TCVN 6834-1:2001 — Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Phần 1: Quy tắc chung đối với hàn nóng chảy
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF
TCVN TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCOVN 6834-1: 2001 ISO 9956-1 : 1995
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VÀ CHẤP NHẬN CÁC QUY TRÌNH HÀN VẬT LIỆU KIM LOẠI PHẦN 1: QUI TẮC CHUNG ĐỐI VỚI HÀN NÓNG CHẢY
Specification and approval of welding procedures for metallic materials
Part 1: General rules for fusion welding
HÀ NỘI - 2001
Lời nói đầu
TCVN 6834-1 : 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 9956-1 : 1995;
TCVN 6834-1: 2001 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 44/SC 11 Chấp nhận nhân viên hàn biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TOVN 6634-1 : 2001
Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn
vật liệu kim loại Phần 1: Qui tắc chung đối với hàn nóng chảy
Specification and approval of welding procedures for metallic materials Part 1: General rules for fusion welding
1: Phạmviáp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các qui tắc chung đối với đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại. Tiêu chuẩn này cũng có liên quan đến một số tiêu chuẩn khác về các qui định chỉ tiết
cho các ứng dụng riêng.
Giả thiết rằng đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn được sử dụng trong sản xuất do thợ hàn lành nghề, được chấp nhận phù hợp với TCVN 6700 : 2000 (ISO 9608) tiến hành.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho sản xuất với thiết bị hàn thông thường do thợ hàn trực tiếp điều khiển. Tiêu chuẩn này có thể chưa đủ để áp dụng cho hàn tự động hoàn toàn hoặc hàn với rôbốt không
có sự điều khiển của con người (“hệ thống hàn thông minh”).
Tiêu chuẩn này được áp dụng khi cần chấp nhận quy trình hàn, ví dụ theo yêu cầu hợp đồng, theo các tiêu chuẩn, các qui tắc hoặc các yêu cầu về pháp luật. Việc sử dụng một phương pháp đặc biệt để chấp nhận một quy trình hàn thường là một yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn. Trong trường hợp không có yêu cầu này, phương pháp chấp nhận phải được thoả thuận giữa các bên tham gia hợp đồng trong
giai đoạn tìm hiểu hoặc đặt hàng.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 857 : 1990 Các phương pháp hàn, hàn đồng (hàn vảy cứng). và hàn thiếc (hàn vảy mềm) - Từ
vựng. (Welding, brazing and soldering processes - Vocabulary).
TCVN 6834-1 : 2001
ISO 4063 : 1990 Hàn, hàn đồng (hàn vảy cứng), hàn đồng thau và hàn thiếc (hàn vảy mềm) các kim loại - Thuật ngữ các quá trình hàn và số hiệu trích dẫn cho trình bày ký hiệu trên bản vẽ. (Welding, brazing, soldering and braze welding of metals - Nomenclature of processes and reference numbers for symbolic representation on drawings).
TCVN 6115 : 1996 (ISO 6520 : 1982) Phân loại và giải thích các khuyết tật trong các mối hàn nóng
chấy kim loại TCVN 6700-1 : 2000 (ISO 9606-1 : 1994) Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy. Phần 1: Thép.
TCVN 6700-2 : 2000 (ISO 96086-2 : 1994) Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chẩy. Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm.
TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2 : 1995) Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại. - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn hồ quang.
TCVN 6834-3 : 2001 (ISO 9956-3 : 1995) Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Kiểm tra quy trình hàn hồ quang đối với thép.
TCVN 6834-4 : 2001 (ISO 9956-4 : 1995). Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn vật
liệu kim loại - Kiểm tra quy trình hàn hồ quang đối với nhôm và hợp kim nhôm.
3 Định nghĩa Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
3.1 Quy trình hàn (welding procedure): Quá trình thực hiện phải tuân theo trong việc chế tạo một mối hàn, kể cả các thông tin về vật liệu, chuẩn bị, nung nóng trước (nếu cần), phương pháp và sự kiểm
tra công việc hàn, xử lý nhiệt sau hàn và thiết bị cần thiết được sử dụng.
3.2 Các phương pháp hàn (welding processes): Đối với thuật ngữ và định nghĩa: theo ISO 857 và đối với hệ thống đánh số: theo ISO 4063.
3.3 Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ bộ; pWPS (preliminary welding procedure specification; pWPS): Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn tạm thời mà cơ sở chế tạo xem là hợp lý nhưng chưa được chấp nhận.
Chú thích 1 - Việc hàn các chỉ tiết kiểm tra cần thiết để chấp nhận đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn được
thực hiện trên cơ sở đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sơ bộ.
3.4 Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn; WPS (welding procedure specification; WPS): Tài liệu cung cấp một cách chi tiết các thông số công nghệ hàn cần thiết đối với một quy trình cụ thể để bảo
đảm tính lặp lại.
TCVN 6834-1 : 2001
3.5 Hướng dẫn công việc hàn (work instruction): Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn được đơn
giản hóa, thích hợp cho việc ứng dụng trực tiếp trong sản xuất.
3.6 Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn đã được chấp nhận (approved welding procedure specification): Đặc tính kỹ thuật mà quy trình hàn đã được chấp nhận phù hợp với TCVN 6834 : 2001 (ISO 9958).
3.7 Báo cáo chấp nhận quy trình hàn; WPAR (welding procedure approval record; WPAR): Báo cáo bao gồm tất cả các số liệu thích hợp từ việc hàn chỉ tiết kiểm tra cần thiết cho việc chấp nhận đặc
tính kỹ thuật quy trình hàn cũng như tất cả các kết quả thử của mối hàn kiểm tra.
Chú thích 2 - Có thể cần đến một hoặc nhiều báo cáo chấp nhận qui trình hàn để chấp nhận một đặc tính kỹ thuật quy trình hàn và trong một số trường hợp có thể chỉ cần đến một báo cáo chấp nhận quy trình hàn để
chấp nhận nhiều đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn. Chú thích 3 - WPAR trước đây được ký hiệu WPQR.
3.8 Kinh nghiệm hàn (previous welding experience): Khi các số liệu kiểm tra xác thực chứng tỏ rằng các quy trình hàn trong sản xuất của cơ sở chế tạo có năng lực chế tạo ra các mối hàn có chất
lượng chấp nhận được sau một khoảng thời gian.
3.9 Vật liệu hàn được chấp nhận (approved welding consumable): Vật liệu hàn hoặc tổ hợp các
vật liệu hàn đã được người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra độc lập kiểm tra và cấp giấy chứng nhận.
3.10 Thứ quy trình hàn (welding procedure test): Chế tạo và kiểm tra một liên kết hàn đại diện
được dùng trong sản xuất để chứng minh tính khả thi của quy trình hàn đó.
3.11 Quy trình hàn tiêu chuẩn (standard welding procedure): Quy trình hàn đã được người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra độc lập kiểm tra và cấp giấy chứng nhận và có thế dùng được cho cơ sở chế
tạo bất kỳ.
3.12 Thử hàn trước sản xuất (preproduction welding test): Thử hàn có cùng một chức năng như thử quy trình hàn, nhưng dựa trên cơ sở chỉ tiết kiếm tra phi tiêu chuẩn để mô phỏng các điều kiện của
sản xuất.
3.13 Vật liệu hàn (welding consumables): Các vật liệu tiêu thụ trong quá trình chế tạo mối hàn, bao gồm kim loại bổ sung, thuốc hàn và khí bảo vệ.
3.14 Các thông số công nghệ hàn (welding variables)
3.14.1 Thông số công nghệ hàn chủ yếu (essential variable): Thông số công nghệ có ảnh hưởng
đến cơ tính và/ hoặc tính chất luyện kim của liên kết hàn.
TCVN 6834-1 : 2001
3.142 Thông số công nghệ hàn phụ (additional variable): Thông số công nghệ không có ảnh
hưởng đến cơ tính và/hoặc tính chất luyện kim của liên kết hàn.
3.15 Phạm vi chấp nhận (range of approval): Khoảng mở rộng chấp nhận đối với một thông số
công nghệ hàn chủ yếu. 3.16 Kim loại cơ bản (parent metals)
3.16.1 Vật liệu tiêu chuẩn (standard material): Kim loại cơ bản có thành phần hoá học, cơ tính, phương pháp xử lý nhiệt v.v... xác định, được sản xuất và giao hàng theo một tiêu chuẩn hoặc đặc tính kỹ thuật toàn diện tương tự.
3.162 Nhóm vật liệu tiêu chuẩn (group of standard materials): Số xác định cho một nhóm vật liệu
tiêu chuẩn tương tự nhau.
3.16.3 Mẻ vật liệu tiêu chuẩn (batch of standard materials): Kim loại cơ bản có cùng thành phần hoá học cơ tính, xử lý nhiệt v.v... là một đơn vị giao hàng từ một cơ sở chế tạo duy nhất (ví dụ: nhà máy
luyện thép); mẻ vật liệu được giới hạn bởi chỉ một lần nạp liệu. 3.17 Chỉ tiết kiểm tra (test piece): Liên kết hàn được dùng trong kiểm tra chấp nhận.
3.18 Mẫu kiếm tra (test specimen): Một phần hoặc một đoạn được cắt ra từ chỉ tiết kiểm tra để thực
hiện thử phá huỷ đã qui định.
3.19 Kiểm tra (thử) (test): Loạt các nguyên công bao gồm chế tạo một chỉ tiết hàn kiểm tra và thử
không phá huỷ và/hoặc thử phá huỷ tiếp sau và báo cáo kết quả.
3.20 Liên kết hàn đồng nhất (nomogeneous assembly): Liên kết hàn trong đó kim loại hàn và kim
loại cơ bản không có sự khác nhau đáng kể về tính chất cơ học và/hoặc thành phần hoá học.
Chú thích 4 - Một liên kết hàn được chế tạo từ các kim loại cơ bản tương tự nhau, không có kim loại bổ sung
được coi là liên kết hàn đồng nhất.
3.21 Liên kết hàn không đồng nhất (heterogeneous assembily): Liên kết hàn trong đó kim loại mối
hàn và kim loại cơ bản có sự khác nhau đáng kế về cơ tính và/hoặc thành phần hoá học.
3.22 Liên kết từ kim loại khác loại (dissimilar metal joint): Liên kết hàn trong đó các kim loại cơ
bản khác nhau đáng kể về cơ tính và/hoặc thành phần hoá học.
3.23 Khuyết tật (imperfection): Sự không liên tục trong mối hàn hoặc sai lệch về. hình dáng hình
học so với yêu cầu; các khuyết tật bao gồm, ví dụ: vết nứt, không ngấu, rỗ khí, lẫn xỉ.
TCVN 6834-1 : 2001 Chú thích 5 - TCVN 6115 : 1996 (ISO 6520). bao gồm một danh sách đầy đủ các khuyết tật.
3.24 Sai lệch về đặc tính luyện kim (metallurgical deviation): Các thay đối về cơ tính và/hoặc tổ
chức của kim loại mối hàn hoặc vùng ảnh hưởng nhiệt so với tính chất của kim loại cơ bản.
Chú thích 6 - Các thay đổi về luyện kim bao gồm giảm độ bền, giảm độ dẻo, giảm độ dai khi phá huỷ v.v... trong kim loại mối hàn và các vùng ảnh hưởng nhiệt. Các thay đổi về luyện kim được tạo thành bởi thay đổi về
nhiệt độ trong quá trình hàn cùng với thay đối về thành phần hoá học và tổ chức của kim loại mối hàn.
3.25 Cơ sở chế tạo (manufacturer): Người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm về sản xuất hàn (xưởng hàn).
3.26 Thợ hàn (welder) : Người thực hiện việc hàn. Chú thích 7 - Thuật ngữ chung được dùng cho cả thợ hàn tay và thợ hàn máy.
3.27 Thợ hàn tay (manual welder): Thợ hàn cầm và thao tác kìm cặp que hàn, mỏ hàn, mỏ hàn hơi
bằng tay.
3.28 Thợ hàn máy (welding operator): Thợ hàn vận hành thiết bị hàn đã được cơ khí hoá một phần
chuyển động tương đối giữa giá điện cực, mỏ hàn, mỏ hàn hơi và chỉ tiết hàn.
3.29 Người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra (examiner or test body): Người hoặc tố chức được các bên tham gia hợp đồng chỉ định để kiểm tra sự phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng.
3.30 Người cung cấp vật liệu hàn (supplier of consumables): Công ty sản xuất hoặc cung cấp vật
liệu hàn. 4 Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn
Tất cả các hoạt động về hàn phải được lập kế hoạch đầy đủ trước khi sản xuất; việc lập kế hoạch phải cung cấp đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn (WPS) cho tất cả các liên kết hàn. WPS phải phù hợp với TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2). Mức đặc tính kỹ thuật phải thích hợp với phương pháp chấp nhận đã
chọn. Một WPS phải được coi là một pWPS cho tới khi được chấp nhận phù hợp với tiêu chuẩn này.
Ngoài WPS, cơ sở chế tạo có thể chuẩn bị các hướng dẫn công việc hàn để sử dụng trong. thực tiễn sản xuất. Các hướng dẫn công việc hàn không phải là bắt buộc trừ khi có yêu cầu của cơ sở chế tạo.
Nếu được chuẩn bị, các hướng dẫn công việc hàn phải:
- được chuẩn bị trên cơ sở WPS đã được chấp nhận;
TCVN 6834-1 : 2001
- xác định các giá trị cho quá trình hàn do thợ hàn sử dụng đối với tất cả các thông số công nghệ hàn chủ yếu do thợ hàn trực tiếp điều khiển. Các giá trị này có thể là các giá trị điều chỉnh máy, miễn là có sự tương ứng được xác định rõ giữa các giá trị điều chỉnh máy và các giá trị của các
thông số công nghệ hàn chủ yếu và thông số phụ được xác định trong WPS. 5 Chấp nhận các quy trình hàn
51 Qui định chung 5.1.1 Các phương pháp chấp nhận
Tiêu chuẩn này xác định một số các phương pháp chấp nhận các quy trình hàn. Mỗi phương pháp chấp nhận có một số giới hạn ứng dụng đối với quá trình hàn, kim loại cơ bản và vật liệu hàn (nếu được sử dụng). Các giới hạn ứng dụng các phương pháp chấp nhận khác nhau được giới thiệu trong tất các các phần của tiêu chuẩn TCVN 6834 : 2001 (ISO 9958-2).
Mỗi WPS chỉ được chấp nhận bởi một phương pháp. Việc sử dụng một phương pháp chấp nhận riêng cho một quy trình hàn thường là yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn áp dụng. Trong trường hợp không có yêu cầu này, phương pháp chấp nhận phải được thoả thuận giữa các bên tham gia hợp đồng trong giai
đoạn khảo sát hoặc đặt hàng. Phụ lục A cung cấp một số hướng dẫn cho việc ứng dụng mỗi phương pháp chấp nhận. Sự chấp nhận phải đạt được bởi một trong các loại tài liệu sau:
- kinh nghiệm hàn (xem 5.2);
- vật liệu hàn được chấp nhận (xem 5.3);
- thử quy trình hàn (xem 5.4);
- quy trình hàn tiêu chuẩn (xem 5.5);
- thử hàn trước sản xuất (xem 5.6).
512 Ứngdụng
Cơ sở chế tạo phải chuẩn bị một VVPS phù hợp với điều 4. Xưởng sản xuất phải bảo đảm rằng pWPS áp dụng được cho thực tiễn sản xuất khi sử dụng kinh nghiệm của sản xuất trước đây và vốn kiến thức chung của công nghệ hàn. Tiếp theo, pWPS phải được chấp nhận bởi một trong các phương pháp được giới thiệu trong 5.1.1.
Nếu sự chấp nhận đòi hỏi việc hàn các chỉ tiết kiếm tra thì các chỉ tiết kiểm tra phải được hàn phù hợp với pWPS.
TCVN 6834-1 : 2001
Tất cả các quy trình hàn phải được chấp nhận trước khi hàn trong thực tiễn sản xuất.
5.1.3 Sự giám sát
Khi sự chấp nhận đạt được bằng một phép thử quy trình hàn hoặc thử hàn trước sản xuất, tất cả các hoạt động bao gồm việc chuẩn bị và lắp ráp có liên quan đến hàn, kiếm tra và thử các chỉ tiết kiếm tra
phải được người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra giám sát.
5.2 Chấp nhận bằng kinh nghiệm hàn có trước
Cơ sở chế tạo có thể có một WPS được chấp nhận bởi kinh nghiệm có trước đây với điều kiện là, bằng tài liệu xác thực, thích hợp, có tính độc lập, họ có thể chứng minh được rằng trước đây họ đã hàn có kết
quả tốt loại mối hàn và các vật liệu đang được xem xét.
Phạm vi cho phép đối với một VVPS được chấp nhận bởi sự tham khảo kinh nghiệm sẵn có phải được giới hạn cho vật liệu tiêu chuẩn, các quá trình hàn, vật liệu hàn và phạm vi của những thông số công
nghệ hàn chủ yếu về hàn mà kinh nghiệm đầy đủ sẵn có có thế được ghi thành tài liệu.
Chú thích 8 - Thông tin và các chỉ tiết kỹ thuật khác qui định các yêu cầu đối với thử chấp nhận khi dùng kinh nghiệm hàn sẵn có sẽ được giới thiệu trong TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9958-2).
5.3 Chấp nhận bằng cách sử dụng vật liệu hàn đã được chấp nhận
Một số vật liệu không bị suy giảm chất lượng một cách đáng kể trong vùng ảnh hưởng nhiệt, miễn là nguồn nhiệt cấp vào ở trong giới hạn qui định. Đối với các vật liệu này, một WPS phải được coi là được chấp nhận với điều kiện là các vật liệu hàn đã được chấp nhận và tất cả các thông số chủ yếu về hàn ở trong phạm vi sử dụng cho việc chấp nhận. Chấp nhận bằng cách sử dụng vật liệu hàn đã được chấp
nhận phải được giới hạn cho các quá trình hàn hồ quang có sử dụng kim loại bổ sung.
Tất cả các hoạt động có liên quan đến hàn, thử và kiểm tra các chỉ tiết kiểm tra là trách nhiệm của người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra độc lập. Người kiếm tra hoặc cơ quan kiểm tra phải đề ra phạm vi cho phép của việc chấp nhận đối với các thông số công nghệ hàn chủ yếu cho vật liệu hàn được chấp
nhận.
Chú thích 9 - Các thông tin bổ sung và các chỉ tiết kỹ thuật khác qui định các yêu cầu đối với thử chấp nhận khi dùng vật liệu hàn được chấp nhận xem phần tiếp theo của TCVN 6834 - 2001 (ISO 9958).
5.4 Chấp nhận bằng thử quy trình hàn
Các phép thử quy trình hàn phải được thực hiện phù hợp với các phần tương ứng của TCVN 6834 : 2001, (ví dụ xem TCVN 6834-3 : 2001 (ISO 9956-3), TOVN 6834-4 : 2001 (ISO 9956-4).
TCOVN 6834-1 : 2001 5.5 Chấp nhận bằng một quy trình hàn tiêu chuẩn
Một WPS do cơ sở chế tạo chuẩn bị sẽ được chấp nhận nếu các phạm vi đối với tất cả các thông số công nghệ hàn ở trong phạm vi cho phép của một quy trình hàn tiêu chuẩn. Một quy trình hàn tiêu chuẩn phải được chuẩn bị và chấp nhận bởi người kiếm tra hoặc cơ quan kiếm tra độc lập. Người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra độc lập phải thẩm tra việc chuẩn bị một pWPS, hàn các chỉ tiết kiểm tra, thử nghiệm và kiếm tra, và phải chuẩn bị một VWPS cuối cùng phù hợp với tiêu chuẩn này cho việc thử quy
trình hàn.
Tuy nhiên, phải đặc biệt lưu ý đến đặc tính kỹ thuật thực sự của các thông số công nghệ hàn chủ yếu để tạo ra WPS được chấp nhận không lệ thuộc vào kết cấu riêng biệt của máy hàn hoặc các điều kiện đặc thù trong quá trình hàn các chỉ tiết kiểm tra. Khi được người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra chấp
nhận, WPS cuối cùng trở thành một quy trình hàn tiêu chuẩn đối với bất kỳ cơ sở chế tạo nào.
Chú thích 10 - Thông tin và các chỉ tiết kỹ thuật khác qui định các yêu cầu đối với thử chấp nhận khi dùng một quy trình hàn tiêu chuẩn sẽ được giới thiệu trong TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9956-2).
5.6 Chấp nhận bằng thử hàn trước khi sản xuất
Chấp nhận bằng một phép thử hàn trước khi sản xuất có thể được dùng khi hình dạng và kích thước của các chỉ tiết kiểm tra [ví dụ xem TCVN 6834-3 : 2001 (ISO 9956-3), điều 6.2] không đủ đại diện cho mối
nối sẽ được hàn, ví dụ mối hàn đính cho ống mỏng.
Trong những trường hợp này phải chế tạo một hoặc nhiều chỉ tiết kiểm tra đặc biệt để mô phỏng tất cả các tính chất chủ yếu của mối nối trong sản xuất, ví dụ: ảnh hưởng của sự hạn chế, kích thước, hiệu quả của chỗ thoát nhiệt. Phép thử phải được thực hiện trước khi sản xuất và trong các điều kiện đã sử dụng trong sản xuất. Việc kiểm tra và thử các chi tiết kiểm tra phải được tiến hành nghiêm túc trong phạm vi các yêu cầu của các phần tương ứng của TCVN. 6834 : 2001 ví dụ TCVN 6834-3 : 2001 và TCVN 6834-4 : 2001 nhưng phép thử này có thể được bổ sung hoặc thay thế bằng các phép thử đặc biệt theo tính chất của mối nối và phải được sự đồng ý của người kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra. Phép thứ hàn trước khi sản xuất đạt kết quả tốt sẽ chấp nhận bất kỳ WPS nào tương tự với WPS được dùng trong thử nghiệm này.
Chú thích 11 - Thông tin và các chi tiết kỹ thuật khác qui định các yêu cầu đối với thử chấp nhận khi dùng một quy trình hàn tiêu chuẩn được giới thiêu trong TCVN 6834-2 : 2001 (ISO 9958-2).
10
TCVN 6834-1 : 2001
Phụ lục A (tham khảo)
Hướng dẫn áp dụng và lựa chọn phương pháp chấp nhận
Tiêu chuẩn này cung cấp một hệ thống tiêu chuẩn đối với đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn. Hệ thống này cần phù hợp với các nguyên tắc của hầu hết các tiêu chuẩn quốc gia và có thế
cho phép chuyển dần thành một hệ thống quốc tế thực sự.
Chấp nhận bằng cách tham khảo kinh nghiệm hàn sẵn có (xem 5.2) có một số ứng dụng. Chỉ những quy trình hàn được rút ra từ kinh nghiệm là đáng tin cậy và cần được sử dụng trong những trường hợp
này.
Chấp nhận bằng cách sử dụng vật liệu hàn đã được chấp nhận (xem 5.3) đã được sử dụng nhiều năm trong một số ngành công nghiệp. Việc chấp nhận các vật liệu hàn được thực hiện theo sơ đồ do nhà nước qui định.
Chấp nhận bằng cách thử quy trình hàn (xem 5.4) được tiêu chuẩn hoá trong nhiều tiêu chuẩn quốc gia và được sử dụng rộng rãi trong nhiều nước. Một phép thử quy trình hàn có thể là một loại chấp nhận khá tốn kém. Thử quy trình hàn là cần thiết khi các tính chất của vật liệu trong kim loại mối hàn và các
vùng ảnh hưởng nhiệt ở trạng thái giới hạn đối với việc ứng dụng.
Chấp nhận bằng cách tham khảo một quy trình hàn tiêu chuẩn (xem 5.5) hiện nay được sử dụng ở qui mô khá hạn chế; cách chấp nhận này chỉ bao hàm một số ít các qui định của nhà nước. Loại chấp nhận bằng một quy trình hàn tiêu chuẩn có sức hấp dẫn vì có chi phí thấp cho việc chấp nhận đối với cơ sở
chế tạo.
Sơ đồ quốc gia đối với quy trình hàn tiêu chuẩn đang được phát triển ở một số nước. ISO 9956 có thể
so sánh với các sơ đồ đó.
Chấp nhận quy trình hàn trước sản xuất (xem 5.8) it được quan tâm ở tiêu chuẩn quốc gia. Song nó rất
cần thiết cho các quy trình hàn đặc biệt
Chấp nhận bằng thử hàn trước khi sản xuất là phương pháp chấp nhận chỉ có độ tin cậy đối với một số quy trình hàn mà các tính chất do mối hàn tạo ra phụ thuộc rất lớn vào một số điều kiện như: thành phần, các điều kiện giới hạn đặc biệt, các chỗ thoát nhiệt v.v... không thể tái tạo lại được bằng các chỉ
tiết kiểm tra đã tiêu chuẩn hoá.
11
TCVN 6834-1 : 2001
Chú thích 12 - Thử các chỉ tiết kiểm tra hoặc các sản phẩm hoàn chỉnh có thể được tiến hành trong quá trình sản xuất thực tế như là một phần của chương trình kiểm tra chất lượng theo thống kê dựa trên cơ sở thử phá huỷ. Thử trong sản xuất như trên không được dùng như một phép thử thay thế cho thử trước sản xuất và
yêu cầu đối với thử trước sản xuất không được dùng cho thử trong sản xuất.
Chú thích 13 - Trong nhiều trường hợp, các phép thử khả thi được tiến hành trước sản xuất mặc dù quy trình hàn đã được chấp nhận. Các ví dụ là các phép thử chạy rà của các máy hàn mới và các phép thử của một quy trình hàn được thiết lập trong một mối nối hoặc vị trí không bình thường. Các chỉ tiết kiểm tra được hàn trong các phép thử khả thi thường được xem xét và kiểm tra chỉ đối với các khuyết tật. Việc tham khảo tiêu chuẩn này không nên hiểu là một yêu cầu đối với bất kỳ phép thử khả thi nào và là một yêu cầu đối với chấp nhận
quy trình hàn bằng thử hàn trước sản xuất.
12
