QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6834-1:2001 — Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Phần 1: Quy tắc chung đối với hàn nóng chảy

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TCVN TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCOVN 6834-1: 2001 ISO 9956-1 : 1995

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI PHẦN 1: QUI TẮC CHUNG ĐỐI VỚI HÀN NÓNG CHẢY

Specification and approval of welding procedures for metallic materials

Part 1: General rules for fusion welding

HÀ NỘI - 2001

Lời nói đầu

TCVN 6834-1 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 9956-1 : 1995;

TCVN 6834-1: 2001 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 44/SC 11 Chấp nhận nhân viên hàn biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất

lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TOVN 6634-1 : 2001

Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn

vật liệu kim loại Phần 1: Qui tắc chung đối với hàn nóng chảy

Specification and approval of welding procedures for metallic materials Part 1: General rules for fusion welding

1: Phạmviáp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các qui tắc chung đối với đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại. Tiêu chuẩn này cũng có liên quan đến một số tiêu chuẩn khác về các qui định chỉ tiết

cho các ứng dụng riêng.

Giả thiết rằng đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn được sử dụng trong sản xuất do thợ hàn lành nghề, được chấp nhận phù hợp với TCVN 6700 : 2000 (ISO 9608) tiến hành.

Tiêu chuẩn này áp dụng được cho sản xuất với thiết bị hàn thông thường do thợ hàn trực tiếp điều khiển. Tiêu chuẩn này có thể chưa đủ để áp dụng cho hàn tự động hoàn toàn hoặc hàn với rôbốt không

có sự điều khiển của con người (“hệ thống hàn thông minh”).

Tiêu chuẩn này được áp dụng khi cần chấp nhận quy trình hàn, ví dụ theo yêu cầu hợp đồng, theo các tiêu chuẩn, các qui tắc hoặc các yêu cầu về pháp luật. Việc sử dụng một phương pháp đặc biệt để chấp nhận một quy trình hàn thường là một yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn. Trong trường hợp không có yêu cầu này, phương pháp chấp nhận phải được thoả thuận giữa các bên tham gia hợp đồng trong

giai đoạn tìm hiểu hoặc đặt hàng.

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 857 : 1990 Các phương pháp hàn, hàn đồng (hàn vảy cứng). và hàn thiếc (hàn vảy mềm) - Từ

vựng. (Welding, brazing and soldering processes - Vocabulary).

TCVN 6834-1 : 2001

ISO 4063 : 1990 Hàn, hàn đồng (hàn vảy cứng), hàn đồng thau và hàn thiếc (hàn vảy mềm) các kim loại - Thuật ngữ các quá trình hàn và số hiệu trích dẫn cho trình bày ký hiệu trên bản vẽ. (Welding, brazing, soldering and braze welding of metals - Nomenclature of processes and reference numbers for symbolic representation on drawings).

TCVN 6115 : 1996 (ISO 6520 : 1982) Phân loại và giải thích các khuyết tật trong các mối hàn nóng

chấy kim loại TCVN 6700-1 : 2000 (ISO 9606-1 : 1994) Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy. Phần 1: Thép.

TCVN 6700-2 : 2000 (ISO 96086-2 : 1994) Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chẩy. Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm.

TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2 : 1995) Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại. - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn hồ quang.

TCVN 6834-3 : 2001 (ISO 9956-3 : 1995) Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Kiểm tra quy trình hàn hồ quang đối với thép.

TCVN 6834-4 : 2001 (ISO 9956-4 : 1995). Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật

liệu kim loại - Kiểm tra quy trình hàn hồ quang đối với nhôm và hợp kim nhôm.

3 Định nghĩa Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:

3.1 Quy trình hàn (welding procedure): Quá trình thực hiện phải tuân theo trong việc chế tạo một mối hàn, kể cả các thông tin về vật liệu, chuẩn bị, nung nóng trước (nếu cần), phương pháp và sự kiểm

tra công việc hàn, xử lý nhiệt sau hàn và thiết bị cần thiết được sử dụng.

3.2 Các phương pháp hàn (welding processes): Đối với thuật ngữ và định nghĩa: theo ISO 857 và đối với hệ thống đánh số: theo ISO 4063.

3.3 Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ bộ; pWPS (preliminary welding procedure specification; pWPS): Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn tạm thời mà cơ sở chế tạo xem là hợp lý nhưng chưa được chấp nhận.

Chú thích 1 - Việc hàn các chỉ tiết kiểm tra cần thiết để chấp nhận đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn được

thực hiện trên cơ sở đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ bộ.

3.4 Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn; WPS (welding procedure specification; WPS): Tài liệu cung cấp một cách chi tiết các thông số công nghệ hàn cần thiết đối với một quy trình cụ thể để bảo

đảm tính lặp lại.

TCVN 6834-1 : 2001

3.5 Hướng dẫn công việc hàn (work instruction): Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn được đơn

giản hóa, thích hợp cho việc ứng dụng trực tiếp trong sản xuất.

3.6 Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn đã được chấp nhận (approved welding procedure specification): Đặc tính kỹ thuật mà quy trình hàn đã được chấp nhận phù hợp với TCVN 6834 : 2001 (ISO 9958).

3.7 Báo cáo chấp nhận quy trình hàn; WPAR (welding procedure approval record; WPAR): Báo cáo bao gồm tất cả các số liệu thích hợp từ việc hàn chỉ tiết kiểm tra cần thiết cho việc chấp nhận đặc

tính kỹ thuật quy trình hàn cũng như tất cả các kết quả thử của mối hàn kiểm tra.

Chú thích 2 - Có thể cần đến một hoặc nhiều báo cáo chấp nhận qui trình hàn để chấp nhận một đặc tính kỹ thuật quy trình hàn và trong một số trường hợp có thể chỉ cần đến một báo cáo chấp nhận quy trình hàn để

chấp nhận nhiều đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn. Chú thích 3 - WPAR trước đây được ký hiệu WPQR.

3.8 Kinh nghiệm hàn (previous welding experience): Khi các số liệu kiểm tra xác thực chứng tỏ rằng các quy trình hàn trong sản xuất của cơ sở chế tạo có năng lực chế tạo ra các mối hàn có chất

lượng chấp nhận được sau một khoảng thời gian.

3.9 Vật liệu hàn được chấp nhận (approved welding consumable): Vật liệu hàn hoặc tổ hợp các

vật liệu hàn đã được người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra độc lập kiểm tra và cấp giấy chứng nhận.

3.10 Thứ quy trình hàn (welding procedure test): Chế tạo và kiểm tra một liên kết hàn đại diện

được dùng trong sản xuất để chứng minh tính khả thi của quy trình hàn đó.

3.11 Quy trình hàn tiêu chuẩn (standard welding procedure): Quy trình hàn đã được người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra độc lập kiểm tra và cấp giấy chứng nhận và có thế dùng được cho cơ sở chế

tạo bất kỳ.

3.12 Thử hàn trước sản xuất (preproduction welding test): Thử hàn có cùng một chức năng như thử quy trình hàn, nhưng dựa trên cơ sở chỉ tiết kiếm tra phi tiêu chuẩn để mô phỏng các điều kiện của

sản xuất.

3.13 Vật liệu hàn (welding consumables): Các vật liệu tiêu thụ trong quá trình chế tạo mối hàn, bao gồm kim loại bổ sung, thuốc hàn và khí bảo vệ.

3.14 Các thông số công nghệ hàn (welding variables)

3.14.1 Thông số công nghệ hàn chủ yếu (essential variable): Thông số công nghệ có ảnh hưởng

đến cơ tính và/ hoặc tính chất luyện kim của liên kết hàn.

TCVN 6834-1 : 2001

3.142 Thông số công nghệ hàn phụ (additional variable): Thông số công nghệ không có ảnh

hưởng đến cơ tính và/hoặc tính chất luyện kim của liên kết hàn.

3.15 Phạm vi chấp nhận (range of approval): Khoảng mở rộng chấp nhận đối với một thông số

công nghệ hàn chủ yếu. 3.16 Kim loại cơ bản (parent metals)

3.16.1 Vật liệu tiêu chuẩn (standard material): Kim loại cơ bản có thành phần hoá học, cơ tính, phương pháp xử lý nhiệt v.v... xác định, được sản xuất và giao hàng theo một tiêu chuẩn hoặc đặc tính kỹ thuật toàn diện tương tự.

3.162 Nhóm vật liệu tiêu chuẩn (group of standard materials): Số xác định cho một nhóm vật liệu

tiêu chuẩn tương tự nhau.

3.16.3 Mẻ vật liệu tiêu chuẩn (batch of standard materials): Kim loại cơ bản có cùng thành phần hoá học cơ tính, xử lý nhiệt v.v... là một đơn vị giao hàng từ một cơ sở chế tạo duy nhất (ví dụ: nhà máy

luyện thép); mẻ vật liệu được giới hạn bởi chỉ một lần nạp liệu. 3.17 Chỉ tiết kiểm tra (test piece): Liên kết hàn được dùng trong kiểm tra chấp nhận.

3.18 Mẫu kiếm tra (test specimen): Một phần hoặc một đoạn được cắt ra từ chỉ tiết kiểm tra để thực

hiện thử phá huỷ đã qui định.

3.19 Kiểm tra (thử) (test): Loạt các nguyên công bao gồm chế tạo một chỉ tiết hàn kiểm tra và thử

không phá huỷ và/hoặc thử phá huỷ tiếp sau và báo cáo kết quả.

3.20 Liên kết hàn đồng nhất (nomogeneous assembly): Liên kết hàn trong đó kim loại hàn và kim

loại cơ bản không có sự khác nhau đáng kể về tính chất cơ học và/hoặc thành phần hoá học.

Chú thích 4 - Một liên kết hàn được chế tạo từ các kim loại cơ bản tương tự nhau, không có kim loại bổ sung

được coi là liên kết hàn đồng nhất.

3.21 Liên kết hàn không đồng nhất (heterogeneous assembily): Liên kết hàn trong đó kim loại mối

hàn và kim loại cơ bản có sự khác nhau đáng kế về cơ tính và/hoặc thành phần hoá học.

3.22 Liên kết từ kim loại khác loại (dissimilar metal joint): Liên kết hàn trong đó các kim loại cơ

bản khác nhau đáng kể về cơ tính và/hoặc thành phần hoá học.

3.23 Khuyết tật (imperfection): Sự không liên tục trong mối hàn hoặc sai lệch về. hình dáng hình

học so với yêu cầu; các khuyết tật bao gồm, ví dụ: vết nứt, không ngấu, rỗ khí, lẫn xỉ.

TCVN 6834-1 : 2001 Chú thích 5 - TCVN 6115 : 1996 (ISO 6520). bao gồm một danh sách đầy đủ các khuyết tật.

3.24 Sai lệch về đặc tính luyện kim (metallurgical deviation): Các thay đối về cơ tính và/hoặc tổ

chức của kim loại mối hàn hoặc vùng ảnh hưởng nhiệt so với tính chất của kim loại cơ bản.

Chú thích 6 - Các thay đổi về luyện kim bao gồm giảm độ bền, giảm độ dẻo, giảm độ dai khi phá huỷ v.v... trong kim loại mối hàn và các vùng ảnh hưởng nhiệt. Các thay đổi về luyện kim được tạo thành bởi thay đổi về

nhiệt độ trong quá trình hàn cùng với thay đối về thành phần hoá học và tổ chức của kim loại mối hàn.

3.25 Cơ sở chế tạo (manufacturer): Người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm về sản xuất hàn (xưởng hàn).

3.26 Thợ hàn (welder) : Người thực hiện việc hàn. Chú thích 7 - Thuật ngữ chung được dùng cho cả thợ hàn tay và thợ hàn máy.

3.27 Thợ hàn tay (manual welder): Thợ hàn cầm và thao tác kìm cặp que hàn, mỏ hàn, mỏ hàn hơi

bằng tay.

3.28 Thợ hàn máy (welding operator): Thợ hàn vận hành thiết bị hàn đã được cơ khí hoá một phần

chuyển động tương đối giữa giá điện cực, mỏ hàn, mỏ hàn hơi và chỉ tiết hàn.

3.29 Người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra (examiner or test body): Người hoặc tố chức được các bên tham gia hợp đồng chỉ định để kiểm tra sự phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng.

3.30 Người cung cấp vật liệu hàn (supplier of consumables): Công ty sản xuất hoặc cung cấp vật

liệu hàn. 4 Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn

Tất cả các hoạt động về hàn phải được lập kế hoạch đầy đủ trước khi sản xuất; việc lập kế hoạch phải cung cấp đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn (WPS) cho tất cả các liên kết hàn. WPS phải phù hợp với TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2). Mức đặc tính kỹ thuật phải thích hợp với phương pháp chấp nhận đã

chọn. Một WPS phải được coi là một pWPS cho tới khi được chấp nhận phù hợp với tiêu chuẩn này.

Ngoài WPS, cơ sở chế tạo có thể chuẩn bị các hướng dẫn công việc hàn để sử dụng trong. thực tiễn sản xuất. Các hướng dẫn công việc hàn không phải là bắt buộc trừ khi có yêu cầu của cơ sở chế tạo.

Nếu được chuẩn bị, các hướng dẫn công việc hàn phải:

- được chuẩn bị trên cơ sở WPS đã được chấp nhận;

TCVN 6834-1 : 2001

- xác định các giá trị cho quá trình hàn do thợ hàn sử dụng đối với tất cả các thông số công nghệ hàn chủ yếu do thợ hàn trực tiếp điều khiển. Các giá trị này có thể là các giá trị điều chỉnh máy, miễn là có sự tương ứng được xác định rõ giữa các giá trị điều chỉnh máy và các giá trị của các

thông số công nghệ hàn chủ yếu và thông số phụ được xác định trong WPS. 5 Chấp nhận các quy trình hàn

51 Qui định chung 5.1.1 Các phương pháp chấp nhận

Tiêu chuẩn này xác định một số các phương pháp chấp nhận các quy trình hàn. Mỗi phương pháp chấp nhận có một số giới hạn ứng dụng đối với quá trình hàn, kim loại cơ bản và vật liệu hàn (nếu được sử dụng). Các giới hạn ứng dụng các phương pháp chấp nhận khác nhau được giới thiệu trong tất các các phần của tiêu chuẩn TCVN 6834 : 2001 (ISO 9958-2).

Mỗi WPS chỉ được chấp nhận bởi một phương pháp. Việc sử dụng một phương pháp chấp nhận riêng cho một quy trình hàn thường là yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn áp dụng. Trong trường hợp không có yêu cầu này, phương pháp chấp nhận phải được thoả thuận giữa các bên tham gia hợp đồng trong giai

đoạn khảo sát hoặc đặt hàng. Phụ lục A cung cấp một số hướng dẫn cho việc ứng dụng mỗi phương pháp chấp nhận. Sự chấp nhận phải đạt được bởi một trong các loại tài liệu sau:

- kinh nghiệm hàn (xem 5.2);

- vật liệu hàn được chấp nhận (xem 5.3);

- thử quy trình hàn (xem 5.4);

- quy trình hàn tiêu chuẩn (xem 5.5);

- thử hàn trước sản xuất (xem 5.6).

512 Ứngdụng

Cơ sở chế tạo phải chuẩn bị một VVPS phù hợp với điều 4. Xưởng sản xuất phải bảo đảm rằng pWPS áp dụng được cho thực tiễn sản xuất khi sử dụng kinh nghiệm của sản xuất trước đây và vốn kiến thức chung của công nghệ hàn. Tiếp theo, pWPS phải được chấp nhận bởi một trong các phương pháp được giới thiệu trong 5.1.1.

Nếu sự chấp nhận đòi hỏi việc hàn các chỉ tiết kiếm tra thì các chỉ tiết kiểm tra phải được hàn phù hợp với pWPS.

TCVN 6834-1 : 2001

Tất cả các quy trình hàn phải được chấp nhận trước khi hàn trong thực tiễn sản xuất.

5.1.3 Sự giám sát

Khi sự chấp nhận đạt được bằng một phép thử quy trình hàn hoặc thử hàn trước sản xuất, tất cả các hoạt động bao gồm việc chuẩn bị và lắp ráp có liên quan đến hàn, kiếm tra và thử các chỉ tiết kiếm tra

phải được người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra giám sát.

5.2 Chấp nhận bằng kinh nghiệm hàn có trước

Cơ sở chế tạo có thể có một WPS được chấp nhận bởi kinh nghiệm có trước đây với điều kiện là, bằng tài liệu xác thực, thích hợp, có tính độc lập, họ có thể chứng minh được rằng trước đây họ đã hàn có kết

quả tốt loại mối hàn và các vật liệu đang được xem xét.

Phạm vi cho phép đối với một VVPS được chấp nhận bởi sự tham khảo kinh nghiệm sẵn có phải được giới hạn cho vật liệu tiêu chuẩn, các quá trình hàn, vật liệu hàn và phạm vi của những thông số công

nghệ hàn chủ yếu về hàn mà kinh nghiệm đầy đủ sẵn có có thế được ghi thành tài liệu.

Chú thích 8 - Thông tin và các chỉ tiết kỹ thuật khác qui định các yêu cầu đối với thử chấp nhận khi dùng kinh nghiệm hàn sẵn có sẽ được giới thiệu trong TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9958-2).

5.3 Chấp nhận bằng cách sử dụng vật liệu hàn đã được chấp nhận

Một số vật liệu không bị suy giảm chất lượng một cách đáng kể trong vùng ảnh hưởng nhiệt, miễn là nguồn nhiệt cấp vào ở trong giới hạn qui định. Đối với các vật liệu này, một WPS phải được coi là được chấp nhận với điều kiện là các vật liệu hàn đã được chấp nhận và tất cả các thông số chủ yếu về hàn ở trong phạm vi sử dụng cho việc chấp nhận. Chấp nhận bằng cách sử dụng vật liệu hàn đã được chấp

nhận phải được giới hạn cho các quá trình hàn hồ quang có sử dụng kim loại bổ sung.

Tất cả các hoạt động có liên quan đến hàn, thử và kiểm tra các chỉ tiết kiểm tra là trách nhiệm của người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra độc lập. Người kiếm tra hoặc cơ quan kiểm tra phải đề ra phạm vi cho phép của việc chấp nhận đối với các thông số công nghệ hàn chủ yếu cho vật liệu hàn được chấp

nhận.

Chú thích 9 - Các thông tin bổ sung và các chỉ tiết kỹ thuật khác qui định các yêu cầu đối với thử chấp nhận khi dùng vật liệu hàn được chấp nhận xem phần tiếp theo của TCVN 6834 - 2001 (ISO 9958).

5.4 Chấp nhận bằng thử quy trình hàn

Các phép thử quy trình hàn phải được thực hiện phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 6834 : 2001, (ví dụ xem TCVN 6834-3 : 2001 (ISO 9956-3), TOVN 6834-4 : 2001 (ISO 9956-4).

TCOVN 6834-1 : 2001 5.5 Chấp nhận bằng một quy trình hàn tiêu chuẩn

Một WPS do cơ sở chế tạo chuẩn bị sẽ được chấp nhận nếu các phạm vi đối với tất cả các thông số công nghệ hàn ở trong phạm vi cho phép của một quy trình hàn tiêu chuẩn. Một quy trình hàn tiêu chuẩn phải được chuẩn bị và chấp nhận bởi người kiếm tra hoặc cơ quan kiếm tra độc lập. Người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra độc lập phải thẩm tra việc chuẩn bị một pWPS, hàn các chỉ tiết kiểm tra, thử nghiệm và kiếm tra, và phải chuẩn bị một VWPS cuối cùng phù hợp với tiêu chuẩn này cho việc thử quy

trình hàn.

Tuy nhiên, phải đặc biệt lưu ý đến đặc tính kỹ thuật thực sự của các thông số công nghệ hàn chủ yếu để tạo ra WPS được chấp nhận không lệ thuộc vào kết cấu riêng biệt của máy hàn hoặc các điều kiện đặc thù trong quá trình hàn các chỉ tiết kiểm tra. Khi được người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra chấp

nhận, WPS cuối cùng trở thành một quy trình hàn tiêu chuẩn đối với bất kỳ cơ sở chế tạo nào.

Chú thích 10 - Thông tin và các chỉ tiết kỹ thuật khác qui định các yêu cầu đối với thử chấp nhận khi dùng một quy trình hàn tiêu chuẩn sẽ được giới thiệu trong TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2).

5.6 Chấp nhận bằng thử hàn trước khi sản xuất

Chấp nhận bằng một phép thử hàn trước khi sản xuất có thể được dùng khi hình dạng và kích thước của các chỉ tiết kiểm tra [ví dụ xem TCVN 6834-3 : 2001 (ISO 9956-3), điều 6.2] không đủ đại diện cho mối

nối sẽ được hàn, ví dụ mối hàn đính cho ống mỏng.

Trong những trường hợp này phải chế tạo một hoặc nhiều chỉ tiết kiểm tra đặc biệt để mô phỏng tất cả các tính chất chủ yếu của mối nối trong sản xuất, ví dụ: ảnh hưởng của sự hạn chế, kích thước, hiệu quả của chỗ thoát nhiệt. Phép thử phải được thực hiện trước khi sản xuất và trong các điều kiện đã sử dụng trong sản xuất. Việc kiểm tra và thử các chi tiết kiểm tra phải được tiến hành nghiêm túc trong phạm vi các yêu cầu của các phần tương ứng của TCVN. 6834 : 2001 ví dụ TCVN 6834-3 : 2001 và TCVN 6834-4 : 2001 nhưng phép thử này có thể được bổ sung hoặc thay thế bằng các phép thử đặc biệt theo tính chất của mối nối và phải được sự đồng ý của người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra. Phép thứ hàn trước khi sản xuất đạt kết quả tốt sẽ chấp nhận bất kỳ WPS nào tương tự với WPS được dùng trong thử nghiệm này.

Chú thích 11 - Thông tin và các chi tiết kỹ thuật khác qui định các yêu cầu đối với thử chấp nhận khi dùng một quy trình hàn tiêu chuẩn được giới thiêu trong TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9958-2).

10

TCVN 6834-1 : 2001

Phụ lục A (tham khảo)

Hướng dẫn áp dụng và lựa chọn phương pháp chấp nhận

Tiêu chuẩn này cung cấp một hệ thống tiêu chuẩn đối với đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn. Hệ thống này cần phù hợp với các nguyên tắc của hầu hết các tiêu chuẩn quốc gia và có thế

cho phép chuyển dần thành một hệ thống quốc tế thực sự.

Chấp nhận bằng cách tham khảo kinh nghiệm hàn sẵn có (xem 5.2) có một số ứng dụng. Chỉ những quy trình hàn được rút ra từ kinh nghiệm là đáng tin cậy và cần được sử dụng trong những trường hợp

này.

Chấp nhận bằng cách sử dụng vật liệu hàn đã được chấp nhận (xem 5.3) đã được sử dụng nhiều năm trong một số ngành công nghiệp. Việc chấp nhận các vật liệu hàn được thực hiện theo sơ đồ do nhà nước qui định.

Chấp nhận bằng cách thử quy trình hàn (xem 5.4) được tiêu chuẩn hoá trong nhiều tiêu chuẩn quốc gia và được sử dụng rộng rãi trong nhiều nước. Một phép thử quy trình hàn có thể là một loại chấp nhận khá tốn kém. Thử quy trình hàn là cần thiết khi các tính chất của vật liệu trong kim loại mối hàn và các

vùng ảnh hưởng nhiệt ở trạng thái giới hạn đối với việc ứng dụng.

Chấp nhận bằng cách tham khảo một quy trình hàn tiêu chuẩn (xem 5.5) hiện nay được sử dụng ở qui mô khá hạn chế; cách chấp nhận này chỉ bao hàm một số ít các qui định của nhà nước. Loại chấp nhận bằng một quy trình hàn tiêu chuẩn có sức hấp dẫn vì có chi phí thấp cho việc chấp nhận đối với cơ sở

chế tạo.

Sơ đồ quốc gia đối với quy trình hàn tiêu chuẩn đang được phát triển ở một số nước. ISO 9956 có thể

so sánh với các sơ đồ đó.

Chấp nhận quy trình hàn trước sản xuất (xem 5.8) it được quan tâm ở tiêu chuẩn quốc gia. Song nó rất

cần thiết cho các quy trình hàn đặc biệt

Chấp nhận bằng thử hàn trước khi sản xuất là phương pháp chấp nhận chỉ có độ tin cậy đối với một số quy trình hàn mà các tính chất do mối hàn tạo ra phụ thuộc rất lớn vào một số điều kiện như: thành phần, các điều kiện giới hạn đặc biệt, các chỗ thoát nhiệt v.v... không thể tái tạo lại được bằng các chỉ

tiết kiểm tra đã tiêu chuẩn hoá.

11

TCVN 6834-1 : 2001

Chú thích 12 - Thử các chỉ tiết kiểm tra hoặc các sản phẩm hoàn chỉnh có thể được tiến hành trong quá trình sản xuất thực tế như là một phần của chương trình kiểm tra chất lượng theo thống kê dựa trên cơ sở thử phá huỷ. Thử trong sản xuất như trên không được dùng như một phép thử thay thế cho thử trước sản xuất và

yêu cầu đối với thử trước sản xuất không được dùng cho thử trong sản xuất.

Chú thích 13 - Trong nhiều trường hợp, các phép thử khả thi được tiến hành trước sản xuất mặc dù quy trình hàn đã được chấp nhận. Các ví dụ là các phép thử chạy rà của các máy hàn mới và các phép thử của một quy trình hàn được thiết lập trong một mối nối hoặc vị trí không bình thường. Các chỉ tiết kiểm tra được hàn trong các phép thử khả thi thường được xem xét và kiểm tra chỉ đối với các khuyết tật. Việc tham khảo tiêu chuẩn này không nên hiểu là một yêu cầu đối với bất kỳ phép thử khả thi nào và là một yêu cầu đối với chấp nhận

quy trình hàn bằng thử hàn trước sản xuất.

12

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Next
TCVN 6834-4:2001