TCVN 9321:2012 — Máy làm đất - Phương pháp xác định trọng tâm
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
TCVN TIÊU CHUÂẢN QUỐC GIA
TCVN 9321:2012
Xuất bản lằn 1
MÁY LÀM ĐÁT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG TÂM
Earth-moving machinery - Method for locating the centre of gravity
HÀ NỘI - 2012
TCVN 9321:2012
Mục lục ừừ 4 1 Phạm vi áp dụng.............................--neeneneenenennennnnnnnnenn nen nen nen nh nh ng HE ng kn nn nn n nen net tr nth 5 1. 00 0000022/0002200//0ooEREOEEEAPDDEEEPODDDEREREREAROCC HS n 3 Thuật ngữ và định nghĩa...................................-eeeennenenennnnnenenennnnnnenn nen nen nen nghe nhe 5 4 Thiết bị, dụng CỤ......................eeueeeeneeeeeneenennrner] RA AM II AERESRIHEEPEEEREERREREUUSHI 6 5 Chuẩn bị đo..............................GnHnnnn-nnnnnnn nen rnneennnrrnh NKAYNAV*EHETE1*STYYPAIEVtESS 1G 1...8 ng 1/0 NI II PHI OEREPAMEREEAEMRGEDREMEOERSCMRCEEMACCMCOMREOCMMSOE 7 z Đáo báo Kết QUÔ.....GncGMHIG-rreG-MHEE he net neETrEEEEC-erss*vnreo gi s00000-0000000700007/00100-007010501 10 nà ERARRRRRROHEPEN 9 EEEEHSBH 12
TCVN 9321:2012
Lời nói đầu
TCVN 9321:2012 được soát xét tử TCXD 242:2000 theo ISO 5005:1977 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chỉ tiết thị hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9321:2011 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đẻ nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lưởng Chát lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẮN QUỐC GIA
TCVN 9321:2012
Máy làm đắt — Phương pháp xác định trọng tâm
Earth-moving machinery — Method for locating the centre of gravity
1 Phạm vi áp dựng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các toạ độ trọng tâm của máy làm đắt như: máy kéo, máy bắc xúc, ô tô tự đổ, máy san ở trạng thái chất tải bắt kỳ hoặc ở vị trí bắt kỳ của thiết bị công tác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn nảy. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bề thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bồ thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đồi.
ISO 6165:1987, Earth-moving machinery - Basic types —- Vocabulary.
!SO 5005:1977, Earth-moving machinery ~ Method for locating the coentre of gravity. 3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Máy (Machine)
Máy được xác định trọng tâm.
3.2
Thiết bị công tác (Attachment)
Một bộ phận của thiết bị công tác, được lắp trêrf máy đề phục vụ cho một mục đích xác định nào đó. VÌ DỤ: lưỡi ủi, tời kéo, gầu xúc.
3.3 Phía bên trái, phía bên phải (Left-hand side, right-hand side)
Thuật ngữ được sử dụng khi đối mặt với hướng di chuyển chính.
34
Khối lượng (Mass)
Khối lượng của máy được xác định trọng tâm.
TCVN 9321:2012
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Cân cầu.
4.2 Cầntrục.
4.3 Ván lát sàn.
4.4 Các gói tựa (được chế tạo từ thép góc cán với kích cỡ phù hợp).
4.5 Nivô.
4.6 Quả dọi.
4.7 Dây cáp treo.
4.8 Thước đo góc.
4.9 Bảng vạch dầu: Bè mặt phải nhẫn và có kích thước nhỏ nhắt là : cao 600 mm, rộng 450 mm. 4.10 Vật liệu vạch dấu.
4.11 Thước cuộn.
5 Chuẩn bị đo
5.1 Chuẩn bị máy
Máy được làm sạch và được tiền hành đo trong điều kiện làm việc bình thưởng.
5.1.1 Bộ tản nhiệt, bộ phận gom dầu, các thùng chứa chất lỏng và các thùng chứa khác được nạp ở mức làm việc quy định, thùng nhiên liệu được để đầy.
5.1.2 Các dụng cụ, lắp dự phòng, phụ kiện rời và thiết bị công tác được lắp đầy đủ và ðúng vị trí trên máy như đã được trang bị khi xuất xưởng.
6.1.3 Áp suất lốp được lấy theo quy định trong bản hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo, nếu áp suất lắp được quy định trong một phạm vi cho phép nào đó thì nên chọn áp suất lớn nhất.
5.1.4 Thiết bị công tác được đặt tại vị trí làm việc bình thường, ví dụ:
a) Với máy kéo bánh xích hoặc bánh lắp có lắp thiết bị ủi phải được hạ thấp và điều chỉnh được độ nghiêng theo phương ngang, vị trí làm việc bình thường là vị trí mà lưỡi ủi được hạ ở mức thấp nhất có thể, nhưng chưa chạm tới mặt phẳng quy chiều nằm ngang.
b) Với máy bốc xúc lắp gầu ngược, cơ cấu bản lề phía trước: vị trí làm việc bình thường là vị trí mà phần được hạ ở mức thấp nhất có thể của gầu xúc hoặc cơ cấu bản lề không chạm tới mặt phẳng quy chiều nằm ngang (xem 5.2.3).
c) Với máy san: vị trí làm việc bình thường là vị trí mà mép cắt của lưỡi san nằm ngang, vuông góc với các trục ngang của máy và cách mặt phẳng quy chiếu nằm ngang một khoảng 20 cm. Các bánh xe phía trước nằm ở vị trí thẳng đứng.
Trọng tâm của máy có thể được xác định một cách tương tự khi thiết bị công tác được đặt ở một số vị trí khác nhau và trong trường hợp này, toạ độ của các vị trí khác nhau của thiết bị công tác phải được ghi rõ trong báo cáo kết quả xác định tọa độ trọng tâm (xem Phụ lục A).
5.1.5 Việc xác định toạ độ trọng tâm của những máy có khung được nối với nhau bằng khớp bản lề được tiền hành bình thường như những máy khác, khi đó khớp quay được khoá cứng sao cho trục dọc của phần khung trước và khung sau cùng nằm trên một đường thẳng - ứng với góc quay tại khớp bằng
TCVN 9321:2012
0. Tuy nhiên, các phép đo có thể được tiền hành tại những vị trí ứng với góc quay tại khớp khác 0, nếu được yêu cầu.
5.1.6 Bảng vạch dấu (xem 4.9) được gắn có định trên máy tại vị trí thích hợp, đặt theo phương thẳng đứng và song song với mặt bên của máy.
5.2 Các mặt phẳng quy chiếu có thẻ được chọn một cách hợp lý như sau: 5.2.1 Mặt phẳng đứng 1
Mặt phẳng thẳng đứng chứa trục đĩa xích dẫn động (đối với máy kéo bánh xích); và là mặt phẳng chứa trục trước hoặc chứa đường thẳng đi qua tâm của các bánh xe dẫn hướng phía trước (đối với máy xúc bánh xích hoặc bánh lắp).
5.2.2 Mặt phẳng đứng 2
Mặt phẳng thẳng đứng chứa trục dọc chính của máy, nghĩa là mặt phẳng nằm cách đều giữa các bánh xe (hoặc các dải xích).
5.2.3 Mặt phẳng nằm ngang
Mặt đất, điểm tiếp đắt phải được coi là cứng, nghĩa là các vấu xích của máy bánh xích không thể đâm xuyên vào nền đắt.
6 Cách tiến hành
Toạ độ dọc trên mặt phẳng nằm ngang, toạ độ bên trên mặt phẳng nằm ngang và toạ độ thẳng đứng của trọng tâm sẽ được xác định như đã ghi rõ trong 6.1 đến 6.3.
6.1 Xác định toạ độ dọc trên mặt phẳng nằm ngang, X
6.1.1 Đối với máy bánh xích (xem Hình 1)
Đo khói lượng toàn bộ máy trên cân cầu, M;
Đo phản lực dưới gối tựa do tác dụng của khối lượng gói tựa và một phần ván lát sản, R;
Tiền hành di chuyển máy trên mặt ván lát sàn, một phần ván lát sàn được tựa lên cân câu và đo trị số (R + Ru), với Ru là phản lực dưới gối tựa do tác dụng của khối lượng máy.
Đo khoảng cách giữa hai gối tựa, a;
- R„a x= M
khi đó:
(Ru được xác định bằng phép lầy hiệu của hai số đo R + Rw và R).
TCVN 9321:2012
| N | |||
| XÃ S8NS]UÂUJY | ⁄2 | Z2 | |
⁄wNN
CHÚ DĂN: Trọng tâm; Các gối tựa; Ván lát sản; Cân cầu; Vệt mặt đứng 1; Đường dốc lên cân; Khối lượng máy; Ru Phản lực dưới gối tựa phía sau do khối lượng máy; R Phản lực dưới gói tựa do khối lượng gói tựa và một phần ván lát sàn; R + Ru Phản lực dưới gối tựa do khối lượng gói tựa, một phần ván lát sản và máy; a Khoảng cách giữa hai gắi tựa. Hình 1 - Xác định tọa độ dọc nằm ngang, X
„o Mu. Tsxơơans.s.
6.1.2 Đối với máy bánh lốp
Đối với máy bánh lốp, không cần sử dụng ván lát sàn và gối tựa. Tiền hành đóng phanh, đo tải trọng tác dụng lên các trục bánh xe và từ khoảng cách giữa các trục, tính được x.
6.2 Xác định tọa độ bên trên mặt phẳng nằm ngang, ÿ (xem Hình 2)
Đo phản lực tác động lên các bánh xe (hoặc xích) phía bên trái R, và bên phải R;. Gọi b là khoảng
cách giữa hai bánh xe (hoặc 2 dải xích). Tính bị, là khoảng cách tính từ R‡ đến mặt phẳng đứng đi qua trọng tâm và song song mặt phẳng đứng 2, theo công thức sau: R,b
ben
khi đó: ÿ=0,5b-b,

TCVN 9321:2012
¬
Lạ m
|
CHÚ DẪN: 1 Vệt mặt đứng 2; 2 Cân cầu; R Phản lực tác động lên bánh (xích) phía bên trái, R; Phản lực tác động lên bánh (xích) phía bên phải, M=R,.+R2 Khối lượng máy; b Khoảng cách giữa hai bánh xe (hoặc 2 dải xích); bị Khoảng cách từ bánh xe (xích) phía bên trái đến mặt phẳng đứng đi qua trọng tâm và song song mặt phẳng đứng 2. Hình 2 - Xác định tọa độ bên nằm ngang, ÿ CHÚ THÍCH:
4) Trong trường hợp tổng các tải trọng bên phải và bên trái không bằng đúng tông trọng lượng máy do có sự chênh lệch nhỏ về cao độ giữa bẻ mặt cần câu và bề mặt sản nhà, cần hiệu chỉnh sao cho cao độ của chúng bằng nhau.
b) Phù hợp nhất là lầy tổng của các tải trọng tác động lên các bánh (hoặc xích) phía bên phải và phía bên trái để xác định khối lượng mày.
6.3 Xác định tọa độ thẳng đứng của trọng tâm, h (xem Hình 3)
6.3.1. Treo một đầu của máy cần xác định trọng tâm với góc nghiêng 15° đền 25° so với phương nằm ngang, đầu còn lại trên cân cầu (nên sử dụng góc nghiêng thích hợp lớn nhất). Cách treo này có thể áp dụng cho cả máy bánh lốp và máy bánh xích. Tuy nhiên, điều khác biệt chủ yếu giữa máy bánh lắp và máy bánh xích là việc xác định vị trí chính xác điểm đặt của phản lực nền, tức điểm tiếp đắt của các bánh lắp hoặc các dải xích. Đối với các máy bánh lắp không tự hãm được, điểm tiếp đắt chính là giao điểm giữa đường thằng đứng đi qua trực bánh xe với mặt phẳng nền. Đôi với các máy bánh xích, tiền hành dịch chuyển máy cho tới khi vét tiếp xúc đắt của mỗi dải xích ở mỗi bên máy nằm trên đường thẳng BB', hoặc điều chỉnh sao cho vét tiếp xúc nằm dọc theo chiều dài gói tựa làm bằng thép góc đặt trên đường BB'. Trong mọi trường hợp, dây cáp treo máy cần nằm ở vị trí thẳng đứng trong cả 2 mặt

TCVN 9321:2012
phẳng và được kiểm tra bằng quả dọi. Đây là điều kiện cần thiết để đảm bảo rằng tắt cả các phản lực nền đắt theo phương ngang đều bằng 0.
6.3.2 Đo phản lực tại điểm tiếp đắt đặt trên mặt cân cầu, R
6.3.3 Đo khoảng cách tính từ điểm tiếp đất đến mặt phẳng đứng chứa cáp treo và song song với mặt đứng 1, c.
6.3.4 Tính cị, là khoảng cách tính từ trọng tâm đến mặt phẳng đứng chứa cáp treo và song song với mặt đứng 1, theo công thức sau:
-Re
SG M
6.3.5 Vẽ đường thẳng đứng đi qua trọng tâm trên bảng vạch dấu gắn trên máy. Lặp lại một cách tương tự việc treo máy ở đầu phía bên phải. Góc treo máy không nhất thiết phải lấy như nhau đối với hai trưởng hợp treo.
Điểm giao nhau của các đường thẳng đứng trên bảng vạch dấu sẽ cho vị trí chiều cao trọng tâm h. Chiếu h lên mặt phẳng quy chiều thích hợp, phù hợp với 5.2.
CHỦ THÍCH:
a) Máy cần được di chuyển một cách thuận lợi trên mặt cân cầu theo các đường phần đã được vạch sẵn.
b) Khi máy bánh xích di chuyển trên mặt cần cầu, nếu các vấu xich không nằm trên đường thẳng qua BB' (xem Hinh 3) thì cần xê dịch máy sao cho các vầu xích nằm trùng hoặc gần trùng với đường thẳng BB' với sai số nhỏ nhất.
7 Báo cáo kết quả thử nghiệm
7.1 Mẫu báo cáo kết quả xác định tọa độ trọng tâm máy được quy định tại Phụ lục A. Trang báo cáo cần chỉ ra các tọa độ trọng tâm sau:
X là tọa độ dọc trên mặt phẳng nằm ngang, là khoảng cách tính từ trọng tâm đến mặt phẳng đứng 1.
ÿ là tọa độ bên trên mặt phẳng nằm ngang, là khoảng cách tính từ trọng tâm đến mặt phẳng đứng 2, mang dấu dương chứng tỏ trọng tâm ở phía bên trái và mang dầu âm chứng tỏ trọng tâm ở phía bên phải so với mặt phẳng đứng 2.
h là tọa độ thẳng đứng, cao độ tính từ trọng tâm xuống mặt đắt nằm ngang.
7.2 Các kích thước xác định tọa độ trọng tâm máy được tính bằng milimét (mm) trên cả ba mặt phẳng quy chiều. Các mặt phẳng quy chiều, trong quá trình thử nghiệm, néu có điểm gì khác ngoài các quy định ở 5.2, cằn được chỉ rõ.
khai
TCVN 9321:2012
Hình chiều đứng
3
R.
Smusw
ình chiều bằng
CHỦ DĂN:
Cáp treo thẳng đứng trong cả hai mặt phẳng; Trọng tâm;
»Oo 3XZZX”GOM.-^ O
Các gói tựa;
Cân cầu;
Khối lượng máy;
Phản lực tại điểm tiếp đắt trên cân cầu;
Khoảng cách tính từ điểm tiếp đắt đền mặt phẳng đứng chứa cáp treo và song song với mặt đứng 1; Khoảng cách tính từ trọng tâm đến mặt phẳng chứa cáp treo và song song với mặt đứng 1, cụ = R.c/M;
Giao điểm giữa đường thẳng chứa cáp treo với mặt đát; BB' Đường thẳng tiếp xúc đắt; h Chiều cao tính từ trọng tâm xuống mặt đắt.
Hình 3 - Xác định tọa độ thẳng đứng của trọng tâm, h

TCVN 9321:2012
Phụ lục A (Tham khảo) Biểu mẫu báo cáo kết quả xác định tọa độ trọng tâm
| CÁ 1/-/20927277202707777:729227:7:27--2:277-://2S2:S:72:27/7-2 9H HH HN | Loại máy: ..ccs.--e.csoseserrstosiEELSCSYOESSESHSGCOH Kiểu máy: .........................Gnnnnnnnnnnnnnnn HE HE nnnnn n1 n nen nen. Loạt sản xuất sề: ............... TINH Số khung: ........................ Số động cơ:.................... Các thiết bị công tác: .................................. Áp suất lắp, kPa: IV INEERERRSERNN - Lốp trước: ....................nGnnnnnnnnnnnn nen nen nen nnnn ng II. - Lắp sau: ........................nnnnnnnnnnnnnnnn nen nnnnnnn | Ngày thực hiện: .................................... | ||
| ii | KhốllượngmáyM: Không chất tải —— iềêÐWđđđ_ kg Ìo II | Có chắt tải nesvseesvstsrieissesssyer, kg. |
| Tảitọngbêntái | | mmw | |
| : | Tải trọng bên phải: | |
| i | ||
| Cáctoađộtrọngtâm,mm | ||
| Vị trí các thiết bị công tác X +y h X +y h _ ĩ l— — | ||
| ¡ | | = L _ | ị | | | | Ị | | l —x ¬ - | | | | |
Người thực hiện Người kiểm tra .Cơ quan thực hiện (Kí tên) (Kí tên) (Kí tên và đóng dầu)
12
