TCVN 7572-7:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử – Phần 7: Xác định độ ẩm
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
TCVN 7572-7 : 2006
T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M TCVN 7572-7 : 2006
Xuất bản lần 1
Cốt liệu cho bê tông và vữa − Phương pháp thử −
Phần 7: Xác định độ ẩm
Aggregates for concrete and mortar – Test methods −
Part 7: Determination of moisture
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định lượng nước bốc hơi từ mẫu cốt liệu bằng cách sấy khô mẫu.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7572-1 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử − Phần 1: Lấy mẫu.
3 Thiết bị thử
– cân kỹ thuật có độ chính xác tới 1 %;
– tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đạt nhiệt độ sấy ổn định từ 105 oC đến 110 oC;
– dụng cụ đảo mẫu (thìa hoặc dao).
4 Chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu cốt liệu theo TCVN 7572-1 : 2006 với khối lượng được nêu trong Bảng 1
Bảng 1 – Khối lượng mẫu thử .
Cát và cốt liệu lớn có Dmax Khối lượng mẫu, không nhỏ hơn
mm kg
Cát 0,5
10 1,0
20 1,0
40 2,5
70 5,0
Lớn hơn 70 10,0
35TCVN 7572-7 : 2006
5 Tiến hành thử
Cân mẫu theo khối lượng qui định ở Bảng 1, chính xác đến 0,1 g, sau đó đổ ngay vào khay và
sấy đến khối lượng không đổi. Chú ý tránh để thất thoát các hạt cốt liệu trong suốt thời gian
sấy. Sau đó, để nguội cốt liệu đến nhiệt độ phòng, rồi cân chính xác đến 0,1 g.
6 Tính kết quả thử
Độ ẩm (W) của cốt liệu, tính bằng phần trăm khối lượng chính xác tới 0,1 %, theo công thức:
m1 − m 2 W = × 100
m 2
trong đó:
m1 là khối lượng mẫu thử trước khi sấy khô, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng mẫu thử sau khi sấy khô, tính bằng gam (g).
Kết quả là giá trị trung bình cộng của kết quả hai lần thử.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có các thông tin sau:
– loại và nguồn gốc cốt liệu;
– tên kho bãi hoặc công trường;
– vị trí lấy mẫu;
– ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;
– độ ẩm cốt liệu đã xác định được;
– tên người thử và cơ sở thí nghiệm;
– viện dẫn tiêu chuẩn này.
_______________________________
36