TCVN 8868:2011 — Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
TCVN
T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN 8868:2011
Xuất bản lần 1
THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH SỨC KHÁNG CẮT KHÔNG CỐ KẾT
- KHÔNG THOÁT NƯỚC VÀ CỐ KẾT - THOÁT NƯỚC CỦA
ĐẤT DÍNH TRÊN THIẾT BỊ NÉN BA TRỤC
Test method for Unconsolidated – Undrained and Consolidated – Drained for cohesive
soils on triaxial compression equipment
HÀ NỘI − 2011
TCVN 8868:2011
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng ...................................................................................................................................... 5
2 Tài liệu viện dẫn ....................................................................................................................................... 5
3 Thuật ngữ và định nghĩa .......................................................................................................................... 5
4 Thí nghiệm sức kháng cắt không cố kết – không thoát nước – sơ đồ UU ............................................. 8
4.1 Nội dung phương pháp thí nghiệm ................................................................................................... 8
4.2 Điều kiện thí nghiệm. ........................................................................................................................ 8
4.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm .............................................................................................................. 9
4.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm ............................................................................................................... 11
4.5 Cách tiến hành ............................................................................................................................... 12
4.6 Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm .......................................................................................... 13
5 Thí nghiệm sức kháng cắt cố kết–không thoát nước–sơ đồ CU ......................................................... 16
5.1 Nội dung phương pháp thí nghiệm ................................................................................................ 16
5.2 Điều kiện thí nghiệm. ..................................................................................................................... 16
5.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ........................................................................................................... 16
5.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm ............................................................................................................... 19
5.5 Cách tiến hành ............................................................................................................................... 20
5.6 Tính toán, vẽ đồ thị và báo cáo kết quả ........................................................................................ 30
6 Thí nghiệm sức kháng cắt cố kết - thoát nước, có đo sự thay đổi thể tích – sơ đồ CD ..................... 35
6.1 Nội dung của phương pháp thí nghiệm ......................................................................................... 35
6.2 Điều kiện thí nghiệm. ..................................................................................................................... 35
6.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm ........................................................................................................... 35
6.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm ............................................................................................................... 35
6.5 Cách tiến hành ............................................................................................................................... 35
6.6 Tính toán, vẽ đồ thị và báo cáo kết quả ........................................................................................ 38
Phụ lục A (Tham khảo) Biểu ghi và báo cáo kết quả thí nghiệm nén ba trục ......................................... 43
Phụ lục B (Tham khảo) Các hình vẽ ......................................................................................................... 68
Phụ lục C (Quy định) Kiểm tra thiết bị ...................................................................................................... 72
3
TCVN 8868:2011
Lời nói đầu
TCVN 8868:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
TIÊU CHUÂN QUỐC GIA TCVN 8868:2011
Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không có kết - không thoát nước và cô kêt - thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục
Test method for Unconsolidated - Undrained and GOonsolidated - Drained for cohesive soils on triaxial
compression equipment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định trình tự thí nghiệm để xác định sức kháng cắt không cố kết - không thoát nước; cố kết - không thoát nước và có kết - thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục.
Tiêu chuẩn thí nghiệm này nằm trong hệ thống của tiêu chuẩn thí nghiệm địa chất công trình phục vụ
tính toán thiết kế nền móng công trình xây dựng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng các tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đồi (nếu có).
TCVN 4195 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4198 - Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ầm trong phòng thí nghiệm;
TCVN 4202 - Đắt xây dựng - Các phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm.
3 Thuật ngữ và định nghĩa 3.1 Độ lệch ứng suất (deviator stress):
Độ lệch ứng suất (ơ,-ø) là độ chênh lệch giữa ứng suất chính lớn nhất (ơ¡) và nhỏ nhất (ơ;).
3.2 Biến dạng dọc trục tương đối ( cumulative strain):
Biến dạng dọc trục tương đối (se) là sự thay đổi kích thước được thể hiện bằng tỷ lệ hoặc phần trăm so với kích thước ban đầu.
3.3 Áp lực buồng (cell pressure):
Áp lực buồng (ơ:) là áp lực của dung dịch chứa trong buồng để tạo nên một ứng suất đều lên mẫu.
Trong thí nghiệm nén hướng trục đó là ứng suất chính nhỏ nhất toàn phần.
TCVN 8868:2011
3.4 Áp lực nước lỗ rỗng (pore pressure):
Áp lực nước lỗ rỗng (u) là áp lực nước trong các lỗ rỗng giữa các hạt rắn của mẫu đất đo được trong
thí nghiệm ba trục.
3.5 Áp lực ngược (back pressure):
Áp lực ngược (up) là áp lực tác dụng trực tiếp lên nước trong lỗ rỗng của mẫu.
3.6 Áp lực hông hiệu quả (effective confining pressure):
Áp lực hông hiệu quả (øs-u) là sự chênh lệch giữa áp lực buồng và áp lực nước lỗ rỗng. 3.7 Áp lực có kết hiệu quả (effective consolidation pressure):
Áp lực cố kết hiệu quả (øs-up) là sự chênh lệch giữa áp lực buồng và áp lực nước trong lỗ rỗng mà nhờ
đó nước lỗ rỗng thoát ra trong quá trình có kết.
3.8 Phá hoại (failure).
Tiêu chuẩn cho điều kiện ứng suất tại thời điểm phá hoại là: (a) Giá trị lớn nhất của ứng suất lệch, là sự khác nhau của các ứng suất chính, kí hiệu (ơ- ơ3):; (b) Giá trị lớn nhất của tỉ số ứng suất chính hiệu quả (ơ1- ơ33);
(c) Khi cắt liên tục với áp lực nước lỗ rỗng không thay đổi (không thoát nước) hoặc không có sự thay
đổi về thể tích (có thoát nước), trong cả hai trường hợp với ứng suất cắt không thay đồi.
3.9 Độ bền kháng cắt lớn nhất (shear strength):
Độ bền kháng cắt lớn nhất (r;) là ứng suất cắt trên mặt phẳng phá hoại, là sức kháng cắt cực đại.
3.10 Vòng tròn Mohr ứng suất hiệu quả ( mohr circle of effective stress failure):
Vòng tròn Mohr ứng suất hiệu quả (có hiệu) tại thời điểm phá hoại: Vòng tròn Mohr thể hiện trạng thái của ứng suất hiệu quả tại thời điểm phá hoại, đường kính xác định bởi các điểm đặc trưng cho ứng suất chính hiệu quả lớn nhất và nhỏ nhất tại thời điểm phá huỷ.
3.11 Góc ma sát trong theo ứng suất hiệu quả (angle of shear resistance in terms of effective stress):
Góc ma sát trong theo ứng suất hiệu quả (œ') là độ dốc của đường bao ứng suất hiệu quả Mohr - Coulomb (Xem chú thích 3.13).
3.12 Lực dính kết theo ứng suất hiệu quả (cohesion intercept in terms of effective stress):
Lực dính kết theo ứng suất hiệu quả (c)) là phần bị chặn của đường bao ứng suất hiệu quả Mohr -
Coulompb.
TCVN 8868:2011
CHÚ THÍCH: œ' và c' cũng được gọi là các thông số của lực kháng cắt hiệu quả. 3.13 Các hệ số áp lực nước lỗ rỗng A và B ( pore pressure coefficients A and B):
Các hệ số áp lực nước lỗ rỗng A và B. Những thay đồi trong ứng suất toàn phần tác động lên mẫu khi
cắt không thoát nước gây nên sự thay đổi của áp lực nước lỗ rỗng theo công thức:
Au=Bx|Aø„ +Ax|Aø, =Ao4] ()
trong đó:
Au là biến đồi áp lực nước lỗ rỗng;
Aøa là biến đổi ứng suất chính toàn phần nhỏ nhất;
(Aøi - Aøa) là biến đổi độ lệch ứng suất;
Avà B là các hệ số áp lực nước lỗ rỗng.
CHÚ THÍCH : Trong đắt bão hoà (trừ đắt trạng thái cứng), giá trị B theo lý thuyết là bằng 1.
3.14 Hệ số áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm phá hoại (pore pressure coefficients at failure):
Hệ số áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm phá hoại (Ai) là giá trị hệ số áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm
mẫu bị phá hoại.
3.15 Thời gian tới phá hoại theo tính toán (calculated time to failure):
Thời gian tới phá hoại theo tính toán (t) là khoảng thời gian bắt đầu nén mẫu tới khi mẫu bị phá hoại. 3.16 Thông số đường ứng suất (stress path parameters):
Thông số đường ứng suất (s', t) là các thông số đường ứng suất (theo ứng suất hiệu quả) được xác
lập từ công thức sau:
s'= P x(ơ,+ơ\) (2)
n=2x(ø =6) )
3.17 Thí nghiệm nén ba trục mẫu không cố kết không thoát nước (unconsolidated-undrained
triaxial compression test):
Mẫu đất thí nghiệm chịu tác động áp lực hông không đổi, đồng thời chịu tác dụng một tải trọng dọc trục, khi không cho phép thay đồi tổng độ ẩm của mẫu. Thí nghiệm được dùng để xác định độ bền
không thoát nước cụ và chỉ thích hợp cho đắt sét bão hoà, khi ẹ =0.
TCOVN 8868:2011 3.18 Thí nghiệm nén ba trục mẫu cố kết không thoát nước có kết hợp đo áp lực nước lỗ rỗng
(consolidated-undrained triaxial compression test with measurement of pore pressure):
Mẫu đất thí nghiệm trước hết được cho có kết trong điều kiện ứng suất đẳng hướng là hằng số và thoát nước hoàn toàn (giai đoạn cố kết), sau đó tăng tải trọng dọc trục và không cho thoát nước (giai đoạn nén). Giai đoạn có kết ban đầu chuyển tới trạng thái thể tích và áp lực nước lỗ rỗng đã quy định, từ đó có thể đo đạc chính xác thay đồi tiếp theo của thể tích hoặc áp lực nước lỗ rỗng.
Thí nghiệm cố kết - không thoát nước được dùng đề xác định các thông số độ bền của ứng suất hiệu quả c' và ', sự thay đổi thể tích và các đặc trưng độ cứng của đắt.
3.19 Thí nghiệm nén ba trục mẫu cố kết thoát nước có đo sự thay đồi của thể tích (consolidated-
drained triaxial compression test with measurement of volume change):
Mẫu đất thí nghiệm trước tiên được cố kết trong điều kiện ứng suất đẳng hướng là hằng số và thoát nước hoàn toàn (giai đoạn có kết). Khi giai đoạn cố kết hoàn thành, tăng tải trọng dọc trục với tốc độ nhỏ đủ để đảm bảo không xảy ra việc tăng áp lực nước lỗ rỗng (giai đoạn nén). Độ tăng ứng suất hiệu
quả (Aơ') bằng độ tăng ứng suất tổng (Ag).
Từ thí nghiệm có thể thu được các thông số độ bền cắt c' và @' khi mẫu bị phá hoại.
4 Thí nghiệm sức kháng cắt không có kết - không thoát nước - sơ đồ UU
4.1 Nội dung phương pháp thí nghiệm
Nguyên tắc phương pháp này gồm việc xác định sức kháng cắt không thoát nước của mẫu đất dính khi mẫu chịu tác động áp lực hông không đổi, đồng thời chịu tác dụng của tải trọng dọc trục, không cho
phép thay đồi tổng độ ẩm của mẫu. Thí nghiệm được dùng đề xác định độ bền không thoát nước cụ và chỉ thích hợp cho đất sét bão hoà, khi œ =0.
4.2 Điều kiện thí nghiệm.
Những điều kiện thí nghiệm sau phải được chỉ rõ trước khi bắt đầu thí nghiệm: a) Kích thước mẫu;
b) Số lượng mẫu được thí nghiệm;
c) Áp lực hông.
CHÚ THÍCH:
Đồi với một tập hợp thí nghiệm có 3 mẫu tương tự của đất nguyên trạng được có kết bình thường áp lực hông vào khoảng 0,5 5v, 1,0 Ov, 2.0 Ov.
Trong đó: øv- Tổng ứng suất thẳng đứng tại hiện trường, áp lực sử dụng nên bao trùm khoảng ứng suất thẳng đứng có khả
năng xảy ra đồi với đắt tại hiện trường.
8
TCVN 8868:2011
- Đồi với đắt sét quá cố kết, áp lực hông thấp nhất thường không được nhỏ hơn tổng ứng suất thẳng đứng tại hiện trường.
4.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm
Trước khi tiền hành thí nghiệm các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm phải được kiểm tra như quy định tại phụ lục C.
4.3.1 Thiết bị thí nghiệm.
Thí nghiệm được tiền hành trên máy nén 3 trục với mẫu hình trụ thẳng có chiều cao xấp xỉ bằng hai làn đường kính. Đường kính mẫu dao động từ 38 mm đến 100 mm.
CHÚ THÍCH:
- Đường kính mẫu cần được lựa chọn dựa trên đặc tính của đất và kích thước hạt lớn nhất có mặt trong mẫu. Những mẫu với đường kính mẫu 38 mm thường chỉ phù hợp đối với loại đất dính hạt mịn, đồng nhất. Nói chung nên sứ dụng kích thước
mẫu lớn nhất có thể được. Thí nghiệm này không áp dụng cho những mẫu đường kính nhỏ hơn 35mm
- Trong thí nghiệm, mẫu được bọc trong một màng cao su không thắm nước giữa hai nắp không thắm nước đặt trong buồng ba trục, trong đó có thể tạo áp lực buồng (øs) bằng nước. Lực nén dọc trục được tăng lên với tốc độ biến dạng không đổi cho
đến khi mẫu phá hủy. thường ở trong khoảng thời gian từ 5 phút đến 15 phút.
4.3.2 Buồng ba trục: Kích thước phù hợp với kích thước của mẫu thí nghiệm, thích hợp cho sử dụng nước tạo áp lực làm việc không nhỏ hơn 1.700 kPa đề thực hiện thí nghiệm.
Bồn yếu tố chính của buồng được nêu trong Hình B.1- Phụ lục B và như sau:
a) Nắp buồng phải làm bằng vật liệu không gỉ, bố trí một nút lỗ thoát khí và ống lót pittông gắn khít;
b) Pittông truyền tải để tác dụng lực nén dọc trục lên mẫu. Sự uốn ngang của pittông trong quá trình thí nghiệm phải là không đáng kể. Ma sát giữa pittông hoặc vòng đệm và ống lót của nó phải đủ nhỏ, cho phép pittông trượt tự do bằng chính trọng lượng của nó khi buồng nén không có mẫu;
CHÚ THÍCH 1: Pittông phải hoàn toàn sạch và được tra một lớp dầu mỏng.
Khe hở giữa pittông và ống lót hoặc vòng đệm của nó phải đủ kín sao cho lượng nước rò rỉ từ buồng ra là nhỏ nhất;
c) Thân buồng hình trụ, có thể tháo ra để lắp mẫu thí nghiệm và được lắp đủ kín với nắp trên và tắm đề buồng;
CHÚ THÍCH 2: Thân buồng nên được chế tạo từ vật liệu trong suốt hoặc có những lỗ để quan sát được mẫu trong quá trình
thi nghiệm.
d) Đế buồng được chế tạo bằng vật liệu cứng không gỉ, liên kết liền với đề buồng có những cửa nói ống như thể hiện ở Hình B.1 - Phụ lục B.
Mỗi cửa nối phải có một van hoặc nút (nếu không sử dụng trong thí nghiệm). Các cửa van được nói
như sau:
- Từ đề buồng nói đến hệ thống tạo áp lực buồng;
TCVN 8868:2011
- Từ đề buồng nồi đến van xả đáy (cần ghi chú khi sử dụng buồng không có van xả đáy). 4.3.3 Thiết bị dùng để tạo và duy trì áp lực nước liên tục trong suốt quá trình thí nghiệm trong buồng kèm theo thiết bị đo áp lực. Thiết bị đo áp lực có khả năng đo áp lực không nhỏ hơn 1.700 kPa, độ chính xác tới + 5 kPa, phải có vạch chia, có khả năng đọc được đến 0,5% của toàn bộ thang chia đối với những áp lực vượt quá 10% áp lực đọc của thang. 4.3.4 Máy nén có tính năng nén dọc trục với tốc độ đều lên mẫu trong khoảng từ 0,05 mm/phút tới 4 mm/phút. Máy phải có khả năng tạo một biến dạng dọc trục tới 1/3 chiều cao của mẫu thí nghiệm. 4.3.5 Thiết bị đo biến dạng dọc trục của mẫu, độ chính xác tới 0,01 mm.
CHÚ THÍCH: Thiết bị đo biến dạng dọc trục có thể là một đồng hồ chia độ hoặc đầu đo điện tử phải đảm bảo đo được chuyển
vị tối thiểu 25 % so với chiều cao mẫu thí nghiệm.
4.3.6 Thiết bị đo lực đã được hiệu chuẩn có khả năng đo thích hợp được đỡ trên một giá chữ thập của máy nén đề tránh trọng lượng của nó truyền lên mẫu thí nghiệm.
CHÚ THÍCH:
Thiết bị đo lực có thể là vòng lực, đầu đo điện tử hoặc đầu đo chìm dưới nước lắp bên trong buồng nén 3 trục.
Cần phải có sẵn một loạt các thiết bị đo lực đã được hiệu chuẩn để có thể chọn một thiết bị phù hợp nhất đồi với độ bền của mẫu thí nghiệm.
4.3.7 Tấm nén trên phải cứng bằng vật liệu không gỉ hoặc bằng nhựa, nhẹ, có đường kính bằng đường kính mẫu thí nghiệm. Phải có một bộ phận tự định vị nằm giữa tắm nén trên và pittông gia tải. 4.3.8 Màng cao su hình ống có độ đàn hồi cao để bó chặt mẫu, tránh rò rỉ nước từ buồng nén vào mẫu. Đường kính ban đầu của ống màng cao su không nhỏ hơn 90 % đường kính mẫu hay lớn hơn so với đường kính mẫu. Chiều dài màng cao su đủ bao phủ mẫu và 2 tắm đệm. Chiều dầy màng cao su nhỏ hơn 1 % của đường kính mẫu.
CHÚ THÍCH: Thường sử dụng màng cao su bằng cao su tự nhiên. Đồi với đường kính mẫu đến 50 mm thì chiều dày phù hợp của màng cao su là 0,2 mm, đối với mẫu lớn hơn cần có màng cao su dày hơn. Có thể lồng hai màng cao su riêng biệt vào nhau, giữa có lớp mỡ silicon hoặc một lớp cao su khi có nguy hiểm làm thủng màng do các hạt sắc nhọn.
Trước khi sử dụng cần kiểm tra màng cao su có bị khuyết tật gì không và loại bỏ những màng khuyết tật.
4.3.9 Óng lồng màng cao su - phù hợp với kích thước mẫu.
4.3.10 Hai gioăng cao su hình tròn để giữ chặt hai đầu của màng cao su với tắm nén trên và tắm đề dưới. Gioăng cao su có đường kính khi chưa kéo giãn trong khoảng từ 80% đến 90% của đường kính
mẫu. Khi kéo giãn, các gioăng cao su không được có các khuyết tật và thót cổ chai.
4.3.11 Thiết bị để xác định độ ẩm như mô tả trong TCVN 4198.
10
TCVN 8868:2011
4.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm
4.4.1 Mẫu thí nghiệm: Mẫu hình trụ phải có chiều cao khoảng bằng hai lần đường kính với hai đầu bằng phẳng vuông góc với trục. Kích thước hạt lớn nhất của đất không lớn hơn một phần năm của
đường kính mẫu. Thông thường một tập hợp mẫu là 3 mẫu.
CHÚ THÍCH: Nếu sau thí nghiệm nhận thấy mẫu chứa nhiều hạt có kích thước lớn thì kích thước và khối lượng của những
hạt này cần được ghi rõ. 4.4.2 Chuẩn bị mẫu 4.4.2.1 Tháo mẫu từ ống lấy mẫu hoặc vật đựng mẫu và cần thận xem xét mẫu để biết rõ trạng thái của nó. Ghi nhận mọi dấu hiệu mẫu bị mềm cục bộ, xáo động, có nhưng hạt lớn hoặc những bất đồng nhất khác. Nếu những khuyết tật này không thể tránh được thì phải sử dụng mẫu khác thay thế để
chuẩn bị mẫu cho thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nếu những khuyết tật như trên xảy ra một cách tự nhiên cần phải sử dụng mẫu thí nghiệm lớn hơn để đại diện
hơn cho đất nói chung.
4.4.2.2 Bảo vệ mẫu đất khỏi bị mất ẩm trong quá trình chuẩn bị mẫu.
4.4.2.3 Phương pháp chuẩn bị mẫu phụ thuộc vào kiểu của mẫu thu được và kích thước của mẫu thí nghiệm cần thiết. Các phương pháp chuẩn bị cho các loại mẫu sau:
a) Mẫu có đường kính bằng đường kính ống lấy mẫu: đặt mẫu trên giá giữ mẫu sử dụng dụng cụ đùn ép mẫu ra ngoài ống đủ chiều dài yêu cầu.
b) Mẫu được gọt bằng tay từ mẫu khối: Sử dụng dao gọt có dạng cưa dây, đường kính dây không lớn hơn 0,4mm. Mẫu đắt được đặt lên giá giữ mẫu xoay được trong quá trình gọt mẫu. Dùng dao gọt đều
đến đường kính cần thí nghiệm.
c) Mẫu được tạo ra từ dụng cụ dao lấy mẫu dạng hình trụ thành mỏng từ khối mẫu: Sử dụng dao lấy mẫu có tỷ số diện tích A nhỏ hơn 20 % (xem chú thích). Chiều dài dao lớn hơn 1,5 lằn chiều dài yêu cầu của mẫu thử. Mẫu đất được đặt lên giá giữ mẫu, dùng dao ấn từ từ trên mẫu đến đủ chiều dài cần
thí nghiệm. Lầy mẫu ra khỏi dao thực hiện như điểm a của 4.4.2.3. CHÚ THÍCH: Tỷ số diện tích A là tỷ số giữa thể tích đất bị Ống mẫu chiếm chỗ và thể tích mẫu, theo công thức sau :
D¿-D;? A= ° _'x100 (4) D
2
trong đó :
A là tỷ số diện tích, tính bằng phần trăm (%);
Do là đường kính ngoài của dao, tính bằng mm;
D. là đường kính trong của dao, tính bằng mm.
Cắt bỏ phần đất bị xáo trộn ở phần đầu và đáy mẫu đủ chiều cao theo yêu cầu thí nghiệm.
11
TCOVN 8868:2011 4.4.2.4 Khi yêu cầu một tập hợp mẫu đề thí nghiệm với những áp lực hông khác nhau, cần phải lựa
chọn mẫu sao cho chúng tương tự nhau. Ghi lại vị trí và định hướng của từng mẫu một trong mẫu khối.
4.4.2.5 Đo chiều dài Lạ (mm), đường kính Dạ (mm) và cân khối lượng m (g) cho từng mẫu đã chuẩn bị
với sự chính xác cần thiết để tính toán khối lượng thể tích tự nhiên, chính xác tới +1 %.
4.4.2.6 Đặt mẫu cần thí nghiệm giữa 2 tắm đệm trong màng cao su (như mô tả trong 4.5.1) nhanh đến
mức có thể được để tránh mất mát độ ẩm. Bảo quản những mẫu chưa thí nghiệm để tránh thay đổi độ
.ị
am.
CHÚ THÍCH: Sự mắt độ ẩm từ mẫu chưa sử dụng ngay cần phải đề phòng bằng cách gói mẫu trong những tắm vải nhựa
mỏng.
4.4.2.7 Sau khi chuẩn bị mẫu đất thí nghiệm xong, bẻ một phần còn lại của mẫu đất và ghi lại những mô tả chỉ tiết của kết cầu đất.
4.5 Cách tiến hành
4.5.1 Lắp đặt
4.5.1.1 Đặt mẫu thí nghiệm đã được chuẩn bị theo một trong những trình tự nêu ở 4.4.2.
4.5.1.2 Đặt mẫu lên tấm đề dưới và đặt tắm nén trên lên trên mẫu.
4.5.1.3 Lồng màng cao su đều trên ống lòng.
4.5.1.4 Lồng màng cao su vào mẫu, tháo ống kéo căng màng cao su.
4.5.1.5 Nịt chặt màng cao su với đầu tắm đế dưới và tấm nén trên bằng gioăng cao su, không để
không khí bị giữ lại trong màng. 4.5.1.6 Chỉnh mẫu vào chính giữa đế buồng nén 3 trục, bảo đảm ở tư thế thẳng đứng.
4.5.1.7 Lắp thân buồng nén với pittông truyền tải không chạm vào tấm nén trên của mẫu. Kiểm tra độ thẳng tâm bằng cách cho Pittông trượt chậm xuống cho tới khi nó tiếp xúc với bề mặt chịu lực của tắm nén trên, sau đó kéo pittông lên. Nếu cần thiết, tháo bỏ thân buồng nén và chỉnh lại mẫu cho đúng tâm.
Vặn chặt các bu lông liên kết thân buồng và đề buồng nén.
4.5.1.8 Cho nước vào đầy buồng nén, bảo đảm sao cho tất cả không khí trong buồng bị đầy ra qua lỗ thoát khí (Hình B.1- Phụ lục B). Đóng lỗ thoát khí sau khi đã đầy nước.
4.5.2 Tạo áp lực buồng
4.5.2.1 Tạo áp lực buồng nén 3 trục và tiến hành những điều chỉnh cuối cùng như mô tả trong mục 4.5.2.2 đến 4.5.2.5.
4.5.2.2. Tăng áp lực nước trong buồng tới giá trị cần thí nghiệm, đồng thời giữ pittông truyền tải bằng
khung nén hoặc thiết bị đo lực.
4.5.2.3 Điều chỉnh máy nén để đưa pittông xuống cách bệ tì của tắm nén trên của mẫu trong phạm vi
12
TCOVN 8868:2011 vài mm. Ghi số đọc của thiết bị đo lực trong thời gian chuyển động đều của pittông như là số đọc ban
đầu.
4.5.4.4 Điều chỉnh máy tiếp theo để đưa pittông truyền tải vừa vặn tiếp xúc với tắm nén trên. Ghi lại số đọc của thiết bị đo biến dạng dọc trục (hoặc chỉnh về giá trị 0).
4.5.2.5 Lựa chọn tốc độ của máy nén sao cho biến dạng dọc trục phù hợp với trạng thái của đất đến khi sự phá hủy mẫu xảy ra trong khoảng thời gian từ 5 tới 15 phút.
4.5.3 Thí nghiệm nén
4.5.3.1 Bật máy nén, bắt đầu thí nghiệm.
4.5.3.2 Ghi nhận số đọc của thiết bị đo lực và thiết bị đo biến dạng ở từng khoảng đều đặn của thiết bị đo biến dạng, sao cho tối thiêu ghi nhận được 15 số đọc đến thời điểm phá hủy mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Đồi với đắt có tính nén lún trung bình nên đọc số ở từng khoảng biến dạng 0,25 % cho đến khi đạt 1,0 % và sau đó theo từng khoảng biến dạng 0,5 %. Đồi với đất rất cứng thường đột nhiên phá hủy ở biến dạng nhỏ nên tiến hành đọc
số theo các khoảng lực thay cho các khoảng biến dạng.
CHÚ THÍCH 2: Vẽ đồ thị biểu thị ứng suất dọc trục ứng với biến dạng nén trong quá trình thí nghiệm, để thấy rõ điểm xảy ra phá hủy (Tham khảo biểu mẫu UU-03 - Phụ lục A).
4.5.3.3 Tiếp tục thí nghiệm cho đến khi vượt qua giá trị cực đại của ứng suất dọc trục và xác định được
rõ điểm cực đại hoặc cho đến khi đã đạt được biến dạng dọc trục lớn hơn 20%.
4.5.4 Dỡ tải
4.5.4.1 Ngừng thí nghiệm và dỡ tải.
4.5.4.2 Tháo nước khỏi buồng nén, tháo buồng và dỡ mẫu ra.
4.5.4.3 Tháo bỏ màng cao su bọc mẫu và ghi lại kiểu phá hủy mẫu cùng với bản vẽ phác họa kèm theo.
4.5.4.4 Bẻ mẫu ra, mô tả và ghi lại kết cầu, kiến trúc của đắt.
CHÚ THÍCH: thao tác theo. 4.5.4.3 và 4.5.4.4 cần phải hoàn thành ngay để tránh mất ẩm của mẫu.
4.5.4.5 Xác định độ ẩm của toàn bộ mẫu hoặc những phần đại diện của mẫu theo TCVN 4198. Nếu có những mặt phá hủy, các mẫu xác tính độ ẩm phải được lấy ở gần chúng.
4.6 Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm
4.6.1 Vẽ đồ thị và tính toán CHÚ THÍCH: Xem biểu mẫu UU-02 và UU-03 - Phụ lục A.
4.6.1.1 Từ mỗi tập hợp số đọc, tính lực dọc trục P(N) tác dụng lên mẫu bằng cách nhân hiệu số giữa số đọc đó và số đọc ban đầu (xem 4.5.2.3) của thiết bị trên thiết bị đo lực (vạch chia hoặc số hiện) với
hệ số hiệu chuẩn của nó (N/vạch chia hoặc N/trên số hiện)
13
TCVN 8868:2011 4.6.1.2 Tính toán diện tích tiết diện ngang của mẫu, với giả thiết rằng biến dạng của nó theo hình trụ
thẳng, từ công thức:
trong đó: As là diện tích tiết diện ngang ban đầu của mẫu, A là diện tích tiết diện ngang của mẫu, tính bằng milimet vuông.
e là biến dạng dọc trục tương đối được tính theo công thức (6). e = (6)
trong đó: Lạ là chiều dài ban đầu của mẫu (mm); AL là độ thay đồi chiều dài mẫu, được đo bằng thiết bị đo biến dạng dọc trục (mm).
4.6.1.3 Tính độ lệch ứng suất chính (ơ: - øs) (kPa) đối với những tập hợp số đọc đủ để cho phép xác
định giá trị cực đại theo công thức (7): P Ơ¡ -Ơ;s 1000 (7)
CHÚ THÍCH: Đối với một vài trường hợp có thể áp dụng đồ thị quan hệ giữa ứng suất lệch (kPa) ứng với biến dạng dọc trục (%).
4.6.1.4 Hiệu chỉnh độ lệch ứng suất lớn nhất được tính toán đối với hiệu ứng của màng cao su. Việc điều chỉnh được tiền hành trực tiếp (hình B.5 - Phụ lục B), tại độ biến dạng tương ứng với phá hủy, đối với các mẫu đường kính 38 mm lắp trong một màng cao su tự nhiên dày 0,2 mm khi xảy ra kiều biến dạng chủ yếu là hình trống. Đối với mẫu có đường kính khác bất kỳ, D (mm) và màng bọc cao su với chiều dày bất kỳ khác t (mm) (có thể làm bằng hai màng cao su trở lên), nhân hệ số điều chỉnh thu được từ (hình B.5 - Phụ lục B) với một hệ số bằng
” ặ 02 ® Lấy độ lệch ứng suất cực đại đã tính được (ơi - øs) max trừ đi hiệu chỉnh màng cao su ta thu được độ
lệch ứng suất đã hiệu chỉnh, biểu diễn bằng (ơ; - øs):
4.6.1.5 Tính toán giá trị sức kháng cắt Cu (kPa) từ công thức (9).
C, — (, —Õ* ) (9) 2
14
TCVN 8868:2011
CHÚ THÍCH: Đồi với một vài ứng dụng có thể cần một đồ thị ứng suất lệch (KkPa) ứng với biến dạng dọc trục (%)
4.6.1.6 Tính toán khối lượng thể tích tự nhiên của mẫu theo công thức sau:
_ 1000xm, (10) P- A„xL,
trong đó:
P là khối lượng thể tích tự nhiên của mẫu, tính bằng (Mg/m®) mẹ là khối lượng của mẫu tính bằng gam (g).
( Xem TCVN 4202)
4.6.2 Báo cáo thí nghiệm
Báo cáo kết quả phải thể hiện những nội dung sau:
a) Tên của phương pháp sử dụng, tức là xác định sức kháng cắt không thoát nước trên máy nén 3
trục;
b) Kích thước ban đầu của mẫu;
c) Mẫu là nguyên trạng hay tái tạo và phương pháp chuẩn bị mẫu;
d) Độ ẩm ban đầu, khối lượng thể tích tự nhiên và khối lượng thể tích khô;
e) Đặc điểm và chiều sâu của mẫu thí nghiệm;
f) Tốc độ biến dạng (mm/min) áp dụng trong thí nghiệm;
g) Chiều dày và kiểu của màng cao su sử dụng, phép hiệu chỉnh được áp dụng; h) Bảng số liệu liên quan đến mẫu tại thời điểm phá hủy, bao gồm:
- Áp lực buồng øạ (kPa);
- Độ lệch ứng suất cực đại đã hiệu chỉnh ở thời điểm phá hủy (ø; - ơs); (KPa) tới số nguyên gần nhất; - Biến dạng ở thời điểm phá hủy (%);
- Kiểu phá hủy;
(ơ, eo ), 2
- Giá trị của C, = (kPa) tới số nguyên gần nhất.
i) Khi thí nghiệm từ 2 hoặc nhiều mẫu tương tự thành một tập hợp mẫu, những số liệu trên cho từng
mẫu phải được lập thành bảng trong tập hợp mẫu.
15
TCVN 8868:2011 5 Thí nghiệm sức kháng cắt có kết-không thoát nước-sơ đồ CU
5.1 Nội dung phương pháp thí nghiệm Mẫu trước hết được cố kết trong điều kiện ứng suất đẳng hướng không đổi, thoát nước hoàn toàn (giai
đoạn cố kết); sau giai đoạn có kết tăng tải trọng dọc trục và không cho thoát nước (giai đoạn nén).
Trong giai đoạn nén đo sự thay đồi của áp lực nước lỗ rỗng.
Thí nghiệm này được dùng để xác định các thông số của ứng suất tổng c, ọ và ứng suất hiệu quả c',o' sự thay đồi áp lực nước lỗ rỗng.
Thí nghiệm được tiền hành theo ba bước:
Bước 1- Làm bão hoà mẫu (xem 5.5.2);
Bước 2- Cố kết mẫu (xem 5.5.3);
Bước 3- Nén mẫu (xem 5.5.4).
5.2 Điều kiện thí nghiệm.
Những điều kiện thí nghiệm sau phải được chỉ rõ trước khi bắt đầu thí nghiệm: a) Kích thước mẫu; b) Số lượng mẫu được thí nghiệm;
c) Áp lực hông: Việc xác định các thông số về độ bền thường thí nghiệm với một tập hợp mẫu gồm ba
mẫu, áp lực nén hiệu quả làn lượt là 0,5; 1,0; 2,0 lằn áp lực nén hiệu quả thực té.
CHÚ THÍCH: Đồi với loại đất chặt, áp lực có kết hiệu quả phải được xem xét làm sao tương ứng với ứng suất hiệu quả cực
đại tính toán được ở thực tế (øv) và các tích của nó với 1/2; 1 và 2 thường là thích hợp.
d) Áp lực ngược.
5.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm
Trước khi tiền hành thí nghiệm các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm phải được kiểm tra như quy định tại phụ lục CƠ.
5.3.1 Thiết bị thí nghiệm
Thiết bị thí nghiệm quy định trong 4.3.1.
5.3.2 Buồng ba trục
Buồng ba trục phải có kích thước phù hợp với kích thước của mẫu thí nghiệm, cho phép sử dụng nước đã khử khí với áp lực làm việc không nhỏ hơn 1.700 kPa (xem chú thích 1). Không được dùng khí để
tạo áp lực trong buồng.
CHÚ THÍCH 1: Không dùng nước cất hoặc nước có tính khử lớn vì chúng có tính ăn mòn đồi với một số loại vòng đệm.
16
TCVN 8868:2011 Các chỉ tiết chính của buồng được mô tả trong hình B.2 - phụ lục B và được qui định như sau: a) Tắm nắp buồng được qui định trong 4.3.2 (a). b) Pittông truyền tải được qui định trong 4.3.2 (b). c) Thân buồng hình trụ được qui định trong 4.3.2 (c). d) Đế buồng được làm bằng loại vật liệu không gỉ, cứng, liên kết với đế buồng có các cửa nối ống được mô tả trong Hình B.2 - Phụ lục B. Mỗi cửa nối ống phải có một van, hoặc nút (nếu cửa van không cần cho thí nghiệm). Các cửa được nối như sau: - Từ đề buồng nối với hệ thống tạo áp lực buồng; - Từ đề buồng nối với thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng; - Từ đề buồng nối với thiết bị đo áp lực ngược nói và đến hệ thống tạo áp lực ngược; - Từ đề buồng nối với thiết bị xả đáy (cần ghi chú khi sử dụng buồng không có van xả đáy).
CHÚ THÍCH 2: Buồng có hai van đáy là loại buồng tốt nhất được dùng trong thí nghiệm ứng suất hiệu quả ba trục. Cũng có thể dùng buồng có một van đáy, nhưng khi đó lại phải bổ sung thêm một số thao tác trong quá trình thí nghiệm (Nếu dùng loại buồng này làm thí nghiệm thì phải ghi vào số ghi chép).
Phần trên của đế buồng là một mặt tròn phẳng có đường kính bằng đường kính mẫu thí nghiệm. Tấm
đề dưới phải có đủ chiều cao để lắp màng, thành phải phẳng nhẫn không lồi lõm.
e) Tắm nén trên (đề trên) được làm bằng vật liệu nhẹ không gỉ, không thắm nước, đủ cứng để không bị biến dạng khi bị nén mẫu đất. Đề trên có lỗ để thoát nước và được nối với đường vào của áp lực ngược qua đế buồng bằng một ống mềm có đường kính trong không lớn quá 2,5 mm, ống mềm phải không thắm nước, có hệ số giãn nở tuỳ thuộc vào áp lực bên trong và không quá 0,001 ml/m cho mỗi độ tăng áp lực là 1 kPa. Mặt trên của tắm đế phải phẳng nhãn không bị xước, phải có bộ phận tự định vị nằm giữa tắm nén trên và pittông gia tải.
CHÚ THÍCH 3: Một hốc nhỏ hình côn ở giữa có góc nửa là 60° để đặt một viên bi thép hoặc nửa đầu hình cầu của pittông là đáp ứng được việc này.
f) Van đóng - mở, có khả năng giữ được áp lực làm việc lớn nhất mà không bị rò rỉ. Chúng phải giữ
được thể tích, thay đồi không đáng kể trong quá trình đóng mở.
5.3.3 Màng hình ống làm bằng nhựa cao su có mật độ cao hoặc vật liệu không thắm để bọc ngoài mẫu thí nghiệm. Đường kính khi chưa căng không được lớn hơn đường kính mẫu thí nghiệm và không nhỏ hơn 90 % đường kính mẫu thí nghiệm. Chiều dài, dài hơn mẫu là 50 mm. Độ dày của màng không quá 1 % đường kính mẫu (xem chú thích 4). CHÚ THÍCH 4: Màng thường được làm bằng nhựa cao su tự nhiên. Có thể dùng hai hay vài cái màng để bọc nếu có nguy cơ bị rách hoặc thí nghiệm quá lâu đồi với mẫu có đường kính lớn. Phải ngâm màng trong nước khử khí 12 giờ trước khi sử dụng.
17
TCOVN 8868:2011
5.3.4 Bồn vòng cao su dùng đề gắn màng lên tắm nén trên và tấm đề dưới (mỗi đầu hai vòng). Vòng có đường kính khi chưa căng từ 80 % đến 90 % so với đường kính mẫu. Chúng không được có khuyết tật hoặc thắt lại khi kéo giãn.
5.3.5 Dụng cụ căng màng để làm cho màng vừa với kích thước của mẫu.
5.3.6 Dụng cụ căng vòng cao su có dạng một ống hình trụ hở.
5.3.7 Đá thấm để đặt giữa hai đầu của mẫu với tắm nén trên và tắm đề dưới. Đường kính phải bằng đường kính mẫu, mặt đá thắm phẳng và trơn. Khả năng thắm nước phải lớn hơn khả năng thắm nước của đất và nó phải chịu được áp lực thẳng đứng lớn nhất (áp lực buồng cộng với áp lực nén dọc trục) tác động lên (xem chú thích 5). Trước mỗi lần sử dụng phải kiểm tra lại để đảm bảo chúng không bị các hạt đất nhét vào lỗ hồng. Phải đun sôi chúng trong nước cất ít nhất là 10 phút trước khi đem ra sử dụng và ngâm trong nước khử khí cho tới khi sử dụng.
CHÚ THÍCH 5: Đá thấm có thể là đĩa sứ xốp hoặc đĩa bằng đồng thau xốp.
5.3.8 Giấy thắm dùng để thoát nước bên (khi cần), bề mặt bao phủ không quá 50% bề mặt cong của mẫu (xem chú thích 6). Giấy thấm không được tan trong nước và phải có hệ số thắm không nhỏ hơn 1x10 cm/s với áp lực 550 kPa.
CHÚ THÍCH 6: Chỉ dùng biện pháp thoát nước bên đối với các mẫu có tính thắm rất yếu để làm giảm chiều dài đường thoát
nước cực đại xuống bằng bán kính của mẫu.
5.3.9 Hệ thống áp lực và thiết bị phụ trợ
a) Hai hệ thống riêng biệt dùng để tạo áp lực nén và ổn định áp lực cần thiết trong buồng (hệ thống áp lực buồng) và trong đường thoát nước từ mẫu (hệ thống áp lực ngược). Các hệ thống này phải duy trì được áp lực không đồi ở mỗi cấp áp lực thí nghiệm, khoảng + 0,5 % (xem chú thích 1).
CHÚ THÍCH 1 : Hệ thống áp lực có thể là hộp thuỷ ngân tự bù; bộ phận đều hoà áp lực bằng dầu, khí nén.
b) Thiết bị đo áp lực có độ chính xác tới + 5 kPa (thiết bị có chia vạch hoặc hiện số) đã được hiệu chuẩn để đo các số áp lực buồng và áp lực ngược (xem chú thích 2).
CHÚ THÍCH 2: Để đo áp lực nhỏ hơn 50 kPa nên dùng áp kế thuỷ ngân hoặc bộ hiển thị ứng suất.
c) Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng đã được hiệu chuẩn, bao gồm bộ phận đo áp lực đọc được đến 1 kPa, gắn trên hộp khử khí nối với van xả khí. Một bên của hộp được nối với van áp lực nước lỗ rỗng nằm trên đáy buồng và bên kia nối với hệ thống van xả. Toàn bộ hệ thống này khi đóng lại sẽ không cho phép nước chảy ra hoặc vào dẫn sang bệ đáy buồng.
d) Buret thuỷ tinh là buret thông với khí quyển chia độ đến 0,1 ml, có một màng mỏng bằng dầu hoả trải trên mặt nước đề ngăn sự bốc hơi.
CHÚ THÍCH 3: Dụng cụ này chỉ dùng cho đất bão hoà nước không yêu cầu áp lực ngược và có thể thay thế cho bộ phân ghi
sự thay đồi thể tích đã hiệu chuẩn.
e) Óng để nối các bộ phận của từng hệ thống áp lực với buồng. Hệ số giãn nở của ống phụ thuộc vào
18
TCVN 8868:2011 áp lực bên trong và không được vượt quá 0,001 ml/m đối với từng mức gia tăng áp lực là 1 kPa. f) Dụng cụ đo thời gian, xác định được đến 1 giây. g) Dụng cụ cung cấp nước sạch đã khử khí. h) Mỡ silicon hoặc vadolin. CHÚ THÍCH 4: Cách bố trí thích hợp của hệ thống thiết bị hoàn chỉnh được mô tả bằng sơ đồ trong hình B.3 - Phụ lục B. 5.3.10 Thiết bị thí nghiệm nén. Thiết bị thí nghiệm nén phải như sau: a) Máy nén có tính năng tạo biến dạng dọc trục trên mẫu đất, tốc độ điều chỉnh được từ 0,001 mm/phút đến 0,5 mm/phút. Tốc độ thực của máy không được quá 10 % của giá trị khi dỡ tải.
b) Thiết bị đo biến dạng dọc trục của mẫu đã được hiệu chuẩn, chia vạch tới 0,01mm; chiều dài bảng chia độ không ngắn hơn một phần ba chiều dài mẫu. Dụng cụ có thể là đồng hồ micromet hoặc chuyền vị kế.
c) Thiết bị đo lực đã được hiệu chuẩn có khả năng đo thích hợp theo yêu cầu của mẫu thí nghiệm nhưng phải có vạch chia đến 1 N (xem chú thích 1 và 2). Dụng cụ đo lực gắn bên ngoài, được có định bằng thanh đỡ để trọng lượng của máy không đè lên mẫu đất thí nghiệm. Nếu dụng cụ đo lực được gắn trong buồng ba trục thì khi xác định biến dạng dọc trục của mẫu, phải tính cả đến sự nén của dụng cụ này.
CHÚ THÍCH 1: Dụng cụ đo lực có thể là vòng lực hoặc thiết bị chuyển đồi tải trọng lắp ở trong buồng ba trục
CHÚ THÍCH 2: Phải có một loạt dụng cụ đo lực đã định chuẩn để lựa chọn được dụng cụ phù hợp nhất với mẫu thí nghiệm.
Trước khi tiền hành thí nghiệm các thiết bị phải được kiểm tra như quy định tại phụ lục C. 5.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm 5.4.1 Mẫu thí nghiệm: Mẫu hình trụ phải có chiều cao khoảng bằng hai lằn đường kính với 2 đầu
phẳng vuông góc với trục. Kích thước hạt lớn nhất của đất không lớn hơn 1/5 của đường kính mẫu.
Một tập hợp mẫu thông thường chuẩn bị 3 mẫu.
CHÚ THÍCH: Nếu sau thí nghiệm nhận thấy mẫu chứa nhiều hạt có kích thước lớn thì kích thước và khối lượng của những
hạt này cần được ghi rõ. 5.4.2 Chuẩn bị mẫu. Mẫu được chuẩn bị theo quy định tại 4.4.2.
CHÚ THÍCH: Biểu mẫu ghi chép xem CU-01 trong Phụ lục A.
19
TCVN 8868:2011 5.5 Cách tiền hành
5.5.1 Lắp đặt
5.5.1.1 Đặt đá thắm đã bão hoà nước bằng cách đẩy trượt nó trên lớp nước trên tắm đế dưới của
buồng ba trục để tránh cho không khí không bị lọt vào. Gạn hết nước thừa ra. 5.5.1.2 Đặt nhanh mẫu đất lên đá thấm và không để cho không khí lọt vào. 5.5.1.3 Đặt đá thắm đã bão hoà nước thứ hai lên trên mẫu thí nghiệm sau khi đã gạn nước thừa ra.
5.5.1.4 Nếu có sử dụng biện pháp thoát nước bên thì cho phép nước thừa chảy qua giấy thắm đã bão hoà nước và đặt nó vào mặt cong của mẫu thí nghiệm (xem chú thích). Gõ nhẹ để cho thoát hết bọt khí ra ngoài. Phải đảm bảo cho phần thoát nước phủ chờm lên đá thấm.
CHÚ THÍCH: Sức hút nước lỗ rỗng trong đắt thường giữ giấy thấm tại chỗ. Để tiện lợi hơn, thường đặt giấy thắm vào trước khi đặt mẫu lên tắm đề dưới.
5.5.1.5 Sử dụng vòng căng màng ống. Cuộn màng cao su xung quanh mẫu thí nghiệm sau khi đã loại hết nước thừa ra. Dùng hai vòng cao su để vít màng chặt vào tắm đề dưới (xem chú thích). Gõ nhẹ ngược lên để bọt khí ở giữa mẫu thí nghiệm và màng thoát ra hết. Không để không khí và nước nào len thêm vào giữa mẫu và màng.
CHÚ THÍCH: Bôi một lớp dầu cao su mỏng lên mặt cong của bệ đáy và tắm nén trên để tăng khả năng chống thấm của vòng đệm. Không được để cho dầu lan vào đá thắm hoặc giấy thấm.
5.5.1.6 Đặt hai vòng cao su quanh đầu ống thoát nước nơi nối với tắm nén trên.
5.5.1.7 Mở van áp lực ngược (xem hình B.2 Phụ lục B), thắm ướt sơ qua đá thấm trên rồi đậy đá thấm lại, không để cho không khí lọt vào. Thít chặt màng vào mũ của tấm nén trên bằng hai vòng cao su, dùng vòng căng chẻ đôi để thắt chặt vòng cao su (xem chú thích 5.5.1.5).
5.5.1.8 Đảm bảo mẫu được đặt thẳng đứng và đường thoát nước từ tấm nén trên không cản trở việc lắp thân buồng.
5.5.1.9 Lắp thân buồng có pittông truyền tải thật khớp với tắm nén trên đặt trên đầu mẫu thí nghiệm. Kiểm tra sự thẳng hàng của mẫu bằng cách cho pittông di động chậm cho tới lúc chạm vào bề mặt tắm nén trên, sau đó kéo lùi pittông lại. Nếu cần thiết thì tháo buồng ra để chỉnh cho hết độ lệch tâm. 5.5.1.10 Đồ đầy nước đã khử bọt khí vào buồng ba trục, đảm bảo tất cả khí có trong buồng đều thoát qua van thông khí và được thay thế bằng nước (xem hình B.2 phụ lục B). Cho nước vào buồng thật nhanh, không làm khuấy động nước để không tạo bọt trong nước. Đồ một lớp mỏng dầu thầu dầu trên mặt nước để làm trơn pittông và hạn chế sự rò rỉ nước qua pittông.
5.5.1.11 Vẫn đề van thông khí (xem hình B.2 phụ lục B) mở cho tới khi buồng chuẩn bị xong và sẵn sàng để chịu áp lực, nhằm giữ áp lực trong buồng bằng áp lực của không khí.
5.5.1.12 Đóng van thông khí và nâng áp lực trong buồng lên cấp đầu tiên, theo như hướng dẫn của
20
TCVN 8868:2011 qui trình làm bão hoà (xem 5.5.2.3 và 5.5.2.4).
5.5.2 Làm bão hoà mẫu
5.5.2.1 Giới thiệu chung
Mục đích của việc làm bão hoà là làm cho tất cả các lỗ rỗng đều được lắp đầy bằng nước. Muốn vậy, thường nâng áp lực nước lỗ rỗng trong mẫu đắt lên đủ cao để nước choán chỗ toàn bộ phần khí có trong các lỗ rỗng. Có thể nâng áp lực nước lỗ rỗng lên bằng hai cách sau:
a) Cách 1- Dùng áp lực nước (áp lực ngược) tác động lên mẫu, cùng lúc đó tăng áp lực buồng để giữ lại một ứng suất hữu hiệu dương nhỏ;
b) Cách 2 - Chỉ tăng áp lực buồng thí nghiệm. Trong quá trình làm bão hoà mẫu, cần chú ý đến hai điều kiện đồi lập sau đây:
1. Ứng suất không được cao quá, vì như vậy nó sẽ nén mẫu quá mạnh hoặc làm mẫu bị quá có kết;
2. Ứng suất không được thấp hơn mức cần thiết, để tránh làm trương nở đối với mẫu đất có khả năng trương nở (trừ khi định xác định tính chất trương nở của đất và tiền hành đo để biết lực trương nở này).
Trong mục này sẽ quy định hai quy trình làm bão hoà mẫu. Làm bão hoà bằng cách lần lượt tăng áp lực buồng và áp lực ngược được mô tả trong 5.5.2.3 (xem chú thích 1 và 2); Làm bão hoà trong điều kiện độ ầm không đổi được mô tả trong 5.5.2.4 (xem chú thích 3).
CHÚ THÍCH 1: Mức độ bão hoà được tính bằng cách xác định hệ số áp lực nước lỗ rỗng B và theo nguyên tắc nếu B lớn hơn
hoặc bằng 0,95 thì ở mức độ bão hòa là chấp nhận được (xem 5.5.3). CHÚ THÍCH 2: Còn có thể làm bão hoà mẫu bằng cách tăng đồng thời áp lực buồng và áp lực ngược.
CHÚ THÍCH 3: Trình tự thao tác này là cần thiết khi tính trương nở của mẫu đắt có thể sẽ ảnh hưởng đáng kể đến các giá trị đo được, như sự thay đổi áp lực nước lỗ rỗng trong khi cắt. Thời gian cần để thực hiện tương đối lâu hơn khi sử dụng áp lực
ngược. 5.5.2.2 Các yêu cầu cơ bản a) Nước dùng để ngâm mẫu đất lấy từ hệ thống áp lực ngược phải là loại nước sạch, đã khử khí.
b) Mỗi cấp tăng áp lực buồng không được vượt quá 50 kPa, hoặc ứng suất hiệu quả là ứng suất mà mẫu sẽ bị có kết khi thí nghiệm nén ("áp lực có kết hiệu quả cần thiết"), nên chọn thấp hơn, trừ khi có qui định riêng (xem chú thích 1).
CHÚ THÍCH 1: Các cấp tăng áp lực là 50 kPa được áp dụng cho tới khi giá trị B đạt được khoảng 0,8 và cấp tăng 100 kPa tiếp sau đó là thích hợp với nhiều loại đắt, miễn là áp lực có kết hiệu quả lớn hơn 100 kPa.
c) Sự khác nhau giữa áp lực buồng và áp lực ngược (chênh lệch áp lực) không được lớn hơn áp lực thí nghiệm hiệu quả cần thiết, hoặc 20 kPa, nếu nhỏ hơn thì không được nhỏ hơn 5 kPa (Xem chú thích 2).
CHÚ THÍCH 2. Độ chênh lệch áp lực 10kPa là thích hợp cho nhiều loại đất mà độ trương nở của nó là không đáng kể ở cấp
21
TCVN 8868:2011
ứng suất hữu hiệu này.
d) Đối với đắt có khả năng trương nở, độ chênh lệch áp lực thường không được nhỏ hơn ứng suất hiệu quả cần thiết đề tránh hiện tượng trương nở, hoặc không nhỏ hơn 5 kPa; nên chọn trị số nào lớn hơn.
CHÚ THÍCH 3: Khi phát hiện thầy có sự thay đồi áp lực nước lỗ rỗng hoặc thể tích thì cần vẽ đồ thị số đo theo thời gian đề biết được khi nào thì ổn định.
5.5.2.3 Làm bão hoà bằng cách tăng áp lực buồng và áp lực ngược
5.5.2.3.1 Giới thiệu chung.
Trong phương pháp này, việc tăng áp lực buồng và áp lực ngược được thực hiện luân phiên nhau. Giai đoạn tăng áp lực buồng thì không để nước thoát ra hoặc thắm vào mẫu, như vậy sẽ có thể xác định được hệ số áp lực nước lỗ rỗng B tại mỗi cấp ứng suất toàn phần. Áp lực ngược tác động lên mẫu qua đầu trên hoặc cả hai đầu của mẫu thí nghiệm. Khi tác động lên cả hai đầu, cả hai van áp lực ngược và van thoát nước đáy được nối với hệ thống áp lực ngược.
5.5.2.3.2 Trình tự thao tác Trình tự thao tác như sau:
a) Đảm bảo một (hoặc hai) van áp lực ngược và van của hệ thống xả (xem hình B.2 phụ lục B) đều
đóng kín. Tăng một cấp áp lực buồng đầu tiên ngay sau khi lắp mẫu xong, (xem điểm b của 5.5.2.2).
b) Quan sát áp lực nước lỗ rỗng cho tới khi nó đạt được giá trị cân bằng (xem chú thích 3 của 5.5.2.2) và ghi lại. Nếu áp lực nước lỗ rỗng giảm đáng kể (có khả năng ngay sau lần nâng áp lực đầu tiên) thì tiền hành tiếp bước mô tả trong điểm c mà không cần đợi tới lúc áp lực cân bằng, để đảm bảo cho áp
lực nước lỗ rỗng không hạ xuống đến 0.
c) Tăng áp lực buồng lên 50 kPa và lặp lại thao tác nêu trong điểm b. Nếu giá trị của áp lực nước lỗ rỗng ồn định thì ghi lại và tính toán sự thay đổi của áp lực nước lỗ rỗng (8u, kPa) sinh ra do việc tăng
áp lực này. Tính toán hệ số áp lực nước lỗ rỗng B theo công thức sau:
_u
B= 50
(1) Nếu B bằng hoặc lớn hơn 0,95 thì mẫu được coi là đã bão hoà và lúc đó có thể tiền hành bước cố kết
mẫu (xem 5.6.2). Nếu không thì thực hiện như hướng dẫn trong các điểm từ d đến j dưới đây.
d) Giữ cho van áp lực ngược và van hệ thống xả đóng, tăng áp lực trong đường áp lực ngược tới giá trị bằng áp lực buồng trừ đi độ chênh lệch áp lực đã chọn (xem các điểm c và d trong 5.5.2.2). (Nếu áp lực nước lỗ rỗng trong bước này lớn hơn áp lực ngược đã định, thì cần tăng thêm một hoặc nhiều cấp áp lực buồng cho tới khi áp lực ngược tương ứng lớn hơn áp lực nước lỗ rỗng cân bằng, hoặc cho tới khi giá trị B bằng hoặc lớn hơn 0,95). Ghi lại số đo do dụng cụ đo thể tích gắn trên đường áp lực
ngược ghi được (Vị) khi số đo ổn định, nghĩa là sau khi các đường nối đã được mở rộng.
22
TCVN 8868:2011
(e) Mở van áp lực ngược (và van thoát nước đáy nếu nén cả hai đầu) để áp lực ngược tác động lên
) mẫu.
f) Quan sát áp lực nước lỗ rỗng và số đo trên dụng cụ đo thể tích. Khi áp lực nước lỗ rỗng bằng áp lực ngược (nếu chỉ nén đầu cuối và không thoát nước bên) và dụng cụ đo thể tích cho thấy rằng quá trình nước thắm vào mẫu đã thực sự ngừng, ghi lại số đọc này (u› và V;), đóng van áp lực ngược (và van thoát nước đáy nếu cần). Theo dõi áp lực nước lỗ rỗng cho tới khi cân bằng.
g) Nếu có yêu cầu, thì tính thể tích nước thắm vào mẫu tức là sự tăng dần thể tích mẫu trong quá trình này, bằng phép trừ giữa thể tích Vị và V2.
h) Tăng áp lực buồng bằng một cấp áp lực thích hợp nữa (8øs) (xem các bước mô tả trong điểm b). Quan sát sự biến đổi kèm theo trong áp lực nước lỗ rỗng (8u) như mô tả trong điểm b. Khi đạt được
cân bằng, tính toán giá trị hệ số áp lực nước lỗ rỗng B theo công thức sau:
B= - (12) ~ ¡) Lặp lại thao tác của các bước mô tả trong các điểm từ d đến h cho tới khi hệ số áp lực nước lỗ rỗng B cho biết đắt đã bão hoà. Mẫu đất được coi là bão hoà, khi áp lực nước lỗ rỗng ổn định sau 12 giờ đồng hồ, hoặc qua một đêm và giá trị của B bằng hoặc lớn hơn 0,95. Đồi với loại đất sét cứng, nứt nẻ thì khó có thể đạt được giá trị này và giá trị B bằng 0,90 không đổi sau ba lần tăng liên tục áp lực buồng và áp lực ngược, như mô tả trong các điểm từ d đến h thì coi như đất đã bão hoà. j) Nếu có yêu cầu thì tính toán thể tích nước toàn phần mà mẫu thu vào các lỗ hồng trong đất bằng
cách cộng toàn bộ các lượng chênh lệch từ các bước, như mô tả trong điểm g.
CHÚ THÍCH 1: Cần vẽ biểu đồ biểu diễn sự liên quan giữa giá trị B với áp lực buồng vào cuối mỗi cấp tăng áp lực hoặc với áp
lực nước lỗ rỗng khi thay đổi áp lực buồng.
Biểu mẫu ghi chép và tính toán quá trình làm bão hòa tham khảo biểu mẫu CU-02 của Phụ lục A. 5.5.2.4 Làm bão hoà trong điều kiện độ ầm không đổi
5.5.2.4.1 Giới thiệu chung.
Trong quá trình này không cho phép nước thoát ra hoặc thắm vào mẫu đất, sự bão hoà xảy ra chỉ do tác động tăng áp lực buồng.
5.5.2.4.2 Trình tự thao tác.
a) Nâng áp lực buồng đến giá trị danh định, như 50 kPa hoặc 100 kPa.
b) Cho áp lực nước lỗ rỗng đạt đến giá trị cân bằng (xem điểm f của 5.5.2.3.2).
c) Tăng các cấp áp lực buồng đều nhau, ghi lại giá trị áp lực nước lỗ rỗng phát sinh, như đã mô tả
trong các điểm a và b của mục này và tính các giá trị B tương ứng. d) Mẫu được coi là bão hoà khi thoả mãn một trong các nguyên tắc của điểm i của 5.5.2.3.2.
23
TCOVN 8868:2011
Mẫu đã bão hoà xong được đem đi thí nghiệm cố kết ngay với các ứng suất hữu hiệu mong muốn như hướng dẫn trong 5.5.3.
5.5.3 Cố kết mẫu
5.5.3.1 Giới thiệu chung
Giai đoạn cố kết kế tiếp ngay sau khi giai đoạn bão hoà (xem 5.5.2) và sử dụng chính những thiết bị đã dùng để làm bão hoà. Sự có kết của mẫu trong thí nghiệm này là đẳng hướng. Mục tiêu của giai đoạn có kết là đưa mẫu đất đến trạng thái của ứng suất hiệu quả cần thiết. Các số liệu nhận được trong quá trình có kết được sử dụng để ước lượng tốc độ biến dạng thích hợp sẽ dùng trong quá trình nén lún,
đề xác định khi nào thì mẫu cố kết xong và đề tính toán kích thước của mẫu khi bắt đầu giai đoạn nén. 5.5.3.2 Trình tự có kết. Sau khi kết thúc giai đoạn bão hoà, trong khi van áp lực ngược (xem hình B.2 - phụ lục B) vẫn đóng, phải ghi lại số đo áp lực nước lỗ rỗng và số đo biến đồi thể tích cuối cùng. Trình tự có kết như sau: a) Tăng áp lực (ơs) trong tuyến áp lực buồng và điều chỉnh áp lực ngược nếu cần, để tạo nên sự chênh lệch bằng áp lực cố kết hiệu quả cần thiết (ơa), xác định theo công thức sau:
Ơa= 03 - Up (13) b) Ghi lại áp lực nước lỗ rỗng khi đạt đến độ ồn định (u¡, kPa).
CHÚ THÍCH 1: Để thuận tiện, có thể ghi và biểu diễn các số đọc áp lực nước lỗ rỗng theo thời gian. để xác định được thời
điểm đạt cân bằng. CHÚ THÍCH 2: Áp lực nước lỗ rỗng dư phải tiêu tán thì bằng (u;- up). c) Ghi lại số đọc của thiết bị đo thay đồi thể tích. Tại thời điểm thích hợp (điểm 0) cho bắt đầu giai đoạn
có kết bằng cách mở một hoặc một số van áp lực ngược.
d) Ghi các số đọc của thiết bị đo thay đồi thể tích tại những thời điểm thích hợp.
CHÚ THÍCH 3: Các khoảng thời gian thích hợp đề thuận tiện cho việc biểu diễn các số đo theo căn bậc hai thời gian là 0; 1 ;
1. 1; 21; 4;9; 121; 16; 25; 36; 64 phút và 2; 4; 8; 16; 24 giờ. Những khoảng thời gian này cho ta một khoảng cách đều 2 4 4
nhau để vẽ đồ thị, nhưng cần đọc các số đo nhiều lằn hơn nữa đối với loại đắt bị nén lún rất nhanh. Có thể lấy các số đọc vào những khoảng thời gian dài hơn để vẽ đường cong nén theo căn bậc hai của thời gian đủ chuẩn xác. e) Quá trình cố kết diễn ra cho tới khi không còn một sự thay đồi thể tích đáng kể, khi ít nhất là 95 % áp
lực nước lỗ rỗng dư đã bị tiêu tán, có nghĩa là tới khi U lớn hơn 95% theo công thức sau:
U= 6 x100% (14) u,—uy„
24
TCVN 8868:2011
trong đó: U là mức độ cố kết (%); u; là số đo áp lực nước lỗ rỗng ổn định trước khi có kết (KPa)
f) Khi quá trình cố kết kết thúc, ghi số đo thay đồi thể tích và tính toán sự thay đồi toàn bộ của thể tích
(AV‹) trong giai đoạn có kết. Ghi số đo áp lực nước lỗ rỗng uẹ (KPa). g) Mẫu đã được cố kết được chuẩn bị sẵn sàng cho thí nghiệm nén không thoát nước (xem 5.5.4). CHÚ THÍCH 4:Biểu mẫu ghi chép tham khảo biểu mẫu CU-03-1 của Phụ lục A. 5.5.3.3 Tính toán và vẽ đồ thị (Tham khảo biểu mẫu CU-03-1và CU-03-2 của Phụ lục A)
5.5.3.3.1 Tính toán kích thước của mẫu sau khi có kết từ các công thức sau:
a) Thể tích: Vc =Vo-AV‹ (15) b) Diện tích: 2 AV, A.=A, l-< .€ 16 An ông V, (16) c) Chiều dài: 1AV.. L.=L,1-- € 17 ch ng VI (7) trong đó:
Vs là thể tích mẫu đắt đã có kết, (cm®); Vs là thể tích ban đầu của mẫu, (cm)
AVe là sự thay đồi thể tích của mẫu, trong quá trình có kết, được xác định bằng thể tích nước thoát ra
từ mẫu đất, (cm)
A. là diện tích mặt cắt ngang mẫu đã có kết, (mm?); As là diện tích mặt cắt ngang mẫu ban đầu, (mm?; Lạ là chiều dài mẫu đã cố kết, (mm);
Lạ là chiều dài mẫu ban đầu, (mm).
CHÚ THÍCH: Nếu sự thay đồi thể tích trong quá trình bão hoà là đáng kể, thì ở đây cũng phải tính đến, chẳng hạn từ số liệu
đo được ở trong buồng về sự thay đổi độ dài của mẫu cùng với AVe.
25
TCVN 8868:2011 5.5.3.3.2 Vẽ đồ thị sự thay đồi thể tích đã đo được ứng với căn bậc hai thời gian.
CHÚ THÍCH: Nếu đo được và nếu thích hợp, có thể biểu diễn sự tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng (tính theo %) theo logarit thời
gian.
5.5.3.3.3 Kẻ một đường thẳng gần như trùng với đường biểu diễn sự thay đổi thể tích theo căn bậc hai thời gian (phần này thường trong khoảng 50% đầu của số đọc thể tích thay đổi). Từ điểm cuối của đồ thị kẻ một đường nằm ngang (xem hình B.4 - Phụ lục B). Tại điểm giao nhau của hai đường, đọc giá trị căn bậc hai thời gian, ký hiệu là ./,p, , và tính toán thời gian tại điểm giao nhau này, .Jss (bằng min).
5.5.3.3.4 Tính giá trị của hệ số cố kết cụ (theo m^/năm) cho cố kết đẳng hướng (Xem chú thích) từ
công thức sau:
_ 1,65x DỶ
18 Xtị (18)
Vi
trong đó:
D là đường kính mẫu thí nghiệm, (mm);
2, là hệ số phụ thuộc vào điều kiện thoát nước và tỷ số giữa chiều cao và đường kính của mẫu như ghi trong bảng 1.
CHÚ THÍCH: Giá trị của cụ thu được bằng cách này không được dùng trong tính toán lún công trình, vì nó cho sai số lớn khi
có sử dụng thoát nước bên.
5.5.3.3.5 Tính toán hệ số nén thể tích (nếu yêu cầu) đối với có kết đẳng hướng mụ (mŠ/MN) theo công
thức sau: AV. mụ, = vo x1000 (19) u,—-uc trong đó:
AVe là sự thay đồi thể tích của mẫu do cố kết, (cmS);
Vs là thể tích mẫu ban đầu, (cm);
u; là áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm bắt đầu cố kết, (kPa); ue là áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm cố kết kết thúc, (kPa).
5.5.3.3.6 Tính toán thời gian thí nghiệm có ý nghĩa tị (bằng phút) trong thí nghiệm nén theo công thức
sau:
t=Fxino (20)
26
TCVN 8868:2011 Trong đó: tr: Thời gian tính toán đến phá hoại (min), là khoảng thời gian bắt đầu nén mẫu tới khi mẫu bị phá hoại, t yêu cầu không được nhỏ hơn 120 phút; F là hệ số, phụ thuộc vào điều kiện thoát nước và loại thí nghiệm nén, tức là có thoát nước hoặc không thoát nước. Các giá trị F đối với thí nghiệm thoát nước và thí nghiệm không thoát nước của loại mẫu không nhạy cảm, tức là bị biến dạng dẻo, được ghi trong bảng 1 (xem các chú thích 1 và chú thích 2). Đối với loại đất cứng nứt nẻ và đắt nhạy cảm, thì sử dụng thừa số cho trước đồi với các thí nghiệm thoát nước và cả thí nghiệm không thoát nước. CHÚ THÍCH 1: Thừa số F tính được trên cơ sở tiêu tán 95% áp lực nước lỗ rỗng dư tạo nên khi cắt và được chấp nhân cho hầu hết các mục đích thực tiễn. CHÚ THÍCH 2: Đất có tính thắm tương đối cao có thể cho thời gian phá hoại tính toán ngắn một cách không thực tế. Thời gian
phá hoại không thể ít hơn 2 giờ.
Bảng 1- Các yếu tố để xác định c, và thời gian tới phá hoại
| ì Điêu kiện thoát nước trong quá trình cố kết | Các giá trị 2 | Các giá trị F (đối với r = 2) | ||
| Lễ =. | l | Thí nghiệm thoát nước | Thí nghiệm không thoát nước | |
| Từ một phía | 1 | r3/4 | 8,5 | 0,53 |
| Từ cả hai phía | 4 | r | 85 | 2,1 |
| Từ chu vi và một phía | 80 | 3.2(1+2r) | 14 | 1,8 |
| Từ chu vi và cả hai phía | 100 | 4(1+2r} | 16 | 2,3 |
5.5.3.3.7 Ước lượng khoảng biến dạng dọc trục tương đối tại thời điểm phá hoại của mẫu thí nghiệm, e, như sau
a) Nếu chỉ cần điều kiện lúc phá hoại (theo chỉ tiêu xác định trong 3.8) thì ước lượng biến dạng tại thời điểm mẫu bắt đầu bị phá hoại.
b) Nếu khoảng cách giữa các lần đọc gần bằng nhau và mỗi giá trị này yêu cầu một áp lực nước lỗ rỗng bằng nhau, thì e; là lượng tăng biến dạng tương đối giữa mỗi làn đọc.
5.5.3.3.8 Tính toán tốc độ biến dạng dọc (d., mm/min) dùng cho mẫu thí nghiệm theo công thức sau:
L d,= f c 1) t; trong đó: 27
TCVN 8868:2011
Lạ là chiều dài mẫu đã cố kết, (mm);
e; là khoảng biến dạng có ý nghĩa đối với mẫu thí nghiệm;
t; là thời gian thí nghiệm có ý nghĩa, (min).
Trị d, cho biết tốc độ quy định lớn nhất của máy dùng thí nghiệm (xem chú thích).
CHÚ THÍCH: Tốc độ dịch chuyển của máy là tốc độ được tạo ra do nhà sản xuất qui định cho từng hệ số bánh răng khi máy chạy không tải. Tốc độ thực tế khi có tải có thể nhỏ hơn tốc độ này. "Tốc độ khe đóng" cần nhỏ hơn tốc độ máy do sự biến dạng của thiết bị đo tải trọng và của khung truyền tải. Tốc độ thực của chuyển vị dọc trục của mẫu là "tốc độ khe đóng" và cần
phải có chênh lệch cho phép giữa tốc độ này với tốc độ dịch chuyển qui định của máy khi cần độ chính xác cao hơn.
5.5.4 Nén mẫu
5.5.4.1 Lắp buồng ba trục lên trên máy nén, nếu như đã phải tháo nó ra để thực hiện bão hoà hoặc có kết mẫu.
5.5.4.2 Điều chỉnh tiếp xúc bằng máy hoặc bằng tay hoặc bằng động cơ cho tới khi pittông chịu tải của buồng được chỉnh đến gần đầu trên của tắm nén trên. Ghi số đọc trên thiết bị đo lực và coi đây là số
đọc đầu tiên.
CHÚ THÍCH: Thao tác này làm tăng hiệu quả tổng hợp của áp lực buồng lên pittông và lực kháng ma sát ở vòng đệm pittông.
Nếu cơ cấu đo lực cho phép điều chỉnh để đưa số đo đầu tiên của nó về 0.
5.5.4.3 Điều chỉnh máy nén sao cho mức thay đổi tốc độ chuyền vị càng gần giới hạn tính toán càng
tốt, nhưng không được quá giới hạn tính toán trong 5.5.3.3.6.
5.5.4.4 Điều chỉnh tiếp để đưa pittông truyền tải tiếp xúc vừa vặn với tâm tấm nén trên. Kiểm tra xem mẫu phải được đặt đúng vụ trí, thẳng đứng và sao cho tải trọng dọc trục tác động lên mẫu càng nhỏ
càng tốt.
5.5.4.5 Điều chỉnh thiết bị đo biến dạng dọc trục, sao cho có thể đo độ biến dạng thẳng đứng chính xác ít nhất tới 25. % của chiều dài mẫu. Đọc, ghi lại số đọc đầu tiên hoặc đưa thiết bị đo biến dạng về
số 0.
5.5.4.6 Đảm bảo là một (hoặc hai) van áp lực ngược đều đóng, van áp lực buồng mở và van dẫn đến
thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng mở (xem Hình B.2 của Phụ lục B).
5.5.4.7 Ghi lại các số đọc sau đây và coi chúng là các số đo ban đầu của quá trình cố kết (tham khảo biểu mẫu CU-04 của Phụ lục A)
- Ngày, giờ;
- Số đọc của thiết bị đo biến dạng; - Số đọc thiết bị đo lực;
- Áp lực nước nước lỗ rỗng;
- Áp lực buồng.
28
TCVN 8868:2011
5.5.4.8 Bắt đầu nén mẫu và đồng thời bấm giờ.
5.5.4.9 Trong khi thí nghiệm, sau từng khoảng thời gian phải ghi lại đồng bộ các số đọc trên thiết bị đo biến dạng, trên thiết bị đo lực và áp lực nước lỗ rỗng. Ít nhất cũng phải ghi được 20 bộ số đọc (giá trị) để xác định được rõ ràng đường cong ứng suất - biến dạng ở lân cận thời điểm phá hoại. (xem chú thích 1 đến chú thích 3).
CHÚ THÍCH 1: Đối với đất rất cứng. Có thể bị phá huỷ ngay lập tức ở biến dạng nhỏ, thì nên ghi các số đọc tại các khoảng
ứng suất đều nhau hơn là khoảng biến dạng, để có được số lượng số đọc cần thiết.
CHÚ THÍCH 2: Áp lực buồng nén phải được kiểm tra luôn trong quá trình thí nghiệm để bảo đảm rằng nó được duy trì không đổi.
CHÚ THÍCH 3: Các số đọc thời gian đã trôi qua phải được ghi lại đều đặn đề kiểm tra tốc độ biến dạng đã dùng.
5.5.4.10 Tính toán ứng suất lệch (ơ¡-ơø:) (KPa) và tỷ số ứng suất chính hiệu quả (ơ':/ơø'a) như hướng dẫn trong 5.5.6.1 và thể hiện chúng trên đồ thị là tung độ và ứng với biến dạng dọc trục tương đối (%)
là hoành độ, trong khi thí nghiệm vẫn đang tiếp tục thực hiện.
CHÚ THÍCH: Cùng lúc đó, áp lực nước lỗ rỗng cũng được biểu diễn theo biến dạng và đường ứng suất, t' theo s' (xem điểm () của 5.5.6.1).
5.5.4.11 Tiếp tục thí nghiệm cho tới lúc đạt được rõ ràng một trong các điều kiện sau, tuỳ thuộc vào
tiêu chuẩn phá hoại riêng, được xác định ở 3.8.
a) Độ lệch ứng suất lớn nhất;
b) Tỷ số ứng suất chính hiệu quả lớn nhất;
c) Ứng suất cắt không đồi và áp lực nước lỗ rỗng không đổi.
Nếu không đạt được điều kiện phá hoại nào trong số vừa nêu trên, thì ngừng thí nghiệm khi đạt đến 25% biến dạng dọc trục. Trong trường hợp này, trong báo cáo thí nghiệm không nên nêu độ bền kháng
cắt
5.5.4.12 Ngừng giai đoạn nén và đóng van tới thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng. Mở van hệ thống xả để
bảo vệ thiết bị đo ứng suất. 5.5.5 Dỡ tải 5.5.5.1 Ngừng thí nghiệm và dỡ tải
Khi kết thúc giai đoạn nén, phải lấy mẫu đất ra khỏi đế buồng ba trục thật nhanh đề giữ cho nước bị
hấp thụ vào trong đá thắm ở mức tối thiểu. Trình tự thực hiện các thao tác như sau:
a) Đảm bảo rằng một (hoặc hai) van áp lực ngược và các van trên đường áp lực nước lỗ rỗng đóng kín. (Xem hình B.2 phụ lục B);
b) Dỡ hết lực dọc trục khỏi mẫu;
29
TCVN 8868:2011
c) Giảm áp lực buồng đến 0 và tháo nước khỏi buồng;
d) Dỡ buồng ra và lấy mẫu ra khỏi buồng;
e) Tháo tấm nén trên, màng cao su, đá thắm và dụng cụ thoát nước bên (nếu sử dụng); f) Phác hoạ và mô tả vắn tắt kiểu phá huỷ của mẫu.
5.5.5.2 Cân, đo mẫu sau thí nghiệm
5.5.5.2.1 Cân toàn bộ mẫu thí nghiệm và dùng thể tích V¿ (xem 5.6.3.1) tính được tại thời điểm kết
thúc cố kết để tính khối lượng thể tích cuối cùng.
5.5.5.2.2. Sấy khô toàn bộ mẫu cho tới khối lượng không đổi, xác định độ ẩm của toàn bộ mẫu. Nếu
mẫu quá lớn, thì bẻ nhỏ trước khi đặt vào buồng sấy.
5.6 Tính toán, vẽ đồ thị và báo cáo kết quả
5.6.1 Tính toán
(Tham khảo biểu mẫu CU-05-1 đến CU-05-5 của Phụ lục A). Từ mỗi bộ số đọc tính toán các đại lượng sau:
Biến dạng dọc trục tương đối, e, theo công thức sau:
AL
cp= (22) Lc
trong đó: Lạ - chiều dài mẫu sau khi có kết, (mm); AL - là phần chiều dài thay đồi so với độ dài ban đầu trong quá trình nén, xác định được từ thiết bị đo biến dạng, (mm). CHÚ THÍCH 1: Biến dạng được tính bằng biến dạng cộng dồn, nghĩa là sự biến đồi về kích thước so với kích thước ban đầu. b) Diện tích mặt cắt ngang của mẫu thẳng góc với trục. Cho rằng mẫu biến dạng theo hình trụ thẳng.
Diện tích A, (mm®) được xác định theo công thức sau:
A As=, C (23) 1-c trong đó: Ac - diện tích ban đầu của mẫu thẳng góc với trục của nó tại thời điểm bắt đầu có kết.
CHÚ THÍCH 2: Phương trình này được lập trên cơ sở cho rằng trong thí nghiệm không thoát nước đối vời mẫu bão hoà hoàn
toàn, thì biến dạng thể tích là bằng 0.
c) Lực dọc trục, P (N) tác động thêm lên mẫu ngoài áp lực buồng theo công thức sau:
30
TCVN 8868:2011 P=(-R)C, 4)
trong đó: R là số đọc trên thiết bị đo lực (vạch chia hoặc số);
Ro là số đọc ban đầu của thiết bị đo lực tương ứng với lực tác động lên mẫu bằng 0 (vạch chia hoặc
số); C, là hệ số hiệu chỉnh của thiết bị đo lực N, (vạch chia hoặc số):
d) Ứng suất dọc trục tác dụng, tức là sự chênh lệch ứng suất chính, hoặc ứng suất lệch đo được tính
theo công thức sau:
P (6,—6,)„ =——x1000 (25) Ags e) Hiệu chỉnh màng, để hạn chế ảnh hưởng của màng. Đường cong trong hình 5 cho số hiệu chỉnh ơmp đối với mẫu có đường kính ban đầu là 38 mm bọc trong màng dày 0,2 mm. Đồi với các điều kiện khác thì số hiệu chỉnh tính được trên hình 5 phải nhân với: 3
[e e) -¬
D702 eo
Ẽ
kemi
để có giá trị ømp dùng cho tính toán,
trong đó:
D là đường kính ban đầu của mẫu, (mm);
t„ là tổng độ dày của màng (có thể nhiều hơn một lớp) bọc mẫu, (mm).
f) Hiệu chỉnh thoát nước. Khi lắp dụng cụ thoát nước bên thẳng đứng, thì phải dùng số hiệu chỉnh ơạ. Cho biến dạng vượt quá 0,02 (2%). Giá trị øạ, lầy theo bảng 2.
CHÚ THÍCH 3: Tác dụng phối hợp của các màng và thoát nước bên trong quá trình nén dọc trục là phức tạp và không có ý kiến thống nhất về các số hiệu chỉnh chính xác cần phải sử dụng. Các số hiệu chỉnh cho trong bảng 2 được lập ra trên cơ sở
đơn giản hoá các giả thiết và các giá trị đại diện đã được thừa nhận.
Bảng 2. Số hiệu chỉnh cho thoát nước bên thẳng đứng
| Đường kính mẫu,mm | Số hiệu chỉnh thoát nước ơar, KPa |
| 38 50 70 100 150 | 10 7 5 3,5 2,5 |
31
TCOVN 8868:2011 Chú thích: Số hiệu chỉnh cho các mẫu có đường kính nằm trong khoảng giữa các kích thước nêu trên
có thể nhận được bằng nội suy sau. g) Độ lệch ứng suất đã hiệu chỉnh (ơ, -ø) (kPa): (Ơi —Ø3) = (Ơi —Ø3) H — Ơmb — Odr (27) h) Ứng suất chính lớn nhất ø: (kPa): Ơi = (ƠI —Ơ3) + Ø3 (28) trong đó : ø. là áp lực buồng hạn chế nở hông. ¡) Ứng suất chính hiệu quả lớn nhất và nhỏ nhất: (ơi và ø:) (kPa) Ơơi=ơøi-u (29) Ơ= 63-u (30) trong đó: u là áp lực nước lỗ rỗng, tính bằng kPa. j) Tỷ số ứng suất chính hiệu quả ơ:/ơ: k) Hệ số áp lực nước lỗ rỗng A.
Ơi —D*
trong đó : up là áp lực nước lỗ rỗng trong mẫu thí nghiệm tại thời điểm bắt đầu nén.
I) Các thông số đường suất ứng suất hiệu quả :
1 S=2(9i+ơi) (32)
] n=25@i-ø) (9)
5.6.2 Vẽ đồ thị (Tham khảo biểu mẫu CU-05-2 và CU-05-5 - Phụ lục A) Đưa lên đồ thị các số liệu sau:
a) Đồ thị ứng suất - biến dạng có trục hoành là biến dạng dọc trục tương đối (thường bằng phần trăm)
và trục tung là ứng suất lệch.
32
TCOVN 8868:2011 b) Đồ thị biến đồi áp lực nước lỗ rỗng có trục hoành như nêu ở điểm a, giá trị áp lực nước lỗ rỗng được
thể hiện trên trục tung. Phải đánh dấu thật rõ áp lực nước lỗ rỗng ban đầu trong giai đoạn nén.
c) Tỷ số ứng suất chính hiệu quả, ơ':/ơ'a được vẽ trên trục tung còn trục hoành biểu diễn biến dạng dọc
trục tương đối.
d) Nếu điểm phá hoại được xác định bởi giá trị cực đại của độ lệch ứng, hoặc bởi tỷ số ứng suất chính hiệu quả, hay là bởi ứng suất lệch không đồi và áp lực nước lỗ rỗng, rút ra một giá trị thích hợp từ đường cong trơn vẽ qua các điểm quan trắc như đã nêu ở các điểm từ a đến c (xem chú thích). Đọc
trên đường cong giá trị tương ứng của biến dạng dọc trục. CHÚ THÍCH: Đường cong có thể cho thầy giá trị lớn nhất nằm giữa hai tập hợp số đọc. e) Vòng tròn Mohr của ứng suất hữu hiệu biểu thị cho điều kiện phá hoại.
f) Đường ứng suất, nếu yêu cầu, đối với ứng suất hiệu quả, với các giá trị s' biểu diễn trên trục hoành
và t trên trục tung là một đường đơn nhất có tỷ lệ đứng và ngang như nhau. 5.6.3 Báo cáo kết quả 5.6.3.1 Giới thiệu chung.
Báo cáo phải nêu được phương pháp thí nghiệm đã sử dụng. Phương pháp nén ba trục, cố kết - không thoát nước có đo áp lực nước lỗ rỗng. Đồi với mỗi một mẫu thí nghiệm trong một tổ hợp các
mẫu thử, các số liệu nêu trong 5.6.3.2 phải được báo cáo rõ ràng.
5.6.3.2 Mẫu đơn.
Số liệu cho mỗi một mẫu thí nghiệm sẽ gồm:
a) Độ sâu và định hướng của mẫu thí nghiệm trong toàn khối mẫu nguyên thuỷ; b) Các kích thước ban đầu của mẫu;
c) Độ ẩm ban đầu, khối lượng thể tích tự nhiên (xem TCVN 4196 và TCVN 4202); d) Có dùng thoát nước bên hay không;
e) Phương pháp đã sử dụng để làm bão hoà mẫu, kể cả các cấp áp lực gia tăng và áp lực khác nhau
nếu có sử dụng; f) Áp lực nước lỗ rỗng, áp lực buồng và hệ số áp lực nước lỗ rỗng B khi bão hoà kết thúc; g) Áp lực buồng, áp lực ngược và áp lực hiệu quả đã sử dụng đề có kết;
h) Áp lực nước lỗ rỗng và lượng tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng tính theo phần trăm (%) tại thời điểm kết
thúc có kết.
¡) Đồ thị biến đồi thể tích hoặc biến dạng thể tích ứng với căn bậc hai thời gian đối với giai đoạn có kết,
như mô tả trong 5.6.3;
353
TCOVN 8868:2011
j) Tốc độ chuyền vị dọc trục đã áp dụng cho mẫu (mm/phút) hoặc biến dạng đo bằng phần trăm trên giờ (%/h);
k) Áp lực nước lỗ rỗng và ứng suất hữu hiệu tại thời điểm bắt đầu giai đoạn;
I) Tiêu chuẩn phá huỷ được qui định (xem 3.8):
m) Biến dạng dọc trục, ứng suất lệch, áp lực nước lỗ rỗng, ứng suất chính hiệu quả lớn nhất và nhỏ nhất tại thời điểm phá huỷ;
n) Tỷ số các ứng suất chính hữu hiệu tại thời điểm phá huỷ;
o) Sơ hoạ hình dáng mẫu sau khi thí nghiệm, cho thấy kiểu phá huỷ;
p) Chi tiết và độ lớn của các trị hiệu chỉnh dùng cho ứng suất lệch đã đo được;
q) Khối lượng thể tích và độ ẩm sau thí nghiệm;
r) Các đồ thị như mô tả trong 5.6.2.
5.6.3.3 Thí nghiệm tổ hợp một loạt các mẫu thử (từ hai mẫu trở lên). Khi nhiều mẫu cùng lấy từ một khối mẫu đất được thí nghiệm dưới các áp lực hữu hiệu khác nhau để xác định các thông số sức kháng cắt, thì các số liệu nêu trong 5.6.3.2 sẽ được gộp lại và báo cáo chung cho tổ hợp mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Có thể vẽ từng đồ thị như mô tả chỉ tiết trong 5.6.2 cho từng mẫu thí nghiệm riêng hoặc gộp chung tại trên cùng một đô thị.
CHÚ THÍCH 2: Các thông số sức kháng cắt biều thị theo ứng suất hiệu quả, tức là cường độ lực dính c' (kPa) và góc ma sát trong (ø') (độ) có thể tính được như sau (Xem chú thích 3):
Vẽ đường đi sát nhất qua các điểm đã chấm trên đồ thị biểu diễn các giá trị s' và t' tại thời điểm phá hoại theo tiêu chuẩn phá hoại đã chọn (xem 3.8) Xác định giá trị t, tại nơi đường này cắt trục + (to,
kPa). Đo góc của đường này với đường nằm ngang (0, độ).
Tính các thông số kháng cắt từ quan hệ:
sin' = tang0 (34) r c= ? (35) COS(
CHÚ THÍCH 3: Các mẫu thí nghiệm đơn lấy từ một khối mẫu đất chung tuy bề ngoài giống nhau, nhưng thường khác nhau về đặc điểm ứng suất - biến dạng và các tính chất khác. Sự biến đổi như vậy của các mẫu thử sẽ gây khó khăn cho việc xác định
các thông số kháng cắt đại diện cho toàn bộ mẫu.
CHÚ THÍCH 4: Theo cách khác, các thông số kháng cắt có thể xác định được bằng cách vẽ đường bao quanh các vòng tròn Mohr của sự phá huỷ (theo tiêu chuẩn phá huỷ đã lựa chọn), sau đó đo đoạn tạo bởi điểm giao nhau với trục đứng và gốc tọa
độ (c') và góc nghiêng với trục nằm ngang (œ?)
34
TCOVN 8868:2011 6 Thí nghiệm sức kháng cắt cố kết - thoát nước, có đo sự thay đồi thể tích - sơ đồ CD 6.1 Nội dung của phương pháp thí nghiệm Mẫu thí nghiệm trước tiên được cố kết trong điều kiện ứng suất đẳng hướng không đồi và thoát nước hoàn toàn (giai đoạn có kết). Sau khi kết thúc giai đoạn có kết, tăng tải trọng dọc trục với tốc độ nhỏ
vừa đủ đảm bảo không xảy ra việc tăng áp lực nước lỗ rỗng (giai đoạn nén) và đo được sự thay đồi thể
tích của mẫu.
Thí nghiệm này xác định được các thông số về sức kháng cắt hữu hiệu c' và ø' khi mẫu bị phá hoại; các
đặc trưng biến đồi thể tích trong quá trình cắt mẫu thoát nước tự do. Thí nghiệm được tiền hành theo ba bước:
Bước 1 - Làm bão hoà xem 5.5;
Bước 2- Cố kết xem 5.8 ;
Bước 3- Nén xem 6.2.
6.2 Điều kiện thí nghiệm.
Những điều kiện thí nghiệm sau phải được chỉ rõ trước khi bắt đầu thí nghiệm: a) Kích thước mẫu; b) Số lượng mẫu được thí nghiệm;
c) Áp lực hông: Việc xác định các thông số về độ bền thường thí nghiệm với một tập hợp mẫu gồm ba
mẫu, áp lực nén hữu hiệu làn lượt là 0,5; 1,0; 2,0 lằn áp lực nén hữu hiệu thực té.
CHÚ THÍCH: Đồi với loại đất chặt, áp lực có kết hiệu quả phải được xem xét làm sao tương ứng với ứng suất hiệu quả cực
đại tính toán được ở thực tế (ov) và các tích của nó với 1/2; 1 và 2 thường là thích hợp. d) Áp lực ngược.
6.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm
Thiết bị dụng cụ thí nghiệm xem 5.3 6.4 Chuẩn bị mẫu thí nghiệm Chuẩn bị mẫu thí nghiệm xem 5.4 6.5 Cách tiến hành 6.5.1 Lắp đặt Lắp đặt mẫu thí nghiệm 5.5.1. 6.5.2 Làm bão hòa mẫu Lắp đặt mẫu thí nghiệm 5.5.2. 355
TCVN 8868:2011 6.5.3 Có kết mẫu
Lắp đặt mẫu thí nghiệm 5.5.3. 6.5.4 Nén mẫu 6.5.4.1 Lắp đặt buồng ba trục lên máy nén, nếu như đã tháo nó ra để làm bão hoà và cố kết mẫu.
6.5.4.2 Điều chỉnh tiếp xúc bằng máy hoặc bằng tay hoặc bằng động cơ cho tới khi pittông chịu tải của buồng được chỉnh đến gần đầu trên của tắm nén trên. Ghi số đọc trên thiết bị đo lực và coi đây là số
đọc đầu tiên.
CHÚ THÍCH:. Tiêu chuẩn này cho phép xét tới ảnh hưởng gộp của áp lực buồng tác động lên pittông và lực kháng ma sát của
bạc pittông. Nếu cơ cấu đo lực cho phép, thì điều chỉnh thiết bị đo lực sao cho số đọc lực ban đầu bằng 0.
6.5.4.3 Điều chỉnh máy nén sao cho tốc độ càng nhỏ càng tốt nhưng không được vượt quá tốc độ tính toán trong 5.5.3.3.6.
6.5.4.4 Điều chỉnh tiếp pittông truyền tải trọng vào đúng vị trí tiếp xúc với hốc định vị trên mặt tắm nén trên. Kiểm tra và đảm bảo rằng mẫu đã được đặt đúng, pittông đã đồng trục với mẫu và áp lực dọc trục
tác động lên mẫu là nhỏ nhất.
6.5.4.5 Điều chỉnh thiết bị đo biến dạng dọc trục, sao cho có thể đo độ biến dạng thẳng đứng chính xác ít nhất tới 25. % của chiều dài mẫu. Đọc, ghi lại số đọc đầu tiên hoặc đưa thiết bị đo biến dạng về
số 0.
6.5.4.6 Van áp lực buồng và một hoặc hai van áp lực ngược đều mở và mở van dẫn đến thiết bị đo áp
lực nước lỗ rỗng trong quá trình nén mẫu (xem hình B.2 Phụ lục B).
6.5.4.7 Ghi các số đọc sau đây và coi chúng là các số đọc ban đầu của giai đoạn nén: (tham khảo biểu mẫu CD-04 của Phụ lục A)
a) Ngày, giờ,
b) Số đọc trên thiết bị đo biến dạng;
c) Số đọc của thiết bị đo lực;
d) Số đọc của thiết bị đo biến đồi thể tích;
e) Áp lực nước lỗ rỗng;
f) Áp lực buồng.
6.5.4.8 Nén mẫu, đồng thời bấm đồng hồ đo thời gian.
6.5.4.9 Ghi lại các bộ số đọc của thiết bị đo biến dạng, thiết bị đo lực, thiết bị đo biến đổi thể tích trong từng khoảng thời gian thí nghiệm. Ghi lại ít nhất 20 bộ số đọc (giá trị) để có thể xác định một cách rõ ràng đường cong ứng suất - biến dạng ở lân cận điểm phá hoại. (xem các chú thích từ 1 đến 4).
CHÚ THÍCH 1: Đối với loại đất trạng thái cứng có thể bị phá huỷ ngay lập tức dưới trị biến dạng nhỏ thì phải ghi lại các số đo
36
TCVN 8868:2011
lực thường xuyên hơn là biến dạng để có được số lượng các số đọc yêu cầu
CHÚ THÍCH 2: Không cần thiết phải ghi lại thường xuyên các số đo của áp lực nước lỗ rỗng cùng với mỗi loạt số đọc nêu trên
chừng nào chúng thay đổi nhưng không vượt quá các giới hạn quy định (xem 6.5.4.11).
CHÚ THÍCH 3: Áp lực buồng và áp lực ngược phải được kiểm tra định kỳ trong quá trình thí nghiệm để đảm bảo chúng luôn
không đổi. Nếu cần, phải điều chỉnh lại. CHÚ THÍCH 4: Các số đọc thời gian thi nghiệm được ghi lại theo định kỳ, nhằm kiểm tra tốc độ biến dạng đã dùng.
6.5.4.10 Ngay trong quá trình thí nghiệm, tính toán các giá trị ứng suất lệch (ơ:-øs) (KPa), như đã nêu
trong mục 6.9.1 và vẽ đồ thị với tung độ là chúng và hoành độ là biến dạng dọc trục tương đối (%).
CHÚ THÍCH: Trong cùng một lúc biến dạng thể tích hoặc sự thay đồi thể tích của mẫu thử cũng có thể được vẽ
đồng thời lên đồ thị theo biến dạng.
6.5.4.11 Quan sát áp lực nước lỗ rỗng định kỳ và nếu nó thay đồi khỏi giá trị áp lực ngược hơn 4% áp
lực bên hiệu quả, thì phải giảm tốc độ biến dạng xuống còn 50 % hoặc nhỏ hơn.
6.5.4.12 Tiếp tục thí nghiệm cho tới lúc đạt được một hai điều kiện sau, tuỳ theo cách xác định tiêu
chuẩn phá hoại như trong 3.8: a) Ứng suất lệch lớn nhất; b) Biến dạng cắt tiếp tục xảy ra dưới thể tích không đồi và ứng suất cắt không đồi.
Nếu không đạt được điều kiện phá hoại nào trong số vừa nêu trên, thì ngừng thí nghiệm khi đạt đến 25% biến dạng dọc trục. Trong trường hợp này, trong báo cáo thí nghiệm không nên nêu độ bền kháng
cắt
6.5.4.12 Ngừng giai đoạn nén, đóng van nối với thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng và đóng van áp lực
ngược. Mở van hệ thống xả để bảo vệ thiết bị đo ứng suất. 6.5.5 Dỡ tải 6.5.5.1 Ngừng thí nghiệm và dỡ tải
Khi kết thúc giai đoạn nén, phải lấy mẫu đất ra khỏi đế buồng ba trục thật nhanh để giữ cho nước bị
hấp thụ vào trong đá thắm ở mức tối thiễu.
Trình tự các thao tác này như sau:
a) Đóng kín một hoặc hai van áp lực ngược và van thông với đường áp lực nước lỗ rỗng. (Xem hình B.2 Phụ lục B);
b) Dỡ hết lực dọc trục khỏi mẫu;
c) Giảm áp lực buồng xuống bằng 0 và tháo nước khỏi buồng;
d) Dỡ buồng và lấy mẫu ra khỏi buồng;
e) Tháo tấm nén trên, màng cao su, đá thắm và dụng cụ thoát nước bên (nếu có sử dụng);
37
TCVN 8868:2011
f) Phác hoạ và mô tả vắn tắt kiểu phá huỷ của mẫu. 6.5.5.2 Cân, đo mẫu sau thí nghiệm
6.5.5.2.1 Cân toàn bộ mẫu, dùng thể tích cuối cùng tính toán (V. - A,) để tính khối lượng thể tích cuối cùng, trong đó Vẹ là thể tích tại thời điểm kết thúc giai đoạn cố kết và Ay là thể tích bị giảm trong giai
đoạn nén.
6.5.5.2.2 Sấy khô toàn bộ mẫu cho tới khối lượng không đổi và xác định độ ẩm của toàn bộ mẫu theo
TCVN 4198. Bẻ vụn mẫu to trước khi đặt vào lò sấy.
6.6 Tính toán, vẽ đồ thị và báo cáo kết quả
6.6.1 Tính toán
(Tham khảo biểu mẫu từ CD-05-1 đến CD-05-4 của Phụ lục A)
Từ mỗi loạt số đọc tính toán các giá trị sau:
Biến dạng dọc trục tương đối, e theo công thức sau: c=^L
Lc trong đó: Lạ là chiều dài mẫu sau khi cố kết, (mm);
AL là phần chiều dài thay đổi so với độ dài ban đầu trong quá trình nén, xác định được từ thiết bị đo biến dạng, (mm). CHÚ THÍCH 1: Biến dạng được tính bằng biến dạng cộng dồn, nghĩa là sự biến đồi về kích thước so với kích thước ban đầu.
b) Biến dạng thể tích do nén, e, theo công thức sau: 8v (37)
trong đó: AV- sự thay đồi thể tích mẫu kể từ lúc bắt đầu nén (xem chú thích 2); Ve- thể tích mẫu đã có kết tại thời điểm bắt đầu nén.
CHÚ THÍCH 2: Theo qui ước về dấu thì ứng suất nén là dương và vì vậy, sự giảm thể tích (nén hoặc có kết) cũng là dương và tăng thể tích (nở hoặc trương nở) là âm; c) Diện tích tiết diện ngang của mẫu thẳng góc với trục của nó (giả sử rằng nó bị biến dạng theo hình
trụ đều đặn). Diện tích (tính theo mm?) được tính theo công thức sau:
1l—-cv
A.= 1-e
xAc (38)
38
TCVN 8868:2011
trong đó:
Ac là diện tích ban đầu của mẫu vuông góc với trục tại thời điểm bắt đầu nén.
d) Lực dọc trục, P (theo N), tác động thêm với áp lực buồng được tính theo công thức sau: P-=(R-R)xCG (39)
trong đó:
R là số đọc trên thiết bị đo lực (vạch chia hoặc độ);
Ro là số đọc ban đầu ghi được trên thiết bị đo lực tương ứng với lực tác dụng bằng 0;
C, là số hiệu chuẩn của thiết bị đo lực (theo N/vạch hoặc độ):
e) Ứng suất dọc trục tác dụng hay là hiệu ứng suất chính đo được, hay độ lệch ứng suất theo công
thức sau:
(G,=9,)„ = ^x1000 (40)
s
f) Số hiệu chỉnh màng sử dụng để xét tới hiệu ứng kìm giữ của màng cao su. Đường cong trong hình 4 cho số hiệu chỉnh đối với mẫu thí nghiệm có đường kính ban đầu là 38 mm được bọc trong màng dày
0,2mm. Với các điều kiện khác thì số hiệu chỉnh được xác định từ hình 4 rồi đem nhân với —x—> 41 D0 (41)
để có được giá trị ønp cần thiết,
trong đó:
D là đường kính ban đầu của mẫu, (mm);
tnm là độ dày của màng (có thể gồm hơn1 lớp màng) bọc mẫu, (mm);
g) Số hiệu chỉnh thoát nước. Khi lắp bộ phận thoát nước bên, phải sử dụng số hiệu chỉnh bổ sung ơqr,
cho biến dạng vượt quá 0,02 (2 %). Giá trị của øạ. được lấy từ bảng 2.
CHÚ THÍCH 3: Tác dụng kết hợp của các màng và vật liệu thoát nước bên trong quá trình nén dọc trục là rất phức tạp, vì vậy không có ý kiến thống nhất về việc sử dụng số hiệu chỉnh nào là chuẩn xác. Những số hiệu chỉnh ghi trong bảng 2 được lập ra
trên cơ sở đã đơn giản hoá các giả thiết và chỉ nêu các giá trị được công nhận; h) Độ lệch ứng suất đã hiệu chỉnh (ơi—o3), kPa
(G1 — Ø3 ) = (Ơi — Ø3 )u — Omb — Od: (42) ¡) Ứng suất chính lớn nhất, ơi, kPa:
ƠI=(GLI—-Ơ3)+Ø3 (43)
39
TCVN 8868:2011
trong đó: øạ là áp lực buồng có tác dụng hạn chế nở hông (áp lực bên đối với mẫu): j) Các ứng suất chính hiệu quả lớn nhất và nhỏ nhất (ơi và ơ), kPa: Ơi=Øi-u (44) Ø3=9a=-u (45) trong đó: u là áp lực nước lỗ rỗng; k) Nếu cần, tính các thông số thuộc đường ứng suất tuyến tính s' và tt, kPa thông qua ứng suất hiệu
quả :
1] S=2(91+63) - (46)
] là =20i-S)) (47)
6.6.2 Vẽ đồ thị (Tham khảo biểu mẫu CD-05-5 của Phụ lục A) Biểu diễn trên đồ thị các số liệu sau:
a) Đường cong ứng suất - biến dạng, với biến dạng dọc trục (thường bằng phần trăm) trên trục hoành và ứng suất lệch trên trục tung. Khi sự phá hoại xây ra do ứng suất lệch lớn nhất, thì tìm giá trị lớn nhất nằm trên đường cong trơn vẽ qua các điểm quan trắc. (Xem chú thích). Đọc từ đường cong trị tương
ứng của biến dạng dọc trục. CHÚ THÍCH: Đường cong có thể cho giá trị lớn nhất giữa hai loạt số đọc.
b) Đồ thị thay đổi thể tích dùng trục hoành như điểm a, còn sự thay đổi của thể tích (bằng cm. hoặc
như biến dạng thể tích) thì đưa lên trục tung.
c) Vòng tròn Mohr của ứng suất hiệu quả, thể hiện điều kiện tại thời điểm phá hoại. 6.6.3 Báo cáo kết quả
(Tham khảo biểu mẫu từ CD-05-1 đến CD-05-5 của Phụ lục A)
6.6.3.1 Giới thiệu chung.
Báo cáo phải nêu rõ phương pháp đã sử dụng, tức là nén ba trục có kết - thoát nước và đo sự thay đồi
thể tích; nêu cả các thông tin có liên quan bao gồm : - Tên dự án; - Hồ khoan, đào;
40
TCVN 8868:2011
- Mẫu số (ký hiệu mẫu):
- Độ sâu;
- Phương pháp thí nghiệm;
- Mô tả bên ngoài, bao gồm cầu trúc của đất, đặc điểm bất thường của mẫu.
Đồi với mỗi mẫu thí nghiệm các số liệu nêu trong 6.6.3.2 phải được thông báo rõ. Nếu các mẫu thí
nghiệm gồm một loạt các mẫu thử thì các số liệu sẽ được gộp lại như nêu trong 6.6.3.3. 6.6.3.2 Mẫu đơn lẻ.
Số liệu cần thiết phải có cho mỗi mẫu đơn lẻ là :
a) Độ sâu và ảnh hưởng của mẫu thí nghiệm trong khối mẫu ban đầu;
b) Các kích thước ban đầu của mẫu;
c) Độ ẩm ban đầu, khối lượng thể tích tự nhiên (xem TCVN 4196 và TCVN 4202);
d) Có dùng thoát nước bên hay không;
e) Phương pháp đã dùng để làm bão hoà gồm cả các cấp tăng áp lực và áp lực khác nhau nếu có sử
dụng; f) Áp lực nước lỗ rỗng, áp lực buồng và hệ số áp lực nước lỗ rỗng B khi bão hoà kết thúc; g) Áp lực buồng, áp lực ngược và áp lực hữu hiệu dùng để có kết;
h) Áp lực nước lỗ rỗng và phần trăm tiêu tán áp lực nước lỗ rỗng tại thời điểm kết thúc giai đoạn có kết;
¡) Đồ thị biểu diễn sự thay đồi thể tích hoặc biến dạng thể tích theo căn bậc hai thời gian cho giai đoạn
có kết, như đã mô tả trong 5.6.3;
j) Tốc độ chuyễn vị dọc trục lên mẫu (mm/min) hoặc phần trăm biến dạng trên giờ (%/h); k) Áp lực nước lỗ rỗng và ứng suất hiệu quả tại thời điểm bắt đầu giai đoạn nén;
I) Tiêu chuẩn phá hoại đã định;
m) Biến dạng dọc trục tương đồi, độ lệch ứng suất, biến dạng thể tích, áp lực nước lỗ rỗng và ứng suất
chính lớn nhất và nhỏ nhất tại thời điểm phá hoại;
n) Phác họa mẫu sau thí nghiệm cho thấy kiều phá hoại;
o) Chi tiết và độ lớn của các trị hiệu chỉnh dùng cho độ lệch ứng suất đo được; p) Khối lượng thể tích và độ ẩm cuối cùng;
q) Đồ thị như mô tả trong 6.8.2.
6.6.3.3 Thí nghiệm tổ hợp một loạt các mẫu thử (từ hai mẫu trở lên). Khi một loạt mẫu thí nghiệm lấy
41
TCVN 8868:2011
từ một khối mẫu đất cho thí nghiệm dưới các áp lực hiệu quả khác nhau để xác định các thông số kháng cắt. các số liệu liệt kê trong 6.6.3.2 được gộp lại và báo cáo chung cho tổ hợp mẫu.
CHÚ THÍCH 1: Có thể vẽ các đồ thị nêu trong 6.6.2 cho riêng từng mẫu đắt hoặc gộp lại trên những trục chung.
CHÚ THÍCH 2: Các thông số kháng cắt theo ứng suất hiệu quả như là lực dính c' (KPa) và góc ma sát trong, ọ' (độ) có thể xác định như sau (Xem chú thích 3).
Vẽ một đường thẳng thích hợp đi qua các điểm đại diện cho s' và t tại thời điểm phá hoại theo điều
kiện phá hoại đã lựa chọn. Xác định giá trị của t' tại điểm đường thẳng này cắt trục t' (to kPa).
Đo góc nghiêng của đường thẳng này với đường nằm ngang (0, độ). Tính toán các thông số kháng cắt
từ quan hệ sau: sin @ =tang0 (48)
c= (49) cos('
CHÚ THÍCH 3: Các mẫu thí nghiệm đơn lấy từ một khối mẫu đắt chung tuy bề ngoài giống nhau, nhưng thường khác nhau về đặc điểm ứng suất - biến dạng và các tính chất khác. Sự biến đổi như vậy của các mẫu thử sẽ gây khó khăn cho việc xác định
các thông số kháng cắt đại diện cho toàn bộ mẫu.
CHÚ THÍCH 4: Có thể xác định các thông số kháng cắt bằng cách vẽ đường bao của họ các đường tròn Mohr lúc phá hoại mẫu (theo tiêu chuẩn phá hoại đã chọn) và đo đoạn tạo bởi giao điểm với trục đứng và gốc tọa độ (c) và góc nghiêng với
đường nằm ngang (g).
42
TCOVN 8868:2011 Phụ lục A (Tham khảo) Biểu ghi và báo cáo kết quả thí nghiệm nén ba trục
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM |Biểu mẫu UU-01| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS... | ||||||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ U-U TCVN8868 : 2011 CÔNG TRÌNH: Số thí nghiệm: Đường kính mẫu (rnm) Hố khoan Chiều cao mẫu (mm) gu số Ngày †hí nghiệm Độ sôu (m) | ||||||
| Kiểu mẫu hí nghiệm Nguyên Trạng ƒ nền chặt | ||||||
| @ui trình chuổn bị | ||||||
| Chi tiết mỗu bơn đầu | Phóc hog vị Trí mẫu TN Trong mẫu bơn đầu | |||||
| Đường kính D,mm 37 | KLThể tích g/crổ 7% | |||||
| Diện tích As,mrể 7⁄2 | Độđẩm % đ27 | ¬ - | 1 2 | ¬ 3 ni = | ||
| Chiều dồi lụ,mm. Zó | Mô tỏ mẫu: ¿7e zốz số 4Ó? “% | |||||
| Thể †ích cm đó,9 Khối lượng g Z3 | ||||||
| Thí nghiệm nén V4 Một giai đoạn / Nhiều giai đoạn | ||||||
| ly số: @? Tốc độ biến dạng 22 mm/rmin Áp lục buồng 25 kPq | ||||||
| Bề dày mồng Thiết bị lục số 22 mm | Hiệu chỉnh Trung bình Hệ số úng suất 70 N/vgch kPq/vgch | |||||
| Số đọc đồng hồ đo biến dạng | Nền của mẫu AL, mm | Biến dang g= ^L Lị | Sốđọcđồnghổ đo lục | lụcdociruc P,N | Diên ích đô hiệu chỉnh, mr Ñ =. a 1-s | Ứng suốt dọc trục, kPq (6.=ø,)= 1000P A |
| 20 | 20 | 2 | 2 | 2 | 7#0 | 2 |
| 22 | 22 | 22 | 729 | 729 | 7% | 6,38 |
| 2# | 2# | 253 | 4 | 4 | 7% | 967 |
| 26 | 2ó | 279 | 72% | 72% | 7#9 | Z2 |
| 2đ | 2đ | Z0 | 4 | 77 | 7,62 | 4 |
| z0 | zo | z32 | 55 | 55 | 766 | 7& 28 |
| Z2 | Z2 | 258 | 7766 | 7766 | 758 | 752 |
| Phác hoa cóc G ¡ ¡ ì điều kiện phố hoại lu \ ¡ l5. ! Độ nghiêng mặt cất | Ứng suất lệch đo được 7% kPG Hiệu chỉnh mòng [4 kPq Ứng suốt lệch đỡ hiệu chỉnh 77% kPq Biến dơng dọc Trục 4 óổ % | |||||
| Súc khóng cốt Cụ 7⁄7 kPq | ||||||
| Người †hí nghiệm: Ký tên Người kiểm †ra: Ký tên Phòng †hí nghiệm LAS....: Ký tên, đóng dấu | ||||||
43

TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |Biểu mâu UU-02| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS... | ||||||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ UU (TCVN 8868 : 2011) Công trình Hạng mục: Sheet of Hố khoan: Phương pháp Thí nghiệm: 1/4 Mẫu số: 2-7 Ngày thí nghiệm: 70/0227 Độ sâu (m): 10-785 | ||||||
| Mẫu: | UD | DS | h ha —— h kì. , Ñ R ¡ la ¡ Vu h | 17777777 1 H _m ' là \ | 1.0m | ||
| Độ ẩm w % | 07 | |||||
| Khối lượng thể tích ướt Mg/m” Khối lượng thể tích khô ý Mg/m° | 7% 282 | |||||
| Khối lượng riêng Gs Mg/m” Hệ số rỗng e Độ bão hoà Sr % | 269 2302 9% | |||||
| Giới hạn chảy LL % Giới hạn dẻo PL % | Z7 Z5, | |||||
| Chỉ số dẻo PI % Độ sệt LI | 23 765 | 1.85m | ||||
| THÔNG SỐ THÍ NGHIỆM | ||||||
| Vị trí mẫu số: | 4 | 2 | 3 | 4 | ||
| Đường kính mẫu D cm Chiều cao mẫu ban đầu Hạ cm Diện tích mẫu ban đầu Áo cmỀ Vận tốc cắt Ve mm/min Hệ số vòng ứng biến Cr N/div Áp lực buồng 54 kPa Thay đổi thể tích AV1 cm | 2 7Zó02 7, #0 232 720 Z | 2620 7632 7, #0 252 79 ó2 | 2620 7652 77, #ó 2 7 1⁄2 | |||
| Ứng suất lệch- Ơ14-03 kPa Áp lực nước lỗ rỗng- U kPa | 7,9 | Z569 | Zó,% | |||
| (61-63)/2 kPa ĐIỂM PHÁ HOẠI (61+6a)/2 kPa | 920 2400 | 7⁄2ổ# 62 | 72, %ó 7/2, %ó | |||
| (6i+ơs)/2 kPa Ơ1/ơ% | ||||||
| Phần trăm biến dạng % Hệ số hiệu chỉnh màng kPa | ởZóổ Ô | 2óổ Ô | 229 Ô | |||
| : Những thông số rút ra từ vòng Mohr Vòng Mohr 1 2 3 | Áp lực toàn phần | |||||
| C (kPa) 7⁄7 | g/⁄o | |||||
| Người thí nghiệm Ký tên Người kiểm tra: Ký tên Phòng Thí nghiệm LAS.. Ký tên, đóng dấu | ||||||
44
TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN lBiểu mẫu UU-03| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS... | |||||||||||||||||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ UU (TCVN 8868 :2011) Công trình: Hạng mục: Sheet of Hố khoan: Mẫu số: 2-7 ⁄% Phương pháp Thí nghiệm: 00/207 Ngày thí nghiệm: Độ sâu (m): 70-7đ5 | |||||||||||||||||
| ơ | AH(m) | 202 | 020 | 0%0 | 060 | 080.100 | 20 | 17⁄0 | 760 | lô | 200.220 | 2⁄0 | 260 | 280 | 3Ø | ||
| (kPa) | s(%) | 20 | 0% | 2% | 070.76 | 7/32. | lô | /ổởf | 270 | 237 | 263 | 289 | 376 | 3⁄2 | đóo | 3% | |
| 25 | R(N | 00.72. | 7, | 729 | 7477 | 660 | /7óđ | 7867 | 796f | 2036 | 2067 | Z040 | 27206. | Z/770 | Z/730 | 2725 | |
| A(cmD9V. | 7/0 | 7/%3 | 77%ó | Am | -^Z⁄-mM/⁄ | 2⁄1 | ⁄⁄Z4 | ||||||||||
| 1703 | 20 | 6đ | 267 | 7⁄27. | 1277 | 7429 | 75224 | 7599 | 7686 | 7739 | 7767 | 1772.7709 | 7737.0799 | 777 | |||
| 50 | R(|N | 20 | 97. | 7ó? | 7932.2290 | 236i | Z560 | 2776 | 226) | 207/7 | 30đS | 2037 | 3077 | Z06đ | 2023 | 2372 | |
| A(cmD9V | 7/02 | 7/43 | 77% | JZ#9 | 7752 | /,ôổ | 7ø | 7766 | ,ÓØ | f,6ổ | 7/77 | 7/274 | 7/77 | T0 | 773f | 77ổ7 | |
| 61763 | 20 | ô# | 7272 | 7600 | 78/4 | 206 | 2270 | 2390 | 2Q60 | 25f | 2509 | 24⁄4 | Z5ó6ô | 257/6 | 2669 | Z2ZZ20 | |
| 100 | R(N) | 2000 | 7276 | 75ø5 | 70969. | 23203.2552.2702 | 2864 | 2993 | 3093 | 3,3 | 3760 | 37%2 | 3/37 | j/23 | 3062 | ||
| A(cm9 | 7/2 | 7/3 | 7/,%ó | 7/749 | 7/762 | J6 | /,ôổ | 776đ | 766 | ióổ | 277 | /77# | 77 | lJð0 | liớt | đ,ở7 | |
| G103 | 00 | 9ø | %øðở | 773.999.2774 | 2333 | 2466 | 2570 | 26,49 | 2676 | 26/92 | Z26/269 | 2662 | Z6đổ | Z297 | |||
| 30 < S24 | - - | 9eos Z — | 3 | ||||||||||||||
| Z | / Z | ||||||||||||||||
| ế cị8- La] «12 s 6- | đ¿ si - | ——] | |||||||||||||||
| œ | |||||||||||||||||
| su Le | |||||||||||||||||
| 5o+ | |||||||||||||||||
| 40 - | 0 | 2 | 4 | ẽ | 0 VÒNG | 12 TRÒN | 14 MOHR ỨNG | 16 SUẤT | 18 | 20 | 2 | 24 | 26 | 28 ẹ | 0% | ||
| < 5 s | 30 - 20- | ||||||||||||||||
| loi S | —z —z— | ||||||||||||||||
| 10- | — | ||||||||||||||||
| Người | 20 thí | 30 nghiệm: Ký | 40 tên | 60 | 60 | 70 Người kiểm | 80 tra: Ký | tên | 90 | 1 00 | 1 1 0 Phòng Thí | 120 nghiệm | LAS.. Ký tên, | 130 (G,+63)/2 đóng | táo (kPa) dấu | ||
45

TCVN 8868:2011
| ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM Biểu mẫu CU-O1| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS... | |||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (TCVN 8868 : 2011) CÔNG TRÌNH: Số †hí nghiệm: Đường kính mẫu (mm): Hố khoan: Chiều cao mẫu (mim) Mẫu số: Ngày †hí nghiệm : Độ sôu (m) | |||
| Thí nghiệm nền bơ Trục cố kết - không Thoớ† nước / cố kết - Tho6† nước | |||
| Kiểu mỗu: nguyên Trang / đầm nền | |||
| Tình trong mẫu bơn đầu | |||
| Đường kính (mm) Khối lượng, mạ (g Chiều dời (mm) | |||
| Độ ẩm, wo (®%) | |||
| Khối lượng khô, mạ (Ø) | |||
| Diện tích, A„ (mm? | |||
| Thể tích, Vạ (crr®) | |||
| Khối lượng thể †ích, p (g/cm) Trung bình Lạ Trung bình Dạ Khối lượng thể †ích khô p4 (g/cm?” | |||
| Côn †hí nghiệm | |||
| CốtT gọT mỗu | Mẫu Thí nghiệm | ||
| Lúc bơn đầu | Sơu khi thí nghiệm | ||
| Hộp đụng No | |||
| ấu + hộp đụng g | |||
| Hộp đụng g | |||
| ốu g | mẹ | m | |
| ốu khô + hộp g | |||
| Ôu khô g | mạ | mạ | |
| Lượng ổm g | |||
| Độ ấm % | Weo | Mì | |
| Người †hí nghiệm: Ký tên Người kiểm †rơ:. Ký tên Phòng Thí nghiệm LAS..: Ký Tên, đồng dấu | |||
46
TCVN 8868:2011
| Biểu mẫu CŨ -02| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.... | ||||||||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (TCVN 8868 : 2011) CÔNG TRÌNH: Số thí nghiệm: Đường kính mẫu (mm): Hố khoan Chiều cao mẫu (mm) Mẫu số: Ngày Thí nghiệm: Độ sôu ( m) | ||||||||
| Thí nghiệm nền bơ trục cố kết - không Thoớ† nước / cố kết - thoớ† nước | ||||||||
| Cô/ không Thoᆠnước bên | Ngồy bắt đầu | Ngày kết thúc | ||||||
| Hệ Thống ớp lục No | Buồng ớp lục No | |||||||
| Quy Trình làm bo ho Các cốp Tống ớóp lục buồng vò ớp lục ngược / ở độ ổm không đổi Cóc điều kiện khóc | ||||||||
| Áp lục buồng (kPg) | Áp lục ngược (kPo) | H x ,x ÁP lục lỗ rồng (kPo) | Gió tị B 80/863 | ^ ^ R # 3 Đồng hồ Thay đổi thể Tích (cm) | ||||
| Giá trị ø3 | Tống 8ø; | SốđọcU | - Tăng u | Trước Vị | Squ V, | Chênn lệch | ||
| Ghi chú | Tổng lượng nước rq (cm9 | |||||||
| Người Thí nghiệm: Ký tân Người kiểm †rg: Ký tên Phòng Thí nghiệm LAS: Ký Tên, đóng dấu | ||||||||
47
TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM biểu mẫu cU-03-1| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS ... | ||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (GIAI ĐOAN CỐ KẾT) (TCVN 8868 : 2011) CÔNG TRÌNH: Số thí nghiệm: Đường kính mẫu (mm): Hố khoan Chiều cơo mẫu (mrm): Mẫu số Ngày Thí nghiệm : Độ sôu ( m): | ||||||||
| Thí nghiệm nền bơ Trục cố kết - không Thoớ† nước / cố kết - tho6† nước | ||||||||
| Có/ không †hoᆠnước bên | Ngày bắt đầu Ngày kết thúc | |||||||
| Hệ Thống ớp lục No | Buồng ớp lục No | |||||||
| ÁP ục hữu hiệu qui định, ơs (kPa) Đường kính ban đầu, Dạ (mm) | ||||||||
| Áp lục buồng, øs (kPg) Chiều dời bạn đầu, L„ (mm) | ||||||||
| ÁP ỤC ngược, up (kPG) Diện Tích ban đầu, A¿ (mrn2 | ||||||||
| Áp lục lỗ rỗng sau khi Tống, u (KP) Thể fích bơn đầu, V„ (crn) | ||||||||
| Áp lục lỗ rỗng du, (u; - Up) (KPg) | ||||||||
| Số liệu cố kết | ||||||||
| Ñ Ngày | Ñ Gò | Thời gian †hí nghiệm Nhà | v | Thay đổi thể †ích (cm) | Áp lục lỗ rỗng (kPg) | |||
| Sốđọc (errb) | Chênhlệch (crrồ) | Sốđọcu (kPo) | Chênhl@ch (u;U) (kPg) | Tiêu tốn UŒœ) | ||||
| Độ chênh cuối cùng | ||||||||
| Tổng Thể ích giảm do cố kết AV,„ | ||||||||
| Người †hí nghiệm: Ký tên Người kiểm †ra: Ký tên Phòng Thí nghiệm LAS...: Ký tên, đồng dấu | ||||||||
48
TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM lbiểu mẫu CŨU-03-2 PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS ... | |||||||||||||||||||||||||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (GIAI ĐOẠN CỐ KẾT) (TCVN 8868 : 2011) CÔNG TRÌNH: Đường kính mẫu (mm) Số †hĩ nghiệm: Chiều cao mẫu (mm): Hố khoơøn Mẫu số Ngòy †hĩ nghiệm: Độ sôu (m): | |||||||||||||||||||||||||||||||
| chỉ | |||||||||||||||||||||||||||||||
| 4V, | |||||||||||||||||||||||||||||||
| tích | |||||||||||||||||||||||||||||||
| thể | |||||||||||||||||||||||||||||||
| đổi | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thay | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Căn | bậc | hai | thời | giai | /°. | ,nưn | |||||||||||||||||||||||||
| Scu khi cố kết | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thể fích cố kết V.=Vs-AV¿ cm | Hệ số nén thể †ích _ 100g, mẹ - rrồ/MN U—u, | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Biến dơng thể tích sự =AVe/Vo | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều dời đỡ cố kết Lạ = Lạ (1-1/3s,) mm | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Diện Tích đỡ cố kết Aa = Áo (1-2/3sv) mrrề | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Hệ số cố kết Giátr| 2 Giá r| F 21A =„ t= rrồ/nðrn Tù đồ thị tin ~ hp = min vi 2i | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thời giơn †hí nghiệm đống kể †; = Fhop = min | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Biến dong đống kể: phố huỷ giỏ định / khoảng đọc sr= | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Tốc độ chuyển vị dọc trục Tính toớn d, = e,Lc = rmm/min li | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Tốc độ chọn của máy rmm/min | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Nguồi thí nghiệm: Ký tên Nguờikiểmig Ký lên Phòng †hĩ nghiệm LAS...: Ký lên, đóng dếu | |||||||||||||||||||||||||||||||
49
TCVN 8868
2011
| Tp 0:12 Tội . IXJIHĐN NgIH NẠX JHI 20HL NOG ÏA XðIHĐN IHL.ĐNQHdđ “"SV1 | Qđ LH (NHN NN JIHL VDÒ JXJIHON OS NVOđ IVI9) 12 OHHL 2X VN (110% #988 NA2T) ! *HNHILI ONO2 nGUI Ung "(OHUL) 4U5) DGUI ngiJQ "(UJUI) ODO LU©ILIU JU† ÁOÔN Q9 :LU©IIÔU MI Cua) ngs ọg 9H uoouy DO :Q9s | | :ngUI DỊ OI\ | '°o bơ | dự Đuọng on| Dgÿ | U41/U0U) 99L ÁDUL ÒP | qu/% U9IQ 291 DuÐp ỌP | 19ns Buong gọns Bun V9s$9H quiuo Bun 502 | LINH. | ngp Đuọp 'uạ] Áy 9V] UUệIĐU II ĐƯỌL : UUĐD) IODĐN U@L ÁY, 1O41 IODĐN U@L ẨY TUIỜILIÔU I1 | ||||||||||
| DU IOns HOÔ| Dgx XGUI | JOnS QS ÁI DU) Dgỳ XGULLI | UỐU IOIÔ IDUI ĐUÔI] DcP | UỐg BUÔP O4 OOPD % | Pu dy Duoi ọ| 4pns qoộ| on| OfuJ OÒP 271 | |||||||||||||||
| Mgnko nọ KmoxEpud | |||||||||||||||||||
| 19g LuệII8U II DỌÐ | QUUI 51 | z/UUL ov | no, 2A | ||||||||||||||||
| UUU1 DUDUU ÁDP ỌQ | 49911U9L0 /9” ueg sọnu | DJ 5ÓPD BUDD UỐI] UoI | |||||||||||||||||
| BuoL1 oN 9h| do ©H | Buọng ON | ON ÁOl\ | 9u Buog 2n| oP | UỐng | |||||||||||||||
50
TCVN 8868:2011
| lBiểu mẫu CU-05-1| TÊN ĐƠN VỊ THỤC HIỆN THÍ NGHIỆM PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. | |||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (TCVN 8868 : 2011) Công trình Lỗ khoan: Ạ% Location (Vị trí): Ngày 2227 Mẫu số: 7 Depth (Độ sâu) : 76-22 m Số thí nghiệm 7 Mô tả: cố Z/pÉa màu xán dễ, ván nâu đổ? rên Mẫu Mi CÁC THÔNG SỐ CỦA MẪU | |||
| c Ñ THÔNG SỐ BAN ĐẦU | ——_— THÔNG SỐ VẬT LÝ | Ban đầu | MẪU SauTN |
| Chiều cao mẫu Ho 49 mm. Đường kính mẫu Do đo mm. Tiết diện mẫu: Ao 795 mm. Thể tích mẫu Võ 26%7 mmŠ. | Khối lượng riêng: MgmŠ Trọng lượng mẫu ướt: g Trọng lượng mẫu khô g Trong lượng nước g = Ñ Độ ấm tự nhiên % ï ï Khối lượng thể tích ướt MgimŠ Khối lượng thể tích khô MgmŠ” Hệ số rỗng Độ bão hoà % | 265 76% 72967 #35 36,7 Z% Z% 097 7003# | 26đ 7726 72967 Z2ð9 3370 20 Zø0 07% Zgø |
| STAGE PRIOR TO CONSOLIDATION OR SHEARING R ẹ—GẬỆTẨ v n GIAI ĐOẠN ĐẦU TỚI CỐ KẾT HOẶC CẮT | |||
| Thay đổi chiều cao: AHe mm Thay đổi thể tích: AVụ mmŠ Chiều cao kết thúc Học mm Thể tích kết thúc Vợcs mmŠổ Tiết diện kết thúc Ams mm | |||
| GIAI ĐOẠN CỐ KẾT | DỮ LIỆU THÍ NGHIỆM | ||
| Thay đổi chiều cao: AHc Zóø mm 2. 2 + AL- 3 Thay đối thế tích: AVụ 4 cm Chiều cao kết thúc Hpcs 7535 mm Thể tích kết thúc V, 49667 3 P> mm Tiết diện kết thú A 77#5# 2 , „ lết diện kết thúc pCs , mm | -ˆ- ˆ UU ;CU CD Loại thí nghiệm: Có „ „ Không Đo áp suất nước k - R ” H Không Thoát nước mặt b‹ Có Bão hoà Không Có ¡ ấ Không Áp suất ngược | ||
| AFTER TESTING (SAU THÍ NGHIỆM) | Màng cao su: Áp suất buồng ø0 kPa Áp suất đứng ø0 kPa Áp suất ngược kPa Áp lực buồng hiệu quả ban đầu kPa Áp lực thẳng đứng hiệu quả ban đầu kPa | ||
| Thay đổi thể tích: AVịp mmŠ Thể tích kết thúc V mmŠ Chiều cao mẫu H; mm Đường kính mẫu D; mm. | |||
| HÌNH DẠNG PHÁ HOẠI | |||
| Người kiểm tra Người thí nghiệm Phòng thí nghiệm LAS Ký tên, đóng dấu Ký tên Ký tên | |||
51
TCVN 8868:2011
| ĩ ĩ i Ñ lBiểu mâu CU-05-2| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. | |||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (GIAI ĐOẠN CỐ KẾT) (TCVN 8868 : 2011) Công trình: Lỗ khoan 5“ Vị trí Ngày 222W Mẫu số 7 Độ sâu 7622 m Sốthínghiệm 7 Mô tả cố 2Éa màu cán d, cầm Âu đổ? êm Mẫu # | |||||||||
| ¡ thí nghiêm: ` Loại thí nghiệm: Có thoátnướcbên CŨ Không | Ñ Ngày | h | Thời ời gian (min) | m t | Thay ay đối V cmổ | đổithểtích. thế tíc cm | Áp p AVPwP kPa | suất nước APwP kPa | lỗ rỗn g Per.(PwP) % |
| Áp suất hiệu quá “% KPa Áp suất buồng “2 KPa Ứng suất đứng “2 KPa Ứng suất ngược 2. KPa áp suất lỗ rỗng sau bão hoà 2 KPa Hiệu số Z. KPa VẬN TỐC PHÁ HOẠI Vtioo = 10,8 toc= 117 mịn t=a.topp=0.51 * 117 = 59,7 B.dạng phá hủy: 6ô. % Thời gian phá hủy: 2 h er.Hps , 100, 777:2 - : =ñ/⁄. 76/720=0.032 tmm/ | 2772007 | 18h00 | 2 đổ 7 2 ổ L¬ 32 ó2 Z 240 | Ð 67 Z@ 7% 2đ? mm ớ,#ổ ZZ 7095 752 MO. | mì 7đ Z5 /Z 7ó 75, 4 7,2 57 57 2⁄2 | 27 Z2 26 322 Z# 57 5ó Sở 49 59 59 59 | |||
| \ thời gian (min) 0 5 10 15 20 25 30 35 40 0,0 | |||||||||
| Ñ 1,0 ị | |||||||||
| | | |||||||||
| 2,0. & \ | | |||||||||
| Z3,0 L g k C40 | |||||||||
| Ñ S ` Ẩ5o N z | |||||||||
| D — .+—. —®' # | # | ||||||||
| 6,0 | |||||||||
| 70. | |||||||||
| L4 = AM „> Hc= Ho(1-1/3sj)= 7225 mụ= 47062 m/MN Vọ sv (3= 2025 Ac= Ao(1-2/3s)= 6# Cụ 42 m“năm 2z, 3= 6062 | |||||||||
| Người thí nghiệm Người kiếm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu | |||||||||
52

TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM löiểu mẫu CU-05-3| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. | ||||||||||||||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO SƠ ĐÔ CU (GIẢI ĐOẠN NỀN) Công trình Ngày 27/207 Lỗ khoan A2 Vị trí Số thí nghiệm 7 Mẫu số 7 Độ sâu (m) 76-20 m Mẫu hi | ||||||||||||||
| Loại TN Cu | Hộ số vòng Ư.Biến CR= 68260. Nivạch | H.C Màng | Ápsuấtbuông ơ : ó2 kPa | |||||||||||
| V.Tốc 262 mm/min | Ứng suất đứng ơ¡ 2 kPa | |||||||||||||
| MÂU TRƯỚC KHI CĂT | ||||||||||||||
| Chiều caoHc 7522 mm | Đường kính Kế mm | DiệntíchmẫãuA: 7 mmổ | Thểích đ#%47mmổ | |||||||||||
| Biến dạng | Tải trong | U kPa | Ñ mm | Ứng suất lệch (kPa) | Ứng suất (kPa) | |||||||||
| Số đọc 001mm | L % | Sốđọc 001mm | Lực N | ứng suất | Hiệuchỉnh màng | ơ¡i-Ơạ | Ơøi=Ơa 2 | ƠIiTOg 2 | ơ | ƠI | ƠIi*Ơ3 2 | Ơilơs | ||
| (1). | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| Ô 70 20 đo #Ð 6Ô 702 760 Z2 Z2 202 đó #22 #52 ó0? đóÔ 60? 660 722 760 422 262 222 %2 7000 760 7ô 7760 7⁄2 750 7 7ø00 7460 7600 7650 | 200 273 2% 238 2ó Q6# 728 7Ø 26. 372 382 4# 4 57 6,38 702 Z66ó 430 4% 70Z. 70.377... 7# 7272 7276 .73#0 7g # 76 6ổ 7532. 72% 7/60 7222.7723 7ð. 73ớ.. 707% 7978 | 2Ô 33 65 736 77 776 792 Z5 233 Z9 232. Z2ó. %7. 320. 57 %3... 25 %6. 967.372... 32. 36 /. 309... 02 #ð# #Jô Z4 #6 Z2 $20 / 6ó #29. %6. 4# | 2ô Z28 #7 923 7⁄02 7/08 75,2 765,2 756ä7 7707 A7826 7%£# Z0, Z4 Zã# 2Z4ó 22229 Z7 206 2636 Z2 2673 Z6 .Z743 Z7Z4? - Z729 Z745 Z2 6 2842 Zð%ð 268 422.2879.456... Z%0 Z7 Z905 Z99# | Q0. Z2 Z6 Z2 69 Z3 ä7 đổ 46 đó đ# Hi 7ó 72. 6đ. 6# 6,2 4ó. 66 6đ 2 đô. #ó #f 59 đó 47 29 248 | 7/62 Ô2.7đ3# 7%23.. 7528.7009 77673). 7754 7822.7233. //Ø0./633. 7920.7606. 270 1252 82.2226.7735. 727/79. /20# 124090. 72573. 1⁄67 7257.7902... 724đ. 2247.2026. 72026. 73225 735226 72628. 733392. 32..72066.. 7026. 7/66. 7279.2027 | 4ô Ô2.7469..709..000./. 2£ ve %6 mm 724# 7766 786. 7236... /99# 2022. 2022.722209 2039... 72720.202.743. 72227.206.745. .2000.. WлÐhÐÐ 202 2/06.°. 7333320899 2Øð0 224. 2022.2960. | 20% 000/23 2000. .0700 0290 /.7220..0260.7267 02/0. 0620 767206807666. 0760. 7332.097. 0960. 7/09 7/090 7/0 7/35. Zđ60 763) Đ63) 7/686. 7/7Ø?2 7792 2037.7000. 793 | 2ô 799 %6 . 703 7Z47 743# 7628./.2776# 06752)./7009. 73đ. 0830.777 782đ 7876 7226 7973 79092..906. 7700-77 7920 2076 2000. 2072... 2075... 2082/7083 2088... Z7 2422 220/.7034 Z%6 2037/76 /./960.2007.7004. | 20 700 #7 69 %6 627 6723 77 -.%đQ 0 869 /.đđđ.w.. %7 9đ. 97 90. 2023.772.722 720đ... 7036 HH 700# 7036 TU | 620 “6Ô 02.602.423. 9% 79. 7A6 727 773 72,7 700.%# 8322/7222 ./2609.. 7/208. 7 7đ38. .>=%đ..7%6đ. 737. 706 7/090. 95.706. 723đ. 7040.7560. 7636 702043..722ô..#5# ZM 7563 .Ð766# 7636 7637 /7232 7033/7633 /7%/6 7502 | 620 .428 ô #£ #60 #47 %7. %,?2 740.406.7063 #%ó #6. -vw.. #đ/ô -w 22. 26... 422đ. 436 #423ôđ.. #2 ..#66 447 #252 #%ô #29 67 f6# #66 %2... | 620 697. 842... 7%£# 7522 .7520.. 7682. 77 786,3 273 220. Z56# 2/96. 2246 2202/7263 236 422..2006. 2427 2/29. 24222. Z/6đ 2522. 450.2629 Z62# (Z629 2622. Z6£# Z9 GZ36/ 262V. 2236 AM “72002. 279. | 620 đ?ð 690 %6 7003 7026 7,2 | 707 736 /7779 7Z23 727 7Z35 | 7206 7223 7297 /76/9 7437 7629 7637 /7f56 7/46 /7đ49 7fä4ô 74292 706 7602/66 | 7606 7600/66 7296. 7602 787 776 | ZÔ 7 lại 46 20 37 45 kh 42 £# %7 Z2 62 4 53 63 5# 4S 46 46 l- l2 5ó 6ó 6ó 4ó 5ó S65 7 1 7 7 5# 7 4 7 4# 7 5đ 4đ |
| Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu | ||||||||||||||
53
TCVN 8868:2011
| TEN ĐƠN VI THỨC HIẾN THỊ NGHIEM loiểu mẫu CU-05-3-2| PHONG THỊ NGHIÊM LAS.. | |||||||||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (GIAI ĐOẠN NÉN) (TCVN 8868 : 2011) Công trình: Lỗ khoan: 4 Vị trí: Ngày: 020/20 Mẫu số: 7 Độ sâu : z6-20 m Số thí nghiệm: 7 | |||||||||||||||
| 475 | BIỂU ĐỒ ỨNG | SUẤT, ÁP LỰC | NƯỚC LỖ | RỖNG/ | BIẾN | DẠNG | |||||||||
| 450 | | | ||||||||||||||
| 425 | |||||||||||||||
| 400 | —-—a. | ||||||||||||||
| 375 | em. lui | : " | |||||||||||||
| 350 | sẽ | : | |||||||||||||
| kPa lệch ( ) N N tài | : | ||||||||||||||
| suất | Li ° | `N | |||||||||||||
| Ứng | |||||||||||||||
| 4 2 | 3 | 4 5 6 7 | 8 9 Biến | 10.11 dạng (% ) | 12.133.14.15 | .1. | 17 | 18 | 19 | 20 | |||||
| 140 | |||||||||||||||
| 120 | —m-—-. . Li Phi | 8 N—úu“__Ú. | —m.—s"-—_.n | — | |||||||||||
| 100 | |||||||||||||||
| so 80 | 7 | ||||||||||||||
| S '- kế 2 60 S 5 = 2 5 - = 40 | / / Hi | f | l | ||||||||||||
| < | Là „. | | | |||||||||||||
| Biến | dạng (% ) | 10.1.12.13.1.15. | 16.17 | 18 | 19 20 | ||||||||||
| (Người thí nghiệm) (Người kiểm tra) | |||||||||||||||
54

TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM Jöiểu mẫu CU-05-04| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. | |||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (TCVN 8888 : 2011) Công trình Lỗ khoan 4 Vị trí Ngày 2⁄ZZ2/07 Mẫu số 7 Độ sâu 76-20 m Sốthínghiệm 7 Mô tả: c0 pốa nề rắn du, xân xân đố? nên | |||||
| Mẫu | Tiêu chuẩn kỹ thuật | Đ.vị | A | B | (® |
| . GIAIĐOẠNCỐKẾT | Áp suất buồng Ứng suất ngược 9 h9 c ì Áp suất lỗ rỗng ban đầu Áp suất lỗ rỗng cuối cùng | kPa kPa kPa kPa | ⁄¿ | 700 | 200 |
| GIẢI ĐOẠN NÉN | Áp suất buồng Ứng suất ngược S ' ng ï Ì Áp suất lô rông ban đầu Biến dạng ( e) | kPa kPa kPa % | 22 | 700 | 200 |
| _ - ĐIEU KIEN PHÁ HUY | Biến dạng ( e ) U Ơa hi ƠI (6++øa)ý2 (G+ơ)/2 | % kPa kPa kPa kPa kPa kPa | 759% đó0 52 00 #7 #0 Z52 20 768.0 765 đ0 | 7065 35203 722 66,97 765 55 2%£ 29 27,2 | 7085 5372 Z2 766,6ổ 24 2# 388 73 335 6 |
| CỐ KẾT | Gv mv Kx10'° | m®/năm m2MN m/s | Ô2 2702 2% | ||
| : : P C= 43 kPa SỨC CHỐNG CẮT Cz= 4đ kPa | g=20% g= 2532 ĩ | ||||
| Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu | |||||
55
TCVN 8868:2011
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM Jöiểu mẫu CU-O5-05]
PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CU (TCVN 8868 : 2011)
Công trình: Lỗ khoan: H4 Vị trí Ngày 222007 Mẫu số: 7 Độ sâu 76-20 m Sốthínghệm Z7 Mô tả: mm ỄỂ 400 350 + _~ G300 ¬ — 250. x— - |y = 0,355x + 52,636| __ lei „ x1 200 „s. E150 : ` << —z ; ⁄“ ` ©1100 7 ` ` 7 `». N \ - _/Á
0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 850 900 950 1000 ỨNG SUẤT TỔNG ( ø‹ + øa )/2 (kPa)
350. Z
s2
L=i
L-=] lÑ
( 5a Ư.S CẮT ø+- )/2 (kPa) ứ NH
ời L-=]
| ly =o,4529x + 45,862| >.
cờ L=i
W%ZZ `N
⁄⁄Z^ . . \ (mm àâ Ì |
M
cờ L=] L=i ki
L=>i
0 50.100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 850 900 950 1000
ỨNG SUẤT HIỆU QUÁ ( cơ! + c3 )/2 (kPa)
Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu
56

TCVN 8868:2011
| ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM J3iểu mâu CD-01| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS... | |||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (TCVN 8868 : 2011) CÔNG TRÌNH: Đường Kính mều (mi): Số Thí nghiệm Chiều cơo mẫu (nm): Hố khoơn Mẫu số: Ngồòy †hĩ nghiệm : Độ sâu (m3: | |||
| Thĩ nghiệm nén bơ Trục cố kết - không Thoớï† nước ƒ cố Kết - IhoG† nước | |||
| Kiểu mẫu: nguyên trọng / đầm nén | |||
| Tình trong mẫu bơn đầu | |||
| Chiều dồi (mrn) Đường kính (mm) Khối lượng, mẹ (g) | |||
| Độ ẩm, wo (Œœ) | |||
| Khối lượng khô,mụạ (g) | |||
| Diện Tích, Ao (mrr2) | |||
| Thể Tích, Vạ (ern) | |||
| Khối lượng thể tích. p (g/cm) Trung bình Lạ Trung bình Dạ Khối lượng thể ích khô ,pq (glerr®) | |||
| Côn †hĩ nghiệm | |||
| Cốt gọt mẫu | Mẫu thí nghiệm | ||
| Lúc bơn đầu | SƠu khi †hĩ nghiệm | ||
| Hộp đụng No | |||
| Mẫu + hộp đụng | |||
| Hộp đụng | |||
| Mẫu | mẹ | Tm | |
| Mẫu khô + hộp | |||
| Mẫu khô | mạụ | mạ | |
| % | Wo | vì | |
| Người kiểm †rơ: Ký lên Phòng †hĩ nghiệm LAS..: Ký lân, đóng dếu Người †hí nghiệm: Ký lên | |||
57
TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM Jöiểu mâu CD-02| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS... | ||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN BÃO HÒA MẪU (TCVN 8868 : 2011) CÔNG TRÌNH: Đường kính mẫu cmm): Số †hĩ nghiệm: Chiều cơo mẫu (mm) Hố khoơn: Mỗu số: Ngòy Thí nghiệm: Độ sốu (m2): | ||||||||
| Thĩ nghiệm nền bơ Trục cố kết - không ThoóT nước / cố kết - thoó† nước | ||||||||
| Cô/ không ThoóT nước bên | Ngày bốt đồu | Ngòy kết thúc | ||||||
| Hệ Thống ớp lục No | Buồng ớp lục No | |||||||
| Quy Trình làm bão hoà Cốc cốp tăng ớp lục buồng vò ớp lục ngược / ở độ ẩm không đổi Cóc điều kiện khóc | ||||||||
| Ấp lục buồng (KPo) | ÄẢplụcngược ;. kPo) | - Ấp lục lỗ rỗng (KPo) | Giá tị B 8U/ôc | 4 . 3 Thơy đối thể Tích (cm? | ||||
| Giớn G8 | ˆ _ | Số đọc u | A8 u | Trước Vị | SquV,› | Chênh lệch | ||
| ©hi chũ | Tổng lượng nước rơ (cm | |||||||
| Người †ní mghiệm: Kỹ tên Người kiểm †rơ: Ký tên Phòng †hí nghiệm LAS: Kỹ tôn, đồng dốu | ||||||||
58
TCOVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM JBiểu oiâu CD-03-1| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS ... | ||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN 3 TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN CỐ KẾT) (TCVN 8868 : 2011) CÔNG TRÌNH: Số Thí nghiệm: Đường kính mẫu (mi): Hố khoơn: Chiều cơo mều (mm) Mẫu số: Ngày †hí nghiệm : Độ sỹu Cm3: | ||||||||
| Thí nghiệm nén bơ truc cố kết - không Thoớ† nước ƒ/ cố kết - Thođ† nước | ||||||||
| Có/ không Thoớ† nước bên | Ngày bốt đầu Ngòy kết thúc | |||||||
| Hệ Thống ớp lực No | Buồng ớp lực No | |||||||
| Ấp lực hữu hiệu qui định, ø (kPo) Đường kính bơn đầu, Do (mm) | ||||||||
| Áp lực buồng. øs (KPc) Chiều dồi bơn đều, Lạ (mm) | ||||||||
| Áp lực ngược, up (kPc) Diên fích bơn đều, Ao (mrr2) | ||||||||
| Áp lực lỗ rỗng sơu khi Tống, ui (KP) Thể tích bơn đều, Vạ (err) | ||||||||
| Áp lục lễ rỗng du, (ui - up) (KPg) | ||||||||
| Số liệu cố kết | ||||||||
| - Ngày | Ñ Giờ | Thời giơn †hí nghiệm hm | vt | Thơy đổi thể †ích (ml) | Áp lục lỗ rỗng (kPc) | |||
| Sốđọ? —= < y (err3) | _ Chênhleeh Ay (err3) | c< cu (kPœ) G | Chênhlệch (u;u) (xPœ) | Tiêu tớn UŒ% 9 | ||||
| Độ chênh cuối cùng | ||||||||
| Tổng thể fích giỏm do cố kết AVe (err®) | ||||||||
| Người †hĩ nghiệm: Ký tân Người kiểm †rG: Ký tên Phòng †hĩ nghiệm LAS...: Ký lân, đóng dấu | ||||||||
59
TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM löiểu mẫu CD-03-2| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.... | |||||||||||||||||||||||||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN 3 TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN CỐ KẾT) (TCVN 8868 : 2011) CÔNG TRÌNH: Đường kính mẫu (mrn): Số †hĩ nghiêm: Chiều cơo mẫu (nrmn): Hố khoơn: Mẫu số: Ngày ihĩ nghiệm: Độ sôu (m): | |||||||||||||||||||||||||||||||
| ch AV | |||||||||||||||||||||||||||||||
| tích, | |||||||||||||||||||||||||||||||
| thể | |||||||||||||||||||||||||||||||
| đổi | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thay | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Căn | bậc | hai | thời | giai | ý | , | míìn | ||||||||||||||||||||||||
| Sdu khi cố kết | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thể tích cố kết V¿=Vs-AVe crrŠ | Hệ số nén thể Tích _ 100e. mụ = m m2/MN "—u; | ||||||||||||||||||||||||||||||
| Biến dơng †hể tích s, = AVe/Vo | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều dời đỡ cố kết Lạ = Lạ (1-1/3s,) ram | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Diện Tích đõ cố kết Aa = Áo (1-2/5sv) rnrrể | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Giá trị 2 Giớ trị F Hệ số cố kết - ; 21A, Từ đồ †h| tu = Tịun = min vi = m/năm 2đ | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thời giơn †hí nghiệm đóng Kể †; = Fhop = rnin | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Biến dong đóng kể: phố huỷ giỏ định / khoỏng đọc sự= | |||||||||||||||||||||||||||||||
| ; mm - e,Lc Tốc độ chuyển vị dọc Trục Tính Toớn d, =. = rnm/min k | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Tốc độ chọn củc móy rmm/rnin | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Người Thí nghiệm: Ký lân Người kiểm †rơ: Ký lân Phòng †hĩ nghiệm LAS...: Ký lên, đóng dốu | |||||||||||||||||||||||||||||||
60

TCVN 8868
2011
| Z0-ŒD nội nghị n1 3T ï IgIHON JIHL NĂIH Ng1L. OÔHL NOG ÍA 4 IJHL ĐNQHd “SV1JXJIHON | Qđ LIM VD NHN JHL. WJIHĐN OS G2 OHHL 213L VN (TI0Z NAOI) 8988 : :HNRLL ĐNQO DDUI PUOTC1 "(0HUU) UUPI nĐUI ng "(UIUU) ODO ÁOỂN :LUIILIỂU JUL 9S :LUÔILIÊU JUI cui»nps óq ĐH :UOOUPI nO :Os | -nDUU DỊ OI\ | quulp uuop “®o Dd* | dự Duøng on| Ddx | UIU1/ULUL OOI ÁDUI ÓD | u@lQ 901 ĐDu©p Óp u/% | J9ns gons Đuọong S02 Dun UUIUo DUn | (Od%) (OdX) (Od*) (Od”) (OdX) 4 g o 1” ¬ : : | : UĐDI nÐọp PUOUd IOTĐN Đuợp 'ue1 Áy 6V] UIÔ|LDU J1 u@! Áx 'DJ} ue| Áx IOTIBN UUÔILIÔU JU} | ||||||||||
| Jons (IOØ| Dd3 XOUU | JOns ØS ÁI DỤ bd% XOUL | IDUL UỐU IOI ĐUOJL Dd)| | uạig oÈp ĐuÒp OTu} % | Pun Jons nguiuLoH gui uoạ| orul oÓp 2m1 | “u(©o.Io) mo¿auo: Ô9 9) 9H _ˆ , C Ñ (Odx- (Odb) ọq LIo | ||||||||||||||
| ugrnuo ngủ pud tòou | _= li ) ©s UIO P | ||||||||||||||||||
| JO8 JLUỊIDD UJ€ILIDU | UUU 5 | guAud 5v | cuA” 5A | Oàl- ›l O©P (HODA/N) 1 g9 uoe@lUUglr, Ñ | |||||||||||||||
| UUUL1 BUDUL ÁDD ÓQ | 109U1 ĐUOUP /QO ugg oonu | uoi uạ! oruL ĐUÔD OÓD | € UULL) ® (2 V (UUUD) IV 5 | ||||||||||||||||
| DuouL dọ ON 9h| eH | PuốƠng ON | ÁDI\ ON | gu Buoq on op | UẾIg | ØS OÓD 0© ÁDN | ||||||||||||||
61
TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỤC HIỆN THÍ NGHIỆM lBiểu mẫu CD-05-1| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. | |||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (TCVN 8868 : 2011) Công trình Lỗ khoan: Ạ% Location (Vị trí): Ngày 27⁄2 Mẫu số: 7 Depth (Độ sâu) : Z6-22 m Số thí nghiệm 7 Mô tả: cZ£ 2a màu xá đ y, xám nâu đố nền Mẫu ổ CÁC THÔNG SỐ CỦA MẪU | |||
| c Ñ THÔNG SỐ BAN ĐẦU | X VyA na THÔNG SỐ VẬT LÝ | Ban đầu | MẪU SauTN |
| Chiều cao mẫu Ho 5 mm. Đường kính mẫu Do z9 mm. Tiết diện mẫu: Ao 795 mm? Thể tích mẫu Võ 9567 mmŠ | Khối lượng riêng: MgmŠ Trọng lượng mẫu ướt: g Trọng lượng mẫu khô g Trọng lượng nước g m „ Độ ấm tự nhiên % Khối lượng thể tích ướt MgimŠ Khối lượng thể tích khô MgimŠ Hệ số rỗng Độ bão hoà % | 268 7% 726,67 L4 3665 Zø Z3 702 %.#0 | 269 76337 726,67 #70 329 7% 7%5 4 7077 |
| STAGE PRIOR TỔ CONSOLIDATION OR SHEARING Ñ mi P x P GIẢI ĐOẠN ĐẦU TỚI CÔ KẾT HOẶC CÁT | |||
| Thay đổi chiều cao: AHe mm. Thay đổi thể tích: AVụ mmŠ. Chiều cao kết thúc Hs mm. Thể tích kết thúc Vpcs mmŠ Tiết diện kết thúc Aps mm | |||
| GIẢI ĐOẠN CỐ KẾT | DỮ LIỆU THÍ NGHIỆM | ||
| Thay đổi chiều cao: AHc Zð mm Thay đổi thể tích: AVụ 6,60 cmổ . P Chiều cao kết thúc pcs 7579 mm Ể Ê H .„ _~ _- Thể tích kết thúc Vegs 22667 mm im P ết diện kết thú A 7 : Tiết diện kết thúc es Z0 mm | — cD Loại thí nghiệm: : Không Đo áp suất nước lỗ rỗng Có Không Thoát nước mặt bên _ Có ~ Ñ Không Bão hoà Có “ , Không Áp suất ngược : ô | ||
| AFTER TESTING (SAU THÍ NGHIỆM) | Màng cao su: Áp suất buồng l4 kPa Áp suất đứng 2) kPa Áp suất ngược kPa Áp lực buồng hiệu quả ban đầu ơ' kPa Áp lực thẳng đứng hiệu quả ban đầu ơ', kPa | ||
| Thay đổi thể tích: AVp mmŠ Thể tích kết thúc Vị mmŠ Chiều cao mẫu Hị mm Đường kính mẫu D, mm. | |||
| HÌNH DẠNG PHÁ HOẠI | |||
| Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu | |||
62
TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM lBiểu mẫu CD-05-2| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. | |||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIAI ĐOẠN CỐ KẾT) (TCVN 8868 : 2011) Công trình: Lỗ khoan 4 Vị trí Ngày 22207 Mẫu số 7 Độ sâu 7620. m Sốthínghiệm 7 Mô tả —. Mẫu Ổ | |||||||||
| Loại thí nghiệm: Có thoát nước CŨ Không bên | Ngày | h | Thời gan (min) | VŨ | v-=- cm | Thayđổithểtích AV cm | . Áp suất PwP kPa | nước APwP kFPa | lỗ rỗng Per(PwP) % |
| Áp suất hiệu quả /° KPa.. Áp suất buồng /2-. KPa Ứng suất đứng /2-. KPa Ứng suất ngược 2. KPa áp suất lỗ rỗng sau bão hoà 2z KPa Hiệu số 2= KPa VẬN TỐC PHÁ HOẠI Lành - 10,8 bọ” 7 min tra. tioc=0.51 117 = 5697 B.dạng phá hủy: 52. % Thời gian phá hủy: 2 h er.Hps , =á/2Z00. 76//20=0.052 mmánin 100. | 2772007: | 18h00 | 2 225 -_ 7 Z á 75 đô 6Ô 720 Z0 74#0 | 200... Q60 L4 Z0) 7% 483 KH 4#8 77% 709% 729.737 57% | Z20 706 725 72£ 723 782 77 750 762 76 725 24 | 20 2# -_ Qó 27 Zê 29 40 6ó 6Ô 63 66 66 | |||
| \ thời gian (min) 0 5 10 15 20 25 30 35 40 0,0 | |||||||||
| + BA 1,0 | |||||||||
| N ` Ể | |||||||||
| 20 ° ` | |||||||||
| Z3,0 k= \ | |||||||||
| = 4,0 S \ ‡ \ | |||||||||
| E 50 N | |||||||||
| 6,0 ——... | |||||||||
| 70. | |||||||||
| - AV; _ Hc= Ho(1-1/3gj)= 7479 mục 272 mØ7MN Vo e,/3= 20220 Ac= Ao(1-2/3.))=: 7/2# Cụ” 227 mổnăm 2e, 3= Ô Ô#øÔ | |||||||||
| Người kiểm tra Người thí nghiệm Phòng thí nghiệm LAS Ký tên, đóng dấu Ký tên Ký tên | |||||||||
63
TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM löiểu mẫu CD-05-3| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. | ||||||||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN NÉN) (TCVN38868 :2011) Công trình Ngày 2⁄720% Lỗ khoan 2% Vị trí Số thí nghiệm 7 Mẫu số 7 Độ sâu (m) 76220 m Mẫu Ổ | ||||||||||||||
| Loại TN CU | Hộ số vòng Ư.Biến CR= 68262. Nvạch | H.C Màng | Áp suất buồng ơs : 72 kPa | |||||||||||
| V.Tốc 27 mmlmin | Ứng suất đứng ơ¡ 7o kPa | |||||||||||||
| MÂU TRƯỚC KHI CĂT | ||||||||||||||
| Chiều cao Hc 772mm | Đường kính 22 | Diện tích mẫu A: 7#2 mmổ | Thểích 2227 mmÊ | |||||||||||
| Biến dạng | Tải trong | Lượng nước cm | „ mmổ | Ứng suất lệch (kPa) | Ứng suất (kPa) | |||||||||
| Sốđọc 001mm | z % | Sốđọc 001mm | Lực N | Ứng suất | Hiệuchỉh màng | ơi-Ơa | ƠisƠa 2 | ƠifƠs! 2 | Ơ? | Ơi | ƠØ7+ơ% 2 | Ơ1/034 | ||
| (1). | (2). | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 2 2 . %2 # l2 70 Z0 A42. 3% 3% %0 %2 5ø 650 óØ đó 7® z0 5% %.. øẽøhÐ XỔ Z6 7Ó Z9 ZÓ Z2. #0 #% 79 | 2Ø 2% 22 238 26 26£ 728 Z% A26 3729 3ô 4# 47 6,đổ Z0? Z6óó L2 4% 967 7/22Z. 7# 9; .Ƒ 72767). Q40. 7g /gốô 2532. 759% 7569 72 Øố | 20 27 U 6# 67 708 A7 2ó 342 đ3# #7 #2 , #ó 7 609. øổ 62# 622. 632 đ§# 647 560. 5# 65 656 557 560. 662 5í | 26 %6 A2. 3ó #59... Z7. 220 26227) 2945 30/9 ————— 3220.070) 3%ổ 3Z3 3633-77 đ35Zó 3637 3680 3/35 3756 3789 3795. đ500 3822 đ83đ-0#0 3827 | 2Ø. 06. -Ó79 -02Z -02. 740-042 “6ô 237-066 069 -072 -07# 7S. Z2 -076 75. ø———]—ÐÐẫâầê 37/3073 -067 đói 3778-0592 -ốS D6 0# 0# 35 | #0# -W/0.789.. ##đ #63 7%7 662 #627 7/03 7730. 7858 #97 ẽềỡơ”, 7 .7202. 725 350 2636 7223.2956 -075⁄26777 /⁄Z07 /3ô4 073 X69 19227 fM366 A467 19569 T673 777 99# | - 00 733./.229.0800./øé>229 #0. 6462 T947 7⁄38 792 272329 2629 226. Z47 26/2 2547 2979... 2997 Z23432 2557 285đ 2343 2335 2907 2795... Z36 2235.799 | 2/9 63/000. 320.080 009 0/70 0/90 Đ360 2226.0480... đ690 066. 0đ 0% 090. /Œ 7/090 770 J0 7/36 7# #5 /ô?0 7ô 2323/6390 ló /762 7/792 ø—JWWẫ | 26 763 (đ320 -/đ00 6&7 0200.735 799994 2394 Z27ổô 7 2002../07.. ZJ437 294 Z3 2686 2869/34 "———OoO. 233/27 2833 2833 2879 2802 284 274 Z5 27/26 | 40 li Li %0 A20. /539770.770. đoổtk /22020.7/0.././2/0..697 297 2023.7262. //.27/7./.7369..2259..672. 39 7ô 7ñ3# /#3 , 799 796 70 2407 f92 H59 mđồf Sổ | A0 X7 Z6 Z6 0 20. øƒ——— 6đ /9# 297 2862. 239 2307.674 2/66 7223-2623. 263# Z2đ3 , Z28# 227 2%9 2#6 280 2807 239092 2359707. Zf 2353 | Z0 95... %0. 26. 0# 872 77 Z2 67 67%. SX__ 67,0 673 630 Gỗ đổ ớđồ6 690. 692 G69# 696 602 609 702 706 | #Ø0/ 767 789. 65. 2034 2072 2622 đ37Z# 307. , 223. đ353 3697 376 676.3607.297 3626 đ5g8? đö“7 đ6S6 3332 3690 đ627 đ56? 3899 3883297 379 370 32272 | A00 f6 77 f05 3# 8542 765đ 2727.726 277.807). Ø77 796/47 206 -/- 22430 262 Z7 2/002 - 2/76 Z2 220 277/57 237/57 7 2/20/67 206. 292/60 290 266 26f | Zo Z2 Z2 Z3 7# Z7 23 2z đ7 4Z #5 g9 42 52 67 52 52 62 62 52 62 G7 60 60 49 đỡ |
| Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu | ||||||||||||||
64
TCVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM lBiểu mẫu CD-05-3-2| PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. | |||||||||||||||
| KẾT QUÁ THÍ NGHIỆM BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (GIẢI ĐOẠN NÉN) (TCVN 8868 : 2011) Công trình: 02/07/2007 Lỗ khoan: Vị trí: Ngày: 4 Mẫu số: Độ sâu : 76-20 m Số thí nghiệm: ổ | |||||||||||||||
| BIỂU ĐỒ ỨNG | SUẤT, ÁP LỰC | NƯỚC LỖ | RỖNG/ | BIẾN | DẠNG | ||||||||||
| —m. m | |||||||||||||||
| —e~ | "9 | ==9—.—-v.—.——vV—v—Hx*x51+4 | |||||||||||||
| _—t9==9==$ | : | ||||||||||||||
| (kPa) | |||||||||||||||
| lệch | |||||||||||||||
| suất | |||||||||||||||
| Ứng | |||||||||||||||
| L.6797979/9197970- | 0u Ìg | una | |||||||||||||
| 9 Biến | dạng (%) | 10.11.12.13 | 14 | 15 | 16.1. | 18 | 19 | 20 | |||||||
| 140 | |||||||||||||||
| 120 | |||||||||||||||
| 100. | |||||||||||||||
| (kPa) 80 | |||||||||||||||
| lỗ rỗng 60. | |||||||||||||||
| Áp lực nước 40. | |||||||||||||||
| Biến | 10 dạng (% ) | ||||||||||||||
| (Người kiểm tra) (Người thí nghiệm) | |||||||||||||||
65

TCOVN 8868:2011
| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM lbiểu mâu CD-05-4 PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. | |||||
| KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (TCVN 8868 : 2011) Công trình Lỗ khoan 4 Vị trí Ngày 22207 Mẫu số 7 Độ sâu Jó-20 m Sốthínghệm ở Mô tả: đóa Aràu xâm 6x, cấm xâu đố? êm | |||||
| Mẫu | Tiêu chuẩn kỹ thuật | Unit/Đ.vi | lA | B | C |
| GIAI ĐOẠN CỐ KẾT | Áp suất buồng Ứng suất ngược . Áp suất lỗ rỗng ban đầu Áp suất lỗ rỗng cuối cùng | kPa Kha kPa kPa | 22 | 700 | 2 |
| GIẢI ĐOẠN NÉN | Áp suất buồng Ứng suất ngược ì Áp suất lỗ rỗng ban đầu Biến dạng ( s ) | kPa Kha kPa % | 22 | 700 | 7 |
| ĐIỀU KIÊN PHÁ HỦY. | Biến dạng ( s ) U s CS? 51 (G1+Øa)ý2 (Gi+ơa)ý2 (Gi-Øa)ý2 | % kPa kPa KFa kPa kPa kPa kPa | 75% 5200 2đ 75% #0 /08.40 | J0Ổ5 Z2 208 28 2762 “#2 | J0Ổ5 2 5776 2%7 /88 72 |
| CỐ KẾT | Gv mv Kxio'? | mˆ/year m/MN m/s | 22 2702 20% | ||
| „ , P SỨC CHỐNG CẮT C= đó,ð kPa | @=7/ởØ: | ||||
| Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu | |||||
66
TCVN 8868:2011
Jöiểu mẫu CD-05-5| TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM PHÒNG THÍ NGHIỆM LAS.. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN BA TRỤC THEO SƠ ĐỒ CD (TCVN 8868 : 2011) Project (Công trình): Boring No(Lỗkhoan): 2# Vị trí Ngày 22/27 Sample No (Mẫu số): 7 Độ sâu 7ó-20 m Sốthínghiệm ở Soil description (Mô tả): ‹##⁄/2⁄4a xàu cám d2, xám xâu đốc êm
AV(cm”) đổi thể Thay tích .. Ø ơi L è
0 5 10 15 20 25 30 Biến dạng dọc trục z (%)
CẮT S ( ø1- ơ3)/2 (kPa)
ly =0.381x + 56.84| 200 „—
„— P z › 100 ~ Z Z. ` 50.7 Z7 ,À N \ mm \ |
Ư
0 50. 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700 750 800 850 900 950 1000 ỨNG SUẤT TỔNG ( ø. +64 )/2 (kPa)
Người thí nghiệm Người kiểm tra Phòng thí nghiệm LAS Ký tên Ký tên Ký tên, đóng dấu
67

TCVN 8868:2011
Phụ lục B
(Tham khảo)
Các hình vẽ
2
10
8
18
3
15
1
16
4
14
11
9
Mẫu
17
13
đất
14
12
6
7
5
CHÚ DẪN
1 Nắp buồng
10 Trụ và giá đỡ thiết bị đo biến dạng dọc trục
2 Pittông truyền tải
11 Tấm nén trên
3 Ống lót hoặc ống đệm pittông
12 Tấm đế dưới
4 Thân buồng
13 Màng (cao su...)
5 Đế buồng
14 Gioăng cao su
6 Van áp lực buồng
15 Nút xả khí
7 Van xả đáy
16 Thanh giằng liên kết
8 Thiết bị đo lực
17 Tấm đệm
9 Nước áp lực đã khử khí
18 Gioăng cao su (giữa nắp buồng và pittông)
Hình B.1: Chi tiết của buồng nén ba trục (sơ đồ UU)
68

TCVN 8868:2011
2
10
8
18
3
15
1
16
14
4
11
9
Mẫu
13
17
đất
14
12
6
19
20
21
7
5
CHÚ DẪN:
1 Nắp buồng
11 Tấm nén trên
2 Pittông
12 Tấm đế dưới
3 Ống lót hoặc ống đệm pittông
13 Màng (cao su...)
4 Thân buồng
14 Gioăng cao su
5 Đế buồng
15 Nút xả khí
6 Van áp lực buồng
16 Thanh giằng liên kết
7 Van xả đáy
17 Đá thấm
8 Thiết bị đo lực
18 Gioăng cao su (giữa nắp buồng và pittông)
9 Nước áp lực đã khử khí
19 Van áp lực nước lỗ rỗng
10 Trụ và giá đỡ thiết bị đo biến dạng
20 Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng
dọc trục
21 Van áp lực ngược
Hình B.2: Chi tiết cơ bản của buồng nén ba trục (sơ đồ CU và CD)
69

TCVN 8868:2011
lực
5 Thiết bị đo áp lực
7 Thiết bị đo thay đổi
9 Đồng hồ đo áp lực
10 Đồng hồ đo áp
14 Đồng hồ đo biến
15 Bình cấp nước đã
8 Bơm áp lực ngược
13 Buồng ba trục
2 Thiết bị đo lực
nước lỗ rỗng
áp
1 Khung đặt tải
3 Khối khử khí
4 Hệ thống xả
lực ngược
6 máy nén
khử khí
CHÚ DẪN
thể tích
Bơm
buồng
buồng
dạng
11
4
5
2
Hình B.3: Sơ đồ bố trí của hệ thống thiết bị thí nghiệm ba trục điển hình
Mẫu
đất
1
6
7
13
12
9
14
10
8
11
70

TCVN 8868:2011
Căn bậc 2 của thời gian
t
100
Thay đổi thể tích mẫu thí nghiệm, Vc
Thẳng
Điểm cuối cùng trên đồ thị
Kết thúc cố kết
Hình B.4: Đường cong cố kết ba trục lý tưởng
Đ-ờng cong hiệu chỉnh cho mẫu đ-ờng kính 38mm
lồng trong màng cao su dày 0,2mm
2,0
đối với hiệu ứng tạo hình trống, kPa
1,5
Hiệu chỉnh màng cao su
1,0
0,5
0
5
10
15
20
Biến dạng dọc trục, %
Hình B.5: Đồ thị hiệu chỉnh màng cao su
71

TCVN 8868:2011 Phụ lục C (Quy định) Kiểm tra thiết bị
C.1 Giới thiệu chung.
Các thiết bị thí nghiệm ba trục phải được kiểm tra và thử nghiệm trước khi sử dụng. Các bước kiểm tra mô tả trong các mục từ C.2 đến mục C.5, được thực hiện cho hệ thống áp lực buồng, áp lực ngược và áp lực nước nước lỗ rỗng theo định kỳ. Kiểm tra các hệ thống máy theo hai cách, kiếm tra toàn diện và
kiểm tra thường ngày.
Kiếm tra toàn diện (xem các mục GƠ.2; mục G.3 và mục C.5) được tiền hành trong các trường hợp:
a) Khi bắt cứ một chỉ tiết nào (mới hoặc sửa chữa thay thế) được đưa vào máy;
b) Theo khoảng thời gian không quá ba tháng;
Kiểm tra thường ngày ngay trước khi bắt đầu thí nghiệm (xem các mục C.2; mục C.3 và mục C.5). Trước khi kiểm tra, các hệ thống áp lực và đường ống nối phải được đổ đầy nước đã khử khí (Xem chú thích).
CHÚ THÍCH: Bơm tay trục vít (xi lanh kiểm tra) được sử dụng để hỗ trợ xả nước và kiểm tra hệ thống áp lực.
Kiểm tra tắm đệm xốp rỗng ngay trước khi thí nghiệm theo mục C.7.
C.2 Kiểm tra hệ thống áp lực buồng (kiểm tra toàn diện). Kiểm tra áp lực của hệ thống áp lực buồng và buồng ba trục để đảm bảo có thể duy trì được áp lực trong giới hạn (nêu ở điểm a của mục 5.2.2) và áp lực thí nghiệm lớn nhất theo yêu cầu suốt thời gian thí nghiệm.
C.3 Kiểm tra hệ thống áp lực ngược (kiểm tra toàn diện)
1. Xả nước sạch đã khử khí từ thiết bị đo sự thay đổi thể tích qua đường ống áp lực ngược và qua đường thoát nước từ mẫu thí nghiệm (đến tắm nén trên hoặc tắm đế dưới). Trong thao tác này, phải làm cho thiết bị đo sự thay đồi thể tích hoạt động ít nhất là hai lần, kim đồng hồ phải chỉ đến hết giới hạn chạy, cho nước chảy qua hệ thống bệ đáy buồng và thay vào đó bằng nước sạch đã khử khí bơm từ hệ thống áp lực.
2. Dùng nút bịt kín đường thoát nước.
3. Mở van của đường thoát nước để nâng áp lực trong hệ thống áp lực ngược lên 750 kPa ghi lại số đọc trên thiết bị đo thể tích khi kim ổn định.
4. Đề thiết bị ở trạng thái chịu áp lực như vậy tối thiểu trong 12 giờ và lại ghi số đọc của sự thay đổi thể
tích một lằn nữa.
5. Nước trong hệ thống đã được chảy tự do và như vậy là thiết bị đã sẵn sàng để thí nghiệm (khi sự
72
TCOVN 8868:2011 chênh lệch giữa hai số đọc sau khi đã trừ đi độ gia tăng của thể tích do độ giãn nở của ống không quá 0,1 m)).
6. Nếu sự chênh lệch lớn quá 0,1ml thì phải kiểm tra và khắc phục hiện tượng rò rỉ, để khi lặp lại các
bước 1 đến bước 4 của mục C.3 để đạt được các yêu cầu trong bước 5 của mục C.3.
C.4 Kiểm tra hệ thống áp lực ngược (kiểm tra định kỳ). Cần thực hiện các kiểm tra dưới đây cùng một
lúc với việc kiểm tra định kỷ hệ thống áp lực nước lỗ rỗng nêu trong mục C.6.
a) Xả đường áp lực ngược và các khoá xả nước như nêu trong bước 1 mục C.3. Đóng van đường xả
nước.
b) Tăng áp lực trong hệ thống áp lực ngược tới 750 kPa và ghi lại sự thay đồi thể tích sau 5 phút.
c) Tiền hành các thao tác hường dẫn trong các bước 4 đến 6 của mục C.3.
C.5 Kiểm tra hệ thống áp lực nước lỗ rỗng (kiểm tra toàn diện)
1. Mở van giữa khối có lắp thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng (biến năng) và hệ thống xả nước. Cho dòng nước sạch đã khử khí đi qua thiết bị đo biến năng và đề buồng để nước đã khử khí chảy đầy vào các chỉ tiết này.
2. Đặt buồng lên bệ buồng và vít chặt lại, chú ý không để đường thoát nước tới đỉnh nắp bị kẹt.
3. Văn van xả khí trên mũ nắp và cho nước đã khử bọt khí từ hệ thống xả vào buồng thông qua khối lắp bộ biến năng.
4. Tháo van xả khí trong khối lắp bộ biến năng và đóng van áp lực nước lỗ rỗng ở đáy buồng.
5. Bơm dung dịch xà phòng loãng vào lỗ van xả khí. Mở van áp lực nước lỗ rỗng cho nước từ trong buồng chảy ra, sau đó mở van hệ thống xả để nước đã khử khí từ hệ thống cung cấp chảy vào.
6. Mở van xả khí trên khối lắp bộ biến năng trong khi nước vẫn ngập, để nước chảy đầy thêm vào
buồng, sau đó vít chặt van xả khí trên buồng.
7. Mở van thoát nước đáy bệ và cho khoảng 500 ml nước đã khử đi qua rồi tháo bỏ số nước này. (Xem chú thích).
CHÚ THÍCH: Làm như vậy nhằm đầy hết sạch phần không khí hoặc nước có lẫn không khí ra khỏi khối lắp bộ biến năng.
8. Nâng áp lực trong hệ thống lên 700 kPa và lại một lằn nữa cho khoảng 500 ml nước đi qua van xả nước ở đáy buồng.
9. Để máy trong tình trạng chịu áp lực trong khoảng thời gian tối thiểu 12 giờ.
10. Sau khoảng thời gian này, kiểm tra xem có bị rò rỉ hay không, nếu không có thì cho 500 ml nước chảy qua van thoát nước đáy buồng (Xem chú thích). Nếu có nước rò rỉ thì khắc phục và lặp lại các thao tác trên.
CHÚ THÍCH: Biện pháp để phát hiện rò rỉ tốt hơn nhìn băng mắt thường là nối hệ thống với dụng cụ đo thể tích nước.
73
TCVN 8868:2011 11. Sau khi kiểm tra và đã khẳng định được là thiết bị không rò rỉ nước, đóng van xả trên khối gắn thiết bị biến năng. Xả nước từ buồng qua van áp lực buồng, trong khi xả, nút xả khí buồng phải mở cho tới
lúc áp lực giảm.
12. Tháo buồng ra, dùng đệm nút kín cửa đo áp lực nước lỗ rỗng trên đáy buồng, không đề không khí
lọt vào.
13. Mở van hệ thống xả, tác dụng lên bệ đáy một giá trị áp lực cực đại có thể đạt được trong các trị
giới hạn của hệ thống áp lực và thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng. 14. Đóng van hệ thống xả trên khối gắn thiết bị biến năng và ghi lại số đọc của áp lực nước lỗ rỗng.
15. Nếu số đọc áp lực nước lỗ rỗng không đổi trong ít nhất là 6 giờ thì có thể cho rằng các mi ni
trong hệ thống đo áp lực nước lỗ rỗng là kín, không có khí lọt vào và không bị rò rỉ.
16. Nếu số đọc áp lực bị giảm, điều đó chứng tỏ rằng có sự có trong hệ thống. Khắc phục sự cố. Lặp lại các kiểm tra hệ thống. Áp lực nước lỗ rỗng theo mô tả trong các bước từ 1 đến 14 mục C.5 cho tới
lúc trong hệ thống không còn bị khí lọt vào hoặc rò rỉ. C.6 Kiểm tra hệ thống áp lực nước lỗ rỗng (kiểm tra thường kỳ) 1. Thực hiện các thao tác mô tả trong các bước từ 1 đến 11 của mục C.5.
2. Tháo buồng thí nghiệm, duy trì một lớp nước đã khử khí trên đáy ống, bằng cách lắp một màng và
được vặn chặt bằng vòng cao su cho tới lúc chuẩn bị xong mẫu để thí nghiệm. C.7 Kiểm tra đá thắm - giấy thắm 1. Kiểm tra đá thắm xem nước thoát ra có dễ dàng không. Bỏ những đá thấm bị đất trám vào các lỗ.
Trước khi sử dụng, phải dùng nước cất đun sôi để đun trong vòng 30 phút. Sau đó ngâm nó trong
nước đã khử khí chờ sử dụng.
2. Ngâm giấy thấm đặt bên thành mẫu vào nước đã khử khí trong vài phút. Để nước thừa trên giấy
chảy hết rồi cuộn giấy ngay vào mẫu đất thí nghiệm.
74
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam chịu trách nhiệm xuất bản, phát hành và giữ bản quyền Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN). Không được in, sao, chụp TCVN nếu chưa được phép của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam.
All righis reserved. No part of this publication may be reproduced or utilised in any form or by any means, elecironic or mechanical, including photocopying and microfilm, without permission in writing from Vietnam Standards and Quality Institute (VSG))).
Địa chỉ: Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
Address: Vietnam Standards and Quality Institutee (VSC)I)
Số 8 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà nội Tel:(84-4)37564269/37562807 * Fax:(84-4)38361 771
8 Hoang Quoc Viet Str, Cau Giay Dist, Hanoi, Vietnam Tel:(84-4)37564269/37562807*. Fax: (84-4)38 361 771
