QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6396-70:2013 — Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

TCVN TIÊU CHUẢN QUỐC GIÁA

TOVN 6396-70: 2013 EN 81-70:2003

Xuất bản làn 1

YÊU CÀU AN TOÀN VỀ CÁU TẠO VÀ LẮP ĐẶT THANG MÁY ~ ÁP DỤNG RIÊNG CHO THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ THANG MÁY CHỞ NGƯỜI VÀ HÀNG-

PHẦN 70: KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THANG MÁY CỦA NGƯỜI KẺ CẢ NGƯỜI KHUYÉT TẬT

Safety rules for the construction and installation of lifts ~ Particular applications for passenger and goods passenger lifts — Part 70: Accessibility to lifts for persons including persons with disability

HÀ NỘI - 2013

TCVN 6396-70:2013 Lời nói đầu

TCVN 6396-70:2013 hoàn toàn tương đương EN 81-70:2003 với những thay đổi biên tập cho phép.

TCVN 6396-70:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 178 Thang máy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chắt lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bé.

Bộ tiêu chuẳn TCVN 6395 và TCVN 6396 (EN 81), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy, gồm các phần sau:

- TCVN 6395:2008, Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. - TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.

- TCVN 6396-3:2010 (EN 81-3:2000), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 3: Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực .

- TCVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng ~ Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.

- TCVN 6396-58:2010 (EN 81-58:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Kiểm tra và thử - Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng.

- TOVN 6396-70:2013 (EN 81-70:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật.

- TOVN 6396-71:2013 (EN 81-71:2005/Amd 1:2006), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng — Phần 71: Thang máy chống phá hoại khi sử dụng.

- TCVN 6396-72:2010 (EN 81-72:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa chảy.

- TCVN 6396-73:2010 (EN 81-73:2005), Yêu cẩu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp có cháy.

- TCVN 6396-80:2013 (EN 81-80:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy đang sử dụng — Phần 80: Yêu cầu về cải tiền an toàn cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng.

TCVN 6396-70:2013

0 Lời giới thiệu 0.4 Giới thiệu chung Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn loại C theo quy định trong EN 1070.

Các mồi nguy hiểm, tình huống nguy hiểm và các sự có nguy hiểm nằm trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẳn này.

Khi các quy định của tiêu chuẫn loại C này khác với những quy định trong các tiêu chuẳn loại A hoặc B thì quy định trong tiêu chuẩn này được ưu tiên hơn đối với các thang máy đã được thiết kế và chế tạo theo quy định của tiêu chuẩn loại C.

0.2 Các nguyên tắc Khi xây dựng tiêu chuẳn EN 81-70 đã sử dụng:

a) Nhóm công tác hoạt động dựa trên nghị quyết CEN/TC10/1995/7 được bổ sung công bố về khả năng tiếp cận đền các chương trình làm việc của CEN/TC10, cụ thể là sự cần thiết phải xây dựng các yêu cầu về khả năng tiếp cận thang máy cho người, bao gồm cả người khuyết tật.

Nghị quyết này là kết quả của việc ủy thác cho CEN như đã nhắc đến ở phần Lời nói đầu. Nghị quyết này đã đưa ra kết luận rằng việc bao gồm thiết kế và kết cầu cabin, v.v... theo cách mà các đặc điểm của chúng không ngăn cản hoặc gây trở ngại việc tiếp cận và sử dụng cho người khuyết tật;

Nhóm công tác bao gồm các đại diện của Diễn đàn người khuyết tật Châu Âu, các Viện Tiêu chuẩn Quốc gia và công nghiệp thang máy. Các dữ liệu phải tính đền gồm:

b

_—

- _ phát triển dân số tại Châu Âu; - . xu hướng sống độc lập và những hậu quả của nó; - . nhu cầu về khả năng tiếp cận các tòa nhà cao tằng;

- . việc công nhận sự tồn tại những người khuyết tật với các giải pháp khác nhau theo không gian và định hướng;

- . chống phân biệt đối xử đối với người khuyết tật hoặc người có tuổi như đã đề cập trong các điều khoản không phân biệt đối xử ở Hiệp ước Amsterdam của Liên minh Châu Âu.

Các công việc đã dẫn đến tiêu chuẩn này về khả năng tiếp cận thang máy đối với người, bao gồm cả người khuyết tật.

Thông tin chung về khả năng tiếp cận cho trong Phụ lục A;

TCVN 6396-70:2013

c) Tiêu chuẩn này không chỉ đề cập đến các yêu cầu an toàn thiết yếu của Hướng dẫn về Thang máy mà còn bổ sung các quy tắc tối thiểu để tiếp cận thang máy đối với người, bao gồm cả người khuyết tật. Có thễ không thể bỏ qua một số quy định quốc gia về cấp độ phù hợp của thang máy. Điều khoản điển hình bị ảnh hưởng bởi điều này là kích thước tối thiểu của cabin;

Tiêu chuẩn này mô tả 3 bộ kích thước thang máy, cung cấp các cắp độ khác nhau về khả năng tiếp cận cho người sử dụng xe lăn. Mức độ tiếp cận và khả năng sử dụng được quy định bởi kích thước, không gian và các tiêu chí kỹ thuật (xem quan niệm Châu Âu về khả năng tiếp cận nêu trong Thư mục tài liệu tham khảo).

d

=4

Hơn nữa, tiêu chuẩn nảy quy định các điều khoản về thiết kế thang máy và việc tương tác của người sử dụng trong các giai đoạn khác nhau trong điều kiện vận hành bình thường.

CHÚ THÍCH: Theo yêu cầu xã hội và tình hình kinh tÁ của mỗi quốc gia, lựa chọn kích thước thích hợp cho thang máy từ Bảng 1 như kích thước tồi thiểu của mỗi loại tòa nhà và đưa ra việc áp dụng theo luật pháp.

0.3 Các giả thiết

Nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện trên các nhóm người khuyết tật khác nhau để thiết lập các mối nguy hiểm và rủi ro liên quan.

Các yêu cầu trong tiêu chuẩn EN 81-70 được soạn thảo phù hợp với các quy định về đồng nhất hoá cơ hội cho người khuyết tật do Đại hội đồng Liên hợp quốc, kỳ họp 48 thông qua vào ngày 20/12/1993 (Nghị quyết 48/98).

0.4 Các thỏa thuận

Tiêu chuẩn được biên soạn trên cơ sở thừa nhận đã được thỏa thuận cho mỗi hợp đồng giữa khách hàng và nhà cung cắp/lắp đặt về:

8a) mục đích sử dụng thang máy;

b) kích hoạt các tính năng của thang máy tạm thời ; c) điều kiện môi trường;

đ) vấn đề liên quan đến xây dựng dân dụng;

@) khía cạnh khác liên quan đến nơi lắp đặt.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6396-70:2013

Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 70: Khả năng tiếp cận thang máy của người kẻ cả người khuyết tật

Safety rules for the constructions and installations of lifts —

Particular applications for passenger and goods passenger lifts — Part 70: Accessibility to lifts for persons including persons with disability

1 Phạm viáp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tái thiểu về an toàn, khả năng tiếp cận và sử dụng độc lập thang máy của người, kể cả người khuyết tật nêu trong Bảng B.1 Phụ lục B.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thang máy có kích thước cabin tối thiểu theo Bảng 1 với cửa cabin và cửa tằng lùa ngang dẫn động tự động.

Tiêu chuẩn này cũng xem xét về khả năng tiếp cận thang máy đối với người sử dụng xe lăn có kích thước bao lớn nhất được xác định theo EN 12183:1999 và EN 12184:1999

Tiêu chuẩn này cũng quy định về các yêu cầu kỹ thuật bổ sung đề giảm thiểu các nguy hiểm được liệt kê trong Điều 4, xuất hiện trong quá trình vận hành thang máy được dự kiến để người khuyết tật có thẻ tiếp cận.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rắt cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bề thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhắt, bao gồm cả các sửa đổi, bỗ sung (nếu có).

TCVN 6398-2:2009 (EN 81-2:1998), Thang máy thuỷ lực — Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt. TCVN 6396-28:2012 (EN 81-28:2003), Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy

TCVN 6396-70:2013

chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 28: Báo động từ xa trên thang máy chỏ người và thang máy chở người và hàng.

TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), An toản máy — Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế - Phần 2: Nguyên tắc kỹ thuật.

ISO 7000:1989, Graphical symbols for use on equipment - Index and synopsis (Biểu tượng bằng hình võ trên thiết bị dành cho sử dụng - Chỉ dẫn và khái niệm).

EN 81-1:1998”, Safety rules for the construction and installation of lifts - Part 1: Eloctric lifts (Yêu câu an toàn về cầu tạo và lắp đặt - Phần 1: Thang máy điện).

P'EN 81-5:1999, Safety rulos for tho constructior, and installafion of lfts and servioo lífts - Part 5: Screw lïts. (Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy và thang máy dịch vụ - Phần 5: Thang máy trục vít).

PEN 81-8.1999, Safety rules for the oonstruction and installaion of lfts and service lfts — Part 6: Guided chain lfts. (Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy và thang máy dịch vụ - Phần 6: Thang máy xích có dẫn hướng).

EN 81-7:1989, Safety rulos for the construction and instaliation of lft and service lfts - Part 7: Rack and pinlon is. (Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy và thang máy dịch vụ - Phần 7: Thang máy bánh răng = thanh răng).

EN 81-21:1998, Safe(y rules for the oonstruction and installation of lfts - Part 21: New passenger and goods passenger lits in exising bulldings (Yêu cầu an toàn về cầu tạo và lắp đặt thang máy - Phần 21: Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng lắp mới trong các công trình sẵn có).

EN 1070:1998, Safety of machinery — Terminology (An toàn máy — Thuật ngữ).

EN 12183.1999, Manually prope”sd whoelchairs - Requiremeni(s and test methods. (Xe lăn vận hành tay - Yêu cầu và phương pháp thử nghiệm).

EN 12184:1999, Electricaliy powered wheelchairs, scooters and their chargers - Requirements and tost melhods. (Xe lăn điện, xe lăn tay ga và bộ nạp nguồn ~ Yêu cầu và phương pháp thử).

EN 13015:2001, Maintenance for lifts and escalators - Rules for maintenance instructions (Bảo dưỡng thang máy và thang cuốn — Quy tắc hướng dẫn bảo dưỡng).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẳn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong EN 81-1:1998, TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998), prEN 81-5:1999, prEN 81-6:1999, EN 81-7:1999, TCVN 6396-28:2013 (EN 81- 28:2003), EN 13015:2001, EN 1070:1998 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

” Hiện nay có TCVN 6396:1998 "Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt - Phần 1: Thang máy điện" được biên soạn dựa trên cơ sở EN 81-1:1998.

8

TCVN 6396-70:2013

31

Độ chính xác dừng tằng (stopping accuracy)

Khoảng cách tối đa theo phương thẳng đứng giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng tại thời điểm cabin dừng tại tằng đã định và cửa ở trạng thái mở hoàn toàn.

32

Độ chính xác chỉnh tằng (levelling accuracy)

Khoảng cách tối đa theo phương thẳng đứng giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tằng trong quá trình chất và dỡ tải cabin.

33

Hệ thống điều khiển đơn (push button control system)

Hệ thống điều khiển thang máy sử dụng với các thang máy đơn, chỉ có một nút ấn trên mỗi tằng và tại mỗi thời điểm chỉ có thể hoặc điều khiển một cabin hoặc gọi tằng.

34

Hệ thống điều khiển tổ hợp (collective control system)

Hệ thống điều khiển thang máy sử dụng với các thang máy đơn hoặc nhóm thang máy, có khả năng tiếp nhận nhiều cuộc gọi cabin và ghi nhớ chúng để đáp ứng lại với một trình tự hợp lý và có khả năng tiếp nhận bắt kỳ cuộc gọi tằng nào và phân phối cho các thang máy để đảm bảo về việc đáp ứng tắt nhất cho người sử dụng.

3.5

Hệ thống điều khiển theo điểm đến (destination control system)

Hệ thống điều khiển thang máy sử dụng với các thang máy đơn hoặc nhóm thang máy mà điểm đến (tằng đích) được đăng ký tại các tằng dừng.

3.6 Điều khiển kích hoạt tạm thời (temporary activation control) Cách thức để kích hoạt các tính năng hoặc đáp ứng cho một chiều đi duy nhất.

4 Các nguy hiểm nghiêm trọng và các rào chắn tiếp cận thang máy

Tiêu chuẩn này bao gồm tất cả các nguy hiểm nghiêm trọng, tình huống nguy hiểm nghiêm trọng và sự có có thể xảy ra được xác định bằng cách đánh giá nguy hiểm nào là nghiêm trọng đối với loại thang máy này và các yêu cầu cần làm đề loại bỏ hoặc làm giảm rủi ro.

Trong tiêu chuẩn này, rào chắn tiếp cận thang máy và thêm các rủi ro gặp phải đối với người khuyết tật hoặc các thiết bị mà người khuyết tật sử dụng được quy định trong Phụ lục C.

CHÚ THÍCH: Các nguy hiểm do dị ứng truyền từ người này đền người khác không được đè cập trong tiêu chuẳn này, nhưng tư vắn khuyến cáo về các nguy hiểm này được đưa ra trong Phụ lục D. Ngoài ra, các khuyến cáo liên quan đến việc quy định bắt buộc về thiết kế cho người khiếm thị được quy định ong Phụ lục E.

TCVN 6396-70:2013 5 Yêu cầu an toàn và/hoặc biện pháp bảo vệ 8.1 Yêu cầu chung

Các yêu cầu nêu trong EN 81-1:1998, TCVN 6398-2:2009 (EN 81-2:1998), prEN 81-5:1999, prEN 81- 6:1999, EN 81-7:1999, EN 81-21:1998, TOVN 6396-28:2013 (EN 81-28:2003), EN 13015:2000, EN 1070:1998 hoặc áp dụng cùng với các yêu cầu theo sau.

5.2 Cửa ra vào-mở cửa

6.2.1 Chiều rộng thông thuỷ của cửa ít nhất phải là 800 mm.

CHÚ THÍCH: Các quy định của quốc gia có thể yêu cầu kích thước này lớn hơn 800 mm (xem Lời giới thiệu). Đối với thang máy Loại 2 kích thước này là 900 mm, theo TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1:1999) (loạt B) vả đối với thang máy Loại 3 kích thước này là 1.100 mm (xem Bảng 1).

Cửa cabin và cửa tằng phải là loại cửa lùa ngang điều khiển tự động.

8.2.2 Yêu cầu khả năng tiếp cận tắt cả các cửa tằng mà không gặp bắt cứ trở ngại nào (Xem Lời giới thiệu và Các thỏa thuận).

8.2.3 Hệ thống điều khiển phải cho phép điề) chỉnh thời gian dừng của cửa phù hợp với các điều kiện thang máy được lắp đặt (thường từ 2 s đền 20 s). Phải lắp đặt phương tiện để giảm bớt thời gian này, thí dụ sử dụng một nút đóng cửa trong cabin. Các phương tiện điều chỉnh này phải được lắp đặt sao cho người sử dụng không thể tiếp cận.

5.2.4 Thiết bị bảo vệ như yêu cầu nêu trong 7.5.2.1.3 của EN 81-1:1998 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998) phải kiểm soát được phần không gian ít nhất từ 25 mm đến 1.800 mm phía trên ngưỡng cửa cabin (ví dụ sử dụng cảm biến quang dạng mành). Thiết bị phải là một bộ cảm biến ngăn chặn tiếp xúc vật lý giữa người sử dụng và cạnh trước của các cánh cửa đang đóng.

5.3 Kích thước cabin, thiết bị trong cabin, độ chính xác dừng tằng/chỉnh tằng

5.3.1 Kích thước cabin

Kích thước bên trong của cabin một cửa hoặc hai cửa đắi diện phải chọn phù hợp với Bảng 1.

Kích thước cabin là kích thước được đo giữa các vách cabin. Chiều dày của các chỉ tiết trang trí vách làm thu hẹp kích thước nhỏ nhất của cabin theo Bảng 1 không vượt quá 15 mm.

Mọi cabin có lái ra vào liền kè phải có chiều rộng và chiều sâu thích hợp cho phép người sử dụng xe lăn có thể vào và ra khỏi cabin.

10

TCVN 6396-70:2013

Bảng 1 — Kích thước tối thiểu của cabin một cửa hoặc hai cửa đối diện

“ loại
thang
máy _
Kíchthướctối
thiểu của cabin"
mm
Mứctiếpcận -
|
Ghi chú |
—×_ —
-1...450kg |
Rộng:1000mm
gh
§âu:1250mm
._-
Cabin có thể :
chứa mộtngười
sửdụngxelăn
im
Thang máy Loại 1 đảm bảo việc tiếp cận cho.
người dùng xe lăn vận hành tay theo EN 12183
vàxe lăn điện nhóm A theo EN 12184.
Ñ - - mm . |
2
|
|
|
!
630 kg '
Rộng: 1.100 mm |
.” ¡
khu iu
Cabin có thể
chứa mộtngười
sử dụng xe lăn và
mộtnggotGikem
__
Thang máy Loại 2 đảm bảo việc tiếp cận cho.
người dùng xe lăn vận hành tay theo EN 12183 |
và xe lăn điện nhóm A hoặc BtheoEN 12184.
Xe lăn điện nhóm B dành cho môi trưởng trong
nhà và có khả năng vượt một số chướng ngại
vật ngoài trời.
3
¡
| ¡
1.275 kg
Rộng: 2.000 mm ¡
.
Sâu: 1.400 mm
|
|
|
|
. Cabin có thể
¡chứa một người.
SỬ dụng xe lănvả
vài người sử
áp hà
ha ¡
b
quay được trong
. œbin. |
|
Thang máy Loại 3 đảm bảo việc tiếp cận cho
người dùng xe lăn vận hành tay theo EN 12183.
và xe lăn điện nhóm A, B hoặc C theo EN.
12184.
Xe lăn điện nhóm C không yêu cầu dành sử
dụng trong nhà, có khả năng đi xa và vượt.
chướng ngại vật ngoài trời.
Thang máy Loại 3 cung cấp không gian đủ để |
quay xe cho người sử dụng xe lăn nhóm A, B.
và các thiết bị hỗ trợ đi bộ (khung tập đi bộ, xe
| đầy, v.v...)
a Chiều rộng cabin là khoảng cách nằm ngang giữa các mặt trong của vách, đo song song với cửa ra vào. !
Chiều sâu cabin là khoảng cách nằm ngang giữa các mặt trong của vách, đo vuông góc với chiều rộng. |
.ac = ~ =—= Ặ — - ——. — = = Em —“]

“ | |

|

|

|

5.3.2 Thiết bị trong cabin

6.3.2.1 Tay vịn phải được lắp ở ít nhất một bên vách. Phần vịn tay phải có kích thước mặt cắt ngang từ 30 mm đến 45 mm với bán kính tối thiểu là 10 mm. Khe hở giữa vách và phần vịn tay tối thiểu phải là 35 mm. Chiều cao tính từ sàn cabin đến cạnh trên của phần vịn tay phải là (900 ‡ 25) mm.

Tay vịn phải không được băng qua bảng điều khiển bố trí trên cùng vách để tránh cản trở các nút điều khiển.

Phần cuối của tay vịn phải được làm cong sát về phía vách để giảm thiểu nguy cơ chắn thương. 6.3.2.2 Nếu bố trí ghế phụ, ghế này phải có các đặc tính sau:

a) chiều cao ghế tính từ sàn cabin: (500 + 20) mm; b) chiều sâu ghế: (300 — 400) mm; c) chiều rộng ghế: (400 - 500) mm; d) khả năng chịu tải: 100 kg.

11

TCVN 6396-70:2013

5.3.2.3 Trường hợp cabin có kích thước theo Bảng 1 ở thang máy Loại 1 và Loại 2, khi người sử dụng xe lăn không thể quay được, phải lắp thiết bị (ví dụ một chiếc gương nhỏ) để cho phép người sử dụng quan sát chướng ngại vật phía sau họ khi di chuyển ra khỏi cabin. Nếu lắp gương kinh thì phải sử dụng kính an toàn.

Khi vách cabin lắp gương lớn hoặc được phủ bởi bè mặt phản quang, phải có các biện pháp để tránh tạo ra sự nhằm lẫn khi dùng cho người khiếm thị (ví dụ như vật trang trí bằng thủy tỉnh, hoặc cần một khoảng cách tối thiểu 300 mm theo chiều dọc giữa sản nhà và cạnh dưới của gương, v.v...)

5.3.3 Độ chính xác đừng tằng/chỉnh tằng

Theo mục đích sử dụng phải đảm bảo:

- độ chính xác dừng tằng phải là ‡ 10 mm;

- độ chính xác chỉnh tằng phải duy trì + 20 mm.

5.4 Cơ cấu điều khiển và tín hiệu Các quy định về thiết kế các cơ cầu điều khiển và tín hiệu được cho trong Bảng 2.

CHÚ THÍCH: Chỉ dẫn về những cơ cầu khác vượt quá các yêu cầu trong 5.4, chẳng hạn về thiết kế cơ cầu điều khiển cỡ cực lớn (XL) (xem Lời giới thiệu, Các thỏa thuận) được cho trong Phụ lục G.

5.4.1 Cơ cấu điều khiển tại tằng dừng 5.4.1.1 Khi sử dụng hệ thống điều khiển kiểu nút án đơn phải đáp ứng các yêu cầu trong Bảng 2.

5.4.1.2 Khi sử dụng hệ thống kiểu bàn phím (xem Lời giới thiệu, Các thỏa thuận) phải đáp ứng các yêu cầu trong Phụ lục F.

5.4.1.3 Nếu phương tiện điều khiển kích hoạt tạm thời được cung cấp (xem Lời giới thiệu, Các thỏa thuận) thì cơ cầu kích hoạt phải được đánh dấu bằng ký hiệu quốc tế “Lắp đặt cho người khuyết tật” (xem ISO 7000:1969, ký hiệu số 0100).

5.4.1.4 Cơ cấu điều khiển tại tầng dừng phải lắp liền kè các cửa tằng đềi với thang máy đơn.

Đồi với nhóm thang máy điều khiển gọi tằng chung, số lượng tồi thiểu các thiết bị điều khiển phải:

- mỗi phía một bộ đối với các thang máy lắp đối diện nhau;

- một bộ cho tối đa mỗi nhóm bắn thang máy liền nhau (nếu các thiết bị điều khiển lắp giữa hai thang máy).

5.4.2 Cơ cấu điều khiển trong cabin

5.4.2.1 Các nút ấn sử dụng cho hoạt động của thang máy được xác định như sau:

a) các nút gọi tàng: nhận biết bằng các ký hiệu: -2,-1,0,1,2,v.v...

b) nút báo động: màu vàng với ký hiệu hình chuông;

12

TCVN 6396-70:2013 ©) nút "mở lại cửa": được ký hiệu là <|>; d) nút đóng cửa: được ký hiệu là >|<. CHÚ THÍCH: Xem 15.2.3 EN 81-1:1998 và TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2:1998). 5.4.2.2 Các nút ấn trong cabin phải đáp ứng các yêu cầu trong Bảng 2 và phải sắp xếp như sau:

8) đường tâm của các nút báo động và các nứt cửa (đóng cửa, "mở lại cửa") phải được lắp ở độ cao tối thiểu bằng 900 mm tính từ sản cabin;

b) các nút gọi tầng phải đặt phía trên các nút báo động và nút cửa;

€) các nút gọi tằng khi bố trí trên một hàng ngang phải theo thứ tự từ trái qua phải. Khi bé trí trên một cột dọc phải theo thứ tự từ dưới lên trên, còn khi bố trí trên nhiều cột dọc thì theo thứ tự từ trái qua phải và sau đó từ dưới lên trên.

5.4.2.3 Bảng điều khiển trong cabin phải được lắp trên vách: a) đối với cửa mở từ giữa, phải là bên phía tay phải khi đi từ ngoài vào cabin; b) đối với cửa mở về một bên, phải là bên Phía cột cửa đóng.

Trường hợp của thang máy Loại 3 với hai lồi vào cabin, khi có thể áp dụng các yêu cầu a) hoặc b) phải phải được thực hiện hoàn toàn.

5.4.2.4 Nếu bàn phím được sử dụng để đăng ký cuộc gọi trong cabin (Xem Lời giới thiệu và Các thỏa thuận) thì nó phải đáp ứng các yêu cầu của Phụ lục F.

5.4.2.5 Đối với các hệ thống điều khiển theo điểm đến (Xem Lời giới thiệu và Các thỏa thuận) khi người sử dụng chọn “kích hoạt tạm thời" thì việc bắt đầu đóng cửa phải được bắt đầu bằng cách kích hoạt nút đóng cửa. Nếu cabin không được sử dụng, nó phải trở lại hoạt động bình thường sau 30 s đến 60 s.

Yêu cầu này đóng vai trò là một lựa chọn cho các yêu cầu trong 5.2.3.

13

TCVN 6396-70:2013

Bảng 2- Cơ cấu điều khiển - Các yêu cầu

STTTiêu đềĐiều khiển tại Điều khiểntrong cabin
tằng dừng
_a)
IS
Diện tích tối thiểu cửa phần hoạt động
các nút
490 mm?
b)
“S
Kích thước tối thiểu của phần hoạt
'
độngcủanút
Ngoại tiếp trong vòng tròn đường kính 20 mm |
.Xác định phần hoạt động của nứt
:
Nhận biết bằng mắt thường (bởi sự tương phản)
hoặc bằng cách chạm vào (hình nổi) trên mặt bảng
điều khiển hoặc xung quanh.
d)Xác định mặt bảng điều khiển
CN HH — ¬-
Được tạo màu tương phản với xung quanh (xem
D2).
@)\Lựcthaotác _25Nđến50N. —
_
9Phản hồi thao tác
_.
Đỗ thông báo cho người sử dụng rằng nút đó, sau
khi ấn một lần, đã hoạt động `
¡g1Đăng ký phản hồi
.
Tín hiệu nhìn thấy và tín hiệu âm thanh, c thể điều
chỉnh từ 35 dB(A) và 65 dB(A) >. Các tín hiệu âm
thanh phải được cung cấp trên tắt cả các thao tác
lờ lẻ của nút ngay cả khi cuộc gọi đã được đăng
h)Nút ở tằng dẫn đến lồi ra của tòa nhà
-
si áp dụng
Nhô ra (6 + 1) mm vượt ra
go oi geoiet Ã
ngoài các nứt khác (tắt hơn
9.Vịtricủa ký hiệuTrên mặt phần hoạt động (hoặc 10 mm đến 15mm.
cbêntránú)
\
)Ký hiệu
-
_
Làm nổi tương phản với nền, cao từ 15 mm đến.
40mm _ -
¡. XEChiều cao hìnhnổi |Tốithiểu0,6mm _
:-
9Khoảng cách giữa các phần hoạt
động của các nút
jJ
Tải thiểu 10 mm |
¡m)
.
Khoảng cách giữa nhóm các nút gọi
tầng và nhóm các nút khác *
Không áp dụng | Tối thiểu bằng 2 làn khoảng
cách giữa các phần hoạt
động của các nút _
lo |Chiều cao tối thiểu từ mặt Làn đến
đường tâm của nút bắt kỳ
-
900 mm
9)
m
Chiều cao tối đa từ mặt sản đến
Lđườm tâmcủanútcaonhất
1.100 mm 1.200 mm (ưu tiên
mm — 1100mm) _
.p)Bồ tricácnúứt Ỹ° Thẳng đứng Xem5.422
|g) ¡
|
¡
Khoảng cách bền tái thiểu giữa
đường tâm nút đến góc bắt kỳ của
vách liền kê |
500 mm 400mm
¡*Vĩ đụ, giữa nút báo động/nút cửa và nút gọi
tằng.
Điều chỉnh giữa các giới hạn đễ Bích ứng với điều in mô tường.

14

TCVN 6396-70:2013 5.4.3 Tín hiệu tại tằng dừng

5.4.3.1 Đối với các hệ thống điều khiển kiểu nút ấn đơn, phải có tín hiệu âm thanh tại tằng dừng báo hiệu khi nào cửa bắt đầu mở. Tiếng ồn của cửa là đủ nều mức âm lượng là 45 dB(A) hoặc cao hơn.

5.4.3.2 Trường hợp hệ thống điều khiển thiết lập chiều chuyển động kế tiếp ngay trước khi đi vào cabin (điều khiển kiểu tổ hợp) thì mũi tên báo hiệu nhấp nháy [xem 14.2.4.3 EN 81-1:1998 và TCVN 6398-2:2009 (EN 81-2:1998)] phải lắp phía trên hoặc ngay gần cửa.

Mũi tên hiển thị phải bố trí tại độ cao từ 1,80 m đến 2,50 m từ mặt sàn với góc nhìn từ tằng dừng tối thiểu 140 °. Chiều cao của mũi tên tối thiểu 40 mm.

Tín hiệu âm thanh phải phối hợp với việc mũi tên bật sáng. Tín hiệu âm thanh áp dụng phải phân biệt được chiều lên và chiều xuống, ví dụ:

- _.1tiếng chuông báo cho chiều lên; - _.2tiếng chuông báo cho chiều xuống.

5.4.3.3 Trong trường hợp thang máy đơn, phải đáp ứng các yêu cầu của 5.4.3.2 bằng thiết bị nhìn thấy cabin và thiết bị âm thanh lắp tại cửa tằng.

5.4.3.4 Đối với các thang máy sử dụng hệ thống điều khiển theo điểm đến (xem Lời giới thiệu, Các thỏa thuận):

a) Số hiệu tằng dừng đã chọn phải được xác nhận bằng tin hiệu nhìn thấy và tín hiệu âm thanh. Tín hiệu nhìn thấy phải lắp gần thiết bị nhập cuộc gọi của nơi đến;

b) Mỗi thang máy phải được ghỉ nhãn riêng (ví dụ A, B, C,...). Tắm nhãn nơi đến phải được đặt ngay trên cửa tằng. Tắm nhãn này có chiều cao tối thiểu 40 mm và phải tương phản với xung quanh;

€) Thang máy được chỉ định phải được hiển thị bằng tín hiệu nhìn thấy và tín hiệu âm thanh. Tín hiệu nhìn thấy phải lắp gần thiết bị nhập cuộc gọi của nơi đến;

d) Thông tin nhìn thấy và thông tin âm thanh phải cho phép nhận biết thang máy dễ dàng;

e) Qua việc nhìn và âm thanh người sử dụng phải được thông báo rằng họ sắp bước vào cabin tại tằng đã đặt lệnh gọi.

5.4.3.5 Tín hiệu âm thanh phải có mức âm thanh từ 35 dB(A) đến 65 dB(A), và điều chỉnh được để phù hợp với điều kiện nơi lắp đặt. Không cho phép người sử dụng tiếp cận được các phương tiện điều chỉnh .

8.4.4 Tín hiệu trong cabin

5.4.4.1 Tín hiệu chỉ vị trí phải được bố trí trong hoặc phía trên bảng điều khiển cabin. Đường tâm của tín hiệu phải bố trị ở chiều cao từ 1,60 m đến 1,80 m tính từ mặt sản cabin. Chiều cao của chữ số ký hiệu tằng phải từ 30 mm đến 60 mm.

15

TOVN 6396-70:2013

Tín hiệu thứ hai (xem Lời giới thiệu, Các thỏa thuận) có thể được bé trí ở nơi khác, ví dụ phía trên cửa cabin hoặc trên bảng điều khiển.

Nếu tín hiệu thứ hai được lắp cao (ví dụ phía trên cửa cabin) thì lựa chọn vị trí của bảng tín hiệu trong bảng điều khiển cabin có thể được bề trị thấp hơn 1,60 m.

5.4.4.2 Khi cabin dừng, phải hiển thị vị trí cabin ít nhắt bằng một ngôn ngữ địa phương chính thức với mức âm thanh từ 35 dB(A) đến 65 dB(A) và điều chỉnh được để phù hợp với điều kiện nơi lắp đặt. 5.4.4.3 Hệ thống báo động phải phù hợp các yêu cầu trong TCVN 6393-28:2012 (EN 81-28:2003) và các yêu cầu sau:

Cơ cấu báo động khẳn cấp phải được trang bị tín hiệu nhìn thấy và tín hiệu âm thanh, tích hợp trong hoặc lắp trên bảng điều khiển, bao gồm:

a) Đèn tín hiệu màu vàng nhấp nháy kết hợp với việc phát tín hiệu báo động bằng âm thanh để truyền đi báo động khẳn cắp để hiển thị rằng báo động đã được phát;

b) Đèn tín hiệu màu xanh nhấp nháy kết hợp tín hiệu âm thanh bình thường (đường dẫn truyền âm thanh) để hiển thị rằng cuộc gọi/báo động khẳn cấp đã được đăng ký. Tín hiệu âm thanh (đường dẫn truyền âm thanh) phải có mức âm thanh từ 35 dB(A) đến 65 dB(A), và điều chỉnh được để phù hợp với điều kiện nơi lắp đặt.

CHÚ THÍCH: Yêu cầu đối với đèn tín hiệu sẽ được quy định trong lằn sửa đổi tiếp theo của TCVN 7628-5 (ISO 4190-5).

c) Một phương tiện trợ giúp để giao tiếp cho với người khiếm thính (xem Lời giới thiệu, Các thỏa thuận).

Nút ấn của cơ cầu báo động khẳn cấp phải được bề trí, kích thước và được xác nhận phù hợp với các yêu cầu của 5.4.2.

6 Kiểm tra các yêu cầu an toàn và / hoặc biện pháp bảo vệ

Việc kiểm tra các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này gồm các kiểu kiểm tra/thử nghiệm khác nhau cho trong Bảng 3.

16

TCVN 6396-70:2013

- Bảng 3- Các phương pháp được sử dụng đề xác nhận tính phù hợp với các yêu cầu

Điều
|
Các yêu cầu
.
Kiểmtra |
hiện trạng
bằng mắt
thường "
Kiểu kiểm
ĐọP
tra/thử ¡ nghiệm
Chức |
năng”
|
.
Thiết
kế °
|
54
Yêu cầu _
- “ ¡
Xem EN 41-1, EN 81-2, prEN 81-8, prEN 81-6,
EN 81-7, EN 81-21 , TOVN 6396-28 (EN 81-28) và
EN 13015
6.2.1Chiều rộng thông thuỷ của cửa.xX
22Khảnăngtiếp cậnkhông bicảnrở- X
|
52.3
Thời gian giữ cửax.
|
524.
_..'MỊỌỤỊ
Cơ cấu bảo vệ .x
X
53.11Kích thước cabin .X
53.21
_¡
Tay vịn <= c _...Ố”'.....s]uanli S.
|GhếphpUx_X
5.3.2.3Gươngtrênváchˆ—_Xx
5.3.3Độ chính xác ong tàng/chỉnh tàngX
Bảng 2. a)
.
Diện tích các nút ấn _ „+.x
Bảng 2. b)HA thước phần hoạt động của nút '
n
X
_“Bảng2.9)Xác định phần hoạt động củaänt X
Bảng 2. d)Xácđínhmặtbảng iềukhểnXI
|
Bảng 2. @)
Lực thao tácX
|
_Bảng 2. f)
Phản hồi thao tác{„x.
'
Bảng 2. g)
Phản hồi đăng ký _ -bix.
_Bảng 2. h)Nút tằng dẫn đến lối racủa ra‹ — nhàxehà. x.
Bảng 2. )} Vitrí các ký hiệux.x
Bảng 2. j)Kích thước ký hiệuX
Bảng 2. k)Ñ
Chiềucaohìnhnổi II
.x
' Bảng 2. l)| Khoảng cách giữa các phằnhoạt
“động của các nút s Ñ
-
:
.x
Bảng 2. m)Khoảng cách giữa các. nhóm nútLỖx
Bảng 2.n)Chiều cao tối thiểu từ mặt sảnmmx
.
Bảng 2. o)
.
Chiều cao tối đa từ mặt sàn.x
_Bảng 2. p)Bốtricácnút|
.Xx
_Bảng2.g).-
Khoảng cách bên tối thiểu _
X
5412“Bảnphím(Phiue) -XX
5.4.1.3 Kíchhoạttạmthời |X-
_=
5.4.1.4
-
Lắp đặt cơ cầu điều khiển tại vàn
¡ dừng
l'x

l6

17

TCVN 6396-70:2013

Bảng 3 (kết thúc) Igg⁄ựựpieu Co Kiểukiểèmtrathừnghệm - Điều Các yêu cầu Kiểm tra | | hiện trạng Đo° Chức Thiết | | bằng n mắt năng ° kế ° IS | . Ỹ Ñ thường „... | . 5424 Nhận biếtcácnút -—x _. NH in 8422 “Bấtricácnúứ _x | - | mm | 5.423 Vịtrí của bảng điều khiển cabin_ xô .ị 5424 Bàn phím (Phụ lục F) . x x | 542.5 Nútđóng cửa ñ x — | 5.431 “Tínhiệuâmthanhtạitàngdừng x X 5432 Mũitên hiển thị và tín hiệu âm x .x x | xxx hề... ....ỖỤ.. ! | (5433 Yêu cầu đối với thang máy đơn x 'x' x | ị 5434a) Xác nhận tằng đã chọn x s _=— - 5.43.4b) Ghi nhãn thang máy X. s ) . 5.4.34c) Vịtrí cụ thể của thang máy x. - Ñ 5435 Mức âm thanh ° _] mm. i | 5.4.4.1 _. Tín hiệu chỉ vị trí X X s -_ : 5442 Tiếng nói -_ -_ Ñ X cm x g 5443 Cơ cấu báo động khẩn cấp s x x. x c F1 Bànphím (yêu cầu chung) x mm F.2câuđầu 5.4.1và5.4.2 W'x .- x ' x . F23) Khoảngcáchgiữacácnút x._ s F2b) Đăngkýphảnhồi 0x x |. . F2e) Kích thước ký hiệu su XI F2d) Dấuchấmtrênnút"5* x F2e) _1Vitrighinhãn mm mm. mg — — F29 Nứtấnlirakhdòanà | .X | X Ổ Xổ.

° Kiểm tra hiện trạng bằng mắt thường nhằm xác nhận các tính năng cần thiết đối với các yêu cầu các bộ phận

đã được cung cắp.

° Dụng cụ đo được sử dụng khi kiểm tra phải có tính năng đáp 'ứng được các yêu cầu nằm trong giới hạn của . phép đo. Sử dụng phương pháp đo phù hợp cùng với việc áp dụng các tiêu chuẩn thử nghiệm.

ˆ Kiểm tra / thừ nghiệm các chức năng nhằm xác nhận các tính năng.của thiết bị được cung cấp đáp ứng các yêu cầu hay không.

“ Kiểm tra bản vẽ/tính toán nhằm xác nhận các đặc tính thiết kế của các bộ phận thiết bị được cung cắp đáp ứng các yêu cầu hay không.

° Mức cường độ âm thanh dB(A) (kiểm trathử nghiệm nhanh) được đo từ khoảng cách 1 m từ nguồn phát ra . âm thanh. |

18

TCVN 6396-70:2013 7 Thông tin sử dụng 7.1 Quy định chung

Tắt cả thang máy đều phải cung cấp hồ sơ bao gồm sổ tay hướng dẫn liên quan đến bảo trì, kiểm tra, sửa chữa, kiểm tra định kỳ và các hoạt động cứu hộ. Tắt cả thông tin sử dụng phải phù hợp TCVN 7383-2:2004 (ISO 12100-2:2003), Điều 5.

7.2 Thông tin cho chủ sở hữu thang máy

Ngoài việc phải theo số tay hướng dẫn, phải thêm các yêu cầu của EN 81-1, TCVN 6396-2 (EN 81-2), PTEN 81-5, prEN81-6, EN 81-7, EN 81-21, TCVN 6396-28 (EN 81-28) và EN 12015, chủ sở hữu thang máy phải chú ý những điều sau:

a) Các biện pháp an toàn cần thiết khi bảo trì và việc truy cập vào thang máy và các thiết bị điều khiển tại tằng dừng;

b) Thông tin để điều chỉnh thời gian đóng mở cửa; c€) Thông tin về điều chỉnh âm lượng của các tín hiệu âm thanh trong cabin và tại các tằng dừng;

d) Sự cần thiết đối với (những) người đửợc uỷ quyền từ người chủ sở hữu thang máy để giải cứu người sử dụng thang máy bị mắc kẹt (đơn vị cứu hộ), phải phản ứng ngay khi có tín hiệu từ cơ cầu báo động khẳn cắp ngay cả khi không có sự đáp lại từ người trong cabin.

CHÚ THÍCH: Người trong cabin có thể bị khiếm thính hoặc cắm khẩu. e) Quy trình cần thiết nhằm cứu hộ an toàn cho người tàn tật với khuyết tật phù hợp với B.1;

9) Bắt kỳ thông tin an toàn nào khác do thiết kế mà người lắp đặt cho là cần thiết để đảm bảo an toàn cho tắt cả người sử dụng.

Các tính năng do chủ sở hữu thang máy thiết kế để điều khiển, phải được cung cấp cùng với các hướng dẫn sử dụng.

TCVN 6396-70:2013

Phụ lục A (tham khảo)

Chú ý chung về khả năng tiếp cận

KHẢ NĂNG TIẾP CẬN là một đặc tính cơ bản của môi trường xây dựng. Đó là cách thức mà người sử dụng có thể đến và sử dụng, nhà ở, công trình công cộng, nơi làm việc, v.v.... Khả năng tiếp cận cho phép người, bao gồm cả người khuyết tật, tham gia vào các hoạt động kinh tế và xã hội mà môi trường xây dựng đã dự tính. Cách tiếp cận này dựa trên các nguyên tắc chung khi thiết kế. Những nguyên tắc này áp dụng cho thiết kế tòa nhà, trang thiết bị và tiện nghỉ, cơ sở hạ tằng và các sản phẩm.

Mục tiêu là cung cấp môi trường sử dụng thuận tiện, an toàn và vui vẻ cho tắt cả mọi người bao gồm người khuyết tật.

Nguyên tắc chung khi thiết kế là không được phân chia cư dân thành người khoẻ mạnh và người khuyết tật. Nó bao gồm cả các quy định bổ sung thích hợp với điều kiện cụ thể. `

Trong tiêu chuẳn này KHẢ NĂNG TIẾP CẬN được mô tả là đặc tính của thang máy cho phép người (bao gồm cả người khuyết tật) tiếp cận và sử dụng các tính năng của nó một cách bìrh đẳng và độc lập.

Khi thiết kế phải kể đền khả năng tiếp cận cơ bản này. Mục đích là: tắt cả mọi người có thể sử dụng môi trường xây dựng một cách độc lập và bình đẳng.

CHÚ THÍCH: Phần lớn người sử dụng các phương tiện trợ giúp khi đi không thể di chuyển theo hướng lùi. Nên chiều rộng của kích thước cabin trong tiêu chuẩn này là một tiêu chí quan trọng. Các thử nghiệm đã cho thấy chiều rộng 1.200 mm là cần thiết để có thể quay khi dùng khung tập đi (đối với người bệnh) và thậm chí người dùng phải tự nâng khung tập đi. Chỉ có thang máy rộng nhất trong tiêu chuẩn này được tính toán có đây đủ không gian cần thiết cho phép quay tròn vòng.

- Mọi người Thuật ngữ “mọi người" đề cập đến một số lượng không giới hạn những người khác nhau, với các đặc điểm cá nhân của riêng mình. Tắt nhiên, cũng không thể biết trong thực té liệu tắt cả mọi người

đều có thể sử dụng thiết bị này hay không. Ngoài ra điều này còn tuỳ thuộc từng nước hoặc tiền bộ kỹ thuật. Các yêu cầu xây dựng trong tiêu chuẩn này nhằm bao hàm tiêu chí trên.

- Độc lập

Mục đích không chỉ là để người ta có thả sử dụng thang máy theo nghĩa đen, mà họ còn có thể sử dụng độc lập hiệu quả nhất mà không cần sự giúp đỡ của người khác. Các yêu cầu liên quan đén việc sử dụng thang máy độc lập có thể không theo nghĩa đen đối với tắt cả mọi người. Tuy nhiên, trong nghĩa rộng các yêu cầu nảy đảm bảo rằng tắt cả mọi người có thể sử dụng thang máy, mặc

20

TCVN 6396-70:2013

dù đôi khi cần sự giúp đỡ của một người trợ lý, người đồng hành, người mang đồ hoặc người dẫn đường.

- Bình đẳng

Là không đủ khi mọi người, bao gồm những người khuyết tật có thể sử dụng thang máy độc lập, mà trong việc sử dụng phải không có sự phân biệt giữa các nhóm người khác nhau. Tất nhiên bình đẳng không có nghĩa là quy định các nhu cầu cụ thể của những người nhất định - chẳng hạn vật liệu và kết cấu tương phản là cần thiết cho những người khiếm thị - và không thể bổ sung. Cách tiếp cận này,về nguyên tắc, tạo khả năng để người khuyết tật cũng có thẻ sử dụng thang máy một cách bình đẳng như bắt kỳ người nào khác.

- Ưu điểm

Các nhà hoạch định chính sách, các nhà lập pháp, chủ sở hữu của các tòa nhà, các nhà sản xuất, vv... cần tính đến các tiêu chí về khả năng tiếp cận trong lợi ích chung của tắt cả mọi người từ các thang máy dễ tiếp cận, ví dụ cho những người có hành lý nặng, đồ gỗ, xe kéo và xe đẩy. Một thang máy dễ tiếp cận là một thang máy thân thiện với khách hàng và đó là nhân tố quan trọng cho sự thành công về mặt kinh tế và xã hội.

21

TCVN 6396-70:2013

Phụ lục B (quy định)

Các loại khuyết tật được xem xét

B.1 Các loại khuyết tật được cho trong Bảng B.1 và Bảng B.2.

8.2 Tiêu chuẩn này xem xét các khuyết tật cho trong Bảng B.1 và việc phân tích khả năng tiếp cận và an toàn (xem Phụ lục C) đã được thực hiện một cách phù hợp.

Ngoại trờ là tắt cả các két hợp của các khuyết tật (xem Bảng B.2), bởi vì nó là việc giả định rằng các yêu cầu đối với sự kết hợp của các loại khuyết tật này:

- Đã bao hàm trong các quy định đối với các khuyết tật đơn khác nhau;

- Hoặc sự kết hợp dẫn đến có thêm nhu cầu về chức năng của thang máy, được thỏa thuận giữa khách hàng với nhà sản xuất hoặc việc sử dụng thang máy chỉ có thể dùng được với sự hỗ trợ của một người khác.

Ngoại trừ các khuyết tật có yêu cầu không rõ ràng liên quan đến các chức năng thang máy (ví dụ với những người sợ nơi chật hẹp, bị đóng kín). Xem Bảng B.2.

- Bảng B.1- Các loại khuyết tật t thuộc phạm vi áp dụng et của tiêu ¡ chuẩn này

Loại khuyết tật LLoại khuyết tật cụ thể |Đặc tính
Khuyết tật thân thể
|
|
¡
-_
Thiểu năng vận động
|
.
.
Ñ
r
Có nhu cầu sử dụng:
- xe lăn;
- gậy chống;
- nạng;
= khung tập đi;
- xe đầy.
!
Thiểu năng chịu đựng, thiểu năng.
cân bằng
Đi chậm, cân bằng kém
——
|
Thiểu năng khéo léo/ sự nhanh
nhạy -. - _
Hạn chế chức năng chỉ trên (cánh hi
lay, bàn tay, ngón tay)
Khuyết tật cảm giác .
mm
Khiếm thị .
: “-— ¬¬
Mù (Gậy, có chó dẫn đường), nhìn!
thấymộtphần,mùmàu
Khiểm thính i _.Điếc, nghe khó
Thiểu năng tiếng nói
|
Hạn chế khả năng hoặc không có.
khẳnăng giao tiếp bằng tiếng nói
Khuyết tật trí tuệKhó khăn khi họcba chế hiểu biết về các thao tác. |
u khiển Ñ

- : |

| | | | . |

¡ |

22

TCVN 6396-70:2013

Bảng B.2 ~ Các loại khuyết tật không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẳn này

Loại khuyết tậtLoại khuyết tật cụ thểGhi chú
Kết hợpBao gồm các khuyết tật mmXem giải thích B.2 ˆ |]
Khuyết tật thân thế .
-
Thiểu năng khéo léo/ sựnhanh
nhạy nghiêm trọng
Mắt hoặc liệt chi trên
Khuyết tật vò kích thước
me”
| Thấp hơn 1,6m hoặc cao hơn 20 m
ˆ
Diứng
mm
-ÏXemPhụlucD
|
Ám ảnhSợ nơi chật hẹp, bị đóng kín |

-

|

|

|

23

TOVN 6398-70:2013

Phụ lực C (quy định)

Phân tích rủi ro

Bảng C.1 chỉ ra một danh mục các tình huống nguy hiểm nghiêm trọng và các sự có nguy hiểm có thể dẫn đến rủi ro cho con người trong quá trình sử dụng bình thường và sử dụng sai được dự đoán trước đối với thang máy. Bảng này gồm các tham khảo tương ứng với một số phần của TCVN 7383 (ISO 12100) và các điều liên quan trong tiêu chuẩn này, cần thiết để giảm hoặc loại bỏ các rủi ro liên quan tới các nguy hiểm.

Khuyết tật cảm giác với mức độ không xác định được coi là khuyết tật toàn phần, ví dụ như suy giảm thị lực được coi là mù.

CHÚ THÍCH: Về nguyên tắc đánh giá rủi ro: xem TCVN 7301:2008 (ISO 14121:2007).

Bảng C.1 - Danh mục các nguy hiểm nghiêm trọng

Các nguy hiểm nghiêm trọng |
hoặc các sự có nguy hiểm
lẽ .
Các điều trong Phụ. |
lục A, TOCVN 7383-2
„ (080129003) .
Các điều liên quan |
trong tiêu chuẳn này |
cỏ ỔỂ IJỤIJ]XẠọS
Các nguy hiểm chung đối với thang máy -
|
mm
tắt cả ¡
Í
EN81-1
TCVN 6396-2 (EN 81-2) |
lœ
| Các nguy hiểm cụ thể cho người tàn tật
1 Cácnguy hiểm cơ khí
i
1.4 Đè, nghiền
.
002013134137.)
|
|
524/6323.5443.
|
1.2 Cắt nghiền |
113 Bjcuốntheohoặc mắc kẹt
1.6 Va đập
111MÁtổnđnh484.5321,5322
..1.12 Trơn trượt, vấp, ngã |1.62, 42.3 |
] ˆ |
5.3.3 |
-
F Các nguy hiểm do bỏ qua các nguyên tắc |
êcgonômi trong thiết kế máy.
|
|
xem Bảng c2. ]
|

| ..

| |

_

-

_

|

Bảng C.2 nêu kết quả phân tích riêng biệt được thực hiện nhằm phát hiện các rào chắn đẻ tiếp cận.

24

TCVN 6396-70:2013

Bảng C.2 - Danh mục các yêu cầu về khả năng tiếp cận

mm |
Các khía cạnh quan trọng đối với khả năng tiếp cận
Nmmm
Điều liên quantrong
tiêu chuẩn này |
mm |
1 Lái vào thang máy |
0U
m R
1.1 Kích thước cabin5.3
1.2 Kích thước cửa, các tính năng khác52.
mm
13 Độ chính xác dừng tằng (chỉnh tàng)533
14 Các khía cạnh khác5.33
Ñ ì- |
2 Điều khiển và tín hiệui |
214Khảnăngquansát(pháthiện,nhậnbiết,giảithích)
kh - mm "N
5.4
2.2 Vận hảnh (vị trí, kích thước, lực, xác nhận)
|
5.4
mvu
3 Các khía cạnh khác ||
¡3.1 Hỗ trợ
II
532 |
c |
32Thôngtnliênge54.43

'.. | ¡

25

TCVN 6396-70:2013

Phụ lực D (tham khảo)

Vật liệu có khả năng gây dị ứng

D.1 Quy định chung

Các vật liệu đặc thù thường gây dị ứng cho người sử dụng có thể là niken, crôm, côban, cao su thiên nhiên hoặc cao su nhân tạo.

Cần tránh sử dụng cho các nút ấn, bộ phận điều khiển, tay cằm hoặc tay vịn bằng vật liệu gây dị ứng.

D.2 Niken

Niken gây dị ứng do cảm giác và do tiếp xúc. Thông thường, bè mặt kim loại được phủ một lớp niken. Trong thép không gỉ, niken là thành phần hợp kim nên không gây dị ứng. Niken vẫn có thể được giải phóng nếu tiếp xúc với các chất có tính axit. Cũng có thể có lớp niken nằm dưới lớp mạ kim loại khác, chúng hiện lên bề mặt do mòn. Ví dụ có thể có lớp mạ niken bên dưới lớp mạ crôm hoặc mạ vàng. Cũng có thể có niken trong vật liệu gọi là vàng trắng.

Hàm lượng tối đa của niken trong chỉ tiết kim loại khi tiếp xúc với da (ngón tay, tay ...) nhỏ hơn 0,05 % hoặc lượng niken thoát ra từ chi tiết kim loại phải nhỏ hơn 0,5 ug/cm?/tuần (ứng với chu kỳ sử dụng ít nhất là hai năm đồi với sử dụng bình thường).

D.3 Crôm

Mặc dù bản thân kim loại crôm không gây dị ứng nhưng crôm hòa tan trong nước có thể gây dị ứng khi tiếp với xúc da. Chỉ tiết mạ crôm hoặc thép không gỉ có chứa crôm không gây dị ứng. Vật liệu da nhuộm crôm, kim loại mạ kẽm được phủ crôm và thép được mạ kẽm bề mặt được phủ crôm có thể gây ra dị ứng.

D.4 Côban

Côban không phải là nguyên nhân gây dị ứng do hàm lượng của nó trong thép không gỉ nhỏ hơn hàm lượng các niken, bởi vậy chỉ cần kiểm tra hàm lượng niken trong thép là đủ.

D.5 Vậtliệu phủ bề mặt

Không được sử dụng vải hoặc giầy nhựa dán tường có kết cầu chạm nổi, thảm dày làm vật liệu phủ bè mặt cabin vì chúng tích bụi. Điều này gây ra dị ứng phòng vệ, đặc biệt là ở những người bị hen suyễn.

D.6 Vệ sinh và thông gió cabin

Cabin phải được thiết kế sao cho để dễ dàng vệ sinh, thông gió đầy đủ và phải được làm vệ sinh thường xuyên.

26

TCVN 6396-70:2013

Phụ lục E (tham khảo)

Hướng dẫn liên quan đến các đặc tính đối với người khiếm thị

E.1 Quy định chung

Để sử dụng tối đa thị giác còn lại của người khiếm thị, sự tương phản màu sắc, hay quan trọng hơn, tông màu, có thể được sử dụng tích cực để giúp xác định các đối tượng và tránh nguy hiểm. Kết hợp giữa ánh sáng thích hợp với màu sắc là điều cần thiết. Người mù cần các sắp đặt tạo cảm giác và âm thanh để có thể sử dụng thang máy độc lập.

E.2 Tương phản màu sắc / tông màu và điều kiện bè mặt

E.2.1 Thông thường khi được phân biệt rõ về màu sắc (sắc độ), chẳng hạn như màu xanh lá cây và màu nâu hoặc màu xám và hồng, lại rắt giống nhau về tông màu, và việc tạo ra độ tương phản khác nhau thường được sử dụng. Một phương pháp dễ dàng để xác định độ tương phản của một tổ hợp màu là phô-tô hoặc chụp ảnh đen trắng tổ hợp màu đó, tương phản tốt sẽ hiển thị như là màu đen và trắng, và tương phản kém sẽ hiển thị như là màu xám trên nền xám.

E.2.2 Độ tương phản khác nhau đối với các bè mặt khác nhau. 100 % tương phản là cặp màu trắng / đen, nhưng bề mặt màu đen hấp thụ tắt cả ánh sáng (0 % phản xạ), và bè mặt màu trắng phản xạ tắt cả ánh sáng (100 % phản xa).

E.3 Chiếu sáng

E.3.1 Sự phản xạ và ánh sáng chói gây nhằm lẫn thị giác và gây khó chịu. Ánh sáng chói có thể do nguồn ánh sáng không đúng vị trí, đặc biệt là khi đèn chiều vào đúng tàm nhìn. Việc sử dụng cần trọng các bề mặt không tương phản và thiết kế cản thận các phụ kiện ánh sáng sẽ làm giảm ảnh hưởng của ánh sáng chói. Ánh sáng ban ngày cũng có thể là một nguồn ánh sáng chói.

E.3.2 Việc sử dụng cắn trọng chiều sáng gián tiếp, chẳng hạn như đèn trần, có thể giúp ngăn chặn ánh sáng chói. Bóng tối thường tạo ra ảo giác, và có thể che lắp đi những nguy hiểm tiềm tàng, do đó cần tránh sự thay đổi lớn trong mức độ chiếu sáng từ khu vực này qua khu vực khác. Bắt kỳ sự thay đổi mức độ chiều sáng nào cũng nên thực hiện dàn dần. -

E.3.3 Đèn chiếu không nên sử dụng như là nguồn ánh sáng duy nhất trong một khu vực, do phương pháp chiếu sáng này tạo ra các "hồ" tương phản sáng và tối. Đèn chiều có thể sử dụng hiệu quả để bổ sung ánh sáng xung quanh.

27

TCVN 6396-70:2013

E.3.4 Cần chú ý khi lắp đặt đèn chiều sáng, chẳng hạn các đèn chiều hắt từ dưới lên, đảm bảo rằng bóng tối không phủ lên mặt gây khó khăn cho việc đọc nhẩm.

E.4 Chữ số và ký hiệu cảm nhận bằng xúc giác, chữ nổi

E.4.1 Chữ số đọc bằng xúc giác là loại vừa nhìn thầy được và đọc được bằng xúc giác. Chúng phải có độ tương phản tốt. Chữ hoặc số màu đen trên nền trắng là dễ cảm nhận nhất, và khi được chiếu sáng phải có cách để làm dịu độ tương phản để tránh bị chói. Để dễ đọc, chữ số cảm nhận bằng xúc giác phải có chiều cao không nhỏ hơn 15 mm. Các gờ nổi của các chữ số phải có dạng chữ V úp ngược với chiều cao ít nhất 0,8 mm.

E.4.2 Chữ nổi braille có thể được sử dụng như tính năng bổ sung và độc lập với các chữ số cảm nhận bằng xúc giác và rắt hữu ích khi cằn thiết thể hiện các văn bản lớn.

E.5 Tầng dừng

E.5.1 Màu sắc và tông màu của cửa phải tương phản với phần trang trí tường xung quanh để giúp xác định vị trí cửa.

E.5.2 Các nút gọi thang máy phải được chế tạo với màu và tông màu tương phản với phần trang trí xung quanh. Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng bảng điều khiển tương phản hoặc đường viền tương phản vòng quanh các nút gọi.

E.5.3 Việc sử dụng một phần sàn khác biệt có kích thước khoảng 1,600 mm x 1,500 mm trước cửa tằng giúp cho việc xác định vị trí cửa. Điều này có thể được thực hiện bằng cách thay đổi màu sắc hoặc phương thức hoàn thiện sản. Khi thay đổi trong phương thức hoàn thiện mặt sàn phải được làm bằng phẳng.

E.6 Cabin E.6.1 Thiết bị chiều sáng trong cabin phải đạt độ sáng phân bề đều tối thiểu 100 lux tại mặt sàn, tránh sử dụng đèn chiếu.

E.6.2 Vách cabin không được gây phản xạ, làm mờ màu và tông màu tương phản với sàn cabin. Sản cabin cũng phải được làm mờ.

E.6.3 Sàn cabin phải có các tính chất bè mặt tương tự sàn tằng dừng. E.6.4 Các nút điều khiển phải làm nhô ra vài milimét khỏi vách cabin.

E.6.5 Nên sử dụng tiếng nói làm tín hiệu âm thanh. Tiếng nói cũng có thể cung cắp các thông tin khác như vị trị cửa hàng và văn phòng ở tằng dừng. Các hiển thị nhìn rắt hữu ích.

28

TCVN 6396-70:2013 Phụ lục F

(quy định) Bàn phím

F.1 Quy định chung

Bàn phím có thể áp dụng trong cabin (xem Lời giới thiệu, Các thỏa thuận) hoặc tại tằng dừng. Việc bồ trí các phím số cố định phải tuân thủ theo tiêu chuẩn kiểu điện thoại như Hình F.1.

CHÚ THÍCH: Khi thỏa thuận cần xem xét vị trị của thang máy và các khả năng để người sử dụng được hướng dẫn rõ ràng về phương pháp sử dụng hệ thống bàn phím.

F.2 Yêu cầu đối với thiết kế

Ngoài việc áp dụng các yêu cầu 5.4.1 và 5.4.2 cằn bổ sung các yêu cầu sau:

a) Để được công nhận là bàn phím, khoảng cách giữa các nút phải ở trong khoảng từ 10 mm đến 15 mm. Với các bàn phím nghiêng, khoảng cácH này có thể được giảm xuống từ 5 mm đến 15 mm;

b) Người sử dụng có thể được biết là nút ấn đã hoạt động thông việc nhận biết chuyển động hoặc âm thanh phản hồi. Đăng ký cuộc gọi được xác nhận thông qua tín hiệu nhìn thầy và tín hiệu âm thanh (âm lượng điều chỉnh được từ 35 dB(A) đến 65 dB(A)). Các tín hiệu âm thanh phải được phát ra cho mỗi cuộc gọi riêng lẻ, k cả khi cuộc gọi đó đã được đăng ký;

c) Kích thước của nút gọi tằng phải từ 15 mm đến 40 mm và tương phản với nền; d) Mặt nút ấn số “5” phải có một nốt chắm đơn có thể sờ thầy để định hướng cho người khiếm thị; e) Các số và ký hiệu phải nằm trên phần hoạt động của nút án;

f) Đối với bàn phím trong cabin, nút “thoát” (Sàn chính) phải được phân biệt rõ ràng với các nút khác. Nút màu xanh lá cây, lắp nhô cao hơn so với các nút khác (5 ‡ 1) mm hoặc với mục đích sử dụng này có thể được đánh dấu bằng ngôi sao nổi (* *”).

29

TCVN 6396-70:2013

Hình F.1 - Minh hoạ hệ thống kiểu bàn phím

30

TCVN 6396-70:2013 Phụ lục G (tham khảo) Các cơ cấu khác

G.1 Cơ cấu điều khiển cỡ cực lớn (XL) G.1.1 Quy định chung

Phụ lục này cung cấp hướng dẫn về thiết cơ cầu điều khiển cỡ cực lớn để tăng khả năng tiếp cận.

Loại cơ cầu điều khiển sử dụng trong G.1 được xem như các cơ cầu điều khiển cỡ cực lớn. Các mô tả này đưa ra để cho phép các nhà thiết kế chỉ tiết dễ dàng mô tả các yêu cầu của họ và các nhà cung cắp dễ dàng xác định những gì họ được yêu cầu cung cắp.

Các cơ cầu điều khiển cỡ cực lớn, trong trường hợp đặc biệt, có thể được sử dụng trong thang máy chở người với tải trọng danh nghĩa bằng hoặc lớn hơn 630 kg.

G.1.2 Điều khiển tại tằng dừng

Các nút án tại mỗi tàng dừng để điều khiển thang máy phải tuân thủ các thông số sau (ngoài các yêu cầu tối thiểu trong 5.4.1):

8) Kích thước tối thiểu của phần hoạt động của nút ấn phải là 50 mm x 50 mm hoặc đường kinh 50 mm;

b) Nếu có các ký hiệu, kích thước của chúng phải là 30 mm, tối đa 40 mm, bề trí với gờ nổi trên phần hoạt động của nút và tương phản với nền. G.1.3 Điều khiển trong cabin

Các nút ấn bề trí trong cabin phải tuân thủ các thông số sau (ngoài các yêu cầu tối thiểu trong 5.4.2): a) Các quy định trong G.1.2 a) và b); b) Khoảng cách giữa phần hoạt động của các nút cạnh nhau phải là 10 mm;

©) Các nút gọi tằng phải bố trí nằm ngang trên tắm đề nghiêng hoặc ngang. Hình chiều ngang của tắm đề nghiêng phải là 100 mm. (Xem ví dụ trong Hình G.1); -

d) Khi bố trí một hàng các nút gọi tàng thì chúng phải được bồ trí từ trái qua phải trên đường tâm của tắm đế. Phía bên trái của tắm đề phải là các nút cửa và nút báo động. Nút báo động phải nằm trên nút “mở lại cửa" với khoảng cách 10 mm giữa các phần hoạt động. (Xem ví dụ trong Hình G.2).

Khi bé trí hai hàng các nút gọi tầng chúng phải được bồ trí so le theo thứ tự tăng dân từ dưới lên trên và từ trái qua phải. Phía bên trái của tắm đề phải là nứt “mở lại cửa” và nút báo động. Nút báo động phải nằm trái nút cửa trên đường tâm của tắm đề (xem ví dụ trong Hình G.3).

31

TCVN 6396-70:2013

| | |

~ 0 — ki

Hình G.1 ~ Ví dụ về điều khiển cabin, cỡ cực lớn (XL) ~ Hình chiếu cạnh

Ra,
=
4tửkà23
L=

Hình G.2~ Ví dụ về bề trí các nút điều khiển vuông trên một hàng

co@@Œ@@)
~¬+đc

Và

Hình G.3 - Ví dụ về bố trí các nút điều khiển tròn trên hai hàng

G.2 Đăng ký cuộc gọi từ xa

Có thể được áp dụng trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu hệ thống điều khiển từ xa (thẻ từ hoặc thẻ chip, bộ phát hồng ngoại, v.v...). Các hệ thống này có thể kích hoạt thang máy cá nhân và các chức năng tín hiệu cho người tàn tật.

32

TCVN 6396-70:2013

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 7301:2008 (ISO 14121:2007), An toàn máy - Đánh giá rủi ro. [2] TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1:1999), Lắp đặt thang máy - Phần 1 - Thang máy loại I, II, II và VI)

[3] TCOVN 7628-5:2007 (ISO 4190-5:1987), Lắp đặt (thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng.

[4] TCVN 7628-5:2007 (ISO 4190-5:1987), Lắp đặt thang máy ~ Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng.

[5] TOVN 7444-5:2004 (ISO 7176-5:1986), Xe lăn - Phần 5: Xác định kích thước bao, khối lượng và không gian quay xe.

[6

RA...

ISO 7193:1985, Wheelchairs - Maximum overall dimensions (Xe lăn — kích thước bao lớn nhát).

lu

ISO/TR 9527:1994, Building construction - Needs of disabled people in buildings - Design guidelines (Kết cầu tòa nhà = Các nhu cầu của người khuyết tật trong các tòa nhà — Hướng dẫn thiết kế).

—

(8) European concept for accessibility (CCPT, The Central co-ordinaling Committee'`for the Promotion of Accessibility), Rjswjjk. The Netheriands, 1996. [Quan niệm châu Âu về khả năng tiếp cận (CCPT - Uỷ ban điều phối trung ương về thúc đây khả năng tiếp cận)], Rjiswijk. Hà Lan, 1996.

[9] European Blind Union (EBU) information about lít design and visual impairmenl, University of Reading, United Kingdom. (Thông tin về thiết kế thang máy và khiếm thị của Liên minh người mù châu Âu EBU - Đại học Reading, Vương quốc Anh).

[10] Council of Europe - Use and usefuiness of the ICIDH for policy and planning for authorities. (Hội đồng Châu Âu - Sử dụng và lợi ích của các IC/DH đồi với chính sách và lập kế hoạch cho các cơ quan chức năng).

(1) Nesds of disabled people in buldings. Design guidelines, ISO, Goneva 1982 (Các nhu cầu của người khuyết tật trong các tòa nhà = Hướng dẫn thiết kế, !SO, Geneva, 1982).

[12) Standard Rules on the equalisation of opportunities for persons with disabilities, Resolution 48/96, United Nations. New York 1993. (Các quy định về bình đẳng các cơ hội cho người khuyết tật - Nghị quyết 48/96 Liên Hợp Quốc. New York, 1993).

[13] Resolution of the Council of the European Union and of the representatives of the governmenits of the Member States moeeting within the Council on Equality of Opportunity for People with Disabilities of 20 December 1996, Brussels 97/C 12/01. (Nghị quyết của Hội đồng Liên minh Châu Âu và đại diện của các chính phủ trong cuộc họp các nước thành viên trong Hội đồng Bình đẳng về Cơ hội cho người khuyết tật ~ 20/12/1996, Brussels 97/C 12/01).

33

TCVN 6396-70:2013

[14] 8uilding Sight, a handbook of building and interior design solutions to include the needs of visually Impaired people, P. Đarker J. Barick R, Wilsoni 1996 RNIB, United Kingdom. (Tâm nhìn xây dựng - số tay xây dựng và các giải pháp thiết kế nội thắt bao gồm các nhu cầu của người khiếm thị).

[15] Elevators make life easier, Swedish Councl! for Building Research, 1966, Stockholm, Sweden. (Thang máy làm cho cuộc sống dỗ dàng hơn — Nghiên cứu về xây dựng của Hội đồng Thụy Điền, 1966, Stockhoim, Thụy Điển).

[18] The cost of disabling environments, a cost revenue analysis of installing elevators in old houses. A.D. Ratzka, Swedish Council for Building Research, Stockhoim, 1984. (Chi phí các môi trường cho người khuyết tật, phân tích chi phí doanh thu lắp đặt thang máy trong các nhà cỗ).

(17) Designing for the Disabled, The new Paradigm, Selwyn Goldsmith, Architectural Press, Oxford. 1997 (Thiết kế cho người khuyết tật — Mô hình mới, Selwyn Goldsmith, Architectural Press, Oxford. 1997).

(18) Directive 95/16/EC of the European Parliament and of the Council on-the approximation of the laws of the member states relating to lfte (Chỉ thị 95/16/EC của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng vô tiệm cận pháp luật liên quan đến thang máy của các quốc gia thành viên).

[19] European Commission recommendation of 8 June 1995 concering improvement of safety of ®xisting lifts (95/216/EC). (Khuyến cáo ngày 08/06/1995 (95/216/EC) của Uỷ ban Châu Âu liên quan đền cải tiền an toàn của các thang máy đang sử dụng).

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 6396-58:2010
Next
TCVN 6396-71:2013