QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6834-4:2001 — Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Phần 4: Thử quy trình hàn cho hàn hồ quang đối với nhôm và hợp kim nhôm

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Trang quảng bá cuối PDF được giữ trong hồ sơ nguồn, không đưa vào thân tiêu chuẩn.

          CreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreatedCreated withwithwithwithwithwithwithwith aaaaaaaa trialtrialtrialtrialtrialtrialtrialtrial versionversionversionversionversionversionversionversion ofofofofofofofof SyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusionSyncfusion EssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssentialEssential PDFPDFPDFPDFPDFPDFPDFPDF


  TIÊU CHUẨN QUỐC GIA


   TCVN 6834 - 4 : 2001
     ISO 9956 - 4 : 1995


ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ SỰ
CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH
 HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI –


 PHẦN 4: THỬ QUY TRÌNH
 HÀN CHO HÀN HỒ QUANG
 ĐỐI VỚI NHÔM VÀ HỢP KIM
       NHÔM

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6834 - 4 : 2001

ISO 9956 - 4 : 1995

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ SỰ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI - PHẦN

4: THỬ QUY TRÌNH HÀN CHO HÀN HỒ QUANG ĐỐI VỚI NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM

Specification and approval of welding procedures for metallic materials Part 4: Welding procedure

tests for are welding of aluminium and its alloys

Lời nói đầu

TCVN 6834 - 4 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 9956 - 4 : 1995. TCVN 6834 - 4 : 2001 do

Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 44/SC 11

Chấp nhận nhân viên hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị Bộ

Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu

chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và

điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi

tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ SỰ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI -

PHẦN 4: THỬ QUY TRÌNH HÀN CHO HÀN HỒ QUANG ĐỐI VỚI NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM

Specification and approval of Welding procedures for metallic materials Part 4: Welding

procedure tests for are welding of aluminium and its alloys

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cho việc chấp nhận đặc tính kỹ thuật của một quy trình hàn

bằng các phép thử quy trình hàn.

Tiêu chuẩn này xác định các điều kiện để thực hiện các phép thử chấp nhận quy trình hàn và

phạm vi hiệu lực của một quy trình hàn được chấp nhận đối với tất cả các hoạt động về hàn

trong thực tế trong phạm vi các thông số công nghệ về hàn được liệt kê trong điều 8.

Các phép thử được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn này, trừ khi có các phép thử nghiêm khắc

hơn, phải được quy định trong các tiêu chuẩn thích hợp hoặc các hợp đồng.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hàn hồ quang đối với nhôm gia công áp lực và hợp kim nhôm hàn

được theo ISO 2092 và ISO 2107. Trong tiêu chuẩn này thuật ngữ nhôm thay thế cho nhôm và

hợp kim nhôm.

Các nguyên tắc của tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các quá trình hàn nóng chảy khác

theo thoả thuận của các bên tham gia hợp đồng.

Chú thích 1 - Trong trường hợp đặc biệt, vật liệu hoặc các điều kiện về chế tạo có thể cần đến

thử nghiệm toàn diện hơn so với phép thử được quy định trong tiêu chuẩn này để thu được

nhiều thông tin hơn và tránh lặp lại phép thử quy trình hàn để thu thập được số liệu thử bổ sung.

Các phép thử này bao gồm :

- thử kéo dọc mới hàn ;

- thử uốn mối hàn hoặc thử uốn đặc biệt để đo độ giãn dài;

- thử độ dai va đập có khắc rãnh chữ V;

- ứng suất thử 0,2 %;

- độ giãn dài;

- phân tích thành phần hoá học.

Hàn hồ quang bao gồm các phương pháp hàn sau theo ISO 4063 :

131 - hàn hồ quang điện cực kim loại trong khí trơ (hàn MIG);

141 - hàn hồ quang điện cực Vonfram trong khí trơ (hàn TIG);

15 - hàn hồ quang plasma.

Các phương pháp hàn nóng chảy khác theo thoả thuận.

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 2092 : 1981 Các kim loại nhẹ và hợp kim của chúng - Mã ký hiệu dựa trên các ký hiệu hoá

học. (Light metals and their alloys- Code of designation based on chemical symbols).

ISO 2107 : 1983 Nhôm, magie và hợp kim của chúng - Ký hiệu theo độ cứng. (Aluminium,

magnesium and their alloys- Temper designations).

ISO 2437 : 1972 Thực hành kiểm tra tia X của các mối hàn giáp mép nóng chảy đối với nhôm,

hợp kim nhôm, magie và hợp kim magie có chiều dày 5 đến 50 mm. (Recommended practice for

the X-ray inspection of fusion welded butt joints for aluminium and its alloys magnesium and its

alloys 5 to 50 mm thick).

ISO 3452 : 1984 Thử không phá huỷ - Kiểm tra bằng chất thẩm thấu - Nguyên tắc chung. (Non -

destructive testing - Penetrant inspection- General principles).

ISO 4063 : 1990 Hàn, hàn đồng, hàn đồng thau (hàn vảy cứng) và hàn thiếc (hàn vảy mềm) các

kim loại - Thuật ngữ các quá trình hàn, số tham khảo cho trình bày ký hiệu trên bản vẽ. (Welding,

brazing, soldering and braze welding of metals - Nomenclture of processes and reference

numbers for symbolic representation on drawings).

ISO 4136 Hàn - Mối hàn giáp mép đối với vật liệu kim loại - Thử kéo ngang. (Welding - Welded

butt joints in metallic materials - Transverse tensile tests).

ISO 5173 Hàn - Mối hàn giáp mép đối với vật liệu kim loại - Thử uốn. (Welding - welded butt

joints in metallic materials- Bend tests).

TCVN 6115 : 1996 (ISO 6520 : 1982) Phân loại các khuyết tật trong các mối hàn nóng chảy kim

loại và các giải thích.

ISO 6547 : 1990 Mối hàn - Các tư thế hàn - Định nghĩa các góc nghiêng và quay. (Welds –

Working positions - Defi-nitions of angles of slope and rotation).

TCVN 6700-2 : 2000 (ISO 9606-2 : 1998) Kiểm tra chứng nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy. Phần

2: Nhôm và hợp kim nhôm.

TCVN 6834-1 : 2001 (ISO 9956-1 : 1995) Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn

vật liệu kim loại. Phần 1: Quy tắc chung đối với hàn nóng chảy.

TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2 : 1995) Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn

vật liệu kim loại. Phần 2: Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn hồ quang.

ISO 10042 : 1992 Các mối hàn hồ quang trong nhôm và hợp kim nhôm hàn được - Hướng dẫn

về các mức chất lượng đối với các khuyết tật. (Arc-welded joints in aluminium and its welddble

alloys - Guidance in quality levels for imperfection).

3 Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa được quy định trong TCVN 6834-1 : 2001 (ISO 9956-1).

4 Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ bộ (pWPS)

Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ bộ phải được chuẩn bị phù hợp với TCVN 6834-2 : 2001

(ISO 9956-2). Quy trình này phải quy định phạm vi của tất cả các thông số thích hợp.

5 Thử quy trình hàn

Chế tạo và thử các chi tiết kiểm tra đại diện cho kiểu hàn được sử dụng trong sản xuất phải phù

hợp với các điều 6 và 7.

Thợ hàn tiến hành thử quy trình hàn theo tiêu chuẩn này sẽ được chứng nhận đối với phạm vi

chứng nhận thích hợp được qui định trong các tiêu chuẩn TCVN 6700-1 : 2000 (ISO 9606-1)

hoặc TCVN 6700-2: 2000 (ISO 9606-2).

6. Chi tiết kiểm tra

6.1 Quy định chung

Liên kết hàn có sử dụng quy trình hàn dùng trong sản xuất phải được đại diện bằng cách chế tạo

một hoặc các chi tiết kiểm tra quy định trong 6.2.

6.2 Hình dạng và kích thước của các chi tiết kiểm tra

Các chi tiết kiểm tra phải có đủ kích thước để bảo đảm sự phân bố nhiệt hợp lý.

Có thể chuẩn bị các chi tiết kiểm tra bổ sung hoặc các chi tiết kiểm tra dài hơn so với kích thước

tối thiểu để chế tạo các mẫu thử bổ sung và / hoặc các mẫu thử lại (xem 7.5).

Nếu có yêu cầu của tiêu chuẩn, hướng gia công, ví dụ : ép đùn, cần được ghi dấu trên chi tiết

kiểm tra.

Chiều dày và / hoặc đường kính ngoài của các chi tiết kiểm tra phải được chọn phù hợp với

8.3.2.1 đến 8.3.2.4.

Nếu không có quy định nào khác, hình dạng và kích thước nhỏ nhất của chi tiết kiểm tra phải

như sau.

Chú thích 2 - Trong các hình từ 1 đến 4, t là chiều dày của chi tiết dày hơn.

6.2.1 Mối hàn giáp mép các tấm

Chi tiết kiểm tra phải phù hợp với hình 1. Chiều dài của chi tiết kiểm tra phải sao cho chế tạo

được các mẫu kiểm tra thích hợp như đã cho trong bảng 1.

6.2.2 Mối hàn giáp mép ống

Chi tiết kiểm tra phải phù hợp với hình 2. Khi đường kính ống nhỏ, có thể dùng một số chi tiết

kiểm tra.

Chú thích 3 - Từ "ống" được dùng với nghĩa "ống" hoặc "đoạn rỗng".

6.2.3 Mối nối hàn nhánh

Chi tiết kiểm tra phải phù hợp với hình 3. Góc α là góc nhỏ nhất được dùng trong sản xuất. Mối

nối hàn nhành được coi là mối nối ngấu hoàn toàn (mối nối đặt lên, hoặc mối nối ăn sâu vào

hoặc mối nối ăn sâu xuyên qua).

a = 3 t (min 150 mm)

b = 6 t (min 350 mm)

Hình 1 - Chi tiết kiểm tra cho mối hàn giáp mép các tấm

a = min 150 mm

D = đường kính ngoài

Hình 2 - Chi tiết kiểm tra cho mối hàn giáp mép ống

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

Hình kỹ thuật gốc — trang 5

a = min 150 mm

D1 = đường kính ngoài của ống chính

t1 = chiều dày thành ống chính

D2 = đường kính ngoài của ống nhánh

t2 = chiều dày thành ống nhánh

Hình 3 - Chi tiết kiểm tra cho mối hàn nhánh hoặc mối hàn góc trên ống

Hình kỹ thuật gốc — trang 6

a = 3 t (min 150 mm)

b = 6 t (min 350 mm)

t1 và t2 = chiều dày của các tấm

Hình 4 - Chi tiết kiểm tra cho mối hàn góc các tấm

6.2.4 Mối hàn góc

Chi tiết kiểm tra phải phù hợp với hình 3 hoặc hình 4. Đối với các mối hàn này, cũng có thể vát

mép để đạt được độ ngấu yêu cầu.

6.3 Hàn các chi tiết kiểm tra

Việc chuẩn bị và hàn các chi tiết kiểm tra phải được thực hiện phù hợp với pWPS và trong các

điều kiện chung của hàn sản xuất mà chi tiết kiểm tra là đại diện. Các tư thế hàn và các giới hạn

của các góc nghiêng và quay của chi tiết kiểm tra phải phù hợp với ISO 6947.

Nếu các mối hàn đính cần được chảy ra trong mối hàn cuối cùng thì chúng phải có mặt trong chi

tiết kiểm tra.

Hàn và thử các chi tiết kiểm tra phải có sự chứng kiến của người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra.

7 Kiểm tra và thử

7.1 Phạm vi thử

Quá trình thử bao gồm thử không phá huỷ (NDE) và thử phá huỷ phù hợp với các yêu cầu của

Hình kỹ thuật gốc — trang 7

bảng 1.

Bảng 1 - Kiểm tra và thử các chi tiết kiểm tra

Chi tiết kiểm traLoại kiểm traPhạm vi thử
Mối hàn giáp mép
(Xem hình 1 và 2)
Bằng mắt
Chụp bức xạ hoặc siêu âm
Kiểm tra bằng chất thấm nhuộm màu (1)
Thử kéo ngang
Thử uốn ngang (2)
Kiểm tra vĩ mô
Kiểm tra tế vi (3)
100 %
100 %
100 %
Hai mẫu
Hai mẫu ở chân và hai mẫu
ở mặt mối hàn
Một mẫu
Một mẫu
Mối nối hàn nhánh (4)
(Xem hình 3)
Bằng mắt
Kiểm tra bằng chất thấm nhuộm màu (1)
Chụp bức xạ hoặc siêu âm (5)
Kiểm tra vĩ mô
Kiểm tra tế vi (3)
100 %
100 %
100 %
Hai mẫu
Một mẫu
Mối hàn góc các tấm (4)
(Xem hình 4)
Mối hàn góc trên ống (4)
(Xem hình 3)
Bằng mắt
Kiểm tra bằng chất thấm nhuộm màu (1)
Kiểm tra vĩ mô
Kiểm tra tế vi (3)
100 %
100 %
Hai mẫu
Một mẫu
1) Phù hợp với ISO 3452.
2) Hai mẫu kiểm tra uốn ở chân và hai mẫu kiểm tra uốn ở mặt mối hàn có thể được thay bằng
bốn mẫu kiểm tra uốn mặt bên mối hàn đối với t < 12 mm.
3) Chỉ đối với các nhóm vật liệu 22 và 23.
4) Khi pWPS hoặc WPS chưa được chấp nhận bởi các biện pháp khác, cần xem xét đến các
phép thử bổ sung đối với cơ tính của mối nối.
5) Đối với các đường kính ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm, không cần phải kiểm tra bức xạ
hoặc kiểm tra siêu âm.

7.2 Vị trí và cắt các mẫu kiểm tra

Vị trí của các mẫu kiểm tra phải phù hợp với các hình vẽ 5, 6, 7 và 8.

Các mẫu kiểm tra phải được lấy sau khi thử không phá huỷ (NDE) đã đạt được kết quả tốt. Cho

phép lấy các mẫu kiểm tra từ các vị trí không có các khuyết tật.

7.3 Thử không phá huỷ

7.3.1 Phương pháp

Sau khi xử lý nhiệt sau hàn, hoá già tự nhiên hoặc nhân tạo và trước khi cắt mẫu kiểm tra, tất cả

các chi tiết kiểm tra phải được kiểm tra bằng mắt và thử không phá huỷ theo 7.1.

Tuỳ theo kết cấu hình học của mối nối, vật liệu và các yêu cầu đối với công việc sản xuất, phải

tiến hành thử không phá huỷ phù hợp với các tiêu chuẩn thích hợp (ví dụ ISO 2437).

Hình 5 - Vị trí của các mẫu kiểm tra đối với mối hàn giáp mép các tấm

Hình 6 - Vị trí của các mẫu kiểm tra đối với mối hàn giáp mép trên ống

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

Hình kỹ thuật gốc — trang 9

Hình 7 - Vị trí của các mẫu kiểm tra mối nối hàn nhánh hoặc mối nối hàn góc trên ống

Hình 8 - Vị trí của các mẫu kiểm tra đối với mối hàn góc các tấm

7.3.2 Các mức chấp nhận

Một quy trình hàn được chấp nhận nếu các khuyết tật trong chi tiết kiểm tra ở trong các giới hạn

quy định của mức B trong ISO 10042 trừ các loại khuyết tật sau: kim loại mối hàn quá dư thừa,

độ lồi của mặt mối hàn quá lớn, chiều cao hiệu dụng của mối hàn (throat thickness) quá lớn và

hàn quá thấu (excessive penetration) đó là các khuyết tật thuộc mức C.

7.4 Thử phá huỷ

7.4.1 Thử kéo ngang

Các mẫu thử và quá trình thử cho thử kéo ngang đối với các mối hàn giáp mép phải phù hợp với

ISO 4136.

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Hình kỹ thuật gốc — trang 10

Đối với ống có đường kính ngoài lớn hơn 50 mm phần kim loại tăng cường nhô ra trên mặt và
chân mối hàn phải được loại bỏ để mẫu kiểm tra có chiều dày bằng chiều dày thành ống.

Đối với ống có đường kính ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm và khi sử dụng toàn bộ tiết diện ống
có đường kính nhỏ, phần kim loại tăng cường nhô ra ở mặt trong của ống có thể không cần phải
loại bỏ.

Độ bền kéo của mẫu kiểm tra thường không được nhỏ hơn độ bền kéo nhỏ nhất quy định cho
kim loại cơ bản ở trạng thái mềm đối với các nhóm 21, 22 a và 22 b, xem bảng 2.

Độ bền kéo [Rm (w)] của mẫu kiểm tra hàn phải đáp ứng yêu cầu sau :

                           Rm (w) = Rm (pm) x T

trong đó

Rm (pm) là độ bền kéo nhỏ nhất quy định của kim loại cơ bản;

T là hệ số có ích (hiệu) của mối nối.

7.4.2 Thử uốn

Các mẫu thử và quá trình thử uốn đối với các mối hàn giáp mép phải phù hợp với ISO 5173.

Trong quá trình thử, các mẫu kiểm tra không được xuất hiện bất kỳ vết nứt nào lớn hơn 3 mm
theo mọi hướng. Các vết nứt xuất hiện tại các cạnh của mẫu kiểm tra trong quá trình thử được
bỏ qua trong đánh giá.

Đối với các hợp kim có độ dẻo thấp (nhóm 22b và 23) có hai sự lựa chọn :

a) các mẫu kiểm tra được ủ trước khi thử và sau đó áp dụng các trạng thái "O" trong bảng 3
(xem 7.4.1);

b) các mẫu kiểm tra không được ủ trước khi thử và sau đó áp dụng các trạng thái trong bảng 3
có liên quan đến việc ram thích hợp.

7.4.3 Kiểm tra vĩ mô

Mẫu kiểm tra phải được chuẩn bị và được khắc ăn mòn axit trên một mặt bên để bộc lộ rõ đường
nóng chảy, vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) và sự tạo thành các đường hàn.

Kiểm tra vĩ mô phải bao gồm cả kim loại cơ bản không chịu ảnh hưởng nhiệt. Các mức chấp
nhận trong 7.3.2 phải được áp dụng.

7.4.4 Kiểm tra tế vi

Mẫu kiểm tra phải được chuẩn bị và được khắc ăn mòn axit trên một mặt bên để bộc lộ rõ đường
nóng chảy, cấu trúc của kim loại hàn và của vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ).

            Bảng 2 - Hiệu quả đối với độ bền kéo của mối hàn giáp mép

 Nhóm vật liệu  Ram / trạng thái của kim                                                loại                                    cơ Hoá già sau hàn     Rm (w )                                                                           (1)                                                                               (2)
                   bản trước khi hàn                        T =      m
  (xem bảng 4)                                 R m ( pm )

       21            F O H12 H14 H16                        -                  1,0 (4)

                        H18 H19
   22a và 22b       H12 H22 H24 H26 H28                    -                  1,0 (4)

                  H29 H32 H34 H38 H39

  23   Hợp kim              T4               Tự nhiên               0,9
        Al - Mg Si             T4                Nhân tạo             0,7 (5) (6)

                         T5 - T6             Tự nhiên               0,6
                         T5 - T6              Nhân tạo              0,7 (6)

      Hợp kim              T4               Tự nhiên              0,95
       Al - Zn - Mg            T4                Nhân tạo           0,75 (5 )(6)

                           T6               Tự nhiên              0,75
                           T6                Nhân tạo            0,75 (6)

Hợp kim khác              T4 và T6                            - (7)                       - (7)

1) Xem ISO 2107.

2) Đối với kim loại cơ bản được ram khác với chỉ dẫn trong bảng, Rm (w) phải theo thoả thuận
của các bên tham gia hợp đồng.

3) Xem 7.3.1.

4) Rm (pm) dựa trên cơ sở độ bền kéo nhỏ nhất quy định của trạng thái "O" không kể đến sự ram
của kim loại cơ bản dùng cho thử.

5) Khi các chi tiết kiểm tra được hoá già nhân tạo sau khi hàn và trước khi thử, hệ số T áp dụng
cho trạng thái kim loại cơ bản T6.

6) Có thể đạt được tính chất cao hơn nếu xử lý nhiệt hoàn toàn sau hàn được áp dụng cho hợp
kim nhóm 23, và Rm (w) phải được thoả thuận giữa các bên tham gia hợp đồng.

7) Các trạng thái hoá già sau khi hàn và Rm (w) phải được sự thoả thuận của các bên tham gia
hợp đồng.

                   Bảng 3 - Đường kính ban đầu của thử uốn

Nhóm vật                     Đường kính ban đầu
    liệu
                      Ram hoặc trạng thái (xem ISO 2107)

        O    F                                    T4   T5 - T6    T7

               H12    H14     H16     H18     H19

               H12    H24     H26     H28     H29

               H22    H34     H36     H38     H39

               H32

   21        2t      3t        3t         3t         4t         4t          -           -             -

   22a       3t      3t        3t         4t         5t         5t          -           -             -

   22b       6t      6t        6t         6t         6t         6t          -           -             -

   23        4t         -           -             -             -             -        6t        7t         6t

7.5 Thử lại

Nếu chi tiết kiểm tra không tuân thủ bất kỳ yêu cầu nào của việc kiểm tra bằng mắt hoặc thử
không phá huỷ được quy định trong 7.3.2, phải hàn một chi tiết kiểm tra khác và tiến hành cùng
các phép kiểm tra tương tự. Nếu chi tiết kiểm tra bổ sung này không tuân thủ các yêu cầu thích
hợp thì pWPS phải được xem là không có khả năng phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này
nếu không có sự cải tiến.

Nếu một mẫu kiểm tra nào đó không tuân thủ các yêu cầu thích hợp trong 7.4 chỉ do các khuyết
tật về mặt hình học của mối hàn thì phải làm thêm hai mẫu nữa thay cho mỗi mẫu không đạt.
Các mẫu này được lấy từ cùng một chi tiết kiểm tra nếu có đủ vật liệu hoặc từ một chi tiết kiểm
tra mới và được thực hiện với cùng một phép thử.

Nếu một trong hai mẫu kiểm tra bổ sung không tuân thủ các yêu cầu thích hợp, pWPS phải được

xem là không có khả năng phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này nếu không có sự cải tiến.

8 Phạm vi chấp nhận

8.1 Quy định chung

Tất cả các điều kiện có giá trị được trình bày dưới đây phải được đáp ứng độc lập đối với nhau.

Các thay đổi ngoài phạm vi đã quy định phải cần đến một phép thử quy trình hàn mới.

8.2 Các nội dung liên quan đến cơ sở chế tạo

Sự chấp nhận một WPS của một cơ sở chế tạo có giá trị đối với việc hàn trong xưởng hoặc trên

hiện trường trong cùng một điều kiện kiểm soát kỹ thuật và chất lượng của cơ sở chế tạo đó.

8.3 Các nội dung liên quan đến vật liệu

8.3.1 Kim loại cơ bản

8.3.1.1 Hệ thống phân nhóm

Để giảm tới mức nhỏ nhất sự nhân lên không cần thiết các phép thử quy trình hàn, nhôm phải

được phân nhóm như trong bảng 4.

Việc phân nhóm được thực hiện theo các nguyên tắc bổ sung định trước nhưng không được có

các tạp chất bất kỳ.

Phải thực hiện sự chấp nhận một quy trình hàn riêng biệt đối với mỗi vật liệu hoặc tổ hợp vật liệu

không được bao hàm bởi hệ thống phân nhóm.

Vật liệu lót thường xuyên mặt sau mối hàn phải được xem là kim loại cơ bản.

8.3.1.2 Các mối nối hàn kim loại khác nhau

Đối với các mối nối hàn kim loại khác nhau, phạm vi chấp nhận được cho trong bảng 5. Đối với

một mối nối hàn kim loại khác nhau nào đó không được bao hàm bởi bảng 5 cần phải có một

phép thử riêng và không có phạm vi chấp nhận.

Sự chấp nhận của một loại vật liệu nào đó trong một nhóm sẽ có giá trị đối với tất cả các vật liệu

khác trong chính nhóm đó.

Bảng 4 - Hệ thống phân nhóm đối với nhôm và hợp kim nhôm

NhómLoại nhôm
21Nhôm sạch
Nhôm sạch có tạp chất ≤ 1,5 % hoặc hàm lượng hợp kim
22aHợp kim không xử lý nhiệt được
Hợp kim nhôm - magie Mg ≤ 3,5 %
22bHợp kim không xử lý nhiệt được
Hợp kim nhôm - magie với Mg từ 4 % đến 5,6 %
23Hợp kim xử lý nhiệt được
Hợp kim Al - MgSi và hợp kim xử lý nhiệt được Al - ZnMg cần kiểm soát được sự cấp
nhiệt vào và xử lý nhiệt hoặc hoá già sau hàn
Chú thích - Hàm lượng hợp kim có liên quan đến sự phân tích danh nghĩa.

8.3.2 Chiều dày của kim loại cơ bản và đường kính ống

8.3.2.1 Quy định chung

Chiều dày danh nghĩa t phải được hiểu như sau :

a) Đối với mối hàn giáp mép

chiều dày của kim loại cơ bản, đối với các mối nối giữa các chiều dày khác nhau là chiều dày của

vật liệu mỏng hơn.

b) Đối với mối hàn góc

chiều dày của vật liệu cơ bản được chấp nhận, đối với các mối nối giữa các chiều dày khác nhau

là chiều dày của vật liệu dày hơn. Đối với mỗi phạm vi chiều dày được chấp nhận như trong

bảng 6 cũng có một phạm vi kết hợp của chiều cao hiệu dụng của mối hàn góc được chấp nhận

như đã cho trong 8.3.2.3.

c) Đối với mối nối hàn nhánh đặt lên nhau: Chiều dày của ống nhánh.

d) Đối với mối nối hàn nhánh ăn sâu hoặc xuyên qua : Chiều dày của ống chính.

8.3.2.2 Phạm vi chấp nhận đối với mối hàn giáp mép

Sự chấp nhận một phép thử quy trình hàn với chiều dày t phải bao gồm sự chấp nhận đối với

chiều dày trong các phạm vi được cho trong bảng 6.

8.3.2.3 Phạm vi chấp nhận đối với mối hàn góc

Ngoài các yêu cầu của bảng 6, phạm vi chấp nhận của chiều cao hiệu dụng của mối hàn a phải

là 0,75 a đến 1,7a. Tuy nhiên một phép thử với chiều cao hiệu dụng của mối hàn a lớn hơn hoặc

bằng 10 mm sẽ chấp nhận tất cả các chiều cao hiệu dụng lớn hơn hoặc bằng 10 mm.

Bảng 5 - Phạm vi chấp nhận đối với các mối nối hàn kim loại khác nhau

Thử quy trình hàn được chấp nhận đối với nhóm
nhôm
Phạm vi chấp nhận
22b22a được hàn với 22a
22a được hàn với 22b
2322a được hàn với 22a (1)
22a được hàn với 22b (1)
22b được hàn với 22b (1)
1) Miễn là hợp kim Al - Mg được dùng làm kim loại bổ sung.

Bảng 6 - Phạm vi chấp nhận đối với chiều dày

Kích thước theo milimét

Chiều dày của chi tiết
kiểm tra,
t
Phạm vi chấp nhận
Cho hàn 1 lớp hoặc hàn 1 lớp từ
cả hai phía
Cho hàn nhiều lớp
t ≤ 30,8 t đến 1,1 tt đến 2 t
3 < t ≤ 120,8 t đến 1,1 t3 đến 2 t
12 < t ≤ 1000,8 t đến 1,1 t0,5 t đến 2 t (max 150)
t > 100-0,5 t đến 1,5 t

8.3.2.4 Phạm vi chấp nhận đối với đường kính ống và các mối nối hàn nhánh

Sự chấp nhận một phép thử quy trình hàn trên đường kính D phải bao gồm sự chấp nhận đối với

các đường kính trong phạm vi sau được cho trong bảng 7.

Bảng 7 - Phạm vi chấp nhận đối với ống và mối nối hàn nhánh

Đường kính của chi tiết kiểm tra D (1)(2)Phạm vi chấp nhận
D ≤ 168,30,5 D đến 2 D
D > 168,3≥ 0,5 D và các tấm (3)
1) D là đường kính ngoài của ống hoặc đường kính ngoài của ống nhánh.
2) Sự chấp nhận các tấm cũng bao hàm sự chấp nhận các ống khi đường kính ngoài lớn hơn
500 mm.
3) Xem 8.4.2.

8.3.3 Góc của mối nối hàn nhánh

Một phép thử quy trình hàn được thực hiện trên một mối nối hàn nhánh với góc α phải chấp nhận

tất cả các góc nhánh α1 trong phạm vi α ≤ α1 ≤ 90°.

8.4 Quy định chung cho tất cả các quy trình hàn

8.4.1 Phương pháp hàn

Sự chấp nhận chỉ có giá trị đối với phương pháp hàn được dùng trong thử quy trình hàn. Trong

một phép thử quy trình hàn có nhiều phương pháp hàn, sự chấp nhận chỉ có giá trị đối với trình

tự được dùng trong quá trình thử chấp nhận.

Chú thích - Đối với các quy trình hàn có nhiều phương pháp hàn, mỗi phương pháp hàn có thể

được chấp nhận riêng biệt hoặc kết hợp với các phương pháp hàn khác. Tương tự như vậy, một

hoặc nhiều phương pháp hàn có thể được loại bỏ khỏi một WPS đã được chấp nhận miễn là

chiều dày của mối nối ở trong phạm vi chiều dày đã được chấp nhận của phương pháp hàn thích

hợp được áp dụng.

8.4.2 Các tư thế hàn

Phạm vi chấp nhận theo các tư thế hàn được cho trong bảng 8. Trong bảng này, phạm vi chấp

nhận được chỉ thị trên cùng một đường nằm ngang.

8.4.3 Loại mối nối hàn

Phạm vi chấp nhận đối với các loại mối nối hàn dùng trong thử quy trình hàn được cho trong

bảng 9. Trong bảng này phạm vi chấp nhận được chỉ thị trên cùng một đường nằm ngang.

Bảng 8 - Phạm vi chấp nhận theo tư thế hàn

Tư thế hàn
đối với chi
tiết kiểm tra
Phạm vi chấp nhận
Mối hàn giáp mép các tấmMối hàn giáp mép
ống
Mối hàn góc
PAPCPEPFPGPAPCPFPGPAPBPDPFPG
Mối hàn
giáp
mép các
tấm
PA*--------X----
PCX*-X-----XX-X-
PEXX*X-----XXxX-
PFxX-*-----xX-X-
PG----*--------X
PA chỉ
đối với
ống
quay
PAx----*----X----
Mối hàn
giáp
PCxx-x--*--xx-x-
PFxxxx-XX*-xxxx-
mép
ống
PG----x---*----x
Mối hàn
góc trên
tấm và
mối nối
hàn
nhánh
PA---------*----
PB---------X*-X-
PD---------XX*X-
PF---------xX-*-
PG-------------*
* chỉ tư thế hàn mà WPS được chấp nhận trong thử chấp nhận
x chỉ các tư thế hàn mà WPS cũng được chấp nhận
- chỉ các tư thế hàn mà WPS không được chấp nhận.
Chú thích - Đối với các ký hiệu tư thế hàn : xem ISO 6947.

Bảng 9 - Phạm vi chấp nhận cho loại mối nối hàn

Loại mối nối hàn
trong chi tiết kiểm
tra chấp nhận
Phạm vi chấp nhận
Mối hàn giáp mép các tấmMối hàn
góc trên
tấm
Mối hàn giáp mép
ống
Mối hàn
góc trên
ống
Hàn một phíaHàn hai phíaHàn một phía
có đệm lótKhông
đệm lót
có tạo
rãnh
không
tạo rãnh
có đệm lótKhông
đệm lót
Mối
hàn
giáp
mép
các
tấm
Hàn
một
phía
có
đệm
lót
*-xxx--x
Không
đệm
lót
x*xxx--x
Hàn
hai
phía
có tạo
rãnh
--*xx--x
không
tạo
rãnh
---*x--x
Mối
hàn
giáp
mép
ống
Hàn
một
phía
có
đệm
lót
x-xxx*-x
Không
đệm
lót
xxxxxx*x
Mối
hàn
góc
Tấm----*--x
ống----x--*
* chỉ mối hàn mà WPS được chấp nhận trong thử chấp nhận
x chỉ các mối hàn mà WPS cũng được chấp nhận
- chỉ các mối hàn mà WPS không được chấp nhận.

8.4.4 Kim loại bổ sung, phân loại

Phạm vi chấp nhận của các kim loại bổ sung bao hàm các kim loại bổ sung khác nhau trong cùng

một thành phần hoá học danh nghĩa.

8.4.5 Loại dòng điện

Sự chấp nhận đã cho là đối với loại dòng điện (ac, dc, dòng điện xung) và tính phân cực được

dùng trong phép thử quy trình hàn.

8.4.6 Nhiệt cấp vào

Chỉ áp dụng các yêu cầu của điều này khi có quy định kiểm soát nhiệt cấp vào.

Giới hạn trên của nhiệt cấp vào được chấp nhận cần lớn hơn nhiệt cấp vào được dùng trong hàn

chi tiết kiểm tra là 15 %.

Giới hạn dưới của nhiệt cấp vào được chấp nhận cần nhỏ hơn nhiệt cấp vào được dùng để hàn

chi tiết kiểm tra là 15 %.

8.4.7 Nhiệt độ nung nóng trước

Giới hạn dưới của sự chấp nhận là nhiệt độ nung nóng trước danh nghĩa được áp dụng tại lúc

bắt đầu thử quy trình hàn.

8.4.8 Nhiệt độ giữa các đường hàn

Giới hạn trên của sự chấp nhận là nhiệt độ danh nghĩa giữa các đường (lớp) hàn đạt được trong

phép thử quy trình hàn.

8.4.9 Xử lý nhiệt hoặc hoá già sau hàn

Không cho phép bổ sung hoặc loại bỏ xử lý nhiệt hoặc hoá già sau hàn trừ trường hợp sự hoá

già nhân tạo đối với nhóm 23 sẽ chấp nhận đối với sự hoá già tự nhiên kéo dài.

Phạm vi nhiệt độ và các điều kiện hoá già được dùng cho thử quy trình hàn là phạm vi đã được

chấp nhận. Khi cần, các tốc độ nung nóng, tốc độ làm nguội, thời gian giữ nhiệt và thời gian hoá

già phải có quan hệ với các yếu tố của phương pháp sản xuất.

8.5 Đặc trưng cho các phương pháp hàn

8.5.1 Phương pháp 131

8.5.1.1 Sự chấp nhận đã cho đối với khí bảo vệ bề mặt và / hoặc mặt sau mối hàn được giới hạn

cho loại khí (thành phần danh nghĩa) được dùng trong thử quy trình hàn.

8.5.1.2 Sự chấp nhận đã cho được giới hạn cho hệ thống dây hàn được dùng trong thử quy trình

hàn (ví dụ : hệ thống một dây hoặc hệ thống nhiều dây).

8.5.2 Phương pháp 141

Sự chấp nhận đã cho đối với khí bảo vệ bề mặt và / hoặc mặt sau mối hàn được giới hạn cho

loại khí (thành phần danh nghĩa) được dùng trong thử quy trình hàn.

8.5.3 Phương pháp 15

8.5.3.1 Sự chấp nhận đã cho được giới hạn cho loại khí plasma được dùng trong thử quy trình

hàn.

8.5.3.2 Sự chấp nhận đã cho đối với khí bảo vệ bề mặt và / hoặc mặt sau mối hàn được giới hạn

cho loại khí (thành phần danh nghĩa) được dùng trong thử quy trình hàn.

9. Biên bản chấp nhận quy trình hàn (WPAR)

Biện bản chấp nhận quy trình hàn (WPAR) là một bản tường trình các kết quả đánh giá mỗi chi

tiết kiểm tra bao gồm cả việc thử lại. Các nội dung thích hợp đối với WPS được liệt kê trong

TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2) phải được bao gồm trong WPAR cùng với các chi tiết về các

đặc trưng mà các yêu cầu của điều 7 đã loại bỏ. Nếu không tìm thấy các đặc trưng đã bị loại bỏ

hoặc các kết quả thử không chấp nhận được thì WPAR mô tả chi tiết các kết quả của chi tiết thử

quy trình hàn sẽ được chấp nhận và phải được người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra ký xác

nhận và ghi ngày tháng.

Phải dùng một mẫu WPAR để ghi các chi tiết về quy trình hàn và các kết quả thử nhằm tạo điều

kiện dễ dàng cho việc trình bày và đánh giá dữ liệu một cách thống nhất. Phụ lục A giới thiệu một

ví dụ về mẫu WPAR.

Phụ lục A

(tham khảo)

Mẫu biên bản chấp nhận quy trình hàn (WPAR)

Chấp nhận quy trình hàn - chứng chỉ kiểm tra

Quy trình hàn của cơ sở chế tạo

Người kiểm tra hoặc

Tài liệu tham khảo số :

Cơ quan kiểm tra

Tài liệu tham khảo số:

Cơ sở chế tạo :

Địa chỉ :

Quy phạm / tiêu chuẩn thử :

Ngày hàn :

Phạm vi chấp nhận

Phương pháp hàn :

Loại mối nối hàn :

Kim loại cơ bản :

Trạng thái ram :

Chiều dày kim loại (mm) :

Đường kính ngoài (mm) :

Loại kim loại bổ sung :

Dòng khí bảo vệ :

Loại dòng điện hàn :

Các tư thế hàn :

Nung nóng trước :

Xử lý nhiệt và / hoặc hoá già sau hàn :

Các thông tin khác :

Chứng nhận rằng các mối hàn kiểm tra được chuẩn bị, hàn và kiểm tra phù hợp với các yêu cầu

của quy phạm / tiêu chuẩn thử nêu trên.

Địa điểm

Ngày phát hành

Người kiểm tra hoặc cơ quan

kiểm tra

Tên, ngày và chữ ký

Các chi tiết về kiểm tra mối hàn

Địa điểm

Người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra

Quy trình hàn của cơ sở chế tạo :

Tài liệu tham khảo số :

Phương pháp chuẩn bị và làm sạch

WPAR số :

Đặc tính kỹ thuật của kim loại cơ bản

Cơ sở chế tạo :

Tên thợ hàn :

Phương pháp hàn :

Chiều dày vật liệu (mm) :

Loại mối nối hàn :

Đường kính ngoài (mm) :

Các chi tiết về chuẩn bị mối hàn (bản phác thảo) (*):

Tư thế hàn :

Kết cấu mối nối hànCác trình tự hàn

Các chi tiết về công việc hàn

Đường
hàn
Phương
pháp hàn
Kích thước
kim loại bổ
sung
Dòng
điện A
Điện áp
V
Loại dòng
điện/phân
cực
Tốc
độ
cấp
dây
Tốc độ
hàn
Nhiệt cấp
vào

Phân loại kim loại bổ sung tên thương mại :

Thông tin khác

Sự nung khô hoặc sấy khô :

Ví dụ : Dịch chuyển ngang (chiều

rộng max của đường hàn) :

Dòng khí : Bảo vệ :

Đệm lót :

Độ dao động : biên độ, tần số,

thời gian dừng :

Lưu lượng khí :Bảo vệ :

Đệm lót :

Các chi tiết về hàn xung :

Loại / kích thước điện cực vonfram :

Khoảng cách giữa mỏ hàn và chi

tiết :

Các chi tiết về tạo rãnh mặt sau đệm lót :

Các chi tiết về hàn plasma :

Góc mỏ hàn :

Nhiệt độ nung nóng trước :

Nhiệt độ giữa các đường (lớp) hàn :

Xử lý nhiệt và / hoặc hoá già sau hàn :

Thời gian, nhiệt độ, phương pháp :

Tốc độ nung nóng và làm nguội :

Cơ sở chế tạo

Người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra

Tên, ngày tháng, chữ ký

Tên, ngày tháng, chữ ký

(*)Nếu cần

Kết quả thử (kiểm tra)

Quy trình hàn của cơ sở chế tạo :Người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra :
Tài liệu tham khảo số :Tài liệu tham khảo số :
Kiểm tra bằng mắt :Kiểm tra chụp bức xạ : (*)
Kiểm tra chất thấm / hạt từ (*)Nhiệt độ

Thử kéo

Loại / SốRe N/mm2Rm N/mm2A %Z %Vị trí đứt gẫyGhi chú
Yêu cầu

Thử uốn

Đường kính ban đầu

Loại / SốGóc uốnĐộ giãn dài (*)Kết quả

Kiểm tra vĩ mô :

Kiểm tra tế vi (*):

Thử va đập (*)

Loại :

Kích thước :

Yêu cầu :

Vị trí khía rãnh /
hướng
Nhiệt độ
°C
Các giá trị
1 2 3
Trung bìnhGhi chú

Thử độ cứng (*)

Loại / tải

Vị trí của các điểm đo (bản vẽ phác) (*)

Kim loại cơ bản

HAZ :

Kim loại mối hàn :

Các kiểm tra (thử) khác :

Ghi chú :

Các thử nghiệm được thực hiện phù hợp với yêu cầu của :

Tài liệu tham khảo cho báo cáo của phòng thí nghiệm số :

Các kết quả thử (kiểm tra) được chấp nhận / không được chấp nhận (xoá đi chỗ không thích

hợp)

Thử (kiểm tra) được thực hiện với sự có mặt của :

(*) Nếu cần

Người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra

Tên, ngày tháng và chữ ký

Phụ lục B

(tham khảo)

Các loại nhôm và hợp kim nhôm theo hệ thống phân nhóm của bảng 4

Quan hệ của các loại nhôm theo các tiêu chuẩn quốc gia đối với hệ thống phân nhóm được cho

trong phụ lục này chỉ có tính chất tham khảo và mỗi nước được tự do bổ sung vào các loại nhôm

tương ứng của mình khi xây dựng tiêu chuẩn này.

Bảng B.1 - Hệ thống phân nhóm của Pháp theo AFNOR NF nhiều 50 - 451

NhómVật liệu cơ bản
1050 A : 99,5 3003 : Al - Mn 1 Cu
1080 A : Al 99,8 A
1100 : Al 99,0 Cu
3004 : Al - Mn1 Mg1 5005 : Al - Mg1
3005 : Al - Mn1 Mg0,5 5049 : Al - Mg2 Mn
5050 : Al - Mg1,5
5052 : Al - Mg2,5
5454 : Al - Mg3Mn
5754 : Al - Mg3
5083 : A--Mg4,5 Mn0,7
5086 : Al - Mg4
6061 : Al - Mg1SiCu 7020 : Al - Zn4,5Mg1
6081 : Al - Si1Mg 7075 : Al - Zn5,5MgCu
6082 : Al - Si1MgMn
21
22a
22b
23

Bảng B.2 - Hệ thống phân nhóm của Anh theo BS 1470, BS 1474, BS 4300, BS 2898

NhómVật liệu cơ bản
211050 A : Al 99,5
1080 A : Al 99,8
1200 : Al 99,0
1350 : E - Al 99,5
3103 : Al Mn1
22 a3105 : AlMn0,5Mg0,5
5005 : AlMg1
5154 A : AlMg3,5
5251 : AlMg2
5454 : AlMg3Mn
22 b5083 : AlMg4,5Mn
236060 : AlMgSi
6061 : AlMg1SiCu
6063 : AlMg0,7Si
6063 A : AlMg0,7Si(A)
6082 : AlSiMgMn
6101 A : E-AlMgSi(A)
6463 : AlMgSi
7020 : AlZn4,5Mg1

Bảng B.3 - Hệ thống phân nhóm của Nauy theo NS 17001

NhómVật liệu cơ bản
211050 A : Al 99,5
1070 A : Al 99,7
1100 : Al 99,0 Cu
3003 : AlMn1Cu
22 a3004 : Al-Mn1Mg1
3005 : Al-Mn1Mg0,5
5005 : Al-Mg1
5049 : Al-Mg2Mn
5052 : Al-Mg2,5
5454 : Al-Mg3Mn
5754 : Al-Mg3
22 b5083 : Al-Mg4,5Mn0,7
5086 : Al-Mg4
236061 : Al-Mg1SiCu
6082 : Al-Si1MgMn
7020 : Al-Zn4,5Mg1
7075 : Al-Zn5,5MgCu

Bảng B.4 - Hệ thống phân nhóm của Phần Lan theo tiêu chuẩn SFS

NhómVật liệu cơ bản
21SFS 2580 : Al 99,8
SFS 2581 : Al 99,7
SFS 2582 : Al 99,5
SFS 2583 : E-Al 99,5
SFS 2584 : Al 99,0
SFS 2585 : AlMn1
22 aSFS 2586 : AlMg1
SFS 2587 : AlMg2,5
SFS 2588 : AlMg3
22 bSFS 2589 : AlMg5
23SFS 2590 : AlSi5
SFS 2591 : AlMgSi
SFS 2592 : E-AlMgSi
SFS 2593 : AlSi1Mg
SFS 2596 : AlZn5Mg1

Bảng B.5 - Hệ thống phân nhóm của Thuỵ Sĩ theo Sn 210900

NhómAASNISO (1)
211080 A
1050 A
1200
3103
Al 99,8
Al 99,5
Al 99,0
AlMn
Al 99,8 (A)
Al 99,5
Al 99,0
AlMn1
22 aTất cả hợp kim 3 xxx
5005
5052
5754
5454
AlCu
AlMg1
AlMg2,5
AlMg3
AlMg2,7Mn
AlCu
AlMg1 (B)
AlMg2,5
AlMg3
AlMg3Mn
22 b5086
5083
AlMg4Mn
AlMg4,5Mn
AlMg4
AlMg4,4Mn0,7
236060
6061
6005 A
6082
7020
7075
7022
AlMgSi0,5
AlMg1SiCu
AlMgSi0,7
AlMgSi1Mn
AlZn4,5Mg1
AlZn6MgCu1,5
AlZnMgCu0,5
AlMgSi
AlMg1SiCu
AlSiMg (A)
AlSi1MgMn
AlZn4,5Mg1
AlZn5,5MgCu
-
  1. Xem ISO 209-1 : 1989 Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng

sản phẩm - Phần 1 : Thành phần hoá học.

Bảng B.6 - Hệ thống phân nhóm của Italia theo tiêu chuẩn UNI

NhómVật liệu cơ bảnUNI
211200 : Al 99,0
1050 A : Al 99,5
1070 A : Al 99,7
1080 A : Al 99,8
UNI 9001 - 1
UNI 9001 - 2
UNI 9001 - 3
UNI 9001 - 4
3003 : AlMn1,2CuUNI 9003 - 1
22 a3004 : AlMn1,2Mg
3005 : AlMn1,2Mg0,4
5005 : AlMg0,8
5050 : AlMg1,5
5052 : AlMg2,5
5151 : AlMg2,7Mn
5154 B : AlMg3,5
UNI 9003 - 2
UNI 9003 - 4
UNI 9005 - 1
UNI 9005 - 7
UNI 9005 - 2
UNI 9005 - 3
UNI 9005 - 8
22 b5083 : AlMg4,5
5086 : AlMg4,4
UNI 9005 - 5
UNI 9005 - 1
236061 : AlMg1SiCu
6082 : AlMgSi1Mn
7020 : AlZn1,5Mg
7075 : AlZn5,8MgCu
UNI 9006 - 2
UNI 9006 - 4
UNI 9007 - 1
UNI 9007 - 2

Bảng B.7 - Hệ thống phân nhóm của Đức theo DIN 1745

NhómVật liệu cơ bản
Al 99,98 R AlMnCu
Al 99,5 AlMn
Al 99,7
Al 99,8
AlMn1Mg1 AlMg1
AlMn1Mg0,5 AlMg1,5
AlMg2,5
AlMg2Mn0,8
AlMg3
AlMg2,7Mn
AlMg4Mn
AlMg4,5Mn
AlMgSi1Mn AlZn4,5Mg1
AlMgSiCu
AlMgSi0,7
21
22a
22b
23

Bảng B.8 - Hệ thống phân nhóm của áo theo tiêu chuẩn ON

NhómVật liệu cơ bản
Al 99,0 AlMnCu
Al 99,5 AlMn
Al 99,7
21

Al 99,98

22a

AlMn1Mg1

AlMg1

AlMn1Mg0,5

AlMg1,5

AlMg2,5

AlMg3

AlMg2Mn0,5

AlMg2Mn0,8

AlMg2,7Mn

22b

AlMg4Mn

AlMg4,5Mn

23

AlMgSi1Mn

AlZn4,5Mg1

AlMgSi0,5

AlMgSi0,7

AlMgSi0,9

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6834 - 4 : 2001

ISO 9956 - 4 : 1995

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ SỰ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI - PHẦN

4: THỬ QUY TRÌNH HÀN CHO HÀN HỒ QUANG ĐỐI VỚI NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM

Download tại Tiêu chuẩn xây dựng - http://tieuchuanxaydung.com

Website trong ngành xây dựng nên tham khảo:

• Đại siêu thị Sản phẩm & Vật liệu Xây dựng

XAYDUNG.ORG

• Trang thông tin Kiến trúc & Xây dựng Việt Nam

KIENTRUC.VN

• Cửa nhựa lõi thép 3AWindow

http://cuanhualoithep.com

• Tư vấn thiết kế nhà & Thi công xây dựng http://wedo.com.vn

• Thông tin đấu thấu - thông báo mời thầu http://thongtindauthau.com

• Thị trường xây dựng

http://thitruongxaydung.com

• Triển lãm VietBuild Online

http://vietbuild.vn

• Xin giấy phép xây dựng

http://giayphepxaydung.com

• Kiến trúc sư Việt nam

http://kientrucsu.org

• Ép cọc bê tông

http://epcocbetong.net

• Sửa chữa nhà, sửa văn phòng

http://suachuanha.com

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 6834-1:2001
Next
TCVN 6700-1:2000