QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 7447-5-53:2005 — Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển -

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

          CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF





Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

                TIÊU CHUẨN VIỆT NAM





                     TCVN 7447-5-53 : 2005
                          IEC 60364-5-53 : 2002
 HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN CỦA CÁC TÒA NHÀ - PHẦN 5-53: LỰA CHỌN VÀ LẮP
         ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN CÁCH LY, ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN

 Eletrical installations of buildings - Part 5-53: Selection and erection of electrical
                equipment - Isolation, switching and control

Lời nói đầu

TCVN 7447-5-53:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 60364-5-53:2002;

TCVN 7447-5-53:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 gồm nhiều phần, cách đánh số các điều trong từng phần được tiến hành như
sau: bắt đầu là số thứ tự của phần (ví dụ ở tiêu chuẩn này là số 53), tiếp đó là số thứ tự các điều. Việc
đánh số các hình vẽ và bảng cũng được tiến hành tương tự.





                                Hà Nội 2005
Không mua bán dưới mọi hình thức                                                       Page 1

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

HỆ THỐNG LẮP ĐẶT ĐIỆN CỦA CÁC TÒA NHÀ - PHẦN 5-53: LỰA CHỌN VÀ LẮP

ĐẶT THIẾT BỊ ĐIỆN CÁCH LY, ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN

Eletrical installations of buildings - Part 5-53: Selection and erection of electrical

equipment - Isolation, switching and control

530. Giới thiệu

530.1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này để cập đến các yêu cầu chung về cách ly, đóng ngắt và điều khiển đồng thời nêu các yêu

cầu để lựa chọn và lắp đặt các thiết bị được cung cấp để thực hiện các chức năng này.

530.2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm

ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp

dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi. Tuy nhiên, các bên có thỏa thuận dựa trên tiêu chuẩn

này cần nghiên cứu khả năng áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu liệt kê dưới đây.

TCVN 5927 : 1997 (IEC 60269-3 : 1987), Cầu chảy hạ áp - Yêu cầu bổ sung đối với cầu chảy dùng trong

gia đình và các mục đích tương tự.

TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn -

Bảo vệ chống điện giật.

TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-42), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà- Phần 4-42: Bảo vệ an toàn -

Bảo vệ chống các ảnh hưởng nhiệt.

TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà- Phần 4-43: Bảo vệ an toàn -

Bảo vệ chống quá dòng

TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà- Phần 4-44: Bảo vệ an toàn -

Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ

IEC 60364-6-61 : 2001, Electrical installation of buildings - Part 6-61: Verification - Intital vertification (Hệ

thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 6-61: Kiểm tra - Kiểm tra ban đầu)

IEC 60364-7-705:1984, Electrical installations of buildings - Part 7: Requirements for special installations

or locations - Section 705: Electrical installations or agricultural and horticultural premises (Hệ thống lắp

đặt điện của các tòa nhà - Phần 7: Yêu cầu đối với các hệ thống lắp đặt và các vị trí đặc biệt - Mục 705:

Hệ thống lắp đặt điện trong các cơ sở nông nghiệp và làm vườn).

IEC 60664-1:1992, Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles,

requirements and tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên

lý, yêu cầu và thử nghiệm)

TCVN 6950-1:2001 (IEC 61008:1996), Áptômát tác động bằng dòng dư không có bảo vệ quá dòng dùng

trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) - Phần 1: Quy định chung.

TCVN 6951-1:2001 (IEC 61009:1996), Áptômát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng dùng trong

gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) - Phần 1: Quy định chung.

IEC 61024-1:1990, Protection of structures against lighting - Part 1: General principles (Bảo vệ các kết

cấu chống sét - Phần 1: Nguyên lý chung)

IEC 61312-1:1995, Protection against lighting eletromagnetic impulse - Part 1: General principles (Bảo vệ

chống xung sét điện từ - Phần 1: Nguyên lý chung).

IEC/TS 6132-2:1999, Protection against lighting eletromagnetic impulse (LEMP) - Part 2: Shielding of

structures, bonding inside structures and earthing (Bảo vệ chống xung sét điện từ (LEMP) - Phần 2: Che

chắn các kết cấu, các kết cấu liên kết bên trong và nối đất)

IEC/TS 6132-3:2000, Protection against lighting eletromagnetic impulse - Part 3: Requirements of surge

protective devices (SPD) (Bảo vệ chống xung sét điện từ - Phần 3: Yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ chống

đột biến)

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 2

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

IEC 61643-1:2005, Low-voltage surge protective devices - Part 1: Surge protective devices connected to

low-voltage power distribution systems - Requirements and test (Thiết bị bảo vệ chống đột biến điện áp -

Phần 1: Thiết bị bảo vệ chống đột biến nối với hệ thống phân phối điện hạ áp - Yêu cầu thử nghiệm).

IEC 61643-12:2002, Low-voltage surge protective devices - Part 12: Surge protective devices connected

to low-voltage power distribution systems - Selection and application principles (Thiết bị bảo vệ chống đột

biến điện hạ áp - Phần 12: Thiết bị bảo vệ chống đột biến nối với hệ thống phân phối điện hạ áp - Nguyên

tắc lựa chọn và áp dụng).

530.3 (530) Yêu cầu tổng quan và yêu cầu chung

Tiêu chuẩn này phải phù hợp với các biện pháp bảo vệ an toàn, các yêu cầu để hoạt động đúng với mục

đích sử dụng của hệ thống lắp đặt, và các yêu cầu ứng với các ảnh hưởng bên ngoài dự đoán trước.

Từng hạng mục thiết bị phải được lựa chọn và lắp đặt để phù hợp với các quy tắc được nêu trong các

điều dưới đây của tiêu chuẩn này và các quy tắc tương ứng trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn này.

Các yêu cầu của tiêu chuẩn này bổ sung cho các quy tắc chung nêu trong TCVN 7447-5-41 (IEC 60364-

5-51)

530.3.1 (530.1) Các tiếp điểm động của tất cả các cực trong thiết bị nhiều cực phải được ghép nối cơ khí

sao cho về cơ bản chúng đóng và cắt đồng thời, trừ các tiếp điểm dùng cho trung tính có thể đóng trước

và mở sau các tiếp điểm khác.

530.3.2 (530.2) Ngoại trừ trường hợp trong 536.2.2.7, trong mạch nhiều pha, không được lắp thiết bị một

cực dây trung tính.

Trong mạch một pha, thiết bị một cực không được lắp trên dây trung tính, trừ khi trên phía nguồn có lắp

thiết bị dòng dư phù hợp với các quy tắc của 413.1 của TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41).

530.3.3 (530.3) Thiết bị có nhiều hơn một chức năng phải phù hợp với tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn

này tương ứng với từng chức năng riêng rẽ.

531. Thiết bị bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp bằng cách tự động ngắt nguồn

531.1. Thiết bị bảo vệ chống quá dòng

531.1.1. Hệ thống TN

Trong hệ thống TN, thiết bị bảo vệ chống quá dòng phải được lựa chon và lắp đặt theo các điều kiện quy

định trong 434.2 và 431 và 533.3 đối với các thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch, và phải thỏa mãn yêu cầu

của 413.1.3.3

531.1.2. Hệ thống TT

Đang xem xét

531.1.3. Hệ thống IT

Trong trường hợp các bộ phận dẫn để trần được nối với nhau, các thiết bị bảo vệ quá dòng để bảo vệ khi

có sự cố lần thứ hai phải phù hợp với 531.1.1 có tính đến các yêu cầu của 413.1.5.5 của TCVN 7447-4-

41 (IEC 60364-4-41).

531.2. Thiết bị bảo vệ dòng dư

531.2.1. Điều kiện lắp đặt chung

Thiết bị bảo vệ bằng dòng dư trong các hệ thống điện một chiều phải được thiết kế đặc biệt để phát hiện

dòng dư một chiều, và để cắt dòng điện trong mạch trong điều kiện bình thường và điều kiện sự cố.

531.2.1.1. Thiết bị bảo vệ bằng dòng dư phải đảm bảo ngắt tất cả các dây dẫn mang điện trong mạch

điện được bảo vệ. Trong các hệ thống TN-S, không nhất thiết phải ngắt trung tính nếu các điều kiện cấp

nguồn đảm bảo rằng dây trung tính có thể được coi như chắc chắn có điện thế đất.

CHÚ THÍCH: Các điều kiện để kiểm tra xem dây trung tính có chắc chắn ở điện thế đất hay không đang

được xem xét.

531.2.1.2. Không được có dây bảo vệ chạy qua mạch từ của thiết bị bảo vệ bằng dòng dư.

531.2.1.3. Phải chọn thiết bị bảo vệ bằng dòng dư và phải chia nhỏ các mạch điện sao cho mọi dòng điện

rò xuống đất có thể xuất hiện trong làm việc bình thường của (các) tải nối vào không gây ra tác động

không mong muốn cho thiết bị.

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 3

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

CHÚ THÍCH: Thiết bị bảo vệ bằng dòng dư có thể tác động ở giá trị dòng dư bất kỳ vượt quá 50 % dòng

điện tác động danh định.

531.2.1.4. Ảnh hưởng của thành phần một chiều

Đang xem xét

531.2.1.5. Việc sử dụng thiết bị bảo vệ bằng dòng dư kết hợp với mạch điện không có dây bảo vệ, ngay

cả khi dòng dư tác động danh định không vượt quá 30 mA, không được coi là đủ để bảo vệ chống tiếp

xúc gián tiếp.

531.2.2. Lựa chọn thiết bị theo phương pháp ứng dụng.

531.2.2.1. Thiết bị bảo vệ bằng dòng dư có thể có hoặc không có nguồn phụ, có tính đến các yêu cầu của

531.2.2.2.

CHÚ THÍCH: Nguồn phụ có thể là hệ thống nguồn

531.2.2.2. Chỉ cho phép sử dụng thiết bị bảo vệ bằng dòng dư có nguồn phụ không tự động tác động

trong trường hợp sự cố nguồn phụ nếu đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

- đảm bảo bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp theo 413.1 của TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41) ngay cả khi

có sự cố nguồn phụ.

- thiết bị được lắp đặt trong hệ thống điện được vận hành, thử nghiệm và kiểm tra bởi người được đào

tạo (BA4) hoặc người có kỹ năng (BA5).

531.2.3. Hệ thống TN

Đối với thiết bị nào đó hoặc bộ phận nào đó của hệ thống lắp đặt, nếu không thể đáp ứng một hoặc nhiều

điều kiện trong 413.1.3 thì các bộ phận này có thể được bảo vệ bằng thiết bị bảo vệ bằng dòng dư. Trong

trường hợp này, các bộ phận dẫn để trần không cần nối với dây bảo vệ của hệ thống nối đất TN, với điều

kiện là các bộ phận này được nối với điện cực đất có điện trở thích hợp với dòng điện tác động của thiết

bị bảo vệ bằng dòng dư. Do đó, mạch bảo vệ này được coi như hệ thống TT và áp dụng 413.1.4

Tuy nhiên, nếu không có điện cực đất riêng, thì cần nối các bộ phận dẫn để trần với dây bảo vệ trên phía

nguồn của thiết bị bảo vệ bằng dòng dư

531.2.4. Hệ thống TT

Nếu hệ thống lắp đặt được bảo vệ bằng một thiết bị bảo vệ bằng dòng dư thì thiết bị này phải được đặt

tại điểm bắt đầu của hệ thống lắp đặt, trừ khi phần của hệ thống nằm giữa điểm bắt đầu và thiết bị bảo vệ

bằng dòng dư phù hợp với yêu cầu bảo vệ bằng cách sử dụng thiết bị cấp II hoặc cách điện tương

đương (xem 413.2).

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có nhiều hơn một điểm bắt đầu, áp dụng yêu cầu này cho mỗi điểm.

531.2.5. Hệ thống IT

Trong trường hợp có lắp thiết bị bảo vệ bằng dòng dư, và không dự tính ngắt sau sự cố lần đầu thì dòng

dư không tác động của thiết bị ít nhất phải bằng dòng điện trong mạch sự cố chạm đất lần đầu có trở

kháng không đáng kể ảnh hưởng đến dây pha.

531.3. Thiết bị theo dõi cách điện

CHÚ THÍCH: Thiết bị theo dõi cách điện có thể tác động với thời gian đáp ứng thích hợp.

Thiết bị theo dõi cách điện được cung cấp theo 413.1.5.4 là thiết bị kiểm soát liên tục cách điện trong hệ

thống lắp đặt điện. Thiết bị này được thiết kế để chỉ ra sự giảm đáng kể mức cách điện của hệ thống lắp

đặt cho phép tìm ra nguyên nhân giảm cách điện trước khi xảy ra sự cố thứ hai, và do đó tránh được ngắt

nguồn cung cấp.

Thiết bị theo dõi cách điện được đặt ở giá trị thấp hơn giá trị quy định trong 612.3 của IEC 60364-6-61

ứng với hệ thống lắp đặt liên quan.

Thiết bị theo dõi cách điện phải được thiết kế hoặc lắp đặt sao cho chỉ có thể thay đổi giá trị đặt khi có

chìa khóa hoặc dụng cụ.

532. Thiết bị bảo vệ chống các ảnh hường về nhiệt

Đang xem xét.

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 4

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

CHÚ THÍCH: Trong khi còn đang xem xét, cần tham khảo 422.3.10 của TCVN 7447-4-42 (IEC 60364-4-

  1. và 705.422 của IEC 60364-7-705

533. Thiết bị bảo vệ chống quá dòng

533.1. Yêu cầu chung

533.1.1. Để cầu chảy loại xoáy ren phải được nối sao cho điện nguồn được nối vào tiếp điểm ở giữa của

đế cầu chảy.

533.1.2. Đế cầu chảy dùng làm giá đỡ cho cầu chảy loại cắm phải được bố trí sao cho loại trừ được khả

năng giá đỡ cầu chảy tạo ra tiếp xúc giữa các bộ phận dẫn của hai đế cầu chảy nằm sát nhau.

533.1.3. Cầu chảy có dây chảy để người không qua đào tạo (thuộc thuộc loại BA4) hoặc người không có

kỹ năng (không thuộc loại BA5) có thể tháo ra hoặc lắp vào phải là loại phù hợp với các yêu cầu về an

toàn của TCVN 5927 (IEC 60269-3).

Cầu chảy hoặc các cơ cấu kết hợp có dây chảy để những người được đào tạo (BA4) hoặc người có kỹ

năng (BA5) tháo lắp phải được lắp đặt theo cách để đảm bảo khi tháo lắp dây chảy thì không xảy ra tiếp

xúc không chủ ý với các bộ phận mang điện.

533.1.4. Trong trường hợp áptômát có thể được thao tác bởi người không qua đào tạo (không thuộc loại

BA4) hoặc người không có kỹ năng (không thuộc loại BA5) thì các áptômát này phải được thiết kế hoặc

lắp đặt sao cho không thể thay đổi giá trị đặt đã hiệu chuẩn của cơ cấu nhả quá dòng mà không sử dụng

chìa khóa hoặc dụng cụ, và có chỉ thị nhìn thấy được về giá trị đặt hoặc hiệu chuẩn của cơ cấu nhả.

533.2. Lựa chọn thiết bị bảo vệ chống quá tải của hệ thống đi dây

Dòng điện danh nghĩa (hoặc dòng điện đặt) của thiết bị bảo vệ phải được chọn theo 433.1.

CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp, để tránh tác động nhầm phải tính đến giá trị dòng điện đỉnh của

tải.

Trong trường hợp tải chu kỳ, các giá trị In và I2 phải được chọn trên cơ sở giá trị IB và IZ đối với tải không

đổi tương đương về nhiệt.

Trong đó

IB là dòng điện mà mạch được thiết kế;

IZ là dòng điện mà cáp có khả năng mang liên tục;

In là dòng điện danh nghĩa của thiết bị bảo vệ;

I2 là dòng điện đảm bảo tác động hiệu quả của thiết bị bảo vệ.

533.3. Lựa chọn thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch của hệ thống đi dây

Việc áp dụng các quy tắc trong TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43) đối với thời gian ngắn mạch kéo dài

đến 5 s phải tính đến các điều kiện ngắn mạch nhỏ nhất và lớn nhất.

Trong trường hợp tiêu chuẩn đề cập đến thiết bị bảo vệ quy định khả năng cắt ngắn mạch danh định khi

vận hành và khả năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định thì cho phép chọn thiết bị bảo vệ dựa trên khả

năng cắt ngắn mạch tới hạn đối với các điều kiện ngắn mạch lớn nhất. Tuy nhiên, một số trường hợp có

thể cần chọn thiết bị bảo vệ có khả năng cắt ngắn mạch khi vận hành, ví dụ ở những nơi có lắp thiết bị

bảo vệ ở điểm bắt đầu hệ thống lắp đặt.

534. Thiết bị bảo vệ chống quá điện áp

534.1. Quy định chung

Điều này quy định giới hạn điện áp để đạt được sự phối hợp cách điện trong các trường hợp mô tả trong

TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), IEC 60664-1, IEC 61312-2 và IEC 61643-12.

Điều này đưa ra các yêu cầu cho việc lựa chọn và lắp đặt:

- thiết bị bảo vệ chống đột biến (SPD) đối với hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà để hạn chế được quá

điện áp quá độ có nguồn gốc khí quyển được truyền qua hệ thống phân phối nguồn và chống được quá

điện áp do đóng cắt.

- SPD để bảo vệ chống quá điện áp quá độ do sét đánh trực tiếp hoặc do sét đánh vào vùng lân cận tòa

nhà được bảo vệ bằng hệ thống bảo vệ chống sét.

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 5

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Điều này không xét đến các linh kiện bảo vệ chống đột biến lắp trong các thiết bị nối đến hệ thống lắp đặt.

Sự có mặt của các linh kiện này có thể làm thay đổi tác động của thiết bị bảo vệ chống đột biến chính của

hệ thống và có thể cần sự kết hợp bổ sung.

Điều này áp dụng cho các mạch xoay chiều. Đối với các mạch điện một chiều, có thể áp dụng các yêu

cầu trong điều này ở mức có thể. Đối với các ứng dụng đặc biệt, có thể cần các yêu cầu khác hoặc yêu

cầu bổ sung trong phần 7 liên quan của IEC 60364.

534.2. Lựa chọn và lắp đặt SPD trong hệ thống lắp đặt của tòa nhà

534.2.1. Sử dụng SPD

TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), điều 443 có đề cập đến bảo vệ chống quá điện áp có nguồn gốc khí

quyển (do sét đánh gián tiếp, cách xa) và quá điện áp do đóng cắt. Bảo vệ này thường được cung cấp

bằng cách lắp SPD thử nghiệm cấp II và, nếu cần, SPD thử nghiệm cấp III.

Khi có yêu cầu phù hợp với TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44) hoặc có quy định khác, SPD phải được

lắp đặt gần điểm bắt đầu của hệ thống lắp đặt hoặc tại cụm phân phối chính nằm gần nhất với điểm bắt

đầu của hệ thống ở bên trong tòa nhà.

IEC 61312-1 đề cập đến việc bảo vệ chống ảnh hưởng của sét đánh trực tiếp hoặc ở gần hệ thống điện.

IEC 61312-3 mô tả việc lựa chọn và lắp đặt SPD theo khái niệm vùng bảo vệ chống sét (LPZ). Khái niệm

mô tả việc lắp đặt SPD thử nghiệm cấp I, cấp II và cấp III.

Khi có yêu cầu phù hợp với IEC 61312-1 hoặc có quy định khác, SPD phải được lắp đặt tại điểm bắt đầu

của hệ thống lắp đặt.

Có thể cần lắp thêm SPD để bảo vệ thiết bị nhạy. SPD này phải kết hợp được với SPD lắp trước nó về

phía nguồn (xem 534.2.3.6).

Trong trường hợp SPD là một phần của hệ thống lắp đặt điện cố định, nhưng không được lắp trong tủ

phân phối (ví dụ lắp trong ổ cắm) thì phải có nhãn đặt trên hoặc càng gần điểm bắt đầu của mạch điện

đang xét càng tốt để chỉ ra đã có SPD.

534.2.2. Đấu nối SPD

Thiết bị bảo vệ chống đột biến lắp tại hoặc ở gần điểm bắt đầu của hệ thống lắp đặt thì ít nhất phải được

nối giữa các điểm dưới đây (xem phụ lục A,B và C):

a) nếu có mối nối trực tiếp giữa dây trung tính và dây PE tại hoặc gần điểm bắt đầu của hệ thống lắp đặt

hoặc nếu không có dây trung tính thì nối SPD giữa từng dây pha và đầu nối đất chính hoặc dây bảo vệ

chính, chọn tuyến nào ngắn hơn.

CHÚ THÍCH: Trong hệ thống IT, trở kháng nối trung tính với dây PE không được coi là mối nối.

b) nếu không có mối nối trực tiếp giữa dây trung tính và dây PE tại hoặc gần điểm bắt đầu của hệ thống

lắp đặt thì nối SPD:

giữa từng dây pha và đầu nối đất chính hoặc từng dây pha và dây bảo vệ chính, và giữa dây trung tính và

đầu nối đất chính hoặc dây trung tính và dây bảo vệ, chọn tuyến nào ngắn nhất - kiểu đấu nối 1;

hoặc

giữa từng dây pha và dây trung tính, và giữa dây trung tính và đầu nối đất chính hoặc giữa dây trung tính

và dây bảo vệ, chọn tuyến nào ngắn hơn - kiểu đấu nối 2.

CHÚ THÍCH: Nếu có một dây pha nối đất, thì dây pha này được coi là tương đương với dây trung tính để

áp dụng điều này.

Nói chung SPD tại hoặc gần điểm bắt đầu hệ thống lắp đặt thường được lắp đặt như thể hiện trong các

phụ lục từ A đến C và theo bảng 53B:

Bảng 53B - Đấu nối thiết bị bảo vệ chống đột biến tùy theo cấu hình của hệ thống

SPD được nối giữaCấu hình của hệ thống tại điểm lắp đặt SPD
TTTN-CTN-SIT có trung
tính
IT không
có trung
tính
Lắp đặt theoLắp đặt theoLắp đặt theo

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 6

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com


                    Kiểu   Kiểu           Kiểu   Kiểu   Kiểu   Kiểu
                   đấu    đấu          đấu    đấu    đấu    đấu
                     nối 1   nối 2           nối 1   nối 2   nối 1   nối 2

từng dây pha và dây    +          •    NA     +          •      +          •      NA
trung tính

từng dây pha và dây       •    NA    NA         •    NA         •    NA           •
PE

dây trung tính và dây       •          •    NA         •          •          •          •      NA
PE

từng dây pha và dây   NA    NA         •    NA    NA    NA    NA     NA
PEN

các dây pha           +      +      +      +      +      +      +       +

•: bắt buộc

NA: không áp dụng được

+: tùy chọn, bổ sung

534.2.3. Chọn thiết bị bảo vệ chống đột biến (SPD)

SPD phải phù hợp với IEC 61643-1. Thông tin bổ sung liên quan đến việc lựa chọn và lắp đặt được cho
trong IEC 61643-12.

534.2.3.1. Chọn SPD liên quan đến cấp bảo vệ (Uρ)

Nếu điều 443 của TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44) đòi hỏi phải có SPD thì cấp bảo vệ Uρ của SPD
phải được chọn theo điện áp chịu xung cấp II của bảng 44B trong TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44).

Nếu IEC 61312-1 đòi hỏi phải có SPD để bảo vệ chống quá điện áp do sét đánh trực tiếp gây ra thì cấp
bảo vệ của các SPD này phải được chọn theo điện áp chịu xung cấp II của bảng 44B trong TCVN 7447-
74-44 (IEC 60364-4-44).

Ví dụ trong hệ thống lắp đặt 230/400 V, cấp bảo vệ Uρ không được vượt quá 2,5 kV.
Trong trường hợp sử dụng kiểu đấu nối 2 theo 534.2.2 thì cũng áp dụng các yêu cầu nêu trên cho cấp
bảo vệ tổng giữa các dây pha và dây PE.

Trong trường hợp không thể đạt đến cấp bảo vệ yêu cầu bằng một tổ hợp SPD thì phải lắp thêm các
SPD kết hợp để đảm bảo cấp bảo vệ yêu cầu.

534.2.3.2. Chọn SPD liên quan đến điện áp làm việc liên tục (Uc)
Điện áp làm việc liên tục lớn nhất Uc của SPD phải bằng hoặc lớn hơn các giá trị cho trong bảng 53C
dưới đây.

           Bảng 53C - Uc yêu cầu nhỏ nhất của SPD tùy theo cấu hình hệ thống nguồn

     SPD được nối giữa               Cấu hình hệ thống của mạng phân phối

                              TT      TN-C     TN-S       IT có     IT không có
                                                                        trung tính    trung tính

dây pha và dây trung tính             1,1 Uo     NA       1,1 Uo      1,1 Uo      NA
từng dây pha và dây PE               1,1 Uo     NA       1,1 Uo     3 Uoa     Điện áp a
                                                                          pha-pha
dây trung tính và dây PE             Uoa      NA       Uoa       Uoa      NA

từng dây pha và dây PEN          NA       1,1 Uo     NA      NA       NA

NA: không áp dụng được

CHÚ THÍCH 1: Uo là điện áp pha-trung tính của hệ thống điện hạ áp

CHÚ THÍCH 2: Bảng này dựa trên IEC 61643-1 sửa đổi 1.

Không mua bán dưới mọi hình thức                                                       Page 7

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

a Các giá trị này liên quan đến điều kiện sự cố trong trường hợp xấu nhất, do đó không tính đến

dung sai 10 %.

534.2.3.3. Chọn SPD liên quan đến quá điện áp tạm thời (TOV)

SPD được lựa chọn theo 534.2.3 phải chịu được quá điện áp tạm thời do sự cố trong hệ thống hiện hạ áp

(xem điều 442 của TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44)).

Điều này được đáp ứng bằng cách chọn SPD phù hợp với các yêu cầu thử nghiệm liên quan nêu trong

7.7.6 của IEC 61643-1.

Để dự phòng an toàn trong trường hợp quá điện áp tạm thời do sự cố chạm đất trong hệ thống điện cao

áp (xem TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), điều 442), SPD nối với dây PE phải đáp ứng thử nghiệm

7.7.4 của IEC 61643-1.

Ngoài ra, SPD được lắp đặt trong vị trí 4a theo hình B.2 phải chịu được các quá điện áp tạm thời như

được xác định trong thử nghiệm 7.7.4 của IEC 61643-1.

CHÚ THÍCH 1: Tiêu chí thích hợp cần đáp ứng đang được xem xét để xác định khả năng chịu đựng.

CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu này không đề cập đến việc mất trung tính. Mặc dù hiện nay không có thử nghiệm

cụ thể trong IEC 61643-1 nhưng vẫn đòi hỏi SPD phải hoạt động an toàn.

534.2.3.4. Chọn SPD liên quan đến dòng điện phóng điện (In) và dòng điện xung (Ixung)

Nếu TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44) điều 443 đòi hỏi phải có SPD, thì dòng điện phóng điện danh

nghĩa không được nhỏ hơn 5kA 8/20 đối với từng phương thức bảo vệ.

Trong trường hợp lắp đặt theo kiểu đấu nối 2 của 534.2.2, dòng điện phóng điện danh nghĩa In đối với

thiết bị bảo vệ chống đột biến nối giữa dây trung tính và dây PE không được nhỏ hơn 20 kA 8/20 đối với

hệ thống ba pha và 10 kA 8/20 đối với hệ thống một pha.

Nếu IEC 61312-1 đòi hỏi phải có SPD, thì dòng điện xung sét Ixung theo IEC 61643-1 phải được tính theo

IEC 61312-1. Thông tin bổ sung được cho trong IEC 61643-12. Nếu không thể thiết lập được giá trị dòng

điện thì giá trị Ixung không được nhỏ hơn 12,5 kA đối với phương thức bảo vệ.

Trong trường hợp lắp đặt theo kiểu đấu nối 2 của 534.2.2, dòng điện xung sét Ixung đối với thiết bị bảo vệ

chống đột biến nối giữa dây trung tính và dây PE phải được tính toán theo các tiêu chuẩn nêu trên. Nếu

không thể thiết lập được giá trị dòng điện thì dòng điện Ixung không được nhỏ hơn 50 kA đối với hệ thống

ba pha và 25 kA đối với hệ thống một pha.

Nếu sử dụng một SPD để bảo vệ theo cả IEC 61312-1 và điều 443 của TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-

  1. thì thông số In và Ixung phải phù hợp với các giá trị nêu trên.

    534.2.3.5. Chọn SPD liên quan đến dòng điện ngắn mạch có thể có.

Dòng điện chịu ngắn mạch của SPD (trong trường hợp SPD không tác động được) kết hợp với thiết bị

bảo vệ quá dòng quy định (bên trong hoặc bên ngoài) phải bằng hoặc lớn hơn dòng điện ngắn mạch lớn

nhất có thể có tại điểm lắp đặt, có tính đến các thiết bị bảo vệ quá dòng lớn nhất do nhà chế tạo SPD quy

định.

Ngoài ra, khi nhà chế tạo SPD công bố thông số đặc trưng ngắt dòng điện tiếp tục chạy qua thì giá trị này

phải bằng hoặc cao hơn dòng điện ngắn mạch có thể có tại điểm lắp đặt.

SPD nối giữa dây trung tính và dây PE trong hệ thống TT hoặc hệ thống TN cho phép dòng điện tần số

nguồn tiếp tục chạy qua sau khi tác động (ví dụ qua các khe hở phóng điện) phải có thông số ngắt dòng

điện tiếp tục chạy qua lớn hơn hoặc bằng 100 A.

Trong hệ thống IT, thông số ngắt dòng điện tiếp tục chạy qua dùng cho SPD nối giữa dây trung tính và

dây PE phải giống như của SPD nối giữa dây pha và dây trung tính.

534.2.3.6. Phối hợp các SPD

Theo IEC 61312-3 và IEC 61643-12, phải xem xét sự phối hợp cần thiết của các SPD trong hệ thống lắp

đặt. Nhà chế tạo SPD phải cung cấp đầy đủ thông tin trong hệ thống tài liệu về cách đạt được sự phối

hợp giữa các SPD.

534.2.4. Bảo vệ chống quá dòng và các hậu quả của việc hỏng SPD

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 8

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Việc bảo vệ chống ngắn mạch của các SPD được cung cấp bởi thiết bị bảo vệ chống quá dòng F2 (xem

hình trong các phụ lục từ phụ lục A đến phụ lục D), được chọn theo thông số khuyến cáo lớn nhất dùng

cho thiết bị bảo vệ quá dòng nêu trong các hướng dẫn về SPD của nhà chế tạo.

Nếu thiết bị bảo vệ quá dòng F1 (là một phần của hệ thống lắp đặt, xem hình trong các phụ lục từ phụ lục

A đến phụ lục D) có thông số nhỏ hơn hoặc bằng thông số khuyến cáo lớn nhất dùng cho thiết bị bảo vệ

quá dòng F2 thì có thể bỏ qua thiết bị F2.

Mặt cắt của các dây dẫn nối thiết bị bảo vệ quá dòng với các dây pha phải phù hợp với dòng điện ngắn

mạch lớn nhất có thể có (F1, F2 và F3 được thể hiện trong các phụ lục từ phụ lục A đến phụ lục D).

Tùy thuộc vào vị trí của các thiết bị bảo vệ dùng để ngắt điện của SPD trong trường hợp SPD không tác

động được có thể đưa ra ưu tiên đảm bảo liên tục cấp nguồn hoặc đảm bảo liên tục bảo vệ.

Trong mọi trường hợp phải đảm bảo tính phân biệt giữa các thiết bị bảo vệ.

- Nếu thiết bị bảo vệ được lắp trong mạch điện của thiết bị bảo vệ chống đột biến, thì tính liên tục của cấp

nguồn được đảm bảo, nhưng cả hệ thống lẫn thiết bị đều không được bảo vệ chống quá điện áp có thể

xảy ra sau đó (xem hình 53A). Các thiết bị bảo vệ này có thể là thiết bị cách ly bên trong

- Nếu thiết bị bảo vệ được lắp trong hệ thống lắp đặt về phía nguồn của mạch điện nơi có lắp SPD thì

việc thiết bị bảo vệ chống đột biến không tác động được có thể gây ra ngắt nguồn cung cấp: mạch điện

sẽ bị ngắt cho đến khi thiết bị bảo vệ chống đột biến được thay thế (xem hình 53B).

PD: thiết bị bảo vệ của SPD

SPD: thiết bị bảo vệ chống đột biến

E/I: thiết bị hoặc hệ thống lắp đặt cần bảo vệ chống quá điện áp

Hình 53A - Ưu tiên tính liên tục cấp nguồn

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 9

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Hình 53B - Ưu tiên tính liên tục bảo vệ

Để tăng độ tin cậy và tăng xác suất để đồng thời có liên tục cấp nguồn và liên tục bảo vệ, cho phép sử

dụng sơ đồ trên hình 53C.

Hình 53C - Kết hợp tính liên tục cấp nguồn và tính liên tục bảo vệ

Trong trường hợp này, hai SPD giống nhau (SPD1 và SPD2) được nối với hai thiết bị bảo vệ giống nhau

(PD1 và PD2). Khi một trong hai SPD không tác động được (ví dụ SPD1), sẽ không ảnh hưởng đến hiệu

lực của SPD còn lại (ví dụ SPD2) và cũng sẽ làm cho thiết bị bảo vệ của SPD đó tác động (ví dụ PD1). Bố

trí như vậy sẽ làm tăng đáng kể xác suất xảy ra đồng thời liên tục cấp nguồn và liên tục bảo vệ.

534.2.5. Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp

Bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp, như được nêu trong TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41) vẫn phải có hiệu

quả trong hệ thống lắp đặt được bảo vệ ngay cả trong trường hợp hỏng SPD.

Trong trường hợp tự động ngắt nguồn:

- trong hệ thống TN, bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp, về cơ bản, có thể được đáp ứng bằng thiết bị bảo vệ

quá dòng trên phía nguồn của thiết bị bảo vệ chống đột biến.

- trong hệ thống TT, bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp có thể được đáp ứng bằng:

a) lắp đặt SPD trên phía tải của RCD (xem hình B.1), hoặc

b) lắp đặt SPD trên phía nguồn của RCD. Do có khả năng hỏng SPD giữa dây N và dây PE nên:

• phải đáp ứng các điều kiện nêu trong 413.1.3.7 của TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41);

và

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

• SPD phải được lắp theo đấu nối kiểu 2 của 534.2.2.

- trong hệ thống IT, không yêu cầu biện pháp bổ sung.

534.2.6. Kết hợp SPD với RCD

Nếu SPD được lắp theo 534.2.1 và nằm về phía tải của thiết bị bảo vệ bằng dòng dư thì phải sử dụng

RCD có hoặc không có thời gian trễ nhưng phải có khả năng miễn nhiễm đối với dòng điện đột biến ít

nhất là 3 kA 8/20.

CHÚ THÍCH 1: RCD loại S theo TCVN 6950-1 (IEC 61008-1) và TCVN 6951-1 (IEC 61009-1) thỏa mãn

yêu cầu này.

CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp dòng điện đột biến cao hơn 3 kA 8/20, RCD có thể tác động gây ngắt

nguồn điện.

534.2.7. Đo điện trở cách điện

Trong quá trình đo điện trở cách điện của hệ thống lắp đặt theo IEC 60364-6-61, SPD lắp tại hoặc gần

điểm bắt đầu hệ thống lắp đặt hoặc trong tủ phân phối và không đặc trưng cho điện áp thử nghiệm của

phép đo cách điện có thể được ngắt ra.

Trong trường hợp SPD nối với dây PE là một bộ phận của ổ cắm thì SPD này phải chịu được điện áp thử

nghiệm dùng để đo điện trở cách điện theo IEC 60364-6-61.

534.2.8. Chỉ thị trạng thái SPD

Để thể hiện rằng SPD không còn bảo vệ chống quá điện áp nữa thì phải sử dụng:

- bộ chỉ thị trạng thái SPD; hoặc

- thiết bị bảo vệ SPD riêng như đề cập trong 534.2.4.

534.2.9. Dây dẫn đấu nối

Dây dẫn đấu nối là dây dẫn nối từ dây pha đến thiết bị bảo vệ chống đột biến và từ thiết bị bảo vệ chống

đột biến đến đầu nối đất chính hoặc đến dây bảo vệ.

Vì khi tăng chiều dài dây dẫn đấu nối của SPD sẽ làm giảm hiệu quả bảo vệ chống quá điện áp nên để

đạt được bảo vệ chống quá điện áp tốt nhất thì tất cả các dây dẫn đấu nối của SPD càng ngắn càng tốt

(tốt nhất là tổng chiều dài dây dẫn không vượt quá 0,5 m) và không có mạch vòng, xem hình 53D. Nếu

khoảng cách a+b (xem hình 53D) không thể giảm xuống thấp hơn 0,5 m thì có thể sử dụng sơ đồ ở hình

53E.

Hình 53D - Ví dụ về lắp đặt SPD tại hoặc gần điểm bắt đầu của hệ thống lắp đặt

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 11

Hình kỹ thuật gốc — trang 11

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Hình 53E - Ví dụ về lắp đặt SPD tại hoặc gần điểm bắt đầu của hệ thống lắp đặt

534.2.10. Mặt cắt của dây dẫn nối đất

Dây dẫn nối đất của SPD lắp đặt tại hoặc gần điểm bắt đầu hệ thống lắp đặt phải bằng đồng và có mặt

cắt ít nhất là 4 mm2 hoặc tương đương.

Trong trường hợp có hệ thống chống sét thì yêu cầu dây dẫn bằng đồng hoặc tương đương có diện tích

mặt cắt nhỏ nhất là 16 mm2 đối với SPD được thử nghiệm theo thử nghiệm cấp I của IEC 61643-1.

535 (539) Phối hợp các thiết bị bảo vệ khác nhau

535.1 (539.1) Bảo vệ phân biệt của các thiết bị bảo vệ quá dòng

Đang xem xét

535.2 (539.2) Kết hợp thiết bị bảo vệ bằng dòng dư với thiết bị bảo vệ quá dòng

535.2.1 (539.2.1) Khi thiết bị bảo vệ bằng dòng dư có lắp hoặc kết hợp với thiết bị bảo vệ quá dòng thì

đặc tính của cụm thiết bị bảo vệ (khả năng cắt, đặc tính tác động liên quan đến dòng điện danh định) phải

thỏa mãn các quy tắc nêu trong điều 433 và điều 434 của TCVN 7447-4-43 (IEC 60364-4-43) và 533.2 và

533.3 của tiêu chuẩn này.

535.2.2 (539.2.2) Khi thiết bị bảo vệ bằng dòng dư không được lắp bên trong hoặc không kết hợp với

thiết bị bảo vệ quá dòng thì:

- bảo vệ quá dòng phải được đảm bảo bằng thiết bị bảo vệ thích hợp theo các quy tắc của TCVN 7447-4-

43 (IEC 60364-4-43);

- thiết bị bảo vệ bằng dòng dư phải có khả năng chịu được mà không bị hỏng do các ứng suất nhiệt và cơ

có thể phải chịu khi xảy ra ngắn mạch trên phía tải của vị trí lắp đặt thiết bị.

- thiết bị bảo vệ bằng dòng dư không được hỏng trong các điều kiện ngắn mạch này ngay cả khi, do dòng

điện không cân bằng hoặc dòng điện chạy xuống đất, bản thân thiết bị bảo vệ bằng dòng dư có xu hướng

cắt.

CHÚ THÍCH: Các ứng suất được đề cập ở trên phụ thuộc vào dòng điện ngắn mạch kỳ vọng tại điểm đặt

thiết bị bảo vệ bằng dòng dư và đặc tính tác động thiết bị cung cấp bảo vệ ngắn mạch.

535.3 (539.3) Bảo vệ phân biệt của các thiết bị bảo vệ bằng dòng dư

Bảo vệ phân biệt của các thiết bị bảo vệ bằng dòng dư lắp nối tiếp vì lý do vận hành là yêu cầu cần thiết,

đặc biết khi liên quan đến an toàn, để cấp điện liên tục cho các bộ phận của hệ thống lắp đặt không liên

quan đến sự cố, nếu có.

Có thể đạt được sự phân biệt này bằng cách chọn và lắp đặt thiết bị bảo vệ bằng dòng dư mà, trong khi

vẫn đảm bảo việc bảo vệ cần thiết cho các phần khác của hệ thống thì chỉ ngắt điện bộ phận của hệ

thống nằm về phía tải của thiết bị bảo vệ bằng dòng dư lắp trên phía nguồn của sự cố, và gần với thiết bị

bảo vệ nhất.

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 12

Hình kỹ thuật gốc — trang 12

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Để đảm bảo phân biệt giữa hai thiết bị bảo vệ bằng dòng dư mắc nối tiếp, các thiết bị này phải đáp ứng

cả hai điều kiện dưới đây:

a) đường đặc tính thời gian-dòng điện không tác động của thiết bị bảo vệ bằng dòng dư đặt trên phía

nguồn phải nằm phía trên đường đặc tính thời gian-dòng điện làm việc tổng của thiết bị bảo vệ bằng dòng

dư nằm trên phía tải; và

b) dòng dư tác động danh định của thiết bị nằm trên phía nguồn phải cao hơn dòng dư tác động danh

định của thiết bị bảo vệ bằng dòng dư nằm trên phía tải.

Trong trường hợp thiết bị bảo vệ bằng dòng dư phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6950-1 (IEC 61008-

  1. và TCVN 6951 (IEC 61009) thì dòng dư tác động danh định của thiết bị đặt trên phía nguồn ít nhất phải

bằng ba lần dòng dư tác động danh định của thiết bị bảo vệ bằng dòng dư đặt trên phía tải.

536 (46) Cách ly và đóng cắt

536.0 (460) Giới thiệu

Điều này đề cập đến các biện pháp cách ly và đóng cắt từ xa và tại chỗ không tự động để ngăn ngừa

hoặc loại trừ nguy hiểm, liên quan đến hệ thống lắp đặt điện hoặc thiết bị và máy móc sử dụng điện.

536.1 (461) Quy định chung

536.1.1 (461.1) Theo (các) chức năng thường dùng, tất cả các thiết bị cung cấp cách ly hoặc đóng cắt

đều phải phù hợp với các yêu cầu liên quan trong tiêu chuẩn này.

536.1.2 (461.2) Trong hệ thống TN-C, không được làm gián đoạn hoặc đóng cắt dây PEN. Trong hệ

thống TN-S, không nhất thiết phải đóng cắt hoặc làm gián đoạn dây trung tính.

CHÚ THÍCH: Trong tất cả các hệ thống, yêu cầu không được làm gián đoạn hoặc đóng cắt dây bảo vệ

(xem thêm 543.3.3 của TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54)).

536.1.3 (461.3) Biện pháp bảo vệ đề cập trong tiêu chuẩn này không thay thế cho các biện pháp bảo vệ

được đề cập trong các tiêu chuẩn từ TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41) đến TCVN 7447-4-44 (IEC

60364-4-44).

536.2 (462) Cách ly

536.2.1 Quy định chung

536.2.1.1 (462.1) Tất cả các mạch điện phải có khả năng làm gián đoạn từng dây dẫn nguồn mang điện,

ngoại trừ các trường hợp nêu trong 536.1.2 ở trên.

Có thể trang bị để cô lập nhóm mạch điện bằng một phương tiện chung, nếu điều kiện vận hành cho

phép.

536.2.1.2 (462.2) Phải có phương tiện thích hợp để ngăn ngừa bất kỳ thiết bị nào bị đóng điện không chủ

ý.

CHÚ THÍCH: Biện pháp đề phòng có thể là một hoặc nhiều biện pháp dưới đây:

- khóa móc;

- các cảnh báo;

- đặt bên trong không gian hoặc vỏ bọc có thể khóa được.

Nối tắt và nối đất có thể được sử dụng như một biện pháp phụ.

536.2.1.3 (462.3) Khi một hạng mục thiết bị hoặc vỏ bọc có chứa các bộ phận mang điện nối với nhiều

hơn một nguồn điện, thì phải đặt cảnh báo ở vị trí sao cho con người khi tiếp cận với các bộ phận mang

điện sẽ được cảnh báo về sự cần thiết phải cách ly các bộ phận mang điện đó với các nguồn điện khác

trừ khi có khóa liên động đảm bảo rằng tất cả các mạch điện liên quan đã được cách ly.

536.2.1.4 (462.4) Nếu cần, phải có phương tiện thích hợp để phóng năng lượng tích điện (xem nội dung

cụ thể trong TCVN 7447-5-55 (IEC 60364-5-55)).

536.2.2 (537.2) Thiết bị cách ly

536.2.2.1 (537.2.1) Thiết bị cách ly phải cách ly hiệu quả tất cả các dây dẫn nguồn mang điện với các

mạch điện liên quan, và phải phù hợp với quy định của 536.1.2.

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 13

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Thiết bị cách ly phải phù hợp với các điều từ 536.2.2.2 đến 536.2.2.8.

536.2.2.2. Thiết bị cách ly phải phù hợp với hai điều kiện dưới đây.

a) chưa qua sử dụng, ở điều kiện sạch và khô, khi ở vị trí cắt, chịu được điện áp xung giữa các đầu nối

của từng cực nêu trong bảng 53A liên quan đến điện áp danh nghĩa của hệ thống lắp đặt.

CHÚ THÍCH: Có thể cần các khoảng cách lớn hơn các khoảng cách tương ứng với điện áp chịu xung khi

xem xét đến các khía cạnh khác không phải cách ly.

Bảng 53A - Điện áp chịu xung là hàm số của điện áp danh nghĩa

Điện áp danh nghĩa của hệ thống lắp đặt aĐiện áp chịu xung đối với thiết bị cách ly,
kV
Hệ thống ba pha, VHệ thống một pha có
điểm giữa, V
Quá điện áp cấp IIIQuá điện áp cấp IV
120-24035
230/400, 277/48058
400/690, 577/1 000810
a Theo IEC 60038
CHÚ THÍCH 1: Đối với quá điện áp quá độ có nguồn gốc khí quyển, không phân biệt giữa hệ
thống nối đất và không nối đất.
CHÚ THÍCH 2: Điện áp chịu xung liên quan đến độ cao so với mực nước biển là 2 000 m.

b) dòng điện rò chạy qua các cực đang mở không vượt quá:

- 0,5 mA trên mỗi cực trong điều kiện chưa qua sử dụng, sạch và khô; và

- 6 mA trên mỗi cực tại thời điểm kết thúc tuổi thọ vận hành quy ước của thiết bị được xác định trong tiêu

chuẩn liên quan.

Khi thử nghiệm, đặt điện áp giữa các đầu nối của từng cực bằng 110% giá trị điện áp pha-trung tính

tương ứng với điện áp danh nghĩa của hệ thống lắp đặt. Trong trường hợp thử nghiệm điện một chiều,

giá trị điện áp một chiều phải bằng giá trị hiệu dụng của điện áp thử nghiệm xoay chiều.

536.2.2.3 (537.2.1.2) Khoảng cách ly của các tiếp điểm mở của thiết bị phải nhìn thấy được hoặc phải

được chỉ ra bằng nhãn dễ thấy và rõ ràng với chữ "OFF" hoặc "OPEN" hoặc chữ "CẮT" hoặc "MỞ".

Nhãn này chỉ xuất hiện đã đạt được khoảng cách ly giữa các tiếp điểm mở trên từng cực của thiết bị.

CHÚ THÍCH: Có thể dùng ký hiệu "O" và "I" để chỉ ra các vị trí mở và đóng tương ứng.

536.2.2.4 (537.2.1.3) Không được sử dụng thiết bị bán dẫn làm thiết bị cách ly.

536.2.2.5 (537.2.2) Thiết bị cách ly phải được thiết kế và/hoặc lắp đặt sao cho không bị đóng ngẫu nhiên.

CHÚ THÍCH: Đóng ngẫu nhiên có thể do rung hoặc sóc.

536.2.2.6 (537.2.3) Phải có biện pháp để giữ cho các thiết bị cách ly loại phải giảm tải không bị mở ra

không chủ ý.

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này có thể đạt được bằng cách đặt thiết bị trong một không gian hoặc vỏ bọc có

thể chốt được hoặc khóa móc. Thiết bị loại phải giảm tải cũng có thể được khóa liên động với một thiết bị

loại phải cắt tải.

536.2.2.7 (537.2.4) Phương tiện cách ly bằng thiết bị đóng cắt nhiều cực phải được ưu tiên để có thể

ngắt tất cả các cực của nguồn liên quan nhưng không loại trừ trường hợp các thiết bị đóng cắt một cực

đặt sát nhau.

CHÚ THÍCH: Có thể cách ly bằng các phương tiện như:

- dao cách ly, đóng cắt cách ly, nhiều cực hoặc một cực;

- phích cắm và ổ cắm;

- dây chảy;

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 14

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

- cầu chảy;

- các đầu nối đặc biệt không cần tháo dây dẫn ra.

536.2.2.8 (537.2.5) Tất cả các thiết bị dùng để cách ly phải được nhận biết dễ dàng, ví dụ bằng cách ghi

nhãn, để chỉ ra mạch điện mà các thiết bị này cách ly.

536.3 (463) Ngắt điện để bảo dưỡng về cơ

536.3.1. Quy định chung

536.1.1 (463.1) Phải có phương tiện ngắt điện ở những nơi mà việc bảo dưỡng về cơ có thể dẫn đến rủi

ro gây bị thương.

CHÚ THÍCH 1: Thiết bị cơ được cung cấp lực bằng điện có thể bao gồm các máy có chuyển động quay

cũng như các phần tử gia nhiệt và các thiết bị điện từ (xem 5.4 của IEC 60204-1 đối với lắp đặt điện cho

máy móc).

CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về các hệ thống lắp đặt ở những nơi sử dụng phương tiện ngắt điện khi bảo trì về

cơ là:

- cần trục;

- thang máy;

- thang cuốn;

- băng tải;

- máy công cụ;

- bơm.

CHÚ THÍCH 3: Quy tắc này không áp dụng cho các hệ thống được cung cấp lực bằng phương tiện khác,

ví dụ khí nén, thủy lực hoặc hơi nước. Trong các trường hợp này, biện pháp cắt nguồn cấp điện liên quan

có thể chưa đủ.

536.3.1.2 (463.2) Phải có phương tiện thích hợp để ngăn ngừa các thiết bị cấp lực bằng điện không bị

đóng điện lại một cách không chủ ý trong quá trình bảo trì về cơ, trừ khi các phương tiện ngắt điện được

khống chế liên tục bởi bất kỳ ai thực hiện việc bảo trì này.

CHÚ THÍCH: Phương tiện này có thể là một hoặc một số biện pháp dưới đây:

- khóa móc;

- các dấu hiệu cảnh báo;

- đặt bên trong không gian hoặc vỏ bọc có thể khóa được.

536.3.2 (537.3) Các thiết bị dùng để ngắt điện khi bảo dưỡng về cơ

536.3.2.1 (537.3.1) Ưu tiên lắp các thiết bị dùng để ngắt điện khi bảo dưỡng về cơ trong mạch cung cấp

chính.

Khi có các thiết bị đóng cắt dùng cho mục đích này, các thiết bị đóng ngắt phải có khả năng cắt dòng điện

đầy tải của bộ phận liên quan trong hệ thống lắp đặt. Các thiết bị này không nhất thiết phải ngắt tất cả các

dây dẫn mang điện.

Chỉ được ngắt mạch điều khiển của thiết bị chủ động hoặc các cơ cấu tương tự khi có các điều kiện

tương đương với ngắt trực tiếp nguồn chính như:

- có cơ cấu an toàn bổ sung, ví dụ như cơ cấu hãm cơ, hoặc

- sử dụng các yêu cầu trong quy định kỹ thuật của IEC đối với cơ cấu điều khiển.

CHÚ THÍCH: Ngắt điện để bảo trì về cơ có thể được thực hiện bằng các phương tiện sau:

- thiết bị đóng cắt nhiều cực;

- áptômát;

- thiết bị đóng cắt điều khiển tác động lên côngtắctơ;

- phích cắm và ổ cắm.

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 15

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

536.3.2.2 (537.3.2) Thiết bị dùng để cắt điện khi bảo trì về cơ hoặc thiết bị đóng cắt điều khiển thiết bị này

yêu cầu phải thao tác bằng tay.

Khe hở không khí giữa các tiếp điểm mở của thiết bị phải nhìn thấy được hoặc phải được chỉ ra bằng

nhãn dễ thấy và rõ ràng với chữ "OFF" hoặc "OPEN" hoặc "CẮT" hoặc "MỞ". Nhãn này chỉ được xuất

hiện khi duy trì được vị trí đặt chữ "OFF" hoặc "OPEN" trên mỗi cực của thiết bị.

CHÚ THÍCH: Có thể ghi nhãn bằng ký hiệu “O” và “I” để chỉ ra vị trí mở và đóng tương ứng.

536.3.2.3 (537.3.3). Thiết bị dùng để ngắt nguồn khi bảo trì về cơ phải được thiết kế và/hoặc lắp đặt sao

cho ngăn ngừa được việc đóng nguồn không chủ ý.

CHÚ THÍCH: Việc đóng nguồn như vậy có thể do sóc hoặc rung.

536.3.2.4 (537.3.4) Thiết bị dùng để ngắt nguồn khi bảo trì về cơ phải được đặt và ghi nhãn để có thể

nhận biết dễ dàng và thuận tiện cho sử dụng thông thường.

536.4 (464) Đóng cắt khẩn cấp

536.4.1. Quy định chung

CHÚ THÍCH: Đóng cắt khẩn cấp có thể là đóng hoặc cắt khẩn cấp.

536.4.1.1 (464.1) Phải có phương tiện để đóng cắt khẩn cấp mọi bộ phận của hệ thống lắp đặt trong

trường hợp cần khống chế nguồn cung cấp để loại bỏ nguy hiểm ngoài dự kiến.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về các hệ thống lắp đặt sử dụng phương tiện đóng cắt khẩn cấp (ngoại trừ việc dừng

khẩn cấp theo 536.4.1.5):

- bơm chuyên dùng để bơm các chất lỏng dễ cháy;

- hệ thống thông gió;

- máy tính lớn;

- đèn phóng điện có nguồn điện áp cao, ví dụ báo hiệu neon;

- một số gian trong tòa nhà lớn, ví dụ các gian kho;

- cơ sở chuyên nghiên cứu và thử nghiệm điện;

- các phòng thí nghiệm dùng cho giảng dạy;

- gian nồi hơi;

- các gian bếp lớn.

536.4.1.2 (464.2) Trong trường hợp liên quan đến nguy hiểm điện giật, thiết bị đóng cắt khẩn cấp phải cắt

điện tất cả các dây dẫn mang điện ngoại trừ những trường hợp quy định trong 536.1.2.

536.4.1.3 (464.3) Phương tiện đóng cắt khẩn cấp, kể cả dừng khẩn cấp, phải tác động càng trực tiếp

càng tốt lên các dây nguồn thích hợp.

Bố trí phải sao cho chỉ cần một thao tác duy nhất là có thể cắt được nguồn.

536.4.1.4 (464.4) Bố trí đóng cắt khẩn cấp phải sao cho thao tác đóng cắt khẩn cấp không gây thêm nguy

hiểm hoặc trở ngại cho việc thực hiện thao tác cần thiết để loại bỏ nguy hiểm.

CHÚ THÍCH: Đóng cắt ở đây bao hàm chức năng khẩn cấp, còn trong trường hợp đóng cắt của các máy,

thì các yêu cầu liên quan được quy định trong IEC 60204-1.

536.4.1.5 (464.5) Phải có phương tiện dừng khẩn cấp trong trường điều khiển bằng điện tạo ra các

chuyển động có thể làm tăng nguy hiểm.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về hệ thống lắp đặt sử dụng phương tiện dừng khẩn cấp:

- thang cuốn;

- thang máy;

- cơ cấu nâng hạ;

- băng tải;

- cửa điều khiển bằng điện;

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 16

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

- máy công cụ;

- xưởng rửa xe ô tô.

536.4.2 (537.4) Thiết bị đóng cắt khẩn cấp

536.4.2.1 (537.4.1) Thiết bị đóng cắt khẩn cấp phải có khả năng ngắt dòng điện đầy tải của các bộ phận

liên quan của hệ thống lắp đặt có tính đến dòng điện hãm ngược của động cơ khi thích hợp.

536.4.2.2 (537.4.2) Phương tiện đóng cắt khẩn cấp có thể gồm:

- một thiết bị đóng cắt có khả năng cắt trực tiếp nguồn thích hợp; hoặc

- tổ hợp thiết bị được tác động bằng một thao tác duy nhất để cắt nguồn thích hợp.

Đối với dừng khẩn cấp, có thể vẫn cần duy trì nguồn, ví dụ, để hãm các bộ phận chuyển động.

CHÚ THÍCH: Có thể đạt được đóng cắt khẩn cấp, ví dụ, bằng các phương tiện sau:

- thiết bị đóng cắt trong mạch điện chính;

- nút ấn và cơ cấu tương tự trong mạch điều khiển (mạch phụ trợ).

536.4.2.3 (537.4.3) Phải chọn thiết bị đóng cắt thao tác bằng tay để ngắt trực tiếp mạch chính, khi có thể.

Áptômát, côngtắctơ, v.v... hoạt động bằng điều khiển từ xa phải mở ra khi cắt điện trên các cuộn dây

hoặc phải sử dụng kỹ thuật an toàn sự cố tương đương khác.

536.4.2.4 (537.4.4) Phương tiện thao tác (tay cầm, nút bấm, v.v... ) của các thiết bị đóng cắt khẩn cấp

phải nhận biết được rõ ràng, ưu tiên dùng màu đỏ trên nền màu tương phản.

536.4.2.5 (537.4.5) Phương tiện thao tác phải tiếp cận được dễ dàng tại những nơi có thể xảy ra nguy

hiểm và, khi thích hợp, tại cả các vị trí từ xa mà từ đó có thể loại bỏ được nguy hiểm này.

536.4.2.6 (537.4.6) Phương tiện thao tác của các thiết bị đóng cắt khẩn cấp phải có khả năng chốt hoặc

giữ ở vị trí"cắt" hoặc"dừng", trừ khi cả phương tiện thao tác để đóng cắt khẩn cấp lẫn phương tiện thao

tác để đóng điện lại đều do một người điều khiển.

Việc nhả một thiết bị đóng cắt khẩn cấp không được làm đóng điện lại cho các bộ phận liên quan của hệ

thống lắp đặt.

536.4.2.7 (537.4.7) Các thiết bị đóng cắt khẩn cấp, kể cả thiết bị dừng khẩn cấp, phải được đặt và ghi

nhãn sao cho có thể nhận biết dễ dàng và thuận tiện để sử dụng theo dự kiến.

536.5 (465) Đóng cắt (điều khiển) chức năng

536.5.1 (465.1) Quy định chung

536.5.1.1 (465.1.1) Phải cung cấp thiết bị đóng cắt chức năng cho từng phần của mạch điện có thể đòi

hỏi được điều khiển độc lập với các phần khác của hệ thống lắp đặt.

536.5.1.2 (465.1.2) Thiết bị đóng cắt chức năng không nhất thiết phải khống chế tất cả các dây mang điện

trong mạch điện.

Thiết bị đóng cắt một cực không được đặt trên dây trung tính.

536.5.1.3 (465.1.3) Nhìn chung, tất cả các thiết bị sử dụng dòng cần điều khiển đều phải được điều khiển

bằng thiết bị đóng cắt chức năng thích hợp.

Một thiết bị đóng cắt chức năng đơn lẻ có thể điều khiển một số hạng mục thiết bị được thiết kế để làm

việc đồng thời.

536.5.1.4 (465.1.4) Phích cắm và ổ cắm có thông cố đặc trưng danh định không lớn hơn 16 A có thể

dùng cho đóng cắt chức năng.

536.5.1.5 (465.1.5) Thiết bị đóng cắt chức năng đảm bảo việc chuyển đổi nguồn cung cấp giữa các

nguồn luân phiên phải có hiệu lực lên tất cả các dây mang điện và phải không có khả năng đưa các

nguồn vào làm việc song song, trừ khi hệ thống lắp đặt được thiết kế đặc biệt cho điều kiện này.

Trong các trường hợp này, không cần cô lập dây PEN hoặc dây bảo vệ.

536.5.2 (537.5) Thiết bị đóng cắt chức năng

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 17

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

536.5.2.1 (537.5.1) Thiết bị đóng cắt chức năng phải thích hợp với công suất lớn nhất mà thiết bị có thể

phải thực hiện.

536.5.2.2 (537.5.2) Thiết bị đóng cắt chức năng có thể khống chế được dòng điện mà không nhất thiết

phải mở các cực tương ứng.

CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về thiết bị có khả năng ngắt dòng điện trong mạch mà không làm hở các cực tương

ứng là thiết bị đóng cắt bán dẫn.

CHÚ THÍCH 2: Có thể đạt được đóng cắt chức năng, ví dụ, bằng phương tiện sau:

- công tắc;

- thiết bị bán dẫn;

- áptômát;

- côngtắctơ;

- rơ le;

- phích cắm và ổ cắm đến 16 A

536.5.2.3 (537.5.3) Không sử dụng cầu dao cách ly, cầu chảy và dây chảy cho đóng cắt chức năng.

536.5.3 (465.2) Mạch điều khiển (mạch phụ trợ)

Mạch điều khiển phải được thiết kế, bố trí và bảo vệ sao cho hạn chế được các nguy hiểm do sự cố giữa

mạch điều khiển và các bộ phận dẫn khác có khả năng làm cho các thiết bị điều khiển hoạt động sai chức

năng (ví dụ thao tác không chủ ý).

536.5.4 (465.3) Điều khiển động cơ 1)

536.5.4.1 (465.3.1) Mạch điều khiển động cơ phải được thiết kế để ngăn ngừa động cơ tự động khởi

động lại sau khi dừng do sụt điện áp hoặc mất điện áp nếu việc khởi động này có khả năng gây nguy

hiểm.

536.5.4.2 (465.3.2) Trong trường hợp cơ có hãm ngược thì phải thực hiện biện pháp để tránh việc đảo

chiều động cơ khi kết thúc quá trình hãm nếu việc đảo chiều này có thể gây nguy hiểm.

536.5.4.3 (465.3.3) Trong trường hợp an toàn phụ thuộc vào chiều quay của động cơ thì phải thực hiện

biện pháp để động cơ không quay theo chiều ngược lại, ví dụ, do đảo pha.

CHÚ THÍCH: Cần chú ý đến nguy hiểm có thể phát sinh do mất một pha.

  1. Điều này được chuyển sang TCVN 7447-5-55 (IEC 60364-5-55) vào lần xuất bản sau.

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 18

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Phụ lục A

(tham khảo)

Lắp đặt thiết bị bảo vệ chống đột biến trong hệ thống TN

3 Đầu nối hoặc thanh cái nối đất chính

F1 Thiết bị bảo vệ tại điểm bắt đầu hệ thống lắp đặt

4 Thiết bị bảo vệ chống đột biến cung cấp

F2 Thiết bị bảo vệ do nhà chế tạo SPD yêu cầu

bảo vệ chống quá điện áp cấp II

RA Điện cực nối đất (điện trở nối đất) của hệ thống

5 Mối nối đất của thiết bị bảo vệ chống đột

lắp đặt

biến, 5a hoặc 5b

RB Điện cực nối đất (điện trở nối đất) của hệ thống

6 Thiết bị cần bảo vệ

nguồn

Hình A.1 - SPD trong hệ thống TN

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 19

Hình kỹ thuật gốc — trang 19

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Phụ lục B

(tham khảo)

Lắp đặt thiết bị bảo vệ chống đột biến trong hệ thống TT

3 Đầu nối hoặc thanh cái nối đất chính

F1 Thiết bị bảo vệ tại điểm bắt đầu hệ thống lắp đặt

4 Thiết bị bảo vệ chống đột biến cung cấp

F2 Thiết bị bảo vệ do nhà chế tạo SPD yêu cầu

bảo vệ chống quá điện áp cấp II

RA Điện cực nối đất (điện trở nối đất) của hệ thống

5 Mối nối đất của thiết bị bảo vệ chống đột

lắp đặt

biến, 5a và/hoặc 5b

RB Điện cực nối đất (điện trở nối đất) của hệ thống

6 Thiết bị cần bảo vệ

nguồn

7 Thiết bị bảo vệ bằng dòng dư (RCD)

Hình B.1 - SPD trên phía tải của RCD [theo 534.2.5 a)]

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 20

Hình kỹ thuật gốc — trang 20

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

3 Đầu nối hoặc thanh cái nối đất chính

F1 Thiết bị bảo vệ tại điểm bắt đầu hệ thống lắp đặt

4 Thiết bị bảo vệ chống đột biến

F2 Thiết bị bảo vệ do nhà chế tạo SPD yêu cầu

4a Thiết bị bảo vệ chống đột biến (kết hợp

RA Điện cực nối đất (điện trở nối đất) của hệ thống

4-4a, cung cấp bảo vệ chống quá điện áp

lắp đặt

cấp II)

RB Điện cực nối đất (điện trở nối đất) của hệ thống

5 Mối nối đất của thiết bị bảo vệ chống đột

nguồn

biến, 5a và/hoặc 5b

6 Thiết bị cần bảo vệ

7 Thiết bị bảo vệ bằng dòng dư (RCD) đặt

về phía nguồn hoặc phía tải của thanh cái

Hình B.2 - SPD trên phía nguồn của RCD [theo 534.2.5 b)]

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 21

Hình kỹ thuật gốc — trang 21

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Phụ lục C

(tham khảo)

Lắp đặt thiết bị bảo vệ chống đột biến trong hệ thống IT

3 Đầu nối hoặc thanh cái nối đất chính

F1 Thiết bị bảo vệ tại điểm bắt đầu hệ thống lắp đặt

4 Thiết bị bảo vệ chống đột biến cung cấp

F2 Thiết bị bảo vệ do nhà chế tạo SPD yêu cầu

bảo vệ chống quá điện áp cấp II

RA Điện cực nối đất (điện trở nối đất) của hệ thống

5 Mối nối đất của thiết bị bảo vệ chống đột

lắp đặt

biến, 5a và/hoặc 5b

RB Điện cực nối đất (điện trở nối đất) của hệ thống

6 Thiết bị cần bảo vệ

nguồn

7 Thiết bị bảo vệ bằng dòng dư (RCD)

Hình C.1 - SPD trên phía tải của RCD

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 22

Hình kỹ thuật gốc — trang 22

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Phụ lục D

(tham khảo)

Hệ thống lắp đặt có SPD thử nghiệm cấp I, II và III, ví dụ trong hệ thống TN-C-S

1 Điểm bắt đầu hệ thống lắp đặt

7 Thiết bị lắp cố định cần bảo vệ

2 Tủ phân phối

8 Thiết bị bảo vệ chống đột biến, thử nghiệm cấp II

3 Đầu ra phân phối

9 Thiết bị bảo vệ chống đột biến, thử nghiệm cấp II

hoặc cấp III

4 Đầu nối đất hoặc thanh cái nối đất chính

10 Phần tử khử ghép hoặc chiều dài đường dây

5 Thiết bị bảo vệ chống đột biến, thử

nghiệm cấp I

F1, F2, F3 Thiết bị bảo vệ chống quá dòng

6 Mối nối đất (dây dẫn nối đất) của thiết bị

bảo vệ chống đột biến

CHÚ THÍCH 1: Tham khảo IEC 61643-12 để biết thêm thông tin.

CHÚ THÍCH 2: SPD 5 và 8 có thể được kết hợp thành một SPD duy nhất.

Hình D.1 - Hệ thống lắp đặt có SPD thử nghiệm cấp I, II và III

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 23

Hình kỹ thuật gốc — trang 23

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

                                  Phụ lục E

                                         (tham khảo)

                           IEC 60364 - Phần 1 đến 6: Kết cấu lại

              Bảng E.1 - Quan hệ giữa các phần kết cấu lại và phần ban đầu

 Số xuất   Tiêu chuẩn cũ             Tên gọi           Năm   Sửa đổi (năm)
 bản theo   nằm trong                                        xuất
 kết cấu     phần mới                                   bản

           IEC 60364-1    Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1992
                         nhà – Phần 1: Phạm vi áp dụng, đối
            Xuất bản lần 3                          tượng và nguyên tắc cơ bản

 Phần 1   IEC 60364-2-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1993
           21 TR3        nhà – Phần 2: Định nghĩa – Chương
 Nguyên                              21: Hướng dẫn các thuật ngữ chung
tắc cơ bản  Xuất bản lần 1

           IEC 60364-3    Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1993  Sửa đổi 1 (1994)
                         nhà – Phần 3: Đánh giá các đặc tính
            Xuất bản lần 2                                     Sửa đổi 2 (1995)                         chung

           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1992  Sửa đổi 1 (1996)
           41            nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
                                                         Sửa đổi 2 (1999)                      Chương 41: Bảo vệ chống điện giật
            Xuất bản lần 3

           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1981
           46            nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
                      Chương 46: Cách ly và đóng cắt
            Xuất bản lần 1

           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1981  Sửa đổi 1 (1993)Phần 4-41
           47            nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
Bảo vệ an               Chương 47: Áp dụng các biện pháp
            Xuất bản lần 1toàn – Bảo                bảo vệ an toàn – Mục 470: Qui định
 vệ chống                 chung – Mục 471: Biện pháp bảo vệ
 điện giật                 chống điện giật

           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1993
           481           nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
                      Chương 48: Chọn biện pháp bảo vệ
            Xuất bản lần 1                                    là hàm số của các ảnh hưởng từ bên
                            ngoài – Chương 481: Chọn các biện
                         pháp bảo vệ chống điện giật liên
                         quan đến các ảnh hưởng từ bên
                            ngoài

           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1980
Phần 4-42  42            nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
                      Chương 41: Bảo vệ chống ảnh
Bảo vệ an  Xuất bản lần 1                       hưởng về nhiệt
toàn – Bảo
 vệ chống   IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1982
   ảnh     482           nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
hưởng về               Chương 48: Chọn biện pháp bảo vệ
            Xuất bản lần 1   nhiệt                           là hàm số của các ảnh hưởng từ bên
                            ngoài – Mục 482: Bảo vệ chống cháy.

Phần 4-43  IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1977  Sửa đổi 1 (1997)
           43            nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
Bảo vệ an                      Chương 43: Bảo vệ chống quá dòng
toàn – Bảo  Xuất bản lần 1
 vệ chống
           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1977  Sửa đổi 1 (1998) quá dòng

Không mua bán dưới mọi hình thức                                                      Page 24
Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

           473           nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
                      Chương 47: Áp dụng các biện pháp
            Xuất bản lần 1                         bảo vệ an toàn – Mục 473: Biện pháp
                         bảo vệ chống quá dòng.

           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1993  Sửa đổi 1 (1995)
           442           nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
                                                         Sửa đổi 2 (1999)                      Chương 44: Bảo vệ chống quá áp –
            Xuất bản lần 1                      Mục 442: Bảo vệ hệ thống lắp đặt
                             điện hạ áp khỏi sự cố giữa hệ thống
                          cao áp và đất

           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1995  Sửa đổi 1 (1998)
Phần 4-44  443           nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
                      Chương 44: Bảo vệ chống quá áp –Bảo vệ an  Xuất bản lần 2                      Mục 443: Bảo vệ chống quá áp cótoàn – Bảo
                         nguồn gốc từ không khí hoặc do vệ chống
                         đóng cắtnhiễu điện
   từ và    IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1996
nhiễu điện  444           nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
   áp                  Chương 44: Bảo vệ chống quá áp –
            Xuất bản lần 1                      Mục 444: Bảo vệ chống nhiễu điện từ
                            (EMI) trong hệ thống lắp đặt của tòa
                         nhà

           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1984
           45            nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
                      Chương 45: Bảo vệ chống thấp áp.
            Xuất bản lần 1

           IEC 60364-5-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1997
Phần 5-51           51            nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
 Lựa chọn                         thiết bị điện – Chương 51: Qui tắc            Xuất bản lần 3
và lắp đặt                 chung
các thiết bị
           IEC 60364-3    Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1993  Sửa đổi 1 (1994)điện – Qui
                         nhà – Phần 3: Đánh giá các đặc tính
 tắc chung   Xuất bản lần 2                                     Sửa đổi 2 (1995)                         chung

           IEC 60364-5-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1993  Sửa đổi 1 (1997)
 Phần 5 -           52            nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
   52                                     thiết bị điện – Chương 52: Hệ thống
            Xuất bản lần 1
 Lựa chọn                        đi dây
và lắp đặt
           IEC 60364-5-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1999   thiết bị
           523           nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt điện – Hệ
                                     thiết bị điện – Chương 52: Hệ thống
 thống đi   Xuất bản lần 2                                    đi dây – Mục 523: Khả năng mang   dây
                         dòng

           IEC 60364-4-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1981
           46            nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
Phần 5-53               Chương 46: Cách ly và đóng cắt            Xuất bản lần 1
 Lựa chọn   (trừ điều 461
và lắp đặt  nằm trong
   thiết bị    phần 4-41)
  điện –
           IEC 60364-5-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1994
 Cách ly,
           53            nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
 đóng cắt
                                     thiết bị điện – Chương 53: Thiết bị
  và điều    Xuất bản lần 2                         đóng cắt và điều khiển
   khiển
           IEC 60364-5-   Hệ thống lắp đặt điện của các tòa      1997
           534           nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
Không mua bán dưới mọi hình thức                                                      Page 25

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

Xuất bản lần 1thiết bị điện – Chương 53: Thiết bị
đóng cắt và điều khiển – Mục 534:
Thiết bị dùng để bảo vệ chống quá áp
IEC 60364-5-
537
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa
nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Chương 53: Thiết bị
đóng cắt và điều khiển – Mục 537:
Thiết bị dùng cho cách ly và đóng cắt
1981Sửa đổi 1 (1989)
Phần 5-54
Lựa chọn
và lắp đặt
thiết bị
điện – Bố
trí nối đất
IEC 60364-5-
54
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa
nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Chương 54: Bố trí nối
đất và các dây bảo vệ
1980Sửa đổi 1 (1982)
IEC 60364-5-
548
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa
nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Mục 548: Bố trí nối đất
và liên kết đẳng thế dùng cho hệ
thống lắp đặt công nghệ thông tin
1996Sửa đổi 1 (1998)
Phần 5-55
Lựa chọn
và lắp đặt
thiết bị
điện –
Thiết bị
khác
IEC 60364-5-
551
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa
nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Chương 55: Thiết bị
khác – Mục 551: Máy phát điện hạ áp
1994
IEC 60364-5-
559
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa
nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Chương 55: Thiết bị
khác – Mục 559: Đèn điện và hệ
thống chiếu sáng
1999
IEC 60364-5-
56
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa
nhà – Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt
thiết bị điện – Chương 56: Dịch vụ an
toàn
1980Sửa đổi 1 (1998)
IEC 60364-3
Xuất bản lần 2
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa
nhà – Phần 3: Đánh giá các đặc tính
chung
1993Sửa đổi 1 (1994)
Sửa đổi 2 (1995)
Phần 6-61
Kiểm tra
và thử
nghiệm –
Kiểm tra
ban đầu
IEC 60364-6-
61
Xuất bản lần 1
Hệ thống lắp đặt điện của các tòa
nhà – Phần 6: Kiểm tra – Chương 61:
Kiểm tra ban đầu
1986Sửa đổi 1 (1993)
Sửa đổi 2 (1997)

Bảng E.2 – Quan hệ giữa cách đánh số điều mới và cũ

Số điều kết
cấu lại
Trước
đây, nếu
có khác
biệt
Năm xuất
bản gốc
Tên gọi điều
Phần 1
12
Phụ lục B
B1.0
B1.1
3.2
21
21.0
21.1
1993
1993
1993
1993
Tài liệu viện dẫn
Định nghĩa, hướng dẫn các thuật ngữ chung
Phạm vi áp dụng
Các đặc tính của hệ thống lắp đặt

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 26

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

B1.2
B1.3
B1.4
B1.5
B1.7
B1.8
21.2
21.3
21.4
21.5
21.7
21.8
1993
1993
1993
1993
1993
1993
Điện áp
Điện giật
Nối đất
Mạch điện
Thiết bị khác
Cách ly và đóng cắt
Phần 4-41
410
410.2
410.3
400.1
Mới
470
1992Giới thiệu
Tài liệu viện dẫn
Áp dụng các biện pháp bảo vệ chống điện giật
Phần 4-42
421
422
422.1
422.2
422.3
422.4
422.5
422
482
482.0
482.1
482.2
483.3
482.4
1980
1982
1982
1982
1982
1982
1982
Bảo vệ chống cháy
Bảo vệ chống cháy ở những nơi có các rủi ro đặc biệt
Qui định chung
Điều kiện sơ tán khỏi tòa nhà trong trường hợp khẩn
cấp
Bản chất của vật liệu gia công hoặc lưu trữ
Vật liệu có kết cấu dễ cháy
Kết cấu cháy lan
Phần 4-43
431
431.1
431.2
431.3
433.1
433.2
433.3
433.4
433.5
433.6
434.1
434.2
434.3
434.4
434.5
473.3
473.3.1
473.3.2
473.3.3
433.1
473.1.1
473.1.2
473.1.3
473.1.4
473.1.5
434.2
473.2.1
473.2.3
473.2.4
434.3
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
1977
Các yêu cầu theo tính chất của mạch điện
Bảo vệ của dây pha
Bảo vệ của dây trung tính
Ngắt và đấu nối tại dây trung tính
Sư kết hợp giữa các dây dẫn và cơ cấu bảo vệ chống
quá tải
Lắp cơ cấu bảo vệ chống quá tải
Không lắp cơ cấu bảo vệ chống quá tải
Lắp hoặc không lắp cơ cấu bảo vệ chống quá tải trong
hệ thống IT
Các trường hợp khuyến cáo không lắp cơ cấu bảo vệ
chống quá tải vì lý do an toàn
Bảo vệ chống quá tải cho dây dẫn mắc song song
Xác định dòng điện ngắn mạch kỳ vọng
Lắp cơ cấu bảo vệ chống ngắn mạch
Không lắp cơ cấu bảo vệ chống ngắn mạch
Bảo vệ chống ngắn mạch dây dẫn mắc song song
Đặc tính của thiết bị bảo vệ chống ngắn mạch
Phần 4-44
440
1993,
1995 và
Giới thiệu – Biên soạn từ lời giới thiệu của phần 4-442
(một phần), 4-443 và 4-444 (một phần)

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 27

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

440.1
440.2
445
445.1
442.1.1
442.1.4
45
451
1996
tương
ứng
1993
1993
1984
1984
Phạm vi áp dụng
Tài liệu viện dẫn
Bảo vệ chống thấp áp
Yêu cầu chung
Phần 5-51
510
511
51
320.1
1997
1993
Giới thiệu
Điều kiện làm việc và các ảnh hưởng từ bên ngoài
320.2
Phần 5-52
Bảng 52-1
Bảng 52-2
Bảng 52-3
Bảng 52-4
523.5
523.6
523.7
523.8
Bảng 52-5
Phụ lục C
Phụ lục D
52F
52G
52H
52-A
523.4
523.5
523.6
523.7
52J
Phụ lục B
Phụ lục C
1993
1993
1993
1993
1993
1993
1993
1993
1993
1993
1993
Chọn hệ thống đi dây
Lắp đặt hệ thống đi dây
Ví dụ về các phương pháp lắp đặt
Nhiệt độ làm việc lớn nhất đối với các loại cách điện
Nhóm có nhiều hơn một mạch điện
Số lượng dây dẫn mang tải
Dây dẫn mắc song song
Sự thay đổi điều kiện lắp đặt dọc theo tuyến lắp đặt
Diện tích mặt cắt nhỏ nhất của dây dẫn
Công thức biểu diễn khả năng mang dòng
Ảnh hưởng của dòng điện hài lên hệ thống ba pha cân
bằng
Phần 5-53
534.3
535
535.1
535.2
535.3
536
536.0
536.1
536.2
536.3
536.4
536.5
535
539
539.1
539.2
539.3
46
460
461
462
463
464
465
1997
1981
1981
1981
1981
1981
1981
1981
1981
Cơ cấu bảo vệ chống thấp áp
Sự phối hợp của các cơ cấu bảo vệ khác nhau
Phân biệt giữa các cơ cấu bảo vệ quá dòng
Sự kết hợp các thiết bị bảo vệ bằng dòng dư
Phân biệt giữa các thiết bị bảo vệ bằng dòng dư
Cách ly và đóng cắt
Giới thiệu
Qui định chung
Cách ly
Ngắt điện để bảo dưỡng về cơ
Chuyển mạch khẩn cấp
Chuyển mạch chức năng
Phần 5-54CHÚ THÍCH: không có thay đổi về cách đánh số điều
Phần 5-55
550.2551.1.21994Tài liệu viện dẫn

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 28

Webdien.com-Tài liệu của duongthi64@gmail.com

559.2
556561980Dịch vụ an toàn
556.13521980Qui định chung
556.45621980Nguồn an toàn
556.55631980Mạch điện
556.65641980Thiết bị sử dụng
556.75651980Yêu cầu đặc biệt đối với dịch vụ an toàn có các nguồn
không có khả năng làm việc song song
556.85661980Yêu cầu đặc biệt đối với dịch vụ an toàn có các nguồn
có khả năng làm việc song song
Phần 6-61CHÚ THÍCH: Không có thay đổi về cách đánh số điều

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

IEC 60038:1983, IEC standard voltages (Điện áp tiêu chuẩn của IEC).

IEC 60204-1:1997, Safety of mechinery - Electrical equipment of machines - Part 1- General requirements

(An toàn đối với máy móc - Thiết bị trong các máy - Phần 1: Yêu cầu chung)

TCVN 7447-5-54:2005 (IEC 60364-5-54:2002), Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà - Phần 5-54: Lựa

chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ.

TCVN 7447-5-55:2005 (IEC 60364-555:2002) Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà - Phần 5-55: Lựa

chọn và lắp đặt thiết bị điện - Thiết bị khác.

Không mua bán dưới mọi hình thức

Page 29

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 9206:2012
Next
TCVN 9358:2012