TCVN 8264:2009 — Gạch ốp lát - Quy phạm thi công và nghiệm thu
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF
TCVN TIỀU CHUẢN QUỐC GIÁ
_.. TCVN 8264 : 2009
Xuất bản lần 1
GẠCH ÓP LÁT - QUY PHẠM THỊ CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Wall and floor tiles - Code of practice and acceptance
HÀ NỘI - 2009




,
TCVN 8264
: 2008
Lời nói đầu
TCVN 89264 : 2009 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bó.



TIỀU CHUỖÕỘN QUỐC GIA
TOVN 8264 : 2009
Gạch ốp lát ~ Quy phạm thi công và nghiệm thu
Wall and floor tiles — Oode of practice and acceptance
1 Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn nảy quy định việc thị công và nghiệm thụ công tác óp lát trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp đối với các sản phẩm gach gốm ốp lát gạch terrazzo. gạch
mosaic và đá ốp lát tự nhiên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bó thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đồi, bỏ sung (nếu có).
TCVN 4085 : 1985, Kết cầu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 4314 : 2003, Vữa xây dựng ~- Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4452 : 1987, Kết cầu bê tông cót thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 4453 : 1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khói - Quy phạm thi gống và nghiệm thu. TCVN 4732 : 2007, Đá ốp lát tự nhiên. |
TCVN 7744 : 2007, Gạch terrazzo.
TCVN 7745 : 2007, Gạch gồm óp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7483 : 2005, Gạch gồm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7899-1 : 2008, Gạch góm óp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch.
TCVN 7899-3: 2008, Gạch gồm ồp lát . Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch.
TCXDVN 338 : 2005), Vữa dán gạch óp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ˆ Các TCXDVN và TCXD sẽ được chuyển đồi thành TCVN hoặc QCVN.




TCVN 8264 : 2009 3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẳn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Vật liệu ốp/lát (Materials for floors or walls)
Gạch gồm ốp lát, gạch terrazzo. gạch mosaic và đá ốp lát tự nhiên dùng để óp/lát. trong TCVN 7393-1 (ISO 11137-1), TOVN 7393-2 (ISO 11137-2) và như sau:
3.2 Lớp nền (Layer of base) Lớp có bè mặt dùng để óp/lát.
3.3 Lớp lót (Underlayer) Lớp để làm phẳng bề mặt lớp nền.
3.4 Vật liệu gắn kết (Material for adhesives) Vật liệu dùng để gắn kết vật liệu ốp/lát với lớp nền. Vật liệu gắn kết có thể là vữa xi măng cát, keo
dán gạch, vữa bán khô...
3.5 Mặt ốp/lát (Surface of floors or walls) Bè mặt lớp óp/lát sau khi đã hoàn thiện.
3.6 Vật liệu chèn mạch (Jointing materials) Vật liệu chèn vào mạch ốp/lát.
4 Quy định chung
4.1 Những quy định trong quy phạm này được áp dụng như nhau khi thi công bên trong và bên ngoài công trình.
4.2 Hướng thi công khi ốp tường ngoài:
— Đối với công trình xây mới, quá trình thi công được thực hiện từ tằng cao nhất trở xuống.
- Đồi với công trình sửa chữa, quá trình thi công có thẻ được thực hiện từ tằng dưới lên.
— Tùy theo từng công trình cụ thể mà nhà thầu có thể đề nghị các giải pháp thi công phù hợp.




TCVN 8264 : 2009 4.3 Trước khi tiền hành thi công, cần phải hoàn thành các công việc có liên quan đề tránh mọi va chạm làm hư hại hay ảnh hưởng đến chất lượng mặt ốp/lát. Lập kế hoạch các công việc đề đảm bảo đủ thời gian cho việc thi công và thời gian không được đi lại trên những diện tích vừa lát. 4.4 Toàn bộ ống dẫn nước, óng dẫn khí đốt, cáp điện. hộp điện đường ống được gắn chắc chắn trước khi việc thị công được thực hiện. Trước khi tiền hành ốp mặt ngoài các vị trí có đường óng Kỹ thuật chạy qua như ống thông hơi, thông gió, thông khói, kênh máng cho các thiết bị làm lạnh và những nơi nhiệt độ thay đổi thường xuyên, cằn phải bọc quanh kết cầu ốp một lớp lưới thép có đường kính 1 mm trước khi trát lót. Đoạn lưới bọc phải phủ quá ra ngoài phạm vi các đường kỹ thuật ít nhát 20 cm.
4.5 Khi vật liệu gắn kết bắt đàu đóng rắn thì không được trộn lại mà phải bỏ đi.
4.6 Khi ốp vật liệu đá tự nhiên có kích thước lớn và khối lượng trên 5 kg, nên dùng các móc kim loại hay hệ thóng giá treo có đinh vít, bu lông điều chỉnh để gắn chặt vào mặt ốp. Trong trường hợp óp mặt ngoài công trình bằng phương pháp này phải có biện pháp chống thắm cho mặt ngoài của tường khi ốp.
4.7 Khi thi công, tránh cắt gạch càng nhiều cảng tốt. Nếu phải cắt thì nên đưa những viên bị cắt vào những vị trí khuất. Nếu sản phẩm ốp lát có hoa văn cần lựa chọn và sắp xếp các tắm kè nhau sao cho phù hợp về màu sắc, độ bóng, hài hòa về đường vân và theo hướng dẫn của kiến trúc sư thiết kế.
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Vậtliệu
— Khi nhận vật liệu cằn kiểm tra chứng từ giao nhận, chủng loại, tình trạng vật liệu và các chứng chỉ kỹ thuật. Vật liệu ốp lát khi đưa đến hiện trường phải được bao gói theo đúng quy cách, có
dán nhãn, ghi rõ kích thước, chủng loại, màu sắc ...
- — Các vật liệu ốp lát phải sạch, không sứt vỡ, khô ráo, đủ số lượng để thi công và phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuản TCVN 7483, TCVN 7745, TCVN 4732, TCVN 7744.
- Vữa, keo chít mạch và dán gạch phải phù hợp với lớp nền và thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẳn TCVN 7899-1, TCVN 7899-3, TCXDVN 338.
— Vữa xi măng cát thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẳn TCVN 4314.
5.2 Lớp nền
- Mặt lớp nền đảm bảo phẳng, chắc chắn, ổn định, có độ bám dính với vật liệu gắn kết và được làm sạch tạp chất.
- — Cao độ nền lát phù hợp với vật liệu lát phủ bên trên. Độ dốc của lớp nền phù hợp với thiết kế.
— Bề mặt kết cầu được ốp trang trí hay ốp bảo vệ theo phương thẳng đứng không được nghiêng lệch vượt quá giá trị cho phép theo quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 4085, TCVN 4453, TCVN 4452.




TCVN 8264 : 2009
Cần kiểm tra độ phẳng nền ốp trước khi thi công ốp phẳng Nếu nền ốp có độ lồi lõm lớn hơn 15 mm cần phải trái phẳng bằng vữa xi măng cát. Đô lồi lõm của nền ốp khi ốp bằng keo phải s + 3 mm khi kiểm tra bằng thước dài 2 m.
Chỉ tiền hành ốp trên nền ốp có lớp vữa trát lót tạo phẳng khi cường độ lớp vữa trát lót đạt tối thiểu bằng 75 % của mác vữa thiết ké. Lớp vữa trát lót phải đảm bảo khả năng bám dinh tót
với nèn trát. Khi ốp bằng vữa xi măng cát, chỉ nên ốp cho loại gạch có trọng lượng < 20 kg/mˆ.
5.3 Lớp ốp/lát
5.3.1 Chất lượng lớp lát
Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ phẳng. độ lệch, độ dóc và độ dính kết với lớp nền, chiều dày vật liệu gắn kết, bè rộng mạch lát, màu sắc, hoa văn, hình dáng trang trí v.v...
Vật liệu lát dùng vữa làm vật liệu gắn kết thì vữa phải được trải đều trên lớp nền để đảm bảo
giữa lớp lát và lớp nền được đầy vữa. Các mạch lát phải sắc nét, đều thẳng và được lắp đầy bằng vật liệu chèn mạch. Dung sai trên mặt lát không vượt quá các giá trị yêu câu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 -— Dung sai cho phép
| | Loại vật liệu lát x_—— mm | Khehởvới thước 3 m { | | Dung sai . cao độ cm | Dung sai độ dôc % |
| Đátựnhiênkhôngmàmặ | 3 | 2. | 06. Ô |
| Gạch gồm, terrazzo | o3. | |. 1 | | 03. |
” | “- |
Bảng 2 — Chênh lệch cao độ giữa hai mép vật liệu lát
iu . mí
Chênh lệch độ cao ] Loại vật liệu lát |
| mm | Đátựnhiênkhông màmặ 3. Ị Gạch gồm, terrazzo I Ñ 0.5 ]
5.3.2 Chất lượng lớp óp
Tổng thể mặt ốp đảm bảo đúng hình dạng, kích thước hình học, những chỉ tiết hình ốp, đường nét hoa văn trên bề mặt ốp phải theo đúng thiết kế.
Vật liệu ốp sử dụng phải đúng quy cách về chủng loại kích thước và màu sắc, không cong vênh, sứt mẻ, các khuyết tật trên mặt ốp không được vượt quá trị số quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hay quy định của thiết kế.
Những chỉ tiết hình ốp, hoa văn trên mặt ốp phải đúng theo thiết kế.




TCOVN 8264 : 2009 - Các mạch ốp ngang và dọc phải sắc nét, đều thắng và được lắp đày bằng vật liệu chèn mạch. -— Độ phẳng của các mạch ốp trong trường hợp ốp phẳng không được sai lệch vượt quả 1 mm khi chiều rộng mạch ốp < 6 mm; không vượt quá 2 mm khi mạch óp 26 mm. -— Trên bè mặt óp không được có vết nứt, vết ó của vữa xi măng, keo dán gạch còn sót lại. -— Dung sai cho phép của bè mặt ốp không vượt quá trong Bảng 3. Bảng 3 - Dung sai cho phép của mặt óp
Đơn vị tính bằng milimét
| | | Mặt óp ngoài công trình Mặt óp trong công trình | |||||
| Tên bề mặt ốp và phạm vì | In Vật =¬g¬ | liệu đá Hy | > nhiên — | tự | Vậtliệuđá nhiên | |
| tính sai só | : an s | “4 Lượn cong cụcbộ. | Mảng hì nh khôi | Vậtliệu- gốm sứ | “Vật liệu pt.¿ Lượn gốm sứ nhăng cong cục bộ | |
| | Sai lệch mặt óp theo phương | thẳng đứng trên 1m | 2 L | 3 | | == | : | 2 | s 1õ —— Ộ s |
| | G Sai lệch mặt óp trên 1 tằng nhà | 5 | 40 | = | g | | === P | |
| Sai lệch vị trí mặt ốp theo phương ngang và phương thăng đứng trên 1m | | 1,5 | 3 | | 3 | 3 | 1,8 | 3 1,5 |
| Sai lệch vị trí mặt ốp theo phương ngang và phương thẳng đứng trên suốt chiều | dài của mạch ốp trong giới hạn phân đoạn của kiến trúc | 3 | 5 | 10 | 4 | 3 | 5 3 |
| Độ không trùng khít của mạch nối ghép kiến trúc và chi tiết trang trí | 0,5 | | 1 | 2 | | | 1 | 0 j | | 05 0,5 |
| Độ không bằng phăng theo 2 phương trên 1m | 2 | ặ | s | 3 | 2 | á 2 |
6 Thi công lát
6.1 Chuẩn bị vật liệu lát và vật liệu gắn kết
- — Gạch lát phải được làm vệ sinh, không để bụi bản, dầu mỡ, các chất làm giảm tính dính kết giữa lớp nền và lớp lát.
— Đối với vật liệu lát có khả năng hút nước từ vật liệu gắn kết, vật liệu lát phải được nhúng nước
và vớt ra để ráo trước khi lát.


TCOVN 8264 : 2009
Pha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu gắn kết phải tuân theo yêu cầu của từng loại vật liệu.
Vật liệu gắn kết có thể là vữa xi măng cát. vữa tam hợp. vữa dán gạch, keo dán.
6.2 Chuẩn bị lớp nền
Dùng dây căng, ni vô hoặc máy trắc đạc kiểm tra cao độ, độ phăng, độ dốc của lớp nền.
Gắn các mốc cao độ chuẩn, mỗi phòng có ít nhất bón móc tại bón góc, phòng diện tích lớn
móc gắn theo lưới ô vuông, khoảng cách giữa các móc không quá 3m.
6.3 Dụng cụ lát
Cần chuẩn bị đày đủ dụng cụ cần thiết cho công tác lát như: dao xây, bay lát, bay miết mạch, thước tằm 3 m, thước rút, búa cao su, máy cắt gạch, máy mài gạch, đục, chối đót, giẻ lau, ni vô hoặc máy trắc đạc.
Dụng cụ cần đầy đủ và phù hợp với yêu câu thi công cho từng thao tác nghề nghiệp. Dụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm bảo chính xác khi thi công không được sử dụng.
6.4 Tiến hành lát
6.4.1 Lát bằng vữa xi măng cát
Trải vữa đều trên bè mặt lớp nền đủ rộng để lát từ 3 đến 5 viên, sau khi lát hết các viên này mới trả vữa lát tiếp.
Sau khi lớp vữa se lại, tiên hành rắc một lớp bột xi măng lên lớp vữa vừa trải hoặc phết lên mặt sau viên gạch một lớp hồ xi măng.
Đặt gạch ngay vào vị trí, tránh ấn các góc viên gạch.
Dùng búa cao su gõ nhẹ, căn chỉnh vào vị trí cho phẳng mặt, thẳng mạch và thẳng theo dây căng.
Trình tự như sau: căng dây và lát các viên gạch trên đường thẳng nói giữa các móc đã gắn trên lớp nền. Sau đó lát các viên gạch nằm trong phạm vi các mốc cao độ chuẩn, hướng lát vuông góc với hướng đã lát trước đó. Hướng lát chung cho toàn nhà hoặc công trình là từ trong lùi ra ngoài.
Trong khi lát thường xuyên dùng thước tầm 3 m để kiếm tra độ phẳng của mặt lát. Độ phẳng của mặt lát được kiểm tra theo các phương dọc, ngang và chéo. Thường xuyên kiểm tra cao
độ mặt lát căn cứ trên các móc cao độ tham chiếu.
Khi lát phải chú ý sắp xếp các viên gạch đúng hoa văn thiết kế.
6.4.2 Lát bằng keo hoặc vữa dán gạch
Tiến hành lát từng viên một và vật liệu gắn kết phải được phét đều lên mặt sau viên gạch.
10




TCVN 8264 : 2009 Dùng búa cao su gõ nhẹ, căn chỉnh vào vị trí cho phẳng mặt. thắng mạch và thẳng theo dây căng.
Trình tự lát theo 8.4.1.
6.4.3 Lát bằng vữa bán khô
Phương pháp này sử dụng cho gạch terrazzo.
Trải trên bề mặt lớp nền một lớp hồ xi măng dày 2 mm.
Tiếp theo, trải đều và đàm chặt lớp vữa bán khô có chiều dày lớn hơn chiều dày thiết kế khoáng 10 % đến 15 %. Lượng vữa trải đều trên bè mặt lớp nền đủ rộng để lát từ 3 đến 5 viên, sau khi lát hết các viên này mới trải vữa lát tiếp.
Dùng hồ xi măng phéết vào mặt sau viên gạch và đặt ngay vào vị trí, tránh ấn các góc viên gạch.
Căn chỉnh các viên gạch cân đối, mạch thẳng và thẳng theo dây căng. Sau đó gõ nhẹ để bề mặt gạch bằng phẳng và gắn chặt vào lớp vữa
Quét sạch hò xi măng trên bề mặt lớp lát.
6.5 Chèn mạch lát
Công tác chèn mạch lát chỉ được tiền hành khi các viên gạch lát đã dính kết với lớp nền. Trước khi chèn mạch lát, mặt lát phải được vệ sinh sạch sẽ. Mạch lát sau khi chèn xong, lau ngay cho đường mạch sắc gọn và vệ sinh mặt lát không để chắt chèn mạch bám dính làm bản
mặt lát.
Thời gian chèn trong khoảng từ 12 h đến 48 h.
6.6 Bảo dưỡng mặt lát
Sau khi làm đầy mạch lát không được va chạm mạnh trước khi vật liệu gắn kết đủ rắn.
Với mặt lát ngoài trời và vật liệu gắn két là vữa, phải có biện pháp che nắng và chống mưa xói
trong 1 đến 3 ngày sau khi lát.
Thi công ép
7
7.1 Chuẳn bị vật liệu ốp và vật liệu gắn kết
Hầu hết các phương pháp óp đều yêu cầu gạch khô ráo. Riêng gạch ốp bằng vữa xi măng cát
có thể nhúng nước trước khi ốp. Pha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu gắn kết phải tuân theo yêu cầu của từng loại vật liệu.
Vật liệu gắn kết có thể là vữa xi măng cát, vữa tam hợp, vữa dán gạch, keo dán.
11




TCVN 8264 : 2009
7.2 Chuẩn bị lớp nền
Mặt nền ốp phải phẳng, thỏa mãn các yêu cầu quy định ở mục 5.2. 7.3 Dụng cụ lát
— Cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho công tác ốp như: bay dàn vữa, bay miết mạch, thước tầm 3 m, thước rút, búa cao su, máy cắt gạch, máy mài gạch, đục, chổi đót, giẻ lau, ni vô.
- — Dụng cụ càn đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thi công trong thao tác nghề nghiệp. Dụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm bảo chính xác khi thi công không được sử dụng.
7.4 Tiến hành óp 7.4.1 Óp bằng vữa xi măng cát -— Trát một lớp vữa có chiều dày s 10 mm, xoa phẳng bè mặt óp và chờ cho vữa se lại.
— Phét đều một lớp vữa xi măng cát tỷ lệ 1:1 loãng với chiều dày không quá 3 mm lên mặt sau
viên gạch.
- — Gắn gạch lên lớp vữa đã trát, căn chỉnh vào vị trí cho phẳng, thắng mạch và thẳng theo dây
căng ngang. — Án hoặc gõ nhẹ vào gạch để tạo sự bám dính giữa hai lớp vữa. -— Đói với gạch mosaic thì phải bóc bỏ lớp giấy.
— Trong trường hợp không thẻ trát lớp vữa đầu tiên hoặc khi óp diện tích nhỏ, có thể óp trực tiếp lên nền ốp bằng cách phết vữa xi măng cát lên mặt sau viên gạch óp và gắn vào vị trí đã xác định, căn chỉnh và gõ nhẹ cho phẳng mặt ốp. Chiều dày lớp vữa ốp khoảng 6mm và không lớn hơn 12 mm. Phương pháp này không được áp dụng với các loại gạch góm có chiều dày < 5,5 mm vì dễ gây ra hiện tượng nứt gạch.
- — Quá trình ốp phải được kiểm tra theo phương ngang và phương đứng.
- — Sau 2h khi vữa đông cứng mới được làm sạch vữa bám trên bè mặt.
7.4.2 Óp bằng keo hoặc vữa dán gạch
- — Vật liệu gắn kết sử dụng để ốp phải phù hợp và tương thích với nền ốp và vật liệu ốp.
- — Khi ốp bằng keo, bè mặt sau của vật liệu ốp và bè mặt nền ốp phải khô để không làm giảm khả năng bám dính của keo.
— Công tác chuẩn bị, hòa trộn keo và quy trình thao tác ốp phải tuân thủ theo đúng quy định của
thiết kế và nhà sản xuất.
12




TCVN 8264 : 2009
7.4.3 Óp bằng phương pháp móc, treo đỡ
Hệ thống giá đỡ, móc. treo... phải được thiết kế và thi công chắc chắn đề gắn vật liệu Ốp vào bộ phận kết cầu chịu lực của công trình.
Khi ốp mặt ngoài công trình, tắt cả các chỉ tiết giá đỡ, móc treo ... phải được thiết kế hoặc có các biện pháp xử lý thích hợp để chịu được tác động xâm thực của thời tiết, môi trường.
Khi ốp những tắm vật liệu có kích thước và trọng lượng lớn cần phải dùng các phương tiện nâng bảng cơ giới hoặc bán cơ giới. Hệ thống giàn giáo đảm bảo thị công chắc chắn, không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị khi ốp.
Quy trình thị công lắp dựng hệ thống giá đỡ, móc treo ... và gắn có định vật liệu ốp lên két cầu phải tuân thủ theo quy định, chỉ dẫn thiết kế hoặc của nhà sản xuất.
Khi ốp bên ngoài công trình, phía mặt ốp trên và các khe co dãn cần có biện pháp xử lý thích hợp phòng tránh nước mưa thâm nhập vào phía sau của mặt ốp. Để tránh hiện tượng đọng nước mưa làm ó mặt óp, các bè mặt ốp của mái, của các chỉ tiết trang trí gờ, cạnh... khi óp nên có độ dóc đề thoát nước.
Hàng ốp cuối cùng dưới chân tường không được tiếp xúc với nên, hoặc lớp gạch lát... đề tránh hiện tượng thẳm thấu nước từ dưới lên hoặc bị tác động do hiện tượng phòng rộp của
nền đát hoặc lớp lát.
7.5 Mạch óp
Khi ốp cao trong phạm vi không quá 8 m, các mạch ốp cần được chèn vật liệu chèn mạch ngay trong quá trình óp.
Khi ốp bằng vữa xi măng cát, vữa dán hoặc keo qua các khe co giãn, các mạch óp nên bó trị trùng với khe co giãn đề phòng tránh hiện tượng nứt, vỡ vật liệu óp.
7.6 Bảo dưỡng mặt óp
Khi ốp tường, mặt ốp cần được bảo vệ không bị mưa, nắng cho tới khi vật liệu gắn kết đóng
rắn. Sau đó, tiếp tục bảo vệ ít nhất 2 tuần. Cần có các biện pháp bảo vệ, che chắn để tránh va đập, trầy xước hoặc làm hỏng mặt ốp. Sau khi làm đầy mạch lát không được va chạm mạnh trước khi vật liệu gắn kết đủ rắn.
Với mặt lát ngoài trời và vật liệu gắn kết là vữa, phải có biện pháp che nắng và chống mưa xối
trong 1 ngày đến 3 ngày sau khi lát.
Kiểm tra và nghiệm thu
8
8.1 Kiểm tra chất lượng óp lát được tiền hành theo trình tự thi công:
Bè mặt lớp nền được đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc.
13




TCVN 8264 : 2009
Kiểm tra chát lượng vật liệu óp lát. vật liệu gắn kết bằng việc lắy mẫu. thí nghiệm theo tiêu
chuẩn của vật liệu.
Cao độ mặt lát được đo trực tiếp bằng thước. ni vô, máy trắc đạc.
Độ phẳng mặt óp lát được đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc.
Độ dốc mặt lát được đo bằng ni vô, đỗ nước thử hay lăn viên bi thép có đường kính 10 mm.
Độ chắc chắn và độ bám dính giữa vật liệu óp lát với lớp nền bằng cách dùng thanh gỗ gõ nhẹ lên bề mặt, tiếng gõ phải chắc đều ở mọi điểm.
Độ đồng đều về màu sắc, hoa văn, các chi tiết đường viền trang trí được quan sát bằng mắt. Các yêu cầu đặc biệt khác theo chỉ định thiết ké.
Các sai số về cao độ, độ dốc, độ phẳng mặt không vượt quá các giá trị trong Bảng 1, Bảng 2 và
Bảng 3.
8.2 Nghiệm thu công tác óp lát được tiền hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm có:
Biên bản nghiệm thu chất lượng vật liệu óp lát và vật liệu gắn kết; Biên bản nghiệm thu lớp nền;
Biên bản nghiệm thu lớp ốp lát;
Biên bản nghiệm thu các công việc hoàn thành;
Nhật ký công trình.
14




