TCVN 6396-72:2010 — Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy -
Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.
Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.
Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.
Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.
Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF
TCVN TIỀU CHUẨN QUỐC GIA
TOVN 6396-72:2010 EN81-72:2003
Xuat ban lăn 1
YÊU CÀU AN TOÀN VỀ CÁU TẠO VÀ LÁP ĐẠT THANG MÁY - ÁP DỤNG RIÊNG CHO THANG MÁY CHỜ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG - PHÀN 72: THANG MÁY CHỮA CHÁY
Safety rules for the constructions and installation of IiFis Particular applications for passenger and goods pasenger IiRs
Part 72: Firefighters Iifts
HÀ NỘI ~ 2010
TCVN 6396-72:2010
Mục lục
Lối gội 'GÑU ce.cessesssessssossresrtirxECEE0000566.0/16/200-00001008/000000006120420/9026/000001620000006000000400900 ki à PP PRSERARRRRAIEPRUNE EU OOEG.ESEESEEREESTERSEIGGEEUSIEE.EETEGEEAEERERELNERRIREECLEESEEXSAEEEEEEERYESNERSEEAEREEESRASXEEEEECEKVENEEEERIEC.
Tải liệu viện gấn...............ồồc......--e-Gssssssbssys2GSSGSOSSSSSGGSSGOSAN GIAN 0600020005 200/0/0/44910e in Thuật ngữ vả định nghĩa..................................................... : PP TN HNEPAREPH... Danh mục các mắi nguy chính..............................nnnnnnnnnn nh nEnEn EEEE 1E TT ETE HN Ennnn n ng n nen Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ....................................nnnnn nen nen nen na nen
2 3 4 5 6
Kiểm tra các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ.......................................
20 22 23 28 5 32 33
Thống tin 'GHO SỬ GỤRG......‹cec.-esecsessssseeerseeeisreorGsukseeefEveievva2eS424090009019020/2090200000000900009005001008219:
7.
Phụ lục A: Khái niệm chữa cháy đối với các tòa nhà cao tằng
nh
Phụ lục B: Các sơ đò bé trí cơ bản đối với thang máy chữa cháy...........................................
Phụ lục C: Các nguồn cung cắp điện cho thang máy chữa cháy....................................esesesre
Phụ lục D: Sự bảo vệ tránh nước trogn giếng thang.......................GnGnnnnnnnnnnnnn nen nEnn nnn nan k n¡¡
Phụ lục F: Hình minh họa dùng cho thang máy chữa cháy.......................................................
Phụ lục G: Các ví dụ vẻ khái niệm giải cứu đối với lính chữa cháy........................................ -
55
TCVN 6396-72:2010
Lời nói đầu
TCVN 6396-72:2010 hoàn toàn tương đương EN 81-72:2003 với những thay đỏi biên tập cho phép. TCVN 6396-72:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuản Đo lường Chất lượng đẻ nghị, Bộ Khoa học vả Công nghệ công bỏ.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6396 (EN 81), Yêu cầu an loàn về cấu lạo và lắp đặt thang máy, gồm các phản sau:
- TCVN 6396:2008, Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. - TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực
- TCVN 6396-58:2010 (EN 81-58:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử - Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng.
- . TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy
- . TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trờng hợp có cháy.
Bộ tiêu chuẩn EN 81, Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy, còn các phần sau: -EN81-28:2003. Safety rules for the construction and installation of liRs - Remote alarm on pDassenger and goods passenger hifts.
-EN81-70:2003 Safety rules for the construction and installation of lifts - Particular applications for passenger and goods passenger lifts - Accessibility to lifts for persons including persons with disabilitv.
-EN81-71:2005 Safety rules for the construction and installation of lifts - Particular applications to passenger lits and goods passenger lifts - Vandal resistant lifts.
-EN81-80:2003 Safety rules for the construction and installation of lifts - Exisling lifts - Rules for
the improvement of safety of existing passenger and goods passenger lifts.
TCOVN 6396-72:2010
0 Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một tiêu chuẩn loại C như đã trình bảy trong EN 1070.
Máy móc có liên quan và mức độ nguy hiểm đồi với chúng, tình trạng nguy hiểm và các biến có có thể có được chỉ ra trong phạm vi của tiêu chuẩn nảy. Khi các điều khoản của tiêu chuẩn loại C này khác với điều khoản được trình bảy trong các tiêu chuản loại A hoặc loại B thì các điều khoản của tiều chuẳn loại C này được ưu tiên sử dụng so với các điều khoản của các tiêu chuản khác cho các thang máy đã được thiết kế và lắp đặt theo các điều khoản của tiêu chuẩn loại C này.
Các giả thiết sau đây đã được sử dụng khi biên soạn tiêu chuẳn/này:
0.1 Hảnh lang phỏng cháy và giếng thang được thiết ké đề hạn ché sự thâm nhập của khói. 0.2: Cầu trúc của toà nhà giới hạn dòng nước chảy vào giảng thang;
0.3 Thang máy cứu hoả không phải là đường thoát hiểm như là các cầu thang v.v...;
0.4 Một thang máy cứu hoả tiếp cận tại mỗi tẳng có hảnh lang phòng cháy. Tiêu chuẩn này chỉ bao gồm các yêu cầu có liên quan đến lắp đặt thang máy. Nó không quy định các yêu cầu đỏi với cầu trúc chống cháy của toà nhà chủ yếu dùng làm hành lạng phòng cháy;
0.5 Đã có sự thương lượng giữa người chủ sở hữu/khách hàng vả nhà lắp đặt về:
a) dự định sử dụng thang máy;
b) các điều kiện vẻ môi trường;
c) các vắn đẻ vẻ kỹ thuật xây dựng dân dụng; vả
d) các khía cạnh khác có liên quan đến địa điểm lắp đặt và việc cứu người từ bên trong cabin.
CHÚ THÍCH: Các nhà đầu tư và kiến trúc sư sẽ cản tính đến các quy định của quốc gia vẻ xây dựng trong việc cung cắp cầu trúc chống cháy thích hợp của toà nhà, các hành lang phòng cháy, các hệ thống phát hiện vả dập tắt đám cháy. Các ví dụ được néu trong các Phụ lục B và Phụ lục E.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TOVN 6396-72:2010
—-=——
Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng -
Phản 72: Thang máy chữa cháy
Safety rules for the constructions and installation of lifts -
Particular applications for passenger and goods passenger lifts - Part 72: Firefighters lifts
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thang máy chữa cháy theo định nghĩa trong 3.5 có trang bị hảnh lang phòng cháy.
1.2: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- thang máy hai tảng,
- thang máy đã được lắp đặt trong các toà nhà;
sự sửa chữa quan trọng cho thang máy đã lắp đặt trước khi công bỏ tiêu chuẳn nảy;
- thang máy có hai lồi vào mà hành lang phòng cháy của thang máy chữa cháy không được bố trị ở cùng một phia với hành lang của lồi vào phục vụ chữa cháy.
Tuy nhiên tiêu chuẩn này có thể được sử dụng làm cơ sở.
1.3 Tiêu chuẩn này xử lý các mối nguy quan trọng, các tình trạng và biến cỗ nguy hiểm có liên quan đến các thang máy chữa cháy (như nêu trong Điều 4) khi chúng được sử dụng và trong các điều kiện mả nhà lắp đặt đã thầy trước.
4.4 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thang máy chữa cháy mới, được lắp đặt sau ngày công bồ tiêu chuẩn nảy.
1.5. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu bỏ sung hoặc các yêu câu khác với TOVN 6396:2008, TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2), EN 81-5, EN 81-6 và EN 81-7 có thẻ sử dụng được cho các thang máy dùng
TCVN 6396-72:2010
để chữa chảy và cứu người khỏi toả nhà dưới sự điều khiển của linh chữa cháy. Về tắt cả các mặt khác, các thang máy được thiết kế phù hợp với TOVN 6395:2008, TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2), EN 81-5, EN 81-6 và EN 81-7 khi có thẻ áp dụng được.
1.6 Tiêu chuản này không xem xét đến việc sử dụng các thang máy có giêng thang được bao bọc kín một phản đề sử dụng làm thang máy chữa cháy.
1.7: Không áp dụng tiêu chuẩn nảy nếu cuối cùng đám cháy cũng đột nhập vào hành lang phòng cháy (xem Phụ lục A, Hình A.2).
CHÚ THÍCH: Khái niệm về chữa cháy được nêu trong Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rắt cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đồi với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bồ thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đồi với các tài liệu không ghi năm công bề thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bỏ sung (nếu có).
TCVN 6395:2008, Thang máy điện — Yêu câu an toàn vẻ cầu tạo và lắp đặt.
TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực = Yêu câu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. TCVN 6396-73:2009 (EN 81-73:2002), Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy - Ứng dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người vả hàng - Phản 73: Trạng thái của thang máy trong trưởng hợp có cháy.
TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1:1999), Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI). TCVN 7301-1:2008 (ISO 14121-1:2007/EN 1050:1986), An toàn máy - Nguyên tắc đánh giả rủi ro.
EN 81-5:1999, Safety rules for the construction and installation of lfts and service lifts — Part 5: Screw lits (Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy - Phản 5: Thang máy trục vít).
EN 81-6:1999, Safety rules for the construction and installation of lifts and service lifts - Part 6: Giuided chain lifts (Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy — Phản 6: Thang máy xích có dẫn hướng).
EN 81-7:1999, Safety rules for the construction and installation of lifts and service lifts and service lits — Part 7: Rack and pinion lifts (Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phản 7: Thang máy bánh răng và thang răng).
EN 81-70:2003, Safety rules for the construction and installation of liftgs — Particular applications for Dassenger and goods passenger lifts ~ Part 70: Accessibility to lifts for persons including persons with disability (Yêu câu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy - Ứng dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng — Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người bao gồm cả người khuyết tật).
TCVN 6396-72:2010
EN 81-71: 2002, Safety rules for the construction and installation of lifts — Particular applications to passenger lifts and goods passenger lifts - Part 71: Vandal reisistant lifts (Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy - Ứng dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phản 71: Thang máy chóng kẻ phá hoại).
EN 131-1:1993,. Ladders — Term, types, functional sizes (Thang - Thuật ngữ, kiều, kích thước chức năng).
EN 1070:1998, Safety of machinery — Terminology (An toàn máy — Thuật ngữ).
EN 605289:1981, Degrees of proteciton provided by enclosures‡!P code) (IEC 60529:1989 + A1 1999) (Mức độ bảo vệ do các rào chắn (mã IP) cung cấp)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong EN 1070:1998, TCVN 6395:2008 (EN 81-1:1998), TOVN 6393-2:2008 (EN 81-2:1998) vả các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Hệ thống điều khiến (control system) Hệ thống đáp ứng cho tin hiệu vào và tạo ra tin hiệu ra đề làm cho thiết bị được điều khiển vận hành
theo cách mong muốn.
3.2
Sơ tán (evacuation)
Sự di chuyển có tổ chức và kiếm soát người trong toà nhà từ vùng nguy hiểm tới vùng an toàn. Sơ tán có thẻ là sự di chuyển người từ tằng nọ tới tằng kia và không nhất thiết là phải di chuyên người ra ngoài toả nhà.
3.3
Tằng sơ tán (evacuation levels) Tầng có bố trí các lỗi thoát ra của toà nhà dùng để sơ tán người. Tảng nảy không nhất thiết phải là
tằng phục vụ chữa chảy.
Š.4
Ngăn phỏng cháy (fire compartment) Ngăn phòng cháy là phần được ngăn ra của toả nhà bằng các tường (vách) và/hoặc các sản nhằm
mục đích giới hạn sự lan rộng của đám cháy vả các khi nóng trong toả nhà.
3.5
Thang máy chữa cháy (firefighter lift) Thang máy được lắp đặt chủ yếu để phục vụ hành khách với sự bảo vệ bỏ sung, các thiết bị điều khiển
và tín hiệu được điều khiển trực tiếp bởi đội chữa cháy.
TCVN 6396-72:2010
3.6
Phòng cháy chữa cháy (fire protection)
Phòng cháy chữa cháy bao gồm các biện pháp đẻ ngăn ngừa sự bùng nỗ vả lan rộng ra của đám chảy trong mọi trưởng hợp để bảo vệ các đường thoát hiểm và bảo đảm sự chữa cháy có hiệu quả bao gồm việc xác định sức chịu lửa, tải của đám cháy vả trạng thái của vật liệu xây dựng vả kết cầu trong quá trình xảy ra đảm cháy.
37
Công tắc của thang máy chữa cháy (firefighters lift switch)
Một công tắc được bé trí tại mức li vào phục vụ chữa cháy, bên ngoài giếng thang để ưu tiên phục vụ cho linh chữa cháy.
3.8
Tầng tiếp cận phục vụ chữa cháy (fire service access level)
Tầng có li vào trong toà nhà dùng cho lính chữa cháy tiếp cận thang máy chữa chảy
3.3
Hành lang phòng cháy (fire protected lobby)
Môi trường phòng cháy cung cắp lồi vào được bảo vệ từ khu vực đang sử dụng của toà nhà đến thang máy chữa cháy.
4 Danh mục các mối nguy chính
4.1 Điều này chứa đựng tắt cả các mối nguy chính, các tỉnh trạng vả biến có nguy hiểm cần được xử lý trong tiêu chuẩn này, được nhận dạng bằng đánh giá rủi ro là đáng kể đối với kiểu thang máy này và cần có hành động để loại bỏ hoặc giảm rủi ro.
4.2 Các mối nguy chính được đề cập trong tiêu chuẳn này được nêu trong các Bảng 1 và Bảng 2 dưới đây.
10
TOVN 6396-72:2010
Bảng 1 Danh mục mỗi nguy chính và tình trạng nguy hiểm - Môi trường
| "Mỗi nguy | chính và tỉnh trạng nguy hiểm - Môi trường | | Thông tt si | |
| 1 | Ngọn lửa/nhiệt/khi nóng có thể la lan n rộng vào _trong giếng thang/buỏng máy | 0.1,0.4,5.1 | |
| 2 - | Thiết bị thang máy bị phơi ra hoặc bị cảntrở.- | 01,0451 | |
| 3 | | Thang máy không sử dụng được nữa đỗi với . linh chữa cháy _ CC | 0.1,0.3.,0.4.5.1,5.7 | | | |
| 4 _: 8 7. 8 . 9 . | Lính cứu hoả ‹ đến. chậm quá. 2 min | 01, 0.3.0.5, 5.1, 5.7 i | |
| | Dòng nước chảy vào giếng thang ô. | o2 | ||
| Sự mắc kẹt trên hảnh lang phỏng chảy do hư hỏng thang máy - | 0.3,0.4 | ||
| Môi trường không an toản đối với lính cứu . hoả/người đợi được giải cứu | 0.3,044 -_ | ||
| | sự sụp đổ của kết cấu trước khi linh chúa | cháy giải quyết xong công việc với thang máy | 0.4 | ||
| Không có đủ thang máy chữa cháy hoặc thang máy chữa cháy không được bỏ trí đúng đ lĩnh chữa cháy di chuyễn trong toảnhá | | 05 s | ||
| - | |||
Bảng 2- Danh mục mồi nguy chính và tình trạng nguy hiểm - - Thang máy chữa cháy
| Mối nguy chính và tình trạng nguy TCOVN 7301-1:2008 1! = hiểm theo TOVN 7301-1:2008 (ISO (ISO 141 _. 14121-1/EN 1050) đối với thang máy Các yêu cầu và các điều EN 1050) chữa cháy, bao gồm cả tình trạng | trong tiêu chuẩn này nguy hiểm 1 của Bảng 1 |
- "Các mãi nguy chung đồi với thang máy 5 1, 5. 21,5. 8. 3. 5.8.4
1.5 . Mối nguy mắc kẹt 522, 54, 56, 57, 58, ANH = | ...59,5.10,5.11,5.12 | 5.8.6 Linh chữa cháy đến chậm quá 2 min 523,524, 5.6, 58, 5. 10. —m” s — 51,5123.6.7 -_- . .g | Sự kết hợp của các mỗi nguy _ | 5.8.7, 5.8.6, 5.8.9 -_ ¡ 10.1 Hư hỏng hoặc trục trặc của bộ điều khiển. 5.3, 5.4, 5.7, 5.8.5, 5.11.1,. L_. mm 5112.5123 8.6 ¡ Lỗi của con _ do hành vi của con 5. 12 8.7 Kết câu vị trí Rog 8 sự ._ dạng: các cơ 581, 58.2.,5.11.3 | “cấu điều khiển bằngtaykhôngthoảđáng _ _ s s Ñ - SSGhinhãnkhôngđàyđủ S114 - ỤỤIDI~ 13. Hư hỏng của nguồn điện cung cập 5.10 | s
11
TCVN 6396-72:2010
4.3 Các mối nguy quan trọng sau không được đề cập trong tiêu chuẩn này (để tham khảo, xem lời
giới thiệu).
a) không có đủ thang máy chữa cháy hoặc không có đủ thang máy chữa chảy được bỏ trị đúng đề cho linh chũa chảy di chuyên lên toà nhà,
b) mắc kẹt trong hành lang do thang máy không làm việc;
c) có lửa cháy trong giếng thang của thang máy cứu hoả, hảnh lang phòng cháy, buồng máy hoặc cabin. .đ): sự sụp đồ của kết cầu trước khi lính chữa cháy giải quyết xong bông việc với các thang máy;
e) không có dấu hiệu nhận biết tại bắt cứ tằng nào.
5 Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
5.1 Các yêu cầu đói với môi trường/toà nhà
8.1.1 Thang máy chữa cháy được bó trí trong giếng thang có một hành lang phỏng cháy đối diện với mỗi cửa tằng. Diện tích của mỗi hành lang phòng cháy được quy định theo các yêu cầu về vận chuyển các cáng tải thương vả vị trí của các cửa trong mỗi trường hợp. Xem Phụ lục B vả Phụ lục E.
CHÚ THÍCH: Mức độ chịu lửa của tường và các cửa của mỏi trường được xác định bởi các quy định của quốc gia.
Nếu có các thang máy khác trong cùng một giếng thang thì toàn bộ giếng thang chung phải đáp ứng các yêu cầu vẻ sức chịu lửa của các hỗ giếng thang thang máy chữa cháy. Mức độ của sức chịu lửa nảy cũng phải áp dụng cho các cửa của hảnh lang phỏng cháy và phòng máy (xem Phụ lục B). Khi không có tưởng chịu lửa trung gian đề ngăn cách thang máy chữa cháy với các thang máy khác trong một giếng thang chung thi tắt cả các thang máy và thiết bị điện của chúng phải có cùng một sự phỏng cháy như thang máy chữa cháy đề bảo đảm sự vận hành đúng của thang máy chữa cháy.
5.1.2 Thang máy phải được thiết kế để vận hành đúng theo các điều kiện sau:
a) các thiết bị điện/điện tử điều khiển và các bộ chỉ thị điểm dừng tằng phải tiếp tục vận hành đề linh chữa cháy có thẻ phát hiện được nơi cabin đỗ lại để làm nhiệm vụ giải cứu, vi dụ nơi cabin bị kẹt lại khi làm việc trong phạm vi nhiệt độ môi trường từ 0 ° đến 65 ° trong khoảng thời gian bằng thời gian yêu cầu đối với kết cầu, chẳng hạn, 2 h;
b) tất cả các linh kiện điện/điện tử khác của thang máy chữa cháy không ở trong hành lang phòng cháy phải được thiết kế để vận hành đúng trong phạm vi nhiệt độ môi trường từ 0 °C đến 40 °C;
cg) phải bảo đảm sự vận hành đúng của thiết bị điều khiển thang máy trong các giếng thang chứa đầy khói và/hoặc các phòng máy trong khoảng thời gian bằng thời gian yêu câu đối với kết cấu, vídụ,2h.
12
TCVN 6396-72:2010
5.1.3 Mỗi lỗi vào điểm dừng tầng được sử dụng cho mục đích chữa cháy có một hành lang phòng cháy.
5.1.4 Khi thang máy chữa cháy có một cabin với hai lỗi vào thì bắt cứ cửa tằng nào của thang máy không có ý định sử dụng cho lính chữa cháy phải được bảo vệ sao cho chúng không bị phơi ra trước nhiệt độ vượt quá 65 °G (xem Phụ lục B, Hình B.3).
5.1.5 Điều kiện tiên quyết là nguồn cung cấp điện phụ phải được bố trí trong khu vực được phòng cháy.
5.1.6 Các cáp điện của các nguồn cung cấp điện chính và phụ của thang máy chữa cháy phải được phòng cháy và được cách ly với nhau và với các nguồn cung cắp điện khác.
6.2 Các yêu cầu cơ bản của thang máy chữa cháy
5.2.1 Thang máy chữa cháy phải được thiết kế phù hợp với TCVN 6395:2008 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2) và EN 81-5, EN 81-6 và EN 81-7 và có sự bảo vệ bỏ sung, các thiết bị điều khiên vả tin hiệu.
CHÚ THÍCH: Thang máy chữa cháy được sử dụng dưới sự điều khiển trực tiếp của đội chữa cháy trong trường hợp xảy ra cháy.
5.2.2 Thang máy chữa cháy phải phục vụ cho mỗi tằng của toả nhà. 52.3 Kích thước của thang máy chữa cháy phải được ưu tiên lựa chọn từ TCOVN 7628-1 (ISO 4190-1). Trong bắt cứ trường hợp nảo, kích thước chiều rộng không được nhỏ hơn 1100 mm, kích thước chiều sâu không được nhỏ hơn 1400 mm và tải trọng định mức không được nhỏ hơn 630 kg như đã quy định trong TOVN 7628-1 (ISO 4190-1), xem thêm 0.5.
Chiều rộng nhỏ nhất của lồi vào cabin phải là 800 mm.
Khi thang máy chữa cháy được sử dụng có tính đến việc sơ tán người khỏi đám cháy và có sử dụng băng ca hoặc giường hoặc được thiết kế như một thang máy chữa cháy có hai lỗi vào thì tải trọng danh định nhỏ nhắt phải là 1000 kg và kích thước chiều rộng của cabin phải là 1100 mm và chiều sâu của cabin phải là 2100 mm như đã quy định trong TCVN 7628-1 (ISO 4190-1), xem thêm 0.5.
CHÚ THÍCH: Đối với quy định của quốc gia về thang máy chữa cháy, có thẻ án định các kích thước và tải trọng định mức của cabin lớn hơn theo TOVN 7628-1 (l5O0 4190-1).
5.2.4 Thang máy chữa cháy phải đi tới tằng cao nhất so với tằng phục vụ chữa cháy trong thời gian 60 s, cũng xem 0.5, tính từ lúc sau khi đóng các cửa của thang máy.
5.3 Bảo vệ tránh nước đối với thiết bị điện
5.3.4 Thiết bị điện trong giếng thang của thang máy chữa cháy và trên cabin, được bỏ trí trong phạm vị 10 m đồi với bắt cứ thành giếng thang nào có chứa cửa tầng, phải được bảo vệ tránh bị nước nhỏ giọt hoặc tránh tia nước phun hoặc được trang bị các vỏ bao che có cáp bảo vệ ít nhắt là IPX3 theo EN
60529:1991 (xem Phụ lục D).
TOVN 6396-72:2010
5.3.2 Bắt cứ thiết bị điện nào được bồ trí cách sản hồ giếng thang nhỏ hơn 1,0 m phải được bảo vệ tới cấp IP67. Khác với các yêu cầu của TCVN 6395:2008 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), ổ cắm và đèn chiều sáng thấp nhất của giếng thang cũng phải được bố trị cách mức nước cho phép cao nhắt trong hồ giếng thang it nhắt là 0,5 m.
5.3.3 Thiết bị trong buồng máy bên ngoài giáng thang và trong hỗ giảng thang phải được bảo vệ tránh sự cô do nước gây ra.
5.3.4 Phải có các phương tiện thịch hợp trong hồ giếng thang đề bảo đảm rằng nước sẽ không dâng 'lên trên mức của giảm chắn đã được nén lại hoàn toàn.
6.3.5 Phải có các biện pháp ngăn ngừa mức nước trong hỗ giảng thang vươn tới thiết bị gây ra sự trục trặc của thang máy chữa cháy. 8.4 Giải cứu các lính chữa cháy bị mắc kẹt trong cabin
Xem các ví dụ trong Phụ lục G về khái niệm giải cứu, cũng xem 0.5.
5.4.1 Phải có một cửa sập khẳn cắp trên nóc của cabin với các kích thước nhỏ nhắt 0,5 m x 0,7 m, ngoại trừ thang máy 630 kg ở đó cửa sập phải có các kích thước tối thiểu là 0,4 m x 0,5m.
5.4.2 Cửa sập khẳn cắp phải phù hợp với TCVN 6395:2008 và TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998).
Lồi vào bên trong cabin qua cửa sập không được có vật có định hoặc đèn chiều sáng cản trở. Khi có lắp trần treo thì trần này phải mở ra được hoặc tháo ra được một cách dễ dàng mà không phải dùng đến các dụng cụ chuyên dùng. Các điểm tháo phải được nhận biết rõ ràng từ bên trong cabin.
5.4.3 Giải cứu từ bên ngoài cabin Có thẻ sử dụng các phương tiện giải cứu như
a) các thang có định phù hợp với TCVN 6395:2008 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) được bé trí phía trên cách ngưỡng cửa của lồi vào tằng dừng trong khoảng 0,75 m;
b) các thang xách tay; c) các thang dây;
d) các hệ thống cáp an toàn.
CHỦ THÍCH: Tắt cả các phương tiện này do nhà chức trách địa phương chịu trách nhiệm, không phải của nhà sản xuất thang máy.
Các điểm kẹp chặt an toàn dùng cho các phương tiện giải cứu phải sẵn có ở lân cận mỗi tằng dừng.
Các phương tiện phải cho phép tiếp cận nóc cabin một cách an toàn bắt kế khoảng cách từ ngưỡng cửa tằng dừng gàn nhắt có thể tiếp cận được đền nóc cabin.
14
TOVN 6396-72:2010
5.4.4 Tự giải cứu từ bên trong cabin
Phải có lồi tiếp cận để có thể mở cửa thoát hiểm ra hoản toàn từ bên trong cabin, ví dụ như bằng cách tạo ra các bậc thích hợp trong cabin với độ cao lớn nhắt của bậc là 0,4 m. Bắt cứ bậc nào cũng phải có khả năng đỡ được tải trọng 1200 N.
Khi sử dụng các thang thì chúng phải phù hợp với EN 131 và được định vị sao cho có thể sử dụng được một cách an toàn.
Khoảng trồng giữa bắt cứ bậc thang nào và tường thẳng đứng ít nhất phải là 0,1 m.
Sự phối hợp của thang cùng với kich thước và vị trí của cửa sấp phải cho phép một người lính chữa cháy đi qua.
Phải có một sơ đỏ đơn giản hoặc biểu tượng bên trong giềng thang tại mỗi lồi vào tằng dừng, gản với khoá để chỉ rõ cách mở khoá cửa tảng.
54.5 Nếu có trang bị thang cứng thì thang này phải được lắp vào bền ngoài cabin đề dùng cho mục đích giải cứu. Phải trang bị một thiết bị điện an toản phù hợp với TCVN 6395:2008 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) để bảo đảm rằng thang máy không di chuyển néu thang được thảo ra khỏi nơi cắt giữ của nó.
5.4.6 Khi có trang bị thang thi vị trí cắt giữ thang phải được lựa chọn đề tránh tạo ra mỗi nguy ngắt (điện) trong quá trình bảo dưỡng bình thường.
54.7 Khi có trang bị thang thì chiều dài nhỏ nhất của thang phải bảo đảm sao cho khi cabin ở vị trí ngang bằng với tằng dừng có thể khoá được cửa tằng của tằng dừng phía trên. Khi khỏng thể có được một thang như trên được lắp đặt trên cabin thì phải sử dụng một thang được lắp đặt có định với giếng (hang.
5.5 Dự trữ
5.6 Cửa cabin và cửa tằng
Phải sử dụng cửa cabin và cửa tảng trượt theo phương nằm ngang được vận hành tự động. 6.7: Máy của thang máy và thiết bị gắn liền
5.7.1 Bắt cứ ngăn nào có chứa máy của thang máy vả thiết bị gắn liền với máy phải có it nhắt là cùng một cắp phòng cháy như đã cho đồi với giếng thang.
5.7.2 Bắt cứ buồng máy nào được bồ trí bên ngoài giếng thang và bên ngoài khu phỏng cháy cũng phải được bảo vệ với it nhắt là cùng một sức chịu lửa như khu phòng cháy. Bắt cứ mối nối nảo (ví dụ, mồi nói cáp, mối nối bằng ống thuỷ lực v.v...) giữa các khu phòng cháy cũng phải được bảo vệ tương tự như vậy.
TCVN 6396-72:2010
5.8 Hệ thống điều khiến
5.8.1 Công tắc của thang máy chữa cháy phải được bỏ trị trong hành lang được dự định sử dụng làm tàng phục vụ chữa cháy. Công tắc phải được bắ trí cách thang máy chữa cháy trong phạm vi 2 m theo phương nằm ngang và ở độ cao so với mức sản từ 1,8 m đến 2,1 m. Công tắc phải được ghi nhãn với một hình minh hoạ của thang máy chữa cháy phù hợp với Phụ lục F.
6.8.2: Công tắc của thang máy chữa cháy phải được vận hành chìa mở khóa hình tam giác mở khoá khẳn cấp như đã quy định trong Phụ lục B của TCVN 6395:2008 và TOVN 6396-2:2009 (EN 81- 2:1998). Các vị trí làm việc của công tắc phải là hai vị trí ôn định và được ghi dầu rõ rằng “1" và "0", Ở vị trị "1" chế độ phục vụ của lính chữa cháy được khởi tạo. á
Sự phục vụ nảy có hai pha; đối với chức năng của pha 1, xem 5.8.7 và đôi với pha 2, xem 5.8.8.
Có thể sử dụng một bộ điều khiển bỏ sung ở bên ngoài hoặc tín hiệu vào chỉ để đưa thang máy chữa cháy tự động trở tằng phục vụ chữa cháy (xem điều 0.5) và giữ cho thang máy chữa cháy ở tảng này với các cửa được mở. Công tắc của thang máy chữa cháy vẫn phải được vận hảnh tới vị trị "1" để hoàn thành hoạt động của pha 1.
5.8.3 Khi vận hành công tắc của thang máy chữa cháy, tắt cả các thiết bị an toàn của thang máy (điện và cơ) phải hoạt động trừ các thiết bị đảo chiều cửa được nêu trong các pha 1 vả 2.5.8.7 c) và 5.8.8 f).
6.8.4 Công tắc của thang máy chữa cháy không được phép bỏ qua sự điều khiển kiểm tra theo TCVN 6395:2008 và 14.2.1.3, TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), các công tắc dừng theo TCVN 6395:2008 và 14.2.2, TOVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) hoặc sự vận hành điện khẳn cấp theo TCVN 6395:2008.
5.8.5 Khi phục vụ chữa cháy, chức năng của thang máy không được chịu ảnh hưởng của sự trục trặc về điện của bộ điều khiển gọi tằng tại điểm dừng tằng hoặc các bộ phận khác của hệ thống điều khiển thang máy được bố trị bên ngoài giếng thang.
Không có lỗi sai sót nào về điện trên bắt cứ thang máy nào khác được bồ trí trong cùng một nhóm với thang máy chữa cháy được phép ảnh hưởng đến sự vận hành của thang máy chữa cháy.
5.8.6 Để bảo đảm rằng các linh chữa cháy không bị quá chậm trễ do sự điều khiển đang được thực hiện của thang máy, phải có một tín hiệu âm thanh phát ra trong cabin khi thời gian dừng thực tế của cửa vượt quá 2 min. Sau thời gian này các cửa sẽ có thử đóng lại với cường độ giảm đi và tin hiệu âm thanh được loại bỏ khi các cửa được đóng lại hoàn toàn. Mức của âm thanh cảnh báo phải được điều chỉnh trong khoảng từ 35 dB(A) đến 65 dB(A), được đặt tại 55 dB(A) và phải được phân biệt với các cảnh báo bằng âm thanh khác của thang máy. Đặc điểm này chỉ được diễn ra trong pha 1.
5.8.7 Pha 1: Sự gọi về ưu tiên đôi với thang máy chữa cháy Pha này có thẻ được khởi tạo bằng tay hoặc tự động.
Sự khởi tạo này phải bảo đảm các yêu câu sau:
18
TCOVN 6396-72:2010
a) tất cả các điều khiển tại tằng dừng và điều khiển trong cabin của thang máy cứu hoả phải ngừng hoạt động và tắt cả các cuộc gọi đã đăng ký hiện có phải được hủy,
bì cửa được mở và các nút báo động khẳn cắp phải ở vị trí hoạt động;
c) các thiết bị đảo chiều cửa dùng cho các thang máy chữa cháy có thẻ bị ảnh hưởng bởi khói vả nhiệt phải được đưa về vị trí không hoạt động đẻ cho phép đóng các cửa lại.
d) thang máy chữa cháy phải vận hành độc lập với tắt cả các thang máy khác trong nhóm;
e) khi đi tới tằng phục vụ chữa cháy, thang máy chữa cháy phải được giữ lại ở đây với cửa cabin và cửa tằng được giữ ở vị trí mở; =
hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy như đã quy định trong 5.12 phải hoạt động;
g) tín hiệu bằng âm thanh trong 5.8.6 phải phát ra lúc bắt đầu Pha 1, khi thang máy đang được điều khiển để kiểm tra. Khi được trang bị, hệ thống liên lạc nội bộ quy định trong TCVN 6395:2008 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) phải được khởi động. Tín hiệu phải được xoá bỏ khi thang máy chữa cháy thoát khỏi chế độ “điều khiển kiểm tra”;
h) thang máy chữa cháy khi di chuyển khỏi tằng phục vụ chữa cháy phải dừng bình thường được với cửa không mở tại tằng gằn nhất có thẻ và trở về tằng phục vụ chữa cháy;
) đèn của giếng thang và phòng máy phải tự động chiều sáng khi khởi động công tắc của thang máy chữa cháy.
5.8.8 Pha 2: Sứ dụng thang máy dưới sự điều khiển của linh chữa cháy
Sau khi thang máy chữa cháy đã đỗ lại tại tằng phục vụ chữa cháy với các cửa được mở thì việc điều
khiến sẽ được thực hiện hoàn toàn từ bảng điều khiến của cabin vả phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) khi pha 1 đã được bắt đầu bởi một tín hiệu bên ngoài thì thang máy chữa cháy không được hoạt động tới khi công tắc của thang máy chữa cháy được vận hành;
b) không thẻ đăng ký đông thời nhiều hơn một cuộc gọi cabin.
c) trong khi cabin đang di chuyển, có thẻ đăng ký một cuộc gọi mới từ bên trong cabin. Cuộc gọi trước đây phải được hủy. Cabin phải di chuyển trong thời gian ngắn nhất tới tằng được lệnh mới;
d) lệnh gọi cabin phải làm cho cabin di chuyển và dừng lại với các cửa vẫn đóng tại tằng được lựa chọn;
e) nếu cabin đang đứng yên tại một tằng dừng, phải có khả năng điều khiến việc mở các cửa chỉ bằng cách tác dụng áp lực không đổi trên nút án “mở cửa” của cabin. Nếu nút ấn “mở cửa” của cabin được nhả ra trước khi các cửa được mở hoản toàn thì các cửa phải tự động đóng lại. Khi các cửa được mở hoàn toàn thì chúng phải duy trì vị trí mở tới khi một lệnh mới được đăng ký trên
bảng điều khiến của cabin;
17
TCVN 6396-72:2010
Ð) các thiết bị đảo chiều của cửa cabin và nút ấn mở cửa (trừ các thiết bị quy định trong 5.8.7 c)) phải ở trạng thái không hoạt động như trong Pha 1;
g) thang máy chữa cháy phải được đưa về tằng phục vụ chữa cháy bằng cách chuyền mạch công tắc của thang máy chữa cháy từ “1” đến "0" (trong thời gian tôi đa là 5s) vả trở vẻ “1” để lặp lại Pha 1. Không áp dụng yêu cầu này khi công tắc thang máy chữa chảy được trang bị trong cabin như đã quy định trong h) dưới đây; ;
h) khi có trang bị một công tắc bổ sung dạng có chia khoá trong cabin của thang máy chữa cháy thì phải ghi dấu bằng hình minh hoạ cho công tắc này và chỉ rõ các vị trí "0" và "1". Chia khoá chỉ được tháo ra ở vị trí "0".
Công tắc có chìa khoá phải vận hành như sau:
1) khi thang máy đang được điều khiển chữa cháy từ công tắc ở tằng phục vụ chữa cháy, công tắc có chìa khoá trong cabin phải được chuyển mạch tới vị trí "1" để bắt đầu chuyền động của cabin;
2) khi thang máy đang ở một tằng khác không ở tằng phục vụ chữa cháy và công tắc có chìa khóa trong cabin được đưa về vị tri "0" thì chuyển động thêm nữa của cabin được ngăn chặn và các cửa vẫn giữ ở vị trị mở.
j) lệnh cabin phải được chỉ báo nhìn thầy bằng mắt thường trên bảng điều khiển của cabin;
j) vị trí của cabin phải được chỉ ra trong cabin và tại tằng phục vụ chữa cháy khi sử dụng nguồn cắp điện bình thường hoặc nguồn cắp điện khẳn cắp;
k) thang máy phải ở lại tằng dừng vừa đi đến cho tới khi có một cuộc gọi khác từ cabin được đăng ký,
) hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy như đã quy định trong 5.12 phải ở trạng thái hoạt động trong quá trình diễn ra Pha 2;
m) khi các công tắc của thang máy chữa cháy được đua về vị trí "0", hệ thống điều khiển thang máy chỉ trở lại trạng thái phục vụ bình thường sau khi thang máy đã trở về tằng phục vụ chữa cháy.
6.8.9 Khi một thang máy chữa cháy có hai li vào và các hành lang phòng cháy của thang máy chữa cháy đều được bé trí trên cùng một phia với tằng phục vụ chữa cháy thi phải tuân theo các yêu cầu bỏ sung sau:
a) phải có các bảng điều khiển trong cabin, liền kè với cửa trước và cửa sau của cabin: — một trong các bảng điều khiển này phục vụ cho sử dụng bình thường của hành khách;
- Bảng điều khiển của linh chữa cháy liền kẻ với một hành lang phòng cháy (xem Phụ lục B) chỉ dùng cho lính chữa cháy và phải được ghi dầu với hình minh hoạ của thang máy chữa cháy (Phụ lục F).
CHÚ THÍCH: EN 81-70 không áp dụng cho bảng điều khiển của thang máy chữa cháy nảy.
b) các nút ắn của bảng điều khiển để hành khách sử dụng bình thưởng phải ở trạng thái không hoạt động, trừ các nút ắn mở cửa và báo động, khi Pha 1 được bắt đầu;
18
TCVN 6396-72:2010 c) bảng điều khiển của lính chữa cháy liền kẻ với một thang máy chữa cháy được đưa vào hoạt động khi bắt đầu Pha 2;
d) tất cả các cửa tằng không dùng cho linh chữa cháy phải giữ ở trạng thái đóng tới khi thang máy trở lại hoạt động bình thường. Quyết định về việc các cửa có giữ ở trạng thái đóng hay không tuỳ thuộc vảo thiết kế xây dựng, xem 0.5;
9) tắt cả cửa tằng ra các hành lang phòng cháy của thang máy chữa cháy phải được đưa vào hoạt động tới khi thang máy trở lại hoạt động bình thưởng. 5.9 Nguồn điện cung cắp cho thang máy chữa cháy
5.9.1 Hệ thống điện cung cấp cho thang máy và chiếu sáng phải gồm có các nguồn điện cung cấp chính và phụ (khẳn cắp, dự phòng, luân phiên). Mức phòng cháy ít nhất phải bằng mức phòng cháy đối với ging thang (xem Phụ lục CƠ).
5.9.2 Nguồn điện cung cắp phụ phải đủ đẻ chạy thang máy chữa cháy ở tải trọng định mức và thoả mãn yêu cầu về thời gian được nêu trong 5.2.4.
5.10 Sự chuyển đổi nguồn điện cung cấp
Áp dụng các yêu câu sau:
a) không cần thiết phải vận hành hiệu chỉnh;
b) khi nguồn điện cung cấp được thiết lập lại, thang máy phải sẵn sảng đề làm việc. Nếu thang máy cần di chuyển để thiết lập vị trí của nó thì không được di chuyển nhiều hơn hai tằng và phải hướng về tằng phục vụ chữa cháy và chỉ thị vị trí của nó.
5.11 Các thiết bị điều khiển cabin và tằng dừng
§.11.1 Các thiết bị điều khiển cabin và tằng dừng và hệ thống điều khiển gắn liên không được đăng ký các tín hiệu sai do ảnh hưởng của nhiệt, khói hoặc ảm ướt.
5.11.2 Các thiết bị điều khiển cabin và tằng dừng, các bảng hiền thị trong cabin vả tằng dừng và cóng tắc của thang máy chữa cháy phải được bảo vệ với cắp bảo vệ ít nhát là IPX3 theo EN 60529:19S1.
Các bảng điều khiển tằng dừng phải được bảo vệ với cấp bảo vệ ít nhắt là IPX3 theo EN 60529:1991, trừ khi chúng được ngắt điện lúc bắt đầu vận hành công tắc của thang máy chữa cháy.
§.11.3 Trong khi điều khiển Pha 2, thang máy cứu hoả phải được vận hành bằng một bộ đây đủ các nút án trong cabin. Các hệ thống vận hành khác phải được đưa vẻ trạng thái không hoạt động.
§.11.4 Ngoài việc đánh dấu tằng thông thường trong cabin, phải có sự chỉ dẫn rõ ràng tằng phục vụ chữa cháy ở trên hoặc liền kề với nút ắn của cabin dùng cho tằng phục vụ chữa cháy bằng hình minh hoạ cho trong Phụ lục F.
19
TCVN 6396-72:2010
5.12 Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy
5.12.1 Thang máy cứu hoả phải có một hệ thống liên lạc nội bộ hoặc một thiết bị tương tự dùng để nói chuyện với nhau khi mả thang máy cửu hoá đang ở trong các Pha 1 và Pha 2, giữa cabin của thang máy chứa cháy và:
a) tằng phục vụ chữa cháy; và
b) buỏng máy của thang máy chữa chảy hoặc trong trưởng hợp thang máy không có buồng máy, tại các bảng vận hành khẩn cấp như quy định trong TCVN 6395:2008 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). Khi có buồng máy thì micrỏ chỉ hoạt động bằng cách án vào một nút án điều khiển trên micrô. -
8.12.2 Thiết bị thông tin liên lạc bên trong cabin và tại tằng phục vụ chữa cháy phải là một micrô và loa mà không phải là một máy điện thoại cỡ nhỏ.
8.12.3 Đường dây dùng cho hệ thống thông tin liên lạc phải được lắp đặt bên trong giếng thang.
6.13 Khu vực dễ bị phá hoại
Khi một thang máy cứu hoả được lắp đặt trong một khu vực/toà nhà dễ bị phá hoại thì phải áp dụng các yêu câu của EN 81-71.
6 Kiểm tra các yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp bảo vệ
Phải kiểm tra các yêu cầu và biện pháp an toản tại Điều 5 và Điều 7 của tiêu chuẩn này theo Bảng 3.
+0
TCVN 6396-72:2010
Bảng 3- Bảng kiểm tra
| 1521 Ì 5.8.6 | Kiểm tra bằng : mắt thường * | Tuân theo thiết kó thang | . | h - Đo . | Kiểm tra tài | liệu thiết kế ° | nh. Thử chức năng ° 1——= | |
| Xem trong TCVN 6395:2008 (EN 81-1), TÔVN 6396-2:2009 (EN 81-2), prEN B1-5, l1 prEN 81-6, prEN 81-7 - | ||||||
| >X | ||||||
| >> | ||||||
| 22 | ||||||
| >x | 22x | |||||
| 2>2e2> | ||||||
| — | ||||||
| >< | ||||||
| 5.8.7 n 588a,b,cdef | 34 | |||||
| X | >4 | | | |||||
| 5.8.8 g ——. | | 3> | | | » Ni | ||||
| (5.88h | X | mmamm Ti ] x | | ||||
| .5.88I,,k,m _ | .. | |||||
| : ¡ | | ||||||
| CHÚ THÍCH: Khi người lắp đặt sử dụng một loại sản phẩm được kiểm tra thì phép thử và kiểm tra sẽ theo quy định trong tài liệu của sản phẩm. mm — si * Các kết quả kiểm tra bằng mắt thường chỉ ¡đề gi ra sự hiện diện © của một điều gì đó (ví dụ, một nhãn mác, một bảng điều khiển, sách hướng dẫn), việc ghi nhãn cần đáp ứng yêu cầu và nội dung của các tài liệu được giao cho người chủ sở hữu là phù hợp với các yêu cầu. $ Các kết quả của việc tuân theo thiết kế thang máy là để chứng minh rằng thang máy được lắp ráp theo thiết kế và các bộ phận/cơ cầu theo các tài liệu thiết kề. | - Kết quả của phép đo là để chỉ ra rằng các thông số đo đã công bỏ đã được đáp ứng. 5 Kết quả của việc kiểm tra tải liệu thiết kế là để chứng minh rằng các yêu câu thiết kế của tiêu chuản đã được đáp ứng "trên giầy tờ” trong tài liệu thiết kẻ (vi dụ, sự bó trí, yêu cầu kỹ thuật). * Kết quả thử chức năng là để chỉ ra rằng thang máy làm việc theo dự định, bao gồm cả các thiết bị an toàn... | ||||||
'
21
TCVN 6396-72:2010
7 Thông tin cho sử dụng
Phải cung cắp thông tin cho sử dụng
7.1 Khác với một thang máy thông thưởng, thang máy chữa cháy phải được thiết kế đề vận hành với điều kiện lả khi có đám cháy trong một hoặc nhiều bộ phận của toả nhà. Thang máy có thẻ được sử dụng như một thang máy chở người (hảnh khách) trong trưởng hợp không có đám cháy. Đề giảm rủi ro bị tắc nghẽn lỗi vào khi thang máy được yêu câu vận hành cho dịch vụ chữa cháy, nên hạn chế sử dụng thang máy chữa cháy đề vận chuyên đỏ phế thải và hàng hoá.
7.2 Người lắp đặt thang máy phải cung cấp cho người chủ sở hữu các tài liệu hướng dẫn bao gồm các nội dung chỉ tiết được nêu trong Bảng 4 dưới đây.
Bảng 4 - Thông tin cho sử dụng
| Điều | - -_ Thông tin | |
| _ 5.1 | “Các yêu cầu về môi trường/toà nhả (ví dụ, nhiệt độ làm việc, các mối nguy chính | ¡ không được đề cập) HN _.... | |
| 5.2 j | Các yêu cầu cơ bản của thang mm chữa cháy (vi dụ, kích thước của eabti và sử Sdụng —. | |
| . -. 5.4 _-S¬ ¬ 58. | Giải cứu các lính chữa cháy bị mắc kẹt trong cabin (ví dụ, các khái niệm và giải cứu. _ Đểlàmvidụu,xem73và74) _i | |
| Cáchệthống điều khiển (ví dụ, mô tả các chức năng) — | ||
| .5.9 | | Các nguồn điện cung cấp cho thang máy chữa cháy (ví dụ, nhiệm vụ của người chủ sở hữu để tỏ chức bảo dưỡng) —_ oeXx | |
| 5.10 : Ñ “„ I512 . | Chuyển đổi các nguồn điện cung cấp (ví dụ, nhiệm vụ của gui chủ sở hữu để tổ chứcbảo dưỡng) em -_ ụ | |
| Hệ thống thông tin liên lạc _ vụ chữa cháy (vi. ụ thử nghiệm định kg). -—. | ||
7.3 Quy trình giải cứu từ bên ngoài
a) lính chữa cháy mở cửa tàng ở phia trên cabin đã dừng và đi lên nóc cabin,
b) lính cứu hoả trên nóc cabin mở cửa thoát hiểm, kéo thang được cắt giữ trên nóc cabin ra và đặt thang vào trong cabin;
c) những người bị mắc kẹt tròo lên thang;
d) linh chữa cháy và người bị mắc kẹt thoát ra cửa tằng đã mở, dùng thang nêu cần thiết.
7.4 Quy trình tự giải cứu
a) lính chữa cháy bị mắc kẹt mở cửa thoát hiểm;
b) lính chữa cháy trèo lên nóc cabin bằng những chỗ có bậc trong cabin hoặc bằng thang được cắt giữ trong tủ của cabin;
c) lính chữa cháy bị mắc kẹt sử dụng thang (nếu cần thiết) để tháo khoá cửa tằng từ bên trong và thoát ra.
22
TCVN 6396-72:2010
Phụ lục A (Tham khảo) Khái niệm chữa cháy đói với các toà nhà cao tảng
Khái niệm này không bao hàm các biện pháp thoát hiểm bằng các phương tiện khác như các cầu thang cứu hộ khẳn cắp v.v...
CHÚ THÍCH: Các nội dung sau chỉ là một ví dụ để minh hoạ các rủi ro và các khái niệm khác nhau có thể được sử dụng trong các quốc gia khác nhau.
A.1 Lời giới thiệu
Cấu trúc của toà nhà, sự phát hiện khói, các hệ thống báo động, thiết bị dập tắt lửa, các van lắy nước v.v...buộc phải tuân theo các quy định của quốc gia vẻ xây dựng.
Thông thường ý nghĩa phục vụ chữa cháy của thuật ngữ “cao tằng” áp dụng cho các toả nhà có các tằng ở trên tằm với của thiết bị phục vụ chữa cháy. Các đám cháy trong các toà nhà cao tằng không mới. Có lễ đám cháy đầu tiên ghi được xảy ra năm 1908 khi toà nhà 12 tằng "Parker" ở New York đã bị cháy trên tắt cả các tàng. Năm 1911 đã có 148 người bị chết do đám cháy tại tằng thứ 10 của nhà máy "Shirt Waister". Năm 1916, do hậu quả của các đám cháy nảy và các đám cháy tương tự khác, Hội đồng thành phố New York đã xem xét lại bộ luật xây dựng của mình để đưa ra các đói tượng đặc biệt như cầu thang bảo vệ, nguồn điện nước cho chữa cháy, thang máy vả bình phun.
Sự phát triển mạnh của thời đại nhà cao tảng đã đặt ra cho các kiến trúc sư và dịch vụ chữa cháy hai vẫn đè có tính quyết định. Vắn đề đầu tiên là phải thiết kế các toà nhà có khả năng chồng cháy và sự lan rộng của khói và có độ an toàn cao đối với cư dân trong các toà nhà. Vắn đè thứ hai là phải đưa vào trong cùng các toà nhà này các phương tiện chữa cháy có định và các thiết bị giải cứu có hiệu quá thiết thực.
Số lượng các thang máy chữa cháy và vị trí của chúng trong toả nhà được xác định bởi các quy định của quốc gia và là công cụ quan trọng để chữa cháy, vận chuyền lính chữa cháy và thiết bị và dùng đẻ thực hiện nhiệm vụ sơ tán dưới sự điều khiến của lính chữa cháy.
A.2 Những vấn đề cơ bản
Khi đội chữa cháy được gọi đến một đám cháy thì sự đáp ứng phải nhanh nhắt. Các nguồn tải chính đáng kể để có sự phục vụ nhanh, là nèn tảng đề bảo đảm cho sự chữa cháy và giải cứu có hiệu quả. Tuy nhiên, thời gian đề đi tới lỗi vào của một toà nhà chỉ chiếm một phần nhỏ trong thời gian dùng đề di chuyển trong toà nhà để tiếp cận đám cháy và bắt đầu các hoạt động chữa cháy hoặc giải cứu người.
23
TCOVN 6396-72:2010
Các nhân viên của đội chữa cháy đói mặt với nhiệm vụ chữa cháy trên tằng cao cần có khả năng tiếp cận đám cháy nhanh và an toàn khi mang theo bên mình thiết bị chữa cháy. Sự an toàn về thân thể và tính mạng của bản thân nhân viên của đội chữa cháy và cư dân sống trong toà nhà cũng như sự bảo vệ toà nhà và các thứ chứa trong toà nhà có thể bị rủi ro do chậm trễ. Khi tiếp cận được đám cháy, linh chữa cháy phải có đủ nghị lực giảnh cho nhiệm vụ chữa cháy gian khỏ và kéo dải.
Các dịch vụ khẳn cấp thường phụ thuộc vào sự dự kiền trước của người thiết kế trong việc cung cắp các phương tiện cản thiết đề vận hành có hiệu quả trong toả nhà một khi các dịch vụ này cần đến, Điều này có nghĩa là trong toà nhà cao tằng, việc cung cấp một thang máy chữa cháy là rắt cần thiết. Một thang máy chữa cháy luôn sẵn sảng cho sử dụng và có kết cầu thích hợp cho sử dụng của lính chữa cháy và duy trì được khả năng sử dụng lâu dài tới mức có thể trong các hoạt động chữa cháy. Cản phải thừa nhận rằng, về mặt kỹ thuật và kinh tế không thể tồn tại được việc thiết kẻ và cung cắp một thang máy được bảo đảm là không bao giờ bị hư hỏng. Tuy nhiên, những người thiết kế và lắp đặt cần nhận thức rằng đội chữa cháy chủ yếu dựa vào việc sử dụng thang máy.
Trong một đám cháy mà các thang máy (khác với các thang máy chuyên dùng để sơ tán) không được dùng như một phương tiện thoát hiểm thì mối nguy đối với những người bị mắc kẹt trong cabin nếu thang máy bị hỏng là rất lớn. Kế hoạch sơ tán người trong toả nhả nên dựa trên việc sử dụng các câu thang.
Nguyên tắc thiết kế để phòng cháy cho các giếng thang, các cầu thang, các hành lang phòng cháy vả các cabin của thang máy là một quy trình kỹ thuật dải đã được xác lập, nguyên tắc nảy cần được xem xét như một phần thiết yếu và gắn liền với việc cung cắp một thang máy chữa cháy.
A.3 Các hoạt động phục vụ chữa cháy
(Xem Hình A.1).
Khi đi đến tằng phục vụ chữa cháy, quy trình kỹ thuật phục vụ chữa cháy bình thường là điều khiển thang máy chữa cháy. Khi đã giữ được thang máy chữa cháy để sử dụng, các lính chữa cháy sử dụng thang máy nảy để vận chuyển thiết bị của họ tới một tằng ở bên dưới tằng có đám cháy để tạo thành một đâu cầu (điểm kiểm soát phía dưới). Phương pháp này tránh cho nhân viên phục vụ chữa cháy vả cabin bị phơi ra trực tiếp trước rủi ro bị thương hoặc nguy hiểm trước khi có thẻ đánh giá được tình trạng của đám cháy vả bắt đầu việc chữa cháy.
Người chỉ huy phụ trách điểm kiểm soát phia trước chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch tắn công. Các hoạt động chữa cháy sẽ được đưa ra từ một khu vực được bảo vệ không có khói. Các đội chữa cháy được chuyển từ điểm kiểm soát phía trước để tắn công đám cháy có gắng mang các đường ống mềm không chất tải tới tằng có đám cháy vả nói với nguồn nước cắp tại tằng này. Quy trình này sẽ bảo đảm cho các ống xả nước thẳng đứng theo cầu thang không phải nối với đường ống mềm và chịu ảnh hưởng của khói. Chỉ khi không bảo vệ được các điều kiện chữa cháy trên tằng có đám cháy thì nên nói một ống mềm với đầu ra của ông xả nước thẳng đứng trên một tằng thắp hơn.
24
TCVN 6396-72:2010
Thang máy chữa cháy sẽ tiếp tục được sử dụng đề vận chuyền thiết bị và nhân viên chữa cháy trong suốt quả trình xảy ra đám cháy.
Việc chữa cháy, do bản chắt của nó đòi hỏi phải sử dụng rất nhiều nước, và do đó điều thiết yêu là việc lắp đặt thang máy phải được thiết kế để bảo vệ được thiết bị điện trước mồi nguy nảy.
Việc gọi vẻ thang máy chữa cháy có thẻ được thực hiện tự động nêu thang máy này được liên kết với một hệ thống báo động cháy như đã quy định trong TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73). Tuy nhiên trong trưởng hợp này thang máy chữa cháy sẽ đỗ lại tại tằng phục vụ chữa cháy tới khi công tắc của thang
máy cứu hoả được vận hảnh.
A.4 Thang máy chữa chảy
Khác với một thang máy thông thường, thang máy chữa cháy được thiết kế để vận hành với điều kiện là khi có đám cháy trong các bộ phận của toà nhà. Thang máy có thể được sử dụng như một thang máy chở người (hành khách) khi không có đám cháy. Để giảm rủi ro bị tắc nghẽn tại lồi vào khi thang máy được yêu câu vận hành đề phục vụ lính chữa cháy, nên hạn chế sử dụng thang máy chữa cháy để vận chuyển đỏ phế thải và hàng hoá.
Độ tin cậy của các nguồn cung cấp điện và sơ đỏ điện là điều thiết yếu đẻ vận hành thang máy chữa cháy
A.§ Giải cứu đội chữa cháy
(Xem Phụ lục G)
Có thể khỏng chắn chắc rằng các có gắng của đội chữa chay sẽ đưa đến thảnh công và phải quan tâm đến việc đám cháy phát triển sẽ ảnh hưởng đến sự vận hành của thang máy. Rắt có thẻ là đội chữa cháy sẽ tiếp tục sử dụng thang máy khi đã có tình trạng hư hỏng trong toả nhả. Do đó, ngay cả khi đã được cung cắp tắt cả các yêu tố an toàn thì thang máy cũng có thẻ không vận hành được với người đang bị mắc kẹt bên trong cabin. Trong các trường hợp nảy sự tiếp cận hệ thống phục hỏi lại thang máy cũng rất có thể không thực hiện được. Vĩ vậy, điều thiết yều là cabin phải có lồi vào để lính chữa cháy bị mắc kẹt có thẻ tự giải cửu được hoặc được giải cứu bởi những người khác. Có thẻ có nhều cách đẻ thực hiện được yêu cầu nảy.
25
TCVN 6396-72:2010
CHỦ DẪN: Thang máy cứu hoả Tảng có chảy Đầu câu (Bridge-head) Các khi nóng Nước trên tằng Cửa chống cháy Hành lang phòng cháy - Cầu thang (đường thoát hiểm)
¬I Ơ) CƠ! 4# lùa là x= 0
CHÚ THÍCH: Đây chỉ là một ví oụ và các khái niệm khác có thể được sử dụng trong các quốc gia khác nhau: - cháy được tần công từ hành lang phòng chảy; - một đầu câu được thiết lập trong hành lang phòng chảy tại một tầng thấp hơn.
Hình A.1 — Cháy liền kè với hành lang phòng cháy
26

TCVN 6396-72:2010
| TRANG | l | ||||||||||||||||
| (87/Edx gi | |||||||||||||||||
NHỎ “ ~ Fl
TS n “xi R:
sử L4
mm ——=:=rei c
me 17
kh]
Trường hợp này, cháy đã lan rắt xa và hoạt động Của thang máy chữa chảy không thể bảo đảm cho Mục đích chữa cháy hoặc cửu hộ.
CHỦ DẪN:
1 Thang máy cứu hoả
Tằng có cháy
¬I ƠI Gà bỏ S Ø
Đầu cầu (Bridge-head)
Cửa chồng cháy
Hành lang phòng chảy
Cầu thang (đường thoát hiểm)
Cửa chồng cháy hoặc tường bị phá huỷ.
CHỦ THÍCH: Đây chỉ là một ví dụ và các khái nệm khác có thể được sử dụng trong các quốc gia khác nhau:
- . cuối cùng sau một thời gian đám cháy đã tràn vào hành leng phòng cháy; -. rủi ro không được đề cắp trong tiêu chuẳn nảy.
Hình A.2 - Cháy lớn trong hình lang phòng cháy
A7

TOVN 6396-72:2010
Phụ lục B (Tham khảo) Các sơ đỏ bó trí cơ bản đói với thang máy chữa cháy Sự bỏ trí và sức chịu lửa của các cửa và tường (vách) nên phù hợp với các quy định của quốc gia vẻ phòng cháy. Các yêu cầu vẻ sức chịu lửa và thiết bị được quy định trong các quy định của quốc gia về phòng cháy bởi: -. các đường thoát hiểm của toả nhà; - số tằng của toà nhà; - tải trọng đám cháy của toả nhà; - thiết bị dập lửa tự động của toà nhà; - v.v...
Các sơ đồ sau chỉ đề minh hoạ và có thể có các cấu trúc khác của toà nhà.
CHÚ DĂN: 1 Hành lang phỏng chảy; 2 Thang máy chữa cháy.
Hình B.1 - Sơ đồ bó trí cơ bản của một thang máy chữa cháy và hành lang phòng cháy
28

TCOVN 6396-72:2010
CHỦ DẪN:
1 Hảnh lang phòng cháy;
2 Thang máy chữa chảy;
3 Thang máy thông thường;
4 Tường chống cháy trung gian nếu có yêu câu của quy định quốc gia về xây dựng.
Hình B.2 - Sơ đồ bồ trí cơ bản của một thang máy chữa cháy trong một giếng thang có nhiều thang máy và hành lang phòng cháy
29
TCVN 6396-72:2010
| Lời | ||||
| . ấn] -. đun . 2n. hi g, cR " Lư! vu VN nh si .. ni 2⁄2 LÊ j s Na, . : # . HN c4 s - NHƯ ạ ! , vn : ái là nh am Ỗ ' ” . ˆ ả | "in L . . ái w á . - n Là L di ớ ũ . n H : sạc há ng | "an : kế hư * % s - W 4 . ø # ã - LỄ rà .. * l s ng - h | ' co. Tô .. .. . v hi vn ra | . . . ni un Hi ss ng ~> : %ự .. | kh .. s tn vi. VU Nga Tu Tu ng. h : Lá EM vn. ng _. F x. . Tn - nh ii lu lu Bố Na n, R . . | CA s NV ni . he na nh bà „ k kI ..Y g n 'sww .. .. ni | l, i Ai u na cây NA . .. Ta ˆ nề LG ÂU PA # ủ ở 8 . na vì ! 2 0002707222202220007/00272002203 0h 253% Pư., ii số L 5 .. H là PP S [ Bi âu TẢ văn tu P l s kĩ | ||||
CHỦ DẮN:
cCLà M3 Ø Ơ P ¬
Hành lang phỏng cháy,
Thang máy chữa chảy;
Thang máy thông thưởng;
Tường chồng cháy trung gian nếu có yêu cầu của quy định quốc gia về xây dựng; Hành lang phỏng cháy của thang máy chính;
Tới đưởng thoát hiểm.
Hình B.3 - Sơ đỏ bồ trí cơ bản của một thang máy chữa cháy có hai lồi vào trong một giếng thang có nhiều thang máy và hành lang phòng cháy
30

TCVN 6396-72:2010
Phụ lục C (Tham khảo)
Các nguồn cung cấp điện cho thang máy chữa cháy
— NA HO HH SE Tự SE IEPP HE SE IEEIEIPEIEIIEEE"EEURRE CEREDEEIEEEOEEIPEEEEDREEEIIEDREIBHI
Green mm xi Ôi cš li ma HC E2” NGG nenHI 0 - xem”. Cễ..m | HH
Nguồn hoặc các nguồn . Nguồn hoặc các Nguồn | điện chính cung cấp ' -„ điệnphụcungcấp
| 1 | ! LỊ | ||||||||||||
| —— ng | |||||||||||||
| | | ] Phân phỏi | ¡ | | | IR -— huyền đỏi tự động | |||||||||
| l ——-———m=_ | x=x | | | | | | ||||||||||
Các thang máy ¡- thông thưởng „ Các thang máy Các dịch vụ | Các thang máy .
„ (Không yêu cầu được _ “ chữacháy khẳncápkháccủa kháctrong nhóm . . cấp điện bảng nguồn. ¡ - toả nhà , với các thang máy,
cung cấp điện phụ) | - chữacháy
| — L — 4
Sự cung cắp được bảo vệ tránh ảnh hưởng của đám cháy
Sự cung cắp bình thường
Hình C.1 - Vi dụ vò các nguồn cắp điện cho thang máy chữa cháy
31

TCVN 6396-72:2010
Phụ lục D (Quy định)
Sự bảo vệ tránh nước trong giáng thang
CHỦ DẪN:
Cabin của thang máy chữa chảy,
Ơơ Ơơ #> Xu hồ —
Tằng có đám cháy;
Đầu câu (Bridge-head);
Nước rò rỉ từ tằng có đám cháy;
Vùng được bảo vệ tránh nước trong giảng thang và trên cabin; Mức nước rò rỉ lớn nhắt trong hỏ giếng thang.
Hình D.1 - Bảo vệ thiết bị điện tránh nước
32

TCVN 6396-72:2010 Phụ lục E
(Tham khảo)
Các khái niệm về ngăn phòng cháy
4 - 2l T : xi^ -;š c ĐạL T tại Ủ ⁄4
CHỦ DẪN: ——--
1: Giống thang tạo thành một ngăn phòng cháy tách biệt qua tắt cả các tằng;
Câu thang (đường thoát hiểm) tạo thành một ngắn phòng cháy tách biệt qua tắt cả các tảng;
th tổ P.3 4
Các hành lang phòng cháy, mỗi hành lang tạo thảnh một ngăn phòng cháy trên mỗi tằng;
Các khu vực sử dụng chứa một hoặc nhiều ngăn phòng cháy trên mỗi tằng;
Không gian lắp máy không được chỉ ra ở đây. Nó có thể được bỏ trí ở các địa điểm khác nhau nhưng thưởng
thuộc về cùng một ngăn phòng cháy của giếng thang. Hình E.1 - Các khái niệm vẻ ngăn phòng cháy
Các khu vực sử dụng sẽ được nối với thang máy chữa cháy chỉ qua một hành lang phỏng cháy, tạo thành một ngăn phòng cháy tách biệt.
Giếng thang có thể chứa các thang máy khác thang máy chữa cháy trong cũng một ngăn phòng cháy.
33

TCVN 6396-72:2010
Phụ lục F (Quy định)
Hình minh hoạ dùng cho thang máy chữa cháy
Hình minh hoạ có màu trắng
Nên màu đỏ
20 mm x 20 mm dùng cho biểu tượng trên bảng điều khiển cabin; - tối thiểu là 100 mm x 100 mm trên một tằng dừng,
- trên một bảng điều khiển cabin có hai lồi vào được sử dụng để điều khiển chữa cháy phải có một biểu tượng 20 mm x 20mm.
Hình F.1 — Hình mỉnh hoạ dùng cho một thang máy chữa cháy
34

TCVN 6396-72:2010
Phụ lục G
(Tham khảo)
Các ví dụ về khái niệm giải cứu đồi với lính chữa cháy
NHI = NHƯ 5 mEH 5 ỐV in jENGI ỞHHỈG UH ï mm mm mi nen ảNH ri mg mãi ni mm
| Quy trình giải cứu từ bên ngoài
=s mm sms mm me hơn [F œ = = = = = = = em mm ¡ me = - Hi mm
Lính chữa cháy mở cửa tằng phia trên cabin đã và đi vào trên nóề cabin.
Lính chữa cháy trên nóc cabin mở cửa thoát hiểm, kéo thang
"được cất giữ bên trên nóc
_cabin ra (vị trị "a”) vả đặt thang vào trong cabin (vị trí “b). “Người bị mắc kẹt trèo lên
thang. Các lính chữa cháy và người bị mắc kẹt thoát ra qua .
cửa tằng đã mở, néu cản thiết bằng cách dùng thang (vị trí "ớ
xxzG--]
CHÚ DĂN: 1 Cửa thoát hiểm:
2: Thang xách tay được cắt giữ trên cabin.
Hình G.1 - Giải cứu từ bên ngoài thang máy bằng một thang xách tay
được cắt giữ trên cabin
35

TOVN 6396-72:2010
xi no ung
Quy trình giải cửu từ bên ngoài
. Linh chữa cháy bị mắc kẹt mở ' cửa thoát hiểm.
Linh chữa cháy tro lên nóc .cabin bảng các bậc trong cabin. | ¡ Lính chữa cháy bị mắc kẹt sử. dụng thang xách tay (nếu cản. thiết) được cất giữ trên nóc, . cabin đ mở khoá cửa tằng từ . bên trong giếng thang và thoát ra |
|
....Ề._ =- — — —
lU 0s n0 xa
CHỦ DẪN:
2 Thang xách tay được cắt giữ trên nóc cabin; 3 Khoá cửa tảng:
4 Các bậc
Hình G.2 - Tự giải cứu bằng một thang xách tay được cắt giữ trên cabin
Có thể sử dụng khái niệm nảy chỉ khi khoảng cách giữa các ngưỡng cửa tằng thích hợp với chiều dài
của thang
36
TCVN 6396-72:2010
| = | 4E = : ` số. | s2H | - 77871 RI NI | CHUNG S mNH HS SN H mi xi mm. 2 h | N* NI" mG 3 | lò. | E 5 Ñ A | NÉ N ` | NHI Ì li | NV °Ó (ME 5 | e II | |
| Luu | mm kE | ] | 7. Á | eườnh | l | |||||
| | | _— | " | ||||||||
| ue vi | ||||||||||
| oi xOL\ | ok | BI | ||||||||
Em -
| Quy trình tự giải cứu
. Linh chữa "cháy bị mắc kẹt mở. cửa tủ và lấy thang được cắt giới , trong tủ ra (vị trí "a") Linh chữa cháy bị mắc kẹt mởi cửa thoát hiểm.
Linh chữa cháy bị mắc kẹt trẻo lê nóc cabin bằng thang (vị trí *b).
| Linh chữa cháy bị mắc kẹt sử ! dụng thang (nếu cần thiết) (vị trí. "c") để mở khoá cửa tằng từ bên trong và thoát ra
CHÚ DẪN: 4 Cửa thoát hiểm; 3 Khoá cửa tảng;
5 Thang xách tay được cắt giữ trong tủ trong cabin.
Hình G.3 - Tự giải cứu bằng một thang xách tay được cắt giữ trong tủ bên trong cabin
Có thể sử dụng khái niệm nảy chỉ khi khoảng cách giữa các ngưỡng cửa tàng thích hợp với chiều dài
của thang.
37
