TCVN 7572-13:2006 — Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026. Thay thế Điều 3.8 của TCVN 1772:1987.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF
TCVN 7572-13 : 2006
T I Ê U C H U Ẩ N V I Ệ T N A M TCVN 7572-13 : 2006
Xuất bản lần 1
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử -
Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn
Aggregates for concrete and mortar – Test methods −
Part 13: Determination of elongation and flakiness index of coarse aggregate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 7572-1 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử − Phần 1: Lấy mẫu.
TCVN 7572-2 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử − Phần 2: Xác định
thành phần hạt.
3 Thiết bị và dụng cụ
– cân kỹ thuật có độ chính xác tới 1 %;
– thước kẹp cải tiến (xem Hình 1);
– bộ sàng tiêu chuẩn theo TCVN 7572-2 : 2006;
– tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đạt nhiệt độ sấy ổn định từ 105 oC đến 110 oC;
CHÚ DẪN:
d 1 o = ; α = 19 30
L 3
59TCVN 7572-13 : 2006
d
α
L
L
Hình 1 – Mô tả thước kẹp cải tiến
4 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu được lấy theo TCVN 7572-1 : 2006 và được sấy tới khối lượng không đổi.
Dùng bộ sàng tiêu chuẩn để sàng cốt liệu lớn đã sấy khô thành từng cỡ hạt.
Tùy theo cỡ hạt, khối lượng mẫu được lấy như qui định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Khối lượng mẫu thử
| Kích thước hạt mm | Khối lượng mẫu, không nhỏ hơn kg |
| Từ 5 đến 10 Lớn hơn10 đến 20 Lớn hơn 20 đến 40 Lớn hơn 40 đến 70 Lớn hơn 70 | 0,25 1,00 5,00 15,00 35,00 |
5 Tiến hành thử
Hàm lượng hạt thoi dẹt của cốt liệu lớn được xác định riêng cho từng cỡ hạt. Đối với cỡ hạt chỉ
chiếm nhỏ hơn 5 % khối lượng vật liệu thì không cần phải xác định hàm lượng hạt thoi dẹt của
cỡ hạt đó.
Quan sát và chọn ra những hạt thấy rõ ràng chiều dày hoặc chiều ngang của nó nhỏ hơn hoặc
bằng 1/3 chiều dài. Khi có nghi ngờ thì dùng thước kẹp để xác định lại một cách chính xác,
60

TCVN 7572-13 : 2006
bằng cách đặt chiều dài viên đá vào thước kẹp để xác định khoảng cách L; sau đó cố định thước
ở khoảng cách đó và cho chiều dày hoặc chiều ngang của viên đá lọt qua khe d. Hạt nào lọt qua
khe d thì hạt đó là hạt thoi dẹt.
Cân các hạt thoi dẹt và cân các hạt còn lại, chính xác đến 1 g.
6 Tính kết quả
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mỗi cỡ hạt trong cốt liệu lớn (Td), tính bằng phần trăm khối lượng,
chính xác tới 1 %, theo công thức:
m1 Td = × 100
m1 + m 2
trong đó:
m1 là khối lượng các hạt thoi dẹt, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng các hạt còn lại, tính bằng gam (g).
Kết quả hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu là trung bình cộng theo quyền (bình quyền) của các kết
quả đã xác định cho từng cỡ hạt (cách tính trung bình cộng theo quyền xem Phụ lục A).
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có các thông tin sau:
– loại và nguồn gốc cốt liệu;
– tên kho bãi hoặc công trường;
– vị trí lấy mẫu;
– ngày lấy mẫu, ngày thí nghiệm;
– hàm lượng hạt thoi dẹt trong từng cỡ hạt;
– hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn
– tên người thử và ngày tháng tiến hành thử;
– viện dẫn tiêu chuẩn này.
61TCVN 7572-13 : 2006
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về cách tính bình quân theo quyền (bình quyền)
Một hỗn hợp đá dăm gồm hai loại cỡ hạt, khi phân tích xác định được: cỡ hạt từ 10 mm đến 20
mm chiếm 35 % khối lượng hỗn hợp; cỡ hạt từ 20 mm đến 40 mm chiếm 65 % khối lượng hỗn
hợp.
Khi xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu cho kết quả như sau: hàm lượng hạt thoi dẹt
của cỡ hạt từ 10 mm đến 20 mm là 20 %; hàm lượng hạt thoi dẹt của cỡ hạt từ 20 mm đến 40
mm là 25 %.
Hàm lượng hạt thoi dẹt chung của hỗn hợp là:
×
×
20
%
35
25
%
65
=
=
=
Td
7
%
16
%
23
%
100
100
_______________________________
62
