QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 8264:2009 — Gạch ốp lát - Quy phạm thi công và nghiệm thu

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TCVN TIỀU CHUẢN QUỐC GIÁ

_.. TCVN 8264 : 2009

Xuất bản lần 1

GẠCH ÓP LÁT - QUY PHẠM THỊ CÔNG VÀ NGHIỆM THU

Wall and floor tiles - Code of practice and acceptance

HÀ NỘI - 2009

Hình kỹ thuật gốc — trang 1

Hình kỹ thuật gốc — trang 1

Hình kỹ thuật gốc — trang 1

Hình kỹ thuật gốc — trang 1

Hình kỹ thuật gốc — trang 2

Hình kỹ thuật gốc — trang 2

Hình kỹ thuật gốc — trang 2

Hình kỹ thuật gốc — trang 2

,

TCVN 8264

: 2008

Lời nói đầu

TCVN 89264 : 2009 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẳm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bó.

Hình kỹ thuật gốc — trang 3

Hình kỹ thuật gốc — trang 3

Hình kỹ thuật gốc — trang 3

Hình kỹ thuật gốc — trang 3

Hình kỹ thuật gốc — trang 4

Hình kỹ thuật gốc — trang 4

Hình kỹ thuật gốc — trang 4

Hình kỹ thuật gốc — trang 4

TIỀU CHUỖÕỘN QUỐC GIA

TOVN 8264 : 2009

Gạch ốp lát ~ Quy phạm thi công và nghiệm thu

Wall and floor tiles — Oode of practice and acceptance

1 Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn nảy quy định việc thị công và nghiệm thụ công tác óp lát trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp đối với các sản phẩm gach gốm ốp lát gạch terrazzo. gạch

mosaic và đá ốp lát tự nhiên.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bó thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đồi, bỏ sung (nếu có).

TCVN 4085 : 1985, Kết cầu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 4314 : 2003, Vữa xây dựng ~- Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 4452 : 1987, Kết cầu bê tông cót thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu.

TCVN 4453 : 1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khói - Quy phạm thi gống và nghiệm thu. TCVN 4732 : 2007, Đá ốp lát tự nhiên. |

TCVN 7744 : 2007, Gạch terrazzo.

TCVN 7745 : 2007, Gạch gồm óp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7483 : 2005, Gạch gồm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 7899-1 : 2008, Gạch góm óp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch.

TCVN 7899-3: 2008, Gạch gồm ồp lát . Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch.

TCXDVN 338 : 2005), Vữa dán gạch óp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

ˆ Các TCXDVN và TCXD sẽ được chuyển đồi thành TCVN hoặc QCVN.

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

TCVN 8264 : 2009 3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẳn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Vật liệu ốp/lát (Materials for floors or walls)

Gạch gồm ốp lát, gạch terrazzo. gạch mosaic và đá ốp lát tự nhiên dùng để óp/lát. trong TCVN 7393-1 (ISO 11137-1), TOVN 7393-2 (ISO 11137-2) và như sau:

3.2 Lớp nền (Layer of base) Lớp có bè mặt dùng để óp/lát.

3.3 Lớp lót (Underlayer) Lớp để làm phẳng bề mặt lớp nền.

3.4 Vật liệu gắn kết (Material for adhesives) Vật liệu dùng để gắn kết vật liệu ốp/lát với lớp nền. Vật liệu gắn kết có thể là vữa xi măng cát, keo

dán gạch, vữa bán khô...

3.5 Mặt ốp/lát (Surface of floors or walls) Bè mặt lớp óp/lát sau khi đã hoàn thiện.

3.6 Vật liệu chèn mạch (Jointing materials) Vật liệu chèn vào mạch ốp/lát.

4 Quy định chung

4.1 Những quy định trong quy phạm này được áp dụng như nhau khi thi công bên trong và bên ngoài công trình.

4.2 Hướng thi công khi ốp tường ngoài:

— Đối với công trình xây mới, quá trình thi công được thực hiện từ tằng cao nhất trở xuống.

- Đồi với công trình sửa chữa, quá trình thi công có thẻ được thực hiện từ tằng dưới lên.

— Tùy theo từng công trình cụ thể mà nhà thầu có thể đề nghị các giải pháp thi công phù hợp.

Hình kỹ thuật gốc — trang 6

Hình kỹ thuật gốc — trang 6

Hình kỹ thuật gốc — trang 6

Hình kỹ thuật gốc — trang 6

TCVN 8264 : 2009 4.3 Trước khi tiền hành thi công, cần phải hoàn thành các công việc có liên quan đề tránh mọi va chạm làm hư hại hay ảnh hưởng đến chất lượng mặt ốp/lát. Lập kế hoạch các công việc đề đảm bảo đủ thời gian cho việc thi công và thời gian không được đi lại trên những diện tích vừa lát. 4.4 Toàn bộ ống dẫn nước, óng dẫn khí đốt, cáp điện. hộp điện đường ống được gắn chắc chắn trước khi việc thị công được thực hiện. Trước khi tiền hành ốp mặt ngoài các vị trí có đường óng Kỹ thuật chạy qua như ống thông hơi, thông gió, thông khói, kênh máng cho các thiết bị làm lạnh và những nơi nhiệt độ thay đổi thường xuyên, cằn phải bọc quanh kết cầu ốp một lớp lưới thép có đường kính 1 mm trước khi trát lót. Đoạn lưới bọc phải phủ quá ra ngoài phạm vi các đường kỹ thuật ít nhát 20 cm.

4.5 Khi vật liệu gắn kết bắt đàu đóng rắn thì không được trộn lại mà phải bỏ đi.

4.6 Khi ốp vật liệu đá tự nhiên có kích thước lớn và khối lượng trên 5 kg, nên dùng các móc kim loại hay hệ thóng giá treo có đinh vít, bu lông điều chỉnh để gắn chặt vào mặt ốp. Trong trường hợp óp mặt ngoài công trình bằng phương pháp này phải có biện pháp chống thắm cho mặt ngoài của tường khi ốp.

4.7 Khi thi công, tránh cắt gạch càng nhiều cảng tốt. Nếu phải cắt thì nên đưa những viên bị cắt vào những vị trí khuất. Nếu sản phẩm ốp lát có hoa văn cần lựa chọn và sắp xếp các tắm kè nhau sao cho phù hợp về màu sắc, độ bóng, hài hòa về đường vân và theo hướng dẫn của kiến trúc sư thiết kế.

5 Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Vậtliệu

— Khi nhận vật liệu cằn kiểm tra chứng từ giao nhận, chủng loại, tình trạng vật liệu và các chứng chỉ kỹ thuật. Vật liệu ốp lát khi đưa đến hiện trường phải được bao gói theo đúng quy cách, có

dán nhãn, ghi rõ kích thước, chủng loại, màu sắc ...

- — Các vật liệu ốp lát phải sạch, không sứt vỡ, khô ráo, đủ số lượng để thi công và phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuản TCVN 7483, TCVN 7745, TCVN 4732, TCVN 7744.

- Vữa, keo chít mạch và dán gạch phải phù hợp với lớp nền và thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẳn TCVN 7899-1, TCVN 7899-3, TCXDVN 338.

— Vữa xi măng cát thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẳn TCVN 4314.

5.2 Lớp nền

- Mặt lớp nền đảm bảo phẳng, chắc chắn, ổn định, có độ bám dính với vật liệu gắn kết và được làm sạch tạp chất.

- — Cao độ nền lát phù hợp với vật liệu lát phủ bên trên. Độ dốc của lớp nền phù hợp với thiết kế.

— Bề mặt kết cầu được ốp trang trí hay ốp bảo vệ theo phương thẳng đứng không được nghiêng lệch vượt quá giá trị cho phép theo quy định trong các tiêu chuẩn TCVN 4085, TCVN 4453, TCVN 4452.

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

TCVN 8264 : 2009

Cần kiểm tra độ phẳng nền ốp trước khi thi công ốp phẳng Nếu nền ốp có độ lồi lõm lớn hơn 15 mm cần phải trái phẳng bằng vữa xi măng cát. Đô lồi lõm của nền ốp khi ốp bằng keo phải s + 3 mm khi kiểm tra bằng thước dài 2 m.

Chỉ tiền hành ốp trên nền ốp có lớp vữa trát lót tạo phẳng khi cường độ lớp vữa trát lót đạt tối thiểu bằng 75 % của mác vữa thiết ké. Lớp vữa trát lót phải đảm bảo khả năng bám dinh tót

với nèn trát. Khi ốp bằng vữa xi măng cát, chỉ nên ốp cho loại gạch có trọng lượng < 20 kg/mˆ.

5.3 Lớp ốp/lát

5.3.1 Chất lượng lớp lát

Mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ phẳng. độ lệch, độ dóc và độ dính kết với lớp nền, chiều dày vật liệu gắn kết, bè rộng mạch lát, màu sắc, hoa văn, hình dáng trang trí v.v...

Vật liệu lát dùng vữa làm vật liệu gắn kết thì vữa phải được trải đều trên lớp nền để đảm bảo

giữa lớp lát và lớp nền được đầy vữa. Các mạch lát phải sắc nét, đều thẳng và được lắp đầy bằng vật liệu chèn mạch. Dung sai trên mặt lát không vượt quá các giá trị yêu câu trong Bảng 1 và Bảng 2.

Bảng 1 -— Dung sai cho phép

|
Loại vật liệu lát
x_—— mm
Khehởvới
thước 3 m
{
| Dung sai .
cao độ
cm
Dung sai độ
dôc
%
Đátựnhiênkhôngmàmặ32.06. Ô
Gạch gồm, terrazzoo3.|. 1 |03.

” | “- |

Bảng 2 — Chênh lệch cao độ giữa hai mép vật liệu lát

iu . mí

Chênh lệch độ cao ] Loại vật liệu lát |

| mm | Đátựnhiênkhông màmặ 3. Ị Gạch gồm, terrazzo I Ñ 0.5 ]

5.3.2 Chất lượng lớp óp

Tổng thể mặt ốp đảm bảo đúng hình dạng, kích thước hình học, những chỉ tiết hình ốp, đường nét hoa văn trên bề mặt ốp phải theo đúng thiết kế.

Vật liệu ốp sử dụng phải đúng quy cách về chủng loại kích thước và màu sắc, không cong vênh, sứt mẻ, các khuyết tật trên mặt ốp không được vượt quá trị số quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hay quy định của thiết kế.

Những chỉ tiết hình ốp, hoa văn trên mặt ốp phải đúng theo thiết kế.

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

TCOVN 8264 : 2009 - Các mạch ốp ngang và dọc phải sắc nét, đều thắng và được lắp đày bằng vật liệu chèn mạch. -— Độ phẳng của các mạch ốp trong trường hợp ốp phẳng không được sai lệch vượt quả 1 mm khi chiều rộng mạch ốp < 6 mm; không vượt quá 2 mm khi mạch óp 26 mm. -— Trên bè mặt óp không được có vết nứt, vết ó của vữa xi măng, keo dán gạch còn sót lại. -— Dung sai cho phép của bè mặt ốp không vượt quá trong Bảng 3. Bảng 3 - Dung sai cho phép của mặt óp

Đơn vị tính bằng milimét

|Mặt óp ngoài công trình Mặt óp trong công trình
Tên bề mặt ốp và phạm vìIn
Vật
=¬g¬
liệu đá Hy>
nhiên
—
tựVậtliệuđá
nhiên
tính sai só:
an s
“4
Lượn
cong
cụcbộ.
Mảng
hì nh
khôi
Vậtliệu-
gốm sứ
“Vật liệu
pt.¿ Lượn gốm sứ
nhăng cong
cục bộ
| Sai lệch mặt óp theo phương
| thẳng đứng trên 1m
2
L
3
|
==:2s 1õ
——
Ộ s
| G
Sai lệch mặt óp trên 1 tằng
nhà
540=g
|
===
P
Sai lệch vị trí mặt ốp theo
phương ngang và phương
thăng đứng trên 1m |
1,53|
3
31,83 1,5
Sai lệch vị trí mặt ốp theo
phương ngang và phương
thẳng đứng trên suốt chiều
| dài của mạch ốp trong giới
hạn phân đoạn của kiến trúc
3510435 3
Độ không trùng khít của mạch
nối ghép kiến trúc và chi tiết
trang trí
0,5|
1
2
|
|
1
0 j|
05 0,5
Độ không bằng phăng theo 2
phương trên 1m
2ặs32á 2

6 Thi công lát

6.1 Chuẩn bị vật liệu lát và vật liệu gắn kết

- — Gạch lát phải được làm vệ sinh, không để bụi bản, dầu mỡ, các chất làm giảm tính dính kết giữa lớp nền và lớp lát.

— Đối với vật liệu lát có khả năng hút nước từ vật liệu gắn kết, vật liệu lát phải được nhúng nước

và vớt ra để ráo trước khi lát.

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

TCOVN 8264 : 2009

Pha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu gắn kết phải tuân theo yêu cầu của từng loại vật liệu.

Vật liệu gắn kết có thể là vữa xi măng cát. vữa tam hợp. vữa dán gạch, keo dán.

6.2 Chuẩn bị lớp nền

Dùng dây căng, ni vô hoặc máy trắc đạc kiểm tra cao độ, độ phăng, độ dốc của lớp nền.

Gắn các mốc cao độ chuẩn, mỗi phòng có ít nhất bón móc tại bón góc, phòng diện tích lớn

móc gắn theo lưới ô vuông, khoảng cách giữa các móc không quá 3m.

6.3 Dụng cụ lát

Cần chuẩn bị đày đủ dụng cụ cần thiết cho công tác lát như: dao xây, bay lát, bay miết mạch, thước tằm 3 m, thước rút, búa cao su, máy cắt gạch, máy mài gạch, đục, chối đót, giẻ lau, ni vô hoặc máy trắc đạc.

Dụng cụ cần đầy đủ và phù hợp với yêu câu thi công cho từng thao tác nghề nghiệp. Dụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm bảo chính xác khi thi công không được sử dụng.

6.4 Tiến hành lát

6.4.1 Lát bằng vữa xi măng cát

Trải vữa đều trên bè mặt lớp nền đủ rộng để lát từ 3 đến 5 viên, sau khi lát hết các viên này mới trả vữa lát tiếp.

Sau khi lớp vữa se lại, tiên hành rắc một lớp bột xi măng lên lớp vữa vừa trải hoặc phết lên mặt sau viên gạch một lớp hồ xi măng.

Đặt gạch ngay vào vị trí, tránh ấn các góc viên gạch.

Dùng búa cao su gõ nhẹ, căn chỉnh vào vị trí cho phẳng mặt, thẳng mạch và thẳng theo dây căng.

Trình tự như sau: căng dây và lát các viên gạch trên đường thẳng nói giữa các móc đã gắn trên lớp nền. Sau đó lát các viên gạch nằm trong phạm vi các mốc cao độ chuẩn, hướng lát vuông góc với hướng đã lát trước đó. Hướng lát chung cho toàn nhà hoặc công trình là từ trong lùi ra ngoài.

Trong khi lát thường xuyên dùng thước tầm 3 m để kiếm tra độ phẳng của mặt lát. Độ phẳng của mặt lát được kiểm tra theo các phương dọc, ngang và chéo. Thường xuyên kiểm tra cao

độ mặt lát căn cứ trên các móc cao độ tham chiếu.

Khi lát phải chú ý sắp xếp các viên gạch đúng hoa văn thiết kế.

6.4.2 Lát bằng keo hoặc vữa dán gạch

Tiến hành lát từng viên một và vật liệu gắn kết phải được phét đều lên mặt sau viên gạch.

10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

TCVN 8264 : 2009 Dùng búa cao su gõ nhẹ, căn chỉnh vào vị trí cho phẳng mặt. thắng mạch và thẳng theo dây căng.

Trình tự lát theo 8.4.1.

6.4.3 Lát bằng vữa bán khô

Phương pháp này sử dụng cho gạch terrazzo.

Trải trên bề mặt lớp nền một lớp hồ xi măng dày 2 mm.

Tiếp theo, trải đều và đàm chặt lớp vữa bán khô có chiều dày lớn hơn chiều dày thiết kế khoáng 10 % đến 15 %. Lượng vữa trải đều trên bè mặt lớp nền đủ rộng để lát từ 3 đến 5 viên, sau khi lát hết các viên này mới trải vữa lát tiếp.

Dùng hồ xi măng phéết vào mặt sau viên gạch và đặt ngay vào vị trí, tránh ấn các góc viên gạch.

Căn chỉnh các viên gạch cân đối, mạch thẳng và thẳng theo dây căng. Sau đó gõ nhẹ để bề mặt gạch bằng phẳng và gắn chặt vào lớp vữa

Quét sạch hò xi măng trên bề mặt lớp lát.

6.5 Chèn mạch lát

Công tác chèn mạch lát chỉ được tiền hành khi các viên gạch lát đã dính kết với lớp nền. Trước khi chèn mạch lát, mặt lát phải được vệ sinh sạch sẽ. Mạch lát sau khi chèn xong, lau ngay cho đường mạch sắc gọn và vệ sinh mặt lát không để chắt chèn mạch bám dính làm bản

mặt lát.

Thời gian chèn trong khoảng từ 12 h đến 48 h.

6.6 Bảo dưỡng mặt lát

Sau khi làm đầy mạch lát không được va chạm mạnh trước khi vật liệu gắn kết đủ rắn.

Với mặt lát ngoài trời và vật liệu gắn két là vữa, phải có biện pháp che nắng và chống mưa xói

trong 1 đến 3 ngày sau khi lát.

Thi công ép

7

7.1 Chuẳn bị vật liệu ốp và vật liệu gắn kết

Hầu hết các phương pháp óp đều yêu cầu gạch khô ráo. Riêng gạch ốp bằng vữa xi măng cát

có thể nhúng nước trước khi ốp. Pha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu gắn kết phải tuân theo yêu cầu của từng loại vật liệu.

Vật liệu gắn kết có thể là vữa xi măng cát, vữa tam hợp, vữa dán gạch, keo dán.

11

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

TCVN 8264 : 2009

7.2 Chuẩn bị lớp nền

Mặt nền ốp phải phẳng, thỏa mãn các yêu cầu quy định ở mục 5.2. 7.3 Dụng cụ lát

— Cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho công tác ốp như: bay dàn vữa, bay miết mạch, thước tầm 3 m, thước rút, búa cao su, máy cắt gạch, máy mài gạch, đục, chổi đót, giẻ lau, ni vô.

- — Dụng cụ càn đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thi công trong thao tác nghề nghiệp. Dụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm bảo chính xác khi thi công không được sử dụng.

7.4 Tiến hành óp 7.4.1 Óp bằng vữa xi măng cát -— Trát một lớp vữa có chiều dày s 10 mm, xoa phẳng bè mặt óp và chờ cho vữa se lại.

— Phét đều một lớp vữa xi măng cát tỷ lệ 1:1 loãng với chiều dày không quá 3 mm lên mặt sau

viên gạch.

- — Gắn gạch lên lớp vữa đã trát, căn chỉnh vào vị trí cho phẳng, thắng mạch và thẳng theo dây

căng ngang. — Án hoặc gõ nhẹ vào gạch để tạo sự bám dính giữa hai lớp vữa. -— Đói với gạch mosaic thì phải bóc bỏ lớp giấy.

— Trong trường hợp không thẻ trát lớp vữa đầu tiên hoặc khi óp diện tích nhỏ, có thể óp trực tiếp lên nền ốp bằng cách phết vữa xi măng cát lên mặt sau viên gạch óp và gắn vào vị trí đã xác định, căn chỉnh và gõ nhẹ cho phẳng mặt ốp. Chiều dày lớp vữa ốp khoảng 6mm và không lớn hơn 12 mm. Phương pháp này không được áp dụng với các loại gạch góm có chiều dày < 5,5 mm vì dễ gây ra hiện tượng nứt gạch.

- — Quá trình ốp phải được kiểm tra theo phương ngang và phương đứng.

- — Sau 2h khi vữa đông cứng mới được làm sạch vữa bám trên bè mặt.

7.4.2 Óp bằng keo hoặc vữa dán gạch

- — Vật liệu gắn kết sử dụng để ốp phải phù hợp và tương thích với nền ốp và vật liệu ốp.

- — Khi ốp bằng keo, bè mặt sau của vật liệu ốp và bè mặt nền ốp phải khô để không làm giảm khả năng bám dính của keo.

— Công tác chuẩn bị, hòa trộn keo và quy trình thao tác ốp phải tuân thủ theo đúng quy định của

thiết kế và nhà sản xuất.

12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

TCVN 8264 : 2009

7.4.3 Óp bằng phương pháp móc, treo đỡ

Hệ thống giá đỡ, móc. treo... phải được thiết kế và thi công chắc chắn đề gắn vật liệu Ốp vào bộ phận kết cầu chịu lực của công trình.

Khi ốp mặt ngoài công trình, tắt cả các chỉ tiết giá đỡ, móc treo ... phải được thiết kế hoặc có các biện pháp xử lý thích hợp để chịu được tác động xâm thực của thời tiết, môi trường.

Khi ốp những tắm vật liệu có kích thước và trọng lượng lớn cần phải dùng các phương tiện nâng bảng cơ giới hoặc bán cơ giới. Hệ thống giàn giáo đảm bảo thị công chắc chắn, không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị khi ốp.

Quy trình thị công lắp dựng hệ thống giá đỡ, móc treo ... và gắn có định vật liệu ốp lên két cầu phải tuân thủ theo quy định, chỉ dẫn thiết kế hoặc của nhà sản xuất.

Khi ốp bên ngoài công trình, phía mặt ốp trên và các khe co dãn cần có biện pháp xử lý thích hợp phòng tránh nước mưa thâm nhập vào phía sau của mặt ốp. Để tránh hiện tượng đọng nước mưa làm ó mặt óp, các bè mặt ốp của mái, của các chỉ tiết trang trí gờ, cạnh... khi óp nên có độ dóc đề thoát nước.

Hàng ốp cuối cùng dưới chân tường không được tiếp xúc với nên, hoặc lớp gạch lát... đề tránh hiện tượng thẳm thấu nước từ dưới lên hoặc bị tác động do hiện tượng phòng rộp của

nền đát hoặc lớp lát.

7.5 Mạch óp

Khi ốp cao trong phạm vi không quá 8 m, các mạch ốp cần được chèn vật liệu chèn mạch ngay trong quá trình óp.

Khi ốp bằng vữa xi măng cát, vữa dán hoặc keo qua các khe co giãn, các mạch óp nên bó trị trùng với khe co giãn đề phòng tránh hiện tượng nứt, vỡ vật liệu óp.

7.6 Bảo dưỡng mặt óp

Khi ốp tường, mặt ốp cần được bảo vệ không bị mưa, nắng cho tới khi vật liệu gắn kết đóng

rắn. Sau đó, tiếp tục bảo vệ ít nhất 2 tuần. Cần có các biện pháp bảo vệ, che chắn để tránh va đập, trầy xước hoặc làm hỏng mặt ốp. Sau khi làm đầy mạch lát không được va chạm mạnh trước khi vật liệu gắn kết đủ rắn.

Với mặt lát ngoài trời và vật liệu gắn kết là vữa, phải có biện pháp che nắng và chống mưa xối

trong 1 ngày đến 3 ngày sau khi lát.

Kiểm tra và nghiệm thu

8

8.1 Kiểm tra chất lượng óp lát được tiền hành theo trình tự thi công:

Bè mặt lớp nền được đo trực tiếp bằng thước, ni vô, máy trắc đạc.

13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

Hình kỹ thuật gốc — trang 13

TCVN 8264 : 2009

Kiểm tra chát lượng vật liệu óp lát. vật liệu gắn kết bằng việc lắy mẫu. thí nghiệm theo tiêu

chuẩn của vật liệu.

Cao độ mặt lát được đo trực tiếp bằng thước. ni vô, máy trắc đạc.

Độ phẳng mặt óp lát được đo trực tiếp bằng thước tầm, ni vô, máy trắc đạc.

Độ dốc mặt lát được đo bằng ni vô, đỗ nước thử hay lăn viên bi thép có đường kính 10 mm.

Độ chắc chắn và độ bám dính giữa vật liệu óp lát với lớp nền bằng cách dùng thanh gỗ gõ nhẹ lên bề mặt, tiếng gõ phải chắc đều ở mọi điểm.

Độ đồng đều về màu sắc, hoa văn, các chi tiết đường viền trang trí được quan sát bằng mắt. Các yêu cầu đặc biệt khác theo chỉ định thiết ké.

Các sai số về cao độ, độ dốc, độ phẳng mặt không vượt quá các giá trị trong Bảng 1, Bảng 2 và

Bảng 3.

8.2 Nghiệm thu công tác óp lát được tiền hành tại hiện trường. Hồ sơ nghiệm thu gồm có:

Biên bản nghiệm thu chất lượng vật liệu óp lát và vật liệu gắn kết; Biên bản nghiệm thu lớp nền;

Biên bản nghiệm thu lớp ốp lát;

Biên bản nghiệm thu các công việc hoàn thành;

Nhật ký công trình.

14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Hình kỹ thuật gốc — trang 14

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 7505:2005