TCXD 216:1998 — Phòng cháy chữa cháy-Từ vựng- Thiết bị chữa cháy.
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Tình trạng hiện hành: chưa xác minh từ hồ sơ cơ quan ban hành.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Lưu ý nguồn: Tiêu chuẩn xây dựng/ngành trong danh mục; tình trạng hiện hành chưa xác minh từ hồ sơ cơ quan ban hành. Bản lưu chờ hậu kiểm.
EEHFT -kllJiJ, Lí 1FlzeFTY LH, 1/TA FFHx H. -ki4zdr2A2ll FmHar. 11 zidgds kự:44EFTT! F1
TIỂU CHUẦN XÂY DỰNG: - w_— - Texp 216 : 1998
450. 8421-4: 1990)
“Phòng cháy chữa cháy - Tử vựng - . Thiết bị chữa a chấy
Fire protection - Vocabulary - đe exfinetion equtpmtent
1. Phạm vi áp dụng . Tiêu chuẩn này đưa ra những thuật ngữ và định nghĩa có liên quan tới: - Các chất chữa cháy; - Bình chữa cháy di động; - Hệ thống chữa cháy có định. | Phần 1 của 15O 8421-1 đưa ra các thuật ngữ chung. Các thuật ngữ trong tiêu chuẩn | này được sắp xếp theo thứ tự chữ cái tiếng Anh, ụ
_" 3. Các tiêu chuẩn trích dẫn - TCVN 4878 ::1989 - Phân loại cháy
(I5Q 3941 : 1977) eue n7 TỰ ;U 180 7901 : 198% Thống cháy chữa cháy - Chất chữa' cháy hydrocacbon hologonus R . T80 842171: 1987 - Phòng cháy chữa cháy = Tử vựng - Phần 1: Các thuật ng chung m
- . và hiến tượng cháy. !
3 Thuật ngữ và định nghĩa 3.1. Cácchấtchữa cháy Linni | | 3.1.1.. Chất tạo bọt đậm đặc chịu cổn: aleohol Tesistant foam concentrake.
Chất tạo bọt đậm đặc sử dụng để dập các đám cháy của nhiên liệu dễ tan trong nước (chất lỏng có cực) và các đám cháy của các nhiên liệu khác có khả năng phá . hủy bọt chữa cháy thông thường, c
51.5. Chất tạo bọt đậm đặc tạo màng Trước mảng - aqueous tìm orming foatn (AFEP - concentrate `
Chất tạo bọt đậm: đặc tạo màng: nước mỏng nổi trên bẻ mặt của hykroeecbon trong “điều kiện nhất định. LÝ Ñ
8183. Thời gian bắt cháy trở lại - burn back tìme
.Thời gian để cháy trở lại toàn bộ hoặc một phân đám chả đã bị phủ bằng chất “bọt...
5.1L4. Oacbondioxyt - - enthon. dioxide nụ . Hợp chất hóa học CO, được sử dụng như ỗmột chất chữa cháy... 315 Họt hóa học - chernical foam
EEUFT +kJllil, LuLFl#HYLILIEHLi, 12 EH HU. .kE4zr24=ll Han. 11 22dđ3 gíc43ETT, P3
TCXD 216 : 1998
Bọt chữa cháy được tạo ra 1 do. phản ứng giữa dụng dịch muối kiêm với dung địch axit: có trộn thêm chất ổn định bọL
Mi lạ nồng độ (của một dung dịch tạo bọĐ). - coneentrafion Talio (of foam solation) T lệ giữa khối tích chất tạo bọt đậm đặc với khối tích cửa dung dịch tạo họt,
3.16.
T lệ sử dụng tới hạn của dung dịch tạo bọt - critical rate of applcation of a foam 8olufion
5.1.7.
T lệ sử dụng (3.1.24) nhỏ nhất. theo lì thuyết của dung dịch tạo bọt để. đập tắt một - đám cháy.
Ứng suất cất tới hạn của bọt - ceritiea] chear stress of a foam
. Ứng suất cắt nhỏ nhất giữa các bọt trong khối bọt, giá trị của ứng. suất này. có Hôn
quan đến độ nhớt của bọt, độ ổn định và tính lan tỏa, Thời gian tiết nước của bọt - drainage time of foam Thời gian cần thiết để có được một phần chất lỏng nhất định tiết ra từ khối hot,
31489. 5.110,
"Đạ nở của bọt - expansion ratio a foam. T lạ giữa khối tích bọt thu được và khối tích đùng địch tạo bọt đã dùng.
3111
Bọt chữa cháy - extinguishing foam
“ Chất chữa cháy bạo gồm một khối lượng bọt tạo t ra tử dung dịch tạo bọt bằng phương pháp cơ học hay hóa học. mm
. Bột chữa cháy - extinguishing: powder :
Chất chữa cháy tạo thành bởi các sản phẩm chất rấn › đã được tân nhỏ.
Chú thích : "Các chữ cái CA, B, G hoặc D) thường dững sau thuật ngữ "Bột chữa. chóy" 2 hợp
bởi tiệu chuồn TCVN 4878 › 1988. "Phần loại phẩy". Chất tạo bọt đậm đặc floprotein - fluoprotein foam coneenirate. Chất tạo bọt đậm đặc protein được trộn thêm hóa chất flo hoạt tính bề mặt.
8118. 51.14. 31.15, 51.16. 3.117.
Tính lương hợp của bọt - foam eompatibility
"Khả năng duy trì tác dụng của bọt khi được sử dụng đồng thời với chất chữa ‹ cháy .. khác (như bột chữa cháy chẳng hạn) trong một. đám cháy.
Chất tạo bọt đậm đặc - foami concentrate. | s c Chất khi trộn với nước ở nông độ thích hợp tạo thành dung dịch tạo bọt.
"Dung dịch tao bọt - foam golution - . Hồn hợp đồng thế của nước và chất tạo bọt đậm đặc với tỉ thích hợp để tạo bọt.
Chất halon - balon
. Chất chữa cháy hydrocacbon được halogen hóa (xem ISO 7201). " Chủ thích : Hệ thông đúnh số đúng sau dược sử dung để đánh giá hydrooacbon được 'ologen lh
hóa. Từ "hoöon" thường đứng trước một số có 4 chữ sẽ, chỉ sổ hguyên tử cocbon, fio, củ Dò ` brốm, Không bạo giờ tốt cổ các chữ số đó là số 0Ø Chồng hạn: holon 1511 là
- ðromochiorodifloromethon (CFSCIEr) uà holon 1301 l 9romotrifuoromethom ccrsBr). 5.118. :
Bọt có % nở cao - high expansion foam
FEEUFI 11/11/1, Lý LE34FTY ULIALS. LI] FHS NU. 1942754511 CÁ —eÐ.
- -TCXD 216 :1998
Bọt có độ nở (8. 1. 10) cao hơn 400 (thường vào khoảng 500).
“Bọt có độ nở thấp - ow expansion foam
51.19. 51.20. 5.152,
Bọt có độ nở (3.1.10) thấp hơn 90 (thường vào khoảng 10).
Bọt cơ học {vật l) - mechanical (physical) foam,. I !
Bọt được. tạo ra bằng cách đưa khí hoặc khí trở vào một đụng dịch tạo bọ Bọt có đn nở trung bình - medium expansion foam
Bọt có độ nỡ (3.1.10) trong khoảng từ 20 đến 200 (thường vào .. 100).
Tỉ lệ sử dụng thực tế dung địch tạo bọt - prasieal. xete of &pplicaon of a foam solution
31.28.
Tỉ lệ sử dụng bọt trên đơn vị điện tích theo như quy chuẩn về an toàn hoặc quy. định của nhà sản xuất. Tï lệ sử dụng thực tế thường cao hơn tỉ lệ sử dụng tới han.
51.53.
Chất tạo bọt protein đậm đặc ~ protein foam coneentrate
. Chất tạo bọt đậm đặc có thành phần chính là các chất đạm tự nhiên đã thủy phân.
31.24.
Cường độ phun - 7ate of application of a foam solution
Mức độ sử dụng dung dịch tạo bạt trên một đơn vị điện tích đám = trong một E đơn vị thời gian thường thể. hiện bằng lm x phút.
Chất tạo bọ: đậm đặc tổng hợp - . synthetic foam concentrate
Chăti tạo bọt đậm đặc được tạo ra trên cơ số chất lỏng tổng hợp hoạt tính bộ mặt.
(thường là chất tẩy rửa). với các chất ổn định thích hợp. Ñ | Chất tạo bọt đậm đặc đa. dụng - mult - - 'ĐUTDO86 foam concentrate. r
816: | 7.2/22 Chất tạo bọt đậm đặc dùng để: đập. các đám cháy. cố: ác nhiên liệu. hòa được với. -
nước (là các chất lỏng có cực) và các hydrocacbon:.
32. Bình chữa cháy di động (xách tay và di chuyển)
Ấp suất nổ (của bình chữa cháy) - = “5ursung Prosgure (Of an extinguisher)
.821.
s.mình. chữa cháy có thế gây ra sự giảm áp do sự hư hai một r
ñ ẤP. lực bên. me sỬ:
LI
Bình chữa cháy bằng cacbondiosit - earbon đioxide (e0, fire extinguisher - Bình chữa cháy chứa cachon dioxit dưới áp suất cao dùng làm chất chữa cháy. Sự phun hết - complete discharge
822.
393. 324. 395,
- Sự phun của bình chữa cháy xảy ra khi áp suất bên trong cân bằng với áp suất. bên
ngoài khi van điều khiển được mở hết cỡ. Thời gian phun hiệu quả - effective discharge time
- Thời gian từ khi bắt đầu mở van bình chữa cháy cho đến Khi kết thúc việc phun
hết chất chữa cháy (nhưng không cần thiết phải phun sạch khí đấy, Hệ số nạp đầy - ñlling derisity
Ti lệ giữa khối lượng và thể tích bên tong của một, bình chữa cháy hoặc bình chứa đầy khí OO, hoặc các khí hóa lỏng. |
326.
Bình chữa cháy - fñire oxtinguisher .
EELFT :.kJilid. Lạ 1FleeHvr LILIFAL, 1iPJ
FFW MU, 1ki42r24>l1 FmHar. 11 2kdidd kr.4EFTlr Fzg
ma TCXD 216: 1998
"Bình chứa chất chữa cháy đề phun vào đám cháy nhờ ấp suất bên trong.. - Bình chữa cháy hoạt động bằng. chai khí ` tiền - ñre extinguieher. gas cartridge
- .0perated | Hì 'Bình chữa cháy trong đó áp suất để đẩy chất chữa cháy từ bên. trong bình được tạo
ra do mở chai chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng ở thời điểm sử dụng bình chữa cháy.
„ Bình chữa cháy bằng bọi (hóa học) - foam fire. ®exbinguisher (chermaical)
„Bình chữa cháy phun bọt hóa chất khi các dụng dịch hóa học chứa ` Hồng trong bình - được hòa trộn và tạo ra phản ứng. .
329.
. Bình chữa cháy bằng bọt - foam fire extinguishes ˆ Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy là đung dịch tạo bọt.
85210.
Bình chữa cháy bằng halon - halon fire extinguishes
` Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy là halon (3.1.17).
Bình chữa cháy xách tay - portable fire oxtingnisher
8.211,
- - Bình chữa cháy được thiết kế để số thể mang và thao tác bằng tay.
Bình chữa cháy bằng bột - powder fire extinguisher
Bình chữa cháy chứa chất chữa. cháy ð đạng bột.
85213. „¬ “, Khối lượng chất chữa cháy còn lại trọng bình gnu khi phun. hết (3.2.3)... 5.214
Phân dư lại của chất chữa cháy - residual content of exiinguiehing medium.
Áp suất làm việc (của bình chữa cháy) - "geTvice Đressure (of eriingdishen) .
Ấp suất cân bằng được tạo 7a bên trong bình chữa cháy khi chất chữa \ cháy dược nén đầy vào bình với. nhiệt độ cực đại thích hợp. -
Bình chữa cháy có áp suất nền trưc. ếp - gtored pTegsure re oxtinguither : Bình chữa cháy trong đó chất chữa cháy thường xuyên tiếp xúc với khí đấy và do .
- 3515
vậy thường xuyên chịu áp suất của khí đó. Xe đẩy chữa cháy - transportabla fire extinguisher `
3216. Bình chữa cháy lắp trên bánh xe hoặc xe lăn.
3917)
Bình chữa cháy bằng nước - Water ñre extinguisher
"Bình chữa cháy chứa chất chữa cháy là nước có hoặc không có chất phụ gia.
35. "Các hệ thống chữa cháy cố định
881.
"Thuật ngữ chung = - Hệ thống chữa cháy cố định - ñxed extinguishing syatem -
3814.
... Hệ thống bao gồm THỘ£ bộ phận cung cấp chất chữa cháy được nối với một hoặc : nhiều lăng phun cố định qua đó các chất chữa cháy được phun ra để đập tắt đám
„ cháy, được điều khiển bằng tay hoặc tự động, Thời gian duy trì. - holding time
8312
Khoảng thời gian trong đó chất chữa cháy sẽ phải hư lại trên chỗ cháy để đập tắt cháy. lạ .
331.8, .- Hệ thống chữa cháy tại chỗ - loea]l applieation extinguishing system
EEUIFT 11/104, Lị1 FT ULIML. LIA FHx NU. 1442/54511 Mar. 11 2443 4/:45PH P7
| TCXD 216 ; 1998
Hệ thống chữa cháy cố định bạo gồm bộ phận cung cấp chất chữa cháy được bố trí để phun trực tiếp chất chữa cháy vào Ý vật đang cháy hoặc vào chỗ có nguy cơ cháy. I “ |
33.2. Các hệ thống chữa cháy cố định bằng nước và hơi
Khu vực hoạt động - area of operatior Mặt sản được tính toán để tưới phủ toàn bộ bằngh hệ thống Sprinkir Hệ thống phun hơi tự động - automatic steam injechion: syslem
35.21.
3322:
. Hệ thống các ống dẫn được nối với bộ phận cụng cấp hơi và có lắp các đầu phun ở những độ cao và khoảng cách thích hợp. Qua các đầu phun đó, ở hơi được “phun
ra tự động theo sự khởi động của đầu báo cháy. Hệ thống ống nhánh - branch syetem
3323.
Hệ thống có các ống gắn đầu phun 8prinkler (3.3. 2 10) được cấp nước chỉ từ một hướng bằng một ống phụ hoặc ống chính. : I
Hệ thống làm tràn ngập nước - deluge sysiem
: 5.2.4.
.“ Hệ thống các ống dẫn nước được gắn với cầu Sprinkler hỡ ð những độ cao và
khoảng cách thích hợp nhằm khống chế và chữa cháy bằng cách phun nước. Các ống sẽ được làm đầy nước bằng tay hoặc bằng hệ thống báo chây tự ý động
33958,
Đầu phun Drencher - drencher head
- Đầu phun. dược gắn: với một ống dẫn hay một hệ. hóng Dre ngher (3:8. z 6) nhằm
„25-85un, Tước lên hệ mặt để: cần cháy. 5826. Hệ thống Drencher - 'drencher system
: Hệ thống các ống dẫn nước tự động được gắn với đầu phun Drencher ở những độ
cao và khoảng. cách thích hợp nhằm phun nước lên bể mặt để cản cháy. Bố trí ở giữa - end cenitre «z: cangement ! 5ự bố trí hệ thống các ống dẫn của thiết bị Sprinkler, trong đó ống có gắn các
5.5.5.7.
| ,đầu phun Sprinkler Q. 2. 10) được lắp vào bên này hay bên kia của ống phân
phối phụ. Bố trí bên cạnh - end side arrangement
5.0.2.8.
Sự bố trí hệ thống các ống dẫn của thiết bị Sprinkler trong đồ ống cố. gắn đầu phun Sprinkler (3.3.2.10) chỉ được lắp vào một bên của ống phân phối phụ.
3.3.2.8.
Hệ thống mạng lưới - grịd system .
Hệ thống các ống. dẫn của thiết bị Sprinkler trong đó đ ống có gắn các đầu phun ! Gprinkler (3.3.2.10) được cấp nước theo hai hướng.
Ống có gắn các đầu phun Sprinkler - renge pipe | Ống trên đó các đầu phun Spinkler được gắn trực & tiếp hoặc thông qua các ‹ mg
5.5.2.10.
„ nối ngắn. -
Hạ thống vòng kín - _Singlo loop gystem Hệ thống các ống dân của thiết bị Sprinkler trong đó ống phân phối tạo thành
38852...
- vòng kín,
FEUF :Lklil. 5TPEXBYDLIHH. L] FRx ND. :B42/S4Sll Har. 11 ZHDDS E7: 4BEH Fr
“.TCXD 216 : 1998:
33212.
'Sprinkler (đầu phun Sprinkier). ¬ sprinkler [sprinkler head]
- "Thiết: bị nhạy cảm nhiệt khi đạt đến nhiệt độ nhất định sẽ tự động phun nước, .„ phản bố nước với lưu lượng và phương thức riêng vào khu vực cần bảo lu được : "ấn định sẵn.
33213
.Sprinkler để khuất - eprinkler concealed ˆ 3prinkler đặt urong hốc có :rm đậy.
532.14 Sprinkler thông thường - sprinkler conventional.
i _“8prinkler phun thẳng nước theo dạng hình cầu lên trần nhà và xuống sàn, thiết bị
- | này có thể phun trực tiếp 40 - 60% tổng lượng nước theo hướng đi xuống. „ Thiết bị bao gồm một đầu phun Sprinkler và một ống chứa khí nền, ống này được
5. 8primkler kiểu khô - sprinkler dry
. . hối với một thiết bị đóng. ..
Sprimkler kiểu phun phẳng - sprinkler flat spray Sprinkler phun nước theo hình paraboloit xuấng mặt đất, trong khi một phần nước
32.2.16.
hi được phun lên trần còn 60 - 80% tổng lượng nước được e phun theo "hướng đi xuống : - Pprinkler trần - sprinkler flush :
Một loại Sprinkler khi một bộ: "phận hoặc cả thiết bị, kể cả đầu ren: r được treo trên
trần nhà. '
Sprinkler CÔ phần từ dễ nóng chảy. - sprinkler -Axsibla. #lement, cỪ
..Ðộð3321s. cu, Sprinkler được mở ra đưới tác động của nhiệt tối bộ phận nóng chấy. 33.2.13.
Sprinkler có bầu thủy tỉnh - gprinkler glass bulb Sprinkler mở ra dưới tác dụng của nhiệt làm vỡ bầu thủy tỉnh do áp suất tạo thành
- nhờ sự giãn nở của chất lỏng trong bầu thủy tỉnh. 2.20;
52primkler năm ngang - gprinkler. horizontal
'Sprinkler được đặt sao cho dòng nước hướng theo chiều ngang đội vào tấm phân
phối.
Sprinkler hướng xuống dưới - sprinkler pendant Sprinkler được đặt sao cho đồng nước - hướng từ trên xuống phun vào bấm
33321.
- phân phối.
_Đprinkler hốc tường - sprinkler recessed cu -— — "Một bộ phận hoặc toàn bộ Øprinkler, trừ đầu ren, được đặt trong hốc tường.
3.2.2.
Sprinkler hên vách - sprinkler sidewall ; -— '#prinkler chỉ phun theo 1 mặt (nửa paraboloit) hướng xuống đất,
532/24
Sprinkler phun sương - Sprinkler spray Sprinkler phun nước theo kiểu paraboloit hướng xuống đất và nó chị phối 80 -
„ 100% tổng lượng nước chảy ra lúc ban đầu theo hướng xuống dưới. Đầu. phun này
.„ có thể được huớng xuống dưới hoặc hướng lên trên, 83926. |
Spririder hướng lên trên - spzink]er upright. |
EEUIT +kJilil, LuLFl#HY LILIEHLi, 1| EHx TH. -k4^r24211 mar. 11 I đr.-4ppm, F4
Sprinkier được thiết kế và . đấi sao. cho đồng nước được hướng len trên ñ phun vào tấm phân phối. - -_
Van báo động của 8prinkler - sprinkler alarm valve -
38.226. 332227.
Van được thiết kế để cho nước chày đến hệ thống Sprinkler và để phá báo động khi có nước chẩy.
Van xupap (van bướm). của van báo động của Sprinkler và cụm vạn xupáp - sprimkler alarm valye clapper and elapper assermbly
Bộ phận của van cản trở nước chây theo hướng ngược lại:
“Thiết bị bù của van báo. .động của Sprinkler - sprinkler alarth.valve 6Ompensator _(auxihary check valye)
ð..2.28.
Thiết bị bên ngoài hoặc bên trong được dùng để cân bằng SỰ tăng ở mức kí nhỏ áp lực nước để hạn chế tối thiểu các báo động sai...
Buồng hãm của van báo động của Sprinkler - sprinkler alarm valve. retard chamber
5.5.2.29.
Thiết bị được thiết kế để hạn chế đến mức tối thiểu các báo động sai do sự đãng - lên và sự thay đổi thất thường trong hệ thống cấp nước cho Sprinkler... l Van báo động bằng cơ cấu báo động. kiểu nước r của cprinkleri - eprinkler alarm . valve waier motor alarm
83230. 3.53.5.31. 3.8.9.82. 3.8283. 33284, 33235.
Thiết bí khởi động cục bộ bằng thủy lực. phát còi, bấo- động khi có nước chày quan
ven báo động của Gprinkler, Bộ truyền áp (khởi động thủy lực) của van báo động của Sprinkler - - sprinhier
alarrn valve water motor trangmitter _- Thiết bị khởi động cục bộ. bằng thủy lực tạo ra tiếp xúc điện để báo động từ xa ..
khi có nước chảy qua van báo động của Sprinkler.
Hệ thống S8prink]er - gprinkler gystemm Hệ thống tự động có các ống nước nối với các đầu phun Sprinkler Là khoảng cách
và độ cao thích hợp và được thiết kế để phát hiến, kiểm soát hoặc chữa cháy bằng cách phun nước.
Hệ thống Sprinkler kiểu luân phiên. - sprinkler gystem alernaie Hệ thống Sprinkler trong đó các ống dẫn. nước phải đảm Đảo: - Có nước trong suốt thời gian mà không có nguy cơ đóng băng: -.Dó không khí trong suốt thời gian có nguy cơ đóng băng.
. Hệ thống Sprinkler kiểu ống khô - sprinkler gygiem dry pipe
Hệ thống Sprinkler trong đó các ống dẫn đảm bảo thường xuyên có không khí để tránh nguy cơ nước bị đóng băng hoặc bay hơi trong đường ống. !
Hệ thống Snrinkler kiểu ống ướt - _sprinkler system wet pipe
Hệ thống Sprinkler đảm bảo thường xuyên có nước trong đường ống... Lưu lượng kế - water flow indioator
5.3.2.36.
Thiết bị chạy điện hoặc cơ khí chỉ lượng nước n c chảy. .
339287,
Thiết bị phun nước - waler spTay Đr0j6Ctor system.
EEUH :LJLluJ. 5TEE4Y DLIMEG- L4
- Phá TI. :kTT/I4S11 -„ mar.. 11 2H00 Hệ 4/PTT b5
TCXD 216 : 1998
Lãng phun nối với ống nước và được thiết kế để phun nước ở áp suất cao.
Hệ thống thiết bị phun nước - waler spTay pTojeetor system
33.238.
Hệ thống các ống nước nối với thiết bị phun nước (0.5.2.37) và các phương tiện 'để vận hành. '. - mu
3.33. ` Các hệ thống chữa cháy cố định (không đùng nước)
“Phun từ đáy lên (phun dưới bề mặt) - base injeetion (sub surfaee spplication)
5.3.3.1.
_ Dẫn bọt vào dưới bề mặt của chất lồng đệ cháy sao cho bọt đâng lên trên bề mặt „„ và lan rộng để tạo lớp bọt chữa cháy, mm -
"Hệ thống chữa cháy bằng cacbon dioxit (CO,) - carbon dioxide (CO,) extinguishing
338.2.
“Hệ thống chữa cháy cố định chứa chất chữa cháy là CO
Hệ thống chữa cháy kết hợp các chất chữa cháy - combimed : medium.
„ extinguighing sygtem | mm . Hẹ thống chữa cháy dùng nhiều chết để chữa cháy (chẳng hạn như bọt và bột.
i "chữa cháy) vận hành thủ công hay tự động. | : Hệ thống chữa cháy dùng bạt - foam: extinguishing gystemrn
3.3.3.4.-
Hệ thống chữa cháy cổ định dùng bọt để chữa cháy. . Thời gian lưu chuyển dung dịch tạo bọt - foam solutốn trangit te
3335)
Thời gian để dụng dịch tạo bọt chấy qua mạng ống dẫn, từ lúc bơm chất đậm đặc.
: vào dòng nước đến lúc bơm không khí vào dung dịch bọt để tạo bọt: .
33.56.
Hệ thống chữa cháy dùng ha]on - halon exbimnguishing syetem .
- = Hệ thống chữa cháy cố định dùng halon để chữa cháy... Hệ thống dùng khí trợ - inerbng syetem. _J : — „ Hệ thống được thiết kế để tạo rạ một nồng độ khí trợ thích hợp nhằm ngăn ngừa
5.3.7.
| „ sự bốc cháy của một môi trường khí dễ cháy hoặc dễ nổ, bằng cách thay đổi nông .
- độ môi trường khí đó tới một giới hạn thấp hơn các giới hạn cháy và nổ,
3.358.
Thiết bị hút chất tạo bọi đậm đặc - in line foam coneentrate inducer
.. Thiết bị được thiết kế để đưa chất tạo bọt đậm đặc vào dòng nước, thường được : bố trí giữa máy bơm và ống đấy, nh 3.5.0.
Thiết bị tạo bọt (thiết bị tạo bọt bằng phương pháp cơ học) - in He foam maker
'(mechanical foam generator)
m Thiết bị đưa chất tạo bọt đậm đặc vào dòng nước để tạo ra dung dịch tạo bọt, .. §au đó dùng áp suất đựa không khí vào để tạo bọt.
33.310,
Hệ thống chữa cháy bằng bột - powder extimguishing system
Hệ thống chữa cháy cố định dùng hột để chữa chấy, '
333811.
Thiết bị tạo bọt tự hút - self aspirating foam making eguiprment. mm
Thiết bị tạo bọt mà việc đưa không khí vào được thực hiện bằng cách phun đụng
- địch tạo bọt từ một lăng phun trong thiết bị, Sau đó không khí này được hòa lẫn
với dụng dịch tạo bọt và động năng của hỗn hợp trong thiết bị tạo bọt,
FEDH :Llilwl. HIBzsBYTLIHDG, LH FF HU. :Øg42rs4Sl1l Har. 11 =zzdØU 247:4/PH P=Z
TCXD 216 : 1998
3.3.3.12. Sự làm đầy toàn bộ - tola] flooding
Tiến hành làm đầy một thể tích bằng chất chữa cháy (khí bọt cổ độ nở cao) để dập tắt đám cháy ở bên trong thể tích. '
3. 5.3.13. Hệ thống chữa cháy theo thể tích - total flooding extinguishing svsterm
Hệ thống chữa cháy cố định để đập tắt ï các đám cháy trong một khu vực được “bảo vệ. ;
34. Các ống chữa cháy
Tang cuộn vòi chữa cháy - fñire hose ree]
341.
Một loại hộp đựng vòi chữa cháy (3.4.9) trong đó có một cái tang để cuốn vòi và vỏi chữa chảy là bán cúng. |
Hộp đựng vôi chữa cháy - ñire hose station
54.2.
Hộp gồm một vòi chữa cháy gắn với một lăng phon và một van chặn để cáp nước - và có giá đỡ thích hợp.
Trụ nước chữa cháy đặt ngầm - hydrant ground
343,
- Trụ nước chữa cháy được lắp các thiết bị thao tác nằm dưới tấm đậy hay ‹ đấa đậy “ ở ngang mặt đất, và :được nối cố định với đường ống chính h cấp : nước có áp để sử . dụng khi chữa cháy.
Trụ nước chữa cháy đặt nổi - pillár hydrant
- TTã pHưÔc í chữa cháy gồm một hoặc một vài đầu nối ra đặt cao hơn mặt đất v về được.
nối cố $ dinh với đường ống chính cấp nước có áp "để sử dụng khi chữa cháy. _
.§5. ÔBg đứng, khô - :Hgìng main, dry
- Đường ống cứng được lắp cố ¡an rong nhà v và đùng đẻ nối với vôi chữa che của.
đội chữa cháy để Gấp. tước hi sử dụng. Ống đứng, v ướt ~ Tising main, wet
348.
Đường ống: cứng được lắp cố định trong nhà và được nối với nguồn cấp nước để cấp nước cho các lăng phun nước chữa cháy.
Tủ sách www.qiaxaydung.vn
