TCVN 6396-80:2013 — Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng - Phần 80: Yêu cầu về cải tiến an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
TCVN TIÊU CHUẢN QUỐC GIA
TCOVN 6396-80: 2013 EN81-80:2003
Xuất bán lần 1
YÊU CÂU AN TOÀN VẺ CAU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY - THANG MÁY ĐANG SỬ DỤNG - PHẦN 80: YÊU CẦU VỀ CẢI TIỀN AN TOÀN CHO THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG
Safety rules for the construction and installation of lifts - Existing lifts - Part 80: Rules for the improvement of safety of existing passenger and goods passenger lifts
HÀ NỘI - 2013
TCVN 6396-80:2013 Lời nói đầu
TCVN 6396-80:2013 hoàn toàn tương đương EN 81-80:2003 với những thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 6396-80:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bồ.
Bộ tiêu chuẳn TCVN 6395 và TCVN 6396 (EN 81), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy, gồm các phần sau:
- TOVN 6395:2008, Thang máy điện - Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. - TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực.
- TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.
- TCVN 6396-58:2010 (EN 81-58:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo vả lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử - Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng.
- TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật.
- TOVN 6396-71:2013 (EN 81-71:2005/Amd 1:2006), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 71: Thang máy chống phá hoại khi sử dụng.
- TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy.
- TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy.
- TOCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng — Phần 80: Yêu cầu về cải tiền an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.
TCVN 6396-80:2013
Lời giới thiệu Cơ sở của tiêu chuẩn:
Có khoảng hơn 3 triệu thang máy đang được sử dụng tại cộng đồng Châu Âu vả các nước thuộc hiệp hội thương mại tự do Châu Âu. Hầu hết 50 % trong số đó đã được lắp đặt từ hơn 20 năm trước. Các thang máy đang sử dụng cũng được lắp đặt với tiêu chuẩn an toản của thời điểm đó nên chưa đạt được tới mức độ an toàn hiện nay.
Những công nghệ mới và những kỳ vọng xã hội mới đã đem lại cho ngày nay một cái nhìn mới về an toản. Điều này cũng dẫn đến tình trạng không thống nhất về mức độ an toàn, gây ra các vụ lại nạn. Tuy nhiên, người sử dụng và các nhà chức trách vẫn hy vọng có được một mức độ an toàn thông dụng có thể chấp nhận được.
Thêm vào đó xu hướng tuổi thọ của con người dài hơn và những người khuyết tật muốn được tiếp cận vả làm tắt cả mọi việc đang ngày một gia tăng. Do vậy, việc mang lại cho người giả và những người khuyết tật một phương tiện di chuyển lên cao thật an toản mà không cần có người trông nom là hốt sức quan trọng.
Người vận hành thang máy và người trông nom tòa nhả không còn phổ biến nữa. Do đó việc nâng cấp thêm các đặc tính an toàn có liên quan để giải thoát cho những người bị mắc kẹt trong thang máy là rắt quan trọng.
Hơn thế nữa tuổi thọ của một chiếc thang máy thường bền hơn so với các hệ thống vận chuyền khác và các trang thiết bị trong tòa nhà, do đó điều này cũng có nghĩa là thiết kề, hiệu quả và tính an toán của thang máy đều không thể theo kịp với công nghệ hiện đại. Nếu các thang máy đang sử dụng không được nâng cấp theo đúng với mức độ an toàn hiện nay thì số lượng những người bị thương sẽ tăng lên (đặc biệt là trong các tòa nhà công cộng).
Với việc di chuyển tự do cho cả người sử dụng vả các nhà chức trách trong cộng đồng Châu Âu, việc làm quen với một cách thức lắp đặt mới của thang máy đang ngày cảng trở nên khó khản.
Phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn Tiêu chuẩn:
- Phân loại các nguy hiểm và các tình huống nguy hiểm, mỗi một trong số đó đều được phân tich bằng một phương pháp đánh giá rủi ro;
- Nhằm cung cấp các bước chính xác để nâng cấp vả nâng cao dẫn độ an toàn cho các thang máy chở người và thang máy chở người và chở.hàng đang sử dụng để hướng tới mức độ an toàn ngày nay của thang máy.
TCVN 6396-80:2013
Tạo điều kiện cho việc kiểm tra từng thang máy và tìm ra các biện pháp an toàn, thực hiện từng bước Iheo hướng có chọn lọc dựa theo tản suất và mức độ nghiêm trọng của bắt kỳ một nguy hiểm riêng nào;
Danh mục rủi ro theo mức độ cao, trung bình và thấp cùng các phương thức hiệu chỉnh có thể áp dụng theo từng bước tách riêng nhằm loại bỏ các rủi ro.
Một vải thiết kế khác theo tiêu chuẩn hoặc quy định của quốc gia trước đây cỏ thể được chấp nhận với điều kiện chúng đạt được đền một mức độ an toàn tương đương.
Mục đích của tiêu chuẩn Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng như là hướng dẫn cho:
8) Cơ quan thẳm quyền quốc gia xác định được chương trình riêng của mình trong việc tiền hành từng bước thông qua một quá trình chọn lọc (xem Phụ lục A) một cách hợp lý và khả thi”) dựa trên các mức độ của rủi ro (rất cao, cao, trung bình và thắp) và tính toán các điều kiện về kinh té và xã hội.
bì Những người chủ sở hữu thang máy có thể thực hiện đúng trách nhiệm của mình theo quy định hiện hành (Vi dụ: Sử dụng hướng dẫn vận hành thiết bị).
e) Các đơn vị bảo trị và/hoặc các cơ quan kiểm tra thông báo cho các chủ sở hữu thang máy về mức độ an toàn thang máy của họ.
d) Các chủ sở hữu thang máy vẫn có thể tự nguyện nâng cấp hệ thống thang máy để phù hợp với €) mà không cần đến các quy định hiện hành này.
Khi kiểm tra việc lắp đặt các thang máy đang sử dụng có thể sử dung Phụ lục B để nhận biết được các nguy hiểm và phương thức hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, nếu có một tình huồng xảy ra nguy hiểm nào đó được tìm ra nhưng không được nhắc đến trong tiêu chuẩn này thì nên thiết lập một đánh giá rủi ro khác. Đánh giá rủi ro này nên dựa vào ISO 14798 (xem Thư mục tài liệu tham khảo).
” “Tính hợp lý và khả thí" được định nghĩa như sau: “Việc quyết định những gì là khả thi hợp lý, phải cân nhắc mức độ nghiệm trọng giữa rủi ro và tổn (hương với sự khó khăn và chí phi loại bỏ hoặc và giảm rủi ro đó. Trưởng hợp sự khó khăn và chỉ phí cao, việc đánh giá thận trọng rủi ro để chỉ ra rằng rủi ro này là tương đổi không nghiêm trọng và không cản phải thực hiện. Mặt khác, nếu rủi ro ở mức cao, phải thực hiện với bắt cứ chi phí náo
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6396-80:2013
Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng -—
Phần 80: Yêu cầu về cải tiền an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
Safety rules for the constructions and installafions of lifts - Exisfing lifts —
Part 60: Rules for the improvement of safety of oxisting passenger and goods passengeor lifts
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc để cải tiền độ an toàn của thang máy đang sử dụng, với mục đích đạt đến một mức độ an toàn tương đương với thang máy lắp đặt mới bằng cách áp dụng quy định hiện nay về yêu cầu an toàn.
CHÚ THÍCH: Tùy vào một số điều kiện như thiết kế của tòa nhà, v.v.... không phải tắt cả các rường hợp đều có thể đạt đền được các quy định hiện hành về mức độ an toàn”.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho lắp đặt có định: - Thang máy điện, với bộ tời kéo bằng puly ma sát hoặc bằng thang cuốn cáp; - Thang máy thủy lực.
Áp dụng đối với những thang máy có số tằng xác định, có thiết kế cabin cho việc chở người hoặc chở hàng và người, và di chuyển theo ray dẫn hướng không lớn hơn 15 ° so với phương thẳng đứng.
4.3 Tiêu chuẩn này bao gồm việc cải tiền độ an toàn của các thang máy chở người vả chở hàng đang sử dụng cho các đồi tượng: sa) Người sử dụng;
b) Nhân viên bảo dưỡng và kiểm tra;
TCVN 6396-80:2013
c) Người bên ngoài giếng thang, buồng máy và buồng puly (nhưng ở cự ly gần);
d) Cho bất kỳ một người có thẳm quyền nào.
1.4 Tiêu chuần này không áp dụng cho:
a) Các thang máy với hệ thống dẫn động khác hơn so với các điều đã được quy định trong EN 81-1 hoặc TCVN 6396-2 (EN81-2);
b) Guồng nâng, thang máy trong hằm mỏ, thang máy trong các rạp hát, các thiết bị với các tời kéo, thang máy và thiết bị nâng cho các tòa nhà và các khu vực công cộng, các thiết bị nâng trên tầu thủy, các thang nâng cho trạm thám hiểm hoặc giản khoan trên biển, cho xây dựng và các thiết bị phục vụ cho bảo dưỡng;
c) Các thang máy khi độ nghiêng của ray dẫn hướng so với phương thẳng đứng vượt quá 18 °: d) Sự an toán trong suốt quá trình vận chuyển, lắp đặt, sữa chữa và tháo dỡ thang máy; 6®) Vận hành thang máy khi hỏa hoạn;
Tuy nhiên, tiêu chuẳn này có thể được xem như là một cơ sở tham khảo. 2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bó thì áp dụng phiên bản được nêu. Đồi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bó thì áp dụng phiên bản mới nhắt, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
CHÚ THÍCH: EN 81-1 và tắt cả các phản của bộ TCVN 6396 (EN 81) là quy định về thuật ngữ và định nghĩa. TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực — Yêu câu an toàn vô cầu tạo và lắp đặt.
TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.
TCVN 6398-70:2013 (EN 81-70:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo vả lắp đặt thang máy — Áp dụng riêng cho (hang máy chở người và thang máy chỏ người và hàng — Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy bao gồm cả người khuyết tật.
TCVN 6396-71:2013 (EN 81-71:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 71: Thang máy chống phá hoại khi sử dụng.
TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trờng hợp có cháy
TCVN 6396-80:2013 TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996/EN 294:1992), An toàn máy - Khoảng cách an toản đồ ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiềm. EN 81-1:1998”, Safety rulos for the construction and installation of lifts — Part 1: Electric lifts (Yêu câu an toàn về cầu tạo và lắp đặt - Phần 1: Thang máy điện). EN 1070:1998, Safety of machinery — Terminology (An toàn máy - Thuật ngỡ).
EN 81-21, Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng = Phần 21: Thang máy mới chở người và chở hàng trong các tỏa nhà hiện nay.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong EN 1070 và EN 81-1:1998, TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) vả các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Người được ủy quyền (authorised person)
Người được sự cho phép của chủ sở hữu thang máy để thực hiện các chức năng quy định.
3.2 Thang máy đang sử dụng (existing lift) Thang máy đang được chủ sở hữu sử dụng.
3.3 Độ chính xác chỉnh tầng (Ievelling accuracy)
Khoảng cách thẳng đứng tối đa giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tằng trong suốt quá trình chất tải và dỡ tải của thang máy.
3.4
Độ chính xác dừng tằng (stopping accuracy)
Khoảng cách thẳng đứng tối đa giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tằng khi ca bin dừng do hệ thống điều khiển tại tằng đền và các cửa được mở hoàn toản.
3.5
Chủ sở hữu thang máy (owner of the installation)
Người hoặc pháp nhân có thẳm quyền và chịu trách nhiệm về hoạt động của thang máy, bao gồm cả việc cứu hộ người bị mắc kẹt.
5 Hiện nay có TCVN 6395:1998 “Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt - Phần 1: Thang máy điện” được biên soạn dựa trên cơ sở EN 81-1:1998.
TCVN 6396-80:2013
4 Danh mục các nguy hiểm nghiêm trọng
Điều này đưa ra. tắt cả các nguy hiểm nghiêm trọng, các tình huống và sự có nguy hiểm, xác định là nghiêm trọng đồi với từng loại thang máy bằng đánh giá rủi ro và yêu cầu các hành động đề loại bó hoặc giảm rủi ro được quy định theo tiêu chuẩn này.
4.1 Các nguy hiểm nghiêm trọng được đề cập trong tiêu chuẳn này
Bảng 1 - Danh mục các nguy hiểm nghiêm trọng
| sTT | Mếi nguy viêm nghiêm trọng/tình huống nguy hiểm “ Ị —— cu" | TT -< Các điều khoản - Hiên quan _ |
| xe | có các vật liệu độc hại _ = | 514 _ | |
| _ | Người khuyết tật không thể hoặc bị bạn chế khả năng tiếp cận thang máy _ Ễ Kê In | 52.1 | U |
| 3 | Hệ thống truyền động có độ chính xác chỉnh tầng/ dừng tăng km. ñ | 5.2.2 - |
| 4 | Không có hoặc không đủ bộ phận chống —— hoại i | 83. |
| 5 _hợphỏa | Không có hoặc không đủ các chừc năng điều khiển trong trường ¡ ị hoạn —__m II | 5.4 | .. I |
| |6 | Baoche giếng thang bằng: —¬ váchcólỗ -_ ð.. 5514 Ñ | |
| 7. | Bao che giếng thang bằng vách quá thắp co 5512 | |
| 8 | cókhóatạilốivào giếng thangvàhốthang II | = 552 | |
r ni im. | „— _ |
| 7. | Bao che giếng thang bằng vách quá thắp co 5512 | |
| 8 l | cókhóatạilốivào giếng thangvàhốthang II | = 552 | |
| 9! Không có tắm chắn thẳng đứng bên dưới ngưỡng cửa tằng | 5.5.3 | | |
| | i0 | Đối trọng/khối lượng cân bằng không có bộ hãm an toàn trong 9 trường hợp phía dưới giếng thang có lối đi lại ĩ | 5.5.4 —<:] |
| — mm \ _m —+ | Không có vách chắn hoặc không tương thích với hành trình của _ đổi trọng/ khối lượng cân bằng _ | 5.5.5 Ñ — |
| 12 _ | Không có vách ngăn hồ thang hoặc không tương thích của các] thang máy trong cùng giếng thang _ . | | 5.5.6.1 w. |
| 13 | „ | Không có vách chắn hoặc không tương thích của các thang mm. tongcùnggiếngthang | 5.5.6.2 | =- | |
| 114 | Không đủ khoảng không gian an toàn ở: nh giếng và chế .¬ | 857 | |
| 15 | Lốivảohốthangkhôngantoàn | 558 | |
| ¡“16 _- _... | Không có thiết bị ngừng hoặc không tương] thích trong hồ thang hoặc trong buồng puly | 5.5.9 | _—-—- |
| 1L ....—. ¡18 | Hệ thống chiếu sáng không có hoặc không đủ lỗ sáng ! trong giống "thang . | 5 5. 10 | Ã _ |
| Không có hệ thống báo động rong hồ thang và trên nóc con | _- 6541 | |
| 19 | | Không có phương tiện hoặc phương tiện không an toàn để tiếp cận buồng máy hoặc buồng puly _ .- | 5.6.1 | _ _¬_ |
| , | Mặt sản trong buồng máy hoặc trong buồng puly trơn vượt | 562. |
| 21 | | Kíchthướcthôngthủytrong buồng máykhôngđủ | 563. | |
TCVN 6396-80:2013
Bảng 1 (tiếp theo)
| IieR®RBÀALU L- | Mối nguy hiểm nghiêm trong! tình huống nguy hiểm . mm Ñ | Các điều khoản liênguan |
| 22... _-— | Không có hoặc bảo hộ không phù họp treng tông: mày và puly “Skhicóchênhlệchcốtsàn ` | | 5.6.4 CICÔÔÔÔ)ÌJI| |
| 23 _ | Hệ thống chiếu sáng không phù ~ ong buông máy hoặc buồng puly ==m | 5.6.5 |
| _ 24 | Thiết bị móc treo không _ thích sim s.^m - | mm 5.6.6 |
| „25 | Khoan lỗ ở cửa cabin và cửa tằng Ễ | 571. |
| | _ 26 | KẾ Hệ thống treo có định cửa tằng không phù hợp _- | 57.2 |
| _ 27 | Kính ở các cánh cửa không phù hợp - | 5.7.3 |
| 28 _ . | Không có hoặc bảo vệ không tương thích cho cửa ng và cửa cabin khi ngón tay bị mút trên mặt kính | 5.7.4 \ |
| „29 | hông có hoặc hệ thống chiếu sáng không hợp tý Ở ẻ các cửa. | ii 5.7.5 |
| | | | —.Ị - | 1| _ | | -_ _ | | ] - | | | —
| „29 1L. | hông có hoặc hệ thống sáng không hợp Ở cửa. .stang | 5.7.5 |
| 30 | =— | Không có thiết bi bảo vệ hoặc thiết bị bảo vệ không kẹp lý c nguồn cấp cho cửa hoạt động | —_. 5.7.6 |
| | 31 | mm Thiết bị khóa cửa tằng không an toàn ———_—_m | ii U s. . |
| | 32 | Mở khóa cửa tằng mà không cần một công cụ đặc biệt nào | | 1-5781 |
| II. + | Bao che giếng thang bằng các vách đột lỗ gần với khóa cửa | | __ 5782. |
| 34 - | Không cóthiếtbịkhóatựđộngtạicáccửalùa | II. szg. |
| _35 | Đường dẫn hướng không tương thích giữa các cánh cửa tầng | 5710. |
| 36 | Cửa tằng không cỏ độ bền chịu lửa phù hợp _ | "ải |
| _ 37 | Cửa cabin di chuyển trong khi cửa tằng vẫn mở | 5712. |
| 38 ] | tích sản cabin rộng so với tải trọng định mức của thang n | 5.8.1 |
| „39 | Các tắm chắn chân. của cabin có độ dài không phù P. | | 5.8.2 |
| „40 „ | Cabin không có cửa : ]m | | 58.3. |
| (L4. 1 Khóa không an toàn của cửa lật! trên nóc cabin___ = | | 5.8.4 | |
| | 42 | Độ bền của nóc cabin không đủ =_ | 585 |
| „ 43 | — Không cỏ hoặc không đầy đủ lan can trên-nóc cabin _ | 5.8.6 |
| 244 | Hệthốngthông giốtrongcabinkhôngđủ II | 587. |
| 45 | : Hệ thống chiếu sáng trong cabin không hợplý - | _— . 5g5.8.8. |
| 46 | Hệ thống đèn khẩn cấp trong cabin không có hoặovi yếu | 588.2 |
| 47 k.. - | Không có hoặc vật bảo vệ không đầy đủ cho puly ma sát, puly đối hướngvàđiaxích h HN - | 5.9.1 X —_ 5.9.1 == |
| 48 _ | Không có hoặc sự bảo vệ không chắc chắn phông lại việc dây cáp hoặc xích tuột khỏi puly ma sát, puly đối hướng hoặc đĩa „xích bị | |
| ¡ 49 _¡ | Không có hoặc thiết bị bảo vệ không đầy đủ chống lại: các vật mi rơi vào puly ma sát, puly đổi hướng hoặc đĩa xích | 5.9.1 Ñ |
TCVN 6396-80:2013
Bảng 1 (két thúc)
s
| Í sT | | | Mối nguy hiểm nghiêm trong? u/ tình huống nguy hiểm 4 | Các điều khoản - liên quan |
| 50 | __ | : Ô.51 | Không có hoặc bộ hãm an toản hoặc bộ khống chế vượt tốc trong thang máy điện khônghợplý mm | 5.9.2 __Á . Ị |
| Không có hoặc công tắc chống chùng cáp của bộ khống chế _vượt tốc không đảm bảo HIN | 5.9.3 | | |
| 52 | | Không có phương tiện bảo vệ chống lại việc vượt quá tốc độ của eabin đối với thang máy có đối trọng | mm ] 5.9.4 |
| ' LH | Thiết kế không tương thích của động cơ cho thang điện | mm S94.5121 |
| 54 | Không có hoặc sự bảo vệ kém trong việc chống lại rơi tự do, "vượt tốc \ và trôi ¡ tằng trong thang máy thủy lực ]m | 5.9.5 -_ |
| ¡Ữ.55 _ | . Đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được dẫn hướng bằng hai Jdây cáp sm - | 5.10.1 “m |
| g8 _. | Không có hoặc giảm chắn không đ đảm bảo sơ. | - 5102 |
| . | Không có hoặc bộ ngắt cực hạn không đảm bảo | 5103 |
| | | Khoảng cách quá lớn giữa cabin và vách đối diện với lái vào Bi: cabin mm . mm mm | 65.11.1 —m |
| Y—- __ | Khoảng cách quá. rộng giữa cửa cabin và cửa tầng | 5142 |
| T ” | _"Không có hoặc hệ thông cứu hộ khẩn cấp không đầy đủ | 5122. |
| “ | Không cóvanphân phối mm | 5123 |
| m. | Không có công tắc khởi động độc lập | 5.12.4 | |
| 63 _. | Không có hoặc các thiết bị chống chùng cáp hoặc xích không đảm bảo — - : | 5.12.5 | <_ <~ |
| 64 | Không có bộ giới hạng thời gian chạy sm : - | - 512.6 |
| Không có hoặc thiết bị áp suát thấp hoặc không tương thích | 5127. | |
| : 66 | Không có đầy đủ hệ thống bảo vệ chồng lại điện giật, đánh dấu cácthiết bị điện, các biểếnthôngbáo | 513.1 |
| - 67 | Không có bảo vệ hoặc bảo vệ động cơ thang máy không đủ <=. | . S132 } |
| ] 1 68 _j | Không có công tắc chính có thể khóa được | I 6133. II |
| “S ._69 | Khôngcóbảovệchốngđảopha --, | 5141 |
| 70 | | Không có hộp điều khiển để kiểm tra và tui bị dừng trên néc] | ;cabin | 5.14.2 — |
| __ | Không có hoặc không đầy đủ thiết bị báo động _.... | 5143 |
| Không có hoặc không đầy đủ hệ thống liên lạc giữa buồng máy _và cabin (hành trình > Som) s. | 5.144 — | |
| ._ | Không có hoặc không đây đủ thiết iết bị kiểm tra tải trong cabin | 5.14.5 |
| Mắt: các bảng thông báo, các ghi nhãn và hướng dẫn vận hành | S515. |
v
12
TCVN 6396-80:2013
4.2 Nguy hiểm nghiêm trọng không được đề cập trong tiêu chuản này
- Hỏa hoạn trong giếng thang, buồng máy vả buồng puly; - Các điều kiện về môi trường như là động đắt hay lũ lụt; - Khả năng tương thích điện từ;
- Bị cắt do các cạnh sắc.
5 Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
5.1 Quy định chung
5.1.1 Các yêu cầu và biện pháp bảo vệ sau đây không phải là những biện pháp duy nhất. Các phương pháp khác cũng được chấp nhận nếu chúng mang lại một mức độ an toàn tương đương.
5.1.2 Một đánh giá rủi ro được tiền hành trên từng trưởng hợp theo các điều khoản an toàn không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
5.1.3 Khi mà các yêu cầu theo tiêu chuẩn này không thể được đáp ứng và vẫn còn một rủi ro nào đó hoặc không thế tránh khỏi, thì phải tiến hành một quy trình thích hợp như các kỷ hiệu, các hướng dẫn và đảo tạo.
5.1.4 Các vật liệu độc hại như amiăng trong lớp gỗ che tường, cửa tầng, lớp sơn phủ của phỏng máy, v.v,... phải được thay thế bằng các vật liệu trên cơ sở bảo đảm mức tính năng tương đương (xem EN 81-1:1998 và 0.3.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
CHÚ THÍCH: Điều này phải được xem xét liên quan đến yêu cầu của từng quốc gia.
5.1.5 Đối với các yêu cầu cụ thể như khả năng tiếp cận, chống lại sự phá hoại và xử lý thang máy trong trường hợp hỏa hoạn, phải kiểm tra các điều kiện trong tỏa nhà để xem điều gì là phù hợp với thực tế đề áp dụng cho thang máy.
5.1.6 Nếu thang máy đã được nâng cấp bằng một trong các biện pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này, thì cũng phải xem xét đền các hệ quả đối với những bộ phận khác của thang máy.
5.2 Các yêu cầu về khả năng tiếp cận
5.2.1 Quy định chung
Nơi các thang máy đang sử dụng mà được sử dùng cho cả người khuyết tật thì phải xem xét các yêu cầu trong TCVN 6398-70 (EN 81-70). Các yêu cầu này là cơ sở cho việc đánh giá rủi ro theo từng trường hợp.
5.2.2 Độ chính xác chỉnh tằng và dừng tằng
Độ chính xác của việc dừng tằng và chỉnh tằng đóng vai trò rất quan trọng và phải phù hợp với 5.3.3 TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003):
TCVN 6396-80:2013
- Độ chinh xác lúc dừng tằng của thang máy phải là ‡ 10 mm;
- Độ chính xác chỉnh tằng phải duy trì ‡ 20 mm.
CHỦ THÍCH: Tắt cả những điều nêu trên nên áp dụng cho mọi thang máy.
5.3 Các yêu cầu chống lại sự phá hoại
Khi các thang máy được lắp đặt trong một môi trường là đối tượng của sự phá hoại, phải xem xét các yêu cầu trong TCVN 6396-71 (EN 81-71). Các yêu cầu này là cơ sở cho việc đánh giá rủi ro theo từng trưởng hợp.
5.4 Xử lý thang máy trong trưởng hợp hỏa hoạn
Khi các biện pháp an toàn chống hỏa hoạn đòi hỏi phải được điều chỉnh lại, thì phải xem xét các yêu cầu của TCVN 6396-73 (EN 81-73). Các yêu cầu này là cơ sở cho việc đánh giá rủi ro theo từng trưởng hợp.
5.5 Giếng thang 5.5.1 Bao che giếng thang
5.5.1.1 Các bao che giếng thang nghiêng trong 5.2 EN 81-1:1998 hoặc 5.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) có thể được khoan lỗ nhưng phải đáp ứng các yêu cầu trong 4.5.2 của TCVN 6720:2000 (iSO 13852:1998).
§.5.1.2 Kích thước của bộ phận bao che phải phù hợp với 5.2.1.2 EN 81-1:1998 hoặc 5.2.1.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1992).
5.5.2 Cửa kiểm tra và cửa cứu hộ ở giếng thang, lồi vào hồ thang
Các thiết bị khóa vả các thiết bị điện an toàn kèm theo của bất kỳ cánh cửa nảo phải phù hợp 5.2.2.2 EN 81-1:1998 hoặc 5.2.2.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.5.3 Vách giếng thang
Vách giếng thang bên dưới mỗi ngưỡng cửa tằng, phải phù hợp 5.4.3 EN 81-1:1998 hoặc 5.4.3 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.5.4 Bảo vệ cho bắt kỳ khoảng trống có thể tiếp cận nào bên dưới cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bằng.
Nếu có các khoảng trồng có thể tiếp cận bên dưới cabin, đối trọng hoặc khói lượng cân bằng, phải phù hợp với 5.5 EN 81-1:1998 hoặc 5.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) khi:
a) Cột trụ kéo dài đến tận nền hoặc;
b) Đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được trang bị bộ hãm an toàn.
14
TCVN 6396-80:2013 5.5.5 Vách ngăn đối trọng hoặc khối lượng cân bằng
Khu vực di chuyển của đối trọng hoặc khối lượng cân bằng phải được bảo vệ bằng một vách ngăn phù hợp trong hồ thang. Điểm nào của vách ngăn không phù hợp thi phải thay đổi cho phù hợp với 5.6.1 EN 81-1:1998 hoặc 5.6.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.5.6 Vách ngăn
5.5.6.1 Khi có các thang máy liền kè trong một giếng thang thông thường, phải lắp đặt một vách ngăn trong hồ thang phù hợp với 5.6.2.1 EN 81-1:1998 hoặc 5.6.2.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.5.6.2 Khi giếng thang có nhiều thang máy, phải kiểm tra đảm bảo khoảng cách nắm ngang giữa mép ngoài của nóc cabin và bắt kỳ bộ phận di chuyển nào của thang máy liền kề phải lớn hơn 05m.
Nếu điều này không đáp ứng được thì phải làm vách ngăn với chiều cao tương đương với giếng thang phù hợp với 5.6.2.2 EN 81-1:1998 hoặc 5.6.2.2 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.5.7 Khoảng không gian của đỉnh giếng và hó thang
Khi khoảng không gian của đỉnh giếng và/hoặc của hồ thang không phù hợp với:
a) 5.7.1,5.7.2 và 5.7.3.3 EN 81-1:1998 (cho thang máy điện) hoặc
b) 5.7.1 và 5.7.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) (cho thang máy thủy lực).
thì phải áp dụng các yêu cầu liên quan trong EN 81-21.
5.5.9 Lối vào hồ thang
Hồ thang phải có một lồi vào và lồi ra với độ an toàn thích hợp, phù hợp với 5.7.3.2 EN 81-1:1999, hoặc 5.7.2.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.5.9 Các thiết bị dừng ở hồ thang và buồng puly
Hồ thang và buồng puly phải có các thiết bị ngắt phù hợp với 5.7.3.4 vả 6.4.5 EN 81-1:1998 hoặc 9.7.2.5 và 6.4.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998),
5.5.10 Hệ thống chiếu sáng của giếng thang
Giếng thang phải có một hệ thống chiếu sáng thích hợp. Khi hệ thống chiều sáng không tương thích thì hệ thống chiều sáng phải được lắp đặt phù hợp quy định trong 5.9 EN 81-1:1998 hoặc 5.9 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.5.11 Giải cứu khẳn cấp cho những người làm việc trong giếng thang
Nếu có rủi ro cho người đang làm việc và mắc kẹt trong giếng thang mả không có một sự hỗ trợ nào đề thoát ra được, phải lắp đặt các thiết bị báo động phù hợp với 5.10 EN 81-1:1998 hoặc 5.10 và 5.14.3 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
15
TCVN 6396-80:2013 5.6 Các buồng máy và buồng puly 5.6.1 Lối vào buồng máy và buồng puly
Việc đánh giá vị trí của tình huống nguy hiểm phải được tiền hành để đưa ra một mức độ an toản nhất định cho buồng máy và buồng puly, theo quy định trong 6.2 EN 81-1:1998 hoặc 6.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.6.2 Sàn của buồng máy và buồng puly
Sản của buồng máy và buồng puly phải là loại không trơn, phù hợp 6.3.1.2 và 8.4.1.2 EN 81-1:1998 hoặc 6.3.1.2 và 6.4.1.2 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.6.3 Kích thước thông thủy của buồng máy
Duỏng máy phải được kiểm tra sao cho các kích thước thông thủy theo chiều ngang phải phù hợp với 6.3.2 EN 81-1:1998 hoặc 6.3.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
Nếu vấn đề về kích thước mà không bảo vệ được cho các thiết bị di chuyển thi phải thay đồi cho phù hợp với Bảng 4 TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1998). 5.6.4 Sàn buồng máy và bậc lên xuống
Việc đánh giá vị trí của tình huống nguy hiểm phải đảm bảo sàn buồng máy và các bậc lên xuống phải đạt mức an toản như quy định trong 6.3.2.4 và 6.3.2.5 EN 81-1:1998 hoặc 6.3.2.4 và 6.3.2.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.6.5 Hệ thống chiều sáng trong buồng máy và buồng puly
Hệ thống chiều sáng trong buồng máy và buồng puly phải thích hợp. Nếu chưa tương thích thì hệ thống này phải phù hợp với 6.3.6 và 6.4.7 EN 81-1:1998, hoặc 6.3.6 vả 6.4.7 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). 5.6.6 Móc treo
Các thanh đỡ hoặc móc treo hiện hành trong các buồng máy hoặc giếng thang phải được kiểm tra để đảm bảo an toàn khi sử dụng, được đặt ở vị trí thích hợp, và được chú ý với tải làm việc an toàn.
5.7 Cửa tằng và cửa cabin
5.7.1 Cửa tằng và cửa ca bin có đục lỗ
Các cửa tằng và cửa cabin phải được đục lỗ phù hợp 7.1 và 8.6.1 EN 81-1:1998 hoặc 7.1 và 8.6.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
16
TCVN 6396-80:2013 5.7.2 Cố định cửa tằng
Đề tránh hiện tượng các cánh cửa rơi vào giếng thang, mỗi chỉ tiết lắp cửa tằng (vi dụ: vít, dẫn hướng chân cửa, bánh xe treo cánh cửa,...) phải chống lại các lực ép vả sự trật bánh xe như đã được quy định trong 7.2.3.1 và 7.4.2.1 EN 81-1:1998 hoặc 7.2.3.1 vả 7.4.2.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.7.3 Sử dụng kính trong các cửa cabin và cửa tằng
Các cửa tằng và cửa cabin bằng kính thì kính phải được kiểm tra chắt lượng phù hợp hoặc có mức an toàn tương đương với 7.2.3.2, 7.2.3.3., 7.2.3.4, 8.6.7.2, 8.6.7.3 và 8.6.7.4 EN 81-1:1998 hoặc 7.2.3.2, 7.2.3.3, 7.2.3.4, 8.6.7.2, 8.6.7.3 và 8.6.7.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81 -2:1998).
Nếu không thì:
a) Thay đổi kính như được quy định trong Phụ lục J EN 81-1:1998 hoặc Phụ lục J TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), hoặc
b) Kích thước của ô cửa kính phải được giảm xuống đến mức độ phù hợp với 7.6.2 EN 81-1:1998 hoặc 7.6.2 TOCVN 6396-2:2009 (EN 81-2-1998), hoặc
c) Cửa kính phải được loại bỏ và thay thế bằng một cửa cứng, có biển báo “cabin” trên mỗi cửa tằng để người sử dụng có thể biết chính xác vị tri của cabin. :
CHÚ THÍCH: Giải pháp đã được chấp nhận phải được cân nhắc đến các quy định quốc gia vẻ phòng chảy chữa cháy trong tòa nhà.
5.7.4 Các cửa cabin và các cửa tằng lùa ngang có kính
Cửa cabin và các cửa tầng lùa ngang làm từ kính phải phù hợp với 7.2.3.6 vả 8.6.7.9 EN 81-1:1998 hoặc 7.2.3.6 hoặc 8.6.7.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) để bảo vệ chóng được việc mút bàn tay trẻ em vào mặt kính.
5.7.5 Chiếu sáng tại cửa tằng
Hệ thống chiếu sáng tại cửa tằng trong vùng lân cận của cửa tầng phải phù hợp với 7.6.1 EN81-1:1998.
5.7.6 Biện pháp bảo vệ chống va đập tử hoạt động của cửa cabin và cửa tằng lùa ngang
Tất cả các thang máy được đưa vào sử dụng cần có các thiết bị bảo vệ cửa phải phù hợp với 7.5.2.1.1 và 8.72.1.1 EN 81-1:1998 hoặc 7.5.2.1.1 và 8.7.2.1.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
Nếu thang máy đang sử dụng cũng được dùng để phục vụ cho người khuyết tật, thì phải đáp ứng các yêu cầu trong 5.2.3 và 5.2.4 TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003).
CHÚ THÍCH: 5.2.3 và 5.2.4 TCVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003) đưa ra mức cải tiền của các giải pháp mang tính hoàn thiện.
17
TCVN 6396-80:2013 5.7.7 Thiết bị khóa Tắt cả các thiết bị khóa cửa tằng phải có một mức an toàn tương đương với EN 81-1 hoặc
TCVN 6396-2 (EN 81-2). Khi không đáp ứng được các yêu cầu đó thì chúng phải được thay thẻ bằng thiết bị khóa phù hợp với 7.7 EN 81-1:1998 hoặc 7.7 TCVN 6396-2: 2009 (EN 81-2:1998).
CHỦ THÍCH: Thiết bị khóa hiện hành theo EN 81-1 và TCVN 6396-2 (EN 81-2) phiên bản trước năm 1998 với đỏ gài khớp là 5 mm cũng được xem là có mức an toàn tương đương.
5.7.8 Mở khóa các cửa tằng
5.7.8.1 Việc mở khóa khẩn cấp một cánh cửa tằng chỉ có thể được tiền hành bằng một công cụ đặc biệt (ví dụ: một chiếc chìa khóa hình tam giác theo 7.7.3.2 EN 81:1998 hoặc 7.7.3.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
Phải áp dụng các biện pháp bổ sung phù hợp (5.3) của TCVN 6396-71 (EN 81-71) trong các tòa nhả có những vật gây hư hỏng thang máy hoặc nơi mà hiện tượng trượt thang máy có thẻ xảy ra.
5.7.8.2 Để ngăn ngừa việc có ý sử dụng sai các thiết bị khóa cửa tằng, phải ngăn chặn những người không có thắm quyền tiếp cận được từ*bên ngoài của giếng thang.
5.7.9 Tự động đóng cửa tầng lùa ngang
Cửa tằng lùa ngang được kéo bằng cửa cabin phải có một thiết bị khép tự động phù hợp với đoạn cuối của 7.7.3.2 EN 81-1:1998 hoặc 7.7.3.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.7.10 Cửa lùa nhiều cánh
Cửa lùa nhiều cánh phải phù hợp 7.7.6 EN 81-1:1998 hoặc 7.7.6 TCVN 6396-2:2009 EN81-2:1998.
5.7.11 Khả năng chịu lửa của cửa tảng
Mức độ chịu lửa của cửa tằng đối với các tòa nhà phải phù hợp với các quy định quốc gia hoặc quy định địa phương đó.
5.7.12 Cửa tằng có bản lề kết hợp với vận hành của các cửa cabin lùa ngang Cửa cabin chỉ hoạt động khi các cửa tằng đã được đóng. 5.8 Cabin, đối trọng và khối lượng cân bằng
5.8.1 Diện tích hữu ích của cabin, tải định mức
Diện tích của sản cabin phải phù hợp 8.2 EN 81-1:1998 đối với thang mày điện và 8.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) đối với thang máy thủy lực. Nếu không phù hợp với các yêu cầu trên thì phải áp dụng các biện pháp thích hợp khác, vi dụ:
Giảm diện tích hữu ích của sản cabin, hoặc
18
TCVN 6396-80:2013 - Hạn chế việc sử dụng chỉ dành cho người đã được hướng dẫn, hoặc
- . Kiểm tra mục đích sử dụng của thang máy.
5.8.2 Tránh rủi ro người bị rơi vào giếng thang (tấm chắn chân cửa cabin)
Cabin phải có một tắm chắn chân cửa phù hợp 8.4 EN 81-1:1998 hoặc 8.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). Nếu các yêu cầu này không thể thực hiện được, thì phải phù hợp với EN 81-21 (ví dụ: tắm chắn lồng vào nhau).
5.8.3 Cabin không có cửa Nếu cabin không có cửa thì phải thực hiện các yêu cầu bổ sung sau. Hoặc:
a) một cánh cửa cabin hoạt động bằng điện phải phù hợp 8.6, 8.7, .8.8, 8.9 và 8.10 EN 81-1:1998 hoặc 8.6, 8.7, .8.8, 8.9 và 8.10 TCVN 6396-2:2009 EN 81-2:1998, hoặc
b) một cánh cửa cabin mở bằng tay phải phù hợp 8.6, 8.7.1, 8.9 và 8.10 EN 81-1:1998 hoặc 8.6, 8.7.1, 8.9 và 8.10 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). 6.8.4 Khóa cửa sập cứu hộ trong cabin
Nếu cửa sập cứu hộ trên nóc cabin đã phù hợp thì các thiết bị khóa của nó phải phù hợp 8.12.4.2 EN 81-1:1998 hoặc 8.12.4.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.8.5 Độ bền của nóc cabin và cửa sập cứu hộ
Nóc cabin và cửa sập cứu hộ phải phù hợp 8.13.1 EN 81-1:1998 hoặc 8.13.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) .
5.8.6 Bảo vệ trên nóc cabin
Nóc cabin phải được kiểm tra sao cho đảm bảo được khoảng cách tự do của mặt phẳng nằm ngang bên cạnh vả vuông góc với mép bên ngoài không vượt quá 0,30 m. Nếu không đúng như trên thì phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây:
a) nóc cabin phải được mở rộng ra sao cho khoảng cách tự do nhỏ hơn 0,30 m;
b) lắp lan can trên nóc cabin phải phù hợp 8.13.3 EN 81-1:1998 hoặc 8.13.3 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) hoặc EN 81-21;
c) phải lắp vách ngăn đủ chiều cao để sao cho khoảng cách tự do nhỏ hơn 0,30m.
5.8.7 Hệ thống thông gió của cabin
Hệ thống thông gió của cabin phải phù hợp với các quy định quốc gia. Khi không có quy định quốc gia hiện hành, phải áp dụng 8.16 EN 81-1:1998 hoặc 8.16 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
19
TCVN 6396-80:2013 5.8.8 Hệ thống chiếu sáng và chiều sáng khẩn cấp trong cabin
5.8.8.1 Cabin phải thường xuyên có đèn chiếu sáng. Nếu hệ thống này không đủ, phải tuân theo 8.17.1, 8.17.2. 8.17.3 EN 81-1:1998 hoặc 8.17.1, 8.17.2, 8.17.3 TCVN 6396-2:2009 (EN81-2:1998).
5.8.8.2 Phải cung cấp hệ thống chiếu sáng khẳn cấp phù hợp với 8.17.4 EN 81-1:1998 hoặc . 8.17.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.9 Hệ thống treo, cáp bù và bảo vệ vượt tắc
5.9.1 Bảo vệ puly kéo, puly đổi hướng và đĩa xích
Puly kéo, puly đổi hướng và đĩa xích phải được bảo vệ theo 9.7 EN 81-1:1998 hoặc 9.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.9.2 Bộ hãm an toàn và bộ khống chế vượt tốc của thang máy điện Tắt cả các thang máy điện đều phải có bộ hãm an toàn được kiểm soát bởi bộ khống chế vượt tắc.
Toàn bộ hệ thống bao gồm bộ hãm an toàn và bộ khống chế vượt tắc phải được kiểm tra tính tương thích và phải thực hiện thử nghiệm để đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác. Nếu không thi phải điều chỉnh hệ thống (mả không làm ảnh hưởng đến các thiết bị an toàn), hoặc nếu việc điều chỉnh là không thể thì phải lắp một bộ hãm an toàn được kiểm soát bởi một bộ không chế vượt tốc phù hợp với 9.8 và 9.9 EN 81-1:1998.
5.9.3 Thiết bị căng cáp bộ khống chế vượt tốc
Thiết bị căng cáp của bộ khống chế vượt tốc được điều chỉnh tương thích với thiết bị điện an toán phù hợp với 9.9.11.3 EN 81-1:1998 hoặc 9.10.2.10.3 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.9.4 Cabin vượt tốc di chuyền đi lên không kiểm soát được khi cừa cabin mờ Các thang máy điện phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Các thang có đối trọng phải được trang bị một thiết bị bảo vệ chống vượt tốc chiều lên của cabin, phủ hợp 9.10 EN 81-1:1998.
b) Các thang máy phải phù hợp với phanh tác động kép như trong 5.12.1 của tiêu chuẩn này.
c) Các thang máy không có độ liên kết cao giữa phạnh và puly kéo, phải có các thiết bị bảo về khống chế sự di chuyển lên hoặc di chuyển xuống không kiểm soát được của cabin khi cửa bị mở hoặc máy kéo phải được thay thế bởi một loại máy như đã nêu trong EN 81-1.
CHÚ THÍCH 1: Việc đánh giá các yêu cầu từ a) đến c) nên được thực hiện trên cơ sở từng trường hợp đẻ tỉnh toán từng yếu tế riêng. ví dụ: chịu lực của trục puly kéo, thiết kế phanh, vận tốc di chuyển định mức, trị số cực đại của tải cản bằng, hành trình, khoảng không gian đỉnh giếng, chiều cao của cabin, tỷ số truyền của hộp giảm tốc, thiết kế của trục vít bánh vít, tự hãm của bánh vit, tuổi thọ của máy, tàn suất sử dụng....
20
TCVN 6396-80:2013 CHÚ THÍCH 2: Danh mục dưới đây đưa ra chỉ dẫn cho các thiết bị bảo vệ chóng lại sự di chuyển không kiếm soát của cabin: a) Nhẳm phát hiện ra ngay di chuyển không kiểm soát ở đầu bền đỗ với cửa tằng không khóa và cửa cabin không đöng; b) Kich hoạt trước khi cabin rời khỏi vùng mở khóa; c) Hoạt động trong cabin, hoặc đối trọng, hoặc hệ thống dây cáp, hoặc puly kéo; d) Dừng cabin ngay tại khoảng cách không lớn hơn 0,90 m so với cửa tảng; e) Dừng cabin với độ trễ tói đa là 1 g; f) Yêu cầu sự can thiệp của một người có thẳm quyền đẻ giải quyết.
5.9.5 Bảo vệ thang máy thủy lực chống lại cabin rơi tự do, đi xuống với tốc độ quá mức vả trôi tụt tằng
5.9.5.1 Việc lắp đặt phải được kiểm tra và thử nghiệm để đảm bảo nó được báo vệ chồng lại việc ca bin bị rơi tự do, đi xuống với tốc độ quá mức và trôi tụt tằng. Nếu không, thang máy phải được lắp đặt một tổ hợp các thiết bị an toàn phù hợp 9.5 và Bảng 3 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
§.9.5.2 Khi trang bị một hệ thống các thiết bị điện chồng dão, nó phải bao gồm cả việc tự động trở về bền đỗ thắp nhắt phù hợp với 14.2.1.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). 5.10 Ray dẫn hướng, giảm chắn, và cõng tắc cực hạn
5.10.1 Đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được dẫn hướng bằng cáp
Khi đối trọng hoặc khối lượng cân bằng được dẫn hướng chỉ bằng hai sợi cáp, hệ thống dẫn hướng phải:
a) Được thay thế bằng các ray bằng kim loại cứng phù hợp với 10.1 EN 81-1:1998 hoặc b) Được nâng cắp lên thành bốn sợi cáp.
5.10.2 Giảm chấn
Thang máy phải được trang bị hệ thống giảm chắn tương thích hoặc các thiết bị tương đương. Nếu không có hệ thống này, chúng phải được trang .bị các hệ thống giảm chấn phù hợp 10.3 EN 81-1:1998 hoặc 10.3 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.10.3 Công tắc cực hạn
Thang máy phải được trang bị các công tắc cực hạn phù hợp 10.5 EN 81-1:1998 hoặc 10.5 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.11 Khoảng cách giữa cửa cabin và cửa tằng
5.11.1 Khoảng cách nằm ngang giữa bề mặt bên trong của giếng thang và ngưỡng cửa, khung cửa cabin hoặc mép khép cửa của các cánh cửa lùa của cabin phải phù hợp 11.2 EN 81-1:1998, 21
TCOVN 6396-80:2013
hoặc 11.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). Nếu không, phải lắp đặt một thiết bị khóa cửa cabin hoặc thiết bị để giảm khoảng cách phù hợp với 8.9.3 hoặc 11.2.1 EN 81-1:1998 hoặc 8.9.3 hoặc 11.2.1 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.11.2 Người không được phép đứng ở giữa khoảng cửa khi cabin và các cửa tằng đã đóng, hoặc đi vào giữa các cửa khi cabin và các cửa tằng đang mở. Điều nảy được đảm bảo khi các khoáng cách này phù hợp với 11.2.3 hoặc 11.2.4 EN 81-1:1998 hoặc 11.2.3 hoặc 11.2.4 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.12 Máy dẫn động
5.12.4 Phanh cơ-điện (thang máy điện) Phanh cơ-điện phải phù hợp với 12.4.2 EN 81-1:4998. 5.12.2 Hoạt động cứu hộ khẳn cấp
Thang máy phải được trang bị một hệ thống cứu hộ khẳn cấp, phù hợp 12.5 EN 81-1:1998 hoặc 12.9 TCVN 6398-2:2009 (EN 81-2:1998).
Tắt cả các hệ thống cứu hộ khẳn cấp phải được trang bị có kèm theo các hướng dẫn một cách rõ ràng như quy định trong 16.3.1 EN 81-1:1998 hoặc 16.3.1 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.12.3 Van phân phối (thang máy thủy lực)
Hệ thống thủy lực phải bao gồm một van phân phối giữa kích và thiết bị tạo lực như quy định trong 12.5.1 EN 81-1:1998. Van này phải được đặt trong buồng máy.
5.12.4 Dừng máy và kiểm tra vị trí dừng máy
Phải có các phương tiện dừng như quy định trong 12.7 EN 81-1:1998 hoặc 12.4 EN 81-2:1998.
5.12.5 Thiết bị điện an toàn chống chủng cáp hoặc chủng xích
Thiết bị chống chùng cáp/xich của hệ thống treo phải phù hợp 9.5.3 và 12.9 EN 81-1:1998 hoặc 12.13EN81-2:1998.
5.12.6 Bộ hạn chế thời gian chạy
Tắt cả thang máy phải hoạt động kết hợp chặt chẽ với một bộ hạn chế thời gian chạy phù hợp với 12.10 EN 81-1:1998 hoặc 12.12 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.127 Thiết bị áp suất thắp trong xy lanh (thang máy thủy lực)
Tắt cả các thang máy thủy lực hoạt động trực tiếp và các thang máy thủy lực hoạt động gián tiếp nơi mà các kích không được gắn chặt với cabin phải được cung cấp một thiết bị áp suắt tháp điều khiển bằng tay, tuân theo các yêu cầu của 12.19.1.5 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).
22
TCVN 6398-80:2013 5.13 Lắp đặt thiết bị điện Những điều sau đây chỉ ra các tình huống nguy hiểm thường gặp đối với việc lắp đặt điện. Tuy nhiên, vẫn còn các tình huống nguy hiểm cụ thể khác, ví dụ như: các mồi nói và dây nỗi hiện hành, bắt kỳ rủi ro nào về điện giật hoặc cầu nối của một mạch an toàn. Những tình huồng này phải được kiếm tra trên nguyên tắc từng trường hợp, sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro khi thực hiện việc kiểm tra xem xét theo Phụ lục B trong tiêu chuẩn đang sử dụng tại thời điểm lắp đặt thang máy.
5.13.1 Bảo vệ chống điện giật Phải đáp ứng các yêu câu sau:
2) Các thiết bị điện khi lắp đặt phải có vỏ bọc, phù hợp với 13.1.2 EN 81-1:1998 hoặc 13.1.2 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998) nhằm tạo ra một cấp độ bảo vệ ít nhất là bằng IP 2X.
b) Khi các cực vẫn còn có điện mà công tắc chính đã tắt, việc đánh dấu được quy định trong 13.5.3.3 EN 81-1:1998 hoặc 13.5.3.3 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998) phải tương thích với việc đầu các cực đó nếu như hiệu điện thế vượt quá 50 V.
c) Nhóm các bộ điều khiến phải được kiểm tra để đảm bảo rằng có một biến cảnh báo cho các nhân viên bảo trì biết, khi mà nguồn chính của mỗi thiết bị điều chỉnh riêng lẻ đã bị ngắt vẫn có thể còn một nguồn hiệu điện thế nào đó.
5.13.2 Bảo vệ động cơ của thang máy
Động cơ của thang máy phải được kiểm tra để có sự bảo vệ thích hợp. Nếu như việc bảo vệ này không tương thích, thì các thiết bị bảo vệ phải phù hợp với 13.3.1, 13.3.2 và 13.3.3 EN 81-1:1998 hoặc 13.3.1, 13.3.2. vả 13.3.3 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.13.3 Thiết bị ngắt mạch chính
Các thiết bị ngắt mạch chính có thể khóa được như được quy định trong 13.4.2 EN 81-1:1998, hoặc 13.4.2 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.14 Bảo vệ chống hư hỏng về điện, điều khiển, điều khiển ưu tiên
5.14.1 Bảo vệ đảo pha
Việc lắp đặt phải được kiếm tra để đảm bảo rằng hiện tượng đảo pha đã được đẻ cập trong 14.1.1 j) EN 81-1:1998 hoặc 14.1.1.1 j) TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998) không phải là nguyên nhân chính làm sai lệch chức năng và gây nguy hiểm cho thang máy.
5.14.2 Hộp điều khiển kiểm tra và cơ cầu dừng
Mỗi nóc cabin phải được trang bị:
a) Một hộp điều khiển kiểm tra phù hợp với 14.2.1.3 EN 81-1:1998 hoặc 14.2.1.3 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998), và
23
TCVN 6396-80:2013
b) Một cơ cấu dừng phù hợp 14.22 EN 81-1:1998 hoặc 14.2.2 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.14.3 Cơ cấu báo động khẳn cắp
Phải lắp đặt một cơ cấu báo động khẳn cấp cho phép trao đổi thông tin hai chiều phù hợp với 14.2.3 EN 81-1:1998, hoặc 14.2.3 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998). Các yêu cầu trong TCVN 6396-28 (EN 81-28) phải được xem xét.
5.14.4 Thông tin liên lạc giữa cabin và buồng máy
Nếu không có bắt kỳ một thiết bị trực tiếp nào thông tin liên lạc bằng âm thanh giữa cabin vả buồng máy thì phải lắp đặt một hệ thống liên lạc nội bộ giữa hai bộ phận hoặc thiết bị tương tự phù hợp với 14.2.3.4 EN 81-1:1998 hoặc 14.2.3.4 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.14.5 Kiểm soát tải
Để tránh rủi ro khi cabin quá tải, phải lắp đặt một thiết bị kiểm soát tải phù hợp với 14.2.5 EN 81-1:1998 hoặc 14.2.5 TCVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).
5.15 Thông báo, ghi nhãn và hướng dẫn vận hành
Việc lắp đặt phải được cung cấp cùng với các thông báo, ghi nhãn và hướng dẫn vận hành như đã được quy định trong:
a) 15.2.1, 15.3, 15.4, 15.5.1, 15.5.3, 15.7, 15.11 và 15.15 EN 81-1:1998, hoặc
b) 15.2.1, 15.2.5, 15.3, 15.4, 15.5.1, 15.5.3, 15.7, 15.11, 15.15, 15.17 và 15.18 TCOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998).
6 Kiểm tra các biện pháp an toàn và/ hoặc các thiết bị bảo vệ
Sau khi sữa chữa thang máy, trước khi đưa trở lại hoạt động, thang máy phải được kiểm tra và thử nghiệm cho phù hợp với Phụ lục E.2 EN 81-1:1998, hoặc Phụ lục E.2 TOVN 6393-2:2009 (EN 81-2:1998) hoặc các quy định quốc gia.
Việc sửa chữa một bộ phận cụ thể có thể có những liên quan đến sự an toàn hoặc chức năng của các bộ phận liên quan khác. Do đó việc kiểm tra và thử nghiệm sau khi sửa chữa không chỉ giới hạn trong các bộ phận được sửa chữa mà phải bao gồm các bộ phận và hệ thống chịu các ảnh hưởng của việc bổ sung này.
7 Thông tin cho sử dụng
Phải cung cấp các tải liệu liên quan đối với các bộ phận đã được thay thế và hoản thiện phù hợp với Điều 5 của tiêu chuẩn nảy.
24
TCVN 6396-80:2013 Phụ lục A (Tham khảo) Phương pháp thực hiện TCVN 6396-80 (EN 81-80)
Tắt cả các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cấp các thang máy đang sử dụng để đạt đền mức gọi là "chuẩn mực” đã được liệt kê trong Điều 5 của tiêu chuẩn này. Mặc dù việc nâng cấp ngay tắt cả các thang máy đang sử dụng để đạt đến mức là “chuẩn mực” có ý nghĩa trên phương diện về tính an toàn nhưng lại có thể không thực hiện được trong một khoảng thời gian ngắn, lý do chủ yếu là vắn đề kinh tề.
Tiêu chuẩn này không thể hạ thấp các yêu cầu bắt buộc về các biện pháp được tiến hành ở loại thang máy nào vả trong khoảng thời gian sử dụng nào. Các bắt buộc cho thang máy đang sử dụng là quy định theo quốc gia đó. Các quy trình được mô tả trong phụ lục nảy là nhằm mục đích hỗ trợ cho việc thiết lập quy định quốc gia nhằm tăng cường độ an toàn của thang máy đang sử dụng bằng cách chỉ ra làm thế nào để nhận biết và đánh giá các tình huồng nguy hiếm hiện có vả làm thế nảo đề phân loại các mức ưu tiên để áp Uụng các biện pháp cần thiết giảm rủi ro và nguy hiểm.
A.1 Nhận biết các tình huống nguy hiểm
Phụ lục B bao gồm danh mục kiểm tra có thể được sử dụng cho việc nhận biết các tình huồng nguy hiểm liên quan đến một thang máy cụ thể. Danh mục này bao gồm các tình huống nguy hiểm đã được nêu trong 4.1 của tiêu chuẩn này. Các tình huống nguy hiểm đã được đề cập ở đây được liệt kê dựa trên cơ sở các kinh nghiệm đúc kết từ các tai nạn đã được ghi nhận (lưu lại cũng như các đánh giá rủi ro cụ thẻ. “Chuẳn mực” về sự an toàn của nền công nghiệp thang máy Châu Âu trong những thập kỷ qua được xem như một nền tảng. Vẫn có thể có tình huống nguy hiểm khác đối với các thang máy quá cũ hoặc thang máy với công nghệ đặc biệt không được đẻ cập trong tiêu chuẩn nảy. Trong trường hợp nảy phải có các đánh giá rủi ro bổ sung đối với các thang máy.
Việc nhận biết tình huồng nguy hiểm có thể được đưa ra trong khi tiền hành bắt kỳ một cuộc khảo sát định kỷ nào hoặc bắt kỳ một cuộc kiểm tra đặc biệt nào đối với một công trình lắp đặt nhắt định, nhưng chỉ có những người được đào tạo bài bản vả có khả năng kỹ thuật mới được phép thực hiện những cuộc khảo sát này. Đây có thể là chủ đề đồi với các quy định của quốc gia.
A.2 Đánh giá các tình huống nguy hiểm
Các tình huống nguy hiểm như đã liệt kê trong 4.1 là chủ đề cho việc đánh giá rủi ro trong quá trình xây dựng tiêu chuẳn này.
Việc đánh giá rủi ro dựa trên cơ sở của việc giả định rằng thang máy đang sử dụng không có hoặc có thiết bị không phù hợp để ngăn chặn các tình huống nguy hiềm.
25
TCVN 6396-80:2013
Bảng A.1 chỉ ra thông tin các rủi ro căn bản có thể xuất hiện trong các thang máy đang sử dụng. điều mà không đạt đến mức an toàn "chuẳn mực” hiện hành ngày nay của thang máy phù hợp với EN 81-1 và Bộ TCVN 63898 (EN 81).
Trong thông tin về rủi ro thang máy ở Phụ lục A, một số sự có xuất hiện đến hai lần. Nên tảng cho việc đánh giá kép nảy là một vải tình huồng nguy hiểm có thể dẫn đến các hệ quả khác nhau, vi dụ: từ các sự có nghiêm trọng với khả năng xảy ra thấp cho đến các sự có với khả năng xảy ra cao. Các thống kê về sự cố có thể chỉ ra các kinh nghiệm khác nhau của nước nảy đến nước khác. Trong các trường hợp như vậy thì các đánh giá kép phải chứng minh được rằng thậm chí khi mà các sự có nghiêm trọng không xảy ra ở một nước nhưng vẫn còn có một khả năng nhắt định xảy ra các sự có nghiêm trọng.
26
TCVN 6396-80:2013
Bảng A1 - Thông tin rủi ro căn bản
| li | Tân suất | L | | | Mức nghiêm li | trọng I” | gym | IV | | ||||||||||||||||||||
| -“““ | SỐIượngtìnhhuống | nguy | hiểm - ¬ | ||||||||||||||||||||||
| l II | |||||||||||||||||||||||||
| | — Ể _ C == | II | M Í ! | | Ỉ | J 1h kh | ||||||||||||||||||||||||
| SG _ ... Ị vi | |||||||||||||||||||||||||
| c-D | |||||||||||||||||||||||||
| NI | |||||||||||||||||||||||||
| D D-E | |||||||||||||||||||||||||
| | | | |||||||||||||||||||||||||
| L | JhlININIIN | \ | ] | ||||||||||||||||||||||
| Tần suất (mức gây ra nguy hiểm): . Á Thưởng xuyên, B Có thể có khả nắng, G Thình thoảng, ; D Một chút khả năng, E không có khả năng, F không thể | | Mức. nghiêm trọng (loại ảnh | ¡ hưởng của nguy hiểm): ! rất nghiệm trọng, II nghiêm | trọng, . IIl một chút, IV không đáng kẻ | | ||||||||||||||||||||||||
| CHÚ THÍCH 1: Các số trong các ô tương ứng với số thứ tự các tỉnh huồng nguy hiểm như được liệt kẻ trong Bảng 1. CHỦ THÍCH 2: Về ÿ nghĩa của các chỗ böi đen xem Bảng A.3. | CHỦ THÍCH 3: Về lý do của việc áp dụng thực tế, tản suắt loại Ð được chia nhỏ ra ! thành C-D, D và D-E. —=== - — ==- “<< | |||||||||||||||||||||||||
| |
¡
.
27

TCVN 6396-80:2013
Tuy nhiên Bảng A.1 không phải là áp dụng một cách nghiêm ngặt cho tắt cả các thang máy đang sử dụng. Một số quy định của các địa phương tại các quốc gia thành viên có hiệu lực sớm hơn có thể cũng đã bao gồm rất nhiều các tình huống nguy hiểm trong 4.1. Một số trong các yêu cầu đó có thô được đánh giá là gần như tương đương với các yêu cầu hiện hành của EN 81-1 và TCVN 6396 (EN 81) hoặc lả giống như nhau.
Một số trong các yêu cầu nêu trên chỉ bao quát được một phần các tình huống nguy hiểm, điều đó có nghĩa rằng rủi ro còn lại vẫn còn quá cao so với mức an toàn cần đạt đến của thang máy phù hợp với EN 81-1 vả TOVN 6396 (EN 81).
Đây là lý do tại sao việc đánh giá lại các rủi ro vả so sánh chúng với các tiêu chuẳn đã dùng của quốc gia trước sẽ sàng lọc được các rủi ro. Một mặt, các tình huống rủi ro được bao quát bởi các yêu câu gần như có thể được loại bỏ ra khỏi bảng thông tin rủi ro. Mặt khác, các rủi ro còn lại có thẻ được đánh giá và sắp xếp lại trong bảng thông tin rủi ro.
Rủi ro bị gây ra bởi hệ thống chiều sáng không đủ tại giếng thang (rủi ro số 17) được xem như một vi dụ ở đây:
Xem xét tình huồng xấu nhất là việc đánh giá rủi ro của một giếng thang không có hệ thống chiều sáng. Mức rủi ro tương ứng được đánh giá theo mức nghiêm trọng loại I và tần suất loại D. Cho nên, thưởng mức rủi ro theo thông tin rủi ro căn bản là cao (xem Bảng A.1), điều đó cũng có nghĩa các biện pháp giảm rủi ro là cần thiết trong mọi trường hợp.
Các tiêu chuẩn vẫn còn hiệu lực trước đây, ví dụ như EN 81-1:1985 hay EN 81-2:1987 yêu cầu việc lắp đặt thưởng xuyên hệ thống chiếu sáng cho giếng thang. Những hệ thống chiều sáng đó phải được gắn tại một vị trí xác định trong giếng thang, nhưng ngược lại với EN 81-1:1998 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), cường độ xác định của độ chiều sáng thì không được yêu cầu.
Do đó, hệ thống chiều sáng giếng thang trước đây không được xem tương đương đối với các hệ thóng chiều sáng ngày nay. Tuy nhiên, các thang máy lắp đặt hệ thống chiều sáng giếng thang với tiêu chuẩn của trước đây lại có một mức rủi ro thắp hơn so với các thang máy không có hệ thống chiều sáng cho giếng thang. Do đó, các rủi ro còn lại có thể được chia ra thành một mức thấp hơn nữa trong bảng thông tin rủi ro, ví dụ: từ I D-E hoặc II D:
Việc loại bỏ các rủi ro không liên quan và đánh giá lại một số rủi ro dựa trên các tiêu chuẳn cũ còn hiệu lực là một quá trình sàng lọc có thẻ được thực hiện trên quy mô quốc gia. Quá trình sàng lọc nảy tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tiêu chuẩn nảy bằng việc giảm số lượng các tình huống nguy hiểm liên quan đến thang máy đang sử dụng một cách đáng kể (vi dụ: số năm nhất định của nhà sản xuất) và hợp nhất các giải pháp hiện hành vào các đánh giá rủi ro.
28
TCVN 6396-80:2013
A.3 Phân loại các cấp độ ưu tiên
Như đã đề cập từ trước, việc nâng cấp các thang máy đang sử dụng sao cho đạt được đền “chuẩn mực” của sự an toản cũng có thể bị cản trở bởi lý do khác nhau. Điều này giải thích vì sao mỗi một quy trình ở đây đều cho phép chia nhỏ các tình huống nguy hiểm theo các mức ưu tiên từ trên xuống, để sau đó có thể loại bỏ từng bước một theo các biện pháp tương ứng đã được đưa ra trong tiêu chuẩn này.
Các mức an toàn của bảng thông tin về các dạng rủi ro theo ISO 14798 đang được sử dụng dẻ phân loại các cấp độ ưu tiên này. Bảng thông tin về các dạng rúi ro được chia nhỏ thành 5 cắp độ uu tiên (xem Bảng A.2 và Bảng A.3) mà chỉ khi ba trong số chúng là phù hợp với thực tiễn.
Các mức ưu tiên này được cho rằng chỉ phù hợp với việc đánh giá về an toàn. Tuy nhiên, việc tiền hành các biện pháp nhằm giảm rủi ro cũng là một vấn đề khi xem xét đến yếu tổ kinh tế, khi chi phi cho các biện pháp được thực hiện có thể có sự khác biệt lớn. Điều này lý giải vì sao các biện pháp với chi phi cao bị xếp xuống dưới và các biện pháp có chị phí thắp được đưa lên trên trong báng xếp hạng ưu tiên là điều hoàn toàn có thể xảy ra (tuy nhiên các rủi ro cao vẫn nên được chú trọng trong thời gian ngắn).
Từ các cấp độ ưu tiên có thể án định trình tự thực hiện liên quan đến các biện pháp đã nêu. Bảng A.2 cũng bao gồm một trình tự liên quan đến các cấp độ ưu tiên vả trình tự thực hiện.
29
TCVN 6396-80:2013
Bảng A.2 - Các cấp độ ưu tiên và trình tự thực hiện
¡ | | I | II. | H" HH, mui | O-m ï || „ | l | '“ HH IV
| Phạmvitrongbảngthôngtinvềcác dạng rủi ro | | Cắp độ ưu tiên | “ | 0.1 Trình tự | |
| ABC | A —_ uy | Rất cao _.¡ | Ngay lập tức thang máy phải. dừng |
| IGDD B.C,C-D AB co | Cao | Dùng trong ngắn hạn. | |
| ID | mg) |CCD | Trung bình | | | Dùng trong trung hạn hoặc kết hợp với nâng cắp |
| mD | II... D-E,E | NÐ]_—m | Thấp - ' | “Dùng trong dài hạn hoặc có. thể nâng cấp một số bộ phân. liên quan —— |
| mm. | | F | D-E,EF - li D,D,D-E,E,F | ] —.. | s TT —¬ =—= |
| suất (Mức cày ra nguy hiểm): =—=+-~ Mức nghiêm trọng (loại ảnh hưởng của nguy hiểm): thường xuyên, B có thể có khả năng, C thỉnh thoảng, I rất nghiêm trọng, II nghiêm trọng, chủt khả năng, - không có khả năng, | F không thẻ II một chút, IV không đáng kể | |||
| D-E,EF D,D,D-E,E,F | —.. | =—= | |
| cày ra nguy hiểm): B có thể có khả năng, C thỉnh thoảng, năng, - không có khả năng, | F không thẻ | =—=+-~ Mức nghiêm trọng (loại ảnh hưởng của nguy hiểm): I rất nghiêm trọng, II nghiêm trọng, II một chút, IV không đáng kể | ||
| dài của thời hạn là đồi tượng cho việc sàng lọc mang tính quác gia, vi dụ: ngắn hạn là trung hạ là trong khoảng 10 năm. | |||
| | Tản Í A Ị
.D một
"CHỦ THÍCH: Độ
Long 5 năm,
30
TCVN 6396-80:2013
Bảng A.3 - Chỉnh sửa rủi ro theo các cấp độ ưu tiên
| .. | | Tân suất | | I | i | | | . Mức nghiêm trọng " | LÏ | _u ¡IV | ||||||||||||||
| | | mm | Cắp | độ | ưu | tiên | |||||||||||||||
| mm | lễ li r h | |||||||||||||||||||
| . | ||||||||||||||||||||
| II HỊ li u | ||||||||||||||||||||
| coø. | đinh | |||||||||||||||||||
| HH | ||||||||||||||||||||
| le | ||||||||||||||||||||
| | | | ||||||||||||||||||||
| C-D | ||||||||||||||||||||
| - | ||||||||||||||||||||
| . | | li | .. _= “ _li. | li li | mui mi | li h | || l l „TP | H II .M (k] | = li l l| l | r ¡ hấp | N0) _1 | š — ~. | |||||||||||
| F | ||||||||||||||||||||
| . ¡ | Tần suất (mức gây ra nguy hiểm): | Mức nghiêm vọng (gi. ảnh hưởng của nguy hiểm): | A thường xuyên, B có thổ có khả năng, ] rất nghiêm trọng, II nghiêm ! C thỉnh thoảng; trọng; D một chút khả năng, E không thổ có khả 1Il một chút, IV không đáng kẻ. năng, F không thể. | |||||||||||||||||||
c
51
TCVN 6396-80:2013 Phụ lục 8
(Tham khảo) Danh mục kiểm tra an toàn cho thang máy đang sử dụng
Danh mục kiểm tra an toàn được đề xuất trong phụ lục này (Bảng B.2) được xem như lẻ một công cu đề nhận biết các sự có nghiêm trọng trong thang máy đang sử dụng và để quyết định xem biện pháp bảo vệ nào đã đề xuất trong tiêu chuẩn nảy là có thể áp dụng (xem Bảng B.1 nêu nguyên tắc sử dụng). Danh mục này có thể được sửa đổi bổ sung sau khi quá trình sàng lọc mang tính quốc gia vả theo yêu cầu của từng địa phương.
Một đánh giá rủi ro phải được thực hiện dựa trên từng trường hợp một đối với các yếu tổ an toàn không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
CHỦ THÍCH: Nếu một rủi ro được đánh giá lại, việc đánh giá lại phải được tiến hành theo phương pháp phản tích rủi ro được quy định trong ISO 14798.
Bảng B.1 ~ Nguyên tắc sử dụng danh mục kiểm tra
| nu khán tra | Điều | m„ | ch n | haykhông? | Mứcưu tiên | pháp bảo về thận phápgiảm rủi. ro) | | Biện pháp á dụng có Si đượcchấp nhận | "Ghi chú | | |
| Khoản mục | kH | 5.xy | () Có [không (1 Không có khả - năng áp dụng | | | | Cao Trung bình ¡Thấp | 1.Biện pháp 1 2 Biện pháp 2 3. Biện pháp 3 | 5 Có [lkhông [(1có không có không | |
| Khoánmục | 6xy | UJCó Ddkhôngtkr- [1Không có khả “năngápdụng | | Cao Trung bình Tnán | 1.Biệnpháp!1 2.Biện pháp 2 ! | mo K)Có [không m Có Ulkhông | ||
|
lu |
|
mr
1
|
ị
2
32
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 - Danh mục kiểm tra an toàn cho thang máy đang sử dụng
DI Ũ VA. Là... XS "xe SG _Biện pháp áp. |Ghi Ì Điều khoản | Yêucầucóđược “^ Biện pháp bảo | dụng có thể chủ |
| | : : pmZ độ ¡ tt ' STT Điều. thựchiệnhay vệ (biện pháp | | được kiểm tra | | không? | p | giảm rủi ro) se I §.1 Yêucẩuchung —= mm —— —— _Ï Việc lắp đặt | (J Có []không Cao 1) Loại bỏ |[]có (không ¡ ¡ | |khôngsử dụng amiăng, nguyên _ = ¡ vật liệu có hại, ví nhân của sự [lcó [không | | dụ: amiăng | phân hủy (ví dụ: | | | | thay băng vật | ! IS 5.1.4 “liệu vải lót dây | | | phanh). | | | 2) Không lắp đặt. mm lưm | kh có chất | | ¡ Ị | amiăng -> ghỉ | lLI..H. Ñ ... | nhãn cánh bảo _'__ | ¡5.2 Yêu cầu về khả năng tiếp cận . <<. ¡ []có [không | Ị lI| | | | _— L_L []eó []không - ¡ ị ¡{ e6 -1không | ị | | | [] có [không | | L — ¡5.3 Yêucầuchống lạiviệcpháhoại : - - ———.—.—. | Các biện pháp ¡L] Có [không Các biện pháp [có [lkhông œ chốnglạiphá - s3. theo TCVN | hoại is | 6396-71 (EN81- | | | c.e— ———* -1 . _ L54 _Xử lý các thang máy trong trường hợp có hỏa hoạn mm —_Ả_ Ị Các biện pháp | IU Có [] Không (Các biện kháp IUJCó [không | 5. dạ A. ÙÏ heo TOVN/ hi | oatđộngtrong 5. | : | | | trường hợp có | | | 2S (@N Đ1- | lưm ¡_ hỏahoạn lI —_._ .Ề.-... há ) _Ị Ị ị 15.5. giếng thang CỤ . Í | | | | | | như ; Ị 6 ' | Ề | l II „L | = | | .a Ế] | II mm đa
| Ï ¡2 | Các biện pháp đề đảm bảo khả năng tiếp cận của người khuyếttật | 6.2.1! | | ILICó [không -' ì '(JKhông có khả năng áp dụng | _-, | .. | l. | _- Cácbiệnpháp theo TCVN 6396-70 (EN 81- 70) | „ | |
| 3 LÍ. | . Dừng tăng và độ ' chính xác dừng tằng | | - l- | | | 622 ha | .HCó[lkhôg | | J | | Cao | | | | 1) Thay đổi dẫn Ì động điều chỉnh; 2) Lắp thiết bị. dừng tầng ' 3) Lắp van điều | chỉnh (cho các, thang máy thủy lực) |
| Là. | Baochegiếng thangcóđộtlỗ ' | | | - | 5514) | IESKPP | [1Có [lKhông [1 Không có khả năng áp dụng | .Cao ¡ | | ° . | a) Bao che giếng thang có đột lỗ hoặc | b) Bao che giếng có đột lỗ theo. 4.5.2 EN. 2294:1992 : | | + [Có [] Không [JCó []Không L |
| ¡ | Vách ngăn giếng thang một dế | L_..LU. | TL 5642 | | [1Có [1Không I1. Không có khả KG HN | Cao | | Bao che giếng “thang phù hợp vớ 1.2 EN 81 1:1998 hoặc - 5.2.12 TCVN „...63906-2:2009 (EN 812:1998) | [] Có []Không |
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
1; ] ST Ụ
| Điều khoản được kiểm tra | “ Điều | Yêu cầu có được ] ' thực hiện hay không? l | SP độ tiên | | ¡ thêm rủi ro) | | Biện pháp ár được châp nhận | [Ghi Ì | |
| Các thiết bị khóa cửa ra vào 1 I l Ï | thang và hồ | thang GƯƠNG —== Dừng cabin khi cửa vào giếng thang và hồ thang mở | x] | ¡ Có [lKhông [lKhông có khả năng áp dụng TCó [Không [1 Không có khả năng áp dụng | | Cao | | I Cao. | | “Lắp đặt thiết bị khóa theo - 82221 EN 81-1:1998, hoặc | - 5.2.2.2.1 TCVN 6398-2:2009 (EN 8121998). Lắp các thiết bị an toàn theo 5.2.2.2.2 EN .81-11998, hoặc - 5.2.2.2.2 TCVN 6396-2:2009 (EN .81-21998) | [] Có [Không | C]Có LlKhông | | | | | Ị . - -_ | |
| Vách giếng thang phía dưới mỗi ngưỡng cửa | tằng "Bão | | 553. ÖL | “T11 Có J Không - | Cao . . _ | Lắp đặt ngưỡng cửa tằng theo - 54.3 EN 81- 1:1998 hoặc | - 543 TCVN. 6396-2:2009 (EN 81-2:11998) | L] Có U]Không . | | | |
| vệ bắt kỷ | khoảng trồng có thẻ tiếp cận nào phía dưới cabin, đối trọng hoặc khối lượng cân bảng | 554. ị | D Có [JKhông (1 Không có khả. năng áp dụng | Thấp | a) Đảm bảo cột trụ kéo dài đến tận nên, hoặc b) Đối trọng/Khối. lượng cân bằng được trang bị bộ hãm an toàn | []Có [Không | [] Có []Không | Ñ |
| Vách ngăn đối trọng hoặc khói lượng cần bằng | . 555 | .IGÖÄẳ6ó (Không U] Không có khả năng áp dụng | Thấp ; | Lắp vách ngăn đối trọng hoặc khối lượng cán bằng phù hợp 561 EN 81 1:1998 hoặc 56.1 TOVN. :6398-2:2009 (EN 891-2:1998) | [] Có [J Không | | |
| Vách ngăn tại đảy giếng của các thang máy trong cùng một giếng thang | -„ | 5.5.6.1 | I1 CóU Không ¡L1 Không có khả năng áp dụng | | | Cao. | ˆ ¡ | Lắp đặt vách ngăn phù hợp. §6.2.1 EN 81- 1:1998, hoặc l ~ 562.1 TCVN. 9396-2:2009 (EN | 81-2:1998). | [De UH Không tim |
| Ì | i | ,
|
|
¡
|
_
s
| '
.9 ,
|
|
| ¡ 10
¡
¡
|
| 1]
¡ |
| I | | ¡ ¡
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
|Ghi |
| Điều khoản được kiểm tra | Điều l | = ˆ Yêu câu có được . thực hiện hay không? | CấP ' độ ¡. u ¡. tiên | giện pháp bảo vệ (biện pháp giảm rủi lu, | Biện pháp áp dụng có thẻ được chấp nhận |
| Váchngăngiữa các bộ phận chuyển động của một số thang máy nằm trong giếng thang chung trong hồ thang | . 556.2. | ls ¡Có [Không | Không có khả. năng áp dụng | Cao . . | Lắp đặt một vách ngăn cao. nhất trong hố | thang theo | - 5.6.2.2 EN 81- !1:1998, hoặc - 5.6.2.2 TCVN. | 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) Nơi mà. các khoáng cách <- „0,5m | [] Có []Không |
| Khoảng cách thông thủy giữa khoảng trống đỉnh giếng và hồ thang TƯối vào an toàn - của hồ thang | 5.5.7 | _ Có [1] Không | Cao | | | Đảm bảo cho. | các khoảng cách thông thủy giữa khoảng trống trên đỉnh giếng và hố thang phù hợp với 8) 5741, 5.7.2, [573 EN 81- 1:1998, hoặc 571, 5.7.2 TCVN 6396- !2:2009 (EN 81- :2:1998) hoặc _b)EN81-21 | Ĩ Có [Không (]Có [-]Không (]Có. TJKhông |
| -„ 5.5.8 | EHCó [Không | Cao . | Cung cấp một lối vào. cho hồ thang theo | ¡~ 5.7.3.2 EN 81- .1:1998, hoặc | - 5.7.2.2 TOVN ị 6396-2:2009 (EN | 81-2:1998) . | ||
| Thiết! bị dừng trong hồ thang và buỏng puly L_ | 559. | .H có ÚD Không Ị - | Cao . \ ¡ | tắc Lắp công ngắt mạch theo (5.7.3.4, 6.4.5 EN. 81-1:1998, hoặc | 1+ 572.5, 6.4.5 | TCVN 6396-. :„2:2009 (EN 8. 2:1998) | []Có [JKhông |
| Hệ thống chiều sáng thích hợp của giếng thang | (D1Có [Không | Cao . _„ | Lắp đặt hệ thống: ¡chiếu sáng của giếng thang phù. hợp với 5.9 EN 81-1:1998, hoặc - 59 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) | l¬ Có [1Không ` |
ị
|
ichú
¡ |
¡ ị ! |
¡ 13.
| ¡ c.|
Ị
ị | | |
BC
-
- !
45
¡
|
KT
|
| ¡ ị ị !
1117|
| | | =.
—¬i
35
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
Nghờnc no...
| „.: Điều | Yêu cầu có được. thực hiện hay không? | Biện pháp bảo vệ (biện pháp giảm rủi ro) /NNG | Biện pháp dụng có được chấp nhận | ||
| . kẹt | | (166 [1Không | | | Lắp đặt thiết bị “báo động khẩn. cấp theo - 5.10. EN 81-1:1998. hoặc | - 510 TCVN. 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) và - 5.14.3 của tiêu chuẩn này ___ | []Có []Không |
áp iGhi ; thể |chú ; ' | HN | | | | | | 1 | mm | |
err Điềukhoản | st đượckiềmtra Ị ¡câpchonhững | người mắc trong giếng
18 thang
15.6. _Buống. máy và mm puh
| Lỗi vào an toàn của buồng máy và buồng puly | 56.1 | ng [Không -. | Cao . ¡ : | Lắp đặt các, phương tiện lối. vào an toàn như trong | - 62 EN 81- 11998,hoặc - 62 TCVN. 6396-2:2009 (EN 81221998) | |
| “gân không trơn . trượt của buồng | máy và buồng puly | 5.6.2 - | [Không . | Thấp | Lắp đặt sàn không trơn trượt. theo -63.1.2, 64.12 EN 81-1:1998, | hoặc -63.1.2,6.41.2. TCVN 6396- 2:2009 (EN 81- 2:1998) | []Gó [lKhông. |
| Kích thước thông thủy theo phương ngang trong buồng máy | 5.6.3 | Có “(Không | _TB | Bảo vệ các thiết bị di chuyển bằng rào chắn, theo | - Bảng 4, EN 294:1992 | []Có (] Không |
| Bậc lên xuống và. sản trong buồng máy | 5.6.4 | [6ó [lKhông [Không có khả năng áp dụng | | Cao . - | Lắp đặt các thiết bị theo - 6.3.2.4, 63.25 EN 81- 1:1998, hoặc - 6.3.2.4, 6.3.2.5 'TCVN. 6396- 2:2009 (EN 81- 2:1998) . | []Có []Không |
| Hệ thống chiếu sáng thích hợp | trong buồng máy và buồng puly | 5.6.5 | '"I1Có [Không | Cao: , | . ; | Lắp đặt hệ thóng điện chiếu sáng. theo - 636, 647 EN 81- | 1:1998, hoặc - 636, 6.4.7 TOVN 6396- ¡2:2009 (EN 81-, .2:1998) | [-]Có [Không ¡ |
|
| | li.
| ¡ ¡
| |
.20
lư lưmn: lu 1. L | | lưm
Í — | : | kể
¬h | | Ị ị ¡ 122 | ÍÕ.1 _... | | , | |
| | | | | | | | |
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
Biệnphápáp Ghi | dung có thể chú | STT được chấp | | | nhận -ˆ Imlo L] Không | | 24 | _5.7 Cửa tăng và cửa cabin (JKhông - | 25 ] | | | em: [ ]Không
| Điều khoản được kiểm tra ¡„ | | T „ |1 Điệu. | ân cần cả. Yeöucấucódđược thực hiệnhay không? | Cấp go | z_i tiên | | cu. ri... Điện phấp DỎO ' vệ (biện pháp giảm rủi ro} | |
| Dâm đỡ bằng | kim loại hoặc móc treo trong buồng máy và giếng thang | 5.6.6 | L]Có LlKhông .U Không có khả năng áp dụng —-}Xueenmhhm:.rrere.tnerãtm | TB | | Thử nghiệm và chỉ ra tải làm việc an toàn trên | bệ đỡ của thiết | bị nâng và kiếm | | tra vị trí thích | |
| | Các cửa tằng lhoặccửacabin có đột lỗ | | | ' 571. Ị | (Có [Không ki ] | | | | Cao ¡ | | Lắp đặt các cửa ltằng và cửa “cabin theo 7.1, 861 EN 81- 1:1998, hoặc | 1-71, 861 TOVN 6396- .2:2009 (EN 81- | [1có [] Có |
| Độ bên của thiết Lb ¡ cửa tằng | | | | | I13Có [(lKhông . › l | | | | Cao | Thay thế các thiết bị cửa tằng theo - 7.2.3.1, và 7.4.2.1 EN 81- 1:1998. hoặc - 7.2.3.1, và, 7.4.2.1 TCVN 6396-2:2009 (EN.. 81-2:1998) |
|
26
37
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
.¬ | |
r
Cấp
Ghi | chú
' Yêu cầu có được
' Biện pháp áp _ dụng có thể được chấp
Biện pháp bảo . vệ (biện pháp . giảm rùi ro) a) Lắp đặt kính theo | -72.3.2.72.33.. 723.4, 86.72, 8.6.7.3, và 8.6.7.4 EN 81- 1:1998, hoặc - 723.2. 7233, 7.2.3.4. 8.6.7.2, 8.6.7.3. và 8.6.7.4 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) hoặc b) Lắp đặt kính theo - Phụ lục J EN 81-1:1998,
Điều khoản
thực hiện hay @ | =—...ó._ [1Có UlKhông Cao (1Không có khả năng áp dụng
¡. được kiểm tra | Điều ˆ Cáccửatầng và
STT
_„ nhận
=¬
LJCó [JKhông
¡ cửa cabin có sử
¡ dụng kinh
l ! H Ị | l | | H
|
|
H ¡
Ị
| [1 Có (Không
|
| |
.hoặc .- Phụ
lực J| TCVN 6396-. 2:2009 (EN 81-!
¡ 2:1998) hoặc
(Có [Không
c) Giảm kích thức của cửa số phù hợp với
- 7.6.2 EN 81- 1:1998, hoặc
- 762 TCVN 6396-2:2009 (EN. 81-2:1998) hoặc d) Loại bỏ cửa quan sát và thay thế bằng cửa. cứng, cùng hiển thị "cabin" |
(1Có (Không.
| li | Í
38
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
." U. p Ghi.
| - 'STT | \ Điều khoản „ được kiệm tra | I Bàu | Yêu câu có cược không? | Cấp. độ ciên | Võ (biện pháp Ñ giảm rủi ro) | | Biện pháp áp - dụng có thể được chấp Ị nhận | |
| | | | | | gi | | 27 | | | ——=-x=Y——_——— CO . | 28 ¡ lun | Cáccửatầngvà cửa cabin có sử dụng kính | | | | | | | | Ị | | | \ 5.7.3 | ¡ | | | —m= | [1Có [Không (Không có khả. năng áp dụng | | | | | | | - | Cao | | ¡ ¡ —......ị | a) Lắp đặt kính theo -72.32.,7.2.3.3.. 7234. 867.2. 8.6.7.3, và. 86.74 EN 81- 1:1998. hoặc - 723.2, 7233, 7.2.3.4, 8672, 8.6.7.3, và 8.6.7,4 TCVN .6396-2:2009 (EN “81-2:1998)hoặc b) Lắp đặt kính theo - Phụ lục J EN 81-1:1998, hoặc - Phụ lkp TCVN 6396- 2:2009 (EN 81- 2:1998) hoặc cg) Giảm kích “thức của cửa s phù hợp với - 76.2 EN 81- 1:1998, hoặc .- 762 TCVN. 6398-2:2009 (EN ¡81-2:1998) hoặc .d) Loại bỏ cửa. quan sát và thay. thế bằng cửa ! cứng, cùng hiển Lthị "cabin” ME. | []Có Chhong . [1Có lKhông ¡ LlCó [Không (1 Có [(1Không |
| Đề phòng múi bàn tay trẻ em tại các cảnh cửa cabin lùa ngang vàcáccánhcửa tằng có kinh | . 5.7.4 | | | ULiCó [lKhông [lKhông có khả năng áp dụng - | “Thấp. | ni ý, | Lắp đặt thiết bị. bảo vệ theo - 72.3.6 EN 81- '1:1998, „ và 8.6.7.5 hoặc 7236, và 18675 TCVN 6396-272009 (EN | II Có 5 [JKhông | | | |
| 29 | | Hệ thống chiều | sáng tại cửa "tầng l_._ | | 5.7.5 | (1Có (Không | | .... | T18 . , | Lắp đặt hệ thống chiếu sáng thích hợp tại mỗi bến đỗ theo - 7.6.1 IEN 81-1: 1998, hoặc -7.6.1 TCVN ¡ 6396-2:2009 (EN :../28121998) | L1 Có [Không Iụ |
chủ
J
| | | | | Ị
ị
|
|
|
l_
- ' | | | | —i
|
39
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo) em | LÔ LÝ | ị | |
| 7” srr | | | | . ! ! 30a | | | - 120p ¡ | Ð7ỔÊHỔ Điềukhoản {được kiểm tra | puu | TA lý " E bá không? | “Cấp nón | puaswga ri N n - giảmrủiro) | Biệnphápáp dụng có thể kẻ iu | Ghi chú | |
| Các thiết bịbảo vệ cửa cabin và cửa tằng trong thang máy không dành cho người khuyết tật | | ! HN | - 1.5.7.6 | | | | L]Có LIKhông (1Không có khả . năng áp dụng | | | | | | UUUUUUUU”: | Cao | a. Lắp đặt các thiết bị theo -. 7.5.2.1.1 và .87.2.1.1EN81-. 1:1998, hoặc ˆ- 752.11 và 8.7.2.1.1 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) hoặc b. Tốt nhất là mộtthiết bịtheo - 82.3 và 5.24. QSiEN84-7702003 | []Oó []Không | []Có[JKhông | | | | | | | ¡ ¡ | 1 | |
| Các thiết bị báo vệ cửa cabin và CỬa tầngtrong r thang máy dành | cho người khuyếttật | cWjn Ÿ | [Có [Không [Không có khả năng áp dụng | ] mm | Cao ¡ | Lắp đặt các thiết bị theo -52.3 và 5.2.4 EN 81-70:2003 HE | [Có [TKhông . SN | | mm | | | |
| k ! | 32 , | | | | | | |33 | . ¡ | Cắc thiết bị khóa cửa tằng | | | L7? | [1Có [JKhông {đ | Cao | | Thay thế tất cả các thiết bị khóa cửa tằng theo - 77 EN 81- 1:1998, hoặc - 77 TCVN 6396-2:2009 (EN | []Có [Không | NHI - | | |
| Mở khóa khẫn : cấp các cửa tằng cvớimộtthiếtbị đặc biệt | (vi dụ: chìa khóa hìnhtamgiáo) | | 57.81. | (Có [lKhông ki | | | Cao' ; | Lắp đặt thiết bị khóa cửa theo - 7.7.3.2 EN 81- .1:1998,hoặc .- 7.7.3.2 TCVN, 6396-2:2009 (EN | []Có [-lKhông | | | | le mm, | |
| Các thiết bị khóa ¡Cửa tằng không cho những người khôngcótrách nhiệm tiếp cận từ bên ngoài giếngthang | | | 6.7.82 | | | Có LJKhông | TƯ | | “Cao | | a) Lắp vách bao quanh đột lồ hoặc | b) Lắp đặt thiết bị bảo vệ xung quanh thiết bị khóa cửa tằng _ | []Có [Không []Có []Không . HN | ||
| . . 134 | | Chỗ độ đóng tự động của các cánh cửa tằng lùa ngang | | ¡ 579 | guauà my | [Có LlKhôngkrxr .Í Không có khả. năng áp dụng ] | Cao | | Lắp đặt thiết bị đóng theo đoạn cuối của - 7.7.3.2 EN 81- 1:1998, hoặc | 1+ 7.7.3.2 TOVN | , 6386-2:2009 (EN _.81-2:1998) | L]CóC]Không | | | . | hư |
40
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
HA TA
| Điều khoản được kiềm tra | Điều | Yêu cầu có được thực hiện hay không? | kh Ki a ` tiên | Biện pháp bảo | vệ (biện pháp l giảm rủi ro) | Biện sp dụng có hỗ được chấp nhận. | IGhi jens | _ị - | |
| Các cánh cửa lùa với nhiều | cánh | | | I[T1Có [Không -J]Không có khả năng áp dụng | TB | | _ Lắp đặt các thiết L. Ea hợp với - 76 EN 81-, | k :1998 hoặc | - 776 TCVN. 6396-2:2009 (EN. 81-2: 1998) | []Có Em ị | | |||
| | . | Chống cháy của các cánh cửa tằng | | 5.711 _ | “ICó Không (Không có khả năng áp dụng | TB | i | | | Lắp si cửa tầng s xếp hạng các mức độ hỏa hoạn như yêu “cầu nêu trong các quy định quốc gia hoặc "địa phương. | [JCó [lKhông | |
| | 37 | | Các cửa cabin lùa ngang dẫn động bằng máy chỉ hoạt động khi . các cửa tằng đã đóng kín | .5.7.12 | IGó [1Không (Không có khả năng áp dụng ` | TB. ' _. | .% Đảm bảo các. cửa tằng không. bị khóa cho đến khi cánh cửa cabin hoàn toàn được mở, vả 2) Đảm bảo cánh , cửa cabin không bắt đầu đóng cho đến khi cửa tằng đã đóng kín , | .IHCó [Không /L] Có[] Không | | ñ |
| 5.8 | Ca bin, đỗi trọng | và khối | lượng cân bằng _ | ||||
| ¡; Tỷ lệ an toàn của diện tích sàn cabin đối với tải định mức | 06 LĨ Không | | Thấp | ; ¡ | 1) Giảm diện tích chứu ích sàn cabin hoặc 2) Hạn chế việc SỬ dụng của loại ; chì! | L]Có [JKhông [3166 [(1Không ; |
| ¡; Tỷ lệ an toàn của diện tích sàn cabin đối với tải định mức | 5.8.1 | 06 LĨ Không | lR | Thấp | ; ¡ ¡ | | 1) Giảm diện tích chứu ích sàn cabin hoặc 2) Hạn chế việc SỬ dụng của loại ; thang máy chì! đánh cho những. người đã được chì dẫn 3) Xác định mục đích sử dụng _của thang máy | L]Có [JKhông [3166 [(1Không ; Ic6 UIKhông ,; | l | |
| .39 | | “Sự có mặt của tắm chắn chân cửa cabin | 5.8.2 | | u Có [Không | ¡ | ¡ Cao | Lắp đặt tắm chắn ¡chân cửa cabin theo .- 84 EN 81- | 1:1998, hoặc TCVN .-. 84 6396-2:2009 (EN . 81-2:1998) “Nếu không thể .thì lắp đặt tấm .chấn theo EN, 18921 | [I1Có DKhông | | Uc6 (Không |
| | |
41
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 li theo)
| nen Điều khoản được kiểm tra ¡ - | Điều. | Yêu sả cô: Ị thực hiện hay không? | s P | ¡ Biện pháp áp Biện pháp bảo. | dụng có thể vệ (biện pháp được chấp giảm rủi ro) nhận | Ghi ' “chú | |
| “Sự có mặt của các cánh cửa cabin | 583 | | | HH Có [lKhônp | „Cao . ¡ Ị | | | | | a) Lắp đặt cánh cửa cabin dẫn. động bằng điện theo - 8.6, 8.7. 8.8, 8.9 và 8.10 EN 81-1:1998, hoặc -.,86,8.7, 8.8, 99 và 8.10 TCVN 6396-. 2:2009 (EN 81- 2:1998) hoặc b) Lắp đặt các cánh cửa cabin dẫn động bằng tay theo - 8.6, 87.1, 8.9 và. 810 EN 81- 1:1998, hoặc - 86, 8.71, 8.9 và 89.10 TCVN ¡6396-2:2009 (EN .81-2:1998) | [1Có UJKhông (1Có [Không | — |
| Việc khóa các cửa sập cứu hộ trong cabin | “584 ] | | | [1Có [Không - Không có khả năng áp dụng | | | TB ¡ II] _ | Lắp đặt thiết bị khóa của cửa sập cứu hộ phù hợp với -8.12.4.2 EN 8- 1:1998, hoặc - 8.12.4.2 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) | [Có L1Không | |
| Độ bên thích hợp của nóc cabin và cửa sập cứu hộ | 585 | [lCó [lKhông | gia cố nóc cabin và cửa sập cứu. hộ theo - 8.13.1 EN 81- 1:1998 hoặc - 8.131 TCVN 6396-2:2009 (EN. 81-2:1998) | L1 Có [Không | ||
| err
| -
|
—
ˆ—
;
42
TCVN 6396-80:2013
Bảng 8.2 ghe theo)
“ Biện phápäáp Ghi ! dụng có thể chú
| ST _ ¡ ' 43. | s4 | | Điều khoản qưuợckiểm tra mm | Điều. — | Yêu cầu có được thựchiệnhay không? | É; ,, tiên | Biện pháp bảo vệ (biện pháp „ : giảm rủi ro) g | |
| Bảo vệ chống lại ' việc rơi xuống từ nóc cabin Ị | 5.8.6 ! | ' ' | C]Có LJ Không (Không có khả năng áp dụng | | | | ! | | "Cao | a) Giảm khoảng cách tự do giữa “mép ngoài của nóc cabin và vách liền kể xuống còn 0,30 m hoặc 'b) Lắp đặt lan can của nóc cabin theo - 8.133 EN 8t-, 1:1998, hoặc | - 8.133 TCOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) hoặc - EN 81-21 hoặc ] c) Lắp vách ngăn với chiều cao sao cho khoảng _cách đó <0.30m | Ũ | |
| ¡ Hệ thống thông | giỏ cabin thích hợp | | 587 | | | | LICó [Không | | Lê ¡ | .a) Tạo, ra hoặc cung cáp một hệ thống thông gió cabin thích hợp Mì Nếu các yêu u mang tính chất quốc gia ¡ không được đáp ¡ ứng thì áp dụng | 816 EN 81- 1:1998, hoặc Ị - 818 TCVN|] ¡ 6396.2:2009 (EN | 81-2:1998) | ||
| 45 | - | Hệthốngchiếu sáng thông thường trong cabin | | 5.88.1 | []Có [1Không | | L .. | ¡ 1B - | ắp đặt hệ thống LL chiều sáng theo 8171 8.17.2, 8.173 EN 81. 1:1998, hoặc h - 8171, 8172, 8.173. TCVN 169902: ca (EN | |
| . : | Hệ thống nh sáng khân cắp trong cabin I | 588.2 | [Có LlKhông ' | | | . _ | . ƒ . : : 1. | Eị Lắp E hệ thống chiều sáng khẳn cấp theo 8174 EN 81- 1:1998, hoặc | ¡* 8.174 TCVN. 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) 2. Nút cảnh báo mức chiều sáng | _.. |
N | Có (Không ` | ' | ! | ! | | | |
[]Có [] Không
| []Có (JKhông | : laroru [Không
| |
¡
L]Có (1Không; | | |
ITeŒS TU [Không - | | ị | | E]Có UlKhông | | | (có [Không - |
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
———
| Yêu ch có được | rải ¡.. thực hiện hay ưu | không? bảo vệ chống vượt tốc
Biện pháp bào „ vệ (biện pháp ¡1 giảm rủi ro).
Biện pháp áp “Ghi Ì dụng có thể chú |
| Điều khoản được kiêm tra
ISTT L-
Điều -
được chấp nhận.
„tiên |. _— |
59 F
¬i
Hệ thống treo, cáp 2 bũ và
.—¬
| Bảo vệ chồng lại | khả năng bị thương từ các puly kéo, puly đôi hưởng và đĩa . xich ! —.I-. Bảo vệ chống dây cáp/ xích tuột khỏi puly/dĩa xích | 5.9.1 | (1Có [lKhông ¡[lKhông có khả năng áp dựng | TB ¡ | “Lắp đặt thiết bị bảo vệ theo - 97 EN 81- 1:1998, hoặc 94 TCVN 6396-2:2009 (EN ; ¡81-2:1998). | | [] Có Dlkhông | |
| lR: 9.1 | | ULD664 C(Khôn [lKhông có khả năng áp dụng | | | TB | ¡Lắp đặt thiết bị. bảo vệ theo | l~ 97 EN 81- 1:1998, hoặc | - 94 TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) | (Có Dhoông | - | |
| Bảo vệ chống các vật lạ rơi vào giữa các dây cáắp/ xich và puly/dĩa xích - | 5.9.1 ¡ . | "Có UJKhôn Không có khả năng áp dụng ) w l | ] Thấp | “Lắp đặt thiết bị bảo vệ theo - 97 EN 81-. 1:1998, hoặc - 94 TCOVN 6396-2:2009 (EN _.81-2:1998) i | []Có (Không | | |
| S§Sựcómặtcủa bộhãm an toàn phát động bởi bộ | khống chế vượt | tộc tương thích cho các thang máy điện | 582. | [có [Không (lKhông có khả năng áp dụng | | Cao | Lắp đặt một bộ hãm an toàn. được phát độn bởi bộ khống ch vượt tốc tương | “thích phù hợp với .- 9.8 và 9.9 EN. .81-1:1998 | []Có [TKhông. | |
| Bộ hãm an toàn và hệ thống bộ không chế vượt tốc tương thích cho chức năng hoạt động của các thang máy điện một cách chinh xác | \ | “UCcó [Không [Không có khả năng áp dụng | | Cao | a) Điều chỉnh hệ thống (mà không . có sự can thiệp của các thiết bị. an toàn) hoặc b) Nếu việc điều . chỉnh là không thể thì lắp bộ. hãm an toàn được phát động bởi một bộ khống chế vượt. tốc tương thích. phù hợp với | - 9.8 và 9.9 EN 81-111998 Ì | []Có Chống Uicó không | | |
|
¡ |
47
-
¡
248.
-
9
¡
“-
Ì 50a
¡
,
:
44
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
| L2 ~¬i ¬ | 5 ¡ . ¡ ¡ . | Điều khoản được kiểm tra Thiết bị bị điện an toàn lắp đặt tại | thiết bị căng cáp bộ khống chế ¡ vượt tốc | Bảo vệ vượttốc theo chiều xuống của cabin (đồi với . thang máy điện) Thiếtkế máy dẫn động phù hợp để ngăn chặn việc di chuyển lên hoặc xuống không kiểm soát của cabin với các cánh cửa mở trong các thang máy điện, xem chú ý 1 của phản 5.9.4 của tiêu chuẩn này _ | \ | Điệu | .593 | “5.94 - 5.9.4. 5.121 ¡ | | Yêu cầu có được | thực hiện hay | không? []Có [lKhông ¡ Không có khả năng | áp dụng Ị Ï | [Có [] Không [Không có khả. năng áp dụng Ị [Có [Không (1 Không có khả năng áp dụng ` | | “ | có "tiên .TB -——===i—; | Cao ¡ ¡ { | ¡ ¡ . | Ì Biện pháp bảo ¡ vệ (biện pháp giảm rủi ro) | ¡ Lắp đặt các thiết | L an toàn theo -9.9.11.3EN81- | 1:1998, , hoặc -9.10.2. 10. 3 TCVN 6396- 2:2009 (EN 81- bị bảo vệ vượt tốc theo chiều xuống của cabin như trong .-9.10EN81- 1411998 Í a) Thay đổi máy | dẫn động sang dạng máy dẫn động nêu trong EN 81-1 hoặc b) Lắp đặt các thiết bị bảo vệ chồng lại sự di chuyên khỏng kiểm soát theo 5.9.4, CHỦ THÍCH 2 của tiêu chuẩn này và/hoặc 9) Lắp đặt phanh như yêu cầu trong 12.4.2 EN „81111998, | HINH | Ị |
| Bảo vệ các thang máy thủy lực | chồng lại sự rơi | tự do hay sự | vượt tốc theo chiều xuống và trôi tụt tằng của | 5.9.5.1) . | (Không -. []Có (Không có khả năng áp dụng | Cao . ¡ Ị | Lắp đặt một tổ hợp các thiết bị an toàn theo 9.5 và Bảng 3 TCVN 6396-2:2009 (EN 91-2:1998) | ||
| Sự trở lại tự động của cabin đền tằng thấp nhát khi sử dụng một hệ thống điện chống trôi tụt tăng. | 59.52 | [Có [Không UlKhông có khả năng áp dụng | ¡ , ¡ Cao ¡ | Lắp đặt bộ điều i khiển tự động sự trở lại tằng thấp nhất của cabin theo 14.2.1.5EN 8 + 1998 L |
Biện pháp áp [Ghi - dụng cỏ thể chú được chấp |
nhận | 'GHogo (lKhông.
TC lkhôngl -
|
| | | ! | IS HN ã ¡UUCó [lKhông, | ! Ị |
[21Có [JKhông | |
|
| ị
| !
——--
45
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
T † —- T ni mm ¡ Điềukhoản .. Yêu cầu có được ¬^ Biện pháp bảo len (ST! qược kiếm tra Điều thực hiện hay ưu về (biện pháp dược chấp | lá U lo không? -ÕÃ snan Siêm rời) ÔÔÁÔ nhận cọ | 5.10 Ray dẫn hướng, giảm chần và công tác cực hạn ! 55. H | | ' 56 | | 1 | Lãi L 511 _Khoảng c cách giữa cánh cửa cabin và cánh cửa tăng. L Khoảng cách | | ¡ theo phương | ! ' ngang giữa | ; mặt bên trong : | . của giếng | ! và ngưỡng | khung của | | cabin hoặc | “58 liềnkềcúacửa | | lùa cabin | | mm ] —m | ¡.¡ Khoảng cách ¡ theo phương Ị | ! ngang giữa | | cửa cabin đã | 59 ! đóng và cửa
chú
| Hệ thống dẫn hướng của đồi trọng hoặc khỏi lượng cân bằng | | _ề.XW_...ễ.ễỄỗ. | 5101 | | | | | [Có [Không [lKhông có khả năng áp dụng | | | | | . Thấp . ¡ | II _| | Đốitrọnghoặc khối lượng cân bằng: a)Lắpđặtcảhệ ' thống dẫn hướng ' cứngtheo10.2.1 !EN81-11998, hoặc b) Nâng cấp hệ thống dẫn hướng lên thành4dâycáp | R9 []Có [] Không | []Có (JKhông | | [ | | | | H |
| O¡Giảmchân thích. hợp hoặc các thiết bị (hay thế khác | _ | | 5.10.2. | | | | | []Có []Không HN | | .Cao ¡ | | Lắp đặt các giảm chắn theo - 10.3EN 81- 1:1998, hoặc - 10.3 TCVN 6396-2:2009 (EN _S81-21998) | DGó [Không | | ANƯƯUYYY | | |
| T§ựcổmậica Tác: tắc cực hạn . | | 5403 | [O6 [J Không - | Ị 1 | ¡TB | Lắpđặtcôngtắc cực hạn theo - 10.5 EN 81- 1:1998 hoặc 1-105TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) | | [JCcó UJKhông | —— | | | | ——— |
|
| bè thang cửa, của mép - | | | '5.11.1 | | | [1 Có [] Không | | | . ¡ ¡ Cao | a)Lắpđặtcác .. thiết bị làm giảm các khoảng cách như trong 11.2.1 .EN81-1:1998, hoặc '-31.21TCVN Ï 6396-2:2009 (EN . 81-2:1998) hoặc .b.Lắp đặt thiết bị khóacửacabin như trong 8.9.3 EN81-1:1998, ¡- 8.9.3 TCVN 6398-2:2009 (EN ¡_81-2:1998) | —_—_m []1Có [Không | (Có [Không |
| cánh tầng | | | | | 5112 | [lCó Không ' [Không có khả năng áp dụng | | Cao . | | “Việc lắp đặtphải phù hợp với 11.2.3 hoặc 1124EN81- 1:1998 hoặc -11.23hoặc 11124 TCVN 6398-2:2009 (EN 81-2:1998) | U]Có [Không | |
TCVN 6396-80:2013
Bàng B.2 (tiếp theo)
mi | „Gấp . | : Yêu cầu có được ¡STT PO kh 4 Điều thựchiệnhay độ E_LUL4 không? | l ._- Ã _ tiện . 1512 Máy dẫn động mm _ | | Ú- |
¡ Biện pháp áp |Ghi cha
Biện pháp bảo vệ (biện pháp giảm rùi ro)
dụng có thê được chấp | | nhận ¡|
| -.s|Hệ | cm | | thống vận hành khẩn cấp - | cho các thang lốiện | J | ! LÔ I | 5.122 ; | s | []Có [Không | [Không có khả năng áp dụng | | | "Cao . | ¡ | Lắp đặt hệ thống vận hành khẳn | cắp theo 12.5 EN 81-1:1998, và cung cấp các chỉ dẫn như quy định trong 16.3.1 EN 81-1:1998, | [OG6 (TKhông =— -—==* | ] ! |
| Hệ ¡ 60b! | thống vận ¡ hảnh khẳn cấp cho các thang máy thủy lực | 5122 ¡ | [1Có [JKhông ' (Không có khả năng áp dụng | Cao | TS Lắpđặthệ thống vận hành khẩn cắp theo 12.9 EN cung cấp các chì dẫn như quy định .trong16.3.1EN 81-1:1998,.. | | []Có (Không ï | | | | | | -¬ l |
| 61 RE | Van phánphố (các thang máy thủy lực) | | 4x. Ị | 6S.123 | | [lCó []Khônh []1Không có khả. năng áp dụng xi | - Thấp mi | —Y Lắp đặt van phân phốitheo12.5.1 TCVN 6396- 2:2009 (EN 81- 21999) | | IE1Có [3 Không Ị li l | | |
| 62. -¬ | 63 | | | ¡Dừngvàkiếmua vị trl dừng máy | S.124 | LlCó [Không -' ; | Cao . | tắpđặtthiếtbjị | dừng máy theo -127EN81- 1:1998, hoặc - 124 TCVN | 6396-2:2009 (EN .81-2:1998) | Có [lKhông | | | | | -. | |
| Thiếtbịchống “chùngcáp/xích ¡ | 5.125 | | []Có [1Không [1 Không có khả. năng áp dụng | | | | | TB | Lắpđặtcácthiết bị an toàn chồng lại hiện tượng cảp/xich bị chúng theo -9.5.3. 12.9 EN 81-1:1998, hoặc - 12.13 TCVN 6396-2:2009 (EN 8122:1998) | [1 Co [JKhông ¡ | | ||
| 64. | “ộhạnchếthời gian chạy | 5126 . | PJCó [lKhông Không có khả năng . áp dụng . | ' Thấp | Trangbibộhạn chế thời gian chạy theo Ị -1210EN81- 1:1998, hoặc - 12.12 TOVN 6396-2:2009 (EN 81219989 II | [Có [JKhông - si s | | | |
| | |
| | | |
Í | “
47
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
á áp lGhi Ì thể chủ Ì
ˆTe
| ¡ Điêu khoản “ được kiểm tra | — | Điều | cả Yêu cầu có được - thực hiện hay không? ` | “Cấp. độ | c em Biện pháp bảo " : về thiện pháp lR giảm rủi ro) | Biện pháp dụng có được - nhận |
| Thiết bị áp suất thắp trong xy lanh cho các thang máy thủy lực gián tiếp | | s127 | [leó [1Không (Không có khả năng áp dụng | . | Lắp đặt thiết bị áp suất thấp trong xy . “lanhtheo 12.9.1.5 TCVN 6398- 2:22009(EN81- 2/1998) | Ữ] Có |
| Thiết bị áp suất tháp trong xy lanh trên thang máy thủy lực hoạt động trực tiếp. Nơi mà các kích không được gắn chặt với cabin | 15127 | (1Không De Ơ[lKhông có khả năng áp dụng | 'TB | | Lắp đặt thiết bị áp suắt thắp trong xy lanh theo 12.9.1.5 TCVN 6398- , 2:2009 (EN 81- 2:1998) | [1C6 |
ST | | ! ¡|
chấp
-
[1Không | Ì mm
85a
| |
] 1 | | ! uU | ¡ ! ¡
[1Không ! | ] | ! mm |
|
151 5. _Lắp đặt điện và ứng dụng
| ¡ Bảo vệ chống
5131 [Có [Không (lKhông có khả năng áp dụng
| 1) Lắp đặt các . thiết bị điện với
nối ện giật (IP2X) | Bảo vệ và đánh ¡ dấu các thiết bị „ điện
. các vỏ bọc phù
. hợp với 13.1.2 Ï ¡.EN81-1:1998, !
hoặc
- 13.1.2 TCVN
6396-2:2009 (EN | | 81-2:1998) |
Miễn là cấp độ
của sự bảo vệ ít |
nhất là mức IP2X | .; 2) Lập các đánh | ¡dấu như quy định []Có (Không ' trong ¡ .-13.5.3.3EN81- | 11998,hoặc | | 1- 135.33TCVN - .6398-2:2009 (EN ; Ị 81-2:1998) tại các mồi nối nếu hiệu | |
¡ Cao
66
¡ điện thế vượt quá 50V 3) Lắp đặt các biển cảnh báo cho các nhân viên bảo trì biết rằng vẫn có thể có hiệu điện thế xuất hiện khi | nguồn chính của một bộ điều khiển | rênglẻ bịngắt trong mộtnhóm ˆ' bộ điều khiển
!
[] Có [Không
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (tiếp theo)
ị |
[ Yêu cầu - được thực hiện hay
¡ Biện pháp áp |Ghi dụng có thế chú |
' Cá độ
P Ì giện pháp bảo
li
Điều khoản
được kiêm tra . Điều .
¡ vệ (biện pháp
được chấp nhận
ưu
| |
: tiên .
không?
giảm rùi ro) | Lắp đặt thiết bị
_I.. - 5132 [UCó ¡ thang máy |
de. . .. -—._ ¡ Bão vệđộngcơ |
-Btx Có (không | |
[lKhông
' điều chỉnh nhiệt độ theo 13.31, 1332và1333
Ị | | | | Ị | | | | | | |
'EN81-1:1998, | hoặc
67
¡ Thấp
.-1331,1332. . và 13.3.3 TOVN | 6396-2:2009 (EN
._81-2:1998)
Trangb ngắt 5.133 [] Có mạch chính có | thể khóa được |
†¬ | | | | | ˆ =
[1 Không
Lắp đặt các ngắt
- [ICó [Không
mạch chính có
thểkhóa được ¡ quy định trong H ¡*1342EN81- ¡ 111998, hoặc
| trong buồng máy
| TB
Ị | | lI.ÚẶị
- 134.2 TCVN 6396-2:2009 (EN
1812:1998).
IFX 14 Bảo vệ chống các hư hỏng về điện, điêu khiến, điều khiến ưu tiên.
| ¬ | | Không có nguy | hiểm chức năng ijcủathang máy. , trong tường hợp “đảophanguồn | điện | | | Tiệp điều khiến - , kiểm tra ị 27777 =4 | 15.141 | [5342a | | [1Có UJKhông ¡ UDC6. [Không . : | : - ¡ Thắp . ¡ _ - . | Lắp đặt thiết bảo vệ đảo để đảm bảo tình trạng đảo pha không phải nguyên nhân trục trặc chức năng nào đó thang máy như được yêu cầu trong !-14.1.1.1.J)EN 81-1:1998, -14.1.1.1.)) TOVN 6396- 2:2009 (EN 21998) _ Lắp đặt hộp khiển kiểm tra củacabintheo -142.13EN81- 1:1998, hoặc :.~142.1.3TCVN 6396-2:2009 .8121998) |
| “Thiếtbjdừngtrên nóc cabin | | 5.14.2b | - Không U]Có | ¡„ : Cao | “tápđặtmộtthiết bị dững theo ¡=14.2.2EN81- 1:1998, hoặc - 142.2 TCVN 6396-2:2009 81-2:1998) |
| |
"(Có (không -
bị
pha rằng là của | của | hoặc | 81-
điều - in Có [1Không ¡
li
|
|
(EN _ []Có [Không - |
Ì | | !
s
(EN . lư
49
TCVN 6396-80:2013
Bảng B.2 (kết thúc)
| Điều khoản được kiểm tra | Điều | Yêu cầu có được | thực hiện hay không? | Cấp độ ưu "tiên | - Biện pháp bảo vệ (biện pháp giảm rủi ro) | “Biệnphápáp dụng có thể được chấp | nhận __ ¡ | Ghì- chú II mm — Ó _- lu — |
| | Thiết bị báo động | : khẩn cắp | | 5.143 | | | []Có []Không - | . ¡ ¡ ¡ ¡Cao . - „ | Lắp đặt thiết bị báo động khẳn cắp theo 14.2.3 EN81-1:1998, hoặc ! 1¬ 1423TCVN 6396-2:2009 (EN | 81-2:1998) (Các yêu cầu của EN 81-28 (báo động từ xa trên thang máy) phải đượcxemxé) | _Ưc Có []Không | | | |
| Thôngtinliênlạc | trực tiếp giữa cabin vả buồng áy | Ị 9.14 4 | Ue Có [JKhông | . . ¡ | Lắpđặthệthống liên lạc giữa 2 bộ Phận hoặc thiết bị. tương tự theo -14234EN81- 1:1998, hoặc - 142.3.4 TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) | [] Có L]Không | | | |
| có mặt thiết bị ¡ Sực kiểm tra tải | r | 5.145. | []Có []Không | . | Lắpđặtthiếtbị kiểm tra tải trọng theo 14.2.5 EN 81-1:1998, hoặc ¡-14.2.5 TOCVN .6396-2:2009 (EN 81-2:1998) | — kứr{[]Có [Không | | |
|
iSTT
|
-
Ị
7
|
“|
| | ;
¡ 73
| | | . | 81-1:1998, hoặc ¡-14.2.5 TOCVN .6396-2:2009 (EN 81-2:1998) | | | | | | | |||
| KH | _ Thông báo, ghi r | nhãnvàhướngdẫnvậnhành | |||||
| . | |Thôngtinvễsử dụng an toàn và báo trị thang máy | | 5.15 | | .(16ó [1Không | . TB ¡ ¡ | Cung cấp các ghi nhãn và các hướng dẫn vận hành một cách chính xác như đã được quy định trong 15.2.1, 15.3, 15.4, 15.5.1, 15.5.3. 15.7,15.11vả | 15.15EN81- 1:1998, hoặc -152.1,1525, (115.3, 154, | 15.5.1, 15.5.3, 15.7,15.11, 15.15, 15.17 và 15.18 TOVN 6396-2:2009 (EN ' 8121998) | | |[]Có []Khóng | | | | | | li] | lun |
15.15
“—
74
rm——---
TCVN 6396-80:2013
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2004), An toàn máy - Khải niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.
l2) TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), An toàn máy - Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc kỹ thuật.
[3] EN 60529:1991, Degrees of protection providod by enclosures (IP Code) (IEC 60529:1989) (Các mức bảo vệ được cung cấp bởi các tài liệu đính kèm (mã !P) (EC 60529:1989)).
(4) ISO 14798:2009, Lífts (olovator) escalalors and passenger conveyors ~ Risk analysis mothosology (Thang máy, thang cuốn vả băng tải chở người - Phương pháp phân tích rùi ro).
(5S) Europoan Parliament and Council Directive 95/16/EC of the 29” of June, 1995 on (he approxitnalion of the laws of the Membor Statos relating to lifts (Chỉ thị 95/16/EC của hội đông và nghị viện châu Âu vào ngày 26/6/1995 trong việc đánh giá gần đúng các điều luật của các nước thành viên có liên quan đến thang máy).
|6] Directive 98/37/EC of the European Parliament and of the Council of 22 June 1998 on the approximalion of the laws of the Member States reloling to machinery, amended by Direclive 98/79/EC of 27 Oclober 1998 (Chỉ thị 98/37/EC của nghị viện châu Âu và của hội đồng châu Âu vào ngày 22/6/1998 trong việc đánh giá gần đúng các điều luật của các nước thành viên liên quan đón máy, được sửa đôi bởi chỉ thị 98/79/EC vào ngày 27/11/1998).
(7) Council Directive 89/695/EEC of 30 November 1989 concerning tho minimum safely and hoalth requiremen(ts for the use of work equioment by workers al work, amended by council directive 95/63/EEC of 5 Docember 1995 (Chỉ thị của hội đồng số 89/695/EEC vào ngày 30/11/1989 cÓ liên quan đền các yêu cầu vô sức khỏe và độ an toàn tối thiêu trong việc SỬ dụng cóc dụng cụ thiết bị làm việc của công nhân trong khi làm việc, được sửa dồi bởi Chỉ Thị hội đông số 95/63/EEC vào ngày 05/12/1995).
51
