QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 9207:2012 — Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

        CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF

   TCVN 9207:2012


 ĐẶT ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN
TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG
  TRÌNH CÔNG CỘNG

 \- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9207:2012

ĐẶT ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Installation of electrical wiring in dwellings and public building

- Design standard

Lời nói đầu

TCVN 9207 : 2012 thay thế tiêu chuẩn TCXD 25 : 1991

TCVN 9207 : 2012 được chuyển đổi từ tiêu chuẩn TCXD 25:1991 theo quy định tại Khoản 1 Điều

69 của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-

CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và

quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9207 : 2012 do Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng

cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

ĐẶT ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TRONG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Installation of electrical wiring in dwellings and public building

- Design standard

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế đặt các đường dẫn điện cho nhà ở và công trình công

cộng, với các dây điện hoặc cáp điện có dòng điện xoay chiều và một chiều, điện áp đến 1000 V.

1.2. Việc thiết kế đặt đường dẫn điện cho nhà ở và công trình công cộng còn phải thỏa mãn các

yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan. Với các công trình công

cộng còn phải tuân theo các yêu cầu quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của mỗi

loại công trình.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện

dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi

năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- 11 TCN 18 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần I: Quy định chung;

- 11 TCN 19 : 2006, Quy phạm trang bị điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện;

- TCXDVN 319 : 2004, Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu

chung (1);

- TCVN 7447-1 (IEC 60364-1), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 1: Nguyên tắc cơ

bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa;

- TCVN 7447-5-52 (IEC 60364-5-52), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-52: Lựa chọn và lắp

đặt thiết bị điện - Hệ thống đi dây;

- TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-54: Lựa

chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ;

- TCVN 9206 : 2012, Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 9208 : 2012, Lắp đặt cáp và dây điện trong các công trình công nghiệp;

- National Electrical Code 2008 - Bộ luật điện quốc gia (Hoa Kỳ) 2008 - Chương 3: Các phương

pháp và vật liệu đi dây

- Electrical Installation Guide According to IEC International Standards - Hướng dẫn thiết kế lắp

đặt điện theo tiêu chuẩn IEC

GHI CHÚ: (1) Tiêu chuẩn đang được chuyển đổi thành TCVN.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Để hiểu đúng nội dung của tiêu chuẩn, cần thống nhất một số thuật ngữ và định nghĩa như sau:

3.1. Nhà ở và công trình công cộng bao gồm:

3.1.1. Nhà ở:

a) Nhà ở (gia đình) riêng biệt:

- Biệt thự;

- Nhà liền kề (nhà phố);

- Các loại nhà ở riêng biệt khác.

b) Nhà ở tập thể (như kí túc xá);

c) Nhà nhiều căn hộ (nhà chung cư);

d) Khách sạn, nhà khách;

e) Nhà trọ;

f) Các loại nhà cho đối tượng đặc biệt.

3.1.2. Công trình công cộng:

a) Công trình văn hóa:

- Thư viện;

- Bảo tàng, nhà triển lãm;

- Nhà văn hóa, câu lạc bộ;

- Nhà biểu diễn, nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc;

- Đài phát thanh, đài truyền hình;

- Vườn thú, vườn thực vật, công viên văn hóa - nghỉ ngơi.

b) Công trình giáo dục:

- Nhà trẻ;

- Trường mẫu giáo;

- Trường phổ thông các cấp;

- Trường đại học và cao đẳng;

- Trường trung học chuyên nghiệp;

- Trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật;

- Trường nghiệp vụ;

- Các loại trường khác.

c) Công trình y tế:

- Trạm y tế;

- Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương tới địa phương;

- Các phòng khám đa khoa, chuyên khoa khu vực;

- Nhà hộ sinh;

- Nhà điều dưỡng, nhà dưỡng lão;

- Các cơ quan y tế: phòng chống dịch, bệnh.

d) Các công trình thể dục thể thao:

- Các sân vận động, sân thể thao, sân bóng đá;

- Các loại nhà luyện tập thể dục thể thao, nhà thi đấu;

- Các loại bể bơi có và không có mái che, khán đài.

e) Công trình thương nghiệp, dịch vụ:

- Chợ;

- Cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị;

- Hàng ăn, giải khát;

- Trạm dịch vụ công cộng như: Giặt là, cắt tóc, tắm, may vá, sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia dụng.

f) Nhà làm việc, văn phòng, trụ sở;

g) Công trình phục vụ an ninh;

h) Nhà phục vụ thông tin liên lạc: nhà bưu điện, nhà bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin;

i) Nhà phục vụ giao thông: nhà ga các loại;

j) Các công trình công cộng khác (như công trình tôn giáo).

3.2.

Dây điện (Electric Wire)

Bao gồm một ruột kim loại dẫn điện (bằng đồng hoặc nhôm) nằm trong một vỏ cách điện.

3.3. Cáp điện (Electric Cable)

Bao gồm một hoặc nhiều dây điện được bọc trong một hoặc nhiều lớp vỏ bảo vệ.

3.4. Đường dẫn điện

Là tập hợp các dây điện, cáp điện với các kết cấu, chi tiết kẹp, đỡ và bảo vệ liên quan đến

chúng, được lắp đặt theo tiêu chuẩn này.

3.5. Đường dẫn điện đặt hở

Là đường dẫn điện lắp đặt trên bề mặt tường, trần nhà, vì kèo và các phần kết cấu khác của tòa

nhà và công trình.

3.6. Đường dẫn điện đặt kín

Là đường dẫn điện đặt trong các kết cấu của tòa nhà và công trình (tường, nền, móng), cũng

như trong khoảng không gian giữa trần giả và trần bê tông.

3.7. Đường dẫn điện ngoài nhà

Là đường dẫn điện đặt theo mặt ngoài của tường bao che tòa nhà, dưới các mái hiên v.v., cũng

như các đường dẫn điện nối giữa các nhà với nhau trong khu công trình, đặt trên các cột (không

quá 4 khoảng cột với chiều dài mỗi khoảng cột không quá 25m). Đường dẫn điện ngoài nhà có

thể đặt kín hoặc đặt hở.

3.8. Đường dẫn điện vào nhà

Là đường dẫn điện nối từ đường dây cấp điện bên ngoài đến thiết bị đầu vào của tòa nhà và

công trình.

3.9. Khay cáp (cable tray)

Là phương tiện chứa dây và cáp điện dưới dạng từng đoạn khay có hoặc không đục lỗ (có chiều

rộng phù hợp với số lượng dây, cáp điện đặt trong khay; được chế tạo từ thép chịu uốn, mạ kẽm

nóng hoặc sơn chống rỉ và chiều dài thuận tiện cho việc lắp đặt thành tuyến dài được treo bằng

quang treo hoặc cố định bằng giá đỡ).

3.10. Thang cáp (cable lader)

Là phương tiện chứa dây và cáp điện dưới dạng từng đoạn thang dài (có chiều rộng phù hợp với

số lượng dây, cáp điện đặt trong thang và chiều dài thuận tiện cho việc lắp đặt có thể dùng nắp

đậy) được chế tạo từ thép chịu uốn, mạ kẽm nóng hoặc sơn chống rỉ, ghép với nhau thành tuyến

thang dài, được treo bằng quang treo hoặc cố định bằng giá đỡ.

3.11. Hộp cáp (trunking)

Là phương tiện chứa dây và cáp điện có dạng hình hộp, có nắp kín, bằng kim loại hoặc bằng vật

liệu không cháy khác có sức bền cơ học cao.

3.12. Ống luồn dây (conduit)

Là ống chuyên dụng bằng thép hoặc nhựa không cháy và có độ bền cơ học cao dùng để luồn

dây và cáp điện.

3.13. Dây căng

Là phần chịu lực của đường dẫn điện, bằng dây thép hoặc cáp thép căng trong không gian, dùng

để treo dây dẫn, cáp điện, từng dây hay từng bó.

3.14. Hệ thống thanh dẫn điện (Busway)

Là hệ thống đường dẫn điện 3 pha 5 dây có lõi dẫn điện bằng thanh dẫn chế tạo sẵn điện trở

thấp (thường bằng đồng, nhôm hoặc nhôm mạ đồng), có bọc cách điện giữa các thanh dẫn và

giữa thanh dẫn với vỏ bảo vệ bằng băng cách điện đặc biệt, có vỏ bảo vệ kín hoàn toàn được

làm bằng thép tiêu chuẩn hoặc nhôm nhằm giảm tổn hao từ trễ và dòng xoáy, vỏ bảo vệ được

sơn epoxi cách điện.

3.15. Phòng khô

Là phòng có độ ẩm tương đối không lớn quá 75%. Khi không có những điều kiện nêu trong các

điều 3.20, 3.21, 3.22 thì phòng đó gọi là phòng bình thường.

VÍ DỤ: Trong nhà ở thì trừ khu vệ sinh, khu bếp, tầng hầm, phòng đặt máy bơm nước, các phòng

còn lại là phòng bình thường.

3.16. Phòng ẩm

Là phòng có độ ẩm tương đối lớn hơn 75% trong thời gian dài

VÍ DỤ: Khu bếp, tầng hầm,… trong nhà ở.

3.17. Phòng rất ẩm

Là phòng có độ ẩm tương đối xấp xỉ 100% trong thời gian dài (trần, tường, sàn nhà và đồ vật ở

trong nhà đọng nước).

VÍ DỤ: Phòng tắm, phòng bơm nước …

3.18. Phòng nóng

Là phòng có nhiệt độ lớn hơn +35oC trong thời gian liên tục hơn 24 giờ.

3.19. Phòng hoặc nơi có bụi

Là phòng hoặc nơi có nhiều bụi;

- Phòng hoặc nơi có bụi được chia ra thành phòng hoặc nơi có bụi dẫn điện và có bụi không dẫn

điện

3.20. Phòng hoặc nơi có môi trường hoạt tính hóa học

Là phòng hoặc nơi thường xuyên hoặc trong thời gian dài có chứa hơi, khí, chất lỏng có thể tạo

ra hợp chất hóa học có tính ăn mòn, nấm mốc dẫn đến phá hỏng phần cách điện và/hoặc phần

dẫn điện của thiết bị điện, dây dẫn và cáp điện.

3.21. Phòng hoặc nơi nguy hiểm về điện:

Là phòng hoặc nơi có những 1 trong các yếu tố sau:

a) Ẩm hoặc có bụi dẫn điện;

b) Nền, sàn nhà dẫn điện (bằng kim loại, đất, bê tông cốt thép, gạch,…);

c) Nhiệt độ cao (xem điều 3.18);

d) Có khả năng để người tiếp xúc đồng thời với một bên là các kết cấu kim loại của công trình

hoặc của các máy móc, thiết bị công nghệ, các đồ đạc dụng cụ bằng kim loại … để nối đất, còn 1

bên là vỏ kim loại của các thiết bị điện.

3.22. Phòng hoặc nơi rất nguy hiểm

Là phòng hoặc nơi có 1 trong các yếu tố sau:

a) Rất ẩm;

b) Môi trường hoạt tính hóa học;

c) Đồng thời có 2 yếu tố của phòng hoặc nơi nguy hiểm.

3.23. Phòng hoặc nơi có nguy hiểm về cháy

Là phòng hoặc nơi sản xuất, cất giữ, hoặc sử dụng các chất cháy dạng rắn hoặc sợi (gỗ, vải,

giấy…), các chất lỏng cháy có nhiệt độ bốc cháy của hơi lớn hơn 45oC (các kho dầu, hóa chất…)

hoặc ở những nơi trong quá trình sử dụng sinh ra hơi bụi hoặc sợi cháy ở trạng thái bay lơ lửng

(như xưởng tiện gỗ, xưởng dệt vải, xưởng bông sợi…).

3.24. Phòng hoặc nơi có nguy hiểm về nổ

Là phòng hoặc nơi chứa, sử dụng các chất rắn hoặc lỏng dễ bay hơi kết hợp với không khí tạo

thành một hỗn hợp nổ hoặc trong quá trình công nghệ có thể tạo ra các hỗn hợp nổ.

3.25. Phòng kỹ thuật điện

Là phòng đặt máy phát điện hoặc tủ phân phối điện hoặc cả hai.

3.26. Vật liệu dễ cháy

Là vật liệu dưới tác dụng của lửa hay nhiệt độ cao thì bốc cháy, cháy âm ỉ hay bị cacbon hóa và

chúng vẫn duy trì sự cháy sau khi đã cách ly khỏi nguồn cháy.

3.27. Vật liệu khó cháy

Là vật liệu dưới tác động của lửa hay nhiệt độ cao thì bốc cháy, cháy âm ỉ hay bị cacbon hóa

nhưng chúng không tự duy trì được sự cháy sau khi đã cách ly khỏi nguồn cháy.

3.28. Vật liệu không cháy

Là vật liệu dưới tác dụng của lửa hay nhiệt độ cao thì không bốc cháy, không cháy âm ỉ và không

bị cacbon hóa.

3.29. Phân loại phòng

Phân loại phòng theo tính chất môi trường tuân theo Bảng 1.

Bảng 1 - Phân loại một số phòng theo tính chất môi trường

Tên phòng hoặc loại công trìnhPhân loại phòng theo tính chất môi trường
KhôẨmRất
ẩm
BụiNóngHoạt
tính
hóa
học
Nguy
hiểm
về
cháy
Nguy
hiểm về
nổ
1. Nhà ở kí túc xá, nhà ở kiểu biệt
thự
- Khu vệ sinh xí tắm, giặtx
- Khu bếpx
- Tầng hầmx
- Nơi đặt máy bơm nước, trạm bơm
nước
x
- Các phòng khácx
2. Khách sạn, phòng nghỉ
- Khu vệ sinh, phòng giặt, phòng
(nơi) rửa bát đĩa, dụng cụ, phòng
(nơi) rửa chân tay …
x
- Khu bếp kể cả nơi chế biến thức
ăn
x
- Phòng ăn, phòng chơi, phòng ngủ,
phòng (nơi) giải trí
xx
- Kho vải sợi, chăn màn, đệmxx
- Kho giấy, chất cháy, nhà (nơi) để
xe ôtô
xx
- Các nơi khácx
3. Các cửa hàng, xí nghiệp, dịch vụ
- Khu vệ sinh, xí tắm của tất cả các
loại cửa hàng, xí nghiệp, dịch vụ
x
- Quầy bách hóa, bông vải sợi, may
mặc, đồ da nhựa, chất dẻo, cao su,
gỗ…
x
- Quầy hàng chất đốt, dầu hỏa, củi,
mây tre, nan, gỗ…
xx
- Nơi giặt là, tẩy nhuộm, hấp của các
loại xí nghiệp dịch vụ
x
- Nơi đóng xén giấy tờ, sổ sách
hoặc cất giữ các giấy tờ sổ sách
xx
- Kho vật liệu hoặc các thành phần
của tơ lụa, bông vải sợi, len, dạ,
giấy, tranh ảnh, sách, báo, văn hóa
phẩm, sơn, các đồ dùng bằng cao
su, chất dẻo, mây tre nan, dầu lửa,
xx
củi, khí đốt,…

\- Trạm bơm nước                               x

\- Các nơi khác                      x

4\. Bệnh viện, phòng khám, hiệu
thuốc

\- Phòng khám đa khoa               x

\- Phòng mổ, kể cả phòng gây mê,
hồi sức, cấp cứu, phòng đẻ                       x                                  x

\- Phòng bệnh nhân                  x

\- Phòng bó bột, thay băng                        x

\- Phòng cất giữ phim, đọc phim       x                                     x

\- Phòng tráng rửa phim, giặt quần
áo, rửa bát đĩa, dụng cụ                          x

\- Phòng hấp dụng cụ, là quần áo            x

\- Phòng điều chế huyết thanh,
phòng vô trùng                                  x

\- Bếp và khu gia công, chế biến thức
ăn sống, chia thức ăn                      x

\- Khu vệ sinh xí tắm, tháo thụt, nhà
lạnh, kho lạnh                             x     x

\- Kho xăng dầu, kho chứa bình oxy,                                   x      x       x
ete

\- Trạm bơm nước                               x

\- Các nơi khác                      x

5\. Nhà trẻ, nhà mẫu giáo

\- Phòng (khu) vệ sinh, xí tắm, ngồi
                                               xbô

\- Các nơi khác                      x

6\. Trường phổ thông, đại học, trung
học, kĩ thuật, dạy nghề

\- Khu vệ sinh                                   x

\- Các phòng lạnh, kho lạnh                       x

\- Phòng lưu trữ của thư viện          x                                     x

\- Phòng thí nghiệm thủy lực                      x

\- Phòng thí nghiệm hóa                          x                   x

\- Phòng rửa dụng cụ, chai lọ                      x                   x

\- Các phòng khác                    x

7\. Trụ sở cơ quan chính, nhà hành
chính, công trình văn hóa, nghệ
thuật, thể dục, thể thao
- Khu vệ sinh của công trìnhx
- Nơi lưu trữ giấy tờ, hồ sơ bản vẽ,
phim ảnh, phông màn, tranh ảnh,…
x
- Trạm bơm nướcx
- Bể bơi các loạix
- Các nơi khácx

4. Nguyên tắc chung

4.1. Khả năng tiếp cận:

Tất cả các đường dẫn điện phải được bố trí sao cho dễ dàng kiểm tra, bảo dưỡng và tiếp cận

các mối nối của đường dẫn.

4.2. Khả năng nhận biết:

4.2.1. Hệ thống đường dẫn điện phải được bố trí và đánh dấu sao cho có thể nhận biết để kiểm

tra, thử nghiệm, sửa chữa hoặc thay đổi hệ thống lắp đặt

4.2.2. Nhận dạng pha của dây dẫn:

a) Đối với mạng điện xoay chiều 3 pha:

- Pha A sơn màu vàng;

- Pha B sơn màu xanh lá cây;

- Pha C sơn màu đỏ;

- Dây trung tính sơn trắng cho mạng điện trung tính cách ly và sơn đen cho mạng điện trung tính

nối đất trực tiếp.

b) Dây nối đất bảo vệ, nếu được cách điện, phải được đánh dấu bằng một trong hai phương

pháp sau:

- Màu xanh lục/vàng trên suốt chiều dài dây, ngoài ra, đánh dấu bằng màu xanh da trời nhạt ở

các đầu nối, hoặc

- Màu xanh da trời nhạt trên suốt chiều dài dây, ngoài ra, đánh dấu bằng màu xanh lục/vàng tại

các đầu nối.

4.3. Tiết diện của các ruột dây dẫn điện (lõi mềm, lõi cứng) không nhỏ hơn các trị số quy định ở

bảng 2.

4.4. Hệ thống đường dẫn điện phải được độc lập về cơ, điện với các hệ thống khác và phải bảo

đảm dễ dàng thay thế, sửa chữa khi cần thiết.

4.5. Chỗ nối hoặc rẽ nhánh dây dẫn, cáp điện phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn dẫn điện như một dây

dẫn, cáp điện liên tục và không được chịu lực tác dụng từ bên ngoài.

4.6. Dây dẫn, cáp điện (trừ trường hợp dự phòng) cho phép đặt chung trong ống thép và các loại

ống khác có độ bền cơ học tương tự, trong các hộp cáp, máng cáp và mương kín, trong các kết

cấu xây dựng nhà khi:

a) Tất cả các mạch cùng tổ máy;

b) Các mạch động lực và mạch kiểm tra của một số bảng điện, tủ điện, bảng và bàn điều khiển

có liên quan về công nghệ;

c) Mạch của một số nhóm thuộc cùng một mạch chức năng với tổng tiết diện dây dẫn, cáp điện

không vượt quá 35% tiết diện của mặt cắt ống, hộp, máng và mương kín.

4.7. Các mạch điện làm việc và mạch điện dự phòng cho nó cũng như mạch điện chiếu sáng làm

việc và chiếu sáng sự cố, không được đặt chung trong một ống, một hộp hay một máng.

4.8. Khi đặt hai hay nhiều dây dẫn trong một ống, đường kính trong của ống không được nhỏ
hơn 11mm.

4.9. Không cho phép đặt một dây pha điện xoay chiều trong ống thép hoặc trong ống cách điện
có vỏ bọc bằng thép, nếu tải dòng điện danh định lớn hơn 25A.

     Bảng 2 - Tiết diện tối thiểu của ruột dây dẫn và cáp điện trong đường dẫn điện

                                                        Tiết diện tối thiểu của ruột dây dẫn và
                                                        cáp điện
              Tên đường dây                                                mm2

                                           Đồng         Nhôm

Lưới điện nhóm chiếu sáng không có ổ cắm.                  1,5                 2,5

Lưới điện nhóm chiếu sáng có ổ cắm điện; lưới điện                                                             2,5               4nhóm ổ cắm.

Lưới điện phân phối động lực.                                2,5               4

Đường dây từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng.            4                6

Đường dây trục đứng cấp điện cho một hoặc một số                                                    6               10tầng.

4.10. Khi đặt ống luồn dây dẫn hoặc cáp điện phải bảo đảm ống có độ dốc đủ để nước chảy về
phía thấp nhất và thoát ra ngoài, không được để nước thấm vào hoặc đọng lại trong ống.

4.11. Cho phép dùng ống bẹt, hình bầu dục nhưng phải đảm bảo đường kính lớn của ống không
lớn quá 10% đường kính nhỏ (của ống).

4.12. Để lớp cách điện của dây dẫn không bị hỏng do cọ xát với miệng ống, phải dũa tròn miệng
ống hoặc lắp thêm phụ tùng đệm. Các phụ tùng nối ống không được chịu các lực tác động bên
ngoài.

4.13. Các hộp nối dây hoặc các hộp rẽ nhánh, đường kính luồn dây dẫn, luồn cáp điện cũng như
số lượng và bán kính uốn cong đoạn ống phải đảm bảo luồn và thay thế dây dẫn, cáp điện được
dễ dàng. Bán kính uốn cong của cáp phải tuân theo Bảng 3.

                Bảng 3 - Quy định bán kính cong tối thiểu của cáp

                                                      Bán kính cong tối
                                Đường kính ngoài của
                                                                         thiểu của cáp
     Cáp điện          Lớp bọc              cáp
                                                                               tính bằng số lần đường                               mm                                                                       kính ngoài của cáp

                                          Đến 10                3
Cách điện cao su, PVC                      Không bọc thép    Lớn hơn 10 và đến 25          4     hoặc XLPE
                                          Lớn hơn 25              6

Cách điện cao su, PVC                         Bọc thép               Bất kỳ                 6     hoặc XLPE

 Cách điện PVC, XLPE                    Bọc thép hoặc không   lõi đồng hoặc nhôm                                Bất kỳ                 6                           bọc thép       cứng

 Cách điện bằng giấy                         Bọc chì                Bất kỳ                 6      tẩm dầu

 Cách điện bằng chất   Bọc đồng hoặc nhôm                                                    Bất kỳ                 6       khoáng        có hoặc không có PVC

4.14. Tất cả các mối nối và rẽ nhánh dây dẫn, cáp điện, phải được thực hiện trong hộp nối dây

và hộp rẽ nhánh.

4.15. Các hộp nối dây và hộp rẽ nhánh phải đảm bảo an toàn về điện và phòng chống cháy. Kết

cấu hộp phải phù hợp với phương pháp đặt và môi trường. Cấu tạo hộp cũng như vị trí đặt hộp

phải dễ dàng kiểm tra, sửa chữa khi cần thiết.

4.16. Khi dây dẫn hoặc cáp điện xuyên móng, tường, trần nhà, sàn nhà, phải luồn trong ống thép

hoặc các ống có độ cứng tương tự. Đường kính trong của ống phải lớn hơn 1,5 lần đường kính

ngoài của dây dẫn hoặc cáp điện.

4.17. Khi đường dẫn điện đi qua khe lún, khe co dãn, phải có biện pháp chống bị hư hỏng.

4.18. Khi dùng dây thép treo cáp điện, chỉ được cho dây treo chịu một lực không lớn quá 1/4 ứng

lực làm đứt dây thép đó.

4.19. Các bộ phận bằng kim loại của đường dẫn điện (kết cấu hộp, máng, thang cáp, giá đỡ, ống

luồn dây dẫn hoặc vỏ kim loại bảo vệ cáp điện…) phải được bảo vệ chống bị ăn mòn và phải

thích hợp với môi trường.

4.20. Các bộ phận bằng kim loại không mang điện của đường dẫn điện (kết cấu hộp, máng,

thang cáp, giá đỡ, ống luồn dây dẫn hoặc vỏ kim loại bảo vệ cáp điện …) phải được nối đất bảo

vệ (hoặc nối trung tính).

5. Lựa chọn kiểu đường dẫn điện, dây dẫn và cáp điện, phương pháp lắp đặt

5.1. Đường dẫn điện phải thích hợp với các điều kiện môi trường, tính chất sử dụng và đặc điểm

kiến trúc công trình cũng như các yêu cầu về kĩ thuật an toàn và phòng chống cháy. Ở những

nơi có nguy hiểm về cháy phải theo các yêu cầu ở bảng 4.

Bảng 4 - Lựa chọn kiểu đường dẫn điện, dây dẫn và cáp điện, phương pháp lắp đặt theo

yêu cầu an toàn phòng và chống cháy

Kiểu đường dẫn điện, phương pháp lắp đặt trên bề mặt và
trong các kết cấu công trình
Loại dây dẫn và cáp điện
Bằng vật liệu cháyBằng vật liệu không cháy, khó
cháy
A. Đường dẫn điện đặt hở
Trên puli sứ, vật cách điện
hoặc được ngăn cách với bề
mặt kết cấu bởi lớp vật liệu
không cháy
Trực tiếpDây dẫn không có vỏ bảo vệ,
dây dẫn và cáp điện có vỏ bảo
vệ bằng vật liệu cháy.
Trực tiếpTrực tiếpDây dẫn và cáp điện có vỏ
bảo vệ bằng vật liệu không
cháy và khó cháy.
Trong ống luồn dây và hộp
cáp bằng vật liệu không cháy
Trong ống luồn dây và hộp
cáp bằng vật liệu không cháy
và khó cháy
Dây dẫn có và không có vỏ
bảo vệ, cáp điện có vỏ bảo vệ
bằng vật liệu cháy và khó
cháy.
Trực tiếpTrực tiếpHệ thống thanh dẫn điện
(Busway)
B. Đường dẫn điện đặt kín
Được bao bọc bởi lớp vật liệu
không cháy và sau đó trát vữa
hoặc bảo vệ ở mọi phía bằng
lớp liền vật liệu không cháy
Trực tiếpDây dẫn không có vỏ bảo vệ,
dây dẫn và cáp điện có vỏ bảo
vệ bằng vật liệu cháy.
khác (1)
Được bao bọc bởi lớp vật liệu
không cháy (1)
Trực tiếpDây dẫn và cáp điện có vỏ
bảo vệ bằng vật liệu khó cháy.
Trực tiếpTrực tiếpDây dẫn và cáp điện có vỏ
bảo vệ bằng vật liệu không
cháy.
Trong ống luồn dây, hộp cáp
bằng vật liệu khó cháy, có đặt
lớp vật liệu không cháy ngăn
cách giữa ống và hộp cáp với
kết cấu và có trát vữa (2)
Trong ống luồn dây, hộp cáp
bằng vật liệu cháy đúc liền
khối, trong rãnh …, bao bọc
kín trong lớp đặc bằng vật liệu
không cháy (3)
Dây dẫn không có vỏ bảo vệ
và cáp điện có vỏ bảo vệ bằng
vật liệu cháy, khó cháy và
không cháy
Trong ống luồn dây, hộp cáp
bằng vật liệu không cháy, đặt
trực tiếp trong kết cấu
Trong ống luồn dây, hộp cáp
bằng vật liệu khó cháy và
không cháy đúc liền khối, đặt
trực tiếp trong kết cấu
CHÚ THÍCH:
(1) Lớp vỏ bảo vệ bằng vật liệu không cháy phải chờm ra quá mỗi phía của dây dẫn, cáp điện, ống
và hộp cáp không dưới 10mm.
(2) Trát bằng lớp vữa đặc, thạch cao … chiều dày không dưới 10 mm
(3) Lớp đặc bằng vật liệu không cháy xung quanh ống cáp (hộp cáp) có thể là lớp vữa, thạch cao,
vữa xi măng hoặc bê tông dày không dưới 10 mm

5.2. Loại đường dẫn điện, phương pháp đặt dây dẫn và cáp điện theo điều kiện môi trường được

chọn theo bảng 5.

Khi đồng thời có nhiều điều kiện đặc trưng của môi trường (bảng 4) thì đường dẫn điện phải thỏa

mãn tất cả các điều kiện đó.

Bảng 5 - Lựa chọn kiểu đường dẫn điện, dây dẫn và cáp điện, phương pháp lắp đặt theo

điều kiện môi trường

Điều kiện môi trườngĐường dẫn điệnDây dẫn, cáp điện
A. Đường dẫn điện đặt hở
Phòng khô, ẩmTrên puli sứ hoặc kẹp dâyDây dẫn một ruột không có vỏ
bảo vệ
Dây dẫn hai ruột
Các loại phòng và lắp đặt
ngoài nhà
Trên sứ cách điện, puli sứ, ở
các hệ thống lắp đặt điện
ngoài nhà dùng puli sứ có kích
thước lớn, loại dùng cho nơi
rất ẩm chỉ cho phép dùng ở
những chỗ nước hoặc nước
mưa không rơi trực tiếp vào
đường dẫn điện
Dây dẫn một ruột không có vỏ
bảo vệ
Các hệ thống lắp đặt điện
ngoài nhà
Trực tiếp theo mặt tường trần
và các kết cấu của nhà
Cáp điện có vỏ bảo vệ không
bằng kim loại hoặc bằng kim
loại.
Các loại phòngTrực tiếp theo mặt tường trần
và các kết cấu của nhà
- Dây dẫn 1 hoặc nhiều ruột có
hoặc không có vỏ bảo vệ
- Cáp điện có vỏ bảo vệ không
bằng kim loại hoặc bằng kim
loại.
Các loại phòng với các hệ
thống lắp đặt điện ngoài nhà
Trên thang cáp, giá đỡ và hộp
không có nắp đậy
Như trên
Các loại phòng với các hệ
thống lắp đặt điện ngoài nhà
Treo dưới dây căng- Dây dẫn loại treo với dây
căng.
- Dây dẫn 1 hoặc nhiều ruột,
có hoặc không có vỏ bảo vệ.
- Cáp điện có vỏ bảo vệ không
bằng kim loại hoặc bằng kim
loại.
B. Đường dẫn điện đặt kín
Các loại phòng và với các hệ
thống lắp đặt điện ngoài nhà.
- Trong ống không bằng kim
loại và bằng các vật liệu cháy
(chất dẻo…).
- Dây dẫn 1 hoặc nhiều ruột,
có hoặc không có vỏ bảo vệ.
Các loại phòng và với các hệ
thống lắp đặt điện ngoài nhà
- Trong rãnh kín của các cấu
kiện xây dựng, ngầm tường
hoặc dưới lớp vữa trát.
- Trong lớp ốp tường, trần nhà
bằng puli sứ, kẹp, hoặc trong
ống bằng các vật liệu không
cháy.
- Cấm dùng ống cách điện có
vỏ kim loại ở nơi ẩm, rất ẩm
và với các hệ thống lắp đặt
điện ngoài nhà.
- Cấm dùng ống thép và hộp
thép kín có bề dày 2 mm và
nhỏ hơn ở nơi rất ẩm, ẩm và
với các hệ thống lắp đặt điện
ngoài nhà.
- Cáp điện có vỏ bảo vệ không
bằng kim loại.
Phòng khô, ẩm và rất ẩmTrong các cấu kiện đúc sẵn
hoặc liền khối.
Dây dẫn không có vỏ bảo vệ
C. Đường dẫn điện đặt hở và đặt kín
Các loại phòng và với các hệ
thống lắp đặt điện ngoài nhà
- Trong ống thép (loại thông
thường và loại dầy) và các
hộp thép kín.
- Trong ống không phải bằng
kim loại và trong hộp bằng vật
liệu khó cháy.
- Trong ống cách điện có vỏ
bằng kim loại.
- Cấm dùng ống cách điện có
vỏ bằng kim loại ở nơi ẩm, rất
ẩm và với các hệ thống lắp đặt
điện ngoài nhà.
Dây dẫn 1 hoặc nhiều ruột có
hoặc không có vỏ bảo vệ. Cáp
điện có vỏ bảo vệ bằng kim
loại.
- Cấm dùng ống thép và hộp
thép kín có bề dày 2 mm và
nhỏ hơn ở nơi ẩm, rất ẩm và
với các hệ thống lắp đặt điện
ngoài nhà.

5.3. Dây dẫn và cáp cấp điện cho các phụ tải phục vụ công tác phòng hỏa cứu hỏa, công tác

thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn phải dùng dây dẫn và cáp điện có lớp vỏ là vật liệu chống cháy.

Cụ thể đó là các phụ tải sau: Đèn thoát hiểm, khối xử lý trung tâm báo cháy và chữa cháy tự

động, bơm nước cứu hỏa, quạt tăng áp thang, thang máy …

5.4. Cách điện của dây dẫn, cáp điện dùng trong đường dẫn điện không những phải phù hợp với

điện áp danh định của lưới điện mà còn phải phù hợp với hình thức đặt và điều kiện môi trường.

Khi có những yêu cầu đặc biệt liên quan tới thiết bị, cách điện của dây dẫn và vỏ bảo vệ của dây

dẫn cáp điện cũng phải thỏa mãn những yêu cầu đó.

5.5. Dây trung tính phải có cách điện như dây pha.

5.6. Cho phép đặt cáp điện có vỏ cao su, vỏ chì, nhôm, chất dẻo ở các phòng ẩm, phòng rất ẩm,

phòng có nguy hiểm về cháy và phòng có nhiệt độ không quá 40oC.

5.7. Ở những nơi có nhiệt độ từ 40oC trở lên phải dùng dây dẫn, cáp điện mà lớp cách điện và vỏ

bọc chịu được nhiệt độ cao hoặc phải giảm bớt phụ tải của dây dẫn và cáp điện.

5.8. Trong các phòng ẩm, rất ẩm, và với các hệ thống lắp đặt điện ngoài nhà, vỏ bọc cách điện

của dây dẫn, cáp điện, các giá đỡ cách điện, các kết cấu treo, các ống, khay cáp, thang cáp và

hộp cáp … phải có khả năng chịu ẩm ướt.

5.9. Trong các phòng có bụi, không được dùng các hình thức đặt dây dẫn, cáp điện dễ bị bám

bụi hoặc khó làm sạch bụi.

5.10. Trong các phòng và với các thiết bị điện ngoài nhà, có môi trường hoạt tính hóa học, tất cả

các phần của đường dẫn điện phải chịu được tác động của môi trường, nếu không phải có biện

pháp bảo vệ.

5.11. Ở những nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của tia nắng mặt trời phải có biện pháp bảo vệ dây

dẫn và cáp điện chống ảnh hưởng đó.

5.12. Ở những nơi mà đường dẫn điện có nhiều khả năng bị hư hỏng do chịu các lực cơ học tác

động bên ngoài thì phải đặt dây dẫn, cáp điện trong ống thép, hộp thép, trong các phương tiện

bảo vệ khi đường dẫn điện đặt hở hoặc phải dùng đường dẫn điện đặt kín.

5.13. Phải dùng dây dẫn và cáp điện có ruột đồng ở những nơi nguy hiểm cháy nổ, ở các công

trình quan trọng, ở vùng biển hoặc những nơi có môi trường hoạt tính hóa học; ở các bộ phận

chuyển động hoặc các máy móc rung động; ở các thiết bị điện cầm tay hay di động.

6. Đường dẫn điện đặt hở trong nhà

6.1. Dây dẫn bọc cách điện không có bảo vệ, đặt hở trực tiếp trên các bề mặt, puli, sứ đỡ, kẹp,

treo dưới dây căng, trên thang cáp, trong khay cáp… phải được thực hiện như sau:

a) Khi điện áp trên 42 V trong phòng ít nguy hiểm và khi điện áp đến 42 V trong các phòng bất kì,

phải đặt ở độ cao ít nhất 2 m so với mặt sàn hoặc mặt bàn làm việc;

b) Khi điện áp trên 42 V trong phòng nguy hiểm và rất nguy hiểm phải đặt ở độ cao ít nhất là 2,5

m so với mặt sàn hoặc mặt bàn làm việc.

Khi đường dây đi xuống công tắc đèn, ổ cắm điện, thiết bị điều khiển và bảo vệ, bảng tủ điện,

đèn và các thiết bị dùng điện khác đặt trên tường, không phải thực hiện các yêu cầu trên.

Khi dây dẫn, cáp điện xuyên sàn nhà và đặt hở thẳng đứng (hoặc chéo) theo tường nhà, phải

được bảo vệ tránh va chạm. Độ cao bảo vệ ít nhất 1,5 m so với mặt sàn.

6.2. Không quy định độ cao đặt dây dẫn có vỏ bảo vệ, dây dẫn trong ống cách điện có vỏ bọc

bằng kim loại, dây dẫn và cáp điện trong ống thép, ống mềm bằng kim loại.

6.3. Khi đặt hở, dây dẫn và cáp điện có vỏ bảo vệ bằng vật liệu cháy, dây dẫn và cáp điện không

có vỏ bảo vệ, khoảng cách từ vỏ dây dẫn, cáp điện đến các bề mặt đặt các kết cấu, các chi tiết

bằng vật liệu cháy ít nhất 10 mm. Khi không đảm bảo được khoảng cách trên, phải ngăn bằng

lớp vật liệu không cháy (vữa ximăng, fibro ximăng…) dày ít nhất 3 mm.

6.4. Ở những chỗ buộc dây dẫn, phải dùng vải nhựa (băng dính…) quấn dây dẫn để tránh dây

buộc làm hỏng lớp cách điện của dây dẫn. Buộc dây dẫn vào puli hoặc sứ đỡ, phải dùng dây

thép mềm không gỉ, dây đồng mềm hoặc các loại dây khác có độ bền tương tự và không bị hư

hỏng do tác động của môi trường.

6.5. Cáp điện có vỏ chì, vỏ nhôm, vỏ cao su, vỏ chất dẻo,… được phép đặt hở với các điều kiện

ở nơi không có động vật gặm nhấm phá hoại, không có các tác động cơ lí, không có các chất ăn

mòn.

6.6, Khi ống và hộp bằng vật liệu khó cháy đặt hở trên bề mặt các cấu kiện, các chi tiết bằng vật

liệu cháy hoặc khó cháy, khoảng cách từ ống (hộp) đến các bề mặt nói trên không được nhỏ hơn

10 mm. Khi không đảm bảo được khoảng cách trên, phải ngăn bằng lớp vật liệu không cháy (vữa

ximăng, fibro ximăng…) dày ít nhất 3 mm.

6.7. Trong các phòng rất ẩm, độ cao từ mặt sàn đến mặt dưới của hộp không được nhỏ hơn 2 m.

6.8. Độ cao từ mặt sàn tới mặt dưới của máng, thang cáp không được nhỏ hơn 2 m. Riêng trong

phòng kỹ thuật điện cũng như phòng của nhân viên quản lí vận hành điện, độ cao đặt máng

không quy định.

6.9. Khoảng cách giữa các điểm cố định dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt trên các

giá đỡ cách điện không được lớn quá các trị số ở bảng 6.

Bảng 6 - Khoảng cách lớn nhất cho phép giữa các điểm cố định dây dẫn bọc cách điện

không có vỏ bảo vệ đặt trên các giá đỡ cách điện

Phương pháp đặt dây dẫnKhoảng cách lớn nhất cho phép (m) khi tiết diện ruột dẫn
điện (mm2)
Đến 2,5461016 đến 2535 đến 7095 trở
lên
Trên puli, kẹp0,80,80,80,81,01,21,2
Trên vật cách điện đặt ở tường
và trần nhà
12222,536
Trên vật cách điện đặt ở tường
thuộc đường dẫn điện ngoài nhà
2222222
Trên vật cách điện đặt ở vì kèo,
cột hoặc tường
- Với dây dẫn ruột đồng
- Với dây dẫn ruột nhôm
6
-
12
6
612

6.10. Khi cáp điện đặt hở theo trần nhà, tường hoặc các kết cấu xây dựng của công trình phải

được bắt chặt bằng cách kẹp theo các khoảng cách quy định ở Bảng 7.

6.11. Ống cách điện có vỏ bằng kim loại, cáp điện, dây dẫn có vỏ bảo vệ, ống mềm bằng kim loại

phải được bắt chặt trên các giá đỡ. Khoảng cách giữa các vật đỡ ống từ 0,8 m đến 1 m; giữa các

vật đỡ dây dẫn, cáp điện và ống mềm bằng kim loại từ 0,5 m đến 0,7 m.

6.12. Ống luồn cáp điện không được uốn thành góc nhỏ hơn 90o. Bán kính uốn cong đoạn ống

không được nhỏ hơn các trị số sau:

a) Khi ống đặt kín, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính ngoài

của ống.

b) Khi ống đặt hở và mỗi đoạn của ống chỉ có 1 chỗ uốn, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn

hơn hoặc bằng 4 lần đường kính ngoài của ống.

c) Với các trường hợp khác, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 6 lần đường

kính của ống.

d) Khi cáp có cách điện bằng cao su có vỏ bảo vệ bằng chì hoặc nhựa tổng hợp đặt trong ống

thép, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính ngoài của cáp

điện, cáp điện có vỏ bọc bằng thép, nhôm, bán kính uốn cong đoạn ống phải lớn hơn hoặc bằng

15 lần đường kính ngoài của cáp điện.

Bảng 7 - Vị trí quy định các điểm giữ cáp điện

Vị trí đặt cáp điệnVị trí các điểm giữ cáp điện
Mặt phẳng nằm ngangCáp điện đặt trên giá đỡ: 1 m với cáp điện động lực và
chiếu sáng.
Mặt phẳng thẳng đứng- Cáp điện đặt trên giá đỡ: 1 m với cáp điện động lực và
chiếu sáng
- Cáp điện đặt bằng các kẹp: 0,8 m đến 1 m
- Tất cả các điểm cần tránh cho vỏ chì biến dạng, đồng
thời tránh ruột cáp điện trong hộp đấu dây kế cận bị tác
động bởi trọng lượng bản thân của cáp điện gây ra
Mặt phẳng nằm ngang chỗ uốn
cong
Điểm cuối mỗi đoạn cáp điện. Điểm cuối của đoạn cáp
điện uốn cong, nếu cáp điện lớn thì cần đặt kẹp ở giữa
đoạn uốn cong.
Gần hộp nối cáp điện và đầu hộp
nối cáp điện, cáp điện dẫn vào
thiết bị điện hoặc chỗ bịt đầu cáp
điện
Ở hai bên hộp nối cáp điện. Cách hộp nối, đầu cáp điện
hoặc chỗ bịt đầu cáp điện không quá 100 mm.
Chỗ đi qua khe lún, mạch co dãnHai bên khe lún, mạch co dãn

6.13. Khoảng cách giữa các điểm treo dây dẫn bọc cách điện hoặc cáp điện không có vỏ bảo vệ

cáp thép (dây thép) không được nhỏ hơn 1 m với dây dẫn cáp điện có mặt cắt ruột dẫn điện 1

mm2, không được nhỏ hơn 1,5 m với dây dẫn hoặc cáp điện có mặt cắt ruột dẫn điện từ 1,5 mm2

trở lên.

6.14. Nếu khoảng cách giao chéo giữa dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ với dây dẫn

bọc cách điện có hoặc không có vỏ bảo vệ nhỏ hơn 10 mm thì dây dẫn không có vỏ bảo vệ phải

được tăng cường cách điện ở những chỗ giao chéo nhau.

6.15. Khi dây điện và cáp điện có hoặc không có vỏ bảo vệ giao chéo với đường ống kỹ thuật

khác phải đảm bảo khoảng cách không nhỏ hơn 50 mm, với đường dẫn nhiên liệu lỏng và khí

đốt không nhỏ hơn 100 mm. Khi không đảm bảo được các khoảng cách trên phải tăng cường

bảo vệ cho dây dẫn và cáp điện chống các tác động về cơ lí và đoạn dây dẫn, cáp điện được

tăng cường bảo vệ ít nhất 250 mm về mỗi phía của đường ống.

Khi giao chéo với các đường ống dẫn nhiệt, phải bảo vệ dây dẫn và cáp điện chống nhiệt độ cao

hoặc phải có các biện pháp thích hợp.

6.16. Khoảng cách giữa dây dẫn và cáp điện với đường ống khi song song với nhau không nhỏ

hơn 100 mm, với đường dẫn nhiên liệu, chất lỏng dễ cháy hoặc khí đốt không nhỏ hơn 400 mm.

Khi dây dẫn và cáp điện song song với ống dẫn nhiệt phải bảo vệ chống nhiệt độ cao hoặc phải

có các biện pháp thích hợp.

6.17. Dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ khi xuyên tường, vách ngăn, sàn, trần nhà,…

phải đặt trong ống cách điện. Ở phòng khô ráo thì ở đầu cuối ống phải có đầu bọc cách điện. Ở

phòng ẩm, rất ẩm hoặc ở đầu xa bên ngoài nhà phải dùng ống cách điện có đầu cong xuống để

tránh đọng nước, nước mưa chảy vào ống. Khi tường, vách ngăn, sàn, trần nhà,… bằng vật liệu

dễ cháy, cháy, ống phải bằng vật liệu không cháy (sành, sứ,…).

6.18. Khi xuyên tường, sàn, trần nhà, vào hoặc ra ngoài nhà…, dây dẫn và cáp điện phải luồn

trong ống, hộp… để dễ dàng thay thế. Để tránh nước thấm hoặc lọt vào ống (hộp), đọng nước

hoặc chảy lan ra. Ở những chỗ ống (hộp) đó phải điền đầy các khe hở giữa dây dẫn, cáp điện

với ống (hộp) đó, kể cả với các ống, hộp dự trữ. Chất điền đầy phải đảm bảo thay thế bổ sung

dây dẫn, cáp điện được dễ dàng và phải có cấp chịu lửa không nhỏ hơn cấp chịu lửa của tường,

sàn, trần nhà.

6.19. Trong máng, trên bề mặt đỡ, dây treo, thanh đỡ và các kết cấu đỡ khác, cho phép đặt dây

dẫn hoặc cáp điện áp sát vào nhau thành bó (nhóm) có hình dạng khác nhau (ví dụ hình tròn,

chữ nhật, thành nhiều lớp v.v.)

6.20. Cho phép đặt nhiều lớp dây dẫn, cáp điện trong hộp, nhưng phải ngăn cách mỗi lớp với

nhau. Tổng mặt cắt các dây dẫn, cáp điện kể cả các lớp vỏ bọc cách điện và các lớp vỏ bọc bên

ngoài không được lớn hơn 35% mặt cắt bên trong với hộp kín và 40% với hộp có nắp có thể mở

ra.

6.21. Ống, hộp và ống mềm bằng kim loại của đường dẫn điện phải đặt sao cho không tích tụ hơi

ẩm, ví dụ như ẩm do ngưng tụ hơi nước trong không khí.

6.22. Trong phòng khô không bụi, ở đó không có hơi và khí tác động bất lợi đối với cách điện và

vỏ bọc của dây dẫn hoặc cáp điện, cho phép chỗ nối ống, hộp và ống mềm bằng kim loại không

cần bịt kín.

Việc nối ống, hộp và ống mềm bằng kim loại với nhau, cũng như khi nối vào các hộp nối dây, các

thiết bị điện phải thực hiện như sau:

a) Trong các phòng có hơi hoặc khí gây tác động bất lợi đối với cách điện và vỏ bọc của dây dẫn

hoặc cáp điện, những chỗ có khả năng dầu mỡ, nước hoặc chất nhũ tương lọt vào ống, hộp và

ống mềm, việc nối thực hiện bằng cách gắn kín; trong trường hợp này, hộp phải có vách kín, nắp

phải kín;

b) Trong các phòng có bụi, chỗ nối ống, hoặc chỗ nối ống với hộp và hộp phải kín khít, tránh bụi.

6.23. Nối ống hoặc nối ống với hộp bằng kim loại để sử dụng trong các hệ thống nối đất hoặc nối

trung tính, phải tuân theo điều I.7.89 trong quy phạm trang bị điện 11 TCN - 18 : 2006.

7. Đường dẫn điện đặt kín trong nhà

7.1. Đường dẫn điện đặt kín trong ống, hộp và ống mềm bằng kim loại phải thực hiện theo các

điều 6.11, 6.12, 6.13, 6.19, 6.20, 6.21, 6.22, 6.23 và trong mọi trường hợp phải kín.

7.2. Dây dẫn và cáp điện có vỏ bằng vật liệu cháy khi đặt trong các rãnh kín, trong các kết cấu

xây dựng bằng vật liệu cháy hoặc dưới các lớp gỗ ốp tường… phải được ngăn cách về mọi phía

bằng 1 lớp vật liệu không cháy.

7.3. Khi đặt kín các ống, hộp bằng vật liệu khó cháy trong các hốc kín, các lỗ hổng của các kết

cấu xây dựng, các ống, hộp phải được ngăn cách về mọi phía với các bề mặt của các cấu kiện,

chi tiết bằng vật liệu cháy bởi 1 lớp vật liệu không cháy dày ít nhất 10 mm.

7.4. Ở những phòng dễ cháy, cũng như ở những phòng có vật liệu dễ cháy, cháy, trên mặt

tường, vách ngăn, trần và mái nhà cùng các kết cấu xây dựng dễ cháy, các ống cách điện cháy

được và dây dẫn phải được đặt trong lớp vật liệu không cháy (amiăng, fibro ximăng,…) dầy ít

nhất 3 mm hoặc trong lớp vữa trát dầy ít nhất 5 mm và vượt ra mỗi bên ống hoặc dây dẫn ít nhất

5 mm.

7.5. Cấm đặt dây dẫn, cáp điện trong ống thông hơi. Ở chỗ dây dẫn, cáp điện giao chéo với ống

thông hơi phải đặt dây dẫn, cáp điện trong ống thép hoặc ống fibro ximăng, ống sành, sứ…

7.6. Dây dẫn và cáp điện có hoặc không có vỏ bảo vệ cháy được khi đặt trong các hộp gỗ hoặc

dưới các lớp ốp tường bằng vật liệu dễ cháy, cháy nếu không thực hiện được các yêu cầu theo

điều 8.4 thì phải đặt dây dẫn, cáp điện trên các vật đỡ cách điện không cháy và phải đảm bảo

cách các bề mặt bằng vật liệu dễ cháy, cháy ít nhất 10 mm.

7.7. Khi đặt ống luồn dây dẫn, cáp điện trong các kết cấu xây dựng đúc sẵn hoặc các kết cấu

bêtông liền khối, phải nối ống bằng mối nối ren hoặc hàn thật chắc chắn.

7.8. Cấm đặt ngầm trực tiếp dây dẫn, cáp điện không có vỏ bảo vệ trong hoặc dưới các lớp vữa

trát tường, trần nhà ở những chỗ có thể bị đóng đinh hoặc đục lỗ.

7.9. Cấm đặt ngầm trực tiếp trong hoặc dưới lớp vữa trát, các loại dây dẫn cáp điện mà vỏ cách

điện cũng như vỏ bảo vệ bị tác hại do lớp vữa này.

7.10. Cấm đặt đường dẫn điện ngầm trong tường chịu lực (nằm ngang) khi bề sâu của rãnh chôn

lớn quá 1/3 bề dày tường.

8. Đường dẫn điện trong tầng giáp mái

8.1. Trong tầng giáp mái có thể dùng những hình thức đặt đường dẫn điện như sau:

a) Đặt hở:

- Dây điện, cáp điện luồn trong ống cũng như dây điện và cáp điện có vỏ bảo vệ bọc ngoài bằng

vật liệu không cháy, khó cháy đặt ở độ cao bất kì;

- Dây dẫn 1 ruột bọc cách điện không có vỏ bảo vệ bắt trên puli sứ hoặc sứ đỡ phải đặt ở độ cao

không nhỏ hơn 2,5 m. Khi đặt ở độ cao nhỏ hơn 2,5 m phải bảo vệ tránh các va chạm.

b) Đặt kín trong tường và trần nhà bằng vật liệu không cháy, kể cả dưới hoặc trong lớp vữa trát

ở độ cao bất kì.

8.2. Khi đặt hở trong tầng giáp mái phải dùng dây điện, cáp điện ruột đồng.

8.3. Cho phép dùng dây dẫn cáp điện ruột nhôm trong các nhà có mái và trần bằng vật liệu

không cháy và phải đặt trong ống thép hoặc phải đặt kín trong tường và mái bằng vật liệu không

cháy.

8.4. Khi đặt dây dẫn và cáp điện trong ống thép, phải theo các điều 6.11, 6.12, 6.17, 6.18, 6.22,

6.23.

8.5. Trong tầng giáp mái, cho phép đường dẫn điện rẽ nhánh tới các thiết bị đặt ở ngoài nhưng

phải dùng ống thép đặt hở hoặc đặt kín trong tường và mái bằng vật liệu không cháy.

8.6. Trong tầng giáp mái phải thực hiện việc nối dây hoặc rẽ nhánh trong các hộp nối dây và hộp

rẽ nhánh bằng kim loại.

8.7. Thiết bị điều khiển, bảo vệ đèn chiếu sáng và các khí cụ điện khác của tầng giáp mái phải

đặt bên ngoài tầng giáp mái.

8.8. Dây điện, cáp điện xuyên qua trần nhà bằng vật liệu cháy, dễ cháy lên tầng giáp mái, phải

luồn trong ống cách điện bằng vật liệu không cháy.

9. Đường dẫn điện ngoài nhà

9.1. Dây dẫn đặt ngoài nhà ở những nơi có người thường lui tới, phải được bố trí, che chắn

chống va chạm vào.

9.2. Ở những chỗ nói trên, dây dẫn đặt hở theo tường hoặc các kết cấu xây dựng khác, phải có

khoảng cách ít nhất là:

a) Theo phương ngang:

- Trên ban công, mái nhà: 2,5m;

- Trên cửa sổ: 0,5m;

- Dưới ban công: 1,0m;

- Dưới cửa sổ (kể từ bậu cửa): 1,0m.

b) Theo phương đứng:

- Đến cửa sổ: 0,75m;

- Đến ban công: 1,00m;

c) Cách mặt đất: 2,75m.

9.3. Nếu treo dây dẫn trên cột gần nhà, khoảng cách từ dây dẫn đến ban công và cửa sổ khi bị

gió thổi lệch đi nhiều nhất không được nhỏ hơn 1,5 m.

9.4. Dây dẫn bọc cách điện không có vỏ bảo vệ đặt ngoài nhà, về mặt tiếp xúc coi như dây trần.

9.5. Khoảng cách giữa các dây dẫn với nhau không được nhỏ hơn 100 mm khi khoảng cách cố

định dây đến 6m và không được nhỏ hơn 150 mm khi khoảng cách cố định dây lớn quá 6 m.

- Khoảng cách giữa các điểm cố định dây dẫn lấy theo bảng 5.

- Khoảng cách từ dây dẫn đến tường và các kết cấu đỡ không được nhỏ hơn 50 mm.

9.6. Khoảng cách từ dây dẫn đến mặt đường khi giao chéo với đường xe cơ giới trong khu công

trình không được nhỏ hơn 4,5 m, ở lối đi không được nhỏ hơn 3,5 m.

9.7. Dây dẫn, cáp điện khi đặt ngoài nhà trong ống thép, hộp,… phải theo các điều 6.11, 6.12,

6.17, 6.18, 6.22, 6.23.

Ống thép đặt dưới đất phải được quét nhựa đường hoặc mạ kẽm chống gỉ.

9.8. Đầu vào nhà xuyên tường phải luồn trong ống cách điện không cháy và phải có cấu tạo

tránh nước đọng và chảy vào nhà.

9.9. Khoảng cách từ dây dẫn của đường dẫn điện trên không đến mặt đất, trước khi vào nhà

không được nhỏ hơn 2,75 m.

9.10. Khoảng cách giữa các dây dẫn ở đầu vào nhà với nhau cũng như từ các dây dẫn gần nhất

tới phần nhô ra của nhà (mái hắt…) không được nhỏ hơn 200 mm.

9.11. Đầu vào nhà cho phép xuyên qua mái nhưng phải đặt trong ống thép, đồng thời phải đảm

bảo khoảng cách từ vật cách điện đỡ dây của đầu vào đến mái không được nhỏ hơn 2,75 m.

Với những công trình thấp tầng (các gian bán hàng, ki ốt, nhà lưu động…) mà trên mái không có

người lui tới, khoảng cách từ dây dẫn vào nhà và rẽ nhánh tới mái không được nhỏ hơn 0,5 m.

Khi đó khoảng cách từ dây dẫn đến mặt đất không được nhỏ hơn 2,75 m.

10. Chọn tiết diện đường dẫn điện

10.1. Tiết diện đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng được lựa chọn theo điều

kiện phát nóng cho phép, kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp và điều kiện phối hợp với

thiết bị bảo vệ (Tuân theo Quy phạm trang bị điện, Phần I: Quy định chung điều I.3.4 và I.3.9).

10.2. Dòng điện lâu dài cho phép của dây điện, cáp điện không được vượt quá các trị số quy

định của nhà sản xuất, trong trường hợp không có quy định của nhà sản xuất thì áp dụng giá trị

dòng điện cho phép theo tiêu chuẩn này và phải hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, phương

pháp lắp đặt.

10.3. Dòng điện cho phép của dây điện, cáp điện và hệ số hiệu chỉnh dòng điện cho phép theo

nhiệt độ môi trường, phương pháp lắp đặt xem phụ lục A, B, C, D tiêu chuẩn TCVN 7447-5-

52:2010 (IEC 60364-5-52:2009), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt

thiết bị điện - Hệ thống đi dây.

10.4. Khi đường dẫn điện được bảo vệ bằng cầu chảy thì dòng điện lâu dài cho phép của dây
                                                 k .I dcdẫn được lựa chọn phải thỏa mãn điều kiện sau:  I cp ≥
                                                 k hc

\- Icp là dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn trong điều kiện tiêu chuẩn (A)
\- Idc là dòng điện định mức của dây chảy (A)
\- khc là hệ số hiệu chỉnh dòng điện lâu dài của dây dẫn, cáp điện theo nhiệt độ môi trường,
phương pháp lắp đặt và số mạch làm việc song song.
\- k=1,31 nếu Idc ≤ 10 (A); k=1,21 nếu 10 ≤ Idc ≤ 25 (A); k=1,1 nếu Idc ≥ 25 (A)
10.5. Khi đường dẫn điện được bảo vệ bằng Aptômát thì dòng điện lâu dài cho phép của dây dẫn
                                                                                        I Ap
được lựa chọn phải thỏa mãn các điều kiện sau:  I cp ≥
                                                 k hc

\- IAp là dòng điện định mức của Aptômát (A)
\- khc là hệ số hiệu chỉnh dòng điện lâu dài của dây dẫn, cáp điện theo nhiệt độ môi trường,
phương pháp lắp đặt và số mạch làm việc song song.

10.6. Tiết diện dây trung tính phải được lựa chọn theo điều kiện phát nóng phụ thuộc vào loại
hình mạng điện và tỉ lệ sóng hài bậc 3, sóng hài bội số của 3, áp dụng quy định theo Bảng 8.

                   Bảng 8 - Quy định tiết diện dây trung tính

    Loại mạng điện                         Tỷ lệ sóng hài
                       0 < TH ≤ 15% (1)   15% < TH ≤ 33% (2)      TH > 33% (3)

Mạng điện 1 pha 2 dây        SN = SP           SN = SP              SN = SP
Mạng điện (3P + N), Cáp      SN = SP           SN = SP              SP = SN
nhiều ruột SP ≤ 16mm2 với                                                                   IN = IP         SN cần được xác địnhdây đồng hoặc 25 mm2
với dây nhôm                           Hệ số 0,84 (4)               IN = 1,45xIP
                                                     Hệ số 0,84 (4)
Mạng điện (3P + N), Cáp         SP           SN = SP              SP = SN
nhiều ruột SP > 16mm2 với    S N =                               2                   IN = IP         SN cần được xác địnhdây đồng hoặc 25 mm2
với dây nhôm         N cần được bảo vệ   Hệ số 0,84 (4)               IN = 1,45xIP
                                                      Hệ số 0,84 (4)
Mạng điện (3P + N), Cáp         SP           SN = SP              SN > SP
một ruột SP > 16mm2 với     S N =                               2                   IN = IP                    IN = 1,45xIPdây đồng hoặc 25 mm2
với dây nhôm             cho phép N cần     Hệ số 0,84 (4)        Hệ số 0,84 (4)
                       được bảo vệ
CHÚ THÍCH 1: (1) Mạng điện động lực cung cấp điện cho động cơ điện xoay chiều, bình đun
nước nóng, hệ thống điều hòa không khí và thông gió, hệ thống giặt là v.v..
CHÚ THÍCH 2: (2) Mạng điện chiếu sáng cung cấp điện cho các đèn phóng khí, trong đó có đèn
huỳnh quang ở văn phòng, xưởng sản xuất v.v..
CHÚ THÍCH 3: (3) Mạng điện cấp cho văn phòng, các máy tính, thiết bị điện tử ở các khu văn
phòng, trung tâm máy tính, ngân hàng, gian chợ, các cửa hàng chuyên dụng v.v..
CHÚ THÍCH 4: (4) Hệ số giảm dòng điện cho phép, hệ số này được xét tới khi lựa chọn tiết diện
dây trung tính do tác dụng phát nóng gây ra bởi các sóng hài bậc 3 và bội số của 3.
GHI CHÚ: TH - tỷ lệ sóng hài bậc 3 và bội số của 3; N - dây trung tính; P - dây pha; S - tiết diện
dây (mm2)

10.7. Trong trường hợp ở các mạng điện 3 pha có trung tính mà tỷ lệ sóng hài bậc 3 và bội số
của 3 không được xác định bởi cả người sử dụng và việc áp dụng thì tối thiểu người thiết kế nên
áp dụng các quy tắc sau:

\- Chọn tiết diện dây trung tính bằng tiết diện dây pha (áp dụng hệ số giảm dòng điện cho phép
bằng 0,84 khi tính chọn tiết diện dây pha);

\- Bảo vệ quá dòng điện ở dây trung tính;

\- Không được dùng chung dây trung tính và dây bảo vệ.

10.8. Độ sụt điện áp lớn nhất cho phép trên đường dây dẫn điện trong chế độ vận hành bình
thường (ổn định tĩnh) từ điểm nối vào lưới tới cực của phụ tải phụ thuộc vào tính chất của phụ tải
và tuân theo Bảng 9.

                      Bảng 9 - Độ sụt điện áp cho phép

  Vị trí điểm đấu điện                        Loại hình phụ tải điện

                       Chiếu sáng    Động cơ     Thiết bị điện áp  Các loại phụ tải
                                          điện        12 đến 42V         khác

Từ tủ phân phối hạ áp
                      5%Uđm       5%Uđm        10%          5%Uđmtrạm biến áp

10.9. Độ sụt điện áp trên đường dây được tính toán theo Bảng 10.

                 Bảng 10 - Bảng công thức tính độ sụt điện áp

      Kiểu mạch điện                Độ sụt điện áp trên đường dây ∆U

                                Giá trị tuyệt đối (V)          Giá trị tương đối (%)
1 pha: pha/pha              ∆ U = 2I B (R cos ϕ+ X sinϕ)L.     ∆ U                                                                                                                                ⋅ 100
                                         U dm
1 pha: pha/ trung tính         ∆ U = 2I B (R cos ϕ+ X sinϕ)L.    ∆U
                                                                                                                   ⋅ 100
                                      U p

3 pha cân bằng (có hoặc                        ∆ U =  3I B (R cosϕ + X sinϕ)L.    ∆ U  ⋅ 100không có trung tính)                                         U dm

Ghi chú: IB là dòng điện làm việc lớn nhất (A), L là chiều dài đường dây (km), R là điện trở đơn vị
của đường dây (Ω/km), X là cảm kháng đơn vị của đường dây (Ω/km), Uđm là điện áp dây định
mức của mạng điện (V), Up là điện áp pha định mức của mạng điện (V)
10.10. Độ sụt điện áp trên cáp điện có thể được tính toán gần đúng dựa trên độ sụt điện áp tính
cho dòng điện 1 Ampe trên 1km chiều dài cáp đối với các tiết diện khác nhau của cáp. Độ sụt
điện áp trên cáp điện sẽ được tính theo công thức ∆U = K.IB.L(V) với giá trị của K được cho trong
Bảng 11.

       Bảng 11 - Độ sụt điện áp ∆U cho 1 Ampe trên 1 km chiều dài cáp điện (V)

   Tiết diện vật dẫn           Mạch 1 pha             Mạch 3 pha cân bằng
      (mm2)
                                         Chiếu                        Chiếu
                   Động cơ động lực            Động cơ động lực
                                        sáng                        sáng

  Đồng    Nhôm   Vận hành  Khởi động cosϕ = 0,8  Vận hành  Khởi động cosϕ = 0,8
                     cosϕ = 0,8 cosϕ = 0,35           cosϕ = 0,8 cosϕ = 0,35
1,524,0010,6024,0020,009,4020,00
2,514,406,4014,4012,005,7012,00
49,104,109,108,003,608,00
6106,102,906,105,302,505,30
10163,701,703,703,201,503,20
16252,361,152,362,051,002,05
25351,500,751,501,300,651,30
35501,150,601,151,000,521,00
50700,860,470,860,750,410,75
701200,640,370,640,560,320,56
951500,480,300,480,420,260,42
1201850,390,260,390,340,230,34
1502400,330,240,330,290,210,29
1853000,290,220,290,250,190,25
2404000,240,20,240,210,170,21
3005000,210,190,210,180,160,18

10.11. Tiết diện dây bảo vệ (dây PE) không được nhỏ hơn các tiết diện chỉ ra trong Bảng 12 -

Quy định tiết diện dây bảo vệ. Các giá trị không được tiêu chuẩn hóa thì có thể sử dụng các dây

dẫn có tiết diện được tiêu chuẩn hóa gần nhất.

Các giá trị trong Bảng 12 chỉ có ý nghĩa nếu các vật liệu của dây dẫn bảo vệ là cùng kim loại như

các dây dẫn pha. Nếu bằng kim loại khác với dây dẫn pha thì dây dẫn bảo vệ phải có tiết diện

sao cho nó có điện dẫn tương đương với dây dẫn pha.

Trong tất cả các trường hợp, các dây dẫn bảo vệ không phải là một phần của đường dẫn cung

cấp điện, phải có tiết diện tối thiểu là:

- 1,5 mm2 nếu dây bảo vệ được bảo vệ đối với các phá hoại cơ học;

- 4 mm2 nếu dây bảo vệ không được bảo vệ với các phá hoại cơ học.

Bảng 12 - Tiết diện tối thiểu của dây bảo vệ (PE)

Tiết diện của dây dẫn pha cấp điện cho thiết
bị điện (mm2)
Tiết diện tối thiểu của dây dẫn bảo vệ thiết
bị điện (mm2)
S ≤ 16S
16 < S ≤ 3516
35 < S ≤ 400S/2
400 < S ≤ 800200
S > 800S/4

Phụ lục A

(qui định)

Phương pháp lắp đặt

          Bảng A.52.1 - Phương pháp lắp đặt liên quan đến ruột dẫn và cáp

                                Phương pháp lắp đặt

                                   Hệ thống
                                     hộp cáp
               Không                                Thang
                                                (kể cả    Hệ              Trên
 Ruột dẫn và cáp   có cơ   Kẹp  Hệ thống                   cáp, máng                                    hộp chân thống               cái    Sợi
                  cấu    trực   đường                       cáp,
                                          tường, ống dẫn           cách dây đỡ
               dùng để  tiếp    ống                  côngxon
                                     hộp lắp   cáp              điện
                cố định                                   giữ cáp
                                     bằng mặt
                                           với sàn)

Ruột dẫn trần               -           -            -              -            -             -       +         -

Ruột dẫn có cách                                  -           -       +         +a      +             -       +         -điệnb

Cáp có  Nhiều lõi     +      +      +       +       +       +       0     +
bọc (kể
cả áo
giáp và
cách       Một lõi       0      +      +       +       +       +       0     +
điện
bằng vô
cơ)

+ Được phép.

\- Không được phép.

0 Không áp dụng, hoặc thường không sử dụng trong thực tế.
a Ruột dẫn có cách điện được chấp nhận nếu hệ thống hộp cáp cung cấp cấp bảo vệ tối thiểu là
IP4X hoặc IPXXD và nếu chỉ có thể tháo nắp bằng dụng cụ hoặc hành động có chủ ý.
b Ruột dẫn có cách điện được sử dụng làm dây bảo vệ hoặc dây liên kết bảo vệ có thể sử dụng
bất kỳ phương pháp lắp đặt thích hợp nào và không cần đặt trong hệ thống đường ống, hệ thống
hộp cáp hoặc hệ thống ống dẫn cáp.

                    Bảng A.52.2 - Lắp đặt hệ thống đi dây

                                 Phương pháp lắp đặt

                                   Hệ thống
                                     hộp cáp
                Không
                                                (kể cả    Hệ   Thang cáp,  Trên
   Trường hợp     có cơ   Kẹp  Hệ thống                                   Sợi                                     hộp chân thống  máng cáp,   cái
                   cấu    trực  đường                                  dây
                                          tường, ống dẫn  côngxon   cách                dùng để  tiếp    ống                               đỡ
                                     hộp lắp   cáp    giữ cáp    điện
                 cố định
                                     bằng mặt
                                            với sàn)

Các      Tiếp cận                                  6, 7, 8, 9,           30, 31, 32,                    40     33     41,42              43, 44                         -     0khoảng  được                               12                33, 34
trống
trong kết Không tiếp                    40      0     41,42      0      43        0        0     0
cấu      cận được

Kênh cáp                                                           30, 31, 32,                    56     56     54, 55     0                                         -         -                                                            34

Chôn trong đất        72, 73    0      70, 71         -      70, 71      0             -         -
Chôn ngầm vào kết                       1, 2, 59,   50, 51,                      57, 58    3                         46, 45      0             -         -cấu                                60      52, 53

                               20, 21,                                                      6, 7, 8, 9,           30, 31, 32,Lắp đặt nổi                    -     22, 23,     4, 5               6, 7, 8, 9             36        -                                           12               34                           33

Trên không/tự do                                                    30, 31, 32,                                   -      33      0       10, 11   10, 11              36    35trong không khí                                                34

Khung cửa sổ         16      0      16       0       0        0             -         -

Nẹp                 15      0      15       0       0        0             -         -

Ngâm trong nước      +      +      +             -       +        0             -         -

\- Không được phép.

0 Không áp dụng, hoặc thường không sử dụng trong thực tế.

+ Theo hướng dẫn của nhà chế tạo.

CHÚ THÍCH: Con số trong từng ô, ví dụ 40, 46 liên quan đến số của phương pháp lắp đặt trong
Bảng A.52.3.

 Bảng A.52.3 - Ví dụ về phương pháp lắp đặt dùng làm hướng dẫn để đạt được khả năng
                            mang dòng

                                                    Phương pháp lắp
                                                                    đặt chuẩn cần sử
 Số                                                     dụng để có được
hạng    Phương pháp lắp đặt            Mô tả             khả năng mang
mục                                                         dòng

                                                               (xem Phụ lục B)

                                  Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp
  1                             một lõi đi trong đường ống đặt          A1
                                        trong tường cách nhiệt a, c


                              Cáp nhiều lõi đi trong đường ống  2                                                                                                          a, c           A2                                       đặt trong tường cách nhiệt


                              Cáp nhiều lõi đặt trực tiếp trong  3                                                                                          a, c                  A1                                 tường cách nhiệt

                                  Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp
                                một lõi đi trong đường ống đặt
  4                                      trên tường gỗ hoặc khối xây hoặc        B1
                                  cách tường nhỏ hơn 0,3 x đường
                                      kính đường ống c

                              Cáp nhiều lõi đi trong đường ống
                                       đặt trên tường gỗ hoặc khối xây  5                                                           B2                                 hoặc cách tường nhỏ hơn 0,3 x
                              đường kính đường ống c

Hình kỹ thuật gốc — trang 24

6
7
Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp
một lõi đi trong hộp cáp (kể cả
hộp nhiều ngăn chứa) trên tường
gỗ hoặc khối xây
- chạy theo chiều ngangb
- chạy thẳng đứngb,c
B1
8
9
Cáp nhiều lõi trong hộp cáp (kể cả
hộp cáp có nhiều ngăn chứa) trên
tường bằng gỗ hoặc bằng khối
xây
- chạy theo chiều ngangb
- chạy thẳng đứngb, c
Đang xem xétd
Có thể sử dụng
phương pháp B2
CHÚ THÍCH 1: Hình minh họa không dự định vẽ sản phẩm thực tế hoặc phương pháp lắp đặt
mà chỉ thể hiện phương pháp được mô tả.
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các chú thích có ở cuối Bảng A.52.3.
10Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp
một lõi trong các hộp cáp treo b
B1
11Cáp nhiều lõi trong các hộp cáp
treo b
B2
12Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp
một lõi chạy trong khối đúc sẵn c,e
A1
15Ruột dẫn có cách điện đặt trong
đường ống hoặc cáp một lõi hoặc
cáp nhiều lõi đặt trong khung cửa
ra vào c, f
A1
16Ruột dẫn có cách điện đặt trong
đường ống hoặc cáp một lõi hoặc
cáp nhiều lõi đặt trong khung cửa
sổ c, f
A1
20Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:
- cố định trên tường gỗ hoặc khối
xây hoặc cách tường nhỏ hơn 0,3
x đường kính cáp c
C
21Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:
- cố định trực tiếp dưới trần gỗ
hoặc trần bêtông
C, với điểm 3 của
Bảng B.52.17

Hình kỹ thuật gốc — trang 25

                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:         Đang xem xét
22                                                    Có thể sử dụng
                                                    \- đặt cách trần                  phương pháp E




                           Hệ thống lắp đặt cố định của thiết   C, với điểm 3 của23                                             bị sử dụng điện kiểu treo           Bảng B.52.17





                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:
30                             Lắp trên máng không đục lỗ chạy   C, với điểm 2 của
                                    theo chiều ngang hoặc thẳng       Bảng B.52.17
                              đứng c, h




                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:

                               Lắp trên máng đục lỗ chạy theo
31                                  chiều ngang hoặc thẳng đứng c, h     E hoặc F

                        CHÚ THÍCH: Xem B.52.6.2 để có
                         mô tả




                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:
32                             Lắp trên côngxon hoặc trên máng     E hoặc F
                               dạng mắt lưới chạy theo chiều
                               ngang hoặc thẳng đứng c, h



                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:
                                                    E hoặc F hoặc
33                               Đặt cách tường lớn hơn 0,3 lần    phương pháp Gg
                             đường kính cáp



                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:
34                                                                       c                 E hoặc F
                               Lắp trên thang



                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:
35                                                    E hoặc F
                                        treo bằng sợi dây hoặc kết hợp

Hình kỹ thuật gốc — trang 26

                                      với sợi dây đỡ hoặc dây treo

                             Dây trần hoặc có cách điện lắp36                                               G                                        trên cái cách điện

                                                                         1,5 De ≤ V < 5 De
                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi lắp           B240                                                                                           c, h, i                                      trong hốc rỗng                                                             5 De ≤ V < 20 De
                                                             B1

                                                                         1,5 De ≤ V < 20 De
                                 Ruột dẫn có cách điện chạy trong                                                                                                                          c, i, j,       B2
41                           đường ống đặt trong hốc rỗng
                                                     k                           V ≥ 20 De
                                                             B1

                                                          Đang xem xét

                                                    Có thể sử dụng như
                                                                              sau:
                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi chạy
42                                    trong đường ống đặt trong hốc      1,5 De ≤ V < 20 De
                                   rỗng c, k                                                             B2
                                                     V ≥ 20 De
                                                             B1

                                                                         1,5 De ≤ V < 20 De
                                 Ruột dẫn có cách điện chạy trong                                                                                                                             c, i,       B2
43                             ống dẫn cáp đặt trong hốc rỗng
                                                                                                       j, k                          V ≥ 20 De
                                                             B1

                                                          Đang xem xét

                                                    Có thể sử dụng như
                                                                              sau:
                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi chạy
44                                    trong ống dẫn cáp đặt trong hốc    1,5 De ≤ V < 20 De
                                   rỗng c, k                                                             B2
                                                     V ≥ 20 De
                                                             B1

                                                                         1,5 De ≤ V < 5 De
                                 Ruột dẫn có cách điện chạy trong
                               ống dẫn cáp đặt trong khối xây có        B245                                        nhiệt                                               trở không lớn hơn 2 oC.m/W   5 De ≤ V < 50 De                                                                    c, h, i
                                                             B1

                                                          Đang xem xét
                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi chạy
                                      trong ống dẫn cáp đặt trong khối  Có thể sử dụng như46                                 xây có nhiệt trở không lớn hơn 2          sau:
                              oC.m/W c
                                                                         1,5 De ≤ V < 20 De

Hình kỹ thuật gốc — trang 27

                                                             B2
                                                     V ≥ 20 De
                                                             B1

                                                                         1,5 De ≤ V < 5 De
                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi:
                                                             B2
47                                                 - trong trần rỗng
                                                                                                               h, i       5 De ≤ V < 50 De
                                                    \- trong sàn được nâng cao
                                                             B1

                                 Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp
50                             một lõi chạy trong hộp cáp lắp          B1
                               bằng mặt với sàn c, h, i

                            Cáp nhiều lõi chạy trong hộp cáp51                                                           B2                                       lắp bằng mặt với sàn

                                 Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp
52                             một lõi chạy trong hộp cáp lắp          B1
                               bằng mặt c


                            Cáp nhiều lõi chạy trong hộp cáp53                                                                     c                      B2                                       lắp bằng mặt


                                                                         1,5 De ≤ V < 20 De                                 Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp
                               một lõi chạy trong đường ống           B2
54                                    trong kênh cáp không có thông
                                       gió chạy theo chiều ngang hoặc      V ≥ 20 De
                                   thẳng đứng c, i, l, n                                                             B1

                                 Ruột dẫn có cách điện chạy trong
                             đường ống đặt trong kênh cáp hở55                                                           B1                                hoặc có thông gió đặt trong sànm,
                                                n

                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi có vỏ
                                bọc chạy trong kênh cáp hở hoặc56                                                           B1                                 có thông gió chạy theo chiều
                               ngang hoặc thẳng đứng n

                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi đặt trực
                                           tiếp trong khối xây có nhiệt trở
57                              không lớn hơn 2 oC.m/W            C
                              Không có bảo vệ cơ bổ sung o,p


                            Cáp một lõi hoặc nhiều lõi đặt trực
                                           tiếp trong khối xây có nhiệt trở
58                              không lớn hơn 2 oC.m/W            C
                           Có bảo vệ cơ bổ sung o, p

Hình kỹ thuật gốc — trang 28

                                  Ruột dẫn có cách điện hoặc cáp
 59                             một lõi chạy trong đường ống đặt        B1
                                        trong khối xây p



                              Cáp nhiều lõi trong đường ống 60                                                                    p                  B2                                       đặt trong khối xây



                              Cáp nhiều lõi chạy trong đường
 70                             ống hoặc trong ống dẫn cáp đặt         D1
                                        trong đất


                              Cáp một lõi chạy trong đường ống
 71                              hoặc trong ống dẫn cáp đặt trong        D1
                                       đất


                              Cáp một lõi hoặc nhiều lõi có vỏ
 72                              bọc đặt trực tiếp trong đất             D2
                                                      \- Không có bảo vệ cơ bổ sung q


                              Cáp một lõi hoặc nhiều lõi có vỏ
                                  bọc đặt trực tiếp trong đất 73                                                        D2
                                                      \- có bảo vệ cơ bổ sung q

a Lớp bên trong của tường có độ dẫn nhiệt không nhỏ hơn 10 W/m2. oC.
b Giá trị đưa ra cho phương pháp lắp đặt B1 và B2 trong Phụ lục B dùng cho mạch đơn. Trong
trường hợp có nhiều hơn một mạch điện trong hộp, có thể áp dụng hệ số suy giảm nhóm đưa ra
trong Bảng B.52-17, bất kể có tấm chắn hoặc vách ngăn bên trong hay không.
c Phải cẩn thận trong trường hợp cáp chạy theo chiều thẳng đứng và thông gió bị hạn chế. Nhiệt
độ môi trường xung quanh tại phần trên cùng của đoạn thẳng đứng có thể tăng đáng kể. Vấn đề
này đang được xem xét.
d Có thể sử dụng các giá trị dùng cho phương pháp chuẩn B2.
e Điện trở nhiệt của vỏ bọc được xem là kém do vật liệu kết cấu và khoảng không gian có thể có.
Trong trường hợp kết cấu là tương đương về nhiệt với các phương pháp lắp đặt 6 hoặc 7 thì có
thể sử dụng phương pháp B1.
f Điện trở nhiệt của vỏ bọc được xem là kém do vật liệu kết cấu và khoảng không gian có thể có.
Trong trường hợp kết cấu là tương đương về nhiệt với các phương pháp lắp đặt 6, 7, 8 hoặc 9
thì có thể sử dụng phương pháp chuẩn B1 hoặc B2.
g Cũng có thể sử dụng các hệ số trong Bảng B.52.17.
h De là đường kính ngoài của cáp nhiều lõi:
\- 2,2 x đường kính cáp khi ba cáp một lõi được liên kết thành tam giác, hoặc

\- 3 x đường kính cáp khi ba cáp một lõi được bố trí ở dạng phẳng.
 i V là kích thước hoặc đường kính nhỏ hơn của đường ống khối xây hoặc hốc rỗng, hoặc chiều

Hình kỹ thuật gốc — trang 29

sâu thẳng đứng của đường ống hình chữ nhật, hốc trong sàn hoặc trần hoặc kênh. Chiều sâu

của kênh quan trọng hơn chiều rộng.

j De là đường kính ngoài của đường ống hoặc độ sâu theo chiều thẳng đứng của ống dẫn cáp.

l De là đường kính ngoài của đường ống.

m Đối với cáp nhiều lõi được lắp đặt trong phương pháp 55, sử dụng khả năng mang dòng đối

với phương pháp chuẩn B2.

n Các phương pháp lắp đặt này chỉ nên sử dụng trong khu vực chỉ cho người có thẩm quyền tiếp

cận để có thể ngăn ngừa sự suy giảm khả năng mang dòng và nguy hiểm cháy do tích lũy mảnh

vụn.

o Đối với cáp có ruột dẫn không lớn hơn 16 mm2, khả năng mang dòng có thể cao hơn.

p Điện trở nhiệt của khối xây không lớn hơn 2 oC.m/W, thuật ngữ “ khối xây“ được dùng bao

gồm khối xây bằng gạch, bê tông, thạch cao và tương tự (không phải các vật liệu cách nhiệt).

q Việc đưa cáp được đi ngầm trực tiếp vào hạng mục này là thỏa đáng khi nhiệt trở của đất vào

khoảng 2,5 oC.m/W. Đối với nhiệt trở của đất thấp hơn, khả năng mang dòng đối với cáp đi ngầm

trực tiếp cao hơn đáng kể so với cáp trong đường ống.

Phụ lục B

(tham khảo)

Khả năng mang dòng

B.52.1. Giới thiệu

Các khuyến cáo ở phụ lục này đưa ra làm căn cứ về sự phù hợp của ruột dẫn và cách điện khi

phải chịu các ảnh hưởng nhiệt do mang dòng điện dài hạn trong vận hành bình thường. Những

lưu ý còn lại ảnh hưởng đến việc chọn diện tích mặt cắt của ruột dẫn, như các yêu cầu về bảo vệ

chống điện giật (TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41)), bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt

(TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42)), bảo vệ chống quá dòng (TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-

43)), sụt áp (Điều 525 của tiêu chuẩn TCVN 7447-5-52 (IEC 60364-5-52)), và nhiệt độ giới hạn

cho các đầu nối của thiết bị mà ruột dẫn được nối đến (Điều 526 của tiêu chuẩn TCVN 7447-5-52

(IEC 60364-5-52)).

Hiện tại, phụ lục này liên quan đến cáp và ruột dẫn có cách điện loại không có áo giáp, có điện

áp danh nghĩa không quá 1 kV xoay chiều hoặc 1,5 kV một chiều. Phụ lục này có thể được áp

dụng cho cáp nhiều lõi có áo giáp nhưng không áp dụng cho cáp một lõi có áo giáp.

CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng cáp một lõi có áo giáp, có thể làm giảm đáng kể khả năng mang

dòng so với yêu cầu nêu trong phụ lục này. Cần tham khảo nhà cung cấp cáp. Điều này cũng áp

dụng cho cáp một lõi không có áo giáp chạy trong ống kim loại đơn tuyến (xem 521.5).

CHÚ THÍCH 2: Nếu sử dụng cáp nhiều lõi có áo giáp thì các giá trị của phụ lục này sẽ mang khía

cạnh an toàn.

CHÚ THÍCH 3: Khả năng mang dòng của ruột dẫn có cách điện cũng giống như cáp một lõi.

Các giá trị trong Bảng B.52.2 đến B.52.13 áp dụng cho cáp không có áo giáp và được rút ra theo

các phương pháp nêu ở bộ tiêu chuẩn IEC 60287 sử dụng các kích thước như qui định trong

TCVN 5935 (IEC 60502) và điện trở ruột dẫn nêu ở TCVN 6612 (IEC 60228). Các biến đổi thực

tế đã biết trong kết cấu cáp (ví dụ hình dạng của ruột dẫn) và dung sai chế tạo tạo ra độ phân tán

kích thước có thể có và do đó dẫn đến phân tán khả năng mang dòng đối với từng cỡ ruột dẫn.

Khả năng mang dòng lập thành bảng đã được lựa chọn phải sao cho có tính đến các giá trị phân

tán này một cách an toàn để khi vẽ đồ thị theo diện tích mặt cắt của ruột dẫn thì nằm trên một

đường cong trơn.

Đối với cáp nhiều lõi có diện tích mặt cắt của ruột dẫn bằng 25 mm2 hoặc lớn hơn, cho phép ruột

dẫn có dạng tròn hoặc định hình. Các giá trị lập bảng được rút ra từ các kích thước thích hợp

của ruột dẫn định hình.

B.52.2. Nhiệt độ môi trường xung quanh

B.52.2.1. Khả năng mang dòng lập thành bảng trong phụ lục này giả thiết nhiệt độ môi trường

xung quanh chuẩn như dưới đây:

- đối với ruột dẫn có cách điện và cáp đi trong không khí, bất kể phương pháp lắp đặt: 30 oC;

- đối với cáp ngầm, đặt trực tiếp trong đất hoặc chạy trong ống dẫn đặt trong đất: 20 oC.

B.52.2.2. Trong trường hợp nhiệt độ môi trường xung quanh trong vị trí dự kiến của ruột dẫn có

cách điện hoặc cáp khác với nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn, hệ số hiệu chuẩn thích hợp

nêu trong Bảng B.52.14 và B.52.15 phải được áp dụng cho các giá trị của khả năng mang dòng

đưa ra trong Bảng B.52.2 đến B.52.13. Đối với cáp ngầm, không cần hiệu chỉnh thêm nếu nhiệt

độ của đất vượt quá nhiệt độ môi trường xung quanh được chọn đến 5 oC chỉ trong vài tuần

trong một năm.

CHÚ THÍCH: Đối với cáp và ruột dẫn có cách điện đặt trong không khí, trong trường hợp nhiệt độ

môi trường xung quanh đôi khi vượt quá nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn, việc sử dụng

khả năng mang dòng lập thành bảng mà không cần hiệu chỉnh đang được xem xét.

B.52.2.3. Hệ số hiệu chỉnh trong Bảng B.52.14 và B.52.15 không tính đến độ tăng nhiệt, nếu có,

do bức xạ mặt trời hoặc bức xạ hồng ngoại khác. Trong trường hợp cáp hoặc ruột dẫn có cách

điện phải chịu bức xạ này, khả năng mang dòng có thể được rút ra bằng phương pháp qui định ở

bộ tiêu chuẩn IEC 60287.

B.52.3. Nhiệt trở đất

Khả năng mang dòng lập thành bảng trong phụ lục này dùng cho cáp đặt trong đất liên quan đến

nhiệt trở đất bằng 2,5 oC.m/W. Giá trị này được xem là một phòng ngừa cần thiết để sử dụng

rộng rãi khi loại đất và vị trí địa lý không xác định (xem IEC 60287-3-1).

Ở các vị trí mà nhiệt trở đất thực tế cao hơn 2,5 K.m/W thì cần giảm khả năng mang dòng một

cách thích hợp hoặc thay đất xung quanh cáp bằng vật liệu thích hợp hơn. Có thể nhận biết các

trường hợp này khi tình trạng của đất là rất khô. Hệ số hiệu chỉnh đối với nhiệt trở khác 2,5

K.m/W được nêu trong Bảng B.52.16.

CHÚ THÍCH: Khả năng mang dòng lập thành bảng trong phụ lục này dùng cho cáp trong đất dự

kiến chỉ liên quan đến cáp chạy trong và xung quanh công trình. Đối với hệ thống lắp đặt khác,

trong trường hợp kiểm tra thiết lập nhiều giá trị chính xác hơn của nhiệt trở đất thích hợp đối với

tải cần mang, các giá trị khả năng mang dòng có thể được rút ra từ phương pháp tính toán nêu ở

bộ tiêu chuẩn IEC 60287 hoặc có được từ nhà chế tạo cáp.

B.52.4. Nhóm có nhiều hơn một mạch điện

B.52.4.1. Hệ thống lắp đặt từ loại A đến loại D trong Bảng B.52.1

Khả năng mang dòng nêu trong Bảng B.52.2 đến B.52.7 liên quan đến các mạch đơn lẻ gồm

nhiều ruột dẫn dưới đây:

- hai ruột dẫn có cách điện hoặc hai cáp một lõi, hoặc một cáp hai lõi;

- ba ruột dẫn có cách điện hoặc ba cáp một lõi, hoặc một cáp ba lõi.

Trong trường hợp có nhiều ruột dẫn có cách điện hoặc cáp, không thuộc loại cáp trần cách điện

bằng vô cơ không chạm tới được, được lắp đặt trong cùng nhóm, phải áp dụng các hệ số suy

giảm theo nhóm qui định trong Bảng B.52.17 đến B.52.19.

CHÚ THÍCH: Hệ số suy giảm theo nhóm được tính trên cơ sở làm việc ổn định kéo dài ở 100 %

hệ số tải đối với tất cả các ruột dẫn mang điện. Trong trường hợp mang tải nhỏ hơn 100 % do

điều kiện làm việc của hệ thống lắp đặt, hệ số suy giảm theo nhóm có thể cao hơn.

B.52.4.2. Hệ thống lắp đặt loại E và F trong Bảng B.52.1

Khả năng mang dòng theo các bảng từ B.52.8 đến B.52.13 liên quan đến phương pháp lắp đặt

chuẩn.

Đối với hệ thống lắp đặt trên máng cáp có đục lỗ, thanh đỡ cáp và tương tự, khả năng mang

dòng đối với một mạch điện và nhóm mạch điện có được bằng cách lấy khả năng mang dòng

được đưa ra cho bố trí ruột dẫn có cách điện hoặc cáp liên quan trong không khí tự do, như chỉ

ra trong Bảng B.52.8 đến B.52.13 với hệ số suy giảm hệ thống lắp đặt và nhóm nêu trong bảng

B.52.20 và B.52.21. Không yêu cầu hệ số suy giảm theo nhóm cho cáp cách điện bằng vô cơ

không chạm tới được, xem Bảng B.52.7 và B.52.9.

Các chú thích dưới đây liên quan đến B.52.4.1 và B.52.4.2:

CHÚ THÍCH 1: Hệ số suy giảm theo nhóm được tính là trung bình của dãy các cỡ ruột dẫn, loại

cáp và điều kiện lắp đặt cần xét. Cần lưu ý đến các chú thích dưới từng bảng. Trong một số

trường hợp, có thể có tính toán chính xác hơn.

CHÚ THÍCH 2: Hệ số suy giảm theo nhóm được tính dựa trên cơ sở là nhóm gồm các ruột dẫn

có cách điện hoặc cáp mang tải đồng đều như nhau. Khi một nhóm cáp hoặc ruột dẫn có cách

điện có cỡ khác nhau, cần lưu ý dòng điện tải của cáp hoặc ruột dẫn có cách điện có cỡ nhỏ hơn

(xem B.52.5).

B.52.5. Nhóm gồm các cỡ khác nhau

Hệ số suy giảm theo nhóm lập thành bảng áp dụng cho các nhóm gồm cáp mang tải đồng đều

như nhau. Phép tính hệ số suy giảm đối với nhóm có các cỡ khác nhau của ruột dẫn có cách

điện hoặc cáp mang tải đồng đều phụ thuộc vào tổng số lượng trong một nhóm và hỗn hợp các

cỡ. Các hệ số này không lập được thành bảng mà phải tính toán cho từng nhóm. Phương pháp

tính các hệ số này nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Một số ví dụ cụ thể về trường

hợp nên sử dụng các phép tính này được nêu dưới đây.

CHÚ THÍCH: Nhóm gồm các cỡ ruột dẫn tạo thành một dải gồm nhiều hơn ba cỡ chuẩn liền kề

có thể được xem là nhóm gồm các cỡ khác nhau. Một nhóm các cáp tương tự được tạo thành

một nhóm trong trường hợp khả năng mang dòng của tất cả các cáp dựa trên nhiệt độ ruột dẫn

cho phép lớn nhất giống nhau và trong trường hợp dải cỡ ruột dẫn trong một khẩu độ của nhóm

không quá ba cỡ tiêu chuẩn liền kề.

B.52.5.1. Nhóm trong hệ thống đường ống, hệ thống hộp cáp hoặc hệ thống ống dẫn cáp

Hệ số suy giảm theo nhóm theo khía cạnh an toàn, đối với một nhóm có các cỡ khác nhau của

ruột dẫn có cách điện hoặc cáp trong hệ thống đường ống, hệ thống hộp cáp hoặc hệ thống ống

dẫn cáp là:

1

F =

n

trong đó

F là hệ số suy giảm theo nhóm;

n là số cáp nhiều lõi hoặc số mạch trong một nhóm.

Hệ số suy giảm theo nhóm có được bằng công thức này sẽ giảm nguy hiểm quá tải cho các cỡ

nhỏ hơn nhưng có thể dẫn đến không sử dụng được hết các cỡ lớn hơn. Việc sử dụng không

hết mức này có thể tránh được nếu các cỡ lớn và nhỏ của cáp hoặc ruột dẫn có cách điện không

trộn lẫn trong cùng một nhóm.

Việc sử dụng một phương pháp tính được thiết kế riêng cho các nhóm có chứa các cỡ khác

nhau của ruột dẫn có cách điện hoặc cáp trong đường ống sẽ tạo ra hệ số suy giảm theo nhóm

chính xác hơn. Việc này đang được xem xét.

B.52.5.2. Nhóm trên các máng

Khi một nhóm có các cỡ khác nhau của cáp, cần lưu ý dòng điện tải của các cỡ nhỏ hơn. Nên sử

dụng phương pháp tính được thiết kế riêng cho các nhóm có các cỡ cáp khác nhau.

Hệ số suy giảm theo nhóm tính được theo B.52.5.1 sẽ cung cấp một giá trị theo khía cạnh an

toàn. Việc này đang được xem xét.

B.52.6. Phương pháp lắp đặt

B.52.6.1. Phương pháp chuẩn

Phương pháp chuẩn là các phương pháp lắp đặt mà khả năng mang dòng được xác định bằng

thử nghiệm hoặc tính toán.

a) Phương pháp chuẩn A1, điểm 1 của Bảng A.52.3 (ruột dẫn có cách điện trong đường ống

trong tường cách nhiệt) và A2, điểm 2 của Bảng A.52.3, (cáp nhiều lõi trong đường ống trong

tường cách nhiệt):

Tường gồm lớp chống ảnh hưởng của thời tiết phía ngoài, lớp cách nhiệt và lớp bên trong bằng

gỗ hoặc vật liệu tương tự gỗ có độ dẫn nhiệt ít nhất là 10 W/m2.oC. Đường ống được cố định sao

cho gần với lớp bên trong nhưng không nhất thiết phải chạm tới lớp bên trong. Nhiệt từ cáp

được xem như chỉ thoát ra qua lớp bên trong. Đường ống có thể là kim loại hoặc nhựa.

b) Phương pháp chuẩn B1, điểm 4 của Bảng A.52.3 (ruột dẫn có cách điện trong đường ống

trên tường gỗ) và B2, điểm 5 của Bảng A.52.3, (cáp nhiều lõi trong đường ống trên tường gỗ):

Đường ống được lắp trên tường gỗ sao cho khe hở giữa đường ống và bề mặt nhỏ hơn 0,3 lần

đường kính đường ống. Đường ống có thể là kim loại hoặc nhựa. Trong trường hợp đường ống

được cố định vào tường bằng khối xây, khả năng mang dòng của cáp hoặc ruột dẫn có cách

điện có thể cao hơn. Việc này đang được xem xét.

c) Phương pháp chuẩn C, điểm 20 của Bảng A.52.3 (cáp một lõi hoặc nhiều lõi trên tường gỗ):

Cáp lắp đặt trên tường gỗ sao cho khe hở giữa cáp và bề mặt nhỏ hơn 0,3 lần đường kính cáp.

Trong trường hợp cáp được cố định hoặc được chôn vào tường bằng khối xây thì khả năng

mang dòng có thể cao hơn. Việc này đang được xem xét.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “ khối xây“ được dùng bao gồm gạch, bê tông, vữa, thạch cao và

tương tự (không phải vật liệu cách nhiệt).

d) Phương pháp chuẩn D1, điểm 70 của Bảng A.52.3 (cáp nhiều lõi trong ống dẫn đặt trong

đất) và D2 (cáp nhiều lõi được thiết kế để đi ngầm trực tiếp trong đất - xem hướng dẫn của nhà

chế tạo):

Cáp được kéo vào đường ống nhựa, đất nung hoặc kim loại đường kính 100 mm đặt tiếp xúc

trực tiếp với đất có nhiệt trở bằng 2,5 oC.m/W và sâu 0,7 m (xem thêm B.52.3).

Cáp đặt trực tiếp trong đất có nhiệt trở bằng 2,5 oC.m/W và sâu 0,7 m (xem thêm B.52.3).

CHÚ THÍCH 2: Với cáp đặt trong đất, điều quan trọng là giới hạn nhiệt độ của vỏ. Nếu nhiệt của

vỏ làm khô đất thì nhiệt trở có thể tăng và cáp trở nên quá tải. Một cách để tránh sự phát nhiệt

này là sử dụng bảng đối với nhiệt độ ruột dẫn bằng 70 oC ngay cả đối với cáp được thiết kế ở

90oC.

e) Phương pháp chuẩn E, F và G, điểm 32 và 33 của Bảng A.52.3 (cáp một lõi hoặc nhiều lõi

trong không khí tự do):

Cáp được đỡ sao cho tản nhiệt tổng không bị cản trở. Gia nhiệt do bức xạ mặt trời và các nguồn

khác phải được tính đến. Phải cẩn thận để đối lưu không khí tự nhiên không bị cản trở. Trong

thực tế, khe hở không khí giữa cáp và bề mặt liền kề bất kỳ bằng ít nhất 0,3 lần đường kính

ngoài của cáp đối với cáp nhiều lõi hoặc 1 lần đường kính cáp đối với cáp một lõi là đủ để cho

phép sử dụng khả năng mang dòng thích hợp cho điều kiện không khí tự do.

B.52.6.2. Phương pháp khác

a) Cáp trên sàn hoặc dưới trần: phương pháp này tương tự như phương pháp chuẩn C ngoại

trừ khả năng mang dòng đối với cáp trên trần được giảm nhẹ (xem Bảng B.52.17) so với giá trị

đối với tường hoặc sàn vì độ giảm đối lưu tự nhiên.

b) Hệ thống máng cáp: máng cáp có đục lỗ có dạng các lỗ đều để thuận tiện cho việc sử dụng

phụ kiện của cáp. Khả năng mang dòng đối với cáp trên máng cáp có đục lỗ được suy ra từ thử

nghiệm sử dụng các máng trong đó các lỗ chiếm 30 % diện tích đế. Nếu các lỗ chiếm ít hơn 30%

diện tích đế thì máng cáp được xem là không đục lỗ. Phương pháp này tương tự như phương

pháp chuẩn C.

c) Hệ thống thang cáp: kết cấu này cung cấp trở kháng tối thiểu đối với luồng không khí xung

quanh cáp, tức là cơ cấu kim loại dùng để đỡ bên dưới cáp chiếm ít hơn 10 % diện tích mặt

phẳng.

d) Thanh đỡ cáp, dây buộc cáp: cơ cấu để cố định cáp vào máng cáp hoặc bó các cáp với

nhau.

e) Giá treo cáp: Giá đỡ cáp giữ cáp ở các khoảng cách dọc theo chiều dài và cho phép về cơ

bản là toàn bộ luồng không khí tự do xung quanh cáp.

Các chú thích chung cho Bảng B.52.1 đến B.52.21.

CHÚ THÍCH 3: Khả năng mang dòng lập thành bảng cho các loại ruột dẫn có cách điện và cáp

và phương pháp lắp đặt được sử dụng phổ biến cho hệ thống lắp đặt điện cố định. Khả năng

mang dòng lập thành bảng liên quan đến hoạt động ổn định liên tục (100 % hệ số tải) đối với

dòng một chiều hoặc xoay chiều có tần số danh nghĩa bằng 50 Hz hoặc 60 Hz.

CHÚ THÍCH 4: Bảng B.52.1 phân loại các phương pháp lắp đặt chuẩn mà các khả năng mang

dòng lập thành bảng đề cập đến. Điều này không có nghĩa là tất cả các hạng mục này nhất thiết

phải được nhận biết trong qui tắc quốc gia của tất cả các nước.

CHÚ THÍCH 5: Để thuận tiện trong trường hợp sử dụng các phương pháp thiết kế hệ thống lắp

đặt có hỗ trợ của máy tính, khả năng mang dòng trong Bảng B.52.2 đến B.52.13 có thể liên quan

đến cỡ ruột dẫn bằng các công thức đơn giản. Các công thức này và hệ số thích hợp được nêu

ở Phụ lục D.

f) Cáp trong trần: phương pháp này tương tự phương pháp chuẩn A. Có thể cần áp dụng hệ số

hiệu chỉnh do nhiệt độ môi trường xung quanh cao hơn có thể xuất hiện trong hộp đầu nối và

được lắp đặt tương tự trong trần.

CHÚ THÍCH 6: Trong trường hợp hộp đầu nối trong trần được sử dụng để cấp điện cho đèn

điện, tản nhiệt từ đèn điện có thể tạo ra nhiệt độ môi trường xung quanh cao hơn qui định ở

Bảng B.52.2 đến B.52.5, xem thêm 552.2.1. Nhiệt độ này có thể từ 40 oC đến 50 oC và phải áp

dụng hệ số hiệu chỉnh theo “ Bảng B.52.14“ .

Bảng B.52.1 - Phương pháp lắp đặt chuẩn tạo cơ sở cho khả năng mang dòng lập thành

bảng

Phương pháp lắp đặt chuẩnBảng và cột
Khả năng mang dòng đối với mạch đơnHệ số
nhiệt
độ môi
trường
xung
quanh
Hệ số
suy
giảm
theo
nhóm
Cách điện bằng
nhựa nhiệt dẻo
Cách điện bằng
nhựa nhiệt
cứng
Cách
điện
bằng
vô cơ
Số lõi
23232 và 3
123456789
Ruột dẫn có
cách điện (cáp
một lõi) chạy
trong đường
ống đặt trong
tường cách
nhiệt
A1B.52.2
Cột 2
B.52.4
Cột 2
B.52.3
Cột 2
B.52.5
Cột 2
-B.52.14B.52.17
Cáp nhiều lõi
chạy trong
đường ống đặt
trong tường
cách nhiệt
A2B.52.2
Cột 3
B.52.4
Cột 3
B.52.3
Cột 3
B.52.5
Cột 3
-B.52.14B.52.17
trừ D (áp
dụng
Bảng
B.52.19)
Ruột dẫn có
cách điện (cáp
một lõi) chạy
trong đường
ống đặt trên
tường bằng gỗ
B1B.52.2
Cột 4
B.52.4
Cột 4
B.52.3
Cột 4
B.52.5
Cột 4
-B.52.14B.52.17
Cáp nhiều lõi
chạy trong
đường ống đặt
trên tường
bằng gỗ
B2B.52.2
Cột 5
B.52.4
Cột 5
B.52.3
Cột 5
B.52.5
Cột 5
-B.52.14B.52.17
Cáp một lõi
hoặc nhiều lõi
đặt trên tường
bằng gỗ
CB.52.2
Cột 6
B.52.4
Cột 6
B.52.3
Cột 6
B.52.5
Cột 6
70 oC
vỏ bọc
B.52.6
105 oC
vỏ bọc
B.52.7
B.52.14B.52.17
Cáp nhiều lõi
chạy trong ống
dẫn đặt trong
đất
DB.52.2
Cột 7
B.52.4
Cột 7
B.52.3
Cột 7
B.52.5
Cột 7
-B.52.15B.52.19
Cáp một lõi
hoặc nhiều lõi
có vỏ bọc đặt
trực tiếp trong
đất
D2Cột 8Cột 8Cột 8Cột 8Cột 8
Cáp nhiều lõi
đặt trong
không khí
Khe hở đến
vách không
nhỏ hơn 0,3
lần đường
kính cáp
EĐồng
B.52.10
Nhôm
B.52.11
Đồng
B.52.12
Nhôm
B.52.13
70 oC
vỏ bọc
B.52.8
105 oC
vỏ bọc
B.52.9
B.52.14B.52.20

Hình kỹ thuật gốc — trang 35

Cáp một lõi,
đặt sát nhau
trong không
khí
Khe hở đến
vách không
nhỏ hơn 0,3
lần đường
kính cáp
FĐồng
B.52.10
Nhôm
B.52.11
Đồng
B.52.12
Nhôm
B.52.13
70 oC
vỏ bọc
B.52.8
105 oC
vỏ bọc
B.52.9
B.52.14B.52.21
Cáp một lõi,
đặt cách nhau
trong không
khí
GĐồng
B.52.10
Nhôm
B.52.11
Đồng
B.52.12
Nhôm
B.52.13
70 oC
vỏ bọc
B.52.8
105 oC
vỏ bọc
B.52.9
B.52.14-

Bảng B.52.2 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt trong

Bảng B.52.1 - Cách điện PVC/hai ruột dẫn mang tải, bằng đồng hoặc nhôm -

Nhiệt độ ruột dẫn: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh: 30 oC trong không khí, 20 oC

trong đất

Diện tích
mặt cắt
danh nghĩa
của ruột
dẫn
mm2
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1
A1A2B1B2CD1D2
12345678
Đồng
1,5
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
14,5
19,5
26
34
46
61
80
99
119
151
182
210
240
273
321
14
18,5
25
32
43
57
75
92
110
139
167
192
219
248
291
17,5
24
32
41
57
76
101
125
151
192
232
269
300
341
400
16,5
23
30
38
52
69
90
111
133
168
201
232
258
294
344
19,5
27
36
46
63
85
112
138
168
213
258
299
344
392
461
22
29
37
46
60
78
99
119
140
173
204
231
261
292
336
22
28
38
48
64
83
110
132
156
192
230
261
293
331
382

Hình kỹ thuật gốc — trang 36

Hình kỹ thuật gốc — trang 36

300367334458394530379427
Nhôm
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
300
15
20
26
36
48
63
77
93
118
142
164
189
215
252
289
14,5
19,5
25
33
44
58
71
86
108
130
150
172
195
229
263
18,5
25
32
44
60
79
97
118
150
181
210
234
266
312
358
17,5
24
30
41
54
71
86
104
131
157
181
201
230
269
308
21
28
36
49
66
83
103
125
160
195
226
261
298
352
406
22
29
36
47
61
77
93
109
135
159
180
204
228
262
296
63
82
98
117
145
173
200
224
255
298
336
CHÚ THÍCH: Trong cột 3, 5, 6, 7 và 8, ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá
trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn.

Bảng B.52.3 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt trong

Bảng B.52.1 - Cách điện XLPE hoặc EPR, hai ruột dẫn mang tải/bằng đồng hoặc nhôm -

Nhiệt độ ruột dẫn: 90 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh: 30 oC trong không khí, 20 oC

trong đất

Diện tích
mặt cắt
danh nghĩa
của ruột
dẫn
mm2
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1
A1A2B1B2CD1D2
12345678
Đồng
1,5
2,5
4
6
10
16
25
35
19
26
35
45
61
81
106
131
18,5
25
33
42
57
76
99
121
23
31
42
54
75
100
133
164
22
30
40
51
69
91
119
146
24
33
45
58
80
107
138
171
25
33
43
53
71
91
116
139
27
35
46
58
77
100
129
155

Hình kỹ thuật gốc — trang 37

50
70
95
120
150
185
240
300
158
200
241
278
318
362
424
486
145
183
220
253
290
329
386
442
198
253
306
354
393
449
528
603
175
221
265
305
334
384
459
532
209
269
328
382
441
506
599
693
164
203
239
271
306
343
395
446
183
225
270
306
343
387
448
502
Nhôm
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
300
20
27
35
48
64
84
103
125
158
191
220
253
288
338
387
19,5
26
33
45
60
78
96
115
145
175
201
230
262
307
352
25
33
43
59
79
105
130
157
200
242
281
307
351
412
471
23
31
40
54
72
94
115
138
175
210
242
261
300
358
415
26
35
45
62
84
101
126
154
198
241
280
324
371
439
508
26
33
42
55
71
90
108
128
158
186
211
238
267
307
346
76
98
117
139
170
204
233
261
296
343
386
CHÚ THÍCH: Trong cột 3, 5, 6, 7 và 8, ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá
trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn.

Bảng B.52.4 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt trong

Bảng B.52.1 - Cách điện PVC, ba ruột dẫn mang tải/bằng đồng hoặc nhôm -

Nhiệt độ ruột dẫn: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh: 30 oC trong không khí, 20 oC

trong đất

Diện tích
mặt cắt
danh
nghĩa của
ruột dẫn
mm2
Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1
A1A2B1B2CD1D2
12345678
Đồng
1,5
13,51315,51517,51819

Hình kỹ thuật gốc — trang 38

2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
300
18
24
31
42
56
73
89
108
136
164
188
216
245
286
328
17,5
23
29
39
52
68
83
99
125
150
172
196
223
261
298
21
28
36
50
68
89
110
134
171
207
239
262
296
346
394
20
27
34
46
62
80
99
118
149
179
206
225
255
297
339
24
32
41
57
76
96
119
144
184
223
259
299
341
403
464
24
30
38
50
64
82
98
116
143
169
192
217
243
280
316
24
33
41
54
70
92
110
130
162
193
220
246
278
320
359
Nhôm
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
300
14
18,5
24
32
43
57
70
84
107
129
149
170
194
227
261
13,5
17,5
23
31
41
53
65
78
98
118
135
155
176
207
237
16,5
22
28
39
53
70
86
104
133
161
186
204
230
269
306
15,5
21
27
36
48
62
77
92
116
139
160
176
199
232
265
18,5
25
32
44
59
73
90
110
140
170
197
227
259
305
351
18,5
24
30
39
50
64
77
91
112
132
150
169
190
218
247
53
69
83
99
122
148
169
189
214
250
282
CHÚ THÍCH: Trong cột 3, 5, 6, 7 và 8, ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá
trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn.

Bảng B.52.5 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt trong

Bảng B.52.1 - Cách điện XLPE hoặc EPR, ba ruột dẫn mang tải/bằng đồng hoặc nhôm -

Nhiệt độ ruột dẫn: 90 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh: 30 oC trong không khí, 20 oC

trong đất

Diện tíchPhương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1
mặt cắt
danh
nghĩa
của ruột
dẫn
mm2
A1A2B1B2CD1D2
12345678
Đồng
1,5
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
300
17
23
31
40
54
73
95
117
141
179
216
249
285
324
380
435
16,5
22
30
38
51
68
89
109
130
164
197
227
259
295
346
396
20
28
37
48
66
88
117
144
175
222
269
312
342
384
450
514
19,5
26
35
44
60
80
105
128
154
194
233
268
300
340
398
455
22
30
40
52
71
96
119
147
179
229
278
322
371
424
500
576
21
28
36
44
58
75
96
115
135
167
197
223
251
281
324
365
23
30
39
49
65
84
107
129
153
188
226
257
287
324
375
419
Nhôm
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
19
25
32
44
58
76
94
113
142
171
197
226
256
18
24
31
41
55
71
87
104
131
157
180
206
233
22
29
38
52
71
93
116
140
179
217
251
267
300
21
28
35
48
64
84
103
124
156
188
216
240
272
24
32
41
57
76
90
112
136
174
211
245
283
323
22
28
35
46
59
75
90
106
130
154
174
197
220
64
82
98
117
144
172
197
220
250

Hình kỹ thuật gốc — trang 40

240
300
300
344
273
313
351
402
318
364
382
440
253
286
290
326
CHÚ THÍCH: Trong cột 3, 5, 6, 7 và 8, ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá
trị đối với cỡ lớn hơn liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn.

Bảng B.52.6 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt C của

Bảng B.52.1 - Cách điện bằng vô cơ, ruột dẫn đồng và vỏ bọc - bọc PVC hoặc để trần

chạm tới được (xem chú thích 2) -

Nhiệt độ vỏ bằng kim loại: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC

Diện tích mặt cắt
danh nghĩa của
ruột dẫn
mm2
Số ruột dẫn và bố trí ruột dẫn đối với phương pháp C của Bảng
B.52.1
Hai ruột dẫn mang tải
Lõi kép hoặc lõi đơn
Ba ruột dẫn mang tải
Cáp nhiều lõi hoặc
một lõi ở dạng tam
giác
Cáp một lõi ở dạng
phẳng
1234
500 V
1,5
2,5
4
23
31
40
19
26
35
21
29
38
750 V
1,5
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
25
34
45
57
77
102
133
163
202
247
296
340
388
440
514
21
28
37
48
65
86
112
137
169
207
249
286
327
371
434
23
31
41
52
70
92
120
147
181
221
264
303
346
392
457

Hình kỹ thuật gốc — trang 41

CHÚ THÍCH 1: Đối với cáp một lõi, vỏ bọc cáp trong mạch được nối với nhau ở hai đầu.

CHÚ THÍCH 2: Đối với cáp để trần chạm tới được, các giá trị cần nhân với 0,9.

CHÚ THÍCH 3: Các giá trị 500 V và 750 V là điện áp danh định của cáp.

Bảng B.52.7 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt C của

Bảng B.52.1 - Cách điện bằng vô cơ, ruột dẫn đồng và vỏ bọc - Cáp để trần không chạm

tới được và không tiếp xúc với vật liệu cháy -

Nhiệt độ vỏ bằng kim loại: 105 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC

Diện tích mặt cắt
danh nghĩa của
ruột dẫn
mm2
Số ruột dẫn và bố trí ruột dẫn đối với phương pháp C của Bảng
B.52.1
Hai ruột dẫn mang tải
Lõi kép hoặc lõi đơn
Ba ruột dẫn mang tải
Cáp nhiều lõi hoặc
một lõi ở dạng tam
giác
Cáp một lõi ở dạng
phẳng
1234
500 V
1,5
2,5
4
28
38
51
24
33
44
27
36
47
750 V
1,5
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
31
42
55
70
96
127
166
203
251
307
369
424
485
550
643
26
35
47
59
81
107
140
171
212
260
312
359
410
465
544
30
41
53
67
91
119
154
187
230
280
334
383
435
492
572
CHÚ THÍCH 1: Đối với cáp một lõi, vỏ bọc cáp trong mạch được nối với nhau ở hai đầu.

Hình kỹ thuật gốc — trang 42

CHÚ THÍCH 2: Không cần áp dụng hiệu chỉnh cho nhóm.

CHÚ THÍCH 3: Đối với bảng này, phương pháp chuẩn C đề cập đến tường bằng khối xây vì

nhiệt độ cao ở vỏ bọc thường không được chấp nhận cho tường bằng gỗ.

CHÚ THÍCH 4: Các giá trị 500 V và 750 V là điện áp danh định của cáp.

Bảng B.52.8 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và G

của Bảng B.52.1 - Cách điện bằng vô cơ, ruột dẫn đồng và vỏ bọc/ bọc PVC hoặc để trần

chạm tới được (xem chú thích 2) -

Nhiệt độ vỏ bằng kim loại: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC

Diện tích mặt
cắt danh
nghĩa của
ruột dẫn
mm2
Số ruột dẫn và bố trí ruột dẫn đối với phương pháp E, F và G của Bảng
B.52.1
Hai ruột dẫn
mang tải
Lõi kép hoặc
lõi đơn
Ba ruột dẫn mang tải
Cáp nhiều lõi
hoặc một lõi
ở dạng tam
giác
Cáp một lõi
đặt sát nhau
Cáp một lõi
phẳng đặt
cách nhau
theo chiều
thẳng đứng
Cáp một lõi
phẳng đặt
cách nhau
theo chiều
ngang
Phương
pháp E hoặc
F
Phương
pháp E hoặc
F
Phương
pháp F
Phương
pháp G
Phương
pháp G
123456
500 V
1,5
2,5
4
25
33
44
21
28
37
23
31
41
26
34
45
29
39
51
750 V
1,5
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
26
36
47
60
82
109
142
174
215
264
317
364
22
30
40
51
69
92
120
147
182
223
267
308
26
34
45
57
77
102
132
161
198
241
289
331
28
37
49
62
84
110
142
173
213
259
309
353
32
43
56
71
95
125
162
197
242
294
351
402

Hình kỹ thuật gốc — trang 43

    150          416          352          377          400          454

    185          472          399          426          446          507

    240          552          466          496          497          565

CHÚ THÍCH 1: Đối với cáp một lõi, vỏ bọc cáp trong mạch được nối với nhau ở hai đầu.

CHÚ THÍCH 2: Đối với cáp để trần chạm tới được, các giá trị cần nhân với 0,9.
CHÚ THÍCH 3: De là đường kính ngoài của cáp.
CHÚ THÍCH 4: Các giá trị 500 V và 750 V là điện áp danh định của cáp.

Bảng B.52.9 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và G
  của Bảng B.52.1 - Cách điện bằng vô cơ, ruột dẫn đồng và vỏ bọc - Cáp để trần không
                     chạm tới được (xem chú thích 2) -
     Nhiệt độ vỏ bằng kim loại: 105 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC

             Số ruột dẫn và bố trí ruột dẫn đối với phương pháp E, F và G của Bảng
                                                 B.52.1

               Hai ruột dẫn                 Ba ruột dẫn mang tải
             mang tải
                        Cáp nhiều lõi  Cáp một lõi   Cáp một lõi   Cáp một lõi               Lõi kép hoặc
                          hoặc một lõi   đặt sát nhau   phẳng đặt    phẳng đặt
Diện tích mặt       lõi đơn                     ở dạng tam                 cách nhau    cách nhau
  cắt danh                                  giác                     theo chiều     theo chiều
  nghĩa của                                                       thẳng đứng     ngang
  ruột dẫn
             Phương     Phương     Phương     Phương     Phương
   mm2             pháp E hoặc  pháp E hoặc     pháp F       pháp G       pháp G
                 F           F





     1            2            3            4            5            6

   500 V

     1,5           31           26           29           33           37

     2,5           41           35           39           43           49

     4            54           46           51           56           64

   750 V

     1,5           33           28           32           35           40

     2,5           45           38           43           47           54

     4            60           50           56           61           70

     6            76           64           71           78           89

     10           104           87           96           105          120

     16           137          115          127          137          157

     25           179          150          164          178          204

     35           220          184          200          216          248

     50           272          228          247          266          304

Hình kỹ thuật gốc — trang 44

     70           333          279          300          323          370

     95           400          335          359          385          441

    120          460          385          411          441          505

    150          526          441          469          498          565

    185          596          500          530          557          629

    240          697          584          617          624          704

CHÚ THÍCH 1: Đối với cáp một lõi, vỏ bọc cáp trong mạch được nối với nhau ở hai đầu.

CHÚ THÍCH 2: Không cần áp dụng hiệu chỉnh cho nhóm.
CHÚ THÍCH 3: De là đường kính ngoài của cáp.
CHÚ THÍCH 4: Các giá trị 500 V và 750 V là điện áp danh định của cáp.

 Bảng B.52.10 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và
          G của Bảng B.52.1 - Cách điện bằng PVC, ruột dẫn đồng -
         Nhiệt độ ruột dẫn: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC

                       Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1

            Cáp nhiều lõi                     Cáp một lõi

            Hai ruột   Ba ruột   Hai ruột   Ba ruột  Ba ruột dẫn mang tải, dạng phẳng Diện tích
          dẫn mang dẫn mang dẫn mang dẫn mang  mặt cắt                                            Đặt sát      Đặt cách nhau                   tải           tải      tải đặt sát   tải dạng  danh                                         nhau
                              nhau    tam giác          Theo chiều Theo chiều nghĩa của
 ruột dẫn                                                ngang     thẳng
                                                              đứng
  mm2




         Phương  Phương  Phương  Phương  Phương  Phương  Phương
           pháp E    pháp E    pháp F    pháp F    pháp F   pháp G   pháp G

    1         2         3         4         5         6         7         8

    1,5       22        18,5             -               -               -               -               -

    2,5       30        25              -               -               -               -               -

    4        40        34              -               -               -               -               -

    6        51        43              -               -               -               -               -

    10        70        60              -               -               -               -               -

    16        94        80              -               -               -               -               -

    25       119       101       131       110       114       146       130

    35       148       126       162       137       143       181       162

    50       180       153       196       167       174       219       197

    70       232       196       251       216       225       281       254

    95       282       238       304       264       275       341       311

   120       328       276       352       308       321       396       362

Hình kỹ thuật gốc — trang 45

   150       379       319       406       356       372       456       419

   185       434       364       463       409       427       521       480

   240       514       430       546       485       507       615       569

   300       593       497       629       561       587       709       659

   400             -               -        754       656       689       852       795

   500             -               -        868       749       789       982       920

   630             -               -       1 005      855       905      1 138     1 070
CHÚ THÍCH 1: Ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn
liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn.
CHÚ THÍCH 2: De là đường kính ngoài của cáp.
 Bảng B.52.11 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và
          G của Bảng B.52.1 - Cách điện bằng PVC, ruột dẫn nhôm -
         Nhiệt độ ruột dẫn: 70 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC

                       Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1

            Cáp nhiều lõi                     Cáp một lõi

            Hai ruột   Ba ruột   Hai ruột   Ba ruột  Ba ruột dẫn mang tải, dạng phẳng Diện tích
          dẫn mang dẫn mang dẫn mang dẫn mang  mặt cắt                                            Đặt sát      Đặt cách nhau                   tải           tải      tải đặt sát   tải dạng  danh                                         nhau
                              nhau    tam giác          Theo chiều Theo chiều nghĩa của
 ruột dẫn                                                ngang     thẳng
                                                              đứng
  mm2




         Phương  Phương  Phương  Phương  Phương  Phương  Phương
           pháp E    pháp E    pháp F    pháp F    pháp F   pháp G   pháp G

    1         2         3         4         5         6         7         8

    2,5       23        19,5             -               -               -               -               -

    4        31        26              -               -               -               -               -

    6        39        33              -               -               -               -               -

    10        54        46              -               -               -               -               -

    16        73        61              -               -               -               -               -

    25        89        78        98        84        87       112       99

    35       111       96       122       105       109       139       124

    50       135       117       149       128       133       169       152

    70       173       150       192       166       173       217       196

    95       210       183       235       203       212       265       241

   120       244       212       273       237       247       308       282

   150       282       245       316       274       287       356       327

Hình kỹ thuật gốc — trang 46

   185       322       280       363       315       330       407       376

   240       380       330       430       375       392       482       447

   300       439       381       497       434       455       557       519

   400             -               -        600       526       552       671       629

   500             -               -        694       610       640       775       730

   630             -               -        808       711       746       900       852
CHÚ THÍCH 1: Ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn
liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn.
CHÚ THÍCH 2: De là đường kính ngoài của cáp.
 Bảng B.52.12 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và
       G của Bảng B.52.1 - Cách điện bằng XLPE hoặc EPR, ruột dẫn đồng -
         Nhiệt độ ruột dẫn: 90 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC

                       Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1

            Cáp nhiều lõi                     Cáp một lõi

            Hai ruột   Ba ruột   Hai ruột   Ba ruột  Ba ruột dẫn mang tải, dạng phẳng Diện tích
          dẫn mang dẫn mang dẫn mang dẫn mang  mặt cắt                                            Đặt sát      Đặt cách nhau                   tải           tải      tải đặt sát   tải dạng  danh                                         nhau
                              nhau    tam giác          Theo chiều Theo chiều nghĩa của
 ruột dẫn                                                ngang     thẳng
                                                              đứng
  mm2




         Phương  Phương  Phương  Phương  Phương  Phương  Phương
           pháp E    pháp E    pháp F    pháp F    pháp F   pháp G   pháp G

    1         2         3         4         5         6         7         8

    1,5       26        23              -               -               -               -               -

    2,5       36        32              -               -               -               -               -

    4        49        42              -               -               -               -               -

    6        63        54              -               -               -               -               -

    10        86        75              -               -               -               -               -

    16       115       100             -               -               -               -               -

    25       149       127       161       135       141       182       161

    35       185       158       200       169       176       226       201

    50       225       192       242       207       216       275       246

    70       289       246       310       268       279       353       318

    95       352       298       377       328       342       430       389

   120       410       346       437       383       400       500       454

   150       473       399       504       444       464       577       527

Hình kỹ thuật gốc — trang 47

   185       542       456       575       510       533       661       605

   240       641       538       679       607       634       781       719

   300       741       621       783       703       736       902       833

   400             -               -        940       823       868      1085      1008

   500             -               -        1083      946       998      1253      1169

   630             -               -       1 254     1 088     1 151     1 454     1 362
CHÚ THÍCH 1: Ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn
liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn.
CHÚ THÍCH 2: De là đường kính ngoài của cáp.
 Bảng B.52.13 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe đối với phương pháp lắp đặt E, F và
       G của Bảng B.52.1 - Cách điện bằng XLPE hoặc EPR, ruột dẫn nhôm -
         Nhiệt độ ruột dẫn: 90 oC, nhiệt độ môi trường xung quanh chuẩn: 30 oC

                       Phương pháp lắp đặt của Bảng B.52.1

            Cáp nhiều lõi                     Cáp một lõi

            Hai ruột   Ba ruột   Hai ruột   Ba ruột  Ba ruột dẫn mang tải, dạng phẳng Diện tích
          dẫn mang dẫn mang dẫn mang dẫn mang  mặt cắt                                            Đặt sát      Đặt cách nhau                   tải           tải      tải đặt sát   tải dạng  danh                                         nhau
                              nhau    tam giác          Theo chiều Theo chiều nghĩa của
 ruột dẫn                                                ngang     thẳng
                                                              đứng
  mm2




         Phương  Phương  Phương  Phương  Phương  Phương  Phương
           pháp E    pháp E    pháp F    pháp F    pháp F   pháp G   pháp G

    1         2         3         4         5         6         7         8

    2,5       28        24              -               -               -               -               -

    4        38        32              -               -               -               -               -

    6        49        42              -               -               -               -               -

    10        67        58              -               -               -               -               -

    16        91        77              -               -               -               -               -

    25       108       97       121       103       107       138       122

    35       135       120       150       129       135       172       153

    50       164       146       184       159       165       210       188

    70       211       187       237       206       215       271       244

    95       257       227       289       253       264       332       300

   120       300       263       337       296       308       387       351

   150       346       304       389       343       358       448       408

   185       397       347       447       395       413       515       470

Hình kỹ thuật gốc — trang 48

   240       470       409       530       471       492       611       561

   300       543       471       613       547       571       708       652

   400             -               -        740       663       694       856       792

   500             -               -        856       770       806       991       921

   630             -               -        996       899       942      1 154     1 077
CHÚ THÍCH 1: Ruột dẫn tròn được xem là có cỡ đến và bằng 16 mm2. Giá trị đối với cỡ lớn hơn
liên quan đến ruột dẫn định hình có thể áp dụng an toàn cho ruột dẫn tròn.
CHÚ THÍCH 2: De là đường kính ngoài của cáp.
 Bảng B.52.14 - Hệ số hiệu chỉnh đối với nhiệt độ môi trường xung quanh khác 30 oC áp
           dụng cho khả năng mang dòng đối với cáp đặt trong không khí

                                      Cách điện
  Nhiệt độ môi                                                   Vô cơa
  trường xung
    quanh                PVC     XLPE hoặc EPR  Bọc PVC hoặc để  Để trần, không
      oC                                             trần và chạm tới  chạm tới được,
                                               được, 70 oC         105 oC

      10             1,22             1,15               1,26               1,14

      15             1,17             1,12               1,20               1,11

      20             1,12             1,08               1,14               1,07

      25             1,06             1,04               1,07               1,04

      30             1,00             1,00               1,00               1,00

      35             0,94             0,96               0,93               0,96

      40             0,87             0,91               0,85               0,92

      45             0,79             0,87               0,78               0,88

      50             0,61             0,82               0,67               0,84

      55             0,50             0,76               0,57               0,80

      60                      -               0,71               0,45               0,75

      65                      -               0,65                        -                 0,70

      70                      -               0,58                        -                 0,65

      75                      -               0,50                        -                 0,60

      80                      -               0,41                        -                 0,54

      85                      -                        -                           -                 0,47

      90                      -                        -                           -                 0,40

      95                      -                        -                           -                 0,32
a Đối với nhiệt độ môi trường xung quanh cao hơn, tham khảo nhà chế tạo.
Bảng B.52.15 - Hệ số hiệu chỉnh đối với nhiệt độ đất xung quanh khác khác 20 oC áp dụng
         cho khả năng mang dòng đối với cáp đặt trong đường ống trong đất

          Nhiệt độ đất                           Cách điện
             oC
                                 PVC              XLPE hoặc EPR
             10                             1,10                         1,07

             15                             1,05                         1,04

             20                             1,00                         1,00

             25                             0,95                         0,96

             30                             0,89                         0,93

             35                             0,84                         0,89

             40                             0,77                         0,85

             45                             0,71                         0,80

             50                             0,63                         0,76

             55                             0,55                         0,71

             60                             0,45                         0,65

             65                                            -                          0,60

             70                                            -                          0,53

             75                                            -                          0,46

             80                                            -                          0,38

 Bảng B.52.16 - Hệ số hiệu chỉnh đối với cáp chôn trực tiếp trong đất hoặc đi ngầm trong
 đường ống đối với nhiệt trở đất khác 2,5 oC.m/W áp dụng cho khả năng mang dòng đối
                              với phương pháp chuẩn D
Nhiệt trở, oC.m/W                      0,5     0,7      1       1,5     2      2,5     3

Hệ số hiệu chỉnh đối với cáp đi
                                      1,28    1,20    1,18     1,1    1,05    1     0,96ngầm trong ống dẫn

Hệ số hiệu chỉnh đối với cáp chôn
                                      1,88    1,62     1,5     1,28   1,12    1     0,90trực tiếp

CHÚ THÍCH 1: Hệ số hiệu chỉnh đưa ra được lấy trung bình trên dải các cỡ ruột dẫn và loại hệ
thống lắp đặt có trong Bảng B.52.2 đến B.52.5. Độ chính xác tổng thể của hệ số hiệu chỉnh nằm
trong phạm vi ± 5%.

CHÚ THÍCH 2: Hệ số hiệu chỉnh có thể áp dụng cho cáp đi trong ống dẫn đi ngầm; đối với cáp
đặt trực tiếp trong đất, hệ số hiệu chỉnh đối với nhiệt trở nhỏ hơn 2,5 oC.m/W sẽ cao hơn. Trong
trường hợp yêu cầu giá trị chính xác hơn thì có thể tính bằng phương pháp nêu trong bộ IEC
60287\.

CHÚ THÍCH 3: Hệ số hiệu chỉnh áp dụng cho ống dẫn đi ngầm ở độ sâu đến 0,8 m.

CHÚ THÍCH 4: Giả thiết là đặc tính của đất là đồng đều. Không được có hơi ẩm xâm nhập vào
vùng nhiệt trở cao xung quanh cáp. Nếu thấy trước là có một phần đất bị khô thì thông số dòng
điện cho phép cần được rút ra bằng phương pháp qui định ở bộ IEC 60287.

Bảng B.52.17 - Hệ số suy giảm đối với một mạch điện hoặc một cáp nhiều lõi hoặc đối với
một nhóm có nhiều hơn một mạch điện hoặc nhiều hơn một cáp nhiều lõi sử dụng với khả
                  năng mang dòng của Bảng B.52.2 đến B.52.13

                         Số mạch điện hoặc cáp nhiều lõi             Cần sử
     Bố trí (các                                                    dụng
Hạng
     cáp đặt sát                                                             với khảmục        nhau)     1    2    3    4    5    6    7    8    9   12   16   20   năng
                                                            mang
dòng,
tham
khảo
1Được bó lại
trong không
khí, trên một
bề mặt,
được chôn
chìm hoặc
được bao
kín
1,000,800,700,650,600,570,540,520,500,450,410,38B.52.2
đến
B.52.13
Phương
pháp A
đến F
2Một lớp trên
tường, sàn
hoặc hệ
thống máng
cáp không
đục lỗ
1,000,850,790,750,730,720,720,710,70Không có thêm
hệ số suy giảm
đối với nhóm có
nhiều hơn chín
mạch điện hoặc
cáp nhiều lõi
B.52.2
đến
B.52.7
Phương
pháp C
3Một lớp cố
định trực tiếp
dưới trần
bằng gỗ
0,950,810,720,680,660,640,630,620,61
4Một lớp trên
hệ thống
máng cáp
nằm ngang
hoặc thẳng
đứng có đục
lỗ
1,000,880,820,770,750,730,730,720,72B.52.8
đến
B.52.13
Phương
pháp E
và F
5Một lớp trên
hệ thống
thang cáp
hoặc thanh
đỡ, v.vKý hiệu gốc trong PDF
1,000,870,820,800,800,790,790,780,78
CHÚ THÍCH 1: Các hệ số này áp dụng cho nhóm cáp đồng nhất, mang tải đồng đều.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp khe hở nằm ngang giữa các cáp liền kề vượt quá hai lần
đường kính ngoài thì không cần áp dụng hệ số suy giảm.
CHÚ THÍCH 3: Các hệ số giống như vậy áp dụng cho:
- nhóm có hai hoặc ba cáp một lõi;
- cáp nhiều lõi.
CHÚ THÍCH 4: Nếu hệ thống gồm cả cáp hai lõi và ba lõi thì tổng số cáp được lấy là số mạch
điện và hệ số tương ứng áp dụng cho các bảng đối với hai ruột dẫn mang tải áp dụng cho cáp
hai lõi và cho các bảng đối với ba ruột dẫn mang tải áp dụng cho cáp ba lõi.
CHÚ THÍCH 5: Nếu nhóm gồm n cáp một lõi thì có thể coi như n/2 mạch điện của hai ruột dẫn
mang tải hoặc n/3 mạch điện của ba ruột dẫn mang tải.
CHÚ THÍCH 6: Giá trị đưa ra được lấy trung bình trên dải các cỡ ruột dẫn và loại hệ thống lắp
đặt có trong Bảng B.52.2 đến B.52.13, độ chính xác tổng thể của hệ số hiệu chỉnh nằm trong
phạm vi 5 %.
CHÚ THÍCH 7: Đối với một số hệ thống lắp đặt và đối với các phương pháp khác không được

cung cấp trong bảng trên, có thể sử dụng hệ số được tính cho các trường hợp cụ thể, ví dụ xem

Bảng B.52.20 và B.52.21.

Bảng B.52.18 - Hệ số suy giảm đối với nhiều hơn một mạch điện, cáp đặt trực tiếp trong

đất - Phương pháp lắp đặt D2 trong Bảng B.52.2 đến Bảng B.52.5 - Cáp một lõi hoặc nhiều

lõi

Số mạch điệnKhe hở giữa các cáp a
0
(các cáp đặt
sát nhau)
Một đường
kính cáp
0,125 m0,25 m0,5 m
2 0,75 0,80 0,85 0,90 0,90
3 0,65 0,70 0,75 0,80 0,85
4 0,60 0,60 0,70 0,75 0,80
5 0,55 0,55 0,65 0,70 0,80
6 0,50 0,55 0,60 0,70 0,80
7 0,45 0,51 0,59 0,67 0,76
8 0,43 0,48 0,57 0,65 0,75
9 0,41 0,46 0,55 0,63 0,74
12 0,36 0,42 0,51 0,59 0,71
16 0,32 0,38 0,47 0,56 0,68
20 0,29 0,35 0,44 0,53 0,66
a Cáp nhiều lõi
a Cáp một lõi
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị đưa ra áp dụng cho hệ thống lắp đặt ở độ sâu 0,7 m và nhiệt trở đất
bằng 2,5 oC.m/W. Chúng là các giá trị trung bình của dải các cỡ cáp và loại được trích dẫn cho
Bảng B.52.2 đến B.52.5. Qui trình lấy trung bình cùng với làm tròn số, trong một số trường hợp
có thể gây ra sai số đến ± 10%. (Trong trường hợp yêu cầu các giá trị chính xác hơn, có thể tính
theo phương pháp nêu ở IEC 60287-2-1)
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nhiệt trở thấp hơn 2,5 oC.m/W, nói chung có thể tăng hệ số
hiệu chỉnh và có thể tính bằng phương pháp nêu ở IEC 60287-2-1.
CHÚ THÍCH 3: Nếu mạch điện gồm m ruột dẫn song song mỗi pha thì để xác định hệ số suy
giảm, mạch điện cần được xem là m mạch điện.

Bảng B.52.19 - Hệ số suy giảm đối với nhiều hơn một mạch, cáp đi trực tiếp trong ống dẫn

đặt trong đất - Phương pháp lắp đặt D1 trong Bảng B.52.2 đến B.52.5

A) Cáp nhiều lõi trong ống dẫn một đường

Hình kỹ thuật gốc — trang 52

Số cápKhe hở từ ống dẫn đến ống dẫna
0
(các ống dẫn
đặt sát nhau)
0,25 m0,5 m1,0 m
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
0,85
0,75
0,70
0,65
0,60
0,57
0,54
0,52
0,49
0,47
0,45
0,44
0,42
0,41
0,39
0,38
0,37
0,35
0,34
0,90
0,85
0,80
0,80
0,80
0,76
0,74
0,73
0,72
0,70
0,69
0,68
0,68
0,67
0,66
0,65
0,65
0,64
0,63
0,95
0,90
0,85
0,85
0,80
0,80
0,78
0,77
0,76
0,75
0,74
0,73
0,72
0,72
0,71
0,70
0,70
0,69
0,68
0,95
0,95
0,90
0,90
0,90
0,88
0,88
0,87
0,86
0,86
0,85
0,85
0,84
0,84
0,83
0,83
0,83
0,82
0,82
B) Cáp một lõi trong ống dẫn một đường
Số mạch một lõi
của hai hoặc ba
cáp
Khe hở từ ống dẫn đến ống dẫnb
0
(các ống dẫn
đặt sát nhau)
0,25 m0,5 m1,0 m
2
3
4
5
6
7
8
9
0,80
0,70
0,65
0,60
0,60
0,53
0,50
0,47
0,90
0,80
0,75
0,70
0,70
0,66
0,63
0,61
0,90
0,85
0,80
0,80
0,80
0,76
0,74
0,73
0,95
0,90
0,90
0,90
0,90
0,87
0,87
0,86
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
0,45
0,43
0,41
0,39
0,37
0,35
0,34
0,33
0,31
0,30
0,29
0,59
0,57
0,56
0,54
0,53
0,52
0,51
0,50
0,49
0,48
0,47
0,72
0,70
0,69
0,68
0,68
0,67
0,66
0,65
0,65
0,64
0,63
0,85
0,85
0,84
0,84
0,83
0,83
0,83
0,82
0,82
0,82
0,81
a Cáp nhiều lõi
b Cáp một lõi
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị đưa ra áp dụng cho hệ thống lắp đặt ở độ sâu 0,7 m và nhiệt trở đất
bằng 2,5 oC.m/W. Chúng là các giá trị trung bình của dải các cỡ cáp và loại được trích dẫn cho
Bảng B.52.2 đến B.52.5. Qui trình lấy trung bình cùng với làm tròn, trong một số trường hợp có
thể gây ra sai số đến ±10%. (Trong trường hợp yêu cầu các giá trị chính xác hơn, có thể tính
theo phương pháp nêu ở IEC 60287-2-1.)
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp nhiệt trở thấp hơn 2,5 oC.m/W, nói chung có thể tăng hệ số
hiệu chỉnh và có thể tính bằng phương pháp nêu ở IEC 60287-2-1.
CHÚ THÍCH 3: Nếu mạch điện gồm n ruột dẫn song song mỗi pha thì để xác định hệ số suy
giảm, mạch điện cần được xem là n mạch điện.

Bảng B.52.20 - Hệ số suy giảm đối với nhóm gồm nhiều hơn một cáp nhiều lõi cần áp

dụng cho khả năng mang dòng chuẩn đối với cáp nhiều lõi trong không khí tự do -

Phương pháp lắp đặt E trong Bảng B.52.8 đến B.52.13

Phương pháp lắp đặt trong Bảng
A.52.3
Số
máng
hoặc
thang
Số cáp ở mỗi máng hoặc thang
123469
Hệ
thống
máng
cáp có
đục lỗ
31Đặt sát nhau1
2
3
1,00
1,00
1,00
0,88
0,87
0,86
0,82
0,80
0,79
0,79
0,77
0,76
0,76
0,73
0,71
0,73
0,68
0,66

Hình kỹ thuật gốc — trang 54

 (chú
                                  6     1,00    0,84    0,77    0,73    0,68    0,64thích 3)
                Đặt cách nhau

                                  1     1,00    1,00    0,98    0,95    0,91        -

                                  2     1,00    0,99    0,96    0,92    0,87        -

                                  3     1,00    0,98    0,95    0,91    0,85        -

                Đặt sát nhau

                                  1     1,00    0,88    0,82    0,78    0,73    0,72
  Hệ
 thống
 máng                             2     1,00    0,88    0,81    0,76    0,71    0,70
cáp có
 đục lỗ 31
 thẳng          Đặt cách nhau
 đứng                                  1     1,00    0,91    0,89    0,88    0,87        -
 (chú
thích 4)
                                  2     1,00    0,91    0,88    0,87    0,85        -


                Đặt sát nhau
  Hệ
 thống                             1     0,97    0,84    0,78    0,75    0,71    0,68
 máng       31                         2     0,97    0,83    0,76    0,72    0,68    0,63  cáp
 không                             3     0,97    0,82    0,75    0,71    0,66    0,61
 đục lỗ
                                  6     0,97    0,81    0,73    0,69    0,63    0,58

                Đặt sát nhau
       32                         1     1,00    0,87    0,82    0,80    0,79    0,78
  Hệ
       33                         2     1,00    0,86    0,80    0,78    0,76    0,73 thống
 thang  34                         3     1,00    0,85    0,79    0,76    0,73    0,70
  cáp,
 thanh                             6     1,00    0,84    0,77    0,73    0,68    0,64
  đỡ,                Đặt cách nhau
 v.vKý hiệu gốc trong PDF
 (chú                             1     1,00    1,00    1,00    1,00    1,00        -
thích 3)
                                  2     1,00    0,99    0,98    0,97    0,96        -

                                  3     1,00    0,98    0,97    0,96    0,93        -

CHÚ THÍCH 1: Giá trị đưa ra là trung bình cho các loại cáp và dải các cỡ ruột dẫn được xét trong
Bảng A.52.8 đến A.52.13. Dải các giá trị thường nhỏ hơn 5 %.

CHÚ THÍCH 2: Hệ số áp dụng cho nhóm cáp một lớp như thể hiện ở trên và không áp dụng khi
cáp được lắp đặt trong nhiều hơn một lớp đặt sát nhau. Các giá trị dùng cho hệ thống lắp đặt này
có thể thấp đáng kể và phải được xác định bằng phương pháp thích hợp.

CHÚ THÍCH 3: Giá trị đưa ra cho khoảng cách thẳng đứng giữa các máng cáp bằng 300 mm và
ít nhất 20 mm giữa máng cáp và vách. Đối với khoảng cách gần hơn, cần giảm hệ số.

CHÚ THÍCH 4: Giá trị đưa ra cho khoảng cách nằm ngang giữa các máng cáp bằng 225 mm với

Hình kỹ thuật gốc — trang 55

máng cáp lắp tựa lưng. Đối với khoảng cách gần hơn, cần giảm hệ số.

  Bảng B.52.20 - Hệ số suy giảm đối với nhóm gồm một hoặc nhiều mạch cáp một lõi áp
dụng cho khả năng mang dòng chuẩn đối với một mạch cáp một lõi đặt trong không khí tự
             do - Phương pháp lắp đặt F trong Bảng B.52.8 đến B.52.13

                              Số máng   Số mạch ba pha ở mỗi   Sử dụng
                                   hoặc      máng hoặc thang      như bộ
  Phương pháp lắp đặt trong Bảng     thang                          nhân khả
                                               1       2       3                A.52.3                                             năng mang
                                                              dòng đối
                                                                            với

Hệ thống           Đặt sát nhau
máng cáp
                                      1       0,98     0,91     0,87    Ba cáp ởcó đục lỗ
                                                                     dạng nằm(chú thích         31                           2       0,96     0,87     0,81     ngang    3)

                                      3       0,95     0,85     0,78

Hệ thống           Đặt sát nhau
máng cáp
                                      1       0,96     0,86          -     Ba cáp ởcó đục lỗ
                                                                    dạng thẳng  thẳng   31                           2       0,95     0,84          -                                                                   đứng  đứng
(chú thích
    4)

Hệ thống           Đặt sát nhau
  thang
   cáp,   32                           1       1,00     0,97     0,96    Ba cáp ở
                                                                     dạng nằmthanh đỡ,         33                           2       0,98     0,93     0,89     ngang
  v.vKý hiệu gốc trong PDF
(chú thích 34
    3)                                 3       0,97     0,90     0,86

Hệ thống
máng cáp
                                      1       1,00     0,98     0,96có đục lỗ
(chú thích 31                           2       0,97     0,93     0,89
    3)
                                      3       0,96     0,92     0,86

Hệ thống           Cách nhau
máng cáp                                                        Ba cáp ở
                                      1       1,00     0,91     0,89    dạng tamcó đục lỗ
  thẳng   31                           2       1,00     0,90     0,86       giác
  đứng
(chú thích
    4)

Hệ thống  32
  thang
         33                           1       1,00     1,00     1,00   cáp,
thanh đỡ, 34                           2       0,97     0,95     0,93

Hình kỹ thuật gốc — trang 56

v.vKý hiệu gốc trong PDF
(chú thích
3)
30,960,940,90
CHÚ THÍCH 1: Giá trị đưa ra là trung bình cho các loại cáp và dải các cỡ ruột dẫn được xét trong
Bảng B.52.8 đến B.52.13. Dải các giá trị thường nhỏ hơn 5 %.
CHÚ THÍCH 2: Hệ số áp dụng cho cáp một lớp (hoặc nhóm tam giác) như thể hiện ở trên và
không áp dụng khi cáp được lắp đặt trong nhiều hơn một lớp đặt sát nhau. Các giá trị dùng cho
hệ thống lắp đặt này có thể thấp đáng kể và phải được xác định bằng phương pháp thích hợp.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị đưa ra cho khoảng cách thẳng đứng giữa các máng cáp bằng 300 mm và
ít nhất 20 mm giữa máng cáp và tường. Đối với khoảng cách gần hơn, cần giảm hệ số.
CHÚ THÍCH 4: Giá trị đưa ra cho khoảng cách nằm ngang giữa các máng cáp bằng 225 mm với
máng cáp lắp tựa lưng. Đối với khoảng cách gần hơn, cần giảm hệ số.
CHÚ THÍCH 5: Đối với mạch có nhiều hơn một cáp song song trong mỗi pha, từng bộ ruột dẫn
ba pha phải được xem là một mạch điện với mục đích của bảng này.
CHÚ THÍCH 6: Nếu mạch điện gồm m ruột dẫn song song mỗi pha thì để xác định hệ số suy
giảm, mạch điện cần được xem là m mạch điện.

Phụ lục C

(tham khảo)

Ví dụ về phương pháp đơn giản hóa các bảng của Điều 523

Phụ lục này nhằm minh họa một phương pháp có thể có nhờ đó các bảng từ Bảng B.52.2 đến

Bảng B.52.5, B.52.10 đến B.52.13 và B.52.17 đến B.52.21 có thể được đơn giản hóa để chấp

nhận trong qui tắc quốc gia.

Việc sử dụng các phương pháp thích hợp khác không được đề cập đến (xem chú thích 1 của

523.2).

Bảng C.52.1 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe

Phương
pháp lắp
đặt
chuẩn
trong
Bảng
B.52.1
Số ruột dẫn mang tải và loại hệ thống lắp đặt
A13 PVC2 PVC3 XLPE2 XLPE
A23 PVC2 PVC3 XLPE2 XLPE
B13 PVC2 PVC3 XLPE2 XLPE
B23 PVC2 PVC3 XLPE2 XLPE
C3 PVC2 PVC3 XLPE2 XLPE
E3 PVC2 PVC3 XLPE2 XLPE
F3 PVC2 PVC3 XLPE2 XLPE
12345678910111213
Cỡ
(mm2)
Đồng
1,5
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
13
17,5
23
29
39
52
68
-
-
-
-
-
-
-
-
13,5
18
24
31
42
56
73
-
-
-
-
-
-
-
-
14,5
19,5
26
34
46
61
80
-
-
-
-
-
-
-
-
15,5
21
28
36
50
68
89
110
134
171
207
239
-
-
-
17
23
31
40
54
73
95
117
141
179
216
249
285
324
380
18,5
25
34
43
60
80
101
126
153
196
238
276
318
362
424
19,5
27
36
46
63
85
110
137
167
213
258
299
344
392
461
22
30
40
51
70
94
119
147
179
229
278
322
371
424
500
23
31
42
54
75
100
127
158
192
246
298
346
395
450
538
24
33
45
58
80
107
135
169
207
268
328
382
441
506
599
26
36
49
63
86
115
149
185
225
289
352
410
473
542
641
-
-
-
-
-
-
161
200
242
310
377
437
504
575
679
Nhôm
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
13,5
17,5
23
31
41
53
-
-
-
-
-
-
-
-
14
18,5
24
32
43
57
-
-
-
-
-
-
-
-
15
20
26
36
48
63
-
-
-
-
-
-
-
-
16,5
22
28
39
53
70
86
104
133
161
186
-
-
-
18,5
25
32
44
58
73
90
110
140
170
197
226
256
300
19,5
26
33
46
61
78
96
117
150
183
212
245
280
330
21
28
36
49
66
83
103
125
160
195
226
261
298
352
23
31
39
54
73
90
112
136
174
211
245
283
323
382
24
32
42
58
77
97
120
146
187
227
263
304
347
409
26
35
45
62
84
101
126
154
198
241
280
324
371
439
28
38
49
67
91
108
135
164
211
257
300
346
397
470
-
-
-
-
-
121
150
184
237
289
337
389
447
530
CHÚ THÍCH: Bảng khả năng mang dòng thích hợp được nêu trong Phụ lục B cần được tham khảo để
xác định dải các cỡ ruột dẫn có thể áp dụng khả năng mang dòng ở trên cho từng phương pháp lắp
đặt.

Bảng C.52.2 - Khả năng mang dòng tính bằng ampe

Phương
pháp lắp đặt
Cỡ
mm2
Số ruột dẫn mang tải và loại hệ thống lắp đặt
2 PVC3 PVC2 XLPE3 XLPE
D1/D2Đồng
1,5
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
300
22
29
38
47
63
81
104
125
148
183
216
246
278
312
361
408
18
24
31
39
52
67
86
103
122
151
179
203
230
258
297
336
26
34
44
56
73
95
121
146
173
213
252
287
324
363
419
474
22
29
37
46
61
79
101
122
144
178
211
240
271
304
351
396
D1/D2Nhôm
2,5
4
6
10
16
25
35
50
70
95
120
150
185
240
300
22
29
36
48
62
80
96
113
140
166
189
213
240
277
313
18,5
24
30
40
52
66
80
94
117
138
157
178
200
230
260
26
34
42
56
73
93
112
132
163
193
220
249
279
322
364
22
29
36
47
61
78
94
112
138
164
186
210
236
272
308

Bảng C.52.3 - Hệ số suy giảm cho nhóm có nhiều mạch hoặc nhiều cáp nhiều lõi (được sử

dụng với khả năng mang dòng của Bảng C.52.1)

HạngBố tríSố mạch hoặc cáp nhiều lõi
mục123469121620
1
2
3
4
5
Được bó lại trong không
khí, trên một bề mặt,
được chôn cắm vào
hoặc được bao kín
Một lớp trên tường, sàn
hoặc hệ thống máng cáp
không đục lỗ
Một lớp cố định trực tiếp
dưới trần
Một lớp trên hệ thống
máng cáp nằm ngang
hoặc thẳng đứng có đục
lỗ
Một lớp trên hệ thống
thang cáp hoặc thanh
đỡ, v.vKý hiệu gốc trong PDF
1,00
1,00
0,95
1,00
1,00
0,80
0,85
0,80
0,90
0,85
0,70
0,80
0,70
0,80
0,80
0,65
0,75
0,70
0,75
0,80
0,55
0,70
0,65
0,75
0,80
0,50
0,70
0,60
0,70
0,80
0,45
-
-
-
-
0,40
-
-
-
-
0,40
-
-
-
-

Phụ lục D

(tham khảo)

Công thức thể hiện khả năng mang dòng

Giá trị được đưa ra trong các bảng từ B.52.2 đến B.52.13 nằm trên các đường cong trơn thể

hiện quan hệ giữa khả năng mang dòng và diện tích mặt cắt của ruột dẫn.

Các đường cong này có thể được suy ra bằng cách sử dụng công thức dưới đây:

I = a x sm - b x sn

trong đó

I là khả năng mang dòng, tính bằng ampe;

S là diện tích mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn, tính bằng milimét vuông (mm2)1;

a và b là các hệ số còn m và n là số mũ tùy theo cáp và phương pháp lắp đặt.

Giá trị của các hệ số và số mũ được nêu trong bảng kèm theo. Khả năng mang dòng nên được

làm tròn đến 0,5 A gần nhất đối với các giá trị không vượt quá 20 A và đến một ampe gần nhất

đối với các giá trị lớn hơn 20 A.

Số lượng các số có nghĩa thu được không được lấy làm số chỉ cấp chính xác của khả năng

mang dòng.

Với mọi trường hợp thực tế, chỉ cần làm tròn đến 0,5 A gần nhất. Làm tròn đến 1 A gần nhất chỉ

cần trong tám trường hợp trong đó sử dụng cáp một lõi cỡ lớn.

Không nên sử dụng các hệ số và số mũ này đối với cỡ ruột dẫn nằm ngoài phạm vi thích hợp sử

dụng trong các bảng từ B.52.2 đến B.52.13.

Bảng D.52.1 - Bảng các hệ số và số mũ

Bảng khảCộtRuột dẫn đồngRuột dẫn nhôm

1 Trong trường hợp cỡ danh nghĩa là 50 mm2, đối với cáp có cách điện kiểu đùn, nên sử dụng

giá trị bằng 47,5 mm2. Đối với tất cả các trường hợp khác và đối với tất cả các cỡ của cáp được

cách điện bằng vô cơ, giá trị danh nghĩa là đủ chính xác.

năng mang
dòng
amam
B.52.22
3 (s ≤ 120 mm2)
3 (s > 120 mm2)
4
5
6 ≤ 16 mm2
6 > 16 mm2
7
11,2
10,8
10,19
13,5
13,1
15,0
15,0
17,42
0,611 8
0,601 5
0,611 8
0,625
0,600
0,625
0,625
0,540
8,61
8,361
7,84
10,51
10,24
11,6
10,55
13,6
0,616
0,602 5
0,616
0,625 4
0,599 4
0,625
0,640
0,540
B.52.32
3 (s) ≤ 120 mm2
3 (s) > 120 mm2
4
5
6 ≤ 16 mm2
6 > 16 mm2
7
14,9
14,46
13,56
17,76
17,25
18,77
17,0
20,25
0,611
0,598
0,611
0,625 0
0,600
0,628
0,650
0,542
11,6
11,26
10,56
13,95
13,5
14,8
12,6
15,82
0,615
0,602
0,615
0,627
0,603
0,625
0,648
0,541
B.52.42
3 (s) ≤ 120 mm2
3 (s) > 120 mm2
4
5
6 ≤ 16 mm2
6 > 16 mm2
7
10,4
10,1
9,462
11,84
11,65
13,5
12,4
14,34
0,605
0,592
0,605
0,628
0,600 5
0,625
0,635
0,542
7,94
7,712
7,225
9,265
9,03
10,5
9,536
11,2
0,612
0,598 4
0,612
0,627
0,601
0,625
0,632 4
0,542
B.52.52
3 (s) ≤ 120 mm2
3 (s) > 120 mm2
4
5
6 ≤ 16 mm2
6 > 16 mm2
7
13,34
12,95
12,14
15,62
15,17
17,0
15,4
16,88
0,611
0,598
0,611
0,625 2
0,60
0,623
0,635
0,539
10,9
10,58
9,92
12,3
11,95
13,5
11,5
13,2
0,605
0,592
0,605
0,630
0,605
0,625
0,639
0,539
Hệ số và số mũ
ambn
B.52.6500 V 2
3
4
18,5
14,9
16,8
0,56
0,612
0,59
-
-
-
-
-
-
750 V 2
3
4
19,6
16,24
18,0
0,596
0,599 5
0,59
-
-
-
-
-
-
B.52.7500 V 2
3
4
22,0
19,0
21,2
0,60
0,60
0,58
-
-
-
-
-
-
750 V 2
3
4
24,0
20,3
23,88
0,60
0,60
0,579 4
-
-
-
-
-
-
B.52.7500 V 2
3
4
5
6
19,5
16,5
18,0
20,2
23,0
0,58
0,58
0,59
0,58
0,58
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
B.52.8750 V 2
3
4
5 ≤ 120 mm2
5 > 120 mm2
6 ≤ 120 mm2
6 > 120 mm2
20,6
17,4
20,15
22,0
22,0
25,17
25,17
0,60
0,60
0,584 5
0,58
0,58
0,578 5
0,578 5
-
-
-
-
1 x 10–11
-
1,9 x 10–11
-
-
-
-
5,25
-
5,15
B.52.9500 V 2
3
4
5
6
24,2
20,5
23,0
26,1
29,0
0,58
0,58
0,57
0,549
0,57
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
750 V 2
3
4
5 ≤ 120 mm2
5 > 120 mm2
6 ≤ 120 mm2
26,04
21,8
25,0
27,55
27,55
31,58
0,599 7
0,60
0,585
0,579 2
0,579 2
0,579 1
-
-
-
-
1,3 x 10–10
-
-
-
-
-
4,8
-
6 > 120 mm231,580,579 11,8 x 10–73,55
B.52.102 ≤ 16 mm2
2 > 16 mm2
3 ≤ 16 mm2
3 > 16 mm2
4
5 ≤ 300 mm2
5 > 300 mm2
6 ≤ 300 mm2
6 > 300 mm2
7
8
16,8
14,9
14,30
12,9
17,1
13,28
13,28
13,75
13,75
18,75
15,8
0,62
0,646
0,62
0,64
0,632
0,656 4
0,656 4
0,658 1
0,658 1
0,637
0,654
-
-
-
-
-
-
6 x 10–5
-
1,2 x 10–4
-
-
-
-
-
-
-
-
2,14
-
2,01
-
-
B.52.11
(Ruột dẫn
nhôm)
2 ≤ 16 mm2
2 > 16 mm2
3 ≤ 16 mm2
3 > 16 mm2
4
5
6
7
8
12,8
11,4
11,0
9,9
12,0
9,9
10,2
13,9
11,5
0,627
0,64
0,62
0,64
0,653
0,663
0,666
0,647
0,668
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
B.52.122 ≤ 16 mm2
2 > 16 mm2
3 ≤ 16 mm2
3 > 16 mm2
4
5 ≤ 300 mm2
5 > 300 mm2
6 ≤ 300 mm2
6 > 300 mm2
7
8
20,5
18,6
17,8
16,4
20,8
16,0
16,0
16,57
16,57
22,9
19,1
0,623
0,646
0,623
0,637
0,636
0,6633
0,6633
0,665
0,665
0,644
0,662
-
-
-
-
-
-
6 x 10–4
-
3 x 10–4
-
-
-
-
-
-
-
-
1,793
-
1,876
-
-
B.52.13 (Ruột
dẫn nhôm)
2 ≤ 16 mm2
2 > 16 mm2
3 ≤ 16 mm2
16,0
13,4
13,7
0,625
0,649
0,623
-
-
-
-
-
-

3 > 16 mm2

12,6

0,635

- \- 4

14,7

0,654

- \- 5

11,9

0,671

- \- 6

12,3

0,673

- \- 7

16,5

0,659

- \- 8

13,8

0,676

- \- CHÚ THÍCH: a, b là các hệ số còn m, n là số mũ.

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Nguyên tắc chung

5 Lựa chọn kiểu đường dẫn điện, dây dẫn và cáp điện, phương pháp lắp đặt

6 Đường dẫn điện đặt hở trong nhà

7 Đường dẫn điện đặt kín trong nhà

8 Đường dẫn điện trong tầng giáp mái

9 Đường dẫn điện ngoài nhà

10 Chọn tiết diện đường dẫn điện

Phụ lục A (quy định) - Phương pháp lắp đặt

Phụ lục B (tham khảo) - Khả năng mang dòng điện

Phụ lục C (tham khảo) - Ví dụ về phương pháp đơn giản hóa các bảng của Điều 523

Phụ lục D (tham khảo) - Công thức thể hiện khả năng mang dòng điện.

TIÊU CHUẨN: TCVN 9207:2012

ĐẶT ĐƯỜNG DẪN ĐIỆN TRONG NHÀ

Ở VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com

Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:

• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng XAYDUNG.ORG

• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam KIENTRUC.VN

• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow

http://cuanhualoithep.com

• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn

• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com

• Thị trường xây dựng

http://thitruongxaydung.com

• Triển lãm VietBuild Online

http://vietbuild.vn

• Xin giấy phép xây dựng

http://giayphepxaydung.com

• Kiến trúc sư Việt nam

http://kientrucsu.org

• Ép cọc bê tông

http://epcocbetong.net

• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng

http://suachuanha.com

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
Danh mục điện và chiếu sáng
Next
TCVN 9206:2012