QLCL GXDQLCL GXD
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
Trang chủ
  • Quản lý chất lượng với phần mềm QLCL GXD
  • Chuyên trang Nhật ký thi công
  • Chuyên trang Chứng chỉ hành nghề
  • Quản lý chi phí với phần mềm Dự toán GXD
  • Thanh quyết toán với Quyết toán GXD
  • Quản lý tài liệu dự án với QLTL GXD
  • Diễn đàn Giá Xây Dựng
  • Cài QLCL GXD trên IOS và Android
  • Chỉ huy trưởng, Giám đốc dự án
  • Sử dụng PM QLCL cho người mới bắt đầu
  • Sổ tay Nhật ký thi công và Quản lý xây dựng
  • Sổ tay tra cứu lỗi khi sử dụng PM QLCL
  • Nghiệm thu khối lượng hoàn thành với PM QLCL
  • Các tình huống Hỏi đáp
  • Quy trình thi công nghiệm thu Cơ điện MEP
  • Danh mục Hồ sơ cần chuẩn bị cho thanh tra
  • Văn bản QLDA xây dựng
  • Luật Xây dựng 135/2025/QH15
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD quản lý chất lượng
  • Thông tư 33/2026/TT-BXD đánh giá an toàn
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD cấp công trình
  • Thông tư 42/2026/TT-BXD kiểm định kỹ thuật
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD phân cấp công trình
  • Thông tư 10/2021/TT-BXD chất lượng công trình
  • Hợp nhất Luật Xây dựng 50/2014 + 62/2020
  • Nghị định 15/2021/NĐ-CP quản lý dự án
  • Danh mục Hồ sơ hoàn công công trình
  • Quy định về Nghiệm thu công việc xây dựng
  • Nghiệm thu Giai đoạn thi công xây dựng
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu
  • Quy định về Nhật ký thi công xây dựng
  • Quy định về Bản vẽ hoàn công
  • Nghị định 50 + 37 hợp đồng xây dựng
  • Thông tư 07/2016/TT-BXD điều chỉnh giá hợp đồng
  • Nghị định 10/2021/NĐ-CP quản lý chi phí
  • Nghị định 16/2022/NĐ-CP xử phạt xây dựng
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt lao động
  • Nghị định 62/2016/NĐ-CP giám định tư pháp và thí nghiệm
  • Danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)
  • TCVN theo lĩnh vực
  • TCVN 13662:2023 – Giàn giáo
  • TCVN 9255:2012 – Chỉ số diện tích và không gian
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 141:2023 – Xi măng poóc lăng
  • TCVN 3109:2022 – Tách vữa và tách nước
  • TCVN 3111:2022 – Hàm lượng bọt khí
  • TCVN 3112:2022 – Khối lượng riêng và độ rỗng
  • TCVN 3113:2022 – Độ hút nước
  • TCVN 3115:2022 – Khối lượng thể tích
  • TCVN 3116:2022 – Độ chống thấm nước
  • TCVN 3117:2022 – Độ co
  • TCVN 3119:2022 – Cường độ chịu kéo khi uốn
  • TCVN 8257-1:2023 – Tấm thạch cao
  • TCVN 4447:2012 – Công tác đất
  • TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông cốt thép
  • TCVN 3890:2023 – Phòng cháy chữa cháy
  • TCVN 7957:2023 – Thoát nước
  • TCVN 3105:2022 – Mẫu bê tông
  • Danh mục Quy chuẩn (QCVN)
  • An toàn lao động

    • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
    • QCVN 01:2019/BCT – Vật liệu nổ công nghiệp
  • Bản vẽ và thiết kế

    • QCVN 02:2022/BXD – Số liệu điều kiện tự nhiên
    • QCVN 03:2022/BXD – Phân cấp công trình
    • QCVN 10:2024/BXD – Tiếp cận sử dụng
  • Điện và chiếu sáng

    • QCVN 03:2011/BLĐTBXH – An toàn hàn điện
    • QCVN 12:2014/BXD – Hệ thống điện nhà
    • QCVN 4:2009/BKHCN – An toàn thiết bị điện, điện tử
    • QCVN QTĐ 5:2008/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 5:2009/BCT – Kiểm định thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 6:2009/BCT – Vận hành, sửa chữa thiết bị điện
    • QCVN QTĐ 7:2009/BCT – Thi công công trình điện
  • Cơ khí và thiết bị

    • QCVN 7:2012/BLĐTBXH – Thiết bị nâng
    • QCVN 19:2022/BCT – An toàn kho LNG
  • Cấp thoát nước

    • QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt
  • Phòng cháy chữa cháy

    • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
    • QCVN 06:2022/BXD – Sửa đổi 1:2023
    • QCVN 03:2023/BCA – Phương tiện PCCC
    • QCVN 01:2019/BCA – PCCC kho, cảng và trạm khí đốt
  • Quy hoạch, khảo sát và trắc địa

    • QCVN 01:2021/BXD – Quy hoạch xây dựng
    • QCVN 04:2009/BTNMT – Xây dựng lưới tọa độ
  • Vật liệu xây dựng

    • QCVN 16:2023/BXD – Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
  • Giao thông

    • QCVN 72:2014/BGTVT – Phao neo, phao tín hiệu
    • QCVN 41:2024/BGTVT – Báo hiệu đường bộ
  • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
  • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
  • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
  • Mẫu QLCL các công trình
  • Biểu mẫu Quản lý dự án
  • Nghiệm thu Cơ điện, Lắp đặt thiết bị
  • BBNT Cao tốc Bắc Nam
Hướng dẫn
Liên hệ
Học online
  • Thư viện Tiêu chuẩn

    • Danh mục Tiêu chuẩn
    • TCVN theo lĩnh vực
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)

      • QCVN 06:2022/BXD – An toàn cháy
      • QCVN 18:2021/BXD – An toàn thi công
      • QCVN 16:2023/BXD – Vật liệu xây dựng
    • An toàn lao động

      • Danh mục an toàn lao động
      • TCVN 13662:2023
      • An toàn công trình

        • TCVN 5308:1991
        • TCVN 4431:1987
        • TCVN 2288:1978
        • TCVN 2292:1978
        • TCVN 2293:1978
        • TCVN 3146:1986
        • TCVN 3153:1979
        • TCVN 5587:2008
        • TCVN 8084:2009
        • TCXDVN 296:2004
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 2289:1978
        • TCVN 2290:1978
        • TCVN 4730:1989
        • TCVN 6734:2000
        • TCVN 6780-1:2009
        • TCVN 6780-2:2009
        • TCVN 6780-3:2009
    • Bản vẽ và thiết kế

      • Danh mục bản vẽ và thiết kế
      • TCVN 9255:2012
      • TCVN 9254-1:2012
      • TCVN 9312:2012
      • TCVN 9313:2012
      • TCVN 2748:1991
      • TCVN 4391:2015
      • TCVN 3905:1984
      • TCVN 3904:1984
      • TCVN 3906:1984
      • TCVN 5713:1993
      • TCVN 7286:2003
      • TCVN 6079:1995
      • TCVN 6080:1995
      • TCVN 6081:1995
      • TCVN 8-30:2003
      • TCVN 8-40:2003
      • TCVN 8-50:2005
      • TCVN 8-20:2002
      • TCVN 8-21:2005
      • TCVN 4:1993
      • TCVN 7:1993
      • TCVN 4614:2012
      • TCVN 192:1986
      • TCVN 5671:2012
      • TCVN 3988:1985
      • TCVN 4612:1988
      • TCVN 5889:1995
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 3987:1985
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

    • Quy hoạch xây dựng

      • Danh mục quy hoạch xây dựng
      • TCVN 4417:1987
      • TCVN 4449:1987
      • TCVN 4418:1987
      • TCVN 4448:1987
    • Khảo sát xây dựng

      • Danh mục khảo sát xây dựng
      • TCVN 4419:1987
      • TCVN 4119:1985
      • TCVN 5747:1993
      • TCVN 9363:2012
    • Trắc địa công trình

      • Danh mục trắc địa công trình
      • TCVN 9399:2012
    • Nhà và công trình

      • Danh mục nhà và công trình
      • TCVN 4451:2012
      • TCVN 4450:1987
      • TCVN 9411:2012
      • TCVN 3981:1985
      • TCVN 4602:2012
      • TCVN 9210:2012
      • TCVN 9365:2012
      • TCVN 4205:2012
      • TCVN 4260:2012
      • TCVN 4529:2012
      • TCVN 9369:2012
      • TCVN 4604:2012
      • TCVN 3995:1985
      • TCVN 3996:1985
      • TCVN 5452:1991
      • TCVN 4601:1988
    • Điện và chiếu sáng

      • Danh mục điện và chiếu sáng
      • TCVN 9207:2012
      • TCVN 9206:2012
      • TCVN 7447-5-53:2005
      • TCVN 9358:2012
      • TCVN 3743:1983
      • TCVN 3257:1986
      • TCVN 3258:1986
      • TCVN 2546:1978
      • TCVN 4213:1986
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp điện, chiếu sáng, chống sét, điều hòa không khí, cấp khí đốt

        • TCVN 3624:1981
        • TCVN 7997:2009
        • TCVN 9208:2012
        • TCVN 9385:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3256:1979
        • TCVN 3145:1979
        • TCVN 7447-4-44:2010
    • Môi trường

      • Danh mục tiêu chuẩn môi trường
      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCXDVN 282:2002
    • Thông gió và âm thanh

      • Danh mục thông gió và âm thanh
      • TCVN 4510:1988
      • An toàn công trình

        • TCVN 3288:1979
    • Cấp thoát nước

      • TCVN 7957:2023
      • TCVN 4519:1988 – Cấp thoát nước bên trong
      • TCVN 4474:1987 – Thiết kế thoát nước bên trong
      • TCVN 4037:2012
      • TCVN 4036:1985
      • TCVN 4513:1988
      • TCVN 4038:2012
      • TCVN 5576:1991
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống cấp nước

        • TCVN 6250:1997
      • An toàn công trình

        • TCXD 66:1991
    • Kết cấu

      • TCVN 4453:1995
      • TCVN 8790:2011 – Sơn bảo vệ kết cấu thép
      • TCVN 9390:2012 – Mối nối dập ép ống
      • TCVN 2737:2023
      • TCVN 9386:2012
      • TCVN 5574:2018
      • TCVN 6170-7:1999
      • TCVN 6170-5:1999
      • TCVN 4605:1988
      • TCVN 6170-2:1998
      • TCVN 6203:1995
      • TCVN 4058:1985
      • TCVN 4059:1985
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 5718:1993
        • TCVN 5724:1993
        • TCVN 8828:2011
        • TCVN 9334:2012
        • TCVN 9335:2012
        • TCVN 9338:2012
        • TCVN 9342:2012
        • TCVN 9343:2012
        • TCVN 9344:2012
        • TCVN 9345:2012
        • TCVN 9348:2012
        • TCVN 9382:2012
        • TCVN 9384:2012
        • TCVN 9391:2012
        • TCVN 9392:2012
        • TCVN 9489:2012
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước

        • TCVN 9347:2012
        • TCVN 9376:2012
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu thép

        • TCVN 6834-1:2001
        • TCVN 6834-4:2001
        • TCVN 6700-1:2000
        • TCVN 7296:2003
        • TCVN 5017-1:2010
        • TCVN 5017-2:2010
        • TCVN 9276:2012
        • TCVN 8792:2011
      • Thi công và nghiệm thu kết cấu gạch đá, vữa xây dựng

      • Thi công và nghiệm thu công trình biển cố định

        • TCVN 6170-12:2002
        • TCVN 6171:2005
      • Thi công và nghiệm thu chống ăn mòn kết cấu

        • TCVN 9346:2012
    • Công trình giao thông

      • Tiêu chuẩn giao thông
      • TCVN 8858:2023 – Móng gia cố xi măng
      • TCVN 8859:2023 – Móng cấp phối đá dăm
      • TCVN 8857:2011 – Cấp phối thiên nhiên
      • TCVN 10186:2014 – Móng cát gia cố xi măng
      • TCVN 4054:2005 – Thiết kế đường ô tô
      • TCVN 5729:2012 – Thiết kế đường cao tốc
      • TCVN 13567-1:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-2:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 13567-3:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 4117:1985
      • TCVN 4527:1988
      • TCVN 7025:2002
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 10379:2014
      • Thi công và nghiệm thu công trình giao thông

        • TCVN 4528:1988
        • TCVN 9436:2012
        • TCVN 9504:2012
        • TCVN 8809:2011
        • TCVN 9505:2012
        • TCVN 8788:2011
        • TCVN 8791:2011
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 8864:2011
        • TCVN 8861:2011
        • TCVN 8865:2011
        • TCVN 8866:2011
        • TCVN 8821:2011
        • TCVN 12792:2020
        • TCVN 12790:2020
        • TCVN 12791:2020
        • TCVN 8862:2011
        • TCVN 8786:2011
        • TCVN 8787:2011
        • 22 TCN 335:2006
        • 22 TCN 346:2006
        • 64 TCN 93:1995
      • An toàn công trình

        • TCVN 8774:2012
    • Phòng cháy chữa cháy

      • TCVN 3890:2023
      • TCVN 13456:2022 (đang hậu kiểm)
      • TCVN 6161:1996 – PCCC chợ và trung tâm thương mại
      • Thi công và nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy

        • TCVN 6305-1:2007
        • TCVN 6305-2:2007
        • TCVN 6305-3:2007
        • TCVN 6305-4:1997
        • TCVN 6305-5:2009
        • TCVN 6305-6:2013
        • TCVN 6305-8:2013
        • TCVN 6305-9:2013
        • TCVN 6305-10:2013
        • TCVN 6305-12:2013
        • TCVN 9311-3:2012
        • TCVN 9311-4:2012
        • TCVN 9311-5:2012
        • TCVN 9311-7:2012
        • TCVN 9311-8:2012
        • TCVN 9383:2012
      • An toàn công trình

        • TCVN 3255:1986
        • TCVN 4879:1989
      • Phòng chống cháy nổ

        • TCVN 2622:1995
        • TCVN 6160:1996
        • TCVN 5684:2003
        • TCVN 5760:1993
        • TCXD 215:1998
        • TCXD 216:1998
        • TCXD 217:1998
        • TCXD 218:1998
    • Hoàn thiện – Thi công và nghiệm thu

      • Công tác hoàn thiện
      • TCVN 9377-1:2012 – Lát và láng
      • TCVN 9377-2:2012 – Trát
      • TCVN 9377-3:2012 – Ốp
      • TCVN 7955:2008 – Lắp đặt ván sàn
      • Thi công và nghiệm thu công tác hoàn thiện

        • TCVN 4516:1988
        • TCVN 5674:1992
        • TCVN 7505:2005
        • TCVN 8264:2009
    • Quản lý chất lượng

      • TCVN 5639:1991
      • TCVN 5593:2012 – Sai số hình học
      • TCVN ISO 9000:2015
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 5637:1991
        • TCVN 4057:1985
        • TCVN 5638:1991
        • TCVN 5640:1991
        • TCVN 9259-1:2012
        • TCVN 9259-8:2012
        • TCVN 9261:2012
        • TCVN 9262-1:2012
        • TCVN 9262-2:2012
    • Thi công đất

      • TCVN 4447:2012
    • Nền móng – Thi công và nghiệm thu

      • Tiêu chuẩn nền móng
      • TCVN 9361:2012 – Nền móng
      • TCVN 9394:2012 – Đóng và ép cọc
      • TCVN 9395:2012 – Cọc khoan nhồi
      • TCVN 8870:2011 – Neo trong đất
      • TCVN 4199:1995 – Sức chống cắt của đất
      • TCVN 9362:2012
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 9359:2012
      • Thi công và nghiệm thu công tác đất, nền, móng, móng cọc

        • TCVN 9355:2012
        • TCVN 9842:2013
        • TCVN 9844:2013
        • TCVN 9403:2012
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4195:2012
        • TCVN 4196:2012
        • TCVN 4197:2012
        • TCVN 4198:2014
        • TCVN 4202:2012
        • TCVN 8868:2011
        • TCVN 8869:2011
        • TCXDVN 269:2002
    • Công trình thủy lợi

      • Tiêu chuẩn thủy lợi
      • TCVN 9152:2012 – Thiết kế tường chắn
      • TCVN 4253:2012 – Nền công trình thủy công
    • Cơ khí và thiết bị

      • Tiêu chuẩn cơ khí và thiết bị
      • TCVN 4244:2005 – Thiết bị nâng
      • TCVN 4611:1988
      • Đồng hồ đo nước

        • TCVN 5759:1993
      • Chung về thi công và nghiệm thu công trình

        • TCVN 4056:2012
        • TCVN 4087:2012
        • TCVN 4473:2012
        • TCVN 4517:1988
      • Thi công và nghiệm thu bê tông cốt thép toàn khối

        • TCVN 9380:2012
      • Thi công và nghiệm thu lắp đặt thang máy và thang cuốn

        • TCVN 5866:1995
        • TCVN 5867:2009
        • TCVN 6396-3:2010
        • TCVN 6396-28:2013
        • TCVN 6396-58:2010
        • TCVN 6396-70:2013
        • TCVN 6396-71:2013
        • TCVN 6396-72:2010
        • TCVN 6396-73:2010
        • TCVN 6396-80:2013
        • TCVN 6397:2010
        • TCVN 6904:2001
        • TCVN 6905:2001
        • TCVN 6906:2001
        • TCVN 7168-1:2007
        • TCVN 7628-1:2007
        • TCVN 7628-2:2007
        • TCVN 7628-3:2007
        • TCVN 7628-5:2007
        • TCVN 7628-6:2007
        • TCVN 8040:2009
      • Thi công và nghiệm thu đường ống dẫn dầu

        • TCVN 4606:1988
      • Máy móc, thiết bị thi công

        • TCVN 9320:2012
        • TCVN 9321:2012
        • TCVN 9322:2012
        • TCVN 9323:2012
        • TCVN 9324:2012
        • TCVN 9325:2012
        • TCVN 9326:2012
        • TCVN 9327:2012
        • TCVN 9328:2012
        • TCVN 6052:1995
        • TCVN 5865:1995
        • TCVN 4203:1986
      • An toàn công trình

      • An toàn trong sản xuất thi công xây dựng

        • TCVN 5180:1990
        • TCVN 5181:1990
        • TCVN 4245:1996
        • TCVN 5019:1989
        • TCVN 5346:1991
        • TCVN 6155:1996
        • TCVN 6156:1996
        • TCVN 3748:1983
        • TCVN 4726:1989
        • TCVN 4744:1989
      • An toàn khi sử dụng thiết bị nâng chuyển

        • TCVN 3148:1979
        • TCVN 4755:1989
        • TCVN 5206:1990
        • TCVN 5207:1990
        • TCVN 5209:1990
        • TCVN 7549-1:2005
        • TCVN 7549-3:2007
        • TCVN 7549-4:2007
      • An toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

        • TCVN 3152:1979
        • TCVN 7996-1:2009
        • TCVN 7996-2-1:2009
        • TCVN 7996-2-2:2009
        • TCVN 7996-2-5:2009
        • TCVN 7996-2-6:2011
        • TCVN 7996-2-7:2011
        • TCVN 7996-2-11:2011
        • TCVN 7996-2-12:2009
        • TCVN 7996-2-13:2011
        • TCVN 7996-2-14:2009
        • TCVN 7996-2-20:2011
        • TCVN 7996-2-21:2011
    • Tổ chức thi công

      • TCVN 4055:2012
      • TCVN 4252:2012
    • Vật liệu và bê tông

      • TCVN 141:2023
      • TCVN 7572-3:2006 – Thành phần thạch học
      • TCVN 7572-4:2006 – Khối lượng và độ hút nước
      • TCVN 7572-5:2006 – Đá gốc và cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-7:2006 – Độ ẩm
      • TCVN 7572-8:2006 – Bùn, bụi, sét
      • TCVN 7572-9:2006 – Tạp chất hữu cơ
      • TCVN 7572-10:2006 – Cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc
      • TCVN 7572-11:2006 – Độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn
      • TCVN 7572-12:2006 – Hao mòn trong máy Los Angeles
      • TCVN 7572-13:2006 – Hàm lượng hạt thoi dẹt
      • TCVN 7572-14:2006 – Phản ứng kiềm – silic
      • TCVN 7572-15:2006 – Hàm lượng clorua
      • TCVN 7572-16:2006 – Hàm lượng sunfat và sunfit
      • TCVN 7572-17:2006 – Hạt mềm yếu, phong hóa
      • TCVN 7572-18:2006 – Hạt bị đập vỡ
      • TCVN 7572-19:2006 – Silic oxit vô định hình
      • TCVN 7572-20:2006 – Mica trong cốt liệu nhỏ
      • TCVN 3114:2022 – Độ mài mòn bê tông
      • TCVN 1450:2009 – Gạch rỗng đất sét nung
      • TCVN 1451:1998 – Gạch đặc đất sét nung
      • TCVN 3105:2022
      • TCVN 3106:2022
      • TCVN 3107:2022
      • TCVN 3109:2022
      • TCVN 3111:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3112:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3113:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3115:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3116:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3117:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 3119:2022 (toàn văn, đang hậu kiểm)
      • TCVN 8257-1:2023
      • Tài liệu giới thiệu vật liệu xây dựng
      • TCVN 9113:2012
      • Xi măng

        • TCVN 4745:2005
        • TCVN 6260:2020
        • TCVN 4033:1995
        • TCVN 7445-1:2004
        • TCVN 7062:2007
      • Bê tông và cấu kiện bêtông

        • TCVN 4434:2000
        • TCVN 7570:2006
        • TCVN 5440:1991
        • TCVN 6025:1995
        • TCVN 2276:1991
        • TCVN 3735:1982
        • TCVN 9205:2012
        • TCVN 6393:1998
        • TCVN 9116:2012
      • Thép và kim loại

        • TCVN 1651-1:2018
        • TCVN 1651-2:2018
        • TCVN 1765:1975
        • TCVN 1766:1975
        • TCVN 2059:1977
        • TCVN 3104:1979
        • TCVN 3600:1981
        • TCVN 3601:1981
        • TCVN 6283-1:1997
        • TCVN 6283-2:1997
        • TCVN 6283-3:1997
        • TCVN 6284-1:1997
        • TCVN 6284-2:1997
        • TCVN 6284-3:1997
        • TCVN 6284-4:1997
        • TCVN 6284-5:1997
        • TCVN 6288:1997
        • TCVN 6283-4:1999
        • TCVN 6521:1999
        • TCVN 6527:1999
        • TCVN 2942:1993
        • TCVN 3223:2000
      • Vôi, vữa, gạch đá, gốm sứ xây dựng

        • TCVN 4459:1987
        • TCVN 2118:1994
        • TCVN 6065:1995
        • TCVN 6074:1995
        • TCVN 6476:1999
        • TCVN 2119:1991
        • TCVN 5642:1992
        • TCVN 7195:2002
        • TCVN 6300:1997
        • TCVN 6301:1997
        • TCVN 6598:2000
        • TCVN 6927:2001
      • Vật liệu chịu lửa

        • TCVN 7484:2005
        • TCVN 7453:2004
        • TCVN 5441:2004
        • TCVN 6416:1998
        • TCVN 6588:2000
        • TCVN 6587:2000
      • Thủy tinh và kính xây dựng

        • TCVN 3992:1985
        • TCVN 6926:2001
        • TCVN 7456:2004
        • TCVN 7526:2005
        • TCVN 7528:2005
        • TCVN 7529:2005
      • Ống nhựa

        • TCVN 6150-2:2003
        • TCVN 7093-2:2003
        • TCVN 6141:2003
        • TCVN 6243-1:2003
        • TCVN 6246:2003
        • TCVN 6247:2003
        • TCVN 7451:2004
      • Vật liệu chống thấm và sơn

        • TCVN 6557:2000
        • TCVN 7194:2002
        • TCVN 7493:2005
        • TCVN 5696:1992
      • Gỗ và cửa

        • TCVN 1073:1971
        • TCVN 1075:1971
        • TCVN 5761:1993
        • TCVN 5762:1993
      • Kiểm định – Phương pháp thử

        • TCVN 4031:1985
        • TCVN 4032:1985
        • TCVN 7572-2:2006
        • TCVN 7494:2005
        • TCVN 8871-1:2011
        • TCVN 8871-2:2011
        • TCVN 8871-3:2011
        • TCVN 8871-4:2011
        • TCVN 8871-5:2011
        • TCVN 8871-6:2011
        • TCVN 8785-1:2011
        • TCVN 8785-2:2011
        • TCVN 8785-3:2011
        • TCVN 8785-4:2011
        • TCVN 8785-5:2011
        • TCVN 8785-6:2011
        • TCVN 8785-7:2011
        • TCVN 8785-8:2011
        • TCVN 8785-9:2011
        • TCVN 8785-10:2011
        • TCVN 8785-11:2011
        • TCVN 8785-12:2011
        • TCVN 8785-13:2011
        • TCVN 8785-14:2011

TCVN 6305-4:1997 — Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinklơ tự động - Phần 4: Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh

Trạng thái: Đã phục hồi nội dung chữ và bảng từ lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ để tra cứu. Đang hậu kiểm; số liệu, ký hiệu và phần OCR cần đối chiếu bản gốc.

Hồ sơ VSQI ghi còn hiệu lực (A); tra cứu ngày 13/10/2026.

Danh mục tiêu chuẩn cùng lĩnh vực.

Nguồn đối chiếu: lớp chữ PDF/giải mã phông cũ và OCR tiếng Việt cục bộ. Giữ dấu vết nguồn và phần chưa xác minh; hình kỹ thuật/công thức gốc được giữ riêng khi cần.

Created with a trial version of Syncfusion Essential PDF

TCOVN TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6305-4 : 1997 ¡SO õ182-4 : 1993

PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY - HỆ THỐNG SPRINKLƠ TỰ ĐỘNG PHẦN 4 : YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬĐỐI VỚI CƠ CẤU MỞ NHANH

Fire protection - Automatic sprinkler systems -

Part 4 : Requirements and test methods for quick - opening devices

HÀ NỘI - 1997

Lời nói đầu

TCVN 6305-4 : 1997 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-4 : 1993.

TCOVN 6305-4 : 1997 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TOVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soan, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinklơ (sprinkler) tự động Phần 4 - Yêu cầu và phương pháp thử đối với cơ cấu mở nhanh Fire protection - Au,tơmatic sprinkler systøms

Part 4 - Requirements and tost methods for quíck - opening devices

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định đặc tính và yêu cầu thử đối với cơ cấu mở nhanh dùng với van ổng khô trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, làm đẩy nhanh sự hoạt động của van khi một hoặc một số sprinkler hoạt động. Cơ cấu mở nhanh bao góm máy gia tốc và máy hút khí dùng với van ống khô đặc biệt.

Giá trị đo áp suất trong tiêu chuẩn này được tính bằng bar!).

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 7-1 :1982, Ren ống ở vị trí nối kín áp làm bảng ren - Phần 1: Ký hiệu, kích thước và dung sai. ISO 87 :1997, Cao su lưu hoá - Xác định độ bền kéo.

ISO 49 : 1983, Phụ tùng nối bằng thép đúc được gia công ren theo ISO 7- 1.

ISO 188 : 1982, Cao su lưu hoá - Thử già hoá nhanh hoặc độ bổn nhiệt.

ISO 898-1 :1988, Cơ tính của chỉ tiết lắp xiết.

- Phần1: 8u lông, định vít, định tán

ISO 898-2 : 1992. Cơ tính của chỉ tiết lắp xiết

- Phần 2: Đai ốc với giá trị tải trọng thử quy định - Ren thô

TCVN 6305-1 : 1997, Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler..

1) 1bar= 105 Pa= 0,1 MPa.

TCVN 6305-4 : 1997

3 Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau. 3.1 Máy gia tốc (accelerator)

Thiết bị mở nhanh làm đầy nhanh sự hoạt động của van ống khô bằng phương tiện cơ khí có nghĩa là bảng cách giảm nhanh áp suất của đường ống lắp đặt.

3.2 Cơ cấu chống tràn (antlfliooding devlce)

Thiết bị nhằm ngăn chặn nước dự hoặc vật thể lạ khác đi vào bất cứ bộ phận hoặc các bộ phận thích hợp nào của cơ cấu mở nhanh mà làm ngăn cản sự hoạt động tiếp theo.

3.3 Vật liệu chống ăn mòn (corroslon - resistant material)

Vật liệu chống ăn mòn phải thuộc một trong hai loại sau: - đồng thanh, đồng thau, hợp kim đóng - niken hoặc thép không rỉ ôstenit, hoặc tương đương, hoặc - chất dẻo phù hợp với các yêu cầu của 4.8.

3.4 Máy hút khí (exhauster)

Cơ cấu mở nhanh nhằm xả không khí từ hệ thống đường ống khô trực tiếp vào khí quyển để giảm thời gian nhả van.

3.5 Áp suất làm việc định mức (rated working pressure) Áp suất làm việc lớn nhất, tại đó, thiết bị mở nhanh được hoạt động. 3.6 Áp suất hoạt động (Service pressure)

Áp suất thủy tĩnh ở họng vào van ống khô khi thiết bị mở nhanh và van ống khô ở trong trạng thái sắn sàng.

3.7 Cơ cấu mở nhanh (quick - opening device) Máy gia tốc hoặc máy hút khí được định nghĩa tương ứng trong 3.1 và 3.4. 3.6 Khoang duy trì (holding chamber)

Khoang được điều áp với hệ thống áp suất không khí, làm khởi động cơ cấu mở nhanh nhờ vào tốc độ đủ lớn do sự hao hụt của hệ thống áp suất không khí .

TCVN 6305-4 : 1997

4 Yêu cầu

4.1 Áp suất làm việc định mức

Khi ở điều kiện điều chỉnh hoặc làm việc, tất cả bộ phận bên trong của cơ cấu mở nhanh và cơ cấu

chống tràn nhảm duy trì hệ thống áp suất không khí phải chịu được áp suất khí nén 7 bar trong 1 phút mà không có sự rò rỉ khi thử theo 6.4.

4.2 Thử độ bền và rò rỉ

Tất cả bộ phận của cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn chịu tác động của áp suất làm việc phải chịu

được áp suất thuỷ tĩnh gấp hai lần áp suất làm việc định mức trong S phút, mà không bị rò rỉ hoặc bóp méo lưu lại khi thử theo 6.5.

4.3 Vật liệu 4.3.1 Tất cả vật liệu phải thích hợp với việc sử dụng, được xác định theo 6.2 đến 6.5 và 6.9.

4.3.2 Tính thích hợp của các bộ phận phi kim loại trừ vành đệm và nút bịt phải được đánh giá trên cơ sở:

- mức chống hoá lỏng theo lão hoá;

- sự hấp thụ nước; và

- sự giảm tính chất vật lý kết hợp với các điều kiện trên.

theo 6.3.1 đến 6.3.3. Thiết bị có các bộ phận bị lão hoá phù hợp với 6.3.1 đến 6.3.3 phải có khả năng biểu hiện đặc tính khi chịu phép thử thích hợp theo điều 6 đối với bộ phận đó.

4.3.3 Nếu các vật liệu phi kim loại không phải là vành đệm và ống bịt kín, hoặc kim loại có điểm chảy thấp hơn 800 9C (không phải dùng cho mục đích nối ống) được dùng trong kết cấu thân của cơ cấu mở nhanh và / hoặc cơ cấu chống tràn được nối với van ống khô hoặc hệ thống đường ống mà đường kính trong lớn hơn 20 mm, thì thiết bị lắp ráp phải thử chịu lửa trực tiếp theo 6.9. Sự rò rỉ nước từ thiết bị không được vượt quá lưu lượng có thể tượng đương với dòng chảy qua đường kính mở 20 mm.

4.4 Thân và nắp

4.4.1 Thân và nắp cơ cấu mở nhanh phải làm từ vật liệu có độ bến chống ăn mòn ít nhất là tương đương với gang đúc.

4.4.2 Kích thước của tất cả mối ghép nối phải phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) ở chỗ cần thiết, nếu khỏng thích hợp thì phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia.

TCVN 6305-4 : 1997

4.4.3 Tải trọng thiết kế thông dụng của bất cứ chỉ tiết lắp xiết nào không tính đến lực cần thiết để ép vòng đệm phải khóng vượt quá độ bền kéo nhỏ nhất được quy đình trong ISO 898 - 1 và ISO 898 - 2, khi van được tăng áp đến 4 lần áp suất làm việc định mức. Diện tích chịu áp suất phải được tính như sau:

a) Nếu sử dụng vành đệm mặt cắt đặc, điện tích chịu được tính ở ngoài đường mà được xác định bởi mép trong của bulóng.

b) Nếu sử dụng vòng bịt kín mặt cắt. - hình chữ "O" hoặc vành đệm, điện tích chịu lực được tính ở ngoài đường tâm của hình chữ “O” hoặc vành đệm.

4.5 Chị tiết

4.5.1 Ở những phần cụ thể, thiết kế của bất cứ chỉ tiết nào có thể tháo rời bình thường trong khi làm việc, phải đảm bảo sao cho không bị sai lệch khi lắp lại. Phải có khả năng tháo rời tất cả các chỉ tiết thay thế nhiều bằng các dụng cụ sử dụng thông thường sắn có bán.

4.5.2 Lò xo và màng chắn phải không được gãy hoặc vỡ trong 5000 và 1000 chu kỳ làm việc bình thường tương ứng, khi thử theo 6.2.

4.5.3 Không được có dấu hiệu hư hỏng khi kiểm tra bằng mắt đối với các chỉ tiết bịt kín của thiết bị sau khi thử các yêu cầu làm việc của 4.10.

4.5.4 Ống nối ép khớp phải phù hợp với yêu cầu tương ứng của ISO 49.

4.5.5 Ở những chỗ cần có chuyển động tròn hoặc chuyển động trượt, các bộ phận và ổ lăn của chúng phải được làm bằng vật liệu chống ăn mòn.

4.5.6 Bất cứ các chí tiết đệm kín bằng chất đàn hồi không tăng cường mà không phải là vành đệm. khi thử theo 6.3.3 và các điều tương ứng của ISO 37 phải có đặc tính sau;

.~

a) độ biến dạng dự lớn nhất 5 mm khi chí tiết có chiểu dài là 25 mm bị kéo dài đến 75 mm được gi trong 2 phút, và được đo khi thả ra sau 2 phút, và

b) một trong hai:

1) độ bến kéo nhỏ nhất là 100 bar (10 MPa) và độ giãn dài giới hạn nhỏ nhất 300 % (25 mm đến 100 mm), hoặc

  1. độ bến kóo nhỏ nhất 150 bar (15 MPa) và độ giãn dài giới hạn nhỏ nhất 200 % (25 mm đến 75 mm) và sau khi đưa vào ôxy trong 96 giờ ở (70 + 1,5) °C và 20 bar (2,0 MPa).

c) độ bến kéo và độ giản dài giới hạn không nhỏ hơn 70 % đặc tính tượng ứng của mẫu thử không được nung nóng trong ôxy, và thay đổi độ cứng không lớn hơn 5 đơn vị đo ở thang A;

và sau khi ngâm trong nước cất ở (97,5 + 2,5) °C trong 70 h.

TCVN 6305-4 : 1997

đ) độ bẩn kéo và độ giăn dài giới hạn khỏng nhỏ hơn 70 % đặc tính tương ứng của mẫu thử không được nung nóng trong ôxy và thay đối thể tích của mẫu thử không lớn hơn 20 %.

4.5.7 Chỉ tiết nút bịt kín bảng chất đàn hồi được tăng cường (của van bướm, cụm van bướm hoặc nút bịt kín) phải có khả năng biến dạng dẻo mà không bị rạn hoặc nứt gãy và phải có mức thay đổi dẫn thể tích không lớn hơn 20% «hi thử theo 6.3.3.

4.6 Chị tiết phi kim loại (trừ vành đêm và. nút bịt kín)

4.6.1 Sau khi tiến hành lão hoá các chí tiết phi kim loại như quy định trong 6.3.1 và 6.3.2, cơ cấu mở nhanh phải đáp ứng yêu cầu của 4.9 khi thử theo 6.5 và 6.6.

Các mẫu riêng biệt phải được dùng khi thử theo 6.3.1 và 6.3.2.

4.6.2 Không cho phép có dấu hiệu bao phồng, lỗ rỗ hoặc các dấu hiệu khác của sự giảm giá trị sử

dụng ngăn cản hoạt động chính xác của thiết bị. Không được có hiện tượng rạn nứt của bất cứ chi tiết nào.

4.7 Khehở

Khe hở phải được tạo ra giữa các bộ phận chuyển động và giữa các bộ phận tĩnh và chuyển động sao cno chất tạo bởi ăn mòn hoặc chất lắng lại của vật thể lạ bên trong cụm chỉ tiết sẽ làm cho cơ cấu Không mở nhanh. hoạt động ì ạch hoặc không hoạt động.

4.8 Bảo vệ miệng phun

Miệng phun phải được bảo vệ khỏi sự kẹt, tắc và kHí thử theo 6.7, mảnh vỡ không lọt qua được bất cứ cơ cấu chống tràn nào được sử dụng.

4.9 Mối nối với máy đo

Mối nối phải được dùng với khoang phía trên (khoang duy trì) của cơ cấu mở nhanh để phù hợp với máy đo áp suất làm thoả mắn việc phát hiện miệng vòi phun bị tắc.

4.10 Hoạt động

Cơ cấu mở nhanh phải khởi động được van ống khô đã qui định khi tốc độ sụt áp suất không khí của hệ thống lớn hơn tốc độ qui định do sự hoạt động của một hoặc một số sprinkler ở tất cả các mức áp suất cấp nước từ 1,4 bạr đến áp suất làm việc lớn nhất, vì vậy sự đẩy nhanh thời gian hoạt động của van ống khô được Kiểm đinh bởi thử nghiệm theo 6.8.

TCVN 6305-4 : 1997

4.11 Bảo dưỡng

Cơ cấu mở nhanh (và các cơ cẩu chống tràn kết hợp của chúng, nếu có) phải được thiết kế cho phép làm sạch và bảo dưỡng mà không phải dùng các dụng cụ đặc biệt, đặc tính này phải được thể hiện bảng thử nghiệm theo 6.7.

4.12 Thời gian cán bằng

Phải xác lập được rằng thiết bị không vượt quá chuẩn quy định trong 6.8.

5 Thử nghiệm sản phẩm và kiểm tra chất lượng

Nhà chế tạo có trách nhiệm thực hiện chương trình kiểm tra chất lượng để đảm bảo rằng sản phẩm vấn tiếp tục đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này trong cùng loại như mẫu được thử lần đầu tiên.

Mọi cơ cấu mở nhanh được chế tạo phải qua thử nghiệm khí tĩnh ở mức áp suất nhỏ nhất 3,5 bar.

Moi cơ cấu mờ nhanh được chế tạo phải qua thử hoạt động để kiểm tra chức năng hoạt động chính xác. kết quả thử xác nhận cho mỗi loại sêri cơ cấu mở nhanh.

6 Thử đặc tính

6.1 Quy định chung Các mẫu đại diện của mỗi cơ cấu mở nhanh phải chịu các phép thử được mô tả trong những yêu cầu này. 6.2 Vật liệu, cơ cấu kim loại

Xem 4.5.2.

Đưa các mẫu của lò xo và màng ngăn lắp cho cơ cấu mở nhanh và cho hoạt động bình thường ở 5000 và 1000 chu kỳ tương ứng. Thử nghiệm được tiến hành ở tốc độ không vượt quá 6 chu kỳ trong 1 phút

6.3 Chi tiết phi kim loại

6.3.1 Lão hoá trong lò nung khí cho các chí tiết phi kim loại (trừ vành đệm và nút bịt kín).

Xem 4.6.

Tiến hành lão hoá 4 mẫu của mỗi bộ phận trong lò nung khí ở (120 + 2) °C trong 180 ngày. Sắp xếp các bộ phận sao cho chúng không chạm nhau hoặc vào vách lò. Lấy các mẫu ra khỏi lòvà làmnguội trong

TCVN 6305-4 : 1997

không khí ở (23 + 2) °C và độ ẩm tương đối (50 + 5) % trong không nhỏ hơn 24 h trước khi tiến hành bất cứ các phép thử. đo hoặc kiểm tra nào.

Nếu vật liệu không thể chịu đựng được nhiệt độ néu trên mà không bị-biến dạng, móp méo hoặc giảm giá trị sử dụng, thì tiến hành thử lão hoá trong lò nung ở nhiệt độ thấp hơn (nhưng không thấp hơn 70 °C) trong khoảng thời gian lâu hơn. Tính khoảng thời gian già hoá D theo ngày từ công thức

D = 737000 g=0.0695t

trong đó t là nhiệt độ thử, tính bằng °C

Chú thích 1 - Phương trình này dua trên quy tắc 109C, tức là với mỗi 109C tăng lên, tốc độ phản ứng hoá học là

xấp xi tăng gấp đôi. Khi áp dụng cho sự lão hoá chất dào, giả định rằng tuổi bền ở nhiệt độ t tính bảng. ©C là bằng nửa tuổi bền ở (! - 10) tính bảng 0C.

Kiểm tra để phát hiện các dấu hiệu xộc xệch, bao phóng, lỗ rỗ hoặc các dấu hiệu khác mà chúng có thể 3ăn cản hoạt động chính xác của thiết bị. 6.3.2 Lão hoá bằng nước ấm cho các chỉ tiết phi kim loại (trừ vành đệm và nút bịt kín)

Xem 4.6.

Mỗi chỉ tiết ngâm 4 mẫu trong nước ẩm , ở nhiệt độ (87 + 2) °C trong 180 ngày. Đối với các chỉ tiết chỉ it khi tiếp xúc với nước khi thiết bị hoạt động, phép thử được tiến hành trong khoảng thời gian chỉ là 14 ngày. Lấy mẫu ra khỏi nước và làm nguội đến nhiệt độ phòng để kiểm tra.

Nếu vật liệu khóng chịu được nhiệt độ nêu trên mà không bị biến dạng dẻo, móp méo hoặc giảm giá trị Sử dụng, thì tiến hành phép thử lão hoá bảng nước ở nhiệt độ thấp hơn (nhưng không thấp hơn 709C) trong khoảng thời gian lầu hơn. Tính khoảng thời gian lão hoá D theo ngày từ công thức:

D = 74857 e-0.06931

trong đó t là nhiệt độ thử, tính bằng 9C

Chú thích 2 - Xem chú thích 1.

Kiểm tra đề phát hiện các dấu hiệu xộc xéch, bao phồng, lỗ rỗ hoặc các dấu hiệu khác mà chúng có thể ngăn cản hoạt động chính xác của thiết bị.

6.3.3 Thử các chỉ tiết nút bịt kín bằng chất đàn hồi 6.3.3.1 Thử các chỉ tiết nút bịt kín bằng chất đàn hồi được tăng cường.

Xem 4.5.7.

TOVN 6305-4 : 1997

Đo thể tích của 12 chỉ tiết nút bịt kín bảng chất đàn hồi được tăng cường, và đánh dấu từng mẫu. Đưa 6 mẫu vào lò không khí ôxy ở áp suất 20 bar, nhiệt độ 70 °C trong 96 giờ. Ngâm 6 mẫu còn lại trong nước cất đang sôi trong 70 giờ. Lấy các mẫu ra và làm nguội đến nhiệt độ phòng. Đo thể tích từng mẫu trước khi uốn cong từng mẫu, ba lần một góc 180 °.

6.3.3.2 Thử các chi tiết nút bịt kín bằng chất đàn hồi không được tăng cường.

Xem 4.3.6

Chuẩn bị 16 mẫu thử theo ISO 37. Bốn mẫu thử dùng cho yêu cầu thử nghiệm 4.5.6 b) 1) hoặc 4.5.6 b) 2) và bốn mẫu thử cho từng yêu cầu theo 4.5.6 a), 4.5.6 c) và 4.5.8 d).

6.4 Áp suất khí tĩnh

Cơ cấu mở nhanh phải có tất cả các chí tiết bền ngoài được che kín, trừ khi có đủ khả năng để toàn vọ cơ cấu được điều áp bảng khí nén ở 7 bar trong 1 phút. Cơ cấu phải được đánh giá theo 4.1.

6.5 Thử rò rỉ và biến dạng

Phải có mối nối để điều chỉnh áp suất thuỷ tĩnh mối nối phần sau van với các phương tiện thông khí và diều chỉnh áp suất chất lỏng. Cơ cấu phải điều chỉnh áp suất thuỷ tĩnh bên trong tới mức gấp hai lần áp suất làm việc định mức, nhưng không nhỏ hơn 24 bar trong 5 phút. Cơ cấu phải được đánh giá theo 4.2.

6.6 Thử hoạt động

Các phép thử được tiến hành với áp suất nước 1,4 bar, 3 bar và sau đó nâng thêm dần từng bar cho đến khi đạt tới áp suất làm việc định mức. Áp suất không khí lúc bạn đầu trong mỗi phép thử được thiết là ở giá trị 1,4 bar cộng với 1/5 áp suất nước lúc bạn đầu hoặc áp suất không khí theo chỉ dẫn của nhà c..3 tạo, lấy giá trị nào cao hơn. Tuy nhiên, trong bất cứ trường hợp nào, áp suất không khí lúc ban đấu không vượt quá áp suất nước. Ở mỗi mức tăng áp suất; sự xả khí từ đường ống hệ thống phải theo đường cong phân bố theo hình 1. Khoang khí áp suất được sử dụng phải có dung tích nhỏ nhất là 1000 I. Thời gian giữa thời điểm bắt đầu xả khí và thời điểm mở van ống khỏ không được vượt quá 30 giây.

Chú thích

3 Miêng phun với hệ số K bắng 80 kết hợp với khoang áp suất dung tích 6000! tạo ra đường cong tương ứng với ninh 1. Vế hệ số K, xem TCVN 6309-1 : 1997.

4 Nếu van ống khô không nhả trước áp suất khỏng khí 1 bar trong phép thử 1,4 bar, hi đó thời gian giữa thời điểm đắt thêm áp suất không khí 1 bar và thời điểm nhả của van ống Khô không vượt quá 5 giây.

TCVN 6305-4 : 1997

$= ~ Loạn _ là không được pháp ¿ 1 Khi ấp suất —_.. |

I - TT —_. ; JL

l E

Hoạt đọng cán _ỄCX. L.¬ | L | phải S5 hành | "NW --Kr= 80, dụng tích = 6000l

69 190 t0 %0 3O “0 200 220 200 Thời gian (s)

Hình 1

6.7 Thử kẹt tắc

Lặp lại mỗi phép thử bốn lần. Trong tất cả phép thử, mảnh vỡ khóng được lọt qua cơ cẩu chống tràn, nếu có dùng cơ cấu đó. Nếu dùng cơ cấu chống tràn, cơ cấu mở nhanh không được làm sạch hoặc điều chỉnh giữa các lần thử. Cho phép lấy mảnh vỡ ra khỏi cửa vào của cơ cấu chống tràn giữa các lần thử hoặc nếu không dùng cơ cấu chống tràn thì được lấy ra khỏi cơ cấu mở nhanh.

3 cm3 vật thể hữu cơ, chẳng hạn hạt hoa hướng dương có kích thước dài xấp xỉ 13 mm, rộng 8 mm và dày 5 mm, trong đường ống của cơ cấu mở nhanh để thấy được mảnh vỡ đã rời ra và tạo đường đi của nó qua hệ thống trong khi hoạt động của van ống khô ở áp suất 7 bar.

Lặp lại các phép thử trên bảng cách sử dụng 6 cm3 các đoạn tăm gỗ. Các đoạn phải được cắt từ một que tàm tròn tiêu chuẩn có đường kính xấp xỉ 3 mm thành các đoạn có độ dài xấp xi 3 mm.

6.8 Thử thời gian cân bằng

Tiến hành thử với cơ cấu ở nhanh và cơ cấu chống tràn, nếu tách ra thì phải thu hẹp miệng phun và khoang duy trì để có áp suất không khí không đổi 3,5 bar. Sau khi không khí áp suất 3,5 bar đả được nạp vào họng vào của mẫu thử nghiệm, thời gian thiết lập áp suất 2 bar ong khoang duy trì áp suất không được vượt quá 3 phút. Xem 4.12.

TCVN 63054 : 1997

6.9 Thử khả năng chịu lửa

Lắp ráp cơ cấu mở nhanh với phụ tùng nối và nút bịt kín... nhưng các cửa của thân được bịt kín và cơ cấu đã được mồi nước như trong điểu kiện đang hoạt động.

Đặt khay thử cháy có diện tích bể mặt không nhỏ hơn 1m2 ở giữa phía dưới thiết bị. Cho một thể tích vừa đủ nhiên liệu thích hợp vào khay để có được nhiệt độ không khí trung bình khoảng từ 800 °C đến 900 °C xung quanh thiết bị trong 15 phút, sau khi nhiệt độ đã đạt tới 800 9C.

Đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện được định vị cách bề mặt cơ cấu 10 mm.

Đốt cháy nhiên liệu và sau 15 phút, lấy khay ra hoặc giập tắt lửa. Làm nguội thiết bị bằng cách ngàm vào nước.

Kiểm tra sự hoạt'động bình thường với đầy đủ chức năng của cụm lắp ráp và thử thiết bị với áp suất thuỷ tĩnh bên trong gấp 2 lần áp suất làm việc.

Cho phép thay thế vành đệm và nút bịt kín.

7 Ghi nhãn

7.1 Mỗi cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn, nếu tách ra phải được ghi nhãn:

a) tên hoặc nhắn hiệu của nhà chế tạo hoặc người bán;

b) số model nhận biết, tên theo ca-ta-lô hoặc tương đương;

G) áp suất làm việc định mức;

d) hướng dòng chảy, chỉ thị bằng mũi tên hoặc các từ “họng vào" và “họng ra".;

®) số sêri hoặc năm chế tạo, thiết bị được sản xuất vào ba tháng cuối năm, có thể ghi nhãn với năm. tiếp theo cùng ngày chế tạo. Thiết bị sản xuất trong 6 tháng đầu năm, có thể ghi nhân năm trưó cùng ngày chế tạo.

7.2 Việc ghi nhãn yêu cầu trong 7.1 phải được thực hiện trên thiết bị bảng dạng chữ hoặc hình vẽ có chiều cao nhỏ nhất là 4,8 mm và tốt nhất bảng cách đúc và ép.

7.3 Nếu nhà chế tạo sản xuất cơ cấu mở nhanh và cơ cấu chống tràn, tại một số nhà máy, mỗi thiết bị phải có ghi nhắn phân biệt để có thể hận biết sản phẩm là của nhà máy cụ thể nào.

8 Sơ đồ hướng dẫn và xắp đặt

8.1 Bản hướng dẫn phải được cấp kèm theo mỗi thiết bị. Hướng dẫn phải bao gồm minh hoạ chỉ rõ sự xắp đặt van và các cụm lắp ráp giao nhau để giải thích hoạt động.

12

TCVN 6305-4 : 1997

8.2 Bản hướng dẫn phải bao gồm các chỉ dẫn về bảo dưỡng và duy trì, và phải chỉ tiết phương pháp sửa chữa và làm sạch bất cứ mảnh vỡ nào.

8.3 Bản hướng dẫn về cách xắp đặt cơ cẩu mở nhanh phải đảm bảo có thể tách từng cơ cấu ra sửa chữa mà không làm ảnh hưởng đến hệ thống sprinkler.

Cập nhật gần nhất: 18:06 27/10/26
Prev
TCVN 6305-3:2007
Next
TCVN 6305-5:2009