QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 7505:2005 — Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng - Lựa chọn và lắp đặt

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

              CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF


    TIÊU CHUẨN VIỆT NAM


     TCVN 7505 : 2005


  QUY PHẠM SỬ DỤNG KÍNH

TRONG XÂY DỰNG - LỰA CHỌN

       VÀ LẮP ĐẶT

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7505 : 2005

QUY PHẠM SỬ DỤNG KÍNH TRONG XÂY DỰNG - LỰA CHỌN VÀ LẮP ĐẶT

Code of practice for application of glass in building - Selection and installation

Lời nói đầu

TCVN 7505 : 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 160 Thủy tinh trong xây dựng hoàn thiện trên

cơ sở dự thảo của Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

QUY PHẠM SỬ DỤNG KÍNH TRONG XÂY DỰNG - LỰA CHỌN VÀ LẮP ĐẶT

Code of practice for application of glass in building - Selection and installation

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản trong lựa chọn và lắp đặt kính theo chủng loại và chiều dày

cho phép đối với một diện tích lớn nhất cho trước hoặc diện tích lớn nhất cho phép đối với chiều dày cho

trước, trong các công trình nhà ở và công cộng, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng và công

trình.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với kính tấm đơn có diện tích lớn hơn 15 m2 và khẩu độ lớn hơn 4 m.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.

TCVN 4088 : 1995 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế.

TCVN 7526 : 2005 Kính xây dựng - Định nghĩa và phân loại.

3. Thuật ngữ, định nghĩa

Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:

3.1

Cửa đi (door)

Tấm chắn có lắp kính mở được theo cách quay hoặc trượt, để tạo lối ra vào một công trình, hành lang,

hoặc phòng, có thể có khung hoặc không có khung.

3.2

Cửa sổ kép (double windows)

Cửa sổ gồm hai lớp cửa kính, được lắp vào hai khung riêng, đặt trên cùng một khuôn cửa sổ.

3.3

Vật liệu liên kết kết cấu (structural sealant)

Lớp vật liệu đàn hồi, có khung hoặc có bệ đặt trên mặt sàn để gắn vững chắc các vách ngăn lên đó.

3.4

Giá đỡ vách ngăn (stall board)

Kết cấu dựng đứng, có khung hoặc có bệ đặt trên mặt sàn để gắn vững chắc các vách ngăn lên đó.

3.5

Kính tôi (tempered glass)

Kính tấm được xử lý nhiệt hoặc hóa học đặc biệt tạo ứng suất nén dư bề mặt và cạnh lớn hơn ứng suất

nén dư của kính bán tôi.

CHÚ THÍCH:

  1. Kính tôi không nhất thiết là kính tôi an toàn;

  2. Quá trình xử lý nhiệt hoặc hóa học làm giảm đáng kể khả năng gãy nứt của kính dưới tác động của

ngoại lực hoặc sự thay đổi nhiệt độ;

  1. Sau khi được tôi, loại kính này không thể cắt, khoan, mài hay gia công lại. Việc phun cát, khắc kính

hoặc các gia công bề mặt khác cần được tiến hành trước khi tôi.

3.6

Kính tôi an toàn (tempered safety glass)

Kính tôi mà khi vỡ sẽ tạo thành các mảnh nhỏ không có khả năng gây thương tích cho con người.

3.7

Kính bán tôi (heat-strengthened glass)

Kính được xử lý nhiệt đặc biệt nhờ đó ứng suất nén dư bề mặt và cạnh kính nằm giữa ứng suất nén dư

của kính ủ thường và kính tôi.

3.8

Kính hai lớp (double glazing)

Hộp kính gồm hai lớp kính, ở giữa là không khí hoặc chân không, nhằm cách âm hoặc cách nhiệt hoặc

cho cả cách âm và cách nhiệt (còn gọi là kính bảo ôn hoặc kính hộp cách nhiệt).

3.9

Kính dán nhiều lớp (laminated glass)

Sản phẩm là một tấm kính được dán với một hoặc nhiều tấm kính khác hoặc tấm nhựa bóng bằng một

hoặc nhiều lớp xen giữa.

CHÚ THÍCH: Kính dán sẽ bị nứt hoặc vỡ dưới tác động đủ lớn, nhưng các mảnh kính có xu hướng dính

lại trên lớp keo nhựa dẻo và không rơi ra ngoài.

3.10

Kính dán an toàn nhiều lớp (laminated safety glass)

Kính dán nhiều lớp có khả năng chịu lực và trong trường hợp bị vỡ, lớp xen giữa sẽ giữ các mảnh vỡ lại

và hạn chế độ vỡ, đảm bảo độ bền còn lại và giảm gây thương tích.

3.11

Kính ủ thường (ordinary annealed glass)

Kính được làm nguội từ từ trong quá trình sản xuất ở giai đoạn ủ để giảm các ứng suất dư và sức căng

xuất hiện trong quá trình làm nguội.

3.12

Kính cốt lưới thép an toàn (safety wired glass)

Kính có lưới thép đan được đặt ở giữa tấm kính trong quá trình sản xuất, nhằm hạn chế và giữ các mảnh

vỡ, đảm bảo độ bền còn lại và giảm gây thương tích.

3.13

Kích thước (size)

Xem mô tả trên Hình 1.

3.13.1

Kích thước của tấm kính (glazing panel size)

Kích thước thực của tấm kính.

3.13.2

Kích thước nhìn thấy hoặc kích thước ánh sáng (sight size or daylight size)

Kích thước ô kính không kể khung, để lấy ánh sáng.

3.13.3

Kích thước rãnh xoi (tight size or rebate size)

Kích thước thực của lỗ mộng.

3.14

Khung (frame)

Kết cấu bằng gỗ, thép, hoặc các vật liệu khác có độ bền cao để tăng cường khả năng chịu lực theo chiều

dài của toàn bộ các cạnh của tấm kính.

3.15

Khẩu độ (span)

Kích thước nhìn thấy giữa khung đỡ. Đối với các ô kính có khung đỡ ở cả bốn cạnh, kích thước đó

tương ứng với kích thước nhìn thấy nhỏ hơn.

3.16

Nẹp (fin)

Một tấm chặn bên cạnh vị trí tấm kính.

3.17

Tỷ số cạnh (aspect ratio)

Tỷ số giữa cạnh dài và cạnh ngắn của kính.

3.18

Thanh chắn (chair rail)

Thanh gắn cố định hoặc một thanh đẩy cứng có tác dụng bảo vệ kính khỏi sự va đập của con người.

3.19 Vách ngăn nội thất (internal partition)

Vách ngăn bên trong công trình hoặc một phần của tường ngăn bên trong công trình nhưng không phải

là cửa, vách hông, vách kính mặt tiền hay cửa trời.

3.20 Vách kính mặt tiền (shopfront)

Vách được lắp kính hoàn toàn hoặc lắp kính một phần, đặt tại vị trí lối đi trong các công trình công cộng,

có thể có hoặc không có giá đỡ.

CHÚ THÍCH: Các vách kính mặt tiền bao gồm vách kính của cửa hàng, vách kính các khu vực công cộng

nhưng không bao gồm vách kính mặt tiền của các tầng trên của công trình.

Hình 1 - Mô tả các kích thước và rãnh xoi

4. Yêu cầu chung

4.1 Yêu cầu về vật liệu

4.1.1 Vật liệu kính

Kính được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng bao gồm các loại kính được phân loại theo

TCVN 7526 : 2005.

Chất lượng từng loại kính theo các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng cho loại kính đó.

4.1.2 Phân loại kính an toàn

- Kính an toàn nhóm A: kính dán an toàn nhiều lớp và kính tôi an toàn;

- Kính an toàn nhóm B: kính cốt lưới thép.

4.1.3 Các vật liệu khác

Các loại vật liệu được sử dụng cùng với vật liệu kính trong quá trình lắp dựng bao gồm các vật liệu liên

kết, bịt kín, keo dán, chất đệm, các khối định vị, sơn tráng v.v…

4.2 Yêu cầu về kích thước

4.2.1 Chiều dày tấm kính

Đối với chủng loại và diện tích của tấm kính cho trước, chiều dày của tấm kính không được nhỏ hơn

chiều dày lớn nhất xác định trong các điều 5; 6 và 7 của tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định chiều dày tấm kính được xác định theo Phụ lục A.

4.2.2 Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn

Vật liệu kính được nêu trong tiêu chuẩn này là các loại kính có chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn. Chiều

dày danh nghĩa tiêu chuẩn và dung sai chiều dày được quy định theo tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

4.2.3 Chiều dày danh nghĩa phi tiêu chuẩn

Các loại kính có chiều dày danh nghĩa không được qui định trong tiêu chuẩn và các yêu cầu của tiêu

chuẩn này cần phải được áp dụng bằng phương pháp nội suy thích hợp.

4.2.4 Diện tích tấm kính

Đối với chủng loại và chiều dày tấm kính cho trước, diện tích của tấm kính không được lớn hơn diện tích

nhỏ nhất xác định trong các điều 5; 6 và 7 của tiêu chuẩn này.

4.3 Yêu cầu về khung lắp kính

4.3.1 Khung lắp kính

Khung phải chịu được tải trọng thiết kế thích hợp, đồng thời phải đảm bảo độ biến dạng theo chiều ứng

suất của tải trọng thiết kế, không vượt quá giới hạn sau:

- (1/150) của khẩu độ đối với cửa sổ và cửa đi kiểu trượt cho nhà ở (không phân biệt chiều cao) và cho

các công trình khác có chiều cao nhỏ hơn 10m;

- (1/240) của khẩu độ cho các cửa nhà ở có chiều cao lớn hơn 10 m.

4.3.2 Kính lắp trực tiếp trong kết cấu xây dựng

Kính được lắp trực tiếp lên cấu kiện xây dựng bằng các liên kết thích hợp cũng phải đảm bảo đạt yêu

cầu về độ lệch cho phép qui định ở 4.3.1.

4.3.3 Khung hỗn hợp

Kính có khung đỡ suốt chiều dài cạnh nằm ngang của cạnh trên và dưới bằng một kiểu và dọc theo chiều

thẳng đứng bằng kiểu khác, nhưng đảm bảo độ lệch cho phép qui định ở 5.3.1.

4.4 Yêu cầu thiết kế cho những trường hợp đặc biệt

4.4.1 Yêu cầu chung

Khi sử dụng kính trong những trường hợp đặc biệt không được nêu trong tiêu chuẩn này, nhà sản xuất

cần được tư vấn về các số liệu thiết kế và ứng suất lớn nhất không được vượt quá giá trị đưa ra trong

4.4.2.

4.4.2 Ứng suất thiết kế

Đối với các loại kính ủ thường, ứng suất thiết kế được quy định trong Bảng 1.

Đối với các loại kính khác với kính ủ thường, ứng suất thiết kế được xác định bằng ứng suất được nêu

trong Bảng 1 nhân với hệ số đưa ra trong Bảng 2.

Bảng 1 - Ứng suất thiết kế cho kính ủ thường

Tải trọng liên tụcỨng suất thiết kế, MPa
Chiều dày danh nghĩa, mm
≤ 6> 6
Tải trọng gió16,715,2
Tải trọng tĩnh8,357,6

Bảng 2 - Hệ số chịu tải trọng gió đối với kính có chiều dày bằng nhau

Loại kínhHệ số áp lực, F
Kính ủ thường1,0
Kính phun cát0,4
Kính cốt lưới thép0,5
Kính dán 1)0,8
Kính vân hoa 2)1,0
Kính hai lớp 3)1,5
Kính bán tôi1,6
Kính tôi2,5
1) Nếu nhiệt độ làm việc tối đa của kính lớn hơn 70oC, hệ số áp lực gió sẽ giảm xuống 0,6.
2) Đối với kính vân hoa, chiều dày được đo tại điểm mỏng nhất;
3) Hai lớp kính phải có chiều dày danh nghĩa như nhau. Nếu chiều dày khác nhau nhà sản xuất
phải đưa ra hướng dẫn.

5. Yêu cầu chịu tải trọng gió

5.1 Tổng quát

Điều này đưa ra quy trình xác định chiều dày nhỏ nhất với diện tích cho trước hoặc diện tích lớn nhất với

chiều dày cho trước, cho các loại kính khác nhau phù hợp với các yêu cầu chịu tải trọng gió.

5.2 Áp lực gió thiết kế

Đối với các công trình cao tầng, tùy thuộc vào chủng loại, khẩu độ, diện tích, chiều dày của kính cần tính

đến ảnh hưởng của áp lực gió, tải trọng tĩnh theo như quy định trong TCVN 4088 : 1995 và TCVN 2737 :

1995.

5.3 Kính ủ thường với chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn

5.3.1 Yêu cầu chung

Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn của kính ủ thường khi khẩu độ hoặc diện tích cho trước, hoặc diện tích

hoặc khẩu độ lớn nhất khi chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn cho trước, được xác định theo điều 5.3.2 và

5.3.3. Sau khi được lắp kính, khung kính phải đảm bảo không vượt quá giá trị độ lệch theo chiều của ứng

suất cho phép của tải trọng gió thiết kế:

- (1/150) của khẩu độ đối với cửa sổ và cửa đi kiểu trượt cho nhà ở (không phân biệt chiều cao) và cho

các công trình khác có chiều cao nhỏ hơn 10 m;

- (1/240) của khẩu độ cho các cửa nhà ở chiều cao lớn hơn 10 m.

5.3.2 Tấm kính hình chữ nhật có khung đỡ tất cả các cạnh

Với tấm kính hình chữ nhật có khung đỡ tất cả các cạnh, các kích thước nhận được từ biểu đồ Hình 2

với tỷ số cạnh bằng hoặc nhỏ hơn giá trị đã cho trên biểu đồ. Với tỷ số cạnh lớn hơn, áp dụng biểu đồ

Hình 3, cạnh nhỏ hơn của hình chữ nhật được coi là khẩu độ.

5.3.3 Tấm kính hình chữ nhật có khung đỡ hai cạnh đối diện

Với tấm kính hình chữ nhật có khung đỡ hai cạnh đối diện, kích thước nhận được từ biểu đồ Hình 3. Đối

với áp lực gió thiết kế lớn hơn 5 kPa, áp dụng phương trình đưa ra trong Phụ lục B và quy định trong

điều 5.4.2.

Hình 2 - Biểu đồ kích thước của tấm kính ủ thường hình chữ nhật, chiều dày tiêu chuẩn với tỷ số

cạnh nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho và có khung đỡ tất cả các cạnh

Hình kỹ thuật gốc — trang 8

Hình 3 - Biểu đồ khẩu độ của tấm kính nổi ủ thường, hình chữ nhật, chiều dày tiêu chuẩn, chỉ có

khung đỡ ở hai cạnh đối diện và của hình chữ nhật có tỷ số cạnh cao và có khung đỡ ở tất cả các

cạnh

5.4 Kính ủ thường không thuộc nhóm có chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn

5.4.1 Tấm kính hình chữ nhật có khung đỡ bốn cạnh

Với tấm kính hình chữ nhật có chiều dày tối thiểu cho trước có khung đỡ bốn cạnh, tích số pA là một

hằng số (K). Diện tích tối đa của tấm kính có chiều dày tối thiểu khác với biểu đồ Hình 2 được tính toán

bằng cách xác định hệ số K, thông qua K1 từ phương trình (B.1) hay K2 từ phương trình (B.2) của Phụ

lục B.

Giá trị diện tích tối đa (A) cho bất cứ giá trị áp lực gió thiết kế (p), được xác định theo phương trình sau:

A = K/p

trong đó:

A là diện tích của tấm kính, tính bằng m2;

K là hằng số chiều dày tấm kính;

p là áp lực gió thiết kế, tính bằng kPa.

CHÚ THÍCH:

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

- Đường thẳng tính toán cho chiều dày tối thiểu của một tấm kính có thể được dựng trên biểu đồ Hình 2

bằng cách kẻ một đường song song với đường thẳng đi qua điểm p = 1, A = K đối với kính có chiều dày

danh nghĩa tiêu chuẩn (độ nghiêng = -1).

- Tỷ số cạnh lớn nhất với đường thẳng tính toán ở biểu đồ Hình 2 có thể được tính toán từ phương trình

(B.6) của Phụ lục B đối với các tấm kính có chiều dày tối thiểu nhỏ hơn và bằng 6 mm, hoặc từ phương

trình (B.9) đối với kính có chiều dày tối thiểu lớn hơn 6 mm.

5.4.2 Tấm kính hình chữ nhật chỉ có khung ở hai cạnh đối diện nhau

Với tấm kính hình chữ nhật có chiều dày tối thiểu cho trước chỉ có khung ở hai cạnh đối diện, tích số pb2

là một hằng số C. Khẩu độ tối đa đối với tấm kính có chiều dày tối thiểu khác với biểu đồ Hình 3 được

tính toán bằng cách xác định C từ phương trình (B.3) của Phụ lục B.

Kích thước tối đa của khẩu độ đối với mọi giá trị áp lực gió thiết kế, được xác định theo phương trình

sau:

b = (C/p)1/2

trong đó:

b là kích thước lớn nhất của khẩu độ, tính bằng m;

p là áp lực gió thiết kế, tính bằng kPa.

CHÚ THÍCH: Đường thẳng tính toán đối với một chiều dày tối thiểu của tấm kính có thể được dựng trên

biểu đồ Hình 3 bằng cách kẻ một đường song song với đường tương ứng với chiều dày danh nghĩa tiêu

chuẩn (độ nghiêng = -0,5), đi qua điểm p = 1, b = C1/2.

5.5 Các loại kính khác với kính ủ thường

5.5.1 Yêu cầu chung

Chiều dày yêu cầu đối với các chủng loại kính ngoài kính ủ thông thường được tính bằng cách sử dụng

hệ số áp lực (F) trong Bảng 2 quy định trong 5.5.2 hay 5.5.3.

Ở những nơi mà mức độ an toàn không cho phép giảm, có thể sử dụng hệ số áp lực thích hợp hơn hệ

số áp lực trong Bảng 2.

5.5.2 Các chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn

Diện tích hoặc khẩu độ lớn nhất đối với một chiều dày tối thiểu cho trước, hoặc chiều dày tối thiểu đối với

một khẩu độ hay diện tích cho trước, của bất cứ chủng loại kính nào trong Bảng 2 được tính toán bằng

cách chia áp lực gió thiết kế (p) cho hệ số áp lực (F) cho trước trong Bảng 2 và sử dụng áp lực điều

chỉnh này trong phương pháp được quy định trong 5.3.

Khi áp lực gió thiết kế vượt quá 5kPa, áp dụng phương trình thích hợp trong Phụ lục B như đã qui định

tại điều 5.4.1 hoặc 5.4.2.

Phụ lục C đưa ra các bảng và các biểu đồ ứng với các loại kính đã nêu trong Bảng 2. Các biểu đồ và

bảng này đã được tính toán sẵn theo phương pháp đã nêu trên, do đó áp dụng biểu đồ và bảng này

không cần phải viện dẫn theo biểu đồ Hình 2 hoặc biểu đồ Hình 3.

5.5.3 Các chiều dày phi tiêu chuẩn

Khẩu độ hay diện tích tối đa đối với chiều dày tối thiểu đã cho, hoặc chiều dày tối thiểu đối với một khẩu

độ hay một diện tích đã cho bất cứ chủng loại kính nào theo Bảng 2 sẽ nhận được bằng cách chia áp lực

gió thiết kế (p) cho hệ số áp lực (F) cho trước trong Bảng 2 và sử dụng áp lực điều chỉnh này trong

phương pháp đã định 5.4.

6. Yêu cầu về an toàn đối với tác động của con người

6.1 Tổng quát

Điều này đưa ra các yêu cầu đảm bảo an toàn cho con người tại những vị trí thường xuyên có tác động

của con người với kính.

CHÚ THÍCH:

  1. Việc đáp ứng các yêu cầu của điều 6 sẽ làm giảm nguy cơ gây thương tích cho con người khi va

chạm với kính. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là kính sẽ không bị vỡ trong mọi điều kiện tác động,

mà chỉ là không bị vỡ trong các dạng tác động phổ biến nhất, hoặc khi vỡ, những việc xảy ra thương tích

do các mảnh sắc, nhỏ của kính sẽ được hạn chế nhờ tính chất bảo vệ đặc biệt của kính, hay do kích

thước hạn chế của kính, hoặc do các đặc tính khi vỡ của kính.

  1. Việc đáp ứng các yêu cầu này đòi hỏi cửa và các tấm kính phải được xem xét là có khung hay không

có khung theo 6.2.

  1. Khi dùng kính trong suốt làm cửa đi hoặc các vách hông (ở hai bên cửa đi) hoặc khi lắp kính ở những

vị trí mà có thể tưởng nhầm là cửa mở hay lối đi không bị cản trở, thì kính đó phải được ghi dấu hiệu

hoặc dùng các biện pháp trang trí khác sao cho thể hiện được rõ ràng sự tồn tại của tấm kính đó. Tuy

nhiên việc ghi dấu hiệu hay trang trí trên không thể thay thế cho việc kính được sử dụng phải là kính an

toàn ở những vị trí cần thiết nêu trong điều này. .

6.2 Khung cửa và khung kính

Cửa đi hoặc vách kính được coi là có khung nếu như các kết cấu khung của chúng phải đồng thời thỏa

mãn:

a) tạo ra khung đỡ trên toàn bộ chiều dài các cạnh của cửa hay vách kính đó; và

b) giới hạn độ lệch phù hợp theo 4.3.

Cửa và các vách kính (bao gồm cả phần khung cửa hoặc vách kính) không tuân theo các yêu cầu của

điều này sẽ được coi là không có khung.

6.3 Các cạnh hở

Cạnh của tấm kính không có khung đỡ sẽ được coi là cạnh hở, trừ khi cạnh đó nối ghép liên tục với một

tấm kính khác. Các góc sắc của cạnh hở cần phải được mài an toàn.

CHÚ THÍCH: Một tấm kính không có khung có thể không có cạnh hở nào hoặc có một hay nhiều cạnh

hở.

6.4 Việc thay thế kính an toàn

Không được dùng kính ủ thường thay cho vật liệu kính an toàn nhóm A hoặc nhóm B trong các trường

hợp yêu cầu sử dụng vật liệu kính an toàn.

Kính an toàn nhóm A phù hợp với Bảng 3 có thể được sử dụng thay cho kính ủ thường trong cùng

trường hợp ở những nơi kính ủ thường được chấp nhận.

Kính an toàn nhóm B có thể được sử dụng thay cho kính ủ thường trong cùng trường hợp mà kính ủ

thường được chấp nhận, theo giới hạn của diện tích, khẩu độ và chiều dày mà được áp dụng đối với

kính ủ thường.

6.5 Sử dụng kính an toàn có chiều dày phi tiêu chuẩn

Kính an toàn có chiều dày phi tiêu chuẩn có thể được sử dụng nếu như diện tích tối đa hoặc khẩu độ của

kính theo Bảng 3 đến Bảng 7 được điều chỉnh phù hợp với 4.2.3.

6.6 Kính hộp cách nhiệt

Khi sử dụng kính hộp cách nhiệt trong các trường hợp nêu trong phần này, diện tích tối đa quy định ở

phần này có thể được nhân lên 1,5 lần với điều kiện mỗi lớp kính của kính đó phải đáp ứng các yêu cầu

liên quan.

6.7 Nhận dạng vật liệu kính an toàn

Mỗi tấm kính an toàn phải được ghi ký hiệu rõ ràng theo quy định.

Khi lắp đặt kính dán an toàn, kính phủ hữu cơ an toàn, hoặc kính cốt lưới thép an toàn phải ghi ký hiệu

cho từng lô hoặc tấm kính được lắp đặt, đồng thời phải có xác nhận của nhà sản xuất hoặc nhà phân

phối để khẳng định lô hoặc tấm kính đó được cắt ra từ một loại kính an toàn với các ký hiệu rõ ràng, phù

hợp quy định hiện hành

Nếu sử dụng kính có chiều dày phi tiêu chuẩn, kính phải được ghi dấu theo qui định này, ngoài ra chiều

dày tối thiểu của kính, tính bằng milimét, cần được ghi rõ trên kính.

6.8 Kính cửa

Kính làm cửa phải là kính an toàn nhóm A phù hợp Bảng 3. Trừ những trường hợp sau:

a) đối với loại cửa kính có khung bốn cạnh, có thể sử dụng loại kính ủ thường có diện tích tối đa là 0,5

m2 theo các chỉ tiêu trong Bảng 4 và có thanh bảo vệ bản rộng trên 40 mm;

b) đối với loại cửa không có khung có thể lắp kính tôi an toàn có chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn tối

thiểu 10 mm.

c) cửa nhà tắm hoặc tường ngăn nhà tắm được lắp kính theo 6.13.

CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về lắp kính cửa đối với nhà ở và nhà sử dụng cho mục đích khác tương tự

nhau.

6.9 Các vách hông

6.9.1 Các vách hông có khung

Các tấm kính của vách hông có khung mà có đường nhìn thấy thẳng đứng gần nhất của ô cửa, nhỏ hơn

300 mm tính từ cạnh gần nhất của ô cửa phải được lắp loại kính an toàn nhóm A theo Bảng 3. Trừ

những trường hợp đặc biệt sau:

a) đối với công trình không phải là nhà ở, có thể sử dụng kính ủ thường theo Bảng 4 trong những trường

hợp sau đây:

- chiều rộng lỗ mở thông thủy của vách ngăn không lớn hơn 500 mm đối với mỗi tấm;

- mép dưới của vách ngăn cao từ 500 mm trở lên so với mặt sàn hoàn thiện;

- khi độ cao thông thủy của các vách ngăn không lớn hơn 1 000 mm đối với mỗi vách;

b) đối với công trình không phải là nhà ở có thể dùng kính ủ thường phù hợp Bảng 6 nếu chiều rộng

thông thủy lỗ mở lớn hơn 2m đồng thời:

- cột khung của vách ngăn được chôn sâu tối thiểu 300 mm tính từ mặt sàn hoàn thiện; hoặc

- sử dụng kính ủ thường có chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn tối thiểu 10 mm;

c) đối với công trình nhà ở, có thể sử dụng kính ủ thường phù hợp Bảng 6 trong điều kiện đường nhìn

thấy thấp nhất là từ 1 200 mm trở lên trên mặt sàn hoàn thiện.

Nếu đường nhìn thấy thấp nhất dưới 1 200 mm trên mặt sàn hoàn thiện thì có thể dùng kính ủ thường

theo Bảng 4 cho các diện tích vách nhỏ hơn 0,5 m2.

6.9.2 Vách hông không có khung

- vách hông không có khung, không có cạnh hở phải là kính an toàn nhóm A đáp ứng các yêu cầu của

Bảng 3 hoặc Bảng 7;

- vách hông không có khung có bất kỳ một cạnh hở phải lắp kính an toàn nhóm A đáp ứng các yêu cầu

của Bảng 3 hoặc Bảng 7 trừ khi kính đó có chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn từ 10 mm trở lên.

6.10 Các vách ngăn không xác định là cửa hay vách hông mà có thể gây nhầm tưởng là lối đi

không có vật cản

Vách ngăn được coi là có khả năng gây nhầm tưởng là cửa mở hay lối đi không có vật cản phải đáp ứng

các yêu cầu của 6.10.1 và 6.10.2.

Vách ngăn được coi không thể gây nên sự nhầm tưởng là cửa mở hay lối đi không có vật cản trong các

trường hợp sau:

a) chiều rộng thông thủy của mỗi tấm kính lớn nhất đến 500 mm;

b) đường nhìn thấy thấp nhất của lỗ mở (xem Hình 1) là từ 500 mm trở lên so với mặt sàn hoàn thiện;

c) vách ngăn được đánh dấu bằng các ký hiệu hay trang trí, khắc a xít trên kính, có kích thước đủ lớn để

mọi người dễ nhận biết, hoặc sơn màu, tạo hoa văn thể hiện sự tồn tại của vách ngăn;

d) vách ngăn có thanh chắn bảo vệ hoặc các chi tiết tương tự;

e) có các hình thức thể hiện chi tiết trên vách ngăn;

g) cốt sàn ở hai phía của vách ngăn chênh lệch trên 500 mm.

6.10.1 Vách có khung

Vách có khung phải lắp kính an toàn nhóm A theo Bảng 3, ngoài ra với diện tích giới hạn đến 0,5 m2, có

thể dùng kính ủ thường đáp ứng Bảng 4.

6.10.2 Vách không có khung

Các vách không có khung phải lắp kính an toàn nhóm A theo Bảng 3 và Bảng 7, với các lưu ý về yêu cầu

kích thước đối với loại kính an toàn nhóm A.

6.11 Vách ngăn không phải là cửa hay vách hông, làm tường bao cho các phòng trong công trình

nhà ở

6.11.1 Vách ngăn có khung

Tất cả các vách ngăn có khung trong công trình nhà ở mà có đường nhìn thấy thấp nhất (xem Hình 1)

của vách ngăn nhỏ hơn 500 mm tính từ mặt sàn hoàn thiện phải là kính an toàn nhóm A phù hợp Bảng 3.

Các trường hợp dưới đây có thể sử dụng kính ủ thường:

a) diện tích đến 0,1 m2 chiều dày danh nghĩa tối thiểu 3 mm;

b) diện tích đến 0,3 m2 chiều dày danh nghĩa tối thiểu 4 mm;

c) diện tích đến 2,0 m2 chiều dày danh nghĩa tối thiểu 5 mm.

6.11.2 Vách ngăn không có khung

Tất cả các vách ngăn không có khung trong công trình nhà ở có đường nhìn thấy thấp nhất (xem Hình 1)

dưới 500 mm so với mặt sàn hoàn thiện phải đáp ứng với các yêu cầu của Bảng 3 và Bảng 7.

6.12 Cửa, vách ngăn và tường bao của bồn tắm

Tất cả các tấm kính làm cửa, vách ngăn, tường bao bồn tắm đứng và các cửa sổ kèm theo mà có đường

nhìn thấy thấp nhất dưới 1 500 mm so với mặt sàn hoàn thiện, phải là kính an toàn nhóm A phù hợp với

Bảng 3 hoặc kính an toàn nhóm B phù hợp Bảng 5.

Khi các vách ngăn hoặc cửa đó có một cạnh hở thì phải dùng kính tôi an toàn nhóm A theo Bảng 3 với

chiều dày tối thiểu là 5 mm.

6.13 Vách kính mặt tiền và cách ngăn nội thất

6.13.1 Yêu cầu chung

Điều này áp dụng với tất cả các vách ngăn không phải là cửa hay vách hông trên các tường kính ở mặt

trước sảnh và các vách ngăn bằng kính trong nhà ở và các công trình khác. Điều này không áp dụng với

các nẹp kính có thể chịu sự tác động của con người nếu bề rộng của các nẹp đó lớn hơn 500 mm.

Bảng 3 - Diện tích lớn nhất của kính an toàn nhóm A từ kính trong hoặc kính vân hoa, sử dụng

cho cửa ra vào có khung, vách ngăn có khung và các vách kính có khung khác

Loại kínhChiều dày danh nghĩa,
mm
Diện tích lớn nhất,
m2
Kính tôi an toàn31,0
4
5
6
8
10
12
2,0
3,0
4,0
6,0
8,0
10,0
Kính dán an toàn5,38
6,38
8,38
10,38
12,38
2,0
3,0
5,0
7,0
9,0
Kính an toàn có lớp phủ hữu
cơ
3
4
5
≥ 6
1,0
1,5
2,0
3,0

Bảng 4 - Diện tích lớn nhất của kính trong hoặc kính vân hoa ủ thường cho cửa ra vào có khung,

vách kính có khung cạnh và các vách kính có khung khác

Chiều dày danh nghĩa,
mm
Diện tích lớn nhất,
m2
3
4
5
6
8
10
12
15
19
25
0,1
0,3
0,5
0,9
1,8
2,7
4,5
6,3
8,5
12,0

Bảng 5 - Diện tích lớn nhất của kính an toàn nhóm B, cho cửa, vách ngăn và tường bao bồn tắm

Chủng loại kínhChiều dày danh nghĩa,
mm
Diện tích lớn nhất,
m2
Kính lưới thép an toàn≥ 62,5
Kính an toàn có lớp phủ hữu
cơ
3
4
5
≥ 6
1,0
1,5
2,0
3,0

Bảng 6 - Diện tích lớn nhất cho kính ủ thường của vách kính mặt tiền, vách ngăn nội thất và các

vách kính khác

Chiều dày
danh nghĩa
tiêu chuẩn,
mm
Diện tích lớn nhất, m2
Có khungCạnh trên không có
khung 3)
Vách hông và vách
ngăn1)
Vách hông trước và
vách kính mặt tiền 2)
3
4
5
6
0,8
1,4
2,2
3,3
0,8
1,4
2,2
3,3
0,1
0,3
0,5
0,9
8
10
12
15
4,5
6,0
8,0
10,0
6,0
9,0
12,0
15,0
1,8
2,7
4,5
6,3
19
25
12,0
15,0
15,0
15,0
8,5
12,0
1) Tấm kính có khung như sau:
Các vách ngăn nội thất sử dụng cho nhà ở hoặc công trình công cộng, mô tả trong 6.13.2.
Các vách hông sử dụng cho nhà ở, mô tả trong 6.9.1.c).
2) Các vách hông của vách kính mặt tiền như mô tả trong 6.9.1 (b) và vách kính mặt tiền như mô
tả trong 6.13.2.
3) Các vách ngăn nội thất và vách kính mặt tiền với cạnh phía trên không có khung như mô tả
trong 6.13.3.1.

Bảng 7 - Vách kính mặt tiền, vách ngăn nội thất và các vách kính khác không có khung

Chiều cao kính *),
mm
Loại kínhChiều dày danh
nghĩa nhỏ nhất,
mm
Số lượng lớn
nhất các cạnh
hở đứng
Độ rộng tấm
kính lớn nhất,
m
nhỏ hơn hoặc
bằng 2
Kính ủ thường
Kính bán tôi
Kính tôi
Kính tôi
Kính dán
Kính dán
6,0
6,0
6,0
8,0
6,38
8,38
1
1
2
Không giới hạn
2
Không giới hạn
0,8
1,0
1,2
Không giới hạn
1,2
Không giới hạn
từ lớn hơn 2 đến
2,5
Kính ủ thường
Kính bán tôi
Kính tôi
Kính tôi
Kính dán
10,0
10,0
8,0
10,0
8,38
1
1
2
Không giới hạn
2
1,0
1,2
1,2
Không giới hạn
1,2
Kính dán10,38Không giới hạnKhông giới hạn
từ lớn hơn 2,5 đến
2,8
Kính tôi
Kính tôi
Kính dán
Kính dán
10,0
12,0
10,38
12,38
2
Không giới hạn
2
Không giới hạn
1,2
Không giới hạn
1,2
Không giới hạn
từ lớn hơn 2,8 đến
3,2
Kính tôi
Kính dán
12,0
12,38
2
2
1,2
1,2
*) Chiều cao này tương đương với khẩu độ (xem 3,15).

6.13.2 Các vách có khung

Các vách có khung mà không phải là cửa hay vách hông trên các vách ngăn nội thất hoặc tường kính ở

mặt trước sảnh phải được lắp kính an toàn nhóm A theo Bảng 3.

Nếu những vách đó không thể gây ra sự nhầm tưởng là cửa mở hay lối đi không có vật cản có thể được

lắp kính ủ thường theo Bảng 6.

6.13.3 Các vách không có khung

6.13.3.1 Vách không có khung ở cạnh trên

Các vách có khung ở ba cạnh trừ cạnh trên phải được lắp kính an toàn nhóm A theo Bảng 3 hoặc kính ủ

thường theo Bảng 6, miễn là cạnh trên của vách cao từ 1 500 mm trở lên so với mặt sàn hoàn thiện và

không gây nhầm tưởng là cửa mở hay lối đi không có vật cản.

6.13.3.2 Vách không có khung ở hai cạnh bên

Các vách có khung ở cạnh trên và cạnh dưới và có một hoặc hai cạnh hở hai bên phải được lắp kính

theo Bảng 7 nếu đường nhìn thấy thấp nhất của kính lớn hơn 1 500 mm trên mặt sàn hoàn thiện và chiều

cao của vách không lớn hơn 1 000 mm, trong trường hợp đó có thể sử dụng kính ủ thường với chiều dày

danh nghĩa từ 6 mm trở lên.

6.14 Mái nghiêng bằng kính

Mái nghiêng lắp kính cố định hoặc di động được thiết kế có độ nghiêng không nhỏ hơn 30o so với mặt

phẳng ngang phải có khả năng chịu được các tải trọng thích hợp và được phép lắp lưới thép bên dưới ô

kính để tránh các mảnh kính rơi xuống trong trường hợp kính bị vỡ.

Ngoài ra, kính còn phải được thiết kế chịu các tải trọng đỡ có thể xuất hiện trên mái nghiêng trong một số

trường hợp đặc biệt, ví dụ tải trọng do mưa, tuyết…

7. Yêu cầu đối với mái hắt và mái nghiêng lắp kính

7.1 Mái hắt

Đối với các cửa sổ có mái hắt bằng kính có thể cố định hoặc di động, chiều dài của mái hắt (chớp kính)

làm bằng kính ủ thường không được lớn hơn các giá trị nêu trong Bảng 8 với điều kiện là áp lực gió theo

thiết kế không vượt quá 0,9 kPa.

Đối với áp lực gió lớn hơn và các loại kính khác, chiều dài của mái hắt phải được xác định theo các yêu

cầu về tải trọng gió đối với hình chữ nhật của ô kính chỉ có giá đỡ ở hai cạnh đối diện, sử dụng hệ số áp

lực đối với trở lực liên quan đến tải trọng gió nêu trong điều 5. Ở những vị trí cần thiết yêu cầu về an toàn

cho con người khi va chạm nêu trong điều 6 phải được xem xét.

Bảng 8 - Chiều dài lớn nhất của mái hắt bằng kính ủ thường

Đơn vị tính bằng milimét

Chiều dàyChiều dài lớn nhất của mái hắt
danh nghĩa
tiêu chuẩn
Chiều rộng mái hắt
nhỏ hơn và bằng 100từ lớn hơn 100 đến 150từ lớn hơn 150 đến 225
3400500-
4500600-
5600750750
6750900900

7.2 Mái nghiêng (kể cả mái kính ở cửa trời)

7.2.1 Yêu cầu chung

Mái kính nghiêng được thiết kế có độ nghiêng nhỏ hơn 70o so với mặt phẳng ngang.

Ngoài ra, kính được thiết kế chịu được các tải trọng xuất hiện trên mái nghiêng trong một số trường hợp

đặc biệt, ví dụ tải trọng do tuyết, với ứng suất thiết kế suy giảm.

Kính sử dụng cho mái nghiêng có độ dốc nhỏ hơn 30o so với mặt phẳng ngang phải là kính an toàn

nhóm A. Trường hợp mái nghiêng có độ dốc từ 30o trở lên, có thể sử dụng kính an toàn nhóm A hoặc B.

Nếu điểm cao nhất của tấm kính cao hơn 5,0 m so với cốt sàn hoàn thiện thì không được sử dụng kính

tôi nhiệt an toàn, trừ trường hợp độ dốc của mái kính từ 70o trở lên so với mặt phẳng ngang hoặc trong

trường hợp sử dụng lưới an toàn bên dưới ô kính để tránh các mảnh kính rơi xuống trong trường hợp

kính bị vỡ.

CHÚ THÍCH: Các loại kính dán an toàn khác nhau có các đặc tính vỡ khác nhau. Khi lựa chọn sử dụng

kính an toàn cần lưu ý đến các đặc tính vỡ của chúng.

7.2.2 Yêu cầu thiết kế

7.2.2.1 Các tải trọng thiết kế cho loại mái che lưu thông

Đối với việc lắp kính cho các mái bằng hoặc gần như là mái bằng sử dụng làm mái che lối đi bộ hoặc cho

các khu giải trí, tải trọng thích hợp là 1,8 kN trên một diện tích có đường kính 150 mm tại tâm của tấm

kính hoặc tải trọng động phân phối sau:

a) đối với công trình nhà ở:

1,5 kPa

b) đối với công trình công cộng: 3 kPa

nếu tải trọng nào có thể gây ra hậu quả lớn hơn.

7.2.2.2 Các tải trọng thiết kế cho các mái che không lưu thông

Đối với mái kính phẳng hoặc dốc chỉ làm mái che cho các cấu kiện và không có tải trọng động do giao

thông hoặc nơi có đông người, tải trọng thiết kế thích hợp như sau:

a) đối với mái nghiêng có độ dốc dưới 30o so với mặt phẳng ngang tải trọng tương đương là 1,1 kN trên

1 diện tích đường kính 150 mm tại tâm điểm của ô kính;

b) đối với mái nghiêng có độ dốc lớn hơn 30o và nhỏ hơn 70o so với mặt phẳng ngang tải trọng thẳng

đứng là 0,5 kN trên một diện tích có đường kính 150 mm tại tâm của ô kính.

Với các ô kính không có giá đỡ có độ rộng 450 mm hoặc nhỏ hơn thì không cần giá đỡ chịu tải trọng tập

trung, kể cả đối với mái dốc.

CHÚ THÍCH: Các ứng suất phát triển bên trong kính và cường độ của kính phụ thuộc vào độ bền, độ lớn

và diện tích tiếp xúc với tải trọng áp dụng cũng như kích thước và các điều kiện đỡ nó.

7.2.3 Khẩu độ của kính đối với các mái che không lưu thông

Bảng 9 đưa ra các kích thước cho phép tối đa đối với các chủng loại và chiều dày của kính ứng đối với

các tải trọng quy định tại 7.2.2.2 đối với các mái che không lưu thông, phụ thuộc vào các giới hạn dưới

đây:

a) áp lực gió thiết kế tối đa: 1,2 kPa;

b) đối với các tấm kính có giá đỡ ở hai cạnh đối diện chiều rộng của tấm kính không nhỏ hơn khẩu độ;

c) đối với các tấm kính có giá đỡ ở bốn cạnh: chiều dài tối đa 3,66 m đối với kính dán và 4,0 m đối với

kính tôi;

d) không áp dụng tải trọng do tuyết;

e) các ứng suất thiết kế sau được sử dụng để xác định khẩu độ cho phép qui định ở Bảng 9:

  1. kính dán:

15,2 MPa

  1. kính tôi:

43,0 MPa

  1. kính dán bán tôi:

24,0 MPa

Bảng 9 - Khẩu độ lớn nhất cho phép của mái dốc đối với mái che không lưu thông

a) Kính dán
Độ dốcVị trí lắp dựngChiều dài lớn nhất, mm
Chiều dày danh nghĩa, mm
6,388,3810,3812,38
< 304 góc4504506001200
2 góc4504506001200
≥ 304 góc450120015001500
2 góc45080010001500
b) Kính tôi
Độ dốcVị trí lắp dựngChiều dài lớn nhất, mm
Chiều dày danh nghĩa, mm
56810
< 304 góc45060012001500
2 góc45060012001500
≥ 304 góc800120015001500
2 góc800100012001500
c) Kính dán bán tôi
Độ dốcVị trí lắp dựngChiều dài lớn nhất, mm
Chiều dày danh nghĩa, mm
6,768,7610,7612,76
< 304 góc45060015001500
2 góc45060012001500
≥ 304 góc1000150015001500
2 góc800100015001500

8. Yêu cầu về lắp đặt

8.1 Khái quát

Điều này đưa ra các yêu cầu cơ bản cho việc lắp kính. Đối với việc lắp các tấm kính nhiều lớp cách nhiệt

không được đề cập trong phần này. Để lắp loại kính đó cần xem hướng dẫn của nhà sản xuất. Các

hướng dẫn của các nhà sản xuất khác nhau có thể khác nhau.

8.2 Yêu cầu về kích thước

8.2.1 Yêu cầu chung

Các kích thước về khe hở bên dưới, phần chôn sâu, khe hở mặt trước và mặt sau của tấm kính trong

Hình 1 phải không được thấp hơn các giá trị nêu ở Bảng 10 đối với các chiều dày khác nhau của kính.

Bảng 10 - Kích thước tối thiểu của kính đối với các vật liệu lắp kính khác nhau (kính trong, kính

màu, kính phản quang)

Đơn vị tính bằng milimét

Chiều dày
danh nghĩa
Mép hởMép ngập
sâu
Khe hở phía trước và phía sau tấm kính
(a)(b)(c)
336221
436221
546222
646222
858-32
1058-32
1259-32
15810-54
191012-54
251015-54
CHÚ THÍCH:
- Cột (a) áp dụng cho việc trám khe hở lên khung kim loại bằng ma tít và dầu lanh;
- Cột (b) áp dụng cho việc trám khe hở lên khung kim loại bằng chất không đông cứng, chất dẻo,
hợp chất đàn hồi hai thành phần; chất gắn kín và vật liệu loại dải;
- Cột (c) áp dụng cho việc trám khe hở lên khung kim loại bằng gioăng được đùn ép từ chất dẻo
PVC gắn bằng áp lực lên kính.

8.2.2 Độ dày của lớp vữa ở mặt trước

Độ dày của lớp vữa ở mặt trước không được nhỏ hơn 10 mm đối với các tấm kính có diện tích đến 1 m2

và không nhỏ hơn 12 mm đối với các tấm kính có diện tích từ 1 m2 đến 2 m2.

8.2.3 Kích thước của đường rãnh lắp kính và đường xoi

Kích thước của các rãnh lắp kính và đường xoi phải tuân thủ các yêu cầu của 8.2.1 và 8.2.2 và phải đáp

ứng các quy định về kích thước đối với các tấm kính về khuôn kính.

8.3 Sử dụng vật liệu kính

8.3.1 Sự phù hợp của vật liệu: Chỉ sử dụng vật liệu kính đảm bảo các yêu cầu sau:

- Loại kính phù hợp mục đích sử dụng theo khuyến nghị của nhà sản xuất;

- Chỉ sử dụng vật liệu kính ở những chỗ thích hợp với vật liệu tiếp giáp, bao gồm khung và chủng loại

kính, để đảm bảo sự tương thích vật liệu;

- Chỉ được sử dụng vật liệu kính khi xác định được tuổi thọ dự kiến.

8.3.2 Tấm đỡ và tấm định vị: Số lượng về vị trí của các tấm đỡ và tấm định vị theo hướng dẫn trong

Hình 4; Hình 5, cần thiết để duy trì khe hở theo yêu cầu. Mỗi một tấm phải bao trùm bộ chiều dày của

kính.

Đối với các cửa sổ cố định, các tấm đỡ đặt tại các điểm ở khoảng 1/4 của cạnh là thích hợp. Đối với các

khung cửa di động, có thể đặt các tấm đỡ và tấm định vị như sau:

a) không dưới 30 mm kể từ góc; hoặc

b) ở các vị trí không trùng với các điểm neo cứng của cửa, nếu các điểm đó trong khoảng 30 mm tính từ

góc và các điểm 1/4.

Chiều dài của mỗi tấm đỡ không được dưới 12 mm và không lớn hơn 30 mm tính trên 1 m2 diện tích ô

kính.

Chiều dài của mỗi tấm định vị không được nhỏ hơn 25 mm.

8.3.3 Các miếng đệm khoảng cách: Các miếng đệm khoảng cách, như trong Hình 6, được sử dụng khi

thấy cần thiết để tạo ra khoảng hở trước và sau của khung kính, giữ cho kính nằm trong khe lắp kính.

Các miếng đệm khoảng cách được sử dụng ở cả hai phía đối diện của mặt kính, ngoại trừ lớp vữa chèn

ở các mặt giữ kính và rãnh xoi.

Các miếng đệm có thể được bố trí đều đặn, cách nhau không dưới 300 mm. Các miếng đệm phải trùng

khít với tấm neo được cố định bằng bulông hoặc chốt đinh. Trường hợp các tấm neo được đặt vừa vặn

trong đường rãnh, liên tục một tấm đệm phủ được đặt cách mỗi góc khoảng 50 mm. Không được đặt tấm

đệm trùng với vị trí của đế cứng hoặc đế định vị.

Các miếng đệm phải có chiều dài khoảng 25 mm và có chiều cao phù hợp với độ sâu của rãnh xoi và

phương pháp lắp kính, sao cho chúng có thể bị che phủ bởi các hỗn hợp kính không nhỏ hơn 3 mm. Các

tấm đệm phủ có chiều dày bằng với khe hở mặt trước và mặt sau để có thể định vị kính trong khung.

8.3.4 Các tấm neo: Các tấm neo phải có khả năng ngàm chặt kính trong bất kỳ điều kiện tải trọng nào.

Các tấm neo bằng gỗ có thể được cột chặt bằng bulông hoặc chốt - phải sử dụng bulông nếu lắp các tấm

kính lớn hoặc kính nặng.

Các tấm neo bằng kim loại hoặc chất dẻo cũng phải khóa chặt bằng bulông hoặc đinh vít, hoặc được đặt

khít vào lòng máng.

8.4 Chuẩn bị rãnh lắp kính, lòng máng và neo: Rãnh lắp kính, máng và các tấm neo phải được làm

sạch và loại bỏ hết dầu mỡ, độ ẩm và các hợp chất khác. Các gờ bao được sơn lót hoặc quét si theo

khuyến nghị của nhà sản xuất vật liệu kính.

Hình 4 - Vị trí của tấm đỡ

Hình kỹ thuật gốc — trang 20

Hình 5 - Vị trí của tấm định vị

Hình 6 - Vị trí của miếng đệm khoảng cách

. 9. Lắp đặt kính tôi không có khung

9.1 Khái quát

Phần này áp dụng cho việc lắp đặt kính tôi không có khung.

CHÚ THÍCH:

  1. Việc lắp kính tôi không có khung (ở dạng tấm tường làm bằng kính, phần lớn là cố định trừ một số có

thể làm cửa) tạo ra một phương pháp lắp kính cho các khoảng không gian lớn mà không sử dụng chấn

song hoặc khung. Các kết cấu đó có thể được đỡ toàn bộ hoặc một phần từ kết cấu xây dựng của công

trình tùy theo kích thước của lỗ mở được lắp kính. Chúng đòi hỏi các kỹ thuật lắp đặt hoàn toàn khác với

các kết cấu kính có khung.

  1. Đối với các kết cấu kính được treo toàn bộ, mỗi tấm kính được treo cùng với các tấm kính bên cạnh

sẽ được liên kết với nhau tại các góc của tấm kính bằng các thiết bị liên kết nhờ những lỗ được thiết kế

đặc biệt hoặc các rãnh trên kính. Mỗi một hàng kính (trừ hàng trên cùng) được treo với hàng kính trên, và

toàn bộ kết cấu, trừ các cửa, được treo và liên kết cứng với một cấu kiện xây dựng của công trình mà có

thể đỡ toàn bộ tải trọng tĩnh của kết cấu kính cộng thêm cả các lực do tải trọng gió.

  1. Hệ số giới hạn chủ yếu về chiều cao của kết cấu treo là cường độ chịu kéo của các lỗ trên tấm kính ở

hàng trên cùng. Bình thường thì hai lỗ trên kính chia sẻ tải trọng đều nhau, cho dù một số lỗ quá cỡ khác

có thể được tạo ra để hỗ trợ chống trượt.

  1. Trong một số trường hợp đặc biệt, kính có thể được xếp hoặc được đỡ theo các cách khác.

9.2 Các vấn đề cần xem xét khi thiết kế

9.2.1 Yêu cầu về an toàn khi rơi

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

Việc thiết kế các kếu cấu kính tôi phải đảm bảo rằng khi bất kỳ một bộ phận nào của kết cấu bị vỡ cũng

không kéo theo sự sụp đổ của các bộ phận còn lại.

9.2.2 Kết cấu

Mặt ngoài phải được làm bằng kính tôi và ở những chỗ cần thiết phải được hỗ trợ chống lại tải trọng gió

bằng các gờ hoặc các nẹp tăng cứng có chiều dày trên 12 mm ngàm ở cạnh tấm kính kề với vách ngăn

và thường được bố trí theo chiều từ trên xuống. Các gờ phải được liên kết với vách ngăn bằng thiết bị

ghép và phải gắn với kết cấu xây dựng sao cho nó có khả năng đỡ cho vách ngăn chịu được các tải

trọng gió.

9.2.3 Ứng suất thiết kế kính

Các tấm kính mặt tiền và nẹp tăng cứng và các liên kết cố định với kết cấu xây dựng phải được thiết kế

chịu tải trọng gió phù hợp tiêu chuẩn TCVN 2737 : 1995. Ứng suất thiết kế tối đa cho nẹp kính tôi chịu tải

trọng gió phải đạt 43 MPa và cho mặt tiền là 50 MPa. Để chống lại lực uốn, chiều rộng của nẹp phải

không được vượt quá 18 lần chiều dày của kính.

9.2.4 Phòng ngừa sự giản nở và dịch chuyển của kết cấu

9.2.4.1 Kết cấu treo: Cần phòng ngừa hiện tượng giãn nở nhiệt hướng xuống dưới của một vách ngăn

treo hoàn toàn bằng cách tạo ra khe hở ở giữa sàn hoặc ở ngưỡng cửa cho cạnh dưới của vách ngăn.

Không sử dụng đế cứng ở cạnh này nhưng vẫn sử dụng đệm khoảng cách để giữ cho kính ở giữa khe

lắp. Gioăng mềm, nhựa hoặc cao su neoprene phải được sử dụng. Khe hở phải đủ sâu để tạo một

khoảng bằng 1-1,5 lần chiều dày của kính cộng với khoảng hở không nhỏ hơn 2 mm giữa cạnh thấp nhất

của vách ngăn với đáy của đường xoi (xem Hình 7). Rãnh xoi phải được làm sạch các vật cản và phải đủ

cứng để chịu các tải trọng của gió lên vách ngăn (xem điều 5 về tải trọng gió).

Các rãnh xoi ở mỗi đầu của vách ngăn hoặc các sự chuẩn bị thích hợp như liên kết dẻo phải được thiết

kế cho phép sự giãn nở nhiệt theo chiều ngang của vách ngăn. Khoảng ngàm cạnh hoặc khe hở của

cạnh cần thiết phải được xác định cho từng kết cấu kính cụ thể.

Các thiết bị đấu nối liên kết các nẹp với các vách ngăn phải có rãnh trượt để khi cần có thể cho phép sự

chuyển dịch do giãn nở nhiệt hoặc các chuyển dịch kết cấu khác của nẹp và vách ngăn đồng thời vẫn

đảm bảo chống được các tải trọng gió.

CHÚ THÍCH: Rãnh trượt có thể không yêu cầu đối với các kết cấu của kính khi nẹp dọc được cố định với

đầu của lỗ mở và các vách ngăn được cố định tương tự hoặc được treo trên đầu lỗ mở, do sự giãn nở

và chuyển dịch của nẹp và vách ngăn khi đó sẽ cùng hướng.

Hình 7 - Kết cấu khung kính cho lắp đặt kính tôi kiểu treo

9.2.4.2 Cửa được đỡ trực tiếp từ sàn và các kết cấu được treo một phần

Phải xem xét đến sự giãn nở nhiệt lên phía trên của các cửa có giá đỡ trực tiếp trên sàn. Được phép

thiết kế khe hở lớn hơn 3 mm giữa đỉnh của cửa và đáy của đố cửa cho các kết cấu vách ngăn cao đến 5

m và cộng thêm khe hở nhỏ hơn 1 mm đối với mỗi 3 m chiều cao hoặc các phần của kết cấu kính trên 5

m. Phải xem xét sự giãn nở nhiệt tương tự được tiến hành với các kết cấu treo một phần khi hàng dưới

cùng vách ngăn được đỡ trực tiếp từ sàn tương tự như với cửa.

9.2.5 Điều chỉnh: Các dầm treo của vách ngăn sẽ tạo ra sự điều chỉnh theo chiều dọc để khắc phục

những khuyết tật nhỏ của cửa mở, và … võng của dầm để bên trên do sức nặng (trọng lượng) của kính.

9.3 Kỹ thuật lắp kính

9.3.1 Yêu cầu chung: Kính tôi không được cắt ra hoặc các gia công khác sau khi tôi. Mọi việc cắt,

khoan, tạo rãnh, tạo gờ phải được tiến hành chính xác trước khi tôi.

Việc lắp ráp kính tôi phải do những người thợ lành nghề tiến hành. Các cạnh và bề mặt của kính tôi

không được để sứt mẻ trong quá trình lắp.

Các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất phải triệt để tuân thủ.

9.3.2 Đặt kích thước: Kích thước của kính cần được xác định theo kích thước lỗ mở trước khi đặt hàng.

CHÚ THÍCH: Kích thước và góc vuông của lỗ mở để lắp kính tôi cần phải đo chính xác tại công trường

trước khi bắt đầu sản xuất kính.

9.3.3 Lắp kính

9.3.3.1 Các kết cấu treo

Việc lắp kính sẽ bắt đầu từ các nẹp trên cùng, thả rọi theo chiều thẳng đứng và cố định các cạnh dưới

trên mặt phẳng ngang.

Hình kỹ thuật gốc — trang 23

Tấm kính giữa ở hàng trên cùng sẽ được ghép sau đó, tiếp theo là các tấm bên cạnh của hàng trên

cùng.

Sau khi hoàn thành lắp hàng trên cùng, các hàng tiếp theo sẽ được lắp tương tự, bắt đầu từ tấm giữa.

Các công-xon bằng thép được sử dụng để liên kết các nẹp kính với công trình sẽ được chốt vào nẹp

kính và tất cả các chốt phải được siết chặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Tại các điểm chốt cố định cần rất cẩn thận trong quá trình lắp, phải sử dụng sợi gai hoặc đệm cao su để

đảm bảo không có sự tiếp xúc giữa kính với kính hoặc kính với kim loại. Tất cả các tấm kính và nẹp phải

được cố định với nhau và có khoảng hở, chừa một khoảng hở khoảng trên 3 mm. Khe hở đó có thể đáp

ứng được các điều kiện thời tiết thay đổi như mong muốn do được dập hình chữ H bằng cao su hoặc

chất dẻo hoặc có thể bơm chất trám silicon vào khe hở để tạo sự liên kết.

9.3.3.2 Lắp đặt lên bậu cửa: Đặt khối định vị bằng cao su tổng hợp hoặc vật liệu phù hợp vào vị trí mà

tấm kính được bậu cửa đỡ (Hình 8).

Hình 8 - Kết cấu khung kính cho lắp đặt kính tôi kiểu đỡ

Phụ lục A

(qui định)

Xác định chiều dày lớn nhất và nhỏ nhất

A.1 Phạm vi áp dụng

Phụ lục này mô tả phương pháp xác định chiều dày lớn nhất và nhỏ nhất của tấm kính.

A.2 Thiết bị, dụng cụ

A.2.1 Thước đĩa có độ chia đến 0,01 mm, đường kính đĩa 55 mm.

A.2.2 Panme, loại 60 độ chia, gồm chốt góc đường kính 0,3 mm, hoặc thiết bị đo tương đương.

Hình kỹ thuật gốc — trang 24

A.3 Cách tiến hành

  1. Sử dụng thước đĩa đo tại 4 điểm giữa của các cạnh của tấm kính. Chiều dày lớn nhất đo được là kích

thước lớn nhất của tấm kính.

  1. Sử dụng Panme đo tại 4 điểm giữa của các cạnh của tấm kính. Chiều dày nhỏ nhất đo được là kích

thước nhỏ nhất của tấm kính.

CHÚ THÍCH: Các điểm đo xác định chiều dày cho tấm kính có vân hoa tại các điểm cao nhất có vân hoa

là chiều dày lớn nhất. Tại các điểm đáy là chiều dày nhỏ nhất.

Phụ lục B

(qui định)

Cơ sở cho việc xác định chiều dày hoặc diện tích của tấm kính phù hợp với các yêu cầu của tải

trọng gió

B.1 Tấm kính hình chữ nhật có khung đỡ tất cả các cạnh

Biểu đồ Hình 2 được xây dựng dựa trên các thử nghiệm với hệ số an toàn là 2,5 lần tải trọng phá hủy.

Kết quả của thử nghiệm để vẽ đồ thị, được tính theo các phương trình sau:

pA = K1 = 0,2t1,8

- với kính có chiều dày đến 6 mm:

…(B.1)

pA = K2 = 0,2t1,6 + 1,9

- với kính có chiều dày lớn hơn 6 mm:

…(B.2)

trong đó:

p là áp lực gió thiết kế, tính bằng kPa;

A là diện tích của tấm kính, tính bằng m2;

K1:K2 là hằng số chiều dày tấm kính;

t là chiều dày nhỏ nhất của tấm kính, tính bằng mm.

B.2 Tấm kính hình chữ nhật có khung đỡ ở hai cạnh đối diện

Biểu đồ Hình 3 dựa trên cơ sở của phương trình tính toán cho một dầm đỡ có mặt cắt ngang đồng đều

và phân bố tải trọng đều. Như vậy, kích thước lớn nhất của khẩu độ tấm kính cho bất kỳ chiều dày hoặc

áp lực gió thiết kế nào đều được tính toán theo phương trình:

b2p = C = t2.ƒ/750

…(B.3)

trong đó:

b là khẩu độ, tính bằng m;

p là áp lực gió thiết kế, tính bằng kPa;

C là hằng số chiều dày tấm kính;

t là chiều dày nhỏ nhất của tấm kính, tính bằng mm;

ƒ ứng suất thiết kế của kính, tính bằng MPa.

Trong Biểu đồ Hình 3, ứng suất thiết kế của kính có chiều dày đến 6 mm là 16,7 MPa và ứng suất thiết

kế của kính có chiều dày lớn hơn 6 mm là 15,2 MPa.

B.3 Tỷ số cạnh lớn nhất áp dụng với biểu đồ Hình 2 đối với tấm kính hình chữ nhật có khung đỡ

hai cạnh đối diện

Đối với mỗi chiều dày nhỏ nhất của tấm kính có tỷ số cạnh (a/b) theo hình chữ nhật đưa ra trong biểu đồ

Hình 2 sẽ hợp lý hơn với giá trị được đưa ra trong biểu đồ Hình 3 cho tấm kính có khung đỡ hai cạnh đối

diện. Giá trị của tỷ số a/b tại cùng diện tích (A), được xác định như sau:

a) Đối với kính có chiều dày nhỏ hơn 6 mm:

(i) Trường hợp khung đỡ 4 cạnh, phương trình (B.1) có thể được trình bày như sau:

abp = 0,2t1,8

… (B.4)

(ii) Trường hợp khung đỡ 2 cạnh, phương trình (B.3) có thể được trình bày như sau:

b2p = 16,7 t2/750

… (B.5)

Chia phương trình (B.4) cho phương trình (B.5), ta có:

a/b = 8,98/t0,2

… (B.6)

Công thức trên đưa ra tỷ số cạnh lớn nhất áp dụng biểu đồ Hình 2 cho kính có chiều dày nhỏ hơn 6 mm.

b) Đối với kính có chiều dày lớn hơn 6 mm:

(i) Trường hợp có khung đỡ 4 cạnh, phương trình (B.2) có thể được trình bày như sau:

abp = 0,2t1,6 + 1,9

… (B.7)

(ii) Trường hợp có khung đỡ 2 cạnh, phương trình (B.3) có thể viết như sau:

b2p = 15,2t2 / 750

… (B.8)

Chia phương trình (B.7) cho phương trình (B.8), ta có:

a/b = 49,34 (0,2t1,6 + 1,9)/t2

… (B.9)

Công thức trên đưa ra tỷ số cạnh lớn nhất áp dụng biểu đồ Hình 2 cho kính có chiều dày lớn hơn 6 mm.

Cũng cần lưu ý giá trị của tỉ số a/b được đưa ra trong phương trình (B.6) và (B.9) là độc lập với giá trị p.

Phụ lục C

(qui định)

Các biểu đồ tra diện tích, khẩu độ lớn nhất cho phép của các loại kính

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.1 - Kích thước của tấm kính ủ thường hình chữ nhật, chiều dày tiêu chuẩn với tỷ số cạnh

nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho và có khung đỡ tất cả các cạnh

Hình kỹ thuật gốc — trang 27

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.2 - Khẩu độ của tấm kính ủ thường (kính nổi) hình chữ nhật, chiều dày tiêu chuẩn, chỉ có

khung đỡ ở hai cạnh đối diện và hình chữ nhật có tỷ số cạnh cao có khung đỡ tất cả các cạnh

Hình kỹ thuật gốc — trang 28

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.3 - Kích thước của tấm kính tôi (từ kính nổi), hình chữ nhật, chiều dày tiêu chuẩn, có

khung đỡ ở các cạnh, và tỷ số cạnh nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho

Hình kỹ thuật gốc — trang 29

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.4 - Khẩu độ cho tấm kính tôi (làm từ kính nổi) có hình chữ nhật, chiều dày danh nghĩa tiêu

chuẩn, chỉ có khung ở hai cạnh đối diện và hình chữ nhật có tỷ số cạnh cao có khung đỡ tất cả

các cạnh

Hình kỹ thuật gốc — trang 30

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.5 - Kích thước của tấm kính bán tôi (từ kính nổi) hình chữ nhật, chiều dày tiêu chuẩn, có

khung đỡ tất cả các cạnh và tỷ số cạnh nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho

Hình kỹ thuật gốc — trang 31

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.6 - Khẩu độ cho tấm kính bán tôi (từ kính nổi) hình chữ nhật, chiều dày danh nghĩa tiêu

chuẩn, chỉ có khung ở hai cạnh đối diện và hình chữ nhật có tỷ số cạnh cao có khung đỡ tất cả

các cạnh

Hình kỹ thuật gốc — trang 32

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.7 - Kích thước của tấm kính ủ thường (từ kính nổi) có hình chữ nhật, chiều dày danh nghĩa

tiêu chuẩn, được sử dụng trong bộ của cách nhiệt (hai lớp) có khung đỡ các cạnh

Hình kỹ thuật gốc — trang 33

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.8 - Kích thước của tấm kính dán (từ kính nổi ủ thường) có hình chữ nhật, chiều dày danh

nghĩa tiêu chuẩn, có khung đỡ tất cả các cạnh và tỷ số cạnh nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho

Hình kỹ thuật gốc — trang 34

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.9 - Khẩu độ cho tấm kính dán hình chữ nhật (từ kính nổi ủ thường) có chiều dày danh

nghĩa tiêu chuẩn, có khung đỡ hai cạnh đối diện và cho tấm kính hình chữ nhật có tỷ số cạnh cao,

có khung đỡ tất cả các cạnh

Hình kỹ thuật gốc — trang 35

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.10 - Kích thước của tấm kính ủ thường hình chữ nhật, chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn có

khung đỡ tất cả các cạnh và tỷ số cạnh nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho

Hình kỹ thuật gốc — trang 36

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.11 - Kích thước của tấm kính cán ủ thường hình chữ nhật, chiều dày danh nghĩa tiêu

chuẩn, có khung đỡ hai cạnh đối diện và cho hình chữ nhật có tỷ số cạnh cao, có khung đỡ tất cả

các cạnh

Hình kỹ thuật gốc — trang 37

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.12 - Kích thước của tấm kính cán tôi nhiệt hình chữ nhật, chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn,

có khung đỡ tất cả các cạnh và tỷ số các cạnh nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho

Hình kỹ thuật gốc — trang 38

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.13 - Khẩu độ của tấm kính cán tôi nhiệt hình chữ nhật, chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn có

khung đỡ hai cạnh đối diện và cho hình chữ nhật có tỷ số các cạnh cao, có khung đỡ tất cả các

cạnh

Hình kỹ thuật gốc — trang 39

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.14 - Kích thước của tấm kính lưới thép hình chữ nhật, chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn có

khung ở tất cả các cạnh và tỷ số các cạnh nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đã cho

Hình kỹ thuật gốc — trang 40

ÁP LỰC GIÓ THIẾT KẾ (p), kPa

Hình C.15 - Khẩu độ của tấm kính lưới thép hình chữ nhật, chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn có

khung đỡ hai cạnh đối diện và cho tấm kính hình chữ nhật có tỷ số cạnh cao, có khung đỡ tất cả

các cạnh

.

Phụ lục D

(Qui định)

Bảng tra diện tích, khẩu độ lớn nhất cho phép của các loại kính

Bảng D.1 - Diện tích lớn nhất cho kính nổi ủ thường, khung đỡ tất cả các cạnh

Áp
lực
gió
tính
toán,
Diện tích cho phép lớn nhất, m2
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
345681012151925

Hình kỹ thuật gốc — trang 41

kPa
0,502,554,426,739,4614,2815,0015,0015,0015,0015,00
0,552,324,026,128,6012,9815,0015,0015,0015,0015,00
0,602,123,685,617,8811,9015,0015,0015,0015,0015,00
0,651,963,405,187,2810,9814,5815,0015,0015,0015,00
0,701,823,154,816,7610,2013,5415,0015,0015,0015,00
0,751,702,944,486,319,5212,6415,0015,0015,0015,00
0,801,592,764,205,918,9211,8515,0015,0015,0015,00
0,851,502,603,965,568,4011,1514,2715,0015,0015,00
0,901,412,453,745,257,9310,5313,4815,0015,0015,00
0,951,342,323,544,987,519,9812,7715,0015,0015,00
1,001,272,213,364,737,149,4812,1315,0015,0015,00
1,201,061,842,803,945,957,9010,1113,6015,0015,00
1,400,911,572,403,385,106,778,6611,6615,0015,00
1,600,791,382,102,954,465,927,5810,2013,9315,00
1,800,701,221,872,623,965,266,749,0712,3815,00
2,000,631,101,682,363,574,746,068,1611,1415,00
2,200,581,001,532,153,244,315,517,4210,1315,00
2,400,530,921,401,972,973,935,056,809,2813,80
2,600,490,851,291,822,743,644,666,288,5712,74
2,800,450,781,201,692,553,384,335,837,9611,83
3,000,420,731,121,572,383,164,045,447,4311,04
3,200,390,691,051,472,232,963,795,106,9610,35
3,400,370,650,991,392,102,783,564,806,559,74
3,600,350,610,931,311,982,633,374,536,199,20
3,800,330,580,881,241,872,493,194,295,868,72
4,000,310,550,841,181,782,373,034,085,578,28
4,200,300,520,801,121,702,252,883,885,307,89
4,400,290,500,761,071,622,152,753,715,067,53
4,600,270,480,731,021,552,062,633,544,847,20
4,800,260,460,700,981,481,972,523,404,646,90
5,000,250,440,670,941,421,892,423,264,456,62
Tỷ số
cạnh
lớn
nhất
7,36,86,56,35,94,94,33,83,32,9

Bảng D.2 - Khẩu độ lớn nhất của kính nổi ủ thường có khung đỡ hai cạnh đối diện

Áp
lực
gió
tính
toán,
kPa
Khẩu độ lớn nhất cho phép, m
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
345681012151925
0,500,5900,8011,0121,2231,5501,9522,3552,9193,6234,000
0,550,5630,7640,9651,1671,4781,8622,2452,7833,4554,000
0,600,5390,7320,9241,1171,4151,7822,1502,6643,3084,000
0,650,5180,7030,8881,0731,3591,7122,0652,5603,1784,000
0,700,4990,6770,8561,0341,3101,6501,9902,4673,0623,998
0,750,4820,6540,8270,9991,2651,5941,9232,3832,9583,863
0,800,4670,6330,8000,9671,2251,5431,8622,3072,8643,740
0,850,4530,6150,7760,9381,1881,4971,8062,2382,7793,628
0,900,4400,5970,7550,9121,1551,4551,7552,1752,7013,526
0,950,4280,5810,7340,8871,1241,4161,7082,1172,6293,432
1,000,4170,5670,7160,8651,0961,3801,6652,0642,5623,345
1,200,3810,5170,6530,7901,0001,2601,5201,8842,3393,053
1,400,3530,4790,6050,7310,9261,1671,4071,7442,1652,827
1,600,3300,4480,5660,6840,8661,0911,3161,6312,0252,644
1,800,3110,4220,5330,6450,8171,0291,2411,5381,9092,493
2,000,2950,4000,5060,6110,7750,9761,1771,4591,8112,365
2,200,2810,3820,4820,5830,7390,9311,1221,3911,7272,255
2,400,2690,3660,4620,5580,7070,8911,0751,3321,6542,159
2,600,2590,3510,4440,5360,6790,8561,0321,2801,5892,074
2,800,2490,3380,4280,5170,6550,8250,9951,2331,5311,999
3,000,2410,3270,4130,4990,6320,7970,9611,1911,4791,931
3,200,2330,3160,4000,4830,6120,7710,9311,1531,4321,870
3,400,2260,3070,3880,4690,5940,7480,9031,1191,3891,814
3,600,2200,2980,3770,4560,5770,7270,8771,0871,3501,763
3,800,2140,2900,3670,4430,5620,7080,8541,0581,3141,716
4,000,2080,2830,3580,4320,5480,6900,8321,0321,2811,672
4,200,2030,2760,3490,4220,5340,6730,8121,0071,2501,632
4,400,1990,2700,3410,4120,5220,6580,7940,9841,2211,594
4,600,1940,2640,3330,4030,5110,6430,7760,9621,1941,559
4,800,1900,2580,3260,3950,5000,6300,7600,9421,1691,526
5,000,1860,2530,3200,3870,4900,6170,7440,9231,1451,496

Bảng D.3 - Diện tích lớn nhất cho kính tôi có khung đỡ tất cả các cạnh

Áp lực gió
tính toán,
kPa
Diện tích cho phép lớn nhất, m2
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
45681012
0,5011,0515,0015,0015,0015,0015,00
0,5510,0515,0015,0015,0015,0015,00
0,609,2114,0215,0015,0015,0015,00
0,658,5012,9515,0015,0015,0015,00
0,707,8912,0215,0015,0015,0015,00
0,757,3711,2215,0015,0015,0015,00
0,806,9110,5214,7915,0015,0015,00
0,856,509,9013,9215,0015,0015,00
0,906,149,3513,1415,0015,0015,00
0,955,818,8612,4515,0015,0015,00
1,005,528,4111,8315,0015,0015,00
1,204,607,019,8614,8715,0015,00
1,403,946,018,4512,7515,0015,00
1,603,455,267,3911,1514,8115,00
1,803,074,676,579,9113,1715,00
2,002,764,205,918,9211,8515,00
2,202,513,825,378,1110,7713,79
2,402,303,504,937,439,8712,64
2,602,123,234,556,869,1111,66
2,801,973,004,226,378,4610,83
3,001,842,803,945,957,9010,11
3,201,722,633,695,577,409,48
3,401,622,473,485,256,978,92
3,601,532,333,284,956,588,42
3,801,452,213,114,696,237,98
4,001,382,102,954,465,927,58
4,201,312,002,814,255,647,22
4,401,251,912,684,055,386,89
4,601,201,822,573,885,156,59
4,801,151,752,463,714,936,32
5,001,101,682,363,574,746,06
Tỷ số cạnh6,86,56,35,94,94,3
lớn nhất

Bảng D.4 - Khẩu độ lớn nhất cho kính tôi có khung đỡ hai cạnh đối diện

Áp lực
gió
tính
toán,
kPa
Khẩu độ lớn nhất cho phép, m
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
45681012151925
0,500,9311,1761,4211,8872,3772,8673,5534,0004,000
0,550,9021,1391,3761,8282,3022,7773,4424,0004,000
0,600,8761,1071,3371,7752,2372,6983,3444,0004,000
0,650,8531,0771,3021,7292,1782,6273,2564,0004,000
0,700,8321,0511,2701,6862,1252,5633,1763,9434,000
0,750,8131,0271,2411,6482,0762,5043,1043,8534,000
0,800,7961,0051,2151,6132,0322,4513,0383,7714,000
0,850,7800,9851,1911,5811,9912,4022,9773,6964,000
0,900,7650,9671,1681,5511,9542,3572,9213,6264,000
0,950,7510,9491,1471,5231,9192,3152,8693,5614,000
1,000,7390,9331,1281,4971,8862,2752,8203,5014,000
1,200,6950,8781,0611,4091,7752,1412,6543,2944,000
1,400,6600,8341,0081,3381,6862,0342,5213,1294,000
1,600,6310,7980,9641,2801,6131,9452,4112,9933,908
1,800,6070,7670,9271,2311,5511,8702,3182,8783,757
2,000,5860,7410,8951,1881,4971,8062,2382,7793,628
2,200,5680,7170,8671,1511,4501,7492,1682,6923,514
2,400,5520,6970,8421,1181,4091,6992,1062,6153,414
2,600,5370,6790,8201,0741,3541,6332,0242,5123,280
2,800,5240,6620,8001,0351,3041,5731,9502,4213,161
3,000,5120,6470,7821,0001,2601,5201,8842,3393,053
3,200,5010,6330,7640,9681,2201,4721,8242,2642,957
3,400,4860,6140,7420,9391,1841,4281,7702,1972,868
3,600,4720,5960,7210,9131,1501,3881,7202,1352,787
3,800,4590,5800,7010,8891,1201,3501,6742,0782,713
4,000,4480,5660,6840,8661,0911,3161,6312,0252,644
4,200,4370,5520,6670,8451,0651,2851,5921,9772,581
4,400,4270,5390,6520,8261,0401,2551,5551,9312,521
4,600,4180,5280,6380,8081,0181,2271,5211,8892,466
4,800,4090,5160,6240,7910,9961,2021,4891,8492,414
5,000,4000,5060,6110,7750,9761,1771,4591,8112,365

Bảng D.5 - Diện tích cho kính nổi bán tôi có khung đỡ tất cả các cạnh

Áp lực gió
tính toán,
kPa
Diện tích cho phép lớn nhất, m2
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
3456810
0,504,087,0710,7715,0015,0015,00
0,553,716,439,7913,7715,0015,00
0,603,405,898,9712,6215,0015,00
0,653,145,448,2811,6515,0015,00
0,702,915,057,6910,8115,0015,00
0,752,724,717,1810,0915,0015,00
0,802,554,426,739,4614,2815,00
0,852,404,166,338,9113,4415,00
0,902,263,935,988,4112,6915,00
0,952,143,725,677,9712,0215,00
1,002,043,535,387,5711,4215,00
1,201,702,944,486,319,5212,64
1,401,452,523,845,408,1610,83
1,601,272,213,364,737,149,48
1,801,131,962,994,206,348,42
2,001,021,762,693,785,717,58
2,200,921,602,443,445,196,89
2,400,851,472,243,154,766,32
2,600,781,362,072,914,395,83
2,800,721,261,922,704,085,41
3,000,681,171,792,523,805,05
3,200,631,101,682,363,574,74
3,400,601,041,582,223,364,46
3,600,560,981,492,103,174,21
3,800,530,931,411,993,003,99
4,000,510,881,341,892,853,79
4,200,480,841,281,802,723,61
4,400,460,801,221,722,593,44
4,600,440,761,171,642,483,29
4,800,420,731,121,572,383,16
5,000,400,701,071,512,283,03
Tỷ số cạnh
lớn nhất
7,36,86,56,35,94,9

Bảng D.6 - Khẩu độ lớn nhất cho kính nổi bán tôi có khung đỡ hai cạnh đối diện

Áp lực gió
tính toán,
kPa
Khẩu độ lớn nhất cho phép, m
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
3456810
0,500,6860,9311,1761,4211,8872,377
0,550,6640,9021,1391,3761,8282,302
0,600,6450,8761,1071,3371,7752,237
0,650,6280,8531,0771,3021,7192,166
0,700,6130,8321,0511,2701,6572,087
0,750,5990,8131,0271,2411,6012,016
0,800,5860,7961,0051,2151,5501,952
0,850,5730,7770,9821,1871,5031,894
0,900,5570,7560,9551,1531,4611,841
0,950,5420,7350,9291,1231,4221,792
1,000,5280,7170,9061,0941,3861,746
1,200,4820,6540,8270,9991,2651,594
1,400,4460,6060,7650,9251,1711,476
1,600,4170,5670,7160,8651,0961,380
1,800,3930,5340,6750,8151,0331,301
2,000,3730,5070,6400,7740,9801,235
2,200,3560,4830,6100,7380,9341,177
2,400,3410,4620,5840,7060,8951,127
2,600,3270,4440,5610,6780,8591,083
2,800,3150,4280,5410,6540,8281,043
3,000,3050,4140,5230,6320,8001,008
3,200,2950,4000,5060,6110,7750,976
3,400,2860,3880,4910,5930,7510,947
3,600,2780,3780,4770,5760,7300,920
3,800,2710,3670,4640,5610,7111,896
4,000,2640,3580,4530,5470,6930,873
4,200,2570,3490,4420,5340,6760,852
4,400,2510,3410,4310,5210,6610,832
4,600,2460,3340,4220,5100,6460,814
4,800,2410,3270,4130,4990,6320,797
5,000,2360,3200,4050,4890,6200,781

Bảng D.7 - Diện tích lớn nhất cho kính hai lớp từ kính nổi có khung đỡ tất cả các cạnh

Áp lực
gió tính
toán, kPa
Diện tích cho phép lớn nhất, m2
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
3+34+45+56+68+810+1012+12
0,503,826,6310,1014,2015,0015,0015,00
0,553,486,039,1812,9115,0015,0015,00
0,603,195,528,4111,8315,0015,0015,00
0,652,945,107,7710,9215,0015,0015,00
0,702,734,737,2110,1415,0015,0015,00
0,752,554,426,739,4614,2815,0015,00
0,802,394,146,318,8713,3815,0015,00
0,852,253,905,948,3512,6015,0015,00
0,902,123,685,617,8811,9015,0015,00
0,952,013,495,317,4711,2714,9715,00
1,001,913,315,057,1010,7114,2215,00
1,201,592,764,205,918,9211,8515,00
1,401,362,363,605,077,6510,1613,00
1,601,192,073,154,436,698,8911,37
1,801,061,842,803,945,957,9010,11
2,000,951,652,523,555,357,119,10
2,200,871,502,293,224,866,468,27
2,400,791,382,102,954,465,927,58
2,600,731,271,942,734,115,477,00
2,800,681,181,802,533,825,086,50
3,000,631,101,682,363,574,746,06
3,200,591,031,572,213,344,445,68
3,400,560,971,482,083,154,185,35
3,600,530,921,401,972,973,955,05
3,800,500,871,321,862,813,744,79
4,000,470,821,261,772,673,554,55
4,200,450,781,201,692,553,384,33
4,400,430,751,141,612,433,234,13
4,600,410,721,091,542,323,093,95
4,800,390,391,051,472,232,963,79
5,000,380,661,011,422,142,843,64
Tỷ số
cạnh lớn
nhất
Không áp dụng, vì không sử dụng với khung đỡ hai cạnh

. Bảng D.8 - Diện tích lớn nhất cho kính dán (kính nổi ủ thường) có khung đỡ tất cả các cạnh

Áp lực gió
tính toán,
kPa
Diện tích lớn nhất cho phép, m2
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
5,386,388,3810,3812,3816,38
0,505,697,9311,8615,0015,0015,00
0,555,177,2010,7814,2515,0015,00
0,604,746,609,8813,0615,0015,00
0,654,386,109,1212,0515,0015,00
0,704,065,668,4711,1914,2715,00
0,753,795,287,9110,4513,3215,00
0,803,554,957,419,7912,4815,00
0,853,344,666,979,2211,7515,00
0,903,164,406,598,7011,1015,00
0,952,994,176,248,2510,5115,00
1,002,843,965,937,839,9914,69
1,202,373,304,946,538,3212,24
1,402,032,834,235,597,1310,49
1,601,772,473,704,896,249,18
1,801,582,203,294,355,558,16
2,001,421,982,963,914,997,34
2,201,291,802,693,564,546,67
2,401,181,652,473,264,166,12
2,601,091,522,283,013,845,65
2,801,011,412,112,793,565,24
3,000,941,321,972,613,334,89
3,200,881,231,852,443,124,59
3,400,831,161,742,302,934,32
3,600,791,101,642,172,774,08
3,800,741,041,562,062,623,86
4,000,710,991,481,952,493,67
4,200,670,941,411,862,373,49
4,400,640,901,341,782,273,33
4,600,610,861,281,702,173,19
4,800,590,821,231,632,083,06
5,000,560,791,181,561,992,93
Tỷ số cạnh
lớn nhất
6,56,25,74,84,33,6

Bảng D.9 - Khẩu độ lớn nhất cho kính dán (kính nổi ủ thường) có khung đỡ hai cạnh đối diện

Áp lực gió
tính toán,
kPa
Khẩu độ lớn nhất cho phép, m
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
5,386,388,3810,3812,3816,38
0,500,9341,1231,4311,7912,1512,836
0,550,8901,0701,3641,7082,0512,704
0,600,8521,0251,3061,6351,9642,589
0,650,8190,9841,2551,5711,8872,487
0,700,7890,9491,2091,5141,8182,396
0,750,7620,9161,1681,4621,7572,315
0,800,7380,8871,0311,4161,7012,242
0,850,7160,8611,0971,3741,6502,175
0,900,6960,8371,0671,3351,6032,113
0,950,6770,8141,0381,2991,5612,057
1,000,6600,7941,0121,2661,5212,005
1,200,6030,7240,9241,1561,3891,830
1,400,5580,6710,8551,0701,2851,694
1,600,5220,6270,8001,0011,2021,585
1,800,4920,5910,7540,9441,1341,494
2,000,4670,5610,7150,8951,0751,418
2,200,4450,5350,6820,8541,0251,352
2,400,4260,5120,6530,8170,9821,294
2,600,4090,4920,6270,7850,9431,243
2,800,3940,4740,6040,7570,9091,198
3,000,3810,4580,5840,7310,8781,157
3,200,3690,4430,5650,7080,8501,121
3,400,3580,4300,5480,6870,8251,087
3,600,3480,4180,5330,6670,8011,056
3,800,3380,4070,5190,6490,7801,028
4,000,3300,3970,5060,6330,7601,002
4,200,3220,3870,4930,6180,7420,978
4,400,3140,3780,4820,6030,7250,956
4,600,3080,3700,4710,5900,7090,935
4,800,3010,3620,4620,5780,6940,915
5,000,2950,3550,4520,5660,6800,896

Bảng D.10 - Diện tích lớn nhất cho kính vân hoa có khung đỡ tất cả các cạnh

Áp lực gió
tính toán,
kPa
Diện tích cho phép lớn nhất, m2
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, m
34561012
0,502,083,815,998,6015,0015,00
0,551,983,465,457,8215,0015,00
0,601,733,174,997,1714,3715,00
0,651,602,934,616,6113,2715,00
0,701,482,724,286,1412,3215,00
0,751,382,543,995,7311,5014,89
0,801,302,383,745,3710,7813,96
0,851,222,243,525,0610,1413,14
0,901,152,113,334,789,5812,41
0,951,092,003,154,529,0811,76
1,001,041,902,994,308,6211,17
1,200,861,582,493,587,189,31
1,400,741,362,143,076,167,98
1,600,651,191,872,685,396,98
1,800,571,051,662,394,796,20
2,000,520,951,492,154,315,58
2,200,470,861,361,953,925,07
2,400,430,791,241,793,594,65
2,600,400,731,151,653,314,29
2,800,370,681,071,533,083,99
3,000,340,630,991,432,873,72
3,200,320,590,931,342,693,49
3,400,300,560,881,262,533,28
3,600,280,520,831,192,393,10
3,800,270,500,781,132,272,94
4,000,260,470,741,072,152,79
4,200,240,450,711,022,052,66
4,400,230,430,680,971,962,53
4,600,220,410,550,931,872,42
4,800,210,390,620,891,792,32
5,000,200,380,590,861,722,23
Tỷ số cạnh
lớn nhất
7,46,96,66,35,24,5

Bảng D.11 - Khẩu độ lớn nhất cho kính vân hoa có khung đỡ hai cạnh đối diện

Áp lực gió
tính toán,
kPa
Khẩu độ lớn nhất cho phép, m
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
34561012
0,500,5270,7380,9491,1601,8112,214
0,550,5030,7040,9051,1061,7272,111
0,600,4810,6740,8661,0591,6542,021
0,650,4620,6470,8321,0171,5891,942
0,700,4450,6240,8020,9801,5311,871
0,750,4300,6030,7750,9471,4791,808
0,800,4170,5830,7500,9171,4321,750
0,850,4040,5660,7280,8901,3891,698
0,900,3930,5500,7070,8651,3501,650
0,950,3820,5350,6880,8421,3141,606
1,000,3730,5220,6710,8201,2811,565
1,200,3400,4760,6120,7491,1691,429
1,400,3150,4410,5670,6931,0821,323
1,600,2940,4120,5300,6481,0121,238
1,800,2780,3890,5000,6110,9541,167
2,000,2630,3690,4740,5800,9051,107
2,200,2510,3520,4520,5530,8631,055
2,400,2400,3370,4330,5290,8271,010
2,600,2310,3230,4160,5080,7940,971
2,800,2220,3120,4010,4900,7650,935
3,000,2150,3010,3870,4730,7390,904
3,200,2080,2910,3750,4580,7160,875
3,400,2020,2830,3640,4450,6940,849
3,600,1960,2750,3530,4320,6750,825
3,800,1910,2670,3440,4210,6570,803
4,000,1860,2610,3350,4100,6400,782
4,200,1820,2540,3270,4000,6250,764
4,400,1770,2480,3200,3910,6100,746
4,600,1730,2430,3130,3820,5970,730
4,800,1700,2380,3060,3740,5840,714
5,000,1660,2330,3000,3670,5720,700

Bảng D.12 - Diện tích lớn nhất cho kính vân hoa tôi nhiệt có khung đỡ tất cả các cạnh

Áp lực gió
tính toán,
kPa
Diện tích cho phép lớn nhất, m2
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, m
4561012
0,509,5314,9815,0015,0015,00
0,558,6613,6215,0015,0015,00
0,607,9412,4915,0015,0015,00
0,657,3311,5315,0015,0015,00
0,706,8110,7015,0015,0015,00
0,756,359,9914,3415,0015,00
0,805,959,3613,4415,0015,00
0,855,608,8112,6515,0015,00
0,905,298,3211,9515,0015,00
0,955,017,8811,3215,0015,00
1,004,767,4910,7515,0015,00
1,203,976,248,9615,0015,00
1,403,405,357,6815,0015,00
1,602,974,686,7213,4715,00
1,802,644,165,9711,9815,00
2,002,383,745,3710,7813,96
2,202,163,404,889,8012,69
2,401,983,124,488,9811,63
2,601,832,884,138,2910,74
2,801,702,673,847,709,97
3,001,582,493,587,189,31
3,201,482,343,366,738,72
3,401,402,203,166,348,21
3,601,322,082,985,997,75
3,801,251,972,835,677,35
4,001,191,872,685,396,98
4,201,131,782,565,136,65
4,401,081,702,444,906,34
4,601,031,622,334,686,07
4,800,991,562,244,495,81
5,000,951,492,154,315,58
Tỷ số cạnh
lớn nhất
6,96,66,35,24,5

Bảng D.13 - Khẩu độ lớn nhất cho kính vân hoa tôi nhiệt có khung đỡ hai cạnh đối diện

Áp lực gió
tính toán,
kPa
Khẩu độ lớn nhất cho phép, m
Chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn, mm
4561012
0,500,8571,1021,3472,2052,695
0,550,8301,0681,3052,1362,611
0,600,8071,0371,2682,0752,536
0,650,7850,0101,2352,0202,470
0,700,7660,9851,2041,9712,409
0,750,7490,9631,1771,9262,355
0,800,7330,9421,1521,8852,304
0,850,7180,9241,1291,8482,258
0,900,7050,9061,1081,8132,216
0,950,6920,8901,0881,7802,176
1,000,6800,8751,0691,7502,139
1,200,6400,8231,0061,6472,013
1,400,6080,7820,9561,5641,912
1,600,5820,7480,9141,4961,829
1,800,5590,7190,8791,4391,758
2,000,5400,6940,8491,3891,698
2,200,5230,6730,8221,3461,645
2,400,5080,6530,7991,3071,598
2,600,4950,6360,7781,2561,535
2,800,4830,6210,7591,2101,479
3,000,4720,6060,7411,1691,429
3,200,4610,5930,7251,1321,384
3,400,4470,5750,7031,0981,342
3,600,4350,5590,6831,0671,304
3,800,4230,5440,6651,0391,270
4,000,4120,5300,6481,0121,238
4,200,4020,5180,6330,9881,208
4,400,3930,5060,6180,9651,180
4,600,3850,4950,6050,9441,154
4,800,3760,4840,5920,9241,130
5,000,3690,4740,5800,9051,107

Bảng D.14 - Diện tích lớn nhất cho kính lưới thép 6 mm có khung đỡ tất cả các cạnh

Áp lực gió tính toán, kPaDiện tích lớn nhất cho phép, m2
0,503,62
0,553,29
0,603,01
0,652,78
0,702,58
0,752,41
0,802,26
0,852,13
0,902,01
0,951,90
1,001,81
1,201,50
1,401,29
1,601,13
1,801,00
2,000,90
2,200,82
2,400,75
2,600,69
2,800,64
3,000,60
3,200,56
3,400,53
3,600,50
3,800,47
4,000,45
4,200,43
4,400,41
4,600,39
4,800,37
5,000,36
Tỷ số cạnh lớn nhất6,50

Bảng D.15 - Khẩu độ lớn nhất cho kính lưới thép 6 mm có khung đỡ trên hai cạnh đối diện

Áp lực gió tính toán,
kPa
Khẩu độ lớn nhất cho phép,
m
0,500,746
0,550,711
0,600,681
0,650,654
0,700,630
0,750,609
0,800,589
0,850,572
0,900,556
0,950,541
1,000,527
1,200,481
1,400,445
1,600,417
1,800,393
2,000,373
2,200,355
2,400,340
2,600,327
2,800,315
3,000,304
3,200,294
3,400,286
3,600,278
3,800,270
4,000,263
4,200,257
4,400,251
4,600,245
4,800,240
5,000,235

MỤC LỤC

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ, định nghĩa

4 Yêu cầu chung

4.1 Yêu cầu về vật liệu

4.2 Yêu cầu về kích thước

4.3 Yêu cầu về khung lắp kính

4.4 Yêu cầu thiết kế cho những trường hợp đặc biệt

5 Yêu cầu chịu tải trọng gió

5.1 Tổng quát

5.2 Áp lực gió thiết kế

5.3 Kính ủ thường với chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn

5.4 Kính ủ thường không thuộc nhóm có chiều dày danh nghĩa tiêu chuẩn

5.5 Các loại kính khác với kính ủ thường

6 Yêu cầu về an toàn đối với tác động của con người

6.1 Tổng quát

6.2 Khung cửa và khung kính

6.3 Các cạnh hở

6.4 Việc thay thế kính an toàn

6.5 Sử dụng kính an toàn có chiều dày phi tiêu chuẩn

6.6 Kính hộp cách nhiệt

6.7 Nhận dạng vật liệu kính an toàn

6.8 Kính cửa

6.9 Các vách hông

6.10 Các vách ngăn không xác định là cửa hay vách hông mà có thể gây nhầm tưởng là lối đi không có

vật cản

6.11 Vách ngăn không phải là cửa hay vách hông, làm tường bao cho các phòng trong công trình nhà ở

6.12 Cửa bồn tắm, vách ngăn và tường bao của bồn tắm

6.13 Vách kính mặt tiền và vách ngăn nội thất

6.14 Mái nghiêng bằng kính

7 Yêu cầu đối với mái hắt và mái nghiêng lắp kính

7.1 Mái hắt

7.2 Mái nghiêng

8 Yêu cầu về lắp đặt

8.1 Khái quát

8.2 Yêu cầu về kích thước

8.3 Sử dụng vật liệu kính

8.4 Chuẩn bị rãnh lắp kính, lòng máng và neo

9 Lắp đặt kính tôi không có khung

9.1 Khái quát

9.2 Các vấn đề cần xem xét khi thiết kế

9.3 Kỹ thuật lắp kính

Phụ lục A (qui định): Xác định chiều dày lớn nhất và nhỏ nhất

Phụ lục B (qui định): Cơ sở cho việc xác định chiều dày hoặc diện tích của tấm kính phù hợp với các yêu

cầu của tải trọng gió

Phụ lục C (qui định): Các biểu đồ tra diện tích, khẩu độ lớn nhất cho phép của các loại kính

Phụ lục D (qui định): Bảng tra diện tích, khẩu độ lớn nhất cho phép của các loại kính

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7505 : 2005

QUY PHẠM SỬ DỤNG KÍNH TRONG XÂY DỰNG - LỰA CHỌN VÀ LẮP ĐẶT

Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com

Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:

• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng

XAYDUNG.ORG

• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam

KIENTRUC.VN

• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow

http://cuanhualoithep.com

• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn

• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com

• Thị trường xây dựng

http://thitruongxaydung.com

• Triển lãm VietBuild Online

http://vietbuild.vn

• Xin giấy phép xây dựng

http://giayphepxaydung.com

• Kiến trúc sư Việt nam

http://kientrucsu.org

• Ép cọc bê tông

http://epcocbetong.net

• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng

http://suachuanha.com

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 5674:1992
Next
TCVN 8264:2009