TCVN 7572-3:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử – Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026. Thay thế TCVN 338:1986.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M TCVN 7572-3 : 2006
Xuất bản lần 1
Cốt liệu cho bê tông và vữa − Phương pháp thử −
Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học
Aggregates for concrete and mortar – Test methods −
Part 3: Guide for determination of petrographic compositions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp xác định thành phần thạch học của cốt liệu nhỏ dùng
chế tạo bê tông và vữa.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7572-1 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử − Phần 1: Lấy mẫu.
3 Thiết bị và thuốc thử
– cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01 %;
– bộ sàng có kích thước mắt sàng: 5 mm; 2,5 mm; 1,25 mm; 630 μm; 315 μm; 140 μm;
– kính hiển vi có độ phóng đại từ 10 lần đến 50 lần;
– kính hiển vi phân cực có độ phóng đại đến 1 350 lần;
– kính lúp;
– thanh nam châm;
– thuốc thử dùng để xác định thành phần khoáng (Ví dụ: axit clohyđric, dung dịch 0,05 N);
– que thuỷ tinh nhỏ.
17TCVN 7572-3 : 2006
4 Nguyên tắc
Dùng kính hiển vi thích hợp để xem xét, phân loại nhóm thạch học, đếm số lượng và tính tỷ lệ
phần trăm của từng loại thạch học.
5 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử được lấy và chuẩn bị theo TCVN 7572-1 : 2006.
Sàng mẫu qua sàng có kích thước mắt sàng 5 mm. Rải mỏng lượng cốt liệu nhỏ trên tấm kính
hay tấm bìa, đầu tiên quan sát bằng mắt thường, sau đó dùng kính lúp hay kính hiển vi để xem
xét loại ra những hạt đất sét hay lớp sét bọc ngoài những hạt cốt liệu nhỏ.
Rửa sạch cốt liệu nhỏ rồi sấy khô đến khối lượng không đổi. Sau đó sàng mẫu qua bộ sàng tiêu
chuẩn và cân khối lượng mẫu trên mỗi cỡ sàng theo Bảng 1.
Bảng 1 - Khối lượng mẫu để thử thành phần thạch học
| Kích thước hạt mm | Khối lượng mẫu g |
| Lớn hơn 2,5 mm đến 5 mm | 25,00 |
| Lớn hơn 1,25 mm đến 2,5 mm | 5,00 |
| Lớn hơn 630 μm đến 1,25 mm | 1,00 |
| Lớn hơn 315 μm đến 630 μm | 0,10 |
| Từ 140 μm đến 315 μm | 0,01 |
6 Tiến hành thử
6.1 Dùng kính lúp hay kính hiển vi quan sát xác định thành phần thạch học của cốt liệu nhỏ
(trong đó có cả các tạp chất) và xác định hình dáng hạt cũng như đặc tính bề mặt của hạt cốt
liệu nhỏ đó.
Khi soi kính hiển vi, dùng que nhỏ gạt cốt liệu nhỏ ra thành từng nhóm. Khi cần thiết có thể
xác định các loại thạch học bằng thuốc thử (dung dịch axit clohyđric v.v..) hay bằng kính hiển
vi phân cực.
18
TCVN 7572-3 : 2006
6.2 Những hạt cốt liệu nhỏ vỡ ra từ mảnh các loại đá được chia thành các nhóm thạch học
theo Bảng 2.
Bảng 2 - Tên loại thạch học của cốt liệu nhỏ
| Nhóm thạch học | Tên loại thạch học |
| 1. Đá mácma Xâm nhập sâu (plutonic rocks) Xâm nhập nông (dyke rocks) Phún xuất (volkanic rocks) | granit, gabro, dioxit, sinenit, norit… diabaz, diorit pocfiarit, aplit, pecmatit… bazan, spilit, andezit, riolit, daxit… |
| 2. Đá trầm tích (sedimentary) | đá vôi, đôlômit, sa thạch, đá silic, phosphorit |
| 3. Đá biến chất (metaiorphic) | quaczit, đá phiến, đá gneis, migmatit, amphibolit.… |
6.3 Những hạt cốt liệu nhỏ đơn khoáng được chia thành các nhóm: thạch anh, fenspat, mica,
amphibon, pyroxen, canxit, gloconnit opan, canxedoan, quặng, than đá v.v…
6.4 Những hạt cốt liệu nhỏ là mảnh của đá phiến silic và đất sét đá macno, đá oparit, khoáng
chứa quặng và chứa lưu huỳnh, những dạng vi tinh của ôxit silic, mica và các chất lắng hữu cơ
được xếp vào các nhóm tạp chất có hại.
6.5 Mô tả, phân nhóm mẫu cốt liệu nhỏ theo hình dáng và đặc tính bề mặt theo Bảng 3.
Bảng 3 - Phân nhóm hạt cốt liệu nhỏ theo hình dáng và đặc tính bề mặt
| Nhóm hạt theo hình dáng | Nhóm hạt theo đặc tính bề mặt | |
| Cát thiên nhiên | Cát nghiền | |
| Mòn nhẵn | Gần giống lập phương | Nhẵn |
| Có góc cạnh | Dẹt hoặc dài | Nhám |
7 Tính kết quả
7.1 Đếm số lượng hạt của từng loại thạch học trong mỗi lượng mẫu có cùng cỡ hạt. Hàm
lượng hạt của từng nhóm thạch học (Xi) trong mỗi lượng mẫu, tính bằng phần trăm, chính xác
19
TCVN 7572-3 : 2006
đến
0,1 %, xác định theo công thức:
n
X i = × 100 … (1)
N
trong đó:
n là số lượng hạt cốt liệu nhỏ của từng loại thạch học trong mỗi lượng mẫu;
N là tổng số hạt đếm được trong lượng mẫu.
7.2 Hàm lượng hạt của mỗi nhóm thạch học trong toàn bộ mẫu cốt liệu nhỏ (X), tính bằng
phần trăm, theo công thức:
X 2 5, × m 2 5, + X 1 ,25 × m1 ,25 + X 0 ,63 × m 0 ,63 + X 0 ,315 × m 0 ,315 + X 0 ,14 × m 0 ,14 X = … (2)
m 2 5, + m1 ,25 + m 0 ,63 + m 0 ,315 + m 0 ,14
trong đó:
X2,5; X1,25; X0,63; X0,315; X0,14 là hàm lượng hạt của từng nhóm thạch học theo cỡ hạt xác
định theo công thức (1), tính bằng phần trăm (%);
m2,5 ; m1,25 ; m0,63 ; m0,315 ; m0,14 là khối lượng từng mẫu theo từng cỡ hạt, tính bằng gam
(g).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có các thông tin sau:
– loại và nguồn gốc của cốt liệu;
– tên kho, bãi hoặc công trường;
– vị trí lấy mẫu;
– ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;
– kết quả thử (hàm lượng hạt các loại thạch học);
– tên người thử và cơ sở thí nghiệm;
– viện dẫn tiêu chuẩn này.
_______________________________
20