 -1:2007), Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - phần 1: Phương pháp hiệu số

TCVN 10370-2:2014 (ISO 11890 -2:2007), Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi - phần 2: Phương pháp sắc ký khí

TCVN 10688:2015 (IEC 61537:2008), Quản lý cáp - Hệ thống máng cáp và hệ thống thang cáp TCVN 10789:2015 (ISO 7685:1998), Hệ thống đường ống bằng chát dẻo - Óng nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tỉnh (GRP) - Xác định độ cứng vòng riêng ban đầu

TCVN 10987:2015 (ISO 8513:2014), Hệ thống đường ống bằng chát dẻo - Óng nhựa nhiệt rắn gia cường sợi thủy tỉnh (GRP) - Phương pháp xác định độ bền kéo theo chiều dọc biều kiến ban đầu

TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014), Ván gỗ nhân tạo - Gỗ dán - Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình

TCVN 11524:2016, Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép TCVN 11586:2016, Xï hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa

TCVN 11822:2017, Óng poly (Vinyl clorua) biến tính (PVC-M) chịu áp

TCVN 11833: 2017, Thạch cao phospho dùng đề sản xuất xi măng

TCVN 11896:2017 (EN 233:2018), Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giáy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật liệu dán tường bằng chát dẻo - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 11898:2017 (EN 12149:1998), Vật liệu dán tường dạng cuộn - Xác định mức thôi

nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl clorua và formaldehyt phát tán

TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1m

TCVN 11899-4:2018 (ISO 12460-4), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán- Phần 4: Phương pháp bình hút ầm

TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán- Phần 5: Phương pháp chiết (phương pháp perforator)

TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003), Ván gỗ nhân tạo - Lắy mẫu và cắt mẫu thử

TCVN 12003:2018, X7 măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước 8

QCVN 16:2023/BXD TCVN 12249:2018, Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp

TCVN 12302:2018, Tắm tường nhẹ ba lớp xen kẹp

TCVN 12304:2018 (ISO 8772:2008), Hệ thống ống bằng chất dẻo đề thoát nước và nước thải, đặt ngằm, không chịu áp - Polyethylene (PE)

TCVN 12305:2018 (ISO 8773:2008), Hệ thống ống bằng chất dẻo đề thoát nước và nước thải, đặt ngằm, không chịu áp - Polypropylen (PP)

TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2018), Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm

TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau

khi ngâm nước

TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định modul đàn hồi khi uốn và độ bền uốn

TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003), Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván

TCVN 12848:2020, Thiết bị vệ sinh - Chậu rửa - Yêu cầu tính năng và phương pháp thử TCVN 12649:2020, Bệ xí bệt và bộ bệ xí bệt có bẫy nước tích hợp

. TOVN 12650:2020, Sản phẩm sứ vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của thiết bị sứ vệ sinh

TCVN 12651:2020, Bồn tiều nam - Treo tường - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử TCVN 12652:2020, Bồn tiêu nữ - Yêu cầu chức năng và phương pháp thử

TCVN 12867:2020, Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 12868:2020, Tắm tường bê tông khí chưng áp cốt ép - Phương pháp thử

TCVN 13113:2020 (ISO 13006:2018), Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn

TCVN 13560:2022, Panel thạch cao cốt sợi - Yêu cầu kỹ thuật

EN 1096-1:2012 (E), Glass in building - Ooated glass - Part 1: Definitions and classification/ Kính xây dựng - Kính phủ - Phần 1: Thuật ngũ, định nghĩa và phân loại

EN 12898:2019, Glass in building - Defermination of the emissivity/ Kính xây dựng - Xác định độ phát xạ.

BS EN 14617-1:2013, Agglomerated stone - Test methods - Part 1: Determination of apparent density and water absorption/ Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định khối lượng thể tích và độ hút nước

BS EN 14617-2:2016, Agglomerated stone - Test methods - Part 2: Determination of flexural streng(th (bending)/ Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định độ bền uốn (uốn gãy)

QCVN 16:2023/BXD BS EN 14617-4:2012, Agglomerated stone - Test methods - Part 4: Determination of the abrasion resistance)/ Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền mài mòn

BS EN 14617-10:2012, Agglomerated stone -Test methods - Part 10: Determination of chemical resistance)/ Đá nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bên hóa

ISO 4435:2003, Plastics piping systems for non-pressure underground drainage and sewerage - Unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) (Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống thoát nước và nước thải chôn ngằm không chịu áp - Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)) ISO 15875-2:2003, Plastics piping systems for hot and cold water installations - Crosslinked polyethylene (PE-X) - Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng chất dẻo dùng đề dẫn nước nóng và nước lạnh - Polyethylene liên kết ngang (PE-X) - Phần 2: Óng;

ISO 15877-2:2009, Plastics piping systems for hot and cold water installations - Chlorinated poly(vinyl chloride) (PVC-C) - Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng chắt dẻo dùng đề dẫn nước nóng và nước lạnh - Poly(vinyl chloride) clo hóa (PVC-C) - Phần 2: Óng;

ISO 22391-2:2009, Plastics piping systems for hot and cold water installations - Polyethylene of raised temperature resistance (PE-RT) - Part 2: Pipes / Hệ thống đường ống bằng chát dẻo dùng đề dẫn nước nóng và nước lạnh - Polyethylene chịu nhiệt độ cao (PE-RT) - Phần 2: Ông; ASTM C471M-20a, Standard test methods for chemical analysis of gypsum and gypsum products/Tiêu chuẩn phương pháp thử phân tích hóa cho thạch cao và sản phẩm tắm thạch cao

PHÀN 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 2.1. Không sử dụng nguyên liệu amiăng amfibôn (tên viết khác amfibole) cho chế tạo các sản phẩm vật liệu xây dựng. Nhóm amiăng amfibôn bị cắm sử dụng gồm 05 loại sau: - Crocidolite (amiăng xanh): Mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Mã HS): 2524.10.00 Dạng sợi, màu xanh, công thức hoá học: 3H2O.2Na2O. 6(Fe2,Mg)O.2Fe2Os.17SiO2; - Amosite (amiăng nâu): Mã HS: 2524.90.00 Dạng sợi, màu nâu, công thức hoá học: 5,5FeO.1,5MgO. 8SiO2.H2O; - Anthophilite: Mã HS: 2524.90.00 Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 7(Mg,Fe)O.8SiO2(OH)z; - Actinolite: Mã HS: 2524.90.00 Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 2CaO.4MgO.FeO.8SiO2.H2O; - Tremolite: Mã HS: 2524.90.00 Dạng sợi, có màu, công thức hoá học: 2CaO.5MgO.8SiO2.H2O.

2.2. Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật theo các phương pháp thử tương ứng và phải thỏa mãn mức yêu cầu quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Danh mục sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng

TTTên sản phẩmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầu'Phương pháp thửQuy cách mẫu„ MãHS
Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:
.-3 ngày + 45 min |
- 28 ngày +8 h ĩ
PC 40 PC 50
21 26
- 40 50
TCVN 8016:2011Lấy mẫu ở 10 vị trí khác.
nhau trong cùng lô sản
phẩm, mỗi vị trí lấy
khoảng 4 kg. Lấy mẫu.
trung bình khoảng 20 kg
2523.29.90
2. Độ ôn định thê tích, xác định theo.
Le chatelier, mm, không lớn hơn
10,0TCVN 8017:2015
1XI măng poóc lăng3. Hàm lượng anhydric sunphuric
(SOs), %, không lớn hơn
-
4. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %,
không lớn hơn
5. Hàm lượng mất khi nung (MKN),
%, không lớn hơn
- Khi không sử dụng phụ gia đá vôi
- Khi sử dụng phụ gia đá vôi
6. Hàm lượng cặn không tan (CKT),
%, không lớnhơn
35
:
5,0*
30
35
1,8
TCVN 141:2023
|(*) Cho phép hàm lượng MgO tới 6% nếu độ nở autoclave (xác định theo TCVN 8877:2011) của xi
măng không lớn hơn 0,8%.

11

QCVN 16:2023/BXD

Bảng 1 (Tiếp theo)

TT.Tênsản phẩmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầuPhương pháp thửQuy cách mẫuMã HS
2Xi măng poóc lăng
hôn hợp
. 1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn:
- 3 ngày + 45 min
-28 ngày + 8h
PCB 30 PCB40 PCB 50
48....°”22
14
40. 50
30
TCVN 8016:2011
10
Mẫu được lấy tối thiểu ở
vị trí khác nhau trong
cùng lô sản phẩm. Lấy.
mẫu trung bình, tối thiểu
10kg
2523.29.90
2. Độ ổn định thể tích, xác định theo
Le chatelier, mm, không lớn hơn
10,0
ñ
TCVN 6017:2015.
3. Hàm lượng anhydric sunphuric
(8Os), %, không lớn hơn
3.5
-
_.
TCVN 141:2023
.4. Độ nở autoclave, %, không lớn hớn.an
.
TCVN 8877:2011
5Xi măng poóc lăng
bền sun phát.
Theo Phụ lục A2523.29.90
1. Hàm lượng CaSO,.2H;O, %, không
_"nhỏ hơn
75
.
TOVN 9807:2013
4.
Thạch cao
phospho dùng để
sản xuất xi măng
2. Hàm lượng P2Os hòa tan, %, không
lớn hơn
3. Hàm lượng P2Os tổng, %, không.
lớn hơn
4. Hàm lượng fluoride tan trong nước
_(F-hòa tan), %, không lớn hơn
.5. Hàm lượng fluoride tổng (F-tông),
%, không lớn hơn
01.
0,7
002
0,6
..
Phụ lục A TOVN
11833:2017
Mẫu được lấy tối thiểu ở
10 vị trí khác nhau trong
cùng lô sản phẩm. Lấy
mẫu trung bình, tối thiêu
40kg
2520.10.00
6. pH, không nhỏ hơn6,0TCVN 9339:2012
7. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn
(l), không lớn hơn
Phụ lục D TCVN
11833:2017
:8. Chênh lệch thời gian kết thúc đông
kết so với xi măng đối chứng, giờ,
nhỏ hơn
TCVN 6017:2015

QCVN 16:2023/BXD . Bảng 1 (Tiếp theo) Mã HS | 2618.00.00.

Phương pháp thử Quy cách mẫu

Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu

Tên sản phẩm

TT

Xĩ hạt lò cao dùng đề sản xuất xi măng

XỈ hạt lò cao

5

TCVN 4315:2007

1. Hệ số kiềm tính K, không nhỏ hơn 1,6 2. Chỉ số hoạt tính cường độ, %, không nhỏ hơn: 1-7 ngày R 550. . 28 ngày : | 750. . 3. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %, 10,0 . không lớn hơn - c 4. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn, 1

Lấy mẫu ở 10 vị trí khác nhau trong cùng lô sản phẩm, mỗi vị trí lấy ] khoảng 4 kg. Lắy mẫu

.. TOVN 4315:2007

„¬ trung bình khoảng 20 kg

TCVN 141:2023

Phụ lục A - ' TCVN 12249:2018

lạ, không lớn hơn Xĩ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa

. 1. Chỉ số hoạt tính cường độ, %,

không nhỏ hơn S60 S7 .S95 S105

. Phụ lục A - TOVN 11586:2016

.- .. 7ngày mm . Lu 55 75. - 28ngày ˆ 6075 95 105 2. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %,. 10,0 không lớn hơn Ñ | 3. Hàm lượng anhydric sunfuric 4,0 (SOs), %, không lớn hơn Ñ 4. Hàm lượng ion clorua (CI), %, 0,02

Lấy mẫu ở 10 vị trí khác. nhau trong cùng lô sản TCVN 8265:2009 phâm, môi. vị đrí lây khoảng 4 kg. Lây mẫu trung bình khoảng 20 kg TCVN 141:2023 _J TCVN 11586:2016:

. không lớn hơn 5. Hàm lượng mất khi nung (MKN), 3,0

%, không lớn hơn

6. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn, c 4 lạ, không lớn hơn

| Phụ lục A - TCVN 12249:2018.

13

QCVN 16:2023/BXD

Bảng 1 (Tiếp theo)

|TTTên sản phẩm
_L......
Chỉ tiêu kỹ thuật
CC:
Mức yêu cầuPhương pháp thửI Quy cách mẫuMã HS
|
:
Phụ gia hoạt! tính
tro bay dùng cho
bê tông, vữa xây
và xi măng
Theo Phụ lục B
— ;
2621.90.00
_HCốtliệu xây dựng
“
1Cátnghiềnchobê -.
tông và vữa
.
1. Thành phần hạt(©
“
Theo Bảng 1 của TOVN
9205:2012
|
TCVN
7572-2:2006
.
|
Lấy ở 10 vị trí khác nhau
trong cùng lô sản phẩm,
.môi vị trí lầy tối thiểu
okg, trộn đều các mẫu,
rồi chia tư lầy tồi thiểu 20
kg làm mẫu thử
2517.10.00
|
|
|
-_
2. Hàm lượng hạt có kích thước
nhỏ hơn 75 um®)
Theo Điều 3.5 của
.
TCVN 9205:2012
TCVN 9205:2012.
- _.
3. Hàm lượng hạt sét, %,
_. không lớn hơn
2TCVN
7572-8:2006
c
4. Hàm lượng ion clorua (CI),
..
không vượt quá®)
Theo Bảng 2 của TCVN
9205:2012
TCVN .
7572-15:2006
5. Khả năng phản ứng kiềm - silics
Trong vùng cốt liệu vô
hại
TCVN
.7572-14:2006
2Cát tự nhiên dùng
cho bê tông và vữa
'
1. Thành phần hạt
|
Theo Bảng 1 của TCVN
7570:2006
TCVN
7572-2:2006
|
Láy ở 40 vị trí khác
nhau, mỗi vị trí lấy tối
thiêu Đkg, trộn đều các
mâu, rôi chia tư lây tôi
Lầu 20 kg làm mẫu thử
2505.10.00
2. Hàm lượng các tạp chất:
- Sét cục và các tạp chất dạng cục
- Hàm lượng bụi, bùn, sét
Theo Bảng 2 của TCVN
7570:2006
TCVN
7972-82006
„
F1 Tạp chất hữu cơKhông thẫm hơn màu
chuẩn
-
TCVN
.œ .
7572-92006
4. Hàm lượng ion clorua (CI)Theo Bảng 3 của TCVN
7570:2006
\
TCVN
7572-15:2008
5. Khả năng phản ứng kiềm - silicTrong vùng cốt liệu vô
hại
TCVN
7572-14:2006
(a) Có thể sử dụng cốt liệu có hàm lượng lon CF vượt. quá các quy định. này nếu tông hàm lượng ion cr trong 1 m bê tông từ tắt cả các nguồn vật liệu chế tạo, không
, vượt quá 0,6 kg đối với bê tông cốt thép thường và không vượt quá 0,3 kg đối với bê tông cốt thép dự ứng lực. |
) Có thể sử dụng cát nghiền có hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 140 um và 75 um khác với các quy định này nếu kết quả thí nghiệm cho thấy không
ảnh hưởng đến chất lượng bê tông và vữa.

14

QCVN 16:2023/BXD Bảng 1 (Tiếp theo)

“TT...Tênsảnphẩm. Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu 'Phương pháp thử Quy cách mẫu
R ¬ NI
Mã HS
IIVật liệu ốp lát
1mu.
Gạch gôm ôp lát
Theo Phụ lục C6907.21.91
6907.21.93
6907.22.91
6907.22.93
6907.23.91
6907.23.93
8907 21.92
6907.22.92
6907.23.92
6907.21.94
6907.22.94
6907.23.94
2
|
— s
Đáốp lát tự nhiên |
.
:
Theo Phụ lục D
! .
2506.10.00
2506.20.00
2514.00.00
2515.12.20
2515.20.00
2516.20.20
2516.12.20
6802.21.00
6802.23.00
6802.29.10
6802.29.90
6802.91.10
6802.91.90
6802.92.00
6802.93.10
6802.93.00
“3 Đá ốp lát nhân tạo. 6810.19.90

15

QCVN 16:2023/BXD Bảng 1 (Tiếp theo)

TT.TênsảnphẩmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầuPhương pháp thửQuy cách mẫuMã HS
4Gạch bê tông tự1. Cường độ nén, N/mm?
. _...
Non
Mác M400
Mác M500
Mác M600
=-
40
mm ¬|
50.
60
TOVN G476:
mm
|68101910
|
|
|
———
vn nưỚC; 3
- “
MácM200
Mác M300
Mác M400
MácM500
Mác M600 |
10.
8
Lm
6.
6
TCVN 6356-4:2009
mm
3. Độ mài mòn, g/cm? |0,5TCVN 6065:1995
IVVật liệu xây
1Gạch đất sét nungTheo Phụ lục F6904.10.00
2Gạch bê tôngTheo Phụ lục G6810.11.00
3Sản phẩm bê tông
khí chưng áp
Theo Phụ lục H6810.99.00
4 Tấm tườngTấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép.6810.91.00
1. Độ hút nước, %, không lớn hơn
— : -
_- Tâm thông thường 12 -
- Tắm cách âm 8
Lấy 03 mẫu thử được cắt
từ tắm sản phẩm sản
TCVN 3113:2022 xuất đủ 28 ngày tuổi

16

QCVN 16:2023/BXD Bảng (Tiếp theo)

TT.Tênsản phẩmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu câuPhương pháp thử1
Quy cách mẫu
Mã HS
4Tấm tường2. Cấp độ bền va đập
.- Cắp cao -Ci
- Cấp trung bình - C2
- Cấp thấp - Cs
Số lần
các
- 500
mm
8
. 8
6.
va đập kế tiếp tại
chiêu cao rơi
41000 1500
mm mm
6.6
6 = N
- mm
TCVN
11524:2016
Lấy 03 mẫu thử được cắt
từ tắm sản phẩm sản
xuât đủ 28 ngày tuôi
.
.3. Độ bền treo vật nặng, N, không
nhỏ hơn
1000Lấy 01 mẫu thử từ sản
phâm đã đạt yêu câu vê độ
hút nước
4. Cường độ nén của bê tông ở tuổi
28 ngày, MPa, không nhỏ hơn
15TCVN 3118:202203 mẫu thử 150x 150x
150 mm
.Tắm tường nhẹ ba lớp xen kẹp6810.91.00.
1. Cấp độ bền va đập
- Cấp cao -Gi
- Cấp trung bình - C2
- Cấp thắp - C:
Số lần
các
500
mm
6
mm
6
va đập kế tiếp tại
chiều cao rơi
1000 1500
mm . mm
6 6
-
——.
TCVN
11524:2016
Lấy 03 mẫu thử được cắt
từ tắm sản phẩm sản
xuất đủ 28 ngày tuổi
2. Độ bền treo vật nặng-
¡Tải
trọng, N,
không
nhỏ hơn .
1000
1250
1500
Ai vK Biến
Độ võng
: P dạng dư
lớn nhất, | Lợn nhất,
I mm .
5
1
20
.
TCVN
12302:2018
Lấy 03 mẫu thử được cắt
từ tắm sản phẩm sản
xuất đủ 28 ngày tuổi

17

QCVN 16:2023/BXD Bảng 1 (Tiếp theo)

|TT.Tênsản phẩmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầuPhương pháp thửQuy cách mẫuMã HS
"4Tấmtưởng
.
-_
3. Cường độ bám dính giữa tắm biên
với lớp lõi, MPa, không nhỏ hơn |
R
0,3|
TCVN 9349:2012.
mm
Lấy 01 mẫu thử từ sản
phẩm đã đạt yêu cầu về
kích thước, ngoại quan
|
4. Cường độ nén của tắm tường nhẹ
ba lớp, MPa, không nhỏ hơn |
—m |
S5
—
TCVN 9030:2017.
.
03 mẫu thử (100 x 100 x
chiều dày) mm được cắt
ra từ 03 tắm tường nhẹ
Tắm tường bê tông khí chưng áp cốt thép6810.91.00
1. Cường độ chịu nén và khối lượng
thể tích
| R
Bảng 3.
TCVN Y2667:2020 |
TCVN
12868-2020
mm
Lấy 02 mẫu thử được cắt
từ tắm sản phẩm sản xuất
_đủ 28 ngày tuổi. .
2. Độ eo khô, mm/m, không lớn hơn0,2Lấy 01 mẫu thử được cắt
từ tâm sản phâm sản xuất
đủ 28 ngày tuôi
V‹Vậtliệu lợp
1Tấm sóng amiăng
ha
Ed gian xuyên nước, h, không
nu
. 2. Tải trọng uôn gãy theo chiêu rộng
: tắm sóng, N/m, không nhỏ hơn
”“
co
3500
TOVN 4436/2000Lấy 3 tắm sóng nguyên
chát 20 ngày kế từ ngày
sản xuất
|6811.40.10
2... NgóilợpNgói đắt sét nung6905.10.00
=5BL << . Em1. Độ thắm nước
:_ \ mm
- Giá trị trung bình, không lớn hơn
.- ———
- Độ thâm nước của từng viên mâu, .
không lớn hơn
— ——a
Loại 1
0,8
mm
085
25222:
Loại 2
-
0,925
II
0.95
|
TCVN 4313:2023 | áv đại diện 20 viên ngói.
nguyên cùng một lô sản
phẩm

18

QCVN 16:2023/BXD Bảng 1 (Tiếp theo)

Quy cách mẫu

Mức yêu cầu Phương pháp thử 600 900 — TCOVN 4313:2023 1000 1200

MãHS

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật 2. Lực uốn gãy, N, không nhỏ hơn - Đối với ngói phẳng

TT

- Đối với ngói phẳng có rãnh liên kết

:- Đối với ngói lợp âm dương

- Đối với ngói khác

6905.10.00

Ngói gốm tráng men

TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:2018).

Ngói lợp

2

1. Độ hút nước, %, 2. Tải trọng uốn gãy đối với ngói lợp, theo chiêu rộng viên ngói, N/cm,

. Lấy đại diện 10 viên ngói

. cùng một lô sản phâm

TCVN 4313:2023

3. Độ bền rạn men, tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử

TCVN 6415-11:2016

(ISO 10545-11:1994).

6811.8220.

Ngói bê tông

Phụ lục Í

Thiết bị vệ sinh

| VI.

Chậu rửa treo tường

Không bị nứt Không bi vớ - DiềU 22 FOVN

1. Khả năng chịu tải

hoặcbiến dạng vĩnhviễn 2040/2029 — „.. Điều5.3- TCVN Tắt cả nước phải thoát đi 42648:2020 Điều 4.6 của TOCVN Điều 5.8 - TOVN 12648:2020 12648:2020 Điều 4.7 của TCVN Điều 5.9 - TOVN 12648:2020 12648:2020

01 bộ sản phẩm hoàn chỉnh

7324.90.10

2. Thoát nước

Chậu rửa

1

. 6910.10.00

3. Khả năng làm sạch |

4. Bảo vệ chống tràn

19

QCVN 16:2023/BXD

Bảng 1 (Tiếp theo)

TT.Tênsản phẩmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầuPhương pháp thửQuy cách mẫu
01 bộ sản phẩm hoàn .
chỉnh
01 bộ sản phẩm hoàn
chỉnh
01bộsảnphẩmhoàn
chỉnh
Mã HS
7324.90.10
6910.10.00
7324.90.10.
6910.10.00.
7324.90.10
6910.10.00 .
2
3
Bồn Tiểu nam treo.
tường
Bôn Tiêu nữ
Khả năng chịu tải
. Đặc tính xả
.. Độ sâu nước bịt kín
Khả năng chịu tải
Khả năng làm sạch
Bảo vệ chống chảy tràn
Không bị nứt, tách ra khỏi
bức tường hoặc biến
..
dạng vĩnh viễn
Theo Điều 6.2 TCVN
|
12651:2020
Theo Điều 6.1, 7.1 của
TCVN 12651:2020
Không xuất hiện bát kỳ
vết rạn nứt hoặc biến
dạng vĩnh viễn nào
Theo Điều 4.3 TCVN
12652:2020
..
Theo Điều 4.4 TCVN
12652:2020
Điều 6.6.3 - TOVN
12651:2020
Điều 6.6.1.3-
TCVN 12651:2020
“Điều66.1,7.51-
TCVN 12651:2020
Điều 5.2 - TOVN
12652:2020
Điều 5.3 - TOVN
12652:2020
Điều 5.4 - TOGVN
12652:2020
4Bệ Xí bệt.. Tải trọng tĩnh
. Đặc tính xả
Không xuất hiện bất kỳ
.
vết rạn nứt hoặc biến
|
dạng vĩnh viễn nào
Theo Điều 5.2 - TOVN
12649:2020
Điều 5.7.4 - TOVN
12649:2020
Điều 5.7.2 - TOVN
12652:2020

QCVN 16:2023/BXD Bảng 1 (Tiếp theo)

TTTên sản phẩmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu câuPhương pháp thửQuy cách mẫuMã HS
VI.Kính xây dựng
4Kính nỗiTheo Phụ lục K7005.29.90
-
2
phẳng tôi
Kính
nhiệt
Theo Phụ lục L7007.19.90.
3
.
Kính màu hấp thụ
nhiệt
|
1. Sai lệch chiều dày
- :
2. Khuyết tật ngoại quan
Theo Phụ lục K.1
Theo Phụ lục K.2
TCVN 7529:2005|
3 mẫu thử, kích thước >
(610x610) mm
mm m
7005.21.90
3. Hệ số truyền năng lượng bức xạ
mặt trời, không lớn hơn |
hs- 0,8
hs.0,7.
0,8
0,7
.
ì
Điêu 6.2 - TOVN
7529:2005
4Kính phủ phản
quang
:.
1, gại lệch chiều dàyTheo Phụ lục K.1TCVN 7219:2018Ñ
3 mâu thử, kích thước >
(G103/616) mịn
7005.21.90
mm og
2. Khuyết tật ngoại quan
Theo Bảng 1 của TOVN
7528:2005
TCVN 7219:2018
3. Hệ số phản xạ năng lượng ánh
sáng mặt trời
R0,3
R05
R06
Bảng 2 của TCVN
7528:2005
Từ 0,30 đến 0,44
Từ 0,45 đến 0,59
Lớn hơn hoặc bằng 0,60
Điều 6.3 TCVN
7528:2005
3 mẫu thử,
kích thước (50x50) mm

21

QOCVN 16:2023/BXD Bằng 1 (Tiếp theo)

TT.Tênsản phẩm| Chỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầuPhương pháp thửQuy cách mẫuMã HS
thấp (Low E)— =¬
‹ ñ z
- Lớp phủ cứng :
Lớp phủ mềm
0,25 |
0,18
xkeo
EN 12898:2019
‹
3 mẫu thử |
Ũ |
kích thước (80x80) mm
— Í
2. Khuyêt tật ngoại quan ..
em stngogi
Ba 31EN.
Theo Bảng 1 của EN
1099.122012 (ŒE)
Điều8.2EN.,.
1096-1:2012 (E)
3 mẫu thử, kích thước >
,
(610x610) mm
8Kính hộp gắn kín
cách nhiệt
1. Chiều dày danh nghĩa, mm
- Nhỏ hơn 17
ưng .
- . Từ 17 đến 22
_ ni
- Lớnhơn22
^ Điểm sương, không được cao hơn
Sai lệch cho phép*, mm
+1,0
n
+15
c i
+2,0
- 35°C |
.iL
TCVN 8260:2009
Ị
3 mẫu thử, kích thước
(350 x 500) mm
7008.00.00.
(*) Đồi với những loại kính hộp gắn kín cách ._- có hai hoặc nhiều lớp khí và chiều ~ của một lớp khí lớn hơn hoặc bằng 15
mm thì sai lệch chiều dày sẽ được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
7Kinh dán nhiều
lớp và kính dán
Í-38ilêeh chiều dâyĐiều 4 1OVN73645:TgụN7364-520180x
6 mâu thử, kích thước
7007.29.90
` .À 4
an toàn nhiều lớp \
2. Độ bền va đập bị rơi .
.
Ít nhất 5 tắm kính khi đập
vỡ các mảnh kính vẫn còn
bám dính trên bè mặt lớp
xen giữa
TCVN7368:20127 (610x610) mm
3. Độ bên chịu nhiệtKhông xuất hiện bọt khí,
bong rộp, vết vân
TCVN7364-4:
2018 |
6 mẫu thử, kích thước
> (100x300) mm

8

b2 li]

QCVN 16:2023/BXD Bảng 1 (Tiếp theo)

Quy cách mẫu

Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu

Mã HS

Phương pháp thử

Tên sản phẩm

I TT

VIII Vật liệu trang trí và hoàn thiện

4. Mức thôi nhiễm của các kim loại Bảng 1. nặng = — TCVN 11896:2017 2. Hàm lượng monome vinyl clorua, 0,2

Vật liệu dán tường dạng cuộn - Giấy dán tường hoàn thiện, vật liệu dán tường vinyl và vật

4814.90.00 4814.20.10 4814.20.91

Mẫu thử là nguyên 01 cuộn vật liệu dán tường . hoặc 01 cuộn diềm vật

TCVN 11898:2017 _. (EN12149:1998)

mg/kg vật liệu dán tường, không lớn

hơn .

„4814.20.99

liệu dán tường

diệu dán tường.

3. Hàm lượng formaldehyt phát tán, 120 mg/kg vật liệu dán tường, không lớn

bằng chất dẻo

hơn

1. Độ bền của lớp sơn phủ theo phép 4 thử cắt ô, loại, không lớn hơn,

TCVN 2097:2015

2. Độ rửa trôi, chu kỳ, không nhỏ

hơn:

- Sơn phủ nội thất | 100

TCVN 8653-4

- Sơn phủ ngoại thất 1200 | | 3. Chu kỳ năng lạnh son phủ ngoại R 50

Lấy mẫu theo TCVN 2090:2015 với mâu gộp tối thiều là 2 lít

. 3209.10.90

Sơn tường - dạng nhũ tương

TCVN 8653-5

thất, chu kỳ, không nhỏ hơn

TCVN 10370-1,2: 2014 (ISO 11890- 1,2:2007) hoặc TCVN 10369:2014 (ISO 17895:2005)

4. Hàm lượng hợp chất hữu cơ bay. 50 hơi (VOC), g/l, không lớn hơn

23

QCVN 16:2023/BXD

Bảng 1 (Tiếp theo)

TTTên sản phẩm
Chỉ tiêu kỹ thuật
mm m“„
Mức yêu cầuPhương pháp thử
mm
Quy cách mẫuMã HS
: Tắm thạch cao và
'
—
Tấmthạch Panelthạch
cao cao cốt sợi
—
F—
- Đôi với mâu kích thước
Ầ
tiêu chuân (1220 x 2440
mm): Số lượng mẫu thử
“không ít hơn 03 tấm
nguyên;
- Đôi với mẫu kích thước
khác: Tổng diện tích mẫu
thử không nhỏ hơn 3 mˆ
6809.11.00
6809.19.90
|, .
Panel thạch cao
. 1 . Cường độ chịu uôn
cốt sợi
: 2. Độ biến dạng ẩm
_
3. Độ hút nước (chỉ áp dụng cho loại
nền chịu ầm; ốp ngoài; làm mái nhà) -
..
me. TCVN
: .
1366072022
|
.
TOVN 8257-3
TCVN 8257-5
TCVN 8257-6
c
4. Hàm lượng chát lưu huỳnh dễ bay
hơi (Orthorhombic cyclooctasulfur —-
._S8), ppm, không lớn hơn
40ASTM
C471M-20a
(*) Không áp dụng đối với tắm thạch cao đục lỗ dùng cho mục đích tiêu âm
Ván sợi
1. Độ trương nở chiều dày sau khi.
ngâm trong nước
mm
ô bèn uốn fĩ
^. Đobên uốn tĩnh .
IE AC TA ñ —.
. 3. Độ bên kéo vuong góc với mặt ván
...
|
Phụ thuộc theo từng loại
k mua Mi
được nêu trong TOVN
ợ up NgUÀ
_
TCVN 12445:2018
(ISO 16983:2003)
TCVN 12446:2018
(ISO 16978:2003)
TCVN 12447:2018
(I8SO16984:2003)
|4411.1200
4411.1300
4411.1400
4411.9200
4411.9300
4411.9400
4. Hàm lượng formaldehyt phát tán
Ván gỗ nhân
4tạo
- PhânloạiE1
|
Không lớnhơn 0,124.
mg/m®
- :
Hoặc không lớn hơn
9mg/100g |
TCVN 11899-1:2018
(ISO 12460-1)
th
TCVN 11899-5:2018
(ISO 12460-5)
Lấy tối thiểu 02 mẫu
nguyên khổ ở mỗi lô hàng.
- PhânloạiE23
.
Lớn hơn 0,124 mg/m
Ề
Hoặc không lớn hơn
30 mg/100g.
TCVN 11899-1:2018
(I8O 12460-1)
= =
TCVN 11899-5:2018
(ISO 12460-5)

24

QCVN 16:2023/BXD Bảng 1 (Tiếp theo)

~
TT...
Tênsản phâmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầuQuy cách mẫuMã HS
4
:
Ván gỗ nhân tạo
.
Ván dăm4410.1100
1. Độ trương nở chiều dày sau khi.
. ngâm trong nước
2. Độ bền uốn tĩnh
3. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván
Phụ thuộc theo từng loại
được nêu trong TOVN
12362:2018
(ISO 16893:2018)
TCVN 12445:2018
(ISO 16983:2003)
TCVN 12446:2018.
(ISO 16978:2003)
TCVN 12447:2018
. (ISO 16984:2003)
|
“Lấy tối thiểu 02 mẫu
nguyên khô ở môi lô hàng
4. Hàm lượng formaldehyt phát tán,
không lớn hơn
0,124 mg/r
Hoặc 0,7 møi/l
Hoặc 8,0 mg/100g
TCVN 11899-1
(ISO 12460-1)
TCVN 11899-4
(ISO 12460-4)
TCVN 11899-5
(ISO 12460-5)
Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
“
4418.99.00
J
Hàm lượng formaldehyt phát tán,
không lớn hơn
0,124 mg/mTCVN 11899-1
(ISO 12460-1)
TCVN11903:2017
(ISO 16999:2003)
02 mâu thử kích thước
(0,5x0,5)m.
Các sản phẩm ống cấp thoát nước
¡Ông và phụ tùng
(phụ kiện ghép nôi)
băng PVC dùng
cho hệ thống cấp
.
nước thoát nước
trong điều kiện có
.
áp suât
c
Độ bền với áp suất bên trong:
- Đồi với ống và phụ tùng PVC-U:
+ ở 20°C, trong 1h;
- Đồi với ống và phụ tùng PVC-C:
+ ở 20°C, trong 1h;
+ ở 95°C, trong 1658h;
- Đồi với ống và phụ tùng PVC-M:
+ở 20°C, trong 1h;
Không bị hỏng trong quá
trình thử nghiệm
TCVN 6149-1:2007
Lấy mẫu thử nghiệm tối. 3917.23.00
(ISO 1167-1:2006)
. thiêu ở 03 vị trí. Môi vị trí. 3917.40.00 .
lấy 02 đoạn ống, mỗi
TCVN 6149-2:2007
đoạn có chiều dài tối thiều
(ISO 1167-2:2006)
1,0m.
'TCOVN 6149-3:2007
¡ Lấy tối thiểu 06 phụ tùng.
(ISO 1167-3:2006)

25

QCVN 16:2023/BXD

Bảng 1 (Tiếp theo) R -_

Tên sản phẩmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầu|Phương pháp thửQuy cách mẫu|
Mã HS
Óng và phụ tùng
(phụ kiện ghép nói)
băng PE dùng cho
hệ thống cấp nước,
thoát nước trong
điều kiện có áp
suát
: Độ bền với áp suất bên trong:
- Đối với ống và phụ tùng PE:
+ ở 20°C, trong 100h;
+ ở 80°C, trong 165h;
- Đối với ống và phụ tùng PE-X:
+ ở 20°C, trong 1h;
+ ở 95°C, trong 1h;
- Đồi với ống và phụ tùng PE-RT:
+ ở 20°C, trong 1h;
+ ở 95°C, trong 22h;
-
Không bị hỏng trong quá
trình thử nghiệm
“_
.'TOVN 6149-1:2007
: ((SO 1167-1:2006)
.
TCVN 6149-2:2007
(ISO 1167-2:2006)
TCVN 6149-3:2007.
(ISO 1167-3:2008)
Lấy mẫu ống thử nghiệm
tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị
trí lấy 02 đoạn ống, mỗi
đoạn có chiều dài tối thiêu
1,0m.
Lấy tối thiêu 06 phụ tùng.
n
3917.21.00
3917.40.00
3917.32.99
3917.33.90
“Ông và phụ tùng
(phụ kiện ghép nối)
bằng PP dùng cho
hệ thống cấp nước,
thoát nước trong
điều kiện có áp
_ suất
:Độ bền với áp suất bên trong:
+ ở 20°C, trong 1h;
+ ở 95°C, trong 22h;
Không bị hỏng trong quá
trình thử nghiệm
TCVN6149-1:2007.
(ISO 1167-1:2006)
.
TCVN6149-2:2007.
(ISO 1187-2:2006)
TCVN 6149-3:2007
(ISO 1167-3:2008)
Lấy mẫu "ống thử nghiệm.
tối thiểu ở 03 vị trí. Mỗi vị
trí lắy 02 đoạn ống, mỗi
đoạn có chiều dài tồi thiêu
1,0m. :
Lấy tối thiêu 06 phụ tùng.
3917.22.00
3917.40.00
Óng và phụ tùng
(phụ kiện ghép nói)
băng nhựa nhiệt
1. Độ cứng vòng của ống và phụ tùng> SN tương ứng Bảng 9
TCVN 9562:2017
(ISO 10639:2017).
TCVN
10769:2015
(ISO 7685:1998)
.
Lắy mẫu tồi thiểu ở 03 vị
trí. Mỗi vị trí lắy 02 đoạn
ống, mỗi đoạn có chiều
dài tối thiêu 1,0 m.
Lấy tối thiêu 06 phụ tùng.
3917.29.25
3917.40.00
4rắn gia cường băng
sợi thủy tỉnh (GRP)
trên cơ sở nhựa
polyeste không no
(UP)
2. Độ bên kéo riêng ban đầu theo
chiều dọc
Đạt yêu cầu Bảng 14 -
tương ứng với PN & DN
ông
TCVN 9562:2017
(ISO 10639:2017).
TCVN
10967:2015
.
(ISO 8513:2014)
5
.
.
-
“Ống và phụ tùng
(phụ kiện ghép nối).
bằng gang dẻo
dùng cho các công
trình dẫn nước
1L
.. Lấy mẫu tối thiểu ở 03 vị.
7303.00.19
Điều 7.1
trí. Mỗi vị trí lầy 02 đoạn.
TCVN 10177:2013
1. Độ kín của ống và phụ tùng nối ống
7303.00.11.
ống, mỗi đoạn có chiều
đối với áp suất bên trong là 1,5 PFA +
TCVN 10177:2013
(ISO 2531:2009)
7307.19.00
dài tối thiêu 1,0 m.
5 bar
. (ISO 2531:2009)
Không rò rỉ
Lấy tối thiêu 06 phụ tùng.

26

QCVN 16:2023/BXD Bảng 1 (Kết thúc)

luậnTên sản phẩmChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầuPhương pháp thửQuy cách mẫuMã HS
|
XCácsản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khác
„Amiăng. crizôtin để
sản xuất tắm sóng
amiăng xi măng
4, Loại amiăng dùng để sản xuất tắm
sóng amiăng xi măng
Amiăng crizôtin không
lẫn khoáng vật nhóm
amfibôn
TCVN 9188Mẫu thử. tối thiểu 5 kg2524.90.00
2Hệ thống thang cáp
và máng cáp băng.
sắt hoặc thép sử
dụng trong lắp đặt
điện của công trình.
1. Độ bền cơ họcĐảm bảo khả năng chịu
tải làm việc an toàn - SWL .
Điều 10.1 TCVN
10688:2015
(IEC 61537:2008)
Lấy tối thiêu ở 03 vị trí.
của lô hàng. Môi vị trí lây.
02 đoạn máng, môi đoạn
có chiêu dài tôi thiêu 2,0
m.
7308.90.60
7326.90.99
2. Khả năng chống cháy lanCó khả năng chống ngọn
lửa cháy lan
TCVN 9900-2-
11:2013
(IEC 60695-2-
11:2000)
TCVN 9900-11-
2:2013
(IEC 60695-11-
2:2003)
3Óng và phụ tùng
(phụ kiện ghép nói)
dùng đề bảo vệ và
lắp đặt dây dẫn
điện trong nhà
1. Khả năng chồng cháy lanTCVN 7417-1:2010
(IEC 61386-1:2008)
Có khả năng chống ngọn
lửa cháy lan
TCVN 9900-2-
11:2013
(IEC 60695-2-
11:2000)
TCVN 9900-11-
.
2:2013
.
(IEC 60695-11-
2:2003)
Lấy mẫu tối thiểu ở 03 vị
trí. Mỗi vị trí lắy 02 đoạn
ống, mỗi đoạn có chiều
dài tối thiều 1,0m.
Lấy tối thiểu 6 phụ tùng.
3917.21.00
3917.22.00
3917.23.00
3917.40.00

27

PHÀN 3. QUY ĐỊNH VÈ QUẢN LÝ 3.1. Quy định về chứng nhận hợp quy

3.1.1. Việc chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ở Bảng 1 Phần 2 của Quy chuẩn này được thực hiện theo các phương thức đánh giá nêu tại khoản 3.1.2.

3.1.2. Các phương thức đánh giá chứng nhận hợp quy được quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn (sau đây gọi tắt là Thông tư 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư 02/2017/TT-BKHCN), cụ thể như sau:

- Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy không quá 01 năm. Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đồi với kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm.

Hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu áp dụng phương thức này khi:

  • Cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng này và chứng chỉ đang còn hiệu lực

  • Giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lằn nhập khẩu.

- Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy không quá 3 năm và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo duy trì ồn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

- Phương thức 7: Thủ nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất, nhập khẩu.

3.2. Quy định về công bố hợp quy

3.2.1. Các sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng sản xuất trong nước phải được công bồ hợp quy tại Cơ quan kiểm tra tại địa phương nơi đăng ký kinh doanh dựa trên Kết quả chứng nhận của Tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật;

28

QCVN 16:2023/BXD 3.2.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2017/TT- BKHCN và Thông tư số 08/2020/TT-BKHCN (Áp dụng phiên bản mới nhất khi được thay thế, sửa đổi) 3.3. Quy định đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu 3.3.1. Đồi với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu quy định tại Phần 2 của Quy chuẩn, người nhập khẩu phải thực hiện: a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thực hiện tại Cơ quan kiểm tra tại địa phương nơi nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa. b) Khi đăng ký kiểm tra nhà nước, phải xác định tên Tổ chức chứng nhận hợp quy, tên Tổ chức thử nghiệm thực hiện việc thử nghiệm, đánh giá chứng nhận chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên Bản đăng ký theo Mẫu số 01-Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung theo khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 9/11/2018 của Chính phủ. Cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký. c) Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của Cơ quan kiểm tra cho Cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa; d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc (đồi với nhóm sản phẩm xi măng, phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa là 35 ngày làm việc) kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dầu của người nhập khẩu), Giấy chứng nhận hợp quy và kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa (được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức thử nghiệm đã có tên trong bản đăng ký nộp cho Cơ quan kiểm tra trước đó) phù hợp với Bảng 1 của quy chuẩn này cho Cơ quan kiểm tra. đ)Trường hợp, hàng hóa đã được Tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dầu của người nhập khẩu), Giấy chứng nhận hợp quy cho Cơ quan kiểm tra. e) Trường hợp, người nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì thực hiện đăng ký kiểm tra và trả kết quả kiểm tra chất lượng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. g) Người nhập khẩu hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu. 3.3.2. Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP và khoản 3 Điều 4 Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.

Đơn vị nhập khẩu khi có nhu cầu miễn giảm kiểm tra, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn kiểm

29

QCVN 16:2023/BXD

tra theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 154/2018/NĐ-CP gửi về Cơ quan kiểm tra tại địa phương để xem xét, xác nhận miễn giảm.

Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu: đơn vị nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020.

3.4. Quy định về xử lý hồ sơ nhập khẩu và chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật: thực hiện theo khoản 3 Điều 6, Điều 9 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020.

3.5. Phương pháp lấy mẫu, quy cách và số lượng mẫu để thử nghiệm đánh giá

3.5.1. Phương pháp lấy mẫu điển hình, mẫu đại diện tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm tương ứng.

3.5.2. Quy cách và số lượng mẫu điển hình, mẫu đại diện cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóa tuân theo quy định trong Bảng 1, Phần 2 tương ứng với từng loại sản phẩm.

3.5.3. Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu với số lượng ít không đủ đề lắy mẫu thử nghiệm theo quy định hoặc chi phí thử nghiệm được xác định thông qua 03 báo giá của tổ chức thử nghiệm cho thấy lớn hơn so với giá trị của lô hàng nhập khẩu; Đồng thời người nhập khẩu cần chứng minh hàng hóa không sử dụng, lưu thông và đưa vào công trình xây dựng thì áp dụng theo điều 1.1.2 của Quy chuẩn này.

Đồi với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu không đúng quy cách quy định tại Phần 2, người nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức chứng nhận làm việc với đơn vị sản xuất và xuất khẩu tại nước ngoài để gửi mẫu đảm bảo tính đại diện cho lô hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho công tác chứng nhận chất lượng theo quy định. Số lượng mẫu phải đủ cho công tác thử nghiệm và lưu mẫu.

3.6. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyên và bảo quản

Các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Thông tư số 18/2022/TT-BKHCN của Bộ KH&CN quy định chỉ tiết một số nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa của một số nhóm hàng hóa bằng phương thức điện tử.

Thực hiện quy định về bao gói (với sản phẩm đóng bao, kiện, thùng), vận chuyển và bảo quản được nêu trong tiêu chuẩn đối với sản phẩm, hàng hóa đó.

30

QCVN 16:2023/BXD PHẦÀN 4. HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ/ THỪA NHẬN ĐÓI VỚI TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY, TỎ CHỨC THỬ NGHIỆM

4.1. Các tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm có năng lực đáp ứng yêu cầu về thử nghiệm, chứng nhận đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp với quy định tại QCVN 16:2023/BXD, lập hồ sơ đăng ký theo quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ- CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP nộp về Bộ Xây dựng để xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm.

4.2. Bộ Xây dựng xem xét, thừa nhận các Tổ chức chứng nhận, Tổ chức thử nghiệm tại nước ngoài thực hiện công tác chứng nhận, thử nghiệm các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng tại Bảng 1 theo quy định của Pháp luật khi Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau được ký kết.

PHẦÀN 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỎ CHỨC VÀ CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐÉN HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BÓ HỢP QUY

5.1. Cơ quan chuyên môn của Bộ Xây dựng có trách nhiệm: 5.1.1. Hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy.

5.1.2. Tỗ chức xây dựng, soát xét, sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

5.1.3. Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của các Tổ chức chứng nhận, Tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoạt động và thừa nhận; đề xuất cấp, đình chỉ và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với các Tổ chức chứng nhận, Tổ chức thử nghiệm đăng ký theo Nghị định số 107/2018/NĐ-CP và công bố trên trang thông tin của Bộ Xây dựng;

5.1.4. Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra (định kỳ hoặc đột xuất) tình hình hoạt động công bó

hợp quy, việc xác nhận miễn giảm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng của các Cơ quan kiểm tra tại địa phương.

5.2. Cơ quan kiểm tra tại địa phương có trách nhiệm:

5.2.1. Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất; Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu.

5.2.2. Tiếp nhận Hồ sơ miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân và có văn bản xác nhận hoặc từ chối miễn giảm kiểm tra hoặc có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn giảm kiểm tra theo quy định tại khoản 3 điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.

5.2.3. Quản lý, kiểm tra các hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản

31

QCVN 16:2023/BXD

phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn. Phối hợp với các cơ quan kiểm tra địa phương tại các cửa khẩu để kiểm tra việc thực hiện công tác đăng ký kiểm tra nhà nước và sự phù hợp chất lượng đồi với hàng hóa nhập khẩu.

5.2.4. Tổng hợp tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kết quả kiểm tra nhà nước đối với hàng hóa nhập khẩu, tình hình miễn giảm kiểm tra hàng hóa và gửi báo cáo về Bộ Xây dựng trước ngày 25 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng.

5.3. Tổ chức chứng nhận hợp quy và Tổ chức thử nghiệm có trách nhiệm:

5.3.1. Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy, hoạt động thử nghiệm về Cơ quan kiểm tra tại địa phương và Bộ Xây dựng.

5.3.2. Khi có thay đổi năng lực hoạt động chứng nhận hợp quy, hoạt động thử nghiệm so với hồ sơ đã đăng ký, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có sự thay đổi phải thông báo cho Bộ Xây dựng.

5.3.3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật 5.4. Các tổ chức, cá nhân sản xuất và nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có trách nhiệm:

Tuân thủ các quy định của Pháp luật và đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các quy định của Quy chuẩn trước khi lưu thông và đưa vào công trình xây dựng.

Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

32

QCVN 16:2023/BXD

33

PHỤ LỤC A - Xi măng poóc lăng bền sun phát

TTChỉ tiêu kỹ thuậtMức
Bền sulfat thường
yêu cầu
Bềnsulfatcao
ulfatcao -
. Phương pháp thửQuy cách mẫu
1
2.
Hàm lượng mát khi nung
(MKN), %, không lớn hơn
Hàm lượng magiê ôxyt
(MgO), %, không lớn hơn
30
-_ L mm
50
_~
30
Ai __X
50
li
TCVN 141:2023
—
3
L
Hàm lượng sắt ôxyt
(Fe2Os), %, không lớn hơn .
mm
60
¬
_Ị
-
4
L
Hàm lượng nhôm ôxyt
(AlzOs), %,khônglớnhơn
II
60
:
ấ
mm
5
L
Hàm lượng. anhydrit
sunfuric (SOs), %, không
lớn hơn Ñ
3,01)2,30)
¿ng OUN (CA), 2,
EưA
86)
-
6©)
=
TCVN 6067:2018 |
Ƒ=
Mẫu cục bộ được
7
-
P U
Tông hàm lượng (C.AF +.
2CaA),%,khônglớnhơn -
ˆme] 266
(2)
TCVN 6067-201 8 Ñ
.
ly tối thiểu ở 10 vị
AI :
M nà Lai
8Hàm lượng cặn không tan
(CKT), %. không lớn hơn
0,75m i 7z.TCVN 141-2023
`
- An |
ng Go on đẹp
9
L
Độ ôn định thê tích, theo
phương pháp Le Chatelier,
mm, không lớn hơn
l
10
ii ..
10 |
-
TCVN 6017:2015
-
. '
10Cường độ nén, MPa,
. không nhỏ hơn
-s
_- 3 ngàymm
16 2 25
“
12 16 z2:
|} ổteoVN6DG2DH
_- 28 ngày30 40 5030 40 50
0) Hàm
không
( Thành
lượng SOs trong xi măng được
vượt quá 0,02% ở tuổi 14 ngày, giá
phần khoáng xi măng poóc lăng
Tri canxi aluminat (CsA) = (2,650 x
Tetra canxi fero aluminat (C4AF)
phép vượt quá giá trị theo mức yêu cầu trên,
trị độ nở phải được cung cấp;
bền sun phát được tính theo công thức:
%AI2Os) - (1,692 x %Fe2Os).
= (3,043 x %Fe2Os). . .
khi xi măng được kiểm tra giá trị độ nở
c - =>
thanh vữa theo TCVN 12003:2018

34

QCVN 16:2023/BXD

PHỤ LỤC B - Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng

TTChỉ tiêu kỹ thuậtdùng
Loại
tro bay
Mức yêu. cầu
cho bê tông. và \ vữa xây
Lĩnh vực sử dụng
b
d
a
dùng
Tro axit
F
cho. xi măng
Tro bazơ
c
Phương pháp thửQuy cách mẫu
.
|
.
Hàm lượng lưu huỳnh, hợp chất lưu
huỳnh tính quy đôi ra SOs, % khôi
lượng, không lớn hơn.
Hàm lượng canxi ôxit tự do CaOvs, %
khối lượng, không lớn hơn
Hàm lượng mắt khi nung MKN, % khối.
lượng, không lớn hơn Ñ
Hàm lượng kiềm có hại (kiềm hòa
tan), % khôi lượng, không lớn hơn
Hàm lượng ion CI, % kh
% khối lượng,
không lớn hơn
Hoạt độ phóng xạ tự tự nhiên Aeff, (Bq/kg)
của tro bay dùng:
- Đối với công trình nhà ở và công
cộng, không lớn hơn
- Đồi với công trình công nghiệp, đường
đô thị và khu dân cư, không lớn hơn
Chỉ số hoạt tính cường độ đối _với xi
măng sau 28 ngày so với mẫu đối
chứng, %, không nhỏ hơn
OmỔmoOonxAOomoOoõsOm35
370
740
3
3
35
|
1,0
8*
50
3.0
¬
1,5
_„
370
.
75
TCVN 141:2023
'TCVN 8262:2009.
TCVN 6882:2016
..
TCVN 141:2023
Phụ lục A - TOVN
10302:2014
TCVN 6882:2016
Mẫu đơn được lấy ở ít nhất
5 vị trí khác nhau trong lô,
mỗi vị trí lắy tối thiểu 2 kg.
Mẫu thử được lấy từ hỗn
hợp các mẫu đơn theo
phương pháp chia tư
_...-* Khi đốt than Antraxit, có thể sử dụng tro bay
kết quả thử nghiệm được chấp nhận.
+ F - Tro axit G - Tro Bazơ;
- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cầu kiện bê
- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê
- Dùng cho chế tạo sản phẩm và cấu kiện bê
Dùng cho chế tạo sản phẩm và cầu kiện bê
với hàm
+ Tro
tông cót
tông
tông tổ
tông, bê
lượng
bay
thép
không cốt
ong, ký
tông
mắt khi
dùng cho
từ bê
thép từ
hiệu:
cót thép
nung
bê tông
tông nặng
bê
c;
làm
tương
và
và
tông
việc trong
ứng: -
vữa xây,
bê tông
nặng, bê tông
điều
lĩnh vực c tới
bao gồm 4
nhẹ, ký hiệu:
nhẹ và
kiện đặc biệt,
12 %; lĩnh vực d tới
nhóm lĩnh vực sử dụng,
a;
vữa xây, ký hiệu: b;
ký hiệu: d.
10 %, theo thỏa thuận hoặc theo
ký hiệu:

35

QCVN 16:2023/BXD PHỤ LỤC C - Gạch gốm ốp lát Bảng C - 1. Gạch gốm ốp lát ép bán khô (Nhóm B)

|
„TT
I |
In n
Chỉ tiêu kỹ thuật
Mức yêu cầu
—œ -
ˆ .
ương pháp
thử
ˆ .-
uy các
mẫu
Bl¿
Ev<0,5%
Blp
0,592<Ev<3%
Bll
3% < Ev< 6%
Bllp
| 6% < Ev< 10%
BIII
E,>10%
1.
|
Độhútnước, Ev, % khói lượngTCVN 6415-3:2016
(ISO 10545-3:1995)
- Trung bình
-
Ev<0,5%
LỄ
0,5%9<Ev<3%3%<Ev<6%
uất
60%<Ev,<10%Ev>10%
„...
- Của từng mẫu, không lớn hơn0,63,36.511-
2.Độ bền uốn, MPaTCVN6415-4:2016
”
(ISO 10545-4:2014)
- T ` ˆ > h
rung bình, không nhỏ hơn
-
_m
--4812 (d )
P4 TẾ
15(d<7.5)
- Của từng mẫu, không nhỏ hơn3227 ị
20
lu
16-
3. .Độ chịu mài mòn
¡
mmII=k. ——20
3.1.
:
Độ chịu mài mòn sâu đối với
gạch không phủ men, tính bằng
thê tích vật liệu bị hao hụt khi
mài mòn, mm, không lớn hơn
478478345s40 ,
|
TCVN 6415-8:2016
(ISO 10545-6:2010)
Từ 5 đến
viên gạch
nguyên (*)
3.2. Độ chịu mài mòn đối với gạch
phủ men, tính theo giai đoạn mài
mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật,
_ cấp
I„ạII,HI,IV
|
|
lI„II,II,IV
|
|
I„IIULII,IM
TCVN 6415-7:2016
I„II,II,V | I„II,HI,IV (ISO 10545-7:1996)
ẻễøẼỶ——— -
nhiệt độ phòng thí nghiệm đên
400 6C, 108/0C, không lớn hơn
9(ISO 10545-8:2014)
5. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m,
không lớn hơn
'TCVN 6415-10:2016
(ISO 10545-10:1995)

36

QCVN 16:2023/BXD Bảng C - 2. Gạch gốm ốp lát đùn dẻo (Nhóm A)

TTChỉ tiêu kỹ thuật co
„
Mức yêu cầu
ì -Ị
Phương
pháp thử
Quy cách
mẫu
Ala
Ev<0,5%
, P <
¿ 3%
Alia
3%<Ev<6%
Allaz
35%<Ev<6%
Allo
6%<Ev<10%
Allo
6%<Ev<10%
All
Ev>10%
1.Độhút nước, Ev, % khối lượng|TCVN
8415-3:2016
(ISO 10545-
3:1995)
- Trung bìnhEv<0,5%0,5<Ev<3%3%<Ev<6%
:
390<Ev<6%
—=
6%<Ev<10%6%<Ev<10%Ev>10%
NA Em x
- Của từng mẫu, không lớn hơn |
0,6 |3,36,56,51111 |-
Độ bền uốn, MPa|TCVN
6415-4:2016
ISO 10545-
( 4:2014)
- Trung bình, không nhỏ hơn
si
201317,6
-Ỳ= †
98
-—— h
- Của từng mẫu, không nhỏ hơn
18111587
Độ chịu mài mòn
Độ mm mài mòn sâu ca: vớ
gạc ng phủ men, tính bằng
thể tích vật liệu bị hao hụt khi
mài mòn, mm8, không lớn hơn
393541649|
1062
2365TCVN
ea15-e2016
:
(ISO 10545-
6:2010)
s. chịu mại mòn đối với gạch
phủ men, tính theo giai đoạn mài
mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật,
cấp
I,H,IHLIVLHHUMV,TCVN
Ô315-72086
.
(ISO 10545-
7:1996)
.Hệ số giãn nở nhiệt dài, từ
nhiệt độ phòng thí nghiệm
đến 100 °C, 109/0C, không
lớn hơn
40TCVN 6415-
8:2016
(ISO 10545-
8:2014)
Hệ số giãn nở ảm, mm/m,
không lớn hơn
0,6và Hồ.
(ISO 10545-
10:1995)

Ghi chú:

(*) Cỡ lô sản phẩm gạch gồm ốp lát không lớn hơn 1500 m°. Đồi với sản phẩm gạch gốm ốp lát (thứ tự 1 mục III, Bảng 1), quy định cụ thễ về quy cách mẫu và chỉ tiêu kỹ thuật cần kiềm tra như sau:

37

QCVN 16:2023/BXD

- Đồi với gạch có kích thước cạnh nhỏ hơn 2 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vì): cần kiểm tra chỉ tiêu: 1., 5, 6; số lượng mẫu thử: 12 viên gạch nguyên hoặc

không nhỏ hơn 0,25 mê.

- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 2 cm đến nhỏ hơn 10 cm (có thể ở dạng viên/thanh hay dán thành vi): cần kiểm tra chỉ tiêu: 1., 3., 5, 6; số lượng mẫu thử: 12 viên

gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,25 m£.

- Đối với gạch có kích thước cạnh từ 10 cm đến nhỏ hơn 20 cm: cần kiểm tra chỉ tiêu số 1., 3., 4., ð, 6..; SỐ lượng mẫu thử: 20 viên gạch nguyên hoặc không nhỏ hơn 0,36 m£. - Đồi với gạch có kích thước cạnh lớn hơn hoặc bằng 20 cm: cần kiểm tra chỉ tiêu 1., 2., 3., 4., 5, 6,.; Số lượng mẫu: 10 viên gạch nguyên và/hoặc không nhỏ hơn 0,5 m°. - Kích thước cạnh được tính đói với kích thước cạnh lớn nhất.

PHỤ LỤC D - Đá ốp lát tự nhiên

|TTChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầu
....
.
Phương
pháp thử
Quy cách
mâu
Nhóm
gan
Nhóm đá thạch
anh
Nhóm đá
hoa (đá
Marbile)
Nhóm đá vôi__ Nhóm đáphiến (*)Nhóm
Serpentin
khác
Travertin
ÙrTụ|gl IIlIII
1Độ hút nước, %,
không lớn hơn
0,413.80,237|12 |.
2,5
TCVN 6415-
..3:2016
(ISO 10545-
.
...3:1995)
7 mẫu thử .
kích thước
(100 x 200)
mm
2Độ bền uốn, MPa,
không nhỏ hơn
10,313,96,92,46,9693⁄42.9TCVN 8415-
4 :2016
(ISO 10545-
42014) -
3 Độ chịu mài mòn
bê mặt - Ha, 25
không nhỏ hơn (*) |
| J
28 |
II
8
_¬]
2101010TCVN
.
4732:2016
5 mẫu thử
kích thước .
(47 x47)
mm
Chỉ áp dụng đối với các loại đá có bè mặt phẳng
lì
Lư Đồi với đá phiền, có thể sử dụng trong môi trường chứa axit. Loại I được dùng cho ngoại thất, loại II được dùng cho nội thất.

38

QCVN 16:2023/BXD

PHỤ LỤC E - Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ

TT.Chỉ tiêu kỹ
thuật
W:.>2,0Mức
20>W2>0,5
yêu cầu
0,5 > Ws > 0,05
Wa < 0,05Phương pháp
thử
Quy cách mẫu
Độ hút nước, %
khôi lượng
W:i> 2,020>W2>0,50,5 > Ws > 0,05Wa4 < 0,05.
BSEN 14617-
.
1:2013
06 mẫu thử, kích thước (100x100) mm và
độ dày (10 +2) mm
Độ bền uốn,
MPa
F:<12,012,00<F2<25,025,0 F:<40,0F4> 40,0BSEN 14617-
:
2:2016
10 mẫu thử, kích thước tối thiêu như sau:
Chiều dài ít nhất là (200 + 0,3) mm;
Chiều rộng ít nhất là (50 + 0,3) mm và.
không lớn hơn chiều dài.
Độ bền mài
mòn (mm)
Ai> 36,536,5 >A2> 33,033.0>As> 29,0A4<29,0BSEN 14617-
4:2012
06 mẫu thử, kích thước ti thiểu (100x70)
mm
|Độ bên hóa họcCiC2CsBSEN 14617-
10:2012
04 mẫu thử, kích thước tối thiểu
(300x300) mm

39

QCVN 16:2023/BXD PHỤ LỤC F - Gạch đất sét nung

TTChỉ tiêu kỹ thuật |
—m i - _„
Mức
Gạchđặc
yêu câu “
Gạch rỗng
Phương pháp thử
-
Quy cách mẫu .
1...
mm
Cường độ nén và uốn
_m
Bảng FTCVN 6355-2:2009
TCVN 6355-3:2009
Lấy 15 viên bất
kỳ từ mỗi lô
^^. |Độ hút nước, %. không lớn hơn |1616TCVN 6355-4:2009

| li c

Bảng F - Cường độ nén và uốn của gạch đất sét nung

Đơn vị tính bằng MPa

Gạch rỗngGạch đặc
Mác gạch
|
Cường độ nénCường độu: uốnMác gạchCường đồ nén
=
Cường độ uốn
Trung bình cho
5 mẫu thử
Nhỏ nhất cho
1 mẫu thử
_ bình cho
5 mẫu thử
Nhỏ nhất cho
1 mẫu thử
.
Trung bình
chợ 5mẫuthử
Nhỏ nhất cho
1mãuthử
Trung bình cho
5 mẫu thử
ˆ
Nhỏ nhất cho
1 mẫu thử
M125125.10,01,809.M 2002015.3⁄4 -17 c
M 10010,0
ˆ
7,51,60,8M 150
|
15
c
12,52.81,4
M75785014407M 125426ung25.1,2
M505,0551,40,7M 100107,52,2
i
1,1
mm
S
3,525cu-
- -
M757,5
mạ
51,80,9
M 5053,51,60,8

40

QCVN 16:2023/BXD

PHỤ LỤC G - Gạch bê tông

TTChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu câuPhương pháp thửQuy cách mẫu
1L.
2
Cường độ chịu nén
-
Độ thắm nước
N
š
Bảng G
TCVN 6477:2016
„
__ —m
. —
Lây 10 viên bất kỳ từ
môi lô
3...
l
Độ hút nướcTCVN 6355-4:2009
- |

Bảng G - Cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước của gạch bê tông

Mác gạch_ —_
Cường độ chịu nên, MPa
_ —
Độ hút nước, % khối
lượng, khônglớn
hơn
Độ thắm nước, L/m^.h,
không lớn hơn
—-¬
Trung bình cho ba mâu
thử, không nhỏ hơn
Nhỏ nhất cho
một mâu thử
Gạch xâykhông
trát
Gạch xây có
trát
M3,5
Ga
CAU
s
31
—
140,3516
M5,05,04,5
M7,57,56,712
M 10,010,09,0
M 12,512,5†1,2
M 15,015,018,5
M 20,020,018,0

QCVN 16:2023/BXD PHỤ LỤC H - Sản phẩm bê tông khí chưng áp

TTChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêucâuPhương pháp thửQuy cách mẫu
1,
2.
Cường độ nén m
Khối lượng thể tích khô
Bảng H
..
TCVN 9030:2017Lấy 15 viên bất kỳ từ
môi lô
3...Độco khô, mm/m, không lớn hơn0,2

Bảng H - Cường độ nén và khối lượng thể tích khô

Cấp cường độ nén
B
Giá trị trung bình cường độ chịu nén,
.
MPa, không nhỏ hơn
Khói lượng
Danh nghĩa
thể tích khô, kg/m°
Trung bình
B22,5400
=
500
từ 351 đến 450
- từ 451 đến 560
B33,5500
—=
600
từ 451 đến 550
từ 551 đền 650
B45,0600
700
800
từ 551 đến 650
từ 651 đến 750
từ 751 đến 860
B67,5700
800
900
từ 651 đến 750
từ 751 đến 850
từ 851 đến 950
B810,0800
900
từ 751 đền 860
từ 851 đến 950
từ 951 đến 1050

QCVN 16:2023/BXD

PHỤ LỤC I - Ngói bê tông

TTChỉ tiêu kỹ thuậtMứcyêucâuPhương pháp thửQuy cách mẫu
1...
=
Độ bền cơ họcBảng ITCVN 4313Lấy 10 viên bất kỳ từ
mỗi lô
2...treo,
Độthâm nước
re:
Không thâm

„

Bảng I - Lực uốn gãy tối thiểu Fmin của ngói

Đặc tínhNgói có rãnh liên kếtNgói không có
rãnh liên kết
Dạng sóngDạng phẳng
Chiều cao sóngd>20mm20mm>d>5mm
II
d<5mm
Chiều rộng làm việc
—CẢẲ= -
của viên ngói cw (mm)
> 300< 200> 300< 200
|
> 300< 200
Fmn (N)20001400140010001200800550

43

QCVN 16:2023/BXD

PHỤ LỤC K - Kính nổi

TT ÌChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu câuPhương pháp thửQuy cách mẫu
1.
—
Sai lệch chiều dày
mm -
Bảng K.1
-
TCVN 7219:2018Ñ
3 mẫu thử, kích thước. > (610x610) mm
cmKhuyết tật ngoại quanBảng K.2
3.Độ xuyên quangBảng K.1TCVN 7737:2007

Bảng K.1 - Chiều dày danh nghĩa, sai số kích thước cho phép và độ xuyên quang

Loại kínhChiều dàydanh
nghĩa, mm
Saisốchiều
dày, mm
Độ xuyên quang, %
không nhỏ hơn
2
-
20
-
+ 0,2088
33087
440.65.
55084 R
6
—à
_—— mm- 83
8.80+ 0,30
-
82
10100.„80
12 |r.m7a
1515,0+ 0,5075
19.
22
19,0
220
+ 1,00_— _7
68

44

QCVN 16:2023/BXD

Bảng K.2 - Chỉ tiêu chất lượng các khuyết tật ngoại quan

TTDạng khuyết tậtMức cho phép
|
.
._ _Kích thước bọt, mm
-
0,5<D® < 1,0 10<D<2,0 20g<D<3,0 D>3,0
- =>
Bọt
Số bọt cho phép(®
22x s9 0,88xS | 0,44xS 0
2.@) . Kích thước dị vật, mm |05sDs10. 1,0sD<2,0 20<gD<3,0 D>3,0
: :
”
¡ vật
Số dị vật cho phép!)
1,1xS 0,44xS 0,22xS 0
3Đa ta án khuyết tật bơi và dĩ vat ..
¡Đề tAp tong oi KHuyệt kitgob và dì và
v
Đối với bọt và dị vật có kích thước > 1 mm thì khoảng cách giữa hai .
bọt, hai dị vật hoặc giữa bọt và dị vật phải lớn hơn hoặc bằng 15 cm.
4.Khuyết tật dạng vùng, dạng đường hoặc vết dài®Không cho phép nhìn thầy được
5 |..
——— F
Khuyết tật trên cạnh cặt
Các lỗi trên cạnh cắt như: sứt cạnh, lõm vào, lồi ra, rạn hình ốc, sứt
góc hoặc lồi góc, lệch khỏi đường cắt khi nhìn theo hướng vuông góc
với bề mặt tắm kính, phải không lớn hơn chiều dày danh nghĩa của
tắm kính và không lớn hơn 10mm.
|
6.Độ cong vênh, %, không lớn hơn |0,30
7.Độ biến dạng quang học (góc biến dạng), độ, không nhỏ hơn
li Loại chiều dày 2 mm; 2,5 mm40
—
- Loại chiều dày 3 mm ˆ45
m
|. Loại chiều dày > 4 mm |50.
.Chú thích:
(1) Bọt là các khuyết tật dạng túi chứa khí bên trong. Dị vật là các khuyết tật dạng hạt không chứa khí;
©D là đường kính bọt hoặc dị vật. Kích thước bọt và dị vật lầy theo giá trị kích thước ngoài lớn nhát;
@ S là diện tích tắm kính có đơn vị đo là 1 mét vuông (m2), được làm tròn đến hàng thập phân thứ hai;
(4 Giới hạn số bọt và dị vật cho phép là một số nguyên (sau khi bỏ đi phần thập phân). của phép nhân giữa S và hệ số;
(9 Khuyết tật dạng vùng, dạng đường, vết dài là khuyết tật xuất hiện liên tiếp dưới bề mặt hoặc trên bè mặt tắm kính như: vét sẹo, vết rạn nứt, vết xước,
vùng không đồng nhất. i R

.

45

QCVN 16:2023/BXD

PHỤ LỤC L - Kính phẳng tôi nhiệt

TTChỉ tiêu kỹ thuậtMức yêu cầuPhươngphápthửQuy cách mẫu
1.Sai lệch chiều dàyBảng LTCVN 7219:2018s s—
3 mẫu thử, kích
thước > (610x810)
mm
2.Khuyết tật ngoại quanKhông cho phép có cácvết nứt,
lỗ thủng hay vết xước nhìn thầy
trên bề mặt của tắm kính
3.Ứng suất bè mặt của kính, MPaTCVN 8261:2009
- Kính tôi nhiệt an toàn
.
không nhỏ hơn 69
_-
- Kính bán tôi
-_
từ 24 đền nhỏ hơn 69
4...|
Độ bền phá vỡ mẫu
(Không áp dụng đối với kính bán tôi)
TCVN 7455:2013 .
+ Kính dày < 5 mm, khối lượng mảnh vỡ lớn
nhất, g, không lớn hơn (đối với cả 03 mẫu thử)
Ủ
+ Kính dày > 5 mm, số mảnh vỡ, không nhỏ
hơn
40

46

QCVN 16:2023/BXD

Bảng L - Chiều dày danh nghĩa và sai lệch cho phép

Đơn vị tính bằng milimet

“loạikính
tu
Chiềudàydanh
nghĩa
c ..„..—
S81lệeEhehophép
loạikính
CÔ
Chiềudàydanh
UUuI nghĩa
|
Sailệch cho
_. phép
Kínhvânhoa
tôi nhiệt *
|
HN
:
-
4
5 II
6
8
—=-
10.
+0,3
+0,4
+0,5
+ 0,8
|
_
Kính nổi tôi
nhiệt.
3
4
g
6
xo.
_›
\
Kính phản
quang tôi nhiệt
|
3
4
5
6
+02
|
5
10
+03
|
8 |
L 10.
+0,3
12
15
xe.12
Lm
+ 0,5
hài
19
R — _]T
25 |
|
+ 1,0
19+ 1,0
* Chiều dày của kính vân hoa tôi nhiệt được tính từ đỉnh cao nhất của mặt có hoa văn tới mặt đói diện

47

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
Danh mục lĩnh vực